Giáo án Hoá 9 - LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI

Chia sẻ: siemens1209

Kiến thức: Hs ôn tập, hệ thống lại: Dãy hoạt động hoá học của kim loại. Tính chất hoá học của kim loại nói chung: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối và điều kiện để phản ứng xảy ra. Tính chất giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm, sắt: Nhôm và sắt cùng có những tính chất hoá học của kim loại nói chung. Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II, III. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hoá 9 - LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI

LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI



A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Hs ôn tập, hệ thống lại:

 Dãy hoạt động hoá học của kim loại

 Tính chất hoá học của kim loại nói chung: Tác dụng với phi

kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối và điều kiện để

phản ứng xảy ra.

 Tính chất giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm, sắt:

Nhôm và sắt cùng có những tính chất hoá học của kim loại nói

chung.

Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II,

III. Nhôm

phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí H2

 Thành phần , tính chất và sản xuất gang, thép.

 Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của

nhôm oxit và criolit

 Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn

mòn.
2) Kĩ năng:

 Biết hệ thống hoá, rút ra những kiến thức cơ bản của chương

 Biết so sánh để rút ra những tính chất giông và khác nhau giữa

nhôm và sắt.

 Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để

viết các phương trình hoá học và xét các phản ứng có xảy ra hay

không.Giải thích hiện tượng xảy ra trong thực tế.

 Vận dụng để giải các bài tập hoá học có liên quan.



B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

+ Gv giao một số câu hỏi, yêu cầu Hs tự ôn tập ở nhà.

+ Phiếu bài tập để Hs thực hiện tại lớp.

+ Máy chiếu và bản trong, bút dạ, bảng phụ, giấy Ao...để:Giao

nhiệm vụ cho Hs, Hs làm bài tập trên bảng trong và trình bày trước lớp, tóm

tắt kiến thức đã được hệ thôïng hoá..v.v..



C.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ (22phút)
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

Gv: Chiếu lên màn hình mục tiêu của

tiết ôn tập - Những kiến thức, kĩ năng

cần được ôn lại trong tiết học.

1. Tính chất hoá học của kim loại

Hs: Nêu các tính chất hoá học của

kim loại.

Gv: Yêu cầu Hs viết dãy hoạt động Hs: Viết dãy hoạt động hoá học của

hoá học của một số kim loại (Gv một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn,

chiếu lên màn hình) Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.

Gọi Hs nêu ý nghĩa của dãy hoạt động * Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá

hoá học của kim loại(Gv chiếu lên học của kim loại:

màn hình) - Mức độ hoạt động hoá học của các

kim loại giảm dần từ trái sang phải.

- Kim loại đứng tược Mg (K, Na,

Ba, Ca...) phản ứng với nước ở điều

kiện thường.

- Kim loại đứng trước H phản ứng

với một số dung dịch axit (HCl,

H2SO4 loãng...)
- Kim loại đứng trước (trừ Na, Ba,

Ca, K...) đẩy được kim loại đứng

sau ra khỏi muối.

Gv: Chiếu câu hoií lên màn hình.

Các em hãy viết phương trình hoá học Hs: Viết phương trình hoá học:

minh hoạ cho các phản ứng sau:

* Kim loại tác dụng được với phi kim * Kim loại tác dụng với phi kim.
0
- Clo 3Fe + 2O2 t
 Fe3 O4

- Oxi Cu + Cl2 t
0
 CuCl2

- Lưu huỳnh 2Na + S t
0
 Na2S

* Kim loại tác dụng với nước * Kim loại tác dụng với nước

2K + 2H2O  2KOH + H2
* Kim loại tác dụng với dung dịch
* Kim loại tác dụng với dung dịch
axit
axit

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
* Kim loại tác dụng với dung dịch
* Kim loại tác dụng với dung dịch
muối
muối:
(Gv chiếu câu hỏi lên màn hình)
Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 +

2Ag
Gv: Chiếu câu hỏi đề mục 2 lên màn 2.Tính chất hoá học của kim loại

hình và yêu cầu các nhóm Hs thảo nhôm và sắt có gì giống nhau và

luận để: khác nhau.

- So sánh được tính chất hoá học Hs: Thảo luận nhóm

của nhôm và sắt

- Viết được các phương trình

phản ứng minh hoạ. a) Tính chất hoá học giống nhau:

Gv: Chiếu ý kiến của các nhóm Hs - Nhôm, sắt có những tính chất hoá

lên màn hình. học của kim loại.

- Nhôm, sắt đều không tác dụng với

Gv: Chiếu lên màn hình bảng sau và HNO3 đặc nguội và H2 SO4 đặc

phát các bộ bìa cho nhóm Hs nguội.

Gang Thép b) Tính chất hoá học khác nhau:

Thành phần - Nhôm có phản ứng với kiềm, còn

Tính chất sắt thì không tác dụng với kiềm

Sản xuất - Trong các hợp chất, nhôm chỉ có

Gv: Các em hãy dán những tấm bìa hoá trị III, còn sắt có cả 2 hoá trị II

vào bảng trên cho phù hợp. và III

(Gv dùng bảng phụ hoặc yêu cầu Hs 3.Hợp kim của sắt; thành phần

kẻ sẳn bảng vào khổ giấy A2) ,tính chất và sản xuất gang, thép.
Hoặc có thể cho Hs tự điền các nội

dung có trong bảng cho phù hợp mà

không cần dùng bộ bìa.



Hs: Các nhóm thảo luận để dán bìa

(12 phút) hoặc thảo luận để điền

các phần thành phần, tính chất, cách

sản xuất gang, thép vào bảng cho

phù hợp




Bảng sau khi đã được Hs điền đầy đủ như sau:

Gang Thép

Thành Là hợp kim của sắt và Là hợp kim của sắt với

phần cacbon với một số nguyên tố cacbon và một số

khác, trong đó hàm lượng nguyên tố khác.Trong

cacbon từ 25% đó hàm lượng cacbon
< 2%

Giòn, không rèn, không dát Đàn hồi, dẻo ( có thể

Tính chất mỏng được rèn, dát mỏng,kéo sợi

được), cứng

Trong lò cao Trong lò luyện thép

Nguyên tắc dùng CO để khử Nguyên tắc: Oxi hoá

Sản xuất các oxit sắt ở nhiệt độ cao các nguyên tố C, Mn,
0
Fe2O3+3CO t 2Fe+
 Si,P... có trong gang.
0
3CO FeO + C t Fe +


CO



4.Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn

Gv: Chiếu lên màn hình các câu hỏi Hs: Trả lời các câu hỏi (các Hs khác

sau và yêu cầu Hs trả lời lần lượt: bổ sung)

- Thế nào là sự ăn mòn kim

loại?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng

đến sự ăn mòn kim loại?
- Tại sao phải bảo vệ kim loại

không bị ăn mòn?

- Những biện pháp bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn?

Hãy lấy ví dụ minh hoạ

(Gv có thể chuẩn bị trước để chiếu

phần câu trả lời lên màn hình sau khi

Hs đã trả lời bổ sung)



Hoạt động 2

II. BÀI TẬP (20 phút)

Gv; Chiếu đề bài luyện tập 1 lên

màn hình. Hs: Làm bài tập vào vở.

Bài tập1: Có các kim loại Fe, Al, a) Những kim loại tác dụng được với

Cu, Ag. Hãy cho biết trong các kim HCl là: Fe, Al.

loại trên, kim loại nào tác dụng được Phương trình phản ứng:

với: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

a) Dung dịch HCl 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

b) Dung dịch NaOH. b) Những kim loại tác dụng được với

c) Dung dịch CuSO4
d) Dung dịch AgNO3 dung dịch NaOH là Al.

Viết các phương trình phản ứng xảy Phương trình phản ứng:

ra 2Al + 2NaOH+2H2O  2NaAlO2 +

3H2

c) Những kim loại tác dụng được với

dung dịch CuSO4 là Al, Fe, Cu

Phương trình phản ứng:

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

d)Những kim loại tác dụnh được với

dung dịch AgNO3 là Al, Fe, Cu.

Phương trình phản ứng:

Al + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3Ag

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag


Gv: Chiếu bài làm của Hs lên màn
Hs: Làm bài tập 2
hình, yêu cầu Hs giải thích và gọi
Phương trình phản ứng:
các Hs khác nhận xét.
2R + 6HCl  2RCl3 + 3H2
Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 2
Bài tập 2: Hoà tan 0,54 gam một V 0,672
nH 2 =  = 0,03 (mol)
22,4 22,4
kim loại R ( có hoá trị III trong hợp
Theo phương trình:
chất) bằng 50 ml dung dịch HCl 2M.
n H2  2 0,03 2
Sau phản ứng thu được 0,672 lít khí nR =  = 0,02 (mol)
3 3
(ở đktc)
m 0,54
Mg = = = 27
a) Xác định kim loại R n 0,02

b) Tính nồng độ mol của dung Vậy R là Al

dịch thu được sau phản ứng. b) nHCl = (đầu bài) CM  V = 2 

( Gv có thể gọi Hs làm từng bước, 0,05

đồng thời Gv chiếu từng phần bài = 0,1 (mol)

giải lên màn hình) nHCl = (phản ứng) = 2  nH 2 = 2 

0,03

= 0,06

(mol)

nHCl = 0,1 - 0,06 = 0,04 (mol)

nAlCl 3 = nAl = 0,02 (mol)

n 0,02
CM AlCl 3 =  = 0,4 M
V 0,05

n 0,04
CM HCl dư =  = 0,8 M
V 0,05
Gv: Nhận xét và chấm điểm.



Hoạt động 2

DẶN DÒ - RA BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 phút)

Gv: Dặn Hs chuẩn bị cho buổi thực hành.

Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6,7 SGK tr.69
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản