Giáo án Địa lý 12 bài 29: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Chia sẻ: Võ Hoàng Liên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
7
lượt xem
0
download

Giáo án Địa lý 12 bài 29: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp quý bạn đọc có thêm tư liệu tham khảo, chúng tôi đã biên soạn bộ giáo án Địa lý 12 Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Qua bài học trên, các bạn học sinh sẽ được củng cố kiến thức đã học về một số vấn đề phát triển công nghiệp Việt Nam. Bổ sung kiến thức về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp. Đồng thời có kĩ năng biết cách phân tích, lựa chọn và vẽ biểu đồ. Biết phân tích, nhận xét, giải thích sự chuyển dịch cơ cấu CN.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Địa lý 12 bài 29: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

  1. Giáo án Địa lý lớp 12 Bài 29: Thực hành VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kến thức đã học về một số vấn đề phát triển ngành CN Việt Nam. 2. Kĩ năng - Biết cách phân tích, lựa chọn và vẽ được biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất CN. - Biết phân tích, nhận xét, giải thích sự chuyển dịch cơ cấu CN trên cơ sở số liệu và biểu đồ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Giáo viên. - GA+ SGK+ SGV. - Bđ Công nghiệp Việt Nam - Thước kẻ, compa, máy tính. 2. Học sinh. Vở ghi + SGK+ đồ dùng dạy học. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra bài cũ. 2. Bài mới Khởi động: Nêu mục tiêu bài học Hoạt động của GV và Nội dung chính HS HĐ 1: Cả lớp 1. Bài 1 B1: GV yêu cầu bài và a. Vẽ biểu đồ miền là thích hợp nhất. gợi ýcách làm:
  2. Giáo án Địa lý lớp 12 - Bảng số liệu tuyệt đối hay tương đối, có phải xử 100% lí hay không... 90% Có vốn đầu tư 80% nước ngoài - Chọn dạng biểu đồ 70% thích hợp... 60% 50% Ngoài nhà nước - Một số lưu ý khi vẽ 40% biểu đồ. 30% 20% Nhà nước - Nhận xét và giải thích. 10% 0% B2: HS lên bảng làm bài 1996 2005 tập, nhận xét và bổ sung. GV tổng kết. HĐ 2: Cá nhân Yêu cầu: Chính xác, có chú giải, có tên biểu đồ, đẹp. - Lưu ý HS cần xử lí số b. Nhận xét liệu ra % (vì là cơ cấu) - Tỉ trọng và sự chuyển dịch cơ cấu của từng ngành. - Giải thích (có thể tách hoặc gắn liền với từng phần nhận xét). 2. Bài 2 a. Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế HĐ 3: Cả lớp - Tính cơ cấu giá trị SXCN phân theo thành phần KT (%): B1: GV gợi ý cách nhận xét: Thành phần KT 1996 2005 - Nhận xét chung về tỉ - Nhà nước 50,3 25,1 trọng giá trị SXCN phân - Ngoài Nhà nước 24,6 31,2 theo vùng. - KV có vốn đầu tư 25,1 43,7 - Sự thay đổi về tỉ trọng nước ngoài giữa năm 1996 và 2005 đối với từng vùng. - Nhận xét: B2: HS trình bày, GV + Cơ cấu giá trị sản xuất CN
  3. Giáo án Địa lý lớp 12 chuẩn xác. + Sự chuyển dịch cơ cấu (dẫn chứng) b. Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị SXCN phân theo vùng - Tại sao ĐNB là vùng có tỉ trọng giá trị SXCN cao - Do sự khác nhau về nguồn lực, cho nên cơ cấu giá trị sản nhát cả nước? (căn cứ xuất không đồng đều giữa các vùng. vào nguồn lực để trả lời) + Các vùng có tỉ trọng lớn nhất (dẫn chứng) + Các vùng có tỉ trọng nhỏ (dẫn chứng) - Có sự thay đổi về tỉ trọng giữa 1996 và 2005 đối với từng vùng. + Vùng tăng nhanh nhất... + Vùng giảm mạnh nhất... + Vùng có tỉ trọng giá trị SXCN cao nhất... IV. ĐÁNH GIÁ Căn cứ vào bảng số liệu sau: Giá trị SXCN theo giá thực tế của ĐBSH và ĐNB. (Đơn vị: tỉ đồng) Vùng 2000 2005 ĐBSH 57683 194722 ĐNB 185593 555167 Cả nước 336100 991049 1. Nhận xét về tỉ trọng của ĐBSH và ĐNB trong cơ cấu giá trị sản xuất CN của cả nước. 2. Giải thích vì sao tỉ trọng của cả hai vùng đều tăng liên tục trong g/đ 2000 – 2005. V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP - HS về nhà làm tiếp bài tập trông SGK: Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị SXCN theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế., (Đơn vị: %).
  4. Giáo án Địa lý lớp 12 Thành phần kinh tế 1996 2000 2005 - Kinh tế Nhà nước 49,6 34,2 25,1 + Trung ương 33,1 23,4 19,3 + Địa phương 16,5 10,8 5,8 - Kinh tế ngoài Nhà nước 23,9 24,5 31,2 + Tập thể 0,6 0,6 0,4 + Tư nhân 7,8 14,2 22,7 + Cá thể 15,5 9,7 8,1 - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 41,3 43,7 1. Vẽ biểu đồ biểu hiện cơ cấu giá trị SXCN phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005. 2. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị SXCN phân theo thành phần kinh tế. VI. RÚT KINH NGHIỆM

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản