Giáo án Hoá 9 - MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp) - LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2)

Chia sẻ: siemens1209

Kiến thức: HS biết được các tính chất của SO2 Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp diều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 2. Kĩ năng: Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo phương trình hoá học.

Nội dung Text: Giáo án Hoá 9 - MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp) - LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2)

 

  1. MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp) B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2) A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức  HS biết được các tính chất của SO2  Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp diều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 2. Kĩ năng  Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo phương trình hoá học. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.  HS: Ôn tập về tính chất hoá học của oxit. C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ - CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15') Hoạt động của Gv Hoạt dộng của HS Gv: Kiểm tra lí thuyết HS 1: HS1: Trả lời lí thuyết. "Em hãy nêu các tính chất hoá học HS2: Chữa bài tập 4 (sgk)
  2. của oxit axit và viết các phương nCO = v = 22,4 = 0,1 2 22,4 22,4 trình phản ứng minh hoạ" (mol) (Gv yêu cầu Hs 1 viết các tính chất a) Phương trình hoá học của oxit axit lên góc phải CO2 + Ba(OH)2  BaCO3+ bảng để sử dụng cho bài học mới) H2O Gv: Gọi Hs 2 chữa bài tập 4 (sgk) Theo phương trình nBa (OH)2  nBaCO3 = nCO2 = 0,1 (mol) n 0,1 CMBa(OH)2 = = = 0,5M V 0,2 mBaCO 3 = n  M = 0,1  197= 19,7(gam) (MBaCO 3 = 137 + 12+ 16  3 = Gv: gọi Hs khác nhận xét và sửa sai 197 (gam) (nếu có) Chuyển ý: Hoạt động 2: 1. TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH DIOXIT (15') Gv: Giới thiệu các tính chất vật lí. a) Tính chất vật lí Gv: Giới thiệu: Chất khí, không màu , mùi hắc, độc, Lưu huỳnh đioxit có tính chất hoá nặng hơn không khí .
  3. học của oxit axit b) Tính chất hoá học ( đã được HS1 ghi ở góc bảng phải) Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại từng tính Hs: 1) Tác dụng với nước chất và viết phương trình phản ứng SO2 + H2O  H2SO3 minh hoạ. (k) (l) (dd) Gv: Giới thiệu: HS: Axit H2SO3 : axit sunfurơ Dung dịch H2SO3 làm màu quì tím chuyển màu đỏ (gọi 1 hs đọc tên axit H2SO3) Gv: Giới thiệu: SO2 là chất gây ô nhiểm không khí, 2) Tác dụng với bazơ: là một trong những nguyên nhân gây SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + mưa axit H2O (k) (dd) (r) Gv: Gọi Hs viết phương trình phản (l) ứng cho tính chất 2 và 3 3)Tác dụng với oxit bazơ SO2 + Na2O  Na2SO3 (k) (r) (r) SO2 + BaO  BaSO3
  4. (k) (r) (r) Hs đọc tên: Gv: Gọi 1 hs đọc tên muối được tạo CaSO3 : canxi sunfit thành ở 3 phản ứng trên Na2SO3: Natri sunfit BaSO3 : Bari sunfit Gv: Các em hãy rút ra kết luận về Kết luận: tính chất hoá học của SO2 Lưu huỳnh đioxit là oxit axit Chuyển ý: Hoạt động 3 II .ỨNG DỤNG LƯU HUỲNH ĐIOXIT(4') Gv: Giới thiệu các ứng dụng của HS: nghe và ghi bài SO2 Các ứng dụng của SO2: 1) SO2 được dùng để sản xuất H2SO4 Gv: SO2 được dùng để tẩy trắng bột 2) Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ gỗ vì SO2 có tính khử màu. trong cồng nghiệp giấy. 3) Dùng làm chất diệt nấm mốc… Chuyển ý:
  5. Hoạt động 4 III.ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT (4') 1.Trong phòng thí nghiệm Gv: Giới thiệu cách điều chế SO2 a/ Muối sunfit + axit (dd trong phòng thí nghiệm HCl,H2SO4) Gv: SO2 thu bằng cách nào trong Na2SO3 +H2SO4  Na2SO4 + H2O những cách sau đây: + SO2 a) Đẩy nước Cách thu khí b) Đẩy không khí (úp bình thu) c) Đẩy không khí ( ngửa HS: Nêu cách chọn của mình và giải bình thu) 64 thích (C) (dựa vào dSO 2 /kk= và 29 giải thích tính chất tác dụng với nước) b/ Đun nóng H2SO4 đặc với Cu. Gv: Giới thiệu cách điều chế (b) và 2/ Trong công nghiệp. trong công nghiệp. Đốt lưu huỳnh trong không khí Gv: Gọi Hs viết các phương trình S + O2  SO2 phản ứng (r) (k) (k) 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 +
  6. 8SO2 Hoạt động 5 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (7') Gv: Gọi Hs nhắc lại nội dung chính Hs: Nêu lại nội dung chính của tiết của bài học Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 1 Hs: Làm bài tập 1: (sgk11) có thể gọi Hs lên bảng làm 1/ S + O2  SO2 bài tập 2/ SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O 3/ SO2 + H2O  H2SO3 4/ H2SO3 + Na2O  Na2SO3 + H2O 5/ Na2SO3+ H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2 6/ SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O Gv: Phát phiếu học tập yêu cầu hs
  7. làm bài tập 1. Bài tập 1: Cho 12,6 g natri sunfit tác dụng vừa đủ với 200ml dung Hs: làm bài tập vào vở. dịch axit H2SO4 a/ Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4+H2O+ a/ Viết phương trình phản ứng SO2 b/ Tính thể tích khí SO2 thoát nNa 12,6 2SO3 = = 0,1 (mol) 126 ra(ở đktc) ? c/ Tính nồng dộ mol của dung M Na SO = 23  2 + 32 + 16  3 = 2 3 dịch axit đã dùng ? 126(g) b/ theo phương trình phản ứng: nH = nSO = nNa = 0,1 mol 2SO4 2 2 SO3 n 0,1 CM H2 SO4 = = = 0,5 M V 0,2 c/ VSO2 (đktc) = n  22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 (l) Hoạt động 6 BÀI TẬP VỀ NHÀ(1') Gv: Yêu cầu hs về nhà làm các bài tập: 2,3,4,5,6 (sgk) Hướng dẫn cách làm bài tập 3 (sgk)
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản