Giáo án Hóa học 8 cả năm 2010

Chia sẻ: phamloi039

Kiến thức: H/s biết hh là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng; H/h là một môn học quan trọng và bổ ích Bước đầu các em h/s biết rằng : H/h có v/trò quan trọng trong c/s của chúng ta .Chúng ta phải có k/t về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng . Kĩ năng : HS biết sơ bộ về pp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt môn hoá học ....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hóa học 8 cả năm 2010

Giáo án hóa học 8
NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 1
MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
H/s biết hh là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng
của chúng; H/h là một môn học quan trọng và bổ ích
Bước đầu các em h/s biết rằng : H/h có v/trò quan trọng trong c/s của chúng
ta .Chúng ta phai có k/t về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng .
̉
2- Kĩ năng :
- HS biết sơ bộ về pp học tập bộ môn và biết phai làm thế nào để có thể học
̉
tốt môn hoá học .
B/ CHUẨN BỊ:
4 nhóm HS, mỗi nhóm gồm:
dd CuSO4, dd NaOH, dd HCl, miếng nhôm, đinh sắt
ống hút, kẹp gỗ, ống nghiệm
=> Sử dụng cho các thí No 1, 2 SGK và thêm t/no cho sắt td dd CuSO4
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1: Hoá học là gì ?
̣ ̣
GV- Giới thiệu qua về bộ môn hoá và I. Hoá học là gì ?
cấu trúc bộ môn ở THCS
Em hiểu hoá học là gì?
GV: làm một số TN giúp h/s hiểu sơ bộ
1. Thí nghiệm :
hh là gì
HS hoạt động nhóm
- Nhận xét sự biến đổi của chất trong
Ô/No (ở các TN trên đều có sự biến đổi
các chất)
GV:
- Người ta sử dụng cốc nhôm để đựng
:
Nước
Nước vôi trong
Giấm ăn
Theo các em cách nào sử dụng đúng , vì
sao ?
(Đáp án a) nhưng HS ko giai thích
̉
1
Giáo án hóa học 8
được vì sao => Cần phai có kiến thức
̉
về các chất hh 2. Kết luận : Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất , sự biến đổi các
GV : Kết luận chất và ứng dụng của chúng
Hoat đông 2: Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng
̣ ̣
ta ?
GV cho HS trả lời câu hỏi mục 1, gọi II . Hoá học có vai trò như thế nào
đại diện HS trả lời Trong cuộc sống của chúng ta ?
HS:
Các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong KL: Hoá học có vai trò rất q/trọng
gia đình như: Soong, nồi, dao, cuốc, trong đời sống của chúng ta
xẻng, ấm, bát đĩa, xô, chậu…
Các sản phẩm của hoá học dùng trong
nông nghiệp là: Phân bón hoá học, thuốc
trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm
Những sản phẩm hoá học phục vụ cho
việc học tập của em: Sách vở, bút, mực,
tẩy, hộp bút, cặp sách…
Những sản phẩm phục vụ bảo vệ sức
khoẻ: Các loại thuốc chữa bệnh…
GV cho HS xem tranh về ứng dụng
của một số chất cụ thể: ứng dụng của
hiđrro, oxi, gang thép, chất dẻo,
pôlime…
GV ? Em có kết luận gì về vai trò của
hoá học trong cuộc sống của chúng ta.


Hoat đông 3: Phai làm gì để học tốt môn hoá học?
̣ ̣ ̉
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả III/ Phai làm gì để học tốt môn hoá
̉
lời câu hỏi: học?
? Muốn học tốt môn hoá học , các em
̉
phai làm gì
GV gợi ý các nhóm thảo luận theo 2
phần:
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập
môn hoá học 1/ Các hoạt động cần chú ý khi học
2/ Phương pháp học tập môn hoá học tập môn hoá học: SGK/5
như thế nào là tốt

HS thảo luận ghi lại ý kiến của mình 2/ Phương pháp học tập môn hoá học
2
Giáo án hóa học 8
Nêu ý kiến của nhóm và nhận xét bổ như thế nào là tốt: SGK/5
sung

GV: ? Vậy thế nào thì được coi là học
tốt môn hoá học
Học tót môn hoá học là nắm vững và có
khả năng vận dụng thành thạo các kiến
thức đã học

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: :( 2’ )
- Kiến thức cơ bản:
HS nhắc lại những n/d cơ bản của bài
- H/học là gì?
- Vai trò của h/h trong c/s
- Các em cần phai làm gì để có thể học tốt môn hoá ?
̉
2. Hướng dẫn về nhà:
Nghiên cứu trước bai “ Chât”
̀




CHƯƠNG I: CHẤT-NGUYÊN TỬ-PHÂN TỬ
NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 2

CHẤT
BÀI 2 :
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS phân biệt được vật thể,vật liệu và chất; ở đâu có vật thể là ở đó có chất
2- Kĩ năng
- HS biết cách q/sát làm TN, biết dựa vào t/c của chất để nhận biết và giữ an
toàn khi dùng hoá chất
B/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu P đỏ, nhôm, đồng, muối tinh
- Chai nước khoáng có nhãn ; 5 ống nước cất
- Dụng cụ làm TN đo nhiệt độ nóng chảy của S; đun nóng h/hợp nước muối
- D/cụ thử tính dẫn điên
̣
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
3
Giáo án hóa học 8
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết h/h là gì ? vai trò của h/h trong c/s của chúng ta? p/pháp học tập
tốt môn h/h ?

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Chất có ở đâu?
̣ ̣
I. Chất có ở đâu?
HS
- Kể tên một số vật thể xung quanh
- Phân loại các vật thể đó thành v/thể tự Vật thể
nhiên và v/thể nhân tạo.

V/thể nhân
V/thể tự nhiên
GV: Em hãy cho biết từng loại vật thể và (Cây cỏ,sông suốạo ti (Bàn
chất cấu tạo nên vật thể trong bảng sau: ghế, không khí….) thước
kẻ, kom
tt Tên gọi Vật V/thể Chất
thể c/tạo pa….)
thông nhân
thường tự tạ o nên v/t
nhiên
1 Không + Oxi,
nitơ,
khí
cacb
nic…
2 ấm đun
- Chất có trong mọi vật thể, ở
nước
đâu có vật thể nơi đó có chất .
3 Hộp bút
4 sách vở
5 Thân cây
mía
6 cuốc,xẻn
g
HS: Thảo luận nhóm làm b/t

GV và cả lớp nhận xét kết quả của các
nhóm và chấm điểm

GV ? Qua các ví dụ trên các em thấy chất có
ở đâu

Hoat đông 3: Tính chất của chất:
̣ ̣

II. Tính chất của chất:
4
Giáo án hóa học 8
GV thông báo mỗi chất có những t/c nhất 1. Mỗi chất có những t/c nhất
định định

GV thuyết trình a. T/c vật lí gồm:
- Trạng thai màu sắc mùi vị.
́
HS h/đ nhóm làm TN tự tìm hiểu t/c của - Tính tan trong nước.
muối ăn và sắt , ghi k/q vào bảng nhóm - Nhiệt độ sôI , to nóng chảy,
tính dẫn điên , dẫn nhiệt….
̣
- Khối lượng riêng.
Chất thức Tính chất của
Cách
tiến hành TN chất
b. Tính chất hh;
Chất rắn màu
Sắt(nhôm -Quan sát
trắng bạc - Khả năng bến đổi chất này
)
Không tan trong thành chất khác:Ví dụ Khả năng
-Cho vào nước
nước bị phân huỷ,tính cháy được…
Cân đo thể -Khối lượng
tích(bằng cách riêng:
2.Việc hiểu biết t/c của chất
cho vào cốc m
có lợi gì?
nước có vạch D=
V
m:Khối lượng
V:Thể tích Giúp chúng ta phân biệt được
-Chất rắn màu
Muối ăn -Quan sát chất này với chất khác (Nhận
trắng
biết được chất)
vào -Tan trong nước
-Cho
Biết cách sử dụng chất
nước,khuấy
- Biết ứng dụng chất thích
đều
hợp trong đời sống và sản xuất
-Đốt -Không cháy
được
GV- cùng h/s tổng kết lại
? Em hãy tóm tắt cách để xác định được t/c
của chất

HS thảo luận nhóm P/p phân biệt hai chất
lỏng nước và rượu (Đốt)
- Vậy tại sao chúng ta phai biết t/c của các
̉
chất?
GV:- Do ko hiểu biết khí CO có tính độc =>
Một số người sử dụng bếp than trong phòng
kín, gây ngộ độc
- Một số người ko hiểu biết CO2 ko duy trì
sự sống, đồng thời nặng hơn kk nên đã xuống
vét bùn ở đáy giếng mà ko đề phòng , gây hậu
quả đáng tiếc …
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.

5
Giáo án hóa học 8
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: :( 2’ )
- Kiến thức cơ bản:
GV cho HS nhắc lại trọng tâm của bài
2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
BT : 1,2,3,4,5,6 (11)




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 3
CHẤT (Tiếp)

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS hiểu được chất tinh khiết và hh. Thông qua các TN tự làm, HS biết được
chất tinh khiết có những t/c nhất định, còn hh thì ko có t/c nhất định
2- Kĩ năng
- Biết dựa vào t/c khác nhau của các chất có trong hh để tách riêng mỗi chất ra
khỏi hh
–HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ TN và tiếp tục được rèn
luyện một số thao tác TN đơn giản
B/ CHUẨN BỊ:
- Muối ăn , nước cất, nước tự nhiên
- Bộ d/cụ chưng cất nước tự nhiên , đèn cồn, kiềng sắt, cốc tt, nhiệt kế, tấm
kính kep. gỗ, đũa tt, ống hút
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Làm thế nào để biết được t/c của chất? Việc hiểu biết t/c của chất có lợi gì ?
Bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Chất tinh khiết
̣ ̣
HS làm TN cô cạn một giọt nước cất, III. Chất tinh khiết
nước tự nhiên, nước khoáng 1. Chất tinh khiết và hh
N/x hiện tượng

6
Giáo án hóa học 8
Chất tinh khiết hỗn hợp
GV giới thiệu cách chưng cất nước - T/phần: Chỉ gồm - Gồm nhiều
tự nhiên→ Nước cất một chất(Ko lẫn chất trộn lẫn
chất nào khác ) với nhau
HS lấy 5 VD hh và 1 VD chất tinh
- T/chất: Có t/c vật - Có t/c thay
khiết
lí và hh nhất định đổi(Phụ thuộc
GV
vào thành phần
? Muốn tách được muối ra khỏi nước
của hh
biển hoạc nước muối ta làm t/nào
2. Tách chất ra khỏi hh
HS làm TN theo nhóm

? Làm t/n để tách được đường tinh
khiết ra khỏi hh đường kính và cát

=> ? Hãy cho biết nguyên tắc để tách
riêng một chất ra khỏi hh

Để tách riêng một chất ra khỏi hh ta có
GV: Từ các ví dụ thể dựa vào sự khác nhau về t/c vật lí
tách nước tinh khiết ra khỏi nước tự
nhiên
Tách sạn cát lẫn trong dd muối Các phương pháp tách:
Tách nước, dầu ăn ra khỏi hỗn hợp + Chưng cất
Tách muối ăn ra khỏi nước biển + Gạn lọc
=> Giúp HS biết các phương pháp + Chiết
+ Cô cạn
tách


III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
- HS nhắc lại trọng tâm của bài
+ Chất tinh khiết và hh có t/p và t/c khác nhau ntn?
+ Nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hh?
2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
- Bài 7,8 SGK
Chuẩn bị : Chậu nước, hh cát và muối ăn
Xem trước nội dung bài thực hành, chuẩn bị bản tường trình thí nghiệm theo
mẫu (Ghi trước nội dung cách tiến hành thí nghiệm vào bản tường trình)
TT Mục tiến Hiện tượng quan sát Ghi chú
đích thí Cách
nghiệm được
hành



7
Giáo án hóa học 8




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết4

BÀI THỰC HÀNH SỐ MỘT
Bài 3:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS được làm quen và biết cách sử dụng một số d/cụ TN.
Biết được một số thao tác làm TN đơn giản (VD lấy hoá chất vào ô/nghiệm,
đun hoá chất , lắc …)
- Thực hành: Đo To nóng chảy của pa ra fin, lưu huỳnh. Qua đó rút ra được: các
chất có To n/chảy khác nhau
Biết cách tách riêng các chất từ hh (dựa vào t/c vật lí )
2- Kĩ năng
- Nắm được một số quy tắc an toàn trong TN
B/ CHUẨN BỊ:
- Một số đồ dùng TN cho HS làm quen
- Bột lưu huỳnh , pa ra fin ,
- 2 nhiệt kế, 2 cốc tt, 3ống nghiệm, 2kẹp gỗ, 1đũa tt, 1đèn cồn, giấy lọc, đũa
tt
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của h/s
- KT đồ dùng hoá chất
Bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Cách sử dụng hoá chất
̣ ̣
GV nêu các h/đ trong một bài TH : Cách sử dụng hoá chất :
- GV hướng dẫn cách tiến hành TN - Không được dùng tay trực tiếp cầm
- HS tiến hành TN h/chất
- HS báo cáo k/q TN và làm tường - Không đổ hoá chất này vào h/chất
khác(Ngoài chỉ dẫn)
trình
- Hs vệ sinh phòng , rửa d/cụ - Không đổ h/chất còn thừa trở lại lọ
, bình chứa ban đầu
GV giới thiệu một số d/cụ đơn giản - Không dùng h/chất khi ko rõ là
và cáchd sử dụng các d/cụ đó h/chất gì
GV giới thiệu một số qui tắc an toàn - Không được nếm hoặc ngửi h/chất
8
Giáo án hóa học 8
trong phòng TN

=>Em hãy rút ra những điểm cần lưu
ý khi sử dụng h/chất ?

Hoat đông 3: Tiến hành TN:
̣ ̣

I. Tiến hành TN:
1. Thí nghiệm 1:
GV hướng dẫn TN
HS tiến hành t/no,n/x h/t HS ghi kết quả và nhận xét thí
nghiệm vào bản tường trình thí
=> Qua TN, em hãy rút ra nhận xét nghiệm
về nhiệt độ nóng chảy của các chất

(- Pa ra fin nóng chảy ở 42 độ
- Khi nước sôi lưu huỳnh chưa
n/chảy.Vậy S n/chảy ở trên 100 độ

=> Các chất khác nhau có nhiệt độ
nóng chảy khác nhau)


GV hướng dẫn TN 2. Thí nghiệm 2:
HS quan sát nhận xét hiện tượng
- Chất lỏng chảy xuống ô/no là đ d
trong suốt HS ghi kết quả và nhận xét thí
- Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc nghiệm vào bản tường trình thí
Cô cạn d d trong suốt – so sánh chất nghiệm
rắn thu được ở đáy ố/no với hh ban
đầu
- Chất rắn thu được là muối sạch
(tinh khiết) ko còn lẫn cát
Hoat đông 4:.Tường trình:
̣ ̣
GV: Hướng dẫn HS hoàn thành tường trình thí nghiệm theo mẫu cho trước
Mục đích thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng quan sát được
TT Ghi chú



HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụ
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
9
Giáo án hóa học 8
- Kiến thức cơ bản:
2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
HS đọc trước bài nguyên tử
NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 5

NGUYÊN TỬ
Bài 4:

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điên , và từ đó tạo
̣
ra mọi chất
- Biết được sơ đồ cấu tạo ng/tử
- Biết đặc điểm của hạt ê lec t ron
- HSbiết được hạt nhân tạo bởi proton và notron và đđ của 2 loại hạt trên
- Biết được những ng/tử cùng loại là những ng/tử có cùng số proton
- Biết được trong ng/tử,số electron bằng số p;.Electron luôn chuyển động và sắp
xếp thành từng lớp. Nhờ electron mà các ng/tử có kh/năng lk được với nhau
2- Kĩ năng
- Ren kĩ năng vẽ sơ đồ câu tao nguyên tử
̀ ̣́
B/ CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ sơ đồ nguyên tử của: Hiđro, oxi, magie, heli, nitơ, neon, silic, kali,
can xi, nhôm
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Bài mới : .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1: Nguyên tử là gì ?
̣ ̣
GV thuyết trình: 1/ Nguyên tử là gì ?
Các chất đều được tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ,trung hoà về điên gọi Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ,
̣
là nguyên tử trung hoà về điên
̣
=>Vậy nguyên tử là gì?

Hoat đông 2: Cấu tạo nguyên tử
̣ ̣
2/ Cấu tạo nguyên tử
GV thông báo đđ của hạt electron - Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điên tích dương
̣
+ Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron
̣
mang điên tích âm

10
Giáo án hóa học 8
GV thông báo đ đ của từng loại hạt
a/ Hạt nhân ng/tử:
GV giới thiệu k/n ng/tử cùng loại Hạt nhân ng/tử tạo bởi proton và
nơtron
- Em có n/x gì về số p và số e trong * Hạt proton:
ng/tử? - Kí hiệu : p
̣
- Điên tích +1
- Khối lượng : 1,6726.10-24 g

* Hạt nơtron :
- Kí hiệu: n
̣ ̣
- Điên tich: Không mang điên
- Khối lượng: 1,6748.10 -24
g
- Em hãy so sánh khối lượng của một + Các nguyên tử có cùng số proton
hạt e với kh/l của một hạt p , và kh/l trong hạt nhân được goi là nguyên tử
của một hạt n ? cùng loại
=> Kh/l của hạt nhân được coi như + Sốp = sốe
kh/l ng/tử

GV giới thiệu:
b/ Lớp elec tron:
- Hạt Electron
+ Kí hiệu : e
+ Diện tích: -1
+ Khối lượng vô cùng nhỏ (9,1095.10-
GV giới thiệu sơ đồ nguyên tử o xi 28 g)
(Số e, số lớp e, số e lớp ngoài) + m nguyên tử ≈ m hạt nhân

- Elec tron ch/đ rất nhanh quanh hạt
nhân và sắp xếp thành từng lớp .
e bắt đầu chiếm từ lớp 1, rồi đến lớp
2, lớp 3….
ở mỗi lớp chỉ nhận một số e nhất
định, cụ thể là
+ Lớp 1 nhận tối đa 2e
Lớp 2 nhận tối đa 8e
Lớp 3 có thể nhận tối đa nhiều hơn,
nhưng tạm thời dừng ở 8e

Ví dụ : Nguyên tử o xi có 8e, sắp xếp
thành 2 lớp :
Lớp trong có 2 electron

11
Giáo án hóa học 8
Lớp ngoài có 6 electron
- Số e tối đa ở lớp 1 là : 2e
HS làm BT 2
Hãy điền vào ô trống ở bảng sau: - Số e tối đa ở lớp 2 là : 8e
Số p Số e Số Số e
Ng/t
ử trong trong lớp lớp Đáp án
h/nhân ng/tử e ngoài
Số p Số e Số Số e
Ng/t
Nhôm ử trong trong lớp lớp
Cac h/nhân ng/tử e ngoài
bon 13 13 3 3
Nhôm
Si lic Cac 6 6 2 4
bon
He li 14 14 3 4
Si lic
HS làm bài tập1 điền số thích hợp
vào ô trống (Mẫu T15 SGK) với các 2 2 1 2
He li
nguyên tử : hiđro , magie , nitơ , canxi

GV ?Hãy nhận xét số e ở lớp 1, lớp 2
là bao nhiêu?

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
1. Nguyên tử là gì?
2. Nguyên tử được cấu tạo bằng những hạt nào?
3. Hãy nói tên,kí hiệu, điên tích của những hạt đó
̣
4. Nguyên tử cùng loại là gì?
5. Vì sao các ng/tử có kh/năng liên kết được với nhau ?
2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
- Đọc bài đọc thêm
- BT : 1,2,3,4,5 SGK
- nghiên cứu trước bai “ Nguyên tố hoa hoc”
̀ ́




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 6
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
BÀI 5:
12
Giáo án hóa học 8
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được ng/tố hh là tập hợp các ng/tử cùng loại , những ng/tử có cùng số p
trong hạt nhân
- Biết được kí hiệu hh dùng để biểu diễn ng/tố ,mỗi kí hiệu còn chỉ một ng/tử
của ng/tố
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của một số ng/tố thường gặp
- Biết được tỉ lệ và t/phần kh/lượng các ng/tơ trong vỏ trái đất
2- Kĩ năng HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của một số ng/tố hh
B/ CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ: Tỉ lệ thành phần kh/lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất
- Bảng một số ng/tố hh
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1. Ng/tử là gì? Ng/tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
áp dụng : Hãy cho biết số p, sốe, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của ng/tử ma
giê
2.Vì sao nói kh/lượng hạt nhân được coi là kh/lượng ng/tử? Vì sao ng/tử lk
được với nhau?
3. Gọi HS chữa bt 1,2 SGK
Bài mới;
GV : thông bào ghi bảng bài mới .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Nguyên tố hoá học là gì?
̣ ̣
HS đọc đ/nghĩa I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
GV: Các ng/tử thuộc cùng một ng/tố
hh có t/c hh như nhau Nguyên tố hh là tập hợp những ng/tử
cùng loại , có cùng số p trong hạt nhân
Bài tập 1:
a. Hãy điền số thích hợp vào các ô
trống trong bảng sau: Bài giai bài tập 1
̉
Số Số Số
p n e
Ng/tử1 19 20
Ng/tử 2 20 20
Ng/tử3 19 21
Ng/tử4 17 18
Ng/tử5 17 20
13
Giáo án hóa học 8
b. Trong 5 cặp ng/tử trên, những cặp Số Số Số
ng/tử nào thuộc cùng một ng/tố hh?Vì p n e
sao? Ng/tử1 (Ka 19 20 19
c.Tra bảngT42 để biết tên các ng/tố li)
Ng/tử 2 (Can 20 20 20
HS thảo luận nhóm làm bài tập xi)
GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai Ng/tử3 (Ka 19 21 19
li)
GV giới thiệu cách viết kí hiệu hh Ng/tử4 (Clo) 17 18 17
Ng/tử5 (Clo) 17 20 17
Các nguyên tử 1 và 3; 4 và 5 thuộc
HS tập viết kí hiệu của một số ng/tố cùng một nguyên tố hoá học
hh
o xi , sắt , bạc , kẽm , ma gie , nat ri ,
ba ri …. 2. Kí hiệu hoá học :
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn
GV : Mỗi kí hiệu của ng/tố còn chỉ bằng một kí hiệu hh
một ng/tử của ng/tố đó - Cách viết kí hiệu hoá học
VD : Viết - VD:
H : Chỉ một ng/tử hi đ rô Kí hiệu của ng/tố can xi là Ca
Fe : Chỉ một ng/tử sắt Kí hiệu ………..nhôm là Al
Nếu viết 2Fe chỉ 2 ng/tử sắt
Kí hiệu hh được qui định thống nhất
trên toàn tg

Hoat đông 2: Có bao nhiêu ng/tố hh
̣ ̣

II. Có bao nhiêu ng/tố hh?
- Có trên 110 ng/tố hh
4 ng/tố có nhiều nhất trong vỏ trái
GV- giới thiệu (SGK) đất là:
- Hi đ ro chiếm 1% về k/l vỏ trái + O xi : 49,4%
đất nhưng nếu xét về số ng/tử thì nó + Si lic : 25,8%
chỉ sau o xi + Nhôm :7,5%
- Trong số 4 ng/tố thiết yếu cho + Sắt : 4,7%
SV là C,H,O,N thì C và N là hai ng/tố
khá ít trong vỏ trái đất (C: 0,08%; N :
0,03%)

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:

14
Giáo án hóa học 8
BT2: (HS làm vào vở) Hãy cho biết trong các câu sau , câu nào đúng, câu nào
sai:
a. Tất cả các ng/tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một ng/tố hh
b. Tất cả những ng/tử có số proton như nhau thuộc cùng một ng/tố hh
c. Trong hạt nhân ng/tử: Số p luôn bằng số n
d. Trong một ng/tử , số p luôn bằng số e.vì vậy ng/tử trung hoà về điên
̣
(Câu đúng:b,d : Câu sai : a,c )
BT3: (HS hđ nhóm) Em hãy điền tên , kí hiệu hh và các số thích hợp vào
những ô trống trong bảng sau:
Tên ng/tố kí hiệu hh tổng số hạt trong ng/tử Số p Số e Sốn
34 12
15 16
18 6
16 16

Đáp án
đúng

Tên ng/tố kí hiệu hh tổng số hạt trong ng/tử Số p Số e Sốn
Nat ri Na 34 11 11 12
Phôt pho P 46 15 15 16
Cac bon C 18 6 6 6
Lư u S 48 16 16 16
huỳnh
2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
- BT 1,2,3SGK
- Học thuộc kí hiệu hh của một số ng/tố thường gặp
- Nghiên cứu muc III cua phân con lai
̣ ̉ ̀ ̣̀




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 7
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
BÀI 5:

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS hiểu được nguyên tử khối là kh/lượng của ng/tử tính bằng đơn vị cac bon
- Biết được mỗi đ/vị cac bon bằng 1/12 kh/lượng của nguyên tử cac bon

15
Giáo án hóa học 8
- Biết mỗi ng/tố có một ng/tử khối riêng biệt .Biết NTK , sẽ x/định được ng/tố
nào
- Biết sử dụng bảng1(42) để:
+ Tìm kí hiệu và NTK khi biết tên ng/tố
+ Biết NTK, hoặc biết số pro ton thì x/định được tên hoặc kí hiệu
ng/tố
2- Kĩ năng :
- HS rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hh , đồng thời rèn luyện kh/năng làm bài tập
xác định tên ng/tố
B/ CHUẨN BỊ:
Bảng 1(42)_
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1.- Định nghĩa ng/tố hh
- Viết kí hiệu hh của những ng/tố sau: nhôm , can xi, kẽm, ma gie, bạc, sắt,
đồng, phôt pho, clo.
2. Gọi 2 HS chữa BT 1,3
GV n/x, cho điểm
Bài mới:
Gv: Nhận xét kết quả và cho điểm học sinh ,đồng thời thông báo ghi bảng .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Nguyên tử khối
̣ ̣
GV thuyết trình, giới thiệu đơn vị III. Nguyên tử khối:
- Nguyên tử có khối lượng vô cùng
cac bon.

Lấy ví dụ bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá

nhỏ, rất không tiện sử dụng


=> Quy ước: Khối lượng của một
ng/tử hiđro bằng 1 đ.v.c (Qui ước viết
GV: Các giá trị kh/l này cho biết sự là : H = 1 đ.v.c)
nặng, nhẹ giữa các ng/tử→ Vậy trong - Dựa theo đơn vị này để tính khối
các ng/tử trên, ng/tử nào nhẹ nhất ;
ng/tử cac bon , ng/tử o xi nặng gấp lượng nguyên tử
bao nhiêu lần ng/tử hiđro?
+ Kh/l cuả 1 ng/tử cacbon là: C = 12
GV : Khối lượng tính bằng đ.v.c chỉ
đ.v.c
là kh/l tương đối giữa các ng/tử.
16
Giáo án hóa học 8
+ Kh/l của 1ng/tử o xi là: O = 16
→ Người ta gọi kh/l này là nguyên tử đ.v.c
+ ….
khối
Vậy : Nguyên tử khối là gì?

GV hướng dẫn HS tra bảng(42) để
- Khối lượng tính bằng đơn vị
biết ng.t.k của các ng/tố
cacbon chỉ là khối lượng tương đối
giữa các nguyên tử, gọi là nguyên tử
Bài tập 1: H/s làm bài vào vở
Nguyên tử của ng/tố R có kh/l nặng khối
gấp 14 lần ng/tử hi đ rô . Em hãy tra
bảng(42) và cho biết
Nguyên tử khối là khối lượng của
a. R là ng/tố nào?
ng/tử tính bằng đ.v.c
b. Số p và số e trong ng/tử

BG:
GV: Ta cần xác định yếu tố nào để
- Ng/tử khối của R là:
tìm ra ng/tố R? Cần xác định ntk
R = 14. 1=14 đ.v.c
của R
R là Ni tơ, kí hiệu : N
b. Số pro ton là 7
GV gọi HS lên bảng làm bài
Vì số p = số e → Số elà: 7e
GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai
Bài tập 2:
Nguyên tử của ng/tố X có 16 p trong BG:
hạt nhân . Em hãy xem bảng 1(42) và a. X là lưu huỳnh ( Kí hiệu S)
trả lời các câu hỏi: b. Nguyên tử S có 16e
a. Tên và kí hiệu của X? c. Ng/tử S nặng gấp 32 lần ng/tử H
b. Số e trong ng/tử của ng/tố X? và nặng gấp 2 (32: 16 ) lần so với
c. Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu ng/tử Oxi
lần ng/tử hiđro, ng/tử oxi?


III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
1. HS đọc bài đọc thêm (21)
2. HS thảo luận nhóm làm BT 3 :
Xem bảng(42) em hãy hoàn chỉnh cho bảng dưới đây:
Số p Số e Số n Tổng số Ng/tử
TT Tên Kí
ng/tố h i ệu hạt trong khối
ng/tử


17
Giáo án hóa học 8
1 Flo 10

19 20
2

3 12 36
4 3 4
-T/gian thảo luận : 4p
- Treo bảng của một nhóm HS, các nhóm khác n/x chấm điểm
- Nhận xét rút ra mối liên hệ giữa NTK với tổng số hạt n và p trong hạt nhân ng/
tử
Số p Số e Số n Tổng Ng/tử
TT Tên ng/ Kí
tố hiệu số hạt khối
trong
ng/tử
1 Flo 9 9 10 28 19
F
2 K 19 19 20 58 39
Ka li
3 Ma gie Mg 12 12 12 36 24
4 Li ti Li 3 3 4 10 7
2. Hướng dẫn về nhà:
̣̀
- Bai tâp 4,5,6,7,8 SGK
Nghiên cứu trước bai : “đơn chât hợp chât phân tử”
̀ ́ ́


NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 8

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT-PHÂN TỬ
BÀI 6:

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Hiểu được kh/niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được: Trong một mẫu chất ( cả đơn chất và h/c) ng/tử ko tách rời mà đều
có l/kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau .
2- Kĩ năng Rèn luyện kh/năng phân biệt được các loại chất .
B/ CHUẨN BỊ:
Tranh H1.10, 1.12, 1.13.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

18
Giáo án hóa học 8
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: (4 điểm) Chọn những câu phát biểu đúng trong số các câu sau:
a) Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điên gọi
̣
là nguyên tử.
b) Nguyên tử được tạo bởi những hạt nhỏ hơn và không mang điên là proton,
̣
nơtron và electron
c) Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Số proton bằng số nơtron
d) Vỏ nguyên tử tạo bởi một hay nhiều electron mang điên tích âm
̣
e) Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân
g) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
h) Các hạt proton, nơtron và electron đều có cùng khối lượng
i) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.
Số Số Số Tổng số hạt trong
TT Tên Kí
nguyên tố hiệu nguyên tử
p e n
1 flo 10
2 19 20
3 12 36
4 3 4
Biết điên tích hạt nhân của một số nguyên tố là: flo (9+) ; kali (19+) ; Magie
̣
(12+) ; Liti (3+); Neon (10+); Canxi (20+); Beri (4+)


Câu 3: (2 điểm) Vẽ sơ đồ nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh (số p = 16 )
đáp án, biểu đIểm
Đáp án sơ lược Điể
Câu
m
Câu 1
4,0
(4 điểm) Chọn mỗi câu đúng: a,d,g,i được 1 điểm




19
Giáo án hóa học 8
Câu 2:
(4 điểm) Điền đủ, đúng mỗi nội dung 1,2,3,4 được 1 điểm 4,0

Vẽ được sơ đồ nguyên tử S, ghi điên tích hạt nhân
̣
Câu 3. 2,0
16+
(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần) 10,0
III/ Bài mới:
Gv : Thông báo và ghi bảng :
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Đơn chất và hợp chất
̣ ̣
I. Đơn chất và hợp chất:
GV giới thiệu tranh h1.10,11,12,13- 1. Đơn chất 2. Hợp chất
Sơ đồ tượng trưng của một số đơn/ a. Định nghĩa a. Đ/n
ch và h/c
- Các đ/c và h/c có đđ gì khác nhau Đơn chất là Hợp chất là
về t/phần? những chất được những chất tạo
- Vậy đơn chất là gì, hợp chất là tạo nên từ một nên từ hai ng/tố
gì? ng/tố hh. hh trở lên.

GV giới thiệu phân loại đ/c gồm kl + Phân loại : + P/l : Hợp chất
và p/k Kim loại và phi vô cơ và hợp
chất hữu cơ
kim

b. Đặc điểm b. Đặc điểm
- Giới thiệu bảng(42) một số KL và cấu tạo: cấu tạo
một số PK thường gặp y/cầu h/s về (SGK) (SGK)
nhà học thuộc

GV giới thiệu phần phân loại hợp
chất gồm hợp chất vô cơ và h/c hữu


Bài 3
HS làm bài tập 3 (T26 SGK) một h/s - Các đơn chất là:
lên bảng c b. Photpho (P)
f. Kim loại magie (Mg)
GV thuyết trình đđ của đơn chất và Vì mỗi chất được tạo nên từ một
hợp chất loại ng/tử ( do một ng/tố hh tạo nên)
- Các hợp chất là:
Khí amoniac

20
Giáo án hóa học 8
axit clohiđric
Canxi cacbonat.
Glucozơ.
Vì mỗi chất trên đều do 2 (hay
nhiều ) ng/tố hh tạo nên.

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
HS thảo luận nhóm làm BT:
Bài luyện tập 1:
Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp :
- Khí hi đ ro, khí oxi và khí clo là những …(1) …đều tạo nên từ một… …(2)…
Nước, muối ăn (Nat ri clo rua),a xit clo hi đ ric là những …(3) …đều tạo nên từ
hai…(4) ……Trong thành phần hh của nước và a xit c lo hi đ ric đều có chung …
(5) ….còn củamuối ăn và a xit clo hi đ ric lại có chung …(6) ….
Đáp án: (1) đơn chất ; (2) nguyên tố hh ; (3) hợp chất ; (4) nguyên tố hh ; (5)
nguyên tố hiđro ; (6) nguyên tố clo
2. Hướng dẫn về nhà:
- 1,2 SGK-25
- Nghiên cứu phân con lai cua bai
̀ ̣̀̉ ̀




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 9
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
BÀI 6:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
-HS biết được phân tử là gì ?
+ So sánh được hai k/niệm phân tử và ng/tử
+Biết được trạng thai của chất
́
- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất .
Biết dựa vào PTK để so sánh xem PT của chất này nặng hay nhẹ hơn phân
tử của chất kia bao nhiêu lần
2- Kĩ năng :
- Tiếp tục củng cố và hiểu rõ hơn về các k/niệm hh đã học .
B/ CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ H1.10,11,12,13,14
21
Giáo án hóa học 8
- Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1,2.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1. Định nghĩa đơn chất và hợp chất . Cho ví dụ minh hoạ.
2. Hai h/sinh chữa bài tập 1,2 (25)
Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Phân tử:
̣ ̣
II. Phân tử:
HS quan sát tranh H1.11,12,13 nhận 1.Định nghĩa
xét về:
- Thành phần
- Hình dạng
- Kích thước của các hạt phân tử
hợp thành các mẫu chất trên - Phân tử là các hạt đại diện cho
(Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất chất, gồm một số ng/tử l/kết với nhau
trên đều giống nhau về số ng/tử, h/ và thể hiện đầy đủ t/chất hh của chất
dạng, kích thước)

GV Đó là các hạt đại diện cho chất,
mang đầy đủ t/c hh của chất và được - Đối với đ/chất k/loại : Nguyên tử
gọi là phân tử. là hạt hợp thành và có vai trò như phân
tử
Vậy : Phân tử là gì?
2. Phân tử khối:
HS quan sát tranh vẽ một mẫu k/loại Phân tử khối là khối lượng của 1
đồng và rút ra n/x (đối với đ/chất phân tử tính bằng đơn vị cac bon.
k/loại nói chung) - Cách tính: Phân tử khối của một
chất bằng tổng ng/tử khối của các ng/
HS nhắc lại đ/nghĩa ng/tử khối tử trong p/tử chất đó
Tương tự như vậy, HS nêu đ/n PTK - VD:
+ Phân tử khối của o xi bằng :
. 2 = 32 đ.v.c
GV hướng dẫn cách tính PTK của :
+ PTK của khí clo bằng:
Ví dụ 1: O xi , clo,nước
35,5 . 2 = 71 đ.v.c
+ PTK của nước :
. 2 + 16 . 1 = 18 đ.v.c
+ PTK của khí cacbonic :
. 1 + 16 . 2 = 44 đ.v.c

22
Giáo án hóa học 8
+ PTK của a xit sun fu ric :
Ví dụ 2: 1. 2 +32 . 1 + 16 . 4 = 98 đ.v
Quan sát H1.15(26) tính PTK của khí c
+ PTK của khí amoniac:
cac bo nic
Ví dụ 3: . 1 + 1 . 3 = 17 đ.v.c
Tính PTK của : + PTK của canxi cacbonat:
a. Axit sunfuric biết p/tử gồm: 2H, 40 . 1 + 12 1 + 16 3 = 100 đ.v.c
1S, và 4O
b. Khí a mo ni ac biết p/tử gồm: 1N
và 3H
c. Can xi cac bo nat biết p/tử
gồm1Ca,1C và 3O

Hoat đông 3: Trạng thai của chất :
̣ ̣ ́
HS quan sát H1.14, sơ đồ 3 trạng thai
́ III. Trạng thai của chất :
́
của chất: Rắn, lỏng, khí.
SGK
N/x khoảng cách giữa các p/tử trong
mỗi mẫu chất ở 3 t/thai trên.
́
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
- Phân tử là gì?
- Phân tử khối là gì?
- Khoảng cách giữa các ng/tử (hay p/tử ) ở trạng thai khí khác với ở trạng
́
thai rắn, lỏng như thế nào?
́
Bài tập 1: HS thảo luận nhóm
Em hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:
a. Trong bất kì mẫu chất ng/chất nào cũng chỉ có 1 loại ng/tử . S
b. Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những ng/tử cùng loại . Đ
c. Phân tử của bất kì 1 đ/chất nào cũng gồm 2 ng/tử S
d. Phân tử của h/chất gồm ít nhất 2 loại ng/tử. Đ
e. Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về h/dạng ,k/thước và t/c Đ
Đại diện các nhóm đưa ra k/quả và giai thích , lấy VD chứng minh câu a,c
̉
sai
Đáp án: Câu đúng b, d, e ; Câu sai a,c
Bài tập 2: Tính PTK của:
a. Hiđro.
b. Nitơ
So sánh xem p/tử ni tơ nặng hơn p/tử hiđro bao nhiêu lần?

23
Giáo án hóa học 8
2. Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị cho giờ t/hành: Nước, bông, chuẩn bị bản tường trình theo mẫu
-
đã hướng dẫn.
- BT: 4,5,6,7,8 (SGK-26)
2. Hướng dẫn về nhà:
- Nghiên cứu trước bai thực hanh : “ Sự lan toa cua chât”
̀ ̀ ̉ ̉ ́




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
10
BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
BÀI 7:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được là một số loại p/tử có thể khuếch tán (lan toả trong chất khí, trong
nước..)
- Làm quen bước đầu với việc nhận biết một chất (Bằng quì tím)
2- Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số d/cụ, hoá chất trong phòng TN
B/ CHUẨN BỊ:
4 nhóm HS, mỗi nhóm gồm
- D/cụ: Giá Ô/no, 2Ô/no, 1 kẹp gỗ, 2 cốc tt, 1 đũa tt, 1đèn cồn, diêm
- Hoá chất: D/d amo ni ac(đặc), thuốc tím , quì tím, i ôt, Giấy tẩm tinh bột
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Sự chuẩn bị của h/s
Y/cầu HS đọc nội dung các TNo
Tiến hành TNo:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Tiến hành thí nghiệm
̣ ̣
I/ Tiến hành thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1: Sự lan toả của
GV h/dẫn HS làm TN: amoniac
- Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì
- Đặt mẩu giấy quì tẩm nước vào
24
Giáo án hóa học 8
đáy ô/no, đặt một miếng bông tẩm dd
amoniac ở miệng ô/no.
- Đậy nút ống nghiệm. - N/x:
- Quan sát mẩu giấy quì Giấy quì (màu tím ) chuyển sang
̉
- Rút ra KL và giai thích . màu xanh

Các nhóm HS làm theo h/dẫn của ̉
- Giai thích:
Khí amoniac đã khuếch tán từ miếng
GV
bông ở miệng ống nghiệm sang đáy
ống nghiệm .


2. Thí nghiệm2: Sự lan toả của kali
pemangannat
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Lấy 1 cốc nước
- Bỏ 1->2 hat thuốc tím vào cốc nước
(cho rơi từng mảnh từ từ)
- Để cốc nước yên lặng
– quan sát N/x:
HS làm thí nghiệm Màu của thuốc tím lan toả rộng ra
HS rút ra nhận xét

3.Thí nghiệm 3: Sư thăng hoa của
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm iot
- Đặt 1 lượng nhỏ i ot (Bằng hạt đỗ
xanh ) vào đáy Ô/No.
- Đặt 1 miếng giấy tẩm T/bột vào
miệng ống . Nút chặt sao cho khi đặt
Ô/No thẳng đứng thì miếng giấy tẩm N/x:
TB Ko rơi xuống và Ko chạm vào các Miếng giấy tẩm TB chuyển sang
tinh thể i ot . màu xanh.
- Đun nóng nhẹ Ô/No. ̉
Giai thích :
- Quan sát miếng giấy tẩm t/bột Iôt thăng hoa chuyển thẳng từ thể
rắn sang thể hơi .Phân tử iốt đi lên
HS làm thí nghiệm gặp giấy tẩm TB chuyển sang màu
HS nhận xét. xanh.

Hoat đông 3: Tường trình
̣ ̣
HS lam tường trinh theo nôi dung câu II/ Tường trình:
̀ ̀ ̣
̉ HS hoàn thành bản tường trình thực
hoi SGK
hành.
25
Giáo án hóa học 8




III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
HS hoàn thành bản tường trình thực hành
HS rửa d/cụ và v/s phòng học
2. Hướng dẫn về nhà
- Chuân bị trước bai luyên tâp:
̉ ̀ ̣̣
+ Đoc trước cac kiên thức cân nhớ
̣ ́ ́ ̀
+ Lam trước cac bai tâp
̀ ́ ̣̀


NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
11
BÀI LUYỆN TẬP MỘT
BÀI 8:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS ôn lại một số k/niệm cơ bản của hoá học như: Chất, chất tinh khiết, hỗn
hợp, đơn chất, hợp chất, ng/tử, p/tử, ng/tố hoá học.
- Hiểu thêm được ng/tử là gì? Ng/tử được cấu tạo bởi những loại hạt nàovà đđ
của những loại hạt đó .
2- Kĩ năng :
- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định ng/tố hh dựa vào
ng/tử khối.Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hh
B/ CHUẨN BỊ:
Sơ đồ ng/tử 1 số ng/tố theo mẫu T72 SBS
Phương pháp:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1: Kiến thức cần nhớ
̣ ̣
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái
GV đưa ra sơ đồ câm (SBS-68) niệm:
2.Tổng kết về chất, ng/tử, phân tử:
26
Giáo án hóa học 8
HS thảo luận nhóm 3p - điền tiếp
vào ô trống các khái niệm thích *
hợp
*
GV đưa ra đáp án hoàn chỉnh (như *
SGK-29)
*
GV gọi HS trình bày mối quan
hệ giữa các khái niệm trong sơ đồ
*
Cho HS chơi trò chơi đoán ô
chữ:
*
- Ô chữ gồm 6 hàng ngang và 1 từ
chìa khoá gồm các kh/niệm cơ bản
về hh

Đáp án:
- Luật chơi: Chấm điểm theo
nhóm (3 nhóm)
Ư
+ Từ hàng ngang : 1đ N G U Y Ê NT
+ Từ chìa khoá: 4 đ ƠP
Ô N H
H
- Hàng1: 8chữ cái-Hạt vô cùng H AT N H Â N
nhỏ, trung hoà về điên.
̣ E L EC T R O
N
- Hàng2: 6chữ cái-chỉ khái niệm
RO T O N
được đ/nghĩa là: gồm nhiều chất
P
trộn lẫn nhau

NGUY Ê N
- Hàng 3: 7chữ cái-Khối lượng
T
ng/tử được tập trung hầu hết ở
phần này.
- Hàng4: 8 chữ cái-Hạt cấu tạo
nên ng/tử,mang giá trị điên tích -1
̣
- Hàng 5: 6 chữ cái-Hạt cấu tạo
nên hạt nhân ng/tử , mang đ/tích
+1
- Hàng 6: 8 chữ cái-Từ chỉ tập
hợp những ng/tử cùng loại (có
cùng số proton)
Từ chìa khoá: Chỉ hạt đại diện
cho chất và thể hiện đầy đủ t/c
hh của chất
Phân tử
Hoat đông 2: Luyện tập
̣ ̣


27
Giáo án hóa học 8
II. Luyện tập:

1/ Bài tập 1.b(3o-SGK)
- Dùng nam châm hút Fe
- H/hợp còn lại : Nhôm và vụn gỗ ta cho
GV gọi HS lên bảng chữa bài
vào nước: Nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên, ta
vớt gỗ lên và tách riêng được các chất
HS lên bảng chữa bài

GV tổ chức cho HS nhận xét sửa
sai 2/ Bài tập 3 (31-SGK)
a. Phân tử khối của hiđro là:
. 2 = 2 đ.v.c
Bài tập 1:
Phân tử khối của hợp chất là:
Phân tử 1 h/chất gồm 1 ng/tử của
. 31 = 62 đ.v.c
ng/tố X liên kết với 4 ng/tử H và
b. Kh/lượng của 2 ng/tử ng/tố X là:
nặng bằng ng/tử O
62 – 16 = 46 đ.v.c
a.Tính ng/tử khối của X, cho biết
-> ng/tử khối của X là:
tên và kí hiệu của ng/tố X.
Mx = 46 : 2 = 23 đ.v.c
b.Tính% về kh/lượng của ng/tố X
-> X là Na
trong h/chất
3/ Bài tập 1:


HS suy nghĩ và làm BT vào vở -
GV đưa ra các câu gợi ý
Khối lượng của nguyên tử oxi
bằng bao nhiêu?
Khối lượng của 4H=?Khối lượng
của 1 X=?Xem bảng 1 SGK /42 để
BG:
biết kí hiệu và tên của X

a. Khối lượng của ng/tử oxi là 16 đ.v.c.
Bài tập 2:
Kối lượng của 4H = 4 đ.v.c
Cho biết điên tích hạt nhân của
̣
Ng/tử khối của X là:
một số nguyên tố như sau:
16 – 4 = 12 đ.v.c
A/ +3 ; b/ + 8 ; c/ +11 ; d/ +7 ;
-> cac bon ( C )
e/ +19
Tra bảng/42 sgk và hoàn thành b. %C = (12: 16) . 100% = 75%
bảng sau
Kí hiệu Ng/tử khối Số e Số lớp Số e lớp
Tên
ng/tố hh e ngoài
a Li ti Li 7 3 2 1
b O xi O 16 8 2 6
c Nat ri Na 23 11 3 1
28
Giáo án hóa học 8
Ni tơ
d N 14 7 2 5
e Ka li K 39 19 4 1
HS làm vào vở khoảng 7p - n/x sửa sai
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- GV treo tranh chỉ sơ đồ môi quan hệ giữa cac chât
́ ́ ́
- Kiến thức cơ bản:
2. Hướng dẫn về nhà:
̣̀
- Bai tâp 2,4,5 SGK-31
- HS ôn lại đ/nghĩa: Đơn chất, hợp chất, phân tử.




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
12
CÔNG THỨC HOÁ HỌC
BÀI 9:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS biết được: công thức hh dùng để biểu diễn chất , gồm 1 kí hiệu hh (đơn
chất) hay 2,3 kí hiệu hh(h/chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu
- Biết cách viết công thức hh khi biết kí hiệu (hoặc tên ng/tố) và số ng/tử của
mỗi ng/tố có trong p/tử của chất .
- Biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm các BT.
2- Kĩ năng :
- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết kí hiệu của ng/tố và tính p/tử khối của chất
B/ CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ : Mô hình tượng trưng 1 mẫu :
KL đồng, khí hiđro, khí oxi, nước, muối ăn.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1: Công thức hoá học của đơn chất
̣ ̣
HS quan sát mô hình tượng trưng I. Công thức hoá học của đơn
mẫu đồng, hiđro, oxi. chất:

Nhận xét
- Số nguyên tử có trong 1 phân tử ở
29
Giáo án hóa học 8
mỗi mẫu đ/c trên?
- Nhắc lại đ/n đơn chất?
-> CTHH của đ/c có mấy loại
Công thức chung của đ/chất là: An
KHHH?
- Trong đó :
Thường gặp n=1 đối với KL và một A là kí hiệu hh của ng/tố.
số PK; n=2 đối với một số PK….. n là chỉ số (có thể là 1,2,3,4…), nếu
n =1 thì ko phai viết.
̉

Ví dụ: Cu, H2, O2…

Hoat đông 2: Công thức hh của hợp chất
̣ ̣
HS nhắc lại đ/nghĩa hợp chất II. Công thức hh của hợp chất
->Vậy trong CTHH của h/c có bao
nhiêu kí hiệu hh? - Công thức dạng chung của h/c là;
HS q/sát mô hình tượng trưng mẫu AxBy
nước, muối ăn n/x số nguyên tử của AxByCz
mỗi ng/tố trong 1 p/tử của các chất.
trên (..là 1, hoặc 2…) Trong đó:
-> CTHH của h/c +A,B,C,…là kí hiệu hh
GV hướng dẫn h/s nhìn vào tranh vẽ +x,y,z,…là các số nguyên , chỉ số
để ghi lại công thức của muối ăn, ng/tử của ng/tố trong một p/tử h/c.
nước, khí cacbonic…
VD:
Bài tập 1: - CTHH của nước là: H2O
1. Viết CTHH của các chất sau: - CTHH của muối ăn là: NaCl
a. Khí me tan, biết trong p/tử có 1C - CTHH của khí cac bo nic là: CO2
và 4H.
b. Nhôm o xit , trong p/tử có 2Al và Bài giai: ̉
3O. 1/ a. CH4
c. Khí clo,biết trong p/tử có 2 ng/tử b. Al2O3
clo c. Cl2
d. Khí ozon biết p/tử có 3 ng/tử o xi. d. O3
2. Cho biết chất nào là đơn chất ,
chất nào là h/c? 2/ Đơn chất: Cl2; O3
Hợp chất: CH4 ; Al2O3
Một HS lên bảng làm, HS khác sửa
sai.
Hoat đông 3: ý nghĩa của CTHH
̣ ̣
III. ý nghĩa của CTHH:
HS thảo luận nhóm về ý nghĩa của
CTHH của 1 chất cho biết :
CTHH
30
Giáo án hóa học 8
- Ng/tố nào tạo ra chất .
- Số ng/tử của mỗi ng/tố có trong 1 p/
tử chất .
HS nêu ý nghĩa của CT H2SO4 - Phân tử khối của chất
-- - - - - - -- P2O5
Ví dụ: Công thức hoá học của axit
sunfuric H2SO4 cho biết:
Axit sunfuric do 3 ng/tố: H, S, O cấu
tạo nên
1 p/tử axit sunfuric gồm 2H, 1S, 4O
Phân tử khối H2SO4=98

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
- Công thức hh của đ/c, h/c?
- ý nghĩa của CTHH?
Bài tập 2: (HS thảo luận nhóm làm bài)
Em hãy hoàn thành bảng sau:
Công thức Số ng/tử của mỗi ng/tố trong 1 p/tử Phân tử khối của
chất chất
hh
SO3
CaCl2
Na2 SO4
AgNO3
Đáp án
Công thức Số ng/tử của mỗi ng/tố trong 1 p/tử Phân tử khối của
chất chất
hh
SO3 1S,3O 8O
CaCl2 1Ca, 2Cl 111
Na2 SO4 2Na, 1S, 4O 142
AgNO3 1Ag,1N,3O 170

Bài tập 3:
Hãy cho biết trong các chất sau, chất nào là đơn chất, hợp chất? Tính PTK của
các chất đó.
a. C2H6 (C2H6=30; Br2=160; MgCO3=84)
b. Br2
MgCO3
2. Hướng dẫn về nhà:
̣̀
Bai tâp : 1,2,3,4 SGK-33,34
Nghiên cứu trước bai “Hoa tri”
̀ ́ ̣
31
Giáo án hóa học 8




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
13
HOÁ TRỊ


A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
1. HS hiểu được hoá trị là gì, cách xác định hoá trị
Làm quen với hoá trị của một số ng/tố và một số nhóm ng/tố thường gặp.
2. Biết qui tắc về hoá trị và biểu thức; áp dụng được qui tắc h/trị để tính được
hoá trị của một ng/tố (hoặc một nhóm ng/tử)
2- Kĩ năng
- Ren kĩ năng tinh toan
̀ ́ ́
B/ CHUẨN BỊ:
Bảng nhóm
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1.Viết CT dạng chung của đ/c, h/c. Nêu ý nghĩa của CTHH
2.3HS lên bảng chữa BT 1,2,3 (33)

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Cách xác định hoá trị của một nguyên tố
̣ ̣
GV : Thuyết trình I. Cách xác định hoá trị của một
nguyên tố:
.
1. Cách xác định:
- Người ta qui ước gán cho H hoá trị
I. Một ng/tử của ng/tố khác l/kết được
với bao nhiêu ng/tử H thì nói ng/tố đó có
h/trị bấy nhiêu
Ví dụ: HCl, NH , CH
3 4
HS xác định hoá trị của clo, nitơ, cac
VD:
̉
bon trong các h/c trên và giai thích.
+ HCl: Clo có hoá trị I
+ NH3: Ni tơ có h/trị III
+ CH4: Cac bon có h/trị IV


32
Giáo án hóa học 8
- Người ta còn dựa vào kh/năng lk
Ví dụ: của ng/tử ng/tố khác với o xi (hoá trị
HS x/định h/trị của kali, kẽm, lưu của o xi bằng 2 đ/v)
huỳnh trong các c/t: K2O, ZnO, SO2
VD
K2O : Kali h/trị I
ZnO : Zn có hoá trị II
GV giới thiệu cách x/định h/trị của 1 SO2 : Lưu huỳnh có h/trị IV
nhóm ng/tử

Ví dụ: Trong c/t H2SO4 , H3PO4 ta x/đ - Xác định hoá trị của một nhóm
được h/trị của nhóm (SO4) và (PO4) nguyên tử
bằng bao nhiêu?
HS thực hiện H2SO4 : Hoá trị nhóm (SO4) là II
H3PO4 : Hoá trị nhóm (PO4) là III

GV giới thiệu hoá trị của 1 số 2. Kết luận:
ng/tố (42) y/cầu HS về nhà học thuộc Hoá trị là con số biểu thị kh/năng
l/kết của ng/tử ng/tố này với ng/tử ng/
HS rút ra KL hoá trị là gì tố khác

Hoat đông 2: Qui tắc hoá trị
̣ ̣
II. Qui tắc hoá trị :
GV cho HS gợi nhớ lại CTC của h/c 1. Qui tắc:
2 Trong CTHH, tích của chỉ số và h/trị
ab của ng/tố này bằng tích của chỉ số và h/
ng/tố: AxBy (a,b là hoá trị của A,B ) trị của ng/tố kia

HS so sánh các tích x . a và y . b
trong:
Al2O3, P2O5, H2S 2. Vận dụng:
a. Tính h/trị của 1 ng/tố:
-> Đó là biểu thức của QTHT, HS
nêu QTHT Qui tắc này đúng ngay Ví dụ 1: Tính h/trị của S trong h/c SO3
cả khi A hoặc B là 1 nhóm ng/tử
VD: Zn(OH)2 - Trong SO3 có: 1 . a = 3 . II
Ta có x . a = 1 . 2 = 2 -.> a = VI
y.b=2.1=2 Vậy h/trị của S là VI

Bài tập 1:
Biết hoá trị của hiđro là I, của oxi là II,
hãy x/định h/trị của các ng/tố (hoặc
33
Giáo án hóa học 8
HS vận dụng tính hoá trị của nhóm ng/tử) trong các CT sau:
nguyên tố, nhóm nguyên tố trong ví a. H2SO4
dụ và bài tập (tiến hành theo nhóm) b. N2O5
c. MnO2
d. PH3

Bài làm
a. Nhóm (SO4) có h/trị II
GV chấm điểm một số bài
N có h/trị V
Mn có h/trị IV
P có h/tri III
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
- Hoá trị là gì?
- Qui tắc hoá trị?
2. Hướng dẫn về nhà:
̣̀
- Bai tâp:1,2,3,4 SGK-38
- Nghiên cứu trước bai hoa trị
̀ ́




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
14
HOÁ TRỊ (tiếp)
BÀI 10:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS biết lập CTHH của h/c (dựa vào hoá trị của các ng/tố hoặc nhóm ng/tử)
tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH
2- Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng lập CTHH của chất và kĩ năng tính h/trị của ng/tố hoặc
nhóm ng/tử).
B/ CHUẨN BỊ:
- Bộ bìa, nam châm để HS lập CT của các h/chất
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:


34
Giáo án hóa học 8
1. Hoá trị là gì? Nêu qui tắc htrị. viết biểu thức (Viết ở góc phai bảng để dùng
̉
cho bài mới)
2. Gọi 2 HS chữa bài 2,4 SGK-37
Gv : Thông báo và ghi bảng .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Lập CTHH của h/chất theo hoá trị:
̣ ̣
2.b. Lập CTHH của h/chất theo
hoá trị: 20p
.

Ví dụ 1: Lập CTHH của h/c tạo bởi
ni tơ IV và oxi
BG:
- Giả sử CT h/c cần lập là NxOy.
GV : hướng dẫn HS các bước giai
̉
- Theo qui tắc h/trị:
x . a = y . b -> x . IV = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
xb21
===
ya42
- Công thức cần lập là: NO2

Ví dụ 2: Lập CTHH của h/c gồm:
Ka li (I) và nhóm (CO3) (II)
Nhôm (III) và nhóm SO4 (II)
HS : lên bảng làm bài
BG:
a.- Viết CTC: Kx(CO3)y
GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai
- Ta có: x . I = y . II
HS thảo luận đưa ra cách lập CT
xb2
nhanh ==
- ya1
- Nếu a = b thì x = y = 1
- Vậy CT cần tìm là: K2CO3
- Nếu a ≠ b và tỉ lệ a : b (tối giản) thì
b. –Viết CT chung:Alx(SO4)y
x=b;y=a
- Ta có: x . III = y . II
- Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước
x III 2
để có a,: b, và lấy x = b, ; y = a, = =
- y III 3
- Vậy CT cần tìm: Al2(SO4)3
Ví dụ 3: Lập CT của các h/c gồm:
Na (I) và S (II)
BG:
Fe (III) và nhóm (OH) (I)
a) CT chung: NaxOy
Ca (II) và nhóm PO4 (III)
-> Ta lấy x = b = 2 : y = a = 1
S (VI) và O (II)
-> Na2S
b) Fe(OH)3
c) Ca3(PO4)2
35
Giáo án hóa học 8
d) SO3


III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
HS thảo luận nhóm làm bài 3:
Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai? Hãy sửa lại CT sai cho đúng.
a) K(SO4)2 d) AgNO3 k) SO2
b) CuO3 e) Al(NO3)3 g) Zn(OH)3
c) Na2O f) FeCl3 h)Ba2OH
- Chấm điểm nhóm làm nhanh và đúng nhất

GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: “Ai lập công thức hoá học nhanh nhất”
GV phổ biến luật chơi:
Mỗi nhóm được phát một bộ bìa ( có ghi các kí hiệu hh của nguyên tố hoặc
nhóm nguyên tử) có nam châm để gắn bảng
Trong vòng 4 phút, các nhóm thảo luận sau đó lần lượt gắn lên bảng để có công
thức hoá học đúng
Nhóm nào ghép được nhiều công thức hoá học đúng nhất (trong 4 phút) sẽ được
đIểm cao
HS thảo luận và lần lượt lên bảng dán
+ Nhóm 1 ghép các công thức hoá học sau: Na2SO4 , K2CO3, Al2O3, MgCl2,
Zn(NO3)2
+ Nhóm 2: Na3PO4, ZnSO4, K2SO4, Na2O, Mg(NO3)2,
+ Nhóm 3: ZnCl2, Al(NO3)3, K2O, Na2CO3, MgSO4
GV nhận xét và chấm điểm của mỗi nhóm



NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
15
BÀI LUYỆN TẬP 2
BÀI 11:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS được ôn tập về CTHH của đơn chất và hợp chất
- HS được củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất
Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
2- Kĩ năng :
- Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hoá học
36
Giáo án hóa học 8
B/ CHUẨN BỊ:
- HS: Ôn tập các kiến thức: Công thức hoá học; ý nghĩa của công thức hh; hoá
trị, quy tắc hoá trị
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1: Kiến thức cần nhớ
̣ ̣
GV yêu cầu HS nhắc lại môt số kiến I. Kiến thức cần nhớ:
thức cơ bản: HS 1:
* CT chung của đơn chất:
1) Công thức chung của đơn chất và A: Đối với kim loại và một số phi
hợp chất kim
An: Đối với một số phi kim (thường
thị n=2)
2) Hoá trị là gì? * Công thức chung của hợp chất:
3) Quy tắc hoá trị AxBy; AxByCz…

Quy tắc hoá trị được vận dụng để HS 2:
làm những loại bài tập nào? Định nghĩa hoá trị:
Quy tắc hoá trị: AxBy
HS lần lượt trả lời các câu hỏi => x.a = y.b
(a,b lần lượt là hoá trị của A, B)
Vậndụng:
1) Tính hoá trị của một nguyên tố
2) Lập CTHH của hợp chất khi biết
hoá trị
Hoat đông 2: Luyện tập
̣ ̣
II. Luyện tập:

GV đưa ra bài tập 1 Bài tập 1:
1) Lập công thức của các hợp chất
HS làm bài tập vào vở- gồm:
a) Silic IV và oxi
b) Photpho III và hiđro
c) Nhôm và clo I
d) Canxi và nhóm OH (I)
GV gọi HS lên bảng làm 2) Tính phân tử khối của các chất
trên
HS nhận xét sửa sai
HS:
37
Giáo án hóa học 8
1)
a) SiO2
b) PH3
c) AlCl3
d) Ca(OH)2
2) Phân tử khối của các hợp chất đó
là:
a) SiO2 = 60 đvc
GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: b) PH3 = 34
? Hoá trị của X c) AlCl3 = 133,5
? Hoá trị của Y d) Ca(OH)2 = 74
? Lập công thức của hợp chất gồm X
và Y và so sánh với các phương án đề
Bài tập 2:
bài ra
? Nguyên tử khối của X, Y Cho biết công thức hoá học hợp chất
=> Tra bảng để biết tên và kí hiệu của nguyên tố X với oxi và hợp chất
của X, Y của nguyên tố y với hiđro như sau: (X,
Y là những nguyên tố chưa biết) X2O,
HS thảo luận nhóm 4 phút, làm bài YH2
Hãy chọn công thức đúng cho hợp
GV tố chức cho HS trả lời, nhận xét, chất của X và Y trong các công thức
sửa sai cho dưới đây:
a) XY2
b) X2Y
c) XY
d) X2Y3
Xác định X, Y biết rằng:
Hợp chất X2O có phân tử khối là 62
Hợp chất YH2 có phân tử khối là 34.
HS:
a) Công thức viết đúng là: Al2O3
b) Các công thứuc cnf lại sai, sửa là:
AlCl3; Al(NO3)3; Al2(SO4)3; Al(OH)3

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
- Ôn tập giờ sau kt 1 tiết: 7 bài lí thuyết đã học (trong đó 3 bài đầu đã ôn tập để
kiểm tra đầu năm)
2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập về nhà: 1,2,3,4 /41 SGK


38
Giáo án hóa học 8



NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
16
KIỂM TRA
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Kiểm tra các KT trọng tâm của chương 1, để đánh giá k/q học tập của HS.
2- Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về lập công thức hoá học của hợp chất, xác
định hoá trị của nguyên tố, tính phân tử khối
B/ CHUẨN BỊ:
Đề + đap an
́́
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Phát đề
HS làm bài
GV nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
III- Thu bài; nhận xét giờ kiểm tra


Đề bài :
Câu 1 : Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong các câu sau ?
Cái nồi được làm bằng đồng .
Lốp và ruột xe cao su ra đời là một tiến bộ của ngành khoa học kỹ thuật .
Cái cốc được làm bằng thủy tinh thì dễ vỡ hơn cái cốc được làm bằng nhựa .
Cái bàn được làm từ vật liệu là gỗ .
Câu 2.
Cho các công thức của các chất sau : Br2 ; NaCl ; CaCl2 ; Na ; Fe ; Na0H ; H2S04 ;
Mg ; CuS04 ; Na20 .Hãy chỉ ra đâu là công thức hóa học của đơn chất và hợp
chất?
Câu 3:
Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các chất có thành phần phân tử
sau:
a . H(I) và S04(II) ; b . Al(III) và 0(II) ; c . Cu(II) và 0(II) .
d . Pb(II) và N03 ; e . Ca(II) và P04(III) ; f . Fe(III) và Cl(I).
Câu 4 : Tính hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tố trong các hợp chất sau .
1) Fe(0H)3 ; 2) Ca(HC03)2 ; 3) AlCl3 ; 4) H3P03 .

39
Giáo án hóa học 8
Câu 5 : Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố X với nhóm S04 (hóa
trị II) là X2(S04)3 và chất tạo bởi nhóm nguyên tử Y với H(hóa trị I) là HY. Hãy
xác địnhcông thức hóa học của nguyên tố X với nhóm nguyên tử Y .
- Hướng dẫn chấm :
Câu 1 : Mỗi ý đúng được 0,5 điểm .
Câu 2 : - Mỗi ý đúng 0,2 điểm .
Câu 3 : Mỗi ý đúng 0,5 điểm .
Câu 4 : Mỗi ý đúng 0,25 điểm .
Câu 5 : - Xác định hóa trị của X , Y được 1 điểm
- Tìm được công thức 1 điểm .




CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
17
SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
BÀI 12 :

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Phân biệt được hiện tượng vật tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- Biết phân biệt được các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lí hay
hiện tượng hoá học.
2- Kĩ năng :
- HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
B/ CHUẨN BỊ:
Hoá chất: Bột sắt; bột lưu huỳnh; đường; nước; muối ăn
Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, cốc tt, ống nghiệm
=> Sử dụng cho các thí nghiệm: đun nước muối, đốt cháy đường.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học

40
Giáo án hóa học 8
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1; Hiện tượng vật lí
̣ ̣
V Yêu cầu HS quan sát hình vẽ I/ Hiện tượng vật lí:
2.1/45 đặt câu hỏi:
? Hình vẽ đó nói lên đIều gì Nước Nước = Nước
=
(rắn) (lỏng) (hơi)
GV hỏi HS về cách biến đổi từng
giai đoạn cụ thể
GV Nêu vấn đề: Trong các quá trình
trên: Có sự thay đổi về trạng thai ́
nhưng ko có sự thay đổi về chất .
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Hoà tan muối ăn vào nước
- Cô cạn dd
=> Quan sát và ghi lại sơ đồ của quá Muối ăn (rắn) Hoà tan vào nước D/ d
trình biến đổi muối Muối ăn(rắn)
to

GV: Sau 2 thí nghiệm trên, em có
nhận xét gì? (về trạng thai, về chất)
́
HS: Trong các quá ttrình trên đều có
sự thay đổi về trạng thai, nhưng ko có
́
sự thay đổi về chất.
GV: Các quá trình biến đổi đó gọi là => Hiện tượng vật lí
hiện tượng vật lí

Hoat đông 2: Hiện tượng hoá học
̣ ̣
G
GV: Làm thí nghiệm 2: Sắt t/d với II/ Hiện tượng hoá học:
lưu huỳnh như hướng dẫn SGK

HS: Quan sát hiện tượng
HS nhận xét hiện tượng thí nghiệm Thí nghiệm 1:
Hỗn hơp nóng đỏ lên và chuyển dần (1) Bột sắt + Bột S Nam châm hút bột
sắt
sang màu xám đen
Sản phẩm ko bị nam châm hút (chứng (2) Bột sắt+ Bột S to h/h nâu, đen
tỏ là chất rắn thu được ko còn t/c của ko có bột sắt bám vào
Nam châm

sắt nữa)
GV ? Em có nhận xét gì về quá trình
biến đổi trên
HS Quá trình biến đổi trên đã có sự
thay đổi về chất (có chất mới được
tạo thành)
Thí nghiệm 2:
41
Giáo án hóa học 8
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 2:
Cho một ít đường trắng vào ống 1) Đường
nghiệm
Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa (2) Đường to than + nước
đèn cồn
=> Quan sát
HS: Đường chuyển dần sang màu
nâu, đen; thành ống nghiệm xuất hiện => Hiện tượng hoá học
những giọt nước
Kết luận:
GV: Các quá trình biến đổi trên có * Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn
phai là hiện tượng vật lí ko? Tại sao? giữ nguyên là chất ban đầu gọi là h/t
̉
HS: Ko; vì có sinh ra chất mới vật lí
* Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra
GV: Đó là hiện tượng hoá học; chất khác gọi là hiện tượng hóa học
Vậy hiện tượngvật lí là gì? h/t hoá
học là gì?

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
1) Bài tập 1:
Trong các quá trình sau, quá trình nào là hiện tượng hoá học,? Hiện tượng vật
̉
lí? Giai thích?
a/ Dây sắt được tán thầnh đinh
b/ Hoà tan axit axetic vào nước được d/d axit axetic, dùng làm giấm ăn .
c/ Cuốc xẻng làm bằng sắt để lâu trong k/k bị gỉ
d/ Đốt cháy gỗ, củi
2) HS nhắc lại nôi dung chính của bài
̣
Hiện tượng vật lí là gì? Hiện tượng hoá học là gì?
Dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học?
2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập: 1,2,3/47




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
42
18
Giáo án hóa học 8

PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Bài 13:

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được phản ứng hoá học là một quá trình biến đổi chất này thành chất
khác
- Biết được bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi về liên kết giữa các
nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
2- Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng viết phương trình chữ, qua việc viết được pt chữ, HS phân
biệt được các chất than gia và tạo thành trongn một p/ư hoá học.
B/ CHUẨN BỊ:
Hoá chất: Al , dd HCl
Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp gỗ
- GV: Chuẩn bị tranh H2.5/48
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hiện tượng vật lí là gì? Hiện tượng hoá học là gì? (Cho mỗi loại một ví dụ
minh hoạ)
Chữa bài tập 3:
+ Giai đoạn 1: Nến Nến = nến
=
(rắn) (lỏng) (hơi)
+ Giai đoạn 2: “ Hơi nến cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit
và hơi nước là hiện tượng hóa học”
Paraphin + Oxi  Nước + cacbon đioxit
Các HS khác nhận xét, GV cho đIểm
III . Bài Mới : Gv thông báo và ghi bảng bài mới .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Định nghĩa
̣ ̣
I/ Định nghĩa:
GV: Thuyết trình Quá trình biến đổi chất này thành
chất khác gọi là p/ư hoá học.
Chất ban đầu gọi là chất tham gia p/
ư
Chất mới sinh ra gọi là chất tạo
thành (Sản phẩm)
GV giới thiệu p/t chữ bài tập 2/47
Lưu huỳnh + Oxi  Lưu huỳnh
đioxit
43
Giáo án hóa học 8
(Chất tham gia ) (Sản
phẩm) VD:
Canxicacbonat  Canxioxit+ Cacbonic
GV yêu cầu HS viết p/t chữ của 2 h/t (Chất tham gia) (Sản phẩm)
hoá học còn lại ở bt2
Paraphin +Oxi  Nước + cacbonđioxit
GV Giới thiệu cách đọc pt chữ

GV yêu cầu HS làm bài luyện tập 1: Bài tập 1: Hãy cho biết trong các quá
trình biến đổi sau đây, H/t nào là h.t
HS làm bài vật lí? h/t hoá học? Viết các p/t chữ
a)Rượuetylic Nước của các p/ư hoá học
+Oxi
+cacbonic a) Đốt cồn (rượu etylic) trong kk, tạo
ra khí cacbonic và nước.
to
c) Nhôm + Oxi  nhôm oxit
d) Nước b) Chế biến gỗ thành giấy, bàn
Đ/ phân
Hidro + Oxi
ghế…
GV chấm vở môt số HS và gọi HS c) Đốt bột nhôm trong không khí, tạo
lên chữa bài . ra nhôm oxit
Lưu ý: Ghi đIều kiện của p/ư lên d) Điên phân nước, ta thu được khí
̣
hiđrô và khí oxi
dấu 
HS đọc p/t chữ .

Hoat đông 3: Diễn biến của phản ứng hoá học:
̣ ̣
GV: Yêu cầu HS quan sát hình II/ Diễn biến của phản ứng hoá
học:
2.5/48
? Trước p/ư (hình a) có những p/tử
Các nguyên tử nào liên kết
nào?
với nhau?
KL: Trong các p/ư hh, có sự thay đổi
?Trong p/ư (hình b) Các ng/tử nào lk về liên kết giữa các nguyên tử làm cho
với nhau? So sánh số ng/tử hiđrô và p/tử này biến đổi thành p/tử khác
oxi trong p/ư và trước p/ư
? Sau p/ư có các p/tử nào? Các
nguyên tử nào liên kết với nhau?
? Em hãy so sánh chất tham gia và
sản phẩm về: Số nguyên tử mỗi loại;
Liên kết trong phân tử

Hoat đông 4: Khi nào thì p/ư hh xảy ra?
̣ ̣




44
Giáo án hóa học 8
III/ Khi nào thì p/ư hh xảy ra?
HS:
ở hình (a) trước p/ư có 2 p/tử hiđrô
và 1 p/tử oxi; 2 nguyên tử hiđro liên
kết với nhau tạo 1 p/tử hiđro; 2
nguyên tử oxi liên kết với nhau tạo 1
p/tử oxi
Trong p/ư các nguyên tử chưa lk với 1) Các chất p/ư phai được tiếp xúc
̉
nhau; số ng/tử oxi và hiđro ở (b) bằng với nhau
số nguyên tử hiđrô và oxi ở (a) 2) Một số p/ư cần có nhiệt độ
Sau p/ư có các p/tử nước được tạo 3) Một số p/ư cần có mặt chất xúc
thành; trong đó 2 ng/tử hiđrô lk với 1 tác
ng/tử oxi
L/k giữa các ng/tử thay đổi; Số ng/tử
mỗi loại ko thay đổi
GV: Vậy ng/tử được bảo toàn
=> HS rút ra KL về bản chất của
p/ư hh .
GV: Hướng dẫn HS các nhóm làm
thí nghiệm cho một mảnh kẽm vào
dd HCl
 Quan sát
 Qua thí nghiệm trên, các em thấy
muốn p/ư hoá học xảy ra, nhất thiết
phai có điều kiện gì?
̉
HS: Các chất tham gia phai tiếp xúc
̉
với nhau
GV: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì p/
ư xảy ra càng dễ dàng và nhanh hơn.
(Các chất dạng bột thì bề mặt tiếp
xúc nhiều hơn dạng lá)
GV: Đặt vấn đề: Nếu để than trong
kk, nó có tự bốc cháy ko?
HS rút ra n/x: Một số p/ư muốn xảy
ra phai đun nóng đến một nhiệt độ
̉
thích hợp
GV: Cho HS liên hệ quá trình chuyển
hoá từ tinh bột sang rượu. ? Cần đIều
k.iện gì
HS: Cần có men rượu cho qua trình
chuyển hoá

HS rút ra KL: Có những p/ư cần có
45
Giáo án hóa học 8
mặt.
chất xúc tác
GV: Giới thiệu k/n chất xúc tác
GV: ? Khi nào thì p/ư hh xảy ra.

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
1 - Định nghĩa p/ư hoá học .
- Diễn biến của p/ư hoá học (hoặc bản chất của p/ư hh )
Khi chất p/ư thì hạt vi mô nào thay đổi (p/tử )
2. Điền từ :
“ …là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong p/ư
gọi là…, còn.… mới sinh ra là….”
Trong quá trình phản ứng, ..… giảm dần.còn..… tăng dần.
2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập: 1 ,2 ,3 ( sgk)




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (TIẾP)
19
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được các điêu kiện để có phản ứng hoá học .
- HS biết các dấu hiệu để nhận ra 1p/ư hh có xảy ra không?
2- Kĩ năng :
- Tiếp tục củng cố cách viết pt chữ, khả năng phân biệt hiện tượng vật lí và
hiện tương hh và cách dùng khái niêm hh
B/ CHUẨN BỊ:
Hoá chất: Al , dd HCl, dd Na2SO4, ddBaCl2 ; ddCuSO4
Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp gỗ; đèn cồn; muôI sắt
=> Sử dụng cho thí nghiệm nhận biết dấu hiệu p/ư hh xảy ra

46
Giáo án hóa học 8
- HS: Ôn tập các kiến thức: Công thức hoá học; ý nghĩa của công thức hh;
hoá trị, quy tắc hoá trị
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu định nghĩa p/ư hoá học, giai thích các khái niệm: Chất tham gia, sản
̉
phẩm
2. 1 học sinh làm bài 4 (SGK/51)
Gọi H/s nhận xét – G/v tổng kết
Bài Mới : Giáo viên thông báo và ghi bảng .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Làm thế nào để nhận biết có p/ư hoá học xảy ra
̣ ̣
IV. Làm thế nào để nhận biết có p/
GV: Yêu cầu HS quan sát các chất ư hoá học xảy ra.
trước thí nghiệm
GV Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Cho một giọt dd BaCl2 vào dd Na2SO4
Cho dây nhôm (hoặc dây sắt) vào dd
CuSO4
GV yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận
xét
HS nhận xét:
ở thí nghiệm 1 có chất ko tan màu
trắng tạo thành
ở thí nghiêm 2: Trê dây sắt có một lớp
KL màu đỏ bám vào (Cu)
GV: Qua các thí nghiệm vừa làm hãy
cho biết :
? Làm thế nào để biết có p/ư hh xảy
ra
HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới
xuất hiện, có tính chất khác với chất p/ Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất
ư hiện, có tính chất khác với chất p/ư
Những t/c khác mà ta dễ nhận biết là:
GV: ? Dựa vào dấu hiệu nào để biết Màu sắc; tính tan; trạng thai (tạo chất ́
có chất mới xuất hiện rắn ko tan; chất khí…)
HS: Dựa vào t/c khác về: Màu sắc;
tính tan; trạng thai (tạo chất rắn ko tan;
́
chất khí…)

GV: NgoàI ra sự toả nhiệt và phát

47
Giáo án hóa học 8
sáng cũng có thể là dấu hiệu có p/ư hh
xảy ra
VD:
Ga cháy
Nến cháy .
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Khi nào thì có phản ứng hoá học xảy ra?
Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.
Bài tập 1: Cho sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại Magiê và Axit
clohidric (HCl) tạo ra magiê clorua (MgCl2) và khí hiđro ( H2) như sau:
M Cl Cl
g H M
H g H
H
Cl
Cl


a. Viết phương trìng chữ của phản ứng trên.
b. Chọn những cụm từ thích hợp, rồi điền vào chỗ chấm.
“Mỗi phản ứng xảy ra với một…và hai…sau phản ứng tạo ra một…và
một…..”
H/s thảo luận, đại diện nêu ý kiến. Giáo viên sửa sai (cho điểm các nhóm)
V. Bài tập:
- H/s chuẩn bị cho tiết thực hành; mỗi tổ 1 chậu nước, nước vôi trong, đóm
- BT: (5,6 SGK) ; (13.2;13.6. Sách B.T)




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
BÀI THỰC HÀNH 3:
20
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

A/ MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- HS phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- HS nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra.
2, Kĩ năng:

48
Giáo án hóa học 8
- Tiếp tục rèn luyện cho HS những kĩ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong
phòng thí nghiệm.
B/ CHUẨN BỊ:
GV:
Hoá chất: KMnO4, dd Na2CO3, dd Ca(OH)2.
Dụng cụ: (5 bộ GV – HS) 1 ống thuỷ tinh L, 4 ống nghiệm, 1 giá ống nghiệm, 1
kẹp gỗ, 1 đèn cồn.
HS: nước vôi trong, khăn lau, chậu nước.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học? Cho VD minh hoạ.
HS 2: Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra ?
Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội Dung
Hoat đông 2: Giới thiệu các thí nghiệm
̣ ̣
GV giới thiệu hoá chất, dụng cụ và I – Giới thiệu các thí nghiệm:
các thao tác của từng thí nghiệm.
HS nhắc lại các thao tác cơ bản. Thí nghiệm 1: Hoà tan và đun nóng
GV chốt lại và ghi lên bảng các thao KMnO4
Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng
tác chính.
với canxi hiđroxit
Hoat đông 3: Tiến hành thí nghiệm
̣ ̣
II – Tiến hành thí nghiệm.
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
- Nhận hoá chất và dụng cụ.
- Lần lượt thực hiện từng thí nghiệm
theo các thao tác đã hướng dẫn.
- Quan sát hiện tượng.
- Thảo luận để giai thích hiện tượng.
̉
- Thu dọn và vệ sinh


Hoat đông 4: HS hoàn thành bảng tường trình.
̣ ̣

Tên thí Hiện tượng Xác định hiện
Các thao tác chính
nghiệm tượng và giai thích
̉
- Lấy KMnO4 bằng hạt
đậu xanh, chia làm 3 Hiện tượng vật
phần. KMnO4 tan trong lí. (không xuất
TH1:
Hoà tan và - Lấy phần 1 cho vào ống nước → dd màu hiện chất mới)
49
Giáo án hóa học 8
đun nóng nghiệm nước. tím.
Hiện tượng hoá
KMnO4
- Nung nóng 2 phần còn Tàn đóm đỏ bùng học.
lại trong ống nghiệm, cho cháy. (Xuất hiện chất
tàn đóm đỏ vào, Chất rắn không mới là khí oxi)
- Cho nước vào ống tan trong nước.
nghiệm và lắc.


- Dùng ống thuỷ tinh L - Nước vôi trong Hiện tượng hoá
thổi vào dd Ca(OH)2. vẩn đục. học.
TN2:
Thực (xuất hiện chất
hiện phản mới là CaCO3 và
ứng với - Đổ dd Na2CO3 vào ống - Không có hiện nước)
nghiệm nước. tượng gì xảy ra.
Ca(OH)2
Hiện tượng vật
lí.
- Đổ dd Na2CO3 vào ống - Xuất hiện vẩn (không xuất hiện
nghiệm đựng dd Ca(OH)2. đục. chất mới)

Hiện tượng hoá
học.
(xuất hiện chất
mới là CaCO3 và
NaOH)

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Phương trình chữ:
TN1: Kali pemanganat → Kali manganat + Mangan đi oxit + Oxi
TN2: Canxi Hiđroxit + Cacbonic → Canxi cacbonat + nước
Canxi Hiđroxit + Natri cacbonat → Canxi cacbonat + Natri Hiđroxit

2. Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại các phản ứng hoá học đã học.



NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
21
50
Giáo án hóa học 8

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

A/ MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS hiểu được định luật , biết giai thích dựa vào sự bảo toàn về
̉
khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học.
2, Kĩ năng: HS vận dụng được định luật, tính được khối lượng của một chất
khi biết khối lượng chất khác trong phản ứng.
B/ CHUẨN BỊ:
GV:
Hóa chất: dd BaCl2, dd Na2SO4
Dụng cụ: Hai cốc thủy tinh, cân bàn.
HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Phản ứng hóa học là gì? Cho VD.
HS 2: Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ?
Bài mới:
Hoạt động GV và HS Nội Dung
Hoat đông 2: Thí nghiệm
̣ ̣
- GV: biểu diễn thí nghiệm: I – Thí nghiệm:
+ Giới thiệu dụng cụ, hóa chất.
+Tiến hành thí nghiệm. Bari clorua + Natri sunfat
+ Giới thiệu sản phẩm tạo thành → Barisunfat + Natri clorua
- GV: Cho biết dấu hiệu của phản Dấu hiệu: Chất rắn màu trắng xuất
ứng. hiện.
- GV: Hãy viết phương trình chữ Cân vẫn thăng bằng ⇒ Tổng khối
của phản ứng? lượng các chất không thay đổi.
Kim của cân có thay đổi
- GV:
không?
- GV: Kim không thay đổi chứng tỏ
điều gì ?
- Hs : Thảo luạn trả lời câu hỏi .
- GV : bổ sung, chốt lại và ghi
bảng.
Hoat đông 3: Định luật
̣ ̣
- GV: giới thiệu sơ lược về 2 nhà II - Định luật
bác học: Lomonoxop và Lavoadie và Nội dung: Trong một phản ứng hóa
các thí nghiệm của họ. học, tổng khối lượng của các chất
- HS ; đọc nội dung định luật – SGK tham gia bằng khối lượng của các sản
51
Giáo án hóa học 8
phẩm.
trang 53
Giai thích: Trong phản ứng hóa học
̉
- GV: hướng dẫn HS giai thích định Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
̉
luật: Các nguyên tử được bảo toàn.
- GV: Trong phản ứng hóa học cái ⇒ Tổng khối lượng các chất không
gì thay đổi và cái gì không thay đổi? thay đổi.
- GV: Khối lượng nguyên tử có thay
đổi không ?
-GV: bổ sung, chốt lại và ghi bảng.
Hoat đông 4: áp dụng
̣ ̣
-GV:Giả sử có phản ứng: A + B
III - áp dụng:
→C+D
và kí hiệu khối lượng là m. Hãy viết Giả sử có phản ứng: A + B → C + D
công thức về khối lượng? Ta có công thức về khối lượng:
- Hs : Dựa vào thông tin sgk trả lời . mA + mB = mC + mD
- GV: chốt lại và ghi bảng. ⇒ mA = m C + m D - mB

- GV: Hãy viết công thức về khối
lượng của phản ứng hóa học trong thí
nghiệm trên?
- GV: Cho biết các khối lượng trong
thí nghiệm trên là:
mBaSO = 233g ; mNaCl = 117 g ;
4



mNa SO = ?; mBaCl = 208 g
2 4 2


̉
Giai:
mNa SO + mBaCl =
2 4 2


mBaSO + mNaCl
4



mNa SO = mBaSO + mNaCl 4
2 4


−m
BaCl 2


= 233 + 117 – 208
= 142 (g)
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và giai thích đinh luật.
̉
Bài tập 3 – SGK trang 54
Công thức về khối lượng của phản ứng:
mMg + mO = mMgO 2




52
Giáo án hóa học 8
Tính khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng:
mO = mMgO − mMg
2


= 15 – 9 = 6 (g)
2. Hướng dẫn về nhà:
BT 1,2 – SGK trang 54



NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
22
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 1)

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
HS hiểu được: Phương trình hóa học dùng để biểu diễn phản ứng hóa học,
gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích
hợp.
2- Kĩ năng:
- HS biết cách lập PTHH khi biết các chất phản ứng và sản phẩm, giới hạn ở
những phản ứng thông thường .
B/ CHUẨN BỊ:
Sơ đồ cụ thể hóa cân bằng phương trình hóa học.
GV:
HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết công thức về khối lượng.
HS 2: Bài tập 2 – SGK trang 54.
Bài mới:
- Gv : Thông báo và ghi bảng :
Hoạt động GV và HS . Nội Dung
Hoat đông 1: Phương trình hóa học
̣ ̣
-Gv : Khí Hiđro cháy trong khí oxi 1 . Phương trình hóa học:
tạo thành nước ?
Hãy viết phương trình chữ của phản - Phương trình chữ:
ứng trên. Khí Hiđro + Khí oxi → Nước
Thay tên chất bằng công thức hóa - Sơ đồ phản ứng:
học. H2 + O2 → H2O
-Gv : Số nguyên tử của mỗi nguyên - Phương trình hóa học:

53
Giáo án hóa học 8
tố ở 2 vế có bằng nhau không ? 2H2 + O2 → 2H2O
-Gv : Hãy chọn hệ số thích hợp đặt + Phương trình hóa học dùng để
trước công thức hóa học để cho số biểu diễn phản ứng hóa học.
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế + Phương trình hóa học gồm:
bằng nhau? Vế trái: công thức các chất tham gia
Hs : trả lời câu hỏi theo nhóm và phản ứng.
nhận xét qua lại giữa các nhóm . Vế phai: công thức các sản phẩm.
̉
Hệ số trước các CTHH (nếu có)
- GV: thông báo: Nối giữa 2 vế là dấu →
Sơ đồ phản ứng hóa học.
Phương trình hóa học.
-Gv : Vậy phương trình hóa học
biểu diễn cái gì ? gồm những gì ?

- Gv : Phương trình hóa học có gì
giống và khác phương trình toán học?
- GV: Cách đọc PTHH
- GV bổ sung, chốt lại và ghi bảng.
Hoat đông 3: Các bước lập phương trình hóa học
̣ ̣
-Gv : Từ ví dụ trên hãy nêu các bước 2 . Các bước lập phương trình hóa
lập một PTHH? học
- HS hoạt động nhóm để hoàn thành Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
yêu cầu trên. Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của
- GV: bổ sung, chốt lại và ghi bảng. mỗi nguyên tố.
- HS : đọc lưu ý – SGK trang 56. Bước 3: Viết PTHH
-Gv : Khi viết PTHH chúng ta nên
lưu ý điều gì?
Ví dụ:
-Gv : Đốt cháy phốt pho trong khí Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
P + O2 - - → P2O5
oxi tạo ra hợp chất Đi photpho penta
oxit P2O5. Hãy viết PTHH của phản Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của
ứng. mỗi nguyên tố.
4P + 5O2 - - → 2P2O5
- HS : hoạt động cá nhân. Bước 3: Viết PTHH.
4P + 5O2 → 2P2O5
- GV: gọi mỗi HS làm 1 bước.


III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:(8ph)
Phương trình hóa học biểu diễn gì? Gồm những gì? Cách viết PTHH
54
Giáo án hóa học 8
Bài tập 2 – SGK trang 57
4Na + O2 → 2Na2O
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Bài tập 3 – SGK trang 58
2HgO → 2Hg + O2
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 4(a), 5(a), 6(a), 7 – SGK trang 58.




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( Tiết 2)

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
HS hiểu được ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết tỉ lệ về số nguyên
tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
2- Kĩ năng:
- Biết lập tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp
chất trong phản ứng.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập.
HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Hoàn thành các PTHH sau:
Fe + O2 → Fe3O4
Na2O + HCl → NaCl + H2O
CO + O2 → CO2
NaOH + Fe Cl2 → Fe(OH)2 + NaCl
AgNO3 → Al(NO3)3 + Ag
Al +
Bai mới
̀
- Giáo viên thông báo và ghi bảng :
Hoạt Động GV và HS Nội Dung .
Hoat đông 2: Bài tập
̣ ̣
55
Giáo án hóa học 8
- GV: yêu cầu HS hoàn thành bài tập Bài tập
Bài tập 1:
1:
- Cho sơ đồ phản ứng hóa học 2 O2 → Fe3O4
3 Fe +
sau: Tỉ lệ: 3 ng.tử : 2 ph.tử : 1 ph.tử
Fe + O2 → Fe3O4 Ta có:
Lập PTHH ? Số nguyên tử Fe . 3
Đọc phương trình hóa học trên ? -Số phân tử 02 2
Hãy lập các tỉ số sau:
Số nguyên tử Fe Số nguyên tử Fe 3
?
Số phân tử O2 Số phân tử Fe3O4 1

Số nguyên tử Fe Số phân tử Fe3O4 3
?
Số phân tử Fe3O4 Số phân tử O2 2

Số phân tử Fe3O4 ?
Số phân tử O2
- HS ? hoạt động cá nhân.
Bài tập 2:
- GV : yêu cầu HS hoàn thành bài tập Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
2: Tỉ lệ:
- Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: Số pt Na2O : Số pt HCl : Số pt NaCl :
Na2O + HCl → NaCl + H2O Số pt H2O = 1:2:2:1
Lập PTHH ? Tỉ lệ các cặp chất:
Đọc phương trình hóa học trên ?
Hãy lập các tỉ lệ số nguyên tử, phân Số phân tử Na2O 1
tử giữa các chất và các cặp chất ? Số phân tử HCl 2
- HS : hoạt động cá nhân.
- Mỗi HS trình bày 1 ý. Số phân tử Na2O 1
Số phân tử NaCl 2
- GV : nhận xét và cho điểm.
Số phân tử Na2O 1
Số phân tử H2O
1
Hoat đông 3: ý nghĩa của phương trình hóa học
̣ ̣
2 . ý nghĩa của phương trình hóa
học.
- PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên
tử, số phân tử giữa các chất.
- Gv : Qua 2 bài tập trên hãy cho biết - PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên
ý nghĩa của PTHH ? tử, số phân tử giữa các cặp chất.
- HS : hoạt động theo nhóm.
- GV: bổ sung, chốt lại và ghi bảng.
56
Giáo án hóa học 8




III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Bài tập 2 – SGK trang 57:
a) 4Na + O2 → 2Na2O
Số nguyên tử Na : Số phân tử O2 : Số nguyên tử Na2O = 4 : 1 : 2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
b)
Số phân tử P2O5 : Số phân tử H2O : Số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2
2) Bài tập 5 – SGK trang 58
a) PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b) Tỉ lệ:
2. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị trước tiết luyện tập .




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
24
BÀI LUYỆN TẬP 3
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
Củng cố kiến thức về:
Phản ứng hóa học: Định nghĩa, bản chất, đièu kiện xảy ra và dấu hiệu nhận
biết.
Định luật bảo toàn khối lượng: Phiếu họđịnh p 1:t, giai thích và áp dụng.
nội dung c tậ luậ ̉
Phươhọn từ thích học: điền vào n phản ứng hóa học câu sau:
Cng trình hóa hợp Biểu diễ chỗ trống trong các và ý nghĩa.
2- Kĩ năng: Rèn luyệnng có sự biến đổi chất này thành chất khác được
a) Hiện tượ các kĩ năng:
- Phân biệtọiược hiện tượng hóa học.
g đ là
- Lập PTHH khi biết các chất phản ứng và sản phẩm (trọng tâm)
.....................................
B/ CHUẨN BỊ: trình biến đổi chất này thành chất khác được gọi là
b) Quá
Bảng phụ và phiếu học tập:
GV: .....................................
c) Trong phản ứng hóa học: ........................................ được giữ
nguyên, còn ........................................ bị thay đổi làm cho chất
này biến đổi thành chất khác.
d) Phương trình hóa học gồm: .......................... với ............. thích
hợp sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng
57
nhau.
e) Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham
Giáo án hóa học 8




Phiếu học tập 2:
Nội dung Trước phản ứng Sauphản ứng
1) Tên chất
2) Liên kết
3) Số nguyên tử N
4) Số nguyên tử H



HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS hoàn thành phiếu học tập 1
GV thông báo đáp án
HS chấm chéo.
Bài mới:
GV : Thông báo nội dung bài mới :
Hoạt động GV và HS Nội Dung .
Hoat đông 2: Kiến thức cần nhớ
̣ ̣
- GV: nhận xét phiếu học I – Kiến thức cần nhớ:
tập 1. 1 . Hiện tượng hóa học: Quá trình biến đổi
- HS : lần lượt bổ sung chất này thành chất khác.
từng khái niệm. 2 . Phản ứng hóa học: Quá trình biến đổi chất
này thành chất khác:
Liên kết thay đổi.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn
phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của
58
Giáo án hóa học 8
các chất trong phản ứng và hệ số thích hợp
Hoat đông 3: Bài tập
̣ ̣
- GV : phát phiếu học tập 2 II – Bài tập:
- HS : hoạt động cá nhân: Bài tập 1 – SGK trang 60
Hoàn thành phiếu học Trước
- Sau
Nội dung
tập. phản ứng phản ứng
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi 1) Tên chất N2 và H2 NH3
trong SGK. 2) Liên kết 1N với 1N với 3 H
HS khác nhận xét bổ
- 1N
sung. 1H với
1H
- GV : đánh giá và cho 3) Số nguyên tử N 2 2
điểm. 4) Số nguyên tử H 6 6
Bài tập 3 – SGK trang 61
a) Công thức về khối lượng:
- HS : tóm tắt bài 3. mCaCO = mCaO + mCO
-GV : gợi ý từng bước. HS 3 2


b) Khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng là:
lần lượt lamg từng bước:
mCaCO = 140 + 110 = 250( g )
- Xác định chất tham gia 3

phản ứng và sản phẩm. Tỉ lệ phần trăm của CaCO3 trong đá vôi là:
- Phát biểu định luật bảo 250.100%
≈ 89,3%
toàn khối lượng. 280
- Ap dụng viết công thức
về khối lượng. 3 . Bài tập 5 – SGK trang 61
- Tính khối lượng CaCO3 a) Xác định chỉ số x và y:
theo công thức trên. Hóa trị của Al là II , Hóa trị của nhóm SO4 là 2:
- Giai thích vì sao khối
̉ x II
= ⇒ x = 2; y = 3
lượng CaCO3 tính được lại y III
không bằng khối lượng khối b) Lập PTHH:
lượng đá vôi (280g) 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
- Nhắc lại cách tính tử lệ % Tỉ lệ:
của số a so với số b. Số nguyên tử Al Số phân tử CuSO 4
2
- áp dụng tính tỉ lệ % của 3
250 so với 280. Số nguyên tử Cu 3 Số phân tử Al2(SO4)3
1
- HS : tóm tắt bài tập 5.
- GV : gợi ý:
- Tìm x và y có nghĩa là lập
CTHH.
- Cân bằng PTHH.
- Tính tỉ lệ
- GV : gọi mỗi HS làm 1ý.
59
Giáo án hóa học 8
2. Hướng dẫn về nhà:
GV hướng dẫn bài 2,4 – SGK trang 61.




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
25
KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nhận xét đánh giá học sinh thông qua kết quả của bài kiểm tra .
- Từ kết quả của học sinh phân loại học sinh và đề ra phương pháp dạy học
thích hợp .
2- Kĩ năng
- Hình thành cho học sinh khả năng tư duy độc lập .
B/ CHUẨN BỊ:
Máy chiếu : ( Nếu có ) .
Bảng phụ ghi nội dung đề kiểm tra ( Hoặc giáo viên phô tô đề cho học sinh ) .
I. ĐỀ BÀI :
Câu 1 :
Trong các hiện tượng sau đây , hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý , đâu là
hiện tượng hoá học :
Làm lạnh nước lỏng thành nước đá .
Hoà tan muối ăn vào nước được nước muối .
Đốt cháy một mẩu gỗ .
Cho một mẩu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra .
Câu 2 :
1 . Em hãy kể tên hai phản ứng hoá học có lợi và hai phản ứng hoá học có hại
trong đời sống xung quanh em ?
2 . Lập phương trình hoá học của phản ứng theo sơ đồ sau :
a ) Fe304 + H2 -----> Fe + H20
b ) C2H2 + 02 -----> C02 + H20
c ) CxHy + 02 ------> C02 + H20
d ) FeS2 + 02 ------> Fe203 + S02
e ) Fe304 + H3P04 -------> FeP04 + Fe3(P04)2 + H20 .
Câu 3 :
Cho 6,2 gam Na20 Phản ứng vừa đủ với nước thu được 8,2 gam chất Na0H .
Chất Na0H cho phản ứng hoàn toàn với chất H2S04 tạo thành Na2S04 và nước .
a ) Viết các phương trình hoá học của phản ứng ?
60
Giáo án hóa học 8
b ) Tính khối lượng nước tham gia phản ứng ?
II. Đáp án :
Câu1 :
Mỗi câu đúng được : 0,5 điểm .
Câu 2 :
1 . Nếu kể đúng 2 phản ứng hoá học có lợi và hai phản ứng hoá học có hại thì
được 2 điểm ( Mỗi phản ứng : 0,5 điểm ) .
2 . Cân bằng mỗi phương trình đúng được 0,4 điểm .
Câu 3 :
1 . Viết đúng hai phương trình hoá học được 1 điểm .
2 . Tính đúng khối lượng của nước tham gia phản ứng được 1 điểm ( Đ/ A : 4
gam )
2. Hướng dẫn về nhà:
- Gv : Thu bài và dặn dò .



NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
26
MOL
BÀI 18 :

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
HS biết được: mol là gì? Khối lượng mol là gì? Thể tích mol của chất khí là gì?
Củng cố kiến thức về nguyên tử khối và phân tử khối.
2- Kĩ năng
HS biết tính số nguyên tử, số phân tử có trong mỗi lượng (mol) chất.
HS biết tính thể tích một lượng (mol) chất khí ở ddktc.
B/ CHUẨN BỊ:
Hình vẽ 3.1 – SGK trang 64
GV:
Tìm hiểu về các đơn vị: Tá, Ram, chục, yến, tạ, tấn, lạng ...
HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Bài mới:
Hoạt động GV và HS Nội dung
̣ ̣
Hoat đông 1: Mol là gì
- GV : đưa ra một số thí dụ: I – Mol là gì?
1 tá bút chì.
1 ram giấy. 1. Định nghĩa: mol là lượng chất có
1 yến gạo. chứa 6 . 1023nguyên tử hoặc phân tử
61
Giáo án hóa học 8
- GV : Hãy giai thích các đơn vị trên? của chất đó .
̉
- HS : hoạt động nhóm để hoàn - 6.1023: Số Avogađro (N)
thành yêu cầu trên?
2. Thí dụ:
- GV : nêu vấn đề: Nguyên tử và 1 mol nguyên tử Cu có chứa N
phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé nguyên tử Cu.
(hạt vi mô) cho nên rất khó cân, đo, 1 mol phân tử nước có chứa N phân
đong, đếm. Vậy người ta đã xác định tử H2O.
các lượng chất trong phản ứng hóa 1 mol nguyên tử hiđro có chứa N
học như thế nào? nguyên tử H.
1 mol phân tử hiđro có chứa N phân
- GV : thông báo:
6.10 nguyên tử được gọi là 1mol tử H2.
23

nguyên tử.
6.1023 phân tử được gọi là 1 mol phân
tử.
- GV : Vậy mol là gì?
- GV : 1mol nguyên tử đồng có nghĩa
là gì?
- GV :1 mol phân tử nước có nghĩa là
gì?
- GV : Phân biệt 1 mol nguyên tử
hiđro với 1 mol phân tử hiđro?
- HS : Dựa vào thông tin sách giáo
khoa trả lời .
- GV bổ sung, chốt lại và ghi bảng.

Hoat đông 2: Khối lượng mol (M) là gì
̣ ̣
- GV : Khối lượng 1 tá bút chì, 1 ram II – Khối lượng mol (M) là gì?
giấy, 1 yến gạo là gì?
- GV : Tương tự, khối lượng 1 mol Định nghĩa: SGK trang 63
được tính như thế nào? Khối lượng mol có trị số bằng
nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
GV thông báo:
Khối lượng mol. Ng. tử khối của H=1đvC ⇒ MH =1g
Trị số của khối lượng mol. Ph. tử khối của H2=2đvC ⇒ M H =
- GV : Hãy cho biết nguyên tử khối
2


2g
của H, O? vậy khối lượng mol nguyên
tử của H, O là bao nhiêu gam?
- GV : Hãy tính phân tử khối của H2,
O2? Vậy, khối lượng mol phân tử của
H2, O2 là bao nhiêu gam?
- GV : Hãy tính khối lượng 1 mol
của các chất khí sau: N2 và CO2 ?

62
Giáo án hóa học 8
Hoat đông 3: Thể tích mol của chất khí là gì?
̣ ̣
- GV nêu vấn đề: Thể tích 1 mol các III – Thể tích mol của chất khí là
chất khí đó có khác nhau không? gì?
- HS : nghiên cứu thông tin Mục III –
SGK trang 64.
- GV : Thể tích mol chất khí là gì ?
- GV : Điều kiện tiêu chuẩn là gì? Thể tích mol chất khí là thể tích N
Điều kiện bình thường là gì? phân tử khí đó.
- GV : Thể tích 1 mol chất khí ở ? ở đktc, thể tích 1 mol chất khí đều
Điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? bằng 22,4 lít.
Điều kiện bình thường là là bao ở điều kiện bình thường
(đk phòng), thể tích 1 mol chất
nhiêu?
- HS : thảo luận nhóm trả lời . khí đều bằng 24 lít.
- GV bổ sung, chốt lại và ghi bảng.

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Bài tập 1 – SGK trang 65:
1,5 mol nguyên tử Al có số nguyên tử là: 1,5. 6.1023 = 9. 1023 (nguyên tử)
0,5 mol phân tử H2 có số phân tử là: 0,5. 6.1023 = 3.1023 (phân tử)
0,25 mol phân tử NaCl có số phân tử là: 0,25. 6.1023 = 1,5.1023 (phân tử)
0,05 mol phân tử H2O có số phân tử là: 0,05. 6.1023 = 0,3.1023 (phân tử)
Bài tập 2 – SGK trang 65:
MCl = 35,5g ; M Cl = 71g
2


MCu = 64g ; MCuO = 80g
MC = 12g ; MCO = 28g ; M CO = 44 g 2


MNaCl = 58,5g ; M C H O = 342 g22
12 11


Bài tập 3 – SGK trang 65:
Thể tích 1 mol phân tử CO2 = 22,4 l
Thể tích 2 mol phân tử H2 = 2.22,4 = 44,8 (l)
Thể tích 1,5 mol phân tử O2 = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
Thể tích 0,25 mol phân tử CO2 = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
Thể tích 1,25 mol phân tử N2 = 1,25 . 22,4 = 28 (l)
2. Hướng dẫn về nhà:
GV gợi ý bài 4 – SGK trang 65
NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
27
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
Bài 19 :

63
Giáo án hóa học 8
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- HS biết được mối quan hệ giữa các đại lượng: Khối lượng, số mol và khối
lượng mol.
2- Kĩ năng
- HS biết chuyển đổi số mol thành khối lượng chất và ngược lại, biết tính khối
lượng mol khi biết số mol và khối lượng.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ và phiếu học tập
Tên chất M (g) m (g) n (mol)
1) Đồng II oxit CuO ............... ............. 5
2) Metan CH4 ............... 3,2 ..........
3) Muối ăn NaCl ............... 5,85 .........
4) Đơn chất ................................... ............... 112 2
ơ




HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Khối lượng mol là gì? Hãy tính khối lượng mol của H2O?
HS 2: Thể tích mol của chất khí là gì? Thể tích mol của chất khí ở đktc bằng
bao nhiêu lít?
Bài mới:
Hoạt động GV và HS Nội Dung .
Hoat đông 2: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế
̣ ̣
nào
- GV : nêu từng vấn đề cho HS giai I – Chuyển đổi giữa lượng chất và
̉
quyết: khối lượng chất như thế nào ?
a) a) 1 mol H2O nặng 18 g Thí dụ:
2 mol H2O nặng bao nhiêu g ? a) 1 mol H2O nặng 18 g
b) 1 mol CO2 nặng 44 g 2 mol H2O nặng 2 × 18 = 36 (g)
0,5 mol CO2 nặng Bao nhiêu g ? b) 1 mol CO2 nặng 44 g
- HS : hoạt động cá nhân: 0,5 mol CO2 nặng 0,5× 44 = 22 (g)
Làm vào giấy nháp. Công thức chuyển đổi:
Trình bày Số mol chất là n ( mol)
Nhận xét và bổ sung Khối lượng chất là m (tính g)
- GV : Vậy muốn tính khối lượng Khối lượng mol chất là M (g)
chất ta làm cách nào? Ta có:
- GV : Nếu đặt: Số mol chất là n m=n.M
( mol)

64
Giáo án hóa học 8
Khối lượng chất là m (tính
g) m m
n= M=
Khối lượng mol chất là M M n
(g)
- GV : Hãy lập công thức tính khối
lượng chất ?
- GV : Từ công thức trên hãy lập
công thức tính số mol và công thức
tính khối lượng mol ?
- HS: hoạt động nhóm để lần lượt
giai quyết các vấn đề trên ?
̉
- GV chốt lại và ghi bảng.

Hoat đông 3: Luyện tập
̣ ̣
GV thông báo đề bài. II – Luyện tập:
- GV : Hãy tóm tắt đề toán ? Hãy tính khối lượng của 3 mol phân
Tóm tắt: n = 3 mol; m = ? tử O2 ?
- GV : Muốn tính khối lượng chất ta Khối lượng mol của O2 là:
M O = 16.2 = 32( g )
phai biết các đại lượng nào? Bài đã
̉ 2
cho đại lượng nào ? Còn đại lượng Khối lượng của O là:
2
̉
nào phai tính?
mO = n.M = 3.32 = 96( g )
- GV : Hãy tính khối lượng mol của 2


O2?
- GV : Hãy tính khối lượng O2?
Hãy tính số mol của 49g H2SO4 ?
- GV gọi 1HS trình bày lời giai.
̉
Khối lượng mol của H2SO4 là:
- GV thông báo đề bài.
M H SO = 1.2 + 32 + 16.4 = 98( g )
- GV : Hãy tóm tắt đề toán ? 2 4

Tóm tắt: m = 49g: n = ? Số mol của H2SO4 là:
- GV : Muốn tính số mol ta phai biết̉ m 49
các đại lượng nào? Bài đã cho đại nH SO = H SO = = 0,5(mol ) 2 4


M H SO 98
2 4
lượng nào ? Còn đại lượng nào phai ̉ 2 4


tính?
- GV : Hãy tính khối lượng mol của
2 mol nguyên tử của nguyên tố A
H2SO4?
- GV : Hãy tính khối lượng H2SO4? nặng 4,6g. Hãy xác định nguyên tố A.
- GV gọi 1HS trình bày lời giai.̉
- GV : Muốn xác định nguyên tố hóa Khối lượng mol của A là:
học ta phai dựa vào đâu?
̉ m 4,6
M= = = 23( g )
- HS : hoạt động theo cá nhân . n 0,2
- GV : Nguyên tử khối có trị số bằng Nguyên tử khối của A = 23 đvC
đại lượng nào của nguyên tố? Vậy A là natri (Na)
- GV : Hãy tính khối lượng mol
65
Giáo án hóa học 8
nguyên tử của nguên tố A? Từ đó suy
ra nguyên tử khối của A?
- GV : Tra trong bảng khối lượng
nguyên tử – SGK trang 42 xem nguyên
tố đó là nguyên tố nào?
- GV gọi 1HS trình bày lời giai.
̉

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
HS hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập.

Tên chất M (g) m (g) n (mol)
1) Đồng II oxit CuO 80 40 0,5
2) Metan CH4 16 3,2 0,2
3) Muối ăn NaCl 58,5 5,85 0,1
4) Đơn chất Fe 56 112 2

2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 3a, 4 – SGK trang 67




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
28
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (Tiếp)
A/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được mối quan hệ giữa các đại lượng: số mol và thể tích chất khí ở
điều kiện tiêu chuẩn.
2- Kĩ năng :
- HS biết chuyển đổi số mol chất khi ở điều kiện tiêu chuẩn thành thể tích và
ngược lại .
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ và phiếu học tập

V(l)
Tên chất M (g) m (g) n (mol)
66
Giáo án hóa học 8
Đktc
1) Cacbonic CO2 ....... 8,8 ....... .......
2) Clo Cl2 ....... ....... 0,1 .......
3) Sunfuro SO2 ....... ....... ....... 4,48
4) Axetilen C2H2 ....... ....... 0,25 .......

HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Viết công thức tính khối lượng? tính khối lượng của 0,3 mol CO2 ?
HS 2: Viết công thức tính số mol? tính số mol của 9g nước ?
Bài mới:
Hoạt đông GV và HS Nội dung
Hoat đông 2: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế
̣ ̣
nào
GV nêu từng vấn đề cho HS giai I – Chuyển đổi giữa lượng chất và
̉
quyết: thể tích chất khí như thế nào?
a) 1 mol CO2(đktc) có thể tích 22,4l Thí dụ:
2 mol CO2 (đktc) có thể tích ... ? a) 1 mol CO2 (đktc) có thể tích 22,4l
b) 1 mol N2 (đktc) có thể tích 22,4l 2 mol CO2 (đktc) có thể tích 2.22,4
0,5 mol N2 (đktc) có thể tích ... ? = 44,8(l)
- GV : Nếu đặt: Số mol là n (mol) b) 1 mol N2 (đktc) có thể tích 22,4l
Thể tích chất khí ở điều kiện tiêu 0,5 mol N2 (đktc) có thể tích
chuẩn V (l) 0,5.22,4=11,2(l)
Hãy lập công thức tính thể tích chất Công thức chuyển đổi:
khí ở điều kiện tiêu chuẩn ? Số mol là n (mol)
- GV : Từ công thức trên hãy lập Thể tích chất khí ở điều kiện tiêu
công thức tính số mol chất khí ở điều chuẩn V (l)
kiện tiêu chuẩn ? Ta có:
- GV chốt lại và ghi bảng.
V
V = n . 22,4 n=
22,4

Hoat đông 3: Luyện tập
̣ ̣




67
Giáo án hóa học 8
II – Luyện tập:
1) GV thông báo đề bài.
- GV : HS tóm tắt đề bài? Hãy tính thể tích của 0,25 mol khí H2
- GV : Tìm đại lượng chưa biết bằng ở điều kiện tiêu chuẩn?
công thức nào? - Thể tích khí H2 (đktc) là:
- HS trình bày lời giai.
̉ V = n . 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)


2) GV thông báo đề bài. Hãy tính thể tích của 0,56 g khí N2 ở
- GV : HS tóm tắt đề bài? điều kiện tiêu chuẩn.
- GV : Tìm đại lượng chưa biết - Khối lượng mol của N2 là: 14 .2 =
bằng công thức nào? Trong công thức 28(g)
đó đại lượng nào đã biết? đại lượng m 0,56
Số mol N2 là: n = = = 0,02(mol )
nào chưa biết ? Tính bằng cách nào? M 28
Thể tích khí N2 là: V = n.22,4 =
- HS trình bày lời giai.
̉
0,02.22,4 = 0,448 (l)

-GV1 mol các chất khí ở điều kiện Tính thể tích của hỗn hợp khí ở điều
tiêu chuẩn có thể tích bằng nhau kiện tiêu chuẩn gồm:
- 1 mol CO ; 2 mol H2 và 3 mol N2 .
không ?
- GV : Cho biết hướng giai bài tập Tổng số mol hỗn hợp khí : 1 + 2 + 3
̉
= 6(mol)
3?
- GV : Có còn hướng giai nào khác - Thể tích hỗn hợp khí: V = n.22,4 =
̉
6.22,4 = 134,4(l)
không?
- GV gọi một HS trình bày lời giai.
̉


III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
HS hoàn thành phiếu học tập:

V(l)
Tên chất M (g) m (g) n (mol)
Đktc
1) Cacbonic CO2 44 8,8 0,2 4,48
2) Clo Cl2 71 7,1 0,1 2,24
3) Sunfuro SO2 64 12,8 0,2 4,48
4) Axetilen C2H2 26 6,5 0,25 5,6

2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 1,2,3bc,5,6 – SGK trang 67
************************************************************
68
Giáo án hóa học 8


NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
29
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
BÀI 20 :

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
-HS biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và tỉ khối của khí A đối
với không khí.
2- Kĩ năng
- HS biết giai các bài toán hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí.
̉
B/ CHUẨN BỊ:
GV: 3 quả bóng bay có thể tích bằng nhau: 1 quả chứa khí H2 , 1 quả chứa khí
O2 và 1 quả chứa khí CO2.
HS: Bóng bay
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Tính khối lượng của 22,4 lít khí H2
HS 2: Tính khối lượng của 22,4 lít khí CO2.
HS 3: Tính khối lượng của 22,4 lít khí O2.
Bài mới:
Gv : Thông báo bài mới :

Hoạt động GV và HS . Nội dung
Hoat đông 2: Bằng cách nào có thể
̣ ̣ biết được khí A nặng hay nhẹ hơn
khí B
- GV : nêu vấn đề: Muốn biết được I – Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B, ta làm khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
thế nào?
- GV cho HS quan sát 3 quả bóng bay. MA
dA/B =
- GV : Quả nào nặng hơn? Vì sao em
biết? MB
- HS phân tích 3 đáp số của câu hỏi
kiểm tra bài cũ. MA = dA/B . MB
- GV : Em có nhận xét gì về khối
lượng của 22,4l mỗi khí đó. VD 1: Khí N2 nặng hay nhẹ hơn khí
- GV : Muốn biết khí khí A nặng hay O2 bao nhiêu lần?
69
Giáo án hóa học 8
nhẹ hơn khí B ta làm thế nào?
- GV : Muốn biết khí khí A nặng hay MA 32
dN O ≈ 1,14
=
2
nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta làm 2
=
thế nào? MB 28
- HS : hoạt động theo cá nhân .
- GV thông báo khái niệm tỉ khối. - Khí N2 nặng hơn khí O2 1,14 lần
- HS hoạt động nhóm hoàn thành VD
1.
Hoat đông 3: II – Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ
̣ ̣
hơn không khí

- GV : Không khí gồm những khí II – Bằng cách nào có thể biết
nào? tỉ lệ là bao nhiêu? được khí A nặng hay nhẹ hơn
GV thông báo: nếu coi không khí không khí?
gồm 80% N2 và 20% O2.
- GV : Hãy tính khối lượng mol của
không khí? MA
GV gợi ý: ⇒ MA = dA/kk . 29
dA/kk =
- 1 mol kk có bao nhiêu mol N2 và O2? 29
- Tính khối lượng 0,8 mol N2 và 0,2
mol O2.
- GV : Tính tỉ khối của khí A so với VD 2: Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn
không khí như thế nào? không khí bao nhiêu lần?
- GV : Vậy muốn biết khí A nặng
hay nhẹ hơn không khí ta làm thế nào? 44
d CO = ≈ 1,5
- HS : Thảo luận nhóm trả lời câu 2
29
kk

hỏi . - Khí CO2 nặng hơn không khí 1,5
- GV : Muốn biết khí A nặng hay lần.
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ta
làm thế nào?
? Khi biết tỉ khối của khí A với
không khí ta có thể tính được khối
lượng mol của khí A đó không? bằng
cách nào?
GV chốt lại và ghi bảng.

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
Hai quả bóng bay CO2 và O2 quả nào nặng hơn? Vì sao? (giả thiết 2 quả có
cùng thể tích khí và khối lượng vỏ như nhau)
Vì sao quả bóng bay bơm khí H2 lại bay được trong không khí còn quả bóng bay
thổi bằng hơi thở không bay được trong không khí?
70
Giáo án hóa học 8

2. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 1,2,3 – SGK trang 69 .
GV gợi ý bài 3.

NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
30
TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (Tiết 1)
Bài 21 :

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về công thức hóa học và HS biết cách tính thành phần %
các nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất.
2- Kĩ năng
- HS biết tính thành phần % các nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất.
B/ CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
GV:
Cách tính thành phần % các nguyên tố
Công
thức hóa Tính khối lượng Số mol nguyên tử Thành phần % các
học của mỗi nguyên tố nguyên tố
mol
CO
CO2
Fe3O4
 
Ôn lại ý nghĩa của công thức hóa học.
HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Trình bày ý nghĩa của công thức hóa học MgCO3?
HS 2: Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 2: Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phần
̣ ̣
phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất.
- Từ công thức hóa học MgCO3 1 . Thí dụ:
Cho hợp chất MgCO3
-GV: yêu cầu học sinh vận dụng
những kiến thức đã học hoàn thành các - Khối lượng mol:
71
Giáo án hóa học 8
 
yêu cầu sau:
M MgCO = 24 + 12 + 16.3 = 84( g )
Tính khối lượng mol.
Tính số mol mỗi nguyên tố trong 1 mol
3




chất ⇒ Khối lượng mỗi nguyên tố có - Trong 1mol MgCO có:
3
trong 1 mol chất. + 1mol Mg ; 1 mol C ; 3 mol O
Tính thành phần % của mỗi nguyên tố
⇒ Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1
có trong hợp chất.
mol
- HS : hoạt động cá nhân để hoàn
MgCO3 là:
thành các yêu cầu trên .
mMg = 1.24 = 24 (g)
-GV: Qua thí dụ trên, hãy nêu các
mC = 1.12 = 12 (g)
bước tính thành phần % các nguyên tố
mO = 3.16 = 48 (g)
có trong hợp chất ?
- Thành phần % các nguyên tố:
24.100%
≈ 28,6%
% Mg =
-GV: bổ sung chốt lại và ghi bảng.
84
- GV : Tương tự như cách tiến hành 12.100%
≈ 14,3%
%C =
tính thành phần phần trăm của các 84
nguyên tố có trong công thức KN03 ? % O = 100% - 28,6% - 14,3% =
57,1%
2 . Các bước tiến hành:
a. Tính khối lượng mol của hợp chất.
b. Tính số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
c. Tính thành phần % theo khối lượng.

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
Bài tập 1 – SGK trang 71 (a,b)
Cách tính thành phần % các nguyên tố
Công
thức hóa Tính khối lượng Số mol nguyên tử Thành phần % các nguyên tố
học của mỗi nguyên tố
mol
12.100%
≈ 42,9%
%C =
CO 12 + 16 = 28 (g) 1mol C ; 1 mol O 28
% O = 100% - 42,9% = 57,1%
12.100%
≈ 27,3%
%C =
CO2 12 + 16.2 = 44 9g) 1 mol C ; 2 mol O 44
% O = 100% - 27,3% = 72,7%
168.100%
≈ 72,4%
%Fe =
Fe3O4 56.3 + 16.4 = 232 3 mol Fe ; 4 mol O 232
(g) % O = 100% - 72,4% = 27,6%
112.100%
= 70%
%Fe =
Fe2O3 56.2 + 16.3 = 160 2 mol Fe ; 3 mol O 160
(g) % O = 100% - 70% = 30%

72
Giáo án hóa học 8
32.100%
= 50%
%S =
SO2 32 + 16.2 = 64 (g) 1 mol S ; 2 mol O 64
% O = 100% - 50% = 50%
32.100%
= 40%
%S =
SO3 32 + 16.3 = 80 (g) 1 mol S ; 3 mol O 80
% O = 100% - 40% = 60%

B µ i tË p  3 – SG K trang  71:
 1 m ol ®êng cã      12 m ol
   C          ;     22 m ol    H
;        11 m ol  O
                 1,  m ol  ®êng cã    12. ,  = 18 m ol C ; 22. ,  
5 15 15
= 33m ol  H ; . ,5  = 16,
11 1 5 m ol O
Khè i lî  m ol ña ®êng:  12.  + 22.  + 11.  = 342 (g )
ng  c 12 1 16
Khè i lî  m çi
ng  nguyªn tè  trong  1 m ol ®êng l :
  µ
­   mC  = 12.12 = 144 (g)
­   mH = 22.1 = 22 (g)
­   mO = 11 . 16 = 176 (g)
2. Híng dÉn bµi tËp vÒ nhµ:  Hoµn thµnh  bµi tËp 1. 




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
31
Bµi 12 :    TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (Tiết 2)

A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về công thức hóa học, HS biết cách xác định công thức hóa
học dựa vào thành phần các nguyên tố, khối lượng mol, tỉ khối.
2- Kĩ năng
- HS tìm được công thức hóa học khi biết:
Thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất và khối lượng
mol
Thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất khí và tỉ khối của
chất khí đó với một chất khí khác hoặc không khí.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ( Máy chiếu ) .
HS: Sgk .

73
Giáo án hóa học 8
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Các bước tính thành phần % theo khối lượng các nguyên tố hóa học trong
hợp chất ?
HS 2: Tính thành phần % theo khối lượng các nguyên tố hóa học trong hợp chất
CH4 ?
Bài mới:
Hoạt động GV và HS Nội dung
̣ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̣
Hoat đông 2: Biêt thanh phân phân trăm xac đinh CTHH
- GV: thông báo đề bài và hướng dẫn 1 . Bài toán:
- - - HS : hoàn thành từng yêu cầu của
đề toán. - Một hợp chất có thành phần các
nguyên tố là: 70%Fe và 30%O. Khối
lượng mol là 160g.

- HS : hoạt động cá nhân để hoàn a) Tính khối lượng mỗi nguyên tố
thành từng yêu cầu trên. trong 1 mol hợp chất.
b) Tính số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố?
c) Viết CTHH của hợp chất.

̉
giai:
- GV: gọi mỗi HS hoàn thành 1 ý.
a) Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1
mol:
mFe = 160.70% = 112 (g)
mO = 160 – 112 = 48 (g)
b) Số mol nguyên tử của mỗi nguyên
tố:
nFe = 112 : 56 = 2 (mol)
nO = 48 : 16 = 3 (mol)
c) Công thức hóa học: Fe2O3

Hoat đông 3: Các bước xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết
̣ ̣
thành phần các nguyên tố
- GV: Dựa vào bài toán trên, hãy cho 2. Các bước xác định công thức
biết các bước tiến hành xác định hóa học của hợp chất khi biết
CTHH của hợp chất khi biết thành thành phần các nguyên tố.
phần các nguyên tố?
a) Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1
- HS : hoạt động nhóm để hoàn mol.

74
Giáo án hóa học 8
thành yêu cầu trên. b) Số mol nguyên tử của mỗi nguyên
- GV bổ sung, chốt lại và ghi bảng. tố.
- HS :Vận dụng làm thí dụ gách giáo c) Viết công thức hóa học.
khoa .
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
1. Bài tập 2 – SGK trang 71:
a) Tìm CTHH của hợp chất A:
Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol:
mCl = 58,5 . 60,68% = 35,5 (g)
mNa = 58,5 – 35,5 = 23 (g)
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố:
nCl = 35,5 : 35,5 = 1 (mol)
nNa = 23 : 23 = 1 (mol)
Viết công thức hóa học: NaCl
b) Tìm CTHH của hợp chất B:
Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol:
mNa = 106. 43,3% = 46 (g)
mC = 106 . 11,3% = 12 (g)
mO = 106 . 45,3 % = 48(g)
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố:
nNa = 46 : 23 = 2 (mol)
nC = 12 : 12 = 1 (mol)
nO = 48 : 16 = 3 (mol)
Viết công thức hóa học: Na2CO3
2 . Bài tập 5 – SGK trang 71:
d A H .M H = 17.2 = 34( g )
Ta có MA = A
2
2


Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol:
mH = 5,88%.34 ≈ 2(g)
m S = 34 – 2 = 32 (g)
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố:
nH = 2 : 1 = 2 (mol)
nS = 32 : 32 = 1 (mol)
Viết công thức hóa học: H2S
Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 4 – SGK trang 71.



NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết 75
32
Giáo án hóa học 8



TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 1)
Bài 22 :
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phương trình hóa học.
Từ phương trình hóa học và các số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối
lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm.
2- Kĩ năng
- HS biết tính khối lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản
phẩm khi biết khối lượng 1 chất trong phản ứng hóa học.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập:
Các bước tiến Đề 1: đốt cháy 6g C trong khí Đề 2: Đốt cháy 24g C
oxi tạo thành bao nhiêu gam cần bao nhiêu gam khí
hành
CO2 oxi




HS:
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Khí hiđro cháy trong khí oxi tạo thành nước. Hãy viết phương trình hóa
học và cho biết tỉ lệ số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
Bài mới .
Hoạt động GV và HS Nội dung
Hoat đông 2: Băng cach nao tim được khôi lượng
̣ ̀ ́ ̀̀ ́
chât tham gia và san phâm
́ ̉ ̉
- GV: yêu cầu HS phân tích đề: I. Băng cach nao tim được khôi
̀ ́ ̀̀ ́
lượng chât tham gia và san phâm
́ ̉ ̉
Cho: mH = 4 g
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4g khí
2


Tìm: mH O = ? hiđro trong khí oxi tạo thành bao nhiêu
2


- GV: nêu từng ván đề, yêu cầu HS gam nước.
giai quyết:
̉ ̉
Giai:
- GV: Muốn tính khối lượng H2O ta
2H2 + O2 → 2H2O
PTHH:
áp dụng công thức nào? Trong công
thức đó đại lượng nào đã biết? chưa Số mol khí H2 là:
biết?
- GV: Tính số mol H2O bằng cách
76
Giáo án hóa học 8
mH
nào? 4
nH = = = 2(mol )
2
- HS : Dựa trên kiến thức đã học trả
MH 2
2

lời 2


Theo PTHH :
- GV giảng giai: Tỉ lệ về số phân tử
̉
nH = nH O = 2mol
chính là tỉ lệ về số mol. 2 2

O2 → 2H2O
2H2 + Khối lượng H2O là:
2 phân tử : 1 phân tử : 2 phân tử
mH O =
2. N : 1. N : 2. N 2



nH O . M H O = 2.18 = 36( g )
2 mol : 1 mol : 2 mol 2
2




- GV: Hãy nêu hướng giai bài này?
̉ Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 4g khí
hiđro cần bao nhiêu gam khí oxi ?
- GV gọi mỗi HS trình bày 1 bước ̉
Bài giai:
- GV yêu cầu HS phân tích đề:
2H2 + O2 → 2H2O
PTHH:
Cho: mH = 4 g 2


Số mol khí H2 là:
Tìm: mO = ?
mH
2

4
- GV: Đề bài thí dụ 2 có gì giống và
nH = = = 2(mol )
2


MH 2
khác đề 1? 2
2


Theo PTHH:
- GV: Hãy nêu hướng giai bài này?
̉ Số mol O2 = 1 /2 số mol H2 = 2:2 = 1
(mol)
- HS hoạt động cá nhân: Khối lượng
Giai vào giấy nháp.
̉
1 HS lên bảng trình bày.
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Bài tập 1 b:
Bài tập 2 3 a, b
2. Hướng dẫn về nhà:
GV gợi ý bài tập 4




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010
Tiết
33
BÀI 22 : TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 2)


77
Giáo án hóa học 8
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
Học sinh biết được
- Cách tính thể tích ở ĐKTC hoặc khối lượng , lượng chất của các chất trong
phản ứng
2- Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng tính toán theo PTHH.
3- Giáo dục:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
B/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nêu các bước làm bài toán theo PTHH.
2. Làm bài tập 1b SGK
Bài mới:
Hoạt động GV và HS Nội dung
Hoat đông 2 Băng cach nao tim được thể tich
̣ ̣ ̀ ́ ̀̀ ́
chât khí tham gia và san phâm
́ ̉ ̉
- GV: Nhắc lại công thức chuyển đổi II. Băng cach nao tim được thể tich
̀ ́ ̀̀ ́
giữa lượng chất và thể tích? chât khí tham gia và san phâm
́ ̉ ̉
- GV: Muốn tính thể tích cuae một Bài tập :
chất khí ở ĐKTC áp dụng công thức Tính thể tích khí O2(ĐKTC) cần đung
để đôt cháy hết 3,1g P. Biết sơ đồ
nào?
phản ứng:
P + O2 P2O5
- GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài Tính khối lượng hợp chất tạo thành
sau phản ứng
Tóm tắt đề: mP = 3,1g
- HS lần lượt giai từng bước
̉ Tính VO2(ĐKTC) = ?
- HS 1: chuyển đổi số liệu m P2O5 = ?
- HS 2: Viết PTHH ̉
Giai: nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol
- HS 3: rút tỷ lệ theo PT tính số mol PTHH
O2 và P2O5 t
4P + 3O2 2P2O5
4 mol 3 mol 2 mol
0,1 x y
- Hãy tính V O2 ĐKTC x = 0,125 mol
mP2O5 y = 0,05 mol
VO2(ĐKTC) = 0,125 . 22,4 = 2,8l
m P2O5 = 0,05 . 142 = 7,1 g
78
Giáo án hóa học 8
- GV: Yêu cầu học sinh làm thí dụ 1
và 2 sách giáo khoa ?
- HS : dựa vào thí dụ đã làm để tiến
hành .


III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:

1. Bài tập: Cho sơ đồ phản ứng Bài tập 1:
Tóm tắt đề: V CH4 = 1,12 l
CH4 + O2 CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12l CH4 . Tính Tính VO2 = ?
thể tích khí O2 cần dùng và tính thể V CO2 = ?
tích khí CO2 tạo thành(ĐKTC). ̉
Giai: n CH4 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol
Gọi HS tóm tắt đề PTHH
- Hs : lên bảng làm bài tập
- GV: Sửa lại nếu có CH4 + 2O2 CO2 + H2O
1 mol 2 mol 1 mol
0,05 x y
x = 0,05 . 2 = 0,1 mol
y = 0,05 . 1 = 0,05 mol
VO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 l
VCO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12l
- GV: Muốn xác định được kim loại Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim
R cần phai xác định được cái gì? áp loại R (I) tác dụng vừa đủ với 1,12l
̉
dụng công thức nào? khí clo ở ĐKTC theo sơ đồ phản ứng.
- GV: dựa vào đâu để tính nR R + Cl RCl
a. Xác định tên kim loại trên.
b. Tính khối lượng hợp chất tạo
- GV: Gọi HS lên bảng làm bài thành.
- HS : làm bài GV sửa sai nếu có. ̉
Giai:
nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol
PTHH: 2R + Cl 2 RCl
2 mol 1mol 2 mol
x 0,05 y
x = 2. 0,05 = 0,1 mol
y = 0,05 . 2 = 0,1 mol
MR = 2,3 : 0,1 = 23g
Vậy kim loại đó là natri: Na
b. 2Na + Cl2 2 NaCl
Theo PT n NaCl = 2nCl2

79
Giáo án hóa học 8
nNaCl = 2. 0,05 = 0,1mol
m NaCl = 0,1 . 58,5 = 5,58g
2. Hướng dẫn về nhà:
BTVN: 1a, 2 ,3 4, 5




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
34
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 23:
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n , m , V
- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí. Biết cách xác định tỷ khối của chất khí và
dựa vào tỷ khối để xác định khối lượng mol của một chất khí.
2- Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng giai các bài toán hóa học theo công thức và PTHH.
̉
3- Giáo dục:
- Giáo dục lòng yêu môn học.
B/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoat đông 1: Kiên thức cân nhớ
̣ ̣ ́ ̀
GV: Phát phiếu học tập 1: I. Kiên thức cân nhớ
́ ̀
Hãy điền các đại lượng và ghi công 1. Công thức chuyển đổi giữa n, m,
thức chuyển đổi tương ứng. V:
1 3 m
Số n= V = 22,4 . n
mol M V
chấ
2 4 m=n.M n=
t 22,4
- HS làm việc theo nhóm
80
Giáo án hóa học 8
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV: chốt kiến thức
? Hãy ghi lại các công thức tính tỷ
khối của chất A với chất khí B. Của
chất khí A so với không khí. 2. Công thức tỷ khối:
MA MA
d A/ B = dA/ kk =
MB 29

̣ ̣ ̣̀
Hoat đông 2: Bai tâp
Bài tập :
- GV: Đưa đề bài Bài tập 1: Hãy chọn một câu trả lời
Gọi Hs lên bảng làm bài đúng trong các câu sau:
1. Chất khí A có dA/H = 13 vậy A là:
- HS 1: làm câu 1
A. CO2 B. CO
-HS 2: làm câu 2 C. C2H2 D. NH3
2. Chất khí nhẹ hơn không khí là:
A. N2 B. C3H6
C. O2 D. NO2
3.Số nguyên tử O2 có trong 3,2g oxi
- HS 3: làm câu 3 là:
a. 3. 1023 b. 9. 1023
- HS đọc đề, tóm tắt đề c. 6.1023 d. 1,2. 1023
- HS lên bảng làm bài tập Bài tập 2: (Số 3 - SGK)
- GV sửa sai nếu có Tóm tắt: Cho hợp chất K2CO3
a. Tính MK2CO3
b. Tính % các nguyên tố trong hợp
chất.
̉
Giai:
MK2CO3 = 2. 39 + 12 + 3. 16 = 138g
78
%K = . 100% =
138
12
%C = . 100% =
138
48
-HS đọc đề, tóm tắt đề %O = . 100% =
138
-HS lên bảng làm bài tập
Bài tập 3: Cho sơ đồ phản ứng:
-GV sửa sai nếu có
CH4 + O2 CO2 + H2O
V CH4 = 2l Tính V O2 = ?
nCH4 = 0,15 mol tính VCO2 = ?
CH4 nặng hay nhẹ hơn không khí.
̉
Giai:

81
Giáo án hóa học 8
CH4 + 2O2 CO2 + H2O
1 mol 2 mol
2l xl
x = 4l
b. Theo PT: n CH4 = nCO2 = 0,15 mol
VCO2 = 0,15 . 22,4 = 3,36l
c. MCH4 = 16g
16
= 0,6 lần
d CH4/ kk =
29
Bài tập 4: Cho sơ đồ :
CaCO3 +2HCl CaCl2 + CO2 +
H2O
m CaCO3 = 10g tính m CaCl2 = ?
m CaCO3 = 5 g tính V CO2 =? ( ĐK
phòng)
̉
Giai: PTHH
CaCO3 +2HCl CaCl2 + CO2 +
H2O
10
nCaCO3 = n CaCl2 = = 0,1 mol
100
m CaCl2= 0,1 . 111 = 11,1 g
5
b. n CaCO3 = = 0,05 mol
100
Theo PT nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
V = 0,05 . 24 = 12l

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
- Kiến thức cơ bản:
Bài tập 1b và 2 bc
2. Hướng dẫn về nhà:
GV gợi ý bài tập 4




NG: 8A…./…./2010 8B…./…./2010

Tiết
35
ÔN TẬP HỌC KỲ I
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
82
Giáo án hóa học 8
- Củng cố , hệ thống hóa lại kiến thức , những khái niệm ở học kỳ I
- Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Ôn lại các công thức quan trọng giúp cho HS làm các bài toán hóa học
- Ôn lại cách lập CTHH dựa vào
+ Hóa trị
+ Thành phần phần trăm
+ Tỷ khối của chất khí.
2- Kĩ năng
- Rèn luyện các kỹ năng:
+ Lập CTHH của một chất.
+ Tính hóa trị của một số nguyên tố trong hợp chất khi biết hóa trị của nguyên
tố kia.
+ Sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi giữa n ,m , V
+ Sử dụng công thức tính tỷ khối
+ Biết làm các bài toán tính theo công thức và PTHH
3- Giáo dục:
- Giáo dục lòng yêu môn học.
B/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ. ô chữ.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 8 A ....................... Lớp 8B...............
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
GV: ôn tập các khái niệm thông qua trò chơi ô chữ
GV: Phổ biến luật chơi: Ô chữ gồm 6 ô hàng ngang. Mỗi ô hàng ngamg có 1
hoặc 2 chữ trong từ chìa khóa.
Đoán được ô chữ hàng ngang được 10 điểm
Đoán được ô chữ hàng dọc được 20 điểm.
GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm:
- Ô hàng ngang số 1: có 6 chữ cái: Đại lượng dùng để so sánh độ nặng hay nhẹ
của chất khí này với chất khí kia. Từ chìa khóa : H
- Ô hàng ngang số 2: có 67 chữ cái: từ chỉ loại đơn chất có tính dẫn điên, dẫn
̣
nhiệt có tính dẻo và ánh kim. Từ chìa khóa : O
- Ô hàng ngang số 3: có 3 chữ cái: lượng chất có chứa trong N ( 6. 10 23) hạt
nguyên tử hoặc phân tử. Từ chìa khóa : O
- Ô hàng ngang số 4: có 6 chữ cái: Từ chỉ một loại đơn chất “ Hạt vi mô gồm
một số nguyên tử liên kết với nhau thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một
chất. Từ chìa khóa : H
- Ô hàng ngang số 5: có 6 chữ cái: Là một cụm từ chỉ “ Con số biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử của này với nguyên tử hoặc nhóm
nguyên tử của nguyên tố khác” Từ chìa khóa : A


83
Giáo án hóa học 8
- Ô hàng ngang số 6: có 7 chữ cái: Đó là cụm từ chỉ “ Những chất tạo nên từ
một nhuyên tố hóa học Từ chìa khóa : C

T Y K H Ô I
K I M L O A I
M O L
Ư
P H Â N T
H O A T R I
Ơ
Đ N C H Â T

- Ô chữ chìa khóa: Môn học có liên quan đến các kiến thức vừa học
- Từ chìa khóa: HÓA HỌC
Hoạt động 2 : Rèn luyện một số kỹ năng cơ bản
Hoạt động thầy và trò Nội dung
- GV: Yêu cầu HS đọc đề và nháp bài Bài tập 1: Lập công thức của hợp
- Hs lên bảng làm bài. GV sửa sai chất gồm:
nếu có. a. Kali ( I ) và nhóm SO4 (II)
b. Sắt III và nhóm OH ( I)
̉
Giai: a. K2SO4
b. Fe(OH)3
- GV: Đưa đề bài Bài tập 2: Tính hóa trị của N, K , Fe
- HS làm bài . Nếu sai sót GV sửa trong : Fe Cl2, Fe2O3, NH3, SO2
chữa rút king nghiệm. Bài tập 3: Hoàn thành các PTHH sau:
- GV: Đưa đề bài t
Al + Cl2 AlCl3
- HS làm bài . Nếu sai sót GV sửa Fe2O3 + H2 t
Fe + H2O
chữa rút king nghiệm. t
P + O2 P2O5
t
Al(OH)3 Al2O3 + H2O
Hoạt động 3 : Luyện tập bài toán tính theo CTHH và PTHH
- GV: Đưa đề bài Bài tập 4: Cho ớ đồ phản ứng
- GV: Nhắc lại các bước giai bài toán
̉ Fe + HCl FeCl2 + H2
a. Tính khối lượng sắt và HCl đã
theo PTHH?
tham gia phản ứng biết V H2 thoát ra
- GV: Tóm tắt đề? là 3,36l (ĐKTC)
- HS lên bảng làm bài tập b. Tính khối lượng FeCl2 tạo thành
- GV sửa sai nếu có. sau phản ứng.
3,36
̉
Giai: nH2 = = 0,15 mol
22,4
PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1mol 2 mol 1 mol 1 mol
x y z 0,15
x = 0,15 mol
84
Giáo án hóa học 8
y = 0,3 mol
z = 0,15 mol
mFe = 0,15 . 56 = 8,4 g
mHCl = 0,3 . 36,5 = 10,95 g
mFeCl2= 0,15 . 127 = 19,05 g
2. Hướng dẫn về nhà:
Học bài kỹ chuẩn bị thi học kỳ .




85
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản