Giáo án Giáo dục công dân lớp 6

Chia sẻ: hazuchi

Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình.... Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình. Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa......

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Giáo dục công dân lớp 6

Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6




GIÁO ÁN

Giáo dục công dân lớp 6




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -1-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngày soạn: 14/10/2006
TIẾT 7:
BÀI 6: BIẾT ƠN

A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những
ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người
khác về lòng biết ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với
cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình....
3. Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với
mình. Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội
nghĩa...
B. Phƣơng pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những
lợi ích gì?.
2. Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a. Đi xe vượt đèn đỏ.
b. Đi học đúng giờ.
c. Nói chuyện riêng trong giờ học.
d. Đi xe đạp dàn hàng ba.
e. Mang đúng đồng phục khi đến trường.
g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề
Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv
chuẩn bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10;
ngày 20-11...

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -2-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
GV. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công
dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc;
nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ.
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa,
thuỷ chung, trước sau như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một
trong những nét đẹp của truyền thống ấy.
2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc. 1 . Truyện đọc :
+ Gọi HS đọc truyện sgk. "Lá thư của một học sinh
? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng cũ"
những việc gì?.
HS: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người". - Thầy giáo Phan đã dạy dỗ
? Chị Hồng đã có những việc làm và ý chị Hồngcách đây 20 năm .
nghĩ gì đối với thầy? Chị vẫn nhớ và trân trọng .
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải.
- Luôn nhớ lời dạy của thầy.
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và
viết thư thăm hỏi và mong có dịp được
đến thăm thầy.
? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói - Chị đã thể hiện lòng biết
lên đức tính gì?. ơn thầy - Một truyền thống
* HĐ2: Nội dung bài học. đạo đức của dân tộc ta .
GV: Theo em biết ơn là gì?. 1. Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái
độ trân trọng, tình cảm và
những việc làm đền ơn đáp
nghĩa đối với những người
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp đã giúp đỡ mình, những
thành các nhóm nhỏ- theo bàn). Phát người có công với dân tộc,
phiếu học tập cho các em đất nước.
* Nội dung: Chúng ta cần biết ơn những
ai? Vì sao?.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung,
sau đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng
phụ).


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -3-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
? Trái với biết ơn là gì?
? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?.
? Hãy kể những việc làm của em thể hiện
sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô
giáo, những người đã giúp đỡ mình, các
anh hùng liệt sỹ.....)
HS: Tự trả lời.
GV: Treo ảnh cho HS quan sát...
? Vì sao phải biết ơn?.
HĐ3 :Ý nghĩa 2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong
những nét đẹp truyền thống
của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt
đẹp, lành mạnh giữa con
người với con người.
* HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn. 3. Cách rèn luyện:
+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở - Trân trọng, luôn ghi nhớ
SGK/18. và bt 1 sbt/17 công ơn của người khác đối
? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn? với mình.
- Làm những việc thể hiện
sự biết ơn như: Thăm hỏi,
chăm sóc, giúp đỡ, tặng
quà, tham gia quyên góp,
ủng hộ....
- Phê phán sự vô ơn, bội
nghĩa diễn ra trong cuộc
sống hằng ngày.
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
3. Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.
4. Uống nước nhớ nguồn
5. Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -4-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván.
GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng
biết ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1
HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
IV. Cũng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.
- Xem trước bài 7. sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên.
********************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -5-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngµy so¹n :21/10/2006
TIẾT 8:
BÀI 7:
YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai
trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.
2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những
hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có
nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị :
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
2. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết
ơn?
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề :
GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn
d¾t vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của GVvà HS Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc. 1. Truyện đọc : " Một
GV: Gọi HS đọc truyện sgk. ngày chủ nhật bổ ích "
? Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của
địa phương , đất nước mà em biết .
? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh
đẹp của thiên nhiên?



Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -6-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
* HĐ2: Nội dung bài học. 1. Thiên nhiên
?Thiên nhiên là gì?. Thiên nhiên là: những
gì tồn tại xung quanh con
người mà không phải do
con người tạo ra.
? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của Bao gồm: Không khí, bầu
đất nước mà em biết? trời, sông suối, rừng cây,
đồi núi, động thực vật,
khoáng sản...
? Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp * Yêu thiên nhiên sống
với thiên nhiên? hoà hợp với thiên nhiên là
sự gắn bó, rung động
trước cảnh đẹp của thiên
nhiên; Yêu quý, giữ gìn
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành và bảo vệ thiên nhiên.
các nhóm nhỏ- theo bàn).
* Nội dung: Hãy kể những việc nên và
không nên làm để bảo vệ thiên nhiên.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
đó gv chốt lại
GV: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với 2. Vai trò của thiên
cuộc sống của con người? nhiên:
- Thiên nhiên rất cần
Ví dụ: thiết cho cuộc sống của
con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng
để phát triển kinh tế.
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm
mĩ của nhân dân.
-> Là tài sản chung vô giá
của dân tộc và nhân loại.
+ Học sinh làm bài tập a sgk/22. 3. Trách nhiệm của HS
? Hãy kể những việc làm của em thể hiện - Phải bảo vệ thiên nhiên.
yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên? - Sống gần gũi, hoà hợp
? Học sinh cần có trách nhiệm gì? với thiên nhiên.
- Kịp thời phản ánh, phê
phán những việc làm sai
trái phá hoại thiên nhiên.



Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -7-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
* HĐ3: Tổ chức trò chơi.
1) "Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên".
HS: vẽ theo nhóm.
Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho
điểm.
2) Trò chơi tiếp sức :
Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện
tình yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với
thiên nhiên.
a) Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển
ở Sầm sơn .
b) Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu
đồi có nhiều bãi cỏ xanh như tấm thảm.
c) Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh
Hạ Long . Một di tích văn hoá thế giới .
d) Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây
và hoa trong vườn trường .
e) Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt
ra vườn hoa .

IV. Cũng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b SGK/22.
- Xem lại nội dung các bài đã học,
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
*******************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -8-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngày soạn: 28/10/ 2006
TIẾT 9:
KIỂM TRA 1 TIẾT

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.
3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
B. Phương pháp:
- Tự luận
- Trắc nghiệm.
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Đề kiểm tra
2. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ: KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi KT cña HS
Đề ra Đáp án
Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi Câu 1: ( 2,5 điểm)
sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với
bổn phận đạo đức đã học:
1. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng 1. Tiết kiệm
mức của cải vật chất, thời gian, sức lực
của mình và của người khác
2. Cư xử đúng mực khi giao tiếp với 2. Lễ độ.
người khác..
3. Tự giác chấp hành những quy định 3. Tôn trọng kỉ luật.
chung của tập thể, của các tổ chức xã
hội......
4. Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi 4. Siêng năng, kiên trì.
việc...

5. Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và 5. Biết ơn.
những việc làm đền ơn, đáp nghĩa.....
Câu 2: (1,5 điểm). Câu 2:(1,5 điểm)
a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần a. Muốn có sức khoẻ tốt,
phải làm gì? chúng ta cần phải biết tự
b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, chăm sóc, rèn luện thân thể
hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? cụ thể là:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh -9-
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
- Biết giữ gìn vệ sinh cá
nhân
- Ăn uống điều độ.
- Tích cực phòng và chữa
bệnh.
- Thường xuyên luyện tập
thể dục, năng chơi thể thao.
- Không hút thuốc lá và
dùng các chất kích thích
khác.
b. Em sẽ kiên quyết từ chối
và khuên người đó không
nên sử dụng các chất đó vì
nóp rất có hại cho sức khoẻ.
Câu 3: ( 2 điểm) Câu 3: ( 2 điểm)
a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì? a. Vì siêng năng, kiên trì
b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính giúp cho con người thành
siêng năng của em? công trong công việc, trong
cuộc sống
b ( tuỳ theo cách trình bày
của HS để đánh giá)
Câu 4: ( 4 điểm). Câu 4: ( 4 điểm).
a.Vì sao phải biết ơn?. a. Phải biết ơn vì:
b. Chúng ta cần biết ơn những ai? - Biết ơn là một trong
c. Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những những nét đẹp truyền thống
ngày kỉ niệm sau: của dân tộc ta.
- Ngày 20 tháng 10: - Tạo nên mối quan hệ tốt
đẹp, lành mạnh giữa con
người với con người.
- Ngày 20 tháng 11: b. Chúng ta cần biết ơn:
Ông bà, cha mẹ, Thầy cô
giáo, những người đã giúp
- Ngày 27 tháng 7: đỡ mình, các anh hùng liệt
sỹ, các nhà khoa học.....)
- Ngày 19 tháng 5: c. Chủ đề và ý nghĩa của
những ngày trên là:
- Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch) - Ngày thành lập hội liên
hiệp phụ nữ Việt Nam (
Nhớ công lao của bà, mẹ


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 10 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
chị, cô giáo....)
- Ngày hiến chương nhà
giáo VN ( nhớ công lao của
các thầy cô giáo...)
- Ngày thương binh liệt sĩ (
nhớ công lao của các anh
hùng..)
- Ngày sinh của Bác Hồ (
nhớ công lao của Bác)
- Ngày giỗ tổ hùng vương (
nhớ công lao của các vua
Hùng đã có công dựng
nước)


IV. Cũng cố:
- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
V. Dặn dò.
- Xem trước nội dung bài tiết theo.
**********************************

.




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 11 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngày soạn: 3/11/2006
TIẾT 10:
BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƢỜI
.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết
sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.
2. Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng
trong xã hội.
3. Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong
muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững
mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi
người không ai giúp đỡ người anh?. Gv dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc. 1.Truyện đọc : " Bác Hồ
GV: Gọi HS đọc truyện sgk. với mọi người "
? Bác đã quan tâm đến những ai?
? Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với
mọi ngườI ?
?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?
* HĐ2: Nội dung bài học.
? Thế nào là sống chan hoà với mọi 1. Thế nào là sống chan
người? hoà với mọi người?

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 12 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Sống chan hoà là sống
vui vẽ, hoà hợp với mọi
người và sẵn sàng tham
gia vào những hoạt động
chung có ích.
? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc
sống chan hoà với mọi người?.
? Trong giờ KT nếu người bạn thân của
em không làm được bài và đề nghị em
giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là
mình biết sống chan hoà?.
? Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu
dốt..
? Sống chan hoà với mọi người sẽ mang 2. Ý nghĩa:
lại những lợi ích gì?. - Sống chan hoà sẽ được
mọi người quý mến, giúp
đỡ.
? Học sinh cần sống chan hoà với những - Góp phần vào việc xây
ai? Vì sao?. dựng mối quan hệ xã hội
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành tốt đẹp.
các nhóm nhỏ- theo bàn).
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện
sống chan hoà và không biết sống chan
hoà với mọi người của bản thân em?.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
đó gv chốt lại
* HĐ3: luyện tập.
? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,
hút thuốc, nói tục..., Em có thái độ ntn?
- Mong muốn được tham gia.
- Ghê sợ và tránh xa.
- Không quan tâm vì không liên quan đến
mình.
- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn.
+ Học sinh làm bài tập a, d sgk/25.
? §ể sống chan hoà với mọi người em thấy
cần học tập, rèn luyện ntn?



Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 13 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
GV: Đọc truyện " Đồng phục ngày khai 3. Cách rèn luyện:
giảng" SBT GDCD 6/ 21 - Thành thật, thương yêu,
tôn trọng, bình dẳng, giúp
đỡ nhau.
- Chỉ ra những thiếu sót,
khuyết điểm giúp nhau
khắc phục.
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao
che khuyết điểm cho
nhau.
IV. Cũng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b SGK/25.
- Xem trước nội dung bài 9.
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình
huống sgk.
- ChuÈn bÞ bµi “LÞch sù –tÕ nhÞ”
***********************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 14 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngày soạn: 13/11/2006
TIẾT 11:
BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ

A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế
nhị và lợi ích của nó trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình
trong cư xử hằng ngày.
3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng
ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành
mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.
2. Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề
GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu tình huống sgk. 1. Truyện đọc :
GV: Cho hs đóng vai theo nội dung tình
huống.
? Em có nhận xÐt gì về cách chào của
các bạn trong tình huống?
? Nếu em là thầy Hùng em sẽ chọn cách
xử sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ
sinh hoạt.
-....... ngay lúc đó.

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 15 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.
- Coi như không có chuyện gì xảy ra.
- Phản ánh sự việc với nhà trường.
- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch
sự, tế nhị để hs tự liên hệ.....
? Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng
biểu hiện?
* HĐ2: Nội dung bài học. 1. Thế nào là lịch sự, tế
? Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?. nhị?
- Lịch sự là những cử chỉ,
hành vi dùng trong giao
tiếp, ứng xử phù hợp với
quy định của xã hội, thể
hiện truyền thống đạo đức
? Tế nhị là gì? Cho ví dụ?. của dân tộc.
- Tế nhị là sự khéo léo sử
dụng những cử chỉ ngôn
ngữ trong giao tiếp, ứng xử,
thể hiện là con người có
? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?. hiểu biết, có văn hoá.
? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở
những điểm nào?. Nêu ví dụ?.
? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự,
tế nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm
đó?.
? Vì sao phải lịch sự, tế nhị?. 2. Ý nghĩa của lịch sự, tế
nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết
những phép tắc, quy định
chung của xã hội.
- Thể hiện sự tôn trọng người
giao tiếp và những người xung
quanh.
- Thể hiện trình độ văn hoá,
đạo đức của mỗi người.
3. Cách rèn luyện:
- Biết tự kiểm soát bản thân
trong giao tiếp, ứng xử.
- Điều chỉnh việc làm, suy


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 16 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
nghĩ của mình phù hợp với
chuẩn mực xã hội.
* HĐ3: Luyện tập.
GV: Yêu cầu HS tìm những câu CD, TN,
DN nói về lịch sự tế nhị?
+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, d
sgk/27,28
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 sbt.
GV: Cần làm gì để trở thành HS biết lịch
sự, tế nhị?
+ Đọc truyện " em bé bán quạt; Chúng
em thật có lỗi" SBT GDCD 6/ 23,24

IV. Cũng cố:
Thế nµo là lịch sự, tế nhị?.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27.
- Xem trước nội dung bài 10.
*********************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 17 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngày soạn: 19/11/2006
TIẾT 12:
BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động
xã hội là gì. Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã
hội.
2. Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động
và học tập.
3. Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham
gia hoạt động xã hội.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là lịch sự, tế nhị?.
2. Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?.
Nêu 1số biểu hiện cụ thể
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề :
Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn
dắt vào bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk. 1. Truyện đọc : " Điều ước
GV: Gọi hs đọc truyện. của Trương Quế Chi "
? Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước
mơ gì?
? Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã
làm gì?
? động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 18 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
như vậy?.
? Em học tập được những gì ở bạn Chi?.
* HĐ2: Nội dung bài học. 1. Khái niệm:
? Hãy kể tên một số hoạt động tập thể - Tích cực là luôn luôn cố
và hoạt động xã hội mà em biết?. gắng, vượt khó, kiên trì học
? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt tập, làm việc và rèn luyện.
động tập thể và hoạt động xã hội?
- Tự giác là chủ động làm
việc, học tập, không cần ai
? Hãy kể những việc làm thể hiện tính nhắc nhở, giám sát, không
tích cực của em? do áp lực bên ngoài.

+ Biểu hiện :
? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự - Tham gia ý kiến xây dựng
giác của em? kế hoạch hoạt động tập thể .
? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, - Tự giác , tự nguyện nhận
tương lai?. những công việc được phân
công khi bản thân thấy có
điều kiện , có khả năng
tham gia .
- Có quyết tâm sáng tạo
thực hiện nhiệm vụ được
* HS thảo luận theo nhóm phân công .
? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện
ước mơ của mình?. ( ? Theo em chúng ta
cần phải làm gì?
* Trái với tính tích cực , tự giác trong * Trái với tính tích cực tự
hoạt động tập thể , hoạt động XH là gì ? giác là chưa tích cực tự giác
,thiếu tích cực tự giác trong
mọi hoạt động ( Ngại khó ,
không tự giác , thiếu ý thức
rèn luyện , vươn lên )
2. Làm thế nào để có tính
tích cực, tự giác?
- Mỗi người cần phải có
ước mơ.
- Phải có quyết tâm thực
hiện kế hoạch đã định để
học giỏi và tham gia các


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 19 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
? Hãy nêu mối quan hệ giữa tích cực và HĐ tập thể HĐ xã hội.
tự giác?. - Không ngại khó hoặc lẫn
tránh những việc chung.
- Tham gia tích cực vào các
hoạt động của trường, lớp,
địa phương tổ chức...
* HĐ3: Luyện tập.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/31
GV: Đọc truyện " Chuyện trực nhật"
SBT GDCD 6/ 25


IV. Cũng cố:
1) Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã
hội? Cho ví dụ
2) Đánh dấu x vào ô trống tương ứng các biểu hiện tính tích cực
tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội .
a) Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng .
b) Tham gia văn nghệ , TDTT của trường .
c) Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai .
d) Tham gia các câu lạc bộ học tập .
e) Là thành viên hội chữ thập đỏ .
g) Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng .
h) Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội .
y) Tự giác tham gia hoạt động của lớp .
k) Trời mưa không đến sinh hoạt đội .
l) Tham gia phụ trách sao nhi đồng .
m) Ở nhà chơi không đi cắm trại cùng lớp .
n) Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp .
V. Dặn dò:
- Học bài
-Xem trước nội dung còn lại của bài,
- Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi s¾m vai theo nội dung bài tập b sgk/31
-Chuẩn bị bài " Tích cực ......" -T2
********************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 20 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Ngày soạn: 25/11/2006
TIẾT 13:
BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2. Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành
người tích cực, tự giác.
3. Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt
động khác.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội?.
2. Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của
em?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm những biểu hiện thể hiện
tính tích cực, tự giác trong hoạt động
tập thể và hoạt động xã hội.
? Hoạt động tập thể là gì? Hoạt động tập thể:
Là những hoạt động do tập
thể công đoàn, chi đội, lớp,
trường,....tổ chức.
? Hãy nêu một số néi dung của hoạt - Nội dung: Các hoạt động
động tập thể?. học tập, văn hoá, văn nghệ,
vui chơi giải trí, thể dục thể

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 21 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
thao...
? Hoạt động xã hội là gì? Hoạt động xã hội:
Là những hoạt động có ý
nghĩa chính trị xã hội, do
các tổ chức chính trị đứng
ra tổ chức.
? Nêu một số néi dung về hoạt động xã - Nội dung: liên quan đến
hội?. các vấn đề toàn xã hội quan
tâm có ảnh hưởng đến sự
phát triển của xã hội như:
Các phong trào xây dựng và
bảo vệ tổ quốc, phát triển
kinh tế, giữ gìn trật tự trị an,
cứu trợ đồng bào lũ lụt,
phòng chống Ma tuý, bảo
vệ môi trường và các phong
trào thi đua yêu nước
GV: Khi được lớp trưởng phân công phụ khác....
trách tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?.
? Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy
cả tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất
tiên tiến nhằm học tập kĩ năng vận hành
quy trình sản xuất mới. Nam ngại không
muốn đi, báo cáo ốm. Sau đó ít lâu, tổ
sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản
xuất.
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với
Nam.
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em
sẽ xử sự nh- thÕ nµo ?.
* HĐ2 : Ý nghĩa 3. ý nghĩa của việc tích
? Tích cực, tự giác mang lại những lợi cực, tự giác trong hoạt
ích gì? động tập thể, hoạt động xã
hội.
- Mở rộng sự hiểu biết về
mọi mặt.
- Rèn luyện được kỉ năng
cần thiết của bản thân.
- Góp phần xây dựng quan


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 22 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
hệ tập thể lành mạnh, thân
? Hãy kể những việc thể hiện tính tích ái.
cực, tự giác và kết quả của công việc đó?. - Được mọi người tôn trọng,
quý mến.
* HĐ3:Rèn luyện tính tích cực ,tự giác 4. Rèn luyện :
trong hoạt động tập thể , hoạt động XH - Tham gia ý kiến xây dựng
? Là HS em nên làm gì để rèn luyện tính kế hoạt hoạt động của tập
tích cực , tự giác trong hoạt động tập thể , thể .
hoạt động xã hội (HS thảo luận nhóm) - Tự giác tích cực nhận
những việc được phân công
khi bản thân nhận thấy có
điều kiện , có khả năng
tham gia .
- Nhắc nhở bạn bè thực hiện
những công việc được phân
công .
- Có quyết tâm , có sáng tạo
thực hiện nhiệm vụ được
* HĐ4: Luyện tập. phân công .
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ
sgk/31
Bài tập 1,2,3 sbt/29
Tổ chức trò chơi " đố tài".
- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch
bản, tạo tình huống ( Tích cực và chưa
tích cực, tự giác) rồi đố các nhóm khác.
+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm
khác quan sát, giải quyết.
IV. Cũng cố:
? Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động
xã hội?
V. Dặn dò:
- Học bài
- Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i SGK
- xem trước bài 11.
*********************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 23 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
TIẾT 14: BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(T1)
Ngày soạn: 2/12.
TIẾT 15: BÀI 11:
MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (T2)
Ngày soạn: 06/12.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xác
định đúng mục đích học tập.
2. Kĩ năng: HS biết xác định mục đích học tập đúng đắn, biết xây
dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập, lao động một cách hợp lí nhất.
3. Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và có ý chí,
nghị lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Gương hs vượt khó trong
học tập.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nêu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?.
2 . Yêu cầu Hs làm bài tập a sgk/33.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc xác
định đúng mục đích học tập.
Gv: Yêu cầu hs kể một số tấm gương xác
định mục đích học tập đúng đắn?.
Gv: Kể cho hs nghe "câu chuyện điểm
10" sbt/26
- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34.
GV. Vç sao phaíi xaïc âënh muûc âêch hoüc
táûp?
2. Ý nghĩa:
GV. Viãûc hoüc táûp täút âem laûi låüi êch gç

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 24 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
cho baín thán, gia âçnh vaì xaî häüi? - Xác định đúng đắn mục
đích học tập " Vì tương lai
của bản thân gắn liền với
tương lai của dân tộc" thì sẽ
học tập tốt.
- Ứng dụng được kiến thức
đã học vào thực tế cuộc
*HÂ2: Xaïc âënh nhæîng biãûn phaïp âãø thæûc sống.
hiãûn muûc âêch hoüc táûp.
* HS thaío luáûn theo nhoïm
ND: Âãí thæûc hiãûn âæåüc muûc âêch hoüc táûp
cáön phaíi hoüc táûp nhæ thãú naìo?.
Hs: Thảo luận, trình bày, nhận xét=> GV
chốt lại
GV. Cho HS laìm baìi táûp( gv chuáøn bë åí
baíng phuû) 3. Trách nhiệm của học
GV. Trong hoüc táûp chuïng ta cáön laìm, cáön sinh:
traïnh nhæîng viãûc gç? - Phải tu dưỡng đạo đức,
học tập tốt.
- Tích cực học ở lớp, ở
trường và tự học.
- Tránh lối học vẹt, học lệch
các môn....

*HÂ4: Luyãûn táûp
GV. Yãu cáöu HS laìm baìi táûp d(sgk)
GV. Haîy kãø mäüt táúm gæång kiãn trç, væåüt
khoï trong hoüc táûp?.
(Nguyãùn Ngoüc Kê, Maûc Âènh Chi; Lã
Thanh Phong ( cùng một lúc học 3 trường
đại học); Baïc Häö; .....)
GV. Yãu cáöu HS tçm nhæîng cáu ca dao,
tuûc ngæî, danh ngän noïi vãö viãûc hoüc.
Gv: HD học sinh làm các bài tập: d, đ
sbt/28


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 25 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Bài tập 1,2,3 sbt/33


IV. Cũng cố:
Theo em cần làm gì để đạt được mục đích học tập?.
V. Dặn dò:
- Học bài
-Xem lại nội dung các bài đã học trong học kì I, giờ sau ôn tập.
****************************




TIẾT 16:
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Ngày soạn: 11/12.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống,
biết khắc sâu một số kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc
sống.
3. Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức
đã học.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6.
2. Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 26 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
1. Vì sao Hs phải xác định đúng đắn mục đích học tập?.
2. Nêu một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc học và giải
thích?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : Gv nêu lí do của tiết học
2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: Ôn lại nội dung các bài đã học(
Phần lí thuyết).
Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các
phẩm chất đạo đức của 11 bài đã học.
I. Nội dung các phẩm
chất đạo đức đã học:
Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện 1. Tự chăm sóc rèn luyện
thân thể?... thân thể.
2. Siêng năng, kiên trì.
3. Tiết kiệm.
4. Lễ độ.
5. Tôn trọng kĩ luật.
6. Biết ơn.
7. Yêu thiên nhiên, sống
hoà hợp với thiên nhiên.
8. Sống chan hoà với mọi
người.
9. Lịch sự, tế nhị.
10. Tích cực, tự giác
trong hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội.
11. Mục đích học tập của
học sinh.

Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các
chuẩn mực đạo đức đã học
HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực
hiện các chuẩn mực đối với cá nhân, gia
đình, xã hội và tác hại của việc vi phạm
chuẩn mực.
* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 27 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
theo cách lập bảng như sau:
Tt Tên bài Khái Ý Cách rèn
niệm nghĩa luyện


II. Thực hành các nội
* HĐ2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc dung đã học
thực hiện các chuẩn mực đạo đức của bản
thân và mọi người xung quanh.

Gv: HD học sinh làm các bài tập trong
sgk,( có thể trao đổi tại lớp một số bài tập
tiêu biểu).
Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở
sách bài tập và sách tham khảo khác.


IV. Cũng cố:
Gv cho HS hệ thống kiến thức của các bài: 8, 9, 10, 11

V. Dặn dò:
- Học kĩ bài.
- Tiết sau ( tiết 17) kiểm tra học kì I.
*****************************




TIẾT 17:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn:16/12.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.
3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 28 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
B. Phương pháp:
- Tự luận
- Trắc nghiệm.
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Đề kiểm tra
2. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ: Không..

Đề ra Đáp án
Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau Câu 1: ( 2 điểm)
đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn
phận đạo đức đã học:
1. Trong giao tiãúp, æïng xæí coï cæí chè, haình 1. Lịch sự
vi phuì håüp våïi quy âënh cuía xaî häüi.
2. Tæû nguyãûn tham gia vaìo nhæîng hoaût 2. Tích cực, tự giác trong
âäüng táûp thãø, xaî häüi vç låüi êch chung, vç hoạt động tập thể, hoạt động
moüi ngæåìi. xã hội.
3. Säúng vui veî hoìa håüp våïi moüi ngæåìi vaì
sàôn saìng tham gia vaìo nhæîng hoaût âäüng 3. Sống chan hoà với mọi
người.
chung coï êch
4. Kheïo leïo sæí duûng nhæîng cæí chè, ngän 4. Tế nhị.
ngæî trong giao tiãúp, æïng xæí.
Câu 2: (2 điểm). Câu 2:(2 điểm)
Vç sao phaíi têch cæûc, tæû giaïc trong hoaût * Vì: - Tích cực, tự giác sẽ
âäüng táûp thãø vaì hoaût âäüng xaî häüi? Âãø tråí mở rộng sự hiểu biết về mọi
mặt.
thaình ngæåìi têch cæûc, tæû giaïc phaíi reìn
- Rèn luyện được kỉ năng
luyãûn nhæ thãú naìo? cần thiết của bản thân.
- Góp phần xây dựng quan
hệ tập thể lành mạnh, thân
ái, được mọi người tôn
trọng, quý mến.
* để trở thành người tích
cực, tự giác cần:
- Sống phải có ước mơ.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 29 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
- Quyết tâm thực hiện kế
hoạch đã định.
- Không ngại khó, lẫn tránh
những việc chung.
Câu 3: ( 2 điểm) - Giúp đỡ bạn bè, những
Muûc âêch hoüc táûp cuía hoüc sinh laì gç?. người gặp khó khăn.
Em hãy tìm một câu tục ngữ nói về việc - Tích cực tham gia các hoạt
học và giải thích câu tục ngữ đó? động của lớp, trường.
Câu 3: ( 2 điểm)
- Học để trở thành con
ngoan, trò giỏi. Trở thành
công dân tốt, người lao
Câu 4: ( 4 điểm). động giỏi góp phần xây
dựng và bảo vệ tổ quốc
Trong thæ gæíi caïc chaïu hoüc sinh nhán XHCN.
ngaìy khai træåìng nàm 1945, Baïc Häö viãút: - Tuỳ theo cách trình bày
" Non säng Viãût Nam coï tråí nãn veî vang của từng HS để đánh giá.
hay khäng, dán täüc Viãût Nam coï thãø saïnh Câu 4: ( 4 điểm).
vai cuìng caïc cæåìng quäúc nàm cháu âæåüc
hay khäng, pháön låïn laì nhåì vaìo cäng lao
hoüc táûp cuía caïc chaïu.."
Em coï suy nghé gç vãö cáu noïi âoï cuía
Baïc Häö? Em âaî laìm gç âãø thæûc hiãûn låìi
daûy cuía Baïc?
- Bác tin vào thế hệ học
sinh, sự phồn vinh, cường
thịnh của một đất nước phụ
thuộc phần lớn vào thế hệ
mầm non tương lai......
- Những việc cần làm:
+ Cố gắng học tập tốt.
+ Luôn xác định đúng đắn
mục đích học tập.
+ Thực hiện 5 điều Bác Hồ
dạy...

IV. Cũng cố:
- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 30 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
V. Dặn dò.
- Tìm đọc các tài liệu về ma tuý, bảo vệ môi trường.
*****************************




TIẾT 18: NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƢƠNG
chủ đề: PHÒNG CHỐNG MA TUÝ
Ngày soạn: 26/12.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng
chống.
2. Kĩ năng: HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng
chống tệ nạn này.




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 31 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
3. Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng
thú của mình vào các họat động chung có ích. Biết lên án và phê phán
những hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình.
2. Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là
vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm. LHQ đã lấy ngày
26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý. Vậy MT có
những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: Tìm hiểu các khái niệm về ma tuý,
nghiện MT. 1. Ma tuý, nghiện ma
Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt. tuý là gì?
Gv: MT là gì? Có mấy loại?. * Ma tuý: ....
Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?. * Nghiện MT: Là sự lệ
thuộc của con người vào
các chất Ma tuý, làm cho
con người không thể quên
và từ bỏ được( Cảm thấy
khó chịu, đau đớn, vật vã,
thèm muốn khi thiếu nó)
* HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân và tác hại 2. Tác hại của nghiện
của nghiện MT MT:
Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến
nhhững tác hại gì cho bản thân?.
* Đối với bản thân người
nghiện:
- Gây rối loạn sinh lí, tâm


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 32 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
lí.
- Gây tai biến khi tiêm
chích, nhiễm khuẩn.
- Gây rối loạn thần kinh,
hệ thống tim mạch, hô
hấp, ...
Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia => Sức khoẻ bị suy yếu,
đình và xã hội?. không còn khả năng lao
động.
Nhân cách suy thoái.
* Đối với gia đình:
- Kinh tế cạn kiệt.
- Hạnh phúc tan vỡ.
Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt? * Đối với xã hội:
- Trật tự xã hội bị đảo lộn,
đa số con nghiện trở
thành những tội phạm.
3. Nguyên nhân của nạ
nghiện MT:
- Thiếu hiểu biết về tác
hại của MT.
- Lười biếng, thích ăn
chơi.
* HĐ3: Tìm hiểu cách cai nghiện và cách - CS gia đình gặp bế tắc.
phòng chống MT. - Thiếu bản lĩnh, bị người
Gv: Làm thế nào để nhận biết người xấu kích động, lôi kéo.
nghiện MT? - Do tập quán, thói quen
Gv: Khi lỡ nghiện cần phải làm gì? của địa phương.
Gv: Theo em cần làm gì để góp phần v/v - Do công tác phòng
phòng chống MT? chống chưa tốt.
- Do sự mở của, giao lưu
quốc tế.

Gv: HD học sinh làm bài tập ở phiếu kiểm 3. Trách nhiệm của HS:
tra hiểu biết về MT.


- Thực hiện 5 không với
MT.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 33 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
- Tuyên truyền khuyên
bảo mọi người tránh xa
MT.
- Lỡ nghiện phải cai
ngay....

IV. Cũng cố
MT là gì? Thế nào là nghiện Mt, nêu tác hại và cách phòng chống?

V. Dặn dò:
- Học bài, xem trước nội dung bài 12
**************************




TIẾT 19: BÀI 12:
CÔNG ƢỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T1)
Ngày soạn: 10/01.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo
công ước Liên Hợp Quốc.
2. Kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre
em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình
3. Thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những
người đã chăm sóc,. dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh. Luật bảo vệ,
chăm sóc trẻ em....
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 34 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. ma tuý là gì nêu các tác hại của tệ nạn nghiện ma tuý?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề:
Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ
em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em...) năm 1989 LHQ đã
ban hành công ước về quyền trẻ em. Vậy nội dung công ước đó như thế
nào?. Gv dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk
Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em
SOS Hà Nội"
Gv: Tết ở làng trẻ em SOS hà Nội diễn ra
ntn?. Có gì khác thường?.
Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của
trẻ em ở làng SOS Hà Nội?.
* HĐ2: Giới thiệu khái quát về công ước
LHQ.
Gv cho HS quan sát trên màn hình máy
chiếu:
- Công ước về quyền trẻ em được hội
đồng LHQ thông qua ngày 20/11/1989.
VN kí công ước vào ngày 26/1/1990. là
nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công
ước 20/2/1990. Công ước có hiệu lực từ
ngày 2/9/1990. Sau đó nhà nước ta đã ban
hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ
em VN vào ngày 12/8/1991. đến năm
1999, công ước về quyền trẻ em có 191 1. Giới thiệu khái quát về
quốc gia là thành viên. công ước:
Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( - Năm 1989 công ước LHQ
54 điều) về quyền trẻ em ra đời.
Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào?. - Năm 1990 Việt nam kí và
Do ai ban hành?. phê chuẩn công ước.
- Công ước gồm có lời mở
đầu và 3 phần, có 54 điều
và được chia làm 4 nhóm:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 35 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
* Nhóm quyền sống còn: là
những quyền được sống và
Gv: Cho hs quan sát tranh và yêu cầu Hs được đáp ứng các nhu cầu
nêu và phân biệt 4 nhóm quyền. cơ bản để tồn tại như được
nuôi dưỡng, được chăm sóc
sức khoẻ.
* Nhóm quyền bảo vệ: Là
những quyền nhằm bảo vệ
trẻ em khỏi mọi hình thức
phân biệt đối xử, bị bỏ rơi,
bị bóc lột và xâm hại.
* nhóm quyền phát triển:
Là những quyền được đáp
ứng các nhu cầu cho sự phát
triển một cách toàn diện
như học tập, vui chơi giải
trí, tham gia các hoạt động
văn hoá, nghệ thuật..
* Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền được tham
gia vào các công việc có
ảnh hưởng đến cuộc sống
của trẻ em như được bày tỏ
ý kiến, nguyện vọng của
* HĐ3: luyện tập mình...
Gv: Đọc truyện" vào tù vì ngược đãi trẻ
em"
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/38;
các bài tập sbt/ 35,36
IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài
- xem trước nội dung còn lại, làm các bài tập sgk/38
***************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 36 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
TIẾT 19: BÀI 12:
CÔNG ƢỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T1)
Ngày soạn: 10/01.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo
công ước Liên Hợp Quốc.
2. Kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre
em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình
3. Thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những
người đã chăm sóc,. dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh. Luật bảo vệ,
chăm sóc trẻ em....
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ
1. ma tuý là gì nêu các tác hại của tệ nạn nghiện ma tuý?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề
Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ
em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em...) năm 1989 LHQ đã
ban hành công ước về quyền trẻ em. Vậy nội dung công ước đó như thế
nào?. Gv dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk
Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em
SOS Hà Nội"
Gv: Tết ở làng trẻ em SOS hà Nội diễn ra
ntn?. Có gì khác thường?.
Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của
trẻ em ở làng SOS Hà Nội?.
* HĐ2: Giới thiệu khái quát về công ước
LHQ.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 37 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Gv cho HS quan sát trên màn hình máy
chiếu:
- Công ước về quyền trẻ em được hội
đồng LHQ thông qua ngày 20/11/1989.
VN kí công ước vào ngày 26/1/1990. là
nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công
ước 20/2/1990. Công ước có hiệu lực từ
ngày 2/9/1990. Sau đó nhà nước ta đã ban
hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ
em VN vào ngày 12/8/1991. đến năm
1999, công ước về quyền trẻ em có 191 1. Giới thiệu khái quát về
quốc gia là thành viên. công ước:
Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( - Năm 1989 công ước LHQ
54 điều) về quyền trẻ em ra đời.
Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào?. - Năm 1990 Việt nam kí và
Do ai ban hành?. phê chuẩn công ước.
- Công ước gồm có lời mở
đầu và 3 phần, có 54 điều
và được chia làm 4 nhóm:
* Nhóm quyền sống còn: là
những quyền được sống và
Gv: Cho hs quan sát tranh và yêu cầu Hs được đáp ứng các nhu cầu
nêu và phân biệt 4 nhóm quyền. cơ bản để tồn tại như được
nuôi dưỡng, được chăm sóc
sức khoẻ.
* Nhóm quyền bảo vệ: Là
những quyền nhằm bảo vệ
trẻ em khỏi mọi hình thức
phân biệt đối xử, bị bỏ rơi,
bị bóc lột và xâm hại.
* nhóm quyền phát triển:
Là những quyền được đáp
ứng các nhu cầu cho sự phát
triển một cách toàn diện
như học tập, vui chơi giải
trí, tham gia các hoạt động
văn hoá, nghệ thuật..
* Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền được tham


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 38 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
gia vào các công việc có
ảnh hưởng đến cuộc sống
của trẻ em như được bày tỏ
ý kiến, nguyện vọng của
* HĐ3: luyện tập mình...
Gv: Đọc truyện" vào tù vì ngược đãi trẻ
em"
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/38;
các bài tập sbt/ 35,36
IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài
- xem trước nội dung còn lại, làm các bài tập sgk/38
*******************************
TIẾT 20: BÀI 12:
CÔNG ƢỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T2)
Ngày soạn: 18/01.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS thấy được ý nghĩa của công ước LHQ đối với sự
phát triển của trẻ em
2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham
gia ngăn chặn những việc làm vi phạm quyền trẻ em.
3. Thái độ: HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại
cuộc sống hạnh phúc cho mình.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh. Luật bảo vệ,
chăm sóc trẻ em....
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?.
2. Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên?. Nêu
dẫn chứng cụ thể?.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 39 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Thảo luận nhóm để rút ra ý
nghĩa của công ước đối với cuộc sống của
trẻ em
Gv: cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo tình
huống sau:
- Bà Lan ở Nam Định, do ghen tuông với
người vợ trước của chồng đã liên tục
hành hạ, đánh đập những người con riêng
của chồng và không cho con đi học.
Hãy nhận xét hành vi của Bà Lan?. Em sẽ
làm gì nếu được chứng kiến sự việc đó?.
Gv: Giới thiệu một số điều trong công
ước LHQ; một số vấn dề liên quan đến
quyền lợi của trẻ em ( Hỏi đáp về quyền
trẻ em) 2. Ý nghĩa của công ước
Gv: Công ước LHQ có ý nghĩa gì đối với LHQ:
trẻ em và toàn xã hội?. - Thể hiện sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với
trẻ em.
- Công ước LHQ là điều
kiện cần thiết để trẻ em
được phát triển đầy đủ, toàn
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs rút ra bổn diện.
phận của mình đối với công ước.
Gv: Cho Hs đóng vai theo nội dung tình
huống ở bài tập d, đ sgk/38.
Hs thể hiện, nhận xét, gv chốt lại.
Gv: Là trẻ em cần phải làm gì để thực
hiện và đảm bảo quyền của mình?.
3. Bổn phận của trẻ em:
- Phải biết bảo vệ quyền của
mình và tôn trọng quyền
của người khác.
- Hiểu sự quan tâm của mọi
người đối với mình. Biết ơn


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 40 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
cha mẹ, những người đã
* HĐ3: Luyện tập chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ
Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,e,g mình.
sgk/38; Các bài tập sbt nâng cao.
IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài
- xem trước nội dung bài 13.
***************************




TIẾT 21: Baìi 13: CÄNG DÁN NÆÅÏC
CÄÜNG HOAÌ XAÎ HÄÜI CHUÍ
NGHÉA VIÃÛT NAM ( T1)
Ngaìy soaûn: 07/02
A. Muûc tiãu baìi hoüc
1.kiãún thæïc: Hoüc sinh hiãøu thãú naìo laì cäng dán næåïc cäüng hoaì xaî
häüi chuí nghéa Viãût Nam.
2.Ké nàng: - Hoüc sinh coï khaí nàng phán biãût så bäü caïc træåìng håüp
laì cäng dán Viãût Nam vaì caïc næåïc khaïc.
- Biãút cäú gàõng hoüc táûp,náng cao kiãún thæïc, reìn luyãûn pháøm cháút âaûo
âæïc âãø tråí thaình ngæåìi cäng dán coï êch cho âáút næåïc.
3. Thaïi âäü: Hoüc sinh coï tçnh caím, niãöm tæû haìo laì cäng
dán næåïc cäüng hoaì xaî häüi chuí nghéa Viãût Nam, coï mong muäún
âæåüc goïp pháön xáy dæûng nhaì næåïc vaì xaî häüi.
B. Phæång phaïp.
- Kêch thêch tæ duy
- Giaíi quyãút váún âãö
- Thaío luáûn nhoïm
- Täø chæïc troì chåi....
C. Chuáøn bë cuía giaïo viãn vaì hoüc sinh.
1. Giaïo viãn:
- SGK, SGV, SBT GDCD6; Maïy chiãúu, Giáúy trong...

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 41 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
2. Hoüc sinh:
- Xem træåïc näüi dung baìi hoüc.
D. Tiãún trçnh lãn låïp
I.ÄØn âënh: (2 phuït)
- Chaìo låïp, nàõm sé säú.
II. Kiãøm tra baìi cuî: ( 3 phuït)
2. Em haîy dæû kiãún caïch æïng xæí cuía mçnh trong nhæîng
træåìng håüp sau:
- Tháúy mäüt ngæåìi låïn âaïnh âáûp mäüt baûn nhoí
- Tháúy baûn cuía em læåìi hoüc, träún hoüc âi chåi.
III. Baìi måïi.
1. Âàût váún âãö: ( 2 phuït) GV coï thãø cho hs xem tranh, sau âoï
âàût cáu hoíi. Em thæí âoaïn xem, nhæîng ai trong bæïc tranh trãn laì
cäng dán Viãût Nam? GV cho hs tæû do tranh luáûn, GV khäng kãút
luáûn räöi hoíi tiãúp váûy cäng dán laì gç? Nhæîng ai âæåüc xem laì
cäng dán næåïc CHXHCN Viãût Nam. GV dáùn dàõt vaìo baìi.....
2. Triãøn khai baìi:
* Hoaût âäüng cuía GV vaì HS * Näüi dung kiãún thæïc
*HÂ1:GV cung cáúp nhæîng thäng tin 1. Cäng dán næåïc cäüng
cáön thiãút giuïp HS hiãøu khaïi hoaì xaî häüi chuí nghéa
niãûm vãö cäng dán Viãût nam.
GV:Dæåïi chãú âäü phong kiãún dán
laì tháön dán, phaíi thåì vua, váng låìi
quan, dán khäng coï quyãön
- Dæåïi thåìi thuäüc Phaïp, Myî, dán ta
bë chuïng coi laì" dán baío häü"
Khi nhaì næåïc âæåüc âäüc láûp, dán
chuí ngæåìi dán måïi coï âëa vë laì
cäng dán.
GV. Coï ngæåìi cho ràòng CD laì chè
nhæîng ngæåìi laìm viãûc trong caïc
nhaì maïy, xê nghiãûp vaì phaíi tæì 18
tuäøi tråí lãn. - Cäng dán laì dán cuía mäüt
Theo em yï kiãún âoï âuïng hay sai? næåïc, khäng phuû thuäüc
Vç sao?. vaìo âäü tuäøi,dán täüc, trçnh
GV. Caïc em coï phaíi laì mäüt cäng âäü hoüc váún, nghãö
dán khäng?. nghiãûp.....
GV. Cäng dán laì gç?



Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 42 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
*HÂ2: Thaío luáûn, giuïp HS nháûn
biãút càn cæï âãø xaïc âënh cäng dán
cuía mäùi næåïc vaì cäng dán Viãût
Nam laì nhæîng ai.
GV.Cho HS âoïng vai theo näüi dung
tçnh huäúng SGK.
HS. Thãø hiãûn tçnh huäúng.
GV.Nãu cáu hoíi cho HS thaío luáûn
- Theo em, baûn A- li- a noïi nhæ váûy
coï âuïng khäng? Vç sao?
HS. Traí låìi, nháûn xeït, bäø sung.
GV. Chäút laûi.
GV. Cho HS nghiãn cæïu mäüt säú tæ
liãûu( gv chuáøn bë åí baíng phuû)
GV.Chia HS thaình caïc nhoïm nhoí,
thaío luáûn theo näüi dung( gv chuáøn
bë åí phiãúu hoüc táûp)
HS. Thaío luáûn, trçnh baìy. Caïc
nhoïm khaïc nháûn xeït, bäø sung.
GV. Kãút luáûn ( yï âuïng laì a, b, c, g,
h)
GV. Ngæåìi næåïc ngoaìi âãún Viãût - Quốc tịch là căn cứ để xác định
Nam cäng taïc, coï âæåüc coi laì CD công
Viãût Nam khäng? Vç sao?. dân của mỗi nước.
GV. (Coï thãø trçnh baìy ÂK âãø
nháûp QT Viãût Nam)
GV. Càn cæï âãø xaïc âënh cäng dán
cuía mäùi næåïc laì gç?
GV. Giaíi thêch: Quäúc tëch laì dáúu
hiãûu phaïp lyï, xaïc âënh mäúi quan
hãû giæîa mäüt ngæåìi dán cuû thãø
våïi mäüt nhaì næåïc, thãø hiãûn sæû
thuäüc vãö mäüt nhaì næåïc nháút
âënh cuía mäüt ngæåìi dán.
+ Laì ÂK bàõt buäüc ( phaíi coï) âãø 1
ngæåìi dán âæåüc hæåíng caïc quyãön
vaì nghéa vuû cuía cäng dán vaì âæåüc
nhaì næåïc baío häü.
+ mäüt ngæåìi dán mang QT næåïc


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 43 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
naìo thç âæåüc hæåíng caïc quyãön vaì - Åí næåïc CHXHCN Viãût
nghéa vuû CD theo PL næåïc âoï quy Nam, mäùi
âënh. caï nhán âãöu coï quyãön coï
+ Laì càn cæï âãø phán biãût CD cuía QT; moüi dán täüc cuìng sinh
næåïc naìy våïi CD cuía næåïc khaïc säúng trãn laînh thäø VN
vaì nhæîng ngæåìi khäng phaíi laì CD. âãöu coï quyãön coï QT Viãût
GV. Hoíi mäüt vaìi HS: Em coï phaíi Nam.
laì CD Viãût Nam khäng?. * Cäng dán næåïc cäüng hoaì
GV. Hiãûn nay, åí næåïc ta ngoaìi CD xaî häüi
Viãût Nam ra coìn coï nhæîng ai?.( chuí nghéa Viãût nam laì
CD næåïc ngoaìi vaì ngæåìi khäng coï ngæåìi coï quäúc
QT) tëch Viãût Nam
GV. Cho HS laìm baìi táûp a SGK.(
gv chuáøn bë BT åí baíng phuû).
HS. Laìm baìi, nháûn xeït. GV kãút
luáûn.
GV. ÅÍ næåïc VN, nhæîng ai coï
quyãön coï QT?
GV. Theo em nhæîng ai laì cäng dán
næåïc cäüng hoaì xaî häüi chuí nghéa
Viãût Nam?

*HÂ3: Luyãûn táûp,cuîng cäú.
GV. Cho HS chåi troì haïi hoa
GV. Chia HS thaình caïc nhoïm nhoí,
nhoïm cæí âaûi diãûn lãn haïi hoa( åí
cáy hoa gv âaî chuáøn bë træåïc).

IV. Cuîng cäú:
GV yãu cáöu HS khaïi quaït näüi dung toaìn baìi.
V. Dàûn doì:
- Vãö nhaì hoüc baìi cuî, laìm caïc baìi táûp coìn laûi åí SGK
- Sæu táöm gæång thæûc hiãûn täút quyãön vaì nghéa vuû cäng
dán åí træåìng vaì âëa phæång.
- Tæû láûp kãú hoaûch hoüc táûp, reìn luyãûn âãø tråí thaình CD
coï êch cho âáút næåïc.
********************************
TIẾT 22: BÀI 13:
CÔNG DÂN NƢỚC CỘNG HOÀ


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 44 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (T2)
Ngày soạn: 13/02.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs thấy rõ một số quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân theo quy định của pháp luật.
2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, nâng
cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức trở thành người công dân có
ích cho đất nước.
3. Thái độ: HS có tình cảm với quê hương, đất nước và tự hào là
công dân nước CHXHCNVN và ý thức được trách nhiệm của người
công dân với tổ quốc.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. tình huống...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Công dân là gì?. Những ai là CD nước CHXHCN Việt Nam?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của
CD đối với nhà nước.
Gv: Giải thích khái niệm về quyền và
nghĩa vụ.
Gv: Nêu các quyền và nghĩa vụ của CD 2. Mối quan hệ giữa nhà
mà em biết?. nước và công dân:
Gv: Theo em trẻ em có những quyền và
bổn phận gì?. - CD Việt Nam có quyền và
Gv: Vì sao CD phải thực hiện đúng nghĩa vụ đối với nhà nước
quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình?. VN.
Gv: Hãy nêu các quyền và nghĩa vụ của - Nhà nước bảo vệ và đảm
nhà nước đối với CD?. bảo việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của CD


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 45 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
theo quy định của PL.
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu trách
nhiệm của CD đối với nhà nước.
Gv: Gọi Hs đọc truyện sgk.
Gv: Em học tập được gì qua câu chuyện
trên?.
Gv: Theo em HS cần có trách nhiệm gì 3. Bổn phận của trẻ em:
đối với tổ quốc VN?. - Cố gắng học tập tốt để
nâng cao kiến thức, rèn
luyện phẩm chất, đạo đức
để trở thành người công dân
hữu ích cho đất nước.
- Góp phần xây dựng tổ
quốc VN ngày một phồn
Gv: Nêu một vài tấm gương thực hiện tốt thịnh hơn.
bổn phận của mình đối với đất nước?.
* HĐ3: Luyện tập
Gv: HD học sinh làm bài tập b sgk
- Các bài tập sbt nâng cao ở sách bài tập.

IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập d,đ sgk.
- Xem trước nội dung bài 14.
**************************




TIẾT 23: BÀI 14:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)
Ngày soạn: 21/02.
A. Mục tiêu bài học:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 46 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia
giao thông. Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ
tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của
con người.
2. Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao
thông.
3. Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
thông.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?.
2. Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em
biết?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến
tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết
và thương vong cho loài người. Vì sao họ lại khẳng định như vậy?
Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó...
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu tình hình tai nạn giao
thông hiện nay.
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về
tình hình tai nạn giao thông sgk.
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk. 1. Tình hình tai nạn giao
Gv: Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông hiện nay:
thông ở trong nước và ở địa phương?. - Ở trong nước và tại địa
phương số vụ tai nạn giao
thông có người chết và bị
thương ngày càng tăng.
* Nguyên nhân:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 47 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn - Do ý thức của một số
đến tai nạn giao thông?. người tham gia giao thông
chưa tốt.
- Phương tiện tham gia
giao thông ngày càng
nhiều.
- Dân số tăng nhanh.
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu một số - Sự quản lí của nhà nước
quy định về đi đường. về giao thông còn hạn chế.
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để
đảm bảo an toàn khi đi đường?.(Để 2. Một số quy định về đi
đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta đường:
phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo a. Các loại tín hiệu giao
hiệu giao thông) thông:
Gv: Hãy nêu những hiệu lệnh và ý - Hiệu lệnh của người điều
nghĩa của từng loại hiệu lệnh khi người khiển giao thông.
cảnh sát giao thông đưa ra?.( Gv có thể
giới thiệu cho hs).
Gv: Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và
ý nghĩa của các loại đèn đó?. - Tín hiệu đèn.
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo mà - Hệ thống biển báo.
em biết và nêu ý nghĩa của nó?. + Biển báo cấm: Hình tròn,
viền đỏ- thể hiện điều cấm.
+ Biển báo nguy hiểm:
Hình tam giác, viền đỏ-
Thể hiện điều nguy hiểm,
cần đề phòng.
+ Biển hiệu lệnh: Hình
tròn, nền xanh lam- Báo
điều phải thi hành.
+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ
nhật ( vuông) nền xanh
lam- Báo những định
hướng cần thiết hoặc
những điều có ích khác.
+ Biển báo phụ: Hình chữ
nhật ( vuông)- thuyết minh,
bổ sung để hiểu rõ hơ các
Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường biển báo khác.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 48 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
và tường bảo vệ. - Vạch kẻ đường.
* HĐ3: Luyện tập - Hàng rào chắn, tường bảo
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/40. vệ...
Và một số bài tập ở sách bài tập tình
huống.
IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài, xem trước nội dung còn lại.
- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một
kiểu).
************************




TIẾT 24: BÀI 14:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)
Ngày soạn: 28/02.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia
giao thông. Quy định đối với người đi bộ đi xe đạp và xe máy.
2. Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông.
3. Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
thông. Biết phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo. Tranh
ảnh...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 49 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?.
2. Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu các quy tắc về đi 2. Một số quy định về đi
đường. đường:
Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông, a. Các loại tín hiệu giao
người đi đường cần phải làm gì?. thông:
b. Quy định về đi đường:
- Người đi bộ:
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống
sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và
lạng lách, đánh võng và đã vướng phải + đi trên hè phố, lề đường
quang gánh của bác bán rau đi giữa hoặc sát mép đường.
lòng đường. + đi đứng phần đường và
Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán đi theo tín hiệu giao thông.
rau?. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua
Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy đường phải có người lớn
định nào?. dẫn dắt; Không mang vấc
đồ cồng kềnh đi ngang trên
đường.


- Người đi xe đạp:
Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi + Cấm lạng lách, đánh
phạm trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở võng, buông cả hai tay
bảng phụ). hoặc đi xe bằng 1 bánh.
HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình + Không được dang hàng
huống. ngang quá 2 xe.
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo + Không được sử dụng xe
những quy định nào?. để kéo, đẩy xe khác.
+ Không mang vác, chở
vật cồng kềnh.
+ Chỉ được chở 1 người và


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 50 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
một trẻ em dưới 7 tuổi.
+ Trẻ em dưới 7 tuổi
không được đi xe đạp
người lớn.
( Đường kính bánh xe quá
0,65 m).
- Người đi xe máy, xe mô
tô:
- Quy định về an toàn
Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đường sắt:
đủ những điều kiện nào?.
Gv: Để thực hiện TTATGT đường sắt
mọi người phải tuân theo những quy
định gì?. 3. Trách nhiệm của HS:
* HĐ2: tìm hiểu trách nhiệm của HS. - Phải tuyệt đối chấp hành
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để hệ thống báo hiệu và cá
đảm bảo an toàn khi đi đường?. quy điọnh về an toàn giao
thông.
- Đi về bên phải theo chiều
* HĐ3:Luyện tập. đi của mình.
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở - Tuân thủ nguyên tắc về
SGK. nhường đường, tránh và
vượt nhau.
IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập còn lại.
- Xem trước nội dung bài 15. Sưu tầm những tấm gương học tốt.
****************************
TIẾT 24: BÀI 14:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)
Ngày soạn: 28/02.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia
giao thông. Quy định đối với người đi bộ đi xe đạp và xe máy.
2. Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông.
3. Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
thông. Biết phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông.
B. Phương pháp:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 51 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo. Tranh
ảnh...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?.
2. Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu các quy tắc về đi 2. Một số quy định về đi
đường. đường:
Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông, a. Các loại tín hiệu giao
người đi đường cần phải làm gì?. thông:
b. Quy định về đi đường:
- Người đi bộ:
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống
sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và
lạng lách, đánh võng và đã vướng phải + đi trên hè phố, lề đường
quang ghánh của bác bán rau đi giữa hoặc sát mép đường.
lòng đường. + đi đứng phần đường và
Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán đi theo tín hiệu giao thông.
rau?. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua
Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy đường phải có người lớn
định nào?. dẫn dắt; Không mang vấc
đồ cồng kềnh đi ngang trên
đường.


- Người đi xe đạp:
Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi + Cấm lạng lách, đánh
phạm trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở võng, buông cả hai tay


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 52 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
bảng phụ). hoặc đi xe bằng 1 bánh.
HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình + Không được dang hàng
huống. ngang quá 2 xe.
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo + Không được sử dụng xe
những quy định nào?. để kéo, đẩy xe khác.
+ Không mang vác, chở
vật cồng kềnh.
+ Chỉ được chở 1 người và
một trẻ em dưới 7 tuổi.
+ Trẻ em dưới 7 tuổi
không được đi xe đạp
người lớn.
( Đường kính bánh xe quá
0,65 m).
- Người đi xe máy, xe mô
tô:
- Quy định về an toàn
Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đường sắt:
đủ những điều kiện nào?.
Gv: Để thực hiện TTATGT đường sắt
mọi người phải tuân theo những quy
định gì?. 3. Trách nhiệm của HS:
* HĐ2: tìm hiểu trách nhiệm của HS. - Phải tuyệt đối chấp hành
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để hệ thống báo hiệu và cá
đảm bảo an toàn khi đi đường?. quy điọnh về an toàn giao
thông.
- Đi về bên phải theo chiều
đi của mình.
- Tuân thủ nguyên tắc về
* HĐ3: Luyện tập. nhường đường, tránh và
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở vượt nhau.
SGK.

IV. Cũng cố:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập còn lại.
- Xem trước nội dung bài 15. Sưu tầm những tấm gương học tốt.
******************************


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 53 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6

TIẾT 25: BÀI 15:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T1)
Ngày soạn: 8/3
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa
vụ học tập.
2. Kĩ năng: HS biết phân biệt đúng sai trong việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ học tập.
3. Thái độ: HS yêu thích việc học.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Luật
giáo dục.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu những nguyên tắc chung khi tham gia giao thông đường
bộ?.
2. Người đi bộ và đi xe đạp phải tuân theo những nguyên tắc nào
khi tham gia giao thông?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, vậy nội
dung đó được thể hiện như thế nào. GV dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: HD học sinh phân tích truyện
đọc sgk.
gv: Gọi HS đọc truyện sgk.
HS thảo luận theo nội dung những câu
hỏi sau:
1. Cuộc sống của người dân ở Cô Tô
trước đây như thế nào?.
2. Ngày nay Cô Tô có sự thay đổi gì?.
3. Gia đình, nhà trường và xã hội đã có
những việc làm gì cho trẻ em ở đây?.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 54 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
* HĐ2: tìm hiểu sự cần thiết của việc 1. Vì sao phải học tập?.
học.
Gv: Vì sao chúng ta phải học tập?.
Gv: Nếu không học những nguy cơ gì - Việc học đối với mỗi
có thể xảy ra?. người là vô cùng quan
trọng.
- Học để có kiến thức, hiểu
biết, được phát triển toàn
diện.
- Học để trở thành người
* HĐ3:Tìm hiểu những quy định về có ích cho gia đình và xã
quyền và nghĩa vụ học tập . hội.
Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận:
ND: An và khoa tranh luận với nhau.
An nói, học tập là quyền của mình ,
muốn học hay không là quyền của mỗi
người không ai được ép buộc mình học.
- Khoa nói, tớ chẳng muốn học ở lớp
này tí nào cả vì toàn là các bạn nghèo,
quê ơi là quê. Chúng nó phải học ở các
lớp riêng hoặc không được đi học mới
đúng.
Em hãy nêu suy nghĩ của mìnhvề ý
kiến của An và Khoa?.
Gv: Theo em những ai có quyền học
tập?. 2. Quyền và nghĩa vụ học
Gv: Hãy kể các hình thức học tập mà tập
em biết? a. Quyền học tập:
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở - Mọi công dân đều có
SGK. quyền học tập, không hạn
chế về trình độ, độ tuổi.
- được học bằng nhiều hình
thức.
- Học bất cứ ngành nghề gì
phù hợp với điều kiện, sở
thích của mình.
Gv: Công dân phải có những nghĩa vụ b. Nghĩa vụ học tập:
gì trong học tập?. - CD từ 6 đến 14 tuổi bắt
buộc phải hoàn thành bậc


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 55 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
GD tiểu học; Từ 11 đến 18
tuổi phải hoàn thành bậc
THCS.
- Gia đình phải tạo điều
kiện cho con em hoàn
* HĐ4: Luyện tập. thành nghĩa vụ học tập.
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/42.
IV. Cũng cố:
Nêu nội dung về quyền và nghĩa vụ học tập của CD?.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập còn lại.
- Xem trước nội dung còn lại của bài.
**********************************


TIẾT 26: BÀI 15:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T2)
Ngày soạn: 15/3
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.
Trách nhiệm của nhà nước đối với việc học của công dân.
2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt những qui định về quyền và nghĩa vụ
học tập có phương pháp học tập tốt để đạt kết quả cao trong học tập.
3. Thái độ: HS yêu thích việc học, tự giác và sáng tạo trong quá
trình học tập.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Luật giáo dục. một số
gương vượt khó trong học tập.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Tại sao nói học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân?.
2. Hãy kể một số hình thức học tập và các bậc học hiện nay ở nước
ta?.


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 56 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: HD học sinh tìm hiểu trách
nhiệm của nhà nước về giáo dục.
Gv: cho học sinh thảo luận nhóm theo
nội dung bài tập d sgk/42.
Hs: Thảo luận, trình bày, bổ sung.
Gv: chốt lại.
Gv: Nhà nước ta đã có những việc làm
gì thể hiện sự quan tâm đến ngành giáo
dục?.
Gv: Nhà nước cần có trách nhiệm gì để
công dân thực hiện tốt quyền học tập?. 3. trách nhiệm của nhà
nước:
- Nhà nước thực hiện công
bằng trong giáo dục.
- Tạo điều kiện để mọi
công dân được học tập:
+ Mở mang hệ thống
trường lớp.
+ Miễn phí cho học sinh
tiểu học.
+ Quan tâm, giúp đỡ trẻ
* HĐ2:Tìm hiểu trách nhiệm của HS em khó khăn.
trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
học tập.
Gv: Chia lớp thành 2 nhóm.
- Nhóm 1: Tìm những biểu hiện tốt
trong học tập.
- Nhóm 2: Tìm những biểu hiện chưa
tốt trong học tập.
HS: lần lượt lên ghi lại kết quả của
nhóm mình.
Gv: Theo em là một học sinh, cần làm
gì để việc học ngày một tốt hơn?.
4. Trách nhiệm của học
sinh:


Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 57 -
Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6
- Cần biết phê phán và
tránh xa những biểu hiện
chưa tốt trong học tập.
- Thực hiện tốt các qui
* HĐ3: Luyện tập. định về quyền và nghĩa vụ
Gv: HD học sinh làm các bài còn lại học tập.
sgk/42, 43.
Làm các bài tập ở sách bài tập tình
huống.
Đọc truyện và giới thiệu một số gương
về học tập. ( sbt/47)


IV. Cũng cố:
Nhà nước và công dân cần có những trách nhiệm gì trong học tập.
V. Dặn dò:
- Học bài,
- Ôn lại nội dung các bài đã học trong học kì II.( từ bài 12 đến bài
15).
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
**************************




Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 58 -
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản