Giáo án địa lý 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

Chia sẻ: motorola1209

Kiến thức: - Học sinh nắm sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông. - Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ, lượng mưa, thay đổi gió mùa, thời tiết diễn biến thất thường) - Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc ở đới nóng. b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, ảnh địa lý và nhận biết khí hậu nhiệt...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án địa lý 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.



1. MỤC TIÊU:

a. Kiến thức: - Học sinh nắm sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới

nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ,

lượng mưa, thay đổi gió mùa, thời tiết diễn biến thất thường)

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc ở đới nóng.

b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, ảnh địa

lý và nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ.

c. Thái độ: Liên hệ thực tế với khí hậu VN.

2. CHUẨN BỊ:

a. Giáo viên: Giáo án + Tập bản đồ + lược đồ môi trường địa lý + Sgk

b. Học sinh: Sgk + Tập bản đồ + chuẩn bị câu hỏi trong sách giáo khoa

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan

- Hoạt động nhóm

4. TIẾN TRÌNH:

4.1. Ổn định lớp: KTSS (1’)

4.2. KTBC: (4’).

+ Trình bày đặc điểm khí hậu môi trườngnhiệt đới ?
- Khí hậu nhiệt đới nóng, lượng mưa tập trung vào 1 mùa.

- Càng gần 2 chí tuyến thời kỳ khô hạn càng kéo dài và biên độ dao động

nhiệt trong năm lớn.

+ Chọn ý đúng: Diện tích xavan và ½ HM ngày càng mở rộng do: Do con

người tàn phá là nương rẫy, lấy củi; lượng mưa.

@. đúng. b. sai.

4. 3. Bài mới: (33’).

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG.

TRÒ.

Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: 1. Khí hậu:

** Trực quan .

** Hoạt động nhóm.

- Giáo viên cho học sinh lên bảng xác định lại

môi trường nhiệt đới gió mùa trên lược đồ các

môi trường địa lý.

+ Phạm vi của môi trường nhiệt đới gió mùa

như thế nào?

TL: - Nam A và Đông Nam A

- Đây là lọai khí hậu đặc sắc của đới nóng là khu vực điển hình của
môi trường nhiệt đới gió

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc lược đồ H7.1; mùa

7.2 (gió mùa hạ, gió mùa mùa đông ở NÁ và

ĐNÁ ) và hình biểu đồ 7.3; 7.4, biểu đồ nhiệt

độ lượng mưa Hà Nội và Mumbai

- Giáo viên cho học sinh họat động nhóm, đaị

diện nhóm trình bày bổ sung. Giáo viên chuẩn

kiến thức và ghi bảng.

* Nhóm 1: Nhận xét hướng gió thổi vào mùa

hạ và mùa đông ở H 7.1 và H 7.2?

TL:

# Giáo viên: - H 7.1 hướng từ biển vào đất

liền. ( mùa hạ).

- H 7.2 hướng từ đất liền ra biển. ( mùa

đông)

( Vào mùa hạ gió này thực chất là tín phong

bán cầu Nam vượt qua xích đạo thành TNĐB

trước khi vào ½ nửa cầu kia).

* Nhóm 2: Tại sao lượng mưa ở các khu vực

này có sự chênh lệch lớn giữa mùa đông và
mùa hạ?

TL:

# Giáo viên: - Mùa hạ gió từ AĐD và TBD

đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn.

- Mùa đông gió thổi từ lục địa châu á ra.

( Châu Á rộng lớn và cao áp cận chí tuyến)

nên đem theo không khí khô và lạnh nên mưa

ít.

- Giáo viên: Càng gần gió ấm dần lên, gió mùa

mùa đông thổi từng đợt khi gió về vùng gần

chí tuyến trời trở lạnh trong vài ngày hoăc

hàng tuần.

VD: HNội mùa đông T0 có thể xuống tới
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản