Giáo án giáo dục công dân lớp 8

Chia sẻ: luongthuha80

Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải; - Biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải. - Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án giáo dục công dân lớp 8

Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 1:
Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải;
- Biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải.
- Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống.
2. Kỹ năng:
- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ ph ải và không tôn tr ọng l ẽ
phải trong cuộc sống.
- Rèn luyện và giúp đỡ mọi người biết tôn trọng lẽ phải.
- Rèn luyện thói quen biết kiểm tra hành vi của mình để trở thành người biết tôn
trọng lẽ phải.
3. Thái độ:
- Biết tôn trọng lẽ phải, học tập những tấm gương tốt trong xã hội.
- Biết phê phán hành vi không tôn trọn lẽ phải.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất tôn trọng l ẽ
phải.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức :
II. Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị về sách, vở, dụng cụ học tập của học sinh.
- GV: Nhận xét.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài :
Cho cho học sinh theo dõi tiểu phẩm
Lớp trưởng: Lan
Phân vai:
Tổ trưởng tổ 1: Mai
Tổ trưởng tổ 2: Lâm
Tổ trưởng tổ 3: Thắng
Tổ trưởng tổ 4: Mạnh
(Tại lớp 8A đang diễn ra buổi họp cán bộ lớp)
Lan(LT): Ngày lễ khai giảng năm học mới, nhà trường yêu cầu chúng ta m ặc đồng
phục, đề nghị các bạn nhắc tổ mình thực hiện tốt. Có ai có ý kiến về vấn đề này?
Mai(T1): Theo mình không cần phải mặc đồng phục, nên để mọi người mặc tự do
miễn là đẹp.
Lâm(T2): Theo mình năm nay nên đổi mới. Các bạn nữ mặc váy còn các b ạn nam
mặc quần bò, áo phông để cho nó hiện đại và mốt.
Mạnh(T4): Mình không đồng ý với ý kiến của Mai và Lâm. Chúng ta nên m ặc
đồng phục vì nó có ý nghĩa với học sinh và phù hợp với ngày lễ long trọng.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang1
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Lan: Giờ còn bạn Thắng cho biết ý kiến.
Thắng(T3): Theo mình ý kiến của Mạnh là đúng. Chúng ta đang tuổi HS THCS nên
mặc đúng quy định của nhà trường mới tốt nhất.
Lớp trưởng: Vừa rồi cúng ta đã phát biểu ý kiến của mình. Bây giờ mình xin kết
luận: Chúng ta mặc đồng phục trong lễ khai giảng.
(Các bạn đều vỗ tay đồng ý vui vẻ)
GV: Qua tiểu phẩm trên các em có nhận xét gì?
HS bày tỏ quan điểm cá nhân.
GV: Việc làm của Mạnh, Thắng, Lan thể hiện đức tính gì?
HS: Trả lời.
GV: Để hiểu thêm về việc làm thể hiện đức tính của các bạn. Chúng ta h ọc bài
học hôm nay.
2. Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. Đặt vấn đề.
nội dung phần Đặt vấn đề.
GV: Mời 2 bạn có giọng đọc tốt đọc
chuyện về quan Tuần phủ Hưng Hóa -
Nguyễn Quang Bích.
Trả lời các câu hỏi sau:
a. Những việc làm của quan Tri a.
huyện Thanh Ba với tên nhà giàu - Ăn hối lộ của tên nhà giàu.
và người nông dân nghèo? - Ức hiếp dân nghèo.
- Xử án không công minh, đổi “trắng”
thay “đen”.
b. Hình bộ Thượng thư anh ruột Tri b.
huyện Thanh Ba đó có hành động - Xin tha cho tri huyện.
gì?
c. Nhận xét về việc làm của quan c.
Tuần phủ Nguyễn Quang Bích? - Bắt tên nhà giàu, trả ruộng cho người
nông dân.
- Phạt tên nhà giàu về tội hối lộ, ức
hiếp.
- Cắt chức Tri huyện Thanh Ba.
- Không nể nang, đồng lõa việc xấu.
- Dũng cảm , trung thực, dám đấu tranh
với những sai trái.
d. Việc làm của quan tuần phủ thể d.
hiện đức tính gì? - Bảo vệ chân lí, tin tưởng lẽ phải.
Hoạt động 2: Liên hệ với nội dung Đặt
vấn đề.
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm(3
nhóm)
Tình huống 1: Trong các cuộc tranh Tình huống 1: Trong trường hợp trên,
luận, có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa nếu thấy ý kiến của bạn đúng em cần
số các bạn khác phản đối. Nếu thấy ý ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn
------------------------------------------------------------------------------------ Trang2
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
kiến đó đúng thì em xử lí như thế nào? bằng cách phân tích cho các bạn thấy
những điểm mà em cho là đúng, hợp lí.
Tình huống 2: Nếu biết bạn mình quay Tình huống 2: Trong trường hợp này em
cóp trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì? cần thể hiện thái độ không đồng tình với
bạn và phân tích cho bạn thấy tác hại
của việc làm sai trái và khuyên bạn
không làm như vậy.
Tình huống 3: Theo em trong các Tình huống 3: Để có cách xử sự phù
trường hợp tình huống 1, 2 hành động hợp, đúng đắn cần phải có hành vi xử sự
thế nào được coi là phù hợp, đúng đắn. tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải và phê
GV: Hướng dẫn các nhóm thảo luận. phán cái sai trái.
HS: Trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét, bổ sung.
GV: Nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài 1. Khái niệm:
học: a. Lẽ phải: Là những điều được coi là
HS: Trả lời câu hỏi sau: đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích
1. Thế nào là lẽ phải? chung của xã hội.
2. Thế nào là tôn tọng lẽ phải? b. TTLP: Là công nhận, ủng hộ và tuân
3. Như thế nào là biểu hiện của theo và bảo vệ những điều đúng đắn.
tôn trọng lẽ phải? c. Biểu hiện: Thái độ, lời nói, cử chỉ và
hàh động, ủng hộ, bảo vệ điều đúng đắn
của con người.
4. Ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ 2. Ý nghĩa: Giúp con người có cách cư
phải trong cuộc sống? xử phù hợp, làm lành mạnh mối quan hệ
xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định
và phát triển.
Hoạt động 4: Luyện tập. 3. Bài tập:
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2, 3 Đáp án:
(Trang 4,5-SGK) Bài 1. c
- HS: Đọc yêu cầu BT1, 2, 3. BàI 2. c
- HS: Trình bày BT. BàI 3. a, c, e
- GV: Nhận xét.


IV. Củng cố :
- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh một tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói v ề tôn tr ọng
lẽ phải. Và giải thích câu: Gió chiều nào theo chiều ấy.
- HS trình bày.
- GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có nhiều mối quan hệ xã hội khác
nhau, nếu ai càng có cách xử sự đúng đắn, biết tôn trọng lẽ phải, thực hiện tốt
những quy định chung của gia đình, nhà trường, cộng đồng… thì sẽ góp phần làm
cho xã hội càng trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- BT: 4, 5, 6.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang3
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Chuẩn bị bài sau: Liêm khiết.
------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn:………
Ngày giảng:……..
Tiết 2:
Liêm khiết
Bài 2
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là liêm khiết; phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm
khiết trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao cần phải sống liêm khiết?
- Muốn sống liêm khiết thì phải làm gì?
2. Kỹ năng:
HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có
lối sống liêm khiết.
3. Thái độ:
HS có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gương của những người liêm
khiết, đồng thời phê phán hành vi của những người thiếu liêm khiết trong cuộc
sống.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất liêm khiết.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức :
II. Kiểm tra
HS1: Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? ý nghĩa?
HS2: Theo em, người HS cần làm gì để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải?
------------------------------------------------------------------------------------ Trang4
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV: Nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài :Trong cuộc sống, chúng ta cũng muốn sống thanh thản, thoải
mái, vui tươi. Để đạt được điều này chúng ta cần phải rèn luyện cho mình tính
liêm khiết. Liêm khiết là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay.
2. Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm 1. Biểu hiện của liêm khiết.
những biểu hiện của liêm khiết.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận theo 3
nhóm.
Nhóm 1: Em có cách suy nghĩ gì về
cách xử sự của Ma-ri Quy-ri?
Nhóm 2: Em có suy nghĩ gì về cách
suy nghĩ của Dương Chấn?
Nhóm 3: Em có suy nghĩ gì về cách
suy nghĩ của Bác Hồ qua bài viết của
nhà báo Mĩ?
? Những cách xử sự đó có điểm gì - Điểm chung: Sống thanh cao, không vụ
lợi, không hám danh, làm việc một cách
chung?
HS: Thảo luận. vô tư, có trách nhiệm mà không đòi hỏi
HS: Trình bày ý kiến thảo luận. bất cứ một điều kiện vật chất nào.
GV: NX, KL: Cách xử sự của 3 nhân Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực
vật trên là những tấm gương sáng để dụng, chạy theo đồng tiền có xu hướng
chúng ta học tập, noi theo và kính ngày càng gia tăng, việc học tập những
phục. tấm gương đó càng trở nên cần thiết và
GV: Trong điều kiện hiện nay, theo có ý nghĩa. Bởi lẽ điều đó giúp mọi
em, việc học tập những tấm gương người phân biệt được những hành vi thể
đó có còn phù hợp nữa không? Vì hiện sự liêm khiết (không liêm khiết)
trong cuộc sống hàng ngày; đồng tình
sao?
- HS: Trả lời. ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê
- GV: Nhận xét. phán những hành vi thiếu liêm khiết; giúp
mọi người có thói quen biết tự kiểm tra
hành vi của mình để rèn luyện bản thân
có lối sống liêm khiết.
2. Biểu hiện trái với liêm khiết.

* Trái với liêm khiết: Sống vụ lợi, hám
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm danh, tham ô, tham nhũng....đồng tình với
những biểu hiện trái với lối sống người tham ô, tham nhũng.
liêm khiết.
GV: Em hãy lấy ví dụ về lối sống
không liêm khiết mà em thấy trong
cuộc sống hàng ngày.
- HS: Đưa ví dụ.
- GV KL: Đó là những việc làm xấu
------------------------------------------------------------------------------------ Trang5
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
mà chúng ta cần phê phán. Tuy nhiên,
nếu một người có mong muốn làm
giàu bằng tài năng và sức lực của
mình, luôn kiên trì, phấn đấu vươn 3. Khái niệm
lên để đạt kết quả cao trong cuộc - Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức
sống thì đó là những biểu hiện của của con người thể hiện lối sống trong
hành vi liêm khiết. sạch, không hám danh, hám lợi, không
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm bận tâm về những toan tính nhỏ nhen, ích
hiểu khái niệm, ý nghĩa của liêm kỷ.
khiết trong cuộc sống. 4. Ý nghĩa:
- GV: Thế nào là liêm khiết> - Làm cho con người thanh thản.
- HS: Trả lời. - Được mọi người tin cậy, quý trọng.
- GV: Nhận xét. - Làm xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn.
- GV: ý nghĩa của phẩm chất này + “Người mà không liêm, không bằng súc
trong cuộc sống. vật”- Khổng Tử.
- HS: Trả lời. + “Ai cũng ham lợi thì nước sẽ nguy”-
- GV: Nhận xét. Mạnh Tử.
- GV: Giới thiệu một số câu thơ, ca 5. Cách rèn luyện để trở thành người
dao, tục ngữ nói về liêm khiết. liêm khiết.
- GV: Theo em, muốn trở thành - Thật thà, trung thực trong quan hệ với
người liêm khiết cần rèn luyện gia đình, bạn bè, xã hội. Chú tâm học tập
những đức tính gì? tốt, dựa vào sức mình; kiển trì phấn
đấu....
- HS: Trình bày theo nhóm.
- GV: Nhận xét. 6. Luyện tập.
Hoạt động 4: Luyện tập. 1. Hành vi thể hiện sống không liêm
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. khiết: b, d, e
- HS: Đọc yêu cầu BT1.
- HS: Trình bày BT.
- GV: Nhận xét.

IV. Củng cố :
- GV đưa tình huống: Trong giờ làm bài kiểm tra, Lan - b ạn ng ồi c ạnh em đã quay
cóp, xem tài liệu để làm bài. Em sẽ làm gì trong trường hợp trên.
- HS trình bày.
- GV NX, liên hệ thực tế.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- BT: 2, 5.
- Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng người khác.
--------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang6
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng:
Tiết 3:
tôn trọng người khác
Bài 3:
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác
trong cuộc sống hàng ngày.
- Vì sao trong quan hệ xã hội, mọi người cần phải tôn tọng lẫn nhau?
2. Kỹ năng:
- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn
trọng người khác trong cuộc sống;
- HS rèn luyện thói quen tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi cảu mình
cho phù hợp, thể hiện sự tôn trọng mọi người ở mọi nơi, mọi lúc.
3. Thái độ:
HS có thái độ đồng tình, học tập những nét ứng xử đẹp trpng những hành vi
của những người biết tôn trọng người khác; đồng thời phê phán những biểu hiện
của hành vi thiếu tôn trọng mọi người.
B. Chuẩn bị:
1. GV:- Dẫn chứng biểu hiện của hành vi tôn trọng người khác
- Câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau trong cuộc sống.
2. HS: Xem trước bài ở nhà.
C. Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức :
II. Kiểm tra bài cũ :
HS1: Thế nào là liêm khiết? ý nghĩa của phẩm chất này?
HS2: Để trở thành người liêm khiết, chúng ta cần phải làm gì? Liên hệ bản
thân.
GV: Nhận xét, ghi điểm.
Chữa bài tập 2, 5(8).
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài :
- GV: Đưa tình huống để vào bài.
2. Triển khai bài :
Hoạt động 1
Tìm hiểu những biểu hiện của tôn 1. Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
trọng lẽ phải.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận theo 4
nhóm.
Nhóm 1: Tình huống 1 - Không kiêu căng, không coi thường
Nhóm 2: Tình huống 2 người khác; lễ phép với thầy cô giáo,
Nhóm 3: Tình huống 3. người trên; sống chan hoà, cởi mở với
Nhóm 4: Tình huống 4. bạn bè, giúp đỡ mọi người một cách
? Em có nhận xét gì về cách xử sự, nhiệt tình, vô tư; gương mẫu chấp hành
thái độ và việc làm của các bạn trong nội quy trường lớp đề ra.
trường hợp trên? - Không công kích, chê bai người khác
------------------------------------------------------------------------------------ Trang7
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
? Hành vi nào đáng để chúng ta học khi họ có sở thích không giống mình.
tập? Vì sao? * Biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng
HS: Thảo luận. lẽ phải:
HS: Trình bày ý kiến thảo luận. - Chế giễu, châm chọc bạn.
GV: Nhận xét. - Cười, đọc truyện trong giờ học.
GV KL: Tôn trọng người khác không - Khiêu khích người khác, đánh, chửi
có nghĩa là luôn đồng tình ủng hộ, người khác.
lắng nghe mà không có sự phê phán, - Ăn trộm, rứt cúc áo bạn....
đấu tranh khi họ có ý kiến và việc
làm không đúng. Tôn trọng người
khác phải được thể hiện bằng hành
vi có văn hoá:
- Không coi khinh, miệt thị, xúc phạm
đến danh dự, dùng những lời nói thô
tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ...Tôn
trọng người khác được thể hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, từ lời nói, thái độ,
hành động.
Hoạt động 2 : 2. Khái niệm
Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của tôn - Tôn trọng người khác: Sự đánh giá đúng
trọng người khác. mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi
GV: Thế nào là tôn trọng người ích của người khác; thể hiện lối sống
văn hoá của mỗi người.
khác?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét. 3. ý nghĩa.
GV: ý nghĩa của “Tôn trọng người - Được người khác tôn trọng.
khác” trong cuộc sống? - Làm lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn
HS: Trả lời. các mối quan hệ xã hội.
GV: Nhận xét.
Hoạt động 3 : Liên hệ.
GV: Em hãy kể một vài tấm gương
về tôn trọng người khác.
HS: Kể. 4. Cách rèn luyện.
GV: Để tôn trọng người khác, bản
thân em cần phải làm gì?
HS: Nêu.
GV: Nhận xét.
GV: Em hãy nêu một số câu ca dao,
tục ngữ nói về “Tôn trọng người
khác”
Luyện tập
HS: Nêu.
GV: Nhận xét, bổ sung. 1. Hành vi thể hiện sự tôn trọng người
Hoạt động 4 : Luyện tập. khác: a, g, i.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.
HS: Trình bày BT.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang8
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV: Nhận xét, ghi điểm.
- Giáo viên khái quát nội dung bài.
V. Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm BT: 2, 3(10): Học bài.
- Chuẩn bị bài 4: Giữ chữ tín.
--------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4
GIỮ CHỮ TÍN
Bài 4
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của gi ữ ch ữ tín
trong cuộc sống hàng ngày.
Vì sao trong các mối quan hệ xã hội, mọi người cần phải giữ chữ tín?
2. Kỹ năng:
- HS biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không gi ữ
chữ tín.
- HS rèn luyện thói quen để trở thành người luôn biết gi ữ chữ tín trong m ọi
việc.
3. Thái độ:
- HS học tập có mong muốn và rèn luyện theo gương những người biết giữ chữ
tín.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Câu chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất này.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra :
HS1: Thế nào là tôn trọng người khác? ý nghĩa.
HS2: Cần làm gì để thể hiện mình tôn trọng người khác.
HS3: Bài tập 2, 3.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
GV đưa tình huống. ? Vì sao mọi người không tin An?
GV vào bài.
2. Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu dấu hiệu 1. Biểu hiện.
của giữ chữ tín.
HS: Đọc 2 mẫu chuyện 1 và 2 ở
- Quý cái đức “Tin”
SGK
GV: Vì sao Nhạc Chính Tử muốn
đem nộp cái đỉnh thật? - Bác giữ đúng lời hứa.
? Việc làm của Bác thể hiện điều - Làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa,
đúng hẹn.
gì?
------------------------------------------------------------------------------------ Trang9
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
? Muốn giữ được lòng tin của mọi
người đối với mình thì mỗi người
chúng ta phải làm gì?
? Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín là
giữ lời hứa. Em có đồng tình với lời
ý kiến đó không? Vì sao?
HS: Trả lời. * Không giữ chữ tín.
GV: Nhận xét. - Không giữ đúng lời hứa.
Hoạt động 2 : Biểu hiện của hành - Làm việc thiếu trách nhiệm.
vi không giữ chữ tín.
HS: Lấy ví dụ. - Hành vi giữ chữ tín: b
GV: Nhận xét. - Hành vi không giữ chữ tín a, d, đ, e.
- HS: Làm bài tập 1(12).
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm
“Giữ chữ tín” và sự cần thiết phải 2. Khái niệm.
giữ chữ tín. - Giữ chữ tín: Coi trọng lòng tin của mọi
GV: Thế nào là giữ chữ tín? người đối với mình, trọng lời hứa, tin
HS: Trả lời. tưởng nhau.
GV: Nhận xét. 3. Ý nghĩa
GV: Vì sao cần phải giữ chữ tín? - Giữ chữ tín: → Mọi người tin cậy, tín
nhiệm.
→Đoàn kết, hợp tác tốt.
3. Cách rèn luyện.
- Làm tốt chức trách, nhiệm vụ.
GV: Muốn giữ được lòng tin với - Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn.
mọi người chúng ta cần phải làm - Không nói dối; suy nghĩ trước khi hứa.
gì? Bài tập.
HS: Trả lời. BT: 3, 4.
GV: Nhận xét.
Hoạt động 4 : Luyện tập.
- GV hướng dẫn HS làm BT 2, 3.
- HS trình bày BT.
- GV nhận xét, ghi điểm.
IV. Củng cố
- Khái quát nội dung bài học.
- GV đưa tình huống:”Hai người bạn” trên bảng phụ. HS giải quyết tình huống.
V. Hướng dẫn học ở nhà .
- Học bài. làm BT: 2.
- Nghiên cứu bài 5: Pháp luật và kỉ luật.

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 5
PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
Bài 5:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang10
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu bản chất của pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và k ỉ
luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo nh ững quy đ ịnh c ủa pháp lu ật và
kỉ luật.
2. Kỹ năng:
- HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật, có kỉ năng
đánh giá và tự đánh giá hành vi kỉ luật biểu hiện hàng ngày trong h ọc t ập, sinh
hoạt.
- Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, bạn bè thực hiện tốt những
quy định của nhà trường, xã hội.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tôn trọng kỉ luật và rèn luyện tính kỉ luật, trân trọng nh ững
người có tính kỉ luật và tuân thủ pháp luật.
B. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng.
- Văn bản pháp luật, nội quy trường, tư liệu về một số vụ án đã xử.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra
HS1: Giữ chữ tín là gì? Vì sao chúng ta cần phải giữ chữ tín?
HS2: Em đã làm gì để giữ chữ tín?
Làm BT 2.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1’)
GV đưa tình huống để vào bài.
2. Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dấu
hiệu của pháp luật và kỉ luật.
HS: Đọc phần đặt vấn đề.
GV: Theo em, Vũ Xuân Trường và
đồng bọn đã có những hành vi vi
phạm pháp luật ntn? Những hành vi - Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nước, lợi
vi phạm pháp luật của Vũ Xuân dụng phương tiện của LLCA để vận
Trường và đồng bọn đã gây ra chuyển, buôn bán ma tuý.
những hậu quả ntn? - Xử phạt tù, phạt tiền, tịch thu tài sản.
? Để chống lại những âm mưu xảo - Kiên trì, vượt khó, trung thực, kỉ luật.
quyệt của bọn tội phạm ma tuý, các
chiến sĩ công an đã có nhữn phẩm
chất gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Người HS cần có tính kỉ luật
và tôn trọng pháp luật không? Tại 1. Khái niệm
------------------------------------------------------------------------------------ Trang11
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
sao? Em hãy lấy một ví dụ cụ thể. - Pháp luật: Quy tắc xử sự chung do Nhà
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung, ý nước ban hành, bắt buộc mọi người phải
nghĩa của pháp luật. thực hiện. Thông qua giáo dục, thuyết
GV: Thế nào là pháp luật? phục, cưỡng chế.
- Kỉ luật: Quy định, quy ước của một tập
thể, cộng đồng, tổ chức.
GV: Thế nào là kỉ luật? Quy định của tập thể phải tuân theo pháp
luật.
2. Ý nghĩa:
- Quy định của pháp luật và kỉ luật giúp
- HS: Thảo luận nhóm: mọi người có chuẩn mựcchung để rèn
. Nhóm 1, 2: ý nghĩa của pháp luật luyện, thống nhất trong hoạt động.
và kỷ luật trong đời sống xã hội và - Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, XH
nhà trường? phát triển theo định hướng chung.
. Nhóm 3, 4: ý nghĩa của kỷ luật đối - Thoải mái, được mọi người tôn trọng,
với sự phát triển cá nhân và hoạt quý mến.
động của con người.
GV: Nếu không có tiếng trống để
quy định giờ học, giờ chơi, giờ tập
thể dục...thì chuyện gì sẽ xảy ra
trong nhà trường.
HS: Trả lời.
GV: Em biết gì về nội quy trường?
HS: Trả lời. 3. Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật
GV: Bổ sung, cho HS biết một số * Biểu hiện: Tự giác, vượt khó, đi học
văn bản luật, tự liệu về một số vụ đúng giờ, đều đặn, làm bài đầy đủ, không
án đã xử. quay cóp khi kiểm tra, thi cử....Tự kiểm
Hoạt động 3 : Thảo luận về biệ tra, đánh giá, tự lập kế hoạch học tập. Tự
pháp rèn luyện tính kỉ luật. giác hoàn thành công việc được giao, có
GV: Tính kỉ luật của người HS biểu trách nhiệm với công việc và mọi người.
hiện ntn trong học tập, trong sinh Không bị sa ngã và bị cám dỗ bởi các tệ
hoạt hàng ngày, ở nhà, ở cộng nạn xã hội.
đồng? * Biện pháp:
- Làm việc có kế hoạch.
- Thường xuyên tự kiểm tra và điều chỉnh
kế hoạch.
- Tự kiềm chế, vượt khó, kiên trì...
- Lắng nghe ý kiến người khác, góp ý chân
HS: Thảo luận nhóm: tình với bạn bè. Vâng lời bố mẹ, thầy cô.
Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật. - Biết đánh giá hành vi PL và RL của bản
thân, mọi người.
- Theo dõi tình hình thời sự → học tập
gương người tốt, việc tốt.


------------------------------------------------------------------------------------ Trang12
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




Hoạt động 4 : Luyện tập.
- GV hướng dẫn HS làm BT 1,
2(15) - HS trình bày BT.
- GV nhận xét, ghi điểm.
IV. Củng cố
? Thế nào là pháp luật? Thế nào là kỉ luật?
- HS sắm vai tình huống BT 3(15)
- GV: Nhận xét, ghi điểm.
V. Hướng dẫn học ở nhà .
- Học bài. làm BT: 4(15).
- Nghiên cứu bài 6: “Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh”
---------------------------------------------------------------------------




------------------------------------------------------------------------------------ Trang13
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




------------------------------------------------------------------------------------ Trang14
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




------------------------------------------------------------------------------------ Trang15
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




------------------------------------------------------------------------------------ Trang16
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




------------------------------------------------------------------------------------ Trang17
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn:26/9/09
Ngày giảng:29/9/09
Tiết 6
Bài 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Phân tích được đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
2. Kỹ năng:
- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan h ệ bạn
bè.
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
3. Thái độ:
- Có thái độ quý trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Mẩu chuyện, câu thơ, ca dao, bài hát về tình bạn.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C: Phương pháp:
- Vấn đáp, phân tích
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức GV kiểm tra sĩ số lớp học.: 8A.............. 8B.............
II. Kiểm tra bài cũ (5p)
a) Câu hỏi:
(1): Thế nào là pháp luật? Thế nào là kỉ luật? Vì sao chúng ta phải tuân theo
pháp luật và kỉ luật?
(2): Để rèn luyện tính kỉ luật em đã làm gì? Trình bàyBT4(15).
b) Yêu cầu biểu điểm
(1) – Nêu được khái niệm (5đ)
- Nêu được lí do (5đ)
(2) – Nêu được phương hướng (5đ)
- Trình bày bài 4 tốt (5đ)
c) Đối tượng: 8A: Đinh Như Sơn. Hứa Xuân Hơn
8B: Vũ Thị Thuý Phạm Văn Quyền
- GV: Nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 :(5p) I.Đặt vấn đề
HS: Đọc phần đặt vấn đề. Mac và ăng ghen: Cùng chung mục
? Em có nhận xét gì về tình bạn giữa Mác đích, lí tưởng. Đấu tranh chống lại
------------------------------------------------------------------------------------ Trang18
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
và Ăng ghen? (Cùng chung mục đích, lí hệ tư tưởng TB, truyền bá hệ tư
tưởng. Đấu tranh chống lại hệ tư tưởng tưởng vô sản, giúp đỡ nhau trong
TB, truyền bá hệ tư tưởng vô sản, giúp đỡ lúc khó khăn
nhau trong lúc khó khăn).
HS: Trả lời.
GV KL: Có nhiều loại tình bạn: Có tình
bạn trong sáng, lành mạnh; có tình bạn lệch
lạc, tiêu cực . Vậy thế nào là tình bạn trong
sáng, lành mạnh? Tình bạn đó có đặc điểm
gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.
I.Nội dung bài học
Hoạt động 2 (17p) 1. Khái niệm tình bạn.
- Tình bạn: Tình cảm gắn bó giữa
GV: Em hãy lấy ví dụ về tình bạn mà em hai (nhiều) người.
đã biết trong thực tế cuộc sống. - Cơ sở: Hợp nhau về tính tình, sở
thích, cùng chung xu hướng hoạt
HS: VD
GV: Bổ sung. động, lí tưởng sống.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm BT1.
HS: Thảo luận, trình bày ý kiến thảo luận ý
kiến đúng: c, d, đ, g.
GV: Thế nào là tình bạn? Tình bạn được
xây dựng dựa trên cơ sở nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét.
GV: Thế nào là tình bạn trong sáng, lành
mạnh? Đặc điểm của tình bạn trong sáng, 2. Đặc điểm của tình bạn trong
lành mạnh? sáng, lành mạnh:
- Phù hợp với nhau về quan niệm
sống.
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
- Chân thành, tin cậy và có trách
nhiệm đối với nhau.
- Thông cảm, đồng cảm sâu sắc
với nhau.
- 1 người có thể kết bạn với nhiều
người, với người cùng hoặc khác
giới.
GV: Vì sao chúng ta cần phải xây dựng tình 3. ý nghĩa.
bạn trong sáng, lành mạnh? - Tình bạn trong sáng lành mạnh
giúp con người luôn ấm áp, tự tin,
yêu cuộc sống.
? Chúng ta cần làm gì để xây dựng tình bạn - Giúp con người tự hoàn thiện
trong sáng, lành mạnh? mình.
HS: Trao đổi. 4. Cần làm gì để tôn trọng tình bạn
trong sáng, lành mạnh?
------------------------------------------------------------------------------------ Trang19
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 3 (10’): III. Bài tập
HS: Thảo luận nhóm BT2 - Trình bày. BT:2
GV: Nhận xét, ghi điểm.
IV. Củng cố (3’)
GV:? Em hiểu câu ca dao ở SGK ntn?
? Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ, hát bài hát có nội dung về tình bạn. HS chơi
theo 2 nhóm.
HS: Chơi.
GV: Nhận xét, ghi điểm.
V. Hướng dẫn học ở nhà (3’).
- Học bài. làm BT: 3, 4(17).
- Nghiên cứu bài 7.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:3/10/09
Ngày giảng:6/10/09
Tiết 7
TÍCH CỰC THAM GIA
Bài 7:
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu các loại hình hoạt dộng chính trị-xã hội, sự cần thiết tham gia các
hoạt động CT-XH vì lợi ích, ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng:
- HS có kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị-xã hội, qua đó hình thành kỉ năng
hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng động.
3. Thái độ:

------------------------------------------------------------------------------------ Trang20
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Hình thành ở HS niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con người, mong muốn
được tham gia các hoạt động của lớp, của trường và xã hội.…
B Chuẩn bị dạy học:
- SGK, SGV GĐC 8
- Sưu tầm các sự kiện ở địa phương, những tấm gương của những cựu HS của
trường đã thành đạt, có cống hiến cho xã hội. Một số tranh ảnh có nọi dung về
hoạt đọng của thanh niên tình nguyện, phong trào thanh niên, HS, SV tham gia các
phong trào chống tệ nạn xã họi, giữ gìn trật tự an ninh, hiến máu nhân đạo…
C. Phương pháp:
- Thảo luận; nêu và giải quyết vấn đề; đóng vai

D. Tiến trình dạy học
I. Ổn định: - Nhận lớp, kiểm tra sĩ số :8A......... 8B:..........
II. Kiểm tra bài cũ:
a) Câu hỏi:
Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Em đồng ý với hành vi nào sau
đây(Khoanh tròn vào những câu đúng)
A: Bạn bè cùng giúp đỡ nhau tiến bộ.
B: Đã là bạn bè thân thiết thì cần phải bảo vệ cho nhau.
C: Có bạn bè tốt sẽ khắc phục được khó khăn.
D: Dành nhiều thời gian vui chơi, hội hè với bạn bè là điều cần thiết
của tình bạn thân thiết.
b) Yêu cầu biểu điểm Trọn: A, B, C đạt 9 điểm
c) Đối tượng: 8A: Đinh Văn Mạnh 8B:Nguyễn Văn Hậu
.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài
Cho HS đóng vai một tình huống: Vì không tuân theo Luật GT đường bộ đã xẩy ra
tai nạn trên đường. Trên đường đi học, gặp cảnh đó, em sẽ ứng xử ntn? Việc
không tuân thủ Luật GT đường bộ đã có tác hại gì?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: I-Đặt vấn đề.
Thảo luận nhóm, 2 quan niệm SGK. Nhóm 1:
Nhóm 1: Quan niệm 1. Không đồng ý vì như vậy phát triển sẽ
Nhóm 2: Quan niệm 2. không hòan thiện chỉ biết chăm lo đến
Nhóm 3: Hãy kể những hoạt động lợi ích cá nhân không chăm lo đến lợi
chính trị - xã hội mà em được biết, em ích tập thể, không có trách nhiệm với
tập thể, không có trách nhiệm với cộng
đã tham gia.
*Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí. đồng.
-Trình bày ý kiến các nhóm nhận xét Nhóm 2:
bổ sung, giáo viên tổng kết. Sẽ phát triển toàn diện có tình cảm
biết yêu thương tất cả mọi người, có
trách nhiệm với cộng đồng.
Nhóm 3:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang21
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Học tập văn hóa.
-
Hoạt động từ thiện.
-
Hoạt động Đòan - Đội.
-
Hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
-
Tham gia chống tệ nạn xã hội…
-
Tham gia sản xuất của cải vật
-
chất
Hoạt động 2: - Tham gia chống chiến tranh.
Từ ý kiến nhóm 3. Điền vào bảng
sauđây những nội dung thích hợp:

Hoạt động xây dựng và Hoạt động trong các tổ
Hoạt động nhân đạo
bảo vệ tổ quốc chức
-Tham gia sản xuất của
-Hoạt động từ thiện.
cải vật chất.
-Hoạt động đền ơn đáp
-Tham gia chống chiến -Tham gia hoạt động
nghĩa.
tranh khủng bố. Đòan - Đội.
-Xóa đói giảm nghèo.
-Giữ gìn trật tự, an tòan
xã hội.

*Qua việc làm bài tập đó em cho biết 3 lĩnh vực.
hoạt động chính trị - xã hội gồm mấy
lĩnh vực?
*Vậy thế nào là hoạt động chính trị - II-Nội dung bài học.
xã hội ? 1.Họat động chính trị - xã hội (sgk)
Học sinh đọc nội dung bài học 1. 2.ý nghĩa.
*Khi em tham gia các hoạt động chính -Thiết lập được quan hệ lành mạnh
trị - xã hội em thấy có lợi gì cho bản giữa người với người.
thân? -Phát huy được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc , xây dựng xã hội.


*Qua những hoạt động này đem lại Đem lại cho mọi người niềm vui sự
cho mọi người điều gì? an ủi về tinh thần, giảm bớt khó khăn
về vật chất.
*Theo em học sinh có phải tham gia 3.Phương hướng rèn luyện .
các hoạt động chính trị - xã hội không? -Hòan thành nhiệm vụ được giao.
*Khi tham gia các hoạt động đó em Tình cảm niềm tin trong sáng.
xuất phát từ lí do nào? -Đóng góp trí tuệ.
Hoạt động 3: III-Bài tập.
Bài tập 1:
Hoạt động a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n
là hoạt động chính trị - xã hội .
Tổ chức dưới hình thức trò chơi. Bài tập 2:
Nhóm 1 tìm biểu hiện không tích cực
------------------------------------------------------------------------------------ Trang22
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
b, e, d, đ, h. Nhóm 2:
-Thời gian: 3 phút. Biểu hiện tích cực a, e, g, i, k, l.
-Số người: 5 em.
-Điều kiện: Mỗi một em tham gia 1
lần bận làm xong mới được lên.
IV: Củng cố: (2p) Nêu nội dung bài học
V. Chuẩn bị về nhà
Học nội dung bài học
Lập kế hoạch hoạt động của bản thân về mọi mặt.
Ôn tập chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 15P
Chuẩn bị bài “Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




--------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10/10/2007
Ngày dạy: 13/10/2007

Tiết 8
TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC
Bài 8:
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các
dân tộc khác.
2. Kỹ năng:
- HS biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác;
biết tiếp thu một cách có chọn lọc; tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham gia
các hoạt động xây dựng tình hửu nghị giữa các dân tộc.
3. Thái độ:

------------------------------------------------------------------------------------ Trang23
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- HS có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân t ộc khác, có nhu c ầu tìm hi ểu
và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu của một số nước
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C: Phương pháp:
- Vấn đáp, phân tích, thực hành
D.Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1p): KT: sĩ số: 8A.................... 8B:.................
II. Kiểm tra bài cũ (15’):
a) Câu hỏi:
(1): Thế nào là tình bạn? Nêu đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh?Lấy
ví dụ
(2): Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm những lĩnh vực nào?Phân tíchmột
hoạt động để thấy lợi ích của việc tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?
b) Yêu cầu biểu điểm:
(1): - Nêu được khái niệm và đặc điểm ( 3đ)
- Lấy được ví dụ (2đ)
(2): - Nêu được 3 lính vực ( 2đ)
- Phân tích được ( 3đ)
c) Đối tượng: cả lớp
III. Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu tranh ảnh, tư liệu về thành tựu nổi bật, công trình truyền thống,
phong tục tập quán.
- GV: Em có nhận xét gì về những hình ảnh tư liệu trên?
Trách nhiệm của chúng ta nói riêng và đất nước ta nói chung như thế nào đối
với những thành tựu trên thế giới?
Để hiểu hơn về những điều đó chúng ta học bài mới hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 (10’): I. Đặt vấn đề:
- HS: Đọc phần Đặt vấn đề ở SGK.
? Vì sao Bác Hồ được coi là danh * Bác: Học hỏi kinh nghiệm đấu tranh,
nhân văn hoá thế giới? tìm đường cứu nước.
HS:Trả lời. - Là hiện tượng kiệt xuất về quyết tâm
? Việt Nam đã có đóng góp gì đáng của cả dân tộc.
tự hào vào nền văn hoá thế giới? - Cống hiến trọn cuộc đời cho sự nghiệp
- HS: Lấy ví dụ - cả lớp nhận xét, giải phóng dân tộc.
bổ sung.
- GV KL: Trải qua hàng ngàn năm
lịch sử, dân tộc ta đã có những đóng
góp tự hào cho nền văn hoá thế
giới: Kinh nghiệm chốn ngoại xâm, * Việt Nam có: - Cố đô Huế.
truyền thống đạo đức, phong tục - Vịnh Hạ Long.
tập quán.... - Phố cổ Hội An.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang24
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Thánh địa Mỹ Sơn.
- Vườn quốc gia Phong Nha.
- Nhã nhạc cung đình Huế.
- Văn hoá ẩm thực.
- Áo dài truyền thống.
* Chúng ta cần tôn trọng chủ quyền, lợi
? Chúng ta có cần tôn trọng, học hỏi ích nền văn hoá các dân tộc khác.
các dân tộc khác không? Vì sao? - Có quan hệ hữu nghị, không kì thị, coi
thường, phân biệt các dân tộc khác;
- Khiêm tốn học hỏi giá trị văn hoá của
các dân tộc khác.
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc.
Vì: Mỗi dân tộc có giá trị văn hoá riêng;
giá trị văn hoá tư tưởng của dân tộc khác
góp phần giúp chúng ta phát triển kinh tế,
văn hoá, giáo dục.
Đất nước ta còn nghèo, rất cần học hỏi
các giá trị văn hoá của dân tộc khác.
*Trung Quốc: Mở rộng quan hệ, học tập
? Lí do quan trọng khiến nền kinh kinh nghiệm của các nước khác; phát
tế Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ? triển ngành công nghiệp mới có nhiều
HS: Trả lời. triển vọng.
GV: Nhận xét, KL: Giữa các dân
tộc có sự học tập kinh nghiệm lẫn
nhau, sự đóng góp của mỗi dân tộc II. Nội dung bài học
sẽ làm phong phú nền văn hoá nhân 1. Khái niệm: ( sgk)
loại.
Hoạt động 2 (15’
?Vậy thế nào là học hỏi cácdân tộc
khác?
- Chúng ta nên học tập những thành tựu
HS thảo luận theo nhóm. nổi bật về kinh tế, KH-KT, văn hoá,
. Nhóm 1: Chúng ta nên học tập, nghệ thuật, công trình đặc sắc, truyền
tiếp thu những gì ở các dân tôc thống quý báu của các nước khác. VD:
Máy móc hiện đại, vũ khí, máy vi tính,
khác? VD
kiến trúc....
.
-Tôn trọng, học hỏi, giao lưu, hợp tác,
đoàn kết hữu nghị.
Nhóm 2: Nên học tập các dân tộc
- Tôn trọng học hỏi các nước phát triển,
khác ntn? VD?
đang phát triển.
. Nhóm 3: HS cần làm gì để thể - Tiếp thu chọn lọc phù hợp với điều
hiện tôn trọng và học hỏi các dân kiện hoàn cảnh dân tộc.
tộc khác? - Phải tự chủ, có lòng tin dân tộc.
2. Ý nghĩa:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang25
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Tạo điều kiện để nước ta phát triển
. Nhóm 4: ý nghĩa của sự tôn trọng nhanh trên con đường xây dựng đất
và học hỏi các dân tộc khác? nước.
- HS: Trình bày ý kiến thảo luận. - Góp phần xây dựng nền văn hoá chung
Cả lớp trao đổi. của nhân loại ngày càng phát triển.
- GV: Nhận xét. III. Bài tập:
- HS: Đọc mục “Bài học” ở SGK.
Hoạt động 3 (6’): Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS làm BT 4:
HS: Thực hiện theo cách phân vai.
Cả lớp trao đổi, nhận xét.
IV. Củng cố (5’)
GV: Việt Nam đã tham gia các tổ chức nào trên thế giới?
Để học hỏi các dân tộc trên thế giới Việt Nam đã làm gì?
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung.
GV KL: Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, truy ền th ống đ ạo đ ức,
lòng yêu nước, yêu lao động, những phong tục tập quán lưu truy ền từ ngàn đ ời
nay. Chúng ta có trách nhiệm giữ gìn phát huy và ngày càng phát tri ển h ơn. Là h ọc
sinh, chúng ta cần tôn trọng và học hỏi nh ững giá trị văn hoá c ủa dân t ộc mình nói
riêng và các dân tộc nói chung.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài. làm BT: 3, 5(22).
- Chuẩn bị: Kiểm tra viết 1 tiết.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:17/10/09
------------------------------------------------------------------------------------ Trang26
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng:20/10/09
Tiết 9
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm chính xác các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 8.
2. Kỹ năng:
- Trình bày bài làm có hệ thống, khoa học.
- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Rèn tính tự lập, trung thực cho HS.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Đề kiểm tra.
2. HS: Học kĩ bài.
C. Phương pháp:
- Trắcnghiệm và tụ luận
D. Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức (1’): 8A:............. 8B:.............
II. Kiểm tra
III, Bài mới
1. GV nhắc nhở HS trước lúc làm bài.
2. GV phát đề, HS làm bài.
A. Đề bài
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1 : Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:
A. Câu tục ngữ thể hiện tính liêm khiết là:
a. Đói cho sạch, rách cho thơm.
b. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
c. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
d. Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo.
B. Câu ca dao, tục ngữ thể hiện tôn trọng người khác là:
Nói chín thì nên làm mười
a.
Nói mười làm chín kẻ cười người chê.
Lời nói không mất tiền mua
b.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Khó mà biết lẽ biết lời
c.
Biết ăn, biết ở hơn người giàu sang.
Cây ngay không sợ chết đứng.
d.
Câu 2 : Điền chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai:
Để rèn luyện tính kỉ luật chúng ta cần phải:
a. Biết tự kiềm chế, cầu thị, vượt khó, kiên trì, nỗ lực hàng ngày.
b. Biết tự thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch.
c. Làm việc theo đúng hướng.

------------------------------------------------------------------------------------ Trang27
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
d. Bảo vệ ý kiến bản thân.
đ. Tham gia các hoạt động của trường, lớp.
e. Theo dõi tình hình thời sự diễn ra xung quanh, học tập những tấm gương
người tôt, việc tốt, tránh những tiêu cực ngoài xã hội.
Câu 3 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
a. Pháp luật là...............................do............................ban
hành................................
thực hiện
bằng……………………………………………………………………..........
b. Kỉ luật là.........................do...................đề
ra...........nhằm.....................................
……………………………………………………………………………….........……
Câu 4 : Khi thấy bạn em vô lễ với thầy( cô giáo), em sẽ làm gì?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Khổng tử nói: “Người mà không liêm không bằng súc vật”
Mạnh Tử nói: “Ai cũng ham lợi thì nước sẽ nguy”
Em hiểu hai ý kiến trên như thế nào?
Câu 2 (3 điểm): Thế nào là học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác? Vì sao phải tôn
trọng và học hỏi các dân tộc khác? Cần phải làm gì để tôn trọng và học hỏi các
dân tộc khác?
B. Yêu cầu – biểu điểm
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: A: a ( 0,5đ) B: b (0,5đ)
Câu 2: Đ: a,đ,e.(0,5đ) S: b,c,d (0,5đ)
Câu 3:
a) Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành,
được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục
cưỡng chế. (0,5đ)
b) Kỉ luật là những quy định, quy ước của một cộng đồng ( một tập thể) về
những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất,
chặt chẽ của mọi người.(0,5đ)
Câu 4:
- HS: có thái độ: phẩn đối ( không đồng tình) (0,5đ)
- HS: Nêu rõ lí do (5đ)
II. Tự luận:
Câu 1: - HS: Nêu được ý hiểu đúng ( 3 điểm)
Câu 2: - Nêu được khái niệm ( 1đ)
- Nêu dược lí do cần tôn trong(1đ)
- Nêu được phương hướng học tập các dân tộc khác(1đ)
------------------------------------------------------------------------------------ Trang28
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------

IV. Củng cố: GV: thu bài và nhận xét tiết kiểm tra
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Soạn, nghiên cứu bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng
dân cư.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




Ngày soạn: 22/10/09
Ngày giảng: 27/10/09
Tiết 10
GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở CỘNG
Bài 9:
ĐỒNG DÂN CƯ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS biết nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của vi ệc góp ph ần xây d ựng n ếp
sống ở khu dân cư.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc
xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư; Th ường xuyên tham gia ho ạt
động xây dựng nếp sống văn hoá tại cộng đồng dân cư.
3. Thái độ:
- Có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng
nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
B. Chuẩn bị:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang29
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
1. GV: Mẩu chuyện về đời sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’):
II. Kiểm tra bài cũ
a) Câu hỏi: Đâu là hoạt động chính trị xã hội?
A: Làm việc gia đình
B: Học tập văn hoá
C: Thăm quan du lịch
D: Tham gia hoạt động Đoàn Đội
b) Đáp án: B và D
c) Đối tượng: 8A:................................. 8B:.........................
III. Bài mới:
Giới thiệu bài (1’)
Hiện nay ở địa phương chúng ta còn tồn tại những tệ nạn gì?
Các tệ nạn đó cần thiết phải xoá bỏ k? xoá bỏ để làm gì?
GV: cho hs: quan sát tranh
GV vào bài: Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư là gì? vì sao cần
phải xây dựng.......chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 I. Đặt vấn đề
GV: gọi HS đọc
HS

? Những biểu hiện trong mục 1 có
ảnh hưởng như thế nào đến cuộc
sống của người dân?
( GV: cho hs quan sát tranh và gíơi * Biểu hiện:
thiệu) - Tiêu cực: Tảo hôn; mời thầy mo, thầy
cúng phù phép trừ ma; dựng vợ, gả chồng
sớm để có người làm.
⇒ Lấy vợ, lấy chồng sớm phải xa gia đình,
không được đi học; vợ chồng trẻ bỏ nhau,
cuộc sống dang dở; đói nghèo; người bị coi
? Những thay đổi ở làng Hinh có là ma→ căm ghét xua đuổi → chết.
ảnh hưởng ntn đến đời sống của - Tích cực: Vệ sinh sạch sẽ; dùng giếng
người dân ở cộng đồng? nước sạch; không có bệnh dịch lây lan; đau
ốm → đến trạm xá; trẻ em đủ tuổi đến
trường, PCGD XMC; đoàn kết, nương tựa,
giúp đỡ nhau; an ninh giữ vững; xoá bỏ
phong tục tập quán lạc hậu.
⇒ Người dân yên tâm sản xuất, làm ăn kinh
tế; nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của

------------------------------------------------------------------------------------ Trang30
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
* Thảo luận nhóm : nhân dân.

Nhóm 1-2 Nêu những biểu hiện tích Thiếu văn hoá
Có văn hoá
cực có văn hoá và tiêu cực thiếu văn - Lo cho cuộc
- Giúp nhau làm
hoá nơi cộng đồng dân cư? sống gia đình
văn hoá.
Nhóm 3-4: Nêu những biện pháp - Xoá đói giảm mình, ích kỉ....
góp phần xây dựng nếp sống ơ khu - Tụ tập quán
nghèo.
dân cư? - Đoàn kết, giúp xá
Nhóm 5-6: Vì sao phải xây dựng đỡ. - Vứt rác bừa
nếp sống ở khu dân cư? - Đến tuổi → đi bãi.
- Mua số đề.
học.
- Nghiện hút,
- Giữ vệ sinh.
đua xe.
- Đọc sách báo,
- Mê tín dị
tham gia hoạt
đoan.
động xã hội.
HS thảo luận, ghi kết quả ra giấy - Tảo hôn.
- Phòng chống tệ
khổ lớn. - Nghe tin đồn
nạn.
nhảm.
Các nhóm trình bày - Sinh đẻ có kế
- Vi phạm an
Nhóm 1-2 hoạch.
GV: cho hs quan sát tranh là những toàn giao thông
- Nếp sống văn
biểu hiện không có văn hoá minh.

Biện pháp:
- Thực hiện đường lối chính sách của Đảng.
Nhóm 3-4 - Xây dựng đời sống văn hoá và tinh thần
GV: cho hs quan sát tranhnhững lành mạnh, phong phú, phát triển kinh tế.
biểu hiện có văn hoá đã dẫn đến - Nâng cao dân trí, chăm lo giáo dục sức
việc xây dựng một đất nước phát khoẻ.
triển - Xây dựng đoàn kết.
- Giữ gìn trật tự an ninh.
- Bảo vệ môi trường.
- Giữ gìn kỷ cương pháp luật.
- Hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa.
- Giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
- Thực hiện quy ước cộng đồng.


II Nội dung bài học
1, Cộng đồng dân cư
Nhóm 5-6

kết quả thảo luận 2Xây dựng nếp sống nơi cộngđồng dân cư
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Ý nghĩa:
? Qua những hoạt động trên em hãy - Cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang31
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
xác định thê snào là cộng đồng dân - Bảo vệ, phát triển truyền thống văn hoá,
cư? giữ vững bản sắc dân tộc.
? Vậy xây dựng nếp sống nơi cộng - Đời sống người dân ổn định, phát triển.
đồng dân cư là làm những gì? 4. Phương hướng rèn luyện của HS:
? ý nghĩa của việc xây dựng nếp - Ngoan ngoãn, lễ phép với mọi người.
sống đó? - Chăm chỉ học tập.
- Tham gia các hoạt động chính trị - XH.
- Quan tâm, giúp đỡ mọi người.
- Thực hiện nếp sống văn minh.
- Tránh xa tệ nạn xã hội.
- Đấu tranh với những hiện tượng mê tín dị
đoan, thủ tục nặng nề.
- Có cuộc sống lành mạnh, có văn hoá.




GV KL: Xây dựng nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân cư là việc làm
rất cần thiết và có ý nghĩa quan
trọng đối với đời sống của người
dân và sự phát triễn, giữ vững bản
sắc văn hoá của dân tộc ta. Các em
phải tuỳ sức mình tham gia xây
dựng nếp sống văn hoá ở khu dân
cư.
HS: Đọc phần bài học SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập.
HS: Làm BT SGK.

IV. Củng cố (5’)
GV cho HS chơi sắm vai: Xây dựng tình huống về xây dựng nếp sống văn hoá
ở địa phương (1 biểu hiện)
HS: Thể hiện theo nhóm.
GV: Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài. làm BT: 3, 4(25).
- Tìm các tấm gương về HS nghèo vượt khó, tự lập vươn lên.
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------ Trang32
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................


Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......

---------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn: 17/10/09
Ngày giảng:20/10/09
Tiết 11
TỰ LẬP
Bài 10:
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là tự lập. Những biểu hiện của tính tự lập. Ý nghĩa của
tính tự lập đối với bản thân.
2. Kỹ năng:


------------------------------------------------------------------------------------ Trang33
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Hình thành ở HS một số kĩ năng về tính tự lập. Biết cách rèn luyện tính tự lập
trong học tập, lao động.
3. Thái độ:
Thích sống tự lập. Phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc người khác.
B. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, Nêu vấn đề…
C. Chuẩn bị:
1. GV: Giấy khổ to, bút dạ. Một số câu chuyện, tấm gương vì ọc sinh nghèo
vượt khó. Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tự lập.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’):
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy kể về gương tốt ở địa phương em ở tham gia xây dựng nếp
sống văn hóa?
III. Bài mới:
*Giới thiệu bài.
Cho HS đọc truyện sau: Anh Lã Quý Tuấn sống tại huyện Phú Lương, TháI
Nguyên. Chán cảnh nghèo khổ với cuộc sống tự cung tự cấp của nhà nông từ ngàn
đời na, anh đã quyết chí “mở con đường máu” để đưa bà con thoát khỏi đói nghèo.
Giữa chốn rừng núi gần một nữa năm trời, anh đã dầm mình trong mưa nắng để
mở đường. Hỏi anh lấy đâu ra ý chí để hầu như với chỉ hai bàn tay gầy xẻ 10 quả
đồi xây đường vượt hàng chục khe suối. Anh trả lời: “Tại tôi chán cảnh nghèo
khổ lắm rồi, phải làm một con đường đưa bà con thoát khỏi đói nghèo”. Để có con
đường hơn 3km ô tô chạy được, anh đã bán mọi thứ của nhà, làm đến kiệt sức,
ngã gãy tay chân, tràn dịch màng phổi… Anh đã được Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn – Trung ương Hội nong dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng và UBND
tỉnh TháI Nguyên tặng bằng khen. Anh còn được UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng
chính phủ tặng bằng khen.
GV: Qua câu chuyện trên, em suy nghĩ gì về việc làm của anh Tuấn?
HS trả lời:
GV: Việc làm của anh Tuấn cũng là nội dung của bài học hôm nay của chúng ta.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: tìmhiểu phần ĐVĐ I. Đặt vấn đề
HS đọc chuyện theo phân vai:
+ 1 HS có giọng tốt đọc lời dẫn
+ 1 HS vai Bác Hồ
+ 1 HS vai anh Lê
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường
cứu nước dù chỉ với hai bàn tay trắng ?
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về suy nghĩ, hành
động của anh Lê ?
Nhóm 3: Suy nghĩ của em qua câu truyện trên?
------------------------------------------------------------------------------------ Trang34
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học: II. Nội dung bài học:
- Yêu cầu mõi HS tìm mọt hành vi của tính 1. Tự lập: Là tự làm lấy,
tự lập trong học tập, lao động và trong tự giải quyết công việc,
công việc hàng ngày tự lo liệu, tọa dựng
cuộc sống, không trông
- Thế nào là tự lập? Những biểu hiện của
chờ, dựa dẫm vào
tính tự lập?
người khác.
Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh,
- ý nghĩa của tính tự lập? kiên trì…
2. ý nghĩa: Người có tính
tự lập thường gặt hái
được nhiều thành công
trong cuộc sống, họ xứg
đáng được mọi người
kính trọng.
- Cách rèn luyện tính tự lập?
3. Rèn luyện: Rèn luyện
từ nhỏ về mọi lĩnh vực
Hoạt động 3: Bài tập
III. Bài tập
Cho HS thảo luận bài tập 2 SGK
Phát biểu tranh luận và giải thích vì sao? Đáp án:
+ Đúng : c, d, đ, e
+ Sai: a, b
IV. Củng cố
Tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu về tục ngữ, ca dao nói về tính tự lập
GV: Tự lập là một đức tính qý báu, cần học tập và rèn luyện của mỗi một
chúng ta trong cuộc sống. Có tính tự lập sẽ vượt qua được khó khăn để vươn lên
có cuộc sống tốt đẹp. Người đời sẽ luôn ca ngợi., khâm phục, chia sẻ cùng với
những con người biết tự lập. Trong thời đại ngày nay HS chúng ta cần phảI biết
sống tự lập, không ỷ lại chờ đợi người khác, để sau này có cuộc sóng tốt đẹp.
V. Hướng dẫn về nhà
HS học kĩ bài và làm BT 5 SGK
Chuẩn bị bài “Lao động tự giác, sáng tạo”
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................


------------------------------------------------------------------------------------ Trang35
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......

----------------------------------------------


Ngày soạn:07/11/2009
Ngày giảng: 10/11/2009
Tiết 12
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
Bài 11:

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nội dung, hình thức lao động của con ng ười; th ế nào là lao
động tự giác và sáng tạo; vì sao phải lao động tự giác và sáng tạo.
2. Kỹ năng:
- Hình thành ở HS một số kĩ năng lao động và sáng t ạo trong các lĩnh v ực ho ạt
động.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết
quả đã đạt được; luôn hướng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
B. Chuẩn bị:
1. GV: Giấy khổ to, bút dạ.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
C. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’):
II. Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là tự lập? Vì sao trong mọi hoạt động chúng ta cần phải tự lập?
Lấy VD về việc làm biểu hiện tính tự lập của em
HS2: HS chíng ta cần rèn luyện tính tự lập ntn?
Làm BT5 (27)
III. Bài mới:
Giới thiệu bài.




------------------------------------------------------------------------------------ Trang36
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống I . Đặt vấn đề
và truyện đọc của mục ĐVĐ. Truyện đọc “Ngôi nhà không hoàn
hảo”.
HS: Đọc truyện “Ngôi nhà không - Thái độ trước đây về người thợ mộc:
hoàn hảo”. + Tận tuỵ.
Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về thái + Tự giác.
độ của người lao động(thợ mộc) + Nghiêm túc thực hiện quy trình kĩ
trước và trong quá trình làm ngôi thuật.
nhà cuối cùng? - Hậu quả:
Nhóm 2: Hậu quả việc làm của + Ông hổ thẹn.
+ Ngôi nhà không hoàn hảo.
ông?
Nhóm 3: Nguyên nhân nào dẫn đến - Nguyên nhân:
hậu quả đó? + Thiếu tự giác.
HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến + Không thường xuyên rèn luyện.
thảo luận. + Không có kỉ luật lao động.
Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Không chú ý đến kĩ thuật.
GV: Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận,
giúp HS hiểu nội dung, hình thức
lao động của con người.
HS thảo luận theo nhóm bàn.
GV: Tại sao nói lao động là điều
kiện, là phương tiện để con người
và xã hội phát triển? Nếu không lao
động thì điều gì sẽ xảy ra?
HS: Trình bày ý kiến thảo luận
trên giấy khổ to.
Cả lớp trao đổi.
GV nhấn mạnh: Lao động là
hình thức lao động đặc trưng của - 2 loại lao động chủ yếu:
con người + Lao động chân tay.
Nhờ có lao động mà bản thân mỗi + Lao động trí óc
con người hoàn thiện về phẩm chất → Kết hợp hai loại lao động.
đạo đức, tâm lí, thể lực, các năng
lực, làm ra của cải cho xã hội để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.
Hoạt động 3: Tổ chức thảo luận
giúp HS hiểu thế nào là lao động tự II. Nội dung bài học
giácvà sáng tạo, vì sao mọi người 1. Thế nào là lao động tự giác? Thế nào
phải lao động tự giác và sáng tạo. là lao đông sáng tạo?
- Lao động tự giác: Chủ động làm việc,
không đợi ai nhắc nhở, không do áp lực
bên ngoài.
HS: Thảo luận nhóm. - Lao đông sáng tạo: Suy nghĩ, cải tiến
------------------------------------------------------------------------------------ Trang37
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Nhóm 1: Thế nào là lao động tự để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải
giác? Thế nào là lao động sáng tạo? quyết tối ưu → nâng cao chất lượng,
hiệu quả lao động.
Nhóm 2: Tại sao phải lao động tự
giác, nếu không tự giác thì hậu quả 2 Biểu hiện:
sẽ ntn? - Chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ
Nhóm 3: Tại sao phải lao động sáng được giao.
tạo, nếu không lao động sáng tạo - Nhiệt tình tham gia mọi công việc.
thì sẽ ntn? - Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới phương
Nhóm 4: Biểu hiện của sự tự giác pháp, KN.
và sáng tạo trong lao động. - Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của
HS: Trình bày kết quả thảo luận thời đại.
Cả lớp trao đổi.
GV: Nhận xét, kết luận.
IV. Củng cố (5’)
HS làm bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: (Đánh dấu X vào ý kiến
đúng)
- Làm nghề quét rác không có gì là xấu.
- Lao động chân tay không vinh quang.
- Nghiên cứu khoa học mới là nghề vinh quang.
- Muốn sang trọng phải là giới trí thức.
HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân.
GV: Giải thích
GV KL: Như vậy chúng ta biết được lao động là điều kiện và phương tiện của
sự phát triển của con người và XH. Chúng ta phải có quan điểm, thái độ đúng đắn
với lao động.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài.
- Tìm các tấm gương về (làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả)
- Lao động tự giác, sáng tạo.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



------------------------------------------------------------------------------------ Trang38
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn: 14/11/09
Ngày giảng:17/11/09
Tiết 13
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO (Tiếp)
Bài 11:
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nội dung, hình thức lao động của con ng ười; th ế nào là lao
động tự giác và sáng tạo; vì sao phải lao động tự giác và sáng tạo.
2. Kỹ năng:
- Hình thành ở HS một số kĩ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh v ực ho ạt
động.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết
quả đã đạt được; luôn hướng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
B. Phương pháp: Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tình huống, gương lao động tự giác, sáng tạo.
2. HS: Gương lao động tự giác, sáng tạo.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’):
II. Kiểm tra bài cũ
Thế nào là lao động tự giác và tích cực?
Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?
HS trả lời.
GV NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hôm trước chúng ta đã được biết thế nào là lao động tự giác và tích cực, hôm
nay chúng ta........
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận giúp HS hiểu 2 Biểu hiện:
biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong Tự giác: Tự suy nghĩ, chủ động làm
học tập và ý nghĩa của nó. bài, học bài.
HS: Thảo luận nhóm Sáng tạo: Tìm ra cách làm bài bằng
Nhóm 1: Những biểu hiện của tự giác nhiều cách, tìm cách nhanh nhất. Tìm
trong học tập. ta phương pháp học tập tốt nhất.
Nhóm 2: Những biểu hiện của sự sáng * Mối quan hệ:
tạo trong học tập. Tự giác là điều kiện của sáng tạo. Tự
------------------------------------------------------------------------------------ Trang39
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Nhóm 3: Mối quan hệ giữa tự giác và giác, sáng tạo là động cơ bên trong
sáng tạo. của các hoạt động  say mê, vượt
Nhóm 4: Những lợi ích của tự giác, sáng khó.
tạo trong học tập đối với HS. 3. ý nghĩa
HS trình bày ý kiến thảo luận. - Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày
Cả lớp trao đổi, nhận xét. càng thuần thục.
GV NX, kết luận: Tự giác là phẩm chất - Hoàn thiện, phẩm chất năng, lực cá
đạo đức, sáng tạo là phẩm chất trí tuệ. nhân.
Muốn có phẩm chất ấy phải có quá trình - Chất lượng lao động được nâng cao.
rèn luyện lâu dài, bền bỉ, phải có ý thức
vượt khó, khiêm tốn học hỏi.

Hoạt động 2: Tìm VD phân tích.
- HS làm bài tập SGK: 1, 4.
- GV: Nêu các gương tốt về ý thức tự
giác và sáng tạo trong lao động.
HS: Nêu.
- GV bổ sung.
Hoạt động 3: Thảo luận về biện pháp
của cá nhân và tập thể lớp nhằm giúp 3. Rèn luyện
nhau phát triển tính tự giác, sáng tạo. - Có kế hoạch rèn luyện tự giác, sáng
GV: Nêu biện pháp rèn luyện của bản tạo trong học tập, lao động.
thân.
GV: Nêu các biểu hiện của thiếu tự
giác, sáng tạo trong lao động. * Biểu hiện của thiếu tự giác, sáng
Em cần làm gì đối với các bạn đó? tạo:
HS: Trả lời. - Lười nhác.
GV NX, KL: Phân công giúp đỡ các bạn - Ỷ lại.
cùng tiến bộ. - Nhờ cậy người khác.
- Sao chép, máy móc.

IV. Củng cố
- HS đọc ND bài học.
- HS làm bài tập tình huống.
GV KL: Lao động là điều kiện, là phương tiện để con người tồn tại, phát triển.
Vì vậy con người phải có ý thức tự giác, sáng tạo trong lao động.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài theo niội dung phân tích
- BTVN: hãy sưu tầm những tấm gương về tự giác học tập và sáng tạo
- Đọc bài 12, trả lời câu hỏi a, b, c(31)
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------ Trang40
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



Ngày soạn:21/11/09
Ngày giảng:24/11/09
Tiết 14
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
Bài 12:
TRONG GIA ĐÌNH
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Từ việc phân tích tình huống giúp HS phát triển nhận thức về quyền và nghĩa
vụ của các thành viên trong gia đình.
2. Kỹ năng
- HS biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của
pháp luật.
3. Thái độ
- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia
đình hạnh phúc.
B. Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Bài tập
2. HS: Nghiên cứu bài ở nhà.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
HS1: Vì sao trong lao động chúng ta cần phải tự giác và sáng tạo?
Nếu học tập thiếu tự giác và sáng tạo thì
HS2:Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?
HS trả lời.
GV NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV: Cho HS đọc câu ca dao ở SGK: “ Công cha....mới la đạo con”.
GV: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?
Tình cảm gia đình đối với em quan trọng ntn?
HS: Câu ca dao nói về tình cảm gia đình. Công ơn to lớn của cha mẹ đối với
con cái, bổn phận của con cái là phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ.
GV: Hướng dẫn HS đàm thoại cá nhân.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang41
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
? Em hãy kể về những việc ông bà, cha mẹ, anh chị em đã làm cho em.
Em hãy kể về những việc em đã làm cho ông bà, cha mẹ, anh chị em
Em cảm thấy thế nào khi không có tình thương chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ?
Điều gì sẻ xãy ra nếu em không có bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm với ong bà,
cha mẹ, anh chị em?
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân.
Cả lớp nhận xét, tranh luận.
GV KL: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng đối với mỗi con
người. Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận,
trách nhiệm của mình đối với gia đình, và đó cũng là nội dung của bài học hôm
nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận nội dung mục I. Đặt vấn đề
đặt vấn đề. * truyện 1
HS: Đọc 2 mẫu truyện ở SGK. - Tuấn: Xin mẹ về ở với ông bà;
GV: Nêu câu hỏi HS thảo luận. - Dậy sớm nấu cơm;
? Những việc làm của Tuấn đối với ông - Cho lợn, gà ăn.
- Đun nước cho ông bà tắm;
bà.
- Dắt ông bà đi dạo chơi;
- Đêm nằm cạnh ông bà để tiện chăm
sóc.
? Em có đồng tình với việc làm của Tuấn - Đồng tình, khâm phục Tuấn.
*truyện 2
không? Vì sao?
- Con trai cụ Lam: Dùng tiền bán
vườn, bán nhà để xây nhà;
? Những việc làm của con trai cụ Lam. - Xây xong, con cái ở tầng trên; tầng 1
cho thuê, cụ Lam ở dưới bếp.
- Hằng ngày mang cho mẹ bát cơm và
ít thức ăn.
→ Cụ buồn, về quê sống với con thứ.
- Không đồng tình vì anh là đứa con
? Em có đồng tình với cách cư xử của con bất hiếu.
trai cụ Lam không? Vì sao?
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân.
Cả lớp thảo luận.  Bài học: Chúng ta phải biết kính
GV: Qua 2 câu chuyện trên chúng ta rút ra trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà,
bài học gì? cha mẹ.
Bài tập
Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích tình Bài 3: Bố mẹ Chi đúng và họ không
huống SGK. xâm phạm quyền tự do của con, vì
HS: Thảo luận nhóm. cha mẹ có quyền quản lý và trông
Nhóm 1, 2: BT3 (33SGK). nom con.
Nhóm 3, 4: BT4 (33SGK). - Chi sai vì không tôn trọng ý kiến cha
Nhóm 5, 6: BT5 (33SGK). mẹ.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang42
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
 Cần nghe lời bố mẹ
HS: Các nhóm thảo luận, trình bày kết Bài 4: Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có
quả thảo luận. lỗi.
Cả lớp trao đổi. - Sơn đua đòi ăn chơi.
GV: Nhận xét, Kl: Mỗi người trong gia - Cha mẹ quá nuông chiều con, buông
đình đều có bổn phận và trác nhiệm đối lỏng việc quản lý, không biết kết hợp
với nhau. Những điều chúng ta vừa tìm ra giữa gia đình - nhà trường để giáo dục
phù hợp với quy luật với quy định của PL. con.
Bài 5: Bố mẹ Lâm cư xử không đúng
(Cha mẹ phải chịu trách nhiệm về
hành vi của con, phải bồi thường thiệt
hại do con gây ra.).
- Lâm vi phạm luật dao thông đường
bộ.

IV. Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập: Đánh dấu X vào ý kiến đúng:
a. Kính trọng lễ phép
b. Biết vâng lời
c. Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau
d. Nói dối ông bà để đi chơi
đ. Phát huy truyền thống gia đình
HS: Trình bày bài làm
Cả lớp trao đổi.
Ý kiến đúng: a, b, c, đ.
V. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm BT 7
- Sưu tầm câu tục ngữ, ca dao nói về gia đình.
- Tìm hiểu những vấn đề mang tính bức xúc hiện nay.Tiếp tcụ tìm hiểu nội
dung còn lại giừo sau học tiếp
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



------------------------------------------------------------------------------------ Trang43
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------




------------------------------------------------------------------------------------ Trang44
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 28/11/09
Ngày giảng: 1/12/09
Tiết 15
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
Bài 12:
TRONG GIA ĐÌNH (Tiếp)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS hiểu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của mọi thành viên trong gia đình; hiểu ý nghĩa của mọi quy định đó.
2. Kỹ năng
- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của bản thân trong gia đình.
- HS biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của
pháp luật.
3. Thái độ
- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia
đình hạnh phúc.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị, em.
B. Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Bài tập, tình huống.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra (5’):
BT1 (33- SGK).
III. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1(12’): Giới thiệu những
quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của công dân trong gia
* Điều 64:
đình.
GV diễn giải: Gia đình là cái nôi Cha mẹ có trách nhiệm......các con.
nuôi dưỡng mỗi con người, là môi * Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
trường quan trọng hình thành và
giáo dục nhân cách. Pháp luật nước
ta có những quy định về quyền và
nghĩa vụ của các thành viên như
sau:
GV giới thiệu trên bảng phụ
HS: Đọc 1 lần các quy định của PL.
? So với những điều mà em đã được
học ở tiết 1, pháp luật quy định như
vậy có hợp lý không?
------------------------------------------------------------------------------------ Trang45
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Việc làm tốt Việc làm không
tốt
Cho HS thảo luận liên hệ những
- Động viên an - Quát mắng,
mặt tốt và chưa tốt việc thực hiện
ủi, tâm sự với đánh đập, khắt
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của
khe, chửi.
con cái.
công dân trong gia đình.
- Tạo điều kiện - Nuông chiều
HS: Điền vào bảng những việc làm
vật chất và tinh con.
của gia đình em hoặc gia đình
thần. - Can thiệp thô
người khác về giáo dục con cái.
- Tôn trọng ý bạo vào tình
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân.
kiến con cái. cảm, ý kiến con
Cả lớp nhận xét, thảo luận.
- Con cái quan cái.
GV giải đáp, kết luận.
tâm đến ông bà. - Quan tâm đến
- Anh em hoà con riêng.
thuận. - Hành hạ con
- Bố mẹ gương của vợ (chồng).
mẫu. - Con cái vô lễ
với bố mẹ.
- Ông bà có
nhiệm
trách - Anh em đánh
dạy dỗ con nhau.
cháu.

II. Nội dung bài học
Hoạt động 2(10’): Tìm hiểu nội
1. Khái niệm
dung bài học.
a. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà:
GV nêu câu hỏi.
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy
HS trả lời.
con thành những công dân tốt, bảo vệ
? Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ,
quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn
ông bà đối với con cháu?
trọng ý kiến của con, không được phân
biệt đối xử giữa các con, không được
ngược đãi, xúc phạm con, ép buộc con làm
điều trái với pháp luật, trái đạo đức.
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu chưa
thành niên bị tàn tật nếu cháu không có
người nuôi dưỡng.
b. Quyền và nghĩa vụ của con cháu:
- Con cháu có bổn phận yêu quý, kính
trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ. Có quyền
? Con cháu có quyền và nghãi vụ
và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà,
như thế nào?
cha mẹ.
Cấm con cháu có hành vi ngược đãi, xúc
phạm cha mẹ, ông bà.
c. Anh chị, em có bổn phận thương yêu,
chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng
nhau nếu không còn cha mẹ.
? ANh chị em với nhau cần như thế
------------------------------------------------------------------------------------ Trang46
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
nào? 2.ý nghĩa

? Khi những thành viên trong gia
đình sống có trách nhiệm và nghãi
vụ với nhau thì có ý nghãi ra sao?
Và ngược lại? 3. Cách rèn luyện
? Em cần thẻ hiện trách nhiệm của
mình ngay từ bây giừo như thế nào?
III.Bài tập
HS: Đọc lại một lần nội dung bài
học
Hoạt động 6 (11’): Luyện tập, khắc
sâu nội dung, ý nghĩa về quyền và
nghĩa vụ công dân trong gia đình.
GV:? Vì sao con của một số gia
đình trở nên hư hỏng?
? Con cái có vai trò gì trong gia đình.
? Trẻ em có thể tham gia bàn bạc và
thực hiện các công việc của gia
đình không? Em có thể tham gia
ntn? BT 6:
Vì sao pháp luật phải có những quy - Nếu giữa các thành viên trong gia đình có
định về quyền và nghĩa vụ của công sự bất hoà:
+ Ngăn cản không cho bất hoà xãy ra
dân trong gia đình?
HS làm bài tập 6. nghiêm trọng hơn.
+ Khuyên 2 bên thật bình tĩnh, giải thích,
khuyên bảo để thấy được đúng, sai.
IV. Củng cố
GV đưa tình huống: Bố mẹ li hôn, Tuấn ở với bà nội. Bà vừa già yếu lại
nghèo. Thương bà, Tuấn bỏ học đi kiếm tiền. Do bị bạn bè xấu rủ rê, Tuấn đã lao
vào con đường trộm cắp, cướp giật; và giờ đây Tuấn đang ở trong trại giam để
chờ ngày xét xử của pháp luật.
Theo em: - Bố mẹ Tuấn đã vi phạm điều gì?
- Phải giúp đỡ Tuấn ntn?
HS: Giải quyết tình huống.
GV: Ghi điểm cho HS giải quyết hay.
GV KL toàn bài: Lịch sử XH sẽ tiếp tục phát triển, con người sẽ ngày một thông
minh hơn. Gia đình sẽ trở thành một cộng đồng gần gũi của những người liên kết
với nhau trong những quan hệ đạo đức trong sạch và cao thượng. Pháp luật đưa ra
những quy định về quyền và nghĩa vụ trong gia đình nhằm xây dựng gia đình hoà
thuận. Để giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, mỗi HS chúng ta cần
hiểu và thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình đối với gia đình và xã hội.



------------------------------------------------------------------------------------ Trang47
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
V Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và hoàn thiện lại tất cả các bài tập.
- Về nhà tiếp tục sưu tầm những tấm gương gia đình văn hoá.
- Chuẩn bị bài mới: thựuc hành ngoại khoá
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 5/12/2009
Ngày giảng:8/12/2009
Tiết 16
ÔN TẬP HỌC KÌ I.
A. Mục tiêu giờ học
1. Kiến thức
- HS nắm được các kiến thức đã học ở học kì I và trình bày có hệ thống, chính
xác.
- Làm được các bài tập liên quan đến nội dung bài học.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng nói.
- Giải quyết tình huống tốt.
3. Thái độ
- Học tập sôi nổi.
- Ủng hộ và làm theo gương tốt, phê phán những hành vi sai trái, những thói
quen xấu.
B. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Nội dung ôn tập.
2. HS: Ôn các nội dung đã học ở học kì I.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Ôn tập
Hoạt động 1 (1’): Giới thiệu bài.

------------------------------------------------------------------------------------ Trang48
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV vào bài trực tiếp
Hoạt động 2 (8’): HS ôn lại các kiến thức đã học.
Hoạt động 3 (29’): Thi “ Hái hoa” trả lời nhanh các kiến thức.
Hình thức: GV làm sẵn câu hỏi vào hoa.
* HS hái hoa và trả lời câu hỏi, làm BT, giải quyết tình huống ghi ở trong hoa.
1. Thế nào là liêm khiết? Biểu hiện của liêm khiết?
2. Vì sao chúng ta cần phải liêm khiết?
3. Để rèn luyện phẩm chất liêm khiết chúng ta cần làm gì?
4. Tôn trọng người khác là gì?
5. Vì sao chúng ta cần phải tôn trọng người khác?
6. Thế nào là giữ chữ tín?
7. Ý nghĩa của việc giữ chữ tín?
8. Muốn giữ chữ tín chúng ta cần phải làm gì?
9. Thế nào là pháp luật?
10. Thế nào là kỉ luật?
Thực hiện tốt pháp luật và kỉ luật có ý nghĩa gì?
11.
12. Tình bạn là gì?
13. Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh?
14. ý nghĩa của xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh?
Thế nào là hoạt động chính trị – xã hội?
15.
16. Tham gia các hoạt động chính trị – xã hội có ý nghĩa gì?
17. Thế nào là tự lập?
Vì sao chúng ta cần phải tự lập?
18.
19. Chúng ta cần rèn luyện tính tự lập như thế nào?
Thế nào là lao động tự giác? VD.
20.
Thế nào là lao đông sáng tạo? VD.
21.
22. Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo?
23. Trong gia đình ông bà có quyền và nghĩa vụ gì?
Con cái trong gia đình có quyền và nghĩa vụ gì?
24.
25. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì trong gia đình?
Câu ca dao sau khuyên chúng ta điều gì?
26.
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
27. Bài tập vẽ bản đồ Việt Nam. B ạn An lấy gi ấy m ỏng can theo b ản đ ồ trong
SGK rồi kẻ ô vuông trên giấy để vẽ theo từng ô m ột. Còn em Nam nhìn tổng quát
bản đồ Việt Nam, tính toán tỉ lệ cân đối dài, ngang, lấy bờ biển hình ch ữ S làm
căn cứ rồi vẽ. Theo em cách vẽ nào sáng tạo hơn? Tại sao?
28. Thanh và các bạn đá bóng ở vệ đường làm bóng trúng vào một người đi
đường, các bạn phá lên cười. Em hãy nhận xét về thái độ và hành vi của các bạn
IV. Củng cố
GV chốt lại các kiến thức cần nhớ.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Ôn bài, chuẩn bị kiểm tra học kì I.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------ Trang49
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 18
KIỂM TRA HỌC KÌ I.
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS nắm được các kiến thức đã học ở học kì I.
- Làm được các bài, giải quyết được các tình huống có thể xảy ra trong cuộc
sống.
2. Kỹ năng
- Trình bày có hệ thống, khoa học, sạch sẽ.
- Chữ viết đẹp, đúng chính tả.
3. Thái độ
- Trung thực, tự giác khi làm bài.
B. Phương pháp: Trắc nghiệm, tự luận.
C. Chuẩn bị:
HS: Học bài ở nhà.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra
1. GV nhắc nhở HS trươc khi làm bài.
2. GV phát đề.
3. HS làm bài.
Đề bài

Câu 1: (2 đ):
Tìm hai hành vi biểu hiện tôn trọng pháp luật và hành vi vi phạm kỉ luật.
Câu 2: (2đ):
Nêu những đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh? Em cần làm gì để
xây dựng cho mình một tình bạn trong sáng, lành mạnh?
Câu 3: (3đ):

------------------------------------------------------------------------------------ Trang50
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Có quan điểm cho rằng: "Chỉ có thể rèn luyện được tính tự giác vì đó là phẩm
chất đạo đức còn sáng tạo không rèn luyện được vì đó là tố chất trí tuệ do bẩm
sinh di truyền mà có."
Em có đồng ý với quan điểm trên không? Vì sao?
Câu 4: (3đ)
Chi là học sinh lớp 8. Một lần, Chi nhận lời đi chơi xa với nhóm bạn cùng lớp.
Bố mẹ Chi biết chuyện đó can ngăn không cho Chi đi với lí do nhà trường không
tổ chức và cô giáo chủ nhiệm không đi cùng. Chi vùng vằng giận dỗi và cho rằng
cha mẹ đã xâm phạm quyền tự do của Chi.
a. Theo em, ai đúng, sai trong trường hợp này? Vì sao?
b. Nếu là Chi em sẽ ứng xử như thế nào?

Yêu cầu - biểu điểm
Biểu
Câu Đáp án
điểm
* HS nêu được:
- 2 hành vi thể hiện tôn trọng pháp luật:
VD: + Đi xe máy trên đường phải đội mũ bảo hiểm 0,5 điểm
1
+ Không dùng lưới điện, mình đánh cá. 0,5 điểm
(2đ)
- 2 hành vi không tôn trọng kỉ luật:
VD: + Đi học không đúng giừo đi học 0,5 điểm
+ Trong lớp quay cóp bài,nhìn bài của bạn. 0,5 điểm
- Những đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh: Phù 2,0 điểm
hợp với nhau về quan niệm sống, bình đẳng và tôn trọng lẫn
2
nhau, thông cảm và đồng cảm sâu sắc với nhau.
(3đ)
- Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh cần có thiện 1,0 điểm
chí và cố găng từ cả hai phía
- Em không đồng ý. 1,0 điểm.
- Vì: + Sự sáng tạo cũng cần phải rèn luyện mới có được. 1,0 điểm.
3
+ Phải luôn suy nghĩ cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra 1,0 điểm
(3đ)
cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng và hiệu quả lao động...
- Bố mẹ Chi đứng, Chi sai. 1,0 điểm.
+ Lí do: bố mẹ có quyền lo lắng, chăm sóc, bảo vệ con cái
4
theo luật hôn nhân gia đình.
(2đ)
- Nếu là Chi em sẽ thuyết phục, giải thích cho bố mẹ hiểu 1,0 điểm
để bố mẹ yên tâm.
III. Củng cố
GV thu bài, NX HS làm bài.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Nghiên cứu bài 13: Phòng, chống tệ nạn xã hội.
Đọc phần đặt vấn đề, trả lời câu hỏi a, b, c, d.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------ Trang51
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




Ngày soạn: 12/12/09
Ngày giảng: 15/12/09
Tiết 18

THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ
CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC.
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Giúp đỡ HS hệ thống lại các kiến thức đã học ỏ học kì I, các vấn đề xảy ra ở
địa phương liên quan đến nội dung bài học.
2. Kỹ năng
- Rèn cho HS khả năng nhớ kiến thức nhanh nhất.
- Rèn kỹ năng nói.
- Giải quyết các tình huống xảy ra trong cuộc sống.
3. Thái độ
- Đồng tình và làm theo việc làm đúng, đồng thời phê phán việc làm sai.
B. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Nội dung thực hành, ngoại khoá.
2. HS: Ôn các nội dung đã học.
Tìm hiểu các vấn đề mang tính bức xúc hiện nay ở địa phương em.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ gì?
------------------------------------------------------------------------------------ Trang52
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Nêu một vài câu ca dao nói về gia đình.
HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động 1(1’): Giới thiệu bài.
GV vào bài trực tiếp
Hoạt động 2 (23’): GV tổ chức cho HS chơi “hái hoa”.
` - Lớp cử một HS làm tổ chức.
- Mỗi nhóm (tổ) cử một HS làm giám khảo.
- Còn lại 4 nhóm làm 4 đội.
Nội dung: 1 – Mỗi nhóm ra 2 câu hỏi có nội dung là các vấn đề đạo đức đã học,
viết vào hoa (giấy) và gắn vào cành.
Lần lượt các nhóm hái hoa và trả lời câu hỏi, 1 câu trả lời đúng ghi 10 điểm,
giải quyết tình huống tốt ghi 10 điểm.
2- Mỗi nhóm ra 2 tình huống vào hoa, các nhóm bốc thăm và thi giải quyết tình
huống. Nhóm ra tình huống hay được 10 điểm, giải quyết tình huống tốt được 10
điểm.
3 - Địa phương em hiện nay đang đứng trước những vấn đề bức xúc gì? Trình
bày hiểu biết của em về một trong những bức xúc đó.
- Các nhóm thi trả lời.
- BGK nhận xét, đánh giá từng phần.
- Ban tổ chức NX chung, công bố kết quả cuộc thi.
IV. Củng cố
Em hiểu các câu tục ngữ sau ntn?
- Ai không làm việc thì không đáng ăn.
- Tự lực cánh sinh.
- Há miệng chờ sung.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Ôn lại các kiến thức đã học ở học kì I.
- Chuẩn bị: Ôn tập học kì I: Ôn các kiến thức đã học ở học kì I.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................


Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......


------------------------------------------------------------------------------------ Trang53
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------



---------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn: 19/12/2009
Ngày giảng: 22/12/2009
Tiết 19
Bài 13: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (Tiết 1)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS hiểu: - Thế nào là tệ nạn XH và tác hại của nó.
- Một số quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội.
2. Kỹ năng
HS: - Nhận biết được những biểu hiện của tệ nạn xã hội.
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân.
3. Thái độ
HS: - Đồng tình với chủ trương của Nhà nước và những quy định của Pháp
luật.
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào
tệ nạn xã hội.
- Ủng hộ những hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội.
B. Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Luật phòng chống ma tuý năm 2000.
Bộ luật hình sự năm 1999.
Tranh ảnh, bài viết về tác hại của tệ nạn xã hội
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra (5’):
GV đọc điểm tổng kết cho HS
III. Bài mới:
*Giới thiệu bài. (3’):
GV: Cho HS quan sát tranh ảnh về các tệ nạn xã hội.
? Những hình ảnh các em vừa xem nói lên điều gì?
? Em hiểu thế nào là tệ nạn xã hội?
? Hãy kể tên một số tệ nạn xã hội mà em biết:
HS: Trả lời câu hỏi.
GV KL: Xã hội ta hiện nay đang đứng trước một thách thức lớn, đó là các t ệ
nạn xã hội, tệ nạn nguy hiểm đó là ma tuý, mại dâm, c ờ b ạc. Ba t ệ n ạn này đang
làm băng hoại đến xã hội nói chung và tuổi trẻ học đường nói riêng. Những tệ nạn
------------------------------------------------------------------------------------ Trang54
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
đó là gì? Diễn ra như thế nào? Tác hại của chúng đến đâu và giải quy ết ra sao? Đó
là vấn đề mà hôm nay mà xã hội và nhà trường chúng ta ph ải quan tâm. Hôm nay
chúng ta sẻ......

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:(8’): Tìm hiểu nội I. Đặt vấn đề
dung đặt vấn đề ở SGK N1: Ý kiến An đúng vì lúc đầu chơi tiền ít,
Thảo luận nhóm. sau thành quen → chơi nhiều.
Đọc tình huống ở SGK. Hành vi chơi ài bằng tiền bằng đánh bạc,
N1: Em có đồng tình với ý kiến của vi phạm pháp luật.
bạn An không? Vì sao? - Nếu là em: Ngăn cản, nhờ cô giáo.
Nếu các bạn ở lớp em cũng chơi thì N2: P, H vi phạm PL về tội cờ bạc, nghiện
em sẽ làm gì? hút. Bà Tâm vi phạm PL về tội tổ chức
N2: Theo em P, H và bà Tâm có vi buôn bán ma tuý.
phạm pháp luật không và phạm tội PL sẽ xử P, H và bà Tâm theo quy định của
gì? (P, H chỉ vi phạm đạo đức, đúng PL. (P, H xử theo tội của vị thành niên).
hay sai?). N3,4: Không chơi bài ăn tiền, không đam
Họ sẽ bị xử lý ntn? mê cờ bạc, không nghe kẻ xấu để nghiện
N3,4: Qua 2 VD trên em rút ra bài hút: 3 tệ nạn này có liên quan với nhau, là
học gì? bạn đồng hành với nhau. Ma tuý, mại dâm
? Theo em cò bạc, ma tuý, mại dâm trực tiếp → HIV/AIDS.
có liên quan đến nhau không? Vì
sao?
HS: Trình bày ý kiến thảo luận.
Cả lớp nhận xét, tranh luận.
GV: Nhận xét, tổng kết.
Hoạt động 2 (11’): Thảo luận nhóm II. Nội dung bài học
nhằm giúp HS hiểu tác hại của tệ
nạn xã hội.
HS: Thảo luận nhóm. 1. Tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản
N1,2: Tác hại của tệ nạn xã hội đối thân:
với bản thân người mắc bệnh? - Huỷ hoại sức khoẻ, dẫn đến cái chết
- Sa sút tinh thần, huỷ hoại phẩm chất đạo
đức của con người.
- Vi phạm pháp luật.
N3,4: Tác hại của ma tuý đối với * Đối với gia đình:
gia đình? - Kinh tế cạn kiệt, ảnh hưởng đến đời
sống vật chất, tinh thần.
- Gia đình tan vỡ.
N5,6: Tác hại của tệ nạn xã hội đối * Đối với xã hội:
với xã hội? - Ảnh hưởng đến kinh tế, suy giảm sức lao
động của xã hội.
HS: Trình bày theo nhóm - Suy thoái giống nòi.
Cả lớp phát biểu, tranh luận. - Mất trật tự an toàn xã hội (Cướp của,
------------------------------------------------------------------------------------ Trang55
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV NX, bổ sung. giết người).
GV diễn giải: Các đối tượng
nghiện hút, cờ bạc, mại dâm đều là
trong độ tuổi lao động. Theo số liẹu
của tổ chức Y tế Thế giới thì số
người trong độ tuổi lao động mắc
tệ nạn xã hội này trên 40% (15-20t),
đông thời những đối tượng này
đang trong độ tuổi sinh đẻ → bản
thân họ sinh ra những đứa con tật
nguyền hoặc chết.
HIV/AIDS là hiểm hoạ không riêng
một quốc gia, dân tộc nào.
VN: Trên 165.000 người nhiễm
HIV, gần 27.000 người chết vì
HIV/AIDS.
Dự báo cuối thập kỉ gần 30.000
người nhiễm HIV/AIDS.
GV chuyển ý: Những tệ nạn xã hội
như những liều thuốc độc đang tàn
phá những điều tốt đẹp mà chúng ta
đang xây dựng nên. Nó gặm nhấm,
làm tổn hại nhân cách, phẩm chất
2. Nguyên nhân:
đạo đức của con người.
Nguyên nhân là gì chúng ta.......
Hoạt động 3 (12’): Tìm nguyên
a. Phân tích khách quan:
nhân dẫn con người sa vào tệ nạn
- Kỷ cương pháp luật không nghiêm → còn
xã hội, biện pháp.
? Nguyên nhân nào khiến con người nhiều tiêu cực trong xã hội.
sa vào tệ nạn xã hội? - Kinh tế kém phát triển.
- Chính sách mở cửa trong kinh tế thị
trường.
- Ảnh hưởng của văn hoá đồi truỵ.
- Cha mẹ nuông chiều, quản lý con cái
không tốt, hoàn cảnh gia đình éo le.
- Bạn bè xấu rủ rê lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc,
khống chế.
b. Nguyên nhân chủ quan: (chính)
- Lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích
ăn ngon, mặc đẹp.
? Trong các nguyên nhân đó, theo - Tò mò, ưa của lạ, thích thử nghiệm, tìm
cảm giác mới lạ.
em nguyên nhân nào là chính?
- Thiếu hiểu biết.
3. Biện pháp
* Biện pháp chung:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang56
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Nâng cao chất lượng cuộc sống.
? Em có biện pháp gì để giữ mình - Giáo dục tư tưởng đạo đức.
không sa vào tệ nạn xã hội? - Giáo dục pháp luật.
HS: Tham gia ý kiến. - Cải tiến hoạtđộng tổ chức Đoàn.
GV: NX, đánh giá, cho điểm HS. - Kết hợp tốt 3 môi trường giáo dục.
* Biện pháp riêng:
- Không tham gia che giấu, tàng trử chất
ma tuý.
- Tuyên truyền phòng chống tệ nạn XH.
- Có cuộc sống cá nhân lành mạnh, lao
động và học tập tốt.
- Vui chơi giải trí lành mạnh.
- Giúp các cơ quan chức năng phát hiện tội
phạm.
- Không xa lánh người mắc bệnh tệ nạn xã
hội, giúp đỡ họ hoà nhập cộng đồng.


IV. Củng cố
GV: Đưa BT: Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhi ệm c ủa ai? (Đánh d ấu vào
ô trống tương ứng với ý kiến đúng).
a. Gia đình.
b. Xã hội.
c. Nhà trường.
d. Bản thân.
đ. Cả 4 ý kiến trên.
GV chốt lại các nội dung cần nhớ.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các quy định về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



------------------------------------------------------------------------------------ Trang57
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------

---------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn: 2/1/2010
Ngày giảng: 5/1/2010
Tiết 20
Bài 13: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (Tiếp)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết: Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng, ch ống t ệ
nạn xã hội và ý nghĩa của nó.
- Trách nhiệm của công dân nói chung và của HS nói riêng trong phòng, chống
tệ nạn xã hội và biện pháp phòng tránh.
2. Kỹ năng
HS: - Nhận biết được những biểu hiện của tệ nạn xã hội.
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân.
- Tích cực tham gia các hoạt đông phòng, chống tệ nạn xã h ội ở trường, đ ịa
phương.
3. Thái độ
HS: Đồng tình với chủ trương của Nhà nước và những quy định của pháp luật
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào
tệ nạn xã hội.
- Ủng hộ các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội.
B. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Bộ luật hình sự năm 1999 – Bài tập.
2. HS: Tìm hiểu các quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Thế nào là tệ nạn xã hội? Tác hại của tệ nạn xã hội?
HS2: Nguyên nhân, biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội?
GV đánh giá, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1(13’): Tìm hiểu các quy 4. Các quy định của pháp luật về phòng,
định của pháp luật về phòng, chống chống tệ nạn xã hội.
tệ nạn xã hội. a. Đối với toàn xã hội:
GV: Đưa lên bảng phụ các quy định - Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức
của pháp luật về phòng, chống tệ nào, nghiêm cấm tổ chức đánh bạc.
nạn xã hội. - Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận
HS: 2 em đọc. chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử
------------------------------------------------------------------------------------ Trang58
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV:? Đối với toàn xã hội, pháp luật dụng, cưỡng bức, lôi kéo sử dụng trái
cấm những hành vi nào? phép chất ma tuý.
? Đối với trẻ em, pháp luật cấm - Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ
những hành vi nào? hoặc dẫn dắt mại dâm. lôi kéo trẻ em...
? Đối với người nghiện ma tuý, pháp b. Đối với trẻ em:
luật cấm những hành vi nào? - Không đựơc đánh bạc, uống rượu, hút
HS: Trả lời. thuốc và dùng chất kích thích có hại cho
GV: Nhận xét, kết luận. sức khoẻ.
GV: Pháp luật nghiêm cấm tất cả các c. Đối với người nghiện ma tuý:
hành vi có liên quan đến cờ bạc, ma - Bắt buộc phải cai nghiện.
tuý, mại dâm.
GV: Giới thiệu Bộ luật Hình sự năm
1999. Điều 199: Tội sử dụng trái
phép chất ma tuý.
1. Người nào sử dụng trái phép chất
ma tuý dưới bất cứ hình thức nào, đã
được giáo dục nhiều lần và bị xử
phạt hình sự bằng biện pháp đưa vào
cơ sở chữa bệnh bắt buộc mà còn
tiếp tục sử dụng trái phép chất ma
tuý thì bị phạt từ 3 tháng đến 2 năm.
2. Tái phạm tộ thì bị phạt từ 2 năm
đến 5 năm.
Hoạt động 2 (11’): Tìm hiểu nội
dung bài học.
GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
? Tệ nạn xã hội là gì? Trong các tệ
nạn sau đây, tệ nạn nào là nguy hiểm
nhất?
a. Cờ bạc.
b. Đua xe máy, xe đạp.
c. Ma tuý.
d. Mại dâm.
đ. Nghiện rượu. 5. HS cần làm:
e. Quay cóp, gian lận thi cử. - Có lối sống giản dị, lành mạnh.
? Tác hại của tệ nan xã hội. - Biết giữ mình, giúp nhau không sa vào
? HS làm gì để phòng, chống tệ nạn tệ nạn xã hội.
xã hội? - Tuân theo quy định của pháp luật.
Em đông ý với ý kiến nào sau đây? - Tích cực tham gia các hoạt động phòng,
a. Học tập tốt, lao động tốt là biện chống tệ nạn xã hội trong nhà trường và
pháp hữu hiệu tránh xa tệ nạn xã hội. ở địa phương.
b. Gia đình kinh tế đầy đủ thì con cái - Tuyên truyền, vận động mọi người
tránh xa được tệ nạn xã hội. tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội.
c. HS THCS không mắc tệ nạn XH.
d. Người mắc tệ nạn XH là người
------------------------------------------------------------------------------------ Trang59
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
lao động.
đ. Không xa lánh người nghiện ma
tuý.
e. Đánh bạc, chơi đề là có thu nhập.
g. Tệ nạn mại dâm là chuyện của Bài tập
XH không liên quan đến HS. Bài 6: ý đúng: a, c, g, i, k.
(ý a, đ đúng).
Hoạt động 3 (9’): Luyện tập.
HS làm BT 3, 5, 6 (36, 37).
IV. Củng cố
HS sắm vai theo nhóm BT 4 (36 – SGK).
Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm ứng xử hay nhất.
GV KL toàn bài: Đất nước ta đang có những đổi thay kì diệu và đạt được
những thành tựu đáng tự hào. Trước những đổi thay đó, chúng ta còn góp nh ững
khó khăn mà cuộc sống hôm nay đòi hỏi sự thách th ức và rèn luy ện c ủa m ỗi chúng
ta. Những tệ nạn xã hội như những liều thuốc độc đang tàn phá nh ững cái t ốt đ ẹp
mà chúng ta xây dựng nên. Nó gặm nhấm huỷ hoại đến nhân cách, ph ẩm ch ất đ ạo
đức của mỗi con người. Thế hệ trẻ chúng ta cần phải có nghị lực, tránh xa sự cám
dỗ của đồng tiền, ma tuý. Hãy biết sống lành mạnh tốt đẹp để góp phần tạo nên
sự bình yên cho gia đình và xã hội.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài, làm BT 1, 2 (36).
- Sưu tầm tranh ảnh số liệu về HIV/AIDS.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



Ngày soạn: 13/1/2010
Ngày giảng: 16/1/2010 Tiết 21

Bài 14: PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS hiểu: Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang60
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Các biện pháp phòng tránh HIV/AIDS.
- Những quy định của pháp luật về phòng tránh nhiễm HIV/AIDS.
- Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống nhiễm HIV/AIDS.
2. Kỹ năng
HS: - Biết giữ mình không để lây nhiểm HIV/AIDS.
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
3. Thái độ
HS: Tham gia ủng hộ những hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS.
B. Phương pháp: Nêu, giải quyết vấn đề, trò chơi, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Bộ luật hình. Trânh ảnh, số liệu về HIV/AIDS.
2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, số liệu về HIV/AIDS
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Em hãy nêu các quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội.
HS2: Em đồng ý với các ý kiến nào sau đây (Đánh dấu X vào ô trống):
a. Giúp đỡ lực lượng Công an bắt kẻ vi phạm pháp luật
b. Người bán dâm chỉ là nạn nhân
c. Người chơi đề, đánh bạc, nghiện hút là nạn nhân
d. Mại dâm, ma tuý là con đường dẫn đến HIV/AIDS
đ. Học tập, lao động tốt là tránh xa được tệ nạn xã hội
5HS: Kiểm tra BT về nhà.
GV: Nhận xét, đánh giá ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài. (2’):
GV: Cho HS quan sát tranh ảnh về HIV/AIDS.
HS: Quan sát.
GV:? Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh đó?
HS: Trả lời.
GV: Như các em đã biết, HIV/AIDS đang là một đại dịch nguy hiểm trên th ế
giới, trong đó có Việt Nam. HIV/AIDS gây đau th ương cho ng ười m ắc b ệnh và
người thân của họ, cũng như để lại hậu quả nặng nề cho xã h ội. Pháp lu ật nhà
nước ta có những quy định để phòng chống nhiễm HIV/AIDS. Đ ể hi ểu rõ h ơn v ề
vấn đề này, chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động của thầy va trò Nội dung

Hoạt động 1 (12’): Tìm hiểu tính
chất nguy hiểm của HIV/AIDS
HS: Đọc lá thư ở mục Đặt vấn đề. I. Đặt vấn đề:
GV:? Tai hoạ giáng xuống đầu gia - Anh trai của bạn của Mai bị mắc
đình của Mai là gì? AIDS.
? Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết - Nguyên nhân: Bố mẹ ít quan tâm,
của anh trai bạn của Mai? bạn bè rủ rê lôi kéo nghiện ngập
------------------------------------------------------------------------------------ Trang61
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
? Cảm nhận của em về nỗi đau mà nhiễm HIV mặc cảm, tự ti tự
AIDS gây ra cho bản thân và người tử.
thân của họ. - Nỗi đau đối với người bị nhiễm
HS: Trả lời HIV/AIDS là nỗi đau bệnh hoạn, sợ
cái chết đến gần. Mặc cảm, tự ti.
Cả lớp thảo luận, trao đổi. - Đối với gia đình: Nỗi đau mất
GV NX, chốt: Lời nhắn nhủ của bạn người thân.
Mai cũng là bài học cho chúng ta. Hãy
tự bảo vệ mình trước hiểm hoạ
HIV/AIDS. Sống lành mạnh, có hiểu
biết để không rơi vào cảnh đau
thương như gia đình bạn của Mai.
GV: Giới thiệu các thống tin về
HIV/AIDS.
Thế giới: Gần 50 triệu người nhiễm
HIV/AIDS.

VN: Trên 165.000 người nhiễm
HIV/AIDS.
Gần 27.000 người chết vì AIDS.
1 ngày thêm 50 người nhiễm HIV.
Cuối thập kỉ gần 350.000 người
mắc. 100% tỉnh, thành phố có
HIV/AIDS. * Nhận xét:
GV:? Em nghĩ gì về những con số, - Tình hình nhiễm HIV/AIDS tăng.
những thông tin trên? AIDS có thể lây bất cứ ai, bất kì dân
? Theo em, liệu con người có thể tộc nào, màu da nào, nước giàu hay
ngăn chặn được thảm hoạ AIDS nghèo, người giàu, già, trẻ, gái, trai.
không? Vì sao?
HS: Trả lời.
II. Nội dung bài học:
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm. 1.Khái niệm:
N1, 2: HIV/AIDS là gì? - HIV là vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở người.
- AIDS là “ Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải.” là giai đoạn
cuối của sự nhiễm HIV, thẻ hiện
triệu chứng của các bệnh khác nhau,
đe doạ tính mạng.
N 3, 4: Tính chất nguy hiểm của 2. Tác hại của HIV/AIDS:
HIV/AIDS? - Ảnh hưởng tới kinh tế XH.
- Ảnh hưởng tới nòi giống.
- Ảnh hưởng tới sức khoẻ.
- Gia đình tan nát.
- Đi tù.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang62
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Chết người.
N 5, 6: Nguyên nhân dẫn đến 3. Nguyên nhân:
- Kinh tế còn nghèo.
HIV/AIDS?
HS: Thảo luận. - Đời sống không lành mạnh.
Đại diện nhóm trình bày. - Kỷ cương pháp luật chưa nghiêm.
Cả lớp thảo luận. - Chính sách xã hội.
GV: Nhận xét, giải đáp. - Kém hiểu biết.
GV KL: Phòng chống nhiễm HIV là - Tâm sinh lí lứa tuổi.
trách nhiệm của mọi người, mọi - Cuộc sống gia đình tan vỡ.
quốc gia. Nhà nước ta có những quy - Bản thân không làm chủ.
định về phòng chống HIV/AIDS.

Hoạt động 2 (8’): Tìm hiểu những
quy định của pháp luật về phòng
chống nhiễm HIV/AIDS. 4. Quy định của pháp luật:
GV: Giới thiệu các quy định lên bảng - Mỗi người có trách nhiệm thực
phụ. hiện những biện pháp phòng chống
HS: 2 em đọc. việc lây truyền HIV/AIDS để bảo vệ
HS: Nêu thắc mắc. cho mình, gia đình, xã hội, tham gia
GV: Giải thích, giải đáp. các hoạt động phòng chống nhiễm
? Công dân có trách nhiệm gì? HIV/AIDS.
? Pháp luật nghiêm cấm hành vi nào? - Nghiêm cấm các hành vi mua bán
? Tính nhân đạo của pháp luật nước dâm, tiêm chích ma tuý và các hành vi
ta được thể hiện ntn? lây truyền HIV/AIDS.
HS: Trình bày ý kiến cá nhân. - Người nhiễm HIV/AIDS có quyền
GV: Cung cấp các điều khoản của bộ giữ bí mật về tình trạng nhiễm bệnh
luật Hình sự. của mình. Không bị phân biệt đối xử
Điều 118: Tội cố ý truyền bệnh cho nhưng phải thực hiện các biện pháp
phòng chống lây truyền.
người khác điều 199 204.
GV KL, chuyển ý.
Hoạt động 3 (6’): Tìm con đường lây
5. Con đường lây truyền:
lan và cách phòng tránh.
- Lây qua đường máu.
GV: Tổ chức cho 2 đội chơi tiếp sức.
- Lây qua đường tình dục.
? Con đường lây truyền.
- Lây truyền từ mẹ con.
? Cách phòng tránh?
? HS chúng ta phải làm gì? 6. Cách phòng tránh.
HS: Chơi. - Tránh tiếp xúc với máu người
GV NX, đánh giá, ghi điểm. nhiễm HIV/AIDS.
GV KL: Chúng ta có thể phòng tránh - Không dùng chung bơm, kim tiêm.
nhiễm HIV/AIDS nếu có thể hiểu - Không quan hệ tình dục bừa bãi.
biết đầy đủ về nó và có ý thức phòng
ngừa.

Hoạt động 4 (5’): Hình thành thái độ * Học sinh cần:
và hành vi đúng đắn đối với người + Có hiểu biết đầy đủ về AIDS.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang63
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
nhiễm HIV/AIDS. + Chủ đông phòng tránh
+ Không phân biệt đối xử với người
HS: Làm BT 7(SGK-41).
Đề xuất các biện pháp giải quyết. bị nhiễm và gia đình của họ.
Chọn biện pháp tối ưu. + Tích cực tham gia phòng chống
HIV/AIDS.
IV. Củng cố
GV: Cho HS chơi sắm vai BT5 (SGK-41).
HS: Chơi 2 nhóm.
NX các nhóm chơi.
GV: NX, đánh giá, ghi điểm.
GV KL: HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm cho cá nhân và xã h ội, là th ảm ho ạ
cho các dân tộc trên thế giới. Hơn lúc nào hết, chúng ta cần phải có trách nhiệm
với bản thân, gia đình, cộng đồng. Hãy tránh xa HIV/AIDS. HIV/AIDS r ất nguy
hiểm nhưng không đáng sợ nếu tất cả chúng ta đều hiểu biết, đều biết cách bảo
vệ mình.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài, làm BT 1, 2, 3, 4, 6 (40, 41 SGK).
- Nghiên cứu bài 15: Tìm hiểu các tai nạn vũ khí, cháy, nỗ và các chất độc hại –
Nguyên nhân - Tác hại – Cách phòng ngừa
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:20/1/2010
Ngày giảng:23/1/2010
Tiết 22
PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC
Bài 15:
CHẤT ĐỘC HẠI
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nắm được những qyt định thông thường của pháp luật về phòng ngừa tai n ạn
vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

------------------------------------------------------------------------------------ Trang64
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Phân tích được tính chất nguy hiểm của vũ khí, các ch ất dễ gây cháy n ổ và
các chất độc hại khác.
- Phân tích được các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn trên.
- Nhận biết được các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước v ề phòng
ngừa các tai nạn trên.
2. Kỹ năng
- Biết cách phòng ngừa và nhắc nhở người khác đề phòng tai nạn vũ khí, cháy,
nổ và các chất độc hại.
3. Thái độ
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về phòng ngừa tai nạn vũ
khí, cháy, nổ và các chất độc hại; nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện.
B. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, sắm vai, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tình huống, BT
2. HS: Các tai nạn vũ khí, cháy nổ...nguyên nhân, tác hại.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: HIV/AIDS là gì? Tác hại của HIV/AIDS?
HS2: HIV/AIDS lây truyền qua con đường nào sau đây? (Đánh dấu X vào ô
trống).
a. Mẹ truyền cho con lúc mang thai.
b. Muỗi đốt.
c. Ôm hôn.
d. Bắt tay.
đ. Truyền máu.
e. Dùng chung bát đũa.
g. Tình dục.
HS: Nếu bạn bè, người thân nhiễm HIV, em làm thế nào? Vì sao?
a. Xa lánh, ruồng bỏ.
b. Để người lớn và gia đình và xã hội quan tâm.
HS: Trả lời, làm BT.
GV: NX, đánh giá, ghi điểm.
III. Bài mới:
* Giới thiệu bài. (1’):
GV đưa thông tin: Ngày 2.5.03, chiếc xe khách mang biển s ố 29H 6583 b ốc
cháy tại khu cổng chợ thôn Đại Bái - Đại Bái - Gia Bình - B ắc Ninh. Nguyên nhân
do trên xe chở thuốc súng. 88 người bị nạn trong vụ cháy này. Em có suy nghĩ gì về
vấn đề này? Để hiểu rõ hơn về vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn, chúng ta.....

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 (7’): Tìm hiểu nội dung I. Đặt vấn đề.
mục đặt vấn đề
HS: Đọc 3 thông tin ở SGK
------------------------------------------------------------------------------------ Trang65
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
? Lí do vì sao vẫn có người chết do bị 1. Vật liệu chưa nổ, bom mìn còn ở
khắp nơi, nhất là ở Quảng Trị.
trúng bom, mìn gây ra?
? Thiệt hai đó ntn? Thiệt hại ở QTrị: 1985 - 1995 có 474
? Thiệt hại về cháy của nước ta trong người chết và bị thương.
thời gian 1998-2002 là ntn? 2. Thiệt hại về cháy: Từ năm 1998 -
2002 cả nước xảy ra 5871 vụ cháy,
? Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm là thiệt hại 902.910 triệu đồng.
ntn? Nguyên nhân gây ra ngộ độc 3. Ngộ độc thực phẩm: Từ 1999 -
thực phẩm? 2002 cả nước có gần 20.000 người bị
ngộ độc, 246 tử vong.
Năm 2002, Tp HCM xảy ra 29 vụ với
930 người bị ngộ độc, 2 người tử
vong.
- Nguyên nhân: Thực phẩm bị nhiễm
khuẩn, nhiễm dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật, nhiễm độc cá nóc.
? Em có suy nghĩ gì và rút ra bài học - Tính chất nguy hiểm của tai nạn vũ
gì từ các thông tin trên? khí, cháy nổ và chất độc hại.
HS: Trả lời Phải có biện pháp.
GV: Nhận xét, kết luận. Trách nhiệm bản thân.
Hoạt động 2 (9’): Sự nguy hiểm do
tai nạn của vũ khí, cháy, nổ và các
chất độc hại gây ra.
GV: Đưa BT trên bảng phụ. Bài tập:
1. Sự nguy hiểm của tai nạn do vũ
HS: Làm BT
khí, cháy nổ và các chất độc hại ntn?
HS trình bày.
Cả lớp nhận xét. a. Ảnh hưởng sức khoẻ.
GV: NX, ghi điểm. b. Thiệt hại tài sản cá nhân, gia đình,
quốc gia.
Đáp án đúng:
Bài 1: Đúng tất cả. c. Gây tàn phế.
Bài 2: Đúng tất cả. d. Tài nguyên cạn kiệt.
GV: Giới thiệu bảng “ Một số đ. Ô nhiễm môi trường.
nguyên nhân gây cháy chủ yếu (từ e. Chết người.
năm 1998 - 2002) và bảng “Tình hình 2. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn vũ
cháy” trên bảng phụ. khí, cháy, nổ và các chất độc hại:
HS: 2 em đọc. Em cho biết ý kiến đúng và giải thích
GV chốt: Ngày nay, con người vẫn vì sao?
đang đối mặt với những thảm họa do a. Thiếu hiểu biết.
vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại b. Không tôn trọng pháp luật.
gây ra. Các tai nạn dpo vu khí, cháy, c. Tham lam.
nổ và các chất độc hại đã gây tổn d. Bất chấp nguy hiểm.
thất to lớn cả về người và tài sản cho đ. Cố ý gây tội ác.
cá nhân, gia đình và xã hội. Để khắc e. Nghèo khổ, kinh tế khó khăn.
phục tình trạng trên, Nhà nước ta đã g. Do chiến tranh.
có những quy định đối với cá nhân, tổ h. Sơ suất, bất cẩn.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang66
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
chức, Nhà nước. i. Vi phạm quy định vê PCCC.
k. Thiếu trách nhiệm.
l. Sự cố kĩ thuật.
Hoạt động 3 (9’): Các quy định về m. Nhà trường ít phổ biến quy định
phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ PL
và các chất độc hại. 3. Các quy định về phòng, ngừa tai
GV: Giới thiệu các quy định của PL nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc
về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, hại.
nổ và các chất độc hại; các điều luật - Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn
trong Bộ Luật Hình sự có liên quan. bán, sử dụng trái phép các loại vũ khí,
HS: Đọc. các chất nổ, cháy, chất phóng xạ,
chất độc hại.
Làm BT 3(44-SGK)
Đáp án: Hành vi vi phạm PL là: a, b, - Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân
được Nhà nước giao nhiệm vụ và cho
d, e, g.
GV: NX, ghi điểm. phép mới được giữ, chuyên chở và sử
dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất
phóng xạ, chất độc.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm bảo quản, chuyên chở và sử
dụng vũ khí, chất nổ, chất
? Theo em, cần có biện pháp gì để cháy...phải được huấn luyện về
khắc phục những tai nạn....? chuyên môn, có đủ phương tiện cần
HS: Trả lời. thiết và luôn tuân thủ các quy định về
GV: NX. an toàn.
* Biện pháp.
- Nâng cao hiểu biết.
- Bảo đảm phương tiện kĩ thuật.
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định
của Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành PL.
- Phát triển kinh tế.
* HS cần phải:
GV:? HS cần phải làm gì? - Tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng
HS: Trả lời. các quy định về phòng ngừa...
Cả lớp trao đổi, NX. - Tuyên truyền, vận động gia đình,
GV: Nhận xét. bạn bè và mọi người xung quanh
thực hiện tốt các quy định trên.
- Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc
xúi dục người khác vi phạm các quy
định....
IV. Củng cố (7')
GV: Hướng dẫn 4 nhóm thảo luận 4 tình huống ở BT4.
HS: Thảo luận.
Trình bày theo nhóm.
Cả lớp trao đổi, nhận xét.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang67
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV: NX.
GV: Đưa tình huống: Đ và T tình cờ nhặt được quả bom bi bên lề đường. Đ hoảng
hốt rủ chạy đi chổ khác. T không đi mà nói: “ Chúng mình đem v ề đ ập ra l ấy chì,
thuốc nổ bán lấy tiền. “ Đ sợ hãi ngăn nhưng T không nghe.
HS: Sắm vai
Cả lớp nhận xét.
GV: Đánh giá, ghi điểm.
GV KL: Đất nước ta trải qua nhiều năm chiến tranh. Một trong nh ững h ậu qu ả
để lại là súng đạn, mìn còn rơi rớt lại. Ngày nay chúng ta đang ph ải đối phó v ới
những tai nạn khủng khiếp này. Yêu cầu phòng ngừa tai nạn càng cao, càng ph ức
tạp và ngày càng nghiêm ngặt. HS chúng ta cần phải có trách nhi ệm trong v ấn đ ề
này.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài, làm BT 1, 2, 5.
- Chuẩn bị bài 16: Đọc phần ĐVĐ, trả lời câu hỏi a, b, c(45 -SGK).
Thế nào là quyền sở hữu tài sản?
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 27/1/2010
Ngày giảng:30/1/2010
Tiết 23
Bài 16: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI
SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS hiểu nội dung cảu quyền sở hữu, biết những tài sản thuộc quyền sở h ữu
của công dân.
2. Kỹ năng
HS: - Biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu.
3. Thái độ

------------------------------------------------------------------------------------ Trang68
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
HS có ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và đấu tranh với các hành vi xâm
phạm quyền sở hữu.
B. Phương pháp: Diễn giải, thảo luận
C. Chuẩn bị:
1. GV: Luật dân sự.
2. HS: Đọc phần đặt vấn đề trả lời câu hỏi phần gợi ý.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Nguyên nhân dẫn đến các tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại?
Biện pháp phòng tránh?
HS2: Các quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ.....
GV: Chám BT VN 5HS, nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài.(2’):
GV: Cầm sách GDCD 8 trên tay và nói: “Cuốn sách này của tôi”.
Cô đã khẳng định điều gì với cuốn sách?
GV: Cầm bút cua HS A và nói: “Cái bút này của ai?”
HS A: “Cái bút này của em”.
GV: HS A khẳng định điều gì với cây bút?
HS: GV, HS A là chủ sở hữu của cây bút, quyển sách.
GV: Để hiểu thêm về sở hữu, chúng ta học bài hôm nay.
GV: Ghi đề.
Hoạt động của thày và trò Nội dung

Hoạt động1 (8’): Tìm hiểu nội dung I. Đặt vấn đề
quyền sở hữu.
HS: Nghiên cứu mục đặt vấn đề.
Thảo luận nhóm.
N1: Những người sau đây có
quyền gì? Em hãy chọn đúng các mục
tương ứng:
1. Người chủ chiếc xe máy. a. Giữ gìn, bảo quản xe.
2. Người được giao, gữ xe. b. Sử dụng xe để đi.
3. Người mượn xe. c. Bán, tặng, sư dụng, cho người khác
mượn.
N2: Người chủ xe máy có quyền gì. Đáp án:
Hãy chọn các mục tương ứng. N1: 1c, 2a, 3b.
1. Cất giữ trong a. Chiếm hữu. N2: 1a, 2b, 3c.
nhà.
2. Dùng để đi b. Sử dụng.
lại, chở hàng.
3. Bán, tặng, cho c. Định đoạt.
mượn
N3, 4: Bình cổ ông An tìm được có N3,4: Bình cổ không thuộc vê ông
------------------------------------------------------------------------------------ Trang69
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
thuộc về ông An không? Vì sao? An. Bình cổ thuộc về Nhà nước.
Ông An có quyền bán bình cổ không? - Chủ sở hữu bình cổ mới có quyền
bán bình cổ, đó là cơ quan văn hoá
vì sao?
HS: Trả lời theo nhóm. hoặc bảo tàng.
Cả lớp nhận xét.
GV: Nhận xét, giải đáp, đánh giá.
? Công dân có những quyền gì?
GV: Chiếm hữu là chiếm giữ tài sản.
- Định đoạt: Quyết định số phận tài
sản.
- Sử dụng: Dùng đúng mục đích.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét. II. Nộidung bài học
Hoạt động 2 (5’): Tìm hiểu nghĩa vụ 1.Thế nào là quyền sở hữu tài sản?
tôn trọng tài sản của người khác và Là quyền của công dân đối với tài
nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu. sản thuộc sở hữu của mình.
GV: Quyền sở hữu tài sản là quyền Quyền sở hữu gồm:
dân sự cơ bản của công dân và được - Quyền chiếm hữu: Trực tiếp nắm
PL bảo vệ. Mọi công dân có nghĩa vụ giữ, quản lí tài sản.
tôn trọng tài sản, tôn trọng quyền sở - Quyền sử dụng: Khai thác giá trị sử
hữu của người khác. Xâm phạm dụng của tài sản và hưỡng lợi từ các
quyền sở hữu của công dân tuỳ theo giá trị sử dụng tài sản đó.
mức độ sẽ bị PL xử lí. Xâm phạm 1 - Quyền định đoạt: Quyết định đối
trong 3 nội dung của quyền sở hữu là với tài sản: Mua, bán, tặng, cho, vứt
xâm phạm quyền sở hữu của công bỏ, phá huỷ, để lại thừa kế.....
dân và sẽ bị xử lí theo PL.
GV: Giới thiệu điều 157, 178 của Bộ
Luật Dân sự
GV:? Tôn trọng tài sản của người
khác thể hiện qua những hành vi nào?
? Vì sao phải tôn trọng tài sản của
người khác?
? Tôn trọng tài sản của người khác
thể hiện phẩm chất đạo đức nào của
công dân
HS trả lời.
Cả lớp nhận xét.
GV: NX, đưa ra một số ví dụ để làm
rõ nội dung.
Hoạt động 3 (6’): Xác định những tài 2. Nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu
sản thuộc quyền sở hữu của công tài sản của người khác:
- Không xâm phạm tài sản của người
dân.
GV: Đưa BT lên bảng phụ: khác, TC, Nhà nước.
Trong các tài sản sau, tài sản nào - Có trách nhiệm đối với tài sản được
thuộc quyền sở hữu của công dân? giao quản lí, giữ gìn cẩn thận, không
------------------------------------------------------------------------------------ Trang70
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
a. Phần vốn, tài sản trong DNTN. để mất mát, hư hỏng.
b. Đất đai. - Nhặt được → trả lại.
c. Đường quốc lộ. - Vay, nợ → trả đầy đủ, đúng hẹn.
d. Trường học. - Mượn → giữ cẩn thận, sử dụng
đ. Bệnh viện. xong trả lại, hư hỏng → sửa chữa,
e. Rừng núi. bồi thường.
g. Khoáng sản. * Ý nghĩa:
h. Tài nguyên trong lòng đất. - Thật thà, trung thực, liêm khiết.
i. Di tích lịch sử văn hoá. Danh lam
thắng cảnh.
HS: Đọc điều 58 Hiến pháp 1992.
GV: Nêu câu hỏi liên hệ thực tế:
? Gia đình em có loại tài sản gì đáng
giá?
? Bố em có sở hữu lương không?
? Nhà ở của gia đình là do nhà nước
cấp. Gia đình em có quyền sử dụng
ngôi nhà đó không?
? Bố em có sổ tiết kiệm không? Tiền Quyền S.hữu tài Ví dụ tài sản
này là gì? sản gì:
? Bác Hùng xin góp tiền vốn để nuôi - Tư liệu sinh Tủ lạnh, quạt,
tôm, bác có quyền gì? hoạt tivi.
? Chú An mua máy xay xát để sản - Thu nhập hợp Lương, phụ cấp.
xuất, quyền tài sản của chú An là pháp.
quyền gì? - Góp vốn kinh Nuôi tôm, cửa
? Cô Hồng có người bà con gửi biếu doanh. hàng.
tiền, cô có được sở hữu tiền này - Tư liệu sản Máy xay xát.
không? xuất Tiền tiết kiệm.
HS: Điền tên các loại tài sản và câu - Của cải để
trả lời vào bảng. dành
Cả lớp nhận xét. - Đăng kí quyền sở hữu thì Nhà nước
GV: NX, ghi điểm. sẽ bảo vệ tài sản của công dân khi bị
xâm phạm.
Hoạt động 4 (6’): Thảo luận một số - Phải: Vì có đăng kí quyền sở hữu
biện pháp của Nhà nước áp dụng cho thì công dân có cơ sở pháp lí để tự
việc bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp bảo vệ tài sản.
của công dân. - Biện pháp của nhà nước:
GV:? Vì sao PL quy định các tài sản + Quy định quyền và nghĩa vụ
có giá trị như nhà ở, đất đai, ô tô, xe + Cách thức bảo vệ tài sản
máy phải đăng kí quyền sở hữu? + Quy định đăng kí quyền sở hữu
? Đăng kí quyền sở hữu có phải là phải đưng kí.
biện pháp để công dân tự bảo vệ tài + Quy định hình thức, biện pháp xử
sản không? Vì sao? lí.
? Nêu một số biện pháp của Nhà + Quy định trách nhiệm công dân.
nước bảo vệ quyền sở hữu của công
------------------------------------------------------------------------------------ Trang71
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
+ Tuyên truyền giáo dục công dân có
dân?
ý thức bảo vệ tài sản và có ý thức tôn
Hoạt động 65(5’): Luyện tập. trọng tài sản người khác.
GV: Khi trông thấy bạn cùng lứa tuổi III. Bài tập.
với em đang lấy trộm tiền của người Làm động tác để người mất tài sản
nào đó, em sẽ làm gì? Vì sao em làm biết mình bị mất cắp. Khuyên và giải
như vậy? thích cho bạn hiểu.
HS làm BT5: Tìm một số câu ca dao, Vì người có tài sản phải lao động vất
tục ngữ có noọi dung về tôn trọng tài vả, không nê vi phạm tài sản của họ;
sản của người khác. hành vi đó không thật thà, tội ăn cắp
sẽ bị PL trừng trị.
BT5: Cha chung không ai khóc.
Của mình thì giữ bo bo
Của người thì để cho bò nó ăn
IV. Củng cố (6’):
HS: Chơi sắm vai theo nhóm các tình huống ở BT2.
GV: NX, đánh giá, ghi điểm.
GV: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác là
những lợi ích và trách nhiệm pháp lí rất thiết thực của mỗi người trong cu ộc s ống.
Trách nhiệm của mỗi công dân là phải sử dụng chúng một cách đúng đ ắn đ ể đem
lại lợi ích cho cá nhân, tập thể và xã hội. Đồng th ời không xâm h ại đ ến quy ền và
lợi ích hợp pháp của người khác, của tổ chức hay Nhà nước.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài, làm BT.
- Chuẩn bị bài 17: Đọc phần đặt vấn đề.
Trả lời câu hỏi a, b, c (47-SGK)
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......



---------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn: 3/2/2010
Ngày giảng: 6/2/2010
------------------------------------------------------------------------------------ Trang72
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 24
Bài 17: NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ
LỢI ÍCH CÔNG CỘNG.
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS hiểu tài sản của nhà nước là tài sản thuộc s ở h ữu c ủa toàn dân, do Nhà
nước chịu trách nhiệm quản lí.
2. Kỹ năng
HS: Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước và l ợi ích công c ộng, dũng c ảm
đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài sản Nhà nước, lợi ích công cộng.
3. Thái độ
Hình thành và nâng cao cho HS ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước,
lợi ích công cộng.
B. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Hiến pháp 1992, bộ luật Hình sự, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra(5’):
HS1: Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân?
HS2: Nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác được thể hiện
ntn?
Làm BT3 (46).
GV: NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài.(2’)
GV đưa tình huống: HS trường Trần Quốc Toản lao động đào mương giúp đ ịa
phương. Hai em Quý và Hoàng đã đào được 1 hộp sắt trong đó có nh ững đồng ti ền
đúc bằng vàng. Quý và Hoàng đã nộp toàn bộ cho trường trước sự ch ứng ki ến c ủa
cô giáo chủ nhiệm.
? Số tiền vàng ấy thuộc quyền sở hữu của ai?
? Số tiền vàng ấy sẽ được dùng ntn?
HS: Trả lời. (Số tiền vàng đó thuộc sở hữu của Nhà nước, được dùng vào các việc
mang lại lợi ích cho xã hội).
GV: Để hiểu thêm quyền sở hữu Nhà nước và lợi ích công c ộng, chúng ta h ọc
bài hôm nay.
GV: Ghi đề.
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung

Hoạt động 1(8’): Tìm hiểu khái niệm I Đặt vấn đề và nộidung
tài sản Nhà nước và lợi ích công
cộng, tầm quan trọng của tài sản Nhà
nước và lợi ích công cộng đối với sự - Thuộc sở hữu của tập thể hoặc Nhà
phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nước.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang73
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
vật chất và tinh thần của nhân dân.
GV: Nhắc lại quyền sở Hữu tài
sản của công dân. 1. Tài sản của Nhà nước.
? Các tài sản không thuộc sở hữu tài Đất đai, núi rừng, sông hồ, nguồn
sản của công dân thì thuộc về ai? nước, tài nguyên trong lòng đất,
VD: Nhà xưởng, TLSX của HTX, tài nguồn lợi vùng biển, thềm lục địa,
nguyên trong lòng đất, mỏ dầu dưới vùng trời, phần vốn do Nhà nước đầu
thềm lục địa.... tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc
GV: Đọc điều 17 Hiến pháp 1992. các ngành kinh tế, VH, XH...thuộc sở
? Tài sản của Nhà nước thì thộc hữu toàn dân do Nhà nước quản lý.
quyền sở hữu của ai? - Lợi ích công cộng: Lợi ích chung
? Khai thác quyền lợi từ các tài sản dành cho mọi người và xã hội.
đó phục vụ nhân dân được gọi là gì? - Tầm quan trọng: Là CSVC để XH
Thế nào là lợi ích công cộng? phát triển nâng cao đời sống vật chất
? Tài sản Nhà nước và lợi ích công tìn thần của nhân dân.
cộng có tầm quan trọng ntn? VD.
HS: Trả lời.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV NX, chốt ý đúng. 2. Nghĩa vụ của công dân.
Hoạt động 2 (8’): Tìm hiểu nghĩa vụ
tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà
nước.
HS: Đọc mục ĐVĐ. - Ý kiến của Lan đúng, vì rừng là tài
GV:? Em hãy cho biết ý kiến của các nguyên của Quốc gia; Nhà nước giao
bạn và ý kiến của Lan giải thích cho kiểm lâm, UBND quản lý và các
cơ quan này có trách nhiệm xử lí.
đúng hay sai?
? ở trường hợp Lan em sẽ xử lí thế - Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền
can thiệp.
nào?
+ Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và
HS: Làm BT 2 (49-SGK).
bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích
HS: Trình bày BT.
công cộng.
GV: NX.
GV:? Công dân cần có nghĩa vụ gì + Không được xâm phạm.
đối với tài sản Nhà nước và lợi ích + Khi được Nhà nước giao quản lí,
công cộng? sử dụng phải bảo quản, giử gìn, sử
HS: Trả lời. dụng tiết kiệm có hiệu quả, không
GV: NX, chốt: “Công dân có nghĩa vụ tham ô lãng phí.
tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước
và lợi ích công cộng”, đây là nghĩa vụ
pháp lí của công dân được quy định
tại điều 78 Hiến pháp 1992 mà mọi
người đều phải tuân theo và chấp
hành. HS chúng ta cần thể hiện rõ
trách nhiệm của mình trong sinh hoạt
hàng ngày: Không vứt rác bừa bãi,
tiết kiệm điện, nước, giữ vệ sinh
------------------------------------------------------------------------------------ Trang74
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
môi trường, giữ tài sản của lớp,
không viết, vẽ bậy lên tường, bàn.....
Đấu tranh với các hành vi xâm phạm
hoặc làm thiệt hại đến tài sản Nhà 3. Nhà nước quản lí tài sản ntn?
nước. - Ban hành và tổ chức thực hiện các
Hoạt động 3 (8’): Tìm hiểu phương quy định PL và quản lí sử dụng tài
thức quản lí của Nhà nước đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
sản thuộc sở hữu toàn dân. - Tuyên tryền giáo dục mọi công dân
HS: Thảo luận nhóm. thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ
N1,2: Nhà nước quản lí tài sản Nhà tài sản Nhà nước và lợi ích công
nước và lợi ích công cộng theo cộng.
phương thức nào? (Tự mình quản lí?
Giao cho các tổ chức, cá nhân quản
lí?). Mọi công dân đều có quyền khai
thác, sử dụng?
N3,4: Các tài sản của Nhà nước giao
cho các tổ chức, cá nhân quản lí, sử
dụng thì Nhà nước quản lí bằng cách
nào?
N5,6: Các công trình phúc lợi công
cộng được quản lí ntn?
HS: Trình bày theo nhóm.
Cả lớp bổ sung.
II Bài tập
GV: NX.
Hoạt động 4 (6’): Luyện tập Bài 1(49-SGK)
GV: Tổ chức cho 2 đội thi trả lời - Hùng và các bạn nam lớp 8B không
nhanh tình huống ở BT1 (49-SGK). biết bảo vệ tài sản của trường.
Tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về - Không nhận sai lầm để đền bù cho
tôn trọng tài sản Nhà nước, tiết trường mà bỏ chạy.
kiệm, chống tham ô lãng phí. * Tục ngữ:
HS: 2 đội chơi. - Cửa vào nhà quan như than vào lò.
GV: NX, ghi điểm cho đội chơi tốt. - Ham lợi trước mắt, quen hoạ sau
lưng
- Tham lợi nhỏ, mất việc lớn.
- Chưa học làm đã lo ăn bớt.
Ca dao:
Tiếng chùa ai vỗ thì thùng
Cửa chung ai khéo vẫy vùng nên riêng
IV. Củng cố (5’):
GV:? HS chúng ta cần rèn luyện ý thức thái độ ntn đối v ới vi ệc tôn tr ọng và
bảo vệ tài sản Nhà nước, lợi ích công cộng.
? Nêu những tiêu cực hiện nay trong vấn đề tôn trọng tài sản Nhà nước và lợi
ích công cộng.
HS: Trả lời.

------------------------------------------------------------------------------------ Trang75
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV chốt: Tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng là CSVC của xã hội đ ể phát
triển kinh tế của đất nước, nâng cao đời sống vật ch ất và tinh th ần c ủa nhân dân.
Chúng ta phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ, thực hiện nghiêm chỉnh quy đ ịnh
của PL, kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực của xã h ội, quy ết tâm
xây dựng xã hội mới văn minh tiến bộ.
V. Hướng dẫn học ở nhà (2’).
- Học bài, tìm hiểu các tấm gương về bảo vệ tài sản Nhà nước.
- Nghiên cứu bài 18: Đọc mục đặt vấn đề, trả lời câu hỏi gợi ý.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:22/02/2010
Ngày giảng:27/02/2010
Tiết 25
Bài 18: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS hiểu và phân biệt nội dung của quyền khiếu nại và tố cáo của công dân.
2. Kỹ năng
HS biết cách bảo vệ quyền và quyền lợi của bản thân, hình thành ý th ức đấu
tranh chống hành vi vi phạm pháp luật.
3. Thái độ
- Thấy được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện 2
quyền này.
B. Phương pháp: Diễn giải, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Hiến pháp 1992, luật Khiếu nại, tố cáo.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang76
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Tài sản ntn thuộc tài sản Nhà nước?
Lợi ích công cộng là gì? Tầm quan trọng của tài sản Nhà nước và lợi ích công
cộng?
HS2: Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng của
công dân được thể hiện ntn?
GV NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài(2’).
GV: Vợ chồng T và M sống cùng thôn với gia đình H. T lười lao động suốt ngày
uống rượu. Cứ mỗi lần uống rượu là T đánh đập vợ con. Nhiều lần gia đình chị M
phải đưa chị đi cấp cứu ở bệnh viện tỉnh. Gia đình, họ hàng, làng xóm khuyên
ngăn T không được. H rất bất bình và thắc mắc: Tại sao chính quy ền đ ịa ph ương
không có biện pháp đối với T để bảo vệ chị H?”
Để hiểu và giải đáp được thắc mắc của H cũng như các em, chúng ta học bài
hôm nay.
.
Họat động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1 (12’): Tìm hiểu nội dung I. Đặt vấn đề.
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
HS: Đọc mục ĐVĐ.
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. N1: Nếu nghi ngờ việc có người
Các nhóm xây tình huống và sắm vai. buôn bán và sử dụng ma tuý báo
N1,2: TH1. HS trong vai người có vẻ cho cơ quan chức năng theo dõi.
dấu diếm, buôn bán và sử dụng ma tuý N2: Báo cho GV nhà trường hoặc
N3,4: TH2. HS thể hiện vai người lấy cơ quan công an nơi me ở về hành
cắp xe đạp của bạn bị phát hiện. vi lấy cắp xe đạp của bạn để nhà
N5,6: TH3. HS trong vai anh H, người bị trường hoặc cơ quan công an sẽ xử
đuổi việc mà không rõ lí do. lý theo PL.
GV:? Nghi ngờ có người buôn bán và sử N3: Anh H khiếu nại lên cơ quan có
dụng ma tuý, em sẽ xử lí ntn? thẩm quyền để cơ quan có trách
? Phát hiện người lấy cắp xe đạp của nhiệm yêu cầu người giám đốc giải
bạn em sẽ xử lí ntn? thích lí do đuổi việc để bảo vệ
? Anh H phải làm gì để bảo vệ quyền quyền lợi chính đáng của mình.
lợi của mình?
HS: Thảo luận, trình bày.
Cả lớp nhận xét.
GV: NX, giải đáp. Khi biết được công dân, tổ chức,
GV: Qua 3 tình huống trên chúng ta rút ra cơ quan Nhà nước vi phạm pháp
bài học gì? luật, làm thiệt hại đến lợi ích của
mình và Nhà nước tố cáo, khiếu
nại để bảo vệ quyền lợi cho mình

------------------------------------------------------------------------------------ Trang77
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
và tránh thiệt hại cho xã hội.
GV: Giới thiệu trên bảng phụ.
HS: Thảo luận lớp, tìm hiểu nội dung II. Bài học.
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
Khiếu nại Tố cáo
Người thực - Công dân có quyền và - Bất cứ công dân nào.
hiện (Ai) lợi ích bị xâm phạm.
- Đối tượng - Các quyết định hành - Hành vi xâm phạm pháp luật gây
(vấn đề gì) thiệt hại đến lợi ích Nhà nước.
chính, hành vi hành chính.
- Cơ sở (vì - Quyền và lợi ích bản - Gây thiệt hại đến NN, tổ chức và
thân người khiếu nại.
sao) công dân.
- Mục đích - Khôi phục quyền, lợi - Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi
(để làm gì) ích người khiếu nại. phạm đến lợi ích của Nhà nước, tổ
chức, cơ quan, công dân...
- Hình thức. - Trực tiếp Trực tiếp.
Đơn, thư. Đơn, thư.
Báo, đài. Báo, đài.
1. Quyền khiếu nại:
HS: Trình bày.
GV: Nhận xét, ghi ý đúng. - Quyền công dân đề nghị cơ
GV: Chốt laị nội dung bài học. quan, tổ chức có thẩm quyền xem
HS: Đọc lại. xét lại quyết định, việc làm của
cán bộ, công chức Nhà nước.. làm
trái pháp luật hoặc làm xâm phạm
lợi ích hợp pháp của mình.
- Khiếu nại trực tiếp hoặc gián
tiếp.
HS: Làm BT4 (52_SGK).
2. Quyền tố cáo:
Trình bày bài làm.
Cả lớp nhận xét. - Quyền công dân báo cho cơ quan
GV: NX, ghi điểm cho HS làm tốt. tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
về vụ việc vi phạm PL... thiệt hại
đến lợi ích Nhà nước, tổ chức, cơ
quan và công dân.
- Tố cáo trực tiếp hoặc gián tiếp.
Bài tập 4:
* Giống nhau: Đều là những
quyền chính trị cơ bản của công
dân được quy định trong Hiến
pháp.
- Là công cụ để bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp.
- Là phương tiện để công dân
tham gia quản lí Nhà nước, XH.
* Khác nhau:


------------------------------------------------------------------------------------ Trang78
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Khiếu nại Tố cáo
- Người khiếu - Mọi công
nại là người dân.
trực tiếp bị - Mục đích:
Hoạt động 2(6’): Tìm hiểu ý nghĩa của hại. Ngăn chặn mọi
quyền khiếu nại và tố cáo của công dân. hành vi xâm
GV:? Vì sao Hiến pháp quy định công hại đến quyền
dân có quyền khiếu nại, tố cáo? và lợi ích Nhà
HS: Trả lời. nước, tổ chức,
GV chốt: Để tạo cơ sở pháp lý cho công cơ quan, công
dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi dân
bị xâm phạm; để tạo cơ sở pháp lý cho 3. Ý nghĩa, tầm quan trọng:
công dân giám sát các hoạt động của cơ - Là một trong những quyền cơ
quan và cán bộ công chức Nhà nước khi bản của công dân được ghi nhận
thi hành công vụ, để ngăn ngừa và đấu trong Hiến pháp và các văn bản
tranh, phòng chống tội phạm. luật công dân.
Hoạt động 4 (8’): Xác định trách nhiệm - Thực hiện: Trung thực, khách
của Nhà nước và công dân thực hiện quan, thận trọng.
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
GV: Giới thiệu Hiến pháp 1992, điều
74.
HS: Đọc.
GV: Giới thiệu Luật Khiếu nại, tố cáo
(1.1.1999).
GV:? Trách nhiệm của cơ quan giải
quyết khiếu nại, tố cáo ntn?
? Trách nhiệm của người khiếu nại, tố
cáo?
HS: Trả lời.
GV: Nhấn mạnh. 4. Trách nhiệm Nhà nước, công
HS: Làm BT: dân:
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây nói về - Nhà nước nghiêm cấm việc trả
trách nhiệm công dân: thù người khiếu nại, tố cáo. lợi
- Nâng cao trình độ hiểu biết về PL.(1) dụng quyền khiếu nại, tố cáo để
- Bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản vu khống, vu cáo người bị hại.
- Công dân: + Tích cực học tập,
thân . (2)
- Sử dụng đúng đắn quyền khiếu nại, tố nâng cao hiểu biết về PL.
+ Người có thẩm quyền giải
cáo.(3)
- Khách quan, trung thực khi làm việc. quyết phải trung thực, khách quan,
thận trọng.
(4)
- Lợi dụng để vu khống, trả thù.(5)
- Cùng với người lớn phòng chống tệ + Người khiếu nại, tố cáo không
nạn xã hội. (6) được vu khống, vu cáo làm hại
- Ngăn ngừa tội ác. (7) người khác.
- Nhờ người đại diện bảo vệ quyền lợi
------------------------------------------------------------------------------------ Trang79
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
cho bản thân. (8)
Bài tập: ý kiến đúng:
HS: Làm bài, trình bày.
Cả lớp tranh luận. 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8.
GV: NX, ghi điểm.
GV:? HS chúng ta cần làm gì?
Hoạt động 5 (5’): Luyện tập
HS: Làm bài tập 3.
Trình bày BT.
GV: NX, ghi điểm.
GV chốt: Thực hiện tốt quyền khiếu nại
tố cáo là tham gia quản lí Nhà nước,
quản lí xã hội và bảo vệ lợi ích công
dân.




Bài tập.
3.a. Bổ sung thêm
Bảo vệ quyền lợi công dân
b. Bổ sung thêm.
Là tham gia quản lí Nhà nước.

IV. Củng cố (5’):
HS chơi sắm vai BT1 (52)
GV: Thực hiện đúng đắn quyền khiếu nại, tố cáo của công dân s ẽ đảm b ảo
cho việc thực hiện các quyền cơ bản của công dân, giúp Đảng và Nhà n ước hi ểu
rõ yêu cầu của quần chúng, phẩm chất và năng lực c ủa đ ội ngũ cán b ộ, nhân viên
Nhà nước. Trên cơ sở đó, kịp thời khắc phục những h ạn ch ế, thi ếu sót. Xây d ựng
lòng tin của nhân dân đối với Đảng, xây dựng xã hội tốt đẹp.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Ôn bài 12  13 chuẩn bị KT 1 tiết.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......
------------------------------------------------------------------------------------ Trang80
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




---------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn:03/03/2010
Ngày giảng:06/03/2010
Tiết 26
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS nắm được các kiến thức đã học từ các bài 12 18.
2. Kỹ năng
- Trình bày bài rõ ràng, khoa học.
- Giải quyết được các tình huống có liên quan đến nội dung bài học.
- Chữ viết sạch sẽ, đẹp.
3. Thái độ
- Trung thực, tự giác ki làm bài.
B. Phương pháp: Tự luận, trắc nghiệm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Đề kiểm tra.
2. HS: Học bài.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra
GV: Nhắc nhở HS trước khi làm bài.
GV: Phát đề.
HS: Làm bài.
GV: Theo dõi.
ĐỀ BÀI
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (1 điểm): Đánh dấu X vào ô trống thích hợp với những hành vi sau:
Khiếu nại Tố cáo
Hành vi
1. Phát hiện có người ăn cắp xe máy.
2. Chủ tịch UBND xã H quyết định thu h ồi đ ất th ổ c ư
của gia đình liệt sĩ.
3. Cảnh sát giao thông phạt tiền người vi phạm luật
mà không đưa hoá đơn.
4. Phát hiện tụ điểm tiêm chích ma tuý.
5. Toà án nhân dân huyện T xử phạt quá quyền hạn.
6. Ông A xây nhà trái phép làm hỏng nhà ông N hàng
xóm.
Câu 2 (1 điểm): Để tránh nguy hiểm, em không nên làm những việc gì trong
số các việc sau đây:
------------------------------------------------------------------------------------ Trang81
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Tò mò, nghịch ngợm vào các vũ khí, bom đạn.
a.
Đi vào các nơi có biển báo cấm.
b.
Nghe bạn bè rủ rê.
c.
Tháo, gỡ, đập, đốt vật lạ.
d.
Báo cáo với cơ quan chức năng.
đ.
Giấu giếm gia đình.
e.
Giúp đỡ người khác.
g.
Câu 3 (1 điểm): Điền từ thích hợp vào ô trống:
2

1 3. Quyền sử
dụng
4


PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Vì sao chúng ta phải phòng chống tệ nạn xã hội? Để phòng
chống tệ nạn xã hội, PL nước ta quy định ntn?
Câu 2 (2 điểm): Em hiểu câu: “Đừng chết vì thiếu hiểu biết về HIV/AIDS”
như thế nào? Em có đồng tình với câu nói đó không?
Câu 3 (1 điểm): Lớp 8A và 8B ở cạnh nhau. Giờ ra chơi, các em hai lớp nô
đùa, xô đẩy nhau ngoài hành lang, hai em bỏ chạy không ai nhận lỗi về mình
Theo em: - Hai em M và H đã vi phạm điều gì?
- Nhà trường xử lí vi phạm của M và H như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Ngôi nhà số 12 thuộc quyền sở hữu của ông Mạnh. Ông
Mạnh cho bà Mai thuê tầng một để buôn bán. Do làm ăn thua lỗ, bà Mai đã gán lại
ngôi nhà đó cho ông Hùng là chủ nợ.
Theo em: - Ông Mạnh có quyền cho bà Mai thuê nhà không?
- Bà Mai có quyền gán lại ngôi nhà đó cho ông Hoàng không?
- Ông Hoàng có quyền sử dụng ngôi nhà đó không?
- Ông Mạnh cần làm gì để đòi lại ngôi nhà đó?
ĐÁP ÁN
PHẦN I:
Câu 1: Khiếu nại: 2, 5.
Tố cáo: 1, 3, 4, 6.
Câu 2: a, đ, g, b, c, e.
Câu 3:

Quyền chiếm
hữu
Quyền sở hữu Quyền sử
tài sản dụng
Quyền định
đoạt
------------------------------------------------------------------------------------ Trang82
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------

PHẦN II
Câu 1: Tệ nạn xã hội sẽ làm huỷ hoại sức khoẻ, dẫn đến cái chết; Sa sút
tinh thần, huỷ hoại phẩm chất đạo đức của con người.
Đối với gia đình: Kinh tế cạn kiệt, ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh
thần; gia đình tan vỡ.
Đối với xã hội: ảnh hưởng đến kinh tế, suy giảm sức lao động của xã hội.
- Suy thoái nòi giống.
- Mất trật tự an toàn xã hội (cướp của, giết người).
b. Để phòng chống tệ nạn xã hội PL nước ta quy định:
- Đối với toàn XH.
+ Cấm đánh bạc dưới bất kì hình thức nào, nghiêm cấm tổ chức đánh bạc.
+ Nghiêm cấm SX, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng,
cưỡng bức, lôi kéo sử dụng trái phép chất ma tuý.
+ Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm, cấm hành vi mại dâm, lôi kéo trẻ em
- Đối với trẻ em: Không được đánh bạc, uống rượu, hút thuốc và dùng chất
kích thích có hại cho sức khoẻ.
- Đối với người nghiện ma tuý: Bắt buộc phải cai nghiện.
Câu 2: HIV/AIDS có thể đến với bất kì ai: trai, gái, già, trẻ; thanh niên, học
sinh; người có chức quyền, nông dân...nếu thiếu hiểu biết về nó. Nếu ai bị nhiễm
HIV/AIDS  chết, ảnh hưởng rất lớn cho gia đình, XH. “Chết” quy luật tất yếu
của cuộc sống, nhưng đừng thiếu hiểu biết về HIV/AIDS.
Câu 3: M và H đã vi phạm: Phá hoại tài sản của Nhà nước: Trường.
Trốn tránh trách nhiệm: Không nhận sai lầm.
Nhà trường xử lí: Gia đình M và H sửa lại; cảnh cáo M và H trước trường.
Câu 4: Ông Mạnh có quyền cho bà Mai thuê nhà vì nó thuộc quyền sở hữu
của ông.
- Bà Mai không có quyền bán ngôi nhà đó cho ông Hùng vì nó không thuộc
quyền sở hữu.
- Ông Hùng không có quyền sử dụng ngôi nhà đó vì nó không thuộc quyền sở
hữu của ông.
- Ông Mạnh cần nhờ chính quyền địa phương.

III. Thu bài:
GV: Thu bài, NX giờ học.
IV. Hướng dẫn học ở nhà
- Nghiên cứu bài 19: Quyền tự do ngôn luận.
? Thế nào là quyền tự do ngôn luận? Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận
ntn?
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................

------------------------------------------------------------------------------------ Trang83
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:.......




--------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10/3/2010
Ngày giảng:13/3/2010
Tiết 27
Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN.

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận.
2. Kỹ năng
- HS biết sử dụng đúng đắn quyền tự do ngôn luận theo quy đ ịnh c ủa PL, phát
huy quyền làm chủ của công dân.
3. Thái độ
- Nâng cao ý thức về tự do và ý thức tuân theo PL trong HS.
- Phân biệt được thế nào là tự do trong ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận
để phục vụ mục đích xấu.
B. Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Hiến pháp 1992, luật Báo chí.
2. HS:
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra(5’):
- GV trả bài kiểm tra, NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài(1’)
GV giới thiệu Hiến Pháp 1992, điều 69: “Công dân có quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo
quy định của PL”.
HS: Đọc.
GV: Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền
làm chủ của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân. Nắm vững quyền tự do

------------------------------------------------------------------------------------ Trang84
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
ngôn luận sẽ sử dụng tốt các quyền nói trên. Để hiểu bản chất và ý nghĩa c ủa
quyền tự do ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 (7’): Thảo luận phần đặt vấn I. Đặt vấn đề:
đề. Đáp án: Phương án a, b, d thể
HS: Thảo luận nhóm 4 câu hỏi ở SGK. hiện quyền tự do ngôn luận.
Trình bày ý kiến thảo luận - Phương án c: Quyền khiếu
Cả lớp tranh luận. nại.
GV: NX, giải đáp.
Hoạt động 2 (18’): Thảo luận tìm hiểu nội
dung bài học. II. Nội dung bài học
HS: Thảo luận nhóm 1. Khái niệm:
N1: Ngôn luận là gì? a. Ngôn luận: Dùng lời nói
Thế nào là tự do ngôn luận? (ngôn) để diễn đạt công khai ý
N2: Thế nào là quyền tự do ngôn luận? kiến, suy nghĩ của mình nhằm
N3: Công dân sử dụng quyềntự do ngôn luận bàn bạc một vấn đề (luận).
b. Tự do ngôn luận: Tự do phát
ntn? Vì sao?
N4: Trách nhiệm của Nhà nước và công dân biểu ý kíên bàn bạc công việc
trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận? chung.
HS: Trình bày ý kiến thảo luận. c. Quyền tự do ngôn luận:
Cả lớp nhận xét, bổ sung. Quyền của công dân tham gia
GV: Chốt ý đúng. bàn bạc, thảo luận đóng góp ý
GV: Đưa BT: Bố mẹ em thường tham gia kiến vào những vấn đề chung
bàn bạc về các vấn đề sau: Vấn đề nào tham của đất nước, XH.
gia quyền tự do ngôn luận. 2. Công dân sử dụng quyền tự
- Xây dựng kinh tế địa phương. do ngôn luận phải theo quy
- Góp ý dự thảo xây dựng Hiến pháp 1992. định của pháp luật vì: Như vậy
- Vấn đề phòng chống TNXH địa phương. sẽ phát huy tính tích cực quyền
- Thực hiện KHH gia đình. làm chủ của công dân, góp
- Làm đơn kiện chính quyền địa phương. phần xây dựng Nhà nước,
HS: Trình bày ý kiến cá nhân. quản lí XH, theo yêu cầu chung
GV: NX, đánh giá cho điểm. của XH.
GV: Tự do trong khuôn khổ PL. Không lợi 3. Trách nhiệm của Nhà nước:
dụng tự do để phát biểu lung tung, vu khống, - Tạo điều kiện thuận lợi để
công dân thực hiện quyền tự
vu cáo.
GV:? Nhà nước tạo điều kiện ntn? do ngôn luận, tự do báo chí để
HS: Trả lời (thư bạn đọc, ý kiến nhân dân, báo chí phát huy vai trò của
diễn đàn, trả lời bạn nghe đài, hộp thư mình.
truyền hình, đường dây nóng, điện thoại Trách nhiệm công dân:
1090, 116; bạn đọc viết..). - Bày tỏ ý kiến cá nhân.
- Trình bày nguyện vọng.
- Nhờ giải đáp, thắc mắc.
- Yêu cầu bảo vệ quyền lợi
------------------------------------------------------------------------------------ Trang85
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
vật chất, tinh thần.
- Học tập nâng cao ý thức văn
hoá.
- Tìm hiểu Hiến pháp, PL.
- Không nghe những tin tức trái
PL.
- Tiếp nhận thông tin báo đài.
GV: đưa BT. - Tích cực tham gia ý kiến,
Em cho biết ý kiến về: kiến nghị.
a. Sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo
PL
b. Phải có trình độ văn hoá mới sử dụng
quyền tự do ngôn luận có hiệu quả.
c. HS THCS cũng có quyền tự do ngôn luận.
HS: Trình bày ý kiến.
GV: NX ý kiến HS.
Hoạt động 3 (5’): Luyện tập
III. Bài tập
HS: Làm BT 1(54_SGK).
Trình bày BT. 1(45_SGK).
GV: NX, ghi điểm. Quyền tự do ngôn luận: Tình
huống b, d.
IV. Củng cố (7’):
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức”.
Nội dung: Viết về một gương “ Người tốt việc tốt”
Hình thức: Mỗi người viết một câu.
HS: Các nhóm thi - trình bày.
GV: NX, đánh giá, ghi điểm cho nhóm có bài viết tốt.
GV KL: PL của nước ta là PL của dân, do dân, vì dân, luôn b ảo v ệ và t ạo đi ều
kiện cho mỗi cá nhân có tự do nói chung và tự do ngôn luận nói riêng. Là công dân
tương lai của một đất nước trong thời kì đổi mới, HS cần nâng cao trình đ ộ văn
hoá, PL để góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài, làm BT.
- Xem bài 20.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
------------------------------------------------------------------------------------ Trang86
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Soạn hết tiết:....




Ngày soạn: 15/3/2010
Ngày giảng: 20/3/2010
Tiết 28
Bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM (Tiết 1)

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS nắm được Hiến Pháp Việt Nam, nội dung Hiến pháp năm 1992.
2. Kỹ năng
HS có ý thức “sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
B. Phương pháp:
Thuyết trình, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Hiến pháp 1992.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Quyền tự do ngôn luận là gì? Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận
ntn?
HS2: Trách nhiệm của Nhà nước và công dân về thực hiện quyền tự do ngôn
luận. Tìm những hành vi phân biệt quyền tự do ngôn luận v ới t ự do ngôn lu ận trái
pháp luật.
GV: NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1(12’): Đặt vấn đề I. Đặt vấn đề
GV:? Từ khi thành lập nước đến nay, 1. Hiến pháp.
Nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến * Hiến pháp 1946: Sau khi C/M T8
pháp? Vào những năm nào? thành công, Nhà nước ban hành
? Hiến pháp đầu tiên có sự kiện lịch Hiến pháp của C/M dân tộc dân chủ
sử gì? nhân dân.
* Hiến pháp 1959: Hiến pháp của
? Vì sao có Hiến Pháp 1959, 1980, 1992. thời kì quá độ lên CNXH ở miền
Hiến Pháp 1959, 1980, 1992 gọi là sự ra Bắc và đấu tranh thống nhất nước
đời hay sửa đổi Hiến pháp? nhà.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang87
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
HS: Trả lời. * Hiến pháp 1980: Hiến pháp của
GV: Tóm tắt: Nhà nước ta đã ban hành 4 thời kì quá độ lên CNXH trên phạm
bản Hiến pháp vào các năm 1946, 1959, vi cả nước.
1982, 1992. Hiến pháp 1959, 1980, 1992 * Hiến pháp 1992: Hiến pháp của
là sửa đổi bổ sung Hiến pháp. thời kì đổi mới.
GV KL chuyển ý: Hiến pháp Việt Nam
là sự thể chế hoá đường lối chính trị của
ĐCS Việt Nam trong thời kì, từng giai
đoạn cách mạng.
Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu nội dung
Hiến pháp 1992. 2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp
GV: Giới thiệu Hiến pháp 1992. 1992.
Phát cho 4 nhóm 4 bản phô tô. - Hiến pháp 1992 được Quốc hội
HS: Nghiên cứu. nước CH XHCN Việt Nam khoá
GV:? Hiến pháp 1992 được thông qua VIII kì họp thứ 11 nhất trí thông qua
ngày nào? Gồm bao nhiêu chương? Bao ngày 15-4-1992 và được Quốc hội
nhiêu điều? Tên của mỗi chương? khoá X kì họp thứ 10 sửa đổi; gồm
? Bản chất nhà nước ta là gì? 147 điều, 12 chương.
? Nội dung của Hiến pháp 1992 quy định a. Bản chất của Nhà nước ta là nhà
về những vấn đề gì? VD. nước của dân, do dân, vì dân.
HS: Thảo luận nhóm. b. Nội dung quy định các chế độ:
Trình bày ý kiến thảo luận trên bảng - Chế độ chính trị.ư
Cả lớp nhận xét, giải đáp. - Chế độ kinh tế.
GV: Tổng kết ý kiến HS, chốt nội dung - Chính sách xã hội, GD, KH-CN.
- Bảo vệ tổ quốc.
đúng.
GV: Giới thiệu Điều 2, 3, 15, 16 Hiến - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của
pháp 1992. công dân.
HS: Đọc - Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
GV: Hiến pháp là đạo luật quan trọng của bộ máy Nhà nước.
của Nhà nước. Hiến pháp điều chỉnh
những quan hệ cơ bản nhất của 1 quốc
gia, định hướng cho đường lối phát triển
kinh tế, xã hội của đất nước.
IV. Củng cố (5’):
HS: Làm BT1 (57-SGK).
Trình bày BT.
GV: NX, ghi điểm.
- Chế độ chính trị: Điều 2.
- Chế độ kinh tế: Điều 15, 23.
- Văn hoá, GD, KH:...Điều 40.
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Điều 52, 57.
- Tổ chức bộ máy Nhà nước: Điều 101, 131.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài.
- Đọc phần ĐVĐ (55-SGK), trả lời câu hỏi a, b (56-SGK).
------------------------------------------------------------------------------------ Trang88
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....
Ngày soạn: 23/3/2010
Ngày giảng:27/3/2010
Tiết 29
Bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM (Tiết 2)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS hiểu được vị trí, vai trò của Hiến pháp năm 1992.
2. Kỹ năng
HS có nếp sống và thói quen “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
3. Thái độ
- Hình thành trong HS ý thức “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
B. Phương pháp:
- Vấn đáp, phân tích, chứng minh, giảng
C. Chuẩn bị:.
1. GV: Hiến pháp 1992, Luật Hôn nhân gia đình, Bộ luật Hình sự, Dân sự.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ(5’)
HS1: Bản chất của Nhà nước ta là gì? Nội dung Hiến pháp 1992 quy định
những vấn đề gì?
HS2: Làm BT1 (57-SGK)
GV: NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài.(1’)
GV: Các em đã được học và biết nội dung Hiến pháp 1992. Đ ể bi ết Hi ến pháp
này có vị trí, vai trò ntn chúng ta học tiếp bà.
GV: Ghi đề.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 (10’): Nhận biết hiến II, Nội dung bài học:
pháp nước CHXHCN Việt Nam
------------------------------------------------------------------------------------ Trang89
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
HS: Đọc mục ĐVĐ ở SGK.
? Hiến pháp có thể quy định chi tiết tất - Hiến pháp không quy định cụ thể
cả các vấn đề không? các vấn đề.
? Điều 6 luật Bảo vệ, chăm sóc và GD - Điều 6 Luật Bảo vệ, Chăm sóc,
TE được cụ thể hóa điều nào của Hiến GD TE cụ thể hóa điều 65 của
Hiến pháp. Điều 2 Luật Hôn nhân
pháp?
? Lấy thêm các VD khác để chứng minh. và Gia đình cụ thể hoá điều 146 của
? Giữa Hiến pháp với các điều luật có Hiến pháp.
quan hệ với nhau ntn? Bài 12: Hiến pháp 1992- điều 64
HS: Trả lời. Luật HN-GĐ - Điều 2.
Bài 16: Hiến pháp 1992 - điều 58.
GV: NX.
Bộ luật Dân sự: Điều 175.
Bài 17: Hiến pháp 1992: Điều 17,
18
Hoạt động 2(5’ ): Tìm hiểu việc ban Bộ luật Hình sự: Điều 144.
hành, sửa đổi Hiến pháp. * Giữa Hiến pháp và các điều luật
HS: Đọc điều 83, 174 của Hiến pháp có mối quan hệ với nhau, mọi văn
bản pháp luật đều phải phù hợp
1992.
GV:? Cơ quan nào có quyền lập ra Hiến Hiến pháp và cụ thể hoá Hiến pháp.
Hiến pháp là cơ sở, là nền tảng của
pháp, PL.
? Cơ quan nào có quyền sửa đổi Hiến hệ thống pháp luật.
pháp và thủ tục ntn? - Quốc hội có quyền lập ra Hiến
HS: Trả lời. pháp, pháp luật.
- Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến
GV: NX.
pháp. Thông qua đại biểu Quốc hội
Hoạt động 3 (5 ): Tìm hiểu giá trị với ít nhất là 2/3 số đại biểu nhất
pháp lí của Hiến pháp. trí.
GV: Đọc truyện “Chuyện bà luật sư
Đức”
GV:? Vì sao bà luật sư có thể khẳng
định “Thứ 7 là ngày nghỉ, tôi sẽ không
đến đồn cảnh sát để làm chứng và tôi
cũng sẽ không vi phạm luật”. - Vì: Hiến pháp là văn bản có hiệu
HS: Trả lời. lực cao nhất. Luật điều tra là cụ thể
? Hiến pháp có giá trị pháp lí ntn? hoá HP.
HS: Trả lời Bà luật sư thực hiện theo đúng HP.
GV: NX, kết luận: Các quy định của HP
là quyền, là căn cứ pháp lí cho tất cả các Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà
ngành luật. Luật và các văn bản dưới nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất
luật phải phù hợp với tinh thần và nội trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
dung Hiến pháp. Các văn bản PL trái với
HP đều bị loại bỏ.
? Trách nhiệm của công dân nói chung,
HS nói riêng là gì?
Hoạt động 4 (10 ): Luyện tập.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang90
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Trách nhiệm công dân: Chấp hành
HS làm BT 2(57,58)
Hiến pháp và pháp luật.
Bài tập
Bài tập 2 (57, 58 SGK).
- Quốc hội ban hành: Hiến pháp,
Luật doanh nghiệp, Luật thuế
GTGT, Luật GD.
Bài 3 (58-SGK).
Bộ NN và PT nông thôn, Bộ GD - ĐT. - Bộ GD ĐT ban hành: Quy chế
- - Cơ quan XH Cơ quan quản lí tuyển sinh.
Nhà nước: UBND quận, Chính phủ, - Đoàn TNCS HCM: Điều lệ Đoàn
Phòng GD, Sở LĐ - TB và, xét xử: TNCS HCM.
TAND tỉnh. Bài 3 (58-SGK).
- Cơ quan kiểm sát: Viện KSND tối - Cơ quan quyền lực: Quốc hội,
HĐND tỉnh.
cao.
HS: Trình bày BT.
IV. Củng cố (5’):
GV: Khái quát ND bài.
GV KL: Hiến pháp 1992- Đạo luật cơ bản của Nhà nước và XH Vi ệt Nam, c ơ
sở pháp lí cho hoạt động của bộ máy Nhà nước của các tổ chức xã hội và cho công
dân. Trách nhiệm của công dân nói chung và HS nói riêng là tìm hiểu sâu sắc nội
dung, ý nghĩa các quy định của HP và thực hiện quy đ ịnh đó trong cu ộc s ống hang
ngày. Đó là “ Sống và làm việc theo Hiến Pháp và pháp luật”
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài.
- Xem bài 21.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....

---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 3/4/2010
Ngày giảng:7/4/2010
Tiết 30
Bài 21: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM (Tiết 1)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
------------------------------------------------------------------------------------ Trang91
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
HS hiểu được định nghĩa đơn giản về pháp luật.
2. Kỹ năng
Hình thành ý thức tôn trọng PL và thói quen sống, làm việc theo pháp luật
3. Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào PL
B. Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị:
1. GV: Nội dung và ví dụ chứng minh
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ (5’)
Cơ quan nào có quyền lập, sửa đổi Hiến pháp?
Hiến pháp có giá trị pháp lí ntn?
HS: Trả lời
GV: NX, ghi điểm.
III. Bài mới: Giới thiệu bài.( 2’)
GV: Trong những bài học về quyền và nghĩa vụ công dân em đã bi ết r ằng Nhà
nước không chỉ ban hành văn bản pháp luật quy định các quyền nghĩa vụ đó mà
còn bảo đảm thi hành chúng bằng nhiều biện pháp. Theo cách đó, Nhà n ước thi ết
lập một khuôn khổ PL và một môi trường thi hành PL. Trong đó m ỗi công dân,
mỗi tổ chức phải biết mình:
- Có quyền làm gì?
- Phải làm gì?
- Làm ntn?
- Không được làm gì?
Để: Phù hợp yêu cầu lợi ích của người khác và xã hội.
- Không làm hại đến tự do, lợi ích của người khác và xã hội.
Nhà nước với các quy tắc, chuẩn mực PL là công cụ chủ y ếu đ ể đi ều hành xã
hội. Với tư cách là HS THCS, em phải làm gì? Thái độ ntn?
Để giúp các em hiểu về PL, làm đúng PL chúng ta học bài hôm nay.
GV: Ghi đề.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 (10’ ): Tìm hiểu về pháp I. Đặt vấn đề.
luật.  Mọi người đều phải tuân thủ theo
HS: Đọc mục đặt vấn đề. PL. Ai vi phạm sẽ bị Nhà nước xử
HS: Điền vào bảng. lí
Điề Bắt buộc công Biện pháp xử Đạo đức Pháp luật
dân phải làm
u lí - Chuẩn mực - Do Nhà nước
Cấm trả thù - Cải tạo đạo đức xã hội đặt ra được ghi
74
người khiếu không đúng kết từ lại bằng các
giam
nại, tố cáo. giữ 3 năm tù. thực tế cuộc văn bản.
- Phạt tù từ 6 sống và nguyện
189
------------------------------------------------------------------------------------ Trang92
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
vọng của nhân
tháng đến 5
- Bắt buộc thực
Cấm huỷ hoại năm. dân.
- Tự giác thực hiện.
rừng - Phạt tiền.
hiện. - Phạt cảnh cáo
- Phạt tù
- Sợ dư luận Phạt tiền.
XH, lương tâm Phạt tù.
HS: Cả lớp NX.
cắn rứt.
GV:? Những nội dung trong bảng thể
hiện vấn đề gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét.
Hoạt động 2 (15’ ): Tìm hiểu đặc
điểm của pháp luật.
II. Nội dung bài học
GV: Hướng dẫn HS phân biệt Đạo đức
1. Khái niệm.
với pháp luật.
PL là quy tắc sử dụng chung, có tính
? Cơ sở hình thành đạo đức, pháp luật?
bắt buộc, do Nhà nước ban hành,
? Biện pháp thực hiện đạo đức, PL?
được Nhà nước bảo đảm thực hiện
? Không thực hiện, thực hiện sai sẽ bị
bằng các biện pháp giáo dục, thuyết
xử lí ntn?
phục, cưỡng chế.
? Một trường học không có nội quy, ai
2. Đặc điểm của pháp luật.
muốn đến lớp hay ra về lúc nào cũng
- Tính quy phạm phổ biến: Các quy
được, trong giờ học ai thích làm gì thì cứ
định
làm theo ý mình thì điều gì sẽ xảy ra?
PL là thước đo hành vi của mọi
? Cơ quan, nhà máy, xi nghiệp đề ra các
người trong XH, quy định khuôn
quy định để làm gì? Vì sao?
mẫu, quy tắc xử sự chung mang
? Xã hội đề ra pháp luật để làm gì? Vì
tính phổ biến.
sao phải có PL?
- Tính xác định chặt chẽ: Các điều
? PL là gì? Vì sao mọi người phải
luật được quy định rõ ràng, chính
nghiêm chỉnh chấp hành PL?
xác, chặt chẽ – văn bản pháp luật.
? Nêu đặc điểm của PL? Cho ví dụ minh
- Tính bắt buộc: PL do Nhà nước
họa.
ban hành, mang tính quyền lực Nhà
HS: Trả lời
nước, bắt buộc mọi người phải
GV: NX, chốt ý đúng.
tuân theo, không phân biệt giàu
50 cm 3  có giấy
phép...Tính xác định chặt chẽ: Về văn
hoá: Luật GD, về kinh tế: Luật lao
động, luật thuế....
Chuyện bà luật sư Đức.
Điều 138 tội trộm cắp tài sản: Chiếm
đoạt tài sản từ 50 triệu 200 triệu đồng

------------------------------------------------------------------------------------ Trang93
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
phạt tù từ 2 năm 7 năm.
Hoạt động 3( 5): Luyện tập
Bài tập
GV: Hướng dẫn HS làm BT1 (60-SGK)
Bài 1(60-SGK)
HS: Trình bày bài làm.
- Bình vi phạm kỉ luật: Đi học
GV: NX.
muộn, không làm đủ BT, mất trật
tự trong lớp: BGH nhà trường xử lí
trên cơ sở nội quy trường học.
- Bình vi phạm pháp luật: Đánh
nhau: Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền áp dụng các biện pháp xử
phạt thích đáng.
IV. Củng cố (5’):
GV: Đưa BT: Những hành vi nào sau đây là quy định nội dung pháp lu ật đ ối v ới
HS?
Đạo đức Pháp luật
Hành vi
- Đi học đúng giờ.
- Mặc đồng phục đến trường.
- Không đi xe đạp hàng ba.
- Trả lại của rơi cho người mất.
- Rủ bạn trường khác đến đánh nhau.
- Lễ phép với cán bộ công nhân viên trong trường.
V. Hướng dẫn học ở nhà (4’).
- Học bài.
- Làm BT 3(61), tìm gương tốt thực hiện PL.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....

---------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 13/4/2010
Ngày giảng: 17/4/2010
Tiết 31
Bài 21: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM (Tiết 2)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
------------------------------------------------------------------------------------ Trang94
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
HS hiểu được vai trò của PL trong đời sống xã hội.
2. Kỹ năng
Hình thành ý thức tôn trọng PL và thói quen sống, làm việc theo pháp luật
3. Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào PL.
B. Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV:
2. HS: Gương tốt thực hiện PL.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (5’)
Pháp luật là gì? Đặc điểm của PL.
TH1: Tùng là HS chậm tiến của lớp: Thường xuyên đi học muộn, không học
bài, làm bài, nhiều lúc còn đánh nhau với các bạn trong và ngoài nhà trường. Trong
dịp tết, Tùng còn bị công an giữ xe đạp vì tội đua xe.
Theo em: - Tùng đã vi phạm hành vi đạo đức, PL nào?
- Ai có thể xử lí việc vi phạm của Tùng?
GV: NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Giới thiệu bài.(1’)
GV: Các em đã được biết đặc điểm của pháp luật nước CH XHCN Vi ệt Nam.
Để hiểu rõ thêm về bản chất, vai trò của PL chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
GV: Ghi đề.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:(6’) Tìm hiểu bản chất của 3. Bản chất PL Việt Nam
PhPS Luật Việt Nam - PL nước Cộng hoà XHCN Việt
Nam thể hiện tính dân chủ XHCN
HS: Trình bày theo nhóm.
Cả lớp NX, bổ sung. và quyền làm chủ của nhân dân lao
động trên tất cả các lĩnh vực của
GV: NX, KL.
+ Về chính trị: Công dân có quyền tham đời sống xã hội.
gia Qlý Nhà nước, quyền được bầu cử
vào cơ quan quyền lực Nhà nước;
Quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của
cơ quan, công chức Nhà nước, quyền tự
do ngôn luận, tự do báo chí...
+ Về kinh tế: Quyền tự do kinh doanh,
quyền sở hữu về TLSX, quyền lao động
+ nghĩa vụ lao động.
+ Về văn hoá: Quyền + nghĩa vụ học
tập...
+ Về XH: Quyền bảo vệ chăm sóc sức
khoẻ.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang95
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
+ Quyền tự do dân chủ, tự do cá nhân:
Quyền được bảo hộ tính mạng..., quyền
tự do đi lại, cư trú, tự do tín ngưỡng... 4. Vai trò của PL:
Hoạt động 2 (6’): Tìm hiểu và phân tích - PL là vai trò quản lí Nhà nước,
vai trò của pháp luật đối với XH. quản lí XH.
GV:? Vì sao XH cần phải có PL? - PL là phương tiện bảo vệ quyền
HS: Trả lời. và lợi ích của công dân.
GV: NX.
- Vi phạm Đ2 sợ lương tâm cắn rứt, dư
luận XH.
- Vi phạm PL: Phạt  chỉ có quản lí bằng
PL.
- PL là phương tiện bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân: Tài sản có
giá trị đăng kí quyền sở hữu (nhà cửa,
đất, ô tô..) biện pháp xử lí hành vi vi
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công Bài học: “Sống, học tập, làm việc
theo Hiến pháp và pháp luật”
dân.
GV: Qua phần thảo luận chúng ta rút ra
bài học gì?
HS: Trả lời.
GV: KL, chuyển ý. Luyện tập.
Hoạt động 3 (7’): Bồi dưỡng cho HS - Anh Nguyễn Hữu Thành-CA tỉnh
tình cảm, niềm tin vào PL. Vĩnh Phú đã hi sinh trong khi đuổi
GV: Thể hiện một vài tấm gương bảo bắt tội phạm.
vệ PL, nghiêm chỉnh chấp hành PL. - Tục ngữ: Làm điều phi pháp, việc
GV: Tổ chức cho HS chơi “Hái hoa”. ác đến ngay.
1. Kể gương người tốt, việc tốt. Luật pháp bất vị thân.
2. Đọc thơ, tục ngữ, ca dao về PL. Ca dao: Làm người trông rộng nghe
3. Tiểu phẩm ngắn. xa.
Hoạt động 5 (5’): Luyện tập. Biết luận biết lẽ mới là người...
HS: Làm BT 3(61-SGK). BT3 (61)
Trình bày bài tập. - Ca dao: Khôn ngoan...đá nhau.
GV: NX, ghi điểm. Anh thuận, em hoà là nhà có phúc.
- Việc thực hiện các bổn phận trong
ca dao, tục ngữ trên cơ sở đạo đức
XH, nếu không thực hiện bị dư
luận XH lên án.
- Vi phạm điều 48 Luật Hôn nhân
GĐ sẽ bị xử phạt vì đây là quy định
của PL.
IV. Củng cố (5’):
? Giải thích câu ca dao sau:
“ Trăm năm bia đá thì mòn,
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”
------------------------------------------------------------------------------------ Trang96
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
GV TK: Xa xưa, loài người một thời không có pháp luật, người ta đi ều ch ỉnh hành
vi con người bằng những chuẩn mực, những quy tắc xử s ự của đạo lí làm ng ười.
Khi Nhà nước ra đời những nguyên tắc, tập quán đó trở nên bất lực trong các hành
vi của con người. Một phương tiện nói ra đời của con người đó là PL. Các quy t ắc
xử sự của PL trở thành phương tiện quan trọng trong đời sống XH có giai c ấp, v ới
tư cách là công dân tương lai của đất nước, chúng ta ph ải nghiêm ch ỉnh th ực hi ện
PL, đấu tranh với những hành vi vi phạm PL để góp ph ần xây dựng XH bình yên,
hạnh phúc.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Học bài.
- Ôn các kiến thức đã học ở học kỳ II.
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....




Ngày soạn: 5/5/2010
Ngày giảng: 8/5/2010 Tiết 32
ÔN TẬP HỌC KỲ II.
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS nắm được các kiến thức đã học ở họ kỳ II.
2. Kỹ năng
- Trình bày các kiến thức đã học rõ ràng, khoa học.
- Giải quyết được các tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống.
3. Thái độ
- Tôn trọng Hiến pháp, PL.
- Học và làm theo Hiến pháp và pháp luật.
- Lên án những hành vi sống buông thả, trái với PL.
B. Phương pháp:
- Trò chơi.
------------------------------------------------------------------------------------ Trang97
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
C. Chuẩn bị:
1. GV: Nội dung ôn tập.
2. HS: Ôn các kiến thức đã học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu bản chất của PL Việt Nam?
Vì sao XH cần phải có PL?
GV: NX, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động 1(2’): Giới thiệu bài.
GV: ở học kỳ II chúng ta đã được học các nội dung gì?
HS: Trả lời.
GV: Hôm nay chúng ta cùng ôn lại các nội dung đó.
GV: Ghi đề.
Hoạt động 2 (19’): Ôn tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học.
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”
HS: Hái hoa trả lời câu các hỏi tình huống ghi trong hoa.
1. Tệ nạn xã hội là gì? Cho VD.
2. Nêu tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội?
3. Để phòng chống tệ nạn xã hội, PL nước ta quy định ntn?
4. HIV là gì? AIDS là gì? Con đường lây truyền HIV/AIDS?
5. Tác hại của HIV/AIDS.
6. Để tránh nhiễm HIV/AIDS chúng ta cần làm gì?
7. Để phòng chống nhiễm HIV/AIDS, PL nước ta quy định ntn?
8. Để phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại PL nước ta quy
định ntn?
9. Để phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất đ ộc h ại, HS chúng ta c ần
làm gì?
10. Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân?
11. Nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác ntn?
12. Lấy VD tài sản Nhà nước. Tài sản Nhà nước thuộc s ở h ữu c ủa ai, ai qu ản
lý?
13. Lợi ích công cộng là gì?
14. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng được th ể hiện
ntn?
15. Quyền khiếu nại là gì? Công dân có thể khiếu nại bằng hình thức nào?
16. Thế nào là quyền tố cáo? Khi tố cáo, công dân cần chú ý điều gì?
17. Vì sao Hiến pháp quy định, công dân có quyền khiếu nại, tố cáo?
18. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
19. Quyền tự do ngôn luận được thể hiệnntn?
20. Trách nhiệm của Nhà nước, công dân về thực hiện quyền tự do ngôn luận.
21. Hiến pháp là gì? Nội dung Hiến pháp quy định những vấn đề gì?

------------------------------------------------------------------------------------ Trang98
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
22. Trong các cơ quan Nhà nước, cơ quan nào xây dựng và s ửa đ ổi Hi ến pháp?
Hiện nay chúng ta đang sử dụng Hiến pháp nào?
23. Pháp luật là gì? Đặc điểm của PL?
24. Bản chất và vai trò của PL.
25. Hiến pháp và PL giống, khác nhau ntn?
26. Do hoàn cảnh khó khăn, chị H được địa ph ương cấp v ốn đ ể s ản xu ất, chăn
nuôi. Nhưng vì lợi ích trước mắt, chị H dùng tiền cho vay l ấy lãi và cu ối cùng ch ị
H bị lừa cả vốn lẫn lãi.
Theo em: Hành vi của chị H đúng hay sai?
- Chị H cần làm gì để lấy lại được số tiền đó?
27. Em hãy cho biết ý kiến của mình:
- Nhà trường cần thiết phải đề ra nội quy.
- Thực hiện nội quy là biện pháp tốt để quản lí nhà trường.
- XH sẽ không ổn định nếu không đề ra PL.
28. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được bao nhiêu đại biểu tán thành?
a. 2/3 số đại biểu.
b. 1/2 số đại biểu.
c. 100% số đại biểu.
29. Những hành vi nào sau đây lợi dụng quyền tự do ngôn luận?
a. xuyên tạc sự thật.
b. Nói xấu.
c. Vu cáo.
d. Nghe theo bọn xấu, phản động.
đ. Lộ bí mật quốc gia.
e. Gián tiếp gặp cơ quan có thẩm quyền.
30. Công dân có quyền tự do ngôn luận nhưng tại sao phải tuân theo quy định
của pháp luật?
GV: NX, đánh giá, ghi điểm.
Hoạt động 3 (12’): HS chơi trò chơi “ Luật sư trả lời công dân”
HS các nhóm đưa ra những thắc mắc, nhờ “Luật sư” (nhóm khác) giải đáp.
Cả lớp nhận xét những thắc mắc và cách giải đáp.
GV: NX, tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
IV. Củng cố (5’):
GV: Khái quát lại nội dung cơ bản.
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’).
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ II
VI: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------ Trang99
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....




Ngày soạn:
Ngày giảng: 13/5/2010

Tiết 33
KIỂM TRA HỌC KỲ II
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Nắm được các kiến thức ở học kỳ II
------------------------------------------------------------------------------------
Trang100
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
2. Kỹ năng
- Trình bày rõ ràng, có hệ thống.
- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả.
3. Thái độ
- Trung thực, tự giác làm bài.
B. Phương pháp:
Tự luận
C. Chuẩn bị:
1. GV: Ôn lại kiến thức cho HS
2. HS: Học kỹ bài.
D. Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra
GV: Nhắc nhở HS trước lúc làm bài.
Phát đề.
HS: Làm bài.
GV: Theo dõi.
Đề bài:
Câu 1: HIV/AISD lây nhiễm qua những con đường nào? Pháp luật Việt Nam quy
định như thế nào với việc phòng chống HIV/
Câu 2:
Câu 3:
Yêu cầu - Biểu điểm:
Nội dung yêu cầu điểm
Câu


III. GV thu bài kiểm tra, NX giờ kiểm tra.
IV. Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị thực hành ngoại khoá các vấn đề ở địa phương và các nội dung đã
học: Tệ nạn xã hội.




------------------------------------------------------------------------------------
Trang101
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------




Ngày soạn: 18/5/2010
Ngày giảng: 21/5/2010
Tiết 34
THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC.
A. Mục tiêu
------------------------------------------------------------------------------------
Trang102
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
1. Kiến thức
HS nắm được các kiến thức, thông tin về các tệ nạn xã hội hiện nay.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng nói lưu loát, rõ ràng, súc tích.
- Giải quyết được các tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống.
3. Thái độ
- Sôi nổi, hứng thú trong giờ học.
- Mạnh dạn nói đến các tệ nạn xã hội hiện nay, đặc biệt là ở địa phương.
- Biết tự giác phòng, chống các tệ nạn xã hội, tuyên truyền cho mọi người cùng
thực hiện đồng thời tố cáo những hành vi vi phạm.
B. Phương pháp:
-Trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Thông tin về các tệ nạn xã hội hiện nay
2. HS: Thông tin về các tệ nạn xã hội.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Kiểm tra(3')
GVĐVĐ: Tệ nạn xã hội là gì?
III. Bài mới.
1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm.(30')
Phần 1: Thi hùng biện.
Phần 2: Kể một câu chuyện xảy ra ở địa phương em về việc thực hiện tốt
(chưa tốt) phòng chống tệ nạn xã hội.
Phần 3: Giải quyết tình huống.
Thời gian: Chuẩn bị: 10’/đội.
Thi: Phần 1: 2’/đội.
Phần 2: 2’/đội.
Phần 3: 1’/đội.
Điểm: Phần 1: 10đ.
Phần 2: 10đ.
Phần 3: 10đ.
HS: Các nhóm chuẩn bị.
Bốc thăm thứ tự thi.
2. Liên hệ.(10')
?1 Tệ nạn xã hội ở địa phương em hiện nay ntn?
GV:
?2 Em đã tham gia phòng, chống các tệ nạn xã hội ntn?
HS: Trả lời.
GV: Cung cấp một số thông tin về các tệ nạn xã hội.
IV. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Thường xuyên phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Ôn các kiến thức đã học.
- Sinh hoạt hè ở địa phương tốt.
V: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------ Trang103
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....




Ngày soạn: 18/5/2010
Ngày giảng: 22/5/2010
Tiết 35
THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC.
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS nắm được các kiến thức, thông tin về các tệ nạn xã hội hiện nay.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng nói lưu loát, rõ ràng, súc tích.
- Giải quyết được các tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống.
3. Thái độ
- Sôi nổi, hứng thú trong giờ học.
- Mạnh dạn nói đến các tệ nạn xã hội hiện nay, đặc biệt là ở địa phương.
- Biết tự giác phòng, chống các tệ nạn xã hội, tuyên truyền cho mọi người cùng
thực hiện đồng thời tố cáo những hành vi vi phạm.
B. Phương pháp:
-Trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Thông tin về các tệ nạn xã hội hiện nay
2. HS: Thông tin về các tệ nạn xã hội.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức (1’)
II. Bài mới.
Thực hành viết về các vấn đề tệ nạn xã hội: ( GV ra câu hỏi - lớp thực hành
viết)
Câu 1: Em hãy cho biết hiện nay xã Quảng Chính và huy ện H ải Hà vẫn còn có
những tệ nạn xã hội nào? Liệt kê các tệ nạn đó?
------------------------------------------------------------------------------------
Trang104
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Gi¸o ¸n GDCD Líp 8 N¨m häc 2009 – 2010
-------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 2: Em đã làm gì trong việc góp phần phòng chống các t ệ n ạn xã h ội trên? Hãy
cho biết cách làm cụ thể?
Câu 3: Hãy kể lại mọt câu chuyện có ý nghĩa trong công vi ệc phòng ch ống t ệ n ạn
xã hội mà em biết hoặc chính em cũng là nhân vật trong câu chuyện?
IV. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Thường xuyên phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Ôn các kiến thức đã học.
- Sinh hoạt hè ở địa phương tốt.
V: Rút kinh nghiệm
- Thời gian:......................................................................................................................
- Nội dung:......................................................................................................................
Phương
-
pháp:................................................................................................................
Tổ chức
-
lớp:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Ký duyệt
Ngày......tháng......năm.....
Soạn hết tiết:....




------------------------------------------------------------------------------------
Trang105
L¬ng Thu Hµ Trêng THCS Qu¶ng ChÝnh
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản