Giáo án điện tử môn Toán lớp 9 về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Chia sẻ: Adad Vzvv | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

0
25
lượt xem
0
download

Giáo án điện tử môn Toán lớp 9 về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mục tiêu giúp HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Học sinh có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động. Giáo án điện tử môn Toán lớp 9 về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình tài liệu thích hợp cho quý thầy cô.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án điện tử môn Toán lớp 9 về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

  1. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 Tuần 22 Tiết 41 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I. Mục tiêu: *Học sinh được củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số *Học sinh có kỹ năng phân tích và giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của thầy: - Bảng phụ ghi các bài toán; 2. Chuẩn bị của trò: - Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Bảng phụ nhóm III. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: Học sinh1: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Làm bài tập 35 tr 9 SBT Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn 3- Bài mới: Phương pháp Nội dung G: đưa bảng phụ có ghi ví dụ 3 tr Ví dụ 3: (sgk/21) 21 sgk: Gọi thời gian đội A làm một mình hoàn Gọi học sinh đọc đề bài ví dụ thành công việc là x (ngày, x > 24) ? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào? Và thời gian đội B làm một mình hoàn thành công việc là y (ngày, y > 24) ? Bài toán có những đại lượng 1 nào? Trong một ngày đội A làm được (công x ?Cùng một khối lượng công việc, việc) giữa thời gian hoàn thành và 1 năng suất là hai đại lượng có Trong một ngày đội B làm được (công y quan hệ như thế nào? việc) G: đưa bảng phân tích và yêu cầu Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi
  2. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 học sinh nêu cách điền đội B nên ta có phương trình: Thời gian 1 3 1 = . (1) HTCV Năng suất x 2 y 1 ngày Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, nên Hai đội 1 Đội A một ngày hai đội làm được (công Đội B 24 việc) Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều Vậy ta có phương trình: kiện cho ẩn Lập phương trình biểu thị năng 1 1 1 + = (2) suất một ngày đội A làm gấp rưỡi x y 24 đội B ? ? Tính công việc đội A làm trong Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình một ngày, đội B làm trong một 1 3 1 1 3 1  . x 2 y x  2. y  0 ngày và có hai đội làm trong một  ngày và lập phương trình?   1  1  1 1  1  1  x y 24   x y 24  G: yêu cầu học sinh làm ?6 theo Đặt 1 = u; 1 = v nhóm x y Hệ đã cho trở thành  3  1 G: kiểm tra hoạt động của các u  2 .v  0 u   40 nhóm    (TMĐK) u  v  1 v  1   24   60 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 1 1 Vậy =  x = 40 (TMĐK) Học sinh nhóm khác nhận xét x 40 kết quả của nhóm bạn 1 1 =  x = 60 (TMĐK) G: nhận xét bổ sung y 60 G: đưa bảng phụ có ghi cách giải Trả lời: Đội A làm riêng thì HTCV trong khác: 40 ngày; Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
  3. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 1 3 1 1 3 1  . x 2 y x  2. y  0     1  1  1 1  1  1  x y 24   x y 24  Trừ từng vế hai phương trình của 1 3 1 hệ ta được: + = y 2 y 24 ?7 5 1 Gọi năng suất một ngày của đội A là x  =  y = 60 (CV/ngày; x > 0) 2 y 24 Và năng suất một ngày của đội B là y Thay y = 60 vào (2) ta được x = (CV/ngày ; y > 0) 40 Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi G : đưa bảng phụ có ghi bài tập đội B nên ta có phương trình: ?7 tr 22 sgk: 3 x = . y (1) G : yêu cầu học sinh họat động 2 nhóm : Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, nên 1 một ngày hai đội làm được (công 24 G- kiểm tra hoạt động của các việc) nhóm Vậy ta có phương trình: 1 x +y= (2) Đại diện các nhóm báo cáo kết 24 quả Do đó ta có hệ phương trình  3  3 Học sinh khác nhận xét kết quả  x  .y  x  2 .y  0  2  của bạn   x  y  1 x  y  1   24   24 G- nhận xét bổ sung  1  x  40  (TMĐK) y  1   60 Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày;
  4. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày ? Em có nhận xét gì về cách giải này? * Luyện tập G: Nhấn mạnh khi lập phương Bài 32 (sgk/23) trình dạng toán làm chung làm Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể chung làm riêng không được là x giờ và thời gian vòi II chảy một mình cộng thời gian mà chỉ được cộng 24 năng suất; năng suất và thời gian đầy bể là y giờ ( x, y > ) 5 là hai đại lượng nghịch đảo nhau. 1 G- đưa bảng phụ có ghi bài tập Trong một giờ vòi I chảy được (bể) x 32 tr 23 sgk: 1 Gọi học sinh đọc bài toán Trong một giờ vòi II chảy được (bể) ? Tóm tắt bài toán? y H- trả lời 5 Trong một giờ cả hai vòi chảy được 24 24 Hai vòi chảy h đầy bể (bể) 5 6 Theo bài ra ta có phương trình Vòi I (9h) + vòi II ( h) đầy bể 1 1 5 5 + = (1) Hỏi nếu chỉ mở vòi II sau bao lâu x y 24 đầy bể? 6 Mặt khác Vòi I chảy 9h và vòi II chảy h Lập bảng phân tích đại lượng 5 Thời gian đầy bể nên ta có phương trình: chảy đầy bể Năng suất 9 5 6 chảy một giờ + . = 1 (2) x 24 5 Hai vòi Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình Vòi I 9 5 6 Vòi II  x  24 . 5  1  x  12     1 1 5 1 1 5 Gọi một học sinh lên bảng lập hệ     x  y  24  x y 24  phương trình  Học sinh khác nhận xét kết quả  x  12 của bạn   y  8 G: nhận xét bổ sung Vậy nếu từ giờ đầu tiên chỉ mở vòi thứ hai G: yêu cầu học sinh họat động thì sau 8 giờ đầy bể
  5. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 nhóm giải hệ phương trình: G: kiểm tra hoạt động của các nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm bạn G: nhận xét bổ sung 4- Củng cố Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình 5- Hướng dẫn về nhà Học bài và làm bài tập: 31,33,34 trong sgk tr 23, 24 37, 38 SBT -----------------------------------------
  6. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 Tiết 42 : LUYỆN TẬP Ngày soạn: 16- 1 - 2010 I. Mục tiêu: *Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng toán viết số, quan hệ số, dạng toán chuyển động. *Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán. *Cung cấp cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của thầy: - Bảng phụ ghi các bài tập; - Thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi 2. Chuẩn bị của trò: - Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Thước thẳng, máy tính bỏ túi \III. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: Học sinh1: Chữa bài tập 37 SBT Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn 3- Bài mới: Phương pháp Nội dung G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 31 tr Bài số 31( sgk/ 23) 23 sgk: Gọi độ dài cạnh góc vuông thứ nhất Gọi học sinh đọc nội dung bài toán của tam giác vuông là x (cm, x > 2) Và độ dài cạnh góc vuông thứ hai ?Nêu công thức tính diện tích tam của tam giác vuông là y (cm, y > 4) giác vuông? Diện tích của tam giác vuông là ?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn? (xy):2 Độ dài các cạnh sau khi tăng 3 cm là ?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập x + 3 cm và y + 3 cm khi đó diện tích
  7. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 hệ phương trình? ( x  3).( y  3) tam giác là (cm2) 2 Theo bài ra ta có phương trình (Học sinh đứng tại chỗ trả lời ( x  3).( y  3) xy = + 36 (1) 2 2 Độ dài cạnh thứ nhất sau khi giảm 2 cm là x - 2 cm và độ dài cạnh thứ hai sau khi giảm 4 cm là y - 4 cm khi đó ( x  2).( y  4) G: yêu cầu học sinh hoạt động nhóm diện tích tam giác là giải hệ phương trình 2 2 (cm ) Theo bài ra ta có phương trình ? Một em lên bảng giải hệ phương trình ( x  2).( y  4) xy = - 26 (2) 2 2 G: kiểm tra hoạt động của các nhóm Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình  (x  3).(y  3) xy  = + 36 (1)  2 2 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả   (x  2).(y - 4) = xy - 26 (2) Học sinh khác nhận xét kết quả của   2 2 bạn Giải hệ phương trình trên ta được G: nhận xét bổ sung x  9  (TMĐK)  y  12 G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 42 tr Vậy độ dài hai cacnh góc vuong của 10 SBT: tam giác vuông của tam giác vuông là Gọi học sinh đọc nội dung bài toán 9 cm và 12 cm Bài số 42 (SBT/10): ?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn? Gọi số ghế dài của lớp là x(ghế)và số học sinh của lớp là y (học sinh ) ?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập Đk x, y  N*; x >1 phương trình? Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học Lập hệ phương trình? sinh không có chỗ, ta có phương (Học sinh đứng tại chỗ trả lời trình: y = 3x + 6
  8. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 G: ghi bảng) Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa G: yêu cầu học sinh họat động nhóm ra một ghế, ta có phương trình: giải hệ phương trình y = 4(x -1) Do đó ta có hệ phương trình ? Một em lên bảng giải hệ phương  y  3x  6 trình   y  4.( x  1) G: kiểm tra hoạt động của các nhóm  3x + 6 = 4x - 4 Học sinh khác nhận xét kết quả của  x = 10 và y = 36 bạn Vậy số ghế dài của lớp là 10 ghế G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 47 tr Số học sinh của lớp là 36 học sinh 10 SBT: Bài số 47 (SBT/10): Gọi học sinh đọc nội dung bài toán Gọi vận tốc của bác Toàn là x (km/h) và vận tốc của cô Ngần là y (km/h) ?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn? Đk: x, y > 0 Lần đầu quãng đường bác Toàn đi là ?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập 1,5 x (km) phương trình? Quãng đường cô Ngần đi là 2y (km) Lập hệ phương trình? Theo bài ra ta có phương trình: Một học sinh lê bảng lập hệ phương 1,5 x + 2y = 38 trình Lần sau quãng đường hai người đi là Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn 5 (x + y ) . (km) G: yêu cầu học sinh họat động nhóm 4 giải hệ phương trình Ta có phương trình : 5 (x + y ) . = 38 - 10,5 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 4 G: nhận xét bổ sung  x + y = 22 ta có hệ phương trình 1,5 x  2 y  38 1,5 x  2 y  38     x  y  22 2 x  2 y  44  x  12   (TMĐK)  y  10 Vậy vận tốc của bác Toàn là 12 km/h Vận tốc của cô Ngần là 10 km/h
  9. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 4- Củng cố Chú ý khi giải bài toán bằng cách lập hệ pt phải thực hiện 3 bước 5- Hướng dẫn về nhà x Học bài và làm bài tập: 37, 38, 39 trong sgk tr 24, 25 y ;44, 45 trong SBT tr 10 A Hướng dẫn bài 37 sgk Gọi vận tốc của vật chuyển động nhanh là x(cm/s) Và vận tốc của vật chuyển động chậm là y(cm/s) Đk: x > y > 0 Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng x lại gặp nhau, nghĩa là quãng đường mà vật đi nhanh đi được trong 20 giây hơn quãng đường mà vật đi chậm đi A được trong 20 giây đúng 1 vòng hay 20  cm y Ta có phương trình 20 x - 20 y = 20  Khi chuyển động ngược chiều cứ 4 giây chúng lại gặp nhau ta có phương trình 4 x + 4 y = 20  20 x  20 y  20 Nên ta có hệ phương trình  4 x  4 y  20 Giải hệ phương trình trên ta được kết quả vận tốc của các vật
  10. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 Tuần 23 Tiết 43: LUYỆN TẬP Ngày soạn:23 – 1- 2010 I.Mục tiêu: *Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng toán làm chung, làm riêng, vòi nước chảy. *Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán. *Cung cấp cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của thầy: - Bảng phụ ghi các bài toán; 2. Chuẩn bị của trò: - Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Bảng phụ nhóm III. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: *HS1: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Làm bài tập 37 tr sgk Tr 24 Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn G: Nhận xét bổ sung và cho điểm. 3- Bài mới: Phương pháp Nội dung G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 45 Bài số 45 : (SBT /10) tr 10 SBT: Gọi thời gian người thứ nhất làm Gọi học sinh đọc đề bài một mình hoàn thành công việc là x ? Bài trên thuộc dạng toán nào? (ngày, x > 4) ? Bài toán có những đại lượng nào? Và thời gian người thứ hai làm một ?Cùng một khối lượng công việc, mình hoàn thành công việc là y
  11. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 giữa thời gian hoàn thành và năng (ngày, y > 4) suất là hai đại lượng có quan hệ Trong một ngày người thứ nhất làm như thế nào? 1 được (công việc) G: đưa bảng phân tích và yêu cầu x học sinh nêu cách điền Trong một ngày người thứ hai làm Thời gian 1 HTCV Năng suất được (công việc) y 1 ngày Hai người làm chung 4 ngày thì Hai người HTCV, nên một ngày hai người làm Người thứ nhất Người thứ hai 1 được (công việc) Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện 4 cho ẩn Vậy ta có phương trình: ? Tính công việc Người thứ nhất 1 1 1 + = (1) làm trong một ngày, Người thứ x y 4 nhất làm trong một ngày và có hai Theo bài ra ta có phương trình người làm trong một ngày và lập 9 1 phương trình? + = 1 (2) x 4 ? Tìm dữ kiện lập phương trình thứ Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình hai? 1 1 1 G: yêu cầu học sinh làm theo x  y  4 1 1 1 nhóm       12 y 4 G: kiểm tra hoạt động của các 9  1 1  x  12 x 4  nhóm  Đại diện các nhóm báo cáo kết quả  x  12 Học sinh nhóm khác nhận xét kết   (TMĐK)  y6 quả của nhóm bạn Trả lời: Đội thứ nhất làm riêng thì G: nhận xét bổ sung HTCV trong 12 ngày; Đội thứ hai G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 38 làm riêng thì HTCV trong 6 ngày tr 24 sgk: Bài 38 (sgk /24) Gọi học sinh đọc bài toán 1 1 Đổi 10 phút = giờ; 12 phút = giờ ? Tóm tắt bài toán? 6 5 Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là x giờ và thời gian vòi II
  12. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 4 chảy một mình đầy bể là y giờ Hai vòi chảy h đầy bể 3 4 ( x, y > ) 1 1 2 3 Vòi I ( h) + vòi II ( h) được 6 5 15 Trong một giờ vòi I chảy được 1 bể x Hỏi nếu chỉ mở riêng mỗi vòi sau (bể) bao lâu đầy bể? 1 Trong một giờ vòi II chảy được Lập bảng phân tích đại lượng y Thời gian (bể) chảy đầy bể Năng suất Trong một giờ cả hai vòi chảy được chảy một giờ 3 1 1 3 Hai vòi (bể) nên ta có: + = (1) Vòi I 4 x y 4 Vòi II 1 1 Vòi I chảy giờ và vòi II chảy Gọi một học sinh lên bảng lập hệ 6 5 phương trình 2 giờ được bể Học sinh khác nhận xét kết quả của 15 bạn Vậy ta có phương trình: G: nhận xét bổ sung 1 1 2 G: yêu cầu học sinh họat động + = (2) 6 x 5 y 15 nhóm giải hệ phương trình: Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình G: kiểm tra hoạt động của các  1  1  3 1 1 3 x y 4  x  y  4  nhóm   1  1  2  51  1  2  6 x 5y 15  6 x y 3  Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Trừ từng vế hai phương trình được Học sinh nhóm khác nhận xét kết 1 1 quả của nhóm bạn   x = 12 6x 12 Thay x = 12 vào phương trình (1) ta có y = 4 G: nhận xét bổ sung
  13. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 x  2 Nghiệm của hệ phương trình  y  4 Vậy thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là 2 giờ và thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là 4 giờ Bài số 39 sgk Tr 25 Gọi số tiền phải trả cho mỗi loại hàng không kể thuế VAT lần lượt là x, y (triệu đồng) đk: x, y > 0 G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 39 Vậy loại hàng thứ nhất, với mức thuế tr 25 sgk: 110 Gọi học sinh đọc bài toán 10% phải trả x ( triệu đồng) 100 ? Tóm tắt bài toán? Vậy loại hàng thứ hai, với mức thuế G: Đây là loại toán nói về thuế 8% phải trả 108 y ( triệu đồng) VAT, nếu một loại hàn có mức 100 thuế VAT 10%, em hiểu điều đó Ta có phương trình như thế nào? 110 108 x+ y = 2, 17 ? Chọn ẩn và đk cho ẩn 100 100  110 x + 108 y = 217 (1) Gọi một học sinh lên bảng lập hệ Cả hai loại hàng với mức thuế 9% phương trình 109 Học sinh khác nhận xét kết quả của phải trả (x +y) ( triệu đồng) 100 bạn 109 G: nhận xét bổ sung Ta có phương trình (x +y) = 2,18 100  x + y = 2 (2) Tacó hệ phương trình G: yêu cầu học sinh họat động nhóm giải hệ phương trình: 110 x  108 y  217  x  y  2 G: kiểm tra hoạt động của các 110 x  108 y  217 nhóm   110 x  110 y  220 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
  14. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 2 y  3  y  1,5 Học sinh nhóm khác nhận xét kết     x  y  2  x  0,5 quả của nhóm bạn Vậy số tiền phải trả cho mỗi loại hàng không kể thuế VAT lần lượt là 0,5; 1,5 (triệu đồng) G: nhận xét bổ sung 4- Củng cố Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Làm bài 39 sgk tr 25 5- Hướng dẫn về nhà Học bài ôn tập chương Làm bài tập: 40, 41, 42 trong sgk tr 25, 27 ---------------------------------------
  15. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 Tiết 44 : ÔN TẬP CHƯƠNG III(TIẾT 1) Ngày soạn:23 – 1 -2010 I.Mục tiêu: *Về kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: + Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học của chúng. + Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số *Về kỹ năng: Củng cố nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của thầy: - Bảng phụ ghi các câu hỏi , bài tập và các kiến thức cơ bản cần nhớ (câu 1, 2, 3 ); bài giải mẫu 2. Chuẩn bị của trò: - Ôn tập chương theo câu hỏi - Bảng phụ nhóm. III. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra xen kẽ trong bài 3- Bài mới: Phương pháp Nội dung Thế nào là phương trình bậc nhất 1- Phương trình bậc nhất hai ẩn hai ẩn?Cho ví dụ ? Một phương trình bậc nhất hai ẩn số có bao nhiêu nghiệm? G: Mỗi nghiệm của phương trình là một cặp số (x; y) thoả mãn phương trình. Trong mặt phẳng toạ độ, tập nghiệm của phương trình được biểu
  16. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 diễn bởi đường thẳng ax + by = c G: cho hệ phương trình 2- Hệ phương trình bậc nhất hai ax  by  c (d) ẩn số  ax  by  c (d) a' x  b' y  c' (d' )  Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn a' x  b' y  c' (d' ) số có thể cóbao nhiêu nghiệm? hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số G: đưa bảng phụ có ghi câu hỏi 1 tr có thể có: 25 sgk: - Một nghiệm duy nhất nếu (d) cắt Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi (d’) G: đưa bảng phụ có ghi câu hỏi 2 tr - Vô nghiệm nếu (d) // (d’) 25 sgk: - Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’) Gọi một học sinh đọc đề bài a b c G: Lưu ý đk: a, b, c, a’, b’, c’, khác 0 *Nếu   thì hệ phương a' b' c' nên hãy biến đổi phương trình trên trình vô số nghiệm về dạng hàm số bậc nhất rồi căn cứ a b c vào vị trí tương đối của hai đường Nếu   thì hệ phương trình a' b' c' thẳng (d) và (d’) để giải thích vô nghiệm a b *Nếu  thì hệ phương trình có G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 40 tr a' b' nghiệm duy nhất 27 sgk: Bài tập 40(sgk/27) G: yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thực hiện theo các bước sau: 2 x  5 y  2( d )  - Dựa vào các hệ số của hệ phương a/ (I)  2 trình nhận xét số nghiệm của hệ  5 x  y  1(d' )  - Giải hệ phương trình bằng phương 2 5 2 pháp cộng hoặc thế Ta có   nên hệ phương 2 1 1 - Minh hoạ hình học kết quả tìm 5 được trình vô nghiệm G: chia lớp làm 3 nhóm lớn: mỗi Giải nhóm làm một câu. 2 x  5 y  2 G: kiểm tra hoạt động của các nhóm (I)   2 x  5 y  5 y 1 0,4
  17. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 0 x  0 y  3   2 x  5 y  5 Hệ phương trình vô nghiệm 2 x  y  3(d ) b/ (II)  3x  y  5(d' ) 2 1 Ta có  nên hệ phương trình 3 1 có nghiệm duy nhất Giải hệ phương trình 2 x  y  3(d ) x  2 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả   3x  y  5(d' ) y  - 1 3 1  x  y  (d ) c/ (III)  2 2 3x  2 y  1(d' )  3 1 1 2 Ta có 2   nên hệ phương 3 2 1 trình vô số nghiệm Giải Học sinh khác nhận xét kết quả của 3x  2 y  1 bạn (III)   3x  2 y  1 G: nhận xét bổ sung 0 x  0 y  0   3x  2 y  1 Hệ phương trình vô số nghiệm Bài số 51 (SBT/ 11) 4 x  y  5 a/  3x  2 y  12 G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 51a và 51 c tr 11 sgk:
  18. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3  y  5  4 x   3x  2( 5  4 x )  12 G- yêu cầu học sinh họat động nhóm : nửa lớp làm ý a; nửa lớp làm ý c  y  5  4 x y  3      x  2  x  2 G: kiểm tra hoạt động của các nhóm 3( x  y )  9  2( x  y ) c/  2( x  y )  3(x - y) - 11 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả  x  5y  9    x  5 y  11 Học sinh khác nhận xét kết quả của 10 y  20  y  2 bạn      x  5y  9 x  1 G: nhận xét bổ sung
  19. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 4- Củng cố Nhắc lại các kiến thức trọng tâm vừa ôn tập. 5- Hướng dẫn về nhà Học bài và làm bài tập: 43, 44, 46 sgk tr 27 ;51-53 trong SBT tr 11 Tuần 24 Tiết 45 : ÔN TẬP CHƯƠNG III ( T2) Ngày soạn:30 -1 – 2010 I. Mục tiêu: *Về kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương, trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. *Về kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán qua các bước. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của thầy: - Bảng phụ ghi các bài tập; - Thước thẳng, máy tính bỏ túi 2. Chuẩn bị của trò: - Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Thước thẳng, máy tính bỏ túi. III. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: Học sinh1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình? Giải bài tập 43 sgk tr 27 Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn G: Nhận xét bổ sung và cho điểm. 3- Bài mới: Phương pháp Nội dung G: đưa bảng phụ có ghi bài số 45: Bài số 45: (sgk/27) (sgk. Tr27) Gọi thời gian đội I làm một mình hoàn
  20. Giáo án Toán 9 – Đại số chương 3 thành công việc là x (ngày, x > 12) Gọi học sinh đọc đề bài Và thời gian đội II làm một mình hoàn ? Bài toán trên thuộc dạng toán nào? thành công việc là y (ngày, y > 12) ? Bài toán có những đại lượng nào? 1 Trong một ngày đội I làm được (công G: đưa bảng phân tích và yêu cầu học x sinh nêu cách điền việc) Thời gian 1 HTCV Năng suất Trong một ngày đội II làm được (công y 1 ngày việc) Hai đội Hai đội làm chung 12 ngày thì HTCV, Đội I Đội II 1 nên một ngày hai đội làm được (công Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện 12 cho ẩn việc) ? Tính công việc đội I làm trong một Vậy ta có phương trình: ngày, đội II làm trong một ngày và có 1 1 1 + = (1) hai đội làm trong một ngày và lập x y 12 phương trình? Hai đội làm trong 8 ngày được 8 2 ? Căn cứ vào gt lập tiếp phương trình = 12 3 G: yêu cầu học sinh theo nhóm giải hệ Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 phương trình ngày thì hoàn thành nốt công việc nên ta G: kiểm tra hoạt động của các nhóm có phương trình: 2 2 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + 3,5. = 1 (2) 3 y Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm bạn Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình G: nhận xét bổ sung 1 1 1     x y 12 1 1 1       x y 12 2 2   3,5.  1  y  21 3   y
Đồng bộ tài khoản