Giáo án Địa lí lớp 10

Chia sẻ: congtroirongmo

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức - Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau. - Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản. 2. Kĩ năng - Phân biệt được một số lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ; từ đó biết được lưới kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào. - Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết được khu vực nào là khu vực tương đối chính xác của bản đồ, khu vực nào kém chính xác hơn. 3. Thái độ, hành vi Thấy được...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Địa lí lớp 10

Giáo án Địa lí lớp 10
Tiết: 1
PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ
BÀI 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được một số lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ; từ đó biết được lưới
kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào.
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết được khu vực nào là khu vực tương đối chính xác
của bản đồ, khu vực nào kém chính xác hơn.
3. Thái độ, hành vi
Thấy được vai trò quan trọng của bản đồ trong học tập bộ môn Địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số bản đồ thể hiện được các phép chiếu đồ cơ bản (bản đồ Thế giới, bản đồ Châu
Nam Cực và bản đồ châu Âu).
- Các hình 1.3a và 1.3b; 1.5a và 1.5b; 1.7a và 1.7b.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài :
2. Bài mới
a. Mở bài : Khi quan sát bản đồ, các em thấy các lưới chiếu kinh, vĩ tuyến không giống
nhau ở các bản đồ, vì sao vậy? Bởi vì các nhà khoa học đã phải sử dụng các phép chiếu đồ
khác nhau ở mỗi bản đồ.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khái niệm
Mục tiêu : HS nắm được các khái niệm về bản đồ, phép chiếu hình bản đồ, cách phân loại các
phép chiếu hình bản đồ.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV yêu cầu: I. Một số khái niệm:
Quan sát 1 bản đồ (bản đồ Kinh tế Việt - Khái niệm bản đồ: (Sgk)
Nam), đọc phần đầu tiên trang 4 SGK, kết - Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thị mặt
hợp vốn hiểu biết hãy: cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi
- Nêu khái niệm bản đồ? điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm
- Phép chiếu hình bản đồ là gì? trên mặt phẳng.
HS quan sát hbản đồ kết hợp với Sgk để trình
bày. GV kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phếp chiếu hình bản đồ cơ bản
Mục tiêu : HS biết được đặc điểm, công dụng của các phép chiếu phương vị, hình nón, hình
trụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: II. Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
GV nêu các câu hỏi: - Có ba phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
- Vì sao phải dùng phép chiếu hình bản đồ? + Phép chiếu phương vị
- Có các phép chiếu hình bản đồ cơ bản nào? + Phép chiếu hình nón
HS dựa vào Sgk trả lời. GV kết luận. + Phép chiếu hình trụ
Bước 2 : (Nội dung chính ở phiếu học tập)

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 1
Giáo án Địa lí lớp 10
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm :
- Nhóm 1: Tìm hiểu phép chiếu phương đứng.
- Nhóm 2: Tìm hiểu phép chiếu hình nón
đứng.
- Nhóm 3: Tìm hiểu phép chiếu hình trụ đứng.
+ Đối với từng nhóm cần dựa vào nội dung
SGK và sự hiểu biết của mình, hãy tìm hiểu
các nội dung chính sau:
- Khái niệm phép chiếu
- Vị trí tiếp xúc
- Đặc điểm của lưới kinh vĩ tuyến trên bản
đồ
- Khu vực thể hiện chính xác
- Mục đích sử dụng
+ Học sinh tiến hành thảo luận theo nhóm, sau
đó đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và
kết luận.

Phiếu học tập
Phép chiếu Phép chiếu phương vị Phép chiếu hình nón Phép chiếu hình trụ
đứng đứng đứng
Là phương pháp thể Là cách thể hiện mạng Là cách thể hiện mạng
hiện mạng lưới kinh, vĩ lưới kinh, vĩ tuyến của lưới kinh, vĩ tuyến của
Khái niệm
tuyến của mặt cầu lên Địa Cầu lên mặt chiếu Địa Cầu lên mặt chiếu
mặt phẳng. là hình trụ.
là hình nón.
Vị trí tiếp Cực. Tại một vòng vĩ tuyến. Xích đạo.
xúc
- Các kinh tuyến là - Các kinh tuyến là Các kinh, vĩ tuyến là
những đoạn thẳng đồng những đoạn thẳng đồng những đường thẳng
Đặc điểm
quy ở cực. quy ở cực. song song.
lưới kinh vĩ
- Các vĩ tuyến là các - Các vĩ tuyến là các
tuyến
vòng tròn đồng tâm ở cung tròn đồng tâm.
cực.
Khu vực Trung tâm bản đồ. Vĩ tuyến tiếp xúc giữa Xích đạo.
thể hiện Địa Cầu và mặt nón.
chính xác
Thể hiện các khu vực ở - Thể hiện vùng có vĩ - Thể hiện khu vực Xích
Mục đích
vùng cực. độ trung bình. đạo.
sử dụng
- Lãnh thổ kéo dài theo - Toàn thế giới.
vĩ tuyến.
IV. ĐÁNH GIÁ
- Bài tập 1 (Trang 8-Sgk)
- Việt Nam thể hiện trên bản đồ bằng phép chiếu nào là hợp lí nhất? Tại sao?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới:
Xem hình 2.2,3,4,5,6 SGK
Các phương pháp: kí hiệu, chấm điểm,…
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 2
Giáo án Địa lí lớp 10


Tiết: 2
BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu rõ mỗi một phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa lí
nhất định trên bản đồ với những đặc tính của nó.
- Khi đọc bản đồ địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của bản đồ.
2. Kĩ năng
Qua các kí hiệu của bản đồ, học sinh nhận biết được các đối tượng Địa lí thể hiện ở
từng phương pháp.
3. Thái độ, hành vi
Thấy được muốn đọc được bản đồ Địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của
bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam.
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam.
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của phép chiếu phương vị?
Câu 2: Nêu đặc điểm của phép chiếu hình nón?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Các em đã biết, trên mỗi bản đồ đều có rất nhiều kí hiệu để thể hiện các đối
tượng địa lí khác nhau. Các kí hiệu này được phân loại như thế nào? Biểu hiện các đối tượng
nào của địa lí
b. Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân 1. Phương pháp kí hiệu
- GV nêu câu hỏi: Quan sát bản đồ Khí hậu Việt Nam cho 2. Phương pháp kí hiệu
biết người ta dùng những phương pháp nào để biểu hiện đường chuyển động
các đối tượng địa lí trên bản đồ? 3. Phương pháp chấm
- HS trả lời, GV ghi ở góc bảng và nói: các kí hiệu đó được điểm
gọi là ngôn ngữ của bản đồ, từng kí hiệu được thể hiện 4. Phương pháp bản đồ
trên bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với - biểu đồ
mục đích, yêu cầu và tỉ lệ mà bản đồ cho phép. (Nội dung ở bảng thông
Hoạt động 2: Nhóm tin phản hồi)
Bước 1:
GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :
+Nhóm 1: Phương pháp kí hiệu
+Nhóm 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
+Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm
+Nhóm 4: Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bước 2:
GV hướng dẫn HS đọc SGK, kết hợp quan sát các hình 2.2,
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 3
Giáo án Địa lí lớp 10
hình 2.3, hình 2.4, hình 2.5 và hình 2.6, hãy điền vào bảng
sau đặc điểm của các phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau hoàn thành những
nội dung theo yêu cầu.
Bước3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Chú ý: Sử dụng các câu hỏi in nghiêng trong bài để hỏi
thêm các nhóm khi đại diện các nhóm trình bày kết quả
phiếu học tập.
Lưu ý: Khi sử dụng các bản đồ có các biểu đồ trong các
bản đồ bổ sung hay bản đồ phụ HS thường hay nhầm lẫn
với phương pháp bản đồ - biểu đồ. GV cần nhấn mạnh
trong phương pháp bản đồ - biểu đồ, các biểu đồ phải
được đặt trong những lãnh thổ có ranh giới xác định.


THÔNG TIN PHẢN HỒI
Phương
Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện Ví dụ
pháp
Kí hiệu Là các đối tượng địa Vị trí, số lượng, cấu Điểm dân cư, hải cảng,
+Kí hiệu lí phân bố theo những trúc, chất lượng và mỏ khoáng sản,...
hình học. điểm cụ thể. động lực phát triển
+Kí hiệu của đối tượng địa lí.
chữ.
+Kí hiệu
tượng hình.
Kí hiệu Là sự di chuyển của Hướng, tốc độ, số Hướng gió, dòng biển,
đường các đối tượng, hiện lượng, khối lượng luồng di dân,...
chuyển tượng Địa lí. của các đối tượng di
động chuyển.

Chấm Là các đối tượng, hiện Sự phân bố, số lượng Số dân, đàn gia súc,...
điểm tượng địa lí phân bố của đối tượng, hiện
phân tán, lẻ tẻ. tượng địa lí.


Bản đồ, Là giá trị tổng cộng Thể hiện được số Cơ cấu cây trồng, thu
biểu đồ của một hiện tượng lượng, chất lượng, cơ nhập GDP của các tỉnh,
địa lí trên một đơn vị cấu của đối tượng. thành phố,...
lãnh thổ.

IV. ĐÁNH GIÁ
- Một số HS lên chỉ trên bản đồ các đối tượng địa lí và nêu tên các phương pháp biểu hiện
chúng.
- Giới thiệu một số phương pháp khác.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Vai trò của bản đồ trong học tập,đời sống
Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 4
Giáo án Địa lí lớp 10
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Tiết: 3
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và át lát trong học tập
2. Kĩ năng
Hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ và át lát trong học tập.
3.Thái độ, hành vi
Có ý thức sử dụng bản đồ trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên châu Á, Việt Nam.
- Một số ảnh vệ tinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của phương pháp kí hiệu?
Câu 2: Nêu đặc điểm của phương pháp chấm điểm?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài : Bản đồ là một phương tiện trực quan được sử dụng rộng rải trong học tập và đời
sống. Vậy bản đồ có vai trò gì trong học tập và đời sống ? Khi sử dụng bản đồ trong học tập
địa lí chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?
b. Triển khai bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
Mục tiêu: HS biết được vai trò của bản đồ đối với học tập củng như trong nhiều lĩnh vực
cuộc sống.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: I. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời
+ Một HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á tìm sống
các dãy núi cao, các dòng sông lớn? 1. Trong học tập:
+ Một HS dựa vào bản đồ các nước Châu Á - Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong
xác định khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc học tập (học tại lớp, học ở nhà, để kiểm tra).
- Qua bản đồ có thể xác định được vị trí của
Kinh?
+ Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập một địa điểm, mối quan hệ giữa các thành
và đời sống? phần địa lí, đặc điểm của các đối tượng địa
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức. lí....
2. Trong đời sống:
- Là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong
cuộc sống hàng ngày.
- Phục vụ trong các ngành kinh tế, quân sự...



Hoạt động1: Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập
Mục tiêu: HS biết được khi sử dụng bản đồ trong học tập địa lí cần lưu ý những vấn đề gì,
cách đọc bản đồ như thế nào?
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 5
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS dựa vào nội dung SGK kết hợp II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập:
vốn hiểu biết của mình, hãy cho biết: 1. Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần
-Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta phải tìm hiểu
làm như thế nào? 2. Cách đọc bản đồ:
-Tại sao phải làm như vậy? Lấy ví dụ cụ thể - Đọc tên bản đồ để biết được nội dung thể
trên bản đồ? hiện trên bản đồ.
Bước 2: HS phát biểu. GV nhận xét và kết - Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ.
luận. - Xem các kí hiệu trên bản đồ.
Bước 3: GV hướng dẫn cho HS đọc một đối - Xác định phương hướng trên bản đồ.
tượng địa lí trên bản đồ và hiểu mối quan hệ - Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí
giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ. trên bản đồ.

IV. ĐÁNH GIÁ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Sử dụng bản đồ hình thể và bản đồ khí hậu Việt Nam hãy nêu chế độ nước sông
Hồng?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành : xem hình 2.2, 3, 4 SGK ; đọc nội dung bài thực hành.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 6
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 4

BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ.
2. Kĩ năng
Nhanh chóng phân biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các bản đồ khác nhau.
3. Thái độ, hành vi
Có ý thức trong việc sử dụng bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số bản đồ có phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí khác nhau:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Đông Nam Á.
- Bản đồ Phân bố động thực vật ở Việt Nam.
- Các hình 2.2, 2.3, 2.4 phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?
Câu 2: Nêu các bước đọc bản đồ?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV nêu nhiệm vụ bài thực hành: Xác định được một số phương pháp biểu hiện các
đối tượng địa lí trên các bản đồ.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Khái quát các đặc điểm chính của một số phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ
Bước 1:
GV nêu câu hỏi: nêu đặc điểm của các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ.
Bước 2:
Một HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét.
Hoạt động 2: Xác định phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Cách 1:
- Bước 1: GVchia nhóm và giao cho mỗi nhóm một bản đồ.
Nhiệm vụ: Đọc bản đồ theo nội dung sau :
Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
Nội dung
Tên bản đồ Đối tựơng biểu
bản đồ Tên phương pháp Nội dung thể hiện
hiện




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 7
Giáo án Địa lí lớp 10

- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.

- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
Ví dụ: Tìm hiểu bản đồ Tự nhiên Việt Nam
Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
Tên bản Nội dung
Tên phương Đối tựơng Nội dung thể hiện
đồ bản đồ
biểu hiện
pháp
Nhiệt độ, Phương pháp Các thành phố, Vị trí địa lí, qui mô của thành
gió, mưa, kí hiệu rừng, ... phố...
dòng biển,
độ cao địa Phương pháp Dòng biển, gió Hướng gió, loại gió, dòng
hình, các kí hiệu đường biển nóng, dòng biển lạnh,...
Bản đồ Tự
thành chuyển động
nhiên Việt
phố... `
Nam
Phương pháp Độ cao địa Các vùng có độ cao khác
khoanh vùng hình nhau,...
Phương pháp nhiệt độ, nhiệt độ, lượng mưa của 12
bản đồ - biểu lượng mưa tháng ở các trạm khí tượng
đồ khác nhau.

Cách 2 :
- Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhiệm vụ: Đọc các bản đồ, tìm hiểu các đối tượng được biểu hiện bằng các phương pháp
khác nhau:

Tên phương Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
pháp Tên bản đồ Đối tựơng biểu hiện Nội dung thể hiện



+ Nhóm 1: Phương pháp kí hiệu
+ Nhóm 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
+ Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm
+ Nhóm 4: Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
+ GV chuẩn kiến thức.
+ Câu hỏi: Nhận xét phương pháp nào được sử dụng nhiều nhất trong các bản đồ trên.
IV. ĐÁNH GIÁ
GV nhận xét giờ thực hành,
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học hoàn thiện bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 5.1,2,3,4 SGK
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 8
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 5

CHƯƠNG II: VŨ TRỤ, HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA
TRÁI ĐẤT
BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY
QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một
bộ phận nhỏ bé trong Vũ Trụ.
- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Giải thích được các hiện tượng: Sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch
hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.
2. Kĩ năng
- Xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời.
- Xác định các múi giờ, hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.
3. Thái độ, hành vi
- Có ý thức tìm hiểu tự nhiên.
- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thànhvà phát triển của các thiên thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Quả Địa Cầu.
- Tranh ảnh về Trái Đất và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra phần thực hành của học sinh
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Hôm nay chúng ta chuyển sang một chương mới, tìm hiểu về Trái Đất và Mặt Trời,
những hệ quả các chuyển động của Trái Đất. Bài đầu tiên của chương hôm nay chúng ta đề
cập tới là : Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của
Trái Đất.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát chung về Vũ Trụ
Mục tiêu: HS biết được khiáI quát về Vũ Trụ, phân biệt được Thiên Hà và dải Ngân Hà
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS quan sát hình 5.1, đọc SGK và vốn I. Khái quát về Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời. Trái
hiểu biết, hãy: Đất trong hệ Mặt Trời
+ Nêu khái niệm Vũ Trụ? Thiên hà? 1. Vũ Trụ
+ Phân biệt giữa thiên hà và Dải Ngân Hà? - Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức. các Thiên hà.
GV: Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải - Thiên hà là một tập hợp của nhiều thiên thể,

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 9
Giáo án Địa lí lớp 10
Ngân Hà có dạng xoắn ốc giống một cái đĩa với khí bụi.
đường kính là 100.000 năm ánh sáng (năm ánh - Thiên hà có chứa Hệ Mặt Trời gọi là dải
sáng bằng 9460 tỉ km) Ngân Hà.


Hoạt động 2: Tìm hiểu Hệ Mặt Trời
Mục tiêu: HS biết được cấu trúc của Hệ Mặt Trời, sự chuyển động của các hành tinh xung
quanh Mặt Trời
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS quan sát hình 5.2, hãy cho biết: 2. Hệ Mặt Trời
+ Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh? - Mặt Trời cùng với các thiên thể chuyển
+ Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt động xung quanh nó và các đám bụi khí được
Trời như thế nào? Quỹ đạo của Diêm Vương gọi là hệ Mặt Trời.
tinh có gì đặc biệt? - Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt
Bước 2: HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức. Trời lại vừa tự quay quanh trục theo hướng
(Quĩ đạo của Diêm Vương tinh không nằm ngược chiều kim đồng hồ.
trên cùng một mặt phẳng với quĩ đạo của các
hành tinh khác, hiện nay Diêm Vương tinh
không được gọi là hành tinh nữa).


Hoạt động 3: HS biết được vị trí của Trái Đất trong Hệ mặt Trời, ý nghĩa của vị trí đó
đối với sự sống trên Trái Đất; các chuyển động chính của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: 3. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.2 kết hợp kiến a.Vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt Trời
thức đã học, hãy cho biết: - Trái Đất là hành tinh thứ 3 theo thứ tự xa
- Trái Đất, nơi chúng ta đang sống có vị trí thứ dần Mặt Trời, khoảng cách từ Trái Đất đến
mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Mặt Trời khoảng 149,6 triệu km.
- Ý nghĩa vị trí đó của Trái Đất?
- Tại sao Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự
sống? b. Các chuyển động chính của Trái Đất
HS dựa vào hình 5.2 và kiến thức để trình bày; - Chuyển động tự quay quanh trục:
GV nhận xét và chuẩn kiến thức + Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục
Bước 2: theo hướng từ Tây- Đông.
GV nêu các câu hỏi: + Thời gian chuyển động một vòng quay
- Trái Đất có những chuyển động chính nào? quanh trục là 24 giờ (23h56’04’’).
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục và - Chuyển động xung quanh Mặt Trời.
quay quanh Mặt Trời là bao nhiêu? + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên
HS trả lời, GV kết luận và giải thích thêm: quỹ đạo hình elip theo hướng Tây sang Đông.
(Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất vào ngày 3/1 + Thời gian để Trái Đất chuyển động một
điểm cận nhật, do lực hút của Mặt Trời lớn vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.
nên tốc độ chuyển động của Trái Đất lên tới + Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái
30.3km/s. Trái Đất ở xa Mặt Trời nhất vào Đất không thay đổi độ nghiêng và hướng
ngày 5/7 - điểm viễn nhật, tốc độ chuyển nghiêng.
động của Trái Đất lúc này là 29,3km/s).


Hoạt động 4: HS biết và giả thích được những hệ quả chuyển động tự quay quanh trục
của Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 10
Giáo án Địa lí lớp 10
GV yêu cầu HS dựa vào SGKvà kiến thức đã II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh
học, cho biết: trục của Trái Đất
- Tại sao có hiện tượng ngày, đêm luân phiên 1. Sự luân phiên ngày, đêm:
nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất? Do Trái Đất có dạng khối cầu và tự quay
- Giờ trên trái đất được phân chia như thế quanh trục nên có sự luân phiên ngày và đêm
trên Trái Đất
nào?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không thẳng 2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
theo các kinh tuyến? quốc tế:
- Nhận xét hướng chuyển động của các vật - Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): các địa
thể ở hai bán cầu. điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có
- Giải thích tại sao có sự lệch hướng đó? giờ khác nhau
HS trình bày, GV kết luận. - Giờ múi: các địa phương nằm trong cùng
một múi sẽ thống nhất chung một giờ
- Giờ quốc tế (giờ GMT): giờ ở múi giờ số 0
được lấy làm giờ quốc tế
- Kinh tuyến 1800 qua giữa múi giờ 12 là
đường chuyển ngày quốc tế.
3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật
thể:
- Ở nửa cầu Bắc các vật thể chuyển động
trên bề mặt Trái Đất bị lệch sang bên phải so
với hướng chuyển động.
- Ở nửa cầu Nam các vật thể chuyển động
trên bề mặt Trái Đất bị lệch sang bên trái so
với hướng chuyển động.

IV. ĐÁNH GIÁ
- Nếu Hà Nội đang là 10 giờ, hãy tính giờ của Pari?
- Một dòng sông chảy theo hướng Bắc - Nam ở bán cầu Bắc, cho biết bờ sông bên nào lở, bờ
sông nào bồi?
- Viết tiếp vào dấu .... hiểu biết của em:
+ Các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời là..............
+ Độ nghiêng của Trái Đất so với mặt phẳng quĩ đạo...............................
- Dựa vào kiến thức đã học, nối ý cột A với cột B sao cho phù hợp
A B
Chuyển động của Trái Đất quanh Hướng từ Tây sang Đông
trục Đường chuyển động có hình elip gần tròn
Chuyển động của Trái Đất quanh Thời gian là 24 giờ
Mặt Trời Thời gian là 365 ngày 6 giờ
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 6.1,2,3 SGK
Các mùa trong năm, hiện tượng ngày và đêm
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 11
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 6
BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: Chuyển động
biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài, ngắn tùy theo mùa.
2. Kĩ năng
Dựa vào các hình vẽ trong SGK để:
- Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm.
- Xác định góc chiếu của tia Mặt Trời trong các ngày 21-3, 22-6, 23-9, và 22-12 lúc 12h trưa
để rút ra kết luận: Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động xung
quanh Mặt Trời, dẫn đến sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở bề mặt Trái Đất, dẫn
đến hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa.
3. Thái độ, hành vi
Tôn trọng quy luật tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trời.
- Phóng to các hình vẽ trong SGK.
- Quả Địa Cầu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày khái quát về vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời?
Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm 2 chuyển động của Trái Đất và nói: 2 chuyển
động của Trái Đất tạo nên những hệ quả gì?
b. Triển khai bài :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động: Nhóm I. Chuyển động biểu kiến hằng
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. năm của Mặt Trời
Nhiệm vụ của nhóm 1: Quan sát hình 6.1, cho biết: Là chuyển động không có thực
+ Trục Trái Đất có đặc điểm gì khi Trái Đất chuyển của Mặt Trời giữa hai chí tuyến
động quanh Mặt Trời ? Bắc và Nam.
+ Khu vực nào trên Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh
mỗi năm hai lần, khu vực nào chỉ một lần ?
+ Tại sao tia sáng Mặt Trời không chiếu thẳng góc ở
các khu vực ngoài chí tuyến?
Nhiệm vụ của nhóm 2: Quan sát hình 6.2 kết hợp đọc
mục II trang 22 SGK, cho biết:
- Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất?
- Vì sao mùa của hai nửa cầu lại trái ngược nhau? II. Các mùa trong năm
(Do Trái Đất hình cầu. Khi chuyển động xung quanh - Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông
Mặt Trời trục Trái Đất không thay đổi độ nghiêng và (xem hình 16.2 SGK).
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 12
Giáo án Địa lí lớp 10
hướng nghiêng nên lượng nhiệt và ánh sáng nhận được - Mùa ở hai nửa cầu trái ngược
không giống nhau giữa hai nửa cầu). nhau.
Nhiệm vụ của nhóm 3: Quan sát hình 6.3, kết hợp đọc Nguyên nhân: do trục TĐ nghiêng
mục III trang 23 SGK, hãy nhận xét và giải thích độ dài và không đổi phương nên bán cầu
Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngã
ngày đêm :
về phía MT khi TĐ chuyển động
Khu vực Từ 21/3 Từ 23/9
trên quĩ đạo
đến 23/9 đến 21/3
III. Hiện tượng ngày đêm dài
Độ dài Xích đạo (0 ) 0

ngắn theo mùa và theo vĩ độ
ngày đêm Từ 00 đến 660 33’
1. Theo mùa:
660 33’ đến 900
- Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài
Giải thích:................................................
hơn đêm.
Bước 2: Đại diện HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức.
- Mùa thu và mùa đông có ngày
(Khi mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
ngắn hơn đêm.
tốt nhất nên sử dụng các video clip song GV cũng có
- Ngày 21-3 và 23-9 có ngày dài
thể sử dụng quả Địa Cầu và một thước kẻ dài biểu
bằng đêm ở khắp nơi trên Trái Đất
hiện cho tia sáng Mặt Trời).
2. Theo vĩ độ:
- Ở Xích đạo ngày và đêm quanh
năm dài bằng nhau.
- Càng xa xích đạo, thời gian ngày
và đêm càng chênh lệch.
- Khu vực từ hai vòng cực về cực
có ngày hoặc đêm dài 24 giờ.

IV. ĐÁNH GIÁ
- Gạch nối các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
A B
Khu vực nội chí Trong năm Mặt Trời không lên thiên đỉnh
tuyến. lần nào.
Khu vực chí tuyến. Trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên
đỉnh.
Khu vực ngoài chí Trong năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên
tuyến. đỉnh.
Chọn ý đúng trong các câu sau:
- Thời gian từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở nửa cầu Nam là:
A. Mùa hạ. B. Mùa thu. C. Mùa đông. D. Mùa xuân.
- Nơi quanh năm có ngày dài bquả đêm là:n động của Trái
Hệ ằng chuyể
A. Khu vực Chí tuyến. B. Khu vực Xích đạo. C. Khu vực vòng cực. D. Khu vực địa cực.
Đất


Chuyển động quanh Mặt
Chuyển động quanh trục Trời



Giờ Sự lệch Chuyển
Sự Ngày
hướng động
trên
Mùa đêm dài
luân
chuyển biểu kiến
Trái
ngắn
trên Trái
phiên
Đất động của hằng năm
Đất khác
ngày
các vật của Mặt
khác
đêmiáo viên: Nguyễn Thị Phượng
G 13
nhau
thể Trời
nhau
Giáo án Địa lí lớp 10




V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 7.1, 2, 3, 4 SGK
Cấu trúc của trái đất, thuyết kiến tạo mảng.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 14
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 7
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN CỦA
LỚP VỎ ĐỊA LÍ
BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong Trái Đất.
Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và thạch quyển.
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
2. Kĩ năng
- Quan sát nhận xét cấu trúc của Trái Đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ.
3. Thái độ, hành vi
Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất
và giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh về cấu tạo của Trái Đất.
- Phóng to hình 7.1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời?
Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang một chương mới: Cấu tạo của Trái Đất. Thạch
quyển. Chúng ta sẽ biết được Trái Đất được hình thành như thế nào? Cấu trúc của Trái Đất ra
sao?
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các lớp cấu trúc của Trái Đất
Mục tiêu: HS biết được độ dày, cấu trúc của các lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân TráI Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm và I. Cấu trúc của Trái Đất
giao nhiệm vụ cho các nhóm Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:
+ Các nhóm chẵn: Nghiên cứu về lớp vỏ Trái - Lớp vỏ Trái Đất.
Đất - Lớp Man ti.
+ Các nhóm số lẻ: Nghiên cứu về lớp Manti - Nhân Trái Đất.
và nhân của Trái Đất (thông tin phản hồi)
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho * Khái niệm thạch quyển
Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti
nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm (đến độ sâu 100km) được cấu tạo bởi các
khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức và nêu khái loại đá khác nhau tạo thành lớp võ cứng ở

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 15
Giáo án Địa lí lớp 10
niệm thạch quyển. ngoài cùng của Trái Đất được gọi là Thạch
quyển.
Sau đó GV cho HS so sánh sự khác nhau của
bao manti và nhân Trái Đất. Trong ba lớp cấu
tạo của Trái Đất lớp nào có vai trò quan trọng
nhất? Tại sao?
Hoạt động 2: Tìm hiểu thuyết kiến tạo mảng
Mục tiêu : HS nắm được nội dung của thuyết kiến tạo mảng, vận dụng thuyết kiến tạo
mảng để giải thích các hiện tượng địa chất trên Trái Đất.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Bước 1:GV yêu cầu HS đọc mục II trang 27 II. Thuyết kiến tạo mảng
SGK kết hợp quan sát hình 7.3, 7.4, cho biết: - Lớp vỏ Trái Đất gồm nhiều mảng kiến tạo
- Thạch quyển được cấu tạo bởi những mảng nằm kề nhau, luôn luôn di chuyển với tốc độ
chậm.
nào?
- Căn cứ vào mũi tên cho biết hướng di - Cách tiếp xúc phổ biến của các địa mảng là
chuyển của các mảng. hai mảng xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép) hoặc
- Giải thích tại sao các mảng kiến tạo có thể hai mảng tách xa nhau (tiếp xúc tách dãn).
di chuyển được ? - Ở ranh giới các địa mảng hình thành nên các
- Kết quả chuyển dịch của các mảng, cho ví dãy núi cao hay các đứt gãy lớn và thường
dụ. xuyên xảy ra các hoạt động kiến tạo như
- Bước 2: HS phát biểu. động đất, núi lửa...
(Các địa mảng có thể dịch chuyển được là
nhờ mặt trượt là lớp Manti quánh dẻo).

PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục I SGK kết hợp quan sát hình 7.1 và hình 7.2, hãy điền vào bảng sau cấu
trúc của Trái Đất:
Tên lớp Độ dày Thành phần cấu tạo
Vỏ Trái Đất
Man ti
Nhân
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Tên lớp Độ dày Thành phần cấu tạo
Ở đại dương dày 5 km; - Trên cùng là đá trầm tích, đến tầng đá granit
Ở lục địa dày 70 km ; (tầng Sial), dưới cùng là tầng đá badan (tầng
Vỏ Trái Đất Sima).
- Lớp vỏ lục địa chủ yếu là đá granit ; Lớp vỏ
đại dương chủ yếu là đá bazan
- Manti trên: 15 đến 700 - Tầng trên là lớp vật chất quánh dẻo;
km;
Man ti
- Manti dưới: 700 đến - Tầng dưới là các vật chất rắn chắc;
2900km.
- Nhân ngoài: 2900 đến - Lớp nhân ngoài là các vật chất lỏng, lớp nhân
trong là các vật chất rắn.
5100 km;
Nhân
- Nhân trong 5100 đến - Gồm các kim loại nặng như Niken, sắt (tầng
6370 km. Nife).
IV. ĐÁNH GIÁ
- Câu sau đúng hay sai: Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá granit, lớp vỏ đại
dương cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan
- Tại sao nói lớp vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 16
Giáo án Địa lí lớp 10
người?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 8.1,2,3,4 SGK
Tác động của nội lực.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 8
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
- Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến
địa hình bề mặt Trái Đất.
2. Kĩ năng
Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái
Đất qua tranh ảnh hình vẽ, băng, đĩa hình.
3. Thái độ hành vi
Hiểu quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên trên quan điểm duy vật biện
chứng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình vẽ về nếp uốn, địa hào, địa lũy.
- Bản đồ Tự nhiên thế giới.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về tác động của nội lực.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu cấu trúc của Trái Đất?
Câu 2: Nêu kháI niệm thạch quyển và nội dung thuyết kiến tạo mảng?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Hiện nay trên Trái Đất vẫn có những khu vực đang tiếp tục được nâng lên như dãy
Apenin (nước Italia), có nơi đang bị lún xuống (nước Hà Lan). Nguyên nhân gây ra những biến
đổi đó là do tác động của nội lực.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân sinh ra Nội lực
Mục tiêu: HS biết được khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực là do nguồn năng lượng sinh
ra từ trong lòng Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp I. Nội lực
- Bước 1: HS nghiên cứu nội dung SGK kết hợp kiến a. Khái niệm: Nội lực là những
thức đã học, cho biết: lực sinh ra ở bên trong Trái Đất
+ Nội lực là gì? b. Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân sinh ra nội lực? - Do năng lượng của sự phân huỷ
- Bước 2: HS phát biểu. các chất
GV chuẩn kiến thức (Nguồn năng lượng khá lớn - Sự chuyển dịch và sắp xếp lại
được sinh ra trong lòng đất như: Năng lượng do sự vật chất cấu tạo bên trong Trái
phân huỷ của các chất phóng xạ: Uraniom... Sự chuyển Đất theo trọng lực.
dịch và sắp xếp lại vật chất theo hướng vật chất nhẹ - Năng lượng của các phản ứng
- đá granit chuyển dịch lên trên, vật chất nặng - đá hoá học, sự ma sát vật chất.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 17
Giáo án Địa lí lớp 10
badan chìm xuống dưới).
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận động theo phương thẳng đứng
Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và kết quả của sự vận động theo phương thẳng đứng
của vỏ Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV nêu câu hỏi: Đọc mục II.1 trang 29 SGK, hãy II. Tác động của nội lực
trình bày đặc điểm, kết quả, nguyên nhân của vận 1. Vận động theo phương thẳng
động theo phương thẳng đứng đứng:
Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ - Diễn ra chậm chạp và trên một diện
sung. GV chuẩn kiến thức. (Lớp vỏ Trái Đất có sự tích lớn
chuyển dịch dễ dàng chủ yếu nhờ có sự chuyển - Kết quả: Làm cho vỏ Trái Đất được
động của các dòng vật chất quánh dẻo ở lớp Manti. nâng lên hay hạ xuống ở một vài khu
Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất sẽ được vực sinh ra hiện tượng biển tiến và biển
nâng lên. Những nơi các dòng đối lưu đi xuống, vỏ thoái.
Trái Đất sẽ bị hạ thấp). - Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vật
chất theo trọng lực.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vận động theo phương nằm ngang
Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và kết quả của sự vận động theo phương nằm ngang
của vỏ Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các 2. Vận động theo phương nằm
nhóm ngang:
Nhiệm vụ của nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu về Hiện - Hiện tượng uốn nếp.
tượng uốn nếp. - Hiện tượng đứt gãy.
Nhiệm vụ của nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về Hiện
tượng đứt gãy.
Bước 2: Các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Đại diện HS phát biểu. GV chuẩn kiến thức
(GV nên kết hợp vẽ hình và trình bày về địa luỹ và
địa hào).
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 kết hợp nội dung SGK, kiến thức đã học hãy
điền vào bảng sau nguyên nhân và kết quả của hiện tượng uốn nếp, đứt gãy:

Vận động theo
Kết quả
Nguyên nhân
phương nằm ngang
Do tác động của nội lực theo + Nếu nén ép yếu: Đá bị sô ép,
phương nằm ngang ở những uốn cong thành nếp uốn.
Uốn nếp
khu vực đá có độ dẻo cao. + Nếu nén ép mạnh: Tạo thành
các miền núi uốn nếp.
Do tác động của nội lực theo + Khi cường độ nén ép yếu:
phương nằm ngang ở những Đá bị chuyển dịch tạo thành
Đứt gãy khu vực đá cứng. các đứt gãy.
+ Khi cường độ nén ép mạnh
sẽ tạo thành địa hào, địa luỹ.
IV. ĐÁNH GIÁ
- Nhóm chẵn: Dựa vào Atlat thế giới (bản đồ Tự nhiên châu Á, châu Âu, châu Mỹ) xác định
các dãy núi uốn nếp.
- Nhóm lẻ: Dựa vào Atlat thế giới (bản đồ tự nhiên châu Âu, châu Phi), bản đồ tự nhiên Việt
Nam xác định các địa hào, địa luỹ.
Đại diện HS chỉ trên bản đồ để trả lời.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 18
Giáo án Địa lí lớp 10
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 9.1,2,3 SGK
Tác động của ngoại lực, quá trình phong hóa.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết: 9

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.
- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa. Phân biệt được phong hóa lí học, phong
hóa hóa học, phong hóa hóa sinh học.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến
địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình.
3. Thái độ, hành vi
Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, hình vẽ thể hiện tác động của các quá trình ngoại lực.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nội lực là gì? Nguyên nhân?
Câu 2: Trình bày các tác động của nội lực.
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV yêu cầu 1 HS trình bày nội lực tác động lên bề mặt Trái Đất như thế nào? Hình
thành những dạng địa hình gì? Sau đó nói:
Ngoài tác động của nội lực, bề mặt trái đất còn thay đổi do tác động của ngoại lực. Vậy ngoại lực
tác động lên bề mặt Trái Đất như thế nào?
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân sinh ra Ngoại lực.
Mục tiêu: HS biết được khái niệm và nguyên nhân sinh ra ngoại lực là do nguồn năng lượng
bức xạ Mặt Trời
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân I. Ngoại lực
- Bước 1: HS đọc mục I trang 32 SGK kết hợp quan sát hình 9.1 a. Khái niệm: Là những lực
cho biết: được sinh ra do nguồn năng
+ Ngoại lực là gì? lượng ở bên ngoài của lớp
+ Nguyên nhân sinh ra ngoại lực? vỏ Trái Đất.
- Bước 2: HS phát biểu. GV chuẩn kiến thức b. Nguyên nhân: Chủ yếu là
do nguồn năng lượng bức
xạ Mặt Trời.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 19
Giáo án Địa lí lớp 10
Mục tiêu: HS nắm được tác động của các quá trình ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm II. Tác động của ngoại lực:
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau. Thông qua các quá trình
- Bước 3: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một loại ngoại lực bao gồm:
hình phong hoá, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Phong hóa
- GV chuẩn kiến thức + Bóc mòn
Các câu hỏi thêm cho các nhóm: + Vận chuyển
- Tại sao ở miền địa cực và hoang mạc phong hoá lí học lại thể + Bồi tụ
hiện rõ nhất? 1. Quá trình phong hóa:
(Ở miền hoang mạc có sự thay đổi đột ngột nhiệt độ giữa
ngày và đêm làm cho đá bị dãn nở, co rút liên tục sinh ra sự phá
huỷ, nứt vỡ. Ở miền địa cực biên độ nhiệt năm rất cao nên quá
trình phá huỷ đá cũng diễn ra rất mạnh mẽ, ngoài ra quá trình
băng tan cũng làm cho đá bị nứt vỡ cơ giới mạnh).
- Tại sao ở miền khí hậu nóng ẩm, phong hoá hoá học lại
diễn ra mạnh hơn ở các miền khí hậu lạnh khô?
(Nước và những chất hoà tan trong nước là tác nhân quan trọng
gây ra phong hoá hoá học. Vùng khí hậu nóng ẩm có lượng
mưa nhiều, nhiệt độ cao làm cho các phản ứng hoá học của các
khoáng vật xảy ra mạnh hơn các vùng có khí hậu khô).

PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 32 SGK, kết hợp quan sát hình 9.1, 9.2, 9.3 hãy điền vào
bảng sau đặc điểm của các hình thức phong hoá

Phong hoá lí học Phong hoá hoá học Phong hoá sinh học
Là quá trình phá hủy đá và Là quá trình phá hủy chủ Là sự phá hủy đá và các
khoáng vật thành các khối yếu làm biến đổi các khoáng vật dưới tác
vụn có kích thước to nhỏ thành phần, tính chất hóa động của sinh vật, làm
Khái
học của đá và khoáng vật. cho đá và khoáng vật
khác nhau mà không làm
niệm
biến đổi về màu sắc, vừa bị phá hủy về mặt
thành phần khoáng vật và cơ giới, vừa bị phá hủy
hóa học của chúng. về mặt hóa học.
Đá bị phá huỷ thành các Quá trình phá huỷ đá và Đá bị phá huỷ hoặc thay
Biểu khối vụn, không thay đổi khoáng vật kèm theo sự đổi thành phần hoá học.
hiện thành phần hoá học. biến đổi thành phần hoá
học.
Do sự thay đổi nhiệt độ, Do tác động của nước các Do tác động của sinh vật
hiện tượng đóng băng của chất khí, các hợp chất hoà như sự lớn lên của rễ
Nguyên
nước, do muối khoáng kết tan trong nước, khí CO2, cây, sự bài tiết của sinh
nhân
tinh, tác động của sinh O2, axít hữu cơ của sinh vật.
vật, của con người...... vật...
Đá bị rạn nứt, vỡ thành Đá và khoáng vật bị phá Đá và khoáng vật bị phá
Kết
những tảng và mảnh vụn. hủy, biến đổi các thành hủy cả về mặt cơ giới
quả
phần, tính chất hóa học. cũng như hóa học.

IV. ĐÁNH GIÁ
So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học và phong hóa sinh học?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 20
Giáo án Địa lí lớp 10
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 9.4,5,6 SGK
Sưu tập ảnh về quá trình bóc mòn
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Tiết: 10

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Phân biệt được các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết được tác động của các
quá trình này đến địa hình bề mặt Trái Đất.
- Phân tích được mối quan hệ giữa ba quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
2. Kĩ năng
Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ .
3. Thái độ, hành vi
Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo
thành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Trình bày khái niệm ngoại lực?
Câu 2: Nêu quá trình phong hoá?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV nêu câu hỏi: Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt TráI Đất thông qua những
ấu trình nào? Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt vào bài mới.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động: Nhóm 2. Quá trình bóc mòn
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước
chảy, sóng biển gió...) làm chuyển dời các sản
cho các nhóm
Nhóm 1, 2, 3: Đọc SGK kết hợp quan sát phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu vốn có của
hình 9.4, 9.5, 9.6, 9,7 và vốn hiểu biết, cho nó.
biết: - Tùy theo nhân tố tác động, bóc mòn có nhiều
+ Thế nào là xâm thực, thổi mòn, mài mòn? hình thức khác nhau như:
+ Vì sao phải hạn chế xâm thực? a. Xâm thực
Nhóm 4, 5, 6: Đọc SGK kết hợp với vốn Là quá làm chuyển dời các sản phẩm phong
hiểu biết của mình, cho biết: hoá, dưới tác động của dòng nước.
+ Vận chuyển là gì ? b. Thổi mòn (khoét mòn)
+ Bồi tụ là gì? Kết quả của quá trình bồi tụ. Là quá làm chuyển dời các sản phẩm phong
+ Ở nước ta quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở hoá dưới tác động của gió.
khu vực nào ? c. Mài mòn: Là quá làm chuyển dời các sản
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung phẩm phong hoá dưới tác động của sóng biển.
3.Quá trình vận chuyển
cho nhau.
- Bước 3: Đại diện các nhóm phát biểu, các Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 21
Giáo án Địa lí lớp 10
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức. nơi khác.
GV kết luận: Trên thực tế các quá trình 4.Quá trình bồi tụ
ngoại lực xảy ra đồng thời rất khó phân biệt Là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá huỷ.
rạch ròi. Phân chia thành các quá trình để
chúng ta hiểu rõ hơn các tác động ngoại lực.
Địa hình bề mặt Trái Đất là kết quả sự
tác động đồng thời của cả nội lực và ngoại
lực.
IV. ĐÁNH GIÁ
+ Đánh dấu X vào  ý em cho là đúng
Địa hình xâm thực do dòng chảy thường xuyên tạo thành là:
- Những rãnh nông. 
- Địa hình đất xấu. 
- Thung lũng, sông, suối. 
- Tam giác châu. 
+ Nối các ý bên trái với các ý ở bên phải thể hiện các dạng địa hình do tác động của gió và
băng hà tạo thành


Nấm đá
Tác động của băng hà
Hố trũng thổi
mòn
Tác động của gió
Địa hình băng
tích


+ Câu sau đúng hay sai: Địa hình bề mặt Trái Đất ngày nay rất phong phú đa dạng là kết quả
của sự tác động tương hỗ giữa nội lực và ngoại lực

V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 10 SGK
Đọc nội dung bài t hực hành trang 38.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 22
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 11

BÀI 10: THỰC HÀNH: NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT,
NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Xác định vị trí, trình bày và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các
vùng núi trẻ trên bản đồ.
- Nhận xét và giải thích được mối quan hệ giữa các khu vực nói trên.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực trên bản đồ.
- Trình bày, phân tích, giải thích sự liên quan giữa các khu vực đó bằng lược đồ, bản đồ.
3. Thái độ, hành vi
Nhận biết được sự cần thiết phòng chống thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên thế giới.
- Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu quá trình xâm thực?
Câu 2: Nêu quá trình vận chuyển và bồi tụ?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV nêu nhiệm vụ cần hoàn thành của giờ học:
- Xác định trên hình 10 và bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa và các
vùng núi trẻ, bản đồ Tự nhiên thế giới các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên
thế giới.
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vành đai đó.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm I. Xác định các vành đai động đất,
vụ cho các nhóm. núi lửa, các vùng núi trẻ
Nhóm 1: Xác định vị trí một số vùng có nhiều động - Vành đai động đất, núi lửa : vùng
đất, núi lửa, nhận xét và giải thích. ven bờ đại dương Thái Bình Dương,
Nhóm 2: Nêu tên và xác định vị trí các vùng có núi vùng núi ngầm đại dương Đại Tây
trẻ trên thế giới, nhận xét và giải thích. Dương, khu vực Nam Âu - Địa Trung
Gợi ý: Nhóm 1 HS tìm trên bản đồ một số vành đai: Hải...
+ Vành đai lửa TBD. - Các dãy núi trẻ: Himalaya, Coocđie,
+ Khu vực Địa Trung Hải. Anđet...
+ Khu vực Đông Phi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 23
Giáo án Địa lí lớp 10
Nhóm 3: Tìm các dãy núi trẻ Anpơ, Capca, Pirênê,
Himalaya, coocđie và Anđet.
+ Dựa vào lược đồ các mảng, nhận xét sự hình
thành của các dãy núi trẻ có liên quan gì đến sự tiếp
xúc các mảng.
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Nhận xét về sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi
trẻ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS dựa vào hình 10 và kiến thức đã học, hãy II. Nhận xét về sự phân bố của các
trình bày mối quan hệ giữa sự phân bố các vành đai vành đai động đất, núi lửa, các vùng
động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với sự chuyển núi trẻ :
dịch các mảng kiến tạo của thạch quyển và giải - Núi lửa thường phân bố tập trung
thành vùng lớn và trùng với các vùng
thích.
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau. động đất, tạo núi hoặc những khu vực
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ kiến tạo Trái Đất.
- Nó là kết quả của các thời kì kiến tạo
sung.
GV chuẩn kiến thức có liên quan tới các vùng tiếp xúc của
GV kết luận: Vành đai động đất, núi lửa, các vùng các mảng.
núi trẻ thường phân bố ở khu vực tiếp xúc của
những địa mảng.

IV. ĐÁNH GIÁ
Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, sinh khoáng và sự tiếp xúc của các
mảng.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 11.1,2,3,4 SGK , bảng 11 trang 41
Cấu trúc của khí quyển
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 24
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 12

BÀI 11: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Cấu tạo của khí quyển. Các khối khí và tính chất của chúng. Các frông, sự di chuyển của
các frông và tác động của chúng.
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất
do Mặt Trời cung cấp.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
2. Kĩ năng
Nhận biết nội dung kiến thức qua: hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ.
3. Thái độ hành vi
Nhận thức được sự cần thiết phải chống ô nhiễm khí thải để bảo vệ lớp ôzôn của tầng đối
lưu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Phóng to các hình 11.1, 11.2, 11.3 và bảng 11 để giáo viên tổng kết và bổ sung những ý kiến
trả lời của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV cho HS xem ảnh cầu vồng. Hôm nay thầy (cô) mang tới cho các em xem một
bức ảnh về 1 hiện tượng được sinh ra bởi một trong các thành phần tự nhiên của Trái Đất. Em
có hiểu biết gì về hiện tượng này? Nó xảy ra ở đâu?
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần
Mục tiêu : HS biết được thành phần chủ yếu của khí quyển là gì ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1 : GV cho HS trả lời các câu hỏi : I. Khí quyển
- Khí quyển là gì? Khí quyển bao gồm những thành phần nào? Là lớp không khí bao quanh
- Ý nghĩa của khí quyển? Trái Đất bao gồm:
Bước 1 : Tuỳ theo từng độ cao, lớp không khí có sự khác nhau + 78% là khí nitơ
rất lớn về thành phần, mật độ và các tính chất khác nên người + 21% là khí ôxi
ta chia nó ra thành nhiều tầng. + 1% là hơi nước và các khí
Quan sát hình 11.1 cho biết khí quyển chia thành mấy tầng? khác.
Kể tên các tầng?

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 25
Giáo án Địa lí lớp 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các tầng cấu truc khí quyển
Mục tiêu: HS biết được giới hạn, đặc điểm, vai trò của các tầng cấu trúc khí quyển
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 1. Cấu trúc của khí quyển
Khí quyển chia thành 5 tầng:
các nhóm:
+ Nhóm 1, 2, 3: tìm hiểu giới hạn, đặc điểm, - Tầng đối lưu
vai trò của tầng đối lưu - Tầng bình lưu
+ Nhóm 4, 5, 6: tìm hiểu, giới hạn, đặc điểm, - Tầng giữa
vai trò của tầng bình lưu. - Tầng i-on (tầng nhiệt)
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho - Tầng ngoài.
(Nội dung ở phiếu thông tin)
nhau.
- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm
khác bổ sung hoặc đưa ra các câu hỏi để
nhóm bạn trả lời.
GV chuẩn kiến thức.


PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ : Dựa vào mục 1 trang 39 SGK, kết hợp hiểu biết của bản thân em hãy điền vào
phiếu học tập sau đây:
Tầng Giới hạn Đặc điểm Vai trò

Ở Xích đạo: -Chứa 80% khối lượng khí quyển và khoảng 3/4- Giữ cho nhiệt độ
khối lượng hơi nước nằm từ 4 km trở xuống. của Trái Đất có thể
0->16km
- Hơi nước giữ 60% và khí CO2 giữ 18% lượngduy trì được sự
Đối lưu nhiệt bề mặt Trái Đất toả vào không khí. sống.
Ở cực: - Nhiệt độ giảm theo độ cao. - Bụi, muối, khí... là
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng. hạt nhân ngưng kết
0->8km
gây ra mây,mưa...
Từ giới hạn- Không khí khô và chuyển động theo chiều ngang. Tầng ôzôn bảo vệ
trên của tầng- Nhiệt độ tăng theo độ cao. Trái Đất khỏi tia
Bình lưu
đối lưu đến-Có tầng ôzôn ở độ cao 28 km. cực tím.
50km

Hoạt động 3: Tìm hiểu các khối khí và Frông
Mục tiêu: HS biết được tính chất và sự phân bố của các khối khí trên Trái Đất; Frông là gì, có
những loại Frông nào.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV nêu câu hỏi đọc mục2 trang 40 2. Các khối khí:
SGK, hãy cho biết: - Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc
+ Tên, ký hiệu, đặc điểm của từng khối khí? mà hình thành các khối khí khác nhau. Mỗi bán
+ Lượng hơi nước của khối khí bao phủ lục cầu gồm 4 khối khí chính.
địa khác khối khí bao phủ đại dương như thế Khối khí Kí hiệu Đặc điểm
nào? Cực Rất lạnh
A
+ Tại sao khối khí chí tuyến bao phủ ở vùng Ôn đới Lạnh
P
vĩ độ cao hơn song lại nóng hơn khối khí xích Chí tuyến T Rất nóng
đạo? Xích đạo E Nóng ẩm -
HS trình bày, các HS khác bổ sung; GV
Mỗi một khối khí lại phân biệt thành kiểu hải
chuẩn kiến thức.
dương (m) và kiểu lục địa (c). Riêng khối khí
Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 26
Giáo án Địa lí lớp 10
SGK cho biết: xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải
dương (Em).
+ Frông là gi?
+ Tên và vị trí của các Frông? 3. Frông (F):
+ Tác động của Frông khi đi qua một khu vực? - Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau
+ Nguyên nhân hình thành dải hội tụ nhiệt về tính chất vật lí (nhiệt độ, hướng gió)'
đới? - Trên mỗi bán cầu có hai Frông căn bản:
HS trình bày, Gv kết luận. + Frông địa cực.
+ Frông ôn đới.
- Khu vực xích đạo có dải hội tụ nhiệt đới.



Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Mục tiêu: HS biết được nguồn cung cấp nhiệt chính cho bề mặt Trái Đất là bức xạ Mặt Trời
và sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất có sự khác nhau giữa các khu vực.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước1:GV cho HS dựa vào nội dung SGK, II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên
H11.2 và kiến thức đã học, cho biết: Trái Đất
+ Bức xạ Mặt Trời là gì? 1. Bức xạ và nhiệt độ không khí:
+ Năng lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt - Bức xạ Mặt Trời là dòng vật chất và năng
Trái Đất được phân phối như thế nào? lượng của Mặt Trời tới Trái Đất.
+ Tại sao nhiệt độ của không khí lúc 13 giờ - Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không
cao hơn 12 giờ? khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức. Đất được Mặt Trời đốt nóng
Bước2: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên
các nhóm:
- Nhóm 1: Phiếu học tập số 1 Trái Đất:
- Nhóm 2: Phiếu học tập số 2 a. Phân bố theo vĩ độ địa lí:
- Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 - Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo
(xem phiếu học tập phần phụ lục) về Cực.
Bước3: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho - Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ
Xích đạo về Cực.
nhau.
Bước 4: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm b. Phân bố theo lục địa và đại dương:
khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức. - Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở lục
Khi các nhóm trình bày GV đưa thêm câu hỏi: địa.
+ Tại sao nhiệt độ cao nhất không phải ở - Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có
Xích đạo mà ở vĩ tuyến 20oB? biên độ nhiệt lớn
+ Giải thích vì sao nhiệt độ giảm dần theo độ c. Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao:
cao?
trung bình 0,60C/100m.
- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc
và hướng phơi của sườn núi.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 11, kết hợp những kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải
thích:
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm:...............................................................
- Giải thích:.............................................................................................................
..............................................................................................................................
- Nhận xét biên độ nhiệt độ năm:.......................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 27
Giáo án Địa lí lớp 10
- Giải thích:.............................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 11.3 kết hợp kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích:
- Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt năm ở các điểm Va-len-xi-a, Pô-dơ-nan Vacsaava,
Cuôcxcơ ...............................................................................................
Giải thích:.................................................................................................................
- Kết luận sự thay đổi biên độ nhiệt từ biển vào lục địa...:......................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 11.4, kết hợp kiến thức đã học, hãy:
- Nhận xét nhiệt độ ở 2 sườn núi:...........................................................................
- Giải thích:.............................................................................................................
- Kết luận chung:...............................................................................................

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Hãy ghép các thông tin ở cột bên phải vào cột bên trái cho phù hợp:
Các khối khí Đặc điểm
a) Khối khí cực. 1. Lạnh.
b) Khối khí ôn đới. 2. Rất nóng.
c) Khối khí chí tuyến. 3. Rất lạnh.
d) Khối khí xích đạo. 4. Nóng ẩm.
2. Chọn ý đúng nhất trong câu sau đây:
- Chất khí chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần của không khí là:
A. Khí nitơ. B. Khí ô xy. C. Các khí khác.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 12.1,2,3,4,5 SGK
Sự phân bố khí áp, một số loại gió chính ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 28
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 13

BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác.
- Nắm vững đặc điểm và nguyên nhân hình thành một số loại gió chính.
2. Kĩ năng
Nhận biết nguyên nhân hình thành các loại gió thông qua bản đồ và hình vẽ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hình 12.2, 12.3 phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của khí quyển?
Câu 2. Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Khí áp và gió là những yếu tố của thời tiết, khí hậu. Khí áp là gì? Gió là gì ? Trên
Trái Đất có những đai khí áp và gió chính nào?
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân bố khí áp trên Trái Đất
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp và nguyên nhân thay đổi
khí áp trên Trái Đất.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk: I. Sự phân bố khí áp
- Nêu khái niệm khí áp. - Khí áp là sức nén của không khí xuống
- Quan sát hình 12.1 đọc tên và nêu vị trí các đai khí bề mặt Trái Đất.
áp và giải thích nguyên nhân hình thành chúng? 1. Phân bố các đai khí áp trên Trái
HS trình bày và giải thích, GvV chuẩn kiến thức. Đất:
(Vùng cực: áp cao, do nhiệt độ quá lạnh; Khu vực - Các đai khí áp cao và áp thấp phân bố
600 B, N: áp thấp; Khu vực 300 B, N : áp cao do xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích
nhận được không khí bị nở ra ở khu vực Xích đạo; đạo.
Khu vực Xích đạo: áp thấp, do nhiệt độ cao và độ - Các đai khí áp phân bố không liên tục
ẩm không khí lớn). trên bề mặt Trái Đất.
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc mục 2 kết hợp hiểu 2. Nguyên nhân thay đổi khí áp:
biết của bản thân, hãy: + Theo độ cao: Càng lên cao khí áp càng

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 29
Giáo án Địa lí lớp 10
- Nêu và giải thích nguyên nhân thay đổi khí áp? giảm
- Một HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Theo nhiệt độ: Khí áp tỉ lệ nghịch với
Chuyển ý: Các vành đai khí áp khác nhau là nguyên nhiệt độ.
nhân sinh ra các loại gió khác nhau. + Theo độ ẩm: Không khí càng chứa
nhiều hơi nước thì khí áp càng giảm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân hình thành, phạm vi hoạt động, thời gian hoạt động,
hướng và tính chất của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các II. Một số loại gió chính
nhóm (xem phiếu học tập phần phụ lục). 1. Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
+ Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu về gió Tây ôn đới. (Nội dung ở thông tin phản hồi)
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về gió Mậu dịch.
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác
bổ sung.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về gió mùa
Mục tiêu: HS biết được gió mùa là gì, nguyên nhân sinh ra gió mùa, tính chất và phạm vi hoạt
động của gió mùa.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS quan sát hình 12.2 và hình 12.3 đọc tên 2. Gió mùa
và giải thích sự hình thành các trung tâm khí áp? - Định nghĩa: Gió mùa là loại gió thổi
Bước 2: HS đọc mục II.3 SGK kết hợp quan sát theo mùa với hướng gió ở hai mùa ngược
hình 15.2 và 15.3 tìm hiểu về gió mùa mùa hạ và chiều nhau.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự nóng
gió mùa mùa đông:
+ Hướng gió lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa
+ Tính chất của gió và đại dương theo mùa.
+ Phạm vi hoạt động - Hướng thổi, tính chất:
Bước 3: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau. + Gió mùa mùa hạ hướng TN, tính chất
Bước 4: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nóng ẩm
bổ sung. + Gió mùa mùa đông hướng ĐB, tính
chất lạnh khô.
- Phạm vi hoạt động: Nam Á, Đông Nam
Á, Đông Phi, Ôxtraylia...

Hoạt động 4: Tìm hiểu về gió địa phương
Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được nguyên nhân hình thành nên gió đất, gió biển, gió
phơn
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS đọc mục 4 trang 47 SGK kết hợp quan 3. Gió địa phương
a. Gió biển, gió đất
sát hình 12.4, 12.5, hãy:
+ Trình bày và giải thích hoạt động của gió biển, - Hoạt động vùng ven biển.
gió đất. Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính
+ Giải thích tính chất của gió phơn, cho ví dụ. chất hấp thụ nhiệt của đất liền và đại
Bước 2: HS trao đổi bổ sung cho nhau. dương.
Bước 3: Đại diện HS trình bày. GV chuẩn kiến - Gió biển thổi ban ngày, từ biển vào đất
thức. liền.
GV lưu ý: Tính chất của gió phơn là rất khô khi - Gió đất thổi ban đêm, từ đất liền ra
vượt địa hình núi cao. Ví dụ gió phơn Tây Nam đối biển.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 30
Giáo án Địa lí lớp 10
với sườn đông của dãy núi Trường Sơn. HS b. Gió phơn.
thường nhầm lẫn gió phơn có tính chất nóng. Tính - Là gió vượt địa hình núi cao.
chất này phụ thuộc vào đặc điểm của gió thổi từ vĩ - Tính chất: Khô và nóng.
độ thấp hay vĩ độ cao tới. Gió mùa Đông Bắc đối
với sườn Tây của dãy núi Trường Sơn là gió phơn
nhưng tính chất tương đối lạnh, khô.

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Câu dưới đây đúng hay sai:
Các đai khí áp cao hoặc thấp trên Trái Đất đều đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
2. Hãy ghép các thông tin ở cột bên phải vào cột bên trái cho phù hợp.

Gió mùa mùa hạ Tính chất lạnh khô.
Hướng thổi chủ yếu là Tây Nam
Hướng thổi chủ yếu là Đông Bắc
Gió mùa mùa đông
Tính chất nóng ẩm
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 13.1,2 SGK
Ngưng đọng hơi nước, những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Tây ôn đới Mậu dịch
Gió
PV hoạt động Từ vĩ độ 30 về 60 Từ vĩ độ 30 về Xích đạo
0 0 0

Chênh lệch khí áp giữa áp cao Chênh lệch khí áp giữa áp cao cận.
Nguyên nhân
cận. chí tuyến và áp thấp 600. chí tuyến và áp thấp xích đạo.
hình thành
Thời gian Quanh năm Quanh năm
hoạt động
Hướng gió - Ở Bắc bán cầu hướng Tây - Ở Bắc bán cầu hướng Đông
Bắc.
Nam.
- Ở Nam bán cầu hướng Tây - Ở Nam bán cầu hướng Đông
Bắc. Nam
Tính chất Ẩm, mưa nhiều. Khô.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 31
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 14

BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN. MƯA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu rõ sự hình thành sương mù, mây và mưa.
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
- Nhận biết sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ.
2. Kĩ năng
- Phân tích mối quan hệ nhân quẩ giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng
mưa
- Phân tích biểu đồ (đồ thị) phân bố lượng mưa theo vĩ độ.
- Đọc và giải thích sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (H13.2) do ảnh hưởng của đại
dương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
- H13.1 phóng to.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày sự phân bố khí áp?
Câu 2. Nêu đặc điểm của một số loại gió chính?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Trong khí quyển có một lượng hơI nước rất lớn, trong những điều kiện nhất định
hơi nước sẽ ngưng đọng sinh ra nhiều hiện tượng như mây, mưa, sương mù…
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
Mục tiêu: HS biết được hơi nước ngưng đọng trong những điều kiện nào, khi nào tạo ra hiện
tượng sương mù, khi nào có mây và mưa.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV hướng dẫn HS đọc nội I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
dung mục I trong bài và các 1. Ngưng đọng hơi nước

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 32
Giáo án Địa lí lớp 10
kiến thức đã học, hãy: - Điều kiện ngưng đọng hơi nước:
+ Cho biết hơi nước ngưng + Khi không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi
đọng trong điều kiện nào? nước hoặc gặp lạnh.
+ Hơi nươc ngưng đọng sinh + Có hạt nhân ngưng đọng.
ra hiện tượng nào? 2. Sương mù
HS nghiên cứu Sgk trả lời các - Sương mù: là hiện tượng hơi nước ngưng đọng ở lớp không
câu hỏi, GV chuẩn kiến thức khí gần mặt đất.
sau đó yêu cầu HS trả lời tiếp- Sương mù được sinh ra trong điều kiện độ ẩm tương đối
các câu hỏi: cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
- Sương là gi? 3. Mây và mưa
- Điều kiện để hình thành - Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng đọng
sương mù? thành những hạt nước nhỏ và nhẹ tụ thành từng đám gọi là
- Mây và mưa được hình mây.
thành trong điều kiện nào? - Khi các hạt nước trong mây có kích thước lớn thành các hạt
- Khi nào có tuyết rơi ? nước rơi xuống mặt đất gọi là mưa.
- Khi nào có mưa đá ? - Nước rơi trong điều kiện không khí yên tĩnh và nhiệt độ
khoảng 00C tạo thành tuyết.
- Khi các hạt nước gặp lạnh hóa băng rơi xuống mặt đất gọi
là mưa đá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa trên Trái Đất
Mục tiêu: HS giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố như khí áp, Frông, gió, dòng biển,
địa hình đến lượng mưa.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho II. Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng
mưa
các nhóm
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho - Khí áp
nhau. - Frông
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm - Gió
khác bổ sung. - Dòng biển
GV chuẩn kiến thức - Địa hình
(HS phân tích sơ đồ ở phiếu học tập số 1)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc mục I trang 60 SGK, kết hợp hiểu biết, hãy điền vào sơ đồ sau ảnh hưởng
của các nhân tố tới sự phân bố lượng mưa




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 33
Giáo án Địa lí lớp 10


khí áp

Frông


Mưa Mưa ít
Gió
nhiều

Dòng biển



Địa hình
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
Mục tiêu: HS biết được lượng mưa phân bố trên Trái Đất không đồng đều theo vĩ độ và theo
địa hình.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ (Phiếu học tập III. Sự phân bố lượng mưa trên
số 2). Trái Đất
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau. 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân
Bước 3: HS dựa vào biểu đồ phân bố lượng mưa để bố không đều theo vĩ độ:
trình bày kết quả phiếu học tập. Các HS khác bổ sung - Khu vực xích đạo: mưa rất nhiều.
hoặc đưa ra các câu hỏi cho nhóm bạn. - Khu vực chí tuyến: mưa tương đối
GV chốt ý chính và đưa thông tin phản hồi, sau đó GV ít.
yêu cầu HS quan sát hình 13.2, hãy: - Khu vực ôn đới: mưa nhiều.
+ Nhận xét và giải thích sự phân bố mưa trên Trái Đất? - Khu vực cực: mưa rất ít.
+ Trình bày và giải thích tình hình phân bố mưa trên các 2. Lượng mưa phân bố không
lục địa theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây? đều do ảnh hưởng của đại
GV gợi ý HS cách xác định vĩ tuyến 40 B trong hình dương:
0

13.2 : Chia khoảng cách từ 300B đến 600B làm 3 phần, - Vùng ven biển thường có lượng
lấy 1/3 đoạn thẳng tính từ đường 300B, dùng bút chì kẻ mưa nhiều (Trừ khu vực có dòng
đường vĩ tuyến 400B) biển lạnh hoạt động).
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức. - Sâu trong lục địa ít mưa.
(Theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây ở khu trung tâm
của đại lục Bắc Mĩ : Mưa nhiều -> Mưa trung bình ->
Mưa ít -> Mưa trung bình. Có sự khác nhau giữa hai bờ
Đông - Tây là do bờ Đông có dòng biển nóng Bắc xích
đạo, bờ Tây có dòng biển lạnh California và ảnh hưởng
của địa hình.
Theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây ở lục địa Á - Âu:
Mưa trung bình -> Mưa ít -> Mưa rất ít -> Mưa ít ->
Mưa rất ít -> Mưa trung bình-> Mưa nhiều.
Do diện tích lục địa Á - Âu rộng lớn hơn đại lục Bắc
Mĩ nên có thêm nhiều khu vực lượng mưa rất ít).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát hình 13.1, hãy điền vào bảng sau về sự phân bố lượng mưa, giải thích nguyên nhân có
lượng mưa đó.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 34
Giáo án Địa lí lớp 10
Khu vực Lượng mưa Nguyên nhân
Xích đạo 00 Mưa nhiều >1500m Là khu vực áp thấp, nhiệt độ cao, phần lớn
diện tích là đại dương nên nước bốc hơi
nhiều.
Chí tuyến Mưa ít khoảng 600mm Là khu vực áp cao, phần lớn diện tích là lục
địa.
(250-300)
Ôn đới Mưa trung bình Là khu vực áp thấp có gió Tây ôn đới hoạt
động mạnh.
600 – 700 mm
Cực ( 900) Mưa rât ít khoảng 100 Là khu vực áp cao;
Do quá lạnh, nước ít bốc hơi.
mm

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Các câu sau đúng hay sai :
- Hơi nước ngưng đọng khi nhiệt độ không khí giảm.
- Mưa đá xảy ra khi nhiệt độ không khí quá lạnh.
2. Tại sao ven Đại Tây Dương của Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ cao như nước ta
nhưng Tây Bắc Châu Phi có lượng mưa rất ít (dưới 200mm/năm) trong khi đó nước ta có
lượng mưa cao (trên 1500mm/năm)?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 14.1,2 SGK
Đọc nội dung bài thực hành trang 55 SGK
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 15

BÀI 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ
HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới
khí hậu ôn đới chủ yếu theo kinh độ.
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới.
2. Kĩ năng
- Đọc bản đồ: Xác định ranh giới của các đới, sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới và ôn
đới.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để thấy được đặc điểm chủ yếu của từng kiểu
khí hậu.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 35
Giáo án Địa lí lớp 10
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ treo tường: các đới khí hậu trên Trái Đất (Bản đồ khí hậu thế giới).
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt Địa
Trung Hải, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của ngưng đọng hơi nước trong khí quyển?
Câu 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ của bài thực hành, bao gồm:
1. Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất.
2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV yêu cầu HS dựa vào hình 14.1, hãy: Câu 1: Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất
- Xác định phạm vi từng đới khí hậu - HS tự xác định trên bản đồ.
trên bản đồ - Nhiệt đới:
- Đọc bản đồ, tìm hiểu hiểu sự phân + Nhiệt đới lục địa.
hóa khí hậu ở một số đới: Nhiệt đới, + Nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới, ôn đới - Cận nhiệt:
- Nhận xét sự phân hoá khác nhau giữa + Cận nhiệt lục địa.
đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt + Cận nhiệt gió mùa.
đới. + Cận nhiệt Địa Trung Hải.
- Ôn đới:
+ Ôn đới lục địa.
+ Ôn đới hải dương.
- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt
đới chủ yếu phân hóa theo vĩ độ.
- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới khí hậu ôn đới
chủ yếu phân hóa theo kinh độ.



Hoạt động 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV chia nhóm và phân nhiệm Câu 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
vụ cho các nhóm: a. Đọc biểu đồ
- Nhóm 1: Tìm hiểu hai biểu đồ kiểu (Nội dung ở phiếu học tập)
khí hậu nhiêt đới gió mùa và ôn đới lục
địa b. So sánh những điểm giống nhau và khác nhau
- Nhóm 2: Tìm hiểu hai biểu đồ kiểu của một số kiểu khí hậu
khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt * Kiểu khí hậu ôn đới hải dương với kiểu khí hậu
Địa Trung Hải ôn đới lục địa:
HS thảo luận trình bày, GV kết luận. - Giống nhau: lượng mưa trung bình năm thuộc loại
Bước 2: GV tiếp tục yêu cầu các nhóm trung bình, nhiệt độ trung bình năm thấp ( 00C), biên độ nhiệt thấp. Khí hậu

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 36
Giáo án Địa lí lớp 10
nhau và khác nhau của: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa biên độ nhiệt lớn, mùa đông lạnh.
ôn đới hải dương với kiểu khí hậu ôn + Vùng ôn đới hải dương mưa nhiều hơn, mưa
đới lục địa: nhiều vào thu đông. Khí hậu ôn đới lục địa mưa ít
- Nhóm 2: So sánh những điểm giống hơn, mưa nhiều vào mùa hạ.
nhau và khác nhau của: Kiểu khí hậu * Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu
nhiệt đới gió mùa vơí kiểu khí hậu cận cận nhiệt Địa Trung Hải:
nhiệt Địa Trung Hải - Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm cao, mưa theo
mùa rõ rệt.
- Khác nhau: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ cao
hơn, lượng mưa nhiều hơn khí hậu cận nhiệt địa
trung hải.
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải mưa nhiều vào mùa
đông. Khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều vào mùa
hạ.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Phân tích biểu đồ các kiểu khí hậu theo dàn ý:
Kiểu khí hậu Nhiệt đới Ôn đới lục Ôn đới hải Cận nhiệt địa
địa dương trung hải
gió mùa
Đặc điểm
Nhiệt độ cao nhất 30 0C 190C 160C 220C
Nhiệt Nhiệt độ thấp nhất 170C -140C 70C 110C
độ Biên độ nhiệt năm 130C 330C 110C
9
Tổng lượngmưa 1694 584 1416 692
(mm)
Lượng Tháng mưa >100 5->10 5->9 7->3 10->4
mưa mm
Tháng mưa 4 10->4 4->6 5->9
mm
IV. ĐÁNH GIÁ
HS tìm trên bản đồ khí hậu thế giới, các địa danh: Hà Nội, U-pha (Liên bang Nga), Va-len-
xi-a (Ai-len), Pa-lec-mô (I-ta-li-a) và giải thích các kiểu khí hậu.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Ôn tập từ bài 1 đến bài 14.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 16

ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức đã học cho học sinh.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu.
II. TIẾN HÀNH
1. Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sỉ số
2. Nội dung ôn tập
NHÓM 1: BẢN ĐỒ
- Có những phép chiếu hình bản đồ cơ bản nào?
- Có những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ nào?

NHÓM 2: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 37
Giáo án Địa lí lớp 10
- Thế nào là Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời?
- Trình bày các hệ quả chuyển động quanh trục, quanh Mặt Trời của Trái Đất?

NHÓM 3: THẠCH QUYỂN
- Trình bày nội dung của thuyết kiến tạo mảng?
- Nội lực là gì? Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất như thế nào?
- Ngoại lực là gì? Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất như thế nào?

NHÓM 4: KHÍ QUYỂN
- Có các khối khí chính nào trên Trái Đất?
- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất thay đổi như thế nào?
- Trình bày đặc điểm một số một loại gió chính trên Trái Đất?
- Sương mù, mây, mưa được hình thành như thế nào? Nêu những nhân tố ảnh hưởng tới
lượng mưa trên Trái Đất?

III. DẶN DÒ
Về nhà học sinh ôn tập cho tốt, giờ sau kiểm tra 45 phút.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 17
KIỂM TRA 45 PHÚT
I. Phần bài tập (6 điểm):
1. Khoanh tròn ý trả lời đúng nhất (3điểm)
Câu 1/ Bản đồ là:
a. Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề c. Hình vẽ chuyển mặt cong của Trái Đất lên
mặt Trái Đất lên mặt phẳng mặt phẳng
b. Hình ảnh thu nhỏ của Trái Đất trên mặt d. Bức tranh của một khu vực bề mặt Trái
phẳng Đất
Câu 2/ Phép chiếu đồ hình trụ thường dùng để vẽ bản đồ ở khu vực:
a. Xích đạo c. Hai cực Bắc hoặc Nam
b. Xích đạo và vùng cực Bắc, cực Nam d. Bán cầu Đông, bán cầu Tây
Câu 3/ Có hiện tượng luân phiên ngày, đêm là do:
a. Trái Đất có dạng hình cầu c. Mặt Trời chỉ chiếu một nửa Trái Đất
b. Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh d.Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 38
Giáo án Địa lí lớp 10
trục Mặt Trời
Câu 4/ Vào ngày 28-2-1996 tại kinh tuyến gốc là 17h30phút, thì ở Việt Nam sẽ là:
a. 24h30phút, ngày 1-3-1996 c. 0h30phút, ngày 1-3-1996
b. 0h30phút, ngày 29-2-1996 d. 24h30phút, ngày 29-2-1996
Câu 5/ Vào ngày 22-6, ở 66 33 B sẽ có hiện tượng:
0 ’

a. Ngày và đêm bằng nhau c. Toàn đêm
b. Ngày dài hơn đêm d. Toàn ngày
Câu 6/ Khu vực có nhiệt độ cao nhất trên bề mặt Trái Đất, tại :
a. Xích đạo b. Chí tuyến c. Lục địa ở chí tuyến d. Lục địa ở xích đạo
Câu 7/ Đường chuyển ngày quốc tế là đường kinh tuyến số:
a. O0 b.1800 c. 450 d. 900
Câu 8/ Nếu đi từ Tây sang Đông kinh tuyến 180 thì phải:
0

a. Tăng 1 ngày lịch b. Tăng 1 giờ c. Lùi 1 ngày lịch d. Lùi 1 giờ
Câu 9/ Câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối” chỉ
đúng với:
a. Các nước ngoại chí tuyến b. Các nước ở nội chí tuyến
c. Các nước ở bắc bán cầu d. Các nước ở nam bán cầu
Câu10/ Các điểm trên bán cầu bắc nhận được nhiều nhiệt nhất vào ngày:
a. 22-6 b. 22-12 c. 21-3 d. 23-9
Câu 11/ Từ vĩ tuyến 70 trở về hai cực số ngày dài 24 giờ toàn ngày hoặc toàn đêm sẽ:
0

b. Giảm c. Không tăng không giảm d. Cả a và b đều đúng
a. Tăng
Câu 12/ Chiếm phần lớn thể tích và khối lượng của Trái đất là:
a. Lớp vỏ b. Lớp Manti c. Nhân ngoài d. Nhân trong
2. Hãy điền vào sơ đồ sau các đai khí áp cao, khí áp thấp, các đới khí hậu, các loại gió
chính và hướng của chúng. (3điểm)




II. Phần tự luận (4 điểm):
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất diễn ra như thế nào?


Tiết: 18

BÀI 15: THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất.
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy.
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông.
- Một số kiểu sông.
2. Kĩ năng
- Phân tích hình ảnh, hình vẽ để nhận biết các vòng tuần hoàn nước, sự phát triển của hồ,
đầm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 39
Giáo án Địa lí lớp 10
- Xác định trên bản đồ thế giới một số hồ lớn.
- Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con
sông
3. Thái độ, hành vi
Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to sơ đồ tuần hoàn của nước trên Trái Đất, hình 15.
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ khí hậu thế giới.
- Tranh ảnh một số loại hồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ :
Trả bài KT viết 1t
2. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: “Nước rơi xuống lục địa, phần lớn do hơi nước từ các đại dương bốc lên, rồi cuối
cùng sẽ lại chảy về đại dương” Điều đó đúng hay sai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải
đáp điều đó.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thủy quyển và tuần hoàn nước trên Trái Đất
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm thủy quyển và biết được sự tuần hoàn nước trên Trái Đất
diễn ra như thế nào.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào Sgk và kiến I. Thuỷ quyển
thức đã học, hãy cho biết: 1. Khái niệm: Thuỷ quyển là lớp nước trên
- Nước có ở những đâu trên Trái Đất? Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại
- Thế nào là thuỷ quyển? dương, nước trên lục địa và hơi nước trong
Sau khi HS trả lời GV kết luận và chuyển ý: khí quyển
Lớp nước trên Trái Đất không đứng yên, luôn 2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất
di chuyển tạo nên những vòng tuần hoàn lớn, a. Vòng tuần hoàn nhỏ
nhỏ - Nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây gặp
Bước 2: GV hướng dẫn cho HS dựa vào hình lạnh tạo thành mưa rồi rơi xuống biển.
b. Vòng tuần hoàn lớn
15 trang 56 SGK, hãy:
+ Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần - Nước biển bố bốc hơi tạo thành mây, mây
hoàn lớn của nước trên Trái Đất? gặp gió được đưa sâu vào lục địa.
+ So sánh sự khác nhau của vòng tuần hoàn - Ở những vùng có địa hình thấp mây gặp
lớn và vòng tuần hoàn nhỏ? lạnh thành mưa.
Bước 3: HS trình bày kết quả. Một HS lên - Ở những vùng có địa hình cao mây gặp lạnh
bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn nhỏ, một HS tạo thành tuyết.
khác lên bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn lớn - Mưa và tuyết tan chảy theo sông và các dòng
của nước. GV chuẩn kiến thức. nước ngầm từ lục địa chảy ra biển.


Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
Mục tiêu: HS biết được chế độ nước sông thay đổi do chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác nhau như: Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa thế, thực vật và hồ đầm
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ
nước sông
các nhóm :
- Nhóm 1: Chế độ mưa 1. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
- Nhóm 2: Băng tuyết và nước ngầm 2. Địa thế, thực vật và hồ đầm
- Nhóm 3: Địa thế (Nội dung ở phiếu học tập số 1)
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 40
Giáo án Địa lí lớp 10
- Nhóm 4: Thực vật và hồ đầm
Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho
nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm
khác bổ sung.
+ GV chuẩn kiến thức
+ GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
+ Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa chế độ
nước sông với chế độ mưa.
+ Vì sao lũ ở sông Hồng thường lên nhanh, rút
nhanh hơn lũ ở sông Cửu long?
+ Ở lưu vực của sông, rừng phòng hộ thường
được trồng ở đâu? Vì sao?

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số sông lớn trên Trái Đất
Mục tiêu: HS biết được về đặc điểm một số sông lớn trên Trái Đất như chiều dai, diện tích
lưu vực, nguồn cung cấp nước chính, chế độ dòng chảy...
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo phiếu III. Một số sông lớn trên Trái Đất
học tập 2 - Sông Nin
Bước 2: HS hoàn thành nội dung phiếu học - Sông Amadôn
tập sau đó chỉ bản đồ tự nhiên thế giới để - Sông I-ê-nit-xây
trình bày đặc điểm các sông; GV chuẩn kiến (Nội dung ở phiếu học tập số 2)
thức.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng sau:

Nhân tố Ảnh hưởng chế độ nước sông
1. Chế độ mưa - Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa. Mưa theo mùa,
nước sông cũng phân hoá theo mùa. Mưa đều quanh năm thì
chế độ nước sông điều hoà.
2. Băng tuyết - Sông do băng tuyết cung cấp nước sẽ có lũ vào mùa xuân
do băng tan
3. Nước ngầm - Nước ngầm phong phú, mực nước ngầm không sâu sẽ tiếp
nước nhiều cho sông
4. Địa thế - Địa hình miền núi dốc nước chảy nhanh hơn đồng bằng
- Có vai trò điều tiết nước cho sông
5. Thảm thực vật - Điều hoà chế độ nước sông
6. Hồ, đầm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Dựa vào tập bản đồ thế giới và các châu lục, nội dung SGK, kết hợp vốn hiểu biết hãy
hoàn thành bảng sau:

DT lưu vực Chiều dài Hướng Thuỷ chế
Tên sông Nguyên nhân
(km2) (km)




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 41
Giáo án Địa lí lớp 10
Nam- Bắc - Thượng lưu: Thượng lưu: Chảy qua
2.881.000 6.685
dài nhất lượng nước miền khí hậu xích đạo,
lớn mưa nhiều
TG
Sông Nin
Hạ lưu: - Hạ lưu: khí hậu hoang
-
lượng nước mạc
giảm mạnh
- Nhiều nước - Chảy qua miền khí
7.170.000 6.437 Tây
Lớn nhất hậu xích đạo có mưa
Sông A- Đông quanh năm
thế giới nhiều quanh năm
ma-dôn
- Trên 500 phụ lưu
- - Cạn: thu - Chảy qua miền khí
Sông I- ê 2.580.000 4.102 Nam
Bắc hậu ôn đới lạnh
-nit-xây đông,
- Lũ: Xuân, đầu
hạ
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Thủy quyển là gì?
a. Là toàn thể đại dương trên Trái Đất.
b. Là toàn thể sông suối, hồ, đầm trên Trái Đất.
c. Là toàn thể lớp băng tuyết trên Trái Đất.
d. Là Lớp nước trên Trái Đất.
2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất được biểu hiện bằng :
a. Vòng tuần hoàn lớn.
b. Vòng tuần hoàn nhỏ.
c. Tuyết rơi, mưa, băng tan.
d. a, b đúng.
3. Vẽ hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ lên bảng và trình bày đặc điểm của hai vòng tuần
hoàn này
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 16.1,2,3,4 SGK
Sóng biển, thủy triều, dòng biển.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 19

BÀI 16: SÓNG, THUỶ TRIỀU, DÒNG BIỂN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần.
- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 42
Giáo án Địa lí lớp 10
nào.
- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng có những quy
luật nhất định.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích tranh ảnh.
- Phân tích bản đồ các dòng biển thế giới.
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Thái độ, hành vi
Yêu thích thiên nhiên ,tự giải thích được các hiện tượng tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các dòng biển trên thế giới hoặc bản đồ Tự nhiên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu các vòng tuần hoàn nước?
Câu 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV vào bài bằng một vài câu thơ trong bài thơ “Sóng” của nhà thơ Xuân Quỳnh,
hoặc câu chuyện đánh giặc của Ngô Quyền trên sông Bặch Đằng sau đố đặt ra một số câu hỏi
dẫn dắt HS vào bài mới.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Sóng biển
Mục tiêu: HS hiểu được sóng là gì, nguyên nhân nào sinh ra sóng, nguyên nhân và tác hại của
sóng thần.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV nêu câu hỏi: I. Sóng biển
- Các em đã từng nhìn thấy sóng biển bao giờ 1. Khái niệm: Sóng biển là một hình thức dao
chưa? ở đâu? động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
- Sóng biển là gì? 2.Nguyên nhân: chủ yếu là gió; gió càng
- Nguyên nhân nào sinh ra sóng biển? mạnh, sóng càng to
Bước2: HS trả lời, GV kết luận và đặt vấn * Sóng thần:
đề các em đã từng nhìn hoặc nghe nói tới sóng + Sóng rất lớn, chiều cao khoảng 20 - 40 m,
thần. Ai có thể kể về sóng thần (Đặc điểm, truyền theo chiều ngang với tốc độ rất lớn từ
nguyên nhân, tác hại...) 400 - 800km/h
+ Nguyên nhân: Do động đất, núi lửa ngầm
dưới đáy biển; bão lớn.




Hoạt động 2: Tìm hiểu về Thuỷ triều
Mục tiêu: HS hiểu được thủy triều là gì, nguyên nhân nào sinh ra thủy triều, khi nào có dao
động thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 16.1, II. Thuỷ triều
16.2, 16.3, kết hợp nội dung SGK, vốn hiểu 1. Khái niệm: Thuỷ triều là hiện tượng dao
biết, cho biết: động thường xuyên và có chu kì của các khối
+ Khái niệm thủy triều? nước trong biển và đại dương
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 43
Giáo án Địa lí lớp 10
+ Nguyên nhân của hiện tượng thuỷ triều? 2. Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng
+ Hiện tượng triều cường- triều kém xảy ra và Mặt Trời.
3. Dao động thủy triều:
khi nào?
+ Trả lời các câu hỏi của mục II SGK - Dao động thuỷ triều lớn nhất: Khi Mặt
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng
chuẩn kiến thức: (ngày trăng tròn và không trăng)
+ Khi ba thiên thể thẳng hàng. - Dao động thuỷ triều nhỏ nhất: Khi Mặt
+ Khi ba thiên thể có vị trí vuông góc với Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí vuông
góc (ngày trăng khuyết)
nhau.


Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng biển
Mục tiêu: HS hiểu được dòng biển là gì, có những loại dòng biển nào, dòng biển phân bố như
thế nào trên các đại dương.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 16.4, III. Dòng biển
nội dung SGK kết hợp vốn hiểu biết: 1. Khái niệm: Dòng biển là những dòng chảy
+ Cho biết: Dòng biển là gì? có mấy loại dòng trên biển
biển? 2. Phân loại: Có hai loại dòng biển là dòng
+ Nhận xét về sự chuyển động của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh
biển 3. Phân bố:
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV - Ở các vĩ độ thấp, các dòng biển chuyển
giúp HS chuẩn kiến thức. động thành vòng hoàn lưu
- Hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở
bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán
cầu Nam thì ngược lại.
- Ở nửa cầu Bắc có những dòng biển lạnh
xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các
đại dương chảy về phía Xích đạo .
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng
nước đổi chiều theo mùa.
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng
qua hai bờ của các đại dương.
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang.
A. Đúng B. Sai
2. Cho biết câu thơ sau đây đúng hay sai về sóng: Sóng bắt đầu từ gió
A. Đúng B. Sai
3. Nguyên nhân nào sinh ra sóng thần?
A. Động đất dưới đáy biển.
B. Núi lửa phun ngầm dưới đáy biển.
C. Bão lớn.
D. Tất cả các nguyên nhân trên.
4. Thủy triều:
A. Là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong các biển
và các đại dương.
B. Là hiện tượng chảy ngược chiều của các dòng sông làm cho nước sông bị nhiễm mặn.
C. Được sinh ra do sức hút của Mặt Trăng và Mặt TrờĐABC. a, c đúng.
5. Dao động của thủy triều lớn nhất khi:
A. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
B. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 44
Giáo án Địa lí lớp 10
C. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí chéo nhau
6. Dao động của thủy triều nhỏ nhất khi:
A. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
B. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau.
C. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí chéo nhau
C. Vĩ độ cao về vĩ độ thĐABC. Xuất phát ở những khu vực gió mùa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 17 SGK
Thổ nhưỡng, các nhân tố, thành phần thổ nhưỡng ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 20

BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là thổ nhưỡng (đất). Đất khác các vật thể tự nhiên khác ở điểm nào?
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 45
Giáo án Địa lí lớp 10
- Nắm được các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất.
2. Kĩ năng
- Quan sát, nhận xét các hình trong SGK.
- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất.
3. Thái độ, hành vi
Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống.
II .THIẾT BỊ DẠY HỌC
Các tranh ảnh về tác động của con người trong việc sử dụng đất.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của các loại sóng?
Câu 2. Trình bày thuỷ triều và dòng biển?
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Thổ nhưỡng
+ Bước 1 : HS dựa vào nội dung SGK, hình 24.1 kết hợp vơí vốn hiểu biết:
- Phân biệt các khái niệm: Thổ nhưỡng (đất), độ phì của đất, thổ nhưỡng quyển
- Trả lời câu hỏi của mục I SGK
+ Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV giúp HS chuẩn kiến thức
- Thổ nhưỡng: Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
- Độ phì: Là khả năng cung cấp nước, nhiệt khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật
sinh trưởng và phát triển
- Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm trên bề mặt các lục địa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất
+ Bước 1:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1,2: Thảo luận 2 nhân tố đá mẹ và khí hậu:
Nhiệm vụ nhóm 1, 2: Đọc mục 1, 2 trang 64 SGK kết hợp hiểu biết, cho biết:
- Đá mẹ là gì?
- Đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong việc hình thành đất?
- Tại sao lại nói đá mẹ có tính chất chi phối các tính chất cơ lí hoá của đất? Lấy ví dụ để
chứng minh?
- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng nhiệt độ và độ ẩm có ảnh hưởng tới cường độ và chiều
hướng của quá trình hình thành đất?
Nhóm 3,4: Thảo luận 2 nhân tố sinh vật và địa hình
Nhiệm vụ nhóm 3, 4: Đọc mục 3, 4 trang 64 SGK kết hợp hiểu biết, cho biết:
-Vai trò của sinh vật trong việc hình thành đất
-Tìm các nhân tố của địa hình có liên quan đến sự hình thành đất.
- Độ dốc và hướng sườn ảnh hưởng tới sự hình thành đất như thế nào?
Nhóm 5,6: thảo luận 2 nhân tố là thời gian và con người
Nhiệm vụ nhóm 5, 6: Đọc mục 5, 6 trang 65 SGK, kết hợp hiểu biết, cho biết:
- Thời gian có tác động như thế nào tới hình thành đất?
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm
+ Bước 3 : Đại diện nhóm phát biểu, HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức theo bảng dưới
đây:
Nhân tố Vai trò trong việc hình thành đất Ví dụ
- Cung cấp vật chất vô cơ, quyết - Đá có nguồn gốc a xít đất chua.
1. Đá
mẹ định thành phần khoáng vật, cơ - Đá khác nhau  đất khác nhau.
giới
- Ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí,
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 46
Giáo án Địa lí lớp 10
hoá của đất.
- Hình thành đất nhanh hay chậm, - Vùng nhiệt đới tầng phong hoá dày hơn
tầng phong hoá dày hay mỏng. vùng khí hậu lạnh.
- Phá huỷ đá, hoà tan, rửa trôi, tích
2. Khí
tụ vật chất cho đất.
hậu
- Tạo môi trường để vi sinh vật
(nhiệt,
phân giải, tổng hợp chất hữu cơ.
ẩm)
- Khí hậu khác nhau  đất khác
nhau
- Vai trò chủ đạo trong việc hình - Rễ cây góp phần phá huỷ đá.
thành đất. - Vi sinh vật giúp phân huỷ chất hữu cơ.
- Thực vật: cung cấp vật chất hữu
3. Sinh
cơ.
vật
- Rễ thực vật, vi sinh vật, động
vật đào hang làm thay đổi tính chất
lí hoá của đất.
- Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián - Vùng núi cao, nhiệt độ thấp, quá trình hình
tiếp đến quá trình hình thành đất. thành đất yếu.
4. Địa - Địa hình dốc tầng đất mỏng và dễ bạc màu
nếu rừng bị phá.
hình
- Địa hình bồi tụ: tầng đất dày, giàu dinh
dưỡng.
- Tất cả quá trình hình thành đất - Miền nhiệt đới và cận nhiệt: tuổi đất già vì
đều cần có thời gian. quá trình hình thành đất không bị gián đoạn.
5. Thời
- Các miền tự nhiên khác nhau, quá - Miền cực và ôn đới: Tuổi đất trẻ.
gian
trình hình thành đất khác nhau
tuổi của đất khác nhau.
Ảnh hưởng trực tiếp đến tính - Tích cực: bón phân, trồng cây hợp lí bảo
6. Con chất của đất thông qua hoạt động vệ đất, tăng độ phì cho đất.
người sản xuất. - Tiêu cực: phá rừng, canh tác không hợp
líđất bạc màu.
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất là:
A. Con người. C. Sinh vật.
B. Thời gian. D. Địa hình.
2. Nhân tố đá mẹ có vai trí:
A. Cung cấp chất hữu cơ cho đất. C. Phân hủy 1 số tàn tích hữu cơ trong đất.
B. Hình thành tuổi đất. D. Cung cấp chất khoáng cho đất.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 18 SGK
Sinh quyển, các nhân tố ảh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết:21

BÀI 18: SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CỦA SINH VẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 47
Giáo án Địa lí lớp 10
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sinh quyển, xác định được giới hạn, vai trò của sinh quyển.
- Hiểu rõ ảnh hưởng của từng nhân tố của môi trường đối với sự sống và sự phân bố của
sinh vật.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết.
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật.
3. Thái độ, hành vi
Có ý thức bảo vệ rừng, cây xanh, động vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Một số tranh ảnh về cảnh quan ở một số đới khí hậu.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày thổ nhưỡng?
Câu 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành thổ nhưỡng?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV yêu cầu HS trình bày các nhân tố hình thành đất. Sau đó nói: Sinh vật cũng là
một thành phần của môi trường tự nhiên. Chúng ta đã biết sinh vật có vai trò rất quan trọng
trong việc hình thành đất. Vậy sinh vật có chịu ảnh hưởng của đất không? Sinh vật chịu ảnh
hưởng của những nhân tố nào? Sinh quyển là gì?
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Sinh quyển
Mục tiêu : HS biết được khái niệm và giới hạn của sinh quyển
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào I. Sinh quyển
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu 1. Khái niệm: Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sinh sống trên
hỏi: Trái Đất.
+ Sinh quyển là gì? 2. Giới hạn của sinh quyển: Toàn bộ thuỷ quyển,
+ Sinh quyển có giới hạn như thế phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp
vỏ phong hoá.
nào?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV
chuẩn kiến thức


Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh
vật
Mục tiêu : HS hiểu được sự phát triển và phân bố của sinh vật trên Trái Đất là kết quả tác
động đồng thời của nhiều nhân tố khác nhau.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Bước 1: GV chia nhóm và giao II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
nhiệm vụ cho các nhóm. bố của sinh vật
Nhóm lẻ (Khí hậu, đất, địa hình): 1. Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp thông qua: Nhiệt độ, độ
HS dựa vào nội dung SGK kết hợp ẩm, lượng mưa, ánh sáng.
vốn hiểu biết: - Nhiệt độ: Mỗi loài SV thích nghi với một chế độ nhiệt
+ Cho biết khí hậu tham gia vào sự nhất định
phát triển và phân bố sinh vật qua - Nước và độ ẩm: Nhiệt ẩm dồi dào SV phong phú và
những yếu tố nào? Cho ví dụ (nhiệt ngược lại
độ, nước, độ ẩm, gió…..) - Ánh sáng: ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 48
Giáo án Địa lí lớp 10
+ Tại sao đất lại liên quan tới sự thực vật.
phân bố sinh vật? Lấy ví dụ ở nước 2. Đất
Ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố SV do
ta?
+ Địa hình có ảnh hưởng như thế khác nhau về đặc điểm lí, hoá và độ phì.
nào tới sự phân bố sinh vật? Tại sao? 3. Địa hình
Nhóm chẵn (Sinh vật, con người): - Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng
HS dựa vào nội dung SGK kết hợp đến sự phân bố sinh vật vùng núi.
vốn hiểu biết, cho biết: - Vành đai SV thay đổi theo độ cao.
+ Thực vật và động vật có tác động - Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườn khác nhau nên độ
qua lại lẫn nhau như thế nào? Cho cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai SV khác nhau.
ví dụ? 4. Sinh vật
+ Con người có ảnh hưởng gì tới sự - Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của ĐV.
phân bố sinh vật? - Mối quan hệ giữa ĐV và TV rất chặt chẽ vì:
+ Thời gian gần đây con người đã + Thực vật là nơi cư trú của động vật
tác động tới sự phân bố sinh vật và + Thức ăn của động vật
môi sinh như thế nào? Tại sao? Giải 5. Con người
- Tích cực: Phân bố lại động thực vật trên Trái Đất; Tạo
pháp?
- Bước 2: HS làm việc để hòan ra các giống vật nuôi và cây trồng mới có khả năng thích
thành phiếu học tập nghi.
- Bước 3: - Tiêu cực: Khai thác bừa bãi làm cho nhiều loài động
HS trình bày kết quả , GV chuẩn thực vật tuyệt chủng.
kiến thức.
IV.ĐÁNH GIÁ
1. Sinh quyển là gì?
A. Là một quyển trên Trái đất với toàn bộ các cây xanh.
B. Là một quyển trên Trái đất với toàn bộ các động vật đang sống.
C. Một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.
D. Tất cả các ý trên.
2. Sinh quyển có giới hạn đến đâu?
A. Toàn bộ các quyển của lớp vỏ địa lí.
B. Toàn bộ khí quyển, thuỷ quyển và thổ nhưỡng quyển.
C. Khí quyển, thuỷ quyển và lớp vỏ phong hoá.
D. Toàn bộ thuỷ quyển, tầng thấp của khí quyển, lớp đất và lớp vỏ phong hoá.
3- Nhân tố ảnh hưởng đến sự quang hợp của thực vật là:
C. Nhiệt độ.
A. Ánh sáng.
B. Nước. D. Độ ẩm.
4- Vành đai sinh vật thay đổi cả theo độ cao và vĩ độ là do ảnh hưởng của nhân tố:
A. Nhiệt độ. C. Ánh sáng.
B. Khí hậu. D. Độ ẩm.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 19.1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11 SGK
Sự phân bố sinh vật theo vĩ độ
Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 22
BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích được sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 49
Giáo án Địa lí lớp 10
- Biết được tên một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính. Phân biệt được các kiểu
thảm thực vật.
- Nắm được các quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái
Đất.
2. Kĩ năng
- Nhận xét, phân tích bản đồ, tranh ảnh, lược đồ để rút ra các kết luận.
- Nhận biết được các kiểu thảm thực vật chính.
3. Thái độ, hành vi
Quan tâm tới sự phân bố và những thay đổi của môi trường tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.
- Một số tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của sinh quyển?
Câu 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh quyển?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: GV yêu cầu 1 HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của
sinh vật, đất. GV ghi các nhân tố ảnh hưởng đến đất và sinh vật lên góc bảng.
GV nói: Sự phân bố của sinh vật và đất trên bề Trái Đất có đặc điểm gì? Vì sao? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi này.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ
Mục tiêu: HS biết được sự phân bố các đai thực vật trên thế giới phụ thuộc vào những yếu tố
nào, đất và sinh vật phân bố như thế nào theo vĩ độ địa lí.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết: - Thảm thực vật: Toàn bộ các loài
- Cho biết thế nào là thảm thực vật? thực vật chung sống trên một vùng
- Sự phân bố các thảm thực vật trên thế giới phụ rộng lớn.
thuộc chủ yếu vào yếu tố nào? - Các thảm thực vật và đất phân bố
- Sự phân bố của các thảm thực vật và đất tuân theo theo vĩ độ và độ cao địa hình.
quy luật nào?
HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS dựa vào hình 19.1, 19.2, bảng hệ I. Sự phân bố của sinh vật và đất
thống trang 69 SGK, kết hợp kiến thức đã học: theo vĩ độ
+ Nhận xét sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất ? Có sự tương ứng giữa sự phân bố
Giải thích vì sao? (sự phụ thuộc chặt chẽ của các của kiểu khí hậu với kiểu thảm thực
thảm thực vật vào chế độ nhiệt ẩm của khí hậu, đất vật và nhóm đất chính trong mỗi môi
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu và thực vật). trường địa lí.
+ Lấy ví dụ minh hoạ cho sự tương ứng về phân bố
giữa khí hậu, thảm thực vật, đất 1. Thực vật và đất đài nguyên
Bước 3: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến Phân bố ở khoảng từ vĩ tuyến trên 650
thức - 800B, thuộc Bắc Mĩ, Á - Âu.
Bước 4: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Các nhóm dựa vào hình 19.1, 19.2, tranh ảnh và 2. Thực vật và đất ôn đới
kiến thức đã học hoàn thành câu hỏi giữa bài trong - Phân bố trong khoảng vĩ độ 30 -
650.
SGK.
+ Nhóm 1, 2: Trả lời câu hỏi về thực vật và đất ở đài - Vì khí hậu phân hoá đa dạng nên có

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 50
Giáo án Địa lí lớp 10
nguyên (Câu hỏi đầu tiên ở trang 71 SGK) nhiều thảm thực vật và nhóm đất.
+ Nhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi về thực vật và đất ở đới
ôn hoà (Câu hỏi tiếp theo ở trang 71 SGK) 3. Thực vật và đất ở đới nóng
+ Trả lời câu hỏi về thực vật và đất ở đới nóng (Câu - Phân bố chủ yếu ở Trung và Nam
hỏi ở trang 72 SGK) Mĩ, châu Phi, Nam và Đông Nam Á.
Bước 5: Các nhóm quan sát, trao đổi để hoàn thành - Châu Âu không có thảm thực vật và
nhiệm vụ đất của đới nóng vì châu Âu có vị trí
Bước 6: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, chỉ bản chủ yếu ở đới ôn hoà.
đồ treo tường về sự phân bố của các thảm thực vật và
đất, các nhóm khác bổ sung, GV giúp HS chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao
Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân và biểu hiện của sự phân bố sinh vật và đất theo độ
cao.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Bước 1 : HS dựa vào hình 19.11 kết hợp kiến thức II. Sự phân bố đất và sinh vật theo
đã học hãy : độ cao
+ Nêu tên các vành đai thực vật, vành đai đất từ chân - Sinh vật và đất có sự thay đổi rõ rệt
núi đến đỉnh núi ? theo độ cao.
+ Nhận xét - Nguyên nhân: Sự thay đổi của nhiệt
+ Giải thích ? độ và lượng mưa theo độ cao dẫn tới
- Bước 2: HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức. sự thay đổi của đất và sinh vật theo độ
cao.
Các đai đất và sinh vật theo độ cao ở sườnây dãy Cap-ca
Độ cao Đấ t Thực vật
Băng tuyết Không có thực vật
Trên 2800 m
Từ 2000 ->2800 m Đất sơ đẳng xen lẫn đá Địa y và cây bụi
Từ 1600 -> 2000 m Đất đồng cỏ núi Đồng cỏ núi
Từ 1200 ->1600 m Đất pôt dôn núi Rừng lãnh xam
Từ 500 -> 1200 m Đất nâu Rừng dẻ
Từ 0 -> 500 m Đất đỏ cận nhiệt Rừng sồi
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Rừng lá kim phân bố ở vùng khí hậu nào?
A. Ôn đới hải dương. C. Cận cực lục địa.
B. Ôn đới lục địa (lạnh). D. Ôn đới lục địa nửa khô hạn.
2. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A. Thảm thực vật B. Nhóm đất chính
1. Rừng lá kim a. Đất đen
2. Rừng lá rộng và hỗn hợp b. Đất đỏ vàng
3. Thảo nguyên c. Đất pôtdôn
4. Rừng cận nhiệt ẩm d. Đất nâu đỏ
5. Rừng nhiệt đới ẩm e. Đất nâu và xám
6. Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 20.1,2 SGK
Lớp vỏ địa lí Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 23

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 51
Giáo án Địa lí lớp 10
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ
HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- HS biết được cấu trúc của lớp vỏ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa
lí.
- Trình bày được khái niệm về quy luật thống nhất, hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí; nguyên
nhân, các biểu hiện, ý nghĩa thực tiễn của quy luật này.
- Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí, vì vậy cần phải
nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của các thành phần trong lớp vỏ, để có thể dự báo
những hậu quả sẽ xảy ra khi làm thay đổi một thành phần tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Biết nhận xét và phân tích kênh hình để rút ra các kết luận cần thiết.
- Lấy được các ví dụ minh hoạ về tác động tiêu cực của con người vào tự nhiên.
- Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần của tự nhiên.
3. Thái độ, hành vi
Quan tâm tới sự thay đổi của môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các tranh ảnh về rừng bị tàn phá, lũ lụt.
- Bản đồ Hình thể Việt Nam.
- Hình 20.1 phóng to
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ?
Câu 2. Nêu sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Các em đã được học tất cả các quyển của lớp vỏ Trái Đất, mỗi quyển có quy luật
phát triển riêng nhưng tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một quy luật nhất
định. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số quy luật quan trọng của lớp vỏ địa lí
b. triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và giới hạn của Lớp vỏ địa lí
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục I trang 74, 75 SGK kết hợp I. Lớp vỏ địa lí
quan sát hình 20.1, cho biết : - Khái niệm: Lớp vỏ địa lí là
+ Lớp vỏ địa lí gồm những quyển nào? lớp vỏ của Trái Đất bao gồm
+ Giới hạn, đặc điểm của lớp vỏ địa lí. các lớp vỏ bộ phận như: Khí
+ So sánh lớp vỏ địa lí ở lục địa với lớp vỏ địa lí ở đại quyển, thạch quyển, thủy
dương? quyển, thổ nhưỡng quyển và
HS phát biểu. GV chuẩn kiến thức. sinh quyển xâm nhập và tác
Bước 2: GV hướng dẫn HS dựa vào bản đồ Hình thể Việt động lẫn nhau
Nam và vốn hiểu biết, hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ địa - Độ dày của lớp vỏ địa lí
hình, khí hậu, sông ngòi có sự tác động lẫn nhau? khoảng 30 đến 35km.
(Địa hình núi cao làm khí hậu phân hoá theo độ cao : càng lên
cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa có sự khác nhau giữa
sườn đón gió và sườn khuất gió. Sông ngòi ở vùng núi cao
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 52
Giáo án Địa lí lớp 10
nước chảy xiết, nhiều thác ghềnh...
Quá trình phong hoá, bóc mòn, vận chuyển có sự phân hoá
giữa các sườn núi và theo độ cao của đỉnh núi (do sự tác động
khác nhau của khí hậu).
HS trình bày, GV có kết luận và dẫn dắt HS đi tìm hiểu nội
dung mới.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Mục tiêu: HS biết được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của Quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: GV cho HS đọc khái niệm trong SGK giải thích các II. Quy luật thống nhất và
thuật ngữ: hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Thế nào là mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành 1. Khái niệm
phần của lớp vỏ địa lí? Là quy luật về mối quan hệ
- Giải thích nguyên nhân hình thành quy luật? quy định lẫn nhau giữa các
- Thảo luận 3 ví dụ sách giáo khoa (75) thành phần và của mỗi bộ phận
Bước 2: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: lãnh thổ của lớp vỏ địa lí.
+ Nhóm 1: Tìm ví dụ khi có sự thay đổi của thực vật thì các 2. Biểu hiện của quy luật
thành phần tự nhiên khác sẽ thay đổi như thế nào? - Các thành phần ảnh hưởng
+ Nhóm 2: Tìm ví dụ khi nguồn nước thay đổi. Khi con người qua lại phụ thuộc nhau
đắp đập xây dựng nhà máy thuỷ điện. -Nếu một thành phần của lớp
+ Nhóm 3: Tìm ví dụ khi có sự thay đổi của nhiệt độ. vỏ địa lí bị thay đổi thì các
Bước 3: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau. Đại diện thành phần khác sẽ bị biến đổi
nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. GV chuẩn kiến theo.
thức. 3. Ý nghĩa của quy luật thống
Từ các ví dụ của HS, GV sẽ rút ra kết luận để đi đến khái nhất và hoàn chỉnh
niệm quy luật thống nhất và hoàn chỉnh. Có thể dự báo trước về sự
Bước 4: GV yêu cầu HS hãy nêu: thay đổi của các thành phần tự
+ Các ví dụ về tác động tiêu cực của con người vào tự nhiên nhiên khi chúng ta sử dụng
gây ảnh hưởng đến cảnh quan? chúng.
+ Tại sao lại phải nắm vững quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh?
Bước 5: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.

IV. ĐÁNH GIÁ
- GV phát phiếu thăm dò ý kiến HS:
Em có dự định gì để góp phần nhỏ bé của mình vào việc bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa
phương em?
- Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Vẽ sơ đồ nêu rõ hậu quả khi con người đốt rừng làm nương rẫy.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới
Xem lại hình 19.1, 19.2 ,12.1
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 53
Giáo án Địa lí lớp 10

Tiết: 24

BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI

I .MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật này.
- Trình bày được khái niệm và biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng phân tích kênh hình.
3. Thái độ, hành vi
Có ý thức về tự nhiên, quan tâm tới sự thay đổi của môi trường tự nhiên, cân nhắc với những
hành động của mình có liên quan tới môi trường.
II .THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ cảnh quan tự nhiên
- Một số tranh ảnh
- Hình 12.1, 18.2, 19.11 và 21 phóng to
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu lớp vỏ địa lí?
Câu 2: Trình bày quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Giờ trước chúng ta đã được học quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa
lí, hôm nay chúng ta tìm hiểu 2 quy luật mới đó là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy luật địa đới
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, biểu hiện của quy luật địa đới trên bề mặt Trái Đất.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS quan sát hình 12.1, 14.1, 19.1, 19.2 I. Quy luật địa đới
kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã học : 1. Khái niệm
+ Đọc tên các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần
vành đai khí áp trên Trái Đất ? địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
+ Nhận xét - Giải thích sự thay đổi của thổ - Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái
nhưỡng, sinh vật (cảnh quan) Xích đạo về Đất và lượng bức xạ mặt trời nhận được trên
cực. bề mặt Trái Đất giảm dần từ xích đạo về
+ GV khẳng định biểu hiện đó là cực.
+ Quy luật địa đới là gì ? 2. Biểu hiện của quy luật
Bước 2: Đại diện HS phát biểu - GV chuẩn - Hình thành các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
kiến thức. - Hình thành các đai khí áp và các đới gió trên
Chuyển ý : GV yêu cầu 1 HS nhắc lại khái Trái Đất
niệm quy luật địa đới, nguyên nhân. Hỏi : - Hình thành các đới khí hậu trên Trái Đất
Trong mỗi đới nếu đi theo chiều kinh tuyến
(từ Tây - Đông hoặc ngược lại) thì cảnh quan
có đồng nhất không ? Tại sao ?


Hoạt động 2 : Tìm hiểu Quy luật phi địa đới
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, biểu hiện của quy luật phi địa đới trên bề mặt Trái Đất.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 54
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1 : HS dựa vào hình 18, 19.1, 19.11 kết II. Quy luật phi địa đới
hợp nội dung SGK và kiến thức đã học 1. Khái niệm
+ Đọc tên các thảm thực vật theo chiều kinh - Kn: Là quy luật phân bố không phụ thuộc
tuyến, tại sao có sự thay đổi đó ? vào tính chất phân bố theo địa đới của các
+ Đọc tên các vành đai thực vật, đất theo thành phần đia lí và cảnh quan
chiều cao, giải thích sự thay đổi đó. - Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên
+ Quy luật phi địa đới là gì ? trong Trái Đất đã gây nên các vận động kiến
Bước 2 : HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức tạo, đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất
Bước 3: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao như ngày nay.
nhiệm vụ cho các nhóm: 2. Biểu hiện của quy luật
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về quy luật địa ô? Quy luật địa ô
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quy luật đai cao? Quy luật đai cao
Bước 4: Đại diện các nhóm lên trình bày, các * Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra
nhóm khác bổ sung. GV nhận xét và chuẩn đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên
kiến thức. trong từng trường hợp cụ thể mỗi quy luật lại
chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của
tự nhiên

Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết của mình hãy hoàn thành bảng sau:
Quy luật đai cao Quy luật địa ô
Là sự thay đổi có quy luật của Là sự thay đổi có quy luật của
Khái niệm các thành phần tự nhiên theo độ các thành phần tự nhiên và cảnh
cao địa hình. quan theo kinh độ.
Do sự giảm nhanh nhiệt độ theo - Do sự phân bố của đất liền và
độ cao cùng với sự thay đổi về biển, đại dương
Nguyên nhân
độ ẩm và lượng mưa ở sườn núi - Do ảnh hưởng của các dãy núi
chạy theo chiều kinh tuyến
Là sự phân bố các vành đai đất và Là sự thay đổi của các thảm thực
Biểu hiện
thực vật theo độ cao vật theo kinh độ

IV. ĐÁNH GIÁ
Chọn ý đúng trong các câu sau:
- Biểu hiện của quy luật địa đới trong lớp vỏ địa lí:
+ Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo về cực
+ Các thảm thực vật, đất thay đổi theo vĩ độ
+ Tất cả các ý trên
- Câu sau đúng hay sai, tại sao?
Gọi quy luật phân bố theo đai cao là tính địa đới theo đai cao.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 22.1,2,3SGK , bảng dân số SGK
Dân số, gia tăng dân số ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 55
Giáo án Địa lí lớp 10

Tiết: 25

PHẦN HAI: ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI
CHƯƠNG V: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được dân số thế giới luôn luôn biến động, nguyên nhân chính là do sinh đẻ và tử
vong.
- Phân biệt được các tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế.
- Biết cách tính tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử và
gia tăng tự nhiên.
- Nâng cao kĩ năng thảo luận, hợp tác theo nhóm.
3. Thái độ, hành vi.
Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, vận động mọi người thực hiện các chính sách dân
số của quốc gia và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị trên thế giới.
- Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu quy luật địa đới?
Câu 2. Nêu quy luật phi địa đới?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài: Dân số là yếu tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc
gia. Hiện nay, khi mà các nước đang phát triển lo ngại về sự bùng nổ dân số, thì ở một số
nước phát triển người ta lại đề ra nhiều biện pháp khuyến khích sinh đẻ nhằm làm tăng dân
số. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về động lực gia tăng dân số, tình hình phát
triển dân số trên thế giới, cách tính gia tăng dân số của một nước.
b. triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
Mục tiêu: HS biết được quy mô dân số và tình hình phát triển của dân số thế giới hiện nay, có
liên hệ với thực tiễn của nước ta.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: HS đọc SGK mục I.1 và dựa vào bảng phụ I. Dân số và tình hình phát triển
dân số thế giới
lục trang 87 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dân số thế giới
+ Nêu tên 10 nước đông dân nhất trên thế giới.
- Dân số thế giới: Tính đến năm
+ Nêu sự khác biệt về quy mô dân số giữa các nước.
2005 là 6.477 triệu người.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 56
Giáo án Địa lí lớp 10
Bước 2: GV nhận xét phần trả lời của HS và chỉ trên - Quy mô dân số giữa các nước rất
bản đồ các quốc gia đông dân nhất, ít dân nhất thế khác nhau.
giới và khẳng định sự khác nhau về quy mô dân số
giữa các nước trên thế giới.
Hoạt động 2: Tình hình phát triển dân số trên thế 2. Tình hình phát triển dân số trên
giới thế giới
- Dân số trên thế giới có tốc độ phát
Cá nhân/ cặp
triển rất nhanh.
- Bước 1: HS trả lời câu hỏi SGK trang 82
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ
- Bước 2: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
người và thời gian dân số tăng gấp
đôi ngày càng rút ngắn.
- Hiện nay tốc độ tăng dân số thế
giới có xu hướng giảm dần.
II. Gia tăng dân số
1. Gia tăng tự nhiên
Hoạt động 3: Gia tăng dân số
- Phụ thuộc vào hai nhân tố là sinh
Nhóm
và tử
GV gợi ý 2 cách tính dân số trung bình: Lấy dân số vào
a. Tỉ suất sinh thô
ngày 1/7 năm đó hoặc lấy dân số ngày 1/1 cộng dân số
- Khái niệm: Là tương quan giữa số
ngày 31/12 và chia 2.
trẻ em sinh ra trong năm so với số
- Bước 1: GV chia lớp thành nhóm, và giao nhiệm vụ
dân trung bình ở cùng thời điểm
cho mỗi nhóm.
(đơn vị: 0 00 ).
Nhóm 1: Tỉ suất sinh thô
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất
s
S 0 00 = x 1000
D sinh thô:
+ Dựa vào nội dung sách giáo khoa, H22.1, em hãy: + Yếu tố tự nhiên - sinh học.
+ Trình bày khái niệm tỉ suất sinh thô + Phong tục tập quán và tâm lí xã
+ Nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở hội.
các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì + Trình độ phát triển kinh tế - xã
1950 - 2005 hội.
+ Có những nguyên nhân nào ảnh hưởng tới tỉ lệ sinh? + Chính sách dân số.
Lấy ví dụ. b. Tỉ suất tử thô
+ Em hãy giải thích tại sao hiện nay nước ta có tỉ suất - Khái niệm: Là tương quan giữa số
sinh đang giảm nhanh song dân số vẫn tăng nhanh? người chết trong năm so với số dân
Nhóm 2: Tỉ suất tử thô trung bình cùng thời điểm (đơn vị:
t 00 )
0
T 0 00 = x 1000
D
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất
+ Dựa vào nội dung sách giáo khoa, H22.2, em hãy: tử thô là:
+ Trình bày khái niệm tỉ suất tử thô + Kinh tế - xã hội.
+ Nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của thế giới và ở + Thiên tai.
các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì
1950 - 2005
+ Có những nguyên nhân nào ảnh hưởng tới tỉ lệ tử?
Lấy ví dụ.
- Bước 2: HS trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung cho
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 57
Giáo án Địa lí lớp 10
nhau.
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Cả lớp - Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa
S( 00
0 ) - T( 0 )
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (đơn
00
GTTN(%)=
10 vị: %).
- Thế nào là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên? - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Giải thích tại sao: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân
được coi là động lực phát triển dân số số.
- Dựa vào H22.3, em hãy: d. ảnh hưởng của tình hình tăng
+ Cho biết các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ dân số đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội
suất gia tăng tự nhiên khác nhau?
Dân số tăng nhanh gây hậu quả lớn
+ Kể tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm
đến kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Rút ra nhận xét
- Dựa vào sơ đồ sách giáo khoa trang 85, hãy nêu hậu
quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển
dân số không hợp lí của các nước đang phát triển? Lấy
ví dụ.
2. Gia tăng cơ học
Hoạt động 5: Gia tăng cơ học
- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch
Cả lớp
giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Gia tăng cơ học là gì? Tại sao nói gia tăng cơ học
- Tỉ suất gia tăng cơ học là tương
không ảnh hưởng tới số dân toàn thế giới, nhưng đối
quan giữa số người nhập cư và xuất
với từng khu vực, từng quốc gia thì gia tăng cơ học có
cư trong năm so với dân số trung
ý nghĩa quan trọng? lấy ví dụ ở Việt Nam.
bình trong cùng thời gian đó.
N−X
x100
G(%) = 3. Gia tăng dân số:
D TB
Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự
Trong đó:
nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (đơn
- N: Số người nhập cư trong năm
vị %).
- X: Số người xuất cư trong năm
- DTB : Dân số trung bình trong năm
- Gia tăng dân số là gi?
- Hãy trình bày cách tính tỉ suất gia tăng dân số ?
GTDS(%) = GTTN (%) + GTCH (%)

IV. ĐÁNH GIÁ
- Trình bày khái niệm tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên,
tỉ suất gia tăng cơ học.
- Nêu ý nghĩa của tỉ suất gia tăng tự nhiên của Việt Nam năm 1999 là 1,7%.
- Làm bài tập 1 sách giáo khoa trang 86
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 58
Giáo án Địa lí lớp 10
Xem hình 23.1,2 và bảng cơ cấu dân số SGK
Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội?
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 26

BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu và phân biệt các loại cơ cấu dân số theo tuổi, theo giới, cơ cấu dân số theo lao động
và trình độ văn hóa.
- Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh
tế - xã hội.
- Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ nói chung và biểu đồ tháp tuổi nói riêng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, lược đồ cơ cấu dân
số.
3. Thái độ, hành vi
- HS nhận thức được nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Vai trò của giới trẻ đối với dân số, giáo
dục, lao động và việc làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới.
- H23.1 phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu tình hình và sự phát triển dân số thế giới?
Câu 2. Nêu sự gia tăng dân số?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Đặc điểm dân cư ở mỗi khu vực về giới tính (nam - nữ) về tuổi tác, nghề nghiệp và
trình độ văn hoá, chính là những đặc trưng của cơ cấu dân số. Trong bài học này các em cần
nắm được các loại cơ cấu dân số chủ yếu và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển dân số và
kinh tế - xã hội.
b. triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cơ cấu sinh học I. Cơ cấu sinh học
Cá nhân/ cặp 1. Cơ cấu dân số theo giới
- Bước 1: HS làm bài tập: Năm 2001 dân số - Là biểu thị tương quan giữa giới nam so với
Việt Nam là 78,7 triệu người trong đó số nam giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị: %).
là 38,7 triệu người, số nữ là: 40,0 triệu người. - Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời
gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
Hãy tính:
1. Tương quan giới nam so với giới nữ - Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng lớn
2. Tương quan giới nam (hoặc nữ) so với tổng tới việc phát triển kinh tế, tổ chức đời sống
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 59
Giáo án Địa lí lớp 10
số dân. và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế -
- Bước 2: Đại diện HS đọc kết quả. GV xã hội.
chuẩn kiến thức.
38,7
+ Tỉ số giới tính (Nam/Nữ) = x100 =
40
96,75%
38,7
+ Tỉ lệ nam trong tổng số dân= x100 =
78,7
49,17%
Câu hỏi: Các số 96,75% và 49,17% biểu thị
cơ cấu dân số theo giới. Em hãy cho biết cơ
cấu dân số theo giới là gì?
+ Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng gì đến việc
phát triển kinh tế - xã hội ?
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
Hoạt động 2: Cơ cấu dân số theo tuổi
- Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm
Cá nhân/ cặp
người được sắp xếp theo những nhóm tuổi
- Cơ cấu dân số theo tuổi là gì?
nhất định.
- Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện được tổng
- Tại sao nói cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện
hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát
tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển
triển dân số và nguồn lao động của mỗi quốc
dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
gia
- Cách phân chia nhóm tuổi?
- Cơ cấu dân số theo tuổi được chia thành ba
- Tháp tuổi là gì? Nêu ý nghĩa của tháp tuổi
nhóm:
- Phân tích các kiểu tháp tuổi ở hình 23.1
+ Nhóm dưới tuổi lao động 0 - 14 tuổi.
Chuyển ý: Nguồn lao động là bộ phận dân cư
+ Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (hoặc đến
thuộc nhóm tuổi lao động có đủ sức khoẻ để
64 tuổi).
tham gia sản xuất. Dựa vào đặc điểm về
+ Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65
hoạt động kinh tế, nguồn lao động chia thành
tuổi) trở lên.
2 nhóm: nhóm dân số hoạt động kinh tế và
- Căn cứ vào tỉ lệ các nhóm tuổi người ta chia
nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
dân số các nước thành 2 nhóm
+ Nhóm dân số trẻ
* 0-14 > 35%
* 60 trở lên < 10%
+ Nhóm dân số già
*0-14 < 25%
*60 trở lên > 15 %
- Để nghiên cứu sinh học người ta thường sử
dụng tháp tuổi (tháp dân số). Có ba loại tháp
dân số cơ bản:
+ Tháp mở rộng
+ Tháp thu hẹp
+ Tháp ổn định
Hoạt động 3: Cơ cấu xã hội
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 60
Giáo án Địa lí lớp 10
II. Cơ cấu xã hội
Cá nhân
- Thế nào là cơ cấu dân số theo lao động? 1. Cơ cấu dân số theo lao động
- Nguồn lao động là gì? a. Nguồn lao động
- Phân biệt hai nhóm dân số hoạt động kinh tế - Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao
và không hoạt động kinh tế. động có khả năng tham gia lao động.
- Nguồn lao động được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế.
+ Dân số không hoạt động kinh tế.
- Thế giới có 4,9 tỉ người hoạt động kinh tế,
chiếm 48% dân số thế giới.
Hoạt động 4: Dân số hoạt động theo khu b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
vực kinh tế - Dân số lao động theo khu vực kinh tế gồm 3
khu vực:
Cá nhân
Đọc SGK mục II.b trang 91, kết hợp hình 23.2 + Khu vực I: Nông - Lâm - Ngư nghiệp
+ Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng
hãy:
- Cho biết dân số hoạt động theo khu vực + Khu vực III: Dịch vụ
kinh tế bao gồm mấy nhóm?
- So sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh
tế của ba nước, nhận xét? 2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
Hoạt động 5: Cơ cấu dân số theo trình độ - Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân
cư.
văn hoá
- Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hoá là:
Cá nhân
- Nêu ý nghĩa của cơ cấu dân số theo trình độ + Tỉ lệ người biết chữ ( những người từ 15
văn hoá. Đọc SGK cho biết chỉ tiêu đánh giá tuổi trở lên).
trình độ văn hoá. + Số năm đi học (những người 25 tuổi trở lên)
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Hoàn thiện sơ đồ cơ cấu dân số và nêu ý nghĩa của từng lớp sơ đồ.

Cơ cấu dân số




2. Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo giới, cơ cấu dân số già, dân số trẻ tới sự phát
triển kinh tế?
3. Ở địa phương em, số lao động ở khu vực III hiện nay so với trước đây tăng hay giảm? Tại
sao?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 61
Giáo án Địa lí lớp 10
Xem bảng 24.1,2,3 SGK, hình 24 : Tỉ lệ dân thành thị trên thế giới
Phân bố dân cư và đô thị hóa ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 27

BÀI 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân
tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.
- Phân biệt được quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Đặc điểm và chức năng của
chúng.
- Hiểu được bản chất và đặc điểm của đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hoá tới sự phát
triển kinh tế - xã hội.
- Biết cách tính mật độ dân số, xác định các thành phố lớn trên bản đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lược đồ và bảng số liệu về tình hình
phân bố dân cư, các hình thái quần cư và dân cư thành thị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Dân cư và đô thị lớn trên thế giới
- Lược đồ tỉ lệ dân thành thị thế giới.
- Tranh ảnh quần cư nông thôn và thành thị.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu cơ cấu sinh học của dân số?
Câu 2. Nêu cơ cấu xã hội của dân số?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Dân cư thế giới phân bố không đều. Các hình thức cư trú có sự khác biệt rõ rệt về
đặc điểm và chức năng, xu hướng nổi bật hiện nay là gia tăng nhanh chóng số lượng và quy
mô các thành phố. Đó là các nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Phân bố dân cư I. Phân bố dân cư
1. Khái niệm:
Cá nhân
- Dựa vào nội dung sách giáo khoa, hãy - Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách
cho biết: tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định,
+ Khái niệm phân bố dân cư phù hợp với điều kiện sống và yêu cầu của xã
+ Cách tính mật độ dân số hội.
- Làm bài tập 3 trang 97 - Để thể hiện tình hình phân bố dân cư người ta
thường dùng tiêu chí mật độ dân số (ng/km2)


Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 62
Giáo án Địa lí lớp 10
Số người sống trên lãnh
thổ
Mật độ dân số =
Hoạt động 2: Đặc điểm
DT lãnh thổ
Cả lớp
2. Đặc điểm
Dựa vào bảng 24.1 và 24.2, hãy:
- Mật độ dân số trung bình của thế giới là 48
- Nhận xét tình hình phân bố dân cư trên
người/km2 tuy nhiên phân bố dân cư không đồng
thế giới
đều trong không gian và thay đổi theo thời gian.
- Nêu sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân
cư trên thế giới trong thời kì 1650 - 2005
Hoạt động 3: Các nhân tố ảnh hưởng 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân
đến phân bố dân cư cư
- Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nguồn nước, địa
Cá nhân
- Tại sao dân cư thế giới phân bố không hình, đất đai và khoáng sản.
đều theo không gian và thời gian? - Các nhân tố kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh
phân bố dân cư? Ví dụ? tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư...
- Nhân tố nào mang tính chất quyết định
tới phân bố dân cư? Giải thích tại sao?
Hoạt động 4: Các loại hình quần cư. II. Các loại hình quần cư.
1. Khái niệm:
Cá nhân
- Quần cư là gì? Quần cư là hình thức biểu hiện cụ thể việc phân
bố dân cư trên bề mặt Trái Đất, bao gồm mạng
lưới các điểm dân cư tồn tại trên một lãnh thổ
nhất định
2. Phân loại và đặc điểm
Hoạt động nhóm
Thành thị
Nông thôn
Mật độ Thấp Cao
Phân bố dân cư Phân tán trong không gian Mức độ tập trung cao
Hoạt động kinh tế chính Nông nghiệp Công nghiệp và dịch vụ
Xu hướng phát triển Tỉ lệ dân phi nông nghiệp Ngày càng phát triển mạnh
ngày càng tăng
Hoạt động 5: Đô thị hoá III. Đô thị hoá
1. Khái niệm
Cá nhân
- Đô thị hóa là gì? - Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà
- Quá trình đô thị hóa có những đặc điểm biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và
quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung
gì?
- Dựa vào bảng Tỉ lệ dân cư thành thị và dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố
nông thôn thời kì 1900 - 2005 trang 95 lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
SGK. Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ lệ dân 2. Đặc điểm
nông thôn và dân thành thị trên thế giới - Dân cư thành thị có xu hướng tăng rất nhanh
trong thời kỳ 1900 - 2005. - Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 63
Giáo án Địa lí lớp 10
- Căn cứ vào H24, hãy cho biết lớn
+ Những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ - Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
dân cư thành thị cao nhất?
+ Những châu lục và khuc vực nào có tỉ
lệ dân cư thành thị thấp nhất?
* Giải thích tại sao?
- Nêu ví dụ chứng tỏ lối sống thành thị
phổ biến rộng rãi
Hoạt động 6: Ảnh hưởng của đô thị 3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển
hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội và môi trường
môi trường a. Ảnh hưởng tích cực
Nhóm/ Cặp - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
- Thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
- Nêu những ảnh hưởng tích cực và tiêu
- Thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở
cực của đô thị hoá đến sự phát triển kinh
các đô thị
tế - xã hội và môi trường.
b. Ảnh hưởng tiêu cực
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức, HS thi
Đô thị hóa không gắn với công nghiệp hóa gây ra
nhau viết lên bảng ảnh hưởng tích cực và
nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường,
tiêu cực của đô thị hoá đến sự phát triển
việc làm…...
kinh tế - xã hội và môi trường.
=> dẫn tới nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời
sống kinh tế - xã hội.
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:
Đặc điểm của quần cư thành thị là
A. Ra đời sớm.
B. Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu.
C. Mật độ dân cư thưa.
D.Chức năng là công nghiêp du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông.
E. Tỉ lệ dân số ngày càng giảm.
Ôxtrâylia có mật độ dân số thấp vì:
A. Lịch sử định cư muộn. C. Nền kinh tế kém phát triển .
B. Khí hậu quá khắc nghiệt. D. Người dân có trình độ chưa cao.
2. Câu sau đúng hay sai, tại sao?
a. Phân bố dân cư thế giới có sự thay đổi theo thời gian và không gian.
b. Điều kiện tự nhiên thuận lợi là nhân tố quyết định sự phân bố dân cư của một khu vực.
3. Nêu những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hoá.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 25 SGK
Đọc nội dung bài thực hành trang 98
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 64
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 28

BÀI 25: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về phân bố dân cư, các hình thái quần cư và đô thị hoá.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét lược đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Bản đồ Dân cư và đô thị lớn trên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu sự phân bố dân cư?
Câu 2. Nêu các loại hình quần cư và đô thị hoá?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Bản đồ có thể giúp các em nhận biết được sự phân bố dân cư trên Trái Đất, qua bản
đồ có thể xác định những khu vực đông dân, thưa dân và giải thích vì sao dân cư thế giới phân
bố không đều.
b. triển khai bài:
Hoạt động 1: Các cấp độ phân loại
Cá nhân/ cặp
- Bước 1: HS dựa vào hình 25 em hãy cho biết:
+ Có mấy cấp độ phân loại mật độ dân số.
+ Tên gọi và giá trị định lượng của mỗi cấp độ phân loại mật độ dân số.
- Bước 2: HS trao đổi, kiểm tra kết quả và bổ sung cho nhau
- Bước 3: Đại diện HS trình bày kết quả.
GV chuẩn kiến thức.
Cấp độ phân loại Chỉ tiêu về mật độ dân số
Rất thưa dân < 10 người/km2
Thưa dân 10- 50 người/km2
51-100 người/km2
Trung bình
101-200 người/km2
Đông dân
Rất đông dân Trên 200 người/km2
Hoạt động 2: Xác định khu vực thưa dân và khu vực tập trung dân cư đông đúc
Cá nhân/ Cặp
- Bước 1: HS dựa vào hình 25, xác định các khu vực phân bố dân cư theo bảng phân loại sau.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 65
Giáo án Địa lí lớp 10
Cấp độ phân loại Khu vực
Rất thưa dân: < 10 người/km2
Thưa dân: 10- 50 người/km2
Trung bình: 51-100 người/km2
Đông dân: 101-200 người/km2
Rất đông dân: Trên 200 người/km2

- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trình bày kết quả. GV chuẩn kiến thức.
Cấp độ phân loại Khu vực
Rất thưa dân: < 10 người/km Bắc Á, Ca-na-da, Ôxtrâylia, Trung Á ...
2


Thưa dân: 10- 50 người/km2 Nam Phi, Nam Mĩ, Đông Hoa Kì...
Trung bình: 51-100 người/km 2
Tây Âu
Đông dân: 51-200 người/km Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Á...
2


Rất đông dân: Trên 200 người/km2 Đông Á, Nam Á
Hoạt động 3: Giải thích nguyên nhân phân bố dân cư không đều
Nhóm/ cặp
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết của bản
thân, hãy:
+ Giải thích tại sao dân cư thế giới phân bố không đều?
+ Giải thích đặc điểm phân bố dân cư của Ôxtrâylia và Tây Âu?
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trình bày kết quả. GV chuẩn kiến thức.
Đáp án:
Dân cư phân bố không đều do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội.
+ Nhân tố tự nhiên: dân cư thường tập trung đông ở vùng khí hậu ôn hoà, ấm áp, nguồn nước
dồi dào, địa hình bằng phẳng đất đai màu mỡ phì nhiêu, nơi có mỏ khoáng sản...
Những vùng có khí hậu khắc nghiệt (vùng sa mạc khô hạn, vùng lạnh giá, vùng mưa quá
nhiều) vùng địa hình quá cao, giao thông khó khăn.
+ Nhân tố KT - XH: Là nhân tố quyết định sự phân bố dân cư: trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất; tính chất của nền kinh tế, lịch sử định cư.
Ôxtrâylia có mật độ dân cư thấp do có lịch sử định cư muộn, diện tích hoang mạc lớn... Tây
Âu có mật độ dân số cao do KT - XH phát triển, lịch sử định cư lâu đời, điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho sự cư trú...
IV. ĐÁNH GIÁ
Giải thích mật độ dân số của địa phương em.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh hoàn thiện bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem sơ đồ trang 99 và 101 SGK
Dựa vào bảng 26 : các nguồn lực để phát triển kt, cơ cấu ngành kt ?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 66
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 29
CHƯƠNG VI: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
BÀI 26. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Hiểu được khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và nhận xét sơ đồ, bảng số liệu về nguồn lực phát
triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế.
- Biết cách tính toán cơ cấu kinh tế theo ngành, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế
của các nhóm nước.
3. Thái độ, hành vi : Nhận thức được các nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của
Việt Nam và địa phương, để từ đó có những cố gắng trong học tập nhằm phục vụ nền kinh tế
của đất nước sau này.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Sơ đồ nguồn lực và sơ đồ cơ cấu nền kinh tế trong SGK
- Biểu đồ cơ cấu và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế (vẽ theo số liệu SGK)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần thực hành của học sinh
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Khái niệm I. Các nguồn lực phát triển kinh tế
1. Khái niệm
Cá nhân
- Dựa vào nội dung sách giáo khoa và - Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài
các kiến thức đã học cho biết: nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn
+ Nguồn lực là gì? nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường ở
+ Có những nguồn lực nào? trong nước và nước ngoài có thể khai thác nhằm phục
+ Vai trò của nguồn lực đối với sự vụ cho việc phát triển kinh tế một lãnh thổ nhất định.
phát triển kinh tế.
Hoạt động 2: Các loại nguồn lực 2. Các loại nguồn lực
a. Căn cứ vào nguồn gốc
Cá nhân
- Dựa vào sơ đồ trang 99 sách giáo - Vị trí địa lí
khoa , hãy nêu các nguồn lực phát - Nguồn lực tự nhiên
triển kinh tế? - Nguồn lực kinh tế - xã hội
- Nêu ý nghĩa của từng nguồn lực? b. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
- Nguồn lực nào quan trọng nhất? - Nguồn lực trong nước (nội lực)
- Em hiểu thế nào là nguồn lực bên - Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực).
trong? Nguồn lực bên ngoài? Lấy VD

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 67
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động 3: Vai trò của nguồn 3. Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế
lực đối với phát triển kinh tế - Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó
Nhóm/ cặp khăn trong việc trao đổi giao lưu kinh tế - xã hội giữa
- Bước 1: HS đọc SGK mục 3 trang các vùng trong một nước, giữa các nước trên thế giới.
100, cho biết mỗi nguồn lực có vai - Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình
trò như thế đối với sự phát triển KT sản xuất .
- XH. Nêu ví dụ cụ thể để chứng - Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò rất quan trọng,
minh cho mỗi vai trò. nhiều khi có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho KT - XH.
nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trình bày.
GV chuẩn kiến thức.
Họat động 4: Cơ cấu nền kinh tế II. Cơ cấu nền kinh tế
Cá nhân/ cặp 1. Khái niệm:
- Dựa vào nội dung sách giáo khoa Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có
hãy: Trình bày khái niệm cơ cấu nền quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
kinh tế? 2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
- Dựa vào nội dung sách giáo khoa và a. Cơ cấu ngành kinh tế
sơ đồ trang 101, hãy: - Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh
+ Cho biết cơ cấu nền kinh tế bao tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng,
gồm những bộ phận nào hợp thành? bao gồm ba nhóm:
+ Kể tên các ngành trong 3 nhóm + Nông, lâm, ngư nghiệp
ngành kinh tế ở nước ta. Nêu ví dụ + Công nghiệp - xây dựng
chứng tỏ các nhóm ngành kinh tế có + Dịch vụ
quan hệ chặt chẽ với nhau. b. Cơ cấu thành phần kinh tế
- Dựa vào bảng 26, hãy nhận xét về Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên
cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có
cấu ngành kinh tế theo nhóm nước tác động qua lại với nhau, bao gồm hai khu vực:
và ở Việt Nam. + KV kinh tế trong nước.
- Nêu mối quan hệ giữa cơ cấu kinh + KV kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
tế theo ngành, theo thành phần kinh c. Cơ cấu lãnh thổ
tế và theo lãnh thổ Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo
lãnh thổ, được hình thành do việc phân bố của các
ngành theo không gian địa lí, bao gồm:
+ Toàn cầu và khu vực.
+ Quốc gia.
+ Vùng.
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Căn cứ vào nguồn gốc hãy thiết lập sơ đồ về các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
2. Cơ cấu kinh tế là gì. Phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế .
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 68
Giáo án Địa lí lớp 10
Xem sơ đồ trang 105 SGK : các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế NN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết: 30

CHƯƠNG VII: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

BÀI 27: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.
MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết được vai trò và đặc điểm của nông nghiệp.
- Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
- Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở
một địa phương đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Nhận diện được những đặc điểm chính của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
3. Thái độ, hành vi
HS có ý thức tham gia tích cực và ủng hộ những chính sách phát triển nông nghiệp và những
hình thức TCLTNN cụ thể ở địa phương
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình ảnh về sản xuất nông nghiệp.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu nguồn lực để phát triển kinh tế?
Câu 2. Nêu cơ cấu nền kinh tế?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài
người và luôn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bài học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố ngành nông nghiệp.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân. Vai trò và đặc điểm của NN I. Vai trò và đặc điểm của nông
- Bước 1: HS nêu vai trò của ngành nông nghiệp. Cho ví nghiệp
dụ cụ thể ở mỗi vai trò. 1. Vai trò
GV gợi ý cách nêu vai trò của một ngành kinh tế gồm - Cung cấp lương thực, thực phẩm
các nôị dung: Vai trò đối với đời sống, vai trò đối với cho con người.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 69
Giáo án Địa lí lớp 10
các ngành kinh tế, vai trò đối với tự nhiên (nếu có). - Đảm bảo nguyên liệu cho ngành
- Bước 2: 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. công nghiệp chế biến lương thực,
GV chuẩn kiến thức. thực phẩm và sản xuất hàng tiêu
Câu hỏi: Vì sao ở các nước đang phát triển, đông dân thì dùng.
phát triển sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược - Tạo ra nhiều sản phẩm xuất
hàng đầu. (Do nhu cầu lương thực lớn, phát triển nông khẩu, thu ngoại tệ.
nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ổn - Giải quyết vấn đề việc làm, đặc
định đời sống,...) biệt là các nước đang phát triển.
Hoạt động 2: Đặc điểm 2. Đặc điểm
Cặp/ nhóm - Đất trồng là tư liệu sản xuất
Dựa vào nôi dung sách giáo khoa và sự hiểu biết của không thể thay thế
mình hãy trình bày những đặc điểm của ngành sản xuất - Đối tượng của sản xuất nông
nông nghiệp? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? nghiệp là cây trồng vật nuôi
1. Tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp là gì? - Sản xuất nông nghiệp có tính
2. Đối tượng lao động của ngành nông nghiệp? thời vụ.
3. Tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp cần các biện - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc
pháp gì để nâng cao hiệu quả? vào điều kiện tự nhiên
4. Xu hướng phát triển nông nghiệp hiện nay và các - Trong nền kinh tế hiện đại, nông
biện pháp thực hiện? nghiệp trở thành ngành sản xuất
5. Vì sao phải đảm bảo đầy đủ 5 yếu tố: nhiệt độ, hàng hóa
nước ánh sáng, không khí và dinh dưỡng cho cây trồng
và vật nuôi.
Hoạt động 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển II. Các nhân tố ảnh hưởng tới
và phân bố nông nghiệp phát triển và phân bố nông
nghiệp
Nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập 1. Các nhân tố tự nhiên
Các nhóm lẻ tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên - Đấ t
tới sản xuất nông nghiệp, nhóm chẵn tìm hiểu ảnh - Khí hậu - nước
hưởng của nhân tố KT- XH. - Sinh vật
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau 2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
- Bước 3: - Dân cư - lao động
+ 1 HS trình bày ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên tới sản - Chế độ sở hữu ruộng đất
xuất nông nghiệp - Tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong
+ 1 HS trình bày về nhân tố KT - XH nông nghiệp
* GV đưa thêm câu hỏi cho nhóm nhân tố tự nhiên: - Thị trường tiêu thụ
- Địa phương em có những loại đất nào?
- Ở Miền Bắc rau vụ đông gồm những loại cây nào?
* Câu hỏi cho nhóm nhân tố KT - X H:
- Chính sách khoán sản phẩm trong nông nghiệp ở nước
ta đem lại hiệu quả gì?
- Hãy nêu một ví dụ cụ thể ở Việt Nam để chứng minh
vai trò của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với sản xuất

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 70
Giáo án Địa lí lớp 10
nông nghiệp.
GV chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 105 SGK, kết hợp với hiểu biết của bản thân hãy hoàn
thành sơ đồ sau thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển và phân bố nông nghiệp.
Nêu ví dụ cụ thể chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố trên.


Các nhân tố


Điều kiện tự nhiên Kinh tế - xã hội




Thị
Đất đai- hậ u Sinh vật- Dân cư Sở hữu
Khí K
KHKT
trường -
nước- Giống vật ruộng Chủ
Qui mô lao
Giá nông
sản xuất. Thời vụ động đất động
nuôi cây
sản
- Cơ cấu - Cơ cấu trồng. Nguồn sản xuất
Con
- Hình
cây trồng, cây trồng - Thức ăn đường
lao nâng
thành,
vật nuôi. vật nuôi động
cho gia và hình cao
phát triển
Khả thức tổ
- Năng - súc. và tiêu năng
vùng
suất. - Cơ cấu thụ sản chức suất
năng xen




Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Hoạt động 4: Cá nhân III. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ
Dựa vào nội dung SGK cho biết có những nông nghiệp
hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp - Trang trại
chính nào? Trình bày đặc điểm của từng - Thể tổng hợp nông nghiệp
hình thức - Vùng nông nghiệp
IV. ĐÁNH GIÁ
Chọn ý đúng nhất trong câu sau:
1. Tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp là:
C. Cây trồng.
A. Máy móc.
B. Vật nuôi. D. Đất đai.
2. Trong sản xuất nông nghiệp cây trồng vật nuôi được coi là:
A. Tư liệu sản xuất. C. Đối tượng lao động.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật. D. Công cụ lao động.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 28.1,2,3,4,5,6 SGK
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 71
Giáo án Địa lí lớp 10
Cây lương thực, cây CN và ngành trồng rừng
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 31

BÀI 28: ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố các cây trồng chủ
yếu trên thế giới.
- Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực.
- Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế
giới.
- Xây dựng và phân tích biểu đồ lương thực toàn thế giới.
3. Thái độ, hành vi
- Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các
cây công nghiệp ở nước ta và địa phương.
- Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương, chính sách phát triển cây lương thực, cây
công nghiệp, trồng rừng của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Nông nghiệp thế giới.
- Tranh ảnh một số cây trồng trên thế giới.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp?
Câu 2. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
3. Nội dung bài giảng
Mở bài: Ngành trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp. Trong đó quan trọng nhất là
trồng cây lương thực và cây công nghiệp. Cùng với ngành trồng trọt, ngành trồng rừng có ý
nghĩa to lớn đối với nền kinh tế và môi trường mỗi quốc gia trên thế giới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động1: Vai trò I. Cây lương thực
Cá nhân 1. Vai trò
GV yêu cầu học sinh trình bày vai trò của - Cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho
cây lương thực? người và gia súc
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến.
- Là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
Hoạt động 2: Các cây lương thực 2. Các cây lương thực chính.
- Lúa gạo
chính.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 72
Giáo án Địa lí lớp 10
Nhóm - Lúa mì
- Bước 1: GV Phân chia nhóm và giao - Ngô
nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cây lúa gạo?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cây lúa mì?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về cây lúa ngô?
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trình bày kết quả
phiếu học tập (một HS trình bày về lúa
gạo, một HS trình bày về lúa mì, một HS
trình bày về cây ngô).
- GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ nơi phân
bố các cây trồng. GV chuẩn kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục II.2, quan sát hình 40.3, hãy nêu đặc điểm sinh thái và phân bố của
các cây lương thực chính.
Cây lương
Đặc điểm sinh thái Sản lượng Phân bố
thực
Ưa khí hậu nóng
580 triệu tấn, Ở miền nhiệt đới, đặc biệt là
ẩm, chân ruộng
chiếm 28% sản châu Á gió mùa. Ấn Độ,
Lúa gạo ngập nước, cần
lượng lương Inđônêxia, Trung Quốc, Việt
nhiều công chăm
thực thế giới. Nam, Thái Lan.
sóc.
Ưa khí hậu ấm, khô,
550 triệu tấn Miền ôn đới, cận nhiệt. Các
đầu thời kì sinh
chiếm 28% tổng nước trồng nhiều là Trung
trưởng cần nhiệt độ
Lúa mì
sản lượng lương Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp,
thấp, đất đai màu
thực thế giới. Liên bang Nga, Ca-na-đa.
mỡ.
Ưa khí hậu nóng Miền nhiệt đới, cận nhiệt đới,
600 triệu tấn
ẩm, đất đai màu ôn đới. Các nước trồng nhiều là
Ngô
chiếm 29%.
mỡ. Hoa Kì, Trung Quốc, Braxin.

Hoạt động 3: Các cây lương thực khác 2. Các cây lương thực khác (cây hoa màu)
- Dễ thích nghi, chịu hạn giỏi không cần nhiều
Cá nhân
- Đọc SGK mục I.3 kết hợp với hiểu biết công chăm sóc và phân bón.
của bản thân, cho biết: - Cây hoa màu ôn đới : đại mạch, kiều mạch,
- Đặc điểm của cây hoa màu yến mạch, khoai tây.
- Kể tên một số cây hoa màu được trồng ở - Cây hoa màu vùng cận nhiệt đới: khoai lang,
vùng khí hậu ôn đới, nhiệt đới. sắn, kê, cao lương.
* Một HS trả lời, các HS khác bổ sung
* GV chuẩn kiến thức (có thể cho HS xem
ảnh các cây lương thực không có ở nước

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 73
Giáo án Địa lí lớp 10
ta).

Hoạt động 4: Vai trò và đặc điểm cây II. Cây công nghiệp
công nghiệp 1. Vai trò và đặc điểm
Cá nhân a. Vai trò
-Nêu vai trò của cây công nghiệp, cho ví + Cung cấp nguyên liệu cho ngành công
dụ? So sánh vai trò và đặc điểm của cây nghiệp.
công nghiệp với cây lương thực? + Trồng cây công nghiệp để tận dụng và phát
huy tiềm năng đất đai ở miền núi và cao
nguyên, chống xói mòn đất, bảo vệ môi
trường.
+ Là sản phẩm xuất khẩu có giá trị
b. Đặc điểm
+ Cây công nghiệp phần lớn ưa nhiệt và ẩm
+ Đòi hỏi đất thích hợp và cần lao động có kĩ
thuật, kinh nghiệm.
Hoạt động 5: Các cây công nghiệp chủ 2. Các cây công nghiệp chủ yếu
yếu - Cây lấy đường: Mía, củ cải đường
Nhóm/ cặp - Cây lấy sợi: Bông, đay, gai...
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho mỗi - Cây lấy dầu: Đậu tương, lạc, vừng...
nhóm tìm hiểu đặc điểm sinh thái và phân - Cây lấy chất kích thích : Cà phê, chè, thuốc
bố một loại cây công nghiệp. lá...
- Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, - Cây lấy nhựa : Cao su, thông...
các nhóm khác bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 6: Ngành trồng rừng III. Ngành trồng rừng
Cả lớp 1. Vai trò của rừng
Đọc SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, - Cung cấp các lâm sản, dược liệu quí.
cho biết: - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
+ Vai trò của rừng, cho ví dụ. - Bảo vệ sinh thái (chống xói mòn đất, tăng
+ Tình hình trồng rừng trên thế giới đang lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt..).
diễn ra như thế nào? 2. Tình hình trồng rừng
GV chuẩn kiến thức . - Năm 2000 tổng diện tích rừng trồng của TG
là 187 triệu ha. Mỗi năm trồng thêm 4,5 triệu
ha.
- Những nước có diện tích rừng trồng lớn nhất
thế giới là: Trung Quốc, Ấn Độ, LBN...
IV. ĐÁNH GIÁ: Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
1. Ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước là đặc điểm của cây.
B. Lúa gạo.
A. Lúa mì. C. Ngô. D. Cà phê.
2. Hãy điền cây lương thực chính tương ứng với các vùng sinh thái vào chỗ chấm (...)
A. .................... Vùng ôn đới và cận nhiệt

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 74
Giáo án Địa lí lớp 10
B........................Vùng nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt
C......................... nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 29.1,2,3,4 SGK
Ngành chăn nuôi, ngành nuôi trồng thủy sản
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 32

BÀI 29: ĐỊA LÍ NGÀNH CHĂN NUÔI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.
- Hiểu được tình hình phân bố các vật nuôi quan trọng trên thế giới, giải thích được nguyên
nhân phát triển của ngành chăn nuôi.
- Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ thế giới những khu vực chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
sản chủ yếu.
- Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ và sơ đồ về đặc điểm của ngành chăn nuôi và địa
lí các ngành chăn nuôi.
3. Thái độ, hành vi
- Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở Việt Nam và địa phương còn mất cân đối với
trồng trọt.
- Ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ nông nghiệp thế giới
- Tranh ảnh một số vật nuôi trên thế giới
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày đặc điểm của cây lương thực?
Câu 2: Trình bày các loại cây công nghiệp?
3. Nội dung bài giảng
b. triển khai bài:
a. Mở bài:
Mở bài: Ngành chăn nuôi đang phấn đấu để trở thành ngành sản xuất chính ở nhiều nước
trên thế giới. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò, đặc điểm của ngành chăn
nuôi, bức tranh phân bố và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 75
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động 1: Vai trò I. Vai trò, đặc điểm của ngành chăn nuôi
1. Vai trò
Cả lớp - Cung cấp thực phẩm có dinh dưỡng cao cho
- Câu hỏi: Hãy nêu vai trò quan trọng của con người.
ngành chăn nuôi trong việc phát triển kinh - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công
tế - xã hội, lấy ví dụ để chứng minh. nghiệp chế biến.
- Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. - Cung cấp hàng xuất khẩu có giá trị.
GV chuẩn kiến thức. - Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng
trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt.
Hoạt động 2: Đặc điểm 2. Đặc điểm
a. Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi: quyết định sự
Cá nhân
Câu hỏi: Thức ăn cho chăn nuôi được lấy phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi.
từ nguồn nào, cơ sở thức ăn có vai trò + Đồng cỏ tự nhiên và diện tích mặt nước.
như thế nào đối với sự phát triển ngành + Hoa màu, cây lương thực.
+ Thức ăn chế biến tổng hợp.
chăn nuôi.
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. b. Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 1. chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình
Một HS trình bày. GV chuẩn kiến thức thức(Chăn thả, chăn nuôi nửa chuồng trại và
(nhấn mạnh mối quan hệ giữa cơ sở chuồng trại, chăn nuôi công nghiệp) và phát
thức ăn và hình thức chăn nuôi). triển theo hướng chuyên môn hoá
Câu hỏi: Tại sao ở phần lớn các nước
đang phát triển, giá trị sản lượng ngành
chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong
cơ cấu nông nghiệp?
Hoạt động 3: Các ngành chăn nuôi II. Các ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi gia súc lớn: Trâu, bò
Theo nhóm
Bước 1: GVchia lớp thành 4 nhóm, yêu - Chăn nuôi gia súc nhỏ: Lợn, dê, cừu
cầu HS làm phiếu học tập số 2 - Chăn nuôi gia cầm: Gà, vịt ....
Mỗi nhóm thảo luận về một ngành chăn
nuôi.
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác nhận xét.
GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Ngành nuôi trồng thuỷ III. Ngành nuôi trồng thuỷ sản
sản 1. Vai trò
- Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng, dễ hấp
Cá nhân
Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của ngành thụ, có lợi cho sức khoẻ.
nuôi trồng thuỷ sản? Địa phương em - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
đang nuôi trồng những thuỷ sản nào? chế biến thực phẩm.
Một HS trả lời. GV chuẩn kiến thức. - Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
GV nên tóm tắt tình hình nuôi trồng thuỷ 2. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản
sản thế giới. Yêu cầu HS tìm ra đặc - Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng khoảng 35

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 76
Giáo án Địa lí lớp 10
điểm chung của những nước có ngành triệu tấn chiếm 1/5 lựng thuỷ sản của thế giới
nuôi trồng thuỷ sản phát triển (Đường bờ và có xu hướng ngày càng tăng.
biển dài, diện tích mặt biển rộng, vốn - Sản phẩm nuôi trồng phong phú: tôm, cá, cua,
đầu tư lớn...). đồi mồi, trai ngọc, rong, tảo biển...
Liên hệ sự phát triển ngành nuôi trồng - Các nước phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản:
thuỷ sản ở Việt Nam. Trung Quốc, Nhật, Pháp, Hoa Kì, Ca-na-đa, Hàn
Quốc, Đông Nam Á.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc SGK và dựa vào vốn hiểu biết của bản thân em hãy hoàn thiện sơ đồ mối
quan hệ giữa nguồn thức ăn và hình thức chăn nuôi.


Nguồn thức ăn




Đồng cỏ tự nhiên. Thức ăn chế
Hoa màu
Diện tích mặt nước cây lương thực biến tổng hợp




Hình thức
chăn nuôi

THÔNG TIN PHẢN HỒI




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 77
Giáo án Địa lí lớp 10

Nguồn thức ăn




Đồng cỏ tự nhiên. Thức ăn chế
Hoa màu
Diện tích mặt nước cây lương thực biến tổng hợp



Chăn nuôi công
Chăn thả Chăn nuôi nửa
nghiệp
chuồng trại và
chuồng trại



Hình thức
chăn nuôi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục II, quan sát hình 41.3 kết hợp với kiến thức đã học hãy nêu đặc
điểm của các ngành chăn nuôi.
Lợn Cừu, dê Gia cầm
Trâu, bò
Vai trò
Đặc điểm
Sản
lượng
Phân bố
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lợn Cừu, dê Gia cầm
Trâu, bò
Vai Cung cấp thịt, sữa, - Lấy thịt, da, mỡ. Cung cấp thịt, lông, - Cung cấp thịt,
trò da, phân bón và sức - Cung cấp phân bón. sữa, da và mỡ. trứng...
kéo.
Đặc - Bò thịt được nuôi ở - Đòi hỏi thức ăn có Dễ tính, ưa khí hậu Nuôi trong các
điểm các đồng có tươi tốt nhiều tinh bột. khô, có thể ăn các hộ gia đình
theo hình thức chăn - Nuôi ở vùng lương loại cỏ khô cằn. hoặc các trang
thả. thực thâm canh, các trại.
- Bò sữa nuôi trong vùng ngoại thành.
các chuồng trại.
Sản - 1,3 tỉ con bò. 900 triệu con. - Một tỉ con cừu. 15 tỉ con.
lượn - 160 triệu con trâu. - 700 triệu con dê.
g
Phân Các nước nuôi nhiều 1/2 đàn lợn thuộc về - Cừu nuôi nhiều ở Quốc,
Trung
bố bò: Ấn Độ, Hoa Kì, nước Trung Quốc Ôxtrâylia, Trung Hoa Kì, E.U,
các nước EU, Trung ngoài ra còn nuôi Quốc, Mông Cổ. Braxin.
Quốc. nhiều ở Hoa Kì, - Dê nuôi ở Nam Á,

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 78
Giáo án Địa lí lớp 10
Braxin, Việt Nam...
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Hãy điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
A. Chăn nuôi cung cấp.................................có dinh dưỡng cao.
B. Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho các ngành.........................
C. Là mặt hàng.................................mang lại nguồn thu ngoại tệ
2. Dùng gạch nối các vật nuôi tương ứng với các vùng sinh thái.
Cừu Vùng đồng cỏ tươi tốt, nhiệt đới ẩm

Vùng đồng cỏ khô cằn
Trâu

Vùng đồng cỏ tươi tốt


Lợ n Vùng trồng cây lương thực
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem bảng trang 117 SGK
Đọc nội dung bài thực hành
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 33

BÀI 30: THỰC HÀNH:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC.
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Củng cố các kiến thức về địa lí cây lương thực trên thế giới.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ.
- Biết cách tính bình quân lương thực theo đầu người (đơn vị: kg/người) và nhận xét từ số
liệu đã tính toán.
3. Thái độ, hành vi
Yêu quí những người sản xuất ra lương thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Thước kẻ, compa, bút màu, bút chì, máy tính cá nhân
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu ngành chăn nuôi?
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 79
Giáo án Địa lí lớp 10
3. Nội dung bài thực hành
1. Giáo viên cho học sinh đọc nội dung thực hành, sau đó cho các em nghiên cứu và trình bày
cách vẽ, cách tính bình quân lương thực theo đầu người.
2. Công thức tính bình quân lương thực theo đầu người.
Bình quân lương thực (kg/ng) = Sản lượng/ số dân
Triệu tấn
Triệu người
1400 1287.6

1200 1049.5
Sản lượng
lương thực
1000
Dân số
800
600
600
401.8 400
299.1287.4
400
222.8 217
200
200 69.1
59.5 57.9 79.7
36.7
0 Nước
ấn Độ In-đô-nê
Trung Hoa Kì Việt Nam
Pháp
- xi­a
Quốc
Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực và dân số của một
số nước trên thế giới năm 2002


SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, DÂN SỐ VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC CỦA MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2002

Nước Sản lượng lương Dân số Bình quân lương
thực ( triệu tấn) (triệu người) thực (kg/ng)
Trung Quốc 401,8 1287,6 312,1
Hoa Kì 299,1 287,4 1040,7
Ấn Độ 222,8 1049,5 212,3
Pháp 69,1 59,5 1161,3
In-đô-nê-xi-a 57,9 217 266,8
Việt Nam 36,7 79,7 460,5
Toàn thế giới 2032 6215 327
Nhận xét:
- Những nước có dân số đông là: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a
- Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ
- Những nước có bình quân lương thực cao so với bình quân lương thực theo đầu người là:
Hoa Kì, Pháp
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh hoàn thiện bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới :
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 80
Giáo án Địa lí lớp 10
Ôn tập từ bài 15 đến bài 30
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 34

ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU ÔN TẬP
1. Kiến thức
Củng cố các kiến thức đã học cho các em từ bài 15 đến bài 30.
2. Kĩ năng
Rèn luyện các kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ.
II. TIẾN HÀNH
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một số vấn đề sau:
Nhóm 1.
- Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất.
- Trình bày khái niệm sóng, thuỷ triều, dòng biển
Nhóm 2.
- Trình bày các nhân tố hình thành đất
- Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của khí hậu, của sinh vật
Nhóm 3
- Trình bày quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Trình bày quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
Nhóm 4

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 81
Giáo án Địa lí lớp 10
- Trình bày cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội của dân số
- Trình bày các nguồn lực để phát triển kinh tế
Nhóm 5
- Trình bày đặc điểm địa lí cây công nghiệp, cây lương thực
- Trình bày đặc điểm của ngành chăn nuôi
Nhóm 6
- Nêu cách vẽ các biểu đồ tròn, cột, đường
- Làm bài 3 trang 97, bài 2 trang 102, bài 2 trang 116
Bước 2: Các em học sinh tiến hành thảo luận theo nhóm, sau đó lên trình bày ngắn gọn, các
nhóm khác trao đổi, bổ sung
Bước 3: Giáo viên đưa ra kết luận cuối cùng, tổng kết, đánh giá
III. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh ôn tập để tiết sau kiểm tra học kì I.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 35

KIỂM TRA HỌC KÌ I




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 82
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 36

CHƯƠNG VIII: ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

BÀI 31: VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp.
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội tới sự phát triển và
phân bố công nghiệp.
2. Kĩ năng
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa tự nhiên, dân cư. các ngành kinh tế...với sự phát triển và
phân bố công nghiệp.
- Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về đặc điểm phát triển và ảnh hưởng của các điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.
3. Thái độ, hành vi

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 83
Giáo án Địa lí lớp 10
HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh, trình độ khoa học và công
nghiệp còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực, đòi hỏi sự đóng góp của thế hệ
trẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ công nghiệp thế giới.
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Ngành công nghiệp là một trong những ngành có vai trò rất quan trọng với nền kinh
tế quốc dân. Trong bài học hôm nay các em cần nắm được vai trò, đặc điểm của ngành công
nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Vai trò I. Vai trò và đặc điểm của
công nghiệp
Cá nhân
Câu hỏi: Hãy kể tên các sản phẩm công nghiệp, từ đó nêu 1. Vai trò
vai trò của ngành công nghiệp - Công nghiệp giữ vai trò chủ
- Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. đao trong nền kinh tế quốc dân
GV ghi các ví dụ lên bảng, chọn và nhóm các ví dụ theo các - Tạo ra tư liệu sản xuất và
vai trò để HS dễ dàng nêu được các vai trò của ngành công xây dựng cơ sở vật chất kĩ
nghiệp. thuật cho các ngành kinh tế từ
GV nêu khái niệm công nghiệp hoá là quá trình chuyển dịch đó thúc đẩy các ngành kinh tế
từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở nông nghiệp sang phát triển.
một nền kinh tế về cơ bản dựa trên một nền sản xuất công - Giải phóng sức lao động, tạo
nghiệp. ra nhiều sản phẩm tiêu dùng,
Câu hỏi: Tại sao các nước đang phát triển, trong đó có Việt nâng cao trình độ văn minh của
Nam, phải tiến hành công nghiệp hoá? toàn xã hội.
- Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức. - Củng cố an ninh quốc phòng.
(Ở các nước đang phát triển, tỉ trọng ngành nông nghiệp - Khai thác hiệu quả tài nguyên
vẫn cao, phát triển công nghiệp sẽ thúc đẩy ngành nông thiên nhiên.
nghiệp và các ngành kinh tế khác phát triển, đảm bảo sự ổn
định về kinh tế - xã hội, giải quyết tốt việc làm...
Hoạt động 2: Đặc điểm 2. Đặc điểm
Cá nhân/ cặp a. Sản xuất công nghiệp gồm
- Bước 1 : Đọc mục I.2 trang 119 SGK cho biết sản xuất 2 giai đoạn
công nghiệp được chia thành mấy giai đoạn ? Cho ví dụ về - Giai đoạn 1: Tác động vào
mỗi giai đoạn. đối tượng lao động để tạo ra
- Bước 2 : Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. nguồn nguyên liệu
GV chuẩn kiến thức. - Giai đoạn 2: Chế biến
Câu hỏi: Phân biệt các giai đoạn sản xuất của ngành sản nguyên liệu để tạo ra tư liệu

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 84
Giáo án Địa lí lớp 10
xuất thép và ngành dệt vải. sản xuất và vật phẩm tiêu
dùng
Câu hỏi: Hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ sản xuất công b. Sản xuất công nghiệp có
nghiệp có tính tập trung cao độ. So sánh đặc điểm trên với tính tập trung cao độ
đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Thể hiện ở sự tập trung tư
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. liệu sản xuất, nhân công và sản
phẩm trên 1 diện tích nhất
định.
- Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng: Sản xuất công nghiệp c. Sản xuất công nghiệp gồm
gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự nhiều ngành phức tạp, được
phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng. phân công tỉ mỉ và có sự phối
hợp chặt chẽ để tạo ra sản
phẩm cuối cùng.
Hoạt động 3: Phân loại 3. Phân loại
Cá nhân/ Cặp - Dựa vào tính chất tác động
- Các ngành công nghiệp được phân loại như thế nào? đến đối tượng lao động ngành
- So sánh cơ cấu ngành công nghiệp với cơ cấu ngành nông công nghiệp được chia thành
nghiệp, nêu sự khác nhau của ngành công nghiệp nhóm A hai nhóm:
(gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất) và ngành công + Công nghiệp khai thác.
nghiệp nhóm B (ngành sản xuất các sản phẩm phục vụ trực + Công nghiệp chế biến.
tiếp cho con người). - Dựa vào công dụng kinh tế
của sản phẩm ngành công
nghiệp được chia làm hai
nhóm:
+ Công nghiệp nặng (nhóm A).
+ Công nghiệp nhẹ (nhóm B).
Hoạt động 4: Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và II. Các nhân tố ảnh hưởng
phân bố công nghiệp tới phát triển và phân bố
công nghiệp
Theo nhóm
GV giới thiệu sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố 1. Vị trí địa lí
tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. Gồm 2 cấp độ 2. Điều kiện tự nhiên
biểu hiện. Cấp độ 1 là các nhân tố, cấp độ 2 của sơ đồ - Khoáng sản
biểu hiện ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển - Khí hậu - nước
và phân bố công nghiệp). - Đất, rừng, biển
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS. 3. Kinh tế - xã hội
+ Các nhóm chẵn tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của vị trí - Dân cư - lao động
địa lí và điều kiện tự nhiên tới phát triển và phân bố công - Tiến bộ khoa học kĩ thuật
nghiệp. - Thị trường
+ Các nhóm lẻ tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của kinh tế - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
- xã hội. chất - kĩ thuật
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau. - Đường lối chính sách
- Bước 3: Đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác nhận

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 85
Giáo án Địa lí lớp 10
xét bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.

PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ mục II trang 120 SGK, kết hợp với sự hiểu biết, em hãy :
1. Tìm ví dụ chứng minh vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng
tới phát triển và phân bố công nghiệp
- Vị trí địa lí thuận lợi :....................................................................
- Nhân tố tự nhiên
+ Khoáng sản :............................................................................................
+ Nguồn nước: ........................................................................................
+ Khí hậu : .................................................................................................
+ Đất :......................................................................................................
* Ảnh hưởng của kinh tế – xã hội.
- Dân cư : ................................................................................................
- Tiến bộ khoa học, kĩ thuật :....................................................................
- Thị trường: ..............................................................................................
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật : .................................................
2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành trung tâm gang thép Thái Nguyên của
nước ta.
..................................................................................................................

THÔNG TIN PHẢN HỒI
1. Tìm ví dụ chứng minh vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh
hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp.
* Nhân tố vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lí (gần cảng, có đường quốc lộ, đường sắt đi qua, gần trung tâm thành phố thuận
lợi để hình thành các khu công nghiệp).
- Nhân tố tự nhiên:
+ Khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng tốt thì qui mô các nhà máy sẽ lớn.Ví dụ khu công
nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh.
+ Nguồn nước: quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp cần nhiều nước trong quá trình sản
xuất như luyện kim, dệt, nhuộm chế biến thực phẩm...
+ Khí hậu có mùa đông lạnh: có thể trồng cây ôn đới và cây cận nhiệt làm nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Khí hậu có độ ẩm cao phải chú ý bảo
quản máy móc, tránh han gỉ...
+ Đất để xây dựng nhà máy, xí nghiệp
* Nhân tố kinh tế - xã hội.
- Dân cư : Nơi có nguồn lao động dồi dào thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp cần
nhiều lao động như dệt, may... Nơi có lao động kĩ thuật cao sẽ là động lực để phát triển các
ngành công nghiệp hiện đại như điện tử - tin học, cơ khí chính xác...
- Tiến bộ khoa học- kĩ thuật giúp khai thác nguyên liệu đạt hiệu quả cao hơn và có thể làm

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 86
Giáo án Địa lí lớp 10
thay đổi qui luật phân bố công nghiệp.
- Thị trường: tác động tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp và hướng chuyên môn hoá sản
xuất.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật thuận lợi để phát triển các khu công nghiệp, trung
tâm công nghiệp .Ví dụ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành trung tâm gang thép Thái Nguyên.
Các nhân tố quyết định sự hình thành trung tâm công nghiệp Thái Nguyên là :
- Có mỏ sắt Trại Cau, mỏ than ở Phẫn Mễ (nhân tố khoáng sản).
- Gần sông Cầu, nguồn nước phong phú (nhân tố nguồn nước).
- Có quốc lộ số 3, đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội (nhân tố cơ sở hạ tầng).
- Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao (nhân tố dân cư).
- Vị trí nằm ở gần trung tâm của vùng kinh tế Bắc Bộ.
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Câu sau đúng hay sai?
a. Sản xuất công nghiệp có tính phân tán trong không gian.
b. Giai đoạn 2 của sản xuất công nghiệp là tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên
liệu.
c. Trữ lượng khoáng sản ảnh hưởng tới qui mô các xí nghiệp công nghiệp
2. Nêu các nhân tố tác động tới việc hình thành trung tâm công nghiệp Hà Nội.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 32.1,2,3,4,5 SGK
CN năng lượng và CN luyện kim
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Tiết: 37
BÀI 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được vai trò và cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành
công nghiệp năng lượng : Khai thác than, khai thác dầu và công nghiệp điện lực..
- Hiểu được vai trò, tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp luyện kim.
2. Kĩ năng
- Xác định trên lược đồ những khu vực có nhiều than, dầu mỏ, những nước khai thác than,
dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới.
- Biết vẽ và nhận xét biểu đồ về tình hình khai thác than, dầu mỏ, biết cách tính tốc độ tăng
trưởng của ngành sản xuất điện năng.
3. Thái độ, hành vi
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nước ta.
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong việc phát triển ngành công nghiệp

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 87
Giáo án Địa lí lớp 10
năng lượng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Công nghiệp thế giới.
- Tranh ảnh về sản xuất điện, khai thác than, dầu khí ở Việt Nam và thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp?
Câu 2: Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành CN?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Khác với nông nghiệp, công nghiệp gồm rất nhiều ngành nhỏ, mỗi ngành có vai trò
và đặc điểm riêng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu ngành công nghiệp năng lượng, ngành kinh tế
quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Vai trò I. Công nghiệp năng lượng
Cả lớp 1. Vai trò
Câu hỏi: Ngành công nghiệp năng lượng có vai - Năng lượng là ngành kinh tế quan trọng
trò quan trọng như thế nào? gồm những ngành và cơ bản của mỗi quốc gia bởi bất kì
nhỏ nào? ngành sản xuất hiện đại nào cũng cần
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ xung. phải có một cơ sở năng lượng nhất định.
- Năng lượng là tiền đề của tiến bộ khoa
học kĩ thuật.
Hoạt động 2: Các ngành chính 2. Các ngành chính
Theo nhóm/ cặp - Ngành khai thác than.
- Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học - Ngành khai thác dầu khí.
hãy trình bày vai trò, trữ lượng, sản lượng và - Ngành công nghiệp điện lực.
phân bố của các ngành khai thác than, khai thác
dầu khí và ngành CN điện lực? Liên hệ VN.
Hoạt động 3: Công nghiệp luyện kim II. Công nghiệp luyện kim
Cả lớp 1. Luyện kim đen
- Kể tên các loại kim loại đen và kim loại màu 2. Luyện kim màu
mà em biết?
- Phân biệt giữa ngành luyện kim đen và luyện
kim màu?
- Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập số
- Bước 2:HS trình bày. GV chuẩn kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc mục II, trang 124 SGK kết hợp quan sát hình 32.5 điền vào bảng sau các
đặc điểm của ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu. 
Luyện kim đen Luyện kim màu
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế Làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Vai
tạo máy và gia công kim loại. chế tạo máy (ôtô, máy bay, kĩ thuật
trò
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 88
Giáo án Địa lí lớp 10
- Hầu hết các ngành kinh tế đều sử điện, điện tử).
dụng các sản phẩm của ngành luyện Làm đồ trang sức.
kim đen
Sản xuất bao gồm 2 giai đoạn:
- Sử dụng một khối lượng lớn nguyên
Đặ c - Giai đoạn 1: Làm giàu quặng
nhiên liệu và chất trợ dung
điểm - Giai đoạn 2: Chế biến tinh quặng để
- Quy trình sản xuất rất phức tạp
sản xuất ra kim loại
800 triệu tấn/năm chiếm 90% sản l- Hàng năm sản xuất khoảng 25 triệu tấn
Sản
ượng kim loại thế giới. nhôm, 15 triệu tấn đồng. 1,1 triệu tấn
lượng
Niken, 7 triệu tấn kẽm
- Tại các nước phát triển hoặc những Tại các nước phát triển và một số nước
Phân
nước có nhiều quặng sắt và than như: có nhiều mỏ kim loại màu như: Hoa Kì,
bố
Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì... LB Nga, Trung Quốc ...
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Chọn ý đúng nhất trong câu sau:
a. Nước có sản lượng điện cao nhất thế giới là:
B. Trung Quốc. C. Nhật bản.
A. Hoa kì. D. LB Nga.
b. Loại hình sản xuất điện chủ yếu trên thế giới là:
A. Thuỷ điện. B. Nhiệt điện. C. Điện nguyên tử. D. Điện tua bin khí.
2. Câu sau đúng hay sai? Tại sao
a. Than và dầu mỏ vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu.
b. Khai thác than, dầu mỏ dễ gây ô nhiễm môi trường.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 32.7,8, SGK
Sơ đồ CN cơ khí và CN hóa chất trang 126, 128 SGK
Ngành CN cơ khí, CN hóa chất, CN SX hàng tiêu dùng và CN thực phẩm
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 38
BÀI 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HC cần:
1. Kiến thức
- Biết được vai trò, đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí, điện tử -
tin học và công nghiệp hoá chất.
- Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung, công nghiệp dệt -
may nói riêng; của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học và công nghiệp
hoá chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.
- Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ô tô và máy thu hình.
3. Thái độ, hành vi

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 89
Giáo án Địa lí lớp 10
- Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học, hoá
chất, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
- Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Công nghiệp thế giới.
- Tranh ảnh về công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp?
Câu 2: Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành CN?
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Vai trò: III. Ngành công nghiệp cơ khí
Cá nhân/ cặp 1. Vai trò: là “quả tim của công nghiệp
Câu hỏi: Đọc SGK và dựa vào vốn hiểu biết: nặng”.
- Nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí. Cho - Sản xuất công cụ, thiết bị cho tất cả các
ví dụ minh hoạ. ngành kinh tế, nâng cao năng xuất lao động
- Tại sao nói: “công nghiệp cơ khí là quả tim - Sản xuất các sản phẩm phục vụ sinh hoạt
của công nghiệp nặng”? của con người, nâng cao chất lượng cuộc
(Các ngành công nghiệp nặng đều sử dụng máy sống.
móc (sản phẩm ngành công nghiệp cơ khí) trong
sản xuất.
Hoạt động 2: Các ngành công nghiệp cơ khí 2. Các ngành công nghiệp cơ khí
Cả lớp - Cơ khí thiết bị toàn bộ
Câu hỏi: Ngành công nghiệp cơ khí gồm mấy - Cơ khí máy công cụ
phân ngành? Nêu sự khác biệt giữa các phân - Cơ khí hàng tiêu dùng
- Cơ khí chính xác
ngành cơ khí.
- Cơ khí thiết bị toàn bộ: là ngành sản xuất ra
các dây truyền thiết bị đồng bộ gồm nhiều máy
móc có khối lượng và kích thước lớn, đòi hỏi
vốn đầu tư lớn, trình độ khoa học kĩ thuật cao.
- Cơ khí máy công cụ: sản xuất ra các loại máy
móc có khối lượng và kích thước trung bình, sử
dụng làm công cụ cho các ngành sản xuất.
- Cơ khí hàng tiêu dùng: sản xuất ra các loại máy
móc phục vụ sinh hoạt của con người.
- Cơ khí chính xác: sản xuất ra các loại máy
móc, hay chi tiết máy có độ chính xác cao, đòi
hỏi sự đầu tư lớn về khoa học kĩ thuật.
IV. Công nghiệp điện tử - tin học
Hoạt động 3: Công nghiệp điện tử - tin học
1. Vai trò của ngành điện tử tin học:
nhóm/ cặp
Điện tử - tin học tuy mới ra đời song là
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 90
Giáo án Địa lí lớp 10
- Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập ngành mũi nhọn của nhiều nước, là thước
Nhiệm vụ: Đọc mục IV, trang 127 SGK kết hợp đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của
vốn hiểu biết, điền tiếp từ vào chỗ chấm (....) các nước, thúc đẩy các ngành kinh tế khác
+ Vai trò của ngành điện tử tin học: .................... phát triển, góp phần nâng cao chất lượng
+ Ưu điểm: .......................................... cuộc sống...
+ Gồm các nhóm ngành:...................... - Ưu điểm: Tốn ít nguyên liệu, ít gây ô
+ Các nước sản xuất nhiều: ................. nhiễm môi
- Bước 2: Đại diện HS trình bày. GV chuẩn kiến trường.
thức 2. Phân loại
Câu hỏi: Tại sao nói “công nghiệp điện tử - tin + Máy tính: phần mềm, thiết bị công
học là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ nghệ...
thuật của các nước trên thế giới ?” + Thiết bị điện tử: linh kiện điện tử, tụ
(Do những đặc điểm nổi bật là: vốn đầu tư lớn, điện, các vi mạch...
trình độ khoa học kĩ thuật cao. Sản phẩm được + Điện tử tiêu dùng: ti vi màu, cát sét, đầu
ứng dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, nghiên
đĩa...
cứu khoa học, hoạt động tài chính, giáo
+ Thiết bị viễn thông: điện thoại, máy
dục,...nâng cao năng suất lao động và chất l-
ượng cuộc sống). Fax...
* Các nước sản xuất nhiều: Hoa Kì, Nhật
Hoạt động 4: Công nghiệp hoá chất
Bản, EU, Trung Quốc...
Cả lớp
V. Công nghiệp hoá chất
Câu hỏi: Đọc mục V, trang 128-SGK, kết hợp
1. Vai trò
hiểu biết của bản thân hãy nêu vai trò của ngành
- Tạo ra nhiều sản phẩm mới không có
công nghiệp hoá chất. Cho ví dụ.
trong tự nhiên.
- Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. GV
- Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong
chuẩn kiến thức.
sản xuất và đời sống.
Câu hỏi: Quan sát sơ đồ các phân ngành của
- Tận dụng phế liệu của các ngành khác để
công nghiệp hoá chất, cho biết: tạo ra sản phẩm mới.
- Ngành công nghiệp hoá chất được phân làm 2. Các phân ngành chính
mấy ngành chính? - Hoá chất cơ bản
- Hoá tổng hợp hữu cơ
- Sản phẩm của ngành hoá chất cơ bản được sử
- Hoá dầu
dụng cho những ngành sản xuất nào?
- Tại sao nó được phân bố rộng rãi ở nhiều n-
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
ước?
1. Đặc điểm
- Kể tên các nhà máy hoá chất cơ bản ở Việt
- Sử dụng nguồn nguyên liệu từ nông
Nam.
nghiệp (đay, cói, cao su...), lâm nghiệp (gỗ),
- Sản phẩm ngành hoá tổng hợp hữu cơ có ý
ngư nghiệp (ngọc trai, đồi mồi...).
nghĩa như thế nào trong đời sống xã hội? Tại
- Cần nguồn lao động dồi dào, thị trường
sao việc sản xuất các hoá chất tổng hợp hữu cơ
tiêu thụ rộng.
lại tập trung ở các nước phát triển?
- Vốn đầu tư ít, quay vòng vốn nhanh.
- Nêu vai trò của ngành Hoá dầu? Em có nhận
- Qui trình sản xuất đơn giản, không đòi
xét gì về tình hình sản xuất và phân bố của các
phân ngành công nghiệp hoá chất? hỏi trình độ khoa học kĩ thuật cao.
- Trình bày đặc điểm ngành sản xuất hàng tiêu 2. Cơ cấu ngành:
dùng (nguyên liệu, vốn đầu tư, lao động, qui Dệt may; Da giầy; Nhựa; Sành - sứ - thuỷ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 91
Giáo án Địa lí lớp 10
trình sản xuất, trình độ khoa học kĩ thuật). tinh.
- Cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu * Các nước phát triển ngành sản xuất hàng
dùng gồm những ngành nào?
tiêu dùng: Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản...
- Hãy kể tên một số nước có ngành sản xuất
hàng tiêu dùng phát triển.
VII. Công nghiệp thực phẩm
Hoạt động 4: Công nghiệp thực phẩm Cả lớp
1. Vai trò:
- Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đáp ứng nhu cầu của con người về ăn
+ Nêu vai trò của ngành công nghiệp thực
uống.
phẩm?
+ Làm tăng giá trị của sản phẩm nông
+ Nêu cơ cấu ngành của ngành công thực phẩm?
nghiệp, tạo khả năng xuất khẩu, cải thiện
+ So sánh đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất
đời sống.
hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm?
2. Cơ cấu ngành gồm:
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức.
+ Chế biến các sản phẩm trồng trọt: xay
sát, đường, bánh kẹo, rượu bia, thuốc lá...
+ Chế biến các sản phẩm chăn nuôi: sữa,
bơ, thịt hộp...
+ Chế biến thuỷ hải sản: muối, nước
mắm, thuỷ sản đông lạnh.
IV. ĐÁNH GIÁ: Chọn ý đúng nhất trong câu sau.
Ngành công nghiệp được mệnh danh là “quả tim của công nghiệp nặng” là:
A. Công nghiệp luyện kim. B. Công nghiệp cơ khí.
C. Công nghiệp điện lực. D. Công nghiệp điện tử tin học.
2. Điền tiếp vào dấu ...
Ngành công nghiệp cơ khí gồm các phân ngành .......................................
Ngành công nghiệp điện tử tin học gồm các nhóm ngành ............................
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 33 SGK
Sơ đồ một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ CN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết: 39
BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU
CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này.
2. Kĩ năng
Nhận diện được những đặc điểm chính của mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
3. Thái độ, hành vi
- Biết được các hình thức TCLTCN ở Việt Nam và địa phương
- Ủng hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở điạ phương (điểm công

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 92
Giáo án Địa lí lớp 10
nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất...)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Hình 33 SGK
- Bản đồ Công nghiệp Việt Nam.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày đặc điểm của ngành công nghiệp cơ khí?
Câu 2: Trình bày đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp I. Vai trò của tổ chức lãnh
Cả lớp thổ công nghiệp
Câu hỏi: Dựa vào SGK cho biết vai trò của tổ chức lãnh thổ Thúc đẩy quá trình công nghiệp
công nghiệp. hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hoạt động 2: Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ II. Một số hình thức của tổ
công nghiệp:Nhóm chức lãnh thổ công nghiệp
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm 1. Điểm công nghiệp
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau. 2. Khu công nghiệp tập trung
- Bước 3: Đại diện HS trình bày
GV chuẩn kiến thức và đưa thêm câu hỏi.
+ Kể tên một số điểm công nghiệp ở địa phương.
+ Kể tên một số khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt
Nam mà em biết.
Khu công nghiệp (KCN) ở Việt Nam: Thăng Long, Nội Bài
(Hà Nội), KCN Tân Bình, Tân Thuận, Liên Chiểu (thành
phố HCM); Khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung (TP Hồ
Chí Minh); Đồ Sơn (Hải Phòng)...
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Dựa vào nội dung sách giáo khoa trang 131, hãy so sánh điểm công nghiệp và khu
công nghiệp tập trung theo dàn ý.
Điểm công nghiệp Khu công nghiệp tập trung
Nằm gần nguồn nguyên, nhiên liệu. Khu vực có ranh giới rõ ràng,
Vị trí gần các cảng biển, quốc lộ, sân
bay...
Quy mô nhỏ chỉ gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp. Quy mô khá lớn, gồm nhiều xí
nghiệp công nghiệp và xí nghiệp
Quy mô
dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
Mối quan Các xí nghiệp có khả năng hợp
Không có mối liên hệ về mặt kĩ thuật sản xuất,
hệ giữa các tác sản xuất cao.
kinh tế với các xí nghiệp khác.
xí nghiệp

Hoạt động 3: Trung tâm công nghiệp 3. Trung tâm công nghiệp
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 93
Giáo án Địa lí lớp 10
Cá nhân/ cặp - Gắn với các đô thị vừa và nhỏ có vị trí
- Bước 1: Dựa vào nội dung sách giáo khoa trang địa lí thuận lợi.
131, hãy nêu đặc điểm của trung tâm công nghiệp - Gồm nhiều khu công nghiệp, điểm công
nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có
theo dàn ý:
mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất kĩ
+ Quy mô.
+ Mối quan hệ giữa các cơ sở sản xuất công thuật, công nghệ.
nghiệp. - Có các xí nghiệp nòng cốt
+ Mạng lưới giao thông vận tải. - Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ
+ Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Việt Nam.
- Bước 2: Một HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vùng công nghiệp 4. Vùng công nghiệp
Cá nhân/ cặp - Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh
- Bước 1: Dựa vào nội dung sách giáo khoa trang thổ công nghiệp.
131, hãy nêu đặc điểm của vùng công nghiệp - Gồm nhiều xí nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp
(VCN) theo dàn ý:
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
+ Quy mô.
+ Đặc điểm. - Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu
+ Kể tên một số VCN trọng điểm của Việt Nam. tạo nên hướng chuyên môn hoá của vùng.
- Bước 2: Một HS trình bày, các HS khác nhận - Có các ngành phục vụ và bổ trợ.
xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức .
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Quan sát H33 (132), hãy điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp sao cho đúng vị
trí.
2. Xác định trên bản đồ kinh tế Việt Nam các trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp của
nước ta.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem bảng tình hình SX một số sản phẩm CN của thế giới SGK trang 133
Đọc nội dung bài thực hành.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 40

BÀI 34: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về địa lí các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng các sản phẩm chủ yếu: Than, dầu, điện, thép.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ, phân tích và nhận xét biểu đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 94
Giáo án Địa lí lớp 10
Bút, máy tính, thước kẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
2. Bài mới
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành:
1. Vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công
nghiệp.
2. Nhận xét, giải thích biểu đồ:
Hoạt động 1: Cả lớp
Câu hỏi: Khi nào vẽ biểu đồ đường? (Khi thể hiện động thái phát triển của các đối tượng,
hiện tượng địa lí qua nhiều năm).
- Trình bày cách vẽ biểu đồ đường?
Hoạt động 2: Cá nhân
- HS tự vẽ biểu đồ
- GV đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của HS
- HS báo cáo kết quả
Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp
- Bước 1: HS dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, cho biết:
+ Đây là các sản phẩm của nghành công nghiệp nào?
+ Nhận xét đồ thị biểu diễn của từng sản phẩm (tăng, giảm và tốc độ tăng, giảm qua các năm
như thế nào)
+ Giải thích nguyên nhân
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: HS đại diện trả lời. GV chuẩn kiến thức.
1. Xử lí bảng số liệu Đơn vị: (%)

1950 1960 1970 1980 1990 2003
Than 100 143 161 207 186 291
Dầu mỏ 100 201 447 586 637 746
Điện 100 238 513 853 1224 1536
Thép 100 183 314 361 407 460
2. Vẽ biểu đồ




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 95
Giáo án Địa lí lớp 10


%
1600
1536
1500
1400
1300
1224
1200
1100
1000
900
853
800
746
700 Than
637
600 586
D Çu  á
m
500 513
460
447
400 407 §i n
Ö
361
314
300 291
ThÐp
238
200 207
201 186
183 161
143
100 100
0
1950 1960 1970 1980 1990 2003

Bi u    hÓ  Ön  èc    ¨ng  r­ ëng  s phÈm   han,dÇu  á,®i n,t Ðp  rªn 
Ó ®å t hi t ®é t t c¸c  ¶n  t   m   Ö  h t
Năm
t Õ  íit êik×1950   
h gi   h     ­ 2003




3. Nhận xét và giải thích
- Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim
- Than là năng lượng truyền thống. Trong vòng 50 năm, nhịp độ tăng trưởng khá đều. Thời kì
1980 - 1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại do đã tìm được nguồn năng lượng khác thay thế
(dầu khí, hạt nhân). Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là
loại nhiên liệu có trữ lượng lớn, do phát triển mạnh công nghiệp hoá học
- Dầu mỏ: tuy phát triển muộn hơn công nghiệp than nhưng do những ưu điểm (khả năng sinh
nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.....) nên tốc
độ tăng trưởng khá nhanh, trung bình năm là 14%.
- Điện là ngành công nghiệp năng lượng trẻ, phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học - kĩ
thuật nên tốc độ phát triển rất nhanh, trung bình năm là 29%, đặc biệt từ thập kỉ 80 trở lại đây,
tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1224% năm 1990 và 1535% năm 2003 so với năm 1950.
- Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các
ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống. Tốc
độ tăng trưởng của thép từ 1950 đến nay khá đều, trung bình năm gần 9%, cụ thể là năm 1950
sản lượng thép là 189 triệu tấn, năm 1960 tăng lên 346 triệu tấn (183%), năm 1970 tăng lên 594
triệu tấn (314%), đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng đạt 460% (870 triệu tấn).
IV. ĐÁNH GIÁ
Gọi học sinh lên trình bày.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh hoàn thiện bài thực hành và chuẩn bị các bài ôn tập.
- Chuẩn bị bài mới :
Ôn tập từ bài 31 đến bài 34
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Tiết: 41
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 96
Giáo án Địa lí lớp 10

ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU ÔN TẬP
1. Kiến thức
- Nhằm củng cố các kiến thức đã học cho học sinh từ bài 31 đến bài 34.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng đọc bản đồ, kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích, nhận xét bảng số liệu.
II. TIẾN HÀNH
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một số vấn đề sau.
Nhóm 1.
- Trình bày vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp.
Nhóm 2.
Trình bày đặc điểm các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim, cơ khí.
Nhóm 3.
Trình bày đặc điểm các ngành công nghiệp điện tử - tin học, hoá chất, sản xuất hàng tiêu
dùng, thực phẩm.
Nhóm 4.
Trình bày cách vẽ các dạng biểu đồ tròn, cột, đường.
- Dựa vào bảng số liệu trang 133 sách giáo khoa, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng than,
dầu mỏ của thế giới qua các năm.
- Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Bước 3: Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung. Giáo viên đưa ra kết luận cuối
cùng.

III. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh cần ôn bài thật tôt để giờ sau kiểm tra 45 phút.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 42
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 97
Giáo án Địa lí lớp 10
KIỂM TRA 45 PHÚT
I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn ý trả lời đúng nhất (3,0 điểm)
1. Trong sản xuất nông nghiệp, các cây trồng, vật nuôi được gọi là:
a. Tư liệu sản xuất c. Công cụ lao động
b. Cơ sở vật chất - kĩ thuật d. Đối tượng lao động
2. Loại cây công nghiệp nào sau đây phân bố chủ yếu ở miền cận nhiệt đới
a. Cao su b. Cà phê c. Lúa mì d. Chè
3. Loại gia súc được nuôi nhiều ở các vùng khô hạn, hoang mạc và nửa hoang mạc, đặc biệt ở
vùng cận nhiệt là
b. Cừu
a. Dê c. Bò d. Trâu
4. Nguồn lực tự nhiên không bao gồm
a. Vị trí địa lí b. Tài nguyên thiên nhiên c. Thị trường d. Câu a và b đúng
5. Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất của cây
trồng:
a. Trình độ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp c. Những diễn biến của thời tiết và khí hậu.
b. Độ màu mỡ của đất trồng d. Giống cây trồng thích hợp
6. Nhân tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển của nghành chăn nuôi là:
a. Con giống c. Cơ sở thức ăn
b. Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ d. Kĩ thuật
7. Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hóa, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến
hiện nay ở nhiều nước trên thế giới là:
a. Quảng canh, cơ giới hóa c. Đa canh và xen canh
b.Thâm canh, chuyên môn hóa d. Luân canh và xen canh
8. Cơ sở tự nhiên đầu tiên, quan trọng nhất để tiến hành trồng trọt là:
a. Nguồn nước b. Đất trồng c. Điều kiện khí hậu d. Giống cây trồng thích hợp
9. Loại cây công nghiệp nào sau đây không phân bố ở miền nhiệt đới:
a. Củ cả đường d. Đậu tương
b. Mía c. Bông
10. Loại cây công nghiệp nào sau đây phân bố ở miền nhiệt đới:
a. Cao su b. Cà phê c. Chè d. Câu a và b đúng.
11. Loại gia súc được nuôi chủ yếu để lấy thịt, lấy sữa hay lây thịt sữa là:
c. Lợn d. Cừu
A. Trâu b. Bò
12. Loại cây trồng cần khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ là:
a. Lúa gạo b. Lúa mì c. Ngô d. b và c đúng
II. Phần thực hành (3 điểm)
Đơn vị: (triệu con)
Cho bảng số liệu về đàn bò và đàn lợn trên thế giới
1980 1992 1996 2002
Bò 1218,1 1281,4 1320,0 1360,5
Lợn 778,8 864,7 923,0 939,3
1. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển đàn bò và lợn của thế giới trong giai đoạn 1980 - 2002.
2. Nhận xét.
III. Phần tự luận (4,0): Nêu vai trò của cây lương thực và kể tên 6 loại cây công nghiệp dài ngày
phổ biến trên thế giới mà em biết.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 98
Giáo án Địa lí lớp 10
Tiết: 43

CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
BÀI 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC
NGÀNH DỊCH VỤ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ.
- Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội tới sự phát triển và phân bố các
ngành dịch vụ.
- Biết những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới.
2. Kĩ năng
- Đọc và phân tích các bản đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước
trên thế giới.
- Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên thế giới.
- Bản đồ Du lịch Việt Nam.
- Tranh ảnh, các tài liệu về hoạt động của ngành dịch vụ.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Dịch vụ gồm nhiều nhóm ngành đang ngày càng thu hút nhiều lao động và đem lại
nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế. Sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ chịu tác động
của nhiều nhân tố khác nhau.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cơ cấu các ngành dịch vụ. I. Cơ cấu và vai trò của các
Cả lớp ngành dịch vụ.
Câu hỏi: HS đọc mục I trang 134 SGK, kết hợp hiểu 1. Cơ cấu ngành
biết bản thân, cho biết: - Dịch vụ kinh doanh gồm: vận tải,
- Cơ cấu ngành dịch vụ gồm những nhóm ngành nào? thông tin liên lạc, tài chính, bảo
- Nêu sự khác biệt ngành dịch vụ so với ngành nông hiểm kinh doanh bất động sản,
nghiệp và công nghiệp đã học? dịch vụ nghề nghiệp.
* Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Dịch vụ tiêu dùng gồm: Các hoạt
* GV chuẩn kiến thức (Cơ cấu ngành dịch vụ rất phức động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các
tạp, những ngành không thuộc khu vực I và khu vực II. dịch vụ cá nhân như y tế, giáo
Khác với ngành công nghiệp và nông nghiệp, ngành dịch dục...
vụ không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất mà chỉ - Dịch vụ công cộng gồm các dịch
tham gia vào quá trình sản xuất, làm tăng giá trị hàng vụ hành chính công, các hoạt động

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 99
Giáo án Địa lí lớp 10
đoàn thể.
hoá.
Hoạt động 2: Vai trò 2. Vai trò
Cặp / nhóm - Thúc đẩy các ngành sản xuất vật
Câu hỏi: HS đọc mục I.2 trang 171 SGK kết hợp hiểu chất phát triển, chuyển dịch cơ
biết, hãy: cấu kinh tế.
- Nêu vai trò của ngành dịch vụ? - Nâng cao chất lượng cuộc sống,
- Tại sao người ta ví du lịch là ngành công nghiệp không tăng thu nhập cho con người.
- Khai thác hiệu quả các tài nguyên
khói?
* Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. thiên nhiên, di sản văn hoá lịch sử
* GV chuẩn kiến thức. và nguồn lao động.
Hoạt động 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát II. Các nhân tố ảnh hưởng tới
triển và phân bố các ngành dịch vụ sự phát triển và phân bố các
ngành dịch vụ
Nhóm
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm (xem phiếu (Xem thông tin phản hồi phiếu học
học tập phần phụ lục) tập số 1).
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: 1 HS đại diện trả lời. GV chuẩn kiến thức.
(Xem thông tin phản hồi phiếu học tập số 1)
Câu hỏi: Khu vực có cơ cấu dân số già và nơi có cấu
dân số trẻ có gì khác nhau về các loại hình dịch vụ?
Hãy kể các dịch vụ phục vụ tết nguyên đán ở nước ta?
Hoạt động 4: Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ III. Đặc điểm phân bố các ngành
trên thế giới dịch vụ trên thế giới
Cá nhân/ cặp - Các nước phát triển ngành dịch
Câu hỏi: Dựa vào hình 48, hãy nhận xét sự phân hoá tỉ vụ chiếm tỉ trọng cao. Các nước
trọng của ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các đang phát triển tỉ trọng dịch vụ
nước trên thế giới? thấp.
- HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các HS khác nhận xét. - Các thành phố cực lớn là các
* GV chuẩn kiến thức (Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ trung tâm dịch vụ lớn, có vai trò
cấu GDP của các nước có sự phân hoá rõ rệt: Các nước: quan trọng trong nền kinh tế thế
Hoa Kì, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Anh, Pháp, Italia, dịch vụ giới. Ví dụ: Niu-I-ooc, Luân Đôn,
chiếm tỉ trọng rất cao 70%. Nhiều nước ngành dịch vụ Tôkyô...
dưới 50% như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Inđônêxia, - Mỗi thành phố chuyên môn hoá
về một số loại dịch vụ.
Xu Đăng, Cônggô...)



PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 135 SGK, kết hợp vốn hiểu biết, hãy điền tiếp vào
dấu............ ảnh hưởng của nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. Cho ví dụ.
- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội:...................................
- Số dân, cơ cấu dân số, sức mua của dân cư: ......................................................
- Phân bố dân cư : ..............................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 100
Giáo án Địa lí lớp 10
- Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán:.............................................................
- Sự phân bố các tài nguyên du lịch: ..................................................................



THÔNG TIN PHẢN HỒI
Ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. Cho ví dụ.
- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: Đầu tư bổ sung lao động cho ngành
dịch vụ.
Ví dụ: Ngành công nghiệp và nông nghiệp có trình độ cao sẽ giải phóng lao động để chuyển
sang dịch vụ.
- Số dân, cơ cấu dân số, sức mua của dân cư: ảnh hưởng tới nhịp độ phát triển và cơ cấu
ngành dịch vụ.
Ví dụ: Cơ cấu dân số già sẽ xuất hiện các dịch vụ chăm sóc người già. Dân có thu nhập cao,
sức mua lớn, ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh.
- Phân bố dân cư: quyết định mạng lưới dịch vụ.
Ví dụ: Nơi có mật độ dân cao (thành phố, thị xã) sẽ có nhiều cơ sở và loại hình dịch vụ hơn
những khu vực thưa dân.
- Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán ảnh hưởng tới tổ chức dịch vụ.
Ví dụ: Các dịch vụ phục vụ tết nguyên đán ở Việt Nam như gói bánh chưng, gói giò, bán hoa
tươi....
- Sự phân bố các tài nguyên du lịch: Hình thành các điểm du lịch.
Ví dụ: Hạ Long, Cố Đô Huế... là những điểm du lịch hấp dẫn ở nước ta

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Nêu vai trò của ngành dịch vụ.
2. Điền vào sơ đồ sau cơ cấu ngành dịch vụ:

Các ngành
dịch vụ




3. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.

V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem sơ đồ tác động của các ngành kinh tế đến ngafgnh GTVT trang 140 SGK
Vai trò đặc điểm của nành GTVT
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 101
Giáo án Địa lí lớp 10
Tiết: 44
BÀI 36: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải và các tiêu chí đánh giá khối
lượng dịch vụ của hoạt động vận tải.
- Biết được ảnh hưởng của từng nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân
bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải.
2. Kỹ năng
- Đọc và phân tích ảnh địa lí.
- Kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ.
- Liên hệ với thực tế Việt Nam và thực tế địa phương mình để hiểu được mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
3. Thái độ, hành vi:
Có ý thức chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập.
- Bản đồ Giao thông Việt Nam.
- Bản đồ Hình thể Việt Nam.
- Tranh ảnh về giao thông vận tải Việt Nam và Thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày cơ cấu, vai trò, đặc điểm ngành dịch vụ?
Câu 2: Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài : Trong số các ngành dịch vụ thì giao thông vận tải là ngành rất quan trọng
không thể thiếu được trong các hoạt động sản xuất và đời sống xã hội. Bài hôm nay các em sẽ
được học.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Họat động 1 : Vai trò I. Vai trò và đặc điểm ngành giao
Cả lớp thông vận tải
Câu hỏi : 1. Vai trò
- Hãy kể các hoạt động của ngành giao thông vận - Tham gia vào quá trình sản xuất.
tải (GTVT). - Thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa
(Chở hàng lên biên giới, chở bông cho nhà máy các vùng và các nước.
dệt, máy bay chiến đấu, xe ô tô buyt....). - Phục vụ nhu cầu đi lại của con
- Qua các ví dụ nêu vai trò của ngành GTVT. người.
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Hoạt động 2: Đặc điểm 2. Đặc điểm

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 102
Giáo án Địa lí lớp 10
- Sản phẩm là sự chuyên chở người và
Cá nhân
- Bước 1 : GV phát phiếu học tập số 1, HS điền hàng hoá.
theo yêu cầu. - Chỉ tiêu đánh giá GTVT :
- Bước 2 : HS trả lời theo phiếu học tập. GV + Khối lượng vận chuyển: tấn và
chuẩn kiến thức và yêu cầu HS phân biệt vận người.
chuyển và luân chuyển. + Khối lượng luân chuyển: người.km
và tấn.km.
Hoạt động 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố ngành GTVT phát triển và phân bố ngành GTVT
1. Điều kiện tự nhiên: ảnh hưởng
Nhóm
- Bước 1 : GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu đến sự phân bố và hoạt động của các
học tập số 2 (xem phiếu phần phụ lục). loại hình GTVT.
- Bước 2 : HS trao đổi, bổ sung cho nhau. 2. Điều kiện kinh tế - xã hội: Có ý
- Bước 3 : Một HS trình bày về ảnh hưởng của nghĩa quyết định đối với sự phát triển
và phân bố ngành GTVT.
ĐKTN.
Câu hỏi:
+ Trong các ngành kinh tế, ngành nào ảnh hưởng
mạnh nhất tới sự phát triển và phân bố GTVT.
Cho ví dụ minh hoạ?
+ Nhân tố điều kiện tự nhiên và nhân tố KT - XH
nhân tố nào có ý nghĩa quyết định đến sự phát
triển và phân bố ngành giao thông vận tải? Nêu
ví dụ để chứng minh?
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Từ sơ đồ sau, em hãy rút ra đặc điểm của giao thông vận tải.
Sản phẩm Thước đo
Số lượng hành khách vận chuyển


Số lượng hành khách luân
Chuyên
chuyển
chở người
Cự li vận chuyển trung bình
Ngành
giao
thông
Số lượng hàng hóa vận chuyển
vận tải
Chuyên
chở vật
Số lượng hàng hóa luân chuyển
tư, nguyên
liệu, hàng
Cự li vận chuyển trung bình
hóa

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 103
Giáo án Địa lí lớp 10
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 176, 177 SGK, kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy
điềm vào dấu.... trong sơ đồ dưới đây ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội
tới sự phát triển và phân bố GTVT.
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhân tố Ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố GTVT
Điều kiện tự Vị trí địa lí Loại hình vận tải
nhiên Địa hình Xây dựng các công trình, hướng vận chuyển
Khí hậu Hoạt động
Vận tải đường thuỷ, chi phí cầu đường
Sông ngòi
Điều kiện Sự phát triển và phân bố của Sự phát triển và phân bố GTVT
kinh tế - xã các ngành kinh tế
hội Trình độ KHKT Mật độ và loại hình GTVT
Quan hệ giữa nơi sản xuất Hướng vận chuyển
và nơi tiêu thụ
Phân bố dân cư Vận tải hành khách và hàng hóa

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
a. Ngành giao thông vận tải là:
A. Ngành phi sản xuất vật chất.
B. Ngành sản xuất ra ra nhiều của cải vật chất.
C. Ngành sản xuất vật chất độc đáo.
b. Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì:
A. Tham gia vào quá trình sản xuất, phục vụ nhu cầu đi lại của con người.
B. Giúp thực hiện mối quan hệ giữa các vùng kinh tế khác nhau.
C. Tăng cường sức mạnh quốc phòng.
D. Tất cả đều đúng.
2. Hãy đánh dấu vào các câu em cho là đúng thể hiện vai trò quan trọng của ngành giao
thông vận tải.
a. Tham gia vào quá trình sản xuất.
b. Thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa các vùng.
c. Tạo nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
d. Phục vụ nhu cầu đi lại của con người.
e. Tăng cường sức mạnh quốc phòng.
g. Xây dựng cơ sở vật chất cho ngành kinh tế.

V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 37.1,2,3 SGK
Sưu tầm ảnh về các loại hình giao thông
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 104
Giáo án Địa lí lớp 10
Tiết: 45

BÀI 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được các ưu, nhược điểm của từng loại hình vận tải.
- Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới, xu hướng
mới trong sự phát triển và phân bố của tưng ngành này.
- Thấy một số vấn đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do
các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành giao thông vận tải .
2. Kĩ năng
- Biết làm việc với bản đồ Giao thông vận tải thế giới. Xác định được trên bản đồ một số
tuyến đường giao thông quan trọng (Ô tô, đường thuỷ, đường hàng không), vị trí của một số
đầu mối giao thông vận tải quốc tế.
- Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Giao thông vận tải thế giới.
- Bản đồ Giao thông vận tải Việt Nam.
- Tranh ảnh về các phương tiện giao thông vận tải.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò và đặc điểm của ngành GTVT?
Câu 2: Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT?
3. Nội dung bài giảng
b. triển khai bài:
a. Mở bài:
Mở bài: Hiện nay, có nhiều loại hình vận tải như : đường sắt, đường ôtô, đường ống,
đường thuỷ và đường hàng không, mỗi loại hình vận tải có ưu và nhược điểm khác nhau,
chúng cùng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm của từng loại hình vận tải chính trên thế giới.
Hoạt động 1: Theo nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục I, II trang 142, 143 SGK, kết hợp vốn hiểu biết, hãy điền vào bảng
sau đặc điểm của vận tải đường sắt và vận tải ôtô.

Vận tải đường sắt Vận tải ôtô

Ưu điểm
Nhược điểm



Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 105
Giáo án Địa lí lớp 10

Vận tải đường sắt Vận tải ôtô

Tình hình
phát triển
- Bước 2: Các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: - Một HS trình bày về vận tải đường ôtô.
- Một HS trình bày về vận tải đường sắt.
Các HS khác nhận xét.
* GV chuẩn kiến thức (đưa thông tin phản hồi phiếu học tập).
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Vận tải đường sắt Vận tải ôtô
- Vận chuyển hàng nặng trên những - Tiện lợi, cơ động, có khả năng
tuyến đường xa. thích nghi cao với mọi địa hình.
Ưu điểm
- Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ. - Đặc biệt có hiệu quả với các cự li
ngắn và trung bình.
- Chỉ hoạt động trên những tuyến đường - Gây ô nhiễm môi trường.
Nhược ray cố định. - Gây ách tắc giao thông và nhiều tai
điểm - Chi phí lớn để xây dựng đường ray, nhà nạn giao thông.
ga và cần nhiều nhân viên.
- Sức kéo có sự thay đổi từ đầu máy chạy - Đã chế tạo được nhiều loại ôtô,
bằng hơi nước → đầu máy diezen → đầu đặc biệt là ôtô dùng ít nhiên liệu, ít
máy chạy điện → tàu chạy trên điệm từ. gây ô nhiễm môi trường.
Tình hình - Trước đây đường ray khổ rộng 0,6m nay - Thế giới có 700 triệu ôtô trong đó
phát triển là 1,6m. 4/5 là xe du lịch.
- Tổng chiều dài đường sắt của thế giới
là 1,2 triệu km.
- Tốc độ của tàu đã đạt tới 500km/h
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
- Bước 1: HS dựa vào hình 37.2 trang 143, kết hợp vốn hiểu biết, hãy:
+ Nhận xét về đặc điểm phân bố ngành vận tải ôtô trên thế giới.
+ Liệt kê các vấn đề về môi trường liên quan đến sự phát triển của ngành công nghiệp ôtô trên
thế giới?
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* GV chuẩn kiến thức. (Các vấn đề nghiêm trọng về môi trường liên quan đến sự phát triển
của ngành công nghiệp ôtô trên thế giới: Sử dụng nhiều nguyên liệu kim loại (kim loại đen,
kim loại màu); sử dụng nhiều nhiên liệu (xăng, dầu); Mạng lưới đường ôtô chiếm nhiều diện
tích; khí thải của ôtô gây ô nhiễm không khí; gây ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông tăng
nhanh).
Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp
- Bước 1: GV giới thiệu về vận tải đường ống. Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những khu vực
phát triển vận tải đường ống.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 106
Giáo án Địa lí lớp 10
Bước 2: HS đọc mục III trang 143 SGK, hãy nêu đặc điểm của vận tải đường ống theo dàn ý.
+ Ưu điểm, nhược điểm.
+ Tình hình phát triển.
Một HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ sung.
*GV chuẩn kiến thức:
- Ưu điểm: có hiệu quả cao khi vận chuyển dầu và khí đốt, giá rẻ, không tốn đất xây dựng.
- Nhược điểm: Phụ thuộc vào địa hình, không vận chuyển các vật chất rắn.
- Tình hình phát triển và phân bố:
+ Chiều dài đường ống tăng nhanh: Riêng Hoa Kì có 320.000km đường ống dẫn dầu và 2 triệu
km đường ống dẫn khí thiên nhiên.
+ Những nước, khu vực phát triển vận tải đường ống: Trung Đông, Hoa Kì, Liên Bang Nga,
Trung Quốc.
GV: Vận tải đường ống ở nước ta đang phát triển khá nhanh cùng với sự phát triển của ngành
dầu khí. Một số tuyến đường ống quan trọng của nước ta là: Tuyến đường ống dẫn khí đồng
hành từ mỏ Bạch Hổ về Thủ Đức; Tuyến đường ống vận chuyển khí từ mỏ Lan Đỏ và Lan
Tây về trung tâm phân phối khí Phú Mĩ; Tuyến đường ống vận chuyển sản phẩm từ cảng
xăng dầu Bãi Cháy (Quảng Ninh) tới các tỉnh đồng bằng sông Hồng...
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 4: Đường sông, hồ Cặp/ IV. Đường sông, hồ
1. Đặc điểm:
nhóm
- Bước 1: HS đọc mục IV trang 144 SGK - Sự phân bố mạng lưới đường sông, hồ phụ
kết hợp hiểu biết, hãy cho biết sự phân bố thuộc vào:
của giao thông vận tải đường sông phụ + Các lưu vực sông lớn, hồ lớn.
thuộc vào những yếu tố nào? Nêu ưu, + Các cơ sở kinh tế phân bố dọc theo các dòng
nhược điểm của vận tải đường sông. sông.
- Bước 2: Một HS trình bày, các HS khác *Ưu điểm: Giá rẻ, chở được hàng nặng, cồng
bổ sung, GV chuẩn kiến thức. kềnh, không yêu cầu vận chuyển nhanh.
GV liên hệ vận tải đường sông ở đồng *Nhược điểm: Phụ thuộc vào dòng chảy.
bằng sông Cửu Long.
- Bước 1: Nêu một số biểu hiện chứng tỏ 2. Tình hình phát triển và phân bố
sự phát triển của vận tải đường sông - Tốc độ của các tàu chạy trên sông hồ đã đạt
(vận tốc của tàu, kênh đào...). 100km/h.
- Bước 2: Một HS trả lời, các HS khác bổ - Nhiều sông được cải tạo, kênh nối các lưu vực
sung; GV chuẩn kiến thức. vận tải với nhau.
- Các nước có mạng lưới giao thông đường
sông, hồ phát triển: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Ca-
Hoạt động 5: Đường biển na-đa.
Cặp / nhóm V. Đường biển
- Bước 1: Đọc mục V trang 144, SGK kết 1. Ưu điểm: Chở được hàng nặng, cồng kềnh
hợp hiểu biết: đi trên các tuyến đường xa.
+ Nêu ưu, nhược điểm của ngành đường 2. Nhược điểm
biển? Gây ô nhiễm môi trường biển

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 107
Giáo án Địa lí lớp 10
+ Nêu những biểu hiện chứng tỏ sự phát 3. Tình hình phát triển và phân bố
triển của vận tải biển. - Đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng
Gợi ý: (Khối lượng luân chuyển của vận hoá của tất cả các loại hình vận tải chủ yếu là
tải biển, vị trí các cảng biển, kênh đào, số vận chuyển dầu).
đội tàu buôn). - 2/3 số cảng lớn của thế giới nằm ở ven bờ
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau. Đại Tây Dương.
- Bước 3: Đại diện HS trả lời, GV chuẩn - Nhiều kênh đào nối biển được xây dựng: Pa-
kiến thức. na-ma, Xuy-ê, Ki-en
- GV nêu những yêu cầu để xây dựng và - Số đội tàu buôn tăng nhanh (Nhật bản có 9399
phát triển một cảng biển (Có vị trí thuận tàu buôn).
lợi, có hậu phương cảng, có các đối tác
của cảng). Chỉ trên bản đồ các hải cảng
lớn thế giới; Botxơn,
NiuIooc,
Philađenphia, Rôt-tec-đam....
Hoạt động 6: Đường hàng không VI. Đường hàng không
- Dựa vào nội dung sách giáo khoa trang 1. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Tốc độ nhanh nhất trong các loại
146, hãy:
+ Nêu ưu, nhược điểm của ngành hàng hình vận tải.
+ Đi đến những vùng xa xôi nhất (vùng cực, núi
không?
+ Nêu tình hình phát triển và phân bố của cao).
- Nhược điểm: Cước phí đắt, trọng tải thấp, gây
ngành hàng không?
ô nhiễm không khí.
2. Tình hình phát triển và phân bố:
- Tốc độ máy bay đạt 800-900km/giờ.
- Thế giới có 5000 sân bay, tập trung ở Hoa Kì
và EU.
IV. ĐÁNH GIÁ:
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
1) Ngành vận tải có khối lượng vận chuyển lớn nhất trên thế giới là:
A. Vận tải đường không B. Vận tải đường sắt
C. Vận tải đường ôtô D. Vận tải đường biển.
2) Ngành vận tải đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hoá của tất cả các loại
hình vận tải là:
A. Vận tải đường sắt. B. Vận tải đường không.
C. Vận tải đường biển. D. Vận tải đường ôtô.
3) Ngành vận tải ít gây ô nhiễm môi trường nhất là:
A. Vận tải đường ôtô. B. Vận tải đường sắt.
C. Vận tải đường sông. D. Vận tải đường hàng không.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời câu hỏi 1, 2 trang 186 SGK.
- Sưu tầm tài liệu về kênh đào Xuyê và Panama.
- Chuẩn bị bài mới :

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 108
Giáo án Địa lí lớp 10
Xem bảng 38.1,2 SGK, hình 38.1,2
Đọc nội dung bài thực hành
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết: 46

BÀI 38: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ PA-NA-MA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma;
vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới.
- Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tổng hợp các tài liệu từ các nguồn khác nhau.
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu kết hợp với phân tích bản đồ.
- Kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Các nước trên thế giới.
- Bản đồ Các nước Châu Mĩ.
- Bản đồ Các nước Châu Phi.
- Tranh ảnh về kênh Xuy-ê và Pa-na-ma.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày ưu, nhược điểm và tình hình phát triển của ngành đường sắt, ô tô?
Câu 2: Trình bày ưu, nhược điểm và tình hình phát triển của ngành đường biển?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Kênh đào Xuy-ê và Pa-na-ma là niềm tự hào của con người trong quá trình chinh phục
thiên nhiên. Trong bài thực hành ngày hôm nay các em cần nắm được vị trí chiến lược và vai
trò to lớn của hai con kênh này đối với ngành vận tải biển thế giới.
b. triển khai bài:
Hoạt động 1: HS xác định trên bản đồ thế giới vị trí của kênh đào Xuy- ê và Pa-na-ma, các
biển và đại dương nối liền qua kênh đào.
Hoạt động 2: Hoàn thành các thông tin về hai kênh đào
Cặp/nhóm.
- Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho HS hoàn thành phiếu học tập, một số nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 1, một số nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc mục III trang 149 SGK điền vào dấu....các đặc điểm cơ bản của kênh đào
Xuy-ê.
Kênh đào Xuy-ê được xây dựng từ năm.......... tới năm........., nối biển..................

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 109
Giáo án Địa lí lớp 10
với............... là con đường ngắn nhất nối đại dương................. với đại dương............ kênh
dài.............km. Kênh đào Xuy-ê không cần:.................Thời gian qua kênh là.................Do chiến
tranh giữa Ai cập với Ixaren, kênh đào bị đóng cửa từ năm.......... tới năm...........



PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Kênh Pa-na-ma khởi công từ năm.............do Phec-đi-năng đơ Let-xep người Pháp xây
dựng nhưng đã thất bại do.................................................Hoa Kì thay Pháp xây dựng từ
năm................đến năm.............. và sau đó sở hữu kênh Pa-na-ma tới năm............. mới trao trả
hoàn toàn cho nhân dân Panama. Kênh đào đã mang lại lợi ích to lớn cho Hoa Kì.........................
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV yêu cầu các
nhóm tìm ra những đặc điểm khác biệt của kênh đào Xuy-ê và Pa-na-ma.
*GV cho HS quan sát sơ đồ tuyến kênh đào và giải thích vì sao kênh đào Pa-na-ma phải xây
dựng âu tàu (Do sự chênh lệch về mực nước của đại dương Thái Bình Dương và Đại Tây
Dương nên Hoa Kì đã xây dựng các âu tàu để điều chỉnh mực nước ở từng đoạn kênh sao cho
có độ cao ngang bằng nhau. Ví dụ khi tàu đi từ Đại Tây Dương vào âu tàu Gattun thì tàu được
móc vào các sợi cáp kéo bằng thép để giữ nó đứng yên, sau đó âu tàu được bơm nước vào cho
ngang bằng với mực nước của hồ Gattun, khi đó tàu đi qua cửa cống. Cứ như vậy mực nước
luôn được điều chỉnh cho ngang bằng nhau giữa các âu tàu để tàu di chuyển cho đến khi tới
đại dương bên kia. Quá trình di chuyển trên kênh đào, tàu không mở máy mà di chuyển nhờ hệ
thống máy móc hai bên bờ kênh).
Hoạt động 3: Bài tập 1 và 2
Theo nhóm
- Bước 1: Các HS nhóm chẵn làm phần b bài tập 1.
Các HS nhóm lẻ làm phần b bài tập 2.
- Bước 2: Đại diện hai nhóm viết kết quả lên bảng.
- Bước 3: Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
ĐÁP ÁN MỤC B BÀI TẬP 1:

Khoảng cách được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê
Tuyến
Đơn vị hải lí Đơn vị %
Ô-đet-xa m Mum-bai 7620 64,5
Mi-na-al A-hma-đi n Giê-noa 6364 57,5
Mi-naal A-hma-đi n Rot-tec-đam 6372 53,4
Mi-na-al-hma-đi n Bantimo 3358 27,9
Ba-lik-pa-pan a mRot-tec-đam 2778 23
- Lợi ích của kênh Xuy-ê: Giảm cước phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá.
Tránh được ảnh hưởng của thiên tai trong quá trình vận chuyển. Đem lại nguồn thu lớn cho Ai

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 110
Giáo án Địa lí lớp 10
cập thông qua thuế hải quan. Thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa Châu Âu, Châu Phi và châu Á....
- Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập khi kênh đào bị đóng cửa là: mất đi khoản thu lớn từ
thuế hải quan, hạn chế sự giao lưu kinh tế giữa Ai cập với các nước trên thế giới....
- Khi kênh đào bị đóng cửa các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen phải chi phí vận chuyển
hàng hoá tăng lên, khả năng cạnh tranh hàng hoá giảm mạnh. Rủi ro trong quá trình vận
chuyển tăng do thiên tai gây ra...
ĐÁP ÁN MỤC B BÀI TẬP 2:

Khoảng cách được rút ngắn khi qua kênh Pa-na-ma
Tuyến
Đơn vị hải lí Đơn vị %
Niu I-ooc Ñ San Pnran-xi-cô 7844 59,8
Vancuvơ
Niu I-ooc 7857 56,5
Niu I-ooc Ñ Van-pa-rai-xô 6710 84,5
Li-vơ-pun - Xan Phran-xi-xcô 5577 41,3
Niu I-ooc Ñ I-ô-cô-ha-ma 3342 25,6
Niu I-ooc Ñ Xit-ni 3359 25,7
Thượng Hải
Niu I-ooc 1737 14
Niu I-ooc Ñ Xingapo 1256 12,3


- Lợi ích của kênh Pa-na-ma: Kênh đào Pa-na-ma là con đường ngắn nhất nối Thái Bình Dương
và Đại Tây Dương, giảm cước phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá. Đẩy
mạnh giao lưu giữa các vùng thuộc châu Á- Thái Bình Dương với Hoa Kì, thúc đẩy kinh tế
phát triển .
- Phải mất rất nhiều thời gian đấu tranh Pa-na-ma mới được Hoa Kì trao trả quyền sở hữu
kênh đào. Kênh đào Pa-na-ma đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế Pa-na-ma....
IV. ĐÁNH GIÁ
Chỉ trên bản đồ và nêu hiểu biết của em về kênh đào Xuy-ê và Pa-na-ma.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 39 SGK
Vai trò của ngành TTLL
Tình hình phát triển và phân bố của ngành TTLL
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 111
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 47

BÀI 39: ĐỊA LÍ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc, đặc biệt trong thời đại thông tin và
toàn cầu hoá hiện nay.
- Trình bày được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm
phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ.
- Kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bảng số liệu đã cho.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các lược đồ trong SGK phóng to.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra phần thực hành của học sinh
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Sự phát triển mạnh mẽ của ngành thông tin liên lạc không chỉ có ý nghĩa quan
trọng đối với các nước phát triển mà còn đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển
trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Ngành thông tin liên lạc phát triển như thế nào? Phân
bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Vai trò của ngành thông tin liên lạc I. Vai trò của ngành thông tin liên
Cặp/ nhóm lạc
- Bước 1: HS đọc mục I trang 151 SGK, kết hợp với - Đảm nhiệm sự vận chuyển các tin
vốn hiểu biết, hãy: tức một cách nhanh chóng và kịp thời
+ Kể tên các loại hình dịch vụ thông tin liên lạc? - Tạo mối giao lưu kinh tế giữa các
+ Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc đối với nền địa phương và các nước, thúc đẩy quá
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia? Cho ví dụ? trình toàn cầu hoá.
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau. - Làm thay đổi cách thức tổ chức kinh
- Bước 3: Đại diện HS trả lời, các HS khác nhận tế.
xét, GV chuẩn kiến thức. - Nâng cao chất lượng cuộc sống.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 112
Giáo án Địa lí lớp 10
- Thông tin liên lạc là thước đo của
nền văn minh.
Hoạt động 2: Đặc điểm II. Tình hình phát triển và phân bố
ngành thông tin liên lạc
Cá nhân
Câu hỏi: Đọc mục II trang 151 SGK kết hợp hiểu 1. Viễn thông
biết, hãy: Viễn thông gồm các thiết bị thu và
- Nêu đặc điểm của viễn thông? phát, cho phép truyền các thông tin, âm
- Sự phát triển của ngành viễn thông gắn bó mật thanh, hình ảnh đến các khoảng cách
thiết với ngành công nghiệp nào? Nêu biểu hiện của xa trên trái đất.
sự liên hệ mật thiết đó.
Hoạt động 3: Các dịch vụ viễn thông
Cặp / nhóm 2. Các dịch vụ viễn thông
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (xem phiếu học - Điện báo: Truyền thông tin không có
tập phần phụ lục). lời thoại.
- Bước 2: HS trao đổi bổ sung cho nhau. - Điện thoại: Truyền tín hiệu âm
- Bước 3: Một HS trình bày đặc điểm của các dịch thanh
vụ viễn thông. Một HS chỉ trên bản đồ và nêu đặc - Telex: Thiết bị điện báo hiện đại, có
điểm phân bố máy điện thoại trên thế giới. Các HS thể truyền tin nhắn và số liệu trực
khác nhận xét. GV chuẩn kiến thức (xem thông tin tiếp giữa các thuê bao.
phản hồi phần phụ lục) - Fax: Thiết bị truyền văn bản và hình
Liên hệ: Việt Nam là nước có tốc độ phát triển điện ảnh đồ hoạ.
thoại đứng thứ 2 thế giới. Năm 1991 nước ta có 0,2 - Radio: Hệ thống thông tin đại chúng
máy điện thoại/100 dân, năm 2002 có 6 máy/100 dân. truyền âm thanh.
Đến cuối năm 2005, 100% số xã trong toàn quốc có - Vô tuyến truyền hình: hệ thông tin
máy điện thoại. đại chúng truyền âm thanh, hình ảnh.
- GV: Thông tin liên lạc đã thâu tóm nhiều ngành kinh - Máy tính cá nhân và Internet: Thiết bị
tế, biến những điều không tưởng thành có thực. thông tin đa phương tiện truyền âm
Thông tin liên lạc không chỉ là một ngành dịch vụ mà thanh, hình ảnh, văn bản.
còn là cơ sở hạ tầng. Ví dụ: bưu điện không chỉ là
nơi cung cấp thông tin mà còn là trung tâm kinh
doanh tiền tệ (thông báo tuyển sinh, gửi tiền tiết
kiệm bưu điện, mua vé máy bay...).

PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Quan sát hình 52.1, đọc mục II trang 197 SGK, hãy điền vào bảng sau Chức
năng của các loại dịch vụ viễn thông.
Các dịch vụ viễn
Năm ra đời Chức năng
thông
Điện báo
Điện thoại
Telex và Fax


Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 113
Giáo án Địa lí lớp 10
Radio và Vô tuyến
truyền hình

Máy tính và Internet



THÔNG TIN PHẢN HỒI
Các dịch vụ viễn
Năm ra đời Chức năng
thông
Điện báo Truyền thông tin không có lời thoại.
1844
Truyền tín hiệu âm thanh.
Điện thoại 1876
Truyền dữ liệu máy tính.
Truyền tin nhắn và số liệu trực tiếp giữa các thuê bao.
Telex và Fax 1958
Thiết bị truyền văn bản và hình ảnh đồ hoạ.
Radio 1895
Truyền âm thanh, hình ảnh.
Radio và tivi
Tivi 1936
1989 nối mạng Truyền âm thanh, hình ảnh, văn bản.
Máy tính và
toàn cầu Lưu giữ thông tin.
Internet

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Trình bày vai trò của ngành thông tin liên lạc. Cho ví dụ.
2. Dùng gạch nối các ý của cột A và cột B sao cho đúng:

A B
1. Điện báo a. Truyền thông tin không có lời thoại

2. Điện thoại b. Hệ thông tin đại chúng, truyền âm thanh, hình ảnh

c. Thiết bị thông tin đa phương tiện.
3. Telex
d. Truyền tín hiệu âm thanh.
4. Fax

e. Thiết bị điện báo hiện đại, truyền tin nhắn và số liệu.
5. Radio

6. Vô tuyến truyền hình g. Truyền văn bản và đồ hoạ.

h. Hệ thông tin đại chúng, truyền âm thanh.
7. Máy tính và Internet


V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem sơ đồ về hoạt động của thị trường trang 154, hình 40 bảng 40.1, 40.2 SGK
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 114
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 48

BÀI 40: ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và
đối với việc phục vụ đời sống của nhân dân, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm
gần đây; những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích sơ đồ, bảng số liệu thống kê.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê trong SGK phóng to.
- Các bài báo về hoạt động thương mại.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò và đặc điểm của ngành thông tin liên lạc?
Câu 2: Trình bày các phương tiện thông tin liên lạc chủ yếu?
3. Nội dung bài giảng
Mở bài: Thương mại đang vươn lên trở thành ngành chính trong cơ cấu nền kinh tế của
nhiều nước trên thế giới. Phát triển thương mại, mở rộng thị trường luôn là động lực thúc đẩy
nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới.
Vậy thế nào là thị trường, vai trò của thương mại trong nền kinh tế quốc dân của một nước?
Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu nhập khẩu là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm
nay.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Khái niệm về thị trường I. Khái niệm về thị trường
Cả lớp - Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người
- Bước 1: GV giới thiệu sơ đồ hoạt động của thị bán và người mua.
trường, khái niệm hàng hoá, khái niệm tiền tệ. - Để đo giá trị của hàng hoávà dịch vụ,
- Bước 2: HS căn cứ vào sơ đồ trình bày khái cần có vật ngang giá. Vật ngang giá
niệm thị trường. hiện đại là tiền
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức. - Thị trường hoạt động theo quy luật
Hoạt động 2: Mối quan hệ cung – cầu cung và cầu. Quy luật cung và cầu làm
Cặp/ nhóm cho giá cả trên thị trường thường xuyên
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (xem phiếu bị biến động.
học tập số 1 phần phụ lục).

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 115
Giáo án Địa lí lớp 10
- Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trả lời, các HS khác nhận
xét. GV chuẩn kiến thức.
Câu hỏi: Tại sao hoạt động tiếp thị (Ma-ket-tinh)
ngày càng được các doanh nghiệp coi trọng?
Hoạt động 3: Vai trò II. Ngành thương mại
Cả lớp 1. Vai trò
Câu hỏi: Dựa vào nội dung SGK, hãy phân tích vai - Góp phần điều tiết sản xuất.
trò của ngành thương mại. - Thúc đẩy sản xuất phát triển thông
- GV lấy ví dụ chứng tỏ thương mại điều tiết qua việc cung ứng nguyên liệu, vật tư
sản xuất: Khi sản phẩm được ưa chuộng trên thị máy móc và tiêu thụ sản phẩm.
trường thì quy mô sản xuất sẽ được mở rộng, - Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con
chất lượng sản phẩm sẽ được nâng cao. Phân người, tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới
tích thông tin trên thị trường giúp cho các nhà sản cho người tiêu dùng.
xuất thay đổi mẫu mã, ngành hàng. * Ngành thương mại được chia làm hai
- Thương mại hướng dẫn tiêu dùng thông qua các ngành lớn:
hoạt động quảng cáo, khuyến mại... - Ngành nội thương là khâu nối giữa
Hoạt động 4: Ngành nội thương và ngành sản xuất và tiêu dùng trong nước, tạo ra
ngoại thương thị trường thống nhất trong nước, thúc
Cặp/ nhóm đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
- Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm, các - Ngành ngoại thương gắn thị trường
nhóm lẻ làm phiếu học tập số 2, các nhóm chẵn trong nước với thị trường thế giới. Thúc
làm phiếu học tập số 3. đẩy phân công lao động quốc tế, đẩy
GV gợi ý thế nào là phân công lao động theo lãnh mạnh quan hệ kinh tế quốc tế.
thổ.
- Bước 2: Trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn
kiến thức.
2. Cán cân xuất nhập khẩu và
Hoạt động 5: Cán cân xuất nhập khẩu
cơ cấu xuất nhập khẩu
Cả lớp
a. Cán cân xuất nhập khẩu
Dựa vào nội dung SGK hãy:
- Cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số
- Nêu khái niệm cán cân xuất nhập khẩu?
giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập
- Thế nào là xuất siêu, thế nào là nhập siêu?
khẩu.
- Xuất siêu: Khi giá trị xuất khẩu > giá
trị nhập khẩu.
- Nhập siêu: Khi giá trị nhập khẩu > giá
Hoạt động 6: Cơ cấu hàng xuất - nhập khẩu trị xuất khẩu.
b. Cơ cấu hàng xuất - nhập khẩu
Cặp/ nhóm
- HS đọc SGK mục 2 trang 155 SGK, hãy nêu sự
khác nhau về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giữa
các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 116
Giáo án Địa lí lớp 10
Sản phẩm xuất -
Nhóm Cán cân
nhập khẩu
nước X-N
SPXK SPNK
Khoáng Chủ yếu
Nhóm Máy
nước công cụ, sản, xuất siêu
Chủ yếu
Nhóm Cây Máy
nước công cụ, nhập siêu
công
Hoạt động 7: Đặc điểm của thị trường thế III. Đặc điểm của thị trường thế
giới Cá nhân/ cặp giới
Câu hỏi: Đọc mục III trang 155 SGK, kết hợp - Thị trường thế giới hiện nay là một hệ
hiểu biết, hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ thị thống toàn cầu.
trường thế giới luôn biến động. - Thị trường thế giới luôn luôn biến
GV gợi ý (thị trường thế giới luôn biến động thể động.
hiện ở sự thay đổi về giá trị xuất khẩu, loại hình - Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới
dịch vụ, loại hàng xuất khẩu, giá cả thị trường). tăng liên tục.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, - Các nước tư bản phát triển kiểm soát
GV chuẩn kiến thức. thị trường thế giới:
Hoạt động 8: Vai trò các nước Tư Bản phát + Chiếm tỉ trọng lớn nhất thế giới về
triển giá trị xuất khẩu nhưng chủ yếu là trao
Cặp / nhóm đổi thương mại giữa các nước phát
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (Xem phiếu triển với nhau.
học tập số 4 phần phụ lục) + Ngoại tệ mạnh là đồng tiền của các
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nước tư bản phát triển, như: đồng đô la
(Hoa Kì), đồng ơrô, đồng bảng Anh,
nhau .
- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm đồng Yên.
khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức (Xem thông
tin phản hồi phần phụ lục).
Hoạt động 9: Tổ chức thương mại thế giới IV. Các tổ chức thương mại thế giới
1. Tổ chức thương mại thế giới
Cá nhân
Câu hỏi: Đọc mục IV trang 157 SGK cho biết - WTO là tổ chức thương mại lớn nhất
đặc điểm và chức năng của WTO. Cho ví dụ thế giới với 149 thành viên (2005).
minh hoạ về chức năng của WTO. - Chức năng cơ bản của WTO:
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV chuẩn+ Quản lí và thực hiện các hiệp định đa
kiến thức. phương và nhiều bên tạo nên tổ chức
này
+ Làm diễn đàn cho các cuộc đàm phán
thương mại đa phương
+ Giải quyết tranh chấp thương mại
Hoạt động 10: Một số khối kinh tế lớn trên 2. Một số khối kinh tế lớn trên thế
thế giới giới
Cặp/ nhóm - APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu
Dựa vào sự hiểu biết của mình, hãy kể tên một Á - Thái Bình Dương.
số tổ chức kinh tế lớn trên thế giới? - EU: Liên minh châu Âu

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 117
Giáo án Địa lí lớp 10
- ASEAN: Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
- NAFTA: Hiệp định thương mại tự do
Bắc Mĩ.
- MERCOSUR: Thị trường chung Nam
Mĩ.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục I SGK trang 154 kết hợp vốn hiểu biết, hãy điền vào bảng sau mối
quan hệ giữa cung và cầu.
Quan hệ cung - Hàng hoá trên thị
Giá cả Được lợi Bị thiệt
cầu trường
Cung > Cầu

Cung < Cầu

Cung = Cầu
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Quan hệ cung - Hàng hoá trên
Giá cả Được lợi Bị thiệt
cầu thị trường
Cung > Cầu Rẻ Thừa Người tiêu dùng Nhà sản xuất

Cung < Cầu Đắt Thiếu Nhà sản xuất Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Cung = Cầu Phải chăng Đủ
người tiêu dùng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 156, SGK, kết hợp hiểu biết, hãy:
- Nêu vai trò của ngành nội thương...............................................................
- Cho ví dụ chứng tỏ ngành nội thương phát triển sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh
thổ ở nước ta.........................................................................
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Vai trò của ngành nội thương: Tạo ra thị trường thống nhất trong nước, thúc đẩy phân công
lao động theo lãnh thổ.
- Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng là vùng cung cấp các sản phẩm lúa, gạo, ngô, khoai, rau vụ
đông........... là vùng tiêu thụ các sản phẩm cà phê của Tây Nguyên, cao su của Đông Nam bộ,
thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long..............
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 156, SGK, kết hợp hiểu biết, hãy:
- Nêu vai trò của ngành ngoại thương.......................................................
- Tại sao đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu là động lực thúc đẩy nền kinh tế trong
nước phát triển?......................................................................................
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Vai trò của ngoại thương: Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, làm tăng

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 118
Giáo án Địa lí lớp 10
cường quan hệ kinh tế thế giới, thúc đẩy phân công lao động quốc tế.
- Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, là động lực thúc đẩy nền kinh tế trong nước.
+ Hoạt động xuất nhập khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế của nhiều
ngành sản xuất, tích luỹ vốn (máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu,...).
+ Hoạt động nhập khẩu (máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu), tạo điều kiện
thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Nhập khẩu hàng hoá, thúc đẩy các cơ sở sản xuất
trong nước nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm với hàng nhập khẩu.
+ Hoạt động xuất nhập khẩu tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhiệm vụ: Đọc mục III, trang 155 SGK kết hợp quan sát bảng 40.1 và hình 40, hãy nêu
những biểu hiện chứng tỏ vai trò quan trọng của các nước tư bản phát triển (Liên minh châu
Âu), Hoa Kì, Nhật Bản) trong thị trường thế giới.
- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu...........................................................................
- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu............................................................................
- Tỉ trọng buôn bán hàng hoá so với thế giới.................................................
- Tỉ trọng buôn bán hàng hoá trong nội bộ vùng..........................................
VI. ĐÁNH GIÁ
1. Nêu đặc điểm của thị trường thế giới.
2. Tại sao Việt Nam phải phấn đấu để trở thành thành viên của WTO.
3. Gạch nối tên các nước với các khối kinh tế khu vực sao cho phù hợp:
Tên khối kinh tế
a) Hoa Kì
1. EU
b) Việt Nam
c) Đức
d) Brunây
e) Canada
2. ASEAN
f) Mêhicô
g) Anh
h) Italya
i) Thái Lan
k) Hungari
3. NAFTA
l)Singapo
1. Trên thị trưòng, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả sẽ:
Đắt. B. Rẻ. C. Phải chăng.
A.
2. Dùng gạch nối sao cho phù hợp.
a.
Nội thương Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.
Thúc đẩy phân công lao động quốc tế.
Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
Ngoại thương Đẩy mạnh quan hệ kinh tế quốc tế.
b.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 119
Giáo án Địa lí lớp 10

Nhập siêu Giá trị xuất khẩu > giá trị nhập khẩu.
Xuất siêu Giá trị nhập khẩu > giá trị xuất khẩu.

V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem sơ đồ môi trường sống của con người, tài nguyên thiên nhiên hình 41 SGK
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Tiết: 49

CHƯƠNG X: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường, sự phân biệt được các loại môi trường
- Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển của
xã hội loài người.
- Nắm được khái niệm tài nguyên, các cách phân loại và đánh giá tài nguyên thiên nhiên.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân loại tài nguyên thiên nhiên
- Kĩ năng liên hệ thực tiễn Việt Nam, phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi
trường
3. Thái độ, hành vi
- HS có thái độ và hành vi đúng đắn với môi trường, coi môi trường là một đối tượng cần
được bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường, chất lượng cuộc sống.
- Hình thành cho HS đạo đức môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày thị trường và thương mại?
Câu 2: Nêu đặc điểm của thị trường thế giới?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài: Con người ngày càng quan tâm nhiều hơn tới môi trường bởi những tác động mạnh
mẽ của nó đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Môi trường là gì? Có mấy loại
môi trường? Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
b. triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 120
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động 1: Khái niệm I. Môi trường
1. Khái niệm: Môi trường là không
Cá nhân
- Bước 1: HS đọc mục I trang 159 SGK, kết hợp gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ
hiểu biết cho biết: trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển
+ Khái niệm môi trường. của xã hội loài người.
+ Nêu mối quan hệ của môi trường đối với sự tồn
tại và phát triển của xã hội loài người.
- Bước 2: Đại diện HS trình bày, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV chọn ghi các ý lên bảng theo 2 nhóm dấu hiệu
bản chất của khái niệm môi trường.
Hoạt động 2: Phân loại môi trường 2. Phân loại môi trường
Cặp/ nhóm Môi trường được chia thành 3 loại:
- Bước 1: HS đọc mục I trang 159, SGK hãy: - Môi trường tự nhiên.
+ Phân loại môi trường. - Môi trường xã hội.
+ Cho ví dụ chứng tỏ mỗi loại môi trường đều có - Môi trường nhân tạo.
sự tác động mạnh mẽ tới con người.
+ Nêu sự khác nhau của môi trường tự nhiên và môi
trường nhân tạo? Cho ví dụ?
- Bước 2: Một HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- GV chuẩn kiến thức. II. Chức năng của môi trường. Vai
Hoạt động 3: Chức năng của môi trường trò của môi trường đối với sự phát
triển xã hội loài người
Cá nhân
Câu hỏi: Đọc mục II trang 160 SGK, hãy nêu chức 1. Chức năng của môi trường
năng chính của môi trường, cho ví dụ. - Là không gian sống của con người.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung. - Cung cấp tài nguyên cho cuộc sống
- GV chuẩn kiến thức. và sản xuất của con người.
- Là nơi chứa đựng các chất phế thải
do con người tạo ra.
Hoạt động 4: Vai trò của môi trường tự nhiên. 2. Vai trò của môi trường tự nhiên.
- Quan điểm duy vật địa lí (quan điểm
Theo nhóm
- Bước 1: GV nêu 2 quan điểm về vai trò của môi sai lầm). Môi trường tự nhiên là nhân
trường. GV hỏi ý kiến của HS và chia lớp thành 2 tố quyết định sự phát triển của xã hội.
nhóm tranh luận: - Quan điểm đúng: Môi trường tự
+ Nhóm 1: Cho rằng môi trường tự nhiên là nhân tố nhiên có ảnh hưởng lớn tới sự phát
quyết định sự phát triển của xã hội. triển của xã hội loài người nhưng
+ Nhóm 2: Cho rằng phương thức sản xuất là nhân không có vai trò quyết định. Vai trò
tố quyết định sự phát triển của xã hội. quyết định sự phát triển của xã hội
- Bước 2: Tiến hành tranh luận: Nhóm 1 cử 1 HS loài người là phương thức sản xuất.
đưa lí lẽ đầu tiên. Nhóm 2 cử 1 HS bãi bỏ ý kiến
của nhóm bạn đồng thời đưa lí lẽ riêng của mình.
GV điều khiển để cuộc tranh luận đi đúng hướng.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 121
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động 5: Tài nguyên thiên nhiên III. Tài nguyên thiên nhiên
Cá nhân/Cặp 1. Khái niệm:
- Bước 1: HS đọc mục III trang 161 SGK, hãy: Là các thành phần của tự nhiên mà ở
+ Kể các tài nguyên thiên nhiên mà em biết, chúng trình độ nhất định của lực lượng sản
có vai trò gì trong phát triển kinh tế xã hội? xuất chúng được sử dụng hoặc có thể
+ Trình bày các cách phân loại TNTN. được sử dụng làm phương tiện sản
+ Vì sao phải bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên xuất và làm đối tượng tiêu dùng
2. Phân loại:
thiên nhiên.
- Bước 2: Đại diện HS trình bày, các HS khác bổ Có nhiều cách phân loại tài nguyên:
sung. GV chuẩn kiến thức. - Theo thuộc tính tự nhiên.
GV nhấn mạnh cách phân loại tài nguyên theo khả - Theo công dụng kinh tế.
năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của - Theo khả năng có thể bị hao kiệt
con người. trong quá trình sử dụng của con
người:
+ TNTN có thể bị hao kiệt.
+ TNTN không bị hao kiệt.

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Hoàn thiện sơ đồ chức năng môi trường, cho ví dụ


Chức năng
môi trường




2. Sắp xếp các tài nguyên năng lượng mặt trời, đất, nước, khoáng sản, không khí theo khả
năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng:
- Tài nguyên có thể bị hao kiệt.................................................................
- Tài nguyên không bị hao kiệt....................................................................
3. Câu nói sau đúng hay sai? Tại sao?
Môi trường tự nhiên là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới :
Xem hình 42 SGK
Sử dụng hợp lí tài nguyên
Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển
Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước đang phát triển

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 122
Giáo án Địa lí lớp 10




Tiết: 50

BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung, ở các nước phát triển và
đang phát triển nói riêng.
- Hiểu được những mâu thuẫn, những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết
trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển.
- Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết tốt mối quan
hệ giữa môi trường và phát triển, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá về môi trường.
3. Thái độ, hành vi
- Coi trọng môi trường: có thái độ ứng xử với các hành vi xâm hại môi trường;
- Biết làm cho môi trường sạch đẹp (gìn giữ trường - lớp xanh sạch đẹp).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh tài liệu về môi trường.
- Các phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày môi trường?
Câu 2: Trình bày khái niệm và cách phân loại tài nguyên thiên nhiên?
3. Nội dung bài giảng
a. Mở bài:
Mở bài : Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người không thể tách khỏi môi trường
song chính con người với sự phát triển kinh tế - xã hội đã gây sức ép lớn đối với môi trường.
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở các nước
đang phát triển và các nước phát triển, nhớ được thế nào là phát triển bền vững ?
b. triển khai bài:


Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 123
Giáo án Địa lí lớp 10
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo I. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ
vệ môi trường là điều kiện để phát triển môi trường là điều kiện để phát
Cặp/ nhóm triển
- Bước 1: HS đọc mục I trang 163 SGK cho biết: - Khái niệm phát triển bền vững: Bảo
+ Thế nào là phát triển bền vững? đảm cho con người có đời sống vật
+ Con người đã khai thác tài nguyên nhằm mục chất, tinh thần ngày càng cao, trong môi
đích gì? Tốc độ khai thác? trường sống lành mạnh
+ Tác động của việc khai thác tài nguyên đến môi - Loài người đang đứng trước thử thách
trường như thế nào? lớn là:
+ Biện pháp khắc phục? + Tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn
- Bước 2: Đại diện HS trình bày, các HS khác bổ kiệt
sung. GV chuẩn kiến thức. + Môi trường ngày càng bị ô nhiễm và
(Khoáng sản bị cạn kiệt; Đất bị thoái hoá; Khí suy thoái
quyển nhiễm bẩn, thủng tầng ôzôn; Nước sạch => Vì vậy chúng ta cần phải sử dụng
bị thiếu trầm trọng; Đa dạng sinh học bị suy hợp lí tài nguyên đồng thời phải bảo vệ
giảm, nhiều loài động thực vật quí có nguy cơ môi trường để đảm bảo cho sự phát
tuyệt chủng. -> Cạn kiệt tài nguyên gây khó khăn triển bền vững và lâu dài trên Trái Đất
cho phát triển kinh tế - xã hội. Cần phải khai thác - Biện pháp:
đi đôi với bảo vệ tài nguyên sao cho sự phát triển + Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm
hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của dứt chiến tranh.
+ Giúp các nước phát triển thoát khỏi
ngày mai).




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 124
Giáo án Địa lí lớp 10
cảnh nghèo đói.
+ Ứng dụng các tiến bộ KHKT để kiểm
soát môi trường.
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên.
+ Thực hiện các công ước quốc tế về
Hoạt động 2: Vấn đề môi trường và phát môi trường, luật môi trường
triển ở các nước phát triển và đang phát triển II. Vấn đề môi trường và phát triển
ở các nước phát triển và đang phát
Nhóm
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm (xem triển
phiếu học tập phần phụ lục). (Xem thông tin phản hồi phần phụ
- Bước 2: HS các nhóm trao đổi, bổ sung cho lục).
Kết luận: Môi trường đang bị ô nhiễm
nhau.
- Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày (một ở mức báo động, tài nguyên thiên nhiên
nhóm trình bày về các nước đang phát triển, một suy giảm, vì vậy vấn đề bảo vệ môi
nhóm trình bày về các nước đang phát triển). trường và phát triển bền vững mang
GV chuẩn kiến thức (Xem thông tin phản hồi tính toàn cầu. Tuy nhiên, nguyên nhân tài
phần phụ lục). nguyên môi trường ở mỗi nhóm nước
Câu hỏi: khác cần phải có những biện pháp phù
- Giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang hợp với mỗi quốc gia.
phát triển gặp phải những khó khăn gì? (Bùng nổ
dân số → huỷ hoại môi trường, thiếu vốn đầu tư,
ô nhiễm môi trường bởi các tập đoàn tư bản
nước ngoài.....).
- Hãy nêu những vấn đề môi trường và phát triển
bền vững ở Việt Nam, HS phải làm gì để bảo vệ
môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ: Đọc mục II, III trang 164, 165 - SGK, kết hợp hiểu biết, hãy so sánh vấn đề
môi trường và phát triển ở các nhóm nước theo dàn ý.
Vấn đề môi trường và phát triển bền vững
Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Biểu hiện
Nguyên nhân
Hướng giải quyết
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Vấn đề môi trường và phát triển bền vững

Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Biểu hiện - Ô nhiễm khí quyển; - Tài nguyên khoáng sản bị khai thác quá mức
thủng tầng ôzôn, mưa - Khái thác không đi đôi với phục hồi rừng.

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 125
Giáo án Địa lí lớp 10
- Đất bị hoang mạc hoá nhanh.
axit.
- Ô nhiễm nguồn nước, - Thiếu nước ngọt
cạn kiệt tài nguyên
khoáng sản.
- Do bùng nổ dân số.
- Do quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá - Kinh tế phát triển chậm nên thiếu vốn trong việc
và đô thị hoá diễn ra đầu tư công nghệ chống ô nhiễm môi trường.
Nguyên
- Các nước phát triển chuyển các cơ sở sản xuất
nhanh chóng.
nhân
gây ô nhiễm môi trường sang các nước đang phát
triển.

- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển, chống đói nghèo.
Hướng
- Phát triển công nghệ sạch trong sản xuất và đời sống.
giải quyết
- Cần phối hợp giải quyết vấn đề môi trường và phát triển bền vững giữa các
nước trên thế giới.

IV. ĐÁNH GIÁ
1. So sánh sự khác nhau về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở các nước đang phát triển và
các nước phát triển.
2. Nêu các biện pháp để giải quyết vấn đề môi trường thế giới.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh học bài, chuẩn bị các bài đã học (35 – 42) để ôn tập.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 51

ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU ÔN TẬP
- Nhằm ôn tập, củng cố các kiến thức đã học cho học sinh, đặc biệt là các bài 35 - 42.
- Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản như: Vẽ biểu đồ, đọc bản đồ, phân tích, nhận xét bảng
số liệu thống kê.
II. TIẾN HÀNH
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 126
Giáo án Địa lí lớp 10
- Ngành dịch vụ bao gồm những nhóm ngành nào? Trình bày vai trò của các ngành dịch vụ?
- Trình bày vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải?
Nhóm 2.
Trình bày ưu, nhược điểm, tình hình phát triển của ngành vận tải đường bộ, đường thuỷ,
đường hàng không?
Nhóm 3
- Khái niệm thị trường?
- Trình bày vai trò và đặc điểm của ngành thương mại
Nhóm 4
- Môi trường là gì? Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường?
- Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận
- Bước 3: Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Bước 4: GV tổng kết, đánh giá
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học sinh tiếp tục ôn tập, tiết sau kiểm tra học kì II.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tiết: 52

KIỂM TRA HỌC KÌ II




Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng 127
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản