Giáo án hóa 12 cơ bản

Chia sẻ: Bùi Viết Thông | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:109

1
1.035
lượt xem
521
download

Giáo án hóa 12 cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ (Sự điện li, Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chương về hóa học hữu cơ (Đại cương về hóa hữu cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic). Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất. Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án hóa 12 cơ bản

  1. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 23/8/2009 TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đ ại c ương và vô c ơ (S ự đi ện li, Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chương về hóa học h ữu c ơ (Đ ại c ương v ề hóa h ữu c ơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic). 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính ch ất và ứng d ụng c ủa ch ất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất. - Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất. II. Phương pháp: - Đàm thoại III. Tổ chức hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Ôn tập kiến thức hóa vô cơ I. Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ: * Cho HS Thảo luận và trả lời các vấn đề: * Axit là những chất có khả năng phân li ra ion Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ. H+. VD: HCl, H2SO4, CH3COOH... - Hãy nêu khái niệm về axit? - Tính chất hoá học chung của axit: - Hãy nêu các tính chất hoá học chung của axit? + Làm đổi màu chất chỉ thị. - Viết các PTHH để chứng minh? + Tác dụng với bazơ, oxit bazơ. - Hãy nêu khái niệm về bazơ? HCl + NaOH NaCl + H2O. - Hãy nêu các tính chất hoá học chung của bazơ? H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O. - Viết các PTHH để chứng minh? + Tác dụng với kim loại: 2HCl + Mg MgCl2 + H2 + Tác dụng với muối: ↑ H2SO4 + CaCO3 CaSO4 + H2O+ CO2 * Bazơ là những chất có khả năng nhận proton. VD: NaOH, Ba(OH)2, NH3... - Tính chất hoá học chung của bazơ: + Làm đổi màu chất chỉ thị. + Tác dụng với axit, oxit axit. HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O. H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O. + Tác dụng với dd muối: Ca(OH)2 + NaCO3 CaCO3 + 2NaOH Hoạt động 2 Ankan II. Ankan: * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: -Ankan có CTTQ là CnH2n+2 (n≥ 1). - Hãy nêu CTTQ của ankan? VD: CH4, C2H6, C3H8 . . . - Viết CTPT của mọtt số ankan làm ví dụ? -Tính chất hoá học của ankan: - Hãy nêu các tính chất hoá học của an kan? Ankan là hiđrocacbon no có phản ứng thế, phản - Viết phương trình phản ứng minh hoạ? ứng tách hiđro và phản ứng cháy. - VD: ask C2H6 + Cl2 t C2H5Cl + HCl o CH3 - CH3  t → CH2 = CH2 + H2 0 t C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O 1
  2. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Hoạt động 3 Anken III. Anken: * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - Anken có CTTQ là CnH2n (n≥ 2). - Hãy nêu CTTQ của anken? - VD: C2H4, C3H6, C4H8 . . . - Viết CTPT của một số anken làm ví dụ? - Tính chất hoá học của anken: - Hãy nêu các tính chất hoá học của an ken? - Anken là hiđrocacbon không no có phản ứng - Viết phương trình phản ứng minh hoạ? cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hoá. - VD: + Phản ứng cộng hiđro:Ni, CH2 = CH - CH3 + H2 t0 CH3 - CH2 - CH3 CH2 = CH 2 + Br2 CH2Br- CH2Br + Phản ứng trùng hợp: xt, nCH2 = CH 2 (-CH2 - CH2-)n t0 + Phản ứng oxi hoá: t0 C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O Hoạt động 4 Aren IV. Aren: * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - Aren có CTTQ là CnH2n-6 (n≥ 6). - Hãy nêu CTTQ của aren? VD: C6H6, C7H8, C8H10. . . - Viết CTPT của một số aren làm ví dụ? - Tính chất hoá học của aren: - Hãy nêu các tính chất hoá học của aren? Vi ết + Phản ứng thế: phương trình phản ứng minh hoạ? Thế nguyên tử hiđro ở vòng benzen. Fe, VD: C6H6 + Br2 t0 C6H5Br + HBr H2SO4đ C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O Thế nguyên tử hiđro ở mạch nhánh. t0 VD: C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr + Phản ứng cộng: Ni, VD: C6H6 + H2 t0 as C6H12 C6H6 + Cl2 C6H6Cl6 + PƯ oxi hoá: t0 VD: C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O Hoạt động 5 Ancol V. Ancol: * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - CTTQ của ancol no đơn chức là CnH2n+1OH - Hãy nêu CTTQ của ancol no đơn chức? (n≥ 1). - Viết CTPT của một số ancol no đơn chức làm VD: C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH . . . ví dụ? - Tính chất hoá học của ancol: - Hãy nêu các tính chất hoá học của ancol no + Phản ứng thế H của nhóm OH: đơn chức? VD: C2H5OH + Na C2H5ONa + H2 - Viết phương trình phản ứng minh hoạ? + Phản ứng thế nhóm OH: VD: C2H5OH + HBr C2H5Br + H2O H2SO4đ C2H5OH + C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O 1400C + Phản ứng tách nước: VD: C2H5OH  C2H4 → H 2 SO4 170o C + H2O + Phản ứng oxi hoá: Oxi hoá không hoàn toàn: VD: t0 2
  3. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O t0 CH3CHOHCH3 + CuO CH3COCH3 + Cu + H2O Oxi hoá hoàn toàn: t0 VD: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O Hoạt động 6 Anđehit VI. Anđehit: * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - CTTQ của anđehit no đơn chức là C nH2n+1CHO - Hãy nêu CTTQ của anđehit no đơn chức? (n≥ 0). - Viết CTPT của một số anđehit no đơn chức - Tính chất hoá học anđehit no đơn chức: làm ví dụ? + Phản ứng cộng hiđro: - Hãy nêu các tính chất hoá học của anđehit no VD: Ni, đơn chức? CH3CHO + H2 t0 CH3-CH2- OH - Viết phương trình phản ứng minh hoạ? + Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: t0 RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 RCOOH + 2NH4NO3 + 2Ag ( phản ứng tráng gương) Hoạt động 7 Axit cacboxylic VII. Axit cacboxylic: * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức là - Hãy nêu CTTQ của axit cacboxylic no đơn Cn H2n+1COOH (n≥ 0). chức? - Tính chất hoá học của axit cacboxylic no đơn - Viết CTPT của một số axit cacboxylic no đơn chức: chức làm ví dụ? + Tính axit: - Hãy nêu các tính chất hoá học c ủa axit Sự phân li thuận nghịch cacboxylic no đơn chức? R-COOH ↔ RCOO- + H+ - Viết phương trình phản ứng minh hoạ? + Tác dụng với bazơ và oxit bazơ. IV. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... 3
  4. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 25/8/2009 CHƯƠNG I: ESTE-LIPIT TIẾT 2: BÀI 1: ESTE I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: Khái niệm, tính chất của este. - HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong n ước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. II. Phương pháp: - Đàm thoại kết hợp với TNBD. III. Chuẩn bị: - Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn. - Hóa chất: Mẩu dầu ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH. IV. Tổ chức hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Khái niệm - Danh pháp I. Khái niệm - Danh pháp: 0 t , H2SO4đăc. * Cho HS viết pthh khi cho axit axetic tác dụng với ancol etylic và ancol C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + isoamilic. H2O Etyl axetat t0, H2SO4đăc CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2 * Cho HS biết các hợp chất tạo thành là este. Từ đó yêu cầu HS rút ra khái CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O niệm, CTTQ. Isoamyl axetat. - Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxilic bằng nhóm OR thì ta thu được este. - Este có CTTQ: RCOOR’. Đối với este no, đơn chức, * Từ tên gọi của các este tên, yêu cầu mạch hở: CnH2nO2 HS đưa ra quy tắc gọi tên. - Tên của este RCOOR’: Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi at) Hoạt động 2 Tính chất vật lí II. Tính chất vật lí: * Cho HS quan sát mẩu dầu thực vật, - Điều kiện thường: chất lỏng hoặc rắn, hầu như không nghiên cứu SGK, từ đó rút ra tính chất tan trong nước. vật lí của este. - Nhiệt độ sôi thấp hơn so với các axit và ancol tương ứng. - Một số este có mùi đặc trưng. Hoạt động 3 Tính chất hóa học III. Tính chất hóa học: * Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó - Este bị thủy phân trong môi trường axit và môi tr ường rút ra tính chất hóa học của este. GV kiềm. hướng dẫn để HS viết pthh. + Thủy phân trong môi trường axit: 4
  5. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN * GV bổ sung: CH3COOC2H5 + H2O C 2H5OH + + Phản ứng thủy phân trong môi CH3COOH trường kiềm là phản ứng xà phòng Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch hóa. + Thủy phân trong môi trường bazơ: + Ngoài ra este còn có phản ứng ở gốcCH3COOC2H5 + NaOH C2H5OH + CH3COONa HC. Phản ứng này xảy ra một chiều. Hoạt động 4 Điều chế IV. Điều chế: * Yêu cầu HS nêu cách điều chế este. - Este bằng cách cho axit cacboxylic tác dụng với ancol Viết PT điều chế. * GV bổ sung: ngoài ra còn một số RCOOH + R’OH ¬ → RCOOR’ + H2O H 2 SO4  este được điều chế theo PP khác.VD: 1700 C xt, CH3COOH + CH ≡ CH t0 CH 3COOCH=CH 2 Hoạt động 5 Ứng dụng V. Ứng dụng: * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra - Xà phòng, chất giặt rữa, bánh kẹo, nước hoa . . . các ứng dụng của este. Hoạt động 6 Củng cố * HD và cho HS làm các bài tập 2, 3, 4 - Bài tập 2: ĐA: C - Bài tập 3: ĐA: C - Bài tập 4: ĐA: B V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... 5 t0, H2SO4đăc.
  6. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 27/8/2009 TIẾT 3: BÀI 2: LIPIT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: Lipit là gì? Tính chất hóa học của chất béo. - HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo. 2. Kỹ năng: - Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo - tính chất” viết các PTHH minh họa tính chất este cho chất béo. II. Phương pháp: - Đàm thoại kết hợp với TNBD. III. Chuẩn bị: - Dụng cụ: Cốc - Hóa chất: Mẩu dầu ăn, nước, etanol. IV. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ * Viết CTCT các đồng phân este ứng - HCOOCH2CH2CH3 với CTPT là C4H8O2. Gọi 2 HS lên - HCOOCH(CH3)2 bảng trình bày. - CH3COOC2H5 - C2H5COOCH3 Hoạt động 2 Khái niệm I. Khái niệm: * Yêu cầu HS nêu khái niệm, từ đó lấy - Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, các VD minh họa. không hòa tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi không phân cực. * GV cho biết ta chỉ xét chất béo. - VD: Chất béo, sáp, steroit . . . Hoạt động 3 Chất béo (khái niệm) II. Chất béo: 1. Khái niệm: * Yêu cầu HS nêu khái niệm về chất - Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung béo, từ đó đưa ra khái niệm về axit là triglixerit hay là triaxylglixerol. béo. - Axit béo là các axit đơn chức có mạch C dài và không phân nhánh. VD: CH3(CH2)16COOH axit stearic CH3(CH2)14COOH axit panmitic Cis - CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH axit oleic - CTCT chung của chất béo: * Em hãy đưa ra CTCT chung của chất R1COO – CH2 béo. Lấy các VD minh họa. R2COO – CH (trong đó: R1, R2, R3 có thể giống nhau 6
  7. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN R3COO – CH2 hoặc khác nhau). - VD: (CH3[CH2]16COO)3C3H5 Tristearoylglixerol hay tristearin (CH3[CH2]14COO)3C3H5 Tripanmitoylglixerol hay tripanmitin (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 Trioleoylglixerol hay triolein Hoạt động 4 Tính chất vật lí 2. Tính chất vật lí: * Cho HS quan sát dầu hoặc mở, làm - Điều kiện thường nếu trong phân tử có gốc HC no là thí nghiệm về tính tan trong nước, từ chất rắn, gốc HC không no là chất lỏng. đó rút ra các tính chất vật lí của chất - Tan ít trong nước, tan nhiều trong các dung mối hữu béo. cơ. nhẹ hơn nước Hoạt đông 5 Tính chất hóa học 3. Tính chất hóa học: * Dựa vào kiến thức đã học, yêu cầu - Có tính chất như là một este. t0, HS rút ra các tính chất hóa học của a. Phản ứng thủy phân trong nước: H2SO4 chất béo. Viết các PTHH chứng minh. (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3 * GV bổ sung: b. Phản ứng xà phòng hóa: - Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH dùng để chuyển hóa chất béo lỏng 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3 thành rắn. c. Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng: - Dầu mở để lâu ngày dể bị ôi do trong t (C17H33COO)3C3H5 + H2 (C17H35COO)3C3H5 phân tử có liên kết C=C nên bị dể oxi 0 hóa chậm tạo ra peoxit. Hoạt động 6 Ứng dụng 4. Ứng dụng: * Nêu các ứng dụng của chất béo mà - Là thức ăn quan trọng của con người . . . chúng ta biết ? - Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác trong cơ thể . . . - Một lượng nhỏ dùng để điều chế xà phòng. - Sản xuất thực phẩm . . . Hoạt động 7 Củng cố * Viết CTCT của chất béo ứng với axit (C17H31COO)3C3H5 linoleic C17H31COOH. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... 7
  8. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 03/9/2009 TIẾT 4: BÀI 3 : KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: Khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp. - HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. 2. Kỹ năng: - Sử dụng hợp lý xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. 3. Tình cảm thái độ: - Có ý thức sử dụng hợp lý có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp. - Bảo vệ tài nguyên, môi trường. II. Phương pháp: - Đàm thoại III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ * Viết CTCT thu gọn của trieste của 2 - Este của axit panmitic: axit: axit panmitic và axit stearic. (C15H31COO)3C3H5 - Este của axit stearic: (C17H35COO)3C3H5 Hoạt động 2 Xà phòng - Khái niệm I. Xà phòng: 1. Khái niệm: * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra - Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali khái niệm về xà phòng và thành phần của axit béo, có thêm một số phụ gia khác. chủ yếu của nó. - Thành phần chủ yếu của xà phòng: là muối natri c ủa * GV bổ sung: Ngoài ra xà phòng còn có axit panmitic hoặc stearic. thêm chất độn: chất tẩy màu, chất diệt khuẩn . . . Hoạt động 3 Phương pháp sản xuất 2. Phương pháp sản xuất: * Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra - Đun chất béo với dd kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ phương pháp sản xuất xà phòng. cao. * GV bổ sung: t - Quy trình sản xuất xà phòng. (R-COO)3C3H5 + 3NaOH 0 R-COONa + C3H5(OH)3 - PP sản xuất xà phòng ngày nay, từ đó Muối natri của axit Anka Axit yêu cầu HS đưa ra sơ đồ. cacboxylic n cacboxyl ic Hoạt động 4 Chất giặt rữa tổng hợp 8
  9. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN II. Chất giặt rữa tổng hợp: * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra 1. Khái niệm: khái niệm về chất giặt rữa tổng hợp. - Là những chất có tính năng giặt rữa như xà phòng. 2. Phương pháp sản xuất: * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó đưa ra - Sơ đồ sản xuất: sơ đồ sản xuất và VD cụ thể. Dầu Axit Natri mỏ đođexylben đođexylbenzensunf zensunfonic onat - VD: Na CO CH3[CH2]11-C6H4SO3H 2 3 CH3[CH2]11-C6H4SO3Na Axit Natri đođexylbenzensunfonic đođexylbenzensunfonat Hoạt động 5 Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp III. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: * GV nêu cơ chế của quá trình làm sạch - Xà phòng: giảm tác dụng trong nước cứng do tạo kết vết bẩn của xà phòng trên hình vẽ. tủa với kim loại trong nước cứng. * Từ đó cho HS rút ra ưu nhược điểm - Chất giặt rửa tổng hợp: có tác dụng giặt rửa trong của mổi loại. nước cứng Hoạt động 6 Củng cố Viết PTHH điều chế xà phòng từ chất (CH3[CH2]14COO)3C3H5 + 3NaOH béo của axit panmitic 3CH3[CH2]14COONa + C3H5(OH)3 IV. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 9
  10. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 07/9/2009 TIẾT 5: BÀI 4: LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về este và lipit. 2. Kỹ năng: - Giải bài tập về este. II. Phương pháp: - Đàm thoại III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ 1. Este của axit cacboxylic: * GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu: - Khái niệm este? - Công thức tổng quát: RCOOR’ - Công thức tổng quát của este no, CnH2n +1+COOCmH2m + 1 đơn chức, mạch hở? - Tính chất hoá học: - Chất béo? + Phản ứng thuỷ phân. - Tính chất hoá học của este? + Phản ứng xà phòng hoá. 2. Lipit: - Chất béo: Là trieste của glixerol và axit béo. - CTTQ: (RCOO)3C3H5 - Tính chất hóa học: Tương tự như este. Hoạt động 2 Bài tập - HS làm việc theo nhóm 4 - 5 người, thảo lu ận để * GV tổ chức HS hoạt động theo tìm cách giải các bài tập. nhóm 4 - 5 người, thảo luận để giải - Đại diện HS trình bày trước lớp bài giải. các bài tập. * Trả lời bài 1: HS giải và rút ra kiến thức: * Bài 1: Viết phương trình phản ứng - Tính chất của este. thực hiện chuyển hoá sau: - Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, anđehit. CH3COOC2H5 CH3CH2OH CH3CHO 1. CH3COOH + NaOH  CH3COONa + C2H5OH 2. C2H5OH + CuO  CH3CHO + Cu + H2O CH3COOCH3 CH3COOH 3. CH3CHO + 1/2 O2  CH3COOH 4. CH3COOH + CH3OH ↔ CH3COOCH3 + H2O 10
  11. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Hoạt động 2 Bài tập về nhận biết * Bài tập 2: Bằng phương pháp hoá * HS thảo luận rút ra được: học, nhận biết các chất lỏng sau: - Nhận biết axit: quỳ tím. CH3COOH, CH3COOCH3, HCHO, - Nhận biết anđehit bằng AgNO3/NH3 C6H5OH, C3H5(OH)3. - Nhận biết phenol bằng dd Br2. - Viết PTHH minh hoạ các phản ứng - Nhận biết bằng Cu(OH)2. xãy ra. - Còn lại este. Hoạt động 3 Bài tập về este * Bài tập 3: Chất E là este no, đơn * HS giải theo hướng dẫn: chức, mạch hở. Xà phòng hoá hoàn - Đặt công thức: RCOOR’ toàn 22 gam E cần dùng vừa đủ 0,25 - PTHH: mol NaOH. Xác định CTCT của este. RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH * GV hướng dẫn. 0,25 0,25 - Đặt công thức este. 2,2 - Viết phương trình phản ứng xảy ra. M= = 88 0,25 ⇒ CnH2nO2 = 88 - Dựa vào PTHH, tìm số mol este đã dùng. ⇒ n = 4. - Tính M → n. CTPT: C4H8O2 ⇒ HCOOC3H7 CH3COOC2H5 CH3CH2COOCH3 Hoạt động 4 Củng cố * Yêu cầu HS so sánh tính chất hóa - Tính chất hóa học của este và chất béo là tương t ự học của este và chất béo. nhau do đều là este. Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà Bài tập về nhà: Làm bay hơi 7,4 gam một este no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi trong cùng điều kiện. a. Tìm công thức phân tử của A. b. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dd NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu đ ược 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... 11
  12. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 08/9/2009 CHƯƠNG II : CACBOHIDRAT TIẾT 6 BÀI 5: GLUCOZƠ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS biết: - Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ. - Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóa học. HS hiểu: - Phương pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ. 2. Kỹ năng: - Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm. - Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ. II. Phương pháp: - Đàm thoại kết hợp với TNBD. III. Chuẩn bị: - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn. - Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH. IV. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý I. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ: * Cho HS quan sát mẫu glucozơ và nghiên - Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, cứu sgk từ đó rút ra các tính chất vật lí và tantrong nước. Có vị ngọt, có trong hầu hết trạng tháI tự nhiên của glucozơ. các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ). Có nhiều trong quả nho, mật ong... Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%. Hoạt động 2 Cấu tạo phân tử II. CẤU TẠO PHÂN TỬ: * GV cho biết để xác định được CTCT của - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào? phân tử glucozơ có nhóm - CHO. - Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung 12
  13. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Hs tham khảo và đi đến kết luận. dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm - OH ở vị trí kề nhau. - Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân tử có 5 nhóm - OH. - Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n - hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh. - CTCT phân tử glucozơ dạng mạch hở là: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO - Hoặc viết gọn lại là: CH2OH[CHOH]4CHO Hoạt động 3 Tính chất hóa học III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: * Cho hs làm TN sgk, nghiên cứu TN SGK, 1. Tính chất của ancol đa chức: trình bày TN, nêu hiện tượng viết pthh. a. Tác dụng với Cu(OH)2: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2 H2O b. Phản ứng tạo este: * GV hướng dẫn cho hs hiểu được trong phân - Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có tử glucozơ chứa 5 nhóm - OH, các nhóm - OH thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử ở vị trí liền kề. C6H7O(OCOCH3)5 2 .Tính chất của anđehit: * GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ a. Oxi hoá glucozơ: bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 và thí - Hiện tượng: Thành ống nghiệm sáng bóng nghiệm oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH) 2 trong như gương. dd NaOH, yêu cầu HS theo dõi gv làm thí - CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết H2O  pthh. CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH4NO3 + 2Ag - Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch - CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH  CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O b. Khử glucozơ bằng hiđro: * GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá CH2OH[CHOH]4CHO + H2  → Ni ,t 0  học của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro CH OH[CHOH] CH OH 2 4 2 phương trình hoá học của phản ứng lên men 3. Phản ứng lên men: glucozơ. 2C6H12O6 Enzim 2C2H5OH + 2CO2 0 30 – 35 C Hoạt động 4 Điều chế và ứng dụng IV: ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG: 1: Điều chế: * Yêu cầu HS nêu cách điều chế glucozơ. (C6H10O5)n + H+ 0 nH2O ,t → nC6H12O6  2: Ứng dụng: - Làm thuốc tăng lực. * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các ứng - Dùng để tráng ruột phích. dụng của glucozơ. - Là sản phẩm trung gian để điều chế ancol etylic. Hoạt động 5 Fructozơ V. FRUCTOZƠ: * Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm - Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một cấu tạo của đồng phân quan trọng nhất của polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu glucozơ là fructozơ. gọn là: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C- CH2OH O - Hoặc viết gọn là: 13
  14. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN * Yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí và CH2OH[CHOH]3COCH2OH trạng thái tự nhiên của fructozơ, cho biết các - Fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung tính chất hoá học đặc trưng của fructozơ. dịch phức màu xanh lam, tác dụng với hiđro Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất cho poliancol. đó. - Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau: - OH Glucozơ Fructozơ Hoạt động 6 Củng cố * Nhận biết các chất sau bằng phương pháp - Quỳ tím: Nhận biết axit axetic. hóa học. - Chất không hòa tan Cu(OH)2 là etanol. Glucozơ, Glixerol, etanol, axit axetic. - Đun nóng chất nào xuất hiện kết tủa màu đỏ là: Glucozơ. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... 14
  15. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN Ngày soạn: 13/9/2009 TIẾT 7, 8, 9: BÀI 6 : SACCAROZƠ - TINH BỘT - XENLULOZƠ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS biết: - Cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. 2. Kỹ năng: - So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. - Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên - Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. II. Phương pháp: - Đàm thoại kết hợp với TNBD. III. Chuẩn bị: - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt. - Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. IV. Tổ chức hoạt động dạy và học: Tiết 7 : 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Saccarozơ I. Saccarozơ: * Yêu cầu HS quan sát mẫu saccarozơ 1. Tính chất vật lý: (đường kính trắng) và tìm hiểu SGK để - Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, ngọt, t o nc biết những tính chất vật lí và trạng thái 185oC. Tan tốt trong nước. thiên nhiên của saccarozơ. - Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt. 2. Cấu trúc phân tử: * Cho biết để xác định CTCT của - CTPT C12H22O11 saccarozơ người ta phải tiến hành các - Phân tử saccarozơ gốc α -glucozơ và gốc thí nghiệm nào. Phân tích các kết quả β - fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi gi ữa thu được rút ra kết luận về cấu tạo C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 - O - C2). phân tử của saccarozơ. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. Vậy, c ấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễn như sau: 15
  16. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN 6 CH2OH H 5 O 1 H HOCH2 O H 4 H 2 * Cho HS nghiên cứu CTCT của OH H 1 5 H HO saccarozơ và SGK, từ đó đưa ra tính HO O 6 CH2OH chất hóa học, viết pthh minh họa các 3 2 4 3 phản ứng đó. H OH H OH gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ 3. Tính chất hóa học: a. Thuỷ phân nhờ xúc tác axit: H+ C12H22O11 C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ Glucozơ Fructozơ * Nêu cách sản xuất và ứng dụng của b. Thuỷ phân nhờ enzim: saccarozơ. enzim Saccarozơ Glucozơ c. Phản ứng của ancol đa chức: - Phản ứng với Cu(OH)2: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O 4. Sản xuất và ứng dụng: a. Sản xuất: - Được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. b. Ứng dụng: - Là thực phẩm quan trọng của con người. - Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giảI khát, đồ hộp . . . Tiết 2 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : TINH BỘT 3. Bài mới II. Tinh bột: 1. Tính chất vật lí: * Cho HS quan sát mẫu tinh bột và - Chất rắn vô định hình, màu trắng, không mùi. Chỉ nghiên cứu SGK cho biết các tính chất tan trong nước nóng --> hồ tb. vật lí và trạng thái thiên nhiên của tinh - Có trong các loại ngũ cốc,… bột. 2. Cấu trúc phân tử: * Cho HS nghiên cứu SGK, cho biết cấu - Là polisaccarit (gồm 2loại) trúc phân tử của tinh bột. + Aamilozơ: mạch không phân nhánh * GV bổ sung: Cho biết đặc điểm liên + Amilozơ peptin: mạch phân nhánh. kết giữa các mắt xích α-glucozơ trong + CTPT (C6H10O5)n phân tử tinh bột. - Trong cây xanh tinh bột được tạo thành nhờ phản * Vậy trong cây xanh tinh bột được tạo ứng quang hợp: thành như thế nào? H2O, as CO2 C6H12O6 (C6H10O5)n chất diệp glucozơ tinh bột 3. Tính chấltụhóa học: c a. Phản ứng thuỷ phân: 16
  17. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN * Dựa vào CTCT của tinh bột, dự đoán - Thuỷ phân nhờ xúc tác axit: + H tính chất hóa học của tinh bột? Viết (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 pthh minh họa. - Thuỷ phân enzim nhờ enzim: Tinh bột Glucozơ. * GV biểu diễn: b. Phản ứng màu với iốt: - Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung - Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột, dd màu xanh lam. dịch tinh bột ở nhiệt độ thường, đun - Đun nóng màu xanh biến mất. nóng và để nguội, yêu cầu HS nêu hiện - Để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại. tượng quan sát được. * GV giải thích và nhấn mạnh đây là phản ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột. 4. Ứng dụng: * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu - Là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản c ủa các ứng dụng của tinh bột. con người và động vật. - Sản xuất bánh kẹo, glucozơ, hồ dán . . . Tiết 3 : 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : XENLULOZƠ 3.Bài mới III. Xenlulozơ: * HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông 1. Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên: thấm nước), tìm hiểu tính chất vật lí và - Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không có mùi trạng thái thiên nhiên của xenlulozơ. vị. - Không tan trong nước cũng như các dung môi khác và chỉ tan trong nước Svayde. - Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực * Cho HS nghiên cứu SGK cho biết: vật. - Cấu trúc của phân tử xenlulozơ. 2. Cấu trúc phân tử: - Những đặc điểm chính về cấu tạo - Là một polisaccarit. phân tử của xenlulozơ. So sánh với cấu - Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với tạo của phân tử tinh bột. nhau. - Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân * Dựa vào CTCT của xenlulozơ, dự nhánh, mổi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể đoán tính chất hóa học của xenlulozơ? viết : Viết pthh minh họa. (C6H10O5)n hay [C6H7(OH)3]n 3. Tính chất hóa học: a. Thuỷ phân nhờ xúc tác axit: H+ (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 b. Phản ứng este hoá: * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu H 2 SO4 ,t 0 các ứng dụng của xenlulozơ. [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3   →  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 4. Ứng dụng: - Được dùng trực tiếp: kéo sợi dệt vải, làm xây dựng, làm đồ gổ . . . - Chế biến giấy. - Sản xuất tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng và chế tạo phim ảnh . . . Hoạt đông 4 Củng cố * Củng cố bằng bài tập 1 và 2 SGK. Câu 1: Đáp án: B Câu 2: Đáp án: 17
  18. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN a. Sai b. Đúng c. Sai d. Đúng. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Ngày soạn: 19/9/2009 TIẾT 10: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ GLUXIT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Củng cố những tính chất quan trọng của este, gluxit như: phản ứng xà phòng hóa, ph ản ứng với Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dd I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điều chế este, xà phòng. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ. - Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát các hi ện t ượng thí nghiệm xãy ra. II. Phương pháp: - Đàm thoại kết hợp với TN thực hành. III. Chuẩn bị: - Dụng cụ: ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thủy tinh, ống thủy tinh, nút cao su, giá thí nghiệm . . - Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, glucozơ, NaCl, nước đá, mỡ. IV. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. HOẠT ĐỘNG 1: THÍ NGHIỆM 1: ĐIỀU CHẾ ETYL AXETAT. - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, giá sắt. - Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất, H2SO4 đặc. - Cách tiến hành: HS tiến hành theo hướng dẫn ở SGK. - Yêu cầu cần đạt: Quan sát thấy có lớp este nổi trên mặt nước, có mùi thơm. - PTHH của các phản ứng xảy ra: CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O 2. HOẠT ĐỘNG 2: THÍ NGHIỆM 2: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HOÁ. - Dụng cụ: bát sứ, giá nung, đèn cồn. - Hoá chất: dầu thực vật, NaOH 40%, NaCl bão hoà. - Cách tiến hành: HS tiến hành theo hướng dẫn ở SGK. - Yêu cầu cần đạt: Khi đổ NaCl vào, làm lạnh thì có chất rắn màu trắng tách ra, có mùi xà phòng. - PTHH của các phản ứng xãy ra: 18
  19. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN C17H35 - COOCH2 HOCH2 0 t C17H35 - COOCH + 3NaOH HOCH + 3C17H35 - COONa C17H35 - COOCH2 HOCH2 3. HOẠT ĐÔNG 3: THÍ NGHIỆM 3: PHẢN ỨNG CỦA GLUCOZƠ VỚI CU(OH) 2 - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ. - Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, glucozơ. - Cách tiến hành: Theo SGK. - Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng gi ọt glucoz ơ vào thì k ết t ủa tan t ạo dung dịch màu xanh thẩm: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 Glucozơ + Cu(OH)2 → dung dịch xanh thẫm. 4. HOẠT ĐỘNG 4: THÍ NGHIỆM 4: PHẢN ỨNG CỦA TINH BỘT VỚI DUNG DỊCH I 2 - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ. - Hoá chất: dung dịch I2, hồ tinh bột. - Cách tiến hành: Theo SGK. - Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng gi ọt glucoz ơ vào thì k ết t ủa tan t ạo dung dịch màu xanh thẩm: Tinh bột + dd I2 → dung dịch màu xanh lục. V. Tường trình và báo cáo kết quả HS hoàn chỉnh bản tường trình và báo cáo kết quả thí nghiệm. VI. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 22/9/2009 TIẾT 11 : BÀI 7 : LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Cờu tạo các loại cacbohidrat điển hình. - Các tính chất hóa học đặc trưng các hợp chất cacbohidrat và m ối quan hệ gi ữa các h ợp ch ất đó. D. Kỹ năng: - Bước đầu rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trừu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất cacbohidrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa h ọc ho ặc thông qua các bài tập luyện tập. - Giải các bài tập hóa học về cacbohidrat. II. Phương pháp: - Đàm thoại. III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1. ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới D. LÝ THUYẾT Hoạt động 1. Tổng hợp kiến thức cacbohiđrat. GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, thảo luận để điền vào bảng sau : GV nêu nội dung thảo luận: - Phân loại cacbohiđrat? - Viết công thức phân tử, nêu đặc điểm cấu tạo c ủa từng chất? So sánh c ấu t ạo c ủa các lo ại cacbohiđrat? 19
  20. GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN - Từ cấu tạo suy ra tính chất của từng chất? Viết phương trình phản ứng để chứng minh. Điền vào bảng sau: Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit Hợp chất glucozơ fructozơ saccarozơ tinh bột xenlulozơ Công thức phân tử Đặc điểm cấu tạo Tính chất Thông tin: Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit Hợp chất glucozơ fructozơ saccarozơ tinh bột xenlulozơ Công C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n thức phân tử Đặc - Gồm 5 nhóm - Có 5 nhóm – - Có các nhóm - α-glucozơ - β-glucozơ và điểm OH kề nhau. OH. OH kề nhau: - Hỗn hợp của 2 liên kết với nhau cấu tạo - Có 1 nhóm - Có 1 nhóm C6H11O5-O- loại polisaccarit: tạo thành mạch chức –CHO. chức xeton – C6H11O5 amilozơ và kéo dài. CO -. amilopectin - Có thể viết: - Trong mt (C6H10O5)n hay kiềm: [C6H7O2(OH)3]n → fructozơ ¬   glucozơ Tính - Poliancol. - Poliancol. - Poliacol. - Thuỷ phân. - Thuỷ phân. chất - Anđehit đơn - Tham gia phản - Thuỷ phân. - Màu với Iot - Màu với HNO3. chức. ứng tráng gương. B. BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 2 Giải một số bài tập lý thuyết - HS hoạt động theo nhóm 4 – 5 người, thảo luận * GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm 4 để tìm ra cách giải các bài tập: – 5 người, yêu cầu các nhóm thảo luận, Bài 1: Bài 3 – SGK. trình bày các bài tập sau: a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic: * GV hướng dẫn các nhóm làm việc với b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol. các nội dung: c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột. - Các bước giải bài toán nhận biết? HS phải trả lời được: - Dựa vào tính chất hoá học đặc trưng a- Các bước: để viết phương trình phản ứng nhận - Trích hoá chất. biết? - Thuốc thử: dd AgNO3 /NH3, đun nhẹ. - Hiện tượng quan sát được : Có ↓ Ag: C6H12O6 và CH3CHO. Không có hiện tượng: C3H8O3. b- Thuốc thử: Cu(OH)2, sau đó đun nóng. c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH)2. Hoạt động 3 Phần bài tập trắc nghiệm Bài 2: Bài tập 4 – SGK. * GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài 1- HS chọn phương án A và giải thích vì sao chọn 20
Đồng bộ tài khoản