Giáo án Địa lý lớp 6 : Tên bài dạy : SÔNG VÀ HỒ.

Chia sẻ: Abcdef_24 Abcdef_24 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
92
lượt xem
15
download

Giáo án Địa lý lớp 6 : Tên bài dạy : SÔNG VÀ HỒ.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước. - Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ. b. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình. c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Địa lý lớp 6 : Tên bài dạy : SÔNG VÀ HỒ.

  1. SÔNG VÀ HỒ. 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước. - Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ. b. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình. c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường. 2. CHUẨN BỊ: a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, mô hình hệ thống sông, bản đồ SNVN b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức - Sử dụng mô hình khai thác kiến thức. – Hoạt động nhóm.
  2. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss. 4.2. Ktbc : không. 4. 3. Bài mới: 37’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG. TRÒ. Giới thiệu bài. Hoạt động 1. Sông và lượng 1. ** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức. nước của sông: ** Sử dụng mô hình, bảng số liệu khai thác kiến thức + Bằng những hiểu biết em hãy mô tả lại những dòng sông mà em thường gặp? Quê em có dòng sông nào? TL: - Học sinh mô tả. - Sông Vàm Cỏ Đông. + Sông là gì? Nguồn cung cấp nước - Sông là dòng nước cho dòng sông?
  3. TL: - Sông là dòng nước chảy thường chảy thường xuyên, tự xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên nhiên, tương đối ổn bề mặt thực địa. định trên bề mặt thực - Nguồn cung cấp nước là nước địa. mưa, nước ngầm, băng tan. - Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan. + Quan sát bản đồ TNVN chỉ một số hệ thống sông hình thành khái niệm lưu vực sông? TL: - Học sinh lên bảng xác định. + Vậy lưu vực sông là gì? Đặc điểm dòng chảy phụ thuộc yếu tố nào? TL: - Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là lưu vực. - Khí hậu.
  4. - Giáo viên: + Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc vào địa hình như miền núi sông lắm thác nhiều ghềnh chảy xiết. + Đồng bằng dòng sông mở rộng nước chảy êm, uốn khúc. - Quan sát H 59 ( hệ thống sông) hay mô hình hệ thống sông. - Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. * Nhóm 1: Hãy cho biết những bộ phận nào hình thành nên một dòng sông? TL: # Giáo viên: - Phụ lưu – sông chính – - Hệ thống sông gồm chi lưu. phụ lưu, chi lưu và - Xác định dòng sông Hồng. phụ lưu sông chính.
  5. gồm sông ( Đà, Lô, Chảy); chi lưu gồm sông ( Đáy, Đuống, Luộc, Ninh Cơ). - Lưu lượng qua mặt * Nhóm 2: Vậy hệ thống sông là gì? cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong TL: một giây.( m3/s). + Lưu lượng nước sông là gì? TL: + Theo em lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào điều kiện nào? Mùa nào nước chảy xiết, mùa nào chảy êm? TL: - Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước. - Mùa mưa lưu lượng nước lớn. - Mùa khô lưu lượng sông nhỏ. = Như vậy sự thay đổi lưu lượng trong năm gọi là chế độ nước sông.
  6. + Vậy thủy chế là gì? Đặc điểm con sông thể hiện yếu tố gì? TL: - Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm. - Đặc điểm cùa một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó. - Giáo viên: + Thủy chế đơn giản như sông Hồng phụ thuộc vào mùa mưa( mùa mưa chiếm 80% - (90% lượng nước cả năm). + Thủy chế phức tạp phụ thuộc nguồn tuyết, băng tan, mưa. + Thủy chế đặc biệt như sông Mixixipi ở Bắc Mĩ. + Dựa vào trang 71 so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Công và 2. Hồ: sông Hồng?
  7. TL: - Lưu vực sông Mê Công lớn. - Tổng lượng nước sông Mê - Là khoảng nước Công lớn. đọng tương đối rộng + Lợi ích và tác hại của sông gây ra? và sâu trong đất liền. TL: - Cung cấp nước, cá tôm… - Lũ lụt,… Chuyển ý. Hoạt động 2. - Có nhiều nguồn gốc ** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức. hình thành hồ: Hồ + Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương miệng núi lửa, hồ nhân tạo, hồ vết tích em? TL: - Hồ Dầu Tiếng. của khúc sông. + Có mấy loại hồ? TL: Có hai loại nước mặn và nước ngọt. + Nguồn gốc hình thành hồ? VN có hồ
  8. gì? TL: - Hồ Tây, hồ Ba bể,… - Xác định một số hồ trên bản đồ, + Hồ nhân tạo là gì? Xây dựng hồ nhận tạo có tác dụng gì? TL: - Do con người tạo nên. - Tác dụng điều hòa dòng chảy, giao thông tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thủy sản - Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lành, phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch. + Vì sao tuổi thọ của hồ ngắn? TL: 4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’ + Hướng dẫn làm tập bản đồ.
  9. + Như thế nào là sông và lượng nước của sông? - Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa. - Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan. - Hệ thống sông gồm phụ lưu, chi lưu và sông chính. - Lưu lượng qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong một giây.( m3/s). + Chọn ý đúng nhất: Hồ nhân tạo là hồ: a. Hồ miệng núi lửa @. Hồ do con người tạo nên. c. Hồ vết tích của khúc sông. 4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Học bài. - Chuẩn bị bài mới: Biển và đại dương. - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk. + Muối được làm từ đâu? 5. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… …………………………………………………………………
  10. ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản