Giáo án địa lí lớp 11

Chia sẻ: linh229

Tài liệu tham khảo Giáo án địa lí lớp 11

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án địa lí lớp 11

TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
A. KHÁI QUÁT
NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1:
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang
phát triển, các nước công nghiệp mới (NICs).
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự
phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển địch cớ cấu kinh tế, hình thành
nền kinh tế tri thức.

2. Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1.
- Phân tích bảng số liệu về KT – XH của từng nhóm nước.

3. Thái độ:
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và
công nghệ hiện đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các bảng 1.1,1.2/SGK
- Bản đồ các nước trên TG
- Chuẩn bị phiếu học tập

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát
triển.
- Đặc trưng của được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới
nền kinh tế - xã hội TG

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụôc sống giữa hai nước
Kể một số thành tựu KH mới

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các I. Sự phân chia TG thành các nhóm
nhóm nước nước
HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 1/6/SGK sau - Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ
khi dựa vào kiến thức đã đọc, trả lời: khác nhau được chia làm 2 nhóm
* Nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên nước: phát triển và đang phát triển
TG theo mức GDP BQĐN (USD/người) - Các nước đang phát triển thường có
Phiếu học tập : GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp
- Các nước phát triển thì ngược lại

1
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
GDP/người (USD/người) MỘT SỐ NƯỚC TIÊU - Một số nước vùng lãnh thổ đạt
BIỂU được trình độ nhất định về CN gọi là
Mức thấp: < 725
các
Mức trung bình dưới: 725-2895
Mức trung bình trên: 2895- 8955 nước công nghiệp mới (NICs)
Mức cao: > 8955 -
GV giảng thêm cho HS về các chỉ tiêu HDI
Họat động 2: sự tương phản về trình độ phát triển II. Sự tương phản về trình độ phát
KT _XH của các nhóm nước triển KT _XH của các nhóm nước
- Hoạt động nhóm - GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa các
+ Nhóm 1: làm việc bảng 1.1, trả lời câu hỏi: nhận xét nước phát triển và đang phát triển
chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nhóm nước - Trong cơ cấu KT,
+ Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu hỏi: nhận xét + các nước phát triển KV dịch vụ
cơ cấu GDP giữa các nhóm nước chiếm tỉ lệ rất lớn, NN rất nhỏ
+ Nhóm 3: làm việc bảng 1.3 và box kèm theo, trả lời + các nước đang phát triển tỉ lệ
câu hỏi: nhận xét sự khác biệt về HDI và tuổi thọ ngành NN còn cao
trung bình giữa các nhóm nước - Tuổi thọ TB các nước phát triển >
(nhóm 2 ghi trên Phiếu học tập dòng 2, nhóm 3 là dòng 3 các nước đang phát triển
và 4) - HDI các nước phát triển > các nước
* Phiếu học tập : đang phát triển
Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước

Các chỉ Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát
số triển
Tỉ KVI KVII KVIII KVI KVII KVIII
trọng
GDP
phân
theo
KV KT
(2004)
Tuổi
thọ
bình
quân
(2005)
HDI
(2003)
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- GV nhận xét sửa chữa bổ sung
Hoạt động 3: tìm hiểu cuộc CM KH và CN hiện đại III. Cuộc CM KH và CN hiện đại
- GV giảng giải về cuộc CM KH và CN hiện đại, so - Cuối thế kỷ XX, đầu TK XXI, CM
sánh các cuộc CM khoa học công nghệ mà con người đã KH và CN hiện đại xuất hiện
trải qua - Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao
- HS tìm các VD câu hỏi SGK/9 yêu cầu + Dựa vào thành tựu KH mới với hàm
- GV bổ sung lượng tri thức cao
+ Bốn trụ cột:
* Công nghệ sinh học
* Công nghệ vật liệu
* Công nghệ năng lượng
* Công nghệ thông tin
=> nền KT tri thức




2
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
V. CỦNG CỐ BÀI

1. Các quốc gia trên TG được chia thành hai nhóm: đang phát triển và phát triển dựa
trên cơ sở:
a. Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b. Sự khác nhau về tổng DS của mỗi nước
c. Sự khác nhau về trình độ KT – XH
d. Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2. Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,… được gọi là:
a. Các nước đang phát triển
b. Các nước phát triển
c. Các nước kém phát triển
d. Các nước công nghiệp mới hoặc là các nước đang phát triển
3. Dựa vào bảng 1.2, chọn nhận định nào sau đây là không chính xác:
a. Ở các nước phát triển, cơ cấu GDP cao nhất thuộc KV III
b. GDP KV I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
c. GDP KV III chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
d. Cơ cấu GDP KV II của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
4/ Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a/ Ra đời hệ thống các ngành công nghệ hiện điện – cơ khí
b/ Chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp
c/ Xuất hiện và phát triển các ngành công nghệ cao
d/ Tự động hóa nền sản xuất công nông nghiệp
5/ Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
a. Chất xám, KT, công nghệ cao
b. Vốn, KT cao, lao động dồi dào
c. Máy móc hiện đại , lao động rẻ
d. Máy móc nhiều, lao động rẻ
6/ Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền KT TG, chuyển nền KT TG sang giai đọan
phát triển nền KT tri thức là:
a. Cuộc CN KHKT
b. Cuộc CM KH
c. Cuộc CM công nghệ hiện đại
d. Cuộc CM KH và công nghệ hiện đại

VI. DẶN DÒ
Vẽ BĐ BT 3/ 9/ SGK




3
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
VII. PHỤ LỤC

* Phiếu học tập :
Dựa vào hình 1, hòan thành bảng sau:
Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP/người (USD/người) năm
2004

GDP/người (USD/người) MỘT SỐ NƯỚC TIÊU BIỂU
Mức thấp: < 725
Mức trung bình dưới: 725-2895
Mức trung bình trên: 2895- 8955
Mức cao: > 8955

* Phiếu học tập :
Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước

Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng KVI KVII KVIII KVI KVII KVIII
GDP phân
theo KV
KT (2004)
Tuổi thọ
bình quân
(2005)
HDI
(2003)




4
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11

BÀI 2:
XU HƯỚNG TÒAN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện tòan cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa,
khu vực hóa.
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết
kinh tế khu vực.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực.
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mô về DS, GDP của một số liên
kết KT khu vực.

3. Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm
của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG
- Lược đồ các tổ chức lien kết kinh tế TG, khu vực (GV có thể dung kí hiệu để thể hiện
trên nền lược đồ hành chính TG vị trí của các nước trong các tổ chức liên kết KT khác nhau).

III. TRỌNG TÂM BÀI
Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ việc gia nhập WTO của VN cũng như tháng 8 hàng năm kỷ niệm sự ra đời của
ASEAN, bàn về toàn cầu hóa, thấy sự hội nậhp của VN

Hoạt động Nội dung
Họat động 1:tìm hiểu xu hướng toàn cầu I. Xu hướng toàn cầu hóa
hóa - Là quá trình liên kết các quốc gia về KT, văn
- GV: nêu rõ vì sao hiện nay chúng ta phải hội hóa, khoa học,..
nhập tức xu thế toàn cầu hóa là không thể 1. Tòan cầu hóa về kinh tế
đảo ngược a/ Thương mại phát triển
- Chia thành 6 nhóm b/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
+ 4 nhóm tìm hiểu về 4 biểu hiện của tòan c/ Thị trường tài chính mở rộng
cầu hóa dựa trên kiến thức SGK d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày
+ 2 nhóm tìm hiểu về mặt tích cực và tiêu cực càng lớn
của tòan cầu hóa 2/ Hệ quả của toàn cầu hóa
- Đại diện nhóm trình bày, liên hệ VN - Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng
trưởng KT, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc
tế
- Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo
Họat động 2:xu hướng khu vực hóa KT II. Xu hướng khu vực hóa KT
- Hoạt động cặp nhóm, trả lời phiếu học tập, 1. Các tổ chức liên kết KT khu vực
trả lời câu hỏi SGK: so sánh DS và GDP của - Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức
các tổ chức liên kết KT KV? ép cạnh tranh trên TG, những quốc gia tương
5
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Vì sao phải liên kết với nhau? đồng về văn hóa, XG, địa lí hoặc có chung
- KV hóa KT có lợi ích và đặt ra thách thức mục tiêu, lợi ích
gì? - Các tổ chức liên kết KV
- VN gia nhập những KV hóa KT nào? 2/ Hệ quả của khu vực hóa KT
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo
nên sự tăng trưởng KT, tăng tự do thương
mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước
thành viên; tạo những thị trường rộng lớn,
tăng cường tòan cầu hóa KT
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như
chủ quyền KT, quyền lực quốc gia

V. CỦNG CỐ BÀI

1/ Toàn cầu hóa:
a. Là quá trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
b. Là quá trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH
c. Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
d. Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, v8an hóa, KH
2/ Mặt trái tòan cầu hóa kinh tế thể hiện ở:
a/ Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
b/ Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
c/ Thương mại tòan cầu sụt giảm
d/ Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
3/ Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành
các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu:
a. Tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
b. Làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
c. Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
d. Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngaọi thương
4/ Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước:
a. Thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế
b. Chủ động khai thác các thành tựu KH và công nghệ
c. Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới
d. Tất cả các câu trên
5/ Các nước trên TG có thể nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình
phát triển KT-XH là do:
a. Có các tổ chức như WTO, ASEAN, IMF, NAFTA,…
b. Thành tựu KHKT phát minh ngày càng nhiều
c. Quan hệ buôn bán ngày càng phát triển
d. Toàn cầu hóa thực hiện chuyển giao công nghệ
6/ Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KT giữa các tổ chức và các
nước trong KV là:
a. Các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh
b. Các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
c. Các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau
d. Xóa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước




6
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11


VI. DẶN DÒ
Trả lời các câu hỏi trong SGK/12

VII. PHỤ LỤC

* Phiếu học tập :
Dựa vào bảng 2/ SGK/11, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết KT KV
Tổ chức đông dân nhất đến thấp nhất
GDP từ cao nhất tới thấp nhất
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên ít nhất
Tổ chức có GDP cao nhất
Tổ chức có GDP thấp nhất
Tổ chức có GDP/ người cao nhất
Tổ chức có GDP/ người thấp nhất




7
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11


BÀI 3:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS
ở các nước phát triển.
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; phân tích được hậu
quả của ô nhiễm MT; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT.

2. Kĩ năng:
Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ thực tế.

3. Thái độ:
Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàncầu cần phải có sự hợp tác của toàn
nhân lọai.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về ô nhiễm MT trên TG và VN.
- Một số tin, ảnh htời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trên TG.
- Phiếu học tập

III. TRỌNG TÂM BÀI
Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các
nước phát triển, ô nhiễm MT và một số vấn đề khác.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ thiên tai gần đây, với sự giúp đỡ cứu nạn lẫn nhau trên biển của Trung Quốc với
ngư dân VN

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Dân số I. Dân số
- Chia lớp thành 4 nhóm: 1. Bùng nổ DS
+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ suất - DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ
gia tăng DS tự nhiên của nhóm nước đang phát XX
triển và phát triển và toàn TG - DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước
+ Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì? đang phát triển
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2/14 so sánh cơ 2. Già hóa dân số
cấu DS theo nhóm tuổi của nhóm nước đang - DS TG có xu hướng già đi:
phát triển và phát triển + Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm
+ Nhóm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì? + Tỉ lệ > 65 tuổi tăng
- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm khác II. Môi trừơng
trao đổi bổ sung 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm
- GV kết luận sửa chữa bổ sung tầng ô dôn
- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng
=> nhiệt độ Trái đất tăng
- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit
=> tầng ôdôn mỏng và thủng

8
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11



Họat động 2: Môi trừơng 2. Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và
- GV chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 đại dương
yêu cầu trong phiếu học tập sau: - Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ
Vấn đề MT Hiện Nguyên Hậu Giải trực tiếp vào sông hồ => ô nhiễm => thiếu
trạng nhân quả pháp nước sạch
Biến đổi khí
- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp
hậu toàn cầu
Suy giảm vào sông biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu =>
tầng ô dôn MT biển chịu nhiều tổn thất
Ô nhiễm MT 3. Suy giảm đa dạng sinh học
nước ngọt - Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật
biển và đại bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất
dương
Suy giảm đa
nhiều loài SV, gen di truyền, thực phẩm,
dạng sinh htuốc, nguyên liệu SX…
học - III. Một số vấn đề khác
Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm khác trao - Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo
đổi bổ sung
- GV kết luận sửa chữa bổ sung

Hoạt động 3: Một số vấn đề khác
- Trao đổi HS về khủng bố, liên hệ thực tế

V. CỦNG CỐ BÀI

1. DS TG hiện nay:
a. Đang tăng b. Đang giảm
c. Không tăng không giảm d. Đang ổn định
2. Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:
a. Các nước phát triền
b. Các nước đang phát triển
c. Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d. Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời
3. Trái đất nóng dần lên là do:
a. Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c. Lượng CO tăng nhiều trong khí quyển
2
b. Tầng ô dôn bị thủng d. Băng tan ở hai cực
4. Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát
triển là do:
a/ Không có nguồn nước để khai thác
b/ Người dân không có thói quen dùng nước sạch
c/ Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch
d/ Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào
5. Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:
a. Chất thải công nghiệp và sinh hoạt b. Các sự cố đắm tàu
c. Việc rửa các tàu dầu d. Các sự cố tràn dầu
6. Sự suy gỉam đa dạng sinh học tạo ra hậu quả:
a. Mất nhiều loài sinh vậ, các gen di truyền
b. Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh
c. Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX
d. Tất cả các câu trên đều đúng


9
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11



VI. DẶN DÒ
Sưu tập tài liệu về vấn đề MT
Làm BT3/16/SGK
Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, nhất là VN chuẩn bị bài TH

VII. PHỤ LỤC

* Phiếu học tập :
Dựa vào SGK, kiến thức hoàn thành:
Một số vấn đề MT toàn cầu

Vấn đề MT Hiện Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
trạng
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học




10
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




BÀI 4:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN
CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát
triển.

2. Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính
toàn cầu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh.
- Đề cương báo cáo.

III. TRỌNG TÂM BÀI
Cơ hội và thách htức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động

Họat động 1: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA
ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- GV chi lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ô kiến thức
- Đọc thông tin ô kiến thức liên hệ những hiểu biết bản thân, bài cũ, rút ra nậhn xét, kết
luận
- Tìm VD cụ thể, có thể liên hệ với VN
Họat động 2: báo cáo
(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết)

V. DẶN DÒ
Hoàn thành bài TH




11
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi khá giàu khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng,
TNMT bị cạn kiệt, tàn phá…
- DS tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật,
chiến trang đe dọa và xung đột sắc tộc.
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản còn chậm.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu
Phi
3. Thái độ:
Chia sẻ với những khó khăn mà người dan châu Phi phải trải qua.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên châu Phi, KT chung.
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Khó khăn về ĐKTN: KH khô nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ là hoang mạc và xavan.
- Vấn đề dân cư và XH: DS tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là dân nghèo; đói
nghèo, bệnh tật và các cuộc nội chiến là những khó khăn, ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống
người dân châu Phi.
- Vấn đề KT: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
GV có thể liên hệ thực tế những xung đột, dịch bệnh xảy ra ở Châu Phi hay cảnh quan
tự nhiên, công trình Kim tự tháp để bắt đầu về “lục địa đen”

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên I. Một số vấn đề tự nhiên
- HS họat động nhóm để tìm hiểu thuận lợi
và khó khăn: Thuận lợi Khó khăn
Thuận lợi Khó khăn * Khí hậu - Đa dạng - Khô nóng.
* Khí hậu * Cảnh quan - Rừng Nhiệt - Hoang mạc,
* Cảnh quan * Khoáng sản đới ẩm, Nhiệt bán hoang
* Khoáng sản * Sông ngòi đới khô… mạc, xavan.
* Sông ngòi - - Phân bố - Khóang sản
Giải pháp? nhiều nơi với và rừng bị
- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở Châu Phi nhiều loại khia thác quá
do TB nước ngoài nắm giữ và lợi nhuận chủ - Sông Nin,.. mức
yếu rơi vào tay TB nước ngoài => VD => khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên
II. Một số vấn đề dân cư và xã hội
12
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Tỉ suất sinh cao nên DS tăng nhanh
Họat động 2:Một số vấn đề dân cư và xã - Tuổi thọ TB thấp
hội - Dịch bện HIV
- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số của - Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục
Châu Phi so với nhóm nước phát triển, nhóm - Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật
đang phát triển và TG dựa vào bảng 5.1? => được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ
- Nguyên nhân và hậu quả? chức TG
- GV bổ sung thêm VN giúp các nước trong III. Một số vấn đề Kinh tế
nhóm Cộng đồng Pháp ngữ như Senegal, - Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát
Benanh phát triển NN triển
Hoạt động 3:Một số vấn đề Kinh tế - Nguyên nhân:
- Dựa vào bảng 5,2, nhận xét tốc độ tăng + Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa
trưởng GDP của một số quốc gia châu Phi so thực dân
với TG? + Xung đột, chính phủ yếu kém,….
- GV bổ sung thêm kiến thức cho HS để thấy - Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
tình trạng KT châu Phi hiện so với TG hầu
như thua sút rất lớn, thụt lùi so với bản thân

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Tình trạng sa mạc hóa ở châu Phi chủ yếu là do:
a. Cháy rừng c. Lượng mưa thấp
b. Khai thác rừng quá mức d. Chiến tranh
2/ Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém
phát triển:
a. Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b. Xung đột sắc tộc
c. Khả năng quản lí kém d. Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3/ Câu nào sau đây không chính xác:
a. Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
b. Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới
quốc gia
c. Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
d. Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
4/ Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
a. Đói nghèo, bệnh tật
b. Kinh tế tăng trưởng chậm
c. Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc
d. Tất cả đều đúng
6/ Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đã để lại hậu quả:
a/ Biên giới các quốc gia này được mở rộng
b/ Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c/ Làm hàng triệu người chết đói hoặc di cư khỏi quê hương
d/ Làm gia tăng diện tích hoang mạc

VI. DẶN DÒ
Làm BT 2/ SGK/ 23




13
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển KT, song nguồn TNTN
được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng không công bằng, mức sống
chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ.
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ Latinh, khó
khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng vượt qua khó khăn của các nước này.

2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu
Mĩ Latinh

3. Thái độ:
Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để
vượt qua khó khăn trong gỉai quyết các vấn đề KT-XH.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to hình 5.4/ SGK
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song không
mang lợi ích đến cho đại đa số bộ phận dân cư các nước Mĩ Latinh. Mức sống của người
dân rất chênh lệch. Mặc dù đa số dân chúng sống trong các đô thị nhưng số dân chiếm tỉ lệ
nghèo khổ khá lớn.
- Vấn đề KT: KT phát triển không ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn. nguyên nhân và một
số biện pháp khắc phục.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Đưa ra 1 số hình ảnh tiêu biểu về Mĩ Latinh như lễ hội Carnival, rừng Amadôn, tượng
chúa

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã I. Một số vấn đề tự nhiên, dân
hội cư và xã hội
Một số vấn đề tự nhiên 1. Tự nhiên
- GV yêu cầu HS sử dụng BĐ “cảnh quan và khoáng sản * Thuận lơi:
ở Mĩ Latinh” hình 5.3/24/ SGK để: - Nhiều loại kim loại màu, kim loại
+ Kể tên cảnh quan và TN khoáng sản quý và nhiên liệu
+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm => - Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi
giá trị? cho phát triển rừng, chăn nuôi gia
Đồng cỏ => giá trị? súc, trồng cây CN và cây ăn quả
+ TN khoáng sản => giá trị? nhiệt đới
14
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- GV bổ sung đa số nguồn tài nguyên, trang trại đều * Khó khăn:
nằm trong tài chủ TB, người lao động hưởng lợi ích - Khai thác nhiều
không đáng kể 2. Dân cư và xã hội
Dân cư và xã hội - Dân cư còn nghèo đói
- Dựa vào bảng 5.3/26/SGK, nhận xét tỉ trọng thu nhập - Thu nhập giữa người giàu và
của các nhóm dân cư ở Mĩ Latinh? nghèo có sự chênh lệch rất lớn
=> khó khăn đặt ra? - Đô thị hóa tự phát => đời sống dân
Liên hệ so sánh với VN để thấy rõ chênh lệch giàu cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề
nghèo ở Mĩ latinh là rất lớn XH và phát triển KT
- Vì sao có sự chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh lớn?
- HS nêu những khó khăn do quá trình đô thị hóa tự phát? II. Một số vấn đề Kinh tế
Họat động 2: Một số vấn đề Kinh tế - Tốc độ phát triển KT không đều,
- Dựa vào bảng 5.4/26/SGK nậhn xét tốc độ tăng GDP chậm thiếu ổn định
của Mĩ Latinh từ 1985-2004? - Nợ nước ngòai lớn
- Dựa vào bảng 5.4, những quốc gia nào có tỉ lệ nợ nước - Nguyên nhân:
ngoài cao so với GDP? + Tình hình chính trị thiếu ổn định
+ Họat động cặp + Các thế lực bảo thủ cản trở
Quốc gia tỉ lệ nợ nước ngoài + Chưa xây dựng được đường lối
so với GDP phát triển KT-XH độc lập, tự chủ
Ac-hen-ti-na - Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh
Bra-xin đang cải cách
Chi-lê
Ê-cua-đo
Ha-mai-ca
Mê-hi-cô
Pa-na-ma
Paragoay
Pê-ru
Vê-nêxu-ê-la - HS ghi lên
bảng và nhận xét
- Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu quả vay nợ nhiều?

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đông là do:
a. Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b. Người dân không cần cù, trình độ thấp
c. Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản
d. Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ
2/ Câu nào dưới đây không chính xác:
a. Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kì
b. Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
c. Nợ nước ngoài rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong GDP
d. Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ Hoa Kì và Tây Ban Nha
3/ Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a. Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp
b. Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn
c. Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị
d. Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc
4/ Hướng chảy của sông Amadôn chủ yếu là:
a. Bắc Nam b. Đông Tây
c. Tây Đông d. Nam Đông
5/ Nguyên nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định:
a/ Do nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
15
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nông sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành
công nghiệp
c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d/ Tình hình chính trị không ổn định lại mắc nợ nhiều

VI. DẶN DÒ
Làm BT 2/ SGK/ 27


TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và
các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và
Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á.
- Phóng to hình 5.8/SGK

III. TRỌNG TÂM BÀI
Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ hiểu biết thực tế tình hình một số nước như hạt nhân của Iran, xung đột ở Iraq,
Israel-Palestine…

Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Đặc điểm của khu vực Tây Nam I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và
Á và khu vực Trung Á khu vực Trung Á:
- Họat động cá nhân: có vị trí địa – chính trị quan trọng
+ Xác định trên bản đồ KV Tây Nam Á và Trung 1/ Tây Nam Á
Á, tên các quốc gia? - Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu
- Họat động nhóm theo phiếu học tập người
+ Chia lớp thành 4 nhóm - Tài nguyên chủ yếu dầu khí tập trung
qunah vịnh Pec-xich
- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền văn minh
- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi
nhưng bị chia rẽ thành nhiều giáo phái
=>mất ổn định
2/ Trung Á
16
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Các đặc điểm Tây Nam Á Trung Á - Khub vực giàu có về tài nguyên dầu khí,
Vị trí địa lý sắt, đồng, thủy điện, than, urani…
Diện tích - Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây
Số quốc gia CN
Dân số - Các thảo nguyên chăn thả gia súc
Ý nghĩa vị trí - Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
địa lý - Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
Điều kiện tự - Giao thoa văn minh phương Đông và Tây
nhiên
Tài nguyên
thiên nhiên
Đặc điểm XH - II. Một số vấn đề của khu vực Tây
HS đại diện trình bày, các nhóm khác đóng gópNam Á và khu vực Trung Á
- GV bổ sung, sửa chữa 1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực chiếm 50% TG => nguồn cung chính cho
Tây Nam Á và khu vực Trung Á TG
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ => trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng
Khu Đôn Đôn Trun Tây Đôn Tây Bắ
của nhiều cường quốc
vực gÁ g gÁ Nam g Âu Á c 2. Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn
Nam Á Mĩ khủng
Á
bố
Chênh
lệch - Nguyên nhân:
tiêu + Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài
thụ/ nguyên
khai
thác + Can thiệp của nước ngoài, các tổ chức
(nghì cực đoan
n - Thể hiện: xung đột dai dẳng của người
thùng
) - Arab-Do thái
Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của - Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng
KV Tây Nam Á? tăng
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện
nay ở đây từ năm 2003, chiến tranh Iraq-Hoa Kì,
bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…
2. Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng
bố
- GV tổ chức thảo luận nhóm về vấn đề này:
(dựa vào hiểu biết và kênh chữ SGK)
+ Tình hình?
+ Nguyên nhân?
+ Hậu quả?

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
a. Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục
b. Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba châu lục
c. Tiếp giáp biển Ca-xpia và biển Đông
d. Phía tây của Địa Trung Hải
2/ Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
a. Là cầu nối giữa ba lục địa
b. Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Âu
c. Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Phi
d. Tất cả các câu trên đều đúng
17
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
3/ Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
a. Lạnh quanh năm do núi cao
b. Mưa nhiều vào mùa đông
c. Khô hạn
d. Có 2 mùa, mùa mưa và khô
4/ Vì sao Trung Á tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa phương Đông lẫn phương
Tây?
a/ Các quốc gia này trong lịch sử có “con đường tơ lụa” đi qua nên vùng tiếp nhận
được văn hóa cả phương Đông lẫn phương Tây
b/ Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Tây nên chịu ảnh hưởng của văn hóa
phương Tây
c/ Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Đông nên chịu ảnh hưởng của văn hóa
phương Đông
d/ Tất cả các ý trên đều sai




5/ Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
a. Vị trí địa lí quan trọng của KV
b. Sự can thiệp của các thế lực bên ngòai
c. Thế lực chính trị, tôn giáo cực đoan nổi lên
d. Tất cả các câu trên đều đúng
6/ Khu vực Tây Á và Trung Á có vai trò quan trọng là do:
a. Trữ lượng dầu mỏ lớn, 50% TG
b. Nền kinh tế KV phát triển nhanh và ổ định
c. Có nhiều tổ chức KT lớn
d. Tất cả các câu trên đều đúng

VI. DẶN DÒ
Làm BT 1/ SGK/33
VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Các đặc điểm Tây Nam Á Trung Á
Vị trí địa lý
Diện tích
Số quốc gia
Dân số
Ý nghĩa vị trí địa lý
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm XH

* Phiếu học tập :
Các đặc điểm
Vị trí địa lý và lãnh thổ
Dân cư, tôn giáo
Thế mạnh KT
Vấn đề nảy sinh giữa 2
nước
Điều kiện tự nhiên
Khó khăn

18
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11

* Phiếu học tập :
Khu vực Đông Á Đông Trung Á Tây Nam Đông Âu Tây Á Bắc Mĩ
Nam Á Á
Chênh
lệch tiêu
thụ/ khai
thác
(nghìn
thùng)




B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố
khoáng sản, dân cư HK.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với
sự phát triển KT.
- Đặc điểm TN và tài nguyên phân hóa rõ rệt qua các vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đô Hollywood,….

Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Lãnh thổ và vị trí I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
19
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
địa lí 1. Lãnh thổ
1. Lãnh thổ - Trung tâm Bắc Mĩ => lãnh thổ cân đối => thuận lợi cho
- GV xác định lãnh thổ Hoa Kì phân bố SX và phát triển GT
gồm 2 bộ phận: Trung tâm Bắc - Bán đảo A-lax-ca và Haoai
Mĩ và Bán đảo A-lax-ca và Haoai 2.Vị trí địa lí
2.Vị trí địa lí - Nắm ở Tây bán cầu
- Sử dụng bản đồ Tây bán cầu, - Giữa 2 đại dương: Thái Bình Dương
xác định vị trí địa lí? Thuận lợi gì - Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh
phát triển KT?
Họat động 2:Điều kiện tự
nhiên
Hoạt động nhóm: 4, mỗi nhóm
được phân sẵn theo phiếu học
tập
Phần lãnh thổ trung tâm
Bắc Mĩ: mỗi miền 1 nhóm
A-la-xca và Haoai: nhóm 4
- Đại diện nhóm lên ghi, các
nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV củng cố II. Điều kiện tự nhiên
1. Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ

Miền Tây Trung Đông Miền Tây Trung Tâm Đông
Tâm Đặc điểm
Đặc điểm tự nhiên:
tự nhiên: Địa hình, Các dãy núi trẻ Phía bắc là gò Núi trung bình,
Địa hình,
đất đai
đất đai cao, theo hường đồi thấp, phía sườn thoải,
Sông ngòi bắc-nam, xen giữa nam là đồng nhiều thung
Khí hậu là bồn địa, cao bằng phù sa lũng cắt ngang
Khoáng nguyên màu mỡ Đồng bằng phù
sản Ven Thái Bình sa ven biển
Giá trị KT dương có đồng rông màu mỡ
bằng nhỏ
Sông ngòi Nguồn thủy năng Hệ thống sông Nguồn thủy
phong phú Mit-xi-xi-pi năng phong phú

Khí hậu Ven biển: cận Phía bắc: ôn đới Cận nhiệt và
nhiệt và ôn đới Phía nam: cận ôn đới hải
hải dương nhiệt dương
Nội địa: hoang
mạc và bán hoang
mạc

Khoáng Kim lọai màu Phía bắc: than,
Hoạt động 3:Dân cư sản sắt Than, sắt
- Bảng 6.1/39, nhận xét sự gia Phía nam: dầu
khí
tăng dân số của Hoa Kì? =>
nguyên nhân Giá trị KT - CN luyện kim - Thuận lợi - Thuận lợi
- Bảng 6.2, biểu hiện già hóa dân màu, năng lượng trồng trọt trồng trọt
số? - Chăn nuôi - CN luyện kim - CN luyện kim
- Hình 6.3, nhận xét phân bố dân đen, năng lượng đen, năng
cư? => nguyên nhân? lượng
- Hoạt động cặp 2. A-la-xca và Haoai
* Phiếu học tập : - A-la-xca: đồi núi, giàu có về dầu khí
Phân bố dân cư: - Haoai: nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển du lịch và
hải sản
III. Dân cư
20
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Mật >300 100- 50- 25- 1 8 5-8 3-5
(triệu
+ Dân Anhđiêng còn 3 triệu người
người) 3. Phân bố dân cư
Tên
thành
- Tập trung ở :
phố + Vùng Đông Bắc và ven biển
Số dân >8 5-8 3-5 + Sống chủ yếu ở các đô thị
(triệu
người) - Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống
Tên
thành
phíaNam và ven TBD
phố




V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Vùng Trung tâm là nơi ngành nông nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:
a/ Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản
lượng nông nghiệp lớn
b/ Khí hậu nhiệt đới và ôn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp
c/ Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp
d/ Khí hậu cận nhiệt và ôn đới, nhiều khoáng sản than đá, dầu mỏ
2/ Quần đảo Haoai nằm ở đại dương và có khi hậu:
a. Thái Bình Dương và nhiệt đới
b. Đại Tây Dương và nhiệt đới
c. Thái Bình Dương và cận cực
d. Thái Bình Dương và ô đới
3/ Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam có khí hậu:
a. Ôn đới, hàn đới b. Hàn đới, ôn đới
c. Nhiệt đới, cận nhiệt d. Ôn đới, cận nhiệt
4/ Dầu khí tập trung nhiều ở vùng:
a. Quần đảo Haoai b. Ven vịnh Mêhicô
c. Phía Tây d. Đông Bắc
5/ Ý nào sau đây không đúng:
a. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn
b. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn
d. Dân nhập chủ yếu đến từ châu Phi
6/ Hoa Kì có Ds thứ mấy TG?
a. 3 b. 5 c. 1 d. 13
7/ Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:
a. Rải rác phía đông, tập trung nhiều vùng Trung Tâm và phía Tây
b. Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển
c. Tập trung vùng ven biển, phía đông Bắc
d. Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada
8/ Đặc điểm DS Hoa Kì:
a. Đang già đi với tỉ lệ tăng chậm lại
b. Đang già đi với tỉ lệ DS giảm
21
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
c. Dân số tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên
d. Xu hướng di cư ra nước ngoài nhiều




VI. DẶN DÒ
Làm BT 2/ SGK/ 40

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Đặc điểm tự nhiên:
Miền Tây Trung Tâm Đông
Đặc điểm tự nhiên:
- Địa hình, đất
đai
- Sông ngòi
- Khí hậu
- Khoáng sản
Giá trị KT

* Phiếu học tập :
Phân bố dân cư:
M ậ t độ >300 100-300 50-99 25-49 10-24 8 5-8 3-5
Tên thành phố
Số dân (triệu người) >8 5-8 3-5
Tên thành phố




22
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 2: KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được HK có nền KT qui mô lớn và đặc điểm các ngành KT: DV, CN và NN.
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay
đổi.

2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa HK với các châu lục, quốc gia; so sánh
giữa các ngành KT HK.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to bảng 6.4
- BĐ KT chung HK
- Phiếu học tập.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- HK có nền KT lớn mạnh nhất TG. Năm 2004, GDP của HK là 11667,5 tì USD chiếm
28,5% GDP TG; là nước đứng đầu TG nhiều sản phẩm CN và NN.
- Nền KT Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT. Tỉ trọng giá tr5i sản
lượng NN, CN giảm, DV tăng.
- Nền KT Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Khẳng định qui mô to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ
thương mại rất phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Qui mô nền kinh tế I. Qui mô nền kinh tế
Phiếu học tập : - Đứng đầu TG

23
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Tỉ trọng GDP của Hoa Kì:
Tòan Châu Châu Châu
thế Âu Á Phi
giới
Tỉ
trọng
GDP
(%)
Dựa vào bảng 6.3, hoàn thành phiếu II. Các ngành kinh tế
học tập? (cặp) 1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4%
Họat động 2:Các ngành kinh tế GDP –năm 2004
- Tổ chức thành 4 nhóm: a/ Ngoại thương
+ 3 nhóm thực hiện 1 yêu cầu theo - Đứng đầu TG
phiếu học tập sau: b/ Giao thông vận tải
Phiếu học tập : - Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG
Đặc điểm các ngành KT: c/ Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
Đặc điểm - Ngành ngân hàng và tài chính hạot động khắp TG,
Dịch vụ tạo nguồn thu và lợi thế cho KT Hoa Kì
Công nghiệp
- Thông tin liên lạc rất hiện đại
Nông nghiệp + - Ngành DL phát triển mạnh
Nhóm còn lại thực hiện 1 yêu cầu 2. Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ
theo phiếu học tập sau: yếu
* Dựa vào hình 6.6, trình bày Sự - Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004
phân bố các vùng SX NN chính? - 3 nhóm:
Phiếu học tập : + CN chế biến chiếm chủ yếu về xuất khẩu và lao
Sự phân bố các vùng SX NN động
chính + CN điện
Vùng SXNN Phân bố Nguyên nhân
Trồng bông, + CN khai khoáng
đỗ tương, - Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng
thuốc lá, chăn các ngành hiện đại
nuôi bò
Trồng lúa mì,
- Phân bố:
ngô,củ cải + Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành
đường, chăn truyền thống
nuôi bò, lợn
Trồng lúa
+ Hiện nay: mở rộng xuống phái nam và Thái Bình
gạo và cây ăn Dương với các ngành hiện đại
quả nhiệt đới 3. Nông nghiệp: đứng hàng đầu TG
Trồng cây ăn
quả và rau
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
xanh - Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng
Trồng lúa mì dịch vụ NN
và nuôi bò - Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ
Lâm nghiệp
=> các vành đai chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai
- Vì sao lại có sự phân bố như vậy?
nông sản theo mùa vụ
- Các nhóm cử đại diện trình bày, trao
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần
đổi sửa chữa, bổ sung
nhưng diện tích trung bình tăng
- GV chuẩn kiến thức
- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển
- HS cho ví dụ minh họa các công ty,
mạnh
sản phẩm các ngành đang có mặt tại
- Là nước XK nông sản lớn
VN?
- NN cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
a. Nông nghiệp b. Lâm nghiệp c. Công nghiệp d. Phim ảnh
2/ Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:
a. CN, NN tăng, DV giảm c. CN, DV tăng, NN giảm
24
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
b. CN tăng, NN và DV giảm d. NN và CN giảm, DV tăng
3/ Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:
a. Giảm tỉ trọng hàng không, vũ trụ, điện tử
b. Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng
c. Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử
d. Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử
4/ Ngành NN đang diễn ra xu hướng:
a. Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp
b. Giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
c. Hình thành vành đai chuyên canh
d. Giảm diện tích và số lượng trang trại
5/ Nơi tập trung trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới:
a. Các bang vùng Đông Bắc
b. Các bang ven Thái Bình Dương
c. Các bang ven vịnh Mêhicô
d. Các bang ven Ngũ hồ




VI. DẶN DÒ
Làm BT1/SGK/44

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Tỉ trọng GDP của Hoa Kì:
Tòan thế giới Châu Âu Châu Á Châu Phi
Tỉ trọng GDP (%)

* Phiếu học tập :
Đặc điểm các ngành KT:
Đặc điểm
Dịch vụ
Công nghiệp
Nông nghiệp

* Phiếu học tập :
Sự phân bố các vùng SX NN chính
Vùng SXNN Phân bố Nguyên nhân
Trồng bông, đỗ tương,
thuốc lá, chăn nuôi bò
Trồng lúa mì, ngô,củ cải
đường, chăn nuôi bò, lợn
Trồng lúa gạo và cây ăn quả
nhiệt đới
Trồng cây ăn quả và rau
xanh
Trồng lúa mì và nuôi bò
Lâm nghiệp



25
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA
LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được sự phân bố một số nông sản và các ngành CN chính của HK, những nhân
tố ảnh hưởng tới tới sự phân hóa đó.

2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ, phân tích các mối lien hệ giữa điều kiện
phát triển với sự phân bố của các ngành NN và CN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên, KT chung HK.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- SX NN HK có sự phân hóa theo lãnh thổ. Sự phân bố các nông sản phụ thuộc vào điều
kiện sinh thái và yêu cầu của SX nông sản hàng hóa.
- SX CN có sự phân háo giữa các vùng về mức độ tập trung, các TTCN và các ngành CN.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY


Hoạt động: chia lớp thành 5 nhóm
Họat động 1: Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 45
+ nhóm 1: điền vào bảng sự phân bố cây lương thực
+nhóm 2: điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả
+nhóm 3: điền vào bảng sự phân bố của gia súc
- HS trao đổi và dựa vào bảng 6.6 hòan thành nhiệm vụ
26
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- GV chuẩn kiến thức
Họat động 2: Sự phân hóa lãnh thổ Công nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 46
+ nhóm 4: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp truyền thống
+nhóm 5: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại
- HS trao đổi hòan thành nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức




V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Câu nào sau đây không chính xác về nông nghiệp Hoa Kì:
a. Có nền nông nghiệp lớn và hiện đại nhất thế giới
b. Giá trị và tỉ trọng NN nhỏ nhất trong 3 ngành KT
c. Số lượng và diện tích trang trại giảm
d. Gồm các vùng chuyên canh và đa canh
2/ Vùng chăn nuôi bò tập trung ở:
a. Đồi núi A-pa-lat b. Phía nam Ngũ hồ và đồng bằng ven biển
c. Đồng bằng trung tâm d. Núi Cóoc-đi-e
3/ Nơi tập trung các trung tâm công nghiệp dày đặc nhất Hoa Kì là:
a. Đông Bắc b. Ven biển Thái Bình Dương
c. Ven vịnh Mexico d. Đông Nam
4/ Các ngành CN chính của Đông Bắc là:
a. Luyện kim, chế tạo tên lửa vũ trụ, hóa chất, xe hơi
b. Luyện kim, hóa chất, cơ khí
c. Luyện kim, chế tạo máy bay, cơ khí, xe hơi
d. Luyện kim, hóa chất, cơ khí, xe hơi
5/ Các ngành CN chính của Tây Nam là:
a. Dệt may, chế tạo máy bay, cơ khí, xe hơi
b. Dệt may, chế tạo máy bay, cơ khí, chế biến thực phẩm, đóng tàu
c. Chế tạo máy bay, xe hơi, điện tử - viễn thông, đóng tàu
d. Xe hơi, điện tử - viễn thông, hóa chất, cơ khí




27
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
TIẾT 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU.
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm KT hang đầu TG.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU.
- Quan sát hình vẽ để trình bày về liên minh, hợp tác chính của EU.
- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để nhận thấy được vai trò của EU
trong nền KT TG.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ các nước trên TG.
- Phóng to hình 7.5 và bảng 7.1/ SGK.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Quá trình hình thành và phát triển, mục đích của EU.
- EU là trung tâm KT hang đầu của TG.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Giới thiệu lá cờ Liên minh châu Âu

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Quá trình hình thành và phát I. Quá trình hình thành và phát triển
triển 1. Sự ra đời và phát triển
- Hãy xác định trên hình 7.2, các nước gia - Sau WWII, các nước Tây Âu tăng cường liên
nhập EU đến các năm 1995, 2004, 2007? kết
28
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Các mốc thời gian quan trọng hình thành nên - Năm 1951 thành lập cộng đồng Than và
EU? Thép châu Âu
- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau - 1957: cộng đồng kinh tế châu Âu
trong không gian địa lí: - 1958: cộng đồng nguyên tử
+ lên phía bắc: 1973 và 1995 - 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng
+ Phía tây: 1986 đồng châu Âu (EC)
+ Phía nam: 1981 - 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
+ Đông 2004 - 2007 - Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27
nước
Họat động 2: Mục đích và thể chế của EU 2. Mục đích và thể chế của EU
(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp - Mục đích:
đàm thoại gợi mở), dựa vào kênh hình 7.3 và + Xây dựng phát triển khu vực mà nơi đó hàng
7.4 cùng kên chữ, để trả lời hóa, người, vốn được tự do lưu thông giữa
- Mục đích? các thành viên
- Nêu tên các cơ quan đầu não của EU? Chúng + Tăng cường hợp tác, liên kết KT, luật pháp,
có chức năng gì? an ninh và ngoại giao
- Thể chế:
+ Hội đồng châu Âu
+ Nghị viện
+ Hội đồng bộ trưởng
+ Ủy ban liên minh
Hoạt động 3: Vị thế của EU trong nền KT II. Vị thế của EU trong nền KT thế giới
thế giới 1. Trung tâm kinh tế hàng đầy thế giới
- GV chia lớp thành 3 nhóm - Hình thành nên thị trường chung và sử dụng
+ Nhóm 1: dựa vào nội dung 1 mục II, bảng cùng đồng tiền ơ-rô => EU trở thành trung
7.1 và hình 7.5, chứng tỏ EU là trung tâm kinh tâm KT hàng đầu TG
tế hàng đầu TG - Vẫn có sự chênh lệch về trình độ giữa các
+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng nước
7.1, nêu bật vai trò của EU torng thương mại 2. Tổ chức thương mại hàng đầu
thế giới - KT EU phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu
+ Nhóm 3: dựa vào hình 7.5, phân tích vai trò - Các nước dỡ bỏ thuế quan với nhau và có
EU trong thương mại TG chung 1 mức thuế
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác - EU dẫn đầu TG về thương mại
bổ sung, trao đổi => GV củng cố, sửa chữa, - EU là bạn hàng lớn nấht của các nước đang
bổ sung phát triển
- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công
nghiệp và trợ giá cho nông sản

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Các nước có vai trò sáng lập EU là:
a. Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy
b. Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
c. Hà Lan, Ba Lan, Đức, Ý, Na Uy
d. Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
2/ Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:
a. Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên
b. Tự do buôn bán giữa các nước thành viên
c. Hoạt động ngoại thương
d. Họat động của Hội đồng bộ trưởng
3/ Năm 2007, số thành viên của EU là:
a. 11 b. 16 c. 27 d. 24
4/ Tiền thân của EU ngày nay là :
a. Cộng đồng kinh tế châu Âu b. Cộng đồng nguyên tử
29
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
c. Cộng đồng Than và thép d. Cộng đồng thương mại
5/ Đồng tiền chung của EU là:
a. Đô la b. Rúp c. Ơ-rô d. Yên

VI. DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1,2/50/ SGK




TIẾT 2: EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và của
việc sử dụng đồng tiền chung EURO.
- Chứng minh được rằng sự hợp tác, lien kết đã đem lại những lợi ích KT cho các nước
thành viên EU.
- Trình bày được nội dung của khái niệm lien kết vùng và nêu lên được một số lợi ích
của việc lien kết vùng ở EU.

2. Kĩ năng:
Phân tích được các sơ đồ, lược đồ có trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Các lược đồ: hợp tác SX máy bay Airbus, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ đường
hầm Măng-sơ

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Bốn mặt tự do của thị trường chung châu Âu.
- Khái niệm liên kết vùng.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Sử dụng hình ảnh máy bay Airbus và EURO để giới thiệu sự hợp tác của EU

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Thị trường chung Châu Âu I. Thị trường chung Châu Âu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý 1: “tự do lưu 1. Tự do lưu thông
thông” - 1993, EU htiết lập thị trường chung
- Phân tích nội dung và lợi ích của bốn mặt tự a/ Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú, nơi
30
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
do lưu thông trong EU? HS cho VD cụ thể? làm việc
b/ Tự do lưu thông dịch vụ
c/ Tự do lưu thông hàng hóa
d/ Tự do lưu thông tiền vốn
- Vì saosự ra đời của đồng tiền chung là bước 2. Euro – đồng tiền chung Châu Âu
tiến mới của liên kết EU? - 1999: chính thức lưu thông
- Lợi ích của đồng tiền chung? - 2004: 13 thành viên sử dụng
- Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh
+ Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Thậun lợi việc chuyển vốn
Họat động 2: Hợp trong sản xuất và dịch + Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp
vụ II. Hợp trong sản xuất và dịch vụ
- Sử dụng kênh chữ, kênh hình 7.7 và 7.8 hòan 1. Sản xuất máy bay Airbus
thành bảng sau - Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh
Các dự án Sản phẩm Các nước Lợi ích đem tranh với các công ty của Hoa Kỳ
hợp tác tham gia lại
Máy bay
2. Đường hầm giao thông Măng-sơ
Airbus - Nối liền nước Anh với lục địa hoàn tàhnh
Đường hầm vào 1994
giao thông
Măng-sơ
- Lợi ích:
Hoạt động 3: Liên kết vùng Châu Âu + Hàng hóa vận chuyển trực tiếp từ Anh tới
(Euroregion) lục địa không cần trung chuyển bằng phà và
- tìm hiểu nội dung liên kết vùng? ngược lại
- Phân tích hình 7.9, + Đường sắt siêu tốc phục vụ có thể cạnh
+ Mô tả hình? tranh với hàng không
+ nêu lợi ích do liên kết vùng đem lại? III. Liên kết vùng Châu Âu (Euroregion)
1. Khái niệm
Người dân các nước khác nhau tiến hành các
hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa một cách
tự nguyện vì lợi ích chung các bên tham gia
2. Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
Hình thành tại biện giới Hà Lan, Đức và Bỉ

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Đồng tiền chung của EU (EURO) được sử dụng chính thức từ năm:
a. 1997 b. 1999 c. 2000 d. 2001
2/ EU thực hiện được tự do lưu thông là vì:
a. Các nước đều đã là thành viên của WTO và UN
b. Dân số đông, nguồn vốn lớn, hàng hóa dồi dào
c. Tất cả các thành viên EU đều đã dùng đồng tiền chung (ơ-rô)
d. EU đã thiết lập được một thị trường chung
3/ Liên kết vùng là:
a. Người dân trong cùng một nước ở các địa phương khác nhau tiến hành các hoạt động
hợp tác kinh tế, XH, văn hóa một cách tự nguyện
b. Người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác văn hóa một cách tự
nguyện
c. Người dân trong cùng một nước ở các địa phương khác nhau tiến hành các hoạt động
hợp tác XH, văn hóa một cách tự nguyện
d. Người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa một
cách tự nguyện
4/ Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ có vị trí ở khu vực biên giới của các nước:
a. Pháp, Đức, Ý b. Hà Lan, Pháp, Đức
c. Đức, Bỉ, Hà Lan d. Ba Lan, Đan Mạch, Bỉ
31
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
5/ Ý nào sau đây không chính xác:
a. Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa ở
liên minh Châu Âu
b. Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tạo sự tự do đi lại, cư trú và nơi làm việc của
người dân trong EU
c. Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân
trong KV biên giới
d. Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tận dụng lợi thế so sánh riêng mỗi nước trên cơ
sở thực hiện các dự án chung về KT, Văn hóa, giáo dục vùng biên
6/ Lợi ích từ đường hầm qua biển Măng-sơ:
a. Hàng hóa chuyển trực tiếp từ Anh sang Châu Âu và ngược lại, không cần chuyển
bằng phà
b. Người dân có thể đi từ Pháp sang Anh và ngược lại
c. Sử dụng được nhiều loại phương tiện vận tải như đường biển, ô tô và đường sắt
d. Các loại hình vận tải ô tô và đường sắt có thể cạnh tranh với đường không và biển
7/ Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Châu Âu:
a. Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu
b. Trong buôn bán không phải chịu thuế giữa các nước
c. Đơn giản hóa công tác kế tóan của các doanh nghiệp đa quốc gia
d. Tạo thuận lợi việc chuyển giao vốn trong EU

VI. DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1, 2, 3/ 55/ SGK

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :

Các dự án Sản phẩm Các nước tham gia Lợi ích đem lại
hợp tác
Máy bay Airbus

Đường hầm giao
thông Măng-sơ




32
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
- Chứng minh được vai trò của EU torng nền KT TG.

2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ
năng trình bày một vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ các nước Châu Âu.
- Biểu đồ chuẩn bị trước theo yêu cầu bài TH.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
- EU chiếm vị trí hang đầu trong nền KT TG.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động
Họat động 1: tìm hiểu ý nghĩa của vịêc hình thành một EU thống nhất
Hoạt đông nhó: những thuận lợi và khó khăn khi hình thành thị trường chung châu Âu
Họat động 2: tìm hiểu vai trò của EU trong nền KT thế giới
- Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện dân số và GDP của EU so với các nước khác
- Nêu nhận xét biểu đồ

VI. DẶN DÒ
Hoàn chỉnh bài thực hành ở nhà


33
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 4: CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và DC-XH.
- Thấy được vị thế của CHLB Đức trong EU và trên TG.
- Nắm được đặc điểm phát triển của các ngành KT.

2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu về KT trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ tự nhiên, kinh tế chung CHLB Đức.
- Các lược đồ CN, NN Đức.
- Bảng số liệu thống kê GDP một số cường quốc TG. Giá trị XK-NK các cường quốc
thương mại TG.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vị thế trong lĩnh vực KT Đức ở Châu Âu và TG.
- Trình độ phát triển CN-NN Đức.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Nhắc lại hình ảnh nứơc Đức sau WWII, bại trận ,đất nước bị tàn phá nặng nề, bồi
thường chiến tranh, vị thế trên trường quốc tế giảm sút nhưng hiện là cường quốc thứ 3 TG
về KT (2006), một trong những n hân tố tạo mối gắn bó cở châu Âu

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Vị trí địa lí và điều kiện tự I. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
nhiên - Nằm ở trung tâm châu Âu
- Sử dụng bản đồ địa lí Châu Âu, nêu vị trí địa => thuân lợi thông thương với các nước khác,
34
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
lí và đặc điểm tự nhiên của Đức? cầu nối giữa Đông Tây Bắc Nam của châu Âu
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và đặc điểm tự - KH: ôn đới với nhiều cảnh quan đa dạng =>
nhiên đến phát triển KT? du lịch
- Nghèo KS, đáng kể là than và muối mỏ
Họat động 2: Dân cư và xã hội II. Dân cư và xã hội
- Nêu một số nét nổi bật của DS - XH Đức? - Mức sống cao
- Dựa vào hình 7.11, nhận xét thay đổi tháp - Dân số già, tỉ suất sinh thấp => chính phủ có
tuổi dân số Đức qua năm 1910 và 2000 nhiều chính sách khuyến khích gia đình đông
con.
- DS tăng chủ yếu do nhập cư
Hoạt động 3: Kinh tế - Giáo dục đào tạo được chú trọng
Khái quát III. Kinh tế
- Dựa vào bảng 7.3 và 7.4, chứng minh Đức là 1. Khái quát
một trong những cường quốc kinh tế hàng - Là cường quốc KT, đang có xu hướng
đầu TG? chuyển từ nền KT CN sang nền KT tri thức
- Cơ cấu KT: DV chiếm chủ yếu 70%, NN và
Công nghiệp CN là 30%
- Dựa vào hình 7.12, xác định các trung tâm 2. Công nghiệp
CN và các ngành CN ở các trung tâm đó? - Nhiều ngành CN có vị trí cao
- Kể tên sản phẩm CN nổi tiếng mà em biết? - Năng suất lao động cao, luôn đổi mới và áp
Nông nghiệp dụng công nghệ hiện đại => sản phẩm chất
- Dựa vào hình 7.14, HS: lượng cao
+ Giải thích ý SGK “Điều kiện tự nhiên - Người lao động sáng tạo
không thuận lợi” thể hiện qua yếu tố nào? 3. Nông nghiệp
+ Nêu phân bố cây trồng vật nuôi> - Được cơ giới hóa, chuyên môn hóa, áp dụng
kĩ thuật cao nên năng suất tăng mạnh
- Nổi tiếng là lúa mì, gia súc, sữa

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ CHLB Đức có vị trí:
a. Đông Nam Châu Âu b. Trung tâm Châu Âu
c. Đông bắc Châu Âu d. Tây Châu Âu
2/ CHLB Đức có khí hậu:
a. Ôn đới gió mùa b. Hàn đới c. Ôn đới d. Nhiệt đới
3/ Các khóang sản đáng kể của CHLB Đức là:
a. Vàng, kim cương, dầu khí b. Than nâu, than đá, muối mỏ
c. Than đá, đồng , khí tự nhiên d. Sắt, Bô xít, muối mỏ
4/ Dân số Đức gia tăng là do:
a. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn cao b. Nhập cư
c. Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử gần bằng 0 d. Tỉ lệ sinh cao, tử thấp
5/ CHLB Đức là cường quốc KT:
a. Đứng đầu Châu Âu và TG b. Đứng đầu Châu Ấu và thứ 3 TG
c. Đứng thứ 3 Châu Âu và 1 TG d. Đứng thứ 3 Châu Âu và 3 TG

VI. DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1, 2/60/ SGK




35
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




BÀI 8: LIÊN BANG NGA
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi,
khó khăn của hcúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát
triển kinh tế

2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích các đặc điểm tự nhiên, phân bố
dân cư của LB Nga
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư LB Nga

3. Thái độ:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên LB Nga
- Bản đồ Các nước trên thế giới
- Phóng to bảng 8.1, 8.2/SGK
- Phiếu học tập

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Khâm phục tinh thần hy sinh của dân tộc Nga để cứu lòai người thoát khòi ách phát xít
Đức trong WW II và tinh thần sáng tạo của người Nga, sự đóng góp to lớn của người NGa
cho kho tang văn hóa chung thế giới

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Lãnh thổ rộng lớn, nằm ở 2 châu lục: Á-Âu, giàu tài nguyên và có sự khác biệt giữa
miền Đông và Tây

36
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Dân số đông nhưng đang giảm dần. Phân bố chủ yếu ở phía tây (thuộc châu Âu)
- LB Nga là đất nước có tiềm lực khoa học văn hóa rất lớn

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Sử dụng hình ảnh tiêu biểu của Nga như điện Kremlin, hoặc nhắc lại một số nhân vật vĩ
đại như Lênin, các nhà văn htơ có học trong SGK môn Văn

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Tìm hiểu vị I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
trí địa lí và lãnh thổ 1. Vị trí địa lí
- GV: dựa vào BĐ các nước - Nằm ở 2 châu lục Á – Âu, gồm đồng bằng Đông Âu và Bắc
trên TG, xác định lãnh thổ Á
nước Nga, vị trí địa lí? (đọc - Giáp 14 nước ở phía nam và tây-tây nam.
số liệu DT trong SGK) - Phía bắc và phía đông, nam giáp biển-đại dương
- Ý nghĩa VTĐL tới sự phát 2. Lãnh thổ
triển? - Diện tích rộng nhất TG
Họat động 2: - Tỉnh Caliningrát biệt lập phía tây
: tìm hiểu tự nhiên II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Họat động nhóm: chia HS
làm 4nhóm. Các nhóm dựa ĐKTN Đặc điểm Giá trị KT
vào kênh hình và chữ trong
Địa Tây Đông Trồng Lâm
SGK hoặc BĐ tìm hiểu ĐK
hình cây sản,
và giá trị KT của nó Đồng bằng: Núicao lương thủy điện
Nhóm 1: Địa hình - Đông Âu : nguyên thực,
Nhóm 2: Khoáng sản và tương đối cao, thực phẩm
Rừng xen lẫn đồi thấp, chăn nuôi
Nhóm 3: Sông hồ màu mỡ
Nhóm 4: Khí hậu - Tây Xibia:
HS trình bày trên bảng, đồng đầm lầy
- Uran: ranh giới
thời chỉ BĐ địa hình, sông
Á _Âu
hồ, các đới KH, khoáng sản Song Ê-nit-xây
GV nhận xét, sửa chữa bổ
sung (nếu có) Khoáng Đa dạng phong phú NgànhCNkhai thác và
ĐKTN Đặc điểm Giá trị sản CB KS
KT Rừng Số 1 TG, rừng lá kim Khai thác và CB gỗ
Đị a Tây Đông
hình Sông hồ Nhiều: Vôn ga, Ôbi, Lêna, Giá trị thủy điện ở
Khoáng Ê-nit-xây, Baican vùng Xibia
sản GTVT ở miền Tây
Rừng Khí hậu Chủ yếu là ôn đới Nền NN đa dạng
Sông Phía bắc là cực đới Khí hậu lạnh cản trở
hồ Phía nam cận nhiệt phát triển NN
Khí
hậu



Hoạt động 3: tìm hiểu dân
cư xã hội
- Nhận xét sự thay đổi DS III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
nước Nga dựa vào bảng 8.2? 1. Dân cư
vì sao lại như vậy? - Đông dân, thứ 8 TG nhưng mật độ thấp
- Nhận xét tháp tuổi 8.3: DS - Tốc độ gia tăng giảm do di cư
Nga là DS gì? Thuận lợi?khó - Nhiều dân tộc, chủ yếu là người Nga 80% DS
khăn? - Tập trung chủ yếu ở các TP
37
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Tại sao phân bố DS Nga 2. Xã hội
không đều? - Có tiềm lực lớn về KH và VH
- HS kể tên 1 số tác phẩm, - Trình độ học vấn cao
tác giả, kiến trúc, thành tựu
KHKT của Nga?




V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Phần phía tây có địa hình chủ yếu là:
a. Đồng bằng và bồn địa b. Núi và cao nguyên
c. Đồng bằng và cao nguyên d. Đồng bằng và núi thấp
2/ ĐB Tây Xibia có nguồn khoáng sản:
a. Than đá, dầu mỏ b. Dầu mỏ, kí đốt
c. Fe, Cu, Au d. Tất cả các câu trên
3/ Ý nào thể hiện đúng nhất sự rộng lớn về lãnh thổ của Nga:
a. Diện tích rộng nhất TG, chiếm phần lớn Bắc Á
b. Diện tích rất lớn, chiếm phần lớn diện tích đồng bằng Đông Âu
c. Nằm trên cả hai châu lục Á và Âu
d. Chiếm phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ Bắc Á
4/ Nước Nga trải rộng qua mấy múi giờ?
a. 24 b. 11 c. 12 d. 7
5/ Đi từ tây sang đông, địa hình của Nga thay đổi:
a. Đồng bằng Đông Âu-Uran- Đồng bằng Tây Xibia-cao nguyên trung Xibia – núi Đông
Xibia
b. Đồng bằng Đông Âu- Đồng bằng Tây Xibia-cao nguyên trung Xibia– núi Đông Xibia-
Uran
c. Đồng bằng Tây Xibia-cao nguyên trung Xibia – núi Đông Xibia-Uran- Đồng bằng Đông
Âu
d. Uran- núi Đông Xibia-cao nguyên trung Xibia – Đồng bằng Đông Âu- Đồng bằng Tây
Xibia
6/ Điều kiện tự nhiên của phần phía đông thuận lợi cho phát triển:
a. CN khai khoáng, lâm nghiệp, thủy sản
b. NN, lâm nghiệp và ngư nghiệp
c. Trồng cây LT,TP và chăn nuôi đại gia súc
d. Cả CN và NN
7/ LB Nga có khí hậu chủ yếu là:
a. Ôn đới gió mùa b. Hàn đới c. Cực đới d. Ôn đới
8/ Nguyên nhân khiến DS Nga suy giảm:
a. Kinh tế phát triển mạnh và giàu, khiến người Nga ít sinh con
38
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
b. Chiến tranh diễn ra khốc liệt, mâu thuẫn tôn giáo khiến tỉ lệ tử cao
c. Người Nga di cư nhiều ra nước ngoài trong khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
d. Tất cả các ý trên đều đúng
9/ Đặc điểm phân bố dân cư của Nga:
a. Tập trung chủ yếu ở đô thị và vùng đồng bằng Đông Âu
b. Tập trung chủ yếu ở đô thị và vùng đồng bằng Tây Xibia
c. Tập trung chủ yếu ở đô thị và vùng ven biển phía đông, phía bắc
d. Tập trung chủ yếu ở đô thị và vùng ven biên giới với các nước Liên Xô cũ
10/ Yếu tố giúp Nga thu hút nhiều đầu tư nước ngòai là:
ĐKTN Đặc điểm Giá trị KT a. Đất đai rộng
lớn, khí hậu
Địa hình Tây Đông ôn hòa, nhiều
nguồn tài
nguyên giá trị
Khoáng sản b. Trình độ học
vấn cao,
Rừng đứng đầu TG
Sông hồ về khoa học
cơ bản
Khí hậu c. Nhiều thành
phố lớn đông
dân với tỉ lệ dân thành thị cao
d. Nhiều công trình khoa học nghệ thuật lâu đời
11/ Địa danh là ranh giới tự nhiên giữa Nga Á-Nga Âu:
a. Uran b. Baican c. Vônga d. Ê-nit-xây




VI. DẶN DÒ
Trả lời câu hỏi 1,2,3/SGK/66
Sưu tầm tài liệu về nước Nga

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :




39
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 2: KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển KT của Nga.
- Phân tích tình hình phát triển của một số ngành KT chủ chốt và sự phân bố của CN LB
Nga.
- Nêu đặc trưng một số vùng KT của LB Nga: vùng TW, Trung tâm đất đen, Ural, Viễn
Đông.
- Hiểu được quan hệ đa dạng giữa LB Nga và VN
2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ để nhận biết và phân tích đặc điểm một số ngành KT và vùng KT của LB
Nga.
- Phân tích số liệu, tư liệu và biểu đồ về tình hình phát triển KT của LB Nga.

3. Thái độ:
Khâm phục tinh thần lao động sáng tạo và sự đóng góp của LB Nga cho nền KT của các
nước XHCN trước đây trong đó có VN và cho nền hòa bình TG. Tăng cường tinh thần, hợp
átc với LB Nga.

40
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ KT chung LB Nga
- Một số ành về họat động KT của Nga.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Chiến lược KT mới và thành tựu đạt được sau năm 2000.
- Các ngành KT và các vùng KT quan trọng của LB Nga.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Nhắc lại sự giúp đỡ của Liên Xô trước đây cho công cuộc vệ quốc và xây dựng lại đất
nước sua chiến tranh dành cho VN

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Quá trình phát I. Quá trình phát triển kinh tế
triển kinh tế 1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết
LB Nga đã từng là trụ cột của LB Nga là một thành viên đóng vai trò chính trong việc
Liên bang Xô Viết tạo dựng Liên Xộ thành cường quốc
- GV giới thiệu tóm tắt hình thành
2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (90s của Thế kỉ
Liên Xô, đồng thời cho HS sử XX)
dụng bảng 8.3, để thấy sự đóng - Vào cuối 80s thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ
góp của Nga cho việc đưa LX yếu kém
thành cường quốc - Đầu 90s, Liên Xô tan rã, LB Nga độc lập nhưng gặp
Thời kỳ đầy khó khăn biến nhiều kho khăn:
động (90s của Thế kỉ XX) + Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng kinh tế giảm
- Nước Nga đã trải qua thời kỳ + Đời sống nhân dân khó khăn
biến động này như thế nào? + Vai trò cường quốc suy giảm
- GV có thể cung cấp thêm 1 số + Tình hình chính trị xã hội bất ổn
kiến thức để khắc họa rõ sự đổ 3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
vỡ của Nga trong thời kỳ này? a/ Chiến lựơc kinh tế mới
Nền kinh tế đang khôi phục lại - Từ năm 2000, LB Nga bước vào thời kì chiến lược mới:
vị trí cường quốc + Đưa nền KT ra khỏi khủng hoảng
- HS nêu Chiến lựơc kinh tế mới? + Xây dựng nền KT thị trường
- Dựa vào hình 8.6, nhận xét tốc + Mở rộng ngoại giao
độ tăng trưởng KT của Nga? + Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường
- Nguyên nhân? quốc
- Khó khăn gặp phải? b/ Những thành tựu đạt được sau năm 2000
- Sản lượng KT tăng
- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 TG
- Trả xong các khoản nợ nước ngòai
- Xuất siêu
- Đời sống nhân dân được cải thiện
- Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế
- Gia nhập G8
c/ Khó khăn
- Phân hóa giàu nghèo
Họat động 2: Các ngành kinh tế - Chảy máu chất xám
- Hoạt động nhóm, mỗi nhóm 1 ý II. Các ngành kinh tế
- Đại diện nhóm trình bày có kết 1. Công nghiệp
hợp chỉ bản đồ sự phân bố các - Là ngành xương sống của KT LB Nga
ngành - Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện
đại
41
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Tên Thành Sản Phân - CN khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại
ngành tựu phẩm bố nguồn tài chính lớn: đứng đầu TG về khai thác
chính - Công nghiệp truyền thống:
Công + Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác
nghiệp vàng và kim cương, giấy , gỗ,…
Nông + Phân bố: ĐB Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường GT
nghiệp - Công nghiệp hiện đại:
Dịch + Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử. CN
vụ - quốc phòng là thế mạnh
GV củng cố, sửa chữa, bổ sung + Phân bố: vùng trung tâm, Uran,….
2. Nông nghiệp: có sự tăng trưởng
Hoạt động 3: Một số vùng kinh - Thuận lợi: đất rộng => phát triển trồng trọt và chăn
tế nuôi
- GV chỉ trên BĐ các vùng KT cho - SX lương thực 78,2 triệu tấn và XK 10 triệu tấn (2005)
HS nắm được vị trí của chúng 3. Dịch vụ
- HS sử dụng bảng trong SGK - GTVT: tương đối phát triển:
- Tại sao có sự phân bố như vậy? + Hệ thổng đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò
quan trọng trong phát triển Đông Xibia
Hoạt động 4: Quan hệ Nga Việt + Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm
trong bối cảnh quốc tế mới - Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu
- HS nên những ngành mà Nga – - Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc –pua là 2 trung tâm dịch vụ
Việt hợp tác? lớn nhất cả nước
III. Một số vùng kinh tế (SGK)
IV. Quan hệ Nga Việt trong bối cảnh quốc tế mới
- Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống tiếp
nối mối quan hệ Xô _Việt trứơc đây
- Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn
hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật




V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay là:
a. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt
b. Nợ nước ngoài ngày càng gia tăng
c. Tốc độ tăng trưởng không ổn định
d. Nạn chảy máu chất xám, phân hóa giàu nghèo
2/ Ngành CN mũi nhọn của Nga:
a. Sản xuất giấy b. Khai thác dầu khí c. SX kim cương d. Dệt may
3/ Thế mạnh vốn có của CN Nga là ngành:
a. Dệt may b. Da giày c. Quốc phòng d. Chế biến
gỗ
4/ Hiện nay CN Nga tập trung vào các ngành:
a. Hàng không, điện tử-tin học b. Khai thác và chế biến dầu khí
c. SX điện và giấy d. Khai thác kim cương và vàng
5/ Khó khăn chủ yếu NN Nga là:
a. Diện tích đất rộng, dân cư lại ít c. Khí hậu quá lạnh
42
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
b. Thiếu các ngành CN hỗ trợ d. Chính phủ ít quan tâm đến phát triển
NN
6/ Hệ thống giao thông có vai trò quan trọng để phát triển đông Xibia là:
a. Hệ thống xe điện ngầm b. Đường hàng không
c. Đường sắt BAM d. Ô tô
7/ Trong những năm nay, kim ngạch ngoại thương Nga liên tục:
a. Giảm và xuất siêu b. Tăng và nhập siêu
b. Giảm và nậhp siêu d. Tăng và xuất siêu
8/ Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở:
a. Đồng bằng Đông Âu,Uran b. Đồng bằng Đông Âu và ven biển phía đông
c. Dọc biên giới phía nam và ven biển phía đông d. ven bắc Băng Dương

VI. DẶN DÒ
Làm BT 2/72/SGK

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :

Tên ngành Thành tựu Sản phẩm chính Phân
bố

Công nghiệp

Nông nghiệp

Dịch vụ




TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI GDP VÀ PHÂN BỐ
NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của KT LB Nga từ sau năm 2000.
- Dựa vào BĐ nhận xét được sự phân bố của SX NN
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ BĐ.
- Phân tích số liệu.
- Nhận xét trên lược đồ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

43
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- BĐ KT chung LB Nga

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Tình hình phát triển KT của LB Nga qua GDP.
- Phân bố NN LB Nga

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:


Hoạt động
Họat động 1: tìm hiểu sự thay đổi GDP của Nga
- GV cho HS làm hoạt động cá nhân, chọn biểu đồ để vẽ
- Nêu nhận xét
- Sửa BĐ và nhận xét
Họat động 2: tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp của Nga
- Chia các nhóm, nhóm chẵn làm về cây trồng và nhóm lẻ làm về vật nuôi
- Trả lời theo mẫu, đại diện nhóm trả lời, kết hợp chỉ lại BĐ
Phân bố Nguyên nhân
Một số cây trồng
- lúa mì
- củ cải đường
Một số vật nuôi
- Bò
- Lợn
- C ừu
- Thú có lông quí
- GV chuẩn lại kiến thức, sửa chữa, bổ sung


V. ĐÁNH GIÁ
GV nhận xét đánh giá
VI. DẶN DÒ
Hòan thiện bài TH
Chuẩn bị bài Nhật Bản




BÀI 9: NHẬT BẢN
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi,
khó khăn của chúng đến sự phát triển KT.
- Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển KT.
- Trình bày và giải thích được tình hình KT NB từ sau WWII tới nay.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên.
44
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Nhận xét các số liệu, tư liệu.

3. Thái độ:
Có ý thức học tập người dân Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên, sáng
tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
BĐ tự nhiên Nhật Bản

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Một số đặc điểm tự nhiên, dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển KT.
- Tình hình KT NB từ sau WWII tới nay.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Sử dụng hình ảnh quen thuộc như núi Phú Sĩ, hoa anh đào, tháp Tokyo, thiếu nữ
Kimono…giới thiệu Nhật Bản

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Điều kiện tự nhiên I. Điều kiện tự nhiên
- Quan sát hình 9.2 trả lời theo bảng sau
- Quần đảo ở Đông Á trên Thái Bình Dương,
- gồm 4 đảo lớn: Hôn su , Kiu xiu, Sicôcư,
đặc điểm giá tri Hôccaiđô
Địa hình - Dòng biền nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư
Sông ngòi trường lớn
Bờ biển - Khí hậu gió mùa, mưa nhiều
Dòng biển - Thay đổi theo chiều Bắc Nam
Khí hậu + Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết rơi
Khóang sản + Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh
lắm, mùa hạ nóng, có mưa to và bão
Họat động 2:Dân cư - Nghèo khóang sản, chỉ có than, đồng
- Dựa vào bảng 9.1, cơ cấu DS theo độ II. Dân cư
tuổi của Nhật Bản theo hướng nào? - Là nước đông dân
- Tác động? - Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần => DS già
- Đặc điểm của người lao động có tác - Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển
động như thế nào đến KT-XH Nhật - Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự
Bả n giác và trách nhiệm cao
- Giáo dục được chú ý đầu tư

Hoạt động 3:Kinh tế xã hội III. Kinh tế : cường quốc thứ 2 KT TG
- Dựa vào bảng 9.2 hãy nêu nhận xét về tốc a/ Trước 1973
tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản qua các - Tình hình:
giai đạon từ 1950 đến 1973? + Sau WWII, KT suy sụp nghiêm trọng
- Nguyên nhân? + 1952 khôi phục ngang mức chiến tranh
- Dựa vào bảng 9.3 hãy nêu nậhn xét về tốc + 1955-1973: phát triển tốc độ cao
tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản qua các - Nguyên nhân:
giai đoạn từ 1990 đến 2005? + Hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn , kĩ
- Giai đoạn này GV nên nêu cho HS biết 1 số thuật
nguyên nhân khiến KT Nhật Bản sụt giảm + Tập trung vào các ngành then chốt, có trọng
tốc độ điểm theo từng giai đọan
+ Duy trì KT 2 tầng: xí nghiệp lớn-xí nghiệp
nhỏ, thủ công
b/ Sau 1973
45
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Tình hình: tốc độ tăng KT chậm
- Nguyên nhân: khủng hoảng dầu mỏ

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Hòn đảo có đặc điểm rừng bao phủ phần lớn diện tích, dân cư thưa thớt của
Nhật Bản là:
a. Hôn su b. Kiu xiu
c. Sicôcư d. Hôccaiđô
2/ Nhật Bản là một quần đảo nằm ở:
a. Thái Bình Dương b. Đại Tây Dương
c. Bắc Băng Dương d. Biển Đông
3/ Đặc điểm khí hậu của Nhật Bản:
a. Chịu ảnh hưởng nhiều của đại dương nên nóng quanh năm
b. Khí hậu gió mùa, mùa hè thường nóng và mưa to, có bão
c. Mùa đông kéo dài, có tuyết rơi nhiều
d. Phía bắc nóng ẩm, phía nam lạnh khô
4/ Giá trị của dòng biển nóng:
a. Mang nhiều hơi ẩm từ đại dương vào, khiến khí hậu Nhật Bản ấm và ẩm
b. Tạo ra ngư trường lớn nhiều loại cá
c. Biển phần lớn không đóng băng, phát triển đường biển
d. Tất cả các ý trên đều đúng
5/ Dân số Nhật Bản có xu hướng:
a. Tốc độ gia tăng thấp với tỉ lệ người già giảm
b. Tốc độ gia tăng mức trung bình với tỉ lệ người gìa tăng
c. Tốc độ gia tăng chậm với tỉ lệ người gìa tăng
d. Ổn định dần
6/ Thập niên 1970, tốc độ kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm lại là do:
a. Chiến tranh bùng nổ c. Bị Hoa Kì cấm vận kinh tế
b. Khủng hoảng dầu mỏ d. Tất cả các ý trên đều đúng
7/ Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là:
a. Vừa phát triển CN vừa phát triển NN
b. Vừa phát triển KT trong nước vừa phát triển KT đối ngoại
c. Vừa phát triển các xí nghiệp lớn vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
d. Vừa nhập nguyên liệu vừa xuất sản phẩm

VI. DẶN DÒ
Làm BT 2/ 78/ SGK



TIẾT 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành KT chủ chốt
của NB.
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của một số ngành SX tại vùng KT
phát triển ở đảo Hôn-su và Kiu – xiu.
- Ghi nhớ một số địa danh.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ để nhận xét và trình bày về sự phân bố của một số ngành KT..
46
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Phân tích số liệu, tư liệu

3. Thái độ:
Nhận thức được con đường phát triển KT thích hợp của NB, từ đó liên hệ để thấy được
sự đổi mới, phát triển KT hợp lí ở nước ta hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
BĐ KT chung NB.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vị trí của CN NB trong nền KT đất nước và trên TG. Đặc điểm phát triển và phân bố
một số ngành CN nổi tiếng của NB.
- Đặc điểm phát triển của thương mại và tài chính.
- Đặc điểm chủ yếu của NN NH, tình hình phát triển và phân bố của cây lúa và đánh bắt
hải sản.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Cho HS nêu tên một số sản phẩm nổi tiếng gắn với các thương hiệu nổi tiếng

Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Các ngành kinh tế I. Các ngành kinh tế
Công nghiệp 1. Công nghiệp
- Dựa vào bảng 9.4, hãy cho biết những sản - Giá trị đứng thứ 2 TG
phẩm CN nổi tiếng trên TG? - Chiếm vị trí cao về SX máy công nghiệp,
- Dựa vào hình 9.5, nhận xét về mức độ tập điện tử, người máy, tàu biển,…
trung và đặc điểm phân bốn công nghiệp của 2. Dịch vụ
Nhật Bản? - Là KV KT quan trọng
- Nguyên nhân? - Thương mại và tài chính là 2 ngành chủ chốt
Dịch vụ - Đứng thứ 4 TG về thương mại
- Giảng gải chung về ngành DV, nhấn mạnh - GTVT biển đứng thứ 3 TG với các cảng lớn:
về sức mạnh thương mại đang bị cạnh tranh Cô-bê, I-cô-ha-ma, Tokyo, Osaca
mạnh từ Trung Quốc - Đứng đầu TG về tài chính, ngân hàng
- Là bạn hàng lớn của VN - Đầu tư ra nước ngoài ngày càng nhiều
- GTVT biển phát triển: vì sao? 3. Nông nghiệp
Nông nghiệp - Chỉ đóng vai trò thứ yếu trong nền KT
- Tại sao NN chỉ chiếm vai trò thứ yếu trong - Diện tích đất NN ít => thâm canh=> tăng
KT Nhật Bản? năng suất và chất lượng
- Tại sao diện tích trồng lúa gạo giảm? - Trồng trọt:
- Tại sao đánh bắt hải sản là ngành KT quan + Lúa gạo: cây trồng chính, 50% diện tích
trọng của Nhật Bản? trồng trọt nhưng đang giảm
- HS xem bảng số liệu phần bài tập/83/ SGK, + Chè, thuốc lá, dâu tằm
nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản - Chăn nuôi tương đối phát triển theo phương
lượng các khai thác của Nhật Bản? pháp tiên tiến
- Nuôi trồng đánh bắt hải sản phát triển
Họat động 2: Bốn vùng kinh tế gắn với II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn
bốn đảo lớn (SGK)
- Xác định các trung tâm công nghiệp của mỗi
vùng KT trên BĐ?


V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Đặc điểm phân bố các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản là:
a. Chủ yếu ở phía bắc đảo Hôn su c. Chủ yếu ở phía nam và đông nam đảo Hônsu
47
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
b. Chủ yếu ở trung tâm đảo Hônsu d. Chủ yếu ở phía tây và tây bắc đảo Hônsu
2/ Nền nông nghiệp Nhật Bản chỉ đóng vai trò thứ yếu trong kinh tế là do:
a. Diện tích đất đồng bằng ít, chủ yếu là đồi núi dốc
b. Nông nghiệp phát triển theo hình thức quảng canh nên năng suất chất lượng thấp
c. Thường xuyên bị động đất nên không trồng trọt chăn nuôi được
d. Nhà nước không quan tâm phát triển ngành nông nghiệp
3/ Nghề đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản là do:
a. Ngành công nghiệp chế biến hải sản đứng đầu thế giới nên cần nguồn nguyên liệu
dồi dào
b. Bổ sung nguồn đạm cho người d6an khi ngành trồng trọt và chăn nuôi kém phát triển
c. Có nhiều tàu trọng tải lớn dễ dàng vận chuyển cá
d. Nhật Bản không có nhiều ngành kinh tế
4/ Khách hàng chủ yếu trong ngoại thương của Nhật Bản là:
a/ Hoa Kì, EU b/ Các nước ASEAN c/ Tây Á d/ Úc
5/ Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong NN là:
a. Thiếu lương thực b. Diện tích đất NN ít
c. CN phát triển d. Muốn tăng năng suất
6/ Trong cơ cấu NN ngành SX đóng vai trò chủ yếu là:
a. Nuôi trồng đánh bắt hải sản b. Chăn nuôi
c. Trồng trọt d Lâm nghiệp
7/ Hai ngành có ý nghĩa to lớn trong khu vực dịch vụ của Nhật Bản là:
a. Thương mại và du lịch c. Du lịch và tài chính
b. Thương mại và tài chính d. Tài chính và giao thông
8/ Động lực của sự tăng trưởng KT Nhật Bản là:
a. Khoa học kĩ thuật phát triển b. Viện trợ từ nước ngòai
c. Nhập nguyên nhiên liệu rẻ d. Vay nợ
9/ Vùng KT phát triển nhất:
a. Hôn su b. Kiu xiu
c. Sicôcư d. Hôccaiđô

VI. DẶN DÒ
Làm BT 3/83/ SGK




TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Hiểu được đặc điểm KT đối ngoại của NB.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ BĐ, nhận xét số liệu, tư liệu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Biểu đồ vẽ theo bảng 9.5
48
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11

III. TRỌNG TÂM BÀI
Đặc điểm khái quát của các họat động KT đối ngoại của NB.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động
Họat động 1: vẽ Biểu đồ miền
Họat động 2: nhận xét họat động kinh tế đối ngoại
- HS làm việc theo cặp dựa trên thông tin từ những Box thông tin có sẵn
- Kết quả làm việc trình bày vào phiếu học tập
Họat động kinh tế Đặc điểm khái quát
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Các cân XNK
Các bạn hàng chủ yếu
FDI
ODA

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Từ năm 1990 2004, cán cân thương mại Nhật Bản:
a. Tăng liên tục b. Không thay đổi
c. Luôn luôn dương d. Luôn luôn âm
2/ 99% giá trị XK là ngành:
a. CN chế biến biến b. Năng lượng
c. Nông sản d. Thủy hải sản

VI. DẶN DÒ
Hòan thành bài TH

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :

Họat động kinh tế Đặc điểm khái quát
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Các cân XNK
Các bạn hàng chủ yếu
FDI
ODA

BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Biết và hiểu được các đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư và XH Trung Quốc;
những thuận lợi, khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung
Quốc.

2. Kĩ năng:

49
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Sử dụng BĐ, biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm
TN, dân cư Trung Quốc.

3. Thái độ:
Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt – Trung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ Địa lí tự nhiên châu Á
- Tập BĐ TG và các châu lục, trong đó có TQ
- Một số hình ảnh cảnh quan tiêu biểu của TQ
- Một số hình ảnh về con người và đô thị TQ.

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vị trí địa lí với đường bờ biển kéo dìa tạo thuận lợi cho giao lưu với nước ngoài.
- Sự khác biệt giữa miền Đông và Tây về tự nhiên và phân bố dân cư.
- Thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm TN và dân cư mang lại đối với sự phát triển đất
nước.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Sử dụng một số hình ảnh tiêu biểu về Trung Quốc như Vạn lý trừơng thành, Cố cung…

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
LÃNH THỔ - Diện tích lớn thứ 4 TG
- Sử dụng bản đồ Khu vực Châu Á => HS - Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang
xác định ranh giới Trung Quốc, kết hợp mạc ở phía tây, nam và bắc
hình 10.1, nêu ý nghĩa vị trí địa lý - Phía Đông giáp biển, gần với Nhật Bản, Hàn
- HS nhắc lại diện tích Nga, Hoa Kỳ, để Quốc, Đông Nam Á
so sánh sự rộng lớn, có thể so sánh thêm II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VN
Họat động 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Đặc điểm Miền Tây Miền Đánh giá
- Hướng dẫn HS xác định ranh giới Đông Đông Thuận Khó
lợi khăn
– Tây bằng kinh tuyến 105 Đông
o
Địa hình Núi cao, Đồng Tập
- HS làm việc theo nhóm với phiếu học Đất đai các sơn bằng châu trung
tập nguyên đồ thổ, đất dân cư
Sau: sộ xen bồn phù sa đông
Đ ặc Miền Miền Đánh giá địa màu mỡ đúc
điểm Tây Đông Thuậ Khó NN trù
n lợi khăn phú
Địa hình
Đất đai Khóang Kim loại Kim loại Phát
Khóang sản màu, năng đen, năng triển
sản lượng lượng CN
Khí hậu Khí hậu Ôn đới lục Cận nhiệt Mưa Lụt
Sông
địa=> gió mùa màu hạ lội ở
ngòi
hoang mạc sang ôn cung MĐ
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác và bán đới gió cấp Khô
bổ sung, sửa chữa hoang mạc mùa nước hạn
- GV chuẩn kiến thức tưới, MT
sản
xuất
Sông ngòi thượng Hạ nguồn Thủy
nguồn các điện,
con sông GTVT
III. Dân cư và xã hội
1/ Dân cư
50
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Đông nhất TG
Hoạt động 3: Dân cư và xã hội - Đa số là người Hán,các dân tộc khác sống tại vùng
- Dựa vào hình 10.3, nhận xét sự thay đổi núi và biên giới, hình thành khu tự trị
dân số, dân số nông thôn và dân số thành - Miền đông tập turng nhiều đô thị lớn
thị của Trung Quốc? - TQ thi hành chính sách DS triệt để: mỗi gia đình 1
con => tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, đồng thời tư
- Nêu chính sách DS của Trung Quốc? nó tưởng trọng nam khinh nữ => tiêu cực tới giới tính,
có tác động như thế nào đến dân số Trung nguồn lao động và các vấn đề xã hội khác
Quốc 2/ Xã hội
- Dựa vào hình 10.4, nhận xét và giải thích - Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục
sự phân bố dân cư Trung Quốc? - 90% DS biết chữ
=> có thể cho HS thảo luận nhóm (nhóm - Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân
chẵn câu 1, nhóm lẻ câu 2): đại diện trình lực dồi dào là tiềm năng lớn của Trung Quốc
bày
- Xác định trên bản đồ các thành phố lớn
của Trung Quốc?

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Từ Bắc xuống Nam ở miền Đông Trung Quốc, khí hậu chuyển từ:
a. Ôn đới lục địa sang cận nhiệt gió mùa b. Ôn đới gió mùa sang cận nhiệt
khô nóng
c. Ôn đới gió mùa sang cận nhiệt gió mùa d. Khô lạnh sang nóng ẩm

2/ Sông ngòi của miền Tây khác so miền Đông Trung Quốc ở điểm:
a. Dày đặc nhưng ít nước do khí hậu khô hạn
b. Đóng băng quanh năm do địa hình cao
c. Là đầu nguồn của các con sông lớn chảy về phía đông
d. Là đầu nguồn của các con sông lớn chảy về Bắc Băng Dương
3/ Dòng sông có lượng nước lớn nhất Trung Quốc là:
a. Hoàng Hà b. Tây Giang c. Liêu Giang d. Trường Giang
4/ Địa hình chính của miền Tây Trung Quốc chủ yếu là:
a/ Đồng bằng xen lẫn núi cao, cao nguyên b/ Núi cao, sơn nguyên xen lẫn bồn địa
c/ Bồn địa xen lẫn đồng bằng d/ Sơn nguyên, núi chạy ra sát biển
5/ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng giảm là kết quả của:
a. Chính sách không cho sinh con
b. Chính sách di dân ra nước ngoài
c. Chính sách mỗi gia đình 1 con
d. Tất cả ý trên đều đúng
6/ Chính sách dân số đã tác động đến DS Trung Quốc:
a. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng đáng kể, bổ sung nguồn lao động lớn
b. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, ảnh hưởng tiêu cực tới cơ cấu giới tính
c. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, khiến số trẻ em sinh ra tăng nhanh
d. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng, khiến người già chiếm ngày càng nhiều


VI. DẶN DÒ
Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4/SGK/90

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :

Đặc điểm Miền Tây Miền Đông Đánh giá
Thuận Khó
51
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
lợi khăn
Địa hình
Đất đai
Khóang sản
Khí hậu
Sông ngòi




TIẾT 2: KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Biết và giải thích kết quả phát triển KT, sự phân bố một số ngành KT của TQ trong thời
gian tiến hành hiện đại hóa đất nước.

52
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
2. Kĩ năng:
Nhận xté, phân tích bnảg số liệu, lược đồ để có những hiểu biết trên.

3. Thái độ:
Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hai bên cùng có lợi
giữa VN và Trung Quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ Địa lí tự nhiên Trung Quốc.
- BĐ kinh tế chung Trung Quốc
- Một số ảnh về hoạt động KT của Trung Quốc

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Một số biện pháp và kết quả của hiện đại hóa CN, NN của Trung Quốc, nâng vị thế
của Trung Quốc trong nền KT thế giới.
- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành CN, NN Trung Quốc.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Giới thiệu cho HS những thành tựu lớn KT Trung Quốc hiện nay hay thành tựu khoa học,
Trung Quốc chuẩn bị tổ chức thế vận hội,…

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Khái quát I. Khái quát
- HS nhắc lại những thuận lợi cho sự phát triển - Công cụôc hiện đại hóa mang lại những
Kinh tế của Trung Quốc (kết hợp kiểm tra bài thay đổi lớn trong nền KT TQ
cũ) -Tốc độ tăng trưởng KT cao nhất TG, đời
- GV trình bày một số nét chính tình hình Trung sống người dân hiện được cải thiện rất
Quốc trước 1978, những nét cơ bản của quá nhiều
trình cải cách II. Các ngành kinh tế
- HS nêu bật những nét chính trong quá trình 1. Công nghiệp
phát triển kinh tế Trung Quốc suốt 30 năm - Trong quá trình chuyển đổi nền KT, các nhà
qua? máy, xí nghiệp được chủ động trong SX và
- GV có thể so sánh qui mô GDP cũng như GDP/ tiêu thụ
người giữa VN và Trung Quốc để thấy những - TQ thực hiện chính sách mở cửa, tăng
bứơc tiến lớn của TQ cường trao đổi hàng hóa với thị trừơng TG
Họat động 2: Các ngành kinh tế - Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước
Công nghiệp ngoài tham gia đầu tư, quản lí SX CN tại các
- Trung Quốc có những thuận lợi gì để phát triển đặc khu, khu chế xuất
các ngành công nghiệp? - Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết
- Hiện đại hóa công nghiệp đã đưa lại những kết bị, ứng dụng công nghệ cao
quả gì? - Tập turng chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo
- Dựa vào bảng 10.1, nhận xét sự tăng trưởng máy, điện tử, hóa dầu, SX ô tô và xây dựng
một số sản phẩm công nghiệp TQ? - Các trung tâm CN lớn đều tập trung ở miền
- GV tổ chức nhóm nhỏ/ cặp trả lời câu hỏi sau Đông
dưới dạng điền vào bảng - Công nghiệp hóa nông thôn
+ Dựa vào hình 10.8, nhận xét sự phân bố một 2. Nông nghiệp
số ngành CN của TQ? - Diện tích đất canh tác chỉ chiếm 7% TG
+ Nguyên nhân? nhưng phải nuôi 20% DS TG
Ngành SX Phân bố Nguyên nhân - Áp dụng nhiều biện pháp, chính sách cải
Luyện kim đen cách NN
Luyện kim màu - Đã SX được nhiều loại nông sản với năng
…..
N suất cao, đứng đầu TG
53
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
ông nghiệp - Ngành trồng trọt chiếm ưu thế, trong đó
- Trung Quốc có những thuận lợi gì để phát triển quan trọng là cây lương thực nhưng BQLT/
NN? Thành quả? người thấp
- GV tổ chức nhóm nhỏ/ cặp trả lời câu hỏi sau - Đồng bằng châu thổ là các vùng NN trù phú
dưới dạng điền vào bảng - Hoa Bắc, Đông Bắc: lúa mì, ngô, củ cải
+ Dựa vào hình 10.9, nhận xét sự phân bố một đường
số cây lương thực, cây CN và gia súc của TQ? - Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo, mía, chè,
+ Vì sao có sự khác biệt đó? bông
Miền Tây Miền Đông III. Quan hệ Trung - Việt
Cây CN - Trung - Việt có mối quan hệ lâu đời và ngày
Cây LT càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, nền tảng
Chăn nuôi là tình hữu nghị và ổn định lâu dài
Nguyên nhân - Từ năm 1999, quan hệ hợp tác trên 16 chữ
Hoạt động 3: Quan hệ Trung Việt
- GV giới thiệu thêm về một số lĩnh vực hợp tác
giữa VN và TQ hiện nay, nhất là về KT

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc đều tập trung ở Miền Đông là
do:
a. Dân số đông, địa hình thấp, giáp biển thuận lợi giao lưu kinh tế
b. Giáp với Nhật Bản, Hoa Kì là 2 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
c. Khí hậu mát mẻ, sông ngòi nhiều nước, đất đai màu mỡ, dân đông
d. Tập trung nhiều nguồn khoáng sản, dân cư ít nên thuận lợi xây dựng nhiều nhà máy
2/ Lúa gạo là nông sản chính của vùng:
a. Hoa Nam, Hoa Bắc b. Hoa Trung, Hoa Nam
c. Hoa Trung, Đông Bắc d. Miền Tây
3/ Ngành nông nghiệp tập trung chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là vì:
a. Đất đai rộng lớn, dân cư thưa thớt nên diệnt ích trồng trọt nhiều
b. Không bị lũ lụt, khí hậu ôn hòa quanh năm, ít bão
c. Có các đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, sông ngòi nhiều nước
d. Khóang sản phong phú dồi dào, dân cư đông đúc
4/ Các ngành đồ gốm, dệt may, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng phát triển chủ yếu
ở nông thôn là do:
a. Địa bàn có lực lượng lao động rẻ, dồi dào cùng nguồn nguyên liệu sẵn có
b. Thu hút nhiều lao động có trình độ cao ở đây
c. Nhiều khu công nghiệp được xây dựng tập trung tại đây
d. Tất cả các ý trên đều đúng
5/ Bình quân lương thực theo đầu người vẫn thấp là do:
a. Diện tích đất canh tác quá ít
b. Trình độ canh tác còn lạc hậu
c. Người dân còn ít quan tâm đến SX NN
d. DS quá đông
VI. DẶN DÒ
Trả lời câu hỏi 1,2,3/ SGK/95

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Chiến lược phát Thành tựu SX NN
triển NN


* Phiếu học tập :
54
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11

Ngành SX Phân bố Nguyên nhân
Luyện kim đen
Luyện kim màu
…..


* Phiếu học tập :

Miền Tây Miền Đông
Cây CN
Cây LT
Chăn nuôi
Nguyên nhân




TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI
CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:

55
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Chứng minh sự thay đổi của nền KT Trung Quốc qua tăng trưởng của GDP, sản phẩm
nông nghiệp và ngoại thương.

2. Kĩ năng:
- Phân tích, so sánh tư liệu, số liệu, lược đồ để có kiến thức trên.
- Vẽ BĐ cơ cấu xuất nhập khẩu

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ vẽ theo số liệu SGK
- Tư liệu về thành tựu KT TQ

III. TRỌNG TÂM BÀI
Nền KT TQ đã có những thay đổi quan trọng trong 20 năm qua (1985 - 2005) thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng GDP và tăng trưởng của ngành nông nghiệp và ngoại thương.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động
Họat động 1: thay đổi trong giá trị GDP
- GV hướng dẫn HS tính tỉ trọng, nhận xét
Họat động 2:thay đổi trong sản lượng nông nghiệp
- GV hướng dẫn HS tính sự thay đổi về sản lượng năm 1995/1985, 2000/1995, 2000/ 2004
- Nhận xét về sự thay đổi đó
Họat động 3:thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất nậhp khẩu
- Vẽ BĐ tròn
- Nhận xét

VI. DẶN DÒ
Hoàn thành bài thực hành




BÀI 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:

56
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của KV Đông Nam Á
- Phân tích được đặc điểm tự nhiên KV Đông Nam Á
- Phân tích được đặc điểm dân cư, XH KV Đông Nam Á
- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các ĐKTN, TNTN, các ĐK dân cư XH tới sự
phát triển KT KV Đông Nam Á

2. Kĩ năng:
- Đọc, phân tích được BĐ ĐNÁ
- Biết lập các sơ đồ logic kiến thức.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
- Phiếu học tập

III. TRỌNG TÂM BÀI
Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, TNTN, các điều kiện dân cư
XH tới sự phát triển KT KV Đông Nam Á

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Những hình ảnh tiêu biểu của các quốc gia ĐNÁ như Ăng co vát, Phuket, Thành phố
Singapore… hoặc một số tư liệu về tình hình các nước Indonesia, Thailand,…khủng bố,…

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Tự nhiên I. Tự nhiên
Vị trí địa lí và lãnh thổ 1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
- HS làm việc theo nhóm, xác định 11 quốc gia - Nằm ở đông nam châu Á, tiếp giáp Thái
trong SGK sau đó lên xác định trên BĐ ĐNÁ Bình Dương và Ấn Độ Dương, cầu nối giữa
ranh giới quốc gia, khu vực, tọa độ địa lí lục địa Á-Âu với Lục địa Úc.
- Dựa vào hình 11.1, ĐNÁ giáp với biển nào - ĐNÁ bao gồm hệ thống bán đảo, đảo, quần
và đại dương nào? Ý nghĩa của biển và đại đảo xen giữa biển rất phức tạp
dương đến sự phát truển KT-XH? - ĐNÁ có vị trí quan trọng, nơi giao thoa của
Vị trí Đông Yêu cầu Ý nghĩa nhiều nền văn hóa lớn, nơi các cường quốc
Nam Á trả lời cạnh tranh ảnh hưởng
Tiếp giáp 2. Điều kiện tự nhiên
biển/ đại
dương?
Khí hậu nào?
Tiếp giáp
nước lớn nào?
Nền văn minh?
Điều kiện tự nhiên
- Dựa vào lược đồ “các nước trên
TG”/4,5/SGK, đọc tên các quốc gia ĐNÁ lục
địa và Đông Nam Á biển đảo?

- Việc phát triển GTVT theo hướng đông –
tây có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển
KT-XH ở Đông Nam Á lục địa?
- KH ĐNÁ có thuận lợi và khó khăn gì?
- Họat động theo nhóm
(chia nhóm tùy tình hình lớp)
57
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Yếu tố Đông Nam Đông Nam Yếu tố Đông Nam Á Đông Nam Á
Á lục địa Á hải đảo lục địa biển đảo
Địa hình Địa hình Bị chia cắt Nhiều đảo và
Đát đai Đất đai mạnh bởi các quần đảo
Sông ngòi dãy núi hướng Ít đồng bằng
Khí hậu Bắc- Nam nhưng màu mỡ,
TNKS - ở giữa là các nhiều đồi núi,
Đại diện nhóm trình bày, thảo luện đồng bằng phù núi lửa
- GV chuẩn kiến thức, sửa chữa, bổ sung sa màu mỡ =>
Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông phát triển NN,
Nam Á nhất là lúa
- Họat động theo nhóm nước
(chia nhóm tùy tình hình lớp) Khí hậu Nhiệt đới gió Nhiệt đới gió
- Đại diện nhóm trình bày, thảo luện mùa mùa
- GV chuẩn kiến thức, sửa chữa, bổ sung Miền bắc VN Xích đạo
Thuận lợi Khó khăn và Mi-an-ma có
Khí hậu mùa đông lạnh
Sông TNKS Than, sắt, thiếc, Dầu khí, thiếc,
ngòi dầu khí than
Đấ t Sông ngòi Sông Mêkông Ngắn dốc
đai 3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông
Biển Nam Á


Thuận lợi Khó khăn
Khóang Khí Nóng Nền NN nhiệt Bão, lũ lụt
sản hậu ẩm đới
Sông Dày
Rừng ngòi đặc
Đất Phong
Họat động 2: Dân cư và xã hội đai phú:
Dân cư đất
- Đặc điển dân cư: đỏ,
+ dân số - đặc điểm? phù sa
+ nguồn lao động? Biển 10/11 Phát triển KT
+ phân bố? nuớc biển
Xã hội có
- Đặc điểm dân tộc? biển
- Đặc điểm tôn giáo? Khóang Phong Nguồn nguyên
sản phú nhiên liệu cho
các ngành CN
Rừng Diện Rừng nhiệt đới Đang bị
tích và xích đạo ẩm thu hẹp do
lớn khai thác
không hợp

II. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
- Dân số đông, mật độ cao
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn cao nhưng đang
suy giảm
- DS trẻ

58
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Nguồn lao động tuy dồi dào nhưng trình độ
còn hạn chế => ảnh hưởng tới vấn đề việc
làm và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Phân bố dân cư không đều: tạp trung ở đồng
bằng, ven biển, vùng đất đỏ
2. Xã hội
- Các quốc gia có nhiều dân tộc
- Một số dân tộc phân bố rộng => ảnh hưởng
quản lí, xã hội, chính trị
- Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và
tôn giáo lớn
- Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa có
nhiều nét tương đồng

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia:
a. 11 b. 11 c. 12 d. 27
2/ Các quốc gia ở Đông Nam Á lục địa là:
a. Việt Nam, Malaysia, Thái Lan, Myanma, Lào
b. Thái Lan, Myanma, Lào, Việt Nam, Campuchia
c. Myanma, Lào, Việt Nam, Campuchia, Singapore
d. Việt Nam, Campuchia, Singapore, Malaysia, Brunei
3/ Các quốc gia ở Đông Nam Á hải đảo có đặc điểm tự nhiên:
a. Mùa đông lạnh trên nền khí hậu xích đạo
b. Là nơi tập trung nhiều bán đảo
c. Có nhiều đồng bằng rộng lớn màu mỡ
d. Nhiều đồi núi và núi lửa, đất đai màu mỡ
4/ Quốc gia duy nhất không có biển ở Đông Nam Á là:
a. Campuchia b. Lào c. Brunei d. Timor
5/ Hồi giáo phân bố chủ yếu ở các quốc gia:
a. Lào, Malaysia, Thái Lan, Myanma
b. Singapore, Malaysia, Brunei, Indonesia
c. Malaysia, Brunei, Indonesia
d. Philippin, Brunei, Indonesia
6/ Quốc gia có tỉ lệ DS theo Thiên chúa giáo cao nhất là:
a. Indonesia b. Philippin c. Việt Nam d. Myanma




59
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




VI. DẶN DÒ
Trả lời câu hỏi 2,3/SGK/102

VII. PHỤ LỤC

* Phiếu học tập :

Vị trí Đông Nam Á Yêu cầu trả lời Ý nghĩa
Tiếp giáp biển/ đại dương?
Khí hậu nào?
Tiếp giáp nước lớn nào?
Nền văn minh?

* Phiếu học tập :

Yếu tố Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á hải đảo
Địa hình
Sông ngòi
Khí hậu
TNKS

* Phiếu học tập :

Đặc điểm Thuận lợi Khó khăn
Khí hậu
Sông ngòi
Đấ t
đai
Biển


Khóang
sản
Rừng




60
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 2: KINH TẾ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu KT của KV thông qua phân tích BĐ
- Nêu được nền NN nhiệt đới ở KV ĐNÁ gồm các ngành chính: trồng lúa nước, trồng
cây công nghiệp, chăn nuôi, khia thác và nuôi trồng thủy hải sản
- Nêu được xu hướng và hiện trạng phát triển CN, DV của Đông Nam Á.

2. Kĩ năng:
- Tiếp tục tăng cường cho HS các kĩ năng đọc, phân tích BĐ, biểu đồ hình cột.
- So sánh qua các BĐ.
- Thực hiện ạti lớp các bài tập địa lí.
- T8ang cường năng lực thể hiện, biết phương pháp trình bày nhóm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ Địa lí tự nhiên Đông Nam Á.
- BĐ kinh tế chung Đông Nam Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK

III. TRỌNG TÂM BÀI
Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch cớ cấu từ KV NN sang
CN và DV, tuy nhiên vẫn coi trọng phát triển nền NN nhiệt đới với các sản phẩm phong phú
và đa dạng.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY


Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Cơ cấu kinh tế I. Cơ cấu kinh tế
- Dựa vào hình 11.5, nhận xét về xu hướng - Có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang
thay đổi cơ cấu GDP của một số quốc gia công nghiệp và dịch vụ
ĐNÁ? II. Công nghiệp
Họat động 2: Công nghiệp - Phát triển theo hướng tăng cường liên
- GV giới thiệu thế mạnh CN của các nước doanh, liên kết với nước ngoài, hiện đại hóa
ĐNÁ thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ
- Nhấn mạnh sự gần giống nhau ở các ngành thuật cho người lao động, SX các mặt hàng
CN chủ lực nhiều nước XK => tích lũy vốn
- Các ngành:
Hoạt động 3: Dịch vụ + SX và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử
- GV giới thiệu về hoạt động du lịch rất phát + Khai thác khoáng sản: dầu khí, than,..
triển ở ĐNÁ + Dệt may, da giày, CB thực phẩm, … => XK
III. Dịch vụ

61
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Hoạt động 4: Nông nghiệp - GTVT được mở rộng và tăng thêm
- Họat động theo nhóm - TTLL cải thtiện và nâng cấp
(chia nhóm tùy tình hình lớp) - Hệ thống ngân hàng và tín dụng được phát
- Đại diện nhóm trình bày, thảo luện triển và hiện đại
- GV chuẩn kiến thức, sửa chữa, bổ sung IV. Nông nghiệp: nền NN nhiệt đới
1. Trồng lúa nước
- Cây lương thực truyền thống và quan trọng
- Sản lượng không ngừng tăng
- Thái Lan và VN XK nhiều nhất, Indonesia
SX nhiều nhất
Trồng Trồng Chăn 2. Trồng cây công nghiệp
lúa nước cây công nuôi, - Có cao su, cà phê, hồ tiêu,..=> chủ yếu XK
nghiệp đánh 3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy
bắt và hải sản
nuôi - Chăn nuôi tuy có số lượng nhiều nhưng
trồng chưa thành ngành chính: trâu bò, lợn, gia cầm
thủy hải - Ngành nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản là
sản ngành truyền thống và đang phát triển
Đềiu
kiện
Thuận
lợi
Phân bố
chủ yếu

V. CỦNG CỐ BÀI
Đánh dấu (x) vào bảng các sản phẩm/ ngành SX NN
Indonesia Myanma Philippin Singapore Thái Lan Việt Nam Malaysia
Lúa nước
Cao su,
cà phê,
hồ tiêu
Cây ăn
quả
Chăn
nuôi trâu

Chăn
nuôi lợn
Đánh bắt
cá biển
Nuôi trồng
thủy hải
sản


VI. DẶN DÒ
Làm BT 3/SGK/106

VII. PHỤ LỤC

* Phiếu học tập :

62
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11

Trồng lúa nước Trồng cây công Chăn nuôi,
nghiệp đánh bắt và
nuôi trồng
thủy hải sản
Đềiu kiện
Thuận lợi
Phân bố chủ
yếu




TIẾT 3: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được các mục tiêu chính của ASEAN.
- Đánh giá được các thành tựu và thách thức của ASEAN.
- Đánh giá được các thuận lợi và khó khăn khi VN hội nhập.

2. Kĩ năng:
- Lập đề cương và trình bày một báo cáo.
- Cách tổ chức một hội thảo khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ Địa lí tự nhiên Đông Nam Á.
- Phiếu học tập

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Các mục tiêu chính và cơ chế hợp tác của ASEAN.
- Những thành tựu đã đạt được và những thách thức của ASEAN.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Mục tiêu và cơ chế hợp tác I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN
của ASEAN - Năm 1967: 5 nước thành lập ASEAN (Hiệp
- ĐNÁ còn quốc gia nào chưa gia nhập hội các nước Đông Nam Á)t ại Băng Cốc
ASEAN? - Hiện nay là 10 thành viên
- Tại sao ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn 1. Các mục tiêu chính (SGK)
định? 2. Cơ chế hợp tác(SGK)
- Lấy VD cụ thể minh họa cho một trong các II. Thành tựu của ASEAN
cơ chế hợp tác để đạt được mục tiêu chung - 10/ 11 quốc gia ĐNÁ là thành viên của
của ASEEAN? ASEAN
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao dù chưa
Họat động 2: Thành tựu của ASEAN đều và chắc
- Nêu các thành tựu của ASEAN? Nguỵên - Tạo dựng môi trừơng hòa bình, ổn định
nhân? III. Thách thức của ASEAN
Hoạt động 3: Thách thức của ASEAN 1. Trình độ phát triển còn chênh lệch

63
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
- Trình độ phát triển giữa một số quốc gia còn 2. Vẫn còn tình trạng đói nghèo
quá chênh lệch đã ảnh hưởng gì tới mục tiêu 3. Các vấn đề XH khác
phấn đấu của ASEAN? - Đô thị hóa nhanh
- Tình trạng đói nghòe ở một bộ phận dân cư - Các vấn đề tôn giáo, dân tộc
sẽ gây những trở ngại gì trong việc phát triển - Sử dụng và bảo vệ TNTN
KT-XH của mỗi quốc gia? - Nguồn nhân lục
- VN có những chính gì để xóa đói giảm IV. Việt Nam trong quá trình hội nhập
nghèo? ASEAN
* # HĐ trên làm việc theo nhóm:kèm phiếu - VN gia nhập ASEAN vào năm 1995
học tập - Từ ngày tham gia VN tích cực tham gia vào
+ Nhóm 1-3 tìm hiều về mục tiêu và cơ chế các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, đóng
hợp tác, các thành tựu góp nhiều sáng kiến
+ Nhóm 2-4 tìm hiều về mục tiêu và cơ chế - Hợp tác chặt chẽ về KT
hợp tác, thách thức - Tham gia ASEAN, VN có nhiều cơ hội phát
- Đại diện nhóm trình bày, thảo luện triển nhưng không ít thách thức đặt ra
- GV chuẩn kiến thức, sửa chữa, bổ sung

Hoạt động 3: Việt Nam trong quá trình hội
nhập ASEAN
Nêu một số hoạt động thành tích mà VN đạt
được trong quá trình hòa nhập ASEAN trên
nhiều lĩnh vực

V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Quốc gia trong ĐNÁ chưa gia nhập ASEAN:
a/ Ấn Độ b/ Trung Quốc c/ Đông Timo d/ Campuchia
2/ ASEAN hình thành vào năm:
a/ 1995 b/ 2001 c/ 1957 d/ 1967
3/ VN gia nhập ASEAN vào thời gian:
a/ 1984 b/ 1995 c/ 1967 / 1999
4/ Số thành viên của ASEAN hiện nay:
a/ 11 b/ 9 c/ 10 d/ 12
5/ Nhận định nào sau đây chưa chính xác:
a/ Trình độ kinh tế giữa các thành viên khá đồng đều
b/ Khi thành lập ASEAN có 5 thành viên
c/ ASEAN đã tạo dựng một khu vực hòa bình và ổn định
d/ Mức độ đói nghèo giữa các thành viên có khác nhau

VI. DẶN DÒ
Trả lời câu hỏi 1,2/SGK/110

VII. PHỤ LỤC

* Phiếu học tập :

Mục tiêu 1 Mục tiêu 2 Mục tiêu 3 Mục tiêu tổng quát


* Phiếu học tập :

Tăng trưởng KT Nâng cao mức An ninh XH, ổn Khác
sống của ngừơi định chính trị
dân
64
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Thành tựu

* Phiếu học tập :

Khó khăn và thách thức Phân tích và VD




TIẾT 4: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ
ĐỐI NGOẠI CỦA ĐÔNG NAM Á

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích 1 số chỉ tiêu KT (về du lịch và ngoại thương) của một số quốc gia, của KV
Đông Nam Á so với 1 số KV châu Á.

2. Kĩ năng:
- Vẽ BĐ
- Phân tích BĐ rút ra nhận xét

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ các nước trên TG

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vẽ BĐ về lượng khách du lịch quốc tế đến KV ĐNÁ và chi tiêu của họ.
- Phân tích BĐ rút ra NX

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:

Hoạt động
- Bài thực hành vẽ BĐ, có thể cho HS hoạt động cặp
Họat động 1: họat động du lịch
Họat động 2: tình hình xuất nhập khẩu


V. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Tên nứơc Các cân XNK (+, -)
1990 2000 2004
Singapore
Thái Lan
.Việt Nam
Myanma

65
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
VI. DẶN DÒ
Hàon thành bài thực hành




BÀI 12: Ô – XTRÂY – LI – A
TIẾT 1: KHÁI QUÁT VỀ Ô – XTRÂY – LI – A

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định và trình bày được những lợi thế và thách thức do vị trí địa lí, ĐKTN và dân cư,
XH tạo nên cho Ô – xtrây – li – a
- Nhận xét và giải thích đặc điểm phát triển KT của Ô – xtrây – li – a

2. Kĩ năng:
- Phân tích được BĐ KT, sơ đồ trang trại chăn nuôi trong bài học

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên châu Đại dương, BĐ KT chung Ô – xtrây – li – a
- Một số hình ảnh về TN, dân cư, KT Ô – xtrây – li – a

III. TRỌNG TÂM BÀI
- Thuận lợi và khó khăn của ĐKTN và dân cư, XH tạo nên cho sự phát triển của Ô –
xtrây – li – a.
- Nền KT của Ô – xtrây – li – a phát triển cả DV, CN và NN.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Nét đặc trưng của Úc như chuột túi, gấu Koala, nhà hát lớn Xit-ni..

Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Tự nhiên, I. Tự nhiên, Dân cư và xã hội
- Họat động nhóm để trả lời câu hỏi SGK: 1. Vị trí địa lí và Điều kiện tự nhiên
ĐKTN đã tạo thuận lợi và khó khăn gì cho - Quốc gia duy nhất chiếm cả lục địa, đứng
phát triển KT của Úc? thứ 6 về diện tích

Yếu tố Đặc điểm Thuận lợi
Địa hình
Khí hậu
Cảnh quan
Khoáng sản
Sinh vật

66
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
Yếu tố Đặc điểm Khó khăn Yếu tố Đặc điểm
Địa hình Địa hình Trung bình thấp, từ
Khí hậu Tây sang Đông có:
Cảnh quan Cao nguyên – đất
Khoáng sản thấp và núi thấp
Sinh vật trung bình – đất cao
Dân cư và xã hội và núi
- Đặc điểm của dân cư- XH? Khí hậu Phân hóa mạnh
Cảnh quan Đa dạng đất liền và
biển
Khoáng sản Giàu có
Sinh vật Nhiều lòai bản địa
quý hiếm
Úc rất quan tâm bảo
vệ môi trường
2. Dân cư và Xã hội
- Cư dân bản địa sống lâu đời, cuối thế kỷ
XVIII mới có ngừơi Âu
- Là một quốc gia liên bang đa dân tộc, đa tôn
giáo, đa văn hóa
Họat động 2: Kinh tế - Phân bố dân cư không đều:
+ Mật độ thấp: vùng nội địa
Những nét tương Những nét độc đáo + Đông đúc vùng ven biển đông nam và tây
đồng với các nước của Úc nam
CN phát triển - DS sống ở thành thị cao
Là nước công nông Tốc độ tăng trưởng - DS tăng do nhập cư là chủ yếu
nghiệp phát triển cao KT cao, tỉ lệ thất - Úc quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực
nghiệp thấp hơn các cao
nước II. Kinh tế
CN phát triển 1. Khái quát
Lĩnh vực DV phát Là nước CN nhưng - Nền KT phát triển
triển mạnh XK khoáng sản thô - Các ngành hàm lượng tri thức cao góp 50%
Nền KT tri thức Trang trại NN hiện GDP
đại qui mô lớn - Tốc độ tăng trường cao, môi trường đầu tư
- Công nghiệp Úc đã đạt được những thành hấp dẫn
tựu gì trong những năm gần đây? 2. Dịch vụ
- Phân bố các trung tâm CN như thế nào? Vì - Có vai trò rất quan trọng
sao? - Mạng lưới ngân hàng, tài chính, thương mại
điện tử rất phát triển
- Hàng không nội địa phát triển
- Ngoại thương và du lịch phát triển mạnh
3. Công nghiệp
- Có trình độ phát triển cao nhưng XK nhiều
nguyên liệu thô
- Phát triển mạnh các ngành công nghệ cao
- Trung tâm CN lớn là Xit-ni, Menbơn
4. Nông nghiệp
- Là nước có nền NN hiện đại, SX dựa vào
các trang trại có qui mô và trình độ kĩ thuật
cao
- SX và XK nhiều nông sản
- Chăn nuôi chiếm vai trò chính

67
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Các ngành KT tri thức chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong giá trị GDP (%)?
a. 45 b. 50 c. 55 d.60
2/ Vì sao ở Úc ngành hàng không có điều kiện phát triển?
a. Đất nước rộng lớn, nhiều thành phố nằm xa nhau
b. Ngành đường sắt và ô tô kém phát triển
c. Người dân thích đi lại bằng máy bay
d. Khí hậu khô hạn
3/ Điểm đáng chú ý trong CN của Úc là:
a. Là cường quốc hàng đầu về ngành quốc phòng
b. Dẫn đầu TG về hàng không vũ trụ
c. Là nước có trình độ cao nhưng XK nhiều nguyên liệu thô
d. Là nước có trình độ cao nên phải NK nhiều nguyên liệu thô
4/ Ngành chiếm tỉ lệ lớn trong NN là:
a. Thủy hải sản b. Trồng trọt c. Lâm nghiệp d. Chăn nuôi
5/ Đặc điểm địa hình:
a. Cao nguyên núi cao, đồ sộ, ít đồng bằng
b. Đồng bằng rộng lớn phía đông, nội địa và phía tây là cao nguyên
c. Đồng bằng ở nội địa bao bọc bởi cao nguyên phía tây và núi phía đông
d. Địa hình thấp trũng
6/ Dân cư tập trung chủ yếu ở:
a. Đồng bằng nội địa b. Đông bắc và Tây Nam
c. Đông Nam và Tây Nam d. Phía Bắc
VI. DẶN DÒ
Trả lời câu hỏi 1,2,3/ SGK/116

VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Yếu tố Đặc điểm Thuận lợi
Địa hình
Khí hậu
Cảnh quan
Khoáng sản
Sinh vật




Yếu tố Đặc điểm Khó khăn
Địa hình
Khí hậu
Cảnh quan
Khoáng sản
Sinh vật




68
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11




TIẾT 2: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ Ô – XTRÂY – LI – A
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Biết rõ thêm về dân cư của Ô – xtrây – li – a.

2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, xử lí các thông tin có sẵn.
- Lập dàn ý đại cương và chi tiết cho một báo cáo
- Trình bày một vấn đề trước lớp trong khoảng thời gian ngắn

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên châu Đại dương, BĐ KT chung Ô – xtrây – li – a
- Lược đồ phân bố dân cư Ô – xtrây – li – a

III. TRỌNG TÂM BÀI
Một số nét đặc trưng của dân cư Ô – xtrây – li – a

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- GV hướng dẫn HS:
+ Thu thập các nguồn thông tin phục vụ viết báo cáo
+ Đề xuất tên báo cáo
+Lập dàn ý đại cương
Dàn ý đại cương
69
TRAN HUU DUONG Giáo án lớp 11
1/ Dân số ít, dân số tăng nhanh do nhập cư
a/ Dân số ít
b/ Tỉ suất tăng
c/ Nguồn nhập cư
2/ Sự phân bố dân cư không đều
a/ mật độ chung
b/ Phân bố
+ Đông
+ Thưa thớt
3/ Chất lượng dân số
a/ Trình độ học vấn
b/ HDI
c/ Trình độ lao động
d/ Lực lượng khoa học
=> viết báo cáo

VI. DẶN DÒ
Hòan thành bài thực hành




70
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản