Giáo án địa lý lớp 7 - Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo)

Chia sẻ: Linh Ha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
121
lượt xem
5
download

Giáo án địa lý lớp 7 - Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu : 1) Kiến thức : - HS nắm được Đ ² về sự phân bố các MT TN ở Châu Phi - Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí với KH, giua74 KH với sự phân bố các MT TN của CP 2) Kỹ năng: rèn luyện KN ĐL - Đọc ,mô tả và pt LĐ , ảnh ĐL. - Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ĐL (Lm và sự phân bố MT TN) - Nhận biết MT TN qua tranh ảnh II – Đồ dùng dạy học : - BĐ TN Châu Phi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án địa lý lớp 7 - Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo)

  1. Giáo án địa lý lớp 7 - Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo) I – Mục tiêu : 1) Kiến thức : - HS nắm được Đ ² về sự phân bố các MT TN ở Châu Phi - Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí với KH, giua74 KH với sự phân bố các MT TN của CP 2) Kỹ năng: rèn luyện KN ĐL - Đọc ,mô tả và pt LĐ , ảnh ĐL. - Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ĐL (Lm và sự phân bố MT TN) - Nhận biết MT TN qua tranh ảnh II – Đồ dùng dạy học : - BĐ TN Châu Phi
  2. - BĐ phân bố LM CP - BĐ phân bố các MT TN CP và tranh ảnh về Xavan và Hoang Mạc III – Phương pháp :trực quan, đàm thoại , nhóm IV – Các bước lên lớp : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Vị trí ĐL , hình dạng CP có ảnh hưởng như thế nào tới KH CP. - Quan sát hình 26.1 nhận xét đường bờ biển CP  ảnh hưởng như thế nào tới KH CP. 3) Giảng : Hoạt động 3 : KHÍ HẬU Hoạt động dạy và học Ghi bảng HS đọc câu hỏi SGK trang 85 III - KHÍ HẬU :
  3. - Phần lớn lãnh GV chia nhóm thổ CP nằm giữa N1 : CP là Châu Lục nóng 2 chí tuyến nên N2 : KH CP khô, hình thành CP là châu lục những hoang mạc lớn. nóng. N3 : Đọc tên các dòng biển nóng, - Ảnh hưởng của lạnh và các dòng biển nóng, lạnh biển không vào này có ảnh hưởng tới LM của các sâu trong đất liền vùng ven biển CP như thế nào ? nên CP là lục địa Gợi ý : khô . N1 : quan sát hình 27.1 SGK  Hình thành -So sánh phần đất liền giua74 2 hoang mạc lớn CT của CP và phần còn lại ? nhất TG (Xahara)  KL là lục địa nóng. . N1 : quan sát : hình dạng lãnh thổ - Lượng mưa đường bờ biển , kích thước CP có phân bố không đặc điểm gì nổi bật ? đều. - Hình dạng : là lục địa hình khối  là châu lục
  4. - Bờ biển : không bị cắt xẻ nhiều nóng và khô vào bậc nhất TG. - Kích thước rất lớn  ? Những đặc điểm trên ảnh hưởng của biển đối với phần đất liền của CP như thế nào? (Ảnh hưởng của biển không ăn sâu vào đất liển  là LĐ khô) - Quan sát hình 27.1 SGK : đọc tên các HM ở CP , và cho biết tại sao ở Bắc Phi hình thành HM lớn nhất TG ? GV hướng dẫn HS quan sát hình 27.1 và hỏi : ? đường CTB đi qua phần nào của Bắc Phi ? (chính giữa) ? Lãnh thổ BP rộng lớn nằm ở độ
  5. cao bao nhiêu ? ? Phí Bắc của Bắc Phi là LĐ nào ? Gv giải thích : - CTB đi qua chính giữa BP nên quanh năm BP nằm dưới áp cao cận CT , thời tiết rất ổn định và không có mưa. - Phía Bắc của BP là LĐ Á – Âu, 1 LĐ lớn nên gió mùa ĐB từ LĐ Á – Âu thổi vào BP khô ráo , khó gây mưa. - Lãnh thổ BP rộng lớn lại có độ cao trên 200m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền..  Hình thành HM lớn nhất TG ( Xahara) HS quan sát hình 27.1 SGk cho
  6. nhận xét về sự phân bố LM ở CP : + LM lớn nhất ( 2000mm) phân bố ở đâu? (Tây Phi , vịnh Ghinê ) + LM từ 1000  2000mm phân bố ở đâu ? ( 2 bên đường XĐ) + LM từ 200  1000m phân bố ở đâu ? ( giới hạn phía Bắc là HM Xahara , phía Đông là bờ biển Ấn Độ Dương, phía Nam là HM Calahari ven biển ĐTH , ven biển cực Nam Châu Phi ) + LM < 200mm : chủ yếu ở HM Xahara và HM Calahari.  KL về LM của Châu Phi (Phân bố không đều) ? Nêu nguyên nhân phân bố LM không đều ở Châu Phi
  7. (Do vị trí ĐL , hình dạng lãnh thổ , đường bờ biển và sự vận động các khối khí ) N3 : - Đọc tên các dòng biển nóng :Ghinê , Môdămbích, Mũi Kim. - Đọc tên các dòng biển lạnh : Canari. Benghela. - Dòng biển lạnh Canari chảy qua KV của Châu Phi (Ven biển Tây Bắc CP ) - Dòng biển lạnh Benghela chảy qua khu vực nào của Châu Phi (ven bờ tây Nam CP) - Những KV đó có LM là bao nhiêu mm ( < 200mm) - Dòng biển nóng Ghine chảy qua
  8. KV nào của CP và KV đó có LM là bao nhiêu ? ( Vịnh Ghinê , LM > 2000mm) - Dòng biển nóng Xômali , Môdămbích , mũi Kim chảy qua KV nào và có LM bao nhiêu ? ( KV ven bờ bi6ẻn Đông CP từ 1000  2000mm) GV củng cố : CP là Châu Lục có KH nóng và khô bậc nhất TG. - Nguyên nhân : vị trí ĐL, bờ biển . dòng biển , hình dạng và gió mùa ĐB Hoạt động 4 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MỘI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Quan sát hình 27.2 cho nhận xét : IV - CÁC ĐẶC
  9. - Sự phân bố các MT TN CP có ĐIỂM KHÁC đặc điểm gì ? (đối xứng qua CỦA MỘI đường XĐ ) TRƯỜNG TỰ - Gồm những MT TN nào ? Xác NHIÊN : định giới hạn vị trí từng MT ? tự - Các MT - Cho biết đặc điểm ĐTV của nhiên nằm tương xứng qua đường từng MT? XĐ . Gồm : ? Vì sao có sự phân bố các MT - MT XĐ ẩm . như vậy ? (XĐ đi qua chính giữa Châu Lục - 2 MT nhiệt đới . , CTB ở chính giữa Bắc Phi, CTN - 2 MT hoang ở chính giữa Nam Phi) mạc . ? Môi trường tự nhiên nào là điển - 2 MT Địa Trung hình của Châu Phi ? Hải . GV bổ sung kiến thức đặc điểm - Xavan và hoang mạc là 2 MT tự MT Xavan , HM. ? Dựa vào hình 27.1 và 27.2 SGK nhiên điển hình ở
  10. nêu mối quan hệ giữa LM và Châu Phi và TG thảm TV ở CP ? (Mối quan hệ chiếm diện tích ranh giới phân bố LM và ranh lớn. giới phân bố MT Tự Nhiên CP) 4) Củng cố : ? Mối quan hệ giữa ranh giới phân bố LM và ranh giới phân bố các MT TN CP : - LM < 200mm là MT hoang mạc - LM từ 200  1000mm là MT Xavan - LM > 1000mm là MT Xavan và rừng rậm nhiệt đới . KL : sự phân bố LM theo mùa đã tạo nên những MT khác biệt ở CP. 5) Dặn dò: - Học bài 27
  11. - Làm câu 2 SGK trang 87 - Chuẩn bị bài thực hành 28

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản