Giáo án giáo dục công dân lớp 10

Chia sẻ: nguyenducduyet

Tài liệu tham khảo Giáo án giáo dục công dân lớp 10

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án giáo dục công dân lớp 10

MỤC LỤC

Phần thứ nhất
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG
PHÁP LUẬN KHOA HỌC


Trang

Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng 2
Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan 9
Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất 15
Bài 4 - Nguồn gốc vận động. phát triển của sự vật và hiện tượng 19
Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng 25
Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng 28
Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội




Phần thứ hai
CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC


Bài 10 - Quan niệm về đạo đức
Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức
Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13 - Công dân với cộng đồng
Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu
Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân




GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 1
PHẦN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG
PHÁP LUẬN KHOA HỌC


N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                                       BÀI 
­                                     
1
H ọ c   ỳ:                                                                          TH Ế   ỚI  U A N  
k I                                      GI Q
D U Y   Ậ T                               ầ n   ứ:   
V VÀ                           Tu th 1
PH ƯƠ N G   Á P   Ậ N   Ệ N   Ứ N G
PH LU BI CH
                                                                                  Tiết)
                                                                                (2 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1. Về kiến thức
- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL
biện chứng.
- Nêu được CN duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa CN duy duy vật và PPL
biện chứng
2. Về kĩ năng
- Vận dụng kiến thức của bài học để xem xét, lí giải một số sự vật, hiện tượng, quá trình
thông thường trong học tập và cuộc sống.
3. Về thái độ
- Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản:
- TGQ, TGQ duy vật, TGQ duy tâm, vai trò của TGQ duy vật
- Phương pháp, PP luận, PP luận biện chứng, PPluận siêu hình
- CNDV biện chứng
2. Kiến thức trọng tâm
- Những nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH: Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan...
2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tham khảo SGV GDCD 10(Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa
học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
- Sơ đồ về vấn đề cơ bản của triết học.
2. Học sinh: Đọc SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Giới thiệu bài (2’)
* Cách 1: Dựa vào SGV
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 2
* Cách 2: GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình SGK: Gồm có 2 phần
+ Phần thứ nhất: Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học
+ Phần thứ hai: Công dân với đạo đức
Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn
đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp
10: Bài 1- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
* Cách 3: Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu * GV vừa giảng giải vừa vẻ ở bảng đen
HS phát biểu: mô hình sau:
“Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu
về những vấn đề gì?” Người Môi
GV: Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm khác trường
sống
hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với Công
mình, giữa bản thân với người khác, với công việc
Chính
mình với
việc, với môi trường sống, với nhà nước, với mình
Dân tôc
tổ quốc
dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải Nhân
Nhà
quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc loại nước
vào 2 yếu tố:
- Thế giới quan: Quan niệm của chúng ta về
các sự việc Vậy TGQ là gì, PPL là gì, vai trò của nó như
- PPluận: Cách giải quyết của ta về các mối thế nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
quan hệ về những vấn đề này
3. Tiến trình tổ chức tiết học 1:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1: (7’) I. Triết học và vai trò
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC” của triết học
1. Triết học:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK Sau khi nghiên cứu mục 1 phần a, - Triết học là hệ thống các
mục 1, phần a của “NỘI DUNG HS lần lượt trả lời các câu hỏi quan điểm lí luận chung
BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các sau: nhất về thế giới và vị trí
câu hỏi. 1. Đối tượng nghiên cứu của các của con người trong thế
GV: Nhận xét môn Hóa học, Sử học, Toán giới đó.
Điều chỉnh, bổ sung học,Văn học, ...là gì?
Kết luận 2. Môn học nào nghiên cứu những
* GV cần giải thích cho HS hiểu quy luật chung nhất ?
đối tượng nghiên cứu của Triết 3. Vậy triết học là gì?
học khác với các bộ môn khoa học
khác, nó bao trùm tất cả các môn
khoa học, nó nghiên cứu những
vấn đề chung nhất, phổ biến nhất
của thế giới.


HOẠT ĐỘNG 2 (8’)
NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ: 2.Vai trò của triết học
“ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC”



GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 3
GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau Các nhóm thảo luận: - Là thế giới quan, PP luận
là 1 nhóm 1. Đối tượng nghiên cứu của triết chung cho mọi hoạt động
- GV nêu câu hỏi học? thực tiễn và hoạt động
- Quy định thời gian thảo luận 2. Vai trò của triết học? của nhận thức con người.
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết - Đại diện nhóm trình bày, các
luận nhóm khác bổ sung
HOẠT ĐỘNG 3 (12’) II. Thế giới quan duy
TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM : vật
TGQ, TGQ DUY VẬT, TGQ DUY TÂM 1. TGQ

GV yêu cầu HS tham khảo SGK - Sau khi tham khảo SKG HS trả - Là toàn bộ những quan
và trả lời câu hỏi lời câu hỏi : điểm và niềm tin định
- GV nhận xét, kết luận và ghi Thế giới quan là gì? hướng hoạt động của con
khái niệm TGQ người trong cuộc sống

• GV cần giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao gồm các 2. TGQ duy vật và TGQ
yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội : Triết học, khoa học, duy tâm
chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo…Trong đó, những quan điểm
và niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ a. TGQ duy vật :
• Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan, GV dẫn dắt Mặt 1 : Vật chất là cái có
HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để hình thành khái niệm trước và quyết định ý thức
TGQ duy vật và TGQ duy tâm. Mặt 2 : Con người có thể
nhận thức được thế giới
VC - YT
b. TGQ duy tâm
I II Mặt 1 : Ý thức là cái có
trước là cái sản sinh ra
VC YT Không Có giới tự nhiên
Duy tâm Mặt 2 : Con người không
thể nhận thức thế giới
Duy vật khách quan.

• GV yêu cầu HS giải thích quan niệm của của Bec-cơ-li ( trang 7),
sau đó GV nhận xét và kết luận.

HOẠT ĐỘNG 4 (7’) 3. Vai trò của TGQ duy
THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT” vật
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận - HS thảo luận về vai trò của - TGQ duy vật có vai trò
- GV gọi 3  4 HS nêu ý kiến TGQ duy vật tích cực trong việc phát
- GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung - HS nêu ý kiến triển khoa học, nâng cao
và kết luận. - Một số HS khác bổ sung ý kiến vai trò của con người đối
* GV đưa ra một số dẫn chứng để với giới tự nhiên.
làm rõ vấn đề.
4. Củng cố, luyện tập (5’)
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Đối tượng nghiên cứu của triết học là những:
A. Quy luật B. Quy luật chung
C. Quy luật chung nhất D. Quy luật riêng
2. Triết học nghiên cứu những vấn đề
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 4
A. Chung của thế giới B. Lớn của thế giới
C. Chung nhất, phổ biến D. Lớn nhất của thế giới
nhất của thế giới
3. Triết học là môn học về
A. Những quy luật B. Những nguyên lý
C. Phương pháp luận D. Thế giới quan và PPL
4. Vấn đề cơ bản của triết học là:
A. VC và YT B. VC quyết định YT
C. YT quyết định VC D. Mối quan hệ giữa VC và YT
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11
+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1
6. Nhận xét đánh giá tiết học (1’)




GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 5
N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                                    
­                                                                    BÀI 1 

H ọ c   ỳ:                                                                          Ế   ỚI  U A N  
k I                                                                       TH GI Q
D U Y   ẬT    
V VÀ
Tuầ n   ứ:                                                            ƯƠ N G   Á P   Ậ N  
th 2                                                          PH PH LU
BIỆ N   Ứ N G
CH
                                      
                                                                          (Tiết 2)


I. MỤC TIÊU
Ngoài mục tiêu chung của toàn bài, học xong tiết 2, HS còn phải đạt được:
1. Về kiến thức :
- HS biết được triết học Mac - Lê-nin là giai đoạn phát triển cao của lịch sử Triết học.
2.Về kỹ năng :
- Biết phân biệt giữa PP và PP luận, PPLbiện chứng và PPL siêu hình
- Nhớ được một số quan điểm tiêu biểu của các triết gia thuộc 2 loại PPL biện chứng và
PPL siêu hình
3. Về kỹ năng :
- Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biện
chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản
- Mục I (phần c) và mục II
2. Kiến thức trọng tâm
- PP luận biện chứng
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH : Giảng giải
2. HTTCDH : Hoạt động nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tham khảo SGV GDCD 10(Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa
học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
- Bảng so sánh về PPL biện chứng và PPL siêu hình
2. Học sinh: Nghiên cứu SGK phần tiếp theo của bài học
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi 1 : Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong
Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
Câu hỏi 2 : Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu : “Sống chết có mệnh,
giàu sang do trời”.
2. Giới thiệu bài(2’)

GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 6
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 : Công dân với
việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, 1 HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 : TGQ duy vật và
PPL biện chứng.
- GV gợi mở : Vậy theo em TGQ và PPL khoa học đó là TGQ và PPL nào ?
- Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiết học
trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng.
3. Tiến trình tổ chức tiết học 2 :



Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (8’) III. PP luận biện chứng
BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS XÁC ĐỊNH 1. PP và PPluận
KHÁI NIỆM : “PHƯƠNG PHÁP” VÀ “PHƯƠNG PHÁP LUẬN”
- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần - HS nghiên cứu SGK và trả lời a. PP
c, SGK trang 7. Sau đó trả lời câu câu hỏi: - Bắt nguồn từ tiếng Hi
hỏi Thế nào là PP và PP luận ? lạp methodos, có nghĩa
- GV nhận xét, bổ sung và kết chung nhất là cách thức
luận. đạt tới mục đích đặt ra.
* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có nhiều b. PPluận
PP luận thích ứng cho từng môn khoa học :PPluận toán học, PPluận sử - Là khoa học về phương
học. Có PPluận chung thích hợp cho nhiều môn khoa học như : PPluận pháp, phương pháp nghiên
khoa học xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận chung nhất, bao cứu.
quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là PP luận Triết
học.
HOẠT ĐỘNG 2 (12’) 2. Phương pháp luận
THẢO LUẬN NHÓM VỀ: “PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN biện chứng và PP luận
CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH” siêu hình




GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 7
- GV yêu cầu HS mỗi bàn làm - Các nhóm nghiên cứu SGK và * Giống nhau :
thành một nhóm thảo luận các câu hỏi sau: - Đều là kết quả của qúa
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm 1. Điểm giống và khác nhau cơ trình con người nhận thức
và quy định thời gian thảo luận bản giữa PPluận biện chứng và thế giới khách quan
- Xác định số thứ tự cho HS từ PPluận siêu hình * Khác nhau :
1,2,3... 2. Vai trò của PPluận biện a. PP luận biện chứng
- GV yêu cầu HS mang số thứ tự chứng Xem xét sự vật, hiện
nào đó của mỗi nhóm trình bày 3. Hạn chế của PPluận siêu hình tượng trong sự ràng buộc
nội dung thảo luận. - HS trình bày kết quả thảo luận lẫn nhau, trong sự vận
- GV yêu cầu thành viên của các động và phát triển không
nhóm có cùng số thứ tự với HS ngừng.
trình bày bổ sung * HS chỉ ra yếu tố biện chứng  Giúp con người xem
- Cả lớp bổ sung trong câu nói “Không ai tắm hai xét sự vật, hiện tượng
- GV nhận xét, bổ sung và kết lần trên cùng một dòng sông” của một cách khách quan, khoa
luận. nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit học.
- Cả lớp bổ sung b. PP luận siêu hình
*Sau khi ghi bảng phần a, GV yêu * HS đọc và nêu suy nghĩ về ví dụ Xem xét sự vật, hiện
cầu HS chỉ ra yếu tố biện chứng ở SGK (trang 8). tượng một cách phiến
trong câu nói của nhà Triết học Hi diện, máy móc, chỉ thấy
Lạp Hê - ra - clit : “Không ai tắm chúng tồn tại trong trạng
hai lần trên cùng một dòng sông”. thái cô lập, không vận
- GV nhận xét và củng cố phần a. động, không phát triển.
* GV yêu cầu HS đọc và nêu suy  Không thể đáp ứng
nghĩ của các em về ví dụ từ SGK được những yêu cầu mới
(trang 8), sau đó Gv nhận xét và của nhận thức khoa học
củng cố kiến thức phần b. và hoạt động thực tiễn.


HOẠT ĐỘNG 3(8’) 3. Chủ nghĩa duy vật
TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG biện chứng
Là sự thống nhất hữu cơ
Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được : giữa thế giới quan duy vật
+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịch và PPluận biện chứng
sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp… nên chưa đạt
được sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu biểu là
hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen…
( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải thích để
làm rõ vấn đề)
+ Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học vì
nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ duy tâm và PPL siêu
hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy vật và
biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được sự
thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng: Thế giới vật
chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau, thế
giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật
khách quan. Những quy luật này được con người nhận thức và xây
dựng thành PPluận TGQ duy vật và PPluận biện chứng gắn bó,
thống nhất, không tách rời.
4. Củng cố, luyện tập (5’):
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 8
1. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, PPLcủa triết học là :
A. PPL chung B. PPL riêng
C. PPL chung nhất D. PPL biện chứng
2. Phương pháp siêu hình xem xét sự vật
A. Một cách phiến diện B.Trong trạng thái cô lập, tách rời
C. Trong sự rằng buộc lẫn nhau D. Không vận động, không phát triển
Đ. A, B và D E. A, C và D
3. Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong sự
A. Cô lập, tách rời B. Ràng buộc lẫn nhau
C. Phiến diện một chiều D. Vận động và phát triển không ngừng
Đ. A và D E. B và D
4. Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm
của mỗi người cần phải có:
A. TGQ duy vật B. PPLbiện chứng
C. Sự thống nhất giữa PPL D.Sự thống nhất giữa TGQ
biện chứng và PPLsiêu hình duy vật và PPL biện chứng
5. Hoạt động nối tiếp(2’):
- GV yêu cầu HS: + Tìm hiểu bài 2
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự
nhiên để phục vụ cho bài học sau.
6. Nhận xét đánh giá tiết học(1’)




N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                                        
­                                                                        BÀI 
2
H ọ c   ỳ:                                                                        TH Ế   ỚI  Ậ T  
k I                                     GI V
CHẤ T  TỒN   TẠI  
Tuầ n   ứ:                                                                                  KH Á C H  
th 3                                                                                 
QUA N
                                                                                  (Tiết 
                                          1) 


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1. Về kiến thức
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan


GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 9
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức,
cải tạo được giới tự nhiên
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống
loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên
- Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã
hội
3. Về thái độ
- Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người; phê phán
những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc của con người.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản:
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải
tạo được giới tự nhiên
2. Kiến thức trọng tâm
- Giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất
- Loài người có nguồn gốc từ động vật, là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của
giới tự nhiên
- Sự ra đời của con người và xã hội loài người là một quá trình tiến hóa lâu dài
- Xã hội là sản phẩm đặc thù của giới tự nhiên
- Con người có khả năng nhận thức và cải tạo được thế giới khách quan
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH: Giảng giải, thảo luận nhóm, trực quan, liên hệ động não..
2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tham khảo SGV GDCD 10(Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa
học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
- Một số tranh ảnh , sơ đồ có nội dung liên quan đến bài học
2. Học sinh: Đọc SGK, xem lại Bài 1
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6’)
- GV có thể dùng câu hỏi 5 SGK (trang 11) để làm đề kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài (2’)
* Cách 1: Dùng phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC trong SGK để giới thiệu bài học
* Cách 2: GV có thể mở bài như sau: Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật và hiện tượng
như: động vật, thực vật, sông, hồ, biển cả, mưa, nắng... Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều
thuộc thế giới vật chất. Muốn biết thế giới vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế
nào? Chúng ta có nhận thức được chúng hay không?... Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về
những vấn đề này.
3. Tiến trình tổ chức tiết học 1:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (6’)
Bằng phương pháp trực quan giáo viên giới thiệu một số hình
ảnh về các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên

GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 10
Trái đất, mặt trăng Sao hỏa Mặt trời




Nước Cây cối Rừng




Sóng thần Khí hậu Bão

HOẠT ĐỘNG 2 (15’) 1. Giới tự nhiên tồn tại
THẢO LUẬN LỚP VỀ GIỚI TỰ NHIÊN khách quan
- GV nêu câu hỏi thảo luận - HS thảo luận và trả lờicác câu - Giới tự nhiên theo nghĩa
- Sau khi HS trình bày câu hỏi hỏi sau: rộng là toàn bộ thế giới
thảo luận GV: 1. Theo em, giới tự nhiên bao gồm vật chất, là tất cả những
Nhận xét, những yếu tố nào? gì tự có, không phải do ý
Bổ sung, điều chỉnh 2. Em biết được điều gì liên quan thức của con người hoặc
Giảng giải những vấn đề HS đến nguồn gốc của sự sống? một lực lượng thần bí nào
chưa rõ. 3. Dựa vào kiến thức đã học về tạo ra
- GV kết luận và ghi bảng những Sinh học, Sử học...em hãy lấy ví
nội dung cơ bản dụ để chứng minh: Giới tự nhiên
- GV thưởng điểm cho những HS đã phát triển từ thấp đến cao, từ - Giới tự nhiên tồn tại
trình bày tốt. đơn giản đến phức tạp khách quan vì: Giới tự
4. Sự vận động, phát triển của nhiên là tự có, mọi sự vật,
giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý hiện tượng trong giới tự
muốn của con người không? Vì nhiên đều có quá trình hình
sao? Lấy ví dụ để chứng minh thành, vận động và phát
5. Em hãy cho biết : Vì sao giới tự triển theo những quy luật
nhiên tồn tại khách quan? vốn có của nó.
HOẠT ĐỘNG 3 (7’)
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TÁC ĐỘNG ĐẾN * Bài học kinh nghiệm
TỰ NHIÊN NHƯ THẾ NÀO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ
VẤN ĐỀ NÀY
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận - HS thảo luận câu hỏi: - Hoạt động của con
- GV gọi HS trình bày câu hỏi thảo Theo em hoạt động của con người tuy có ảnh hưởng
luận người có tác động đến tự nhiên đến giới tự nhiên nhưng
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 11
- GV: không? Vì sao? Lấy ví dụ để làm con người không thể
+ Nhận xét, bổ sung và kết luận rõ vấn đề. quyết định hoặc thay đổi
+ Ghi điểm cho những HS có câu những quy luật đó theo ý
trả lời tốt muốn chủ quan của mình.
4. Củng cố, luyện tập (5’)
- GV yêu cầu HS HS đọc phần truyện đọc trong TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 17
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1. Theo nghĩa rộng, toàn bộ thế giới vật chất là
A. Giới tự nhiên B. Xã hội nói chung
C. Xã hội loài người D. Cả tự nhiên và tinh thần.
2. Thế giới vật chất tồn tại
A. Phụ thuộc vào ý thức con người B. Do thượng đế quy định
C. Khách quan, độc lập với ý thức D. Do con người quyết định
3. Sự tồn tại và phát triển của giới tự nhiên
A. Do thượng đế quy định B. Không theo quy luật nào
C. Tuân theo những quy luật khách quan D. Tuân theo ý muốn chủ quan của
con người.
5. Hoạt động nối tiếp (2’)
- GV yêu cầu HS: + Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự
nhiên để phục vụ cho bài học sau.
6. Nhận xét đánh giá tiết học(1’)




N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                                       BÀI 
­                                     
2
H ọ c   ỳ:                                                                          Ế   ỚI  Ậ T  
k I                                                                       TH GI V
CHẤ T  TỒN   TẠI  
Tuầ n   ứ:                                                                                    Á C H  
th 4                                                                                  KH
QUA N
                                                                                  Tiết 
                                                                                (  2)


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 12
Ngoài mục tiêu chung của toàn bài, học xong tiết 2, HS còn phải đạt được:
1. Về kiến thức :
- HS hiểu được con người có nguồn gốc từ động vật và là kết quả phát triển lâu dài của
giới tự nhiên
- Hiểu được con người có thể nhận thức, cải tạo được thế giới khách quan, trên cơ sở tôn
trọng và tuân theo quy luật của nó
2.Về kỹ năng :
- Giúp các em bước đầu có thể nhận thức được giới tự nhiên
3. Về thái độ:
- Biết đánh giá và phê phán những biểu hiện thiếu tôn trọng quy luật khách quan trong cuộc
sống.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản
- Con người là sản phẩm của giới tự nhiên
- Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan
2. Kiến thức trọng tâm
- Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH : Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan...
2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Đầu Projector, bảng trắng
2. Học sinh: Nghiên cứu SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6’)
Câu 1 : Bằng kiến thức đã họcvà thực tế trong cuộc sống, em háy chứng minh một sự vật hiện
tượng trong giới tự nhiên tồn tại khách quan
Câu 2 : Em hãy cho biết : Vì sao giới tự nhiên tồn tại khách quan?
2. Giới thiệu bài (2’):
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên đề mục đã tìm hiểu ở tiết học trước (1. Giới tự nhiên tồn tại
khách quan).
- GV đặt câu hỏi : Vậy theo hiểu giới tự nhiên gồm những yếu tố nào ?
Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt cá em vào bài: Như vậy, giới tự nhiên là tất cả những gì tự có.
Theo nghĩa rộng, giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất, con người và xã hội loài người đều
là sản phẩm của giới tự nhiên. Tại sao có thể khẳng định như vậy, bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này.
3. Tiến trình tổ chức tiết học 2:




Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (10’) 2. Xã hội là một đặc thù
THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU CON NGƯỜI LÀ SẢN PHẨM CỦA của giới tự nhiên
GIỚI TỰ NHIÊN
- GV nêu câu hỏi thảo luận lớp - HS thảo luận và trả lời các a. Con người là sản
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi sau : phẩm của giơi tự nhiên
- Hv ghi vắn tắt ý kiến của HS lên 1. Bằng kiến thức đã học ở
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 13
bảng phụ môn sinh học hoặc sử học
- GV yêu cầu một số HS khác nêu em hãy cho biết con người
quan điểm của mình. có quă trình tiến hóa như thế - Con người là sản phẩm
- GV nhận xét và giảng giải thêm : + nào ? của giới tự nhiên. Con
Hiện nay những đặc điểm của động 2. Em biết quan điểm hoặc ngưiơì cùng tồn tại trong
vật có vú như : Hệ tuần hoàn, hệ công trình khoa học nào đã môi trường tự nhiên và phát
tiêu hóa, sinh con, nuôi con bằng sữa chứng minh con người có triển cùng môi trường tự
mẹ, hệ thống tín hiệu sơ cấp… vẫn nguồn gốc từ động vật ? Em nhiên.
chi phối hoạt động của cơ thể người có đồng ý với quan điểm hay
+ Học thuyết tiến hóa của công trình đó không ? Vì
Đác - uyn và nhiều công trình khoa sao ?
học khác như nhân chủng học, khảo 3. Theo em, con người có
cổ học …đã chứng minh và khẳng điểm nào giống và khác
định : Con người là sản phẩm của động vật ?
giơi tự nhiên. Tuy nhiên, trong giới tự 4. Em có kết luận gì về
nhiên chỉ con người biết lao động có nguồn gốc của con người ?
mục đích, chỉ con người là có ngôn
ngữ và có tư duy, đồng thời con
người còn có khả năng cải tạo giới
tự nhiên. Do đó con người không chỉ
là sản phầm cảu giới tự nhiên mà
còn là sản phẩm hoàn hảo nhất của
giới tự nhiên.
HOẠT ĐỘNG 2 (10’) b. Xã hội là sản phẩm của
GV sử dụng phương pháp động não và giảng giải giúp HS giới tự nhiên
hiểu xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
- GV nêu vấn đề vấn đề bằng câu - HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi gợi mở để HS suy nghĩ hỏi sau :
- GV khuyến khích HS phát biểu ý 1. Em có đồng ý với quan
kiến điểm cho rằng : Thần linh
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên quyết định mọi sự biến hóa
bảng phụ của xã hội không ? Vì sao ?
- Phân loại ý kiến 2. Xã hội có nguồn gốc từ
- GV giảng giải làm sáng tỏ các ý đâu ? Dựa trên cơ sở nào em
kiến chưa rõ, sau đó tổng hợp và khẳng định như vậy ?
kết luận : Sự ra đời của con người 3. Xã hội loài người đã trải
và xã hội loài người là đồng thời. qua những giai đoạn phát - Xã hội là một bộ phận đặc
Kết cấu quần thể của loài vượn cổ, triển nào ? thù của giới tự nhiên vì xã
chính là tiền đề tự nhiên hình thành 4. Theo em, yếu tố chủ yếu hội là hình thức tổ chức cao
xã hội loài người. Khi loài vượn cổ nào đã tạo nên sự biến đổi nhất của giới tự nhiên, có cơ
tiến hóa thành người cũng đồng thời của xã hội ? cấu xã hội mang tính lịch sử
hình thành nên các mối quan hệ xã 5. Vì sao nói xã hội là một bộ riêng, có những quy luật
hội tạo nên xã hội loài người, có phận đặc thù của giới tự riêng.
con người mới có xã hội, mà con nhiên ?
người là sản phẩm của giới tự
nhiên nên xã hội loài người cũng là
sản phẩm của giới tự nhiên, hơn
thế nữa là một bộ phận đặc thù của
giới tự nhiên.
* GV giải thích từ đặc thù ( tr18

GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 14
SGK)
HOẠT ĐỘNG 3 (10’) c. Con người có thể nhận
THẢO LUẬN LỚP VỀ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC, CẢI TẠO THẾ thức, cải tạo thế giới
GIỚI KHÁCH QUAN CỦA CON NGƯỜI khách quan
- GV yêu cầu HS thảo luận về - Cả lớp thảo luận
thông tin: Bàn về khả năng nhận - Một số HS nêu ý kiến
thức của con người trong SGK - Những HS khác bổ sung,
(trang 15). thống nhất câu trả lời.
- GV nhận xét và chốt lại: Ý kiến - HS tiếp tục thảo luận các - Con người không thể tạo ra
của Phơ-ơ-bắc là đúng, nhờ các câu hỏi: giới tự nhiên nhưng có thể
giác quan và hoạt động của bộ não 1. Con người có thể cải tạo cải tạo được giới tự nhiên
mà con người có khả năng nhận được thế giới khách quan theo hướng có lợi cho mình,
thức được thế giới khách quan và không? Vì sao? Nêu ví dụ? trên cơ sở tôn trọng quy luật
khả năng nhận thức của con người 2. Dựa vào đâu con người có vậ động khách quanvốn có
càng tăng. Một người không nhận thể cải tạo được thế giới của nó.
thức được hoàn toàn giới tự nhiên khách quan?
nhưng toàn bộ loài người thông qua 3. Trong cải tạo tự nhiên và
các thế hệ thì có thể nhận thức xã hội, nếu không tuân theo
được. các quy luật khách quan thì
- GV chia lớp làm thành 3 nhóm tiếp điều gì sẽ xảy ra? Cho ví dụ? - Nếu không tôn trọng quy
tục thảo luận các câu hỏi, mỗi - Đại diện từng nhóm báo cáo luật khách quan, con người
nhóm thảo luận 1 câu hỏi két quả thảo luận. sẽ không chỉ gây hại cho tự
- Sau khi đại diện các nhóm trình - Cả lớp tranh luận, bổ sung ý nhiên mà còn gây họa cho
bày, GV tạo không khí cho cả lớp kiến mình.
tranh luận, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4. Củng cố, luyện tập (4’)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3, trong SGK trang 18.
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1. Nếu con người làm trái với các quy luật khách quan thì con người sẽ
A. Cải tạo được tự nhiên và xã hội B. Cải thiện được cuộc sống
C. Hứng chịu hậu quả khôn lường D. Vẫn sống bình yên
2. Việc con người khai thác tự nhiên một cách thiếu ý thức đã dẫn đến
A. Lũ lụt, hạn hán B. Tài nguyên cạn kiệt C. Sóng thần
D. Ô nhiễm môi trường Đ. A, B và D E. A, B và C
3. Những việc làm nào sau đây là sai ?
A. Trồng rừng B. Tiết kiệm điện, nước
C. Chăm sóc cây xanh D. Bẫy chim thú
Đ. Ăn thịt gia cầm sạch E. Lấp hết ao, hồ để xây nhà
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ, tìm hiểu bài 3
6. Nhận xét đánh giá tiết học(1’)



.N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                                   BÀI 
­                                    3



GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 15
H ọ c   ỳ:                                                                Ự   Ậ N   NG     ÁT  
k I                               S V ĐỘ VÀ PH
TRIỂ N   Ủ A                
C        
Tuầ n   ứ:                                                                      TH Ế   ỚI  Ậ T  
th 5                                                                      GI V
CH Ấ T  
                                                                          tiế
                                                                        (1  t)

   
  
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1. Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng
- biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Phát triển là khuynh hướng
chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan.
2. Về kĩ năng:
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện
tượng.
3. Về thái độ
- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc
phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
3. Kiến thức cơ bản:
- Giải thích một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào là phát triển
- Chứng minh sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật và hiện
tượng.
4. Kiến thức trọng tâm
- Quan điểm của iết học Mác - Lê-nin về sự vận động và phát triển
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH: Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,
2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Đầu Projector, bảng trắng
- Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động
- Một số hình ảnh về sự phát triển như: sự phát triển của phôi người, sự phát
triển của xã hội loài người từ thấp đến cao...
2. Học sinh: Tìm hiểu SGK, sưu tầm một số hình ảnh về sự vận động và phát triển của
các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1: Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự
nhiên?
Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có thể hạn chế tác hại của lũ lụt
không? Vì sao?
2. Giới thiệu bài (2’)
- GV có thể giới thiệu bài như SGV trang 40
3. Tiến trình tổ chức tiết học:
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 16
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (5’) 1. Thế giới vật chất
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VẬN ĐỘNG luôn luôn vận động
- Sử dụng phương pháp trò chơi để tạo hưng phấn cho HS bước vào bài a. Khái niệm vận
học: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại diện lên động
bảng, chia bảng thành 2 phần.
- GV nêu vấn đề: Em hãy tìm và ghi lên bảng những sự vật, hiện tượng
nào trong thế giới vật chất là vận động và không vận động?
- GV quy định thời gian là 1phút
- Sau khi HS ghi xong GV xem xét các sự vật, hiện tượng mà HS đã liệt - Theo Triết học Mác -
kê. GV yêu cầu HS giải thích: Tại sao em cho rằng sự vật, hiện tượng Lê-nin vận động là mọi
này là vận động? Chú ý những sự vật mà HS cho là không vận động để sự biến đổi nói chung
giải thích và định hướng suy nghĩ. Từ đó đi đến khái niệm vận động của các sự vật và hiện
* GV lưu ý cho HS: Cần hiểu rõ vận động là mọi sự biến hóa nói chung tượng trong giới tự
của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội. nhiên và đời sống xã
Tránh cách hiểu phiến diện: vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các vật hội.
thể trong không gian (vận động cơ học) hoặc vận động chỉ là hình thức
hoạt động riêng của xã hội (vận động viên điền kinh, vận động bầu
cử...).
HOẠT ĐỘNG 2 (6’) b. Vận động là
Bằng phương pháp giảng giải và nêu vấn đề, GV giúp HS hiểu phương thức tồn tại
Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất của thế giới vật chất
- GV đưa ra một số ví dụ giúp HS
hiểu: Thế giới vật chất biểu hiện sự
tồn tại của mình ở vật thể, bất cứ
vật thể nào cũng tồn tại bằng vận
động, trong vận động
- Ngoài ví dụ trong SGK GV yêu cầu - HS tìm và nêu ví dụ về vận - Vận động là thuộc tính
HS nêu những ví dụ khác để làm rõ động vốn có, là phương thức
vấn đề. tồn tại của các sự vật và
- GV củng cố và kết luận hiện tượng.
* GV nêu lên một phản chứng về - HS suy nghĩ và nêu ý kiến
vận động: Con tàu thì vận động,
đường tàu thì đứng im.
- Sau khi HS nêu ý kiến, GV nhận xét
và giảng khái niệm đứng im, mối
quan hệ giữa vận động và đứng im
để đào sâu thêm suy nghĩ cho HS.
HOẠT ĐỘNG 3 ( 5’) c. Các hình thức
Tìm hiểu các hình thức vận động bằng phương pháp trực quan vận động cơ bản của
và tham khảo SGK thế giới vật chất
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK - HS tham khảo SGK và liệt kê
và liệt kê các hình thức vận động. các hình thức vận động - Vận động cơ học
- GV dùng sơ đồ quan hệ giữa 5 - Vận động vật lí
hình thức vận động GKV (trang 44) - Vận động hóa học
để giúp HS phân loại các hình thức - Vận động sinh học
vận động theo trình tự từ thấp đến - Vận động xã hội

GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 17
cao và khẳng định rằng các hình
thức vận động có quan hệ hữu cơ
với nhau. Các hình thức vận động
cao xuất hiện trên cơ sở các hình Sơ đồ
thức vận động thấp, bao hàm trong CÁC HÌNH THỨC VẬN ĐỘNG
nó các hình thức vần động thấp
hơn, trong khi các hình thức vận
động thấp không có khả năng bao XÃ HỘI

hàm các hình thức vận động ở trình
độ cao hơn. SINH HỌC


HÓA HỌC




VẬT LÝ




CÕ HỌC




- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập - HS làm bài tập 6, SGK - trang 23
6, SGK - trang 23.

HOẠT ĐỘNG 4 (8’) 2. Thế giới vật chất
THẢO LUÂN LỚP ĐỂ TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN luôn luôn phát triển
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - Phát triển là khái niệm
- GV yêu cầu một số HS nêu câu trả 1. Theo em sự vận động và phát dùng để khái quát những
lời triển của sự vật, hiện tượng có vận động theo chiều
- GV : quan hệ với nhau như thế nào? hướng tiến lên từ thấp
Nhận xét 2. Có phải bất kì sự vận động nào đến cao, từ đơn giản
Bổ sung cũng là sự phát triển không? Vì đến phức tạp, từ kém
Kết luận sao? hoàn thiện đến hoàn
3. Vậy em hiểu thế nào là phát thiện. Cái mới ra đời
triển? Cho ví dụ? thay thế cái cũ, cái tiến
bộ ra đời thay thế cái
* GV cần giải thích: Sự phát triển lạc hậu.
diễn ra một cách phổ biến ở tất cả
các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và
tư duy:
+ Giới tự nhiên đã phát triển từ vô
cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có
sự sống đến các loài thực vật, động
vật, con người.
+ Xã hội loài người đã phát triển
không ngừng, từ chỗ người nguyên
thủy chỉ chế tạo được các công cụ
sản xuất bằng đá, ngày nay con
người đã chế tạo ra được các máy
móc tinh vi, đưa được các con tàu
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 18
bay vào vũ trụ...
(GV vừa truyết trình vừa dùng hình
ảnh trực quan để minh họa)




HOẠT ĐỘNG 5 (7’) b. Phát triển là
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của nhiều môn học để khuynh hướng tất yếu
làm sáng tỏ vấn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá của thế giới vật chất
trình vận động của sự vật và hiện tượng
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
lời các câu hỏi Theo em sự phát triển của các sự
vật, hiện tượng diễn ra theo những - Khuynh hướng tất yếu
- GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả
khuynh hướng nào? của quá trình phát triển
lời
Khuynh hướng nào là tất yếu? Vì là cái mới ra đời thay
- GV giải thích cho HS :
sao? thế cái cũ, cái tiến bộ
+ Vận động có nhiều khuynh
Cho ví dụ? thay thế cái lạc hậu.
hướng: tiến lên, thụt lùi, tuần
hoàn... Trong đó, vận động tiến lên
(phát triển) là khuynh hướng tất
yếu: cái mới ra đời thay thế cái cũ,
cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.
+ Quá trình phát triển của các sự
vật, hiện tượng không diễn ra một
cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn
ra một cách quanh co, phức tạp... - HS vận dụng quan điểm đã học
* Sau khi thống nhất quan điểm, để phân tích làm rõ vấn đề
GV yêu cầu HS vận dụng quan
điểm trên để phân tích cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc của nước
ta giai đoạn từ 1930 đến 1945 - HS trả lời câu hỏi: Từ quan niệm
* Để củng cố nội dung phần này về sự phát triển, em rút ra bài học
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi khi xem xét các sự vật, hiện tượng
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời trong cuộc sống?
- GV nhận xét và đi đến kết luận

4. Củng cố, luyện tập (4’)
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1. Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
A. Biến hóa nói chung B. Biến đổi nói chung
C. Phát triển nói chung D. A hoặc B
2. Khẳng định nào sau đây là sai ?
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 19
A. Dòng sông đang vận động B. Trái đất không đứng im
C. Xã hội không ngừng vận động D. Cây cầu không vận động
3. Sự vận động của thế giới vật chất là
A. Do thượng đế quy định B. Do một thế lực thần bí quy định
C. Qúa trình mang tính chủ quan D. Qúa trình mang tính khách quan
4. Thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua
A. Các sự vật, hiện tượng. B. Các sự vật, hiện tượng cụ thể.
C. Các dạng tồn tại cụ thể. D. Vận động.
5. Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
A. Thuộc tính vốn có B. Là phương thức tồn tại
C. Cách thức phát triển D. A và B
6. Không có sự vật, hiện tượng nào là
A. Không vận động B. Không phát triển
C. Luôn vận động D. A và B
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Làm các bài tập 5 SGK - trang 23
+ Tìm hiểu bài 4
6. Nhận xét đánh giá tiết học (1’)
VI. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (1’)
- GV có thể lấy câu hỏi 1,2,3,4 SGK - trang 23 để làm câu hỏi kiểm tra




N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                             BÀI 
­                                 4

H ọ c   ỳ:                                                        N G U Ồ N   C   Ậ N   NG,  
k I                             GỐ V ĐỘ
PH ÁT   TRIỂ N  
Tuầ n   ứ:                                                          C Ủ A   Ự   Ậ T   
th 6                                                          S V VÀ HIỆN  
TƯỢ N G  
                                                          (2 
                                                          Tiết)


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
3. Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC.
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận
động, phát triển của sự vật và hiện tượng
4. Về kĩ năng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng
3. Về thái độ
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
5. Kiến thức cơ bản:
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 20
- Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn
6. Kiến thức trọng tâm
- Nguyên lí về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
3. PPDH: Giảng giải, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
4. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tham khảo SGV GDCD 10(Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa học
xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
2. Học sinh: Tìm hiểu SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi 1: Thế nào là vận động? Em hãy chứng minh vận động là phương thức tồn tại của thế
giới vật chất?
Câu hỏi 2: Em hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
2. Giới thiệu bài (2’)
* Cách 1: GV có thể giới thiệu bài như phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC, SGK trang 24
* Cách 2: GV có thể tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt HS đi vào bài học: Nhà cơ học Niu -
tơn cho rằng. nguồn gốc của vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của Thượng đế”. Hôn
- bách, nhà duy vật tiêu biểu ở thế kỉ XVIII của Pháp cho rằng: “Vật chất vận động là do sức
mạnh của bản thân nó, không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”.
Vậy theo em quan điểm nào đúng. Học xong bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời chính
xác...
3. Tiến trình tổ chức tiết học1:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (8’) 1. Thế nào là mâu
Bằng phương pháp vấn đáp GV dẫn dắt HS đến với khái niệm thuẫn
Mâu thuẫn
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS suy - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
nghĩ và trả lời câu hỏi 1 1. Mặt đồng hóa ở cơ thể A và
* Sau khi HS trả lời, GV nhận xét mặt dị hóa ở cơ thể B có tạo
và giảng giải: Với quan niệm thông thành mâu thuẫn không? Vì sao?
thường, mâu thuẫn được hiểu là 2. Vậy thế nào là mâu thuẫn ?
trạng thái xung đột, chống đối lẫn Cho ví dụ ?
nhau. Trong Triết học, mâu thuẫn
được dùng với ý nghĩa đầy đủ hơn: - Theo Triết học Mác - Lê-
Bất kỳ sự vật nào cũng chứa đựng nin, mâu thuẫn là một
những mặt dối lập. Hai mặt đối lập chỉnh thể, trong đó hai mặt
ràng buộc nhau, tác động nhau tạo đối lập vừa thống nhất
thành mâu thuẫn. với nhau, vừa đấu tranh
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS suy với nhau
nghĩ và trả lời câu hỏi 2
- GV điều chỉnh, bổ sung và ghi khái
niệm
HOẠT ĐỘNG 2 (10’) a. Mặt đối lập của mâu
Bằng phương pháp nêu vấn đề GV dẫn dắt HS tìm hiểu khái thuẫn
niệm Mặt đối lập của mâu thuẫn
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 21
- GV nêu vấn đề và yêu cầu HS giải - HS suy nghĩ và giải quyết vấn
quyết vấn đề thứ nhất đề:
- GV gọi 2 đến 3 HS phát biểu ý Vấn đề 1:
kiến giải quyết vấn đề thứ nhất a. Điện tích âm và điện tích
- GV nhận xét, điều chỉnh và tiếp dương trong sự vật A
tục nêu vấn đề thứ 2 b. Điện tích âm ở sự vật A với
- GV gọi 2 HS bất kỳ giải quyết điện tích dương ở sự vật B
vấn đề thứ 2 Tình huống nào tạo thành mặt
- GV nhận xét, bổ sung và đi đến đối lập của mâu thuẫn? - Mặt đối lập của mâu
kết luận: Khi nói đến mặt đối lập Vấn đề 2: thuẫn là những khuynh
của mâu thuẫn là nói đến những Mặt di truyền ở cơ thể này và hướng, tính chất, đặc
mặt đối lập ràng buộc nhau bên mặt biến dị ở cơ thế kia có tạo điểm... mà trong quá trình
trong mỗi sự vật và hiện tượng cụ ra mặt đối lập của mâu thuẫn vận động, phát triển của
thể, không nên hiểu đó là mặt đối không? Vì sao? sự vật và hiện tượng,
lập bất kì giữa sự vật, hiện tượng chúng phát triển theo
này với sự vật hiện tượng kia. Từ những chiều hướng trái
đó GV dẫn dắt HS đi đến khái niệm ngược nhau.
HOẠT ĐỘNG 3 (12’ ) b. Sự thống nhất giữa
Thảo luận nhóm để tìm hiểu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
các mặt đối lập
- GV chia HS làm 4 nhóm, phân - HS thảo luận theo nhóm: - Trong mỗi mâu thuẫn,
công việc, định thời gian Nhóm 1,3 thảo luận Mục b hai mặt đối lập liên hệ
- GV yêu cầu đại diện nhóm 1,3 + Thế nào là sự thống nhất gắn bó với nhau, làm tiền
trình bày kết quả thảo luận giữa các mặt đối lập đề tồn tại cho nhau. Triết
- Cả lớp bổ sung + Lấy ví dụ chứng minh học gọi đó là sự thông
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận Nhóm 2,4 thảo luận Mục c nhất giữa các mặt đối lập.
* GV lưu ý cho HS cần phân biệt sự + Thế nào là sự đấu tranh b. Sự đấu tranh giữa
“thống nhất” trng quy luật mâu giữa các mặt đối lập các mặt đối lập
thuẫn với cách nói thống nhất theo + Lấy ví dụ chứng minh - Các mặt đối lập cùng tồn
nghĩa hợp lại thành một khối như: tại bên nhau, vận động và
thống nhất tư tưởng, thống nhất phát triển theo những
hành động... chiều hướng khác nhau,
- GV tiếp tục yêu cầu đại diện nên chúng luôn luôn tác
nhóm 2, 4 trình bày kết quả thảo động, bài trừ, gạt bỏ nhau.
luận Triết học gọi đó là sự đấu
- Cả lớp bổ sung ý kiến tranh giữa các mặt đối
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận. lập.
4. Củng cố, luyện tập (5’)
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1. Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
A. Xung đột B. Mâu thuẫn
C. Mặt đối lập D. B và C
2. Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những đặc điểm…có khuynh hướng biến
đổi
A. Khác nhau B. Không đồng đều
C. Trái ngược nhau C. Triệt tiêu nhau
3. Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
A. Liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau B. Cùng tồn tại trong một sự vật
C. Hợp lại thành một khối D. Liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 22
4. Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A. Tương tác với nhau B. Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
C. Xung đột, tiêu diệt nhau D. Đối đầu với nhau
5. Trạng thái thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
A. Tồn tại bên cạnh nhau B. Không tách rời nhau
C. Có thể chuyển hóa lẫn nhau D. A,B và C
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 4
6. Nhận xét đánh giá tiết học (1’)
VI. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (1’)
- GV có thể lấy câu hỏi 1,2,3 SGK - trang 28 để làm câu hỏi kiểm tra




N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                               BÀI 
­                                  4

H ọ c   ỳ:                                                            G U Ồ N   C   Ậ N   NG,  
k I                             N GỐ V ĐỘ
PH ÁT   TRIỂ N  
Tuầ n   ứ: 7
th CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN
TƯỢNG
( Ti ết 2)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Ngoài mục tiêu chung của toàn bài, học xong tiết 2, HS còn phải đạt được:
1. Về kiến thức :
- HS phải hiểu được:
+ Giải quyết mâu thuẫn có nghĩa là làm cho mâu thuẫn mất đi, các mặt đối lập của mâu
thuẫn không còn tồn tại như cũ mà đã chuyển thành cái khác
+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiên tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đã lên đến đỉnh
điểm và có điều kiện thích hợp.
2.Về kỹ năng :
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 23
(Đã nêu ở mục tiêu chung của toàn bài)
3. Về thái độ:
(Đã nêu ở mục tiêu chung của toàn bài)
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản
- Giải quyết mâu thuẫn
2. Kiến thức trọng tâm
- Tác dụng của việc giải quyết được mâu thuẫn
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
3. PPDH : Giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,...
4. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tham khảo SGV GDCD 10(Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa học xã
hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
4. Học sinh: Nghiên cứu SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6’)
Câu 1 : Thế nào là mâu thuẫn ? Thế nào là mặt đối lập ? Những mặt đối lập có quan hệ như
thế nào mới tạo thành mâu thuẫn ? Cho ví dụ ?
Câu 2 : Thế nào là “thống nhất”và “đấu tranh” giữa các mặt đối lập ? Cho ví dụ ?
2. Giới thiệu bài (2’)
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại những nội dung cơ bản đã học ở tiết học trước giúp các em hệ
thống lại nội dung phần 1. Từ đó GV dẫn dắt HS đến với phần 2. Mâu thuẫn là nguồn gốc vận
động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
3. Tiến trình tổ chức tiết học2

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (15’) 2. Mâu thuẫn là nguồn gốc
THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA VIỆC GIẢI vận động, phát triển của
QUYẾT MÂU THUẪN sự vật và hiện tượng
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo - HS cả lớp thảo luận để trả lời a. Tác dụng của việc giải
luận câu hỏi sau : quyết mâu thuẫn
- GV nêu vấn đề và định thời Em hãy tìm một số mâu thuẫn - Mỗi mâu thuẫn bao hàm sự
gian thảo luận trong lớp hoặc trong cuộc sống. thống nhất và đấu tranh giữa
- Gọi 2 đến 3 em HS phát biểu Nếu giải quyết được những các mặt đối lập
ý kiến, một số HS khác bổ mâu thuẫn đó, sẽ có tác dụng như - Sự đấu tranh giữa các mặt
sung thế nào ? đối lập làm cho các sự vật,
- GV : Nhận xét, bổ sung, điều hiện tượng không giữu
chỉnh và kết luận. nguyên trạng thái cũ  Kết
- GV cần lấy thêm ví dụ để quả là mâu thuẫn cũ mất đi,
phân tích, chứng minh giúp HS mâu tghuẫn mới hình thành,
hiểu rõ vấn đề. sự vật hiện tượng cũ được
thay bằng sự vật và hiện
tượng mới.
 Do đó, sự đấu tranh giữa
các mặt đối lập là nguồn gốc
vận động, phát triển của sự
vật và hiện tượng.
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 24
HOẠT ĐỘNG 2 (14’) b. Cách thức giải quyết
THẢO LUẬN NHÓM TÌM HIỂU CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT mâu thuẫn
MÂU THUẪN
- GV yêu cầu HS 2 bàn thành HS thảo luận : - Giải quyết mâu thuẫn có
một nhóm. 1. Điều gì xảy ra khi mâu thuẫn nghĩa là làm cho mâu thuẫn
- GV nêu vấn đề và định thời được giải quyết ? mất đi, các mặt đối lập của
gian thảo luận 2. Điều kiện tiên quyết để giải mâu thuẫn không còn tồn tại
- Đại diện các nhóm trình bày. quyết mâu thuẫn là gì ? như trước mà chuyển hóa
Các nhóm khác bổ sung 3. Mâu thuẫn chỉ được giải thành cái khác.
- GV : Nhận xét, bổ sung, điều quyết khi nào ? - Đấu tranh giữa các mặt đối
chỉnh và kết luận. lập là điều kiện tiên quyết để
giải quyết mâu thuẫn.
* Để củng cố phần bài học này - Mâu thuẫn chỉ được giải
GV yêu cầu HS thực hiện bài quyết khi sự đấu tranh giữa
tập 5 SGK (trang 29 các mặt đối lập lên tới đỉnh
điểm và có điều kiện thích
hợp.
4. Củng cố, luyện tập (5’)
1. Đối với sự vận động và phát triển của thế giới các sự vật và hiện tượng, mâu thuẫn chính là
A. Nguồn gốc B. Động lực
C. Động cơ D. A và B
2.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dẫn đến kết quả
A. Mâu thuẫn cũ mất đi B. Mâu thuẫn mới hình thành
C. Cái mới thay thế cái cũ D. Cái cũ không mất đi
E. A, B và D F. A,B và C
3. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách
A. Điều hòa các mặt đối lập B. Kết hợp các mặt đối lập
C. Đấu tranh giữa các mặt đối lập D. Thống nhất giữa các mặt đối lập
4. Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về em, em sẽ giải quyết bằng cách
A. Im lặng không nói ra B. Tránh không gặp mặt bạn ấy
C. Nhẹ nhàng trao đổi thẳng thắn với bạn D. Tìm bạn ấy để cãi nhau mộttrận cho bõ
tức
5.Trong cuộc sống em thường chọn cách ứng xử nào sau đây ?
A. Dĩ hòa vi quý B. Một điều nhịn chín điều lành.
C. Kiên quyết bảo vệ cái đúng D. Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ và tìm hiểu bài 5
6. Nhận xét đánh giá tiết học (1’)
VI. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (1’)
- GV có thể lấy câu hỏi 4 SGK - trang 28 để làm câu hỏi kiểm tra
- Hoặc GV nêu câu hỏi để HS nghiên cứu : Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc vận động và
phát triển của sự vật, hiện tượng? Theo em mâu thuẫn chỉ có thể được giải quyết khi nào?




GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 25
Nă m học: 2006 - 2007 BÀI 5
Học kỳ: I CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG ,
PHÁT TRI ỂN
Tuần t hứ: 8 CỦ A SỰ VẬ T VÀ H ỆN
I
TƯỢNG
( 1 ti ết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm chất lượng của sự vật, hiện tượng
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
của sự vật, hiện tượng
2. Về kĩ năng:
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 26
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất
3. Về thái độ
- Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu
hiện nôn nóng trong cuộc sống.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản:
- Khái niệm chất, lượng, quan hệ biện chứng giữa lượng và chất.
2. Kiến thức trọng tâm
- Mối quan hệ giữa sự thay đổi vè lượng và sự thay đổi về chất.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH: Giảng giải, vấn đáp, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận
2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tham khảo SGV GDCD 10 (Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa
học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
2. Học sinh: Tìm hiểu SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’):
Câu hỏi : Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?
Theo em mâu thuẫn chỉ có thể được giải quyết khi nào?
2. Giới thiệu bài (2’):
Để tạo tâm thế, dẫn dắt HS tham gia bài học, GV có thể giới thiệu chuyển tiếp bài như
phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC của SGK trang 29.
3. Tiến trình tổ chức tiết học:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (15’) 1. Lượng, cách thức biến
TÌM HIỂU VỀ: LƯỢNG, CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG, đổi của lượng, vai trò
VAI TRÒ BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG biến đổi của lượng
- GV dùng 2 ví dụ trong SGK và một
số ví dụ khác để phân tích, từ đó dẫn
dắt HS đi đến khái niệm lượng.
- Sau khi phân tích ví dụ GV hỏi HS: - HS suy nghĩ và nêu khái
Vậy theo em lượng là gì? niệm lượng.
- GV nhận xét và củng cố khái niệm. a. Lượng: Là những
* Từ ví dụ trong SGK trang 31 GV thuộc tính cơ bản, vốn có
giảng giải để HS hiểu về cách thức và của sự vật và hiện tượng
vai trò biến đổi của lượng: Nước biểu thị ở trình độ phát
(H2O) đun sôi, lượng của Nước sẽ triển (cao, thấp), quy mô
biến đổi dần dần đến một độ nhất (lớn, nhỏ), tốc độ vận động
định (100oC) thì Chất sẽ thay đổi. (nhanh, chậm), số lượng (ít,
Hoặc Nước đem bỏ vào tủ đá, lượng nhiều)… của sự vật và
của Nước sẽ biến đổi dần dần đến hiện tượng.
một độ nhất định thì Chất sẽ biến đổi b. Cách thức biến đổi
(Nước không còn ở thể lỏng mà đã - HS suy nghĩ và trả lời câu của lượng
thành Nước đá). hỏi: Qua phân tích ví dụ em + Về thời gian: lượng biến
- Sau khi giảng giải GV hỏi HS hiểu gì về cách thức biến đổi trước so với chất.
- GV gọi 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến đổi của lượng ? + Về nhịp độ: lượng biến
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 27
- GV nhận xét, bổ xung và kết luận. đổi dần dần, từ từ (tiệm
tiến).
+ Hướng biến đổi: tăng
hoặc giảm dần (thuận -
nghịch).




- Để giúp HS hiểu thêm vai trò biến A B c. Vai trò biến đổi của
đổi của lượng, khái niệm độ, điểm * Độ của lượng
nút, GV cần nêu và phân tích thêm ví hình chữ - Muốn có chất đổi phải có
dụ: Hình chữ nhật ABCD, chiều dài nhật: là giới lượng đổi, lượng đổi là
AB = 5cm, chiều rộng AC = 3cm. Nếu C D hạn từ điều kiện tất yếu của chất
kéo dài chiều rộng (biến đổi về > 0cm đến đổi
lượng) AC = 5cm thì hình chữ nhật < 5cm .
không còn là hình chữ nhật mà là hình
vuông (chất thay đổi). Hoặc giảm AB = 5cm * Điểm nút
chiều rộng (lượng biến đổi ) xuống = CD = 3cm của hình chữ
0cm thì hình chữ nhật sẽ biến thành nhật là 0 cm,
đoạn thẳng (chất thay đổi). 5cm...
- Sau khi giảng giải GV hỏi HS - HS trả lời câu hỏi: * Độ: Là giới hạn mà trong
1. Qua phân tích ví dụ em đó sự biến đổi về lượng
hiểu gì về cách thức biến chưa làm thay đổi về chất
đổi của lượng ? của sự vật hiện tượng
2. Muốn có chất mới ra đời * Điểm nút: Điểm giới hạn
cần phải làm gì? mà tại đó sự biến đổi của
3. Độ là gì? lượng làm thay đổi chất
của sự vật và hiện tượng.
HOẠT ĐỘNG 2 (15’) 2. Chất, cách thức biến
TÌM HIỂU VỀ: CHẤT, CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT, VAI đổi của chất, vai trò biến
TRÒ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT đổi của chất
- GV dùng 2 ví dụ trong SGK và một a. Chất
số ví dụ khác để phân tích, từ đó dẫn - Là khái niệm dùng để chỉ
dắt HS đi đến khái niệm chất. những thuộc tính cơ bản,
- Sau khi phân tích ví dụ GV hỏi HS: - HS suy nghĩ và nêu khái vốn có của sự vật, hiện
Vậy theo em lượng là gì? niệm chất. tượng, tiêu biểu cho sự vật
- GV nhận xét và củng cố khái niệm. và hiện tượng đó, phân biệt
* Sau khi ghi khái niệm GV nhắc lại - HS cả lớp thảo luận, trao nó với các sự vật và hiện
ví dụ về sự biến đổi của Nước hoặc đổi câu hỏi: tượng khác.
của hình chữ nhật và nêu câu hỏi để Qua ví dụ về sự biến đổi b. Cách thức biến đổi
HS cả lớp thảo luận, trao đổi để tìm Nước thành Nước đá, hoặc của chất
ra cách thức biến đổi của chất và vai hình chữ nhật thành hình + Về thời gian: chất biến
trò biến đổi của chất. vuông đã nêu trên theo em: đổi sau
- GV gọi 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến 1 Sự biến đổi về lượng có + Về nhịp độ: chất biến
về câu hỏi thứ nhất. gì khác so với sự biến đổi đổi nhanh chóng (đột biến)
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 28
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận về chất? + Hướng biến đổi: nhảy
* GV cần lưu ý cho HS: Khi chất đổi 2. Sự biến đổi về chất có vọt (bước nhảy)
gọi là bước nhảy, lâu nay thường gọi vai trò gì? c. Vai trò biến đổi của
là nhảy vọt, SGK dùng từ là sự chất
chuyển hóa. Trong các hình thức của - Chất dổi là kết thúc một
bước nhảy có hình thức bước nhảy giai đoạn biến đổi của
dần dần. GV cần lấy và phân tích một lượng, chất mới ra đời thay
vài ví dụ để HS hiểu thêm về bước thế chất cũ, sự vật mới ra
nhảy dần dần. đời thay thế sự vật cũ. Đay
- GV tiếp tục mời 2 đến 3 HS trình là điểm nút trong quá trình
bày ý kiến về câu hỏi thứ 2. vận động liên tục của các
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận. sự vật và hiện tượng.
4. Củng cố, luyện tập (5’)
- Giáo viên yêu cầu HS đọc phần III – TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 32 và đọc đoạn văn
(Câu 4 phần IV – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP) TRANG 33.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3, 5 SGK trang 33.
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ và tìm hiểu bài 6
6. Nhận xét đánh giá tiết học (1’)
VI. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (1’)
- Có thể dùng câu hỏi 2 SKG, trang 33 để làm câu hỏi kiểm tra.




N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                                                 BÀI 
­                                   6
H ọ c   ỳ:                                                              KH U Y N H   ƯỚ NG   Á T  
k I                                H PH
TRIỂ N   Ủ A  
C  


GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 29
Tuầ n   ứ:                                                                    Ự   Ậ T   
th 9                                                                  S V VÀ HIỆN  
TƯỢ N G  
                                                                    (1  t)
                                                                    tiế

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng
2. Về kĩ năng:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển.
3. Về thái độ
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM
1. Kiến thức cơ bản:
- Phủ định biện chứng
2. Kiến thức trọng tâm
- Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. PPDH: Giảng giải, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
2. HTTCDH: Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tham khảo SGV GDCD 10 (Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa
học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội).
2. Học sinh: Tìm hiểu SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi :
2. Giới thiệu bài (2’)
Để tạo tâm thế, dẫn dắt HS tham gia bài học, GV có thể giới thiệu chuyển tiếp bài như
phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC của SGK trang 29.
3. Tiến trình tổ chức tiết học:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (7’) I. Phủ định biện chứng và
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHỦ ĐỊNH VÀ PHỦ ĐỊNH phủ định siêu hình
SIÊU HÌNH
- Bằng phương pháp đàm thoại GV - HS suy nghĩ và trả lời câu - Phủ định là xóa bỏ sự tồn
hỏi HS hỏi: tại của sự vật, hiện tượng
- GV nhận xét và kết luận chung về Em hiểu thế nào là phủ nào đó.
phủ định và giới thiệu có 2 quan định?
niệm cơ bản về phủ định: phủ định a. Phủ định siêu hình
biện chứng và phủ định siêu hình.
- GV nêu một số ví từ đó dẫn dắt HS - Là sự phủ định được diễn
đến với khái niệm phủ định siêu hình ra do sự tác động từ bên
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 30
Ví dụ: - Con người dùng hóa chất ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ
độc hại tiêu diệt sinh vật. sự tồn tại và phát triển tự
- Mưa xít làm hại mùa màng nhiên của sự vật.
- Gió bão làm đỗ cây cối...
HOẠT ĐỘNG 2 (14’ )
THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU VỀ PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG VÀ b. Phủ định biện chứng
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, - HS cả lớp trao đổi, thảo - Là sự phủ định được diễn
sau đó trao đổi, thảo luận các câu hỏi luận các câu hỏi sau: ra do sự phát triển của bản
- GV gọi 3 đến 4 HS trình bày ý kiến 1. Phủ định biện chứng khác thân sự vật và hiện tượng,
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng với phủ định siêu hình ở điểm có kế thừa những yếu tố
phụ. nào? tích cực của sự vật và hiện
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận 2. Phủ định biện chứng có tượng cũ để phát triển sự
từng vấn đề những đặc trưng cơ bản nào? vật và hiện tượng mới.
* GV cần phân tích rõ các ví dụ ở * Đặc trưng của phủ
SGK trang 35 và 36 để giúp HS liên định biện chứng:
hệ kiến thức đã học: quy luật mâu - Tính khách quan: Nguyên
thuẫn, quy luật lượng-chất. Từ đó nhân của sự phủ định nằm
đẫn dắt HS đến với các đặc trưng ngay trong bản thân của sự
của phủ định biện chứng. - HS nêu ví dụ theo sự hiểu vật, hiện tượng
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số ví biết của mình về vấn đề đang - Tính kế thừa: Cái mới ra
dụ học đời chỉ gạt bỏ những yếu
- GV xem xét những ví dụ HS nêu, tố tiêu cực, lỗi thời của cái
phân tích thêm để làm rõ nội dung bài cũ, đồng thời giữ lại những
học. yếu tố tích cực để phát
triển cái mới.
HOẠT ĐỘNG 3 (10’) 2. Khuynh hướng phát
TÌM HIỂU KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ triển của sự vật và hiện
HIỆN HƯỢNG tượng
- GV yêu cầu 1 HS đọc to phần 2, - HS đọc SGK - Khuynh hướng phát triển
SKG trang 36 (từ đầu đến “...ba của sự vật và hiện tượng là
mươi lần”). vận động đi lên, cái mới ra
- Sau khi HS đọc SGK, GV giải đời, kế thừa và thay thế cái
thích ví dụ từ SGK đồng thời phân cũ nhưng mở trình độ ngày
tích thêm một số ví dụ khác để càng cao hơn, hoàn thiện
giúp HS hiểu khuynh hướng phát Sự vật Sự vật Sự vật
hơn.
triển của sự vật và hiện tượng là đang mới mới hơn
vận động đi lên, cái mới ra đời, kế tồn tại

thừa và thay thế cái cũ. Sự phủ
định diễn ra liên tục, tạo nên Phủ định lần 1 Phủ định lần 2
khuynh hướng tất yếu cho sự phát ( Phủ định của phủ định)
triển.(GV vừa phân tích ví dụ vừa
vẻ sơ đồ ). 0Sau đó GV yêu cầu
HS tìm ví dụ minh họa.
* GV cần lưu ý cho HS: Cái mới ra
đời không đơn giản , dễ dàng, mà
phải trải qua sự đầu tranh giữa cái
mới và cái cũ, cái tiến bộ và cái
lạc hậu. Đôi khi cái mới tạm thời
bị thất bại, bị cái cũ, cái lạc hậu * Bài học:

GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 31
lấn át nhưung theo quy luật chung - Không nên ảo tưởng về
cuối cùng, cái mới sẽ chiến thắng. sự ra đời dễ dàng của cái
Từ đó GV yêu cầu HS rút ra bài mới
học kinh nghiệm. - Ủng hộ cái mới, vững tin
về sự tất thắng của cái
mới.

4. Củng cố, luyện tập (4’)
- Giáo viên yêu cầu HS đọc phần III – TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 37
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 33.
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ và ôn tập kiến thức cac bài đã học để chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.
6. Nhận xét đánh giá tiết học (1’)
VI. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (1’)
- GV gợi ý cho HS cách làm bài kiểm tra: Đề kiểm tra gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận
- Nội dung kiểm tra: Từ bài 1 đến bài 6




N ă m   ọc: 
h 2006   2007                                             ỂM TRA GIỮA KỲ I
­                                            KI
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 32
H ọ c   ỳ:                                                                                  tiết)
k I                                                                               (1 
Tuầ n   ứ:                                                                   
th 10                                                                

I.Mục đích:
- Giúp HS ôn tập lại kiến thức đã học
- Qua bài kiểm tra, GV đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS, phát hiện những kiến thức
HS chưa hiểu. Trên cơ sở đó GV đưa ra phương pháp dạy và học phù hợp.
- Đánh giá, phân loại HS để có phương pháp dạy phù hợp với từng đối tượng HS, giám sát và
giúp đỡ những HS yếu, kém.
II. Yêu cầu:
- HS chuẩn bị giấy làm bài
- GV chuẩn bị đề kiểm tra (Phân ra 2 đề chẵn, lẽ)
III. Đề kiểm tra và đáp án:

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
MÔN: GDCD ĐỀ A
Thời gian: 45’
I. Phần trắc nghiệm (7,5 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có
A. Hai mặt B. Hai vấn đề
C. Hai nội dung D. Hai câu hỏi
Câu 2. Trong triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
A. Thống nhất hữu cơ với nhau B. Tách rời nhau
C. Tồn tại bên cạnh nhau D. Bài trừ nhau
Câu 3. “Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại” đã chỉ ra:
A. Cách thức của sự phát triển B. Khuynh hướng của sự phát triển
C. Nguồn gốc của sự phát triển D. Xu hướng của sự phát triển
Câu 4. Theo nghĩa rộng, toàn bộ thế giới vật chất là
A. Giới tự nhiên B. Xã hội nói chung
C. Xã hội loài người D. Cả tự nhiên và tinh thần.
Câu 5. Con người chỉ có thể tồn tại
A. Trong môi trường tự nhiên B. Ngoài môi trường tự nhiên
C. Bên cạnh giới tự nhiên D. Không cần tự nhiên
Câu 6. Sự vận động của thế giới vật chất là
A. Do một thế lực thần bí quy định B. Do thượng đế quy định
C. Qúa trình mang tính chủ quan D.Qúa trình mang tính khách quan
Câu 7. Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
A. Thuộc tính vốn có B. Là phương thức tồn tại
C. Cách thức phát triển D. A và B
Câu 8. Sự tồn tại và phát triển của giới tự nhiên
A. Do thượng đế quy định B. Tuân theo ý muốn chủ quan của con
người
C. Không theo quy luật nào D. Tuân theo những quy luật khách quan
Câu 9. Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A. Tương tác với nhau B. Đối đầu với nhau
C. Xung đột, tiêu diệt nhau D. Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
Câu 10. Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập đang cùng tồn tại trong
A. Hai sự vật, hiện tượng khác nhau B. Hai sự vật, hiện tượng giống nhau

GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 33
C. Nhiều sự vật, hiện tượng khác D. Một sự vật, hiện tượng cụ thể
Câu 11. Triết học nghiên cứu những vấn đề
A. Chung của thế giới B. Lớn của thế giới
C. Chung nhất, phổ biến nhất của thế giới D. Lớn nhất của thế giới
Câu 12. Triết học là môn học về
A. Những quy luật B. Những nguyên lý
C. Phương pháp luận D. Thế giới quan và phương pháp luận
Câu 13. Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
A. Biến đổi nói chung B. Biến hóa nói chung
C. Phát triển nói chung D. A hoặc B
Câu 14. Quan niệm cho rằng: vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức, được gọi là thế
giới quan
A. Duy tâm B. Duy vật
C. Thần thoại D. Tôn giáo
Câu 15. Trong triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
A. Tồn tại bên cạnh nhau B. Tách rời nhau
C. Thống nhất hữu cơ với nhau D. Bài trừ nhau
II. Phần tự luận (2,5 điểm):
Câu hỏi: Lượng là gì ? Em hãy nêu một vài ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi
về chất trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân ?

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I ĐỀ B
MÔN: GDCD
Thời gian: 45’
I. Phần trắc nghiệm (7,5 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được coi là vấn đề cơ bản của
A. Triết học B. Các hệ thống thế giới quan
C. Phương pháp luận D. A hoặc B
Câu 2. Quan niệm cho rằng: vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức, được gọi là thế
giới quan
A. Duy tâm B. Duy vật
C. Thần thoại D. Tôn giáo
Câu 3. Giới tự nhiên là
A. Tất cả những gì tự có B. Do con người tạo ra
C. Do thần thánh tạo ra D. Những gì ở bên ngoài con người
Câu 4. Trong triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
A. Tồn tại bên cạnh nhau B. Tách rời nhau
C. Thống nhất hữu cơ với nhau D. Bài trừ nhau
Câu 5. Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
A. Biến đổi nói chung B. Biến hóa nói chung
C. Phát triển nói chung D. A hoặc B
Câu 6. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, phương pháp luận của triết học là
A. Phương pháp luận chung B. Phương pháp luận biện chứng
C. Phương pháp luận riêng D. Phương pháp luận chung nhất
Câu 7. Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm của mỗi người cần phải có
A. Thế giới quan duy vật B. Phương pháp luận biện chứng
C. Sự thống nhất giữa PP luận D.Sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật
biện chứng và PP luận siêu hình và PP luận biện chứng
Câu 8. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.
A. Kết luận trên là sai lầm B. Kết luận trên không hợp lý
GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 34
C. Kết luận trên không đúng D. Kết luận trên là đúng
Câu 9. Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là
A. Cái sau thay thế cái trước B. Cái mới thay thế cái cũ
C. Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu D. B và C
Câu 10. Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
A. Cùng tồn tại trong một sự vật B. Liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
C. Hợp lại thành một khối D. Liên hệ gắn bó, làm tiền đề cho nhau
Câu 11. Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
A. Thuộc tính vốn có B. Là phương thức tồn tại
C. Cách thức phát triển D. A và B
Câu 12. “Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại” đã chỉ ra:
A. Cách thức của sự phát triển B. Khuynh hướng của sự phát triển
C. Nguồn gốc của sự phát triển D. Xu hướng của sự phát triển
Câu 13. Qúa trình phát triên của các sự vật và hiện tượng diễn ra một cách
A. Quanh co, phức tạp B. Đơn giản, thẳng tắp
C. Từ từ, thận trọng D. Không đồng đều
Câu 14. Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A. Tương tác với nhau B. Đối đầu với nhau
C. Xung đột, tiêu diệt nhau D. Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
Câu 15. Các mặt đối lập được coi là thống nhất với nhau khi chúng
A. Tương tác với nhau B. Liên hệ gắn bó, làm tiền đề tồn tại cho
nhau
C. Thống nhất với nhau D. Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
II. Phần tự luận (2,5 điểm):
Câu hỏi: Chúng ta luôn đổi mới phương pháp học tập. Theo em, đó có phải là yêu cầu của phủ định
biện chứng không? Vì sao?

ĐÁP ÁN ĐỀ A
THI HỌC KỲ I - LỚP 10

I. Phần trắc nghiệm (7,5 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 A Câu 9 D
Câu 2 A Câu 10 D
Câu 3 A Câu 11 C
Câu 4 A Câu 12 D
Câu 5 A Câu 13 D
Câu 6 D Câu 14 B
Câu 7 D Câu 15 C
Câu 8 D
II. Phần tự luận (2,5 điểm):
Lượng là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng
biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng
(ít, nhiều)... của sự vật và hiện tượng
Một vài ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất trong quá trình học tập
và rèn luyện của bản thân
+ Quá trình tích lũy kiến thức dần dần trong học tập từ những năm học cấp II (sự biến đổi về
lượng). Thi đỗ vào cấp III (điểm nút), trở thành học sinh THPT (sự biến đổi về chất).


GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 35
ĐÁP ÁN ĐỀ B
THI HỌC KỲ I - LỚP 10

I. Phần trắc nghiệm (7,5 điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 A Câu 9 D
Câu 2 A Câu 10 D
Câu 3 A Câu 11 C
Câu 4 A Câu 12 D
Câu 5 A Câu 13 A
Câu 6 D Câu 14 B
Câu 7 D Câu 15 C
Câu 8 D

II. Phần tự luận (2,5 điểm):
Chúng ta luôn đổi mới phương pháp học tập, đó là yêu cầu của phủ định biện chứng
Vì :
+ Phủ định biện chưúng là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện
tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng
mới cao hơn.
+ Luôn đổi mới phương pháp học tập đó là một yêu cầu tất yếu, khách quan, làm tiền đề cho
sự phát triển.
+ Đổi mới phương pháp học tập nhưng phải có tính kế thừa: chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực,
lỗi thời của cái cũ như phương pháp học vẹt, học tủ, học lệch, phương pháp học thụ động: thầy đọc
trò ghi... Đồng thời giữ lại những yếu tố tích cực, còn thích hợp của cái cũ để phát triển cái mới cao
hơn.




GV: Nguyễn THị Hoa Phượng ­ Trường THPT Hai Bà Trưng 36
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản