Giáo án hình học 10 nâng cao

Chia sẻ: abcdef_48

Qua bài học học sinh cần nắm được: 1/. Về kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm vectơ (phân biệt vectơ với đoạn thẳng), vectơ không, 2 vectơ cùng phương, không cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, độ dài của vectơ và 2 vectơ bằng nhau.

Nội dung Text: Giáo án hình học 10 nâng cao

 

  1. Giaùo aùn Hình hoïc10 Naâng cao CÁC ĐỊNH NGHĨA Tiết 1, 2: I/. Mục tiêu: Qua bài học học sinh cần nắm được: 1/. Về kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm vectơ (phân biệt vectơ với đoạn thẳng), vectơ không, 2 vectơ cùng phương, không cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, độ d ài của vectơ và 2 vectơ bằng nhau. 2/. Về kỹ năng: Biết xác định điểm gốc (điểm đầu), điểm ngọn (điểm cuối) của vectơ, giá , phương, hư ớng, độ dài của vectơ, nh ận biết được khi nào 2 vectơ bằng nhau. Biết cách dựng điểm M     sao cho AM  u với điểm A và u cho trước. 3/. Về tư duy: Bước đầu hiểu được các khái niệm trong bài này. Rèn luyện tư duy lôgic, trí tưởng tượng không gian. Biết quy lạ về quen. 4/. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác. Thấy được mối liên hệ giữa vectơ và thực tiễn. II/.Chuẩn bị: 1/. Kiến thức: Học sinh đ ã biết được dùng mũi tên để biểu thị các lực trong vật lý, khái niệm vectơ (phân biệt vectơ với đoạn thẳng), vectơ không, 2 vectơ cùng phương, không cùng phương, cùng hướng, ngược hư ớng, độ dài của vectơ và 2 vectơ bằng nhau. 2/. Phương tiện: Sgk, thuớc kẻ. III/.Phương pháp: Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp, kết hợp phương pháp chia nhóm. IV/. Tiến trình bài học và các hoạt động: TIẾT 1: Hoạt động 1: Tìm hi ểu khái niệm vectơ qua ví dụ cụ thể mà học sinh đã gặp trong vật lý. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắt ghi bảng =>Quan sát hình vẽ Sgk. =>Cho học sinh quan sát hình vẽ ở Sgk. 1/. Vectơ: =>Đọc câu hỏi. =>Đọc câu hỏi và hiểu nhiệm vụ. =>Giúp học sinh hiểu đ ược có sự khác =>Phát hi ện hướng chuyển động và nhau cơ bản giữa hai chuyển động nói phân biệt được sự khác nhau cơ bản trên. của từng chuyển động đó. =>Biểu thị vấn đề mới. =>Phát hiện vấn đề mới. =>Nếu ta thêm vào đoạn thẳng AB dấu Với hai điểm cho trước có hai =>Học sinh theo dõi ví dụ và trả lời “” ở B thì ta có vectơ có điểm đầu l à hướng khác nhau tuỳ thuộc vào vi ệc các câu hỏi của Gv đặt ra. điểm nào? và đi ểm cuối là điểm nào? chọn điểm nào là điểm đầu, điểm B hướng của vectơ này là hướng từ điểm nào là điểm cuối. nào đ ến điểm nào? từ đó đưa kí hiệu uuu r r A A B, a … =>Yêu cầu học sinh phát biểu điều ghi Tröôøng THPT Tam Giang Nguyeãn Ngoïc Hieàn
  2. Giaùo aùn Hình hoïc10 Naâng cao =>Phát biểu điều ghi nhận đ ược. nhận được. =>Chính xác hoá điều ghi nhận đ ược. =>Hình thành khái niệm. =>Ghi nhớ tên gọi, ký hiệu. Định nghĩa: Vectơ là đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối. uuu r r A B, a … Ký hiệu: =>Cho 3 điểm phân biệt A, B, C không =>Học sinh theo dõi và trả lời câu thẳng hàng. Hãy đọc tên các vectơ (khác nhau) có điểm đầu, điểm cuối hỏi của Gv đặt ra. được lấy trong các điểm đã cho. =>Ta thường gặp các đại lượng có hướng ở đâu? => Ta thường gặp các đại lượng có hướng ở trong Vật lý (lực, vận tốc,…), trong đời sống (hướng =>Yêu cầu học sinh xét trường hợp chuyển động,…) Vectơ–không: Là vectơ có điểm =>Xét trường hợp điểm đầu trùng vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối để đầu, điểm cuối trùng nhau. điểm cuối để đi đến khái niệm vectơ đi đến khái niệm vectơ không     Ví dụ: AA , BB , … không. Hoạt động 2. Qua các ví dụ minh họa học sinh tìm hiểu khái niệm 2 vectơ cùng phương, cùng hướng. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắt ghi bảng 2/. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng: =>Tiếp thu khái niệm giá của vectơ. =>Nêu khái ni ệm giá của vectơ. *Giá của vectơ: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ gọi là giá của vectơ.     =>Giá của vectơ-không AA là đường -Giá của vectơ-không AA là mọi đường thẳng đi qua A. nào? =>Quan sát hình vẽ 3 trang 5 Sgk. =>Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 3 =>Phát hi ện vị trí tương đối về giá trang 5 Sgk. Cho nhận xét về vị trí của các cặp vectơ trong hình 3 Sgk. tương đối về giá của các cặp vectơ đó. =>Phát hiện được các vectơ có giá =>Yêu cầu học sinh phát hiện đ ược các song song hoặc trùng nhau hoặc cắt vectơ có giá song song hoặc trùng nhau nhau. hoặc cắt nhau. =>Phát hiện kiến thức mới, ghi nhận =>Giới thiệu hai vectơ cùng phương. *Định nghĩa: Hai vectơ được gọi là kiến thức mới về hai vectơ cùng cùng phương nếu chúng có giá song phương. song hoặc trùng nhau. Tröôøng THPT Tam Giang Nguyeãn Ngoïc Hieàn
  3. Giaùo aùn Hình hoïc10 Naâng cao =>Phát hiện kiến thức mới, ghi nhận =>Giới thiệu hai vectơ cùng hướng, =>Vectơ-không cùng phương với kiến thức mới về hai vectơ cùng ngược hướng. mọi vectơ. hướng, ngược hướng.. -Hai vectơ cùng phương thì hoặc chúng cùng hướng hoặc chúng ngược hướng. =>Nếu chỉ có định nghĩa 2 vectơ cùng =>Vectơ-không cùng phương với =>Học sinh suy nghĩ trả lời. phương thì vectơ-không có cùng mọi vectơ. =>Vectơ-không cùng phương với phương với vectơ-không hay không? mọi vectơ. Do đó ta có qui ước vectơ- không cùng phương với mọi vectơ. =>Tương tự vectơ-không cùng hướng Quy ước: Vectơ-không cùng hướng =>Vectơ-không cùng hướng với mọi với mọi vectơ. với mọi vectơ. vectơ. Hoạt động 3: Củng cố bài: Chia nhóm học sinh, thực hiện yêu cầu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Câu 1/. Cho hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra 3 cặp Đây là một câu hỏi mở HS có thể đ ưa ra nhiều phương án trả vectơ khác vectơ-không và lời, chẳng hạn: a/. Cùng phương. a/. Các cặp vectơ cùng phương:     b/. Cùng hướng.  A D vaøDA      AD vaøDA     AD vaøCB b/. Các cặp vectơ cùng hướng:     A D vaøBC     AB vaøDC    DA vaøCB    Câu 2/. CMR: Nếu A, B, C là ba điểm phân biệt và A B cùng phương A C    A B cùng phương với A C thì A, B, C thẳng hàng.  A B// AC(loaï vì A chung) i    AB  AC => AB = AC => A, B, C thẳng hàng     Câu 3/. Nêu điều kiện cần và đủ để 3 điểm A, B, C A, B, C thẳng hàng  A B cùng phương A C phân biệt thẳng hàng.     Câu 4/. Cho A, B, C là ba điểm phân biệt. Nếu biết A, Không thể kết luận A B cùng hướng với BC .       B, C thẳng hàng, có thể kết luận A B và BC cùng Ví dụ: Trong hình vẽ trên A, B, C thẳng hàng nhưng A B   hướng hay không? ngược với BC   Câu 5/. Câu hỏi trắc nghiệm: Cho hai vectơ A B và Phương án D. là phương án đúng   CD cùng phương với nhau. Hãy chọn câu trả lời đúng: Tröôøng THPT Tam Giang Nguyeãn Ngoïc Hieàn
  4. Giaùo aùn Hình hoïc10 Naâng cao     A/. A B cùng hướng với CD B/. A, B, C, D thẳng hàng.    C/. CD cùng phương với BD    D/. BA cùng phương với CD GV: Như vậy, ta có một phương pháp đ ể chứng minh 3 điểm thẳng hàng: Để chứng minh A, B, C thẳng hàng, ta     chứng minh các vectơ A B và A C cùng phương.      Nếu u và v cùng hướng thì u và v cùng phương. GV:      Nếu u và v cùng phương thì chưa kết luận được u và v có cùng hướng hay không. Hoạt động 4: Dặn dò: Bài tập 1, 2 trang 8, 9 Sgk. TIẾT 2: Hoạt động 1. Học sinh tìm hiểu khái niệm 2 vectơ bằng nhau từ các ví dụ cụ thể. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắt ghi bảng 3/. Hai vectơ bằng nhau: =>Suy nghĩ trả lời câu hỏi. =>Với hai điểm A, B xác định mấy *Độ dài của vectơ:   đoạn thẳng, mấy vectơ? + Độ dài của vectơ a kí hiệu là a =>Ghi nhận khái niệm mới. =>Định nghĩa độ dài 1 vectơ và hỏi:   uuur uuur + A B = AB => AB = 2  AB AB= 2  AB =?, =2,   + a = 1 <=> a là vectơ đơn vị  + 0 0. *Hai vectơ bằng nhau:   =>Ghi nhận khái niệm mới. =>Định nghĩa 2 vectơ bằng nhau. + Hai vectơ a và b bằng nhau, kí    + Hai vectơ a và b bằng nhau, kí hi ệu là a  b  hiệu là a  b   a cuøg höôùg vôù b  n n i     a  b     a cuøg höôùg vôù b  n n i  a  b  a  b      a  b  *Chú y: Các vectơ-không đều bằng  *Chú y: Các vectơ-không đều bằng nhau và được ký hiệu là 0 .  nhau và được ký hiệu là 0 . =>2 vectơ không bằng nhau khi hoặc chúng không cùng độ dài, hoặc không cùng hướng, hoặc cùng đ ộ dài nhưng không cùng hướng hoặc cùng =>2 vectơ không bằng nhau khi nào?. Hãy cho ví dụ 2 vectơ bằng nhau về hướng nhưng không cùng độ dài. độ dài nhưng 2 vectơ này không bằng =>Cho hình bình hành ABCD, ta có: nhau? A D Tröôøng THPT Tam Giang Nguyeãn Ngoïc Hieàn B C
  5. Giaùo aùn Hình hoïc10 Naâng cao       AB  CD , nhưng AB không bằng   CD . Hoạt động 2. Học sinh củng cố các khái niệm qua việc giải đáp các câu hỏi. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắt ghi bảng =>Tập trung theo nhóm. => Chia nhóm học sinh. =>Giải đáp các câu hỏi và bài tập ở =>Yêu cầu học sinh từng nhóm giải đáp bài tập trang 8 Sgk. trang 8 sgk Bài 1:Học sinh dựa vào định nghĩa trả lời Bài 2:Học sinh trả lời Đ hoặc S =>Đặt thêm câu hỏi tại sao ở câu 2a, c, f mục đích để cho học sinh hiểu cặn kẻ vấn đề. Bài 3:Học sinh nhìn hình trả lời =>Chiếu hình vẽ trên màn hình vi tính Bài 4: Học sinh nhìn hình trả lời bài 3,4 ,5 Bài 5:Học sinh trả lời bằng cách vẽ hình Hoạt động 3: Củng cố kiến thức: Qua các câu hỏi và bài tập học sinh phải nắm vững được khái niệm vectơ, 2 vectơ cùng cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và 2 vectơ bằng nhau. Hoạt động 4: Bài tập về nhà: Từ bài 1 -> 5 trang 8, 9 Sgk. Tröôøng THPT Tam Giang Nguyeãn Ngoïc Hieàn
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản