Giáo án hóa học lớp 11

Chia sẻ: chilinhhoa07

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Ôn tập về hệ thống hóa kiến thức về: - Nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn. - Phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng và

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án hóa học lớp 11

ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Ôn tập về hệ thống hóa kiến thức về:
- Nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn.
- Phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.
- Tính chất vật lí và phương pháp điều chế các đơn chất hợp chất trong nhóm
halogen, nhóm oxi - lưu huỳnh.
2. Kĩ năng
Củng có cho HS các kĩ năng:
- Nghiên cứu tính chất của các chất dựa trên mối quan hệ:
Cấu tạo ↔ Tính chất ↔ Phương pháp điều chế ↔ Ứng dụng
- Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử bằng phương
pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định
tên nguyên tố, bài tập chất khí...
- Luyện tập các phương pháp giải bài tập hóa học như phương pháp bảo toàn,
phương pháp trung bình, phương pháp đại số, phương pháp tăng - giảm khối
lượng...
3. Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập.
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích và say mê học hóa học.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy tính, máy chiếu, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
- HS: Ôn tập kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1
NGUYÊN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình để cho các nhóm HS thảo
luận.
Hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu sau đây:
1. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) của nguyên tử X là 28. Số hạt không mang
điện nhiều hơn số hạt mang điện là 8. Nguyên tử X là:
A. F179F B.F199F C. F168O D. F178O
Đáp án B
2. Ion M3+ có cấu hình ellectron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy nguyên tử M
có cấu hình:
A. 1s22s22p63s23p63d8 B. 1s22s22p63s23p63d64s2
C. A. 1s22s22p63s23p64s23d8 D. 1s22s22p63s23p63d54s24p1
Đáp án B
3. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N
Đáp án A
4. Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình electron tổng quát:
[Khí hiếm](n - 1)dαns1. Vậy nguyên tố A có thể là:
A. Các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm)
B. Kim loại nhóm IB (Cu, Ag, Au).
C. Kim loại nhóm VIB (Cr, Mo, W)
D. Cả A, B, C
Đáp án D
5. Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z = 13) là: 1s22s22p63s23p1. Vậy phát
biểu nào sau đây là sai?
A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron.
B. Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron
C. Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron.
D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.
Đáp án D
6. Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
A. Fe2+ B. Na+ C. Cl- D. Mg2+
Đáp án A
7. Dãy sắp xếp nào sau đây theo thứ tự kích thước ion tăng dần?
A. F- > O2- > Na+ B. O2- > Na+ > F-
C. Na+ > F- > O2- D. O2- > F- > Na+
Đáp án D
8. Dãy sắp xếp nào sau đây theo thứ tự kích thước ion giảm dần?
A. K+ < Ca2+ < Cl- B. Ca2+ < K+ < Cl-
- 2+ +
D. Cl- < K+ < Ca2+
C. Cl < Ca < K
Đáp án B
9. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau.
Vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:
A. Số electron như nhau
B. Số lớp electron như nhau
C. Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
D. Cùng số electron s hay p.
Đáp án C
10. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D. B và C đều đúng
Đáp án D
11. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều giảm của tính kim loại.
D. A và C đều đúng.
Đáp án D
12. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số
proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào
sau đây?
A. Chu kì 2, nhóm IIA Và IIA.
B. Chu kì 2, nhóm IIIA và IVA.
C. Chu kì 3, nhóm IA và IIA
D. Chu kì 3, nhóm IIA và IIIA
Đáp án D
13. Nguyên tố M thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Trong phản ứng oxi hóa
- khử, M tạo ion M3+ có 37 hạt (p, n, e). Vị trí của M trong bảng tuấn hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IIIA B. Chu kì 4, nhóm IIIA
C. Kết quả khác
C. Chu kì 3, nhóm IVA
Đáp án A
14. Liên kết được tạo thành giữa:
- Nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne] 3s1 và
- Nguyên tử Y có cấu hình electron: [Ne] 3s23p5
là loại liên kết:
A. Cộng hóa trị có cực B. Cộng hóa trị không cực
D. Kim loại
C. Ion
Đáp án C
15. Hợp chất nào chứa cả ba loại liên kết: ion, cộng hóa trị, cho - nhận?
A. K2CO3 B. Fe(HCO3)2 C. Mg(NO3)2 D. CaOCl2.
Hoạt động 2
PHẢN ỨNG HÓA HỌC - TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG - CÂN BẰNG HÓA HỌC
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình để cho các nhóm HS thảo
luận.
Hãy đánh dấu vào phương án đúng cho mỗi câu sau:
1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
A. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
B. N2O5 + H2O → 2HNO3
C. 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O
0
D. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

t

Đáp án C
2. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
B. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
C. NaH + H2O → NaOH + H2
D. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Đáp án A
3. Trong phản ứng 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
Nguyên tố sắt:
A. Bị oxi hóa.
B. Bị khử.
C. Vừa bị oxi hóa vừa bị khử.
D. Không bị oxi hóa cũng không bị khử.
Đáp án D
4. Kim loại Zn không khử được ion nào sau đây trong dung dịch?
A. H+ B. Cu2+ C. Ag+ D. Al3+
Đáp án D
5. Xác định chất X trong phản ứng sau:
Na2SO3 + KMnO4 + X → Na2SO4 + MnO2 + KOH
A. X là H2SO4 B. X là HCl
C. X là H2O D. X là NaOH
Đáp án C
6. Cho phản ứng:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O
Sau khi cân bằng, tổng số hệ số các chất trong phương trình phản ứng là:
A. 29 B. 25 C. 28 D. 32
Đáp án A
7. Cho 29g hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thấy
thoát ra V lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam
muối khan. Giá trị của V là:
A. 4,48 lít B. 6,72 lít C. 8,96 lít D. 13,44 lít
Đáp án D
8. Khử 4,64 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (có số mol bằng nhau),
bằng CO, thu được chất rắn B. Khí thoát ra sau phản ứng được dẫn vào dung
dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,97 gam kết tủa. Khối lượng của chất rắn B là:
A. 4,40g B. 4,48g C. 4,45g D. 4,84g
Đáp án B
9. Cho 12,9 gam một hỗn hợp (Al, Mg) tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch
hỗn hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4 7M (đặc) thu được o,1 mỗi khí SO2, NO,
N2O. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 7,67g B. 76,70g C. 50,30g D. 30,50g
Đáp án B
10. Khi đốt củi, để tăng tốc độ phản ứng, người ta sử dụng biện pháp nào sau
đây được coi là tăng diện tích bề mặt?
A. Mồi lửa B. Thổi không khí
C. Chẻ nhỏ củi D. Cả A, B, C
Đáp án C
11. Cho phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào thì tăng dung tích bình phản ứng gấp 2
lần (nhiệt độ bình không đổi)?
A. Tăng lên 4 lần B. Giảm xuống 4 lần
C. Tăng lên 16 lần D. Giảm xuống 16 lần
Đáp án D
12. Phản ứng phân hủy hidropeoxit có xúc tác:
MnO2
2H2O2 2H2O + O2
0
t



Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Nhiệt độ B. Xúc tác
C. Nồng độ H2O D. Nồng độ H2O2
Đáp án C
13. Phản ứng sau đạt trang thái cân bằng trong bình kín:
2NaHCO3 (r) ⇌ Na2CO3 (r) + CO2 (k) + H2O (k)
Nếu thêm tinh thể NaHCO3 (r) vào bình phản ứng thì số mol Na2CO3 thay đổi
như thế nào?
B. Giảm
A. Tăng
C. Không thay đổi D. Không xác định
Đáp án C
14. Phản ứng sau đạt trang thái cân bằng trong bình kín:
2NaHCO3 (r) ⇌ Na2CO3 (r) + CO2 (k) + H2O (k)
Nếu tăng thể tích bình chứa thì số mol Na2CO3 thay đổi như thế nào?
B. Giảm
A. Tăng
C. Không thay đổi D. Không xác định
Đáp án A
15. Phản ứng sau đạt trang thái cân bằng trong bình kín:
2NaHCO3 (r) ⇌ Na2CO3 (r) + CO2 (k) + H2O (k) ∆H = 128KJ
Nếu giảm nhiệt độ của bình thì số mol Na2CO3 thay đổi như thế nào?
B. Giảm
A. Tăng
C. Không thay đổi D. Không xác định
Đáp án B
Hoạt động 3
NHÓM HALOGEN VÀ NHÓM OXI - LƯU HUỲNH
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình cho HS thảo luận:
Hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu trả lời sau đây:
1. Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa
hợp chất nào sau đây?
A. NaCl B. HCl C. KClO3 D. KClO4
2. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A. F2 + H2O HF + HFO
B. Cl2 + H2O HCl + HClO
C. Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O
D. 3I2 + 6KOH → 5KI + KIO3 + 3H2O
Đáp án A
3. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến CaOCl2:
A. Là chất bột trắng, luôn bốc mùi clo
B. Là chất sát trùng, tẩy trắng vải sợi
C. Là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ và axit clohidric
D. Là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohidric
Đáp án D
4. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Br2 thể hiện tính khử:
A. Br2 + 2KClO3 → Cl2 + 2KBrO3
B. Br2 + 2HI → I2 + 2HBr
C. Br2 + H2 → 2HBr
D. 5Br2 + I2 + 6H2O → 10HBr + 2HIO3
Đáp án A
5. Hòa 10g hỗn hợp Fe và Fe2O3 vào một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu
được 1,21 lit khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X thu
được kết tủa. Lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi
thu được m (g) chất rắn. Giá trị của m là:
A. 10,8g B. 11,2g C. 15,2g D. 21,1g
Đáp án B
6. Phân tử axit nào kém bền?
A. HClO B. HClO2 C. HClO3 D. HClO4
Đáp án A
7. Hidrohalogenua (HX) được điều chế theo sơ đồ sau trong phòng thí nghiệm:
0
NaX (r) + H2SO4 (đ)  X2↑ + ...

t

Cho biết phương pháp trên không dùng để điều chế X2 nào sau đây?
A. Cl2 B. F2 C. I2 D. Br2
Đáp án B
9. Trong phản ứng hóa học:
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O
Đã xảy ra:
A. Sự khử KMnO4 B. Sự khử H2O2
C. Sự oxi hóa KMnO4 D. Sự oxi hóa H2SO4
Đáp án A
10. Có thể điều chế O2 từ hóa chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH loãng B. Dung dịch H2SO4 loãng
C. KMnO4 rắn D. Cả A, B, C
Đáp án D
11. Một phi kim R tạo được với oxi hai oxit, trong đó % khối lượng của oxi
lần lượt là 50% và 60%, phi kim R là:
B. Nitơ C. Lưu huỳnh
A. Cacbon D. Clo
Đáp án C
12. Để loại khí H2S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua
dung dịch X lấy dư. Dung dịch X là:
A. Pb(NO3)2 B. AgNO3 C. Fe(NO3)2 D. Cu(NO3)2
13. Cho m gam hỗn hợp CaCO3, ZnS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
6,72 lít khí (đktc). Cho toàn bộ lượng khí trên tác dụng với lượng dư SO2 thu
được 9,6g chất rắn. Giá trị của m là:
A. 29,4g B. 49,2g C. 24,9g D. 2,49g
Đáp án A
14. Chia một dung dịch H2SO4 thành 3 phần bằng nhau:
- Trung hòa phần một vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M.
- Trung hòa phần hai và ba cần một lượng dung dịch NaOH như đã dùng ở
một phần một thu được m gam muối. Giá trị m là:
A. 12g B. 14,2g C. 28,4g D. 24g
Đáp án D
15. Có 2 bình kín A và B dung tích như nhau ở 0oC: Bình A chứa 1mol Cl2 và
bình B chứa 1mol O2. Trong mỗi bình đều chứa sẳn 10,8g kim loại M hóa trị
không đổi. Nung nóng cả hai bình tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó
làm lạnh cả hai bình về 0oC thì tỉ lệ áp suất trong bình là 7:4. Thể tích chất
rắn trong bình không đáng kể. Xác định kim loại M?
A. Mg B. Al C. Fe D. Cu
Đáp án B
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
BÀI 1
SỰ ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC. (H’D’ 11-13)
1. Kiến thức:
HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh,
chất điện li yếu.
2. Kĩ năng:
- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có
dẫn được diện hay
không. Viết phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc
chuẩn bị thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm.
• Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP. Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm - HS: Chuẩn bị 3 cốc: Cốc (a) đựng
như hình 1.1 SGK nước cất; Cốc (b) đựng dung dịch
Saccarozơ; Cốc (c) đựng dung dịch NaCl
Nối các đầu dây dẫn điện với nguồn
điện, quan sát thấy:
Bóng đèn ở cốc (c) bật sáng còn bóng
đèn ở cốc (a), (b) không sáng
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS: Dung dịch NaCl dẫn điện. Còn
dung dịch Sacarozơ, nước cất không dẫn
điện

- Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm tương
tự nhưng thay 3 cốc trên thành 6 cốc:
Cốc (1) NaCl rắn, khan; Cốc (2)
NaOH rắn, khan; Cốc (3) dung dịch
ancol etylic (C2H5OH); Cốc (4)
glyxerol ( C3H5(OH)3); Cốc (5) dung
dịch HCl; Cốc (6) dung dịch NaOH
- GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét về HS nhận xét:
hiện tượng quan sát được. - Các cốc 1,2,3,4 bóng đèn không sáng
- Các cốc 5,6 bóng dèn sáng
- GV hướng dẫn HS kết luận về khả Kết luận: NaCl rắn, khan; NaOH rắn,
năng dẫn điện của các chất. khan; Các dung dịch: Ancol etylic,
glixerol không dẫn điện. Ngược lại các
dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn
điện.

Hoạt động 2
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối
trong dung dịch
GV đặt vấn đề: Tại sao các dung dịch HS: Các axit, bazơ và muối khi hòa tan
axit, bazơ và muối dẫn được điện? vào nước sẽ điện li tạo ra các ion nên
GV gợi ý HS đọc SGK để trả lời câu dẫn được điện
hỏi.
GV hướng dẫn HS viết phương trình Các phương tình điện li:
điện li của NaCl, HCl, NaOH trong NaCl š Na+ + Cl-
dung dịch. š H+ + Cl-
HCl
NaOH š Na+ + OH-
Hoạt động 3
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí HS chuẩn bị 2 cốc:
nghiệm ở hình 1.1 (SGK) để phát - Cốc (1) đựng dung dịch HCl 0,10 M
hiện một chất điện li mạnh hay yếu. - Cốc (1) đựng dung dịch CH3COOH
0,10 M
Nối các đầu dây dẫn điện với nguồn
điện. Quan sát thấy bóng đèn ở cốc (1)
sáng mạnh hơn cốc (2).

GV gợi ý HS rút ra nhận xét HS nhận xét: Nồng độ ion trong dung
dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dung
dịch CH3COOH.
Số phân tử HCl điện li ra ion nhiều
hơn so với phân tử CH3COOH điện li ra
ion.
GV bổ sung: Dựa vào mức độ điện li
ra ion của các chất điện li khác nhau,
người ta chia các chất điện li thành
các chất điện li mạnh và chất điện li
yếu.
2. Chất điện li mạnh và chất điện
li yếu - Chất điện li mạnh là chất khi tan trong
GV: Thế nào là chất điện li mạnh? nước, các phân tử hòa tan đều điện li ra
Lấy ví dụ. ion
- Ví dụ: Các axit mạnh như HCl, HNO3,
H2SO4, HClO4...
Các bazơ mạnh như: NaOH, KOH,
GV bổ sung: Trong phương trình điện Ba(OH)2… và hầu hết các muối tan.
li của các chất điện li mạnh, người ta
dùng một mũi tên chỉ quá trình điện li. HS:
Viết phương trình điện li Na2SO4? Na2SO4 š 2Na+ + SO42-
Giả sử nồng độ Na2SO4 là 0,1 M tính 0,1 š 0,2 š 0.1
nồng độ ion Na+, SO42- trong dung Dung dịch:
dịch? [Na+ ] = 0,2 M [SO42-] = 0,1M
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong
GV: Thế nào là chất điện li yếu? Lấy dung dịch nước chỉ có một số phân tử
ví dụ. hòa tan điện li ra ion, phần còn lại vẫn
tồn tại dưới dạng phân tử trong dung
dịch
Ví dụ: Các axit yếu như CH3COOH,
HClO, H2S, HF, H2SO3… Các bazơ yếu
như: Bi(OH)3, Cr(OH)2…
GV bổ sung: Trong phương trình điện
li của chất điện li yếu, người ta dùng
mũi tên thuận nghịch ( ⇌) cho biết cả
quá trình điện li xảy ra hai chiều.
GV: Viết phương trình điện li CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
CH3COOH.
GV bổ sung: Cân bằng điện li là cân
bằng động và theo nguyên lí chuyển
dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li-ê.
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 7
5/ Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7* trang 7 (SGK)
BÀI 2
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: - HS biết: Thế nào là axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và
muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
2. Kĩ năng: - Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hidroxit
lưỡng tính và muối.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu.
- Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính.
HS: Chuẩn bị bài theo SGK.
III/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 4, 5, 6, 7 SGK trang 7.
- Bài tập 1:
Dung dịch glixerol trong nước không dẫn điện, dung dịch natri
hiđroxit trong nước
dẫn diện tốt. Điều này được giải thích:
a) Glixerol là chất hữu cơ, còn natri hiddroxxit là chất vô
cơ.
b) Trong dung dịch, natri hiddroxit bị phân li thành ion,
còn glixerol không bị phân li.
c) Phân tử glixerol chứa liên kết cộng hoá trị, còn natri
hiđroxit là hợp chất ion.
d) Glixerol là chất lỏng, natri hiđroxit là chất rắn.
Hãy chọn câu trả lời đúng.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I. AXIT
Hoạt động 1
1. ĐỊNH NGHĨA
GV yêu cầu HS viết phương trình HS:
điện li của axit HCl, CH3COOH. š H+ + Cl-
HCl
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
GV hướng dẫn HS quá trình phân li
HS thảo luận š đều có mặt H+
này có điểm chung gì?
GV hướng dẫn HS đọc SGK, rút ra
Định nghĩa: Axit là chất khi tan trong
định nghĩa theo thuyết A-rê-ni-ut.
nước điện li ra cation H+.
II. AXIT
Hoạt động 2
2. AXIT NHIỀU NẤC
GV giới thiệu: Phân tử HCl và
CH3COOH trong nước chỉ điện li một
nấc ra ion H+.
Đó là axit một nấc (đơn axit).
GV yêu cầu HS viết phương trình
điện li của H2SO4 ? HS có thể viết:
GV phân tích cách viết giúp HS nhận 2-
H2SO4  2H+ + SO4

ra axit hai nấc. HS có thể viết:
GV bổ sung: Với H2SO4, nấc thứ nhất -
H2SO4 š H+ + HSO4 (1)
(1) phân li hoàn toàn nhưng nấc thứ
HSO-4 š H+ + SO2- (2)
(2) chỉ phân li một phần. Do đó nấc 4

thứ hai dùng mũi tên thuận nghịch (⇌) 
GV hướng dẫn HS viết phương trình
HS viết lại:
điện li của axit H3PO4, biết axit này -
H2SO4 š H+ + HSO4 (1)
điện li yếu theo ba nấc.
HSO-4 SO2-
⇌ H+ + 4 (2)

HS viết phương trình điện li H3PO4:
H PO-
+
H3PO4 ⇌ H + 2 4 (1)
H2PO- 2-
⇌ H + HPO4 (2)
+
4

HPO2- PO3-
+
⇌H+ 4 (3)
4

GV yêu cầu HS nêu khái niệm axit
nhiều nấc (đa axit) HS nhận xét: Những axit trong phân tử
có từ 2 nguyên tử H trở lên có khả năng
điện li ra H+ gọi axit nhiều nấc (đa axit).

Hoạt động 3
II. BAZƠ
2. AXIT NHIỀU NẤC
GV cho HS viết phương trình điện li HS viết phương trình điện li của các
của các bazơ: KOH, NaOH… bazơ: KOH, NaOH…
GV từ phương trình điện li HS nhận Y/C: Các dd bazơ đều có mặt anion OH-
làm cho dd có nhứng tính chất chung.
xét:
GV Cho HS định nghĩa bazơ. HS định nghĩa bazơ.
GV cung cấp cho HS bazơ một nấc,
bazơ nhiều nấc…
Hoạt động 5
III. HIDROXIT LƯỠNG TÍNH
GV làm thí nghiệm ( hoặc mô tả bằng HS quan sát hiện tượng và nhận xét:
hình vẽ: Y/C:
Kết tủa kẽm hiđroxit ở hai ống đều tan
dd NaOH
dd HCl

( GV tiếp lời sản phẩm của phản ứng
đó là:
OÁg 1
n OÁg 2
n


ZnCl2 + H2O và Na2ZnO2 + H2O).
K eá tuû ban ñaà
ta u
Zn(OH)2




GV gợi ý HS phát hiện tình
huống mới không giống với những
kiến thưc sẵn có, kẽm hidroxit thể
hiện hai tính chất; Tính bazơ khi t/d
với axit và thể hiện tính axit khi tác
dụng với bazơ, gọi nó là hidroxit
lưỡng tính.

GV hướng dẫn HS giải thích:
2OH- + Zn2+ ⇌Zn(OH)2 = H2ZnO2 ⇌ ZnO22- + 2H+
( điện li kiểu bazơ) ( điện li kiểu axit)
[ Trong mt axit š [OH ] giảm š cân bằng chuyển dịch sang trái š tạo ra
-

Zn2+: Zn(OH)2 + HCl š ZnCl2 + 2H2O
[ Trong mt bazơ š [H+] giảm š cân bằng chuyển dịch sang phải š tạo
ra ZnO22- : Zn(OH)2 + 2HCl š Na2ZnO2 + 2H2O
Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là
GV hướng dẫn HS đọc SGK rút ra hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể
định nghĩa về hidroxit lưỡng tính phân li như axit vừa có thể phân li như
bazơ

GV bổ sung các hidroxit lưỡng tính
thường gặp là: Zn(OH)2, Al(OH)3,
Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3…Chúng
đều ít tan trong nước và có lực axit
( khả năng phân li ra ion) lực bazơ
đều yếu
Hoạt động 6
IV. MUỐI
GV cho HS viết phương trình điện li HS viết phương trình điện li của các
của các muối: NaCl, Na2SO4, muối:
(NH4)2SO4, NaHCO3, NaCl š Na+ + Cl-
K2SO4š 2K+ + SO42-
(NH4)2SO4š 2NH4+ + SO42-
NaHSO4 š Na+ + HSO-4
GV yêu cầu HS nhận xét về muối Y/C nêu được: dd các muối đều có
cation kim loại ( hoặc NH+ ) vàgốc axit.
4
GV bổ sung hoặc đặt vấn đề: Căn cứ hhhh
vào đặc điểm của gốc axit có trong cccHS
O
muối người ta phân thành bao nhiêu
loại muối? kể ra.
H P OH
GV bổ sung có một số muối trong
gốc axit vẫn chứa hidro nhưng là
muối trung hòa, vì hidro đó không có
OH
tính axit.
Thí dụ: H3PO3 (axit photphorơ) có
công thức cấu tạo:
Lưu ý: Chỉ có H của nhóm OH mới có
khả năng thể hiện tính axit, cho nên
muối Na2HPO3 là muối trung hòa.

Hoạt động 7
CỦNG CỐ BÀI - BÀI TẬP VỀ NHÀ

Cation (kim loại) + anion (OH-) →
bazơ

Cation (H+) + anion (gốc axit) → axit
H2
Hợp
O
chất
Cation (Kim loại, NH4+) + anion (gốc
axit) → muối


Vừa phân li ra H+ vừa phân li ra OH- → hidroxit
lưỡng tính



Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK)
BÀI 3
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ H+,
[OH ], pH; Màu của một số chất chỉ thị thông dụng trong dung dịch ở các
-

khoảng pH khác nhau.
2. Kĩ năng:
- HS biết làm một số dạng toán đơn giản có liên quan đến H+, [OH-],
pH và xác định môi trường axit, kiềm hay trung tính.
II/ CHUẨN BỊ.
* GV: Nếu muốn tổ chức cho HS tự làm thí nghiệm khi học bài mới thì
GV chuẩn bị cho mỗi bàn một tập giấy chỉ thị pH và ba ống nghiệm: ông (1)
đựng dd axit loãng, ống (2) đựng nước nguyên chất, ống (3) đựng dd kiềm
loãng.
III/PHƯƠNG PHÁP. Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
Hoạt động 1:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Hoặc làm bài tập trang 10 SGK).
a/ Nêu định nghĩa về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo
thuyết A-rê-ni-ut, cho ví dụ và viết phương trình điện li về chúng:
b/ Thế nào là axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà,
muối axít. Cho ví dụ và viết phương trình điện li từng loại. Có phải
hoàn toàn muối axit còn chứa hiđro là đều có tính axit không? Cho ví
dụ:
c/ Bài tập SGK trang 10.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1
I. NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
1. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC
GV thông báo: Bằng dụng cụ đo HS: Nước điện li rất yếu theo phương
nhạy, người ta thấy nước cũng dẫn trình:
điện nhưng cực kì yếu, vì nước điện
li rất yếu.
GV yêu cầu HS viết phương trình H2O ⇌ H++ OH..- (1)
điện li của nước.
GV thông báo thực nghiệm đã xác
định được rằng, ở nhiệt độ thường,
cứ 555 triệu phân tử H2O chỉ có một
phân tử điện li ra ion
Hoạt động 2
I. NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
2. TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
GV Nhìn vào phương trình (1). Em
hãy so sánh nồng độ ion H+ với nồng HS: Tỉ lệ phân li 1:1 suy ra:
đô ion OH..- trong nước nguyên  H+  = OH..- 
 
chất ?


GV thông báo tiếp: ở 250C và bằng
thực nghiệm người ta đã xác định HS: Định nghĩa
được rằng:
 H+  =  OH..-  =1,0.10-7 M.
 

GV thông báo tiếp: Nước nguyên chất
là môi trường trung tính:
GV hình thành khái niệm tích số ion
HS ghi nhận
của nước đặt là K H O , thì…
2


K H2O =  H  .  OH..  gọi là tích số ion
+ -
  
của nước, là hằng số ở nhiệt độ xác
định. trong môi trường trung tính và
ở nhiệt độ không khác nhiều so với
250C có giá trị là 1,0.10-14 .

I. NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
Hoạt động 3
3. Ý NGHĨA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
a). Môi trường axit
GV đặt vấn đề: Khi hòa tan axit (ví HS thảo luận:
dụ HCl) vào nước thì cân bằng điện li H2O ⇌ H++ OH..- (1)
của nước chuyển dịch như thế nào?
HCl š H+ + Cl- (2)
Nhờ (2) mà [H+] tăng š cân bằng (1)
chuyển dịch sang trái š [ OH..- ] giảm sao
cho tích số ion của nước không đổi.
HS thảo luận:
GV chiếu đề bài tập lên màn hình:
Hòa tan axit HCl vào nước được dung K H O =  H  . OH.. 
+ -
  
2

dịch có [H+] = 1,0.10-3M. Khi đó nồng -14
= 1,0.10
độ [ OH..- ] bằng bao nhiêu? So sánh š [ OH..- ] =1,0.10-14/1,0. 10-3
[H ] và [ OH.. ] trong môi trường axit?
+ -
= 1,0.10-11 M
š trong môi trường axit:
 H+  > OH-  hay [H+] > 1,0.10-7
  
b). Môi trường kiềm
GV đặt vấn đề: Khi hòa tan một bazơ
HS thảo luận:
(ví dụ NaOH) vào nước thì cân bằng
điện li của H2O chuyển dịch như thế H2O ⇌ H++ OH..- (1)
nào? NaOH š Na+ + OH- (2)
Nhờ (2) mà [OH-] tăng š cân bằng (1)
chuyển dịch sang trái š [H+] giảm sao cho
tích số ion của nước không đổi.
GV chiếu đề bài tập lên màn hình:
HS thảo luận:
Hòa tan NaOH vào nước có nồng độ
K H O =  H+  . OH..- 
  
[OH-] = 1,0.10-5 M. Khi đó [H+] là bao 2

-14
nhiêu? So sánh [H+] và [ OH..- ] trong = 1,0.10
môi trường kiềm? š [H ] =1,0.10-14/1,0. 10-5 = 1,0.10-9 M
+

š trong môi trường axit:
 H+  < OH-  hay [H+] 1,0.10
 H+ 
A xit 

-7
Trung tính = ,0.10
1
 H+ 



40oC (tự bốc cháy trong không - Bốc cháy >250oC,
5 Cháy
(bền) khí, kém bền) khá bền
6 Phát sáng - Phát sang trong không khí (lân - Không phát sang
quang)
Cấu trúc - Mạng tinh thể phân tử. Các phân
7 - Polime, Pn
tử P4 nằm ở các nút của mạng
liên kết với nhau bằng lực liên
kết yếu. Mô hình phân tử P4:


p p
P P
P
p p
p p P
P
P
P p
p P
P
P
( khó nóng chảy, khó bay
P P
hơi)
P
Hoặc
Hoạt động 3
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

GV gợi mở HS dựa vào số oxi hóa HS: - P có số oxi hóa -3, 0, +3, +5Ò P vừa
của photpho để dự đoán tính chất có tính oxi hóa vừa có tính khử.
cơ bản của photpho. HS: So sánh:
GV yêu cầu HS: - P đỏ hoạt động kém hơn P trắng vì liên kết
- So sánh hoạt động của P trắng P-P trong P trắng yếu hơn trong P đỏ.
và P đỏ? Giải thích? - Photpho hoạt động mạnh hơn nitơ vì liên
- So sánh độ hoạt động của kết P-P trong photpho kém bền hơn so với
Photpho và nitơ? Giải thích? liên kết ba N≡N trong nitơ.
GV lưu ý: Để đơn giản khi viết
phương trình phản ứng của
photpho ta dung kí hiệu P thay cho
P4
Hoạt động 4
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. TÍNH OXI HÓA
GV hướng dẫn HS: HS: Viết phương trình phản ứng
- Viết phương trình phản ứng của 0 +1 -3
0
3 Na + P š Na 3 P
photpho với Ca, Na? 0 +2 -3
0 0
3 Ca + 2 P  Ca 3 P 2

t
- Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa
của photpho trong các phản ứng? 0
š P + 3e š P
- Nhận xét về vai trò của photpho -3
Số oxi hóa giảm
trong các phản ứng trên? - P thể hiện tính oxi hóa.
Hoạt động 5
2. TÍNH KHỬ
GV gợi mở HS viết phương trình HS: Viết phương trình phản ứng:
hóa học của photpho với O2, Cl2… Ò P thể hiện tính khử.
và nhận xét về sự thay đổi số oxi HS: Khi tham gia phản ứng, P thể hiện tính
hóa và vai trò của photpho trong oxi hóa hoặc tính khử, số oxi hóa giảm hoặc
các phản ứng. tăng.
GV yêu cầu HS rút ra kết luận về Phương trình hóa học:
tính chất hóa học của photpho. + Với oxi:
+3
0
4 P +3O2 (Thieá oxi)→ 2 P2 O3

0 t
u
điphotpho trioxit

t0
4 P +5O2  (  2 P2 O5

+5
0
Dö oxi)
điphotpho pentaoxit

+ Với clo:
t0
4 P +3Cl2  (Thieá clo) 2 P2 Cl3
  →
+3
0
u
điphotpho triclorua

0
 (öt  2 P2 Cl5

+5
0
4 P +5Cl2 D clo)
điphotpho pentaclorua

Kết luận:
P vừa có tính oxi hoá vừa thể hiện tính
khử.
Hoạt động 6
IV. ỨNG DỤNG
GV photpho có những ứng dụng HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi.
gì? ( SGK trang 48)
GV bổ sung: + Sản xuất axit H3PO4
- P đỏ dùng để sản xuất diêm: + Sản xuất diêm.
- Pđỏ + bột thuỷ tinh + Sb2S3 + + Sản xuất bom cháy, bom khói…
keo dính ⇒ vỏ diêm. + Sản xuất thuốc trừ sâu có chứa P…
- Phản ứng quẹt diêm (p/ứ chính)
6P + 5KClO3 š 5KCl + 3P2O5 +
Q
(ở vỏ) (ở que diêm)

Hoạt động 7
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GV trong tự nhiên P tồn tại ở HS đọc SGK để biết được trong TN:
những dạng nào? * P tồn tại ở dạng h/c, khác với nitơ; vì
GV tại sao trong TN photpho tồn trong phân tử P chứa LK đơn
tại ở dạng hợp chất còn nitơ lại kém bền…
tồn tại trạng thái tự do? * Các loại khoáng vật quan trọng của P là
GVở nước ta các quặng quan apatit và photphorit…
trọng chứa P có ở đâu ( photphorit
ở Thái Nguyên, Thanh Hoá…,
apaptit ở Lào Cai…)
Hoạt động 8
VI. SẢN XUẤT
GV P được sản xuất bằng Trong công nghiệp: P được sản xuất bằng
phương pháp nào? cách nung hỗn hợp quặng photphorit ( hoặc
apatit) với cát và than cốc ở 12000C trong lò
HS đọc SGK và tóm tắt: điện.
0
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C (Loø ieä)→ 2P +

1200 C
ñn

3CaSiO3 + 5CO
4/ Củng cố: Làm bài tập 2
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 49 - 50
Bài 11
AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp
điều chế axit photphoric và muối photphat; nhận biết ion PO43-.
- HS hiểu: Tính chất hoá học của axit axit photphoric và muối photphat.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất.
- Viết các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn chứng minh tính chất của
H3PO4 và muối
photphat.
- Phân biệt axit H3PO4, muối photphat bằng phương pháp hoá học.
- Giải các bài tập hoá học; tính khối lượng H3PO4 được sản xuất, tính
phần trăm khối lượng
của muối photphat trong hỗn hợp và một số bài tập khác có nội dung
liên quan.

II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu và một số phiếu giao việc để HS tích cực xây
dựng kiến thức mới
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh.
- Hoá chất: nước cất, muối Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2,
NaH2PO4, H3PO4, NaOH.
HS: Xem lại tính chất của HNO3

III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Trình bày tính chất hoá học của photpho. Viết phương trình
phản ứng minh hoạ.
b/ Trong phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)3 có tổng các hệ số cân
bằng là:
A) 5 B) 7 C) 9 D)
21
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
A. AXIT PHOTPHORIC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV hướng dẫn HS hoạt động xây HS viết CTCT của axit photphoric, đảm bảo
dựng kiến thức mới. hoá trị P(V), O(II) H(I) và xác định soh của P
- Viết CTCT của axit (+5) theo qui tắc.
photphoric.
- Xác định soh của P. HO
+5
HOPO
HO
+5
CTPT H P O
3 4
soh (P): +5

Hoạt động 2
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV cho HS quan sát lọ đựng axit HS quan sát lọ đựng H3PO4, kết hợp SGK và
H3PO4 và đọc SGK trang 51. nhận xét về màu sắc, trạng thái, nhiệt độ
nóng chảy, tính tan, tính bay hơi tính độc.
-Tinh thể trong suốt.
- NC: 42,50C
GV Nhắc lại sơ lược: - Rất háo nước, dễ chảy rữa
- Tan vô hạn trong nước.
- Axit thường dùng dạng đặc, sánh, không
màu nồng độ 85%
Hoạt động 3
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
HS; Viết phương trình điện li của H3PO4.
GV thông báo: Axit photphoric là
axit trung bình, 3 nấc (tri axit). H3PO4 ⇌  H + H 2 PO 4

+

Yêu cầu HS viết phương trình
H 2 PO − ⇌  H + HPO 2−
+
điện li. 4 4

HPO 4 ⇌  H + PO 4
2− 3−
+


HS:

GV bổ sung khả năng phân li của
các nấc: Nấc 1> Nấc 2>Nấc 3. − 2− 3−
- dd H3PO4: H+, H 2 PO 4 , HPO 4 , PO 4
GV: Trong dung dịch H3PO4 chứa
HS: Thảo luận:
những chất nào?
- Làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim
loại, oxit bazơ, bazơ.
GV yêu cầu HS thảo luận về tính
HS:
chất của H3PO4.
- H3PO4 là triaxit nên có thể tạo ra 3 muối.
NaOH + H3PO4š NaH2PO4+ H2O

2NaOH + H3PO4š Na2HPO4+2H2O
GV phát phiếu học tập và chiếu
nội dung lên màn hình: Cho NaOH
3NaOH + H3PO4š Na3PO4+ 3H2O
tác dụng với H3PO4 có thể tạo ra
HS: Dựa vào tỉ lệ mol
những muối nào?
n NaOH
Viết phương trình phản ứng.
a=
n H3PO4
- Nếu a ≤ 2: Tạo muối axit
- Nếu a ≥ 3: Tạo muối trung hòa
GV khi nào tạo ra muối trung hòa, - Nếu 2< a < 3: Tạo muối trung hòa và muối
khi nào tạo ra muối axit. axit
HS: Kết luận:
- H3PO4 tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo
muối trung hòa, muối axit tùy thuộc vào tỉ lệ
mol các chất phản ứng.

HS thảo luận:
- HNO3 kém bềnÒ tính oxi hóa mạnh
- H3PO4 bền Ò không thể hiện tính oxi hóa.

GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
phản ứng giữa H3PO4 với oxit
bazơ, bazơ mạnh.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Tại sao trong HNO3, H3PO4 nitơ,
photpho đều có số oxi hóa cao
nhất +5 cao nhất nhưng chỉ HNO3
thể hiện tính oxi hóa.
GV nhấn mạnh: Tính oxi hóa của
một chất không những phụ thuộc
vào trạng thái oxi hóa của nguyên
tố mà còn phụ thuộc vào độ bền
phân tử của chất đó.
GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
tính chất hóa học của axit
photphoric.
Hoạt động 4
IV. ĐIỀU CHẾ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
để rút ra các phương pháp điều
chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm
và trong công nghiệp.
1. Trong phòng thí nghiệm HS:
- Nguyên tắc điều chế 1. Trong phòng thí nghiệm
- Viết phương trình phản ứng. - Cho P tác dụng với HNO3 đặc.
+5
0
P + 5HNO3đ  H3 P O 4 +5NO2+ H2O

t




2. Trong công nghiệp
- Có mấy phương pháp điều chế?
- Có 2 phương pháp
Viết phương trình phản ứng.
PP1: Đi từ quặng phophotric hoặc apatit
- Phương pháp điều chế H3PO4 có
độ tinh khiết cao hơn? Giải thích? 0
 2H3PO4 + 3CaSO4š

t
Ca3(PO4)2 3H2SO4 đặc
Lọc tách CaSO4, lấy H3PO4 ( không tinh
khiết).
PP2: Đi từ photpho
- Đốt P: 4P + 5O2 š 2P2O5
- Tác dụng nước:P2O5+3H2Oš 2H3PO4

PP2 thu được H3PO4 có độ tinh khiết cao
hơn vì phương pháp đi từ quặng chứa các
tạp chất có thể tan trong H2SO4 đặc
Hoạt động 5
V. ỨNG DỤNG
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS: Tóm tắt
và liên hệ với thực tế để rút ta tác - H3PO4 kĩ thuật dùng sản xuất phân bón vô
dụng của H3PO4 cơ ( phân lân), dùng trong nhuộm vải, sản
xuất men sứ.
- H3PO4 tinh khiết dùng trong công nghiệp
dược phẩm
B. MUỐI PHOTPHAT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 6
I. TÍNH TAN
GV yêu cầu HS nhắc lại muối HS:
của axit phosphoric và lấy ví dụ. - 3 loại muối
+ Muối photphat: Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3
GV hướng dẫn HS dựa vào bảng (PO4)2
tính tan cho biết các muối trên + Muối đihidro photphat: NaH2PO4,
muối nào tan, muối nào không NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2
+ Muối hidrophotphat: Na2HPO4,
tan?
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về (NH4)2HPO4, CaHPO4.
tính tan của muối photphat HS:
- Muối tan: Na3PO4, (NH4)3PO4, NaH2PO4,
NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2, Na2HPO4,
(NH4)2HPO4
- Muối không tan:
Ca3 (PO4)2, CaHPO4
HS: Nhận xét
- Tất cả các muối photphat của Na+, K+,
NH4+ đều tan.
- Các muối dihidrophotphat của các kim loại
đều tan.
Hoạt động 7
II. NHẬN BIẾT ION PHOTPHAT
GV hướng dẫn HS làm bài tập HS: Thảo luận và làm thí nghiệm
thực nghiệm nhận biết các dung - Dung dịch AgNO3
dịch muối: NaCl, Na3PO4, NaNO3: - Hiện tượng:
- Chọn thuốc thử? NaCl → có ↓ trắng
- Dự đoán hiện tượng xảy ra và Na3PO4 → có ↓ vàng
làm thí nghiệm chứng minh? NaNO3 → không có ↓
Viết phương trình phản ứng? Phương trình phản ứng
GV yêu cầu HS rút ra thuốc thử NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
để nhận biết ion PO43- Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3NaNO3
NaNO3 + AgNO3 → Không phản ứng.
HS: Dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử
nhận biết muối photphat.
4. Củng cố - Bài tập về nhà
GV cho HS làm các bài tập sau:
Bài 1. Axit H3PO4 và HNO3 cùng phản ứng với nhóm chất nào sau đây?
A. Cu, S, CuSO4, NH3, Na2O B. KOH, S, CuSO4, NH3, Na2O
C. KOH, S, Na2CO3, NH3, Na2O C. KOH, Na2S, Na2CO3, NH3, Na2O
Bài 2. Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% vào 10 gam dung dịch axit H3PO4
39,2%. Dung dịch sau phản ứng chứa muối:
A. Na2HPO4 B. Na2H2PO4
C. Na3PO4 D. Na2HPO4 và NaH2PO4
Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 (SGK).
BÀI 12
PHÂN BÓN HÓA HỌC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Cây trồng cần những nguyên tố dinh dưỡng nào; thành phần
hoá học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách
điều chế các loại phân bón này; một số nhà máy sản xuất phân bón hoá học ở
Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được một số phân bón hóa học
- Đánh giá chất lượng của từng loại phân bón
3. Tình cảm, thái độ.
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Sử dụng phân bón hiệu quả và an toàn thực phẩm.
II/ CHUẨN BỊ.
1. Một số mẫu phân bón hoá học đang dùng hiện nay.
2. Thí nghiệm về tính tan của một số phân bón: cốc thuỷ tinh; đũa thuỷ
tinh; phân bón hoá học.
3. Nhận hiết một số phân bón hoá học: GV chuẩn bị.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ / Hoàn thành chuỗi các phản ứng, ghi kèm điều kiện mỗi
phảứng ( nếu có).
Ca3(PO4)2 š P š P2O5š
H3PO4šNaH2PO4šNa2HPO4šNa3PO4šAg3PO4
b/ Bài tập 2 SGK 54
c/ Kiểm tra học bài và làm bài tập.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
GV hướng dẫn HS nghiên cứu HS thảo luận:
SGK và thảo luận các nội dung:
- Cây trồng cần những nguyên tố
dinh dưỡng nào? Lấy từ đâu? - Cây trồng cần:
+ C, H, O lấy từ không khí nước
+ N, P, K, Mg hấp thụ từ đất
- Những nguyên tố nào cần bổ - Cần bổ sung N, P, K…
sung cho cây dưới dạng phân bón?
Các loại phân bón cơ bản? - Phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn
hợp và phức hợp, phân vi lượng.
Hoạt động 2
I.PHÂN ĐẠM
GV hướng dẫn HS nghiên cứu HS: Thảo luận
SGK và thảo luận: - Cung cấp N hóa hợp dạng NH+4, NO3-
- Phân đạm cung cấp nguyên tố - Làm cho cây trồng phát triển nhanh cho
nhiều hạt, củ hoặc quả.
nào cho cây?
Tác dụng của phân đạm? - Dựa vào hàm lượng % N trong phân
- Đánh giá độ dinh dưỡng của 3 loại phân đạm:
phân đạm? + Phân đạm amoni
- Các loại phân đạm? + Phân đạm nitrat
GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức + Phân đạm urê
và điền vào bảng sau:

1. Phân đạm 2. Phân đạm 3. Phân đạm urê
amoni nitrat
a) Thành phần Chứa ion amoni Chứa ion nitrat Chứa ion amoni
hóa học chính NH4+ NO3- NH4+
(Khi tan trong
nước)
(NH2)CO + 2H2O
Ò (NH4)2CO3
b) Phương pháp HNO3 + muối
Axit + NH3 CO2 + 2NH3
điều chế cacbonat kim loại 0 0
180 − 200 C
→
200 atm
tương ứng
(NH2)CO
c) Dạng ion hoặc + -
Ion NH4+
Ion NH Ion NO
4 3
hợp chất mà cây
trồng đồng hóa
d) Ưu nhược Không trộn với Hàm lượng đạm
NH4NO3 bón
điểm hoặc chú ý tro hoặc vôi để được cho mọi cao, là loại đạm
cần thiết khi sử bón cùng lúc. Dễ loại đất. Dễ hút tốt nhất hiện nay,
dụng hút ẩm ẩm, ở trạng thái bón mọi loại đất,
rắn kị lửa. dễ hút ẩm, dễ bị
thoái hóa

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 3
II.PHÂN LÂN
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS nhận xét:
để rút ra nhận xét về:
- Nguyên tố dinh dưỡng trong - Photpho ở dạng ion photphat
- Thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất
phân lân?
- Tác dụng đối với cây trồng? và năng lượng của thực vật, làm cho cành lá
khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to.
- Dựa vào hàm lượng phần trăm của P2O5
tương ứng với lượng photpho trong phân
- Có 3 loại phân lân:
+ Supephotphat đơn
- Đánh giá độ dinh dưỡng của + Supephotphat kép
+ Phân lân nung chảy
phân lân?
- Quặng phosphoric và apatit

- Các loại phân lân
- Nguyên liệu sản xuất phân lân?
GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức
và điền vào bảng sau:

1. Supephotphat 2. Phân lân nung
chảy
a. Supephotphat b. Supephotphat
đơn kép
a. Thành phần Thành phần hóa học chính Ca(H2PO4)2 Hỗn hợp
hóa học chính photphat và silicat
14 – 20% P2O5 40 – 50 % P2O5
hàm lượng P2O5 của Ca và Mg
chứa 12 – 14%
P2O5
b. Phương pháp a. Supe photphat đơn: Quặng ( PP hoặc apatit) + H2SO4
điều chế đặc;
Ca3(PO4)2 + H2SO4 š Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 thêm nước để
tạo:
Ca(H2PO4)2 .CaSO4.2H2O là hh của canxi đihiđro photphat
và TC
b. Supe photphat kép: Quặng (PP hoặc apatit) + H2SO4
Ca3(PO4)4 + 3H2SO4š 2H3PO4 + 3CaSO4š và:
Ca3(PO4)4 + H3PO4 š 3Ca(H2PO4)2

c. Phân nung chảy:
Quạng (PP hoặc apatit) + đá đolonit ( MgCO3. CaCO3)
hoặc đá xà
Vân, hoặc bạch vân ( chủ yếu là MgSiO3) + Than cốc
0
Laø 1000 i C , Loøñöùng nöôù→ sấy khô, nghiền bột.
 ng
m nguoä nhanh baè c



c) Dạng ion hoặc Ion photphat PO3-
4
hợp chất mà cây
đồng hoá

d) Ưu nhược Thích hợp đất
CaSO4 không tan
điểm hoặc chú ý làm rắn đất chua
cần thiết khi sử
dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 4
III.PHÂN KALI
GV cho HS trả lời hệ thống câu HS tự đọc SGK và tóm tắt về kiến thức cần
hỏi: nhớ về phân kali.
GV Phân kali là gì ? Cây hoá hợp + Cung cấp cho cây trồng nguyên tố K dưới
K dưới dạng nào? dạng ion K+.
GV tác dụng của kali đối với cây + Tác dụng:
trồng như thế nào? - Làm cho cây hấp thụ nhiều đạm hơn,
Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng chống bệnh, chịu rét, chịu hạn.
của kali như thế nào? - Giúp cho việc chế tạo đường, xơ, dầu.
GV cho biết một số loại phân kali + Hàm lượng: % K2O tương ứng với
chính, thành phần hoá học và công lượng K có trong thành phần của nó.
dụng?
Hoạt động 5
IV.PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP
GV cho HS đọc nội dung SGK để HS đọc nội dung SGK để biết được khái
biết được khái niệm, cách sản niệm, cách sản xuất.
xuất. + Phân hỗn hợp trộn từ các phân đơn chứa
N, P, K còn gọi là phân NPK.
+ Phân phức hợp được sản xuất bằng
phương pháp hoá học.
( ví dụ amophot là hỗn hợp 2 muối:
3NH3+2H3PO4š NH4H2PO4+ (NH4)2HPO4 )
Hoạt động 6
V. PHÂN VI LƯỢNG
GV cho HS đọc SGK để biết Khái niệm:
được Khái niệm, thành phần , tác + Là loại phân cung cấp cho cây một lượng
dụng và cách dùng. nhỏ các nguyên tố như: B, Zn, Mn, Cu,
Mo…nhằm tăng khả năng kích thích quá
trình sinh trưởng cho cây. Bón cùng phân vô
cơ hoặc hữu cơ, tuỳ loại cây và đất.

4/ Củng cố: a) Hãy phan biệt các loại phân đạm sau bằng phương
pháp hoá học:
Ca(NO3)2, (NH4)2SO4, NH4NO3.
5/ Bài tập về nhà trang 58, chuẩn bị cho luyện tập.
BÀI 13
LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT
CỦA CHÚNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, photpho, amoniac và muôi
amoni, axit nitric và muối nitrat, axit photphoric và muối phot phat; So sánh tính
chất của đơn chất và một số hợp chát của nitơ và photpho.
2. Kĩ năng:
Trên cơ sở các kiến thức hoá học của chương 2. Nitơ – Photpho luyện
tập kĩ năng giải các bài tập hoá học chú ý bài tập tổng hợp có nội dung liên
quan.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Chuẩn bị sẵn các bảng so sánh.
Nếu có điều kiện, GV chuản bị một số bài tập thực nghiệm phân biệt
muói nitrat, amoni,
photphat.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp với nội dung luyện tập).
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG
HS

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Hoạt động 1
NITƠ
SO SÁNH : PHOTPHO
- Cấu hình electron 2 2 3
1s22s22p63s23p3
1s 2s 2p
- Độ âm điện 3,0 2,1
- Cấu tạo phân tử P(trắng) P4, P (đỏ) polime
N≡ N
- Các số oxihoá (P)n
-3 , 0 , 1, 2, 3, 4, 5
- Tính chất hoá học -3,0,+3.+5
- ĐKBT ( bền)
+ Tính khử ( t/d với oxi) - ĐKBT ( kém bền hơn)
Yếu
Có (dễ hơn)
+ Tính oxihoá(KL mạnh
mạnh,H2) Yếu hơn Nitơ

MUỐI AMONI
NH3
Tính chất vật lí Chất khí (NH4+)
- -
Tính chất hoá học cơ bản Bazơ yếu - Chất rắn
- -
Điều chế - Dễ bị nhiệt phân
0
- N2 + H2 ( t , p, xt)
-
Nhận biết Quỳ tím ẩm , dd HCl - NH3 + Axit
- -
- + Dung dịch bazơ š NH3š
Axit Nitric Axit photphoric
Công thức phân tử
- - HNO3 H3PO4
-
Số oxi hoá của phi kim
- - +5 - +5
- Mạnh
(N, P) Trung bình
-
- Có ( mạnh)
- Tính axit - Không có
- Tính oxi hoá - Cu
Nhận biết
-

Muối photphat
Muối nitrat
- Muối chứa KLK, NH4+ và
Tính tan trong nước - Hầu hết tan trong
-
muối khác chứa H2PO4- tan.
Tính chất muối nước.
-
- H2SO4 š H3PO4
+ Tác dụng với axit
- Không có
+ Tính oxi hoá - H2SO4 š HNO3
+ Bị nhiệt phân huỷ - Khi bị đun nóng
+ Nhận biết khanšO2
- Tạo MNO2 + O2,
MxOy+ NO2 + O2; M +
NO2+ O2
- H2SO4 + Cu + Dd AgNO3


HOẠT ĐỘNG 2 BÀI TẬP
Bài 1: Cho biết số oxi hoá của N và Bài 1: HS có thể đứng tại chỗ để trả
P trong các phân tử và ion sau : lời
NH3 , NH4+ , NO2 , NO3 , NH4HCO3 ,
P2O3 , PBr5 , PO43- , KH2PO4 ,
Zn3(PO4)2
Bài 2 : Bài 2 : Câu C
Chọn công thức đúng của magiê
photphua:
a. Mg3(PO4)2 b. Mg(PO3)2 c.
Mg3P2 Bài 3 :
d. Mg2P2O7 a)
- Từng học sinh lên bảng hoàn thành
Bài 3:
a) Lập các phương trình phản ứng phương trình phản ứng .
- Chú ý rèn luyện việc cân bằng phản
sau đây:
ứng
2NH3 + 3Cl2dư → N2 + 6 HCl
8NH3 dư + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2
NH3 + Cl2dư → N2 + …. NH3 + CH3COOH →
NH3 dư + Cl2 → NH4Cl + … CH3COONH4
NH3 + CH3COOH → … o
(NH4)3PO4  H3PO4 + 3NH3

t
o
(NH4)3PO4  H3PO4 +

t o

2Zn(NO3)2  2ZnO + 4NO2 +

t

… O
2
o

Zn(NO3)2  ...

t
b)
b) Lập các phương trình hoá học ở
dạng phân tử và ion rút gọn của K3PO4 + Ba(NO3)2→ Ba3(PO4)2 + 3KNO3
phản ứng giữa các chất sau đây: Na3PO4 + CaCl2→ Ca3(PO4)2 + 3Na3PO4
K3PO4 và Ba(NO3)2 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2→ Ca(H2PO4)2 +
Na3PO4 và CaCl2 H2O
Ca(H2PO4)2 và Ca(OH)2 (NH4)3PO4+ Ba(OH)2→ Ba3(PO4)2+NH3
(NH4)3PO4 và Ba(OH)2 +H2O
Bài 4 : Bài 4 : N2 + 3H2 → 2NH3
Từ H2 , Cl2 , N2 viết phương trình
H2 + Cl2 → 2HCl
phản ứng điều chế phân đạm
NH3 + HCl → NH4Cl
NH4Cl .
Bài 5 :
Bài 5 : Viết phương trình hoá học 0
t ,xt
(1) 2N2 + 3H2 š š pš š 2NH3
š šš š
thể hiện các dãy chuyển hoá sau
đây: (2) NH3 + HNO3š NH4NO3
a) (3) NH4NO3+NaOHšNH3+Na
(2)
(1) NO3
N2 NH3 NH4NO3
0
(3) (4) N2 + O2 Tia löû ñieä 2NO
→
3000 C
a n
(4) (8)
(5) 2NO + O2 š 2NO2
(6)
(5)
NO NO2 HNO3
(6) 2H2O + 4NO2 + O2 š
(7)
4HNO3



(7) 4HNO3+ Cuš Cu(NO3)2 +
2NO2 +2H2O
(8) HNO3 + NH3 š NH4NO3
to
(1) 2P + 3Ca  Ca3P2 (B)

b)
(2) Ca3P2 + 6 HCl š 2PH3 (C)
b) (3) 4PH3 + 5O2 š2P2O5 + 2H2O
+O2 ,t0
0
+ Cl
H
Photpho +Ca,t B C P2O5
(1) (2) (3) Bài 6:
Bài 6 : Hãy đưa ra các phản ứng +5
0
0
a) 4 P + 5O2 döt C
→ 2 P 2 O
hoá học có sự tham gia của đơn oxi 5

chất photpho, trong đó số oxi hoá -3
0
b) 2 P + 3Mg  Mg 3 P2
0

t

của photpho: a) tăng b) giảm
Bài 7 : Gọi x, y là số mol của Cu và Al
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 +
Bài 7: Khi cho 3g hỗn hợp Cu và Al 2H2O
tác dụng với dung dịch HNO3 đặc , Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 +
đun nóng sinh ra 4,48lit khí duy nhất 3H2O
là NO2 (đktc) . Xác định thành phần Giải hệ : 64x + 27y = 3
2x + 3y = 0,2 => x , y=> m
% của hỗn hợp ban đầu ?
=> %m
Bài 8: P2O5 + 3H2O š 2 H3PO4
Bài 8:: Cho 6g P2O5 vào 25ml dd
H3PO4 6% ( D=1,03g/ml) . Tính 1 mol 2 mol
š
nồng độ % của H3PO4 trong dung (6 :142) mol š 2(6:142) mol
dịch tạo thành ? M dd = 6 + (25 x 1,03) = 31,75 (g)
Khối lương axit H3PO4 có sẵn trong
dd:
(25 x 1,03) x 6% = 1.55 (g)
Khối lương axit H3PO4 do 6 (g) P2O5
tạo ra:
98x2(6:142) = 8,28 (g)
Tổng khối lượng H3PO4 trong dd:
1.55 + 8,28 = 9,83 (g)
Bài 9 : Cần bón bao nhiêu kilogam Cuối cùng: (9,83 x100) : ( 31,75) =
phân đạm amoni nitrat chứa 97,5% 30,96%
NH4NO3 cho 10,0 hecta khoai tây,
biết rằng 1,00 hecta khai tây cần Bài 9:
60,0kg nitơ. 10 ha khoai cần: 10 x 60 = 600 (kg) nitơ
Trong NH4NO3 cứ 80 (kg) có 28 (kg)
N
Cứ 100kg phân đạm có 97,5kg NH4NO3
sẽ có
28,0x97,5
=34,1(kg) nitơ
80
Vậy, x 600 (kg)
š
nitơ
600
phân đạm
≈ 1760kg
100x
34,1



4/ Dặn dò về nhà: Xem bài thực hành số 2 trang 63 SGK.
BÀI 13
LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT
CỦA CHÚNG
(TT)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, photpho, amoniac và muôi
amoni, axit nitric và muối nitrat, axit photphoric và muối phot phat; So sánhtính
chất của đơn chất và một số hợp chát của nitơ và photpho.
2. Kĩ năng:
Trên cơ sở các kiến thức hoá học của chương 2. Nitơ – Photpho luyện
tập kĩ năng giải các bài tập hoá học chú ý bài tập tổng hợp có nội dung liên
quan.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Chuẩn bị sẵn các bảng so sánh.
Nếu có điều kiện, GV chuản bị một số bài tập thực nghiệm phân biệt
muói nitrat, amoni,
photphat.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp với nộidung luyện tập).
3/ Học bài mới:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HOẶC GỢI Ý CỦA GV
Bài tập bổ sung:
Bài tập 1: (2.35 SBT) Bài tập 1:
Cho các chất sau: Ca3(PO4)2, P2O5, Ca3(PO4)2šPšP2O5šH3PO4š
P, H3PO4 , NaH2PO4, NH4H2PO4, NH4H2PO4šNaH2PO4šNa3PO4šAg3PO4 ( cho
Na3PO4, Ag3PO4. Hãy lập một HS viết pứ)
dãy biến hoá biểu diễn quan hệ
giữa các chất trên. Viết các
phương trình hoá học và nêu rõ
phản ứng thuộc loại nào? Bài tập 3: ( SBT 2.47 tr 19)
Bài tập 3: Khí nitơ có thể được D) Nhiệt phân NH4NO2
tạo thành trong phản ứng hoá học t0
NH4NO2  N2 + 2H2O

nào sau đây ?
A) Đốt chấy NH3 trong oxi có
mặt chất xúc tacplatin.
B) Nhiệt phân NH4NO3
C) Nhiệt phân AgNO3
D) Nhiệt phân NH4NO2
Bài tập 4: ( SBT 2.48 tr 20)
Bài tập 4: Cặp chất nào sau đây A) Axit nitric và đồng II nitrat
có thể tồn tại trong cùng một
dung dịch.
A) Axit nitric và đồng II nitrat
B) Đồng II nitrat và amoniac
C) Bari hiđroxit và axit photphoric
Bài tập 5: ( SBT 2.49 tr 20)
D) Amoni hiđro photphat và kali
GV cho HS viết phản ứng.
hiđroxit.
Bài tập 5: Viết phương trình hoá
học ở dạng phân tử và dạng ion
rút gọn của phản ứng xảy ra
trong dung dịch giữa các chất sau:
1. bari clorua và natri photphat
2. axit photphoric và can xi
hiđroxit, tạo ra muối ít tan.
3. axit nitric đặc, nóng và sắt kim
loại
Bài tập 6: ( SBT 2.50 tr 20)
4. natri nitrat, axit sunfuric loãng
và đồng kim loại. Gợi ý: dùng HCl để phát hiện Na2CO2 sau
đó dùng Na2CO2 để phát hiện các chất còn
Bài tập 6: Có 4 lọ không dán lại: Cho Na2CO2 thấy có bọt khí bây lên là
nhãn đựng riêng biệt từng dung H3PO4, có kết tủa trắng la BaCl2, không có
dịch loãng của các chất sau: hiện tượng gì là
H3PO4, BaCl2, Na2CO3, (NH4)2SO4. (NH4)2SO4 ( cho HS viết phản ứng)
Chỉ sử dụng dung dịch HCl hãy Bài tập 7: ( SBT 2.51 tr 20)
nêu cách phân biệt chất đựng mỗi Gợi ý: theo thứ tự: 3Ca3(PO4)2.CaF2,
lọ. Viết phương trình hoá học H3PO4, NH4H2PO4, NaH2PO4, K3PO4,
của phản ứng. Ag3PO4.
Bài tập 7: Cho các chất sau:
3Ca3(PO4)2.CaF2, H3PO4,
NH4H2PO4, NaH2PO4, K3PO4,
Ag3PO4. Hãy lập một dãy chuyển
hoá biểu diễn mối quan hệ giữa
các chất đó. Viết phương trình
hoá học của các phản ứng thực
hiện dãy chuyển hoá trên.
Gợi ý:
1. 3Ca3(PO4)2.CaF2 +10 H2SO4đ š
6H3PO4 + 10CaSO4+2HF
2. H3PO4 + NH3 š NH4H2PO4
3. NH4H2PO4 + NaOH š NaH2PO4
Bài tập 8: ( SBT 2.52 tr 20)
+ NH3š + H2O
4. 3NaH2PO4 + 6KOH š Na3PO4 + A) đồng, 61,5ml
M+4HNO3šM(NO3)2 +2NO2 +2H2O
2K3PO4 + 6H2O
Mš 2mol
5. K3PO4 + 3AgNO3 š Ag3PO4š +
3KNO3
Bài tập 8: Hoà tan 12,8g kim loại 8,96
= 0,4mol
12,8 š
hoá trị II trong một lượng vừa đủ 22,4
dung dịch HNO360,0% ( D= 2x12,8
š Cuš dùng 0,8 mol HNO3,
M= = 64
1,265g/ml), thu được 8,96 lít 0,4
(đktc) một khí duy nhất màu nâu m = 0,8 x 63 = 50,4 g
đỏ. Tên của kim loại và thể tích 50,4x100
= 84,0g
dung dịch HNO3 đã phản ứng là: Kl dd =
60,0
A) đồng, 61,5ml B)
84
thuỷ ngân, 125,6ml V dd axit HNO3 = = 61,53 ml
1,365
C) chì, 65,1ml D)
GV gợi ý cho HS giải bài tập.
sắt, 82,3ml




Bài tập 9: Rót dung dịch chứa
11,76 g H3PO4 vào dung dịch
chứa16,80 g KOH. Sau phản ứng,
cho dung dịch bay hơi đến khô.
tính khối lượng muối khan thu
được.
Gợi ý:
n H PO = 11,76 : 98 = 0.12 mol,
3 4

n KOH = 16,80 : 56 = 0,3
n KOH : n H PO = 0,3 : 0.12 = 2,5 do
3 4

2< 2,5< 3 nên
Có các phản ứng:
2KOH + H3PO4 š K2HPO4 + 2H2O
0,24 š 0,12
0,12
Và KOH +
K2HPO4 š K3PO4 + H2O
0,3 – 0,24 = 0,06 mol dư š 0,06
š 0,06

Vậy sau phản ứng có 0,12 – 0,06
= 0,06 mol K2HPO4

0,06 mol K3PO4
m K2HPO4 = 174 x 0,06
= 10,44 g
mK3PO4 = 212x 0,06
= 12,72 g
m muối = 10,44 + 12,72 = 23,16 g
BÀI 14
BÀI THỰC HÀNH 2:
TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ, PHOTPHO.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Làm các thí nghiệm chứng minh:
- Tính oxi hoá mạnh của axit nitric.
- Tính oxi hoá của muối kali nitrat
- Thí nghiệm phân biệt một số loại phân bón hoá học.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất, đảm
bảo an toàn, chính xác thành công.
II/ CHUẨN BỊ
1. Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp hoá chất, đèn
cồn.
2. Hoá chất:
- Dd HNO3 đặc và dd HNO3 loãng,15% - KNO3
tinh thể
- Một số phân bón hoá học: (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2 -
Than củi
- Dung dịch BaCl2, AgNO3, nước vôi trong ( dd Ca(OH)2) -
Cu và bông tẩm xút.
Số lượng dụng cụ, hoá chất đủ cho HS làm thực hành theo nhóm.
3. HS ôn tập những nội dung kiến thức về nitơ, photpho có liên quan đến
cac thí nghiệm thực hành
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG
HS

I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 1
Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của axit nitric đặc, loãng
GV giúp HS ôn lại lý thuyết HS làm TN, quan sát * Cách tiến hành.
và hướng dẫn HS làm TN. hiện tượng, ghi chép. a. Ống 1 nghiệm chứa 0,5
ml dd HNO3 đặc + một
mảnh nhỏ Cu vào.
boâg taå xuù
nmt

b. Ống 2 nghiệm chứa 0,5
(1)

ml dd HNO3 loãng + một
HNO ñaëc
3
mảnh nhỏ Cu vào, đun
Cu

nhẹ. Nút các ống bằng
bông tẩm dd NaOH.
Ống 1 : HNO3đ + Cu
Ống 2 : HNO3 loãng + Cu
boâg taå xuù
nmt
o
 →
t
(2)

HN 3 loaõ g
O n

Cu




Lưu ý: Cần nhắc nhở học sinh cẩn thận khi làm việc với HNO3 đặc, HNO3
loãng, khí NO2 độc, cần cho HS làm với lượng nhỏ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG
HS

I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 2
Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy
GV giúp HS ôn lại lý thuyết HS làm TN, quan sát * Cách tiến hành và gợi
và hướng dẫn HS làm TN. hiện tượng, ghi chép. ý.
Một ống nghiệm khô chịu
Daâ theù
yp
nhiệt trên giá sắt, trên
nhoû
chậu cát, cho một ít tinh
Than noùg
n
thể KNO3 vào rồi dùng
ñoû
đèn cồn đốt mạnh ống
K NO3
nghiệm, khi có bọt khí,
đót mẩu than bén lửa đưa
vào miệng ống nghiệm.
o
2KNO3  2KNO2 +

t

O2
C + O2 š CO2

Lưu ý: Làm thí nghiệm với lượng nhỏ KNO3
KNO3 nóng chảy hết mới cho than vào ống nghiệm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG
HS

I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 3
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hóa học
GV giúp HS ôn lại lý thuyết HS làm TN, quan sát * Cách tiến hành và gợi
và hướng dẫn HS làm TN. a) hiện tượng, ghi chép, ý.
giải thích. Quan sát bề ngoài các
phân bón.
a) Thử tính tan của phân
bón (NH4)2SO4, KCl,
Ca(H2PO4)2. Cho vào 3 lọ
Baèg haï ngoâ
n t
(NH4)2SO4
4 -5 ml nước, cho vào mỗi
Ca(H2SO2)2
K Cl
(1) (3)
ống bằng hạt ngô mỗi
(2)

+ Làm tường trình viết loại phân bón, lắc quan
4- 5 4- 5
PTHH dạng phân tử, sát. Sau đó san thành 3 ống
ml H2O ml H2O

ion đầy đủ và thu gọn. nhỏ, mỗi ống 1 ml mỗi
b) San thành 3 ống khác mỗi loại để làm các TN sau:
ống 1 ml mỗi dung dịch. b) Cho vào mỗi ống 0,5
0,5 m dd NaOH
l
ml dd NaOH đun lên cả 3
ống và thử bằng giấy quỳ
(3)
(2)
(1)
ướt, nếu quỳ chuyển màu
xanh là (NH4)2SO4 .
Ong 3 : có mùi khai , quỳ
1 m dd
l
1 m dd
l
1 m dd
l
Ca(H2PO4)2 K Cl (NH4)2SO4
+ Làm tường trình viết tím chuyển sang màu xanh
( Sau cuøg ñun noùg nheï3 oág
n n n
PTHH dạng phân tử, → Chứng tỏ có NH4+
vaøhöû oãoág baèg quyøím öôù
t mi n n t t)

ion đầy đủ và thu gọn.
c) NH4+ + OH-  NH3
o

t
V aøgioï dung dò h
i t c
+ H2O
A gNO3

c) Còn lại là KCl và
(1) (2)

Ca(H2PO4)2. thử 2 dd của
hai loại phân bón này với
dd AgNO3
1m l 1m l
Ong 1 : Ca(H2PO4)2 +
dd Ca(H2PO4)2 dd K Cl

6AgNO3 →
2Ag3PO4š + Ca(NO3)2 +
4HNO3
Ong 2 : KCl + AgNO3 →


II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH
HOẠT ĐỘNG 4:
+ Nhắc nhở ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG 3: CACBON – SILIC
BÀI 15
CACBON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được tính chất của cabon liên quan đến cấu hình electron
nguyên tử của nó.
- HS hiểu được trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của cacbon.
- HS biết được một số dạng thù hình của cacbon.
2. Kĩ năng:
- Viết cấu hình electron nguyên tử cacbon và dự đoán tính chất hoá học
cơ bản của cacbon;
- Viết được các PTHH của phản ứng biẻu diễn tính khử và tính oxi hoá
của cacbon
II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu
- Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cương; than chì, fuleren …; bảng
tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
HS: Chuẩn bị bài theo SGK.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Hoạt động 1
GV chiếu bảng tuần hoàn lên màn HS thảo luận:
hình và yêu cầu các nhóm thảo - Cacbon thuộc:
luận các nội dung: + Chu kì 2
- Vị trí của cacbon trong bảng + Nhóm IVA
tuần hoàn. +Z=6
- Cấu hình electron nguyên tử - Cấu hình electron:
1s22s22p2
cacbon.
- Số oxi hóa có thể có của nguyên - Lớp ngoài cùng có 4e nên cacbon có thể
tố cacbon tạo tối đa được 4 liên kết cộng hóa trị với
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về hợp các nguyên tử khác.
chất chứa cacbon thể hiện các số - Các số oxi hóa của cacbon: -4, 0, +2 và +4.
Ví dụ:
oxi hóa đã nêu.
-4 0 +2 +4
CH4, C, CO, CO2
Hoạt động 2
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV hướng dẫn HS quan sát mô HS quan sát các mô hình cấu tạo mạng
hình cấu tạo mạng tính thể kim tinh thể các dạng thù hình của cacbon đó là:
cương, than chì, fuleren, cacbon vô kim cương, than chì, fuleren và cacbon vô
định hình thu thập thông tin SGK định hình thu thập thông tin SGK điền vào
điền vào bảng: bảng sau:
GV


KIM CƯƠNG THAN CHÌ FULEREN
CACBON VÔ ĐỊNH
HÌNH
Tính ( các dạng thù hình của cacbon khác nhau về cấu tạo mạng tinh thể do
chất đó khác nhau về tính chất vật lí)
lí - Là chất rắn dạng tinh - Tinh thể xám - Phân tử -Gồm
học thể không màu, trong những tinh
đen C60, C70 …
suốt, không dẫn điện, - Mềm. -Phân tử thể rất nhỏ
dẫn nhiệt kém. C60 cấu trúc - Chúng có
- Tinh thể thuộc loại tinh hình cầu khả năng
C C C
C C C C


thể nguyên tử, cứng nhất rỗng kín, hấp
C C C C
C C C C C


trong tất cả các chất (qui 32 mặt, 60 phụ mạnh.
C C C C C
C C C C


ước độ cứng 10) đỉnh là 60
C C C C
C C C


nguyên tử
cacbon.
( Tên kiến
trúc sư
người Mĩ
( R.
Buckminste
r Fuler ).




Có cấu tạo
Phân tử
-Cấu trúc lớp,
xốp.
fuleren đơn
các lớp liên kết
- Mỗi nguyên tử C liên
giản và
yếu với nhau.
kết với 4 NT C lân cận
bền nhất là
- Trong mỗi
nằm trên các đỉnh của
C60 ( phát
lớp, mỗi NT C
hình tứ diện đều bằng 4
hiện 1985
liên kết CHT
LKCHT.
khi chiếu
với 3 NT (C)
tia laze vào
lân cận nằm ở
than chì).
đỉnh của tam
Phân tử C60
giác đều, các
có hình
lớp dễ tách, dễ
giống quả
trượt ra khỏi
bóng tròn
nhau.
trong đó
những NT
(C) đều
chiếm vị trí
như nhau.
Ứng Làm đồ trang sức, làm - Làm điện cực, - Than cốc để luyện kim.
dụn mũi khoan, dao cắt thuỷ làm nồi luyện Than gỗ chế thuốc nổ
kim, chế bôi đen, làm chất hấp phụ
g tinh, đá mài.
trơn, bút chì khí độc, than muội làm
mực in, chế cao su, xi
đánh giày…

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 3
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV chiếu nội dung sau lên màn HS thảo luận theo nhóm:
hình, yêu cầu các nhóm HS thảo
luận: - Cacbon thuộc chu kì 2, nhóm IVA có cấu
- Từ vị trí của nguyên tử cacbon hình electron: 1s22s22p2
trong bảng tuần hoàn, hãy dự → Trong phản ứng hóa học, cacbon có thể
đoán tính chất cơ bản của cacbon. nhường e (thể hiện tính khử) hoặc nhận e
- Minh họa bằng các phản ứng (thể hiện tính oxi hóa).
hóa học và cho biết vai trò của 1. Tính khử:
cacbon trong mỗi phản ứng đó. a) Tác dụng với oxi
- Kết luận về tính chất hóa học Cacbon cháy được trong không khí, phản
của cacbon. ứng tỏa nhiều nhiệt:
+4
0
C + O2  C O 2
0

tC




Ở nhiệt độ cao, C lại khử được CO2 theo
pản ứng:
+4 0 +2
C O 2 + C  2 C O →
Nhieä ñoäcao
t




→ Cùng với khí CO2, còn có mặt một số ít
khí CO
- Khí CO gây ra mùi khó chịu khi nấu bằng
bếp than.
- Nên sử dụng bếp than ở ơi thoáng khí (dư
oxi) để hạn chế khí CO tạo ra.
b) Tác dụng với hợp chất
+4
0
C + 4HNO3 → C O 2 + 4NO2
t 0C


+2H2O
GV đặt câu hỏi: Khi sử dụng bếp +4
0
2 C + 2H2SO4 → 2 C O 2 + 2SO2
0
tC

than, khí nào gây đau đầu, chóng
+ 2H2O
mặt? Nên sử dụng bếp than như
thế nào để giảm thiểu sự ô nhiễm
không khí? 2.Tính oxi hóa
a) Tác dụng với hidro
-4
0
C + 2H2  C H 4
0

t ,xt
Khí metan
GV: Cacbon cũng thể hiện tính
khử với các chất oxi hóa như:
HNO3, H2SO4 đặc, KClO3, ...Trong b) Tác dụng với kim -4 ại
lo
0
các phản ứng này, C thường bị oxi 4Al + 3 C → Al4 C3 Nhôm cacbua
0
tC

hóa đến CO2. Hãy viết một số
phương trình hó họcminh họa. Kết luận: Trong các phản ứng oxi hóa khử,
đơn chất cacbon có thể tăng hoặc giảm số
oxi hóa, nên nó thể hiện tính khử hoặc tính
oxi hóa. Tuy nhiên, tính khử vẫn là tính chất
chủ yếu của cacbon.




GV: Ở nhiệt độ cao và có chất
xúc tác, C tác dụng với khí H2 tạo
thành khí CH4. Viết phương trình
phản ứng.


GV: Ở nhiệt độ cao, C tác dụng
được với một số kim loại hoạt
động như: Ca, Mg, Al...tạo thành
cacbua kim loại. Lấy ví dụ một
phương trình phản ứng.
GV hướng dẫn HS kết luận về
tính chất hóa học của đơn chất
cacbon.
Hoạt động 4
IV. ỨNG DỤNG
GV hướng dẫn HS rút ra các ứng HS quan sát.
dụng quan trọng của cacbon từ
những kiến thức đã học ở lớp 9,
liên hệ với thực tế và SGK.
- Chiếu nội dung ở mục II lên
màn hình để HS nhớ lại.

Hoạt động 5
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GV hướng dẫn HS đọc SGk và HS thảo luận và tóm tắt:
liên hệ với thực tế, thảo luận các Trong tự nhiên:
nội dung sau: - Cacbon tự do:
- Trong tự nhiên cacbon tồn tại ở + Kim cương
những trạng thái nào? +Than chì
- Vai trò của cacbon đối với sự - Cơ sở của các tế bào động thực vật
sống? - Khoáng vật:
- Kể một số địa danh ở nước ta có + Canxit (CaCO3)
mỏ than mà em biết + Magiezit (MgCO3)
+ Đolomit (CaCO3.MgCO3)
Hoạt động 6
VI. ĐIỀU CHẾ
GV cung cấp cho HS phương HS nghi nhận.
pháp điều chế các dạng thù hình 0
1. Than chì → kim cương nhân
2000 C,xt:Fe
50.000-100.000at
của cacbon
tạo.
2. Than đá 1000 C, thieá kk→ than cốc
0
 u

0
→ than chì.
2500 C, khoâg coù
n kk


3. Gỗ + O2 không khí thiếu š than gỗ.
4. CH4 → than muội + H2
0
tC


4/ Củng cố:
Câu 1: Hoàn thành chuỗi các phản ứng: Gỗ š C š CO2 š COš CO2.
Câu 1: Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của cacbon vì:
A. Có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau.
B. Đều do nguyên tố cacbon tạo nên
C. Có tính chất vật lí giống nhau
D. Có tính chất hoá học giống nhau
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 70 SGK. SBT 23. 2; 23. 5
BÀI 16
CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Sự phân biệt của muối cacbonat.
- Tính chất vật lí của CO, CO2.
- Ứng dụng của CO, CO2, và muối cacbonat.
HS hiểu:
- CO có tính khử
- CO2 có tính oxi hóa
- H2CO3 là axit rất kém bền, tính axit yếu và là axit 2 nấc.
- Tính chất của muối cacbonat: Tính tan, tác dụng với axit, tác dụng với
kiềm.
2. Kĩ năng:
- HS vận dụng kiến thức để giải thích tính chất của các chất như CO, CO2,
H2CO3, muối cacbonat.
- Viết các phương trình phản ứng để chứng minh cho tính chất của chất (chỉ
rõ chất khử, chất oxi hóa nếu là phản ứng oxi hóa khử)
- Phân biệt khí CO, CO2, muối cacbonat với một số chất khác.

II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất: CaCO3, Mg, dung dịch HCl, NaOH, Ca(OH)2, NaHCO3.
HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Cacbon có những tính chất hoá học đặc trưng nào ? cho ví dụ
và viết phương
trình minh hoạ.
b/ Vì sao các dạng thù hình của cacbon lại có tính chất hoá học
giống nhau, mà tính chất vật lí lại khác nhau, dựa vào cấu tạo
nào mà các dạng thù hình của cacbon có được các ứng dụng khác
nhau?.
3/ Học bài mới:
A. CACBON MONO OXIT (CO)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
GV cho HS viết cấu hình electron HS viết cấu hình electron của C và O, sự phân
của C và O, sự phân bố e vào các ô bố e vào các ô lượng tử ở trạng thía cơ bản.
lượng tử ở trạng thía cơ bản. C: 1s22s22p2
O: 1s22s22p4
GV giải thích sự hình thành phân tử Cấu tạo phân tử:
CO. Trong phân tử CO chứa 2 liên
kết cộng hóa trị và một liên kết phối Traï g thaùcô baû:
n i n
trí.
C:
2p2
2s2

O:
2s2 2p4




+2
O CO
:C :: O: C
Hoạt động 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV yêu cầu HS đọc SGk và rút ra HS thảo luận:
những nhận xét về tính chất vật lí
của khí cacbon monooxit (CO):
- Trạng thái
- Màu sắc - Khí không màu.
- Mùi vị - Không mùi
- Tỉ khối hơi với không khí - Không vị
- dCO/KK= 28/29
(hơi nhẹ hơn so với không khí)
- Nhiệt độ hóa lỏng, hóa rắn. - tos = -192,5oC
- tođđ = -205,5oC
- Độ bền nhiệt. - Rất bền với nhiệt
- Tính độc - Rất độc



Chú ý: CO rất độc nên không cho
HS ngửi khí CO
GV thông báo nguyên nhân gây
độc của khí CO: Do CO kết hợp
với hemoglobin (hồng cầu) trong
máu thành một chất bền, làm cho
hemoglobin mất tác dụng vận
chuyển oxi từ phổi đến các tế
bào. Khí CO thường tạo ra khi đốt
nhiên liệu (than, xăng, dầu, gas...)
cháy không hết.
Hoạt động 3
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Cacbon monooxit là oxit không
tạo muối ( oxit trung tính
GV thông báo: Sục khí CO vào HS thảo luận:
nước, axit và dung dịch kiềm đều CO là oxit không tạo muối (oxit trung tính):
không có phản ứng ở điều kiện - Không tác dụng với nước, axit, dung dịch
thường. Chứng tỏ CO là loại oxit kiềm.
- Không có axit tương ứng.
nào?
2. Tính khử HS vết phương trình phản ứng:
GV đặt vấn đề: Khí CO cháy +4
+2
C O + O2  C O 2
0

tC

trong oxi hoặc trong không khí,
chop ngọn lửa màu xanh lam nhạt
→ CO đóng vai trò là chất khử
và tỏa nhiệt: Yêu cầu HS viết
→ CO được sử dụng làm nhiên liệu
phương trình phản ứng và cho +3 +4
+2 0
3 C O + Fe2 O3 → 2 Fe + 3 C O 2
0
biết CO đóng vai trò chất oxi hóa tC

hay chất khử. Ứng dụng của khí
CO? → Tính chất này được dùng trong luyên kim
để điều chế kim loại.
GV: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử
được nhiều oxit kim loại. Viết
phương trình phản ứng minh họa.
Tính chất này được ứng dụng
trong ngành công nghiệp nào?
Hoạt động 4
III. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thí nghiệm HS thảo luận và viết phương trình phản
Vì khí CO rất độc, nên GV không ứng:
làm thí nghiệm, giới thiệu cho HS HCOOH  CO + H2O →
H SO ñaëc
2 4
Ñun noùg
n
phương pháp điều chế khí CO
trong phòng thí nghiệm bằng cách
đun nóng axit fomic (HCOOH) khi
có mặt H2SO4 đặc.
GV gợi ý HS viết phương trình
phản ứng.
2. Trong công nghiệp
GV hướng dẫn HS nghiên cứu HS thảo luận:
SGK và trả lời câu hỏi: - Phương pháp khí than ướt:
- Tại sao người ta điều chế CO
C + H2O  CO + H2O
0
≈1050 C

trong công nghiệp?
- Khí CO điều chế trong công
nghiệp như thế nào? Viết phương → Sản phẩm gồm khoảng 44% CO còn lại
là CO2, H2, N2, hơi H2O...
trình hóa học
- Sản phẩm phụ của các phương - Phương pháp khí lò gas:
CO2 + C → 2CO
0
tC
pháp trên bao gồm những chất
→ Sản phẩm gồm khoảng 25% CO còn lại
nào?
là N2, CO2 và một lượng nhỏ các khí khác.
GV giới thiệu phương pháp khí
than ướt và phương pháp lò gas.
GV bổ sung: Khí than ướt và khí
lò gas đều được dùng làm nhiên
liệu.




B. CACBONDIOXIT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 5
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về HS thảo luận:
công thức cấu tạo của CO2 và rút - Công thức cấu tạo:
ra các nhận xét về: O=C=O
- Công thức cấu tạo - Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên
- Đặc điểm liên kết kết đôi.
- Dạng hình học của phân tử - Phân tử có cấu tạo thẳng.
- Phân cực của phân tử - Phân tử không phân cực.
GV hướng dẫn HS đọc SGK và HS tổng kết các tính chất vật lí:
rút ra các tính chất vật lí: - Chất khí, không màu
- Trạng thái, màu sắc. - Nặng gấp 1,5 lần không khí.
- Khả năng hòa tan. - Tan không nhiều trong nước.
- Tỉ khối so với không khí - CO2 lỏng không màu, linh động.
- Sự hóa lỏng và hóa rắn. - CO2 rắn dễ thăng hoa tạo môi trường lạnh
GV gợi ý HS giải thích một số và khô → nước đá khô.
tính chất vật lí dựa vào đặc điểm
cấu tạo phân tử CO2.
GV bổ sung: Nước đá khô có thể
dùng bảo quản thực phẩm.
Hoạt động 6
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV chiếu lên màn hình một số HS: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy
đoạn phim ngắn về cảnh xe cứu của nhiều chất.
hỏa chữa cháy. HS: Khi gặp chất khử mạnh, CO2 thể hiện
GV đặt vấn đề: Dựa vào tính chất tính oxi hóa:
hóa học nào của CO2 mà người ta 2MgO + CO  MgO + C 0

t
2
dùng những bình khí CO2 để dập - Tác dụng với nước tạo axit hai nấc rất yếu
tắt đám cháy. và kém bền
GV bổ sung: Với đám cháy kim
loại manh như Mg thì không dùng CO2(k) + H2O(k) ⇌ H2CO3(dd)
- Tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối
CO2 để dập tắt lửa vì có phản
trung hòa và muối axit:
ứng:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0

2MgO + CO2  MgO + C

t
CO2 + NaOH → NaHCO3
GV: Khí CO2 không độc, được sử
dụng làm chất tạo gas trong nước - Tác dụng với oxit bazơ tạo muối:
giải khát, bia, rượu. CO2 + Na2O → Na2CO3
Khí CO2 thải ra nhiều trong không
khí gây hiệu ứng nhà kính dẫn
đến trái đất ấm dần lên.
CO2 là một oxit axit. Viết phương
trình phản ứng minh họa.
Hoạt động 7
III. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thí nghiệm HS viết phương trình phản ứng:
GV sử dụng dụng cụ điều chế CaCO3 + 2HCl → CO2↑ + CaCl2 + H2O
khí từ chất lỏng và chất rắn để Nhận biết khí CO2:
hướng dẫn HS điều chế khí CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
từ CaCO3 và dung dịch HCl.
Làm thế nào để nhận biết khí
- Đốt cháy hoàn toàn than, dầu mỏ, khí thiên
CO2?
2. Trong công nghiệp nhiên trong oxi hay trong không khí.
GV hướng dẫn HS đọc SGK và - Thu CO2 trong quá trình sản xuất vôi (nung
liên hệ với thực tế để liệt kê một vôi)
số phương pháp điều chế CO2 - Thu từ các nguồn tự nhiên, trong quá trình
trong công nghiệp. lên men.
CaCO3 → CO2 + CaO
0
tC

vôi sống
đá vôi cacbon đioxit

C. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CABONAT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 8
I. AXIT CACBONIC
GV giới thiệu: Axit cacbonic (H2CO3) rất
kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng,
dễ bị phân hủy thành CO2 và nước. Trong
dung dịch nước, H2CO3 phân li thành hai
nấc, chủ yếu tạo thành H+ và HCO3- và chỉ
tạo thành một lượng nhỏ CO32-.
GV yêu cầu HS viết phương trình điện li
của axit H2CO3.
GV: Axit cacbonic có thể tạo ra những HS viết phương trình điện li
H2CO3 ⇌ HCO-3 + H+
loại muối nào?
Lấy ví dụ.
HCO-3 ⇌ CO32- + H+

Muối cabonat CO32-
(Na2CO3, CaCO3, …)

H2CO3
Muối hidrocacbonat HCO-3
(NaHCO3, Ca(HCO3)2,…)




II. MUỐI CACBONAT
Hoạt động 8
1. Tính chất
Dựa vào bảng tính tan, GV yêu cầu HS + Tính tan
nhận xét những muối cacbonat nào tan và - Muối cacbonat kim loại kiềm, amoni
không tan. Viết phương trình điện li của và đa số hidrocacbonat tan trong nước.
một số muối tan. - Muối cacbonat của kim loại khác
GV yêu cầu HS lấy ví dụ phương trình không tan trong nước.
hóa học của một số muối cacbonat với Na2CO3 →2Na+ + CO32-
dung dịch axit. Ca(HCO3)2 →Ca2+ + 2HCO3-
- Nhận xét về tác dụng của muối cacbonat + Tác dụng với axit:
với axit. NaHCO3 +2HCl →NaCl + CO2↑ + H2O
- Kết luận (HCO3- + H+ →CO2↑ + H2O)
Na2CO3 + 2HCl →2NaCl +CO2↑ + H2O
(CO32- + 2H+ →CO2↑+ H2O)
CaCO3 + 2HCl →CaCl2 +CO2↑ + H2O
(CaCO3 + 2H+ →Ca2+ + CO2↑ + H2O)
Kết luận: Muối cabonat và
hidrocacbonat đều dể dàng tác dụng
với axit mạnh giải phóng khí CO2.
+ Tác dụng với dung dịch kiềm
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
GV: Các muối hidrocabonat tác dụng dễ (HCO3- + OH- → CO32- + H2O)
dàng với dung dịch kiềm lấy ví dụ. + Phản ứng nhiệt phân:
CaCO3 t 0 → CaO + CO2↑

GV gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở 2 NaHCO3 t 0 → Na2CO3 + CO2↑ +

lớp 9 về phản ứng nhiệt phân muối H2O
cacbonat. Viết phương trình phản ứng Nhận xét:
minh họa. - Muối cacbonat bị nhiệt phân giải
phóng khí CO2 và oxit kim loại trừ
Nhận xét muối của kim loại kiềm bền với nhiệt
(không bị nhiệt phân).
- Muối cacbonat bị nhiệt phân thành
muối trung hòa, CO2 và H2O
II. MUỐI CACBONAT
Hoạt động 9
2. Ứng dụng
GV hướng dẫn HS đọc SGK và liên hệ - Caxicabonat (CaCO3) để sản xuất
với thực tế thu hẹp thông tin về ứng dụng vôi, làm chất đốt trong một số ngành
của các muối cacbonat CaCO3, Na2CO3, công nghiệp.
- Natricacbonat (Na2CO3) được dùng
NaHCO3
trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm,
bột giặt,…
- Natri hidrocacbonat (NaHCO3) được
dùng trong công nghiệp thực phẩm,
làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày
(thuốc muối).
4. Củng cố và bài tập về nhà
BÀI 17
SILIC VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA SILIC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Tính chất hoá học của silic ( tính khử, tính oxi hoá, ứng dụng và điểu
chế silic; Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của silic.
- Một số tính chất của SiO2, H2SiO3; SiO2 tác dụng với kiềm; H2SiO3 là
chất ở dạng kết tủa keo, không tan trong nước, dễ tan trong kiềm và là axit
yếu.
- Muôi silicat: Chỉ có silicat kim loại kềm tan trong nước.
- Một số ứng dụng của silic trong ngành kĩ thuật như luyện kim, bán
dẫn, điện tử …
2. Kĩ năng:
Dự đoán tính chất hoá học của silicvà so sánh với cacbon; Viết các
PTHH của phản ứng chứng minh tính chất hoá học của silic và tính chất của
một số hợ chất của silic.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập
- Chuẩn bị một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất của silic và tính
chất của một số hợp chất của SiO2, H2SiO3...
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu tính chát hoá học cơ bản của Khí CO và CO2. Cho các ví
dụ minh hoạ.
b/ Nêu tính chất hoá học của axit cabonic và muối cacbonat?
Cho các ví dụ minh
hoạ.
c/ Viết các phương trình phản ứng hóa học biểu diễn theo sơ
Vi
đồ sau:
sau:
CaCO3
MgO
CO 2

CO Ca(HCO3)2
3/ Học bài mới: GV nêu vấn đề: nguyên tố silic thuộc nhóm IVA,
dưới cacbon. Hãy nghiên cứu tính chất, ứng dụng trạng thái tự nhiên và điều
chế silic.
A. SILIC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS thảo luận:
rút ra nhận xét về: - Silic có dạng thù hình
- Các dạng thù hình của silic + Silic tinh thể
- Cấu trúc tinh thể silic + Silic vô định hình
- Silic vô định hình - Silic tinh thể có cấu trúc tương tự kim
cương, màu xám, có ánh kim, bán dẫn, nóng
chảy ở 1420oC, t0s= 26200C .
- Silic vô định hình là chất bột màu nâu.
Hoạt động 2
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV yêu cầu HS ôn lại tính chất - Tính khử:
hóa học của cacbon từ đó bổ sung Si0 + 2F2 → +4 F4
Si
ra các tính chất của silic.
(silic tetraflorua)
+4
0
Si + O2 → Si O2
0
tC


(silic đioxit)
+4
0
Si + C → Si C
0
tC


(silic cacbua).
+4
Si + 2NaOH+ H2O→Na2 Si O3+ 2H2
0

+4
Si + 2NaOH+ H2O→Na2 Si O3+ 2H2
0



- Tính oxi hóa
−4
2Mg + Si0 → Mg2 Si
0
tC


(magie silixua)
Kết luận:
Trong các phản ứng oxi hóa - Khử silic thể
hiện tính khử hoặc tính oxi hóa. Silic vô định
hình hoạt động hơn silic tinh thể.
Hoạt động 3
III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK - Silic chiếm gần 29,5% khối lượng vỏ trái
và cho biết: đất , tồn tại ở dạng hợp chất (cát , khoáng
Trong tự nhiên Si tồn tại ở đâu vật silicat , aluminosilicat )
trong tự nhiên và ở dạng nào ? - Silic còn có trong cơ thể người và thực
vật .

Hoạt động 4
IV. ỨNG DỤNG
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và HS:
cho biết: - Si có tính bán dẫn: được dùng trong các linh
Si có những ứng dụng quan trọng kiện kĩ thuật điện tử, vô tuyến…
nào ? ứng dụng đó có liên quan tới - Luyện kim, chế tạo thép chịu axit
tính chất nào của silic ?
Hoạt động 5
V. ĐIỀU CHẾ
GV thông báo: Silic được điều HS:
Cho SiO2 + chất klhử mạnh ( như Al, Mg, C…)
chế bằng cách dùng chất khử
ở nhiệt độ cao.
mạnh như magie khử silic dioxit ở
* Trong phòng thí nghiệm :
nhiệt độ cao. Yêu cầu HS viết
t 0C
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO.
phương trình phản ứng điều chế
* Trong công nghiệp :
Si trong phòng thí nghiệm và trong
t 0C
SiO2 + 2C → Si + 2CO.
công nghiệp.

B. HỢP CHẤT CỦA SILIC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 6
I. SILIC DIOXIT
GV hướng dẫn các nhóm HS đọc - SiO2 là chất tinh thể, nóng chảy ở 1713oC,
SGK để rút ra tính chất vật lí và không tan trong nước.
tính chất hóa học của SiO2. Yêu - SiO2 tan chậm trong dung dịch kiềm đặc,
cầu HS viết phương trình phản nóng, tan dễ dàng trong kiềm nóng chảy:
ứng minh họa. SiO2+2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
0
tC




- SiO2 tan được trong axit flohidric:
SiO2+ 4HF š SiF4 + 2H2O



GV: Dựa vào phản ứng hòa tan
SiO2 trong HF để khắc chữ và
hình lên thủy tinh.
GV yêu cầu HS đọc SGK và liên
hệ với thực tế cho biết:
- SiO2 tồn tại ở dạng nào trong tự - Trong tự nhiên SiO2 tồn tại dưới dạng cát
nhiên? và thạch anh.
- Ứng dụng của silic dioxit? - Silic dioxit là nguyên liệu quang trọng để
sản xuất thủy tinh, đồ gốm,...
C. AXIT SILIXILIC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 7
II. AXIT SILIXIC
GV có thể làm thí nghiệm điều Na2SiO3 + 2HCl š 2NaCl + H2SiO3↓
chế axit silixic cho HS quan sát: ( keo trắng)
Lấy 1/3 ống nghiệm đựng dung - Axit silixic ở dạng kết tủa keo, không tan
dịch NaSiO3 (1:1) cho vào 1/2 ống trong nước, dễ mất nước khi đun nóng.
nghiệm đựng dung dịch HCl (1:1). - Khi sấy khô, axit silixic mất một phần
Khuấy mạnh bằng đũa thủy tinh. nước, tạo thành vật liệu xốp là silicagen.
Cho HS quan sát sản phẩm tạo ra - Do có tổng diện tích bề mặt rất lớn
viết phương trình hóa học và kết silicagen có khả năng hấp phụ mạnh,
luận về tính chất hóa học của thường đực dùng để hút hơi ẩm trong các
thùng đựng hàng hóa.
H2SiO3?
- Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit
cacbonic, nên dễ bị khí CO2 đẩy ra khỏi
dung dịch muối silicat.
Na2SiO3 + H2O + CO2šH2SiO3 + Na2CO3



GV làm thí nghiệm: Sục khí CO2
vào dung dịch Na2SiO3 và cho HS
quan sát. Rút ra nhận xét về tính
axit của H2SiO3.
Hoạt động 8
III. MUỐI SILICAT
GV hướng dẫn HS làm thí - Axit silixic dễ tan trong dung dịch kiềm,
nghiệm: Hòa tan kết tủa keo tạo thành muối silicat.
H2SiO3 vào dung dịch NaOH.
Quan sát hiện tượng. Viết - Chỉ có silicat kim loại kiềm tan được trong
phương trình hóa học xảy ra. nước. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và
GV yêu cầu HS quan sát bảng tính K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.
tan và rút ra nhận xét về khả năng - Vải hoặc gỗ tẩm thủy tinh lỏng sẽ khó
tan trong nước của muối silicat. cháy. Thủy tinh lỏng còn được dùng để chế
GV gợi ý HS đọc SGK để rút ra keo dán thủy tinh và sứ.
những tính chất của thủy tinh
lỏng và ứng dụng của nó.
4/ Củng cố: Làm bài tập
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 79 SGK
BÀI 18
CÔNG NGHỆ SILICAT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: thành phần, tính chất của thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng;
phương pháp sản xuất các loại vật liệu trên từ nguồn nguyên liệu có trong tự
nhiên.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng và bảo quản đồ dùng bằng các vật liệu thuỷ tinh, đồ gốm,
xây dựng như xi măng…
3. Tình cảm, thái độ
- Có ý thức bảo vệ các nguổn nguyên liệu thiên nhiên.
- Có thái độ đúng đắn về ngành công nghiệp silicat.
II/ CHUẨN BỊ.
- Sơ đồ lò quay sản xuất xi măng.
- Hệ thống câu hỏi cho HS.
- GV có thể yêu cầu HS ở những nơi có điều kiện chuẩn bị một số
mẫu vật, tranh ảnh, đĩa về sản phẩm của công nghiệp silicat.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/
b/
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
GV mở bài: Công nghiệp silicat gồm những ngành sản xuất nào? Cơ sở hoá
học và quy trình sản xuất cơ bản là gì ? sản phẩm chủa chúng có ứng dụng gì
trong thực tiễn ? Chúng ta hãy tìm hiểu.
A. THỦY TINH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA THỦY TINH
GV cho HS đọc SGK. HS đọc SGK và trả lời hệ thống các câu hỏi:
+ Hãy kể tên những vật dụng - Thành phần: Là sản phẩm nấu nóng chảy
thường gặp làm bằng thuỷ tinh ? hỗn hợp của Na2SiO3, CaSiO3 và SiO2 ( còn
+ Thuỷ tinh có những loại nào ? viết là: Na2O. K2O. 6SiO2), chủ yếu là SiO2.
+ Thành phần hoá học, ứng dụng - Cấu trúc vô định hình, nhiệt độ nóng chảy
và nguyên tắc sản xuất mỗi loại không xác định.
như thế nào ? - Tính chất: giòn, hệ số nở nhiệt lớn.
+ Làm thế nào bảo vệ được vật
làm bằng thuỷ tinh ?
Hoạt động 2
II. MỘT SỐ LOẠI THỦY TINH
GV nhận xét các ý kiến của HSvà 1) Thuỷ tinh thường:
bổ sung thêm thành phần và tính - Thuỷ tinh thường:
chất của một số loại thuỷ tinh. Na2O. K2O. 6SiO2
14000 C
- Cát trắng, đá vôi, Sôđa  →
Naá noùg chaû
un y

T/tinh thường
t 0C
Na2CO3+ SiO2 → Na2SiO3 + CO2
t 0C
CaCO3 + SiO2 → CaSiO3 + CO2
- Ứng dụng: Làm cửa kính, chai, lọ, gương soi…
2) Thuỷ tinh kali.
- Chỉ việc thay Na2CO3 bằng K2CO3 được thuỷ
tinh kali có nhiệt độ hoá mềm và nhiệt độ nóng
chảy cao hơn.
- Làm dụng cụ thí nghiệm, thấu kinh, lăng
kính…
3) Thuỷ tinh phalê.
- Chứa nhiều chì oxit.
- Dễ nóng chảy và trong suốt.
- Dùng làm phalê.
4) Thuỷ tinh thạch anh.
t0C
- SiO2 tinh khiết  thuỷ tinh thạch

Naá noùg chaû
un y

anh.
Do tạo nên cácilicat có màu:
- Nhiệt độ hoá mềm cao, hệ số nở nhiệt nhỏ.
Ví dụ: Cr2O3: màu lục, CoO có màu
5) Thuỷ tinh đổi màu.
xanh nước biển hoặc xanh thẫm,
- Là thuỷ tinh có màu tuỳ theo sự có mặt từng
NiO nâu hoặc tím, Cu ( hoặc Au)
oxit kim loại có trong thuỷ tinh.
thuỷ tinh có màu đỏ chói…

B.ĐỒ GỐM

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 3
I. GẠCH, NGÓI
GV cho HS nghiên cứu SGK, liên Đất sét thường + cát + nước và nhào thành
hệ thực tế. khối dẻo, tạo hình sấy khô và nung ở 900 –
10000C.
GV
+ Gạch và ngói thuộc loại đồ
gốm nào ? Chúng được sản xuất
như thế nào ? ( nguyên liệu, cách
tiến hành, biện pháp kĩ thuật).
+ Hãy kể tên một số gạch ngói mà
em biết ?
Hoạt động 4
II. SÀNH, SỨ
HS báo cáo kết quả và thảo luận để rút ra kiến
GV Sành sứ được sản xuất như
thức cần nhớ.
thế nào? Sành khác sứ như thế
1) Sành.
nào?
1200-13000 C
- Đất sét → sành.
Hãy kể tên một số đồ vật bằng
- Cứng, gõ kêu, màu nâu hoặc xám ( mặt ngoài là
sành, sứ mà em biết ?
lớp men muối mỏng do muối ăn được ném vào lò khi nung) .
GV hoàn thiện (ND bàii học).
2) Sứ.
GV bổ sung:
- Vật liệu cứng xốp màu trắng, gõ kêu.
+ Đồ sành như : chum vại bình,
+ Gồm có sứ dân dụng và sứ kĩ thuật ( SGK).
lọ, đồ chứa trong gia đình, ống
dẫn… Cao lanh 0
nung 10000C Ñeå guoä nung 1400 -1450 C
fenspat ni
+ Sứ dân dụng: lm chn, bt, bình, söù
Thaï h anh
c traùg men
n ( 2)
(1)
lọ hố ở gia đình… Moäsoá xit K L
to
+ Sứ cách điện dùng trong
ngành điện.
+ Sứ hóa học làm thiết bị trong
PTN hóa học…
GV cho HS tham khảo SGK để
nắm những ứng dụng của sứ…

C. XI MĂNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 5
HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế, nhớ lại
+ Xi măng là gì? xi măng có
thành phần hoá học như thế nào ? kiến thức đã học ở lớp 9 và trả lời hệ thống
+ Cách sản xuất xi măng câu hỏi
như thế nào ? ( nguyên liệu, cách + Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính,
tiến hành, nguyên liệu). được dùng trong XD.
+ Quá trình đông cứng của I. Thành phần hoá học.
xi măng có đặc điểm gì ? để bảo - Can xi silicat: 3CaO. SiO2
dưỡng công trình xây dựng ta phải 2CaO. SiO2
làm gì ? - Can xi aluminat: 3CaO. Al2O3
+ Hãy kể tên một số nhà máy II. Phương pháp sản xuất.
sản xuất gốm, sứ, xi măng ở - Đá vôi + đất sét chứa nhiều SiO2 + ít
nước ta hoặc ở địa phương ? quặng sắt      C  → để nguội š
Loøquay hoaë loøñöùg
c n
0
1400-1600
GV yêu cầu HS báo cáo, thảo
clanhkešnghiền     → xi măng.
+5% thaï h cao
c

luận. +Chaá phuï gia khaù
t c

III. Quá trình đông cứng của xi măng.
GV tóm tắt lại thành nội dung bài
Xi măng nhào nước để lâu cứng.
học.
Là do sự kết hợp các chất trong xi măng với
nước tạo thành những tinh thể hiđrat hoá
đan xen vào nhau thành khối cứng và bền.
 GV quá trình đông cứng tiếp

3CaO. SiO2 + 5H2O š Ca2SiO4. 4H2O +
tục tăng nếu tưới nước đầy đủ.
Ca(OH)2
Gv cho HS tham khảo SGK để
2CaO. SiO2 + 4H2O š Ca2SiO4. 4H2O
biết thêm các thông tin quan trọng
3CaO. Al2O3 + 6H2O š Ca3(AlO3)2. 6H2O
khác về xi măng.
4/ Củng cố, dặn dò : Làm bài tập phần luyện tập, sau khi đọc và xem lại
các kiến thức cần nhớ (SGK trang 85 -86). Đọc thêm trang 84.
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 trang 83 SGK.
BÀI 19
TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA
CHÚNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Hệ thống hoá, củng cố, khắc sâu kiến thức về:
- Sự giống nhau và khác nhau về cấu hình electron nguyên tử, tính chất
cơ bản của cacbon và silic.
- Sự giống nhau và khác nhau về thành phần phân tử, cấu tạo phân tử,
tính chất cơ bản giữa các hợp chất: oxit CO2 và SiO2, axit H2CO3 và H2SiO3,
muối cacbonat và muối silicat.
2. Kĩ năng:
- So sánh cấu hình electron, tính chất cơ bản giữa cacbon và silic và
giữa các loại hợp chất tương ứng rút ra những điểm giống nhau và khác nhau.
- Viết các PTHH minh hoạ cho những kết luận về sự giống nhau và
khác nhau giữa các đơn chất và giữa các hợp chất.
- Giải các bài tập: phân biệt các chất đã biết, tính phần trăm khối
lượng của các chất trong hỗn hợp phản ứng và một số bài tập tổng hợp có
nôi dung liên quan.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị các bảng so sánh tính chất của cacbon và
silic, CO2 và SiO2, H2CO3 và H2SiO3, muối cacbonat và muối silicat.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
HOẠT ĐỘNG 1:
A- KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.
HS : Các nhóm HS ( đã chuẩn bị bảng tổng kết về tính chất của C và Si và các
hợp chất của chúng ở nhà ) điền các kết quả vào các bảng sau:
GV chuẩn bị các bảng phụ để so sánh đối chiếu kết quả.
Bảng 1: SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CACBON & SILIC
Các tính chất Nhận xét
Cacbon Silic
Cấu hình electron + Đều có 4
2 2 2 2 2 6 2 2
1s 2s 2p 1s 2s 2p 3s 3p
NT. e ng/c.
2,55 1,9 χC > χ Si
Độ âm điện
Các số Oxy hoá -4, 0, +2, +4 -4, 0, (+2 ), +4
Các dạng thù hình KC, TC, C VĐH Si TT, Si VĐH
+ Tác dụng với O2 * Với các NTố PK có
ĐÂĐ lớn hơn như F2, O2
( t0)
Phản ứng thể hiện + Tác dụng với hợp ( t0)…
tính khử chất ( oxi hoá mạnh) * Với dd kiềm.
HNO3 đ, H2SO4 đ,
KClO3…
+ Tác dụng H2 ( Ni, Ở t0 cao t/d với các LK
Phản ứng thể hiện t0) Ca, Mg, Fe…
+ Tác dụng KL ( Al,
tính Oxy hoá
Mg… cần t0).
Bảng 2: SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CO, CO2 , SiO2.
Nhận
Các tính CO
CO2 SiO2
chất (oxit không xét
( oxit axit) ( oxit axit)
tạo muối)
Soh của C +2 +4 +4
& Si
Trạng thái, Khí, độc Khí, không độc Rắn, không độc
độc tính
Không SiO2 + 2NaOH,
CO2+ NaOHš
t0
CO2 + 2NaOHš
Tác dụng
šNa2SiO2 +
Tạo váng cứng
với Kiềm
2H2O
với nước vôi trong
Ca(OH)2
0
CO+ CuO ( t ) không không
Phản ứng
0
CO+ FeO ( t )
thể hiện
tính khử CO+ O2š CO2
Phản ứng SiO2 + Mg
C + CO2 š 2CO
thể hiện  Si +
0

CO2 + Mg →
0 tC
tC

tính 2MgO
C + 2MgO
Oxy hoá
Tính chất Tan trong HF
khác

Bảng 3: SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA H2CO3 & H2SiO3
Các tính
Nhận xét
H2CO3 H2SiO3
chất
- Chỉ tồn tại trong - Bền hơn H2CO3, - Đều là chất
dung dịch loãng, rất H2SiO3 có dạng keo, kém bền.
dễ bị phân huỷ thành khi đun nóng mới bị
mất nước. (H2SiO3
CO2 và H2O.
Tính bền sấy khô một phần bị
mất nước tạo thành
Silicagen có S bề mặt
lớn làm chất hấp
phụ…)
- Axit yếu - Axit rất yếu ( yếu - Đều là axit
Tính Axit
( tác dụng với kiềm hơn axit H2CO3), nên yếu.
và các oxit kim loại có phản ứng:
kiềm, muối của axit Na2SiO3 + CO2+ H2Oš
yếu hơn, như H2SiO3 + Na2CO3.
phenolat, xilicat…) - - Khi đun nóng bị
mất nước một phần
tạo silicagen có S bề
mặt lớn là chất hấp
phụ.
Bảng 4: SO SÁNH TÍNH CHẤT MUỐI CACBONAT & MUỐI SILICAT
Các
tính Na2CO3, CaCO3 Na2SiO3,CaSiO3
chất
- Na2SiO3 tan ( chỉ có muối
Tính tan - Na2CO3 tan
- CaCO3 hầu như silicat KLK tan còn các silicat
trong
nước KL khác hầu như không tan)
không tan
- Tạo muối CO2 + - tạo H2SiO3 + muối của axit
Tác
dụng mạnh hơn…
H2O
với Axit …
- Chỉ có muối - Muối silicat KLK khá bền.
Tác
dụng cacbonat KLK bền,
bởi muối axit và muối
nhiệt KL# không bền …
( Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh
lỏng).
B.BÀI TẬP ( SGK trang 86)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 2:
GV gợi ý và hướng dẫn HS làm Bài tập 1: Nêu những điểm giống nhau và
bài tập: khác nhau về tính chất giữa cacbon đioxit và
Bài tập 1: GV vấn đáp HS. silic đioxit.
Gợi ý:
a) Giống nhau giữa CO2 và SiO2
- Đều là oxit axit, tác dụng được với dung
dịch kiềm tạo muối.
- Bền nhiệt, khó bị phân huỷ.
- C và Si đều có soh + 4.
- Chúng đều có khả năng thể hiện tính oxi
hoá ở nhiệt độ cao và với chất khử mạnh:
+4 +4
0 +2 0
0
C O 2 + Mg → Mg O + C ; Si O 2 + Mg
0
tC

Bài tập 2:
+2
 Mg O + Si
GV chỉ rõ hơn các phản ứng 0
0

tC

xảy ra: b) Khác nhau:
- CO2 chất khí, SiO2 chất rắn.
b) CO2 + NaOH š NaHCO3
- CO2 tan được trong nước, SiO2 hầu như
hoặc
không tan trong nước.
CO2+2NaOH š Na2CO3+ H2O
- SiO2 tác dụng được với HF.
c) SiO2+K2CO3š K2SiO3 + CO2
Bài tập 2: Phản ứng hoá học không xảy ra
d) H2CO3 + Na2SiO3 šNa2CO3 +
ở những cặp chất nào sau đây ?
H2SiO3
a) C và CO* b) CO2 và
g) CO2 + Mg → MgO + C
0
tC
NaOH
i) Si + 2NaOH + H2O š Na2SiO3 + c) K2CO3 và SiO2 d) H2CO3 và
H2š (xảy ra mãnh liệt ) Na2SiO3
Bài tập 3: GV cho HS viết PTHH e) CO và CaO* g) CO2 và
Mg
h) SiO2 và HCl* i) Si và
NaOH
Gợi ý: a) e) h).
Bài tập 3: Có các chất sau: CO2, Na2CO3, C,
NaOH, Na2SiO3, H2SiO3. Hãy lập thnàh một
dãy chuyển hoá
Gợi ý:
C š CO2  Na2CO3  NaOH
→ →
+Na O +Ba(OH)
2 2


 Na2SiO3  H2SiO3
→ →
+ SiO + HCl
2




Bài tập 4: Cho 5,94 g hỗn hợp Bài tập 4 Gợi ý:
K2CO3 và Na2CO3 tác dụng với Đặt M2CO3 là công thức chung của Na2CO3
dung dịch H2SO4 dư thu được 7,74 và K2CO2
g hỗn hợp các muối khan K2SO4 Thì khối lượng tăng:
và Na2SO4. Thành phần phần trăm Cứ 1 mol M2CO3š M2SO4 (2M+96,0) –(2M +
của hỗn hợp đầu là: 60,0) = 36,0g
A) 3,18 g Na2CO3 và2,76 g K2CO2 Vậy x mol 7,74 – 5,94
* ( x = 0,03, y = 0,02) = 1,8g
B) 3,81 g Na2CO3 và 2,67 g K2CO2 1,8 x1,0
= 0,500 mol . Phù hợp đáp
Suy ra x =
C) 3,02 g Na2CO3 và 2,25 g K2CO2 36,0
D) 4,27 g Na2CO3 và 3,82 g K2CO2 án A.
Bài tập 5: Để đốt cháy 6,80 g hỗn ( x + y = 0,05 mol)
hợp X gồm hiđro và cacbon mono
oxit cần 8,96 lít oxi ( đo ở đktc).
Xác định thnàh phần phần trăm
theo thể tích và theo khối lượng
của hỗn hợp X.

Bài tập 5:
Gợi ý:
2mol š 1mol
Phản ứng: 2H2 + O2 š 2H2O
(1)
x 0,50x
š
2CO + O2 š 2CO2
(2)
2.mol š 1mol
y 0,50y
Gọi x là số mol H2 và y là số mol COš 2x +
28 y = 6,80 (a)
8,96
= 0,4 mol
0,50 (x + y) = x+y
š
22,4
= 0,800 (b)
Giải ra được x = 0,600 và y = 0,200 vì số
mol tỉ lệ với thể tích vậy H2 chiếm 75.0%
( ứng với 0,600mol) và 25,0% ( ứng với
0,200mol).
0,600x2,0
x100 = 17,6%
- Khối lượng hiđro:
6,8
Bài tập 7: Một loại thuỷ tinh có
- Khối lượng cacbon mono oxit: 100%-
thnàh phần được biểu diễn bằng
17,6% = 82,4%.
công thức K2O. PbO. 6 SiO2. Tính
khối lượng K2CO3, PbCO3, và
Bài tập 7:
SiO2 cần dùng để sản xuất được
Gợi ý:
6,77 tấn thuỷ tinh trên. Coi như
- Khối lượng 1 mol thuỷ tinh K2O. PbO. 6
hiệu suất của quá trình là 100%.
SiO2 là 677 g. Vậy 6,77 g tương ứng với
6,77 : 677 = 0,01 mol.
Trong đó số mol các oxit tương ứng là:
0,01 mol K2O, 0,01 mol PbO, 0,01 x
6 mol SiO2
Vì trong quá trình sản xuất: K2CO3 š K2O ,
PbCO3š PbO,
I Số mol oxit cũng là số mol muối. Vậy
cần:
 0,01 x 138 = 1,38 (tấn ) K2CO3
 0,01 x 267 = 2,67 (tấn) PbCO3
 0,01 x 6 x 60,0 = 3,60 (tấn) SiO2
3/ Củng cố: Làm lại các bài tập SGK trang 86.
4/ Bài tập về nhà:
ÔN TẬP PHẦN HÓA VÔ CƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá những khái niệm cơ bản như sự điện li; axit, bazơ,
muối theo thuyết điện li; Tính chất của nitơ – photpho và cacbon – silic.
- Hiểu mối liên hệ giữa thuyết điện li với ứng dụng của thuyết này khi
nghiên cứu các hợp chất của nitơ, photpho như axit nitric, các muối nitrat, axit
photpho ric, cac muối phot phat, v.v.
- Nội dung phần phi kim (nitơ – photpho, cacbon – silic) được nghiên
cứu dựa trên cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học và phản
ứng hoá học.

2. Kĩ năng:
- Phát triển năng lực hoạt động hợp tác theo nhóm.
- Phát triển năng lực tự học thông qua phần chuẩn bị bài ôn tập.
- Rèn luyện năng lực giải các bài tập hoá học phần điện li, bài tập hỗn
hợp.

II/ CHUẨN BỊ.
- GV chuẩn bị bốn phiếu học tập. Thông qua hệ thống câu hỏi. GV yêu
cầu mức độ kiến thức . kĩ năng để HS chuẩn bị ở nhà.
- Giấy A0, bút dạ, băng dính hai mặt.
- Máy chiếu đa năng, máy vi tính hay overhead ở những nơi có điều
kiện.
III/ MỘT SÔ ĐIỂM CẦN LƯU Ý VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
1. Nội dung.
- Nội dung ôn tập gồm hai phần: phần cơ sở lí thuyết hoá học ở
chương 1. Sự điện li, phần phi kim ở chương 2. Nitơ – photpho và
chương 3. Cacbon –silic.
- Thuyết điện li của A-re- ni-ut gồm: khía niệm về bazơ, muối,
hiđroxit lưỡng tính; sự đoán chiều phản ứng trao đổi giữa các ion
trong dung dịch. Thuyết điện li được áp dụng khi nghiên cứu các
hợp chất quan trọng như NH3, HNO3,…ở phần phi kim.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học,
tốc độ phản ứng và
cân bằng hoá học, phản ứng oxy hoá – khử , thuyết điện li vào hai
chương 2 và 3.
2. Phương pháp dạy học.
- Đặc điểm của bài ôn tập là hoàn thiện, củng cố các kiến thức đã
học , tìm mối liên quan để hệ thống hoá kiến thức, nhấn mạnh
phần trọng tâm. Tuỳ điều kiện, GV có thể sử dụng các phương
pháp dạy học phù hự như: lập bảng tổng kết, thảo luận nhóm, thảo
luận chung cả lớp theo các phiếu học tập.
Những nơi có điều kiện, có thể chuyển các nội dung ôn tập thành
-
các đề tài dự án học tập, HS tự chọn và thống nhất với GV về nội
dung đề tài, thời gian hoàn thành, sau đó báo cáo trước lớp.
IV/ CÁC BƯỚCC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Bài ôn tập:
A- Các tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thảo luận nội dung phiếu học tập 1.
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung phiếu học tập 2.
Hoạt động 3: Thảo luận nội dung phiếu học tập 3.
Hoạt động 4: Thảo luận nội dung phiếu học tập 4.
GV có thể mời đại diện từng nhóm HS lên trình bày nội dung thảo luận
của nhóm. có thể là bài trình diễn power point, bản trong trên overhead, trên tờ
A0 hay trình bày bằng phấn và bảng, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 5: GV tổng kết nội dung thảo luận.
B- Các hoạt động cụ thể:
Phiếu học tập số 1
1. Thế nào là sự điện li ? Khái niệm về axit, bazơ, muối, hiđroxit
lưỡng tính theo thuyết điện li. Cho ví dụ minh hoạ.
2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các ion trong dung dịch.
Viết phương trình ion đầy đủ, thu gọn của các phản ứng sau:
AgNO3 + NaCl š AgCl š + NaNO3
Na2CO3 + 2HCl š 2NaCl + H2O + CO2š
3. Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol
HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là: A) 2a + 2b = c – d
B) a + b = c + d
C) 2a + 2b = c + d * D) a + b =
2c + 2d
( Gợi ý: áp dụng định luật bảo toàn điện tích : Tổng đại số
điện tích dương = tổng đại số điện tích âm)
Phiếu học tập số 2
1. Có V1 ml dung dịch axit HCl có pH =3, pha loãng thành V2 ml dung
dịch HCl có pH = 4. Biểu thức quan hệ giữa V1 và V2 là:
A) V1 = 9V2 B) V2 = 10V1
C) V2 = 9V1 D) V1 = V2
( Gợi ý: pH = - lg[H ]; pH tăng 1 đơn vị có nghĩa là nồng độ H+
+

giảm 10 lần, hay thể tích dung dịch tăng 10 lần. Tức là V2 =
10V1)
2. Một cốc đựng 200,0 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Rót vào cố này 20,0
ml dung dịch NaOH nồng độ amol/l, ta thu được kết tủa, đem sấy khô
và nung đến khối lượng không đổi thì được 0,51 g chất rắn. Hỏi a có
giá trị nào sau đây ?
A) 1,5M B) 1M hay 1,5
M
C) 1,5m HAY 3,0M D) 1,5M
HAY 7,5M*
( Gợi ý: Có thể xảy ra 2 trường hợp, NaOH thiếu so với AlCl3 hoặc
NaOH dư so với AlCl3)
Trường hợp 1: Nếu NaOH thiếu so với AlCl3:
0,51
n Al2O3 = = 0,0050 (mol)
102
0
 →
tC
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
(1)
2x 0,0050 = 0,010 mol š 0,0050 mol
AlCl3 + 3NaOH š Al(OH)3š +
3NaCl (2)
3x 0,010 = 0,030 mol š 0,010 mol
(NaOH thiếu so với AlCl3 vì AlCl3 đã cho là 0,020 x 0,2 = 0,040 mol,
nếu NaOH vừa đủ
phải là 3 x 0,040 = 0,120 mol theo phản ứng (2) tức là AlCl3 vẫn
còn dư sau phản ứng)
0,030
Vậy: CM (NaOH) = = 1,5 (mol/l)
0,020lit

Trường hợp 2: Nếu NaOH dư so với AlCl3: Tức là NaOH tác dụng với AlCl3
tạo Al(OH)3, sau đó
NaOH dư sẽ tác dụng trở lại một phần của Al(OH)3 vừa tạo ra.
phần còn lại Al(OH)3 dư đem nung sẽ tạo Al2O3 như bài đã cho.
- Số mol AlCl3 đã cho là: n AlCl3 = 0,20 x 0,2 = 0,04 mol.
0,51
- Số mol Al2O3 tạo ra theo bài là: nAl2O3 = = 0,0050 mol
102
+ Ban đầu AlCl3 sẽ phản ứng hết với NaOH dư:
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 š + 3NaCl
š
(1)
0,040 mol š 0,04 x 3 = 0,12 mol š 0,040 mol ( tổng cộng)
+ Sau đó, Al(OH)3 vừa tạo ra một phần mất đi do tác dụng trở
lại NaOH dư tạo NaAlO2 tan. Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O (2)
š
mất đi 0,040 – 0,010 mol š 0,040 – 0,010 mol
+ Một phần còn lại Al(OH)3 đem nung nóng:
1 3
t 0C
→ 2 Al2O3 + 2 H2O
Al(OH)3
(3)
2 x0,0050 = 0,0100 mol š 0,0050 mol
+ Toàn bộ số mol NaOH sẽ là nNaOH của (1) + nNaOH (2)
š nNaOH của (1) tính theo số mol AlCl3: nên nNaOH của (1) = 0,04 x 3
= 0,12 mol
š nNaOH của (2) tính theo số mol Al2O3: nên nNaOH của (2) sẽ được
tính là:
nAl (OH )3 = 2 nAl O
Theo (3) = 2 x 0,0050 = 0,0100 mol, theo
23

(2)
nNaOH của (2) = nAl ( OH )3 (2) = tổng số nAl ( OH )3 (1) – số mol
nAl ( OH )3 (3)
= 0,040 - 0,010 = 0,030 mol
Cuối cùng nNaOH cho các phản ứng là: 0,12 mol + 0,030 = 0,150
mol
(Hay là nNaOH tổng cộng = 0,040 x 3 + 0,040 – 0,010 = 0,150
mol)
0,150
CM( NaOH) = = 7,5 M.
0,020 lit
Phiếu học tập số 2
1. So sánh nitơ – photpho và cacbon –silic về các nội dung:
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và liên kết hoá học
- Tính chất vật lí và hoá học của các đơn chất nitơ, photpho, cacbon và
silic.
- Thế nào là dạng thù hình ? Hiện tượng thù hình ở photpho và cacbon.
- Các hợp chất quan trọng, có nhiều ứng dụng của nitơ, photpho,
cacbon và silic.
Phiếu học tập số 3
1. So sánh nitơ – photpho và cacbon – silic về các nội dung:
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và liên kết hoá học.
- Tính chất vật lí và hoá học của các đơn chất nitơ, photpho và cacbon,
silic.
- Thế nào là dạng thù hình ? Hiện tượng thù ở photpho và cacbon.
- Các hợp chất quan trọng, có nhiều ứng dụng của nitơ – photpho và
cacbon – silic.
2. Vai trò của N –P và của C – Si đối với công – nông nghiệp.
3. So sánh các axit HNO3, HCl và H2SO4 về thành phần phân tử, tính
chất điện li, tính axit. Lập bảng so sánh ba axit.


Phiếu học tập số 4
1. Các biện pháp kĩ thuật áp dụng lí thuyết tốc độ phản ứng và cân
bằng hoá học trong sản xuất amoniac và axit nitric.
2. Đồng (Cu) tác dụng với axit nitric đặc thì thu được khí nào sau đây ?
A) H2 B) N2 C) NO2* D)
NO
3. Chất nào sau đây là nguyên nhân chính làm cho khí hậu Trái Đất ấm
dần lên ?
A) H2O B) CO2* C) SiO2
D) SO2
3/ Bài tập về nhà: Xem bài học mới: Chương 4
ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
BÀI 20
MỞ ĐẦU VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Các đặc điểm của hợp chất hữu cơ. Phân biệt được đặc
điểm của hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ; Cách phân loại hợp chất vô cơ
theo thành phần hoặc theo mạch cacbon; Phương pháp xác định định tính, định
lượng các nguyên tố hoá học trong hợp chất hữu cơ.
- HS hiểu: Vì sao tính chất của các hợp chất hữu cơ lại mất khác so
vơí tính chất của hợp chất vô cơ; Tầm quan trọng của việc phân tích nguyên
tố trong hợp chất hữu cơ.
2. Kĩ năng:
- Tính % khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
- Giải bài tập phân tích định tính và định lượng hợp chất hữu cơ.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu, bảng phân loại các hợp chất hữu cơ.
- Hóa chất: Xăng, dầu, nước cất, cồn etylic 96o, đường glucozơ
HS: - Ôn lại kiến thức về hợp chất hữu cơ đã học ở cấp THCS.
- Quan sát những hợp chất hữu cơ hay gặp trong cuộc sống.
- Nhận xét sơ bộ về sự khác nhau giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô
cơ.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
GV chiếu lên màn hình một số
chai, lọ đựng các chất ( hoặc lấy
một số chất cụ thể để lên bàn
GV) cho học sinh quan sát:
Muối ăn, đường, nước dầu ăn,
rượu etylic, axit clohidric, đá vôi,
giấm ăn, dung dịch natri hidroxit
và benzen.
GV yêu cầu HS: HS thảo luận:
- Ghi các công thức của các chất - NaCl, C12H22O11, H2O, C3H5(OOC17H33)3,
trên vào vở học. C2H5OH, HCl, CaCO3, CH3COOH, NaOH,
C6H6.
- Chỉ ra những chất nào thuộc - Chất hữu cơ: đường, dầu ăn, rượu etylic,
chất hữu cơ, chất vô cơ. giấm ăn, benzen.
- Chất vô cơ: Muối ăn, nước, axit clohidric,
đá vôi, dung dịch natrihidroxit.
- Đặc điểm chung về thành phần - Hợp chất hữu cơ chứa: C, H, O...
cấu tạo nên hợp chất hữu cơ. Kết luận: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của
cacbon ( trừ các oxit của cacbon, muối
cacbonat, xianua và cacbua...)
GV bổ sung: Hóa học hữu cơ là
ngành khoa học nghiên cứu các
chất hữu cơ.
Hoạt động 2
II. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
GV chiếu lên màn hình một số HS thảo luân:
công thức hợp chất hữu cơ như: - Hidrocacbon: CH4, C2H2, C2H4, C6H6.
CH4, C2H5Cl, C6H6, C2H5OH, C2H4, - Dẫn xuất hidrocacbon: C2H5Cl, C2H5OH,
CH3COOH, C2H2, C6H12O6. CH3COOH, C6H12O6.
GV chiếu lên màn hình sơ đồ phân
loại hợp chất hữu cơ (SGK) và HCHC
yêu cầu HS sắp xếp các hợp chất
sau cho phù hợp với sơ đồ phân
loại: C2H6, C4H6, C2H5Cl, C2H5OH,
CH3OCH3, C6H5CH3, Dẫn xuất hidrocacbon
Hidrocacbon
CH3COOCH3, CH4, C6H5NH2,
C6H12O6, (-CH2-CH2-)n.
GV giới cho HS cách phân loại
theo mạch cacbon:
- Mạch hở
- Mạch vòng
III. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 3
1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
GV gợi ý HS ôn lại kiến thức hóa HS thảo luận:
học (lớp 10) và yêu cầu HS rút ra - Liên kết cộng hóa trị thuần túy.
nhận xét về: - tonc, tos thấp
- Liên kết chủ yếu trong phân tử - Kém bền với nhiệt.
hợp chất hữu cơ. - Khả năng hòa tan trong nước kém.
- Tính chất của hợp chất có liên - Dễ cháy.
kết cộng hóa trị.
III. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 4
2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV giới thiệu với HS lọ chứa cồn - Chất lỏng, có mùi.
etylic 96o, yêu cầu HS rút ra nhận - Dễ bay hơi.
xét về tính chất vật lí: - Dễ cháy.
- Tẩm cồn vào miếng vải để ra - tonc, tos thấp
bàn, một thời gian ngắn thấy vải - Phần lớn không tan trong nước, tan nhiều
trong dung môi hữu cơ.
khô.
- Đốt thấy cháy mạnh.
GV yêu cầu HS rút ra các tính chất
vật lí chung của hợp chất hữu cơ.




III. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 5
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV nêu một số ví dụ: - Hợp chất hữu cơ dễ cháy.
- Đốt cháy xăng, dầu. - Hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt.
- Các đồ vật bằng nhựa (P.E, - Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ
P.V.C) khi tiếp xúc với nhiệt độ thường xảy ra chậm, theo chiều hướng khác
cao thường bị chảy rữa. nhau và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.
- Phản ứng lên men tinh bột
(C6H10O5)n để thành rượu etylic
(C2H5OH) thường xảy ra 2, 3
ngày.
- Phản ứng lên men giấm C2H5OH
thành giấm thường xảy ra 10 - 12
ngày.
GV yêu cầu HS nhận xét về tính
chất hóa học củ hợp chất hữu cơ.
IV. SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUÊN TỐ
Hoạt động 6
1. PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
GV đặt vấn đề: Để thiết lập công a. Mục đích:
thức phân tử hợp chất hữu cơ, Xác định nguyên tố nào có trong thành phần
trước hết phải phân tích định tính phân tử hợp chất hữu cơ.
để xem trong hợp chất hữu cơ có b. Nguyên tắc:
chứa những nguyên tố nào. Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu
GV yêu cầu HS đọc SGK để rút cơ thành các chất vô cơ đơn giản và quen
thuộc rồi nhận chúng bằng phản ứng đặc
ra:
- Mục đích trưng.
- Nguyên tắt c. Phương pháp tiến hành:
- Phương pháp - Đốt HCHH → sản phẩm cháy (X) ( sơ đồ
của phép phân tích định tính. ở dưới)
GV sử dụnh thí nghiệm hình (4.1, - Chuyển nuyên tố N trong hợp chất hữu cơ
SGK) để minh họa cho việc phân thành NH3 → làm xanh quỳ tím ẩm → có N.
tích định tính nguyên tố C và H
trong thành phần hợp chất hữu
cơ.
CuSO4 khan màu xanh → có hơi H O → có H
2
(màu trắng)
X
Ca(OH)2 vẩn đục → có CO → có C
2

IV. SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUÊN TỐ
Hoạt động 7
1. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
GV đặt vấn đề: Nếu chỉ biết a. Mục đích: Xác định thành phần % về khối
HCHC chức những nguyên tố nào lượng các nguyên tố trong HCHC.
mà không biết % về khối lượng b. Phương pháp tiến hành:
của chúng trong hợp chất thì vẫn - Nung a gam với bột CuO.
không xác định được công thức - Hấp thụ hơi H2O và khí CO2 lần lượt bằng
phân tử bằng thực nghiệm. Do đó H2SO4 đặc và KOH.
ngoài việc phân tích định tính cần → Độ tăng khối lượng mỗi bình chính là
thiết phải có phương pháp định khối lượng H2O và CO2 tương ứng.
lượng. - Khí N2 được xác định chính xác thể tích ở
GV yêu cầu HS đọc SGK rút ra: ĐKTC
- Mục đích - Tính khối lượng H, C, N và % khối lượng
- Nguyên tắt của chúng trong hợp chất nghiên cứu.
- Phương pháp tiến hành - Phần trăm khối lượng oxi được tính gián
- Biểu thức tính tiếp bằng các lấy 100% trừ đi tổng số %
khối lượng C, H, N.
d. Biểu thức tính:
N2 biết được bằng cách đo trực tiếp V thể tích
( ở đkc)
+ tính % KL các nguyên tố:
+ % O = 100% - ( % C + % H + % N…).
d) Các biểu thức tính.
mCO2 .12,0 mH O .2,0 VN .28,0
mC = (g), m H = 2 (g), m N = 2 (g)
44,0 18,0 22,4
m .100% m .100%
m .100%
%C = C , %H = H , %N = N
a a a
Cuoácuøg: %O =100% - (%C + %H + %N)
in
4/ Củng cố: Làm bài tập áp dụng :
Đôt cháy 13,8 gam chất hữu cơ A thu được 26,4 gam khí CO2 và 16,2
gam nước. Hãy tính khối lượng và % khối lượng các nguyên tố trong chất hữu
cơ A.
Giải:
Tính khối lượng các nguyên tố:
m CO2 26,4
x 12,0 = 0,6 x 12 = 7,2 (g) ,
x 12,0 =
mC =
44
44
m H2O x 2,0 16,2 x 2,0
mH = = = 1,8 (g)
18,0 18,0
mO = 13,8 – ( 7,2+ 1,8) = 4,8 (g)
Tính khối % các nguyên tố: Ở đây a = 13,8 (g)
m C x 100% 7,2 x 100%
%C = = = 52,18% ,
a 13,8
m x 100% 1,8 x100%
= 13, 04%
%H = H =
a 13,8
%O = 100% - ( 52,17 + 13,04)% = 34,79% hoặc (
m O x 100% 4,8 x100%
≈ 34,78 %)
%O= =
a 13,8
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK tr 91.
BÀI 21
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Biểu diễn thành phần phân tử hợp chất hữu cơ bằng các loại công
thức. Biết được ý nghĩa của mỗi loại côngt thức.
- Thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ theo phương pháp phổ biến là dựa
vào: (1) phần trăm khối lượng các nguyên tố; (2) thông qua công thức đơn
giản nhất (CTĐGN); (3) tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy.
HS hiểu: Để lập CTPT hợp chất hữu cơ ngoài việc phân tích định tính,
định lượng nguyên tố, cần xác định khối lượng mol phân tử hoặc biết tên loại
hợp chất … từ đó, giúp xác định được CTĐGN, CTPT của hợp chất hữu cơ
khảo sát.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng: Giải được một số bài tập lập CTPT.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
HS: Ôn lại phương pháp phân tích định tính, định lượng các nguyên tố
trong hợp chất hữu cơ.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Trình bày mục đích, nguyên tắc và phương pháp phân tích
định tính chất hữu cơ?
b/ Trình bày mục đích, nguyên tắc và phương pháp phân tích
định lượng chất hữu
cơ?
c/ Viết các biểu thức tính khối lượng và % các nguyên tố trong
hợp chất hữu cơ ?
d/ Bài tập: SGK trang 95
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1. Định nghĩa 1. Định nghĩa.
GV cho HS nghiên cứu SGK tr CTĐGN là CT biểu thị tỉ lệ tối giản về
số NT của các nguyên tố trong phân tử.
116.

2. Cách thiết lập công thức đơn 2- Cách thiết lập công thức đơn giản
giản nhất nhất.
Dựa trên ý nghĩa của CTĐGN cho a- Gọi CTPT chất hữu cơ là:
biết tỉ lệ tối giản CxHyOz ( x, y, z nguyên dương)
về số NT các ng/tố. GV hướng - Lập tỉ lệ:
dẫn HS rút ra biểu thức về tỉ lệ mC mH mO
x:y:z= : : = nC : n H : nO
số NT các nguyên tố trong hợp 12,0 1,0 16,0
Hoặc:
chất hữu cơ.
%C %H %O
x:y:z= : : = a : b: c
12,0 1,0 16,0
( a, b, c là những số nguyên tối giản)
Ta được CTĐGN : CaHbOc
b- Bài tập áp dụng: (sử dụng kết quả bài
GV hướng dẫn HS làm bài tập áp
toán trước)
dụng.
Gọi CTPT chất hữu cơ là:
CxHyOz
Gợi ý, vấn đáp:
7,2 1,8 4,8
x:y:z= : : = 0,6 : 1,8 : 0,3
12,0 1,0 16,0
Chú ý: Để đưa đến các giá trị số
=2:6:1
nguyên tối giản ta có thể chia cho Hoặc
số nhỏ nhất trong các số x’: y’: z’ 52,18 13,04 34,79
x:y:z= : : = 4,35 : 13,04 : 2,2
hoặc một ước số chung cho cả x’, Ta được
12,0 1,0 16,0
y’ và z’ để có được các số nguyên = 2 : 6 :1
a: b : c. CTĐGN : C2H6O
GV bổ sung: CTĐGN được rút ra
từ thực nghiệm nên còn được gọi
là công thức thực nghiệm (CTTN)
hay công thức nguyên (CTN).
Hoạt động 2
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
GV đưa ra một số ví ví dụ về HS nhận xét và rút ra định nghĩa.
công thức phân tử. như: CH2O, 1. Định nghĩa:
CTPT là CT biểu thị số lượng nguyên tử
C2H6O, C2H4O2, C2H4, C3H8O,…
GV cho ví dụ: của mỗi nguyên tố trong phân tử.
HS quan sát về thành phần về thành phần và
số nguyên tử giữa CTPT và CTĐGN rút ra
CTPT CTĐGN
nhận xét:
C2H4 CH2
2. Quan hệ giữa CTPT với CTĐGN
C2H4O2 CH2O
* Thành phần nguyên tố giống nhau.
C6H12O6 CH2O
CH3 C2H6
* Trong nhiều trường hợp, số lượng nguyên
CH4 CH4
tử mỗi nguyên tố khác nhau.
C2H6O C2H6O
CH2O CH2O
* Trong một số trường hợp, CTĐGN cũng
… …
chính là CTPT.
Hoạt động 3
3. Cách thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.
GV
* Gợi ý HS viết sơ đồ quá trình xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
 →
Phaâ tích
n
Hợp chất hữu cơ  Thành phần nguyên tố

Phaâ tích
n
Công
ñò löôï g
nh n
ñò tính
nh

 Công thức phân tử.

Döï vaø M (g/m
ao ol)
thức đơn giản nhất hoaë bieä luaä
cnn
* Có 3 phương pháp phổ biến để xác định số nguyên tử x, y, z … của mỗi
nguyên tố C, H, O, …trong phân tử CxHyOz, …
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK HS XD tỉ lệ xác định giá trị x, y, z theo các
cách tính giá trị x, y, z theo %C, số liệu đã xác định.
%H, %O.

HS rút biểu thức tính x, y, z.
a) Dựa vào phần trăm khối a) Dựa vào phần trăm khối lượng các
lượng các nguyên tố. nguyên tố. ( theo GSK)
Bài toán áp dụng: * Xét sơ đồ:
Bài 5 SGK trang 95 CxHyOz š xC + yH + zO
( Xem giải trang sau) Kl: M (g) 12,0x(g) 1,0y(g) 16,0x(g)
%: 100% %C %H %O
M 12,0.x 1,0.y 16,0.z
Tỉ lệ: = = =
100% %C %H %O
M . %O
M. %C M. %H
100%. 12,0 , , Bài
z=
x= y=
100%.16,0
100%.1.0
toán áp dụng:
( bài 5 SGK trang 95)
Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần
lượt bằng 54,54%; 9,10% và36,36%. Mx =
88,0 g/mol. CTPT nào sau đây phù hợp với
hợp chất X.
A. C4H10O B. C4H8O2
C. C5H12O D. C4H10O2
Đạt x là CxHyOz ( với x, y, z nguyên dương).
M. %C 88, 0.54,54
=
x= ;4
100%. 12,0 100.12,0
M. %H 88, 0.9,10
C4H8O2
=
y= ;8
100%.1.0 100.1, 0
M . %O 88,0.36,36
z= = ;2
100%.16,0 100.16,0
b) Thông qua CT đơn giản nhất.
- Vì nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
CTPT là số nguyên lần (n) số nguyên tử của
b) Thông qua CT đơn giản nhất. nó trong CTĐG. CaHbOc
Bài toán áp dụng: (CaHbOc)nš(12,0.a+1,0.b+16,0.c)n= Mx
Bài tập 6 trang 95 SGK Biết a, b, c và M š n š CTPT.
( Xem giải trang sau) Bài toán áp dụng:
Chất hữu cơ B có CTĐGN là CH2O biết MB
= 60g/mol. Tìm CTPT của B.
( 12,0.1 + 1.2+ 16.1) n = 60,0
30,0n = 60 vậy n = 2 š B: C2H4O2.
c) Tính trực tiếp theo khối lượng sản
phẩm đốt cháy.
c) Tính trực tiếp theo khối  y z y 0

CxHyOz +  x+ 4 + 2 ÷O2  x CO 2 + 2 H 2 O

t

lượng sản phẩm đốt cháy.  
y
Bài toán áp dụng:
1mol x mol mol
š
Bài 3 SGK trang 95 2
( Xem giải trang sau) n CO nH O
nx š 2 2


Biết nx, n CO , n H O tìm được x, y .Biết M suy
2 2

ra Z.
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK TR 95.
1. Tính khối lượng mol phân tử 1. a) MA = dA/ kk. M kk = 2,07x 29,0 =
của các chất sau: 60,0g/mol.
a) Chất A có tỉ khối hơi so với b) Trong cùng điều kiện thể tích khí tỉ lệ
không khí bằng 2,07. thuận với số mol. khí nên:
b) Thể tích hơi của 3,30 gam chất 1,76
VX = VO = nX = n O = = 0,0550 (mol)
X bằng thể tích của 1,76 gam khí 32,0
2 2


oxi ( đo ccùng điều kiện nhiệt độ MX = 3,30 : 0,0550 = 60,0 (g/mol).
áp suất). 2. M limonen = 4,690x 29,0 =136 (g/mol)
Gọi CTPT cuat lmonen là CxHy
2. Limonen là một chất có mùi %C %H 88,235 11,765
= = : = 5:8
x:y =
thơm dịu được tách từ tinh dầu š
12,0 1,0 12 1,0
chanh. Kết quả phân tích nguyên
CTĐGN làC5H8 š CTPT là C10H16.
tố cho thấy limonen được cấu tạo
từ hai nguyên tố C và H, trong đó 0,16
3. VA = VO = nX = n O = 32,0 = 0,0050 (mol)
C chiếm 88,235% về khối lượng. 2 2

Tỉ khối hơi của limonen so với
0,30
⇒ MZ =
không khí gần bằng 4,690. Lập = 60 (g/mol)
0,0050
công thức phân tử cua lômnen.
y
 y z
CxHyOz +  x + - ÷O2  xCO2 + H2O
0

t
 4 2 2
3. Đốt cháy hoàn toàn 0,30 gam
y
chất A ( phân tử chỉ chứa C, H, O) 1mol x mol mol
2
thu được 0,44gam khí cacbonic và
0,18 gam nước. Thể tích của 0,30 0,0050 mol 0,44 = 0,010 (mol) 0,18 = 0,010 (mol)
44,0 18,0
gam chất A bằng thể tích của 0,16
→ x = 2 và y = 4 kết hợp với M= 60 š z = 2
gam oxi ( ở cùng điều kiện về
CTPT là : C2H4O2
nhiệt độ và áp suất).
4. CTĐGN và CTPT của anetol là C10H12O
4. Từ tinh dầu hồi, người ta tách
CTPT cũng chính là C10H12O.
được anetol – một chất thơm
5. B . C4H8O2 số nguyên tử C, H và O tương
được sản xuất kẹo cao su. Anetol
ứng là:
có khối lượng phân tử bằng 148,0
36,36 .88,0
54,54.88,0 9,10.88,0
g/mol. Phân tích nguyên tố cho =2
=4, =8,
100.12,0 100.16,0
100.1.0
thấy, anetol có %C = 81,08%; %H
= 8,10%, còn lại là oxi. Lập công
thức đơn giản nhất và công thức 6. B C2H6O2 , MZ = 31,0 x 2,0 = 62 (g/mol)
phân tử của anetol. CTPT của Z : (CH3O)n š 31n = 62 š n = 2

5. Hợp chất X có phần trăm khối CTPT của Z là C2H6O2.
lượng cacbon, hiđro và oxi lần
lượt bằng 54,54%, 9,10%, và
36,36%. Khối lượng mol phân tử
của X bằng 88,0 g/mol. Công thức
phân tử nào sau đây ứng với hợp
chất của X ?
A) C4H10O B) C4H8O2 C) C5H12O
D) C6H10O2

6. Hợp chất Z có công thức đơn
giản nhất là CH3O và tỉ khối hơi
so với hiđro bằng 31,0. Công thức
phân tử nào sau đây ứng với hợp
chất của Z ?
A) CH3O B) C2H6O2
C) C2H6O D) C3H9O3
BÀI 22
CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân.
HS hiểu:
- Thuyết cấu tạo hoá học giữ vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu
cấu tạo và tính chất của hợp chất hữu cơ
- Sự hình thành liên kết đơn, đôi, ba.
2. Kĩ năng:
Lập được dãy đồng đẳng, viết được các CTCT các đồng phân ứng với CTPT
cho trước.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tậ
- Mô hình hoặc tranh ảnh về cấu trúc phân tử hữu cơ phân tử: CH4, C2H6,
C3H8
HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu định nghĩa công thức đơn giản nhất và công thức phân
tử. Nêu mối quan hệ giữa hai loại công thức này cho ví dụ minh hoạ.
b/ Nêu các cách thiết lập công thức phân tử đã học.
c/ Bài tập 3 SGK trang 95
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. CÔNG THỨC CẤU TẠO
1. Khái niệm
GV phân tích CTPT và CTCT của HS thảo luận, trao đổi và cử đại diện nhóm
vài hợp chất hữu cơ. Chiếu lên trình bày nhận xét về CTPT:
màn hình bảng sau: - CTPT là công thức biểu diễn thứ tự liên
kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử
CTPT CTCT
trong phân tử.
CH3-CH=CH2
- Để xác định đúng CTCT của một HCHC
C3H6
người ta cần dựa vào thực nghiệm, kết hợp
với thuyết cấu tạo hóa học.
CH3-CH2-OH
CTCT biểu diến thứ tự và cách thức liên
C2H6O CH3-O-CH3 kết ( liên kết đơn, liên kết bội) của các
nguyên tử trong phân tử.
GV phân tích cho HS thấy CTPT
cho biết mối liên liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử, từ mối
liên kết các nguyên tử trong phân
tử nên mỗi CTPT có thể có nhiều
CTCT.
2. Các loại công thức cấu tạo HS phân tích, nghiên cứu và rút ra các loại
GV chiếu lên bảng các loại CTCT CTCT:
của hợp chất C3H8: 2 loại CTCT:
+ Khai triển
+ Thu gọn

khai triển
CH3-CH2-CH3 thu gọn

Hoạt động 2
II. THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC
1. Nội dung HS thảo luận, từ đó nêu lên các nội dung
GV đưa ra ví dụ CTCT của C2H6O chính của thuyết cấu tạo.
và giúp HS phân tích về CTCT và - Trong phân tử HCHC, các nguyên tử liên
tính chất của chúng: kết với nhau theo một thứ tự nhất định, thứ
tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự
C2H6O có CTCT:
thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất
- C2H5OH:
+ Chất lỏng khác.
+ Phản ứng với Na giải phóng H2
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng
- CH3OCH3:
+ Chất khí hóa trị của chúng.
+ Độc
+ Không phản ứng với Na
GV chiếu lên màn hình các CTCT - Trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon
của HCHC có CTPT: C3H6, C3H8O luôn có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không
những liên kết với nguyên tử của các nguyên
CTPT CTCT
tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành
CH3-CH=CH2
mạch cacbon (mạch vòng, mạch hở, mạch
C3H6 nhánh, mạch thẳng ).
- Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc
vào thành phần phân tử ( bản chất, số lượng
C3H8O CH3-O-CH2-CH3 các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự
CH3-CH2-CH2-OH liên kết các nguyên tử).




GV đặt câu hỏi:
- Trong các chất hữu cơ trên, số
liên kết mà C có thể tạo ra là bao
nhiêu?
- Nêu nhân xét về mạch cacbon,

mấy loại mạch cacbon?
- Cacbon có khả năng liên kết với
nguyên tố khác như thế nào?



GV chiếu bảng ví dụ (tr.98, SGK)
lên màn hình cho HS quan sát
thành phần cấu tạo và tính chất,
từ đó rút ra nhận xét.
2. Ý nghĩa
GV yêu cầu HS thảo luận và rút HS: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích
ra ý nghĩa về tuyết cấu tạo hóa hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.
học.

Hoạt động 3
II. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
1. Đồng đẳng 1. Đồng đẳng
GV chiếu lên màn hình dãy công HS thảo luận nhóm:
thức phân tử: C2H4, C3H6, C4H8… - Đồng đẳng là một dãy gồm các chất có
GV yêu cầu HS rút ra quy luận CTPT hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –
CTPT chung của một dãy đồng CH2-
đẳng. - CTPT chung của dãy đồng đẳng ở ví dụ
trên là CnH2n ( n≥2, n EN*)


GV phân tích: Theo thuyết cấu
tạo hóa học, để biết tính chất của
một chất thì phải biết CTCT, từ
đó GV chiếu bảng CTCT của các
chất ứng với các CTPT ở ví dụ
trên:
Các nhóm HS thảo luận và nêu ý kiến:
CH2=CH2
Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có cấu
CH2=CH-CH3
tạo tCTPT tự nhau nên tính chất hóa học của
CTCT
ương
CH2=CH-CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH3 (1)
GV yêu cầu HS nêu nhận xét. chúng tương tự nhau.
(2)
Kết luận: Những chất có thành phần phân
C3H6 nhau-CH=CH-CH3 u 3)
CH3 một hay nhiể ( nhóm -CH -
tử hơn kém 2
nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là
những chất đồng đẳng, chúng hợ4)thành dãy
(p
CH2-CH2
đồng đẳng.
CH2-CH2
(5)
GV yêu cầu HS rút ra kết luận về CH2
CH2-CH-CH3
C2H6O CH -O-CH (6)
3 3
CH3CH2OH (7)
đồng đẳng và giải đồng đẳng.
2. Đồng phân
GV đặt vấn đề: Các chất có thành
phần hơn kém nhau một số nhóm
–CH2- có cấu tạo và tính chất
tương tự nhau thì đó là chất đồng
đẳng. Ngược lại, các chất có cùng Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi
CTPT nhưng CTCT khác nhau sẽ của GV
là những chất đồng phân của
nhau.
GV hướng dẫn HS viết các đồng
phân của chất sau:


CTPT CTCT
CH2=CH-CH2-CH3 (1)
(2)
C3H6 CH3-CH=CH-CH3 (3)

(4)
CH2-CH2
CH2-CH2
(5)
CH2
CH2-CH-CH3
C2H6O CH -O-CH (6)
Khái niệm: Những hợp chất khác nhau có
3 3
CH3CH2OH (7) cùng công thức phân tử được gọi là các chất
đồng phân của nhau.
Đồng phân:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Mạch cacbn: 1, 2, 4, 5
- Thường từ một CTPT có một - Vị trí nối đôi: 1, 3
hay nhiều CTCT. - Nhóm chức: 6, 7
- CTCT khác nhau thì tính chất - Đồng phân lập thể.
của các chất hữu cơ giống hay
khác nhau?
GV hướng dẫn HS phân loại các
chất đồng phân qua ví dụ vừa nêu.

Hoạt động 4
III.LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
GV yêu cầu HS nhắc lại: Liên kết HS:
chủ yếu trong HCHC là loại liên - Liên kết cộng hóa trị
kết nào? Bản chất của liên kết? - Dùng chung 2 electron
GV thông báo: Trong HCHC, liên
kết cộng hóa trị chia thành hai
loại: liên kết σ (xích ma) và liên
kết (pi). Vậy khái niệm, cách biểu
diễn đặc điểm của mỗi loại liên
kết đó được thể hiện như thế
HS thảo luận:
nào?
- Liên kết σ là liên kết được hình thành nhờ
1. Liên kết đơn
GV yêu cầu HS nhắc lại về khái sự xen phủ của các obitan tham gia liên kết.
niệm liên kết σ , đặc điểm của - Liên kết σ là liên kết bền.
liên kết.
Khái niệm: Liên kết đơn (hay liên kết σ ) do
GV chiếu mô hình cấu tạo phân một cặp e chung tạo nên và được biểu diễn
tử CH4 lên bảng cho bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử.



HS quan sát, nhận xét kiểu liên
kết trong phân tử CH4, rút ra khái
niệm về liên kết đơn. - HS thảo luận:
- Liên kết π là liên kết được hình thành nhờ
2. Liên kết đôi
GV yêu cầu HS nhắc lại khái sự xen phủ bên của 2 obitan liên kết.
niệm về liên kết π , đặc điểm - Liên kết π kém bền.
của liên kết π .
GV chiếu mô hình cấu tạo phân
tử etilen (C2H4) lên màn hình cho
Khái niệm: Liên kết đôi gồm một liên kết σ
HS:
và một liên kết π . Liên kết π kém bền hơn
- Quan sát
liên kết σ nên dễ bị đứt trong các phản ứng
- Xác định kiểu liên kết trong phân
tử C2H4 hóa học. Liên kết đôi được biểu diễn bằng
- Rút ra khái niêm về liên kết đôi hai gạch nối song song giữa hai nguyên tử.
Ví dụ: C2H4 (CH2=CH2)

3. Liên kết ba HS thảo luận và rút ra khái niệm về liên kết
GV chiếu mô hình CTPT axetilen ba.
Khái niệm: Liên kết ba gồm một liên kết σ
(C2H2) lên màn hình cho HS:
và hai liên kết π . Liên kết ba được biểu
- Quan sát
- Xác định kiểu liên kết diễn bằng ba gạch nối song song giữa 2
- Rút ra khái niệm về liên kết ba. nguyên tử
Ví dụ: C2H2 (HC≡CH)

4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 101 và 6, 7, 8 trang 102 SGK
Gợi ý các bài tập:
1, 2, 3 Theo SGK.
4. A
5.
Chất đồng phân của nhau:
a, d, e a, d, g b, d, e d, g i, h c, h
Chất đồng đẳng của nhau:
a vơi b e với g c với i
6.
- C2H6O có 2 đồng phân:
- C3H6O có 7 đồng phân: CH3 – CH2 – CHO; CH2= CH-CH2-OH; CH2=CH
– O- CH3;
H2 C CH2
CH3 - C - CH3 CH2 CH CH3
OH
O CH2
O
O
, , và
7. I vàIII; II và V
8. Đáp số: % khối lượng C2H5OH: 43,4% và C3H7OH: 56,6%
BÀI 23
PHẢN ỨNG HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- HS biết: Một số loại phản ứng hữu cơ; Đặc điểm của phản ứng hữu
cơ.
- HS hiểu: Bản chất của phản ứng thế, cộng, tách.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập
- Một số phần mền mô phỏng phản ứng thế, tách, cộng (nếu có)
HS: Ôn tập các tính chất hóa học của các chất hữu cơ đã học ở lớp 9
(THCS): CH4, C2H4, C2H2, C6H6, C2H5OH, CH3COOH.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Công thức cấu tạo là gì? có mấy loại công thức cấu tạo ?
cách biểu diễn các loại
công thức đó như thế nào? chi ví dụ minh hoạ.
b/ Trình bày nội dung của thuyết cất tạo hoá học. Chi ví dụ
minh hoạ từng nội
dung.
c/ Thế nào là hiện tượng đồng đẳng, hiện tượng đồng phân?
Cho ví dụ minh hoạ?
d/ Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba? cho ví dụ
minh hoạ từng loại
liên kết.
e/ Bài tập SGK trang 101 và 102.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ
GV dựa vào biến đổi thành phần
và cấu tạo phân tử HCHC, có thể
phân chia các phản ứng hóa học
hữu cơ thành các loại chính sau:
1. Phản ứng thế Định nghĩa: Phản ứng thế là phản ứng trong
GV chiếu các phương trình hóa đó nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong
học sau lên màn hình: hợp chất hữu cơ thay thế bởi nguyên tử
hoặc nhóm nguyên tử khác.
a. CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
b. C2H5OH + Na C2H5ONa +1/2H2 HS thảo luận, lấy thêm ví dụ.
c. CH≡CH + Ag2O AgC≡CAg↓ +
H2O
d. C2H5OH + HBr C2H5Br + H2O
GV yêu cầu HS phân tích các
phản ứng trên, nhận xét và nêu
định nghĩa phản ứng thế, lấy thêm
một số ví dụ vầ phản ứng thế mà
em biết.
2. Phản ứng cộng Định nghĩa: Phản ứng cộng là phản ứng
GV chiếu các phương trình hóa trong đó phân tử chất hữu cơ kết hợp với
học sau lên màn hình: phân tử khác tạo thành phân tử chất hữu cơ
mới.
a. CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
HS thảo luận, lấy thêm ví dụ.
b. CH2=CH2 + HOH CH3CH2OH
GV yêu cầu HS phân tích các
phản ứng trên, nhận xét và nêu
định nghĩa phản ứng cộng, lấy
thêm một số ví dụ vầ phản ứng
cộng mà em biết.
3. Phản ứng tách
GV chiếu các phương trình hóa
học sau lên màn hình:
H ,t0
CH2 CH2 H2O
CH2 CH2
H OH
a.
b.
CH3 CH CH CH3 H2

CH3 CH2 CH2 CH3

CH2 CH CH2 CH3 H2

GV yêu cầu HS phân tích các Định nghĩa: Phản ứng tách là phản ứng trong
phản ứng trên, nhận xét và nêu đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi
định nghĩa phản ứng tách, lấy phân tử chất hữu cơ.
thêm một số ví dụ vầ phản ứng HS thảo luận, lấy thêm ví dụ.
tách mà em biết.
GV bổ sung: Ngoài ba loại phản
ứng trên, còn có các loại phản
ứng khác như phản ứng phân hủy,
phản ứng đồng phân hóa, phản
ứng oxi hóa, ...
Hoạt động 2
II. ĐẶC ĐIỂM HÓA HỌC TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC TRONG PHẢN
ỨNG HỮU CƠ
GV giới thiệu cho HS biết một số HS nhận xét, rút ra đặc điểm:
phản ứng trong hóa hữu cơ. - Xảy ra chậm
- Phản ứng lên men rượu để diều - Thu được hỗn hợp nhiều sản phẩm
chế được etylic từ tinh bột xảy ra
trong 72 giờ.
- Phản ứng este hóa của acol etylic
với axit axetic phải kéo dài nhiều
giờ.
- Phản ứng thế giữa CH4 với Cl2
(askt) thu được hỗn hợp sản
phẩm:
CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3, ...
GV yêu cầu HS nhận xét, rút ra
đặc điểm của phản ứng hóa học
hữu cơ.


4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 Trang 105 SGK.
Hướng dẫn bài tập SGK ( áp dụng lí thuyết đã học).
BÀI 24
LUYỆN TẬP
HỢP CHẤT HỮU CƠ, CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG
THỨC CẤU TẠO
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Khái niệm
Củng cố kiến thức:
Phân loại
- Hợp chất hữu cơ
Đồng đẳng, đồng phân
Liên kết trong phân tử
- Phản ứng của hợp chất hữu cơ.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập xác định CTPT, viết CTCT của
một số chất hữu cơ đơn giản, nhận dạng một vài loại phản ứng của
các chất hữu cơ đơn giản.

II/ CHUẨN BỊ
* GV: Giao bài tập liên quan đến nội dung luyện tập cho HS chuẩn bị
trước khi đến lớp. GV có thể chuẩn bị thêm một số bảng, câu hỏi trắc
nghiệm.

III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Hãy nêu các khái niệm về phản ứng thế, phản ứng cộng và
phản ứng thế trong phản ứng hoá hữu cơ và lấy thí dụ minh hoạ về
mỗi loại.
b/ Phản ứng hoá học hữu cơ có những đặc điểm gì? Phản ứng
hoá học hữu cơ có đặc điểm gì khác so với các phản ứng trong hoá học
vô cơ? cho thí dụ minh hoạ.
c/ Bài tập SGK trang 105.
3/ Học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 1
1. Khái niệm hợp chất hữu cơ, thành phần các nguyên tố trong phân tử
hợp chất hữu cơ.
GV tổ chức cho HS ôn tập về khái HS ôn tập về khái niệm hợp chất hữu cơ,
niệm hợp chất hữu cơ, thành thành phần các nguyên tố trong phân tử hợp
phần các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ
hợp chất hữu cơ ( thông qua hệ
thống các bài tập). HS phân tích các ví dụ và nhắc lại khái niệm
về hợp chất hữu cơ.
GV yêu cầu HS phân tích các ví dụ
và nhắc lại khái niện về hợp chất Bài tập 1: Hãy viết một số thí dụ minh hoạ
hữu cơ. về hợp chất hữu cơ, hợp chất vô cơ. Từ đó
rút ra khái niệm về hợp chất hữu cơ.

Thí dụ: - Chất vố cơ: CO2, CO, CaCO3,
NaOH, NaCN, HBr…
- Chất hữu cơ: CH4, CH3OH, CH3-NH2…
Bài tập 2: Hãy viết một số công thức tổng
quát biểu diễn chất hữu cơ, từ đó trình bày
thành phần các nguyên tố trong hợp chất
hữu cơ.
Thí dụ:
CxHy, CxHyOz, CxHyOzNt, CxHyOz Nt…
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 2
2. Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần của các nguyên tố
GV tổ chức cho HS ôn tập ( thông HS ôn tập ( thông qua hệ thống bài tập)
qua hệ thống bài tập ( Gồm hiđrocacbon và dẫn xuất
Bài tập 4 SGK trang107. hiđrocacbon)
Chất X có công thức phân tử Bài tập 3: Chia các chất sau đây thành hai
C6H10O4. Công thức nào sau đây là loại chính và gọi tên cho mỗi loại:
công thức đơn giản nhất của X? C3H8; C5H12; CH2O; C4H6, C5H10; CH3COOH;
A) C3H5O2 B) C6H10O4 C2H5OH; CH3Cl; C6H12O6;
C) C3H10O2 D) C12H20O8 š Bài tập 4 SGK trang107.
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 3
3. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
GV tổ chức cho HS ôn tập về liên HS ôn tập về liên kết trong phân tử hợp
kết trong phân tử hợp chất hữu chất hữu cơ.
cơ. Bài tập 5: Có những liên kết nào trong các
hợp chất hữu cơ sau đây?
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH = CH-CH2-CH3
CH3-C ≡ C - CH2-CH3
CH2=CH-CH2-C ≡ CH
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 4
4. Các loại công thức biểu diễn hợp chất hữu cơ
GV tổ chức cho HS ông tập về Bài tập 6.
các loại công thức biểu diễn phân Hãy kẻ các mũi tên thể hiện quan hệ giữa
tử hợp chất hữu cơ. các đơn vị kiến thức sau:




Bài tập 7 ( Bài 2 SGK tr 107)
Hướng dẫn cụ thể:
GV hướng dẫn HS làm bài tập:
Bước 1: Xác định % các nguyên tố: %C =
( Bài 2 SGK tr 107)
74,16%; %H = 7,86%
Từ ơgenol ( trong tinh dầu hương
%O = 100% - (74,16+ 7,86) = 17,98%.
nhu) điều chế được metylơgenol
⇒ CTPT là CxHyOz
(M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ
Bước 2: Lập CTĐGN
côn trùng. Kết quả phân tích
%C %H %O
nguyên tố của metylơgenol cho : :
x: y: z =
thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, 12,0 1,0 16,0
còn lại là oxi. Lập công thức đơn 74,16 7,86 17,98
: :
=
giản nhất, công thức phân tử 12,0 1,0 16,0
metylơgenol. = 6,18 : 7,86 : 1,12 = 5,5: 7: 1
= 11 : 14: 2
( Bài 3 trong SGK) ⇒ CTĐGN: C11H14O2
Viết công thức cấu tạo của các CTPT có dạng ( C11H14O2)n
chất có công thức phân tử sau: Bước 3:
CH2Cl2 ( một chất), C2H4O2 ( ba 178 n =178 š n=1 vậy CTPT la
chất), C2H4Cl2 ( hai chất). C11H14O2
š Bài tập 8 ( Bài 3 trong SGK)




I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 5
5. Các phản ứng mới gặp trong hợp chất hữu cơ
GV tổ chức cho HS ông tập về Gợi ý
các loại phản ứng hoá học hay Phản ứng
Baì
Thế Cộn Tách
gặp trong hoá hữu cơ. Oxi hoá
š
g
GV đặt câu hỏi: Trong hoá học
7 a b c, d
hữu cơ thường gặp những loại
8 a,b c/ không hoàn toàn
phản ứng nào Hãy nêu đặc điểm
của từng loại phản ứng đó.
Hoạt động 6
Củng cố: Nhấn mạnh + Cần rèn luyện kĩ năng giải bài tập lập công
thức phân tử.
+ Cách viết phương trình hoá học của các loại
phản ứng.
Bài tập về nhà: Xem hoặc làm lại các bài tập trang 107 – 108 SGK.
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức trên cơ sở hệ thống khái quát hoá các
chương bài đã học:
1. Sự điện li 2. Nitơ – photpho
4. Đại cương về hoá học hữu cơ.
3. Cacbon – Silic
3. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập (trắc nghiệm , tự luận),
giải thích, viết PTHH.
II/ CHUẨN BỊ. * GV: Giao bài tập liên quan đến nội dung luyện tập cho HS
chuẩn bị trước khi đến lớp. GV có thể chuẩn bị thêm một số bảng, câu hỏi
trắc nghiệm.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đặt các câu hỏi theo từng nội dung bài ôn tập.
A . HỆ THỐNG HOÁ LÝ THUYẾT

Chương 1 Chương 2 Chương 3 Chương 4
SỰ ĐIỆN LI NITƠ- PHOT ĐẠI CƯƠNG
CACBON -
HOÁ HỌC
PHO SILIC
HỮU CƠ
1. Sự điện li 1. Nitơ 1. Mở đầu về
1. Các bon
( Hiện tượng HHHC (Khái
điện li, phânloại) niệm, phân loại,
đặc điểm, sơ
lược về phân
2. Hợp chất của
2. Amoniac và tích…)
2. Axit, bazơ, muối amoni. cacbon ( CO, CO2,
muối. 2. Công thức
H2CO3, CO3 2-)
phân tử hợp chất
3. Silic và hợp hữu cơ.
3. Axit nitric và
muối nitrat. chất của silic.
3. Sự điện li của
nước, pH, chất 3. Cấu trúc phân
chỉ thị axit – tử hợp chất hữu
bazơ. ( Sự điện li cơ ( thuyết CT,
của nước, tích số đđ, đp, liên kết
ion của nước, ý 4. Chu trình nitơ 4. Công nghiệp HH)
nghĩa, khái niệm trong tự nhiên. silicat.
pH…)

4. Phản ứng trao 4. Phản ứnghữu
5. Phot pho
đổi ion trong cơ [ Phân loại
dung dịch các (thế, cộng , tách),
6. Axit phoyphoric
chất điện li. và muối photphat. Đặc điểm phản
( Các điều kiện) ứng (2)].
7. Phân bón hoá
học.
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LY
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TỰ
LUẬN.
1). Một dung dịch có pH = 8,5. Hỏi khi nhúng quì tím vào dung dịch thì quì tím
chuyển màu gì:
A). Đỏ C). Hồng
B). Xanh D).
Tím
2). Hòa tan 20ml dd HCl 0,05M vào 20ml dd H2SO4 0,075M thu được 40 ml
dd X. pH của dd X là?
A). 2 B). 3 C). 1,5 D). 1
3) Một dung dịch có [H ]= 1,0 .10 . Nhỏ vài giọt phenophtalein vào dung dịch
+ 3,5

thì dung dịch có màu gì ?
A). Hồng B). Không màu C). Xanh D).
Vàng
4). Chất nào hoặc ion nào sau đây thuộc loại bazơ theo A –rê –ni -út ?
B). Fe(OH)3 , NH4+ , MgCl2
A). Cu(OH)2 , NaHSO4 C). KI ,
NO3- D). Ba(OH)2
5). Ion OH- có thể phản ứng với các ion nào sau đây?
A). K+ ; Al3+ ; SO42- B). Cu2+; HSO3- ; NO3-
C). Na+; Cl-; HSO4- D). H+ ; NH4+ ; HCO3-
6). Ion CO32- không phản ứng được với các ion nào sau đây?
A). NH4+ ; Na+ ; NO3- B). K+ ; HSO3- ; Ba2+
C). HSO4- ; NH4+ ; Na+ D). Ca2+ ; K+ ; Cl-
7) Chất nào sau đây thuộc loại axit theo Bronsted ?
A). H2SO4 , Na+ , CH3COO- B). HCl, NH4+ ,
HSO4-
C). H2S , H3O+ , HPO32- D). HNO3 , Mg2+ , NH3
8). Có 4 dd đựng trong 4 lọ mất nhãn là: (NH4)2SO4 ; NH4Cl ; Na2SO4 ;
KOH. Chọn thuốc thử nào để nhận
biết 4 dd đó?
A). Dung dịch Ba(OH)2 B). Dung dịch BaCl2 C).
D). Dung dịch NaOH
Phenolftalein
9). Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M
thu được 500 ml dung
dịch Z. pH của dd Z là bao nhiêu?
A. 13,87 B. 11,28 C. 13,25 D.
13,48
10). Trộn 200 ml dung dịch chứa HCl 0,01M và H2SO4 0,025M với 300 ml
dung dịch chứa NaOH
0,015M và Ba(OH)2 0,02M thu được 500 ml dd Y. pH của dd Y là bao
nhiêu ?
A. 5,22 B. 12 C. 11,2 D.
13,2
11). Trộn 200 ml dung dịch chứa HCl 0,01M và H2SO4 0,025M với 300 ml
dung dịch chứa NaOH
0,015M và Ba(OH)2 0,02M thu được m gam kết tủa. Tính m?
A. 0,932 g B. 1,398 g C. 1,165 g D.
1,7475 g
12). Muối nào sau đây là muối axit?
A. NH4NO3 B. Na2HPO3 C. Ca(HCO3)2 D.
KCH3COO
13). Chất nào sau đây thuộc loại lưỡng tính axit - bazơ?
A. ZnO, SO32-, CO2 B. Al2O3 , CuO, CO32- C. Zn(OH)2 , HS- ,
HSO4- D. Al(OH)3 , H2O, HCO3-
14). Một dung dịch có pH = 9.0 Tính nồng độ mol của các ion H+ và ion OH-
trong dung dịch. Hãy cho biết màu của thuốc thử phenolphtalein trong dung
dịch này?
15). Cặp dung dịch nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. KOH + NaCl B. Ca(OH)2 + HCl
C. NaOH + Zn(OH)2 D. Ba(OH)2 + CuSO4
16). Trong dung dịch KOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A. [H+][OH+]< 1,0 .10-7 B. [H+][OH+ >1,0 .10-7
D. không xác định
C. [H+][OH+] =1,0 .10-7
được
17). Một dung dịch chuyển quì tím hoá đỏ, thì khẳng nào sau đây đúng ?
A. pH < 7 và [H+] < [OH-] B. pH> 7 và [H+] >
[OH-]
C. pH < 7 và [H+]>[OH-] D.pH = 7 và [H+]=[OH-]
18) Một dung dịch làm quì tím hoá xanh, dung dịch đó có:
A. [H+] < [OH-] B. [H+] = [OH-]
D. không xác định được
C. [H+] > [OH-]
------------------------------------------------------
CHƯƠNG 2: NITƠ-PHOTPHO
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TỰ LUẬN.

1). Nung hòan toàn 180 g sắt(II) nitrat thì thu được bao nhiêu lít khí ở điều
kiện tiêu chuẩn?
A). 67,2 B). 44,8 C). 56 D).
50,4
3). Cho các chất khí và hơi sau: CO2, NO2, NO, H2O, CO, NH3, HCl, CH4,
H2S. Khí nào có thể bị hấp thụ bởi dung dịch NaOH đặc?
A). CO2, SO2, NO2, H2O, HCl, H2S B). CO2, SO2, CO, H2S,
H2O, NO
C). CO2, SO2, CH4, HCl, NH3, NO D). CO2, SO2, NH3, CH4,
H2S , NO2
4). Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và
Cu(NO3)2 là gì?
A). Một muối, một ôxit và 2 chất khí B). Hai ôxit và hai chất khí
C). Một muối, một kim loại và 2 chất khí D). Một ôxit, một kim loại
và một chất khí
5). Cho 19,2 g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thu được
4,48 lit NO( đktc). Vậy M là:
A). Mg B). Cu C). Zn D).
Fe
6). Cân bằng N2 + 3H2 ⇔ 2NH3 sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu chịu
các tác động nào sau?
A). Giảm áp suất, giảm nhiệt độ B). Tăng áp suất, giảm
nhiệt độ
C). Tăng áp suất, tăng nhiệt độ D). Giảm áp suất, tăng
nhiệt độ
7). Bình kín chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2. Khi phản ứng đạt cân bằng trong
bình có 0,02 mol NH3 được tạo thành. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp
amoniac là A). 4% B). 2% C). 6% D).
5%
8). Hãy so sánh thể tích khí đo ở cùng điều kiện sinh ra khi cho 1 mol các chất
sau tác dụng với HNO3 đặc nóng, dư
a. FeS2 b. FeCO3 c.Fe3O4 d.
Fe(OH)2
A). a > c > b > d B). a > b = c = d C). b = a > c > d D). a
>b>c=d
9). Chia hỗn hợp Cu, Al làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho dung dịch HNO3
đặc nguội thì có 8,96 lít khí màu nâu bay ra. Phần 2 cho tác dụng với dung
dịch HCl thì có 6,72 lít khí không màu bay ra ( các khí đều đợc đo ở đktc).
Phần trăm của Cu trong hỗn hợp là:
D. Số
A. 30% B. 50% C. 75%
khác
10). Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Al(NO3)3 và
AgNO3 là gì?
A). Một ôxit, một kim loại và 2 chất khí B). Hai ôxit và 2 chất khí
C). Một ôxit, một kim loại và một chất khí D). Một ôxit, một muối và
2 chất khí
11). Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 44,8 lit hỗn hợp 3
khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2. Giá trị m là?
B). Kết quả khác
A). 75,6 g C). 284,4 g D).
155,8 g
12). Hãy cho biết hóa trị và số ô xi hóa của N trong NH4NO3 là bao nhiêu?
A. Hóa trị 3 và 5, số ô xi hóa -3 và +5 B. Hóa trị 4, số ô xi hóa -3
và +5
C. Hóa trị 5, số ô xi hóa -3 và +5 D. Hóa trị 4, số ô xi hóa +1
13). Có 4 lọ chứa 4 dung dịch riêng biệt sau: 1. NH3 2. FeSO4 3. BaCl2
4. HNO3 . Các cặp dung dịch nào có thể phản ứng với nhau?
A. 1 và 4; 2 và 3; 2 và 4; 1 và 2 B. 1 và 3; 2 và 3; 3 và 4; 1
và 2
C. 1 và 4; 2 và 3; 3 và 4; 1 và 2 D. 1 và 3; 1 và 4; 2 và 4; 1
và 2
14). Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm?
A. N2 + 3H2 ⇔ 2 NH3 B. 4Zn + NO3- +7 OH- š
4ZnO22- + NH3 + 2H2O
C. NH4+ + OH-  NH3 + H2O D. NH4Cl  NH3 + HCl
0 0
→ →
t t


15). Muối B có các đặc điểm sau:
- B bị nhiệt phân thì tạo ra một chất khí duy nhất.
- Hòa tan B vào nước rồi cho vào dung dich đó một ít axit clohidric và vài
vụn đồng thì thấy có khí màu nâu bay ra đồng thời dung dịch từ không màu
chuyển thành màu xanh.
Vậy B la? A. CaCO3 B. Cu(NO3)2 C. Al(NO3)3
D. NaNO3
16). Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch amoniac?
A. HCl, P2O5 , AlCl3, CuSO4 B. NaCl, N2O5 , H2SO4 ,
HNO3
C. Ba(NO3)2 , SO3 , ZnSO4 , H3PO4 D. FeSO4 , CuO, KCl, H2S
17). Muối A có các đặc điểm sau:
- A tan tốt trong nước thu được dung dịch A làm quì tím chuyển màu
hồng
- A phản ứng với NaOH, đun nóng tạo ra một chất khí có mùi đặc
trưng.
Vậy A là? A. NH4NO3 B. NaNO3
C. (NH4)2CO3 D. KHSO4
18). Axit nitric đặc có thể phản ứng được với các chất nào sau đây ở điều
kiện thường?
A. Fe, MgO, CaSO3 , NaOH B. Al, K2O, (NH4)2S ,
Zn(OH)2
C. Ca, SiO2 , NaHCO3, Al(OH)3 D. Cu, Fe2O3, Na2CO3,
Fe(OH)2
19). Ống nghiệm 1 đựng hỗn hợp dung dịch KNO3 và H2SO4 loãng, ống
nghiệm 2 đựng dd H2SO4 loãng và một mâu đồng kim loại. Sau đó người ta
đổ ống 1 vào ống 2 thu được ống 3. Hỏi hiện tượng gì xảy ra?
A. Cả ba ống đều không có hiện tượng gì
B. Ống 1 không có hiện tượng gì, Ống 2 dung dịch xuất hiện màu xanh
và có khí không màu
bay lên,Ống 3 cóhiện tượng giống ống 2
C. Ống 1 không có hiện tượng gì, Ống 2 không có hiện tượng gì, Ống 3
có khí nâu bay lên và
dung dịch chuyển màu xanh.
D. Ống 1 có hiện tượng bốc khói do tạo ra HNO3, Ống 2 không có hiện
tượng gì, Ống 3 cókhí
nâu bay lên và dung dịch chuyển màu xanh
20). Chất nào sau đây không phản ứng được với HNO3 ? A. Fe2(SO4)3 B.
C. FeCl2 D. C
S

21). Chất lỏng nào sau đây có thể hấp thụ hoàn toàn khí NO2 (ở điều kiện
thường) ?
A. dung dịch NaNO3 B. NaOH C. H2O D.
dung dịch HNO3
22). Quá trình nào sau đây là tốt nhất để sản xuất axit nitric trong công nghiệp
?
A. N2 š NH3 š NO š NO2 š HNO3 B. N2O5 š HNO3
C. KNO3 š HNO3 D. N2 š NO š NO2 š
HNO3
23. Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch nào sau đây thì thấy hiện tượng:
có kết tủa xuất hiện,
sau đó kết tủa tan hết và thu được dung dịch trong suốt không màu?
A. Fe(NO3)3 B. ZnCl2 C. AlCl3 D.
CuSO4
24). Cho các phản ứng:
a) NH3 + HCl š NH4Cl b) 4NH3 +
3O2 š 2N2 + 6H2O
c) 3NH3 + 3H2O + AlBr3 š Al(OH)3 + 3NH4Br d) NH3 +
H2O ¬  NH4+ + OH-
 →

Em hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?
A. NH3 là bazơ trong phản ứng a, c, d và là chất khử trong phản ứng b
B. NH3 là bazơ trong phản ứng a, c, d và là chất oxi hóa trong phản ứng
b
C. NH3 là bazơ trong phản ứng a, d và là chất khử trong phản ứng b, c
D. NH3 là axit trong phản ứng a, c, d và là chất khử trong phản ứng b
25). Chất nào sau đây bền nhiệt và không bị nhiệt phân?
A. NaHCO3 ; Cu(OH)2 B. Na2CO3 ; CaO C.
D. NaNO3 ; Ag2O
NH4NO2 ; NaCl
26). Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn, Mg tan trong V(lit) dung dịch
HNO3 0,01 M thì vừa đủ đồng thời giải phóng 2,688 lit( đktc) hỗn hợp khí
gồm NO và N2 có tỉ khối so với hidro là 44,5/3. Tính V?
A. 6,4 lit B. 0,64 lit C. 0,064 lit D. 64
lit
27). Cho các p/ư sau:
a) 4NH3 + Cu2+ š (Cu(NH3)4)2+ b) 2NH3 + 3CuO šN2 +
3Cu + 3H2O
c) NH3 + H2OšNH4+ + OH- d) 2NH3 + FeCl2 + 2 H2O
š2NH4Cl + Fe(OH)2
NH3 thể hiện tính bazơ trong p/ư nào?
A. P/ư a và c. B. P/ư a, c, d C. P/ư c và d. D.
P/ư a và d.
28). Muối nào cho sau có thể thăng hoa hóa học ở nhiệt độ thích hợp ?
A. NH4HCO3 B. AgNO3 C. NaNO3 D.
Ca(HCO3)2
29). Trong phân tử HNO3 có bao nhiêu nguyên tố có thể làm cho HNO3 thể
hiện tính oxi hóa?
A. Chẳng có nguyên tố nào B. 1 C. 3
D. 2
30). Trong các phân tử nào sau đây nitơ có hóa trị bằng trị tuyệt đối của số oxi
hóa ?
A. N2 B. HNO3 C. NH4Cl D.
NH3
31). Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế N2 trong phòng thí nghiệm?
A. Nhiệt phân muối amoni nitrit B. Phân huỷ amoniac bằng tia
lửa điện
C. Cho Zn tác dụng với HNO3 rất loãng D. Đốt cháy NH3 trong oxi
rồi làm ngưng tụ nước
32). Cho các p/ư sau:
a) 4NH3 + Cu2+ š(Cu(NH3)4)2+ b) 2NH3 + 3CuO š N2 +
3Cu + 3H2O
c) NH3 + H2O ¬  NH4+ + OH-
→ d) 2NH3 + FeCl2 + 2 H2O š

2NH4Cl + Fe(OH)2
NH3 thể hiện tính khử trong p/ư nào?
A. P/ư c. B. P/ư b. C. P/ư a. D.
P/ư d.
33). Dung dịch X chứa sắt(II) clorua và axit clohidric. Thêm vào X một it kali
nitrat thấy giải phóng ra 100 ml(đktc) một chất khí không màu bị hóa nâu trong
không khí. Tính khối lượng muối sắt đã tham gia p/ư?
A. 1,270 gam B. 0,75 gam C. 1,805 gam D.
1,701 gam
A. P/ư a. B. P/ư d. C. P/ư b D.
P/ư c.
35). Phản ứng nào sau đây minh họa cho tính khử của NH3 ?
B. NH3 + H2O š š šš NH4+
A. 4NH3 + CuCl2 š (Cu(NH3)4)Cl2 šš
+ OH-
C. NH3 + H2SO4 š NH4HSO4 D. 2NH3 + 9Fe2O3 š N2 +
6Fe3O4 + 3H2O
36). Axit nitric đặc nguội có thể phản ứng được với các chất nào sau đây?
A. P, Fe, Al2O3 , K2S, Ba(OH)2 B. S, Al, CuO, NaHCO3 ,
NaOH
C. C, Ag, Fe3O4 , NaNO3, Cu(OH)2 D. C, Mg, FeO, Fe(NO3)2,
Al(OH)3
37). Các dung dịch nào sau đây có thể có hiện tượng bốc khói khi mở nắp lọ ?
A. Dung dịch HCl loãng, HNO3 loãng B. Dung dịch HCl đặc,
HNO3 đặc
C. Dung dịch HCl đặc, H3PO4 đặc D. Dung dịch HBr đặc,
H2SO4 đặc
38). Dung dịch HNO3 loãng phản ứng với các chất nào sau đây thì không tạo
ra khí NO?
A. Fe2O3 , NaOH, CaCO3 B. Fe3O4 , Mg(OH)2 ,
NaHSO3
C. CuO, Fe(OH)2 , CH3COONa D. Na2O, Cu(OH)2, FeCl2
39). Dung dịch NH3 có thể phản ứng với các chất nào cho sau?
A. P2O5 , FeO , dd BaCl2 , CaO B. CO2, CuO, dd FeCl2 ,
Cl2
C. HCl, CO, dd CuCl2 , O2 D. HNO3 , Na2O, dd
AgNO3, SO2
40). Cho Al vào dung dịch HNO3loãng, Al tan hết nhưng không có khí sinh ra.
Tí lệ mol của Al và HNO3 là:
D. Tỉ
A. 1:2 B. 1: 1 C. 4: 15
lệ khác
41). Hòa tan 1,86g hợp kim của Mg và Al trong dd HNO3 loãng dư thu được
560 ml khí N2O ( đktc). Dung dịch thu được khi đun với NaOH dư không có
khí bay ra. Xác định % khối lượng của Mg và Al trong hợp kim?
A. 56,45% và 43,55% B. 77,42% và 22,58%
C. 25,8% và 74,2% D. 12,9% và 87,1 %
42). Tại sao Zn(OH)2 tan trong dd NH3 nhưng Al(OH)3 thì không?
B. Do Zn2+ tạo phức với NH3
A. Do tất cả các nguyên nhân đã nêu.
còn Al3+ thì không. C. Do tính axit của HAlO2 quá yếu hơn H2ZnO2
D. Do Zn(OH)2 kém bền hơn nên dễ tan.
43). Hóa trị cao nhất của nitơ trong các chất là bao nhiêu? A. 4 B. 3
C. 5 D. 6

44). Trong PTN phải dùng bao nhiêu gam natri nitrat chứa 10% tạp chất để
điều chế 300g dd axit nitric 6,3% ? Coi hiệu suất của quá trình đ/c 100% . A.
B. 28,33 g C. 22,95 g D. 29,54 g
27,62 g
45). Trong phßng thÝ nghiƯm, ®Ĩ ®iỊu ch amoniac t amoniclorua r¾n vµ natri
hi®roxit r¾n ngui ta thu khÝ b»ng phu¬ng ph¸p nµo sau ®©y?
A. Thu qua kh«ng khÝ b»ng c¸ch quay ng nghiƯm thu khÝ lªn.
B. Thu qua kh«ng khÝ b»ng c¸ch ĩp ng nghiƯm thu khÝ xung.
C. Sơc qua dung dÞch axit sunfuric ®Ỉc.
D. Thu qua nuíc.
46). Trong công nghiệp phải dùng bao nhiêu lit (đktc) khí amoniac để điều
chế 5 kg dd axit nitric 25,2 % ? Coi hiệu suất của quá trình đ/c 100%. A. 448
B. 672 lit C. 560 lit D. 336 lit
lit
47). Xác định muối nào được tạo ra khi 31 g Ca3(PO4)2 tác dụng với 49g dd
H2SO4 32% ?
A. CaHPO4 và Ca3(PO4)2 và CaSO4 B. Ca(H2PO4)2 và CaSO4
C. CaHPO4 và Ca(H2PO4)2 và CaSO4 D. Ca3(PO4)2 và
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
48). Photpho tác dụng với canxi sản phẩm thu được là: A. Ca3P2 B. Ca2P3
C. CaP2 D. CaP
49). Cho ba dung dịch mất nhãn đựng: axit clohidric, axit nitric, axit
photphoric. Có thể dùng hóa chất nào sau đây làm thuốc thử nhận biết?
D. Tất
A. AgNO3 B. Zn C. Fe(OH)2
cả các chât đã nêu.
50). Tổng hệ số của các chất trong phản ứng điều chế photpho từ quặng
photphorit, cát và than cốc trong lò điện là: A. 12 B. 17
C. 19 D. 22
51). Cho 80 lit (đktc) không khí có lẫn 16,8% ( về thể tích) nitơ dioxit đi qua
500 ml dd NaOH 1,6 M. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g bã rắn ? . A. 59 g B.
C. 59,6 g D. 46,2 g
54,2 g
52). Khi nhiệt phân muối A thu được 21,6 g kim loại và 6,72 lit (đktc) hỗn
hợp của hai khí. Xác định công thức muối? A. Hg(NO3)2 B. AgNO3
C. Pb(NO3)2 D. Au(NO3)3
53). Khi nung 54,2 g hỗn hợp muối nitrat của kali và natri thu được 6,72 lit khí
(đktc). Xác định thành phần % khối lượng của hỗn hợp muối?
A. 52,73% NaNO3 và 47,27% KNO3 B. 72,73% NaNO3 và
27,27% KNO3
C. 62,73% NaNO3 và 37,27% KNO3 D. 62,73% KNO3 và
37,27% NaNO3
54). Trong phòng thí nghiệm khi sắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất
nhãn một lọ chứa dung dịch không màu. Bạn đó cho rằng có thể đó là dung
dịch amoni sunfat. Hãy chọn một thuốc thử sau đây để kiểm tra xem lọ đó có
phải là lọ chứa amoni sunfat hay không ?
A) Ba(OH)2 B) NaOH C) BaCl2
D) Quì tím
55). Người ta phải bảo quản P trắng bằng cách để trong một lọ chứa nước.
Có thể thay thế nước bằng chất nào sau đây?
A. dầu hoả B. Không có chất nào thích hợp. C. axit nitric
D. benzen
56). Dung dịch NH3 có phản ứng với những chất nào sau đây?
1. H3PO4 2. CuCl2 3. Fe(NO3)3 4. Fe3O4 5. H2O
6. Ba(OH)2
A. 1, 2, 4, 5, 6 B. 1, 2, 3, 6 C. 1, 2, 3, 4, 6 D.
1,2,3,4,5
---------------------------------------------




CHƯƠNG 3: CACBON -SILC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TỰ LUẬN.

1). Tại sao phân tử CO lại khá bền nhiệt ?
A. Do phân tử có liên kết ba bền vững B. Do CO là oxit
không tạo muối
C. Do MCO = MN2 = 28, CO giống nitơ rất bền nhiệt. D. Do phân
tử CO không phân cực.
2) . Hợp chất với hiđro của cacbon và silic : CH4 ( metan) , SiH4 (silan) có
trạng thái vật lý (rắn, lỏng, khí) nào ở điều kiện thường?
B. CH4 : khí ; SiH4 : rắn
A. CH4 : khí ; SiH4 : khí
C. CH4 : lỏng ; SiH4 : rắn D. CH4 : khí ; SiH4 : lỏng
3). Vì sao hầu hết các hợp chất của cacbon đều là hợp chất cộng hóa trị?
A. Do độ âm điện của C không đủ mức chênh lệch để xuất hiện liên
kết ion
B. Do tất cả các nguyên nhân đã nêu
C. Do không thuận lợi cho việc hình thành ion C4- hoặc C4+
D. Do cấu hình e của C rất dễ tạo lai hóa sp, sp2, sp3 nên việc xen phủ
obitan thuận lợi.
4). Thành phần chính của ximăng Pooclan là gì?
A. CaO , MgO, SiO2 , Al2O3 vàFe2O3 B. Ca(OH)2 và SiO2
C. CaSiO3 và Na2SiO3 D.
Al2O2.2SiO2.Na2O.6H2O
5). Các tinh thể nào sau đây thuộc loại tinh thể nguyên tử?:kim cương, băng
phiến, iod, silic, nước đa.
A. tinh thể băng phiến và iod B. tinh thể kim cương, silic,
iod
C. tinh thể nước đá D. tinh thể kim cương và
silic
6). Cho 14,9 g hỗn hợp Si, Zn, Fe tác dụng với lượng dư dd NaOH thu được
6,72 lít ( đktc) khí. Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với lượng dư dd HCl
sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Cho biết khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn
hợp?
A. 2,8 g Si ; 6,5 g Zn ; 5,6 g Fe B. 8,4 g Si ; 0,9 g Zn ; 5,6 g
Fe
C. 5,6 g Si ; 6,5 g Zn ; 2,8 g Fe D. 1,4 g Si ; 6,5 g Zn ; 7,0 g
Fe
7). Thuỷ tinh lỏng là gì?
A. Dung dịch đặc của Na2SiO3 hoặc K2SiO3 B.
Thuỷ tinh ở trạng thái nóng chảy
C. Dung dịch đặc của CaSiO3 D. Dung dịch phức
tetraflorua silic
8). Tên gọi thường của Na2CO3 , CaCO3, NaHCO3 , K2CO3 lần luợt là ?
A. Xô đa, vôi sống, thuốc muối, bồ tạt B. Thuốc muối, đá vôi, xô
đa, bồ tạt
C. Bồ tạt, đá vôi, thuốc muối, xô đa D. Xô đa, đá vôi, thuốc
muối, bồ tạt
C. nước đá ở -100C
9). Nước đá khô là gì?. A. CO2 B. CO rắn
D. CO2 rắn
10). Hỗn hợp hai khí CO và CO2 có tỉ khối so với hidro là 16. Hỏi khi cho 1
lit(dktc) hỗn hợp đó đi qua 56 g dung dịch KOH 1% thì thu được muối gì với
khối lượng bằng bao nhiêu?
A. K2CO3 : 1,38 g B. KHCO3 : 0,5 g và K2CO3 : 0,69 g C. KHCO3 : 1
D. K2CO3 : 0,69 g
g
11). Để tạo các nét khắc trên thuỷ tinh nguời ta dùng hỗn hợp bột canxi florua
trộn với axit sunfuric đặc . Giải thích tác dụng của hỗn hợp này trên thuỷ tinh?
A. Do axit sunfuric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính
của thuỷ tinh.
B. Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả
năng hòa tan muối
natri cacbonat là thành phần chính của thuỷ tinh.
C. Do canxi florua có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính
của thuỷ tinh.
D. Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả
năng hòa tan silic
dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh.
12). Silic dioxit thuộc loại oxit gì?
A. oxit bazơ B. oxit lưỡng tính C. oxit không tạo muối D.
oxit axit
13). Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi p/ư hoàn toàn. Hỏi thu được
chất gì với số mol bằng bao nhiêu?
A. Mg2Si :0,2 mol ; MgO : 0,4 mol ; Mg: 0,2 mol
B. MgSiO3 : 0,1 mol ; MgO : 0,1mol ; Si : 0,1 mol ; Mg : 0,8 mol
C. MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,6 mol ; Si : 0,2 mol
D. MgO : 0,4 mol ; MgSi : 0,2 mol ; Mg : 0,4 mol
14). Cho cân bằng : CaCO3(r) ⇔ CO2(k) + CaO(r). ∆ Hpư > 0. Hãy cho biết
các tác động sau đây có ảnh hưởng thế nào đến KC của p/ư?
a. Lấy bớt CO2 ra khỏi hỗn hợp b. Tăng nhiệt độ c.
Tăng thêm lượng CaCO3
A. (a) và (c) không làm thay đổi KC còn (b) làm tăng KC.
B. (a) và (b) làm tăng KC, (c) không làm thay đổi KC.
C. Cả (a), (b), (c) đều làm tăng KC.
D. (a) làm giảm KC , (b) làm tăng KC, (c) không làm thay đổi KC.
15). Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt Na2CO3 và Na2SO3 ?
A. dung dịch thuốc tím B. tất cả các thuốc thử đã nêu C. nước brom
D. dung dịch HCl
-----------------------------------------------
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TỰ LUẬN.
1). Một hiđrocacbon X ở thể khí có chứa 14,3% hiđro theo khối lượng. Công
thức hiđrocacbon nào sau đây phù hợp với X ? 1. CH4 2.
C2H4 3. C3H6
A. Chỉ có công thức 1. B. Công thức 1 và 2. C. Công
thức 3. D. Công thức 2 và 3.
2). Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g chất hữu cơ A thu được 67,2 lit CO2 và 0,35 mol
H2O. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất A cần 212,8 lit oxi. Xác định c.t.p.t A
biết thể tích các khí đo ở điều kiện chuẩn.
3). Khi đốt cháy hoàn toàn một thể tích hidrocacbon A cần 6 thể tích oxi, sinh
ra 4 thể tích CO2. A làm mất màu nước brom và có đồng phân hình học. Cho
biết tên của A?
4). Đốt cháy hoàn toàn a g chất hữu cơ Y cần 0,336 lit Oxi ( đktc), tạo ra 0,44
g CO2 và 0,27 g H2O. Xác định a? A. 1,15 g B. 2,3 g C.
D. 0,115 g
0,23 g
5). Đốt cháy hoàn toàn 2 g một hợp chất hữu cơ X thu được 2,75 g CO2 và
2,25 g H2O. Công thức của X là? A. C2H8O2 B. (CH4O)n C.
D. C2H4O2
CH4O
6). Đốt cháy hoàn toàn a g chất hữu cơ Y cần 0,336 lit Oxi ( đktc), tạo ra 0,44
g CO2 và 0,27 g H2O. Y chứa các nguyên tố nào?
A. C, H và có thể có O B. C, H và N C. C, H và O D. C
và H
7). a) Hãy viết các công thức có thể có của các đồng đẳng của metan có công
thức phân tử: C4H10 ( 2 chất), C5H12 ( 3 chất), C6H14 ( 5 chất), C7H16 (9 chất).
b) Hãy viết các công thức có thể có của các đồng đẳng của ancol etylic: có
công thức phân tử: C3H8O và C4H10O.
8). Cho các chất sau: C3H7 – OH, C4H9-OH, CH3 –O- CH5, C2H5–O–C2H5.
Những cặp chất nào có thể là đồng đẳng hoặc đồng phân của nhau?.

------HẾT------
CHƯƠNG 5
HIDROCACBON NO
BÀI 25
ANKAN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, công thức cấu tạo, gọi
tên một số ankan đơn giản.
- Tính chất hoá học của ankan và phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon
no là phản ứng thế.
- Tầm quan trọng của hiđrocacbon no trong công nghiệp và trong đời
sống.
HS hiểu:
- Vì sao ankan khá trơ về mặt hoá học, do đó hiểu được vì sao phản
ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế.
- Vì sao các hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên
liệu cho công nghiệp hoá chất , từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng
của hđrocacbon.
2. Kĩ năng:
- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân.
- Viết và xác định được các phẩm chính của phản ứng thế. Gọi được
tên các ankan cũng như sản phẩm tạo ra trong các sản phẩm đó.
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: - Mô hình phan tử butan;
- Bật lửa gas dùng để biểu diễn thí nghiệm phản ứng cháy.
• HS: - Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và
cách viết.
- Viết CTCT của các chất có CTPT là C3H8, C3H6, C4H10
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 1
1. DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKAN
GV nêu hệ thống các câu hỏi giúp HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi của
HS khắc sâu KN đồng đẳng. GV.
- Nếu biết chất đồng đẳng đầu HS vận dụng khái niệm đồng đẳng để xây
tiên của dãy ankan là CH4, em hãy dựng dãy đồng đẳng của CH4 ( hơn, kém …
lập công thức các chất đồng đăng CH2)
tiếp theo. HS ……
GV - Vậy CT chung của dãy đồng
n≥ 1
đẳng ankan là như thế nào?
GV gợi ý HS thiết lập CTTQ theo
định nghĩa dãy đồng đẳng:
CH4 + kCH2 → C1 + kH4 + 2k
Đặ t 1 + k = n → k = n - 1
→ 4 + 2k = 4 + 2(n-1) = 2n + 2
→ CTTQ: CnH2n + 2
- Chỉ số n có giá trị như thế nào?
GV cho HS quan sát mô hình phân
tử buta. Giúp HS rút ra được các
nhận xét.
GV nhấn mạnh thêm về các góc: Nguyên tử C tạo được 4 liên kết đơn hướng
từ nguyên tử C ra 4 đỉnh của một tứ diện
CCC, CCH, HCH vào khoảng
đều. Các NT C không cùng nằm trong một
109,50.
đường thẳng (là đường gấp khúc, trừ C2H6).
GV cho HS xem bảng 5.1 SGK
trang 111 đđể biết các thông tin
tên gọi và gốc ankyl
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 2
2. ĐỒNG PHÂN
GV đặt câu hỏi: Với ba chất đầu Y/C HS
dãy đồng đẳng, em hãy viết Ba chất đầu dãy đồng đẳng của ankan, mỗi
CTCT cho các chất đó. Các chất chất duy nhất có một CTCT.
này có một hay nhiều CTCT mạch
hở?
GV tương tự. GV yêu cầu HS viết
CTCT cho các chất C4H10, C5H12
GV hướng dẫn HS phân biệt các
trật tự sắp xếp cấu trúc của chất HS viết các đp cấu tạo có thể có của C4H10
đó ( lưu ý HS tránh viết các cấu và C5H12.
trúc trùng lặp nhau, chú ý đến
trình tự viết CTCT các đồng
phân)
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 3
3. DANH PHÁP
GV giới thiệu bảng 5.1 SGK trang a- Tên gọi các ankan mạch C không có
111. nhánh.
( bảng 5.1 SGK trang 111)
b- Danh pháp thông thường:
š Có một nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là iso…
thí dụ:
CH3
CH3 CH CH3 isobutan

š có hai nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là neo…thí
dụ:
CH3
CH3 C CH3
CH3 neopentan

c- Danh pháp thay thế.
- Áp dụng cho ankan mạch C có nhánh.
Các bước:
Bước 1: Chọn mạch C dài nhất, nhiều
GV giới thiệu HS qui tắc gọi tên nhánh nhất làm mạch chính.
theo SGK đầu trang 112. Bước 2: Đánh số nguyên tử C mạch chính
GV cho thí dụ về mạch C có bắt đầu từ phía, nhánh gần nhất.
nhiều nhánh: Bước 3: Đọc: số vị trí nhánh – tên nhánh tên
CH3 CH3 ankan tương ứng của mạch chính.
Thí dụ: (š)
CH3 CH C CH2 CH3
d- Bậc C: Tính bằng số liên kết của C đó
C2H5
với C xung quanh:
CH3 CH3 Thí dụ:
1 2 3 4 5
CH3 CH C CH2 CH3 1
C
1 4 2 3 1
CCCCC
C2H5 1 1
C C
3-etyl-2,3 –đimetylpentan

CHÚ Ý:
( theo thứ tự vần A, B, C, số tiếp
số bằng dấu phẩy, số cách chữ
bằng gạch – chữ liền chữ, có
dùng chữ đi, tri và têtra cho 2
hoặc 3 nhánh giống nhau).
Hoạt động 4
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV chiếu bảng 5.1 (SGK) lên màn HS trả lời các câu hỏi của GV rút ra nhận
hình và yêu cầu HS đọc SGK, xét:
nhận xét quy luật biến đổi các
chất sau của ankan:
- Trạng thái - Trạng thái
- Nhiệt độ sôi + C1-C4 là chất khí
- Nhiệt độ nóng chảy + C5-C7 là chất lỏng
- Khối lượng riêng + C18 là chất rắn
- tonc, tos và khối lượng riêng của ankan tăng
- Tính tan
theo chiều tăng của phân tử khối.
- Tất cả các anken đều nhẹ hơn nước và
hầu như không tan trong nước, tan nhiều
trong dung môi hữu cơ.
Một số câu hỏi gợi ý:
- Ở nhà các em thường dùng gas,
dầu xăng nến... để đun nóng thắp
sáng, đó chính là hỗn hợp các
ankan. Vậy ankan tồn tại những
trạng thái nào?
- Qua bảng 5.1 (SGK) có nhận xét
gì về quan hệ giữa tonc, tos với phân
tử khối?
- Sự cố tràn dầu ở đáy biển cho
thấy dầu có tan trong nước
không? Nặng hay nhẹ hơn nước?
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 5
1. PHẢN ỨNG THẾ BỞI HALOGEN
GV yêu cầu HS đọc SGK và rút ra (HS viết)
những nhận xét chung về đặc CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl

as

điểm cấu tạo và tính chất hóa học clometan (metyl clorua)

của ankan. CH3Cl + Cl2  CH2Cl2 + HCl

as

Lưu ý HS phản ứng đặc trưng điclo metan (mrtylen clrrua)

của ankan là phản ứng thế. CH2Cl2 + Cl2  CHCl3 + HCl

as

GV yêu cầu HS: triclometan (clorofom)

- Nhắc lại phản ứng thế CHCl3 + Cl2  CCl4 + HCl

as

- Viết lại phản ứng thế giữa tetra clometan (cacbon tetra clorua

metan với clo (as). CH3CH2CH2Cl +HCl
GV yêu cầu HS: as 1-clopropan (43%)
- Viết CTCT của C3H8 và xác định CH3 CH2 CH3+Cl2 25 C 0

CH3 - CH - CH3 +HCl
propan
bậc của các nguyên tử cacbon.
Cl
- Viết phương trình phản ứng thế 2- clopropan (57%)
giữa C3H8 với Cl2 (1:1) có mặt as. + Các phản ứng halogen hoá tạo ra các dẫn
- Nhận xét về sản phẩm chính xuất halogen của hiđrocacbon ( sản phẩm
thế).
- Quy luật thế. Quy luật thế: Sản phẩm chính ưu tiên thế
nguyên tử H ở cacbon bậc cao hơn.




III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
2. PHẢN ỨNG TÁCH
GV yêu cầu HS: HS thảo luận, hoàn thành các phương trình
- Nghiên cứu SGK trên cơ sở khái phản ứng:
niệm của phản ứng tách.
- GV cho ví dụ cụ thể, yêu cầu
HS viết sản phẩm phản ứng.
0
 →
500 C
CH3- CH3 xt 0
 →
500 C
CH3- CH3 CH2 = CH2 + H2
xt

GV bổ sung: Ở nhiệt độ cao và có
mặt xúc tác thích hợp, ngoài việc CH3CH2CH2CH3  C4H8 + H2
0

t
xt
bị tách hidro, các ankan còn bị
C3H6 + CH4
phân cắt mạch cacbon tạo thành
C2H4 + C2H6
các phân tử có mạch cácbon ngắn
hơn.
GV yêu cầu HS viết phản ứng
tách.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
3. PHẢN ỨNG OXI HÓA
GV đưa thông tin gas là hỗn hợp HS nhận xét:
nhiều hiđrocacbon no khác nhau. - Màu ngọn lửa
GV làm thí nghiệm bật lửa gas. - Sản phẩm tạo thành: (mùi, trạng thái).
GV cho HS so sánh số mol CO2 HS viết phản ứng cháy dưới dạng tổng
với số mol H2O tạo thành và kết quát.
luận.
GV cho HS viết một số phản ứng HS viết một số phản ứng cụ thể:
cụ thể: đủ, dư oxi ( cháy hoàn - Phản ứng cháy, toả nhiều nhiệt:
toàn) hoặc thiếu oxi ( cháy không CnH2n+2 + 3n + 1 O2 t nCO2 + (n+1)H2O
0

2
hoàn toàn).
š Trong trường hợp O2 dư hoặc đủ.
2CH4 + 3O2 thiếu š 2CO + 4H2O
Phản ứng cháy ankan có:
CH4 + O2 thiếu š C + 2H2O
nCO2 < (n+1) H2O
Thí dụ:
CH4 + 2 O2 đủ, dư š CO2 + 2H2O

Các ankan không làm mất màu dung dịch
brom và thuốc tim.




IV. ĐIỀU CHẾ
Hoạt động 8
3. PHẢN ỨNG OXI HÓA
1. Trong phòng thí nghiệp HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV viết PTHH điều chế CH4 - HS xem hình vẽ SGK tr 114.
bằng cách nung nóng natri axetat CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3 CaO, t0



khan với vôi tôi xút.
Hoặc GV đưa ra câu hỏi: Dựa vào
SGK người cho biết đ/c CH4 bằng
cách gì?
2. Trong công nghiệp - Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
GV thông báo: Chưng cất phân - Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
đoạn dầu mỏ thu được các ankan
ở các phân đoạn khác nhau.
Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
cũng thu được các ankan
Hoạt động 9
V. ỨNG DỤNG CỦA ANKAN
GV cho HS nghiên cứu SGK, kết HS nghiên cứu SGK, kết hợp với những
hợp với những kiến thức thực kiến thức thực tiễn của đời sống để thấy
tiễn của đời sống để thấy được được ứng dụng của ankan trong 2 lĩnh vực:
ứng dụng của ankan. Làm nguyên liệu sản xuất và làm nhiên liệu
cung cấp năng lượng phục vụ cho đời sống
và sản xuất.
- HS xem hình SGK trang 115.

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ. GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội
dung sau:
+ Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế.
+ Ứng dụng quan trọng của ankan: dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu.
4/ Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 115 -116.
3n + 1
Gợi ý bài 7. CnH2n+2 + O2 t nCO2 + (n +1)H2O
0

2
(14n +2) (g) n mol CO2
š
5,60
=0,25 (mol)
3,60(g) š
22,4
14n + 2 n 14n + 2 n
= š 3,60 = 0,25 = 4n š14n + 2 = 4n.3,60 = 14,40n š 0,40n =

3,60 0,25
2šn=5
C5H12
BÀI 26
XICLOANKAN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
HS biết:
- Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, gọi tên và đặc điểm cấu
tạo phân tử của xicloankan.
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo, tính chất của
xicloankan với ankan.
HS hiểu:
- Phản ứng cộng mở vòng của xicloankan có vòng 3, 4 cạnh.
- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học củ
xicloankan.
2. Kĩ năng
- Viết các CTCT của xicloankan, gọi tên các chất.
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất hoá học của xicloankan.

II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu.
Bảng 5.2 (SGK), phiếu học tập.
HS: - Ôn lại nội dung kiến thức bài ankan
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆNN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Phản ứng đặc trưng của ankan là gì? Viết phản ứng thế của
CH4 với Cl2 (ás)
b/ Xác định bậc C trong phân tử metan, etan và propan . Khi
thực hiện phản ứng thế clo đối với metan, etan và propan xảy như thế
nào?
c/ Bài tập SGK trang 115 – 116.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. CẤU TẠO
Hoạt động 1

GV chiếu bảng 5.2 (SGK) lên màn HS quan sát, thảo luận:
hình và yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
- Cho biết đặcđiểm cấu tạo của - Mạch cacbon có vòng.
phân tử xicloankan. - Các liên kết C-C đều là liên kết đơn.
- CTTQ: CnH2n (n≥3)
- Từ CTPT xicloankan đầu dãy
đồng đẳng, hãy viết CTCT của
dãy xiclo ankan? Tìm điều kiện
của n? - Tên gọi:
GV yêu cầu HS quan sát tên gọi + Với mạch đơn vòng không nhánh: Xiclo +
của các xiclo ankan trong bảng 5.2 tên ankan tương ứng.
và rút ra quy tắc gọi tên xiclo + Với mạch đơn vòng có nhánh:
ankan mạch đơn vòng không Số chỉ vị trí mạch nhánh (nếu nhiều nhánh)
+ tên mạch nhánh (gốc hidrocacbon) + xiclo
nhánh và có nhánh.
+ tên ankan tương ứng trong vòng.
- Do chỉ có liên kết đơn nên xiclo ankan tham
gia các phản ứng:
GV hướng dẫn HS dự đoán tính + Thế
chất hóa học của xiclo ankan từ + Tách
đặc điểm cấu tạo của nó. + Phản ứng cháy.
Hoạt động 2
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. PHẢN ỨNG THẾ HS nhắc lại khái niệm phản ứng thế và xác
GV yêu cầu HS nhắc lại khái định sản phẩm của phản ứng thế theo thí dụ
niệm phản ứng thế và xác định đưa ra.
sản phẩm của phản ứng thế theo Nguyên tử H lần lượt thay thế bởi nguyên tử
thí dụ đưa ra. halogen , khi bị chiếu sáng hoặc đun nóng.
Chú ý điều kiện phản ứng: Br
t0
Chiếu sáng hoặc đun nóng. +Br2 + HBr
xiclopentan brom bromxiclopentan
2. Phản ứng cộng mở vòng
GV cung cấp thông tin: Các HS tham khảo SGK và viết phản ứng.
xicloankan vòng 3 hoặc 4 cạnh có a) Xiclopropan và xiclobutan tham gia phản
cấu trúc kém bền nên ngoài khả ứng cộng mở vòng.
năng phản ứng thế tương tự
ankan, hai chất này còn dễ tham 0
+H2 t ,Ni
gia phản ứng cộng mở vòng. Khi CH3 - CH2- CH3
propan
xiclopropan
phản ứng một trong các liên kết C
– C bị bẻ gãy gây tác nhân phản 0
+H2 t ,Ni CH3 -CH2 -CH2 -CH3
ứng cộng vào 2 đầu này, tạo hợp xiclobutan butan
chất no mạch hở (ankan).
b) Với Br2, axit ( Chỉ có xclopropan).
GV lấy thí dụ SGK tr119 để minh
hoạ. + Br (dd) Br CH2 CH2 CH2 Br
2
1,3-ñibrompropan

+ HBr CH3 CH2 CH2 Br
1-brompropan
Các xicloankan vòng lớn ( 5,6…) cạnh không
có phản ứng cộng mở vòng.
3. Phản ứng tách
GV nêu vấn đề: Tương tự ankan, HS viết phương trình hoá học của phản ứng
các xicloankan cũng bị tách hiđro. tách H2 của C6H12.
t0, xt
+3H2

X iclohexan Benzen
( C6H6)
( C6H12)

CH3
CH3

t0, xt
+3H2

Toluen
Metylxiclohexan
4. Phản ứng oxi hóa ( C6H5 CH3)
(C6H11 CH3)
GV yêu cầu HS viết PTHH chung
của phản ứng cháy cho xicloankan
và nhận xét về đặc điểm của HS viết PTHH chung của phản ứng cháy cho
phản ứng cháy đó. xicloankan và nhận xét về đặc diẻm của
phản ứng cháy đó
CnH2n + O2 š nCO2 + nH2O , ∆H < 0

- Phản ứng toả nhiệt.
- nCO2 = nH2O
Hoạt động 3
III. ĐIỀU CHẾ
GV giới thiệu 2 cách điều chế: 1. Các xicloankan chủ yếu lấy từ sản
1. Lấy từ sản phẩm chưng phẩm chưng cất dầu mỏ ( sẽ học bài 37
cất dầu mỏ. trang 163).
2. Phương pháp tách H2, đóng 2. Đóng vòng ankan. Thí dụ:
vòng. t0,xt
+H2
CH3(CH2)4CH3
xiclohexan
hexan
CH3
0
t ,xt +H 2
CH3(CH2)5CH3
heptan metylxiclohexan
Hoạt động 4
IV. ỨNG DỤNG
GV cho HS tham khảo SGK rút ra Nhieâ lieä...
nu
nhận xét. X icloankan Dung m â..
oi.
GV hình thành sơ đồ tổng thể. Nguyeâ lieä...
nu


HOẠT ĐỘNG 6 Củng cố: + Khắc sâu kiến thức về xicloankan:
• Công thức chung, đặc điểm cấu tạo; Phản ứng thế, tách và phản
ứng cộng mở vòng (đối với xicloankan 3, 4 cạnh)
• Ứng dụng của xicloankan.
4/ Bài tập về nhà: SGK trang 120 - 121
HƯỚNG DẪN:
BÀI 27
LUYỆN TẬP: ANKAN VÀ XICLOANKAN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên.
- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của
phản ứng thế có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: * Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưađiền dữ liệu.
* Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập.
HS: * Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp.
* Hệ thống lại kiến thức đã được học.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ kết hợp bài luyện tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
GV nêu các vấn đề đã được học, HS đưa các thí dụ minh hoạ, phân tích để
yêu cầu HS đưa các thí dụ minh khắc sâu và củng cố kiến thức đã được học.
hoạ, phân tích để khắc sâu và 1. Các phản ứng chính của hidro cacbon no.
củng cố kiến thức đã được học. 2. Đặc điểm về cấu trúc và công thức chung
của ankan.
3. Ankan có đồng phân mạch C ( từ C4 trở
đi).
4. Tính chất hoá học đặc trưng của ankan và
xicloankan là phản ứng thế. So sánh ankan
và xicloankan về cấu tạo và tính chất.
5. Ứng dụng của ankan và xiclo ankan.
Hoạt động 2
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
GV lập bảng như trong SGK trang A. Tính chất hoá học đặc trưng của ankan
122, nhưng để trống phần cấu tạo và xicloankan là phản ứng thế. So sánh
và tính chất hoá học, yêu cầu HS ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất.
dựa vào kiến thức hoá học để
hoàn thành bảng. ( vấn đề 4).
Bảng như sau:
B.
1. Các phản ứng chính của hidrocacbon no.
….
GV ôn tập các vấn đề 1,2 và 3. 2. Đặc điểm về cấu trúc và công thức chung
của ankan.
….
3. Ankan có đồng phân mạch C ( từ C4 trở
đi).
…..
C. Ứng dụng của ankan và xicloankan



- Luyện tập chung trước lớp vấn
đề 5.




GIỐNG NHAU KHÁC NHAU
- Trong phân tử chỉ chứa - Ankan: Mạch hở.
CẤU TẠO kết đơn - Xicloankan: Mạch vòng
các liên
( hiđrocacbon no).
* Đều có phản ứng thế. Xicloankan vòng 3,4
TÍNH CHẤT HOÁ * Có phản ứng tách cạnh có phản ứng
HỌC cộng mở vòng.
hiđro.
* Cháy toả nhiều nhiệt.
Hoạt động 3
II. BÀI TẬP
GV hướng dẫn HS hoàn thành bài 1.
tập SGK. Có thể là các bài tập này CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3 Pentan
lồng trong các vấn đề ôn tập trên để CH3 - CH - CH2 - CH2 - CH3 isopentan
HS nắm vững lí thuyết thông qua bài CH3
2-
tập.
1. Viết CTCT của các ankan sau: metylpentan
CH3 - CH - CH3 2 - m tylpropan
pentan, e
(isobutan)
2-metylpentan, isobutan. Các chất CH3
trên còn có tên gọi nào khác không?
2. a) Ankan có CTPT dạng C2H5)n ⇒
2. Ankan Y mạch không nhánh có C2nH5n
công thức đơn giản nhất là C2H5. Ví là ankan š CxH2x + 2: nên 2n = x, Còn 5n
a) Tìm CTPT, viết CTCT và gọi têh = 2x + 2
Y. vì vậy 5n = 2x + 2 = 2(2n) + 2
5n = 4n + 2 š n =2 š C4H10 butan.
CTCT của Y là: CH3 – CH2 – CH2 – CH3.
( Theo đầu bài Y mạch không nhánh).
b)
b) Viết phương trình hoá học phản
ứng của Y với clo khi chiếu sáng, chỉ
rõ sản phẩm chính của phản ứng. Cl
CH3 -CH2 -CH -CH3
1: 1
CH3 -CH2 -CH2 -CH3+Cl2 (saû phaå chính)
n m
aùs
CH3 -CH2 -CH2 -CHCl
( saû phaå phuï
n m )

3. Gọi số mol CH4 là x, số mol C2H6 là y.
nA = 0,150 mol = x + y (1)
nCO = 0,20 mol = x + 2y (2)
2


Tư (1) và (2) ⇒ x = 0,100; y= 0,0500
%V CH4 = 66,7% và % V C2H6 = 33,3%.

4.
3. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn - Tính cho 1 gam nước:
hợp khí A gồm metan và etan thu Nâng 1,00 gam nước lên 1,00C cần tiêu
được 4,48 lít khí cacbonic. Các thể 4,18J
tích khí được đo ở đktc. Tính thành Vậy nâng 1,00 g nước từ 250 lên 1000 tức
phần phần trăm của mỗi khí trong lên tổng cộng 1000 - 250 = 750 thì cần:
hỗn hợp A. 75,0 x 4,18 = 314 (J)
- Tính cho 1 lít nước.
Nếu là 1,00 lít nước ( tức 1,00.103g) thì
cần:
4. Khi 1,00 gam metan cháy toả ra 314 x1,00.103 = 314 x 103 (J) = 314
55,6 kJ. Cần bao nhiêu lít metan KJ.
(đktc) để lượng nhiệt toả ra đủ đun Biết 1g CH4 khi cháy toả ra 55,6kJ
1,00 lít nước ( D = 1,00g/cm3) từ x 314kJ
š
250C lên 1000C. Biết rằng muốn 314
x= =5,64 (g) . Đổi ra thể tích
nâng 1,00 gam nước lên 1,00C cần 55,6
tiêu tốn 4,18J và giả sử nhiệt sinh ra
khí:
chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của
5,64
nước. ( biết 1000J = 1kJ). VCH4 = x 22,4 =7,90 (lit)
16,0
5. ?
6.
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
e) Đ



5. Khi cho isopentan tác dụng với
brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 sản phẩm
chính thu được là;
A. 2-brompetan
B. 1-brompetan
C.1,3- đibrompentan
D. 2,3 – đibrompentan
6. Đánh dấu Đ ( đúng) hoặc S ( sai)
vào các ô trống cạnh các câu sau đây.
a) Ankan là hiđrocacno no, mạch hở.
b) Ankan có thể bị tách hiđro thành
anken.
c) Crắckinh ankan thu được hỗn hợp
các ankan.
d) Phản ứng của clo với ankan tạo
thành ankyl clorua thuộc loại phản
ứng thế.
e) Ankan có nhiều trong dầu mỏ.
Hoạt động 4

+ H2 ( Ni, t0) Br2 ( trong CCl4) + HBr
Vòng 800C š mở vòngš š mở vòng š š mở vòng š
nhỏ nên propan 1,3- đibrompropan 1- brompropan
sức 120 C š mở
0

căng vòngš butan // //
lớn kém
bền
phản ứng thế
Không phản ứng šbromxiclopentan //
phản ứng thế
Không phản ứng šbromxiclohexan //


4/ Bài tập về nhà: Xem và chuẩn bị bài thực hành số 3 (SGK trang 124)
BÀI 28
BÀI THỰC HÀNH 3:
PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ, ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH
CHẤT CỦA METAN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
_ Biết nguyên tắc phân tích định tính các hợp chất hữu cơ: xác định sự
có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ.
- Tính chất của hiđrocacbon: Điều chế và thu khí CH4; thử tính chất
của CH4; Phản ứng cháy, thử phản ứng với dung dịch Br2, dung dịch KMnO4.

2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành với các hợp chất hữu cơ.
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ
hoá chất như nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của khí…
II/ CHUẨN BỊ
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Ống nghiệm - Bộ giá thí nghiệm - Giá để
ống nghiệm
- Ống hút nhỏ giọt - Ống dẫn chữ L
- Nút cao su
( dài, nhọn) - Thìa lấy hoá chất - đèn cồn
2. Hoá chất:
- Saccarozơ ( đường kính) - CuO - CuSO4 khan
- Vôi tôi xút (CaO+NaOH) - dd Thuốc tím
- CH3COONa khan
( KMnO4).
- Bông không thấm nước.
3. Yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệm
thực hành: đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon no.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/
b/
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. CÁCH TIÊN HÀNH
GV nêu những thí nghiệm thực I. Cách tiến hành:
hiện trong bài thực hành, những Thí nghiệm 1: Tìm C và H
yêu cầu cần đạt và những điểm Trộn đều 0,2 g saccarozơ với 1-2 g CuO sau
lưu ý khi làm thí nghiệm với các đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm, cho tiếp 1
hợp chất hữu cơ và thí nghiệm g CuO phủ hết bề mặt hỗn hợp trong ống
đốt cháy CH4. nghiệm, lấy cục bông tẩm bột CuSO4 khan
GV biểu diễn cho HS xem cách trắng để sát miệng ống nghiệm, dẫn khi
lắp dụng cụ theo hình 5.2 -SGK thoát ra vào nước vôi trong, tiến hành lắp
tr114. Sau khi làm xong phải bỏ dụng cụ như hình vẽ: Đun ống nghiệm có
ống nghiệm chứa Ca(OH)2… ra chứa hỗn hợp rắn.
trước sau đó mới tắt đèn cồn. Hoã h ïp

0,2gC12H22O11
Hình 5.1b Boâg taå boä
nmt
vaø -2 g Cu O
1 CuSO4 khan




B an ñaà laø
u
nö ô ù vo â
ci
t r ong

Xa ù ñò h ñò h tính C , H tr ong sac c ar ozô
cn n


Quan sát cục bông và nước vôi trong.
Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất
của CH4.
Hỗn hợp CH3COONa và vôi tôi trộn nghiền
Hình 5.1c với xut theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng, tiến
Hoã hôï
np
hành lắp dụng như các hình vẽ. 5.2a, 5.2 b,
CH3COONa
5.2c, 5.2d.
CaO, NaOH



4-5 g ho ã hôï
np
CH3COONa:
dd CaO, NaOH
KMnO4 t æle ä l 1 : 2
k
C H4

Ñ ie à cheá aø hö û ính chaá met an
u vt t t
H2O

Hình 5.1d Ñ ie à che á e tan trong phoø g t hí nghie ä
u m n m
Hoã hôï
np
CH3COONa
CaO NaO
, H




dd B r2


Ñ ie à cheá aø hö û ính chaá met an
u vt t t



4/ Học sinh làm bảng tường trình
CHƯƠNG 6
HIDROCACBON KHÔNG NO
BÀI 29
ANKEN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Biết:
- Khái niệm, công thức chung của dãy đồng đẳng anken, biết phân loại và gọi
tên một số anken đơn giản.
- Cấu tạo, tính chất hóa học đặc trưng của anken, điều chế và một số ứng
dụng của anken.
- Cách phân biệt ankan với anken bằng phương pháp hóa học.
Hiểu:
- Vì sao anken có mhiều đồng phân hơn ankan tương ứng.
- Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa
không hoàn toàn là do cấu tạo phân tử của anken có liên kết π .
- Nội dung quy tắc Mac-côp-nhi-côp.
2. Kĩ năng
- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết công thức những
anken đơn giản.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của anken
3. Tình cảm, thái độ
Anken và sản phẩm trùng hợp có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất. Vì
vậy, giúp HS thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu anken, từ đó tạo
cho HS niềm hứng thú trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Ống nghiệm, cặp ống nghiệm, giá đỡ.
- Khí etilen ( điều chế sẵn đựng trong túi polietilen), dung dịch brom,
dung dịch thuốc tím.
HS: - Chuẩn bị bài theo SGK
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/
b/
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 1
1. DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKEN
GV chiếu mô hình phân tử của HS quan sát và thảo luận:
- Anken cấu tạo có một liên kết đôi (gồm
etilen len màn hình cho HS quan
một liên kết σ bền vững và một liên kết π
sát, yêu cầu HS thảo luận về các
vấn đề sau: kém bền).

- Anken là một hidrocacbon không no mạch
hở, trong phân tử có một liên kết đôi.


- Từ C2H4 theo khái niệm đồng đẳng
C2H4(CH2)k →
- Nêu cấu tạo của anken, từ đó rút
C2 + kH4 + 2k đặt 2 + k = n thì → CnH2n (n ≥ 2) là
ra khái niệm của anken.
anken (olefin)
HS: Chưa thể kết luận là đồng đẳng hay
không vì phải dựa vào cấu tạo của phân tử
C4H8, nếu có cấu tạo mạch hở (có một nối
- Từ etilen C2H4 lập công thức
đôi) thì đó là đồng đẳng của etilen, nếu
phân tử tổng quát của anken.
mạch vòng (no) thì C4H8 là chất thuộc dãy
đồng đẳng xicloankan


GV: Cho chất có công thức phân
tử C4H8, nó có phải là đồng đẳng
của etilen không, giải thích?
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 2
1. ĐỒNG PHÂN
GV yêu cầu HS nêu khái niệm HS thảo luận và trả lời:
đồng phân, dựa theo công thức - Đồng phân là những hợp chất khác nhau
cấu tạo thì anken được chia thành nhưng có cùng công thức phân tử.
những kiểu đồng phân nào? Viết - Dựa theo công thức cấu tạo được chia làm
đồng phân của anken có công thức 2 nhóm:
+ Đồng phân mạch C.
C5H10.
+ Đồng phân vị trí liên kết đôi.




HS thảo luận:
Dùng sơ đồ sau để giải thích

R1 R3
GV chiếu mô hình phân tử đồng C =C
phân cis-trans của but-2-en lên R2 R4
màn hình, yêu cầu HS rút ra điều điều kiện:
kiện để có đồng phân cis-trans và
khái niệm về đồng phân hình học R1# R2 và R3 # R4
+ Đồng phân cis: Khi mạch chính nằm cùng
(cis-trans).
một phía của liên kết C=C.
+ Đồng phân trans: Khi mạch chính nằm ở
phía khác nhau của liên kết C=C.
HS thảo luận đồng phân hình học của
pent-2-en
cis-bu-2-en trans-but-2-en


cis-pent-2-en

Viết đồng phân hình học của pen-
2-en.
trans-pent-2-en

I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 3
3. DANH PHÁP

GV chiếu bảng 6.1 (SGK) lên màn HS xem thông tin thảo luận:
hình, phân tích hướng dẫn HS - Tên thông thường điều có tên ilen
thảo luận rút ra cách gọi tên thông Tên anken = tên ankan đổi đuôi an thành ilen.
thường, tên thay thế. - Tên thay thế đều có đuôi en
Yêu cầu HS nhận xét về: Tên anken = tên ankan đổi đuôi an thành en.
- Cách chọn mạch chính. Chọn mạch C dài nhất có chứa nhiều liên
- Cách đánh số. kết đôi đánh số vị trí từ phía gần liên kết đôi
- Cách gọi tên. nhất.
Gọi tên theo thứ tự: Số chỉ vị trí nhánh + tên
nhánh + tên mạch chính + vị trí nối đôi + en.
HS viết đồng phân và gọi tên.
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
pent-1-en
CH3-CH=CH-CH2-CH3
pent-2-en
CH2=CH-CH-CH3
CH3
3-metylbut-1-en
CH3-CH2-C=CH2

GV yêu cầu HS gọi tên các anken 2-metylbut-1-en
có công thức C5H10 theo tên thay CH3-CH2=C-CH3
thế. CH3
2-metylbut-2-en

HS ghi bài.
GV bổ sung cách gọi tên của một
số gốc của anken:
CH2=CH- : gốc vinyl
CH3-CH=CH- : gốc anlyl



Hoạt động 4
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV hướng dẫn HS xem SGK và HS xem SGK và trả lời câu hỏi liên quan
trả lời câu hỏi liên quan đến tính đến tính chất vật lí:
chất vật lí: - Trạng thái: C2H4 š C4H8 : chất khí
• Những anken nào tồn Từ C5H10 Z là chất lỏng
tại ở trạng thái khí, hoặc rắn.
lỏng, rắn? - Khi phân tử khối càng tăng thì nhiệt độ
• Qui luật biến đổi nhiệt nóng chảy và nhiệt độ sôi càng tăng.
độ nóng chảy, nhiệt độ - Khi M tăng thì khối lượng riêng tăng,
sôi được thể hiện như chúng đều nhẹ hơn nước vì (D< 1g/l). Các
anken đều không tan trong nước.
thế nào?
• Sự biến đổi về khối
lượng riêng như thế
nào?
• Tính tan các anken thể
hiện như thế nào?
GV cuối cùng nêu tóm tắt về tính
chất vật lí của anken.
Hoạt động 5
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV chiếu lại mô hình phân tử HS quan sát, thảo luận và nhận xét:
etilen, yêu cầu HS rút ra nhận xét:




- Đặc điểm cấu tạo của anken: Có một liên
kết đôi C=C ( gồm một liên kết σ bền vững
và một liên kết π kém bền).
- Cấu tạo của anken.
- Bốn nguyên tử H và 2 nguyên tử C đều
nằm trên một mặt phẳng.
- Góc liên kết HCH và HCC đều gần bằng
120o.
- Dự đoán tính chất hóa học của anken:
- Vị trí tương đối của các nguyên
+ Liên kết đôi dự đoán là tâm phản ứng.
tử.
+ Phản ứng phá vỡ liên kết π kém bền.
- Góc liên kết HCH, HCC.
- Dự đoán tính chất hóa học của
anken.



III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
1. Phản ứng cộng
a. Cộng hidro HS thảo luận:
GV yêu cầu HS: Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử
- Nhắc lại phản ứng cộng. hợp chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác
- Viết phương trình phản ứng tạo thành phân tử hợp chất mới:
giữa etilen và H2. Thí dụ:
- Viết phương trình hóa học tổng CH2=CH2+ H2 t 0 → CH3-CH3
quát anken cộng H2. Eten etan
- Nêu sản phẩm phản ứng cộng …
Tổng quát: Ni
hidro.
CnH2n + H2 t 0 → CnH2n + 2

Anken ankan
HS quan sát thảo luận
b) Cộng halogen - Thấy dung dịch Br2 (màu nâu đỏ) bị nhạt
GV làm thí nghiệm: dần, chứng tỏ nồng độ Br2 bị giảm.
Dẫn từ từ khí etilen (từ túi đựng
khí) vào dung dịch brom, yêu cầu - Giải thích: Do etilen phản ứng vớ Br2
HS quan sát, giải thích hiện tượng CH = CH +Br š CH Br – CH Br
2 2 2 2 2
bằng phương trình hóa học. Màu đỏ không màu
GV yêu cầu HS viết phương trình 1,2- đi brometan
hóa học giữa etilen với Cl2, từ đó HS thảo luận:
viết phương trình tổng quát giữa HS viết phương trình hóa học tổng quát:
anken với halogen, nêu ứng dụng C H + X → C H X
n 2n 2 n 2n 2
của phản ứng anken với brom. Ứng dụng: Để phân biệt anken với ankan
HS thảo luận:
c. Cộng HX (X là: OH, Cl, Br..)
- Phương trình hóa học:
GV ch HS nghiên cứu SGK, yêu
* Anken đối xứng.
cầu HS giải quyết các vấn đề
CH2 = CH2+ HBr š CH3 – CH2 - Br
sau:
* Anken bất đối xứng.
- Viết phương trình hóa học giữa
etilen, propilen với HBr. CH3 C H C H3
- So sánh sản phẩm giữa hai phản Br
2 brompropan
ứng giải thích. CH3 - CH = CH2 + HBr
(SPC)
CH3 CH2 CH2Br
1 brompropan
- Trong các sản phẩm thì sản (SPP)
phẩm nào là sản phẩm chính? Rút
ra quy tắc Mac-cô-nhi-côp. - Nhận xét:
GV tương tự viết phương trình Phản ứng giữa etilen với HBr cho một sản
hóa học giữa isobutilen với nước phẩm duy nhất.
(nêu sản phẩm chính và sản phẩm Phản ứng giữa propilen với HBr cho 2 sản
phụ). phẩm:
1-brompropan là sản phẩm phụ.
2-brompropan là sản phẩm chính.
Qui tắt Mac-cô-nhi-côp: Trong phản ứng
cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H ( hay
phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng
vào nguyên tử cacbon bậc thấp ( hay có
nhiều H hơn) còn nguyên tử hay nhóm
nguyên tử X ( phần mang điện tích âm) cộng
vào nguyên tử cac bon bậc cao hơn ( có ít H
hơn).

HS viết phương trình hóa học:
R CH CH3
2 1 +-
X (SPC)
HX
R CH =CH2
R CH2 CH2 X
(SPP)



GV nêu ra một câu hỏi trắc
nghiệm như sau:
Trường hợp nào đúng cho quy tắc
Mac-cô-nhi-côp?
A. Anken bất đối xứng cộng với
HS thảo luận.
X2.
Đáp án C.
B. Anken đối xứng cộng với HX.
C. Anken bất đối xứng cộng với
HX.
D. Anken đối xứng cộng với X2.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
2. Phản ứng trùng hợp
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS nghiên cứu SGK và thảo luận.
rồi trả lời các câu hỏi sau: Thí dụ:
- Viết phương trình phản ứng t0,p,xt
… CH2=CH2+CH2=CH2+CH2=CH2+…
trùng hợp etilen.
… -CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-…
Viết gọn:
t0,p,xt
CH2 CH2
n CH2 =CH2
n

- Nêu ý nghĩa của các đại lượng.
- Từ đó rút ra khái niệm phản ứng
trùng hợp, cách gọi tên.
- Phân tử CH2=CH2: gọi là monome, n là hệ
số trùng hợp (thường lấy giá trị trung bình).
- Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp
liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau tạo
thành phân tử lớn (goi là polime).
- Tên polime = poli + tên monome.


III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
2. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn HS quan sát và rút ra nhận xét:
GV làm thí nghiệm đốt cháy etilen - Ngọn lửa không màu, sáng xanh
trong không khí, yêu cầu HS trả - Sản phẩm khí không mùi.
lời các câu hỏi: 3n
CnH2n + O2š nCO2+ nH2O
- Màu ngọn lửa 2
ví dụ:
- Sản phẩm tạo thành
C2H4 + 3O2 š 2CO2 + 2H2O
- Viết phương trình phản ứng
nhận xét tương quan nCO2 và H2O Nhận xét:
nCO2 = nH2O
b. Phản ứng oxi hóa không hoàn HS quan sát thí nghiệm.
Hiện tượng: Dung dịch KMnO4 màu tím bị
toàn
nhạt dần, có kết tủa nâu đen xuất hiện.
GV làm thí nghiệm sục khí etilen
Giải thích:
vào dung dịch KMnO4(l) yêu cầu
Etilen phản ứng với dung dịch KMnO4 làm
HS:
cho nồng độ của KMnO4 giảm, màu tím bị
- Nêu hiện tượng.
nhạt, sinh ra MnO2 kết tủa nâu đen,
- Giải thích.
- Ứng dụng của phản ứng 3CH2=CH2 +4H2O + 2KMnO4š 2HO-CH2
-CH2-OH + 2MnO2 +2KOH
Ứng dụng để phân biệt ankan.




Tương tự yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng hóa học
của anken với dung dịch KMnO4.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 8
4. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm HS thảo luận:
GV giới thiệu: Etilen được điều - SO2, CO2 là oxit axit nên dùng một bazơ
chế từ etanol theo phương trình: mạnh như NaOH.
- Hỗn hợp khí trước khi thu dẫn qua bình
H2 O4 ñ ë,1 00C
S ac 7
C2H5OH đựng dung dịch NaOH.
CH2= CH2 + H2O HS thảo luận cách lắp bộ dụng cụ như hình
sau:
Thường lẫn các CO2, SO2 vậy
dùng cách nào để loại bỏ SO2,
CO2 từ đó yêu cầu HS lắp ráp bộ
dụng cụ điều chế C2H4 sạch.
b. Trong công nghiệp GV nêu phương pháp điều chế anken trong
công nghiệp yêu cầu HS viết phương trình
hóa học.
HS trong công nghiệp anken được điều chế
từ ankan bằng phương pháp
- Đề hidro hóa ankan:
0
t , p, xt
CnH2n +2 CnH2n + H2
ankan anken
- Crackinh ankan:
0
t , p, xt
CnH2n +2
CpH2p + 2 + CmH2m
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 9
5. Ứng dụng
GV Yêu cầu HS khai thác SGK. HS nghiên cứu SGK rút ra những ứng dụng
GV bổ sung một số ứng dụng của anken:
khác: Như tổng hợp rượu, các * Là nguyên liệu cho quá trình SX hoá học.
dẫn xuất halogen, axit axetic, * Các anken đầu dãy dùng để tổng hợp
etilen dùng để kích thích quả mau polime có nhiều ứng dụng trong đời sống.
chín ( giấm quả xanh)…

4/ Củng cố: Cấu tạo của anken, phản ứng cộng của anken.
BÀI 30
ANKAĐIEN
1. Kiến thức:
HS biết:
-Khái niệm về ankanđien: Công thức chung, đặc điểm cấu tạo, phân
loại, đồng đẳng, đồng
phân, danh pháp.
- Tính chất của một số ankađien tiêu biểu: buta-1,3-đien và isopren.
- Phương pháp điều chế ankađien và ứng dụng của ankađien.
HS hiểu:
- Vì sao phản ứng của anakađien xảy ra theo nhiều hướng hơn so với
anken.
HS vận dụng:
- Viết được một số PTHH của các phản ứng liên quan đến ankađien.
2. Kĩ năng:
- Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra nhận xét về cấu tạo và
tính chất của ankađien .
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận. Viết phương trình hóa
học biểu diễn tính chất hóa học của buta-1,3-đien
3. Tình cảm, thái độ
Ankađien và sản phẩm trùng hợp có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản
xuất. Vì vậy giúp HS thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu
ankađien, từ đó tạo cho HS nhiều hứng thú trong học tập, tìm tòi sáng tạo
chiếm lĩnh tri thức.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập.
- Mô hình phân tử butađien.
- Hóa chất, mũ cao su, một số vật liệu bằng cao su (vòng giun...)
HS: - Ôn tập lí thuyết kiến thức, phương pháp giải bài tập về anken và xem
trước bài ankađien.

III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/
b/
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Hoạt động 1
1. Định nghĩa
GV: Chiếu công thức cấu tạo thu HS quan sát và thảo luận:
gọn một số ankađien lên màn
hình:
CH2=C=CH2
- Có 2 liên kết đôi C=c trong phân tử →
propanđien (alen)
Ankađien là một hidrocacbon không no,
CH2=C=CH-CH3
mạch hở, trong phân tử có 2 liên kết đôi.
buta-1,2-đien
- Từ propađien:
CH2=CH-CH=CH2
C3H4 → C3H4(CH2)k → C3 + kH4 + 2k
buta-1,3-đien
Đặt 2k = n → k = n - 3
CH2 =C C =CH2 (6)
→ CnH2n-2 (n ≥ 3)
CH3
- Đều là hidrocacbon không no mạch hở.
2-metylbuta-1,3-đien
Yêu cầu HS:
- Nhận xét đặt điểm chung rút ra
khái niệm ankađien.
- Lập công thức tổng quát của
ankađien.



I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Hoạt động 2
2. Phân loại
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS nghiên cứu SGK thảo luận:
và trả lời các câu hỏi sau: - Dựa vào vị trí tương đối giữa hai liên kết
- Cơ sở để phân loại ankanđien? đôi.
- Có thể chia ankađien thành 3 loại:
- Có thể chia ankanđien thành + Ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau
những loại nào? Cho ví dụ minh Ví dụ: CH2=CH=CH2
họa. + Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau một
liên kết đơn (Ankađien liên hợp).
Ví dụ:
CH2=CH-CH=CH2
+ Ankađien có 2 liên kết đôi cách xa nhau.
Ví dụ:
CH2=CH-CH2- CH=CH2
Trong các ankađien thì ankađien liên hợp
quan trọng nhất vì có nhiều ứng dụng trong
thực tế.




- Trong các loại ankađien đã nêu
thì loại nào quan trọng nhất? Vì
sao?




II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 4
GV: Chiếu mô hình phân tử buta- HS: Quan sát thảo luận.
Ankađien có hai liên kết đôi liên hợp tạo nên
1,3-đien lên màn hình:
sự xen phủ electron π trên toàn bộ trục
cacbon. So với etilen thì cả hai đều có liên
kết đôi (liên kết π kém bền).
→ Tính chất hóa học giống anken: Có phản
ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng
oxi hóa không hoàn toàn.


yêu cầu HS thảo luận:
Cấu tạo của buta-1,3-đien so sánh
với etilen, từ đó dự đoán tính chất
hóa học của buta-1,3-đien .
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 5
1. Phản ứng cộng
GV chiếu mô hình buta-1,3-đien HS quan sát thảo luận.
lên màn hình và yêu cầu HS phân Với tỉ lệ (1:1) X2 có thể tấn công vào:
tích khi cộng X2 vào buta-1,3-đien - Vị tri1,2 phá vỡ 1 liên kết π .
thì X có khả năng cộng vào các vị - Vị trí 1,4 phá vỡ cả hai liên kết π và tạo
trí nào, giải thích các tỉ lệ mol thành một liên kết đôi ở giữa.
phản ứng khác nhau? - Vị trí 1,3 không thể được vì không đảm
bảo hóa trị cho các nguyên tố.
Với tỉ lệ (1:2) thì phá vỡ cả hai liên kết đôi
GV: Ở điều kiện nào thì cộng vào cộng vào tất cả các vị trí.
vị trí 1,2 hay cộng vào vị trí 1,4? HS tùy thuộc vào nhiệt độ phản ứng:
- Ở nhiệt độ thấp cộng vào vị trí 1,2.
- Ở nhiệt độ cao hơn ưu tiên cộng vào vị trí
1,4.
a. Cộng hidro HS phương trình hóa học tổng quát:
GV: Tương tự anken yêu cầu HS Thí dụ:
viết phương trình hóa học của Tỉ lệ 1:2: Cộng vào 2 nối đôi:
ankađien với H2 và cho ví dụ, sản CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2 t 0 → 
Ni ,

phẩm thu được là gì? CH3 – CH2 – CH2 – CH3
- Tỉ lệ 1:1
Cộng 1,2 và 1,4.
CH2 = CH–CH = CH2 +H2 t 0 →

Ni ,

CH3–CH2 –CH=CH2 (cộng 1.2)
CH2 = CH – CH = CH2 + H2 0 → 
Ni ,t

CH3 -CH =CH-CH3 (cộng 1.4)
b. Cộng brom - Tỉ lệ 1:2: Cộng vào 2 nối đôi.
GV cho HS biết: CH2 = CH – CH = CH2 + 2Br2 š
CH2Br –CHBr –CHBr–CH2Br
- Tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,2:
- Tỉ lệ 1:1
ở -80oC khoảng 80%, 40oC
Cộng 1,2 (-800C) tạo SPC là:
khoảng 20%. CH2 = CH – CH = CH2 + Br2 š
- Tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,4: CH2 = CH – CHBr – CH2Br
ở -80oC khoảng 20%, 40oC Cộng 1,4 ( 400C) tạo SPC là:
khoảng 80%. CH2 = CH – CH = CH2 + Br2 š
GV yêu cầu HS viết phương trình CH2Br – CH = CH – CH2Br
hóa học của buta-1,3-đien với
brom theo các tỉ lệ khác nhau.
GV nhấn mạnh: Ankađien cộng
brom luôn cho cả hai sản phẩm
cộng 1,2 và 1,4 tùy điều kiện
phản ứng mà sản phẩm cộng 1,2
hay 1,4 chiếm ưu thế hơn.
c. Cộng hidrohalogenua
HS thảo luận phản ứng cộng HX
GV bổ sung: Ankađien cộng brom
- Cộng 1,2:
cho cả hai sản phẩm cộng 1,2 và
Cộng 1,2 (-800C) tạo SPC là:
1,4 tùy điều kiện HX tuân theo
CH2 = CH – CH = CH2 + HBr š
quy tắc Mac-côp-nhi-côp.
CH2 = CH – CHBr – CH3
Yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng minh họa (tạo ra sản
- Cộng 1,4
phẩm chính).
Cộng 1,4 ( 400C) tạo SPC Là:
GV bổ sung: Isopren có phản ứng
cộng tương tự buta-1,3-đien . CH2 = CH – CH = CH2 + HBr š
GV cho buta-1,3-đien cộng HBr CH3 – CH = CH – CH2Br
(1:1) cho tối đa bao nhiêu sản HS thảo luận và trả lời có bốn sản phẩm là:
phẩm? Là những sản phẩm nào? CH3 – CH = CH – CH2Br
CH2 = CH – CHBr – CH3
trang 21
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
2. Phản ứng trùng hợp
GV yêu cầu HS nhắc lại khái HS nhắc lại định nghĩa: Phản ứng trùng hợp
niệm phản ứng trùng hợp, điều là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử
kiện để có phản ứng trùng hợp? nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo
GV giới thiệu: thành những phân tử rất lớn (gọi là polime).
- Khi có mặt chất xúc tác, ở nhiệt Điều kiện để có phản ứng trùng hợp là có
độ, áp suất thích hợp buta-1,3-đien mặt chất xúc tác, ở nhiệt độ, áp suất thích
và isopren tham gia phản ứng hợp.
trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng HS thảo luận phương trình trùng hợp là:
1,4 tạo thành các polime mà mỗi
mắc xích có chứa một liên kết đôi
ở giữa.
- Yêu cầu HS viết sản phẩm phản
ứng: t0,p
CH2 CH =CH CH2 n
nCH2 =CH - CH =CH2
Na
polibutañien
GV bổ sung phản ứng trùng hợp
của buta-1,3-đien và isopren được
gọi là cao su (cao su là chất hữu
cơ có tính đàn hồi).

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
3. Phản ứng oxi hóa
GV yêu cầu HS viết phương trình HS viết phương trình hóa học:
cháy tổng quát của ankađien, lấy 2CnH2n - 2 + (3n - 1)O2 š 2nCO2 + 2(n-1)H2O
ví dụ và nhận xét về số mol H2O C5H8 + 7O2 š 5CO2 + 4H2O
và số mol CO2. Nhận xét: Số mol CO2> số mol H2O.



GV bổ sung: Ankađien cũng làm
mất màu dung dịch KMnO4 tương
tự anken.
Hoạt động 8
III. ĐIỀU CHẾ
GV giới thiệu: Hiện nay trong HS viết phương trình hóa học điều chế:
công nghiệp buta-1,3-đien được Buta-1,3-đien từ butan.
điều chế từ butan hoặc buten phương trình như bên
bằng cách đề hidro hóa, isopren - Isopren từ isopentan
được điều chế bằng cách tách
hidro của iso pentan.
GV gợi ý HS viết phương trình
hóa học.
GV bổ sung: Ngoài ra buta-1,3-
đien còn được điều chế từ etanol.
2C2H5OH Na → CH2 =CH–CH=CH2+ 3H2


Hoạt động 9
IV. ỨNG DỤNG
GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra HS nghiên cứu SGK rút ra một số ứng dụng
một số ứng dụng quan trọng của quan trọng của ankađien.
* Sản phẩm trùng hợp của buta -1,3-đen
ankađien.
hoặc từ isopren điều chế được polibutađien
hoặc poli isopren có tính đàn hồi cao dùng
để sản xuất cao su ( cao su buna, cao su
isopren…)
4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
a) Khi cho isopren tc dụng với brơm theo tỉ lệ 1:1 thì sĩ sản phẩm tối đa thu
được l:
A. 2 B. 3 C.4 D.5
CHBr CBr CH =CH2 CHBr C CH CHBr
CH3 CH3
, và
CH2 =C CHBr CHBr
CH3
b) Viết PTHH điều chế buta-1,3 – đien từ but- 1-en
t0,xt
CH2 = CH – CH2 – CH3 CH2 = CH – CH = CH2 + H2
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 trang 135 SGK và SBT 6. 14 đến 6.24.
BÀI 31
LUYÊN TẬP: ANKEN VÀ ANKAĐIEN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố về tính chất hoá học của anken và ankađien.
- HS biết cách phân biệt ankan, anken, ankađien bằng phương pháp hoá
học.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của anken,
ankađien.
II/ CHUẨN BỊ
GV: Bảng sơ đồ chuyển hoá giữa ankan, anken và ankađien.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. KIÊN THỨC CẦN NẮM VỮNG
GV hướng dẫn HS kẻ bảng kiến HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững, sau
thức cần nắm vững như sau: đó điền nội dung kiến thức vào.


ANKEN ANKAĐIEN
1. Công thức chung CnH2n, n ≥ 2 CnH2n-2, n ≥ 3
2. Đặc điểm cấu tạo Mạch hở, chứa một liên Mạch hở, chứa hai liên
kết đôi trong phân tử, kết đôi trong phân tử,
trong đó chứa một liên trong đó chứa hait liên
kết π . kết π .
- Có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết
đôi.
- Một số đồng phân hình học (cis và trans)
3. Tính chất hóa học 1. Phản ứng cộng hợp: H2, HX, Br2 (dd).
đặc trưng 2. Phản ứng trùng hợp
4. Sự chuyển hóa giữa
ankan, anken và
ankađien


HOẠT ĐỘNG 2
II. BÀI TẬP (SGK tr 138)
1. Viết các PTHH minh hoạ:
a) Để tách metan từ hỗn hợp với một lượng nhỏ etilen, người ta dẫn hỗn hợp
khí đi qua dung dịch brom dư.
b) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thấy màu của dung dịch nhạt dần,
có kết tủa nâu đen xuất hiện.

Giải a) CH2 = CH2 + Br2 š CH2Br – CH2Br
b) 3CH3 - CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O š 3CH3-CH2OH–CH2OH +
2MnO2š + 2KOH
2, Trình bày phương pháp hoá học nhận biết 3 bình đựng 3 khí riêng biệt là
metan, etilen, và cacbonic. Viết PTHHH minh hoạ.
Gợi ý:
Cách 1: Dẫn lần lượt từng khí đi qua dd nước vôi trong Ca(OH)2 dư, khí nào
phản ứng cho kết tủa trắng đó là khí CO2. CO2 + Ca(OH)2 š CaCO3š trắng +
H2O. Hai khí còn lại dẫn qua dung dịch brom loãng, khí nào phản ứng làm mất
màu dung dịch brom là khí etilen, còn lại là khí metan.
CH2= CH2 + Br2 š CH2Br – CH2Br
Cách 2: Dẫn lần lượt từng khí qua bình đựng dung dịch KMnO4, khí nào làm
mất màu dung dịch thuốc tím là khí etilen. 3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O š
3CH2OH–CH2OH + 2MnO2š + 2KOH
Hai khí còn lại dẫn lần lượt qua nước vôi trong dư, khí nào cho kết tủa trắng
là khí CO2, khí còn lại là metan CO2 + Ca(OH)2 š CaCO3š trắng + H2O.
---------------------------------------------------
3. Viết PTHH của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
CH4 š C2H2šC2H4šC2H6šC2H5Cl
Gợi ý:
0
Pd/PbNO C H
2CH4 C2H2 + H2 C2H2 + H2
1500 C
24
3
Làm lạnh nhanh
t0
C2H4+ H2  → C2H6
 C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl
Ni ,t 0 askt

---------------------------------------------------
4. Viết PTHH của các phản ứng điều chế các chất sau:1,2 – đicloetan; 1,1-
đicloetan từ etan và các chất vô cơ cần thiết.
Gợi ý:
0
CH3 – CH3 500 C, xt CH2 = CH2 + H2 CH2 = CH2 + Cl2 š CH2Cl – CH2Cl

CH3 – CH3 + Cl2 askt → CH3-

CH2Cl + 2HCl
-----------------------------------------
5, Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư,
thấy dung dịch nhạt màu và còn1,12 lit khí thoát ra. các thể tích đo ở điều kiện
tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm của khí metan trong hỗn hợp là:
A. 25,00% B. 50,00% C. 60,00%
D. 37,50%
Hãy chọn đáp án đúng.
Trả lời: Đáp án đúng: A.
------------------------------------------------
6. Viết PTHH của các phản ứng điều chế polibut -1,3-đien từ but-1-en.
Giải
CH2 = CH – CH2 – CH3 to→ CH2 = CH – CH = CH2 + H2
 , xt


t0,p
CH2 CH =CH CH2 n
nCH2 =CH - CH =CH2
Na
polibutañien
------------------------------------------------------
7. Đốt cháy hoàn 5,40 g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 ( đktc0.
Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của x?
A. CH2 = CH – CH = CH2 B. CH2 = CH – CH = CH –
CH3
C. CH2 = C (CH3) – CH2 – CH3 D. CH2 = C = CH – CH3
Giải:
3n − 1 Þ 5,4n = (14n -2) .0,4 š n = 4. CTPT
CnH2n – 2 + O2 š nCO2 +(n-1) H2O
của X : C4H6
2
Vì X là ankađien liên hợp nên đáp án
(14n-2)g n mol
š
A đúng.
5,40 g 0,4 mol
š
4/ Bài tập về nhà: SBT trang 45 -46. Các bài 6.20 đến 6.24.
BÀI 32
ANKIN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
HS biết: Khái niệm về ankin; côngt hức chung, đặc điểm cấu tạo,
dồng đẳng đồng phân và danh pháp; tính chất hoá học của ankin và ứng dụng
quan trọng của axetilen.
HS hiểu: Nguyên nhân gay ra phản ứng cộng, phản ứng thế ion kim
loại, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hoá không hoàn toàn là do cấu tạo
của phân tử ankin có liên kết ba (gồm 2 liên kết π và một liên kết σ )
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử ankin rút ra nhận xét về cấu tạo tính
chất của ankin
- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức
những ankin đơn giản.
- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ankin.
3. Tình cảm, thái độ
Ankin có nhiều phản ứng mới lạ vì vậy việc nghiên cứu ankin tạo cho HS
nhiều hứng thú trong học tập tìm tòi, kích thích sự sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu các phiếu học tập.
- Mô hình phân tử axetilen.
- Hóa chất: CaC2, nước brom, dung dịch AgNO3, dung dịch KMnO4, dung
dịch NH3, nước cất.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, kẹp ống nghiệm,
đèn cồn và bộ giá thí nghiệm.
HS: Ôn tập bài anken và xem trước bài ankin
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 1
1. Dãy đồng đẳng của ankin
GV chiếu công thức cấu tạo thu HS quan sát thảo luận và rút ra khái niệm:
gọn của một số ankin lên màn Đặc điểm chung của các hợp chất là có một
hình, yêu cầu HS rút ra nhận xét ra nối ba trong phân tử
khái niệm ankin. Ankin là một hidrocacbon không no mạch hở
trong phân tử có một liên kết ba.
CH≡CH, CH3-C≡CH, CH3-C≡C-
CH3 C2H2; C3H4; C4H6... CnH2n-2 (n ≥ 2)
GV: Chiếu mô hình phân tử HS thảo luận và trả lởi:
axetilen lên màn hình: H : C::C : H
H-C≡C-H
- Cấu tạo của liên kết ba gồm 2 liên kết π
và một liên kết σ ở giữa.
- Do cấu tạo gồm 2 liên kết π kém bền
vững nên ankin có phản ứng cộng giống
yêu cầu HS viết công thức anken, ankađien.
electron của axetilen, từ đó nêu - Hai liên kết π nằm trên cùng hai nguyên
cấu tạo của liên kết ba và dự tử cacbon làm phân cực liên kết C-H nên
đoán tính chất hóa học có thể có ank-1-in có phản ứng thế ion kim loại hoặc
của ankin. kim loại.
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 2
2. Đồng phân
GV yêu cầu HS thảo luận: HS thảo luận:
- Anken có những loại đồng phân - Anken có các kiểu đồng phân cấu tạo:
cấu tạo nào? + Đồng phân mạch C
+ Đồng phân vị trí liên kết ba.
- Tương tự anken, ankin có đồng phân cấu
tạo nhưng kông có đồng phân cis - Trans.
- Tương tự anken, yêu cầu HS nêu - C5H8:
các đồng phân cấu tạo của ankin. CH3-CH2-CH2-C≡CH
CH3-CH2-C≡C-CH3
GV yêu cầu HS viết công thức
đồng phân của ankin có công thức HC C CH CH3
C5H8 CH3


HS thảo luận trả lời:
Đáp án A.
GV chiếu bài tập lên màn hình:
Quan hệ giữa số đồng phân có
cấu tạo của anken C5H10 (x) và
ankin (y) là:
A. x > y. C. x < y
B. x = y
D. Cả ba trường hợp trên
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 3
3. Danh pháp
GV chiếu lên màn hình công thức HS thảo luận đưa ra kết quả:
cấu tạo và tên gọi thông thường Tên thông thường + Tên gốc ankin liên kết
của một số ankin sau: với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen
(các gốc ankyl được gọi là theo thứ tự chữ
CH≡CH
cái đầu tiên).
axetilen
Ví dụ:
CH3-C≡CH
metylaxetilen CH3-CH2-C≡C-CH3
CH3-C≡C-CH3 etylmetylaxetilen
đimetylaxetilen CH3-CH2-CH2-C≡CH
CH3-CH2-C≡C-CH3 propylaxetilen
etylmetylaxetilen HC C CH CH3
GV yêu cầu HS rút ra qui tắc gọi CH3
tên thông thường các ankin có
isopropylaxetylen
công thức C5H8.
HS quan sát thảo luận:




GV chiếu lên màn hình bảng 6.2
Quy tắc: Số chỉ vị trí + tên nhánh + tên mạch
(SGK) cho HS quan sát hoặc có
chính + số chỉ vị trí liên kết ba + in
thể cho HS nghiên cứu bảng 6.2
- Chọn mạch C dài nhất chứa có liên kết ba.
(SGK) và yêu cầu HS:
- Đánh số thứ tự từ phía gần liên kết ba.
Nêu quy tắc thay thế của ankin
- Số chỉ vị trí ghi ngay trước đuôi in.
- Cách chọn mạch chính.
- Cách đánh số.
Thí dụ:
- Cách ghi chỉ số liên kết ba.
CH≡C–CH2–CH3
but -1-in
CH3–C≡C– CH3
but-2 -in
CH3–C≡C–CH2 – CH3 pent-2-in
Yêu cầu HS gọi tên các ankin có
HC C CH CH3
công thức C6H10.
CH3
3-metylbut -1-in

Hoạt động 4
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, HS thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV,
từ thông tin bảng 6.2 và rút ra rút ra nhận xét:
nhận xét về: - Trạng thái:
Trạng thái. + 3 ankin đầu là chất khí
Nhiệt độ sôi. + các ankin khác là chất lỏng hoặc rắn.
Nhiệt độ nóng chảy. - tonc, tos và khối lượng riêng tăng theo chiều
Khối lượng riêng. tăng của phân tử khối.
- Ankin nhẹ hơn nước và không tan trong
Tính tan.
nước.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 4
1. Phản ứng cộng
a. Cộng brom HS quan sát thảo luận:
GV làm thí nghiệm:
Cho vài mẫu nhỏ caxicabua vào
ống nghiệm đã đựng 1ml H2O và
đậy nhanh bằng nút có ống dẫn
khí đầu vuốt nhọn, dẫn khí thoát
ra vào dung dịch Br2. - Hiện tượng: Ban đầu có khí thoát ra, khí đó
Yêu cầu: Nêu hiện tượng và giải làm nhạt dung dịch brom.
thích bằng phương trình hóa học. - Giải thích: Khí thoát ra là axetilen đã phản
GV bổ sung: Giai đoạn sau xảy ra ứng với dung dịch Br2 theo hai giai đoạn liên
khó hơn giai đoạn trước. Nói tiếp.
chung ankin làm mất màu dung - Phương trình hóa học:
CH ≡ CH + Br2 š CHBr = CHBr
dịch brom chậm hơn anken.
1,2 - đibrometen
CH2=CH2+ Br2š CH2Br-CH2Br
1,1,2,2-tetrabrometan
b. Cộng hidro HS thảo luận và trả lời:
GV: Từ cấu tạo của ankin gồm - Ankin có 2 liên kết π kém bền có khả năng
hai liên kết π kém bền yêu cầu cộng H2 để phá vỡ từng liên kết π .
HS phân tích khả năng phản ứng - Khi có xúc tác Ni thì phản ứng xảy ra qua 2
của ankin với H2, minh họa bằng giai đoạn:
phản ứng hóa học. + Giai đoạn 1: Tạo anken
GV gợi ý: Phản ứng xảy ra qua 0
CH≡CH + H2 Ni,t → CH2=CH2

hai giai đoạn theo sơ đồ: + Giai đoạn 2: Tạo ankan
0
CH2=CH2 + H2 Ni,t → CH3-CH3

C2H2 + H2 C2H4 + H2 C2H6
Khi xúc tác Pd/PdCO3 (xúc tác nhiễm độc
Ni Ni
giảm khả năng xúc tác) phản ứng dừng lại
ở giai đoạn 1 tạo an ken.
GV bổ sung: Muốn dừng phản
ứng ở giai đoạn 1 để tạo anken,
ngoài tỉ lệ mol 1:1 cần chú ý dùng
chất xúc tác thích hợp (Pd/PdCO3
xúc tác nhiễm độc khả năng xúc
tác).
HS thảo luận:
c. Cộng HX (X là OH, Cl, Br,
- Ankin cộng HX cũng xảy ra qua 2 giai
CH3COO...)
đoạn liên tiếp.
GV yêu cầu HS: 0
CH≡CH + HCl t CH2=CHCl

,xt
- Viết phương trình hóa học của
Vinylclorua
ankin với HCl.
CH2=CHCl+ HCl  CH3-CHCl2
t0 ,xt

GV gợi ý: Phản ứng này cũng xảy
1,1- đicloetan
ra qua hai giai đoạn và giai đoạn
sau khó khăn hơn giai đoạn trước.
- Khi có xúc tác thích hợp ankin tác dụng với
- So sánh phản ứnhg cộng HX với
HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken.
phản ứng cộng Br2, H2 cho ví dụ
CH ≡ CH + HCl  CH2=CHCl

HgCl2

minh họa? 150-2000 C


GV hướng dẫn HS nhận xét về
phản ứng axetilen cộng hợp với - Giống nhau là phản ứng cộng vào liên kết
nước so với phản ứng cộng hợp ba để phá vỡ liên kết ba tạo thành liên kết
với H2, Br2, HCl đôi hoặc liên kết đơn.
- Khác với cộng H2, Br2 ankin cộng HX tuân
theo quy tắc Mac-cô-nhi-côp.
CH ≡ CH +H2O  [ CH2 =CH -OH] → CH3 -CH =O
HgSO4

Không bền anđehit axetic
Phản ứng cộng với nước:
HS phản ứng cộng hợp với nước chỉ xảy ra
với tỉ lệ mol (1:1)
Với ankin bất đối xứng, phản
ứng tuân theo qui tắc Mac-côp-
nhi-côp
Cl
+ HCl + HCl
CH3 C CH CH3 C = CH2 CH3 C CH3
Cl
Cl
. 2,2- ñclopropan


HS thảo luận:
d. Phản ứng đime và trime hóa
Hai phân tử axetilen công hợp:
GV hướng dẫn HS xem phân tử
axetilen xt, t0
CH CH + CH CH CH C CH =CH2
(H-C≡CH) như một H-X và yêu
vinyl axetilen
cầu HS viết phương trình hóa học
Ba phân tử axetilen cộng hợp:
đime và trime của axetilen.
6000C
3CH CH hay
boäC
t
Bezen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
2. Phản ứng thế bằng ion kim loại
GV làm thí nghiệm: Sục khí HS quan sát và thảo luận đưa ra kết quả:
axetilen vào dung dịch AgNO3 - Có kết tủa màu vàng xuất hiện.
trong dung dịch NH3 (đã chuẩn bị - Giải thích: Do axetilen đã phản ứng với
sẵn: Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 dung dịch AgNO3 (vì axetilen do có nguyên
vào dung dịch NH3 và lắc đến khi tử hidro liên kết trực tiếp với cacbon nối ba
dung dịch trong suốt). đầu mạch có tính linh động cao có thể bị
Yêu cầu HS: thay thế bởi ion kim loại, but-2-in không có
nối ba đầu mạch nên không phản ứng với
- Quan sát
- Nêu hiện tượng AgNO3).
CH ≡ CH+2AgNO3+2NH3 š Ag – C ≡ C – Agš +
- Giải thích biết but-2-in có hiện
tượng trên, 2NH4NO3
Bạc axetilua
- Viết phương trình hóa học minh
( Ag2C2 màu vàng)
họa
Kết luận: Chỉ có Ank-1-in mới có phản ứng
Tương tự yêu cầu HS viết
phương trình hóa học cho propin. hóa học với AgNO3 tạo ra kết tủa.
GV gợi ý HS rút ra được kết luận Ứng dụng tính chất trên được dùng để nhận
biết ank-1-in với anken, ankađien và ankin
và nêu ứng dụng của phản ứng
khác.
trên.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
3. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn HS quan sát, nhận xét:
GV làm thí nghiệm đốt cháy - Axetilen cháy cho ngọn lửa màu xanh nhạt.
axetilen trong không khí, yêu cầu - Phương trình hóa học:
HS viết phương trình phản ứng 5
O2 t 0 → 2CO2 + H2O

C2H2 +
cháy của ankin và nhận xét về: 2
- Hiện tượng
- Tỉ lệ số mol H2O và CO2. + (3n-1)O2 t 0 → 2nCO2 + 2(n-

2CnH2n -2
- Nhiệt lượng tỏa ra 1)H2O

- nH2O < nCO2
- Phản ứng cháy tỏa nhiều nhiệt.
b. Phản ứng oxi hóa không hoàn HS quan sát, thảo luận:
toàn - Hiện tượng dung dịch thuốc tím nhạt màu
GV làm thí nghiệm: Sục khí dần đồng thời xuất hiện kết tủa màu nâu
axetilen vào dung dịch thuốc tím (MnO2).
(KMnO4) yêu cầu HS: - Giải thích ankin có liên kết π kém bền nên
- Nêu hiện tượng phản ứng với KMnO4 giống anken và
- Giải thích. ankađien.
- Viết phương trình hóa học (minh - Phương trình hóa học:
họa) CH≡CH + 8KMnO4 → 3(COOK)2 + 2KOH +
GV nhận xét: Phản ứng làm mất 8MnO2↓ + 2H2O
màu dung dịch thuốc tím có thể
dùng để nhận biết các ankin. So
sánh với anken phản ứng này xảy
ra chậm hơn.
.
Hoạt động 8
IV. ĐIỀU CHẾ
GV làm thí nghiệm điều chế HS quan sát và thảo luận:
axetilen trong phòng thí nghiệm:
Cho vào bình tam giác một ít đất
đèn CaC2, trong bình có chứa sẵn
một ít nước. Đậy nhanh bằng nút
cao su có gắn nút thủy tinh vuốt
nhọn cho HS quan sát và thử một
số tính chất vật lí.
Yêu cầu HS:
- Viết phương trình phản ứng. Phương trình hóa học:
- Khí thoát ra có tính chất gì? CaC2 + 2H2O š C2H2 + Ca(OH)2
(màu, mùi). - Khí thoát ra không màu,có mùi.
- Giải thích? - Giải thích: Khí thoát ra có mùi do đất đèn
có lẫn nhiều tạp chất của lưu huỳnh, nitơ
tạo ra khí có mùi như H2S, NH3.
HS: Axetilen được sản xuất chủ yếu từ
metan.
0
1500 C→

2CH4 C2H2 + 3H2
LLN
GV nêu phương pháp điều chế
axetilen trong công nghiệp.

Hoạt động 9
V. ỨNG DỤNG

GV: Từ tính chất hóa học của HS thảo luận:
ankin yêu cầu HS nêu ứng dụng. - Axetilen cháy tỏa nhiều nhiệt nên được
dùng làm nhiên liệu.
Ví dụ: Đèn xì oxi - Axetilen dùng hàn, cắt
kim loại.
- Một số thiết bị tạo ngọn lửa cho nhiệt độ
cao.
Các phản ứng cộng, trime, đime và tổng hợp
được ứng dụng trong quá trình tổng hợp các
GV có thể sưu tập tranh ảnh mẫu hợp chất hữu cơ.
vật chiếu lên màn hình cho HS
quan sát làm phong phú ứng dụng
của axetilen.

4/ Củng cố:
+ Theo IUPAC, quy tắc tn gọi ankin tương tự như anken, nhưng dùng 
đuôi in để chỉ lin kết ba.
….
+ Mở rộng:
Trong môi trường dung dịch thuốc tím.
3C2H2 + 8KMnO4 š 3K2C2O4 + 8MnO2šnâu đen + 2KOH + 2H2O
Muối kali oxalat
Trong môi trường axit, phản ứng mãnh liệt.
C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 2CO2š + K2SO4
š
+ 2MnSO4 + 4H2O
Etin
5CH3 - C ≡ CH + 8KMnO4 + 12H2SO4 š 5CH3COOH+ 5CO2š + 4K2SO4
+ 8MnSO4+12H2O
Propin axit axetic
Trong môi trường trên màu tím của dung dịch bị nhạt dần, có thể mất
hẳn màu tím.
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 145 SGK.
Hướng dẫn bài tập:
1. a) Viết CTCT Hướng dẫn:
CH ≡ C – CH2 – CH3 và CH3 – C ≡ C- CH3
và gọi tên các * C4H6:
ankin có CTPT But- 1- in but- 2- in
C4H6 và C5 H8:
CH ≡ C – CH2 – CH2- CH3 , CH3 – C ≡ C-
* C5H8:
CH2- CH3
Pent-1-in pent - 2-in
CH C CH CH3

CH3
3-metylbut-1-in
b) Viết CTCT
CH3 – C ≡ C- CH2- CH3
của 2,5-đimetylhex-3-in
CH C CH CH2 CH3 CH3 CH C C CH CH3
pent-2-in CH3
CH3 CH3
3-
metylpent-1-in

2. Viết PTHH của phản ứng propin với các chất sau:
CH ≡ C – CH3 + H2 Pd/PbCO ,t → CH2=CH –
a) H2 có xúc tác Pd/PbCO3 :
0
 3



CH3
CH ≡ C – CH3 + Br2 š CHBr2 – CBr2 – CH3
b) dung dịch brom dư.
CH ≡ C – CH3 + AgNO3 + NH3 š AgC ≡ C –
c) dd AgNO3/ NH3
CH3 + NH4NO3
CH ≡ C – CH3 + HCl HgCl → CH2 = CCl –

d) hiđro clorua có xt HgCl2 2


CH3
-----------------------------------
3. Trình bày phương pháp hoá học:
a) Phân biệt axetilen với etilen.
b) Phân biệt ba bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau:
metan, etilen, axetilen.
Hướng dẫn bài 3 :
a) Axetilen tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3 trong NH3
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 š AgC ≡ CAgš + 2NH4NO3
b) Phân biệt axetilen theo câu a.
Phân biệt etilen, dùng dung dịch brom, etilen làm mất màu dung dịch
brom theo phản ứng: CH2 = CH2 + Br2 š CH2 Br – CH2Br
Còn lại là khí metan ( không làm mất màu dung dịch brom)
--------------------------------
4. Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
B. Có hai chất tạo kết tủa với dung dịch bạc trong amoniac.
C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pecmanganat

Đáp án C.
--------------------------------------
5. Dẫn 3,36 lít hỗn hợp A gồm propin và etilen đi vào một lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 thấy còn 0,840 lit khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các
thể tích đo ở đktc.
a) Tính phần trăm thể tích etilen trong A.
b) Tính m.
Hướng dẫn:
3,36
=0,15mol . Khí thoát ra là khí etilen
a) - Tổng số mol hỗn hợp khí:
22,4
0840
=0,0375 mol . Số mol propin = 0,15 – 0,0375 = 0,1125 mol.
có số mol là:
22,4
Vậy %VC2H4 = 25,0% và % VC3H4 = 75,0%.
b) m = 0,1125 x 147,0 = 16,54 gam.

----------------------------
6. Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được
với dung dịch AgNO3 trong NH3 ?
A. 1 chất
B. 2 chất
C. 3 chất
D. 4 chất.
Đáp án B.
BÀI 33
LUYỆN TẬP ANKIN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của ankin.
- Phan biệt ankan, anken, ankin bằng phương pháp hoá học.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên và viết phương trình hoá
học minh hoạ tính
chất của ankin.
- Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon.
II/ CHUẨN BỊ. GV: Bài soạn lí thuyết và bài tập có nội dung kiến thức liên
quan
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 1
GV kẻ bảng sau với các ô trống. HS lần lượt điền các thông tin theo đề mục:
HS lần lượt điền các thông tin
theo đề mục:
HOẠT ĐỘNG 2
Bài tập: HƯỚNG DẪN
1.Dẫn hỗn hợp khí gồm metan , 1. C2H2 phản ứng tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch
etilen, axetilen đđi vào một AgNO3 trong amoniac.
ANKEN ANKIN
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 š AgC ≡ CAgš + 2NH4NO3
lượng dư dung dịch bạc nitrat
CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2)
Công thứ amoniac. Khí
trong dung dịchc chung C2H4 phản ứng và làm nhạt màu dung dịch brom.
Có 1 liên kết ba C ≡ C
còn lại Được dẫn cấu tạo dịch
đ ặc điểm vào dung Có 1 liên kết đôi C = C
CH2 = CH2 + Br2 š CH2Br – CH2Br
brom (dĐồng phân giải thích các - Đồng phân mạch cacbon. - Đồng phân mạch cacbon.
ư). Nêu và
- Đồng phân vị trí liên kết - Đồng phân vị trí liên kết ba.
hiện tượng xảy ra trong thí
đôi
nghiệm. ---------------------------------
- Có đồng phân hình học.
------------------------ 2.
2.Viết Tính chất trìnhhọc học - Phản ứng c1500 C
ộng - Phản ứng cộng
phương hoá hoá 0
(1) 2CH4  C2H2 + 3H

- Phản ứng oxi hoá không - 2 Phản ứng thế (đối với
của các phản ứng thực hiện sơ
hoàn toàn CH → CH2 = CH – C ≡ CH
(2) 2CH ≡ làm mất Cmàu ankin -1)
CuCl,NH Cl
4

đồ chuyển hoá sau.
0
100

dung dịch=KMnO4 ≡ CH + H2 - Pd/PbCO ứng CH2 = CH- CH=
Phản ,t → oxi hoá không
0
(3) CH2 CH–C 
CH4  C2H2  C4H4
→ →
(1) (2) 3


hoàn toàn làm mất màu dung
CH2
 C4H6  polibutađien.
→ →
(3) (4)

tdịch KMnO4
0
→ ,p
------------------------- (4) nCHchếCPE,CH=CH2là - Điều CH2 –PVC,=sCH – CH2
= H- PP và ( - chế CH ản xuất
xt
3.Viết Ứng dngngtrình hoá học
phươ ụ - Điều 2
n)
- guyên liệu tổng hợp chất cao su buna, nguyên liệu tổng
của các phản ứng từ axetilen và
hợp chất hữpolibutađien còn
hữu cơ khác. u cơ. C2H2
các chất vvô cơ cần thiết điều ------------------------------ liệu.
dùng làm nhiên
chế các chất sau.
a) CH ≡ CH + H2 Pd/PbCO ,t → CH2 = CH2
0

a) 1,2-đicloetan ển hoá lẫn nhau
Sự chuy 3


giữa ankan, anken và CH2= CH2 + Cl2 š CH2Cl – CH2Cl ( 1,2 – đicloetan)
b) 1,1- đicloetan
b) CH ≡ CH + 2HCl askt CH3 – CHCl2 ( 1,1- đicloetan)
ankin. →
c) 1,2-đibrometan
c) CH ≡ CH+Br2 → CHBr = CHBr (1,2–đibrometen)
1: 1
d) buta-1,3-đien
d) 2CH ≡ CH → CH2 = CH – C ≡ CH
CuCl,NH Cl
e) 1,1,2-tribrometan 4
0
100 C
------------------------- CH2 = CH–C ≡ CH + H2 Pd/PbCO ,t → CH2 = CH- CH= CH2
0
 3

4. Khi thực hiện phản ứng nhiệt ≡ CH+Br2 1 : 1 CHBr = CHBr
→
e) ) CH
phân điều chế axetilen thu được
CHBr = CHBr + HBr š CH2Br – CHBr2 ( 1,1,2- tribrometan)
hỗn hợp X gồm axetilen, hiđro
-----------------------------------
và metan chưa phản ứng hết. Tỉ 0
4. 2CH4 1500 C→ C2H2 + 3H2š

khối của X so với H2 bằng 4,44.
Ban đầu n0 (mol) 1 0 0
Tính hiệu suất cuat phản ứng.
n phản ứng (mol) 2a a 3a
-------------------------------
n sau phản ứng ( mol) 1-2a a 3a
5. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm
Áp dụng công thức tính phân tử khối trung bình:
propan, etilen và axetilen qua
M CH4 .(1-2a)+M C2H2 .a+M H2 .3a 16(1-2a)+26.a+2.3a
dung dịch brom dư, thấy còn = =
M=
1-2a+4a
1,68 lít khí không bị hấp thụ. 1-2a+a+3a
16
Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua
Mặt khác
dung dịch Bạc nitrat trong 1+2a
amoniac thấy có 24,24 gam kết 16
M =dX/H2 =2x4,44 . Suy ra = 8,88 š a = 0,40. Số mol
tủa. Các thể tích khí đo ở điều 1+2a
kiện tiêu chuẩn. CH4 ban đầu là 1 mol và số mol CH4 phản ứng là 2a mol,
a) Viết các phương trình hoá
học để giải thích quá trình thí 2 x 0,40
x100%=80%.
nên hiệu suất H=
nghiệm trên. 1
b) Tính thành phần phần trăn ----------------------------------------
theo thể tích và theo khối lượng 5. Bài giải:
của mỗi khí trong hỗn hợp. a) Các phản ứng: C2H2 + Br2 š C2H2Br2 (1)
C2H2 + 2Br2 š C2H2Br4 (2)
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 š AgC ≡ CAgš + 2NH4NO3 (3)

b) Theo phương trình (3) số mol C2H2 là:
mAg2C2 24,24
nC2H2 =nAg2C2 = = =0,1010 mol
M Ag2C2 240,0
6,72-1,68
Số mol C2H4 là: nC H = - 0,1010=0,124 (mol)
22,4
2 4


1,68
Số mol C3H8 là: nC3H8 = =0,0750 mol
22,4
6,72
6. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Tổng số mol hỗn hợp: n
hoã hôï = =0,300 mol
np
22,4
hiđrocacbon X thu được 6,72 lít
Tính % thể tích.
CO2 ( các thể tích đo ở đktc). X
0,1010
tác dụng với dung dịch bạc x100% = 33, 7%
%VC2H2 =
nitrat trong NH3 sinh ra kết tủa 0,300
Y. Công thức cấu tạo của X là: 0,124
x100%=41,3% ;
%VC2H4 = %V C3H8 = 25,0%
A. CH3 – CH = CH2 0,300
B. CH ≡ CH Tính % khối lượng.
C. CH3 –C ≡ CH - Khối lượng của hỗn hợp: 26. 0,101 + 28. 0,124 +
D. CH2 =CH- C ≡ CH . 44. 0,075 = 2,628+ 3,472 + 3,3 = 9,40 (g)
---------------------- - %m C2H2 = ( 2,628 x100% ) : 9,4 = 27,96%
7. Ứng với công thức phân tử - % m C2H4 = (3,472 x 100%) : 9,4 = 36,94
C5H8 có bao nhiêu ankin đồng - %m C3H8 = 100% - ( 27,96 + 36,94) = 35,10%
phân của nahu? ------------------------
A. 3 B. 4 C. 2 D. 6. Đáp án C.
5 7. Đáp án A



HOẠT ĐỘNG 3
4/ Bài tập về nhà: Nhắc nhở xem bài thức hành số 4 trang 148 SGK và
chuẩn bị bảng tường trình thí nghiệm.
BÀI 34
BÀI THỰC HÀNH 4:
ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILEN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Biết kiểm chứng, củng cố các kiến thức về etilen và axetilen;
cách điều chế và thử tính chất của chúng.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các thí nghiệm điều chế chất khí từ
chất lỏng.
II/ CHUẨN BỊ.
1. Dụng cụ:
- Ống nghiệm - Ống nghiệm có nhánh -
Ống hút nhỏ giọt
- Ống dẫn khí - Ống dẫn cao su -
Ống thuỷ tinh nhọn
- Giá thí nghiệm - Kẹp ống nghiệm bằng gỗ -
Giá để ống nghiệm
- Đèn cồn - Chậu thuỷ tinh.
2. Hoá chất:
- Etanol ( C2H5OH) khan - CaC2 - dd AgNO3 - dd NH3
-Nước cất - dd H2SO4 đặc - dd KMnO4 - Cát mịn
3. Gv yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệm
về etilen, axetilen.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1:
GV nêu mục đích các thí nghiệm
trong bài thực hành, những yêu
cầu cần đạt được. Lưu ý HS khi
làm thí nghiệm với H2SO4 đặc,
các thí nghiệm đốt cháy C2H4,
C2H2.

GV biểu diễn cách lắp dụng cụ
thí nghiệm để đốt cháy C2H4, C2H2
và lưu ý HS ôn luyện một số nội
dung kiến thức liên quan đến bài
thực hành.
HOẠT ĐỘNG 2
Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen.
GV chú ý quan sát và hướng dẫn HS làm thí nghiệm
HS làm thí nghiệm, cẩn thận khi Cách tiến hành: Lắp dụng cụ như hình vẽ:
đun ống nghiệm có chứa H2SO4 Hoá chất:
đặc, hướng miệng ống nghiệm ra 2ml C2H5OH + 4ml H2SO4 đặc lắc đều + vài
phía không có người… viên đá bọt đun từ từ đến khi hỗn hợp
chuyển màu
GV
đen đó là dấu hiệu sắp có khí etilen thoát ra.
(1A)
Bông tẩm NaOH đặc để hấp thụ khí CO2,
2ml C2H5OH

SO2 do phản ứng phụ giứa H2SO4 với
4ml H2SO4
ñaä ñaë
mc B o â g ta å
n m C2H4
C2H5OH tạo ra.
NaOH ñaë c

Ñ aù o ï
bt




( 1B )
2ml C2H5OH
4ml H2SO4
ñaä ñaë
mc



Ñ aù o ï
bt

dd B r2




( 1C )
2ml C2H5OH
4ml H2SO4
ñaä ñaë
mc



Ñaù oï
bt

dd K MnO4




HOẠT ĐỘNG 3
Thí nghiệm 2. Điều chế và thử tính chất của axetilen
GV hoặc có thể hướng dẫn HS HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong
thực hiện thí nghiệm có nhánh SGK
như hình vẽ 6.5 và hình 6.6 SGK
Cách tiến hành:
trang 170.
- Nước khoảng 1ml.
- CaC2 : mẩu nhỏ (hạt bắp)
- Các dung dịch brom hoặc thuốc
2A
tím phải loãng.




2B
Lưu ý HS nên bỏ đi lượng khí ban
đầu, vì còn chứa không khí.
- Các phản ứng của C2H2 với dd
brom và thuốc tím chậm hơn so
với C2H4.
GV hướng dẫn HS thu dọn dụng
cụ, hoá chất , vệ sinh phòng thí
nghiệm. GV nhận xét và rút kinh
nghiệm buổi thực hành, giao
nhiệm vụ cho HS chuẩn bị tiết
học sau và hướng dẫn HS viết
tường trình nộp.
4/ Về nhà: Làm tường trình
Xem bài học mới
CHƯƠNG VII: HIĐROCACBON THƠM. NGUỒN
HĐROCACBON THIÊN NHIÊN. HỆ THỐNG HOÁ VỀ
HĐROCACBON
BÀI 35
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.
MỘT SỐ HDROCACBON THƠM KHÁC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
HS biết:
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh
pháp.
- Tính chất vật lí: Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
của các chất trong dãy đồng đẳng benzen, stiren và naphtalen.
- Tính chất hoá học: Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào
vòng benzen, phản ứng thế và oxi hóa mạch nhánh.
HS hiểu:
- Cấu tạo đặc biệt của vòng benzen: cấu trúc phẳng và phân tử có hình
lục giác đều, có hệ liên kết π liên hợp là nguyên nhân dẫn đến benzen thể
hiện tính chất của hiđrocacbon no và không no.
2. Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng
đẳng, stiren và naphtalen.
- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của benzen
và một số chất trong dãy đồng đẳng, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản
phẩm của phản ứng.
- Tính khối lượng bezen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần trăm về
khối lượng của chất trong hỗn hợp.
3. Tình cảm, thái độ
Hiểu được cách giải quyết mâu thuẩn giữa cấu tạo và tính chất hóa học của
hidrocacbon thơm tạo nên sự hứng thú khi giải quyết vấn đề mới.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu các phiếu học tập
- Hóa chất: Benzen, dung dịch brom trong CCl4.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cặp ống nghiệm, bộ giá thí nghiệm.
HS: Ôn tập kiến thức bài ankađien và xem trước bài benzen và đồng đẳng.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:

Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
A. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, CẤU TẠO
Hoạt động 1
1. Dãy đồng đẳng của benzen
GV chiếu lên màn hình một số HS thảo luận và đưa ra kết quả:
chất có công thức: C6H6, C7H8, Từ C6H6 theo khái niệm đồng đẳng.
C8H10... C6H6(CH2)k → C6 + kH6 + 2k
yêu cầu HS lập công thức phân tử đặt 6 + k = n (k,n € N)
chung của benzen. n ≥ 6 → k = n - 6 thay vào ta có:
Công thức tổng quát CnH2n - 6 (n ≥ 6 )

I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, CẤU TẠO
Hoạt động 2
2. Đồng phân, danh pháp
GV chiếu bảng 7.1 SGK lên màn HS quan sát, thảo luận và đưa ra kết quả:
hình, yêu cầu HS rút ra các nhận Ankylbezen có các đồng phân về:
- Vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung
xét:
- Ankylbenzen có những kiểu quanh vòng benzen.
đồng phân nào. - Cấu tạo mạch C của nhánh.
- Khi nào thì ankylbenzen có hiện + Tên hệ thống của các đồng đẳng benzen
tượng đồng phân. gọi bằng:
- Cách gọi tên các ankylbenzen. Tên nhóm ankyl + benzen
- Cách đánh số mạch cacbon. + Khi vòng benzen có hai hay nhiều nhóm
- Cho ví dụ minh họa. ankyl thì chỉ rõ vị trí các nhóm ankyl trong
vòng benzen.
Cách đánh số các nguyên tử C trong vòng
benzen sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là
nhỏ nhất.
GV yêu cầu HS cách đánh số HS xác định cách đánh số cho kết quả:
trong hai trường hợp sau: CH3 CH3
C H3 1
CH3 1
2 6
6 2
1 1
2 6
6 2 3 5
5 3
C H3 CH3
3 5
5 4 4
3
C H3 CH3
4 4
Cách số đánh đúng Cách số đánh sai
GV hướng dẫn HS cách gọi tên + Nếu vòng benzen có hai nhóm ankyl ở vị
thông thường một số ankyl đơn trí:
giản. 1,2 gọi là vị trí ortho - Kí hiệu (O-)
1,3 gọi là vị trí meta - Kí hiệu (m-).
1,4 gọi là vị trí para - Kí hiệu (p-).
ví dụ:
metylbenzen 1,2-dimetylbenzen
(toluen)
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, CẤU TẠO
Hoạt động 3
3. Cấu tạo

GV chiếu mô hình benzen lên màn HS quan sát và đưa ra nhận xét:
- Có 3 liên kết đôi liên hợp khép kín trong
hình:
vòng benzen.
- Cả 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều
nằm trên cùng một mặt phẳng.
- Góc hóa trị liên kết đều bằng 1200.
- Khung C là một hình lục giác đều, các
yêu cầu HS rút ra nhận xét về:
nguyên tử nằm trên các đỉnh của hình lục
- Đặc điểm liên kết trong phân tử
giác.
benzen.
Có 2 cách biểu diễn bezen đều được:
- Góc liên kết.
- Khung C.
- Cách biểu diễn công thức cấu
tạo của phân tử benzen.

Hoạt động 4
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV chiếu bảng 7.1 lên màn hình HS quan sát, thảo luận đưa ra kết quả:
để HS xem thông tin về tính chất - Benzen và đồng đẳng là chất lỏng có tos
vật lí và yêu cầu HS rút ra các tính tăng dần, tonc giảm dần và có sự bất thường
chất sau: ở p-xilen, m-xilen,o-xilen.
- Trạng thái. - Benzen không màu có mùi thơm, không tan
- Nhiệt độ sôi. trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.
- Nhiệt độ nóng chảy.
GV làm thí nghiệm hòa tan benzen
vào nước và xăng lắc kĩ để cho
HS quan sát các tính chất như:
Màu, mùi, khả năng hòa tan trong
nước.
Hoạt động 5
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV yêu cầu HS phân tích đặc HS: - Đặc điểm cấu tạo vòng benzen có
mạch vòng và hệ liên kết π liên hợp khép
điểm cấu tạo vòng benzen, từ đó
dự đoán tính chất hóa học. kín, vì vậy nhân benzen khá bền.
- Các hidrocacbon thơm có hai trung tâm
phản ứng là:
+ Nhân benzen.
+ Mạch nhánh.
- Khả năng phản ứng của ankylbenzen là
phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng
1. Phản ứng thế
a. Thế nguyên tử H của vòng HS quan sát và nhận xét:
- Không có hiện tượng gì. Chứng tỏ benzen
benzene
Phản ứng với halogen không có phản ứng cộng với dung dịch
GV làm thí nghiệm: Cho benzen brom.
vào dung dịch brom (trong dung - Khi cho Fe vào màu của brom nhạt dần và
môi CCl4) lắc nhẹ, yêu cầu HS thấy khí thoát ra do có phản ứng thế.
quan sát và rút ra nhận xét. Br
Boäsaé
tt
giaáy +Br2 +HBr
quì öôù
t brombenzen
benzen
benzen
HS thảo luận và nhận xét:
- Benzen không phản ứng với brom khan khi
boäsaé
tt
dd brom không có xúc tác.
- Benzen phản ứng với brom khi có xúc tác
b)
a) (như bột Fe, Al...)
HS thảo luận và đưa ra kết quả:
GV cho tiếp một ít bột sắt vào
- Toluen có khả năng thế vào 3 vị trí: ortho,
ống nghiệm lắc nhẹ, yêu cầu HS
meta, para.
quan sát và giải thích bằng
phương trình hóa học. CH3
GV yêu cầu HS nhận xét khả
năng phản ứng của benzen với
brom khan.
GV nếu cho toluen phản ứng với - Phương trình hóa học:
brom trong điều kiện có bột Fe CH3
Br
cũng có hiện tượng giống benzen.
(4 1%)
Yêu cầu HS: CH3
2-bromtol uen
- Phân tích khả năng thế của + r2 , Fe
B
(o - bromtoluen)
toluen. - HBr
CH3
- Viết phương trình hóa học biết Toluen
sản phẩm thế brom chủ yếu vào
vị trí ortho (41%) và para (59%) (59%)
Br
4-bromtol uen
GV bổ sung: Toluen dễ thế brom
(p - bromtoluen)
hơn benzen.
Phản ứng với axit nitric
GV làm thí nghiệm: Cho benzen
vào ống nghiệm chứa sẵn hỗn
hợp H2SO4 và HNO3 đặc, lắc
mạnh hỗn hợp 5 - 10 phút, sau đó
rót hỗn hợp vào cốc nước lạnh
dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
HS quan sát và đưa ra hiện tượng:
Yêu cầu HS nêu hiện tượng giải
Có lớp chất lỏng màu vàng nhạt lắng xuống
thích?
→ Đó là nitrobenzen sản phẩm của phản
GV yêu cầu HS viết phương trình
ứng giữa benzen và HNO3
phản ứng toluen với HNO3 biết
CH3
sản phẩm thế chủ yếu vào vị trí NO2

ortho (58%) và para (42%)
2- nitrotoluen
CH3 H2SO4 ñaë
c
Qua phản ứng brom và HNO3 của (o - nitrroâuen)
tl
HNO3 ñaëc
toluen, yêu cầu HS nêu qui tắc thế (58%)
- H2O

vào nhân thơm. toluen CH3




NO2

b. Thế nguyên tử H của mạch 2- nitrotoluen
(o - nitrroâuen)
tl
nhánh (42%)

HS kết luận đưa ra quy tắc:
GV: Khi cho ánh sáng hoặc nhiệt
Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế
độ thì ankylbenzen của phản ứng
nguyên tử H trong nhân thơm dễ hơn benzen
Br2 như thế nào? Viết phương
và sự thế ưu tiên vị trí ortho và para so với
trình phản ứng.
nhóm ankyl.


HS viết phương trình hóa học:
0
t
CH3 +Br2 CH2Br +HBr

benzylbromua

HS thảo luận:
Ankylbenzen phản ứng với Br2 xảy ở gốc
ankyl tương tự ankan.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 4
2. Phản ứng cộng
GV: Từ cấu tạo yêu cầu HS phân HS: Nhân thơm có 3 liên kết tạo thành vòng
liên kết π liên hợp khép kín nên bền nhưng
tích khả năng cộng của nhân
thơm. cũng có thể cộng được H2, Cl2 ở điều kiện
có xúc tác nhiệt độ
HS viết phương trình hóa học:
a. Cộng hidro 0
t , Ni
GV gợi ý HS viết phương trình +3H2
phản ứng của benzen với hidro
benzen xiclohexan
.
HS viết phương trình hóa học:
b. Cộng clo Cl
GV: Tương tự yêu cầu HS viết Cl Cl
aùh saùg
n n
phương trình phản ứng của bezen +Cl2
với Cl2. Cl Cl
Cl
hexacloran
GV bổ sung: Thông tin cho HS về
sản phẩm cộng Cl2: Hexacloran là
chất bột màu trắng, trước đây
được dùng để làm thuốc trừ sâu
(6.6.6), do độ tính cao và
hexacloran phân hủy chậm nên
ngày nay không được sử dụng.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
3. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa không hoàn HS quan sát và nêu hiện tượng:
- Ban đầu cả hai ống nghiệm đều không có
toàn
GV làm thí nghiệm: Cho benzen hiện tượng gì.
và toluen cho vào 2 ống nghiệm Nhận xét: Ở nhiệt độ thường benzen và
chứa dung dịch KMnO4 lắc đều toluen đều không làm mất màu dung dịch
để HS quan sát, sau đó đun nóng KMnO4.
cả 2 ống nghiệm. Yêu cầu HS: - khi đun nóng thì ở ống nghiệm chứa toluen,
- Nêu hiện tượng. màu của KMnO4 bị nhạt dần đồng thời có
- Giải thích. kết tủa nâu xuất hiện.
- Rút ra nhận xét. - Chỉ có toluen phản ứng với KMnO4 khi đun
- Viết phương trình hóa học minh nóng.
họa. 0
t
CH + K M nO
2 COOK +2M nO + K OH + H O
3 4 2 2
GV nhấn mạnh: Các alkylbenzen Caùh
c
K ali benzoat
HS
thuyû
khi đun nóng với dung dịch
kết luận:
KMnO4 thì chỉ có nhóm ankyl bị
- Benzen không tác dụng với KMnO4 ngay
oxi hóa.
Yêu cầu HS viết phương trình hóa cả khi đun nóng.
- Các ankylbenzen chỉ phản ứng với KMnO4
học và nêu ra kết luận:
khi nung nóng.
HS quan sát benzen cháy cho ngọn lửa màu
xanh và tỏa nhiều nhiệt.
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn So với các hidrocacbon khác thì benzen cháy
GV làm thí nghiệm đốt cháy cho nhiều khói đen (muội than) do trong
benzen tỷ lệ nH/nC thấp nên phản ứng diễn
benzen:
Cho một ít benzen lên đế sứ rồi ra chưa hoàn toàn:
đốt. t0
2C6H6 + 15O2  12CO2 + 6H2O

Yêu cầu HS:
3n- 3
- Quan sát t0
O2  nCO2 + (n-3) H2O

CnH2n -6 +
2
- Nêu hiện tượng
- So sánh với hiện tượng đốt cháy HS nhận xét:
Benzen và các đồng đẳng tương đối dễ tham
các hidrocacbon (đã học) giải
gia phản ứng so với phản ứng cộng và bền
thích.
với các chất oxi hóa. Đó là tính chất hóa học
- Viết phương trình hóa học.
GV từ những tính chất đã học về đặc trưng chung của hidrocacbon thơm (gọi
benzen và các đồng đẳng yêu cầu là tính thơm).
HS nhận xét về khả năng phản
ứng của chúng.
B. MỘT VÀI HIDROCACBON THƠM KHÁC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. STIREN
Hoạt động 1
1. Cấu tạo và tính chất vật lí
GV hỏi: Stiren có công thức phân HS viết CTCT của stiren.
tử là C8H8 và có một vòng benzen,
chứa một liên kết đôi ngoài vòng
benzen hãy viết CTCT của stiren.
GV GV yêu cầu HS nghiên cứu HS nghiên cứu SGK để biết về tính chất vật
SGK để biết về tính chất vật lí lí của stiren.
của stiren. * Cấu tạo.
- CTPT: C8H8
- Phân tử có cấu tạo phẳng:
- CTCT: C6H5–CH= CH2 hoặc
CH CH2


** Tính chất vật lí:
Chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, không
tan trong nước. Sôi ở 1460C, tan nhiều trong
dung môi hữu cơ.
I. STIREN
Hoạt động 2
2. Tính chất hóa học
GV: Từ cấu tạo của stiren yêu HS thảo luận:
cầu HS dự đoán tính chất hóa học. - Có vòng benzen → tính chất hóa học giống
GV yêu cầu HS viết các phương benzen.
trình phản ứng của stiren tương - Có một liên kết đôi ở nhánh → tính chất
tự anken với dung dịch Br2, với giống anken có phản ứng cộng Br2, I2, HBr...
HBr, với H2, với dung dịch vào liên kết đôi, làm mất màu dung dịch
KMnO4, phản ứng trùng hợp. KMnO4 ở điều kiện thường.
GV bổ sung: Stiren cũng tham gia HS viết phương trình hóa học.
phản ứng thế nguyên tử hidro của - Phản ứng của dung dịch brom.
vòng benzen, tuy nhiên phản ứng C6H 5-CH= H2 +Br2
C C6H5 CH CH2
khó khăn hơn nhiều. Br Br
- Phản ứng với hidro
CH CH2 CH2 CH3 CH2 CH3
+H +3H2
2
0
t ,xt,p t0,xt,p

- Phản ứng trùng hợp
CH CH2 CH CH2
t0,xt,p
n
n
pol istirren
II. NAPHTALEN
Hoạt động 3
1. Cấu tạo và tính chất vật lí
GV đưa ra CTCT vòng của HS viết CTPT suy ra từ CTPT.
naphtalen và yêu cầu HS viết
CTPT.

HS quan sát và nghiên cứu SGK rút ra tính
chất vật lí của naphtalen.
- CTPT: C10H8
- Phân tử có cấu tạo phẳng.
- CTCT:
hoặc
GV làm thí nghiệm naphtalen Naphtalen là chất rắn, nóng chảt 800C, tan
thăng hoa. trong benzen, ete… có tính thăng hoa.


II. NAPHTALEN
Hoạt động 4
2. Tính chất hóa học
GV: Từ cấu tạo yêu cầu HS dự HS Naphtalen có cấu tạo bởi 2 vòng benzen
đoán tính chất hóa học của nên có tính chất hóa học giống benzen:
- Có phản ứng thế
naphtalen.
GV: Naphtalen có phản ứng thế - Phản ứng cộng H2
tương tự benzen và ưu tiên thế - không làm mất màu dung dịch Br2, KMnO4
vào vị trí số 1. Yêu cầu HS viết ở điều kiện thường.
phương trình của naphtalen với HS: Phương trình phản ứng:
Br2 và HNO3. Br
0
+ Br2 t , xt + HBr
naphtalen 1-bromnaphtalen
NO2
H2SO4
+ NO3
H + H2O
t0
naphtalen 1-nitronaphtalen
HS: Naphtalen phản ứng với hidro qua hai
GV: Tương tự benzen yêu cầu HS giai đoạn:
viết phản ứng của naphtalen với
+2H2 +3H3
H2. 0 0
t , xt t , xt
naphtalen ñecalin
tetralin

C. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 5
GV giới thiệu: Nguồn cung cấp HS nghe giảng và ghi bài.
benzen, toluen chủ yếu làm từ
nhựa than đá và sản phẩm đề
hidro hóa đóng vòng hexan, heptan
tương ứng.
GV chiếu lên màn hình tranh ảnh
hay bảng phụ giới thiệu các ứng HS quan sát và đưa sơ đồ tóm tắt.
dụng hidrocacbon thơm, yêu cầu Hidrocacbon thơm:
HS tóm tắt các ứng dụng cơ bản. + Chất dẻo (polistiren)
+ Cao su (cao su buna - S)
+ Tơ sợi, dung môi
+ Phẩm nhuộm, dược phẩm.
+ Thuốc nổ (TNT)
+ Polime, nhựa trao đổi ion
4/ Củng cố: Kiến thức trọng tâm cần củng cố:
+ Cấu tạo vòng của benzen.
+ Phản ứng thế của benzen và đồng đẳng
+ Tính chất của một số hiđrocacbon thơm.
5/ Bài tập về nhà: Bài 8 đến bài 13 trang 160 – 161 SGK.
BÀI 36
LUYỆN TẬP: HIDROCACBON THƠM

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố tính chất hoá học của hidrocacbon thơm.
- So sánh tính chất hoá học của hidrocacbon thơm với ankan, anken.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết pthh minh hoạ hoá học của hidrocacbon thơm.
- Kĩ năng giải bài toán về hidrocacbon thơm
II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu, hệ thống các câu hỏi và bài tập ôn tập
HS: - Ôn tập các bài hidrocacbon đã học
- Chuẩn bị nội dung luyện tập trước ở nhà.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng HS rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên
viết CTCT và gọi tên các các hiđrocacbon thơm có CTPT C8H10, C8H8:
hiđrocacbon thơm có CTPT C8H10, Tên các nhóm ankyl ( chỉ rõ vị trí nhóm
C8H8: Tên các nhóm ankyl ( chỉ rõ ankyl) + benzen; Đánh số các nguyên tử
vị trí nhóm ankyl) + benzen; Đánh cacbon của vòng benzen theo qui tắc.
số các nguyên tử cacbon của vòng a) Tên thông thường:
benzen theo qui tắc. - Tên nhân benzen.
GV Gợi ý: - Một nhóm CH3 đính vào: toluen
C8H10: Gồm - Hai nhóm CH3: có các tên: o-xilen, m- xilen,
-etylbenzen p-xilen.
- 1,2 – đimetylbenzen
B) Tên hệ thống:
( o- đimetylbenzen)
- 1,3 – đimetylbenzen - Nhân benzen
- Có nhóm thế: Ankyl + benzen
( m- đimetylbenzen)
- Có nhiều nhóm thế thì phải đánh số chỉ rõ
- 1,4 – đimetylbenzen
vị trí nhóm thế đối với vòng benzen. Việc
( p- đimetylbenzen)
đánh số sao cho tống vị trí các nhóm thế là
C8H8: là stilen.
nhỏ nhất. Đọc tên các nhóm thế theo thứ tự
bần A, B, C của chữ cái đầu của nhóm thế.
( SGK trang 151-152).

Hoạt động 2
GV cho HS viết PTHH. HS viết PTHH. Từ các phản ứng HS rút ra
a - Toluen + Br2 (bột Fe) tính chất hoá học chung của hiđrocacbon
b - Toluen + HNO3 đặc ( H2SO4 đặc) thơm.
a - Toluen + Br2 (bột Fe)
c - Benzen + H2 ( xt: Ni)
d - Etylbenzen + Cl2 (ás) CH3
Br
e - Etylbenzen + dd KMnO4 (t0).
+HBr
g - Stile với dd Br2. (4 1%)
CH3
GV Cho HS rút ra tính chất hoá 2-bromtol uen
+ r2 , Fe
B
học chung của hiđrocacbon thơm. (o - bromtoluen)
CH3
Toluen (59%)
+HBr

. Br
4-bromtol uen
Br
(p - bromtoluen)
+Br2 ( Fe)
+HBr

b - Toluen + HNO3 đặc ( H2SO4 đặc)
Brom enzen
b
theá
NO2
HNO3 ñaëc
CH3
H2SO4 ñaë
c
NO2
+H2O

p/öù Nitrobenzen
(1)
2- nitrotoluen
CH3 H2SO4 ñaë
c
0
+3H2 ,Ni, t
Benzen
(o - nitrroâuen)
tl
HNO3 ñaëc
X iclohexan (58%)
coäg
n
- H2O
Cl
Cl
s Cl toluen
' CH3
+ Cl2,aù
3
Cl Cl
Cl
Hexacloran

NO2
2- nitrotoluen
(o - nitrroâuen)
tl
(42%)

c - Benzen + H2 ( xt: Ni)
0
t , Ni
+3H2
benzen xiclohexan
d - Etylbenzen + Cl2 (ás)
CH2- CH3 CH2-CH2Cl
'
+Cl2 , aù
s
+HCl

e - Etylbenzen + dd KMnO4 (t0).
[ O]
C6H5 - C2H5  C6H5COOH+ 2H2O + C

t0
Còn ở đk thường không phản ứng với dd
KMnO4.
g - Stilen với dd Br2.
C6H 5-CH= H2 +Br2
C C6H5 CH CH2
Br Br
HOẠT ĐỘNG 3. BÀI TẬP
BÀI TẬP SGK TRANG 162 HƯỚNG DẪN.
1. Viết CTCT và gọi tên các hiđrocacbon 1.
thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Dd Br2 Dd HBr
Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào C8H10
phản ứng được với dung dịch brom, C6H5CH2CH3 không không
hiđrobromua ? Viết PTHH của các phản C6H5(CH3)2 không không
ứng đã xảy ra. C8H8
C6H5- CH=CH2 Viết p/ứ Viết p/ứ

2. Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 để nhận
biết hex -1-in.
2. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt CH3(CH2)3C ≡ CH + [Ag(NH3)2]OH š H2O +
các chất lỏng sau: benzen, stiren, toluen, và 2NH + CH (CH ) C ≡ CAgš
3 3 23
hex-1-in. - Dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết stiren
ở điều kiện thường: mất màu dung dịch
KMnO4. Còn toluen làm mất màu dung dịch
KMnO4 ở điều kiện đun nóng. Benzen không
làm mất màu dung dịch KMnO4.

3. Viết phương trình hoá học của các phản 3.
ứng điều chế etilen, axetilen, từ metan. ; a) Điều chế từ
C2H4, C2H2
điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen 2CH  C H + 3H
15000 C
→ 22
4 2
Laø laï h nhanh
mn
từ benzen và các chất vô cơ khác.
C2H2 +H2  C2H4 →
Pd/PbCO3


b) Điều chế clobenzen và nitrobenzen từ C6H6
0
C6H6 + Cl2 Fe,t → C6H5Cl + HCl

C6H6 + HONO2  C6H5NO2 + H2O →
H SO ñaë
c
2 4




4.
4. Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp C6H5CH3+3HONO2  C6H5CH3(NO2)3

H SO ñaë
c
2 4

axit HNO3 đặc dư ( xúc tác axit H2SO4 đặc). + 3H2O
Hãy tính: Giả sử toàn bộ toluen chuyển 92 š 189 227 š 54
š
thành 2,4,6 – trinitrotoluen (T NT).
23 š y x
š
a) Khối lượng TNT thu được.
- Khối lượng TNT là:
b) Khối lượng HNO3 đã phản ứng.
(23,0 x 27,0): 92,0 = 56,75 (kg)
- Khối lượng HNO3 phản ứng là:
( 23,0 x 189): 92,0 = 47,25 (kg)
5. Akylbenzen X có phần trăm khối lượng
cacbon bằng 91,31%.
5. a) Tìm CTPT của X:
a) Tìm công thức phân tử của x.
Akylbenzen: CnH2n -6.
b) Viết CTCT và gọi tên chất X.
14n -6 100%
š
12n 91,31
š
Lập tỉ số:
14n-6 100
= suy ra n = 7 Vậy X là : C7H8
6. Hiđrocacbon X ở thể lỏng có phần trăm 12n 91,31
khối lượng H xấp xỉ bằng 7,7%. X tác dụng b) CTCT X là: C6H5 – CH3 toluen.
được với dung dịch brom. Có công thức nào
sau đây là công thức phân tử của X.
A. C2H2 B. C4H4 C. C6H6 D. C8H8

6. Đáp án D
4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
5/ Bài tập về nhà:
BÀI 37
NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thứcB
HS biết:
- Thành phần, phương pháp khai thác, ứng dụng của khí thiên nhiên.
- Thành phần, phương pháp khai tác, cách chưng cất, crackinh và rifominh;
ứng dụng các sản phẩm từ dầu mỏ.
- Thành phần, cách chế biến của than mỏ.
HS hiểu:
- Vì sao dầu mỏ có mùi khó chịu ? Tại sao dầu mỏ không có nhiệt độ sôi nhất
định ? Tại sao khí thiên nhiên và khí mỏ dầu được dùng làm nhiên liệu cho các
nhà máy nhiệt điện ?
HS vận dụng:
- Biết phân biệt thành phần khí thiên nhiên, khí dầu mỏ, khí lò cốc.
- Giải thích ý nghĩa quá trình chế biến hoá học các sản phẩm chưng cất phân
đoạn dầu mỏ (crackinh và rifominh).
2. Kĩ năng
- Đọc, tóm tắt được thông tin trong bài học và trả lời câu hỏi.
- Tìm được thông tin, tư liệu về dầu mỏ và than ở Việt Nam.
- Tìm hiểu được các ứng dụng của sản phẩm dầu mỏ, khí thiên nhiên, than
mỏ trong đời sống.
3. Tình cảm, thái độ
Từ những hiểu biết về dầu mỏ làm cho HS biết quý trọng và sử dụng tiết
kiệm nguồn hidrocacbon (nhiên liệu hóa thạch).
II/ CHUẨN BỊ.
GV: - Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập.
- Bảng biểu, băng hình phần mềm mô phỏng.
HS: Ôn tập bài ankan và xem trước bài dẫn xuất halogen.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. DẦU MỎ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , HS nghiên cứu SGK và đưa ra câu trả lời
cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm - Túi dầu là các lớp nham thạch có nhiều lỗ
cấu tạo của túi dầu ra sao? xốp chứa dầu.
- Túi dầu được bao quanh bởi lớp khoáng sét
không thấm nước và khí.
- Túi dầu có 3 lớp. Lớp trên cùng là khí đồng
hành, lớp giữa là dầu, lớp cuối cùng là nước
và cặn.



GV đặt vấn đề: Vậy thế nào là
dầu mỏ ? thành phần hoá học của
dầu mỏ ra sao? Chúng ta hãy
nghiên cứu tiếp phần sau.
I. DẦU MỎ
Hoạt động 2
1. Thành phần
GV cho HS quan sát một mẫu dầu HS thảo luận và đưa ra kết quả:
mỏ (hoặc chiếu một đoạn video - Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen có
về dầu mỏ) mùi đặc trưng.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - Không tan trong nước
- Nhẹ hơn nước.
sau:
- Dầu mỏ là gì? HS nghiên cứu SGK và đưa ra nhận xét:
- Có tan trong nước không? - Thành phần của dầu mỏ là hỗn hợp của
- Nặng hay nhẹ hơn nước? rất nhiều hidrocacbon được chia làm các
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhóm.
và nhận xét: + Nhóm ankan từ C1 đến C50
- Thành phần của dầu mỏ. + Nhóm xicloankan gồm: xiclopentan và
- Tại sao dầu mỏ lại có mùi khó xiclohexan.
chịu gây hại cho động cơ? - Nhóm hiodrocacbon gồm: gồm benzen,
- Tại sao dầu mỏ Việt Nam lại toluen, xilen,naphtalen và các đồng đẳng
thuận tiện cho việc chế hóa và sử - Ngoài thành phần chính, dầu mỏ còn có
dụng? một lượng nhỏ hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu
huỳnh và các hợp chất vô cơ khác.
- Dầu mỏ có mùi khó chịu gây hại cho các
động cơ là do các hợp chất chứa lưu huỳnh
trong dầu mỏ.
- Dầu mỏ Việt Nam có hàm lượng S thấp (
30
Cặn mazut lấy nguyên liệu cho crăckinh, dầu
4400C
nhờn, parafin, nhựa rải đường
(Atphan).
b). Chế biến hoá học. HS viết sản phẩm của phản ứng crăckinh
GV Tại sao phải chế biến hoá đối với C8H18 và C4H10 ( đã biết).
học các phân đoạn dầu mỏ ?
GV Phương pháp nào thường
dung trong quá trình đó?


GV yêu cầu HS viết PTHH và
nhận xét tổng quát sản phẩm tạo
thành:
Nhận xét tổng quát sản phẩm crăckinh:
Crăckinh nhiệt ( 700 – 9000) tạo ra
các anken từ C2 đến C5 dùng làm Yêu cầu : Gồm xăng và các khí crăckinh.
monome sản xuất polime.

Crăckinh xúc tác chủ yếu chuyển
hiđrocacbon mạch dài thành các
phân đoạn có nhiệt độ sôi cao
thành xăng nhiên liệu. (NCtr102)

GV cho thí dụ chuyển hiđrocacbon
mạch không nhánh thành phân
nhánh, mạch vòng và cho HS biết
hiện tượng đó gọi là rifominh.
Đặt câu hỏi: thế mào là
rifomonh?

Thí dụ về: a)
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
t0, xt
- Mạch không nhánh CH3
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

thành mạch nhánh. CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3


Mạch thẳng 0
- thành CH3-(CH2)-CH3 t , xt
b) +H2
mạch vòng.

thơm
- Không thành t0, xt
c)
thơm. +H2
Hoạt động 5
4. Ứng dụng
GV Cho Hs tham khảo SGK để - Các sản phẩm chế biến dầu mỏ dùng làm
biết thông tin về ứng dụng của nhiên liệu cho các động cơ, các nhà máy.
các sản phẩm chế biến dầu mỏ. Dùng làm nguyên liệu trong quá trình sản
suất hoá học.
Hoạt động 6
II. KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ KHÍ MỎ DẦU.
GV kẻ bảng sau, để trống các HS nghiên cứu SGK để hoàn thiện các phần
phần ghi thông tin. trống trong bảng.
GV giúp đỡ HS để thực hiện.
KHÍ MỎ DẦU (khí đồng
KHÍ THIÊN NHIÊN
hành)
- Có nhiều trong mỏ khí. - Có trong mỏ dầu.
1. Thành
phần - Tích tụ ở các lớp đất đá xốp - Một phần tan trong dầu mỏ,
ở những độ sâu khác nhau. phần lớn được tích tụ lại thành
- Chủ yếu là CH4( 95%)V và lớp khí phía trên lớp dầu.
một số đồng đẳng thấp từ C2 - Thành phần gồm có CH4 ( 50
đến C4. -70%)V và một số ankan khác.
2. Ứng - Là nguồn nguyên liệu và nhiên liệu quan trọng.
dụng và - Được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy điện.
liên hệ - Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu ở Việt Nam có chất lượng tốt do
có rất ít hợp chất chứa lưu huỳnh.
- Khí thiên nhiên có ở Tiền Hải Khí mỏ dầu ở mỏ Bạch Hổ,
Lan Tây, Lan Đỏ…
( Thái Bình).
Hoạt động 7
III. THAN MỎ.
GV đưa ra hệ thống câu hỏi để HS dựa theo SGK để trả lời.
giúp HS nghiên cứu và tìm hiểu
bài học, cụ thể:
• Nguyên nhân hình thành - Than mỏ là phần còn lại của cây cỏ cổ
đại đã bị biến hoá.
than mỏ là gì? Có
- Có ba loại than chính:
những loại than mỏ
* Than gầy, than mỡ, than nâu.
nào?
• Để thu được than cốc 900 - 10000 Than coác
* Than môõ nhöï than ñaù
a
cần đi từ nguyên liệu khoâg coù k khí loø oá
n k cc
nào? Điều kiện thực
- Than cốc chủ yếu dùng để luyện gang
hiện ra sao?
thép ( Thái Nguyên ).
• Đặc điểm và thành
- Khí lò cốc: ( SGK)
phần của khí lò cốc là
* Bao gồm hỗn hợp của các chất dễ cháy.
gì?
* Thành phần theo thể tích:
• Than cốc có ứng dụng
H2: 59%
gì?
CH4 : 25%
• Nhựa than đá là gì? Từ
Hiđrocacbon khác: 3%
nhựa than đá có thể tách
được những gì? CO: 6%
• Các chất thơm thu được CO2, N2, O2: 7%.
* Nhựa than đá là chất lỏng chứa nhiều
từ việc chưng cất than
hiđrocacbon thơm và phenol. Từ nhựa than
đá có tầm quan trọng
đá có thể tách được nhiều chất có giá trị
như thế nào?
như: benzen, toluen, phenol, naphtalen …
hắc ín.
* Các hợp chất thơm là nguồn bổ sung
nguyên liệu cho công nghiệp.

4/ Củng cố: GV hệ thống sơ bộ quá trình chế biến dầu mỏ.
* Loại than nào nêu sau đây không có trong tự nhiên? Than gầy, than
mỡ, than nâu, than cốc.
BÀI 38
HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
HS biết:
- Hệ thống hoá các loại hiđrocacbon quan trọng: ankan, anken,
ankađien, ankin và akyl
ben zen về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học đặc
trưng và ứng dụng.
HS hiểu:
- Thông qua việc hệ thống hoá các loại hiđrocacbon. HS nắm được mối
liên hệ giữa các
hiđrocacbon với nhau.
HS vận dụng:
- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của các hiđrocacbon:
chuyển hoá giữa các hiđrocacbon, nhận biết và điều chế các hiđrocbon.
- Làm được một số bài tập về hiđrocacbon.
2. Kĩ năng:
II/ CHUẢN BỊ
* GV:
** HS:
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON

GV Chia bảng làm 5 cột như bảng
7.2 SGK trang 171.
HOẠT ĐỘNG 1:
GV yêu cầu một HS lên bảng viết HS lên bảng viết các công thức chung của
các công thức chung của ankan, ankan, anken, ankin, và ankylbenzen.
anken, ankin, và ankylbenzen
( Chú ý điều kiện của chỉ số n
trong công thức chung).
Yêu cầu viết được như sau:
ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZE
N
Công
thức CnH2n + 2 CnH2n CnH2n - 2 CnH2n - 6
≥ 1) ≥ 2) ≥ 2) ( n ≥ 6)
phân (n (n (n
tử
HOẠT ĐỘNG 2
GV yêu cầu hai HS lên bảng trình Hai HS lên bảng trình bàyđặc điểm cấu tạo
bàyđặc điểm cấu tạo phân tử phân tử ankan, anken, ankin, và ankylbenzen.
ankan, anken, ankin, và
ankylbenzen.




ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZE
N
Đặ c - Chỉ có liên kết - Có một liên - Có một liên - Có vòng
kết đơn C ≡ C. benzen.
điểm đơn C- C và kết đơn C= C.
cấu - Có đồng phân - Có đồng phân - Có đồng phân
C- H.
tạo - Chỉ có đồng mạch cacbon. mạch cacbon. mạch cacbon
phân mạch - Có đồng phân - Có đồng phân của nhóm ankyl.
vị trí liên kết vị trí liên kết ba. - Có đồng phân
cacbon.
vị trí tương đối
đôi.
- Có đồng phân của các nhóm
hình học. ankyl.

HOẠT ĐỘNG 3
GV yêu cầu HS khái quát lại một
số tính chất vật lí quan trọng của
hiđrocacbon, cho thí dụ minh hoạ.



ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZE
N
- Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí; ≥
Tính
chất 5 là chất lỏng hoặc rắn.
vật lí - Không màu.
- Không tan trong nước.
HOẠT ĐỘNG 4
GV yêu cầu 4 HS , mỗi HS trình 4 HS , mỗi HS trình bày tính chất hoá học
bày tính chất hoá học của một của một loại hiđrocacbon, cho thí dụ minh
loại hiđrocacbon, cho thí dụ minh hoạ bằng PTHH. Các HS khác nhận xét, bổ
hoa bằng PTHH. Các HS khác sung
nhận xét, bổ sung.
.




ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZ
EN
- Phản ứng - Phản ứng - Phản ứng - Phản ứng thế
Tính
thế (halogen). cộng (H2, Br2, cộng ) H2, Br2, (halogen, nitro).
chất Thí dụ: Thí dụ:
HX…) HX…)
Thí dụ: Thí dụ:
- Phản ứng - Phản ứng - Phản ứng
hoá
- Phản ứng thế H liên kết cộng
tách.
học. Thí dụ: trùng hợp. trực tiếp với Thí dụ:
Thí dụ: nguyên tử
- Phản ứng oxi cacbon liên kết - Phản ứng oxi
- Phản ứng oxi ba ở đầu hoá ở mạch
hoá.
Thí dụ: mạch.
hoá. nhánh.
Thí dụ: Thí dụ: Thí dụ:
- Phản ứng oxi
hoá.
Thí dụ:
HOẠT ĐỘNG 5
GV yêu cầu HS trình bày một số HS trình bày một số ứng dụng quan trọng
ứng dụng quan trọng của mỗi của mỗi loại hidrocacbon. Cho thí dụ minh
loại hidrocacbon. Cho thí dụ minh hoạ.
hoạ.



ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZE
N
Công - Làm nguyên - Làm nguyên - Làm nguyên - Làm nguyên
thức liệu, nhiên liệu liệu liệu, dung môi.
liệu, dung môi.
phân
tử

II. SỰ CHUYỂN HOÁ GIỮA CÁC LOẠI HIĐROCACBON
HOẠT ĐỘNG 6
GV yêu cầu HS tìm hiều sơ đồ HS tìm hiều sơ đồ mối quan hệ chuyển hoá
mối quan hệ chuyển hoá giữa các giữa các loại hiđrocacbon trong SGK trang
loại hiđrocacbon trong SGK trang 172 và vận dụng viêt các PTHH minh hoạ
172 và vận dụng viêt các PTHH A nkan (1) (2) Benzen vaø
X icloankan
CnH 2n +2 Taùh H2
c
minh hoạ. Taùh H2
c ñoàg ñaúg
n n
CnH2n
n=6,7,8 ñoùg voøg
n n CnH2n - 6

.
HOẠT ĐỘNG 7
III. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK TRANG 172

1. So sánh tính chất hoá học của: 1. Tham khảo sách giải bài tập SGK trang
a) anken với ankin b) ankan với 125.Gợi ý:
ankylbenzen a)
Cho thí dụ minh hoạ. Giống nhau:
* Cùng có phản ứng cộng:
+ H2 ( Ni, t0)
+ Halogen ( Br2)
+ HX ( X= OH, Br, Cl)
** phản ứng trùng hợp:
+ Tạo PE. Vinyl axetilen, C6H6
*** Phản ứng oxi hoá hoàn toàn và không
hoàn toàn ( + O2 và dd KMnO4).
Phản ứng với dung dịch KMnO4
3CH2 =CH2 + 2KMnO4 + 4H2O š 3 HOCH2– CH2OH- 2MnO2 + 2KOH
3CH ≡ CH + 8KMnO4 š 3KOOC - COOK + 8MnO2 +2KOH + 2H2O
Khác nhau:
Các ank 1- in và etin có phản ứng với dung
dịch AgNO3 trong NH3, etin phản với axit
axetic tạo vinyl axetat, với rượu etylic tạo
CH2 = CHO – C2H5.
Các phản ứng:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 š AgC ≡ CAgš + 2NH4NO3
Hoặc viết
CH ≡ CH + 2[Ag(NH3)2]OH š AgC ≡ CAgš + 4NH3 +
2NH3

Với axit axetic và rượu etilic:
HC ≡ CH + CH3COOH š CH3COO-CH=CH2
( vinyl axetat)

HC ≡ CH + HOC2H5 š H2C = CHO-C2H5
b)So sánh tính chất hoá học của:
Giống nhau:
ankan với ankylbenzen.
* Cùng tham gia phản ứng thế:
CH3 - CH - CH3 (spc)
+ r2, aù
B s'
CH3 -CH2 - CH3 Br
t0
CH3 - CH - CH2 Br (spp)
CH2 -CH3
Br +HBr

HS tham gia viết phản ứng này. + r2 , Fe
B CH2 -CH3
( theá û haâ)
ôn n
CH2 -CH3
+HBr

Br
CH2 -CH2Br
+ r2 ,aù
B s'
(theá û haùh)
ôn n + Br
H

** Cùng tham gia phản ứng oxi hoá hoàn
toàn
(cháy cho khí CO2 và H2O)
Khác nhau.
Ankylbenzen tham gia phản ứng cộng và oxi
hoá không hoàn toàn, các ankan không có
phản ứng này.
+H2
CH2 -CH3 CH2 -CH3
Ni, t0, xt
Các ankylbenzen khi đun nóng với dung dịch
KMnO4 thì nhóm ankyl bị oxi hoá và làm mất
2. Trình bày phương pháp hoá
màu dung dịch KMnO4.
học:
2.
a) Phân biệt các bình đựng khí
Gợi ý.
riêng biệt không dán nhãn: H2, O2,
CH4, C2H4, C2H2.
GV gợi ý HS viết các PTHH


Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3
-
để nhận biết C2H2 vì có kết tủa
màu vàng nhạt ( viết PTHH).
- Dẫn 4 khí còn lại đi qua dung dịch
brom, khí nào làm mất màu dung
dịch brom là C4H4 ( viết PTHH).
- Dẫn 3 khí còn lại qua hòn than
cháy hồng. Khí nào làm cho hòn
than cháy mạnh là O2 ( viết
PTHH).
Đốt 2 khí còn lại trong bình chứa khí oxi,
dẫn sản phẩm qua bình nước vôi trong, nếu
3. Viết phương trình hoá học của
vẩn đục là bình chứa CH4 ( Viết PTHH).
các phản ứng hoàn thành dãy
Còn lại là H2.
chuyển hoá sau:
3.
(1) (2)
Gợi ý ( GV hướng dẫn HS viết PTHH)
a) Etan  etilen  polietilen
→ →
(1) (2)
b) Metan  axetilen 
→ →

(3)
vinylaxxetilen 


(4)
butađien  polibutađien.


c) Benzen š brombenzen.
4. Viết phương trình hoá học tổng
quát của phản ứng đốt cháy các
lloại hiđrocacbon đã nếu trong
4.
bảng 7.2> Nhận xét gì về tỉ lệ số
Gợi ý ( GV hướng dẫn HS viết PTHH và
mol CO2 và số mol H2O trong sản
so sánh số mol CO2 và số mol H2O tạo
phẩm cháy của mỗi loại
thành)
hiđrocacbon.
5. Khi đốt cháy hoàn toàn
hiđrocacbon X ( là chất lỏng ở
điều kiện thường) thu được CO2
và H2O có số mol theo tỉ lệ 2 : 1.
5. Đáp án: C (C6H6).
Công thức phân tử của X có thể là
công thức nào sau đây.
A. C4H4 B. C5H12 C. C6H6
C2H2

4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
5/ Bài tập về nhà:
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL – PHENOL
BÀI 39
DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm, phân loại dẫn xuát halogen của hiđrocacbon
- Tính chất hoá học đặc trưng và ứng dụng của một số dẫn xuất halogen
- Hoạt tính sinh học, ứng dụng của một số dẫn xuất halogen.
HS hiểu:
- Phản ứng thế nguyên tử halogen (trong phân tử ankyl halogenua, anlyl
halogennua, phenyl halogenua) bằng nhóm -OH.
2. Kĩ năng
- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức
những dẫn xuất halogen đơn giản.
- Viết phương trình hóa học của phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm
-OH và tách HX theo quy tắc Zai-xep.
- Giải bài tập khối lượng nguyên liệu để sản xuất một lượng xác định dẫn
xuất halogen, bài tập có nội dung liên quan.
3. Tình cảm, thái độ:
- Bên cạnh những lợi ích đem lại cần phải biết sử dụng dẫn xuất halogen để
tránh gây ô nhiễm môi trường và tự bảo vệ bản thân.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu các phiếu học tập.
- Bảng biểu, phần mềm mô phỏng, băng hình.
HS: Ôn tập bài ankan và xem trước bài dẫn xuất halogen.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
Hoạt động 1
1. Khái niệm
GV chiếu bảng sau lên màn hình: HS: Khi tế nguyên tư hidro của
hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta
Hidro
CH4 CH2=CH2 C6H6
cacbon
được dẫn xuất halogen của
Dẫn CH3Cl,
hidrocacbon.
xuất CH3Br, CH2=CHCl C6H5Cl
HS: Thảo luận và trả lời:
halogen CHCl3
- Thế nguyên tử hidro của hidrocacbon:
GV yêu cầu HS nêu khái niệm dẫn CH + Cl askt → CH Cl + HCl

4 2 3
xuất halogen? 0
CH =CH-CH + Cl 500→ CH =CH-CH Cl + HCl
C
2 3 2 2 2

GV: Từ hidrocacbon bằng cách nào ta - Cộng hidrocacbon hoặc halogen vào
có thể thu được dẫn xuất halogen của phân tử hidrocacbon không no.
hidrocacbon? Cho ví dụ? CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2-Br
GV: Ngoài ra ta có thể thu được dẫn CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
xuất halogen bằng cách nhóm OH của
ancol bằng nguyên tử halogen.
Ví dụ:
CH3CH2-OH + HBr ⇌ C2H5Br + H2O
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
Hoạt động 2
1. Phân loại
GV yêu cầu HS nêu cơ sở phân HS thảo luận và đưa ra kết quả:
loại dẫn xuất halogen? - Dựa vào cấu tạo gốc hidrocacbon
GV: Dựa theo đặc điểm cấu tạo - Dựa vào bản chất, số lượng củ halogen.
gốc hidrocacbon thì dẫn xuất HS: Dựa theo đặc điểm gốc hidrocacbon.
halogen được chia gồm những - Dẫn xuất của halogen no mạch hở:
loại nào? Cho ví dụ? CH3Cl metyl clorua
GV bổ sung: Theo đặc điểm cấu CH2Cl-CH2Cl 1,2-dicloetan
tạo gốc hidrocacbon người ta còn - Dẫn xuất halogen của hidrocacbon không
phân loại dẫn xuất của halogen no:
dựa vào bậc dẫn xuất của CH2=CH-Cl vinylclorua
halogen. CH2=CH-CH2-Cl anlylclorua
GV yêu cầu HS nêu khái niệm - Dẫn xuất halogen của một số hidrocacbon
bậc của nguyên tử cacbon. Xác thơm:
định bậc của các nguyên tử C6H5Cl benzylclorua
cacbon trong khung cacbon sau: CH3C6H4Cl bromtoluen
HS: - Bậc của nguyên tử cacbon được tính
bằng số liên kết của nó với nguyên tử
C
cacbon khác:
CCCCC
- Xác định bậc C cho kết quả:
CCC
C
I II II I IV
CCCCC
CCC
HS cho ví dụ:
GV: Bậc của halogen bằng bậc
Bậc I: CH3-CH2-Cl etyl clorua
của nguyên tử cacbon liên kết với
Bậc II: CH3-CHCl-CH3 iso propyl clorua
nguyên tử halogen.
Bậc III: (CH3)3CBr
Yêu cầu HS cho một số ví dụ?
tert-butyl bromua
Hoạt động 3
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất HS nhắc lại tính chất của ankan:
của vật lí của ankan? - Trạng thái:
GV thông báo: Dẫn xuất halogen + 4 ankan đầu là chất khí.
của hidrocacbon có tính chất + Các ankan khác là chất lỏng hoặc rắn.
tương tự ankan nhưng khác ở một - tonc, tos và khối lượng riêng tăng theo chiều
số điểm sau: tăng của phân tử khối.
+ Không tan trong nước, tan tốt - Ankan nhẹ hơn nước và không tan trong
trong dung môi hữu cơ. nước.
+ Dẫn xuất của halogen thường HS: Ghi bài
có hoạt tính sinh học cao như:
CF3-CHClBr halotan: Chất gây mê
không độc.
DDT chất diệt côn trùng.
C6H6Cl6 thuốc trừ sâu 6.6.6.
Hoạt động 4
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV: Yêu cầu HS phân tích cấu HS thảo luận và dùng sơ đồ phân tích: δ
tạo và mối liên kết C-X trong dẫn
CC X
xuất halogen?
GV bổ sung: Vì liên kết C-X phân
cực nên X dễ bị thay thế nguyên
Do nguyên tử halogen mang độ âm điện lớn
tử halogen bằng nhóm OH hay
nên làm phân cực mạnh liên kết C-X.
tách phân tử HX.
1. Phản ứng thay thế nguyên tử
halogen bằng nhóm -OH
GV giới thiệu: Phản ứng etyl
bromua với NaOH xảy ra khi đun
HS viết phương trình hóa học:
nóng và nguyên tử brom bị thay
CH3–CH2–Br+NaOH loãngš CH3-CH2OH+NaBr
thế bởi nhóm OH, yêu cầu HS
viết phương trình phản ứng minh
Tổng quát:
họa và viết phương trình tổng 0
R-X + NaOH loãng t R-OH + NaX

quát của dẫn xuất haloen với
HS nghe giảng và ghi bài
NaOH?
GV bổ sung:
- Tùy vào đặc điểm cấu tạo của
từng dẫn xuất halogen mà phản
ứng xảy ra dễ hay khó ví dụ:
C6H5Cl + NaOHđặc t →
0 cao , Pcao

C6H5OH + NaCl
2. Phản ứng tách hidro
halogenua
HS thảo luận trả lời:
GV cho HS nghiên cứu SGK và
- Điều kiện cần có một bazơ rất mạnh như
yêu cầu nhận xét:
kiềm trong etanol và phải đun sôi.
- Điều kiện để có phản ứng tách.
- Sản phẩm của phản ứng tùy thuộc vào
- Sản phẩm của phản ứng.
dẫn xuất của halogen (nếu là dẫn xuất
- Khả năng tách của halogen.
monohalogen của hidrocacbon no mạch hở,
- Viết các phản ứng minh họa.
sản phẩm là anken).
GV yêu cầu HS viết phương trình
- Khả năng tách của halogen được minh họa
hóa học của phản ứng tách của
bằng sơ đồ sau:
dẫn xuất CH3CH2CHClCH3 có
những sản phẩm nào? (không kể C2H5OH
CH2 - CH2 +K OH CH2= H2 + Br +H2O
C K
t0
đồng phân hình học). H Br
Biết sản phẩm thứ (1) là sản
Có hai khả năng tách của nguyên tử X
phẩm chính, sản phẩm thứ (2) là
sản phẩm phụ → quy tắc Zai-xep. (nguyên tử halogen tách cùng với hidro của
nguyên tử cacbon kề với nguyên tử cacbon
có nguyên tử halogen).
Phương trình hóa học:
CH3-CH2Cl kiêm t 0 → CH2=CH2 + HX
 / ancol
,

HS có 2 sản phẩm:
CH CH3
CH3 CH HCl
+
kiem/ancol (1 )
CH CH2
CH3 CH
to
CH
CH3 CH2 CH2 HCl
+
Cl H
H
(2 )

HS nêu quy tắc: Nguyên tử halogen sẽ tách
cùng H liên kết với cacbon bậc cao hơn là
sản phẩm chính.

Hoạt động 5
IV. ỨNG DỤNG
HS: Dẫn xuất halogen của hidrocacbon có
GV:
- Sưu tập mẫu vật tranh ảnh các ứng dụng cơ bản sau:
chiếu lên màn hình cho HS quan a. Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ:
+ Vinylclorua tổng hợp PVC
sát.
- Yêu cầu HS tổng kết các ứng + CH2=CCl-CH=CH2 tổng hợp cao su
dụng của dẫn xuất halogen. cloropren
GV: Phân tích thêm tác hại của + CF2=CF2 tổng hợp teflon.
dẫn xuất halogen? Dẫn xuất của + Tổng hợp ancol, phenol...
halogen rất độc với con người và b. Làm dung môi: Clorofom; 1,2-dicloetan...
môi trường. Muốn dùng hóa chất c. Các lĩnh vực khác:
trong đời sống và sản xuất phải - Thuốc trừ sâu, diệt côn trùng.
nắm vững tính chất và sử dụng - Thuốc gây mê
đúng theo hướng dẫn của các nhà
chuyên môn.
4/ Củng cố: Làm bài tập.
1. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Br ?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
2. Đun nóng hỗn hợp X có CTPT C4H9Cl vơi dung dịch KOH/ C2H5OH
thu được hỗn hợp hai anken đồng phân cấu tạo của nhau. Tên của X là:
A. 1 – clobutan B. 2- clobutan C. 1 –clo -2- metylpropan D.
tert –butyl clorua.
5/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3,4 ,5 ,6 trang 177 SGK.
BÀI 40
ANCOL
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm, phân loại, cấu tạo phân tử ancol, liên kết hidro, tính chất vật lí
của ancol.
- Tính chất hóa học đặc trưng của ancol và ứng dụng của một số ancol.
- Phương pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic.
HS hiểu:
- Phản ứng thế H của nhóm -OH, phản ứng thế nhóm OH.
2. Kĩ năng:
- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức
những ancol đơn giản.
- Vận dụng liên kết hidro để giải thích một số tính chất vật lí của ancol.
- Viết phương trình hóa học của phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm OH và
phản ứng tách H2O theo quy tắc Zai-xep.
- Biết cách quan sát, phân tích và giải thích các hiện tượng thí nghiệm.
3. Tình cảm, thái độ
Bên cạnh những lợi ích đem lại còn biết cách sử dụng hợp lí ancol để tránh
nguy hiểm, tự bảo vệ trước những tác hại của ancol.
II/ CHUẨN BỊ
GV:
1. Mô hình lắp ghép của phân tử ancol để minh hoạ phần định nghĩa,
đồng phân, bậc của ancol. Bảng nhiệt độ sôi của một số chất (ankan,
dẫn xuất halogen và ancol có phân tử khối bằng hoặc gần bằng nhau).
2. Dụng cụ: Các ống nghiệm, giá để ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ.
3. Hoá chất: ancol etylic khan, natri, ancol iso amylic, axit sunfuric đặc,
axit axetic đặc, dung dịch NaOH và dung dịch CuSO4 ( để điều chế
Cu(OH)2, dây Cu, glixerol.
HS: Ôn tập kiến thức bài dẫn xuất halogen và xem trước bài ancol.
III/PHƯƠNG PHÁP.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/
b/
c Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
Hoạt động 1
1. Định nghĩa
GV cho HS viết công thức một vài HS viết công thức cấu tạo của một vài
ancol ( đã biết và giới thiệu thêm). ancol.
GV yêu cầu HS nhận xét điểm HS rút ra điểm giống nhau: Đều có nhóm
giống nhau về cấu tạo phân tử OH liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon.
của các ancol trên. Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân
GV ghi nhận các phát biểu của tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực tiếp
HS, chỉnh lí lại để dẫn đến định với nguyên tử cacbon no.
Ví dụ:
nghĩa.
+ CH3OH, CH3CH2OH…
+ CH2 = CH- CH2 – OH…
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
Hoạt động 2
2. Phân loại
GV yêu cầu HS nêu cơ sở để phân HS dựa vào 2 cơ sở là:
loại ancol? + Gốc hidrocacbon
GV gọi 2 HS trình bày cách phân + Số lượng nhóm OH
loại theo gốc và theo số lượng HS1: Phân loại theo gốc hidrocacbon
nhóm OH. - No: CH3OH, C2H5OH...
GV: Ngoài các phương pháp trên - Không no: CH2=CH-CH2OH
người ta còn phân loại ancol theo - Thơm: C6H5-CH2-OH
bậc ancol. HS2: Phân loại theo số lượng nhóm OH
GV: Nêu cách xác định bậc ancol? - Đơn chức: C2H5OH, C3H7OH
GV chiếu lên bảng một số ancol - Đa chức: C3H5(OH)3, C2H4(OH)2
có bậc khác nhau: HS: Bậc của ancol là bậc của C liên kết với
nhóm OH.
CH3 CH OH
HS:
C H3 C2H5OH
C2H5OH
Bậc I
CH3
CH3
CH3 CH OH
CH3 CH OH
CH3
CH3
Yêu cầu HS xác định bậc của các Bậc II
ancol. CH3 OH
CH
GV giới thiệu trong bài học chỉ
xét các ancol no mạch hở. C H3
Bậc III
II. ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 3
1. Đồng phân
GV yêu cầu HS: HS thảo luận và trả lời:
- Nêu khái niệm đồng phân - Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng
- Ancol có những loại đồng phân công thức phân tử được gọi là các đồng
phân của nhau.
nào?
- Viết các đồng phân của C4H9OH - Ancol có:
- Trong các đồng phân trên đồng Đồng phân mạch C
phân nào là đồng phân mạch, Đồng phân vị trí nhóm chức -OH
đồng phân nào là đồng phân vị trí? - C4H9OH có 4 đồng phân:
C4H9OH là:
CH3 –CH2 – CH2 – CH2OH (1)
(2)
CH3 - CH2 - CH -CH3
OH
(3)
CH3 - CH - CH - OH
CH3
OH
C CH3
CH3 (4)
CH3
- I và II, III và IV là đồng phân vị trí nhóm
chúc.
- I và III, II và IV là đồng phân mạch cacbon.
II. ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Hoạt động 4
2. Danh pháp
GV chiếu bảng 8.1 (SGK) lên màn HS thảo luân:
hình phân tích hướng dẫn HS thảo a. Tên thông thường
luận rút ra cách gọi tên thông Ancol + tên gốc ankyl + ic
thường và tên thay thế (danh pháp Ví dụ: C2H5OH ancol etylic
b. Tên thay thế:
IUPAC).
Yêu cầu HS nhận xét về: Tên hidrocacbon tương đương với mạch
- Cách gọi tên chính + số vị trí nhóm OH + ol.
- Cách chọn mạch chính - Đánh số thứ tự nguyên tử C mạch chính từ
- cách đánh số phía gần nhóm OH hơn.
GV yêu cầu HS gọi tên các ancol - Mạch chính là mạch C dài nhất liên kết
C4H9OH theo tên thay thế. với nhóm OH.
HS viết đồng phân và gọi tên:
CH3 –CH2 – CH2 – CH2OH (1)
(2)
CH3 - CH2 - CH -CH3
OH
(3)
CH3 - CH - CH - OH
CH3
OH
C CH3
CH3 (4)
CH3
HS ghi bài
Hoạt động 5
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV cho HS quan sát mẫu ancol etylic và HS quan sát và nhận xét:
yêu cầu rút ra nhận xét về tính chất vật lí Ancol etylic là chất lỏng không
của ancol etylic. màu, tan tốt trong nước, dễ bay
GV tổng kết lại tính chất vật lí của ancol hơi...
- Nhiệt độ sôi của các ancol tăng
etylic.
Chiếu bảng 8.2 cho HS quan sát rút ra sự dần khi khối lượng phân tử tăng
biến thiên tính chất khi phân tử khối lượng dần.
- Độ tan của ancol giảm dần khi
ancol tăng.
GV chiếu công thức cấu tạo và tính chất phân tử khối tăng dần.
vật lí của ancol etylic và propan cho HS HS thảo luận
thảo luận: Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn
hidrocacbon tương ứng.
propan Etanol
- Giải thích: Do ancol có liên kết
ts(0C)= -42 ts(0C)=78,3 hidro:
không tan trong nước tan tốt trong nước
O-H O-H O-H O-H
R R R R
GV thông báo cho HS: Liên kết hidro là
một loại liên kết yếu có bản chất tĩnh HS thảo luận và nhận xét:
điện do lực hút giữa nguyên tử hidro linh CH3OCH3 Không có liên kết hidro
động và nguyên tử phi kim có độ âm điện C2H5OH Có liên kết hidro
lớn (như O, F, Cl...) HS quan sát và thảo luận:
GV cho HS biết tos của CH3OCH3 thấp hơn Có 4 loại liên kết hidro:
C2H5OH và yêu cầu HS giải thích. OH
OH
GV chiếu bài tập sau lên màn hình yêu cầu
HS nhận xét: H
R
Khi cho ancol vào nước có bao nhiêu loại
H H
O O
liên kết hidro? Đó là những loại nào?
GV: Từ tính chất vật lí của ancol, hướng
R R
dẫn HS rút ra kết luận.
H H
O O

H R
H H
O O

H R
H H
O O

H R
HS kết luận: Sở dĩ ancol có nhiệt
độ sôi cao, hòa tan nhiều trong
nước là do liên kết hidro.
Hoạt động 6
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

GV chiếu hình 8.2 lên màn hình HS quan sát và thảo luận:
Liên kết C-OH và liên kết O-H phân cực nên
cho HS quan sát.
nhóm -OH, H dễ bị thay thế hoặc tách ra
trong phản ứng hóa học.

yêu cầu HS phân tích đặc điểm
cấu tạo từ đó dự đoán tính chất
của ancol.
Hoạt động 7
1. PHẢN ỨNG THẾ NHÓM H CỦA OH
a. Tính chất chung của ancol HS quan sát và nhận xét:
GV: Làm thí nghiệm cho mẫu Na Hiện tượng: Mẫu Na tan nhanh và có khí
vào ống nghiệm khô chứa 1-2 ml thoát ra.
etanol khan. 2C2H5OH + Na → 2C2H5ONa + H2↑
GV yêu cầu HS nêu hiện tượng HS: Khí thoát ra cháy mạnh với ngọn lửa
quan sát được, viết phương trình xanh nhạt.
hóa học? Phương trình hóa học:
GV làm lại thí nghiệm nhưng có 2H2 + O2 → 2H2O
ống thủy tinh vuốt nhọn đốt khí Phương trình hóa học tổng quát:
thoát ra yêu cầu HS nêu hiện 2CnH2n +1OH + Na → 2CnH2n +1ONa + H2↑
tượng, giải thích bằng phản ứng ancol ancolat
hóa học? Viết phương trình phản
ứng thế tổng quát.
b. Tính chất đặc trưng của HS quan sát và nhận xét: Có kết tủa xanh
xuất hiện.
glixerol
GV làm thí nghiệm cho HS quan Phương pháp hóa học:
sát: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
ống 3-4 giọt CuSO4 2% và 2-3 ml HS quan sát và nhận xét:
dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ. - Ống cho giọt etanol không có hiện tượng.
Yêu cầu HS nêu hiện tượng, viết - Ống cho giọt glixerol thấy kết tủa Cu(OH)2
phương trình phản ứng. tan cho dung dịch màu xanh da trời.
- Làm tiếp thí nghiệm, cho vào 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → (C3H5(OH)2O)2Cu
một ống 1: 3-4 giọt etanol, ống 2: + 2H2O
3-4 giọt glixerol. CH2 OH
Hay OH CH2
CH2 HO
H
H
2 CH
GV yêu cầu Hs so sánh hiện
OH Cu(OH)2 O CH
CH 2 H2O
O
CH2 OH Cu O CH2
CH2 O

tượng 2 ống và hướng dẫn HS
giải thích, viết phương trình hóa
học minh họa.
GV nhấn mạnh: Phản ứng dùng
để nhận biết poliancol có các
nhóm OH của cacbon kế cận
nhau.
Gv có thể chiếu lên hình cấu tạo
của phức glixerol với Cu(OH)2
cho HS quan sát:
OH HO CH2
CH2
H HO
CH
CH O
Cu O CH2
CH2 O
Hoạt động 8
2. PHẢN ỨNG THẾ NHÓM OH
a. Phản ứng với axit vô cơ HS nghiên cứu SGK
GV cho HS nghiên cứu SGK, sau - Mô tả thí nghiệm: Đun hỗn hợp etanol với
đó yếu cầu HS: axit HBr trong ống nghiệm có nhánh, thu
- Mô tả thí nghiệm. được chất lỏng nặng hơn nước, không tan
- Viết phương trình hóa học. trong nước, đó là etylbromua.
- Nêu ứng dụng của phản ứng. - Phương trình hóa học:
GV bổ sung: Ancol tác dụng với C2H5OH + HBr t 0 → C2H5Br + H2O

các axit mạnh như H2SO4 đậm - Phản ứng này dùng để chứng minh ancol
đặc, HNO3 đậm đặc, axit có nhóm OH.
halogenhidric bốc khói. Nhóm OH
ancol bị thế bởi gốc axit.
b. Phản ứng với ancol HS tảo luận nhận xét:
GV mô tả thí nghiệm, hướng dẫn - Tác dụng của H2SO4 đặc: Để làm xúc tác
HS phân tích thí nghiệm: cho phản ứng và hút nước.
Cho 1ml etanol khan vào ống - Chất bay ra là ete etylic (dietyl ete).
nghiệm, nhỏ từ từ 1ml axit H2SO4 Phương trình hóa học:
đặc lắc đều, đun nhẹ, sau đó cho C2H5OH + HOC2H5 t 0 → C2H5OC2H5 + H2O

từ từ từng giọt etanol dọc theo - Vì dietyl ete không có liên kết hidro.
thành ống nghiệm vào hỗn hợp HS: Có thể thu được 3 ete đó là: R1OR1,
đang nóng nhận thấy có mùi đặc R1OR2, R2OR2.
trưng của ete etylic (dietyl ete) bay 2R1OH t 0 → R1OR1 + H2O

ra. Yêu cầu HS nêu: 2R2OH t 0 → R2OR2 + H2O

- Tác dụng của H2SO4 đậm đặc. R1OH + R2OR2 t 0 → R1OR2 + H2O

- Phương trình hóa học.
- Tại sao dietylete dễ bay hơn?
GV chiếu lên bài tập sau lên màn
hình:
Đun hỗn hợp 2 rượu R1OH và
R2OH ta có thể thu được những
ete nào? Viết phương trình hóa
học.




IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 8
3. Phản ứng tách nước
GV làm thí nghiệm: HS quan sát thảo luận.
Lấy 1ml ancol etylic sau đó cho từ - Hiện tượng: nước Br2 bị nhạt màu.
từ 1ml H2SO4 vào bình cầu có - Etilen, etanol, SO2, hơi nước.
nhánh, đun ở 170 C thấy có khí - Gồm SO2, C2H4.
o

bay ra, dẫn khí vào dung dịch Br2. - Bằng dung dịch NaOH.
- Nêu hiện tượng và giải thích? HS: Gồm bình cầu có nhánh gắn vào giá, đặt
- Hỗn hợp khí khi đun có thể gồm trên đèn cồn, nhánh dẫn khí đi qua bình 1
những khí gì? đựng dung dịch NaOH, khí thoát ra từ bình
- Những khí nào có thể làm mất NaOH dẫn vào bình 2 đựng nước Br2.
màu nước Br2? HS:
- Loại SO2 bằng cách nào? a) Từ một phân tử rượu ( tạo anken)
Vậy bộ dụng cụ thí nghiệm được H2SO4 ñac
ë
CH2 - CH2 CH2 =CH2 + H2O
cấu tạo như thế nào? Yêu cầu HS 0C
170
OH
H
mô tả dụng cụ thí nghiệm, chứng etilen
ancol etylic
minh chỉ có etilen làm mất màu
dung dịch Br2.
GV viết phương trình phản ứng:
Đối với các ancol no, đơn chức, mạch hở.
c0
C2H5OH  H2SO4ñaë,170 C→ C2H4 + H2O
 Trong đk tương tự:
Yêu cầu HS viết phương trình c0
CnH2n +1OH  H2SO4ñaë,170  CnH2n + H2O
    C→
phản ứng tách nước của ancol no
đơn chúc mạnh hở.
GV bổ sung: Ancol phản ứng tách
b) Từ hai phân tử rượu ( Phản ứng với
nước theo quy tắc Zai-xep. Yêu
ancol š tạo ete)
cầu HS cho ví dụ minh họa.
TQ:
0
R -OH + H -O-R’ H2SO4ñaë,140 C→
 c

R – O – R’ + H2O
Thí dụ
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 9
4. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa không hoàn HS: Nghiên cứu tài liệu.
+ Nếu oxi hóa ancol bậc I sản phẩm thu
toàn
GV có thể làm thí nghiệm hay được là andehit
hướng dẫn HS xem thí nghiệm R-CH2OH + CuO t 0 → R-CH=O + Cu +

trong SGK. H2O
GV phân tích: Nguyên từ H của CH3OH + CuO t 0 → HCH=O + Cu + H2O

nhóm OH và nguyên tử H của C + Nếu oxi hóa ancol bậc II sản phẩm thu
gần với nhóm OH kết hợp với oxi được là xeton
của CuO để sinh ra nước. t0
CH3 - C- CH3 +Cu +H2O
CH3 - CH - CH3 +CuO
Yêu cầu HS viết phương trình hóa
OH O
học minh họa cho thí nghiệm trên. axeton
Lấy ví dụ cho mỗi trường hợp.
+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa. Khi gặp chất
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
oxi hóa mạnh thì bị oxi hóa làm gãy mạch
GV làm thí nghiệm đốt cháy ancol
cacbon.
etylic cho HS quan sát và yêu cầu
HS quan sát và nhận xét:
nhận xét:
- Ancol cháy cho ngọn lửa màu xanh nhạt,
- Hiện tượng.
tỏa nhiều nhiệt.
- Viết phương trình hóa học.
- Phương trình hóa học:
- Tỉ lệ số mol H2O và CO2.
2CnH2n + 1OH + 3nO2 t 0 → 2nCO2 + 2(n +

- Nêu ứng dụng của phản ứng
1)H2O
cháy.
VD: C2H5OH + 3O2 t 0 → 2CO2 + 3H2O

- Đốt cháy ancol no đơn chức mạch hở thì
nH2O > nCO2.
- Làm nhiên liệu và sát trùng dụng cụ y tế.
4/ Củng cố: Làm bài tập 2 SGK trang 186
5/ Bài tập về nhà: 3 đến 9 trang 186 – 187 SGK.
BÀI 41
PHENOL
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm về loại hợp chất phenol
- Tính chất hóa học đặc trưng và một số ứng dụng, phương pháp điều chế
phenol.
HS hiểu:
- Phản ứng thến nguyên tử hidro của nhóm OH, phản ứng thế nguyên tử hidro
của vòng benzen.
- Tính chất hóa học: Phản ứng thế nguyên tử hidro của nhóm OH (tính axit),
phản ứng thế ở vòng benzen, ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử
trong phân tử phenol.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt phenol với ancol thơm
- Vận dụng tính chất hóa học để giải đúng bài tập
- Viết các phương trình hóa học của phenol với natri hidroxit, dung dịch brom
3. Tình cảm, thái độ
Xét mối liên hệ tính chất của phenol giúp HS hiểu thêm về mối liên hệ biện
chứng trong khoa học, từ đó tạo hứng thú trong học tập cho HS.
II/ CHUẨN BỊ
- Mô hình phân tử phenol.
- Hoá chất, dụng cụ: phenol rắn, dd phenol bão hoà, dd NaOH, Kim
loại Na, dd brom, etanol, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đền cồn, giá thí
nghiệm.
III/PHƯƠNG PHÁP. ( Xem điểm lưu ý và phương pháp giảng dạy tr 210
-211).
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/
b/
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
Hoạt động 1
1. Định nghĩa
GV chiếu công thức 2 chất sau lên HS quan sát và nhận xét:
- Giống nhau:
màn hình:
+ Đều có vòng benzen
CH 2 OH
+ Đều có nhóm OH
- Khác nhau:
+ Chất (1) nhóm OH gắn trực tiếp với vòng
Yêu cầu HS nhận xét: Sự giống benzen
nhau, khác về cấu tạo phân tử của + Chất (2) nhóm OH gắn gián tiếp vào vòng
2 chất trên? benzen thông qua nhóm CH2.
GV: Biết chất thứ (1) là phenol, HS thảo luận:
chất thứ (2) là ancol thơm yêu cầu Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân
HS: tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên
- Rút ra định nghĩa phenol? tử C của vòng benzen.
- Nêu một số ví dụ. phenol
OH OH CH2 - OH
CH3

(A ) (B) (C)
2-metylphenol ancol benzylic
Phenol
(phenyl metanol)

Phenol ancol thôm
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
Hoạt động 2
2. Phân loại
GV yêu cầu HS nêu cơ sở phân HS dựa vào số nhóm OH trong phân tử,
loại phenol và cho ví dụ minh phenol được phân thành 2 loại:
họa? - Phenol đơn chức (phân tử có 1 nhóm OH).
GV hướng dẫn HS gọi tên các Ví dụ:
phenol. OH OH
OH
GV giới thiệu: Phenol đơn giản CH3
nhất là C6H5OH, phân tử chỉ gồm Phenol
CH3
1 nhóm -OH liên kết với một gốc 2-metylphenol
(o-crezol) 4-metylphenol
phenyl. (p-crezol)

Phenol
- Phenol đa chức
(phân tử có nhiều nhóm OH)
OH
1 23
HO
4
CH3
1,2 - ñihiñroxi -4-metylbenzen
II. PHENOL
Hoạt động 3
1. Cấu tạo
GV chiếu lên bảng công thức cấu HS phân tích:
- Đều có nhân thơm (hệ liên kết π liên hợp
tạo của benzen và cấu tạo của
phenol. khép kín)
- Khác phenol có nhóm OH trong phân tử
HS quan sát và thảo luận:
H
O
phenol Benzen
GV yêu cầu HS phân tích sự giống
nhau, khác nhau của 2 hợp chất
- Oxi còn có cặp electron tự do bị vòng
trên.
benzen hút gây ra hiệu ứng đẩy electron vào
GV chiếu mô hình 8.5 lên màn
vòng benzen làm giàu electron các vị trí ortho,
hình cho HS quan sát:
para và làm nghèo trên nguyên tử O (làm
phân cực liên kết O-H)




Yêu cầu HS nhận xét về mật độ
electron trên các nguyên tử cacbon
và oxi.
II. PHENOL
Hoạt động 4
2. Tính chất vật lí
GV cho HS quan sát một ống HS quan sát và nêu hiệng tượng:
nghiệm đựng phenol cho HS quan - Phenol là chất rắn, không màu, dễ nóng
sát, sau đó cho vào nước lạnh, chảy khi đun nhẹ.
nước nóng và etanol lắc nhẹ. Yêu - Phenol ít tan trong nước, tan nhiều trong
cầu HS nêu các tính chất vật lí nước nóng và etanol.
quan sát được. HS: Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn etanol là
GV làm thí nghiệm hòa tan phenol do phenol có liên kết hidro bền hơn etanol
trong nước và trong etanol (và do phân tử khối của phenol lớn hơn
GV lưu ý HS: Phenol rất độc, khi etanol)
OH OH
dây vào tay nó có thể gây bỏng da
nên phải cẩn thận khi sử dụng.
C6H5 C6H5
GV so sánh tos của etanol và
phenol, từ đó dự đoán khả năng
tạo liên kết hidro liên kết phân tử
của C6H5OH.
II. PHENOL
Hoạt động 4
GV: Từ cấu tạo của phenol, yêu HS phân tích:
cầu HS phân tích các tính chất hóa - Có nhóm OH giống ancol nên ancol có khả
học có thể có của phenol? năng thế H của nhóm -OH.
- Phenol có vòng benzen, nên có phản ứng
thế giống benzen.
a. Phản ứng thế nguyên tử H
của nhóm -OH
GV: Tương tự ancol yêu cầu HS HS viết phương trình hóa học:
viết phản ứng của phenol với kim 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑
loại kiềm, gọi tên sản phẩm? natri phenolat
GV làm thí nghiệm: HS quan sát và nêu hiện tượng:
- Lấy 2 ống nghiệm, mỗi ống - Ống nghiệm 1: Mẫu phenol không tan
chứa một ít phenol. Ống 1 thêm - Ống nghiệm 2: Mẫu phenol tan hết.
1ml nước cất, ống 2 thêm 2ml Nhận xét: Phenol hầu như không tan trong
NaOH đặc. nước lạnh.
- Lắc đều cả hai ống, yêu cầu HS - Phenol tan tốt trong dung dịch NaOH.
quan sát và giải thích? Do có phản ứng tạo thành muối tan:
GV làm tiếp thí nghiệm: Sục khí C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
CO2 vào dung dịch muối HS quan sát và nhận xét:
C6H5ONa. Yêu cầu HS quan sát - Thấy dung dịch bị vẩn đục.
hiện tượng và giải thích. - Giải thích vì có phản ứng:
GV: Từ phản ứng với NaOH và C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ +
phàn ứng của C6H5ONa với CO2 NaHCO3
chứng tỏ tính axit của phenol HS phenol có tính axit yếu vì phản ứng được
mạnh hay yếu? Giải thích. với NaOH và bị CO2 đẩy ra khỏi muối,
GV: So sánh khả năng thế nguyên không làm đỏ giấy quỳ.
tử H của nhóm OH trong phân tử HS thảo luận: Khả năng thế nguyên tử H
phenol và phân tử ancol. của nhóm OH trong phân tử phenol dễ hơn
trong phân tử ancol.
Kết luận: Vòng benzen đã làm tăng khả năng
phản ứng của nguyên tử H thuộc nhóm OH
trong phân tử phenol so với ancol.
b. Phản ứng thế nguyên tử H
của vòng benzen
GV: Dực vào cấu tạo phenol, yêu HS viết công thức cấu tạo:
cầu HS phân tích khả năng thay H
thế của phenol so với benzen. O

GV: Để chứng minh khả năng thế
ta làm thí nghiệm: Cho benzen,
dung dịch phenol vào 2 ống - Mật độ e ở vòng benzen tăng lên làm giàu e
nghiệm. Sau đó nhỏ từng giọt tại C ở vị trí ortho và para.
dung dịch Br2 vào lắc nhẹ, yêu - So sánh với benzen thì phenol dễ thế hơn
cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và ưu tiên thế ở vị trí ortho, para.
và viết phương trình hóa học minh HS quan sát và nhận xét:
họa. - Ống chứa phenol có kết tủaa trắng xuất
GV hướng dẫn HS viết phản ứng hiện.
của phenol với HNO3 đặc có - Phản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ
H2SO4 đặc xúc tác. hơn ở benzen (điều kiện êm dịu hơn, thế
GV từ những tính chất hóa học đã đồng thời cả 3 nguyên tử H ở vị trí ortho và
học, yêu cầu HS kết luận tính para)
chất hóa học. - Đó là do ảnh hưởng của nhóm OH đến
vòng benzen.
H
OH
O OH
Br Br
+ 3Br2 + 3HBr

Br
2,4,6 - tribrom phenol ( traég)
n

HS rút ra kết luận:
Ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen
đến nhóm -OH là ảnh hưởng qua lại giữa
các nguyên tử trong phân tử.
II. PHENOL
Hoạt động 6
4. Điều chế
GV giới thiệu: Trong công nghiệp HS viết phương trình hóa học:
hiện nay phenol điều chế đều 1. O2 kk
CH2 =CH - CH3
- CH - CH3 2. dd H2SO4
thay bằng oxi hóa cumen OH + CH3 - C - CH3
+
H
CH3 O
axeton
(isopropylbenzen) nhờ oxi không Benzen isopropylbenzen
Phenol
(cum n)
e Ñun noùg vaø göng tuï
n n

khí. Sản phẩm thu được gồm
phenol và axeton, đun nóng axeton
bay hơi còn lại phenol.
GV chiếu lên màn hình sơ đồ sau
yêu cầu HS viết phương trình hóa
học.

HS: Thủy phân dẫn xuất halogen
C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr
→ → C6H5Br + NaOH t → NaOH + C6H5ONa

0, p

GV: Có thể điều chế phenol theo C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
cách nào? Viết sơ đồ điều chế từ Phương trình hóa học:
benzen?
GV bổ sung điều kiện các phản
ứng (giúp HS hoàn thành sơ đồ).
GV thông báo: Ngoài ra một
lượng phenol đáng kể được thu
bằng cách tách ra trong nhựa than
đá.
II. PHENOL
Hoạt động 7
5. Ứng dụng
GV sưu tầm tranh ảnh mẫu vật HS quan sát, đọc SGK và nhận xét:
chiếu lên cho HS quan sát. Phenol là nguyên liệu quan trọng trong công
GV yêu cầu HS nhận xét ứng nghiệp hóa chất.
dụng và cho HS biết: Bên cạnh
lợi ích đem lại thì phenol độc hại
với con người và môi trường.

4/ Củng cố: Nhắc lại tínhchất hoá học của phenol, so sánh với tính chất của
ancol.
5/ Bài tập về nhà: (1 -6) trang 193 SGK. Phenol có liên kết hiđrô
O
O H H




liên phân tử
BÀI 42
LUYỆN TẬP
DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL VÀ PHENOL
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống lịa tính chất hoá học của dẫn xuất halogen và
một số phương pháp
điều chế.
- Mối quan hệ chuyển hoá giữa hiđrocacbon và ancol – phenol qua hợp
chất trung gian là
dẫn xuất halogen.
2. Kĩ năng:
- Viết PTHH biểu diễn các phản ứng của ancol và phenol.
- Viết PTHH của phản ứng chuyển hoá từ hiđrocacbon thành các dẫn
xuất.
II/ CHUẨN BỊ.
- Hệ thống câu hỏi về các nội dung chính cần tổng kết ( công thức
chung, CTCT, danh pháp, tính chất). Hệ thống câu hỏi liên quan kết nối
hiđrôcacbon với ancol, phenol qua dẫn xuất halogen.
- Ôn tập, so sánh etanol với phenol về đặc điểm cấu tạo và tính chất
hoá học.
III/PHƯƠNG PHÁP. ( Xem điểm lưu ý và phương pháp giảng dạy tr 214
-215).
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
( Hệ thống lại kiến thức cần nhớ)
HOẠT ĐỘNG 1
GV có thể chuẩn bị bảng trống HS lần lượt bổ sung kiến thức vào các ô
theo các nội dung SGK. Theo hệ trong bảng.
thống các câu hỏi đã được chuẩn HS so sánh giữa dẫn xuất halogen với ancol
bị, GV yêu cầu HS lần lượt bổ về mặt hình thức phản ứng ( thế, tách).
sung kiến thức vào các ô trong
bảng.
Thông qua bảng, GV hướng dẫn
HS so sánh giữa dẫn xuất halogen
với ancol về mặt hình thức phản
ứng ( thế, tách).



BẢNG NỘI DUNG SAU:
Dẫn xuất Ancol no, đơn chức CnH2n + Phenol C6H5OH
halogen 1OH
CxHyX
1.Bậc Bậc của Bậc của ancol bằng bậc
của dẫn xuất của nguyên tử C liên kết
với -OH
nhóm halo gen
chức bằng bậc
của nguyên
tử C liên kết
với X
2. Thế CxHyX š CnH2n + 1OH šCnH2n + 1Br
X CxHyOH t0 , xt
2CnH2n + 1OH  →
hoặc
CnH2n + 1OCnH2n + 1 + H2O
-OH
3. Thế 2R -OH + Na š 2RONa + H2š
H của R = CnH2n + 1 hoặc C6H5
-OH
4. Tác CnH2n +1 X 0
CnH2n + 1OH  →
t , xt

HX šCnH2n+HX CnH2n + H2O
hoặc
H2O
5. Thế OH OH
Br Br
Hở + 3Br2 + 3HBr
vòng Br
benzen 2,4,6 - tribrom phenol ( traég)
n

OH OH
NO2 NO2
+3HNO3

NO2
2,4,6 - trintrro phenol

6.Phả RCH2OH  RCH= O
→ CuO
0
t

n ứng RCH(OH)R’  RCOR’

CuO
0
t
oxi
hoá
không
hoàn
toàn
7Điều - Thế H của - Cộng H2O vào anken - Thế H của benzen
chế - Thế X của dẫn xuất
hiđrocacbon - Oxi hoá cumen
bằng X halogen
- Cộng HX - Điều chế etanol từ tinh
hoặc X2 vào bột.
anken,
ankin..


II. BÀI TẬP (trang 195)
1. Viết CTCT và gọi tên các dẫn xuất C4H9Cl:
halogen có công thức phân tử C4H9Cl; các
ancol mạch hở có công thức phân tử
C4H10O, C4H8O. C4H10O:
2. Viết PTHH của các p/ứ giữa etylbromua C4H8O:
với: dd NaOH, đun nóng; dd NaOH +
C2H5OH đun nóng.
3. Viết PTHH của phản ứng ( Nếu xảy ra)
giữa ancol etylic, phenol với mỗi chất sau:
Na, NaOH, nước Br2, dd HNO3.
4. Ghi Đ ( đúng) và S ( sai) bên cạnh các câu
sau:
a) Hợp chất C6H5-CH2-OH không thuộc loại
hợp chất phenol mà thuộc loại ancol thơm.
b) Ancol etylic có thể hoà tan tốt phenol,
nước.
c) Ancol và phenol đều có thể tác dụng với
Na sinh ra khí H2.
d) Phenol có tính axit yếu nhưng dung dịch
phenol trong nước không làm đổi màu quì
tím.
e) Phenol tan trong dung dịch NaOH là do
phenol đã phản ứng với NaOH tạo thành
muối tan.
g) Phenol tan trong dung dịch NaOH chỉ là
sự hoà tan bình thường.
h) Dung dịch phenol trong nước làm quì tím
hoá đỏ.


5. Hoàn thành các dãy chuyển hoá sau bằng
các phương trình hoá học.
a) Metan šaxetilenš etilen šetanol šaxit axetic
b) Benzen šbrombenzen šnatri phenolat
šphenolš2,4,6 – tribrom phenol
6. Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác
dụng với Na (dư) thu được 3,35 lít khí hiđro
( đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với
dung dịch nước brom vừa đủ thu được
19,86 g kết tủa trắng 2,4,6 – tribrom
phenol.
a) Viết phương trình hoá học của các phản
ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng
của mỗi chất có trong hỗn hợp đã dùng.
7. Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ
sôi cao nhất?
A. phenol B. etanol
C. đimetylete D. metanol
4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
5/ Bài tập về nhà: Giải và xem lại các bài tập
BÀI 43
BÀI THỰC HÀNH 5
TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Biết cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm về tính chất
hoá học đặc trưng của etanol, phenol, glixerol: etanol tác dụng với natri;
glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit; phenol tác dụng vơi dung dịch natri
hiđroxit và nước brom; Phân biệt ancol, phenol, glixerol.
2. Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành và quan sát thí nghiệm hoá hữu
cơ.
II/ CHUẨN BỊ
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Ống nghiệm - Ống nhỏ giọt - Kẹp gỗ
- Giá để ống nghiệm
- Đèn cồn - Kẹp sắt nhỏ - Dao nhỏ để cắt Na.
2. Hoá chất:
- Etanol (C2H5OH khan), phenol, glixerol, kim loại Na, dung dịch NaOH
10%, dung dịch CuSO42%, dung dịch Br2, nước cất.
Dung cụ và hoá chất đủ để HS làm thực hành theo nhóm.
3. HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài thực hành về etanol,
glixerol, phenol.
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
HÌNH VẼ CÁCH TIẾN HÀNH

Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với natri

- Cho mẩu Na bằng hạt đậu
xanh vào ống nghiệm khô chứa
sẵn 2 ml etanol khan.
M aå Na
u
2 ml baèg haï
n t
etanol ñaä xanh
u

Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. Khi phản ứng kết thúc, đưa miệng ống
nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiệm ra. Nhận xét
và giải thích các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra.
Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit.
- Chuẩn bị hai ống nghiệm và
2-3 gioï glixerol
t 2-3 gioï etanol tiến
t hành cho các dung dịch hoá
(2)
(1)
chất vào hai ống được tiến hành
thứ tự theo

2- 3 gioï dd NaOH 10 %
t
L aé nheï
c 3- 4 gioï dd CuSO4 2 %
t
L aé nheï
c

như hình vẽ. Lắc nhẹ cả hai ống sau cho vào xong.Quan sát hiện tượng trong hai ống
nghiệm. Giải thích.
Thí nghiệm 3: Phenol tác dụng với nước brom
- Tiến hành theo như hình vẽ.
Nhoûöøg
tn
- Quan sát hiện tượng ống nghiệm.
gioï nöôù
t c
brom Giải thích.


0,5 m dd
l
L aé nheï
c
phenol

Thí nghiệm 4: Phân biệt etanol, phenol, glixerol
(3)
(2)
(1)

- Hãy phân biệt từng chất trong mỗi
ống nghiệm bằng phương pháp hoá
học.
Ba oág nghieä khoâg nhaõ chöù ba chaá
n m n n a t
rieâg bieätrong m ãloïlaøetanol, phenol
n t oi :
vaø lixerol.
g




4/ Củng cố:
5/ Bài tập về nhà: Dặn dò ôn tập kiểm tra 45 phút
CHƯƠNG IV
ANDEHIT - XETON - AXIT CACBONXILIC
BÀI 44
ANDEHIT - XETON
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm, phân loại, cấu tạo phân tử andehit và xeton
- Tính chất vật lí và hóa học đặc trưng của andehit và ứng dụng của một số
andehit.
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của andehit và xeton
- Các phương pháp sản xuất mới
2. Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của andehit và xeton, kiểm tra dự đoán
và kết luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất của andehit, xeton.
- Giải được bài tập: Phân biệt được andehit va xeton bằng phương pháp hóa
học, tính khối lượng hoặc nồng độ andehit tham gia phản ứng.
3. Tình cảm, thái độ
Những tính chất mới lạ của andehit làm tăng sự ham mê học tập bộ môn hóa
học.

II/ CHUẨN BỊ
GV:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất:
+ Dung dịch fomandehit
+ Dung dịch AgNO3 1%
+ Xeton
+ Dung dịch NH3 10%
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
+ Đèn cồn
+ Ống hút nhỏ giọt
HS: Ôn tập kiến thức bài ancol và xem trước bài andehit - xeton
III/PHƯƠNG PHÁP.

IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
A. ANDEHIT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Hoạt động 1
1. Định nghĩa
GV chiếu công thức cấu tạo một HS thảo luận và nhận xét:
số andehit lên màn hình: - Đều có nhóm -CHO
- Andehit là hợp chất hữu cơ mà phân tử có
H-CH=O, CH3-CHO, C6H5CH=O
Yêu cầu HS nhận xét: nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên
Đặc điểm chung về cấu tạo. tử C hoặc nguyên tử H.
Từ đó nêu định nghĩa về andehit.
GV lưu ý: Nguyên tử C ở đây có
thể là gốc hidrocacbon và theo số
lượng nhóm -CHO khác.
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Hoạt động 2
2. Phân loại
GV yêu cầu HS nêu cơ sở phân HS thảo luận:
loại andehit. - Theo cấu tạo gốc hidrocacbon
- Nêu cách phân loại theo cấu tạo + Hidrocacbon no:
gốc hidrocacbon và theo số lượng CH3CHO, C2H5CHO...
nhóm -CHO. Cho ví dụ minh họa. + Hidrocacbon không no:
GV: Tương tự ancol hãy lập công CH2=CH-CHO, CH3-CH=CH-CHO...
thức tổng quát của andehit no đơn + Hidrocacbon thơm:
chức mạch hở? C6H5CHO, CH3C6H4CHO...
- Theo số lượng nhóm -CH=O
+ Andehit đơn chức:
CH3CHO, C6H5CHO...
+ Andehit đa chức:
O=CH-CH=O, CH2(CHO)2...
- Công thức tổng quát:
CxH2x + 1CHO (x ≥ 0)
Viết gọn CnH2nO (n ≥ 1)
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Hoạt động 3
3. Danh pháp
GV yêu cầu HS liên hệ với cách HS thảo luận:
gọi tên ancol, từ đó tương tự rút ra a. Thay thế:
cách gọi tên thay thế andehit cấu - Mạch chính của phân tử andehit là mạch C
tạo mạch hở: dài nhất có chứa nhóm -CH=O
- Cách chọn mạch chính. - Đánh số thứ tự bắt đầu từ nhóm -CH=O
- Cách đánh số. Tên hidrocacbon no tương ứng với mạch
- Cách gọi tên. chính + al
GV lấy ví dụ:
4 3 2 1
CH3 - CH - CH2 -CHO
CH3 HS: Viết các đồng phân và gọi tên
3 -metylbutanal CH2 CH2 CHO
CH3 CH2
pentanal
GV yêu cầu HS gọi tên các CH2 CH2 CHO
CH3 CH
andehit có công thức phân tử
CH3
C5H10O. 2-metylbutanal
CH3
CHO
CH3 CH

CH3
2,2-đimetylpropanal


b. Tên thông thường được cấu tạo:
Andehit + tên axit tương ứng
GV yêu cầu HS nêu cách gọi tên Ví dụ:
thông thường và cho HS luyện CH3COOH axit axetic
cách gọi tên các andehit trong CH3CHO andehit axetic
bảng 9.2 SGK.
GV nêu tên gọi của một số
andehit khác:
CH2=CH-CHO andehit acrylic
C6H5CHO andehit benzoic
(benzađehit)

II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Hoạt động 4
1. Đặc điểm cấu tạo
GV chiếu mô hình phân tử HCHO HS quan sát và nhận xét:
(hình 9.1 SGK) lên màn hình cho
120o C
HS quan sát. O

- Liên kết C=O gồm một liên kết σ và một
120o O
C
liên kết π
Yêu cầu HS nhận xét cấu trúc kém bền (giống anken).
andehit (hoặc GV có thể vẽ hình - Có tính chất hóa học giống anken
minh họa) - Không có liên kết hidro (do không có H linh
Từ cấu trúc yêu cầu HS dự đoán động) nên nhiệt độ sôi thấp hơn ancol...
tính chất vật lí và hóa học của
andehit?

120o O
C

II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Hoạt động 5
2. Tính chất vật lí
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK HS nghiên cứu SGK và nhận xét:
và yêu cầu HS tóm tắt tính chất HCHO là chất khí, CH3CHO là chất lỏng tan
vật lí. tốt trong nước, có nhiệt độ sôi thấp.
- Yêu cầu HS so sánh nhiệt độ sôi Các andehit là chất lỏng hoặc rắn, độ tan
của các andehit và ancol tương các andehit giảm dần theo chiều tăng phân
ứng. Giải thích? tử khối.
- Dung dịch HCHO (37 - 40%) được gọi là
fomalin.
- Andehit có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol
tương ứng.
CH3-CHO (nhiệt độ sôi là 21oC).
C2H5OH (nhiệt độ sôi là 78,3oC).
- Vì andehit không có liên kết hidro.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
1. Phản ứng cộng Hidro
HS phân tích và viết phương trình hóa học:
GV: Andehit đã phân tích là có
phản ứng cộng. Vậy tương tự 0
R-CH= O + H2 Ni,t → R-CH2OH

anken viết phương trình phản ứng Ví dụ: H-CH= O + H2 Ni,t → CH3OH 0

giữa andehit với H2. HS: Andehit đóng vai trò là chất oxi hóa, sản
+ Trong các phản ứng trên andehit phẩm là ancol bậc I.
đóng vai trò gì? Sản phẩm là gì?

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
2. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
GV trình bày thí nghiệm: HS quan sát thấy:
Cho vào ống nghiệm 1ml AgNO3, - Ban đầu khi cho dung dịch NH3 vào dung
sau đó thêm dần từ gọt dung dịch dịch AgNO3, thấy dung dịch bị vẫn đục vì:
amoniac lắc đều đến khi dung AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH↓ + NH4NO3
dịch trong suốt thì dừng lại, sau đó - Sau đó thêm tiếp NH3 dung dịch lại trong
thêm tiếp CH3CHO đun nóng nhẹ suốt trở lại vì:
AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]+OH-
và phút.
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng (phức tan)
và giải thích. Khi thêm HCHO đun nhẹ thấy bạc kim loại
GV hướng dẫn HS viết phương bám vào thành ống nghiệm.
trình tổng quát cho andehit no đơn 0
HCHO + 2AgNO + H O + 3NH  HCOONH + 2NH NO + 2Agš

t
3 2 3 4 4 3


chức. Tổng quát:
GV: Trong phản ứng đó là chất 0
R-CHO + 2AgNO + H O + 3NH  RCOONH + 2NH NO + 2Agš

t
3 2 3 4 4 3

nào là chất oxi hóa, chất nào là - Ion Ag là chất oxi hóa:
+
chất khử chỉ ra sự thay đổi số oxi Ag+ → Ago
hóa của các nguyên tố. -R-CHO là chất khử:
GV: Nêu ứng dụng của phản ứng C+ → C+3
này mà em biết. HS: - Để tráng gương soi
GV: Ngoài phản ứng trên andehit - Tráng ruột phích..
còn có một số phản ứng với chất
oxi hóa khác như: HS nghe giảng, ghi bài.
HS andehit vừa là chất oxi hóa vừa là chất
t0
R-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →
khử.
R-COONa + Cu2O↓ + 3H2O
- Khi bị khử chuyển thành ancol bậc I
2R-CHO + O2 t → 2RCOOH

0 , xt

- Khi bị oxi hóa chuyển thành axit
Trong 2 phản ứng trên andehit
cacbonxilic (muối của axit cacbonxilic)
đóng vai trò là chất khử.
GV: Trong các phản ứng hóa học
của andehit thì andehit đóng vai trò
gì? Thu được sản phẩm gì?
Hoạt động 8
IV. ĐIỀU CHẾ
1. Từ ancol
GV: Từ tính chất của ancol nêu HS nhận xét: Oxi hóa ancol bậc I.
phản ứng điều chế andehit. - Phương trình hóa học:
0
R-CH2OH + CuO t R-CHO + Cu + H2O

2. Từ hidrocacbon HS nhận xét trong công nghiệp có các phản
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ứng điều chế từ hidrocacbon như:
và nhận xét: a. Từ metan:
- Trong công nghiệp andehit được 0
CH4 + O2  HCHO + H2O

NO, 700 C

điều chế từ nguyên liệu nào? b. Từ axetilen:
- Viết các phương trình hóa học
CH ≡ CH + HOH  CH3CHO →
HgSO 4

điều chế đó
0
tC

Hoạt động 9
V. ỨNG DỤNG
GV có thể giới thiệu một số vật HS:
gần gũi như xô, chậu vở thiết bị - Sản xuất nhựa ( phenofomanđehit,
( sản xuất từ nhựa phenolfôman urefomandehit)
đehit) và xà phòng, nước hoa ( sử - dd HCHO tẩy uế, sát trùng, ngâm xác…
dụng anđehit có nguồn gốc thiên - CH3CHO sản xuất CH3COOH
nhiên làm hương liệu) để HS biết - Anđêhit nguồn gốc thiên nhiên làm hương
được một số ứng dụng của liệu, mỹ phẩm.
anđehit.
B. XETON

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 10
I. ĐỊNH NGHĨA
GV chiếu công thức cấu tạo của HS nhận xét:
một số hợp chất xeton lên màn - Đặc điểm chung đều có nhóm cacbonyl.
hình: >C=O
- Xeton có nhóm -CO- liên kết trực tiếp với
2 nguyên tử C khác (trừ HCHO).
Dimetyxeton Xeton là hợp chất hữu cơ mà phân tử có
(axeton) nhóm -CO- liên kết trực tiếp với 2 nguyên tư
cacbon.
Metylphenyl xeton
(axetophenon)
Yêu cầu nhận xét đặc điểm
chung, so sánh với andehit, từ đó
rút ra định nghĩa


Hoạt động 11
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV so sánh cấu tạo của xeton với HS thảo luận và nhận xét:
andehit, yêu cầu HS dự đoán tính - Đều có nhóm cacbonyl nên có phản ứng
chất hóa học của xeton? cộng H2.
GV yêu cầu HS viết phương trình - Không có H liên kết nhóm cacbonyl nên
phản ứng của xeton với H2? Sản không có phản ứng tráng gương.
phẩm thu được là gì? HS viết phương trình hóa học:
GV bổ sung: Xeton còn có phản 0
R-CO-R’ + H2  R- CH(OH)-R’

Ni,t

ứng oxi hóa cắt mạch Ví dụ:
CH -CH -CO-CH + O → CH CH COOH + HCOOH
3 2 3 2 3 2 0
CH3COCH3 + H2  CH3CHOHCH3 →
Ni,t
CH -CH -CO-CH + O → 2CH COOH
3 2 3 2 3


- Sản phẩm thu được là ancol bậc II
- HS ghi bài.
Hoạt động 12
IV. ĐIỀU CHẾ
1. Từ ancol
GV: Tương tự andehit yêu cầu HS HS: Oxi hóa ancol bậc II.
viết phương trình phản ứng điều Phương trình hóa học:
chế xeton từ ancol. Đặc điểm của R- CH(OH)-R’+ CuO  RCOR’+Cu+ 0

t

ancol? H2O
2. Từ hidrocacbon HS viết phương trình hóa học:
GV: Xeton còn được điều chế CH3
1. O
bằng cách oxi hóa cumen (đã học 2
CH3-C -CH3 +
CH OH
2. H O, H SO
CH3 2 2 4
bài phenol) O
Yêu cầu HS viết phương trình hóa
học
Hoạt động 13
IV. ỨNG DỤNG
GV hướng dẫn HS tìm hiểu SGK HS: Xeton
và tìm hiểu thực tế yêu cầu HS + Làm dung môi
tóm tắt ứng dụng của xeton. + Làm nguyên liệu




Hoạt động 14: Củng cố (5 phút)
1. trong các chất có cấutạo dưới đây chất nào không phải là anđehit:
A.HCHO B. O=CH-CH C. CH3-CO-CH3 D.
CH3-CHO
2.Chất CH3- CH2- CH2CO CH3 có tên gì?
A. pent-4-on B. pent-4-ol C. pent-2-on D.
pent-2-ol
3. Nhận xét nào sau đây là đúng:
A. anđehit và xeton đều làm mất màu dd nước brôm
B. anđehit và xeton đều không làm mất màu dd nước brôm
C.xeton làm mất màu dd nước brôm, cịn anđehit thì khơng
D. anđehit làm mất màu dd nước brôm,cịn xeton thì khơng
4. Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây để phân biệt hai bình mất nhn chứa khí
C2H2 v HCHO ?
A. DD AgNO3/NH3 B. DD NaOH C. DD Br2 D.
Cu(OH)2
5. để điều chế anđehit từ ancon bằng một phản ứng ngưới ta dùng :
A. ancon bậc một B.ancon bậc hai C. ancon bậc ba D. ancon
bậc một v ancon bậc hai
6.GV yêu cầu HS nhậ xét, so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa anđehit
và xeton qua các nội dung: cấu tạo và tính chất. Hoặc lập bảng trống và điền
nội dung:
Anđehit Xeton
Định nghĩa
Cấu tạo
Danh pháp
Tính chất
Điều chế
Ứng dụng
* Ví dụ anđehit không no đa chức: O=CH–CH2-–CH2-CH= CH – CH =
O 2- hexenđial
5/ Bài tập về nhà: 203 -204 SGK.
BÀI 45
AXIT CACBONXILIC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
HS biết:
- Biết khái niệm, phân loại, cấu tạo của axit cacboxylic, liên kết hidro, tính
chất vật lí của axit cacboxylic.
- Biết tính chất hóa học đặc trưng của axit cacboxylic và ứng dụng của một
số axit cacboxylic.
- Các phương pháp điều chế axit axetic.
HS hiểu:
- Mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất của nhóm -COOH
- Liên kết hidro của axit cacboxylic với tính chất vật lí và hóa học của chúng.
2. Kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra nhận xét về cấu
tạo và tính chất
- Vận dụng cấu trúc để hiểu đúng tính chất hóa học và giải đúng bài tập.
- Vận dụng tính chất chung của axit và của axit axetic để nêu tính chất hóa
học của axit cacboxylic.
- Viết đồng phân và gọi tên axit cacboxyl theo hai cách.
3. Tình cảm, thái độ
Thông qua việc nghiên cứu các axit cacboxylic. HS cảm nhận được một cách
tự nhiên với mối quan hệ biện chứng giữa cấu tạo và tính chất, ảnh hưởng
qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử giúp HS tự xác định được cách sống
tốt trong xã hội.
II/ CHUẨN BỊ
GV:
- Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập.
- Hóa chất:
+ Axit axetic
+ Giấy quỳ tím
+ Na kim loại
+ Axit fomic
+ Mẫu CaCO3
+ Nước cất
+ Ống hút nhỏ giọt
HS: Ôn tập bài andehit - xeton và xem trước bài axit cacboxylic.
III/PHƯƠNG PHÁP. ( Xem điểm lưu ý và phương pháp giảng dạy tr 230
-231H’D’).
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới::-Trong thực đơn của con nguời thì tri cy chiếm một
phần kh quan trọng, thường ngày chúng ta ăn cam ,bưởi, nho, uống nuớc
chanh …ta thấy chúng có vị chua đặc trưng của mỗi loại trái cây. Vậy tại sao
chúng lại có vị chua đặc trưng như thế? Đó là do trong trái cây có các axit hữu
cơ mà mỗi loại axit lại có một vị chua riêng. Thế axit hưu cơ là gì ? Thì bi
hơm nay chng ta sẽ nghin cứu….

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Hoạt động 1
1. Định nghĩa
GV chiếu một số công thức cấu HS quan sát và nhận xét:
tạo của một số axit lên màn hình: - Đều có nhóm -COOH.
- Định nghĩa: Axit cacboxylic là những hợp
H-COOH, CH3-COOH,
chất hữu cơ liên kết trực tiếp với nguyên tử
C6H5COOH, HOOC-COOH,
C hoặc nguyên tử H.
CH2=CH-COOH
Yêu cầu HS nhận xét các đặc
điểm chung của các hợp chất trên.
Từ đó định nghĩa axit cacboxylic.
GV bổ sung: Nguyên tử C có thể
là nhóm COOH khác.
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Hoạt động 2
2. Phân loại
GV cho HS nghiên cứu SGK và HS thảo luận:
yêu cầu HS thảo luận: - Dựa vào đặc điểm cấu tạo gốc
- Cơ sở phân loại axit. hidrocacbon và dựa vào nhóm hydrocacbon
- Axit được chia thành những loại và dựa vào số nhóm cacbonxylic.
- Axit được chia thành:
nào?
- Cho ví dụ minh họa. a. Axit đơn chức mạch hở.
- Lập công thức tổng quát. HCOOH C2H5COOH
GV giới thiệu: Sau đây chỉ xét các CTTQ: CxH2x+1COOH (x ≥ 0)
axit no đơn chức mạch hở. CnH2nO2 (n ≥ 1)
b. Axit không no đơn chức:
CH2=CH-COOH, CH2=C(CH3)-COOH,
CH3[CH2]7-CH=CH-[CH2]7-COOH
c. Axit thơm đơn chức:



d. Axit đa chức:
HOOC(CH2)4-COOH
HOOC-COOH là axit có nhiều nhóm
-COOH.
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Hoạt động 3
2. Danh pháp
GV yêu cầu HS liên hệ vói cách HS thảo luận và trả lời
gọi tên andehit, từ đó rút ra cách a. Tên thay thế được cấu tạo:
gọi tên thay thế axit có cấu tạo Axit + tên hidrocacbon tương ứng với mạch
mạch hở. chính + oic
- Cách gọi tên - Mạch chính của phân tử axit là mạch
- Cách chọn mạch chính cacbon dài nhất có chứa nhóm COOH
- Cách đánh số - Đánh số thứ tự bắt đầu từ nhóm COOH
GV lấy ví dụ: HS viết các đồng phân và gọi tên:
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH pentanoic
CH3
C H3 C H2 CH C OOH
4 3 1
2
CH3 CH2 CH COOH C H3
2-metylbutanoic
2-metylbutanoic CH3 CH CH2 COOH
GV yêu cầu HS gọi tên các axit
CH3
cacboxylic có công thức phân tử 3-metylbutanoic
C5H10O2 CH3
GV giới thiệu tên thông thường:
Thường liên quan đến nguồn gốc CH3 COOH
C
tìm ra axit đó.
Ví dụ: CH3
2,2-đimetylpropanoic
HCOOH axit axetic (theo nguồn
gốc tìm ra nó từ nọc của kiến lửa)
HS nghe giảng, ghi bài
CH3COOH axit axetic (có trong
dấm ăn).
GV: Ngoài các axit no đơn chức
mạch hở của một số axit khác có
tên gọi:
HOOC-COOH CH2=CH-COOH
Axit oxalic Axit acrylic
COOH



Axit benzoic

Hoạt động 4
II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
GV chiếu mô hình phân tử axit HS quan sát:
axetic (Hình 9.2) lên màn hình cho - Cấu tạo nhóm -COOH
HS quan sát:


- Gồm nhóm C=O và nhóm OH
HS phân tích:
Vậy nhóm COOH được cấu tạo
O
như thế nào? R C
GV yêu cầu HS: O H
- So sánh mức độ phân cực của
liên kết O-H trong ancol và trong - Liên kết O-H trong axit phân cực mạnh
phân tử axit. hơn so với ancol và phenol.
- Tương tự so sánh với phenol và - Mức độ linh động của nguyên tử H axit
ancol từ đó có kết luận gì? caboxylic > phenol > ancol.
GV: Từ cấu trúc, yêu cầu HS dự HS thảo luận:
đoán tính chất của axit cacboxylic. - Nguyên tử H trong nhóm O-H của axit cũng
có thể bị thay thế giống phenol.
- Nhóm OH cũng có thể bị thay thế giống
ancol.
- Liên kết OH phân cực mạnh nên có liên
kết hidro.
Hoạt động 5
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu SGK, HS tìm hiểu SGK và nhận xét:
sau đó yêu cầu HS tóm tắt tính - Đều là chất lỏng hoặc rắn.
- Nhiệt độ các axit tăng dần khi phân tử khối
Chất t0s
CTPT
của axit tăng.
Propan C3H6 -42
- Hai axit đầu tan vô hạn trong nước, độ tan
Propanal C3H6O 48
giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Axeton C3H6O 56
- Đều có vị chua
Propanol C3H8O 97,2
HS thảo luận nhận xét:
propanoic C3H6O2 141
- Điểm sôi axit cacboxylic cao hơn ancol,
chất vật lí của axit.
GV chiếu bảng sau lên màn hình: andehit, axeton, ankan có cùng số nguyên tử
cacbon.
- Do axit có liên kết hidro bền hơn ancol, các
Yêu cầu HS nhận xét về điểm sôi chất khác đều không có liên kết hidro. Vì
vậy nhiệt độ sôi của axit rất cao.
của các chất trên giải thích?
HS ghi bài.
GV ghi nhận ý kiên bổ sung:
- Axit có liên kết hidro bền hơn
ancol.
- Ngoài kiểu liên kết hidro giống
ancol axit còn có kiểu liên kết
hidro dạng đime rất bền.
O...H-O
CH3- C C- CH3
O-H...O
Liên kết hidro bền làm cho nhiệt
độ sôi của axit cao hơn hẳn so với
ancol tương ứng.
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 6
1. Tính axit
GV: Từ cấu tạo đã phân tích axit HS thảo luận:
cacboxylic có thể có những khả - Phản ứng trao đổi nguyên tử H
năng phản ứng nào? - Phản ứng thay thế nhóm OH
GV: Chiếu hình 9.3 SGK lên màn HS nhận xét:
hình cho HS quan sát, yêu cầu HS - Axit HCl 0,1 M có pH = 1 chứng tỏ HCl
nhận xét và viết phương trình phân li hoàn toàn.
- Axit CH3COOH 0,1M có pH = 2,9 chứng
phân li.
GV hướng dẫn HS kết luận về tòa CH3COOH phân li không hoàn toàn
tính axit của axit cacboxylic. (phân li một phần)
GV cho một mẫu giấy quỳ vào →
CH3COOH ¬  CH3COO-+ H+

ống nghiệm đựng axit CH3COOH
HS kết luận: Axit cacboxylic là axit yếu
ch HS quan sát, yêu cầu HS nhận
trong nước phân li không hoàn toàn.
xét.
HS nhận xét:
GV yêu cầu HS nêu tính chất hóa
CH3COOH là axit yếu làm quỳ tím chuyển
học chung của axit.
thành màu đỏ.
GV lần lượt làm các thí nghiệm
HS thảo luận:
thử tính chất của axit axetic.
- Tác dụng với kim loại đứng trước hidro
- Cho một ít bột đá vôi vào ống
- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
nghiệm đựng axit axetic
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn
- Ngâm một lá kẻm mỏng vào
HS quan sát, lần lượt trả lời:
dung dịch axit axetic.
- Khi cho một ít đá vôi vào ống nghiệm đựng
yêu cầu HS quan sát nêu hiện
axit axetic thấy có bọt khí xuất hiện, chứng
tượng và viết phương trình hóa
tỏa có phản ứng xảy ra
học minh họa.
a. Tác dụng với muối
GV yêu cầu HS viết phản ứng
Phương trình hóa học:
axit cacboxylic với Na, CaO,
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca +
NaOH.
CO2↑ + H2O
Thông qua các phản ứng trên, GV
- Ngâm một lá kẽm mỏng vào dung dịch axit
yêu cầu HS nhận xét về tính axit
axetic thấy lá kẽm tan dần và có bọt khí
của axit cacboxylic.
xuất hiện
b. Tác dụng với kim loại đứng trước hidro
trong dãy hoạt động
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2↑
c. Tác dụng với bazơ và oxit bazơ
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
2RCOOH + CaO → (RCOO)2Ca + H2O
HS thảo luận và nhận xét:
Qua các phản ứng trên chứng tỏa axit
cacboxylic thể hiện đầy đủ tính chất của
một axit.
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7
2. Phản ứng thế nhóm OH
GV thiết kế hoạt động theo một HS: Nghe giảng và thảo luận
- Phản ứng giữa axit cacboxylic với ancol là
trong các cách sau:
phản ứng thuận nghịch khi số mol este bằng
Cách 1:
GV mô tả thí nghiệm: 0,67 là phản ứng đạt đến trạng thái cân
bằng.
- Đun sôi 1 mol CH3COOH và 1
- Phương trình hóa học
mol C2H5OH (có thêm 1 ml H2SO4
đậm đặc). CH3 - C - OH +H - O -C2H5 H2SO4 ñaë
c
CH3 -C -O-C2H5 +H2O
t0
Sau 6 đến 8 giờ người ta quan sát O
O
etyl axetat
thấy số mol este hầu như không
HS: Nghiên cứu thí nghiệm và thảo luận.
thay đổi và bằng 0,67 mol (biết
Phương trình phản ứng là
phản ứng trên là phản ứng thuận
t0, xt
nghịch). RC OOH +H O-R' RCOOR' +H2O
HS thảo
Từ thí nghiệm trên ta có kết luận
luận:
gì?
H2SO4 làm xúc tác để phản ứng xảy ra
Viết phương trình hóa học minh
nhanh hơn và H2SO4 đặc hút nước làm phản
họa
ứng chuyển dịch theo chiều tạo este.
GV bổ sung: Phương trình hóa
học tổng quát
t0, xt
RC OOH +H O-R' RCOOR' +H2O
Cách 2:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm trong SGK và gợi ý cho
HS biết phản ứng thế nhóm OH
của axit cacboxylic là phản ứng
thuận nghịch
GV yêu cầu HS viết phương trình
hóa học của thí nghiệm trên và rút
ra phương trình tổng quát của
phương trình phản ứng giữa axit
cacboxylic với ancol.
GV: Phản ứng este hóa là phản
ứng thuận nghịch, hãy đền nghị
các phương pháp làm tăng lượng
este.
GV bổ sung: Để tăng hiệu quả
của phản ứng este, người ta
thường tách este ra khỏi môi
trường phản ứng bằng phương
pháp đun nóng vì este dễ bay hơi.
GV yêu cầu HS phân tích tác dụng
của H2SO4 trong phản ứng este
hóa.
Hoạt động 8
V. ỨNG DỤNG
1. Phương pháp lên men giấm
GV cho HS nghiên cứu và yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nhận xét:
HS nhận xét về: - Phương pháp lên men giấm
- Phương pháp cổ truyền dùng để - Phương trình hóa học:
sản xuất axit axetic là gì? Viết C2H5OH  CH3COOH+H2O

Men giaá
m

phương trình hóa học?
GV: Đây chỉ là phương pháp chỉ
dùng để sản xuất lượng nhỏ axit
axetic để làm giấm ăn.
2. Oxi hóa andehit axetic HS: Oxi hóa andehit axetic
GV: Phương pháp nào là phương 2CH3CHO + O2  2CH3COOH

xt

pháp chủ yếu để sản xuất axit
axetic
Viết phương trình hóa học?
Nêu phương trình tổng quát điều
chế axit từ andehit tương ứng
3. Oxi hóa ankan HS nghe giảng:
GV giới thiệu: Phương trình tổng Tổng quát:
quát oxi hóa cắt mạch ankan: xt, t0
2R –CH2-CH2-R1 + 5O2 

2R-CH2-CH2-R’ + 5O2 → 1
2R-COOH + 2R -COOH + 2H2O
2RCOOH +2R’COOH + H2O
Thí dụ:
Viết phương trình phản ứng với
2CH3CH2CH2CH3  4CH3CO →
xt
butan 1800 C, 50 atm
OH + 2H2O
Butan
4. Từ metanol
HS: Điều chế từ metanol
GV: Phương pháp nào được coi là
CH4 [O]→ CH3OH  CH3COOH

+CO

phương pháp hiện đại để sản t, xt

xuất axit axetic? Viết phương
trình hóa học?
VI. ỨNG DỤNG
Hoạt động 9
GV sưu tập tranh ảnh mẫu vật HS nhận xét:
chiếu lên màn hình cho HS quan Làm nguyên liệu cho công nghiệp mỹ phẩm,
sát và yêu cầu HS nêu các ứng công nghiệp dệt, công nghiệp hóa học.
dụng chính của axit cacboxylic.



4/ Củng cố: Làm bài tập SGK trang
5/ Bài tập về nhà: SGK trang 211 , SBT 9.13 – 9.26 trang 68-70.
BÀI 46
LUYỆN TẬP
ANDEHIT - XETON- AXIT CACBOXYLIC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức về đồng phân, danh pháp và tính chất của
anđehit, axit cacboxylic.
2. Kĩ năng:
- Viết CTCT, gọi tên các anđehit, xeton, axit cacboxylic.
- Viết PTHH của các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của
anđehit, xêton, axit cacboxylic.
- Vận dụng linh hoạt kiến thức về tính chất để giải các bài tập phân
biệt các chất và bài toán hoá học.
II/ CHUẨN BỊ
1. GV: Bảng với các ô trống theo các nội dung ở hai bảng trang 235 H’D’
và hệ thống câu hỏi để HS hoàn chỉnh kiến thức lấp đầy các ô trống.
HS: Ôn tập đồng phân, tính chất hoá học của an
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1
1. Cấu tạo, danh pháp
GV dùng câu hỏi vấn đáp HS để HS trả lời theo các câu hỏi của GV. Và lấy
hoàn chỉnh theo bảng: thí dụ
ANĐEHIT AXIT
Cấu tạo R- CHO( R: CxHy; H; -CHO) R-COOH ( R: CxHy; H;
-COOH)
1 1
- M aï h chính baéñaà töø C HO
c tu- - M aï h chính baéñaà töø-COOH
c tu
- Tên = Tên hiđrocacbon no - Tên = Axit + Tên hiđrocacbon
tương ứng no tương ứng với mạch chính
Tên thay với mạch chính + al + oic.
thế Thí dụ: HCHO , CH3CHO Thí dụ: HCOOH,
Metanal etanal CH3COOH
Axit metanoic, Axit
etanoic
- Theo đặc điểm của R: no, không no, thơm.
- Theo số lượng nhóm chức trong phân tử: đơn chức,
Phân loại
đa chức.
Thí dụ: …
Điều chế - Ancol bậc I š anđehitš axit cacboxylic.
Thí dụ: R-CH2OH + CuO t R-CHO + Cu + H2O, 2RCHO
0

+ O2  2RCOOH

xt

- Oxi hoá hiđrocacbon
Thí dụ: CH ≡ CH+HOH  CH3CHO,→
HgSO 4
0
80
2CH3CHO xt→ 2CH3COOH



HOẠT ĐỘNG 1
2. Tính chất.
GV dùng hệ thống các câu hỏi để HS trả lời theo các câu hỏi của GV. Và lấy
HS trả lời các tính chất quan trọng thí dụ minh hoạ về tính chất hoá học điền
của anđehit, xeton và axit vào bảng.
cacboxylic, QV có thể trình bày
thứ tự hoặc dưới dạng bảng:
Anđehit Xeton Axit
Công thức R- CHO R- COOH
chung ( R: CxHy; H; -CHO)
R-O-R’ ( R’: CxHy)
1. Tính axit: Tác dụng với quì
1. Tính oxi hoá: Anđehit và
xeton bị khử thành ancol. tím, kim loại trước H2, bazơ, oxit
Thí dụ: bazơ, muối.
Thí dụ:…
0
* RCHO + H2  →
t ,xt

RCH2OH
0
* RCOR’+ H2 t R- →
, Ni
Tính chất
CH(OH)-R’
2. Tính khử: Anđehit bị oxi 2. Tác dụng với ancol tạo ete.
hoá thành axit tương ứng. Thí dụ: TQ:
Thí dụ: t0, xt
RC OOH +H O-R' RCOOR' +H2O
* 2RCHO + O2  →
xt

2RCOOH

B. Bài tập: SGK trang 214

4/ Bài tập về nhà: SBT 9.27 – 9.40 trang 70 – 73.
BÀI 47
BÀI THỰC HÀNH 6
TÍNH CHẤT CỦA ANDEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Kiểm chứng tính chất hoá học của anđehitfomic, axit axetic.:
- Phản ứng tráng bạc của anđehit fomic.
- Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, với natri cacbonat.
2. Kĩ năng:
Biết cách thực hiện một số thí nghiệm như tráng bạc của andehit
fomic, phản ứng của axit axetic.
II/ CHUẨN BỊ
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Ống nghiệm - Ống nhỏ giọt -
Cốc thuỷ tinh 100ml
- Đèn cồn - Giá thí nghiệm -
Giá để ống nghiệm.
2. Hoá chất:
- Axit axetic CH3COOH đặc
- Anđehit fomic -
H2SO4 đặc
- Dung dịch AgNO31% - Dung dịch NH3 - Dung
dịch Na2CO3
- Dung dịch NaCl bão hoà - Giấy quỳ tím
* Dụng cụ hoá chất đủ cho HS thực hành cho một nhóm.
3. GV yeu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệmvề
anđehit, axit cacboxylic.
III/PHƯƠNG PHÁP. Chứng minh hoặc kiểm chứng lí thuyết bằng thực
nghiệm.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
2. đehit, axit.
III/PHƯƠNG PHÁP. ( Xem điểm lưu ý và phương pháp giảng dạy tr 235
H’D’).
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
HÌNH VẼ CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1: Phản ứng tráng bạc
- Cặp một ống nghiệm sạch
và tiến hành các bước theo
như các hướng dẫn trên hình
vẽ ( tuần tự theo chiều mũi
tên).
Nhoûtöøöø
t
3-4 gioï
t
dd NH3 2M
Quan sát sự thay đổi mầu
dd anñehit
ñeà khi keá
n t
ống nghiệm sau khi kết thúc
tuû tan heá
a t. fomic
phản ứng.
(6)
(3) (4) (5)
(2)
(1)

OÁg
n
nghieäm
saï h
c

L aé
c
nheï
dd K eátuû
ta K eáthuù
tc
1 ml dd
Ton -len hoaøan
t
A gNO3 thí nghieä
m
1% (Tollens) heá
t Ñun noùg nheï
n
60 -700C



Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quì tím, natri cacbonat.
Nhúng đầu đũa thuỷ tinh vào dung
a)
dịch axit axetic 10% sau đó chấm
vào mẩu giấy quì tím.
Nhận xét sự thay đổi màu của
A xit mẩu giấy quì tím.
axetic
10%


b)
roùvaø
to

(1) (2)
(2)
1-2 ml dd
1-2 ml dd
Na2CO3
axit axe tic
ñaä ñaë
mc

Roùoág (1) vaø
tn o
oág (2), ñöa que
n
dieâ chaùvaø
m yo
mieäg oág (2)
nn

Chuaå bò
n

- Tiến hành theo hướng dẫn trên hình vẽ.
ÔN TẬP PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Đại cương hoá học hữu cơ gồm phân tích định tính, định lượng,
thuyết cấu tạo hoá học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân, đặc điểm của các
chất hữu cơ, phản ứng hữu cơ…
- Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về hiđrocacbon no,
hiđrocacbon không no, hđrocacbon thơm, dẫn xuất halogen, ancol, phenol,
anđehit, axit cacboxylic.
- Biết các loại công thức, giải thích một số tính chất vật lí, hoá học
bằng CTCT, ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử.
- Mở rộng khái niệm về phản ứng thế trong hoá học hữu cơ.
2. Kĩ năng:
-Thiết lập được mối quan hệ giữa hiđrocacbon no, chưa no, hợp chất
hữu cơ có nhóm chức.
- Phát triển năng lực tự học, tự tóm tắt ý chính của bài, chương, các
chương.
- Rèn kĩ năng giải bài tập hoá học hữu cơ.
II/ MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC.
1. N ội dung:
- Đặc điểm cấu tạo và thành phần phân tử của hiđrocacbon và các dẫn
xuất như: dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, axit cacboxylic, từ đó suy
ra các tính chất hoá học đặc trưng.
- Các quy tắc cộng Mac- côp – nhi- côp, qui tắc thế vào nhân benzen đã
có sẵn nhóm thế.
- Bài tập nhận biết các chất và xác định CTPT, CTCT.
2. Phương pháp dạy học.
- Tuỳ điều kiện, GV có thể dùng các phương pháp dạy học như graph,
lập bảng tổng kết, đàm thoại gợi mở, dạy học dựa vào câu hỏi, v.v.
-Ở đây gợi ý hình thức dạy học thảo luận nhóm, dựa vào các phiếu
học tập. HS đã được nghiên cứu trước ở nhà các phiếu học tập, hoạt động
trên lớp chủ yếu dành cho thảo luận, tạo điều kiện cho HS thể hiện sự hiẻu
biết và rèn khả năng diễn đạt.
( Các phiếu học tập Xem H’D’ tr241-243)
IIII/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
A. TỔNG KẾT HỆ THỐNG HOÁ LÝ THUYẾT.

TỔNG KẾT VỀ HIĐROCACBON
I.


TỔNG KẾT VỀ DẪN XUẤT
II.
HALOGEN – ANCOL-PHENOL –
ANĐEHIT- XETON – AXIT
CACBOXYLIC
B. BÀI TẬP
I. BÀI TẬP: ANKAN – XICLOANKAN.
1. Công thức nào sau đây tương ứng với dãy đồng đẳng ankan CnH2n + 2:
A. C6H6, C4H4 B. C3H8, C4H6 C. C2H6, C3H8 D.
C6H6, C6H12
2. Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là:
A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng phân huỷ
D. Phản ứng thế
CH3
3. Cho moäankan coù oâg thöù: CH3 - CH - CH
t cn c .Coùeâ goï naø sau ñaâ ñuùg nhaá?
tn i o yn t
CH3
C2H5

A. 2,3 – đimetylpentan B. 2- etyl-3-metylbutan
C. 1-isopropyl-2-etyletan D. isoheptan
4. Một ankan có thành phần %C = 81,81% có công thức phân tử nào sau ?.
A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12
5. Một ankan có 28 nguyên tử H. Số nguyên tử cacbon và công thức phân tử
ankan đó là:
A. 13 và C13H28 B. 14 và C14H28 C.15 và C15H28 D.
16 và C16H28
6. Đun nóng hoặc chiếu sáng hỗn hợp propan với hơi brom phản ứng xảy ra
theo chiều hướng nào sau đây là đúng nhất? CH3 – CH2 – CH3 + Br2 š
A. CH3 – CH2 – CH2 –Br B. CH3 – CHBr – CH3
C. CH2Br – CH2 – CH3 D. CH3 – CH2 – CHBr2
7. Đốt cháy hoàn toàn 1,45 g một ankan thì thu được 4,4 g CO2, ankan đó có
công thức nào sau đây?
A. C4H10 B. C3H8 C. C2H6 D. CH4
dH =21có
8. Công thức cấu tạo của một xicloankan có tỉ khối so với hiđro là 2

dạng nào sau đây ?
A. B. D.
C.

9. Các chi tiết máy móc hoặc đồ dùng bị dính bẩn dầu mỡ người ta dùng chất
nào sau đây để rửa?
A. Xả nước thật nhiều B. Dùng xà phòng
C. Dùng xăng hoặc dầu hoả D. Dùng nước muối
loãng.
10. Những khẳng định nào sau đây đúng nhất ?
A. Xicloankan là một hiđrocacbon no mạch vòng.
B. Hiđrocacbon mạch vòng là xicloankan
C. Sáu nguyên tử cacbon trong phân tử xiclohexan nằm trên mặt phẳng.
D. Công thức chung của xicloankan là CnH2n.
11. Xicloankan C5H10 có bao nhiêu đồng phân.
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
12. Số đồng phân của C6H14 là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
13. Sục khí xiclopropan vào dung dịch brom loãng. Hiện tượng quan sát được
là:
A. Màu dung dịch không đổi B. Màu dung dịch đậm dần
C. Màu dung dịch nhạt dần D. Dung dịch chuyển dần thành
màu đỏ.




II. BÀI TẬP:ANKEN. ANKAĐIEN, ANKIN
14. Dãy đồng đẳng hiđrocacbon có công thức chung CnH2n thuộc về:
A. Dãy đồng đẳng anken B. Dãy đồng đẳng
xicloankan
C. Dãy đồng đẳng ankađien D. Cả A và B
15. Cho các đồng phân của penten:
1. CH3-CH2 -CH2 - CH= H2
C 2. CH3-CH =CH - CH2 - CH3
3. CH3-CH -CH= H2
C 4. CH3-C=CH -CH3
CH3 CH3
Đồng phân có đồng phân cis – trans là đồng phân thứ:
A. 1 B. 2 C. 3 D.
4
16. Cho moäanken CH3 - CH =C - CH3 coùeâ goï naø sau ñaâ ñuùg nhaá?
t tn i o yn t
CH3
A. isopenten B. 3–metylbut -2-en C. 2–metylpent-2-en D.
isopentan
17. Định ngghĩa hiđrocacbon không no nào sau đây đúng nhất ?
A. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết
đôi C = C.
B. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử
có một liên kết đôi.
C. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết
đôi C = C hoặc
liên kết ba C ≡ C hoặc cả hai.
D. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử
có hai liên kết đôi
trở lên.
18. Liên kết đôi trong phân tử anken gồm:
B. Một liên kết δ một liên kết π
A. Hai liên kết δ
π
C. Hai liên kết D. Liên cộng hoá trị.
19. Cho ba hiđrocacbon: but -2-en, propin, butan. Dùng thuốc thử nào sau đây
để phân biệt ba chất trên
A. dung dịch AgNO3 B. dung dịch
brom
C. Dung dịch AgNO3 trong NH3 và dung dịch brom D. Dung dịch
thuốc tím KMnO4
20. Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?
A. 4 B. 5 C. 3 D. 7
21. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A. butan B. but -1- en C. cacbon đioxit D.
metylpropan.
22. Hợp chất nào sau đây cộng hợp H2 tạo thành isopentan ?
A. CH2 = CH – CH = CH –CH3 B. CH2 = CH – CH2 – CH
= CH2
C. CH2 =CH - C =CH2 D.
CH3
23. Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được
với dung dịch AgNO3 trong NH3?
A. 1 chất C. 3 chất
B. 2 chat D. 4
chất
24. Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau?
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4
0
25. Cho phaû öùg HC =CH + HCl t .Saû phaå naø sau ñaâ laø uùg nhaá?
nn n mo y ñn t
1m l
o 2 mol
A. CH2 = CH – Cl B. CH3 – CHCl2 C. CH2Cl – CH2Cl D.
C2H3Cl
26. Hiđrocacbon nào sau đây trùng hợp cho cao su:
B . CH2 =CH - C =CH2
A. CH3 - CH- CH2 -CH3
CH3
Cl
C. CH2 =CH - CH =CH2 D. B vaø
C
27. Choï teâ goï ñuùg nhaácuû chaásau ñaâ: CH2 =C - CH =CH2
nni n ta t y
CH3
A. isopren B. penta -1,3- đien C. 2 –metylbuta -1,3 -đien
D. A và C đúng.
28. Oxi hoá hoàn toàn 0,68 gam ankađien X thu được 1,120 lít CO2 ( đktc).
Vậy công thức phân tử của X là:
A. C3H4 B. C4H6 C. C5H8 D. C6H10
29. Cho các chất sau:

A. CH2 =C - CH3 B. CH=C - CH - CH3 C. CH2 =CH - CH=CH2 D . CH2 =C - CH =CH2
CH3 CH3 Cl
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng CnH2n -2 ( n ≥ 2) ?
30. Trong các chất dưới đây chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất :
A. Butan B. Etan C. Metan D.
Propan
C2H5

31. Hợp chất sau đây có tên
CH3
gì?
CH3

A. 1-etyl-4,5-đimetylxiclohexan B. 1—etyl-3,4 –
đimetylxiclohexan
C. 1,2 – đimetyl-4-etylxiclohexan D. 4-etyl-1,2-
đimetylxiclohexan
32. Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng cong C. Phản ứng tách
D. Phản ứng cháy.
33. Để phân biệt etan và eten, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất ?
A. Phản ứng đốt cháy B. Phản ứng cộng hiđro
C. Phản ứng cộng brom D. Phản ứng trùng hợp
34. Trong các chất dưới đây, chất nào được gọi là đivinyl ?
A. CH2 = C = CH – CH3 B. CH2 = CH – CH= CH2
C. CH2 = CH – CH2 – CH = CH2 D. CH2 = CH – CH = CH –
CH3
35. Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac ?
A. But–1-in B. But – 2- in C. Propin D.
Etin
36. Chất nào không tác dụng với Br2 (tan trong CCl4).
A. But -1-in B. But- 1-en C. Xiclobutan D.
Xiclopropan
37. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A. Eten B. But-1-en C. Propen D.
Pent -1-en
38. Công thức phân tử nào phù hợp với penten ?
A. C5H8 B. C5H10 C. C5H12 D.
C3H6
39. Hợp chất nào là ankin ?
A. C2H2 B. C8H8 C. C4H4
D.C6H6
40. Gốc nào là ankyl ?
A. – C3H5 B. – C6H5 C. – C2H3 D. – C2H5
41. Một ankan có tỉ khôí đối với hiđro là 15. Công thức phân tử của ankan đó
là:
A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D.
C5H12
42. Một anken có tỉ khôí đối với nitơ là 1. Công thức phân tử của ankan đó là:
A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D.
C5H10
43. Có 4 chất: metan, etilen, but-1-in, và but-2-in. Trong 4 chất đó, có mấy
chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo thành kết tủa ?
A. 4 chất B. 3 chất C. 2 chất D. 1 chất
44. Phản ứng đặc trưng của anken là:
a) Phản ứng cộng b) Phản ứng tách c) Phản ứng oxi hoá
d) Phản ứng thế
e) Phản ứng trùng hợp.
A. a, b, c B. c, d, e C. a, b, d D.
a, c, e
45. CnH2n -2 là công thức chung của:
A. Ankađien B. Ankan C. Anken D.
Xicloankan
46. Khi đốt cháy hoàn toàn ankađien thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O < nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O =2 nCO
2 2

47. Khi đốt cháy hoàn toàn ankin thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O =2 nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O < nCO
2 2

48. Khi đốt cháy hoàn toàn anken thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O =2 nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O < nCO
2 2

49. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế metan, người phải dùng:
A. CaCO3, CH3COONa, đèn cồn. B. CH3COONa, NaOH,
CaO, đèn cồn.
C. HCOONa, NaOH, CaO, đèn cồn. D. Na2CO3, NaOH, CaO,
đèn cồn.
50. Phản ứng nào nêu sau đây, dùng để điều chế anken.
A. Đun nóng rượu etylic với axit sunfuric đậm đặc ở 1700C.
B. Loại H2 từ các ankan tương ứng với điều kiện nhiệt độ, áp suất và
xúc tác thích hợp.
C. Dùng phản ứng cộng H2 của ankin tương ứng với điều kiện xúc tác
Pd/PbCO3 hoặc
Pd/BaSO4 và nhiệt độ thích hợp.
D. Cả A, B và C đều đúng.
51. Để điều chế khí axetilen trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành:
A. Cho canxicacbua tác dụng với nước B. Đun nóng metan ở 15000C
và làm lạnh nhanh.
C. Tiến hành tách H2 từ khí etylen D. Cho cacbon tác dụng với
hiđro.
52. Với điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp người ta có thể điều chế buta-
1,3-đien và isopren từ:
A. Không khí và hơi nước B. Xiclobutan và
metylxiclopetan
D. Cả A, B và C.
C. Butan và isopentan
53. Khí metan có thể có bao nhiêu ứng dụng ?
D. Rất nhiều
A. 1 B. 2 C.3
ứng dụng.
54. Một trong những ứng dụng quan trọng của etilen là:
A. Tổng hợp chất dẻo PE. B. Điều chế etylclorua C. Điều chế
D. Tất cả.
CO2
55. Ứng dụng của buta-1,3 –đien và isopren là dùng để :
A. Làm nguyên liệu sản xuất cao su tổng hợp.
B. Làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo PE.
C. Làm nhiên liệu đốt.
D. Vừa làm nguyên liệu vừa làm nhiên liệu.
56. đốt cháy hoàn toàn ankan thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O =2 nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O < nCO
2 2




BÀI TẬP: HIĐROCACBON THƠM

57. Hiđro cac bon thơm còn có những tên gọi:
A) Benzen; B) Xiclo ankan C) Aren; D) Hidrocacbon
vòng.
58. Tính chất đặc trưng của benzen là:
1) Chất khí không màu. 2) Có mùi nhẹ.
3) Thực tế không tan trong nước. 4) Cháy cho ngọn lửa không màu.
5) Tham gia phản ứng thế. 6) Tham gia phản ứng kết hợp.
7) Dễ dàng bị oxi hoá. 8) Dễ trùng hợp

Những tính chất nào đúng?
A) Tất cả; B) 3, 4, 5, 8; C) 2, 4, 5, 6;* D) 2,
3, 5, 6.
59. Hợp chất 1,3 – đimetylbenzen có tên gọi khác là
A) Para – xilen; B) Crezol; C) Meta – xilen;* D) Ortho –
xilen.
60. Số liên kết δ trong phân tử benzen bằng:
A) 12; B) 18; C) 6; D) 9
61. Mỗi nguyên tử cacbon trong phân tử benzen ở trạng thái:
C) Tự phân cực. D) Cân bằng
B) Lai hoá sp2;
A) Kích thích;
động.*
62. Hãy kết nối tên loại hiđrocacbon ở cột A với công thức tổng quát của
từng loại hidrocacbon ghi ở cột B sao cho đúng:
A B
CnH2n , n ≥ 2
Xicloankan 1 7
CnH2n-2, n ≥ 2
Ankađien 2 8
CnH2n-6, n ≥ 6
An ken 3 9
CnH2n, n ≥ 3
Ankan 4 10
CnH2n -2, n ≥ 3
Ankin 5 11
CnH2n+2, n ≥ 1
Aren 6 12
63. Hãy kết nối tên loại hiđrocacbon ở cột A với công thức tổng quát của từng
loại hidrocacbon ghi ở cột B sao cho đúng:
A B
CxHy , x, y nguyên dương
Ankin 1 8
CnH2n , n ≥ 2
Olefin 2 9
CnH2n-2, n ≥ 2
Parafin 3 10
CnH2n-6, n ≥ 6
Điolefin 4 11
CnH2n, n ≥ 3
Xicloankan 5 12
CnH2n -2, n ≥ 3
Hiđrocacbon thơm 6 13
CnH2n+2, n ≥ 1
Hiđrocacbon 7 14
64. Hãy kết nối tên hiđrocacbon ở cột A với công thức tổng quát của từng loại
hidrocacbon ghi ở cột B sao cho đúng:
A B
CnH2n+2, n ≥ 1
Toluen 1 7
CnH2n-2, n ≥ 2
Isopren 2 8
CnH2n, n ≥ 3
Hexen -1 3 9
CnH2n , n ≥ 2
Isopentan 4 10
CnH2n -2, n ≥ 3
Petin - 2 5 11
CnH2n-6, n ≥ 6
Metylxiclohexan 6 12
65 . Hãy điền các tên : Hiđrocacbon thơm, Olefin, Xicloankan, Ankin, Parafin,
Điolefin, vào các chỗ trống cho thích hợp.
A) Ben zen thuộc loại hợp chất…………………….
B) …….là những hợp chất hiđrocác bon chứa một liên kết ba trong
phân tử .
C) …….là những hợp chất hiđrocác bon chứa một liên kết đôi trong
phân tử .
D) …….là những hợp chất hiđrocác bon chứa hai liên kết đôi trong
phân tử .
E) …….là những hợp chất hiđrocác bon no mạch hở trong phân tử chỉ
chứa liên kết đơn.
G) …….là những hợp chất hiđrocác bon no có chứa mạch vòng và trong
phân tử cũng chỉ chứa liên kết đơn.

******************
NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN
DẦU MỎ
66. Những phương pháp chế hoá dầu mỏ chủ yếu là:
B) Crackinh b ằng
A) Crackinh xúc tác;*
nhiệt;
C) Chưng cất; D) Cacbon hoá.
67. Hỗn hợp gồm các hiđrocacbon có 6 – 10 nguyên tử cacbon trong phân tử
tạo thành:
B) Dầu lửa; D) D ầu
A) Xăng; C) Ligroin;
gozoin.
68. Sản phẩm chưng cất dầu mỏ là:
3) Dầu lửa; 4) Dầu ligroin; 5) D ầu
1) Mazut; 2) Xăng;
gozoin;
Hãy sắp xếp các sản phẩm trên theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi.
A) 2, 4, 3, 5, 1;* B) 2, 3, 5, 4, 1; C) 4, 3, 2, 1, 5; D) 5, 2, 3,
1, 4;

HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCAC BON
69. Sự cộng hợp liên tiếp của những phân tử giống nhau tạo thành mạch dài
được gọi là:
A) Phản ứng polime hoá; B) Phản ứng đa kết hợp;
*
C) Phản ứng kết hợp. D) Phản ứng chuỗi.
70. Sản phẩn của phản ứng polime hoá được gọi là:
C) Chất dẻo; D) Hợp chất cao
A) Capron; B) Polime;
phân tử.*
71. Phân tử polime bao gồm sự lặp đi lặp lại của rất nhiều các
B) Nguyên tố; C) Đoạn mạch; * D) M ắt xích
A) Monome;
cấu trúc.
72. Quá trình polime hoá có kèm theo sự tạo thành các phân tử đơn giản gọi là:
A) Đime hoá; B) Đề polime hoá* C) Trùng ngưng; D) Đồng trùng
hợp.
73. Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử lớn của polime được gọi là:
A) Số chính của polime. B) Hệ số polime hoá.
C) Yếu tố polime. D) Khả năng polime hoá.*
74. Số polime hoá trong mẫu cao su Buatđien ( M ≈ 40.000) bằng:
A) 400; B) 550;* C) 800 D)
740.
75. Polistiren được điều chế:
A) Trùng ngưng stiren. B) Trùng h ợp vinuy
benzen.*
C) Đồng phân hoá stiren. D) Từ bột strren.

************************
BÀI TẬP: ANCOL

1. Số đồng phân là axit của chất có CTPT C5H10O2 l:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

2. Khối lượng kim loại Na cần phải lấy để tác dụng đủ với 80g C2H5OH l:
A. 25g B. 35g C. 40g D. 45g

3. Đốt cháy một lượng rược A thu được 4,4g CO2 v 3,6g H2O. CTPT của rượu
là:
A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH

4. Có các rượu: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH. Dng chất nào trong số các chất
dưới đây để phân biệt các rượu?
A. Kim loại Na B. H2SO4 đặc, to C. CuO, to D. Cu(OH)2, to
5. Rượu etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây đ ể làm khan
rượu?
A. CaO B. CuSO4 khan
C. Một ít Na D. Tất cả đều được
6. Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. Cl – CH2 – COOH B. C6H5 – CH2 – Cl
C. CH3 – CH2 – Mg - Br D. CH3 – CO – Cl
7. Chất no khơng phải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. CH2 = CH – CH2Br B. ClBrCH – CF3
C. Cl2CH – CF2 – O –CH3 D. C6H6Cl6
8. Bezyl bromua có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. B.
CH 3
Br Br


C. D.
CH2Br
CHBr - CH3




OH
coùeâ laø ì ?
tn g
9. Chaá
t CH3 - C - CH3
CH3
A. 1,1- đimetyletanol B. 1,1 –đimetyletan-1-ol
C. isobutan-2-ol D. 2-metylpropan-2-ol
10. Ancol isobutylic cĩ cơng thức cấu tạo no?
A. B.
CH3 - CH2 - CH - OH CH3 - CH - CH2 - OH
CH3 CH3
C. D.
OH CH3 - CH - CH2 - CH2 -OH
CH 3
CH3 - C - CH3
CH3
11. Chất no khơng phải l phenol ?
A. B.
OH
CH2 - OH


CH3

C. D.
OH
OH
CH3

CH3

12. Gọi tn hợp chất sau:
CH3

OH

A. 4-metylphenol B. 2-metylphenol
C. 5-metylphenol D. 3-metylphenol
13. Công thức phân tử chung của rượu là:
A. CnH2n+2O B. CnH2nO C. CnH2n-2O D. CnH2n+2-2aOz

14. Trong phịng thí nghiệm, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây
để điều chế rượu etylic?
A. Cho glucozơ lên men rượu
B. Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm
C. Cho C2H4 tc dụng với dung dịch H2SO4 lỗng, nĩng
D. Cho CH3CHO hợp H2 có xúc tác Ni, đun nóng.
15. Trong cơng nghiệp, phenol được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A. Từ benzen điều chế ra phenol B. Tách từ nhựa
than đá
C. Oxi hoá cumen thu được là phenol. D. Cả 3 ph ương
pháp trên.
16. Ứng dụng nào sau đây khơng phải của rượu etylic?
A. Là nguyên liệu để sản xuất chất dẻo B. Dùng làm dung
môi hữu cơ
C. Dng lm nhin liệu
D. Dùng để sản xấut một số chất hữu cơ chẳng hạn như axit axetic
17. Phenol khơng được dùng trong công nghiệp nào?
A. Chất dẻo B. Dược phẩm D. Tơ sợi
C. Cao su

18. Cho cc hợp chất:
(1) CH3 – CH2 – OH (2) CH3 – C6H4 - OH
(3) CH3 – C6H4 – CH2 – OH (4) C6H5 - OH
(5) C6H5 – CH2 – OH (6) C6H5 – CH2 – CH2 - OH
Những chất nào sau đây là rượu thơm?
A. (2) v (3) B. (3), (5) v (6)
C. (4), (5) v (6) D. (1), (3), (5) v (6)
19. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3 – CH2 – OH B. CH3 – CH2 – CH2 –OH
C. CH3 – CH2 –Cl D. CH3 - COOH
20. Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường
D. Tất cả đều là chất
A. CH3Cl B. CH3OH C. CH3 – O – CH3
lỏng

21. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phenol tác dụng dễ dàng với dung dịch
brom?
A. Chỉ do nhĩm OH ht electron
B. Chỉ do nhn benzen ht electron
C. chỉ do nhân bezen đẩy electron
D. Do nhón –OH đẩy electron vào nhân bezen và nhân bezen hút electron
làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-
22. Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nứơc, có thể
dùng chất nào sau đây?
A. Na kim loại D. H2SO4 đặc
B. CuO, to C. CuSO4 khan
23. Khi đốt cháy một rượu thu được tỉ lệ số mol nH2O : nCO2 = 1:1. kết luận
nào sau đây về rượu đ cho l đúng?
A. Rượu no, đơn chức B. Rượu có một liên kết đôi,
đơn chức
C. Rượu có một liên kết ba, đơn chức D. Rượu thơm
24. Cho sơ đồ chuyển hố :
Trng hợp
+ H2 dư - H2O
X Y X caosu buna
o o
t , Ni t
Cơng thức cấu tạo của X cĩ thể l:
A. HO - CH2 - C C - CH2 - OH B. CH2OH – CH = CH –
CHO
C. H - C - CH = CH - CHO
OH D. Cả A,B,C đều đúng
25. Dùng cách nào sau đây để phân biệt phenol lỏng và rượu etylic?
A. Cho cả 2 chất cng tc dụng với Na
B. Cho cả 2 chất tc dụng với NaOH
C. Cho cả 2 chất thử với giấy quỳ
D. Cho cả 2 chất tác dụng với dung dịch nước brom

ĐÁP ÁN
1.C 6.B 11.B 16.A 21.D
2.C 7.C 12.D 17.C 22.C
3.A 8.B 13.D 18.B 23.B
4.A 9.D 14.B 19.D 24.D
5.D 10.B 15.D 20.B 25.D

BÀI TẬP: PHENOL

1. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt ba chất lỏng: phenol, stiren và
rượu bezylic là:
B. Dung dịch NaOH
A. Na
C. Dung dịch Br2 D. Quỳ tím
2. Đốt cháy hoàn toàn một rượu A thu được 4,4g CO2 v 3,6g H2O. A cĩ CTPT l:
A. CH4O B. C2H5OH
C. C2H4(OH)2 D. C3H7OH
3. Gọi tên hợp chất có CTPT như sau theo danh pháp IUPAC:
CH2OH




C H3
C2H5

A. 4-etyl-3-metyl metanol -1 B. 3-metyl-4-etyl bezylic
D. Cả A v B
C. 4-etyl-3-metyl benzylic
4. Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC:
CH2 = CH – CH2 – OH
B. Rượu alylic hay propen-1-ol-3
A. 1-hiđroxi prop-2-en
D.Cả A,B,C
C. 3- hiđroxi prop-1-en
5. Cho phản ứng sau:
CH3CCl3 + NaOHdư (X) + NaCl + H2O
CTCT ph hợp của X l:
A. CH3C(OH)3 B. CH3CHO
C. CH3COONa D. CH3CHCl(OH)2
6. Xác định công thức cấu tạo đúng của C4H9OH biết khi tách nứơc ở điều
kiện thích hợp thu được 3 anken:
A. Rượu n-butylic B. Rượu sec-butylic
C. Rượu Tert-butylic D. Không thể xác định
7. Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào:
KOH/ Rượu
CH2 = CH – CHCl – CH3
A. CH2=C=CHCH3 B. CH2=CH – CH(OH)CH3
D. Cả A v B
C. CH2=CH – CH=CH2
8. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế rượu etylic trong công nghiệp bằng
phương pháp tổng hợp:
C2H5OH + NaCl
A. C2H5Cl + NaOH
H+,to,p
B. C2H4 + H2O C2H5OH
+
H
n C6H12O6
C. (C6H10O5)n +nH2O
men ruou
2C2H5OH +2H2O
C6H12O6
D. Cả B v C
9. Phenol phản ứng được với dy chất no sau đây?
A. CH3COOH, Na2CO3, NaOH, Na, dung dịch Br2, HNO3
B. HCHO, Na2CO3, dung dịch Br2, NaOH, Na
C. HCHO, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na
D. Cả A,B,C
10. Hy chọn cu pht biểu sai:
A. Phenol l chất rắn kết tinh dễ bị oxi hố trong khơng khí thnh mu hồng
nhạt
B. Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hợn H2CO3
C. Khc với bezen, phenol phản ứng dễ dng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ
thường tạo thành kết tủa trắng.
D. Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại
lẫn nhau.
11. Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5- đối với nhóm (-
OH)?
C6H5ONa + H2 (1)
2C6H5OH + Na
OH OH
Br Br
+ 3Br2 + 3HBr (2)


Br
(trắng)

C6H5ONa + H2O ( 3)
2C6H5OH + NaOH

A. Chỉ cĩ (3) B. (2), (3)
C. (1), (2) D. (1), (3)
12. Gọi tên hợp chất có công thức cấu tạo như sau:
OH



CH3
OH
A. 3-metyl-4-hiđroxi phenol B. 4-hiđroxi-3-metyl-phenol
C. 3,5-đihiroxi toluen D. 2,5-đihidroxi-1-metyl bezen
13. Tên IUPAC của rượu iso amylic là:
A. 2-metyl butanol-1 B. 2-etyl propanol-1
C. 2-metyl butanol-4 D. 3-metyl butanol-1
14.

xt, to
CH2 = CH - CH3 HCl
CH3 - CH2 - CH3 (CH3 - CH - CH3) A
Cl
A trong dy trn l:
A. 2,clo-propan B. 2,clo,-propan
C. 2-clopropan D. 2,clo propan
15. Khi cho metan tc dụng cới Cl2 (đk askt) với tỉ lệ 1:3 ta sẽ thu được sản
phẩm nào sau đây:
A. clometan/ metyl clorua B. điclometan/ metylen clorua
C. triclometan/ clorofom D. cacbon tetraclorua/ tetraclometan
16. CTCT của hợp chất: 1-clo-2-metyl but-1,3-đien là (isopren)
A. B.
CH2 = C - CH = CH - Cl CH = C - CH = CH2
Cl CH3
CH 3
C. D.
CH2 = C - CH = CH2 CH2 = C - CH = CH2
CH 2 CH3 Cl
Cl
17. Chọn câu đúng nhất
A. cc dẫn xuất halogen cĩ phn tử khối lớn thì ở thể rắn
B. Cc dẫn xuất halogen khơng tan trong H2O
C. Cc dẫn xuất polihalogen cĩ phn tử khối lớn thì ở thể lỏng, nặng hơn
nước hoặc ở thể rắn.
D. Cc dẫn xuất halogen tan tốt trong cc dung mơi khơng phn cực.
18. Cho phản ứng:
o
t
CH3CH2Cl + NaOH CH3CH2OH + NaCl
Phản ứng này thuộc loại phản ứng hữu cơ nào?
A. Phản ứng cộng nhĩm OH vo CH3CH2-
B. Phản ứng thế nguyn tử clo bằng nhĩm –OH
C. Phản ứng tch nguyn tử clo
D. Không có đáp án nào đúng
19.
+ CO2 + H2O
NaOH
A B
Cl
300oC, 200atm
trắng
A, B lần lượt là chất gì?
A. Natriphenolat v phenol B. Natriphenolat v catechol
C. Natriclorua v phenol D. Phenol v natriphenolat
20. Theo quy tắc Zai-xep, sn phẩm chính của phản ứng tch HCl ra khỏi phn tử
2-clobutan?
A. But-2-en B. But-1-en
C. But-1,3-đien D. But-1-in
21. Etyl magie bromua được điều chết bằng cách nào?
ete khan
A. CH2 = CH2 + Br2 + Mg
Mg
+ Br 2
B. CH3 - CH3 CH 3 CH 2 - B r
as ete khan
Mg
HBr
C. CH3 - CH3 CH3CH2 - Br
ete khan
D. CH2 = CH2 + MgBr
22. Để tổng hợp PVC từ metan và các chất vô cơ cần thiết cần qua mấy giai
đoạn?
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
23. CTTQ của ancol no, mạch hở, đơn chức là:
A. CnH2n+1OH B. CnH2n-2OH
C. CnH2n-2(OH)2 D. CnH2n+1O
24. CTCT của But-3-en-1-ol:
B. CH2 = CH - CH2 - CH2 - OH
A. CH2 = CH - CH - CH3
OH
C. CH = CH - CH2 = CH2 D. CH2 = C - CH2 - CH3
OH OH
25. Cc ancol cĩ tonc, tosơi, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với
hiđrocacbon vì:
A. Cc ancol cĩ nguyn tử O trong phn tử
B. Các ancol có khối lượng phân tử lớn
C. Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả
năng hình thnh lin kết hiđro với H2O
D. Giữa cc phn tử ancol tồn tại liện kết hiđro liên phân tử đồng thời
có sự tương đồng với cấu tạo của H2O

1.C 6.B 11.A 16.B 21.B
2.A 7.C 12.B 17.D 22.B
3.B 8.B 13.D 18.B 23.A
4.C 9.C 14.C 19.A 24.B
5.A 10.B 15.C 20.A 25.D

BÀI TẬP: ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC

I. ANĐEHIT
1. Đốt cháy 1 hỗn hợp các đồng đẳng của andehit ta thu được số mol CO2 =
số mol nước, thì đó là
dy đồng đẳng :
A. and đơn chức no B. and vịng no C. and hai chức no D.
A,B,C đều đúng
2. Chia m gam anđehit thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu
được số mol CO2
bằng số mol nước. Phần 2 cho tác dụng AgNO3/ NH3 dư ta được Ag với tỉ
lệ số mol anđehit : Ag
là 1 : 4. Vậy anđehit đó là :
A. Anđehit đơn chức no B. Anđehit hai chức no C. Anđehit formic D.
kq khác
3. Hợp chất hữu cơ X khi đun nóng nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư)
thu được sản phẩm Y,
Y tác dụng với dd HCl hoặc dd NaOH đều cho 2 khí vô cơ A, B. X là :
A. HCHO B. HCOOH C. HCOONH4 D. A v B E.
A, B, C.
4. Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng lin tiếp cộng H2 thu được hỗn
hợp 2 rượu đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu này thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam
nước. Tìm CTPT X.
A. C3H4O v C4H6O B. C3H6O v C4H8O C. CH2O v C2H4O
D.kq khc
5. Cho 6 gam anđehit tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư ta thu được 86,4 gam Ag.
CT của anđêhit là:
A. HCHO B. HOC – CHO C. CH3CHO D. CH2 = CH –
CHO
6. Cho 13,6 gam 1 chất hữu cơ X ( C,H,O) tác dụng vừa đủ với 300 ml dd
AgNO3/NH3 2M thu được
43,2 gam Ag. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125. Xác định CTCT
của X.
A. CH3 – CH2 – CHO B. HC ≡ C – CH2 – CHO C. HC ≡ C – CHO D.
kq khc
7. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lit khí H2
(đktc) và thu được sản
phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit H 2
(đktc). Mặt khác lấy
8,4 gam X cho tc dụng với dd AgNO 3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Xác định
CTCT của X,Y.
A.CH3CHO;C2H5OH B.HCHO;CH3OH C.C2H2(CHO)2;HO-CH2-(CH2)-CH2-
OH D. kq khc
8. Chất X chứa cc nguyn tố C,H,O trong đó hiđro chiếm 2,439% về khối
lượng . Khi đốt cháy X
đều thu được số mol nước bằng số mol mỗi chất đ chy, biết 1 mol X p/ ư
vừa đủ với 2 mol Ag2O
trong amoniac. Xác định CTCT của X.
C. HOC- C ≡ C – CHO
A.HCOOH B. CH3CHO D. kq khc
9. Cho 2,4 gam 1 hợp chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3
dư, thu được 7,2 gam
Ag. Xác định CTPT của X.
A. CH3CHO B. C2H5CHO C. HCHO D. C3H7CHO
10. Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với H2 bằng 28. CTCT của anđehit là :
A. CH3CHO B. CH2 = CH – CHO C. HCHO
C2H5CHO
II. AXÍT CACBOXYLIC
1. CTTQ của axít no, đơn chức là :
A.CxH2x+1COOH , x ≥ 0 B. CnH2nO2, n ≥ 1 C. CnH2nO2n, n ≥ 1 D. A,B
đều đúng.
2. CTTQ của axít cacboxilic l :
A. R(COOH)z B. CnH2n+2-2a –z (COOH)z C. CxHy(COOH)z D. A,B,C
đều đúng
3. So sánh tính axít của các chất sau đây :CH2Cl – CH2COOH (1), CH3COOH
(2), HCOOH (3)
CH3 – CHCl – COOH (4)
A. (3) > (2) > (1) > (4); B.(4) > (1) > (3) > (2); C.(4) > (2) > (1) > (3);
D. kq khc
4. So snh nhiệt độ sôi của các chất :Rượu eytlic (1); etylclorua (2); đietylete (3)
; axít axetic (4)
A. (1) > (2) > (3) > (4); B. (3) > (2) > (1) > (4); C. (4) > (1) > (3) > (2);
D. kq khc
5. C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân phẳng biết chúng làm quỳ tím hoá đỏ :
A. 2 B. 3 C. 4 D. kq khc
6. Hai chất hữu cơ A, B có cùng CTPT C3H4O2. A phản ứng với Na2CO3, rượu
metylic và làm mất
màu dd brôm. B phản ứng với dd KOH nhưng không tác dụng với kali. Công
thức của A, B là :
A. C2H5COOH, CH3COOCH3 B. HCOOH, CH2 = CH
– COOCH3
C. CH2 = CH – COOH, HCOOCH = CH2 D. kq khc
7. Công thức đơn giản nhất của 1 axít là : (C2H4O2)n. CTCT của axít đó là :
A. CH3COOH B. C2H4(COOH)2 C. C2H5COOH D.
kq khc
8. Công thức đơn giản nhất của 1 axít no đa chức là: (C3H4O3)n. CTCT của
axít đó là :
A. C2H3(COOH)2 B. C3H5(COOH)3 C. C3H8(COOH)3 D.
kq khc
9. Cho hợp chất hữu cơ có CTPT C3H6O2, hợp chất cĩ thể l :
A. Axít hay este no đơn chức B.An đehit hai chức C. Rượu hai chức có
1nối đôi D.Tất cả đúng
10. Một hợp chất X cĩ MX < 170. Đốt cháy hoàn toàn 0,486 gam X sinh ra
405,2 ml CO2 (đktc) và
0,27 gam nước. X tác dụng với dd NaHCO 3 và với Na đều sinh ra chất khí
với số mol đúng bằng
với số mol X đ dng. CTCT của X l:
A. HO-C5H8O2-COOH B. HO-C4H6O2-COOH C. HO-C3H4-COOH
D. kq khc
11. X là axít hữu cơ đơn chức. Để đốt cháy hết 1 mol X cần 3,5 mol O2 (đktc).
X là :
A. Axít axetic B. Axít fomic C. Axit acrylic D.
kq khc
12. Để trung hoà dd chứa 3,12 gam 1 axít no có KLPT < 200 cần 400 ml dd
NaOH 0,15M. Tìm
CTPT của axít ?
A. C2H5COOH B. HOOC-COOH C. HOOC-CH2-COOH D.
kq khc
13. Để trung hoà 8,3 gam hỗn hợp 2 axít đơn chức X, Y cần dùng 150 gam dd
NaOH 4%. Mặt khác,
khi 8,3 gam hỗn hợp trn tc dụng với dd Ag2O trong NH3 dư sinh ra 21,6
gam Ag kết tủa. Tìm
CTPT của 2 axít ?
A.HCOOH, CH3COOH B.HCOOH, C2H5COOH C.HOOC-COOH,
C2H5COOH D. kq khc
14. Trung hoà 200 gam dd axít X nồng độ 1,56% cần 150 ml dd NaOH 0,4M.
Tìm CTPT của X, biết
tỉ khối hơi của X đối với không khí nhỏ hơn 5.
A. COOH-COOH B. HOOC-CH2-COOH C. CH3COOH
D. kq khc
15. Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam
Y được 4,4 gam CO2
và 1,8 gam nước. Biết 0,6 gam Y tác dụng với Na dư tạo ra 112 ml khí H 2
(đktc) v 0,6 gam Y tc
dụng vừa đủ với 224 ml khí H2 (đktc) khi có Ni đun nóng. CTCT của Y là :
A. CH3COOH B. HO-CH2-CHO C. CH3-CO-CHO D.
kq khc
16. Các sản phẩm đốt cháy hoàn toàn 3 gam axít cacboxilic X đ ược dẫn l ần
lượt đi qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc và bình 2 đựng NaOH đặc. Sau thí nghiệm bình 1 tăng 1,8 gam,
khối lượng bình 2
tăng 4,4 gam. Nếu cho bay hơi 1 gam X, thì được 373,4 ml hơi (đktc).
CTCT của X là :
A. HCOOH B. CH2 = CH-COOH C. CH3COOH
D. C2H5COOH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN HOÁ HỌC LỚP 11 – NĂM HỌC 2007-2008
A. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
1. Phân loại hợp chất hữu cơ. Sơ lược về phân tích nguyên tố (định
tính và định lượng).
2. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ ( chú ý các công thức tính và
điều kiện để thiết lập CTPT chất hữu cơ).
3. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ( CTCT.Thuyết CTHH. Đồng
đẳng, đồng phân. Liên kết và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ).
CHƯƠNG 5: HIĐROCACBON NO
I. Ankan
1. Đồng đẳng, đồng phân ( cấu tạo), danh pháp và CTPT tổng quát của
ankan.
2. Tính chất ( vật lí và hoá học), điều chế và ứng dụng của ankan.
3. Bài toán xác định CTPT ankan.
II. Xicloankan.
1. Cấu tạo, tên gọi của xicloankan. CTPT tổng quát của xicloankan.
2. Tính chất ( vật lí và hoá học), điều chế và ứng dụng của
xicloankan. So sánh với ankan.
CHƯƠNG 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO ( anken, ankađien, ankin)
1. Đồng đẳng, đồng phân ( cấu tạo), danh pháp và CTPT tổng quát
của anken, ankađien và ankin.
2. Tính chất ( vật lí và hoá học), điều chế và ứng dụng của anken,
ankađien và ankin.
3. So sánh cấu tạo và tính chất của hiđrocacbon không no vơi
hiđrocacbon no. Mối quan hệ giữa hiđrocacbon không no và
hiđrocacbon no.
4. Phân biệt khái niệm phản ứng cộng hợp, phản ứng trùng hợp, phản
ứng đime hoá, phản ứng trime hoá. Cho thí dụ minh hoạ.
5. Bài toán xác định CTPT anken, ankađien và ankin dựa và CTPT tổng
quát.
CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM. NGUỒN HIĐROCACBON
THIÊN NHIÊN. HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON
I. Hiđrocac bon thơm.
1. Đồng đẳng, đồng phân ( cấu tạo), danh pháp và CTPT tổng quát
của dãy đồng đẳng benzen ( aren).
2. Tính chất ( vật lí và hoá học), điều chế và ứng dụng của benzen và
toluen.
3. So sánh cấu tạo và tính chất ( vật lí và hoá học) của benzen và các
ankylbenzen với hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no. Mối quan
hệ giữa hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no với benzen và
toluen.
4. Cấu tạo, tính chất, ứng dụng, và điều chế của một số hiđrocacbon
thơm khác như stiren, naphtalen.
5. Bài toán xác định CTPT dựa vào CTPT tổng quát.
6. Bài tập về phân biệt giữa các loại hiđrocacbon đã học.
II. Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, dầu mỏ.
1. Nêu khái niệm và cho thí dụ về phản ứng crăckinh nhiệt, crăckinh
có xúc tác và nhiệt, phản ứng rifominh.
2. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. Ứng dụng.
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL
1. Khái niệm, phân loại và tên gọi một số dẫn xuất halogen.
2. Tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng và điều chế dẫn xuất halogen.

3. Định nghĩa, phân loại, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của
ancol no đơn chức. CTPT tổng quát của ancol no đơn chức mạch
hở.
4. Tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng và điều chế ancol, glixerol.
5. Phân biệt ancol no, đơn chức với ancol đa chức có nhóm –OH liền
kề ( ví dụ: grixerol).
6. Định nghĩa, phân loại, đồng đẳng, đồng phân và tên gọi một số
phenol phenol.
7. Xét phenol đơn giản C6H5OH về cấu tạo, tính chất, ứng dụng và
điều chế.
8. Phân biệt Ancol no đơn chức, glixerol với phenol.
9. Quan hệ giữa dẫn xuất halogen – ancol, phenol và ngược lại ( nếu
có).
CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
I. Anđehit.
1. Khái niệm, phân loại, danh pháp và cấu tạo của anđehit no, đơn
chức , mạch hở.
2 Tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng và điều chế anđehit ( chủ yếu là
anđehit no, đơn chức , mạch hở).
------------------------------------------------------
II. Xeton
- Định nghĩa, tính chất, điều chế và ứng dụng của phen nol.
III. Axit cacboxylic.
1. Khái niệm, phân loại, danh pháp và cấu tạo của axxitcacboxylic no,
đơn chức , mạch hở.
2. Tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng và điều chế axit cacboxylic.
3. Mỗi quan hệ giữa cácloại hiđrocacbon – dẫn xuất halogen – ancol,
xeton, phenol –
anđehit – axit cacboxylic – este và ngược lại ( nếu có).
4. Bài toán xác định CTPT: dẫn xuất halogen – ancol, xeton, phenol –
anđehit – axit
cacboxylic.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------
B. BÀI TẬP (Làm lại các bài tập trong SGK và SBT. Làm thêm các loại bài
tập sau).

I. BÀI TẬP: ANKAN – XICLOANKAN.
1. Công thức nào sau đây tương ứng với dãy đồng đẳng ankan CnH2n + 2:
A. C6H6, C4H4 B. C3H8, C4H6 C. C2H6, C3H8 D.
C6H6, C6H12
2. Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là:
A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng phân huỷ
D. Phản ứng thế
CH3
3. Cho moäankan coù oâg thöù: CH3 - CH - CH
t cn c .Coùeâ goï naø sau ñaâ ñuùg nhaá?
tn i o yn t
CH3
C2H5

A. 2,3 – đimetylpentan B. 2- etyl-3-metylbutan
C. 1-isopropyl-2-etyletan D. isoheptan
4. Một ankan có thành phần %C = 81,81% có công thức phân tử nào sau ?.
A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12
5. Một ankan có 28 nguyên tử H. Số nguyên tử cacbon và công thức phân tử
ankan đó là:
A. 13 và C13H28 B. 14 và C14H28 C.15 và C15H28 D.
16 và C16H28
6. Đun nóng hoặc chiếu sáng hỗn hợp propan với hơi brom phản ứng xảy ra
theo chiều hướng nào sau đây là đúng nhất? CH3 – CH2 – CH3 + Br2 š
A. CH3 – CH2 – CH2 –Br B. CH3 – CHBr – CH3
C. CH2Br – CH2 – CH3 D. CH3 – CH2 – CHBr2
7. Đốt cháy hoàn toàn 1,45 g một ankan thì thu được 4,4 g CO2, ankan đó có
công thức nào sau đây?
A. C4H10 B. C3H8 C. C2H6 D. CH4
8. Công thức cấu tạo của một xicloankan có tỉ khối so với hiđro là dH =21có 2

dạng nào sau đây ?
A. B. C. D.

9. Các chi tiết máy móc hoặc đồ dùng bị dính bẩn dầu mỡ người ta dùng chất
nào sau đây để rửa?
A. Xả nước thật nhiều B. Dùng xà phòng
C. Dùng xăng hoặc dầu hoả D. Dùng nước muối
loãng.
10. Những khẳng định nào sau đây đúng nhất ?
A. Xicloankan là một hiđrocacbon no mạch vòng.
B. Hiđrocacbon mạch vòng là xicloankan
C. Sáu nguyên tử cacbon trong phân tử xiclohexan nằm trên mặt phẳng.
D. Công thức chung của xicloankan là CnH2n.
11. Xicloankan C5H10 có bao nhiêu đồng phân.
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
12. Số đồng phân của C6H14 là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
13. Sục khí xiclopropan vào dung dịch brom loãng. Hiện tượng quan sát được
là:
A. Màu dung dịch không đổi B. Màu dung dịch đậm dần
C. Màu dung dịch nhạt dần D. Dung dịch chuyển dần thành
màu đỏ.

II. BÀI TẬP:ANKEN. ANKAĐIEN, ANKIN
14. Dãy đồng đẳng hiđrocacbon có công thức chung CnH2n thuộc về:
A. Dãy đồng đẳng anken B. Dãy đồng đẳng
xicloankan
C. Dãy đồng đẳng ankađien D. Cả A và B
15. Cho các đồng phân của penten:
1. CH3-CH2 -CH2 - CH= H2
C 2. CH3-CH =CH - CH2 - CH3
3. CH3-CH -CH= H2
C 4. CH3-C=CH -CH3
CH3 CH3
Đồng phân có đồng phân cis – trans là đồng phân thứ:
A. 1 B. 2 C. 3 D.
4
16. Cho moäanken CH3 - CH =C - CH3 coùeâ goï naø sau ñaâ ñuùg nhaá?
t tn i o yn t
CH3
A. isopenten B. 3–metylbut -2-en C. 2–metylpent-2-en D.
isopentan
17. Định ngghĩa hiđrocacbon không no nào sau đây đúng nhất ?
A. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết
đôi C = C.
B. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử
có một liên kết đôi.
C. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết
đôi C = C hoặc
liên kết ba C ≡ C hoặc cả hai.
D. Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử
có hai liên kết đôi
trở lên.
18. Liên kết đôi trong phân tử anken gồm:
B. Một liên kết δ một liên kết π
A. Hai liên kết δ
C. Hai liên kết π D. Liên cộng hoá trị.
19. Cho ba hiđrocacbon: but -2-en, propin, butan. Dùng thuốc thử nào sau đây
để phân biệt ba chất trên
A. dung dịch AgNO3 B. dung dịch
brom
C. Dung dịch AgNO3 trong NH3 và dung dịch brom D. Dung dịch
thuốc tím KMnO4
20. Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?
A. 4 B. 5 C. 3 D. 7
21. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A. butan B. but -1- en C. cacbon đioxit D.
metylpropan.
22. Hợp chất nào sau đây cộng hợp H2 tạo thành isopentan ?
A. CH2 = CH – CH = CH –CH3 B. CH2 = CH – CH2 – CH
= CH2
C. CH2 =CH - C =CH2 D.
CH3
23. Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được
với dung dịch AgNO3 trong NH3?
A. 1 chất C. 3 chất
B. 2 chat D. 4
chất
24. Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau?
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4
0
25. Cho phaû öùg HC =CH + HCl t .Saû phaå naø sau ñaâ laø uùg nhaá?
nn n mo y ñn t
1m l
o 2 mol
A. CH2 = CH – Cl B. CH3 – CHCl2 C. CH2Cl – CH2Cl D.
C2H3Cl
26. Hiđrocacbon nào sau đây trùng hợp cho cao su:
B . CH2 =CH - C =CH2
A. CH3 - CH- CH2 -CH3
CH3
Cl
C. CH2 =CH - CH =CH2 D. B vaø
C
27. Choï teâ goï ñuùg nhaácuû chaásau ñaâ: CH2 =C - CH =CH2
nni n ta t y
CH3
A. isopren B. penta -1,3- đien C. 2 –metylbuta -1,3 -đien
D. A và C đúng.
28. Oxi hoá hoàn toàn 0,68 gam ankađien X thu được 1,120 lít CO2 ( đktc).
Vậy công thức phân tử của X là:
A. C3H4 B. C4H6 C. C5H8 D. C6H10
29. Cho các chất sau:

A. CH2 =C - CH3 B. CH=C - CH - CH3 C. CH2 =CH - CH=CH2 D . CH2 =C - CH =CH2
CH3 CH3 Cl
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng CnH2n -2 ( n ≥ 2) ?
30. Trong các chất dưới đây chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất :
A. Butan B. Etan C. Metan D.
Propan
C2H5

31. Hợp chất sau đây có tên
CH3
gì?
CH3

A. 1-etyl-4,5-đimetylxiclohexan B. 1—etyl-3,4 –
đimetylxiclohexan
C. 1,2 – đimetyl-4-etylxiclohexan D. 4-etyl-1,2-
đimetylxiclohexan
32. Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng cong C. Phản ứng tách
D. Phản ứng cháy.
33. Để phân biệt etan và eten, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất ?
A. Phản ứng đốt cháy B. Phản ứng cộng hiđro
C. Phản ứng cộng brom D. Phản ứng trùng hợp
34. Trong các chất dưới đây, chất nào được gọi là đivinyl ?
A. CH2 = C = CH – CH3 B. CH2 = CH – CH= CH2
C. CH2 = CH – CH2 – CH = CH2 D. CH2 = CH – CH = CH –
CH3
35. Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac ?
A. But–1-in B. But – 2- in C. Propin D.
Etin
36. Chất nào không tác dụng với Br2 (tan trong CCl4).
A. But -1-in B. But- 1-en C. Xiclobutan D.
Xiclopropan
37. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A. Eten B. But-1-en C. Propen D.
Pent -1-en
38. Công thức phân tử nào phù hợp với penten ?
A. C5H8 B. C5H10 C. C5H12 D.
C3H6
39. Hợp chất nào là ankin ?
A. C2H2 B. C8H8 C. C4H4
D.C6H6
40. Gốc nào là ankyl ?
A. – C3H5 B. – C6H5 C. – C2H3 D. – C2H5
41. Một ankan có tỉ khôí đối với hiđro là 15. Công thức phân tử của ankan đó
là:
A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D.
C5H12
42. Một anken có tỉ khôí đối với nitơ là 1. Công thức phân tử của ankan đó là:
A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D.
C5H10
43. Có 4 chất: metan, etilen, but-1-in, và but-2-in. Trong 4 chất đó, có mấy
chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo thành kết tủa ?
A. 4 chất B. 3 chất C. 2 chất D. 1 chất
44. Phản ứng đặc trưng của anken là:
a) Phản ứng cộng b) Phản ứng tách c) Phản ứng oxi hoá
d) Phản ứng thế
e) Phản ứng trùng hợp.
A. a, b, c B. c, d, e C. a, b, d D.
a, c, e
45. CnH2n -2 là công thức chung của:
A. Ankađien B. Ankan C. Anken D.
Xicloankan
46. Khi đốt cháy hoàn toàn ankađien thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O < nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O =2 nCO
2 2

47. Khi đốt cháy hoàn toàn ankin thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O =2 nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O < nCO
2 2

48. Khi đốt cháy hoàn toàn anken thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O =2 nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O < nCO
2 2

49. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế metan, người phải dùng:
A. CaCO3, CH3COONa, đèn cồn. B. CH3COONa, NaOH,
CaO, đèn cồn.
C. HCOONa, NaOH, CaO, đèn cồn. D. Na2CO3, NaOH, CaO,
đèn cồn.
50. Phản ứng nào nêu sau đây, dùng để điều chế anken.
A. Đun nóng rượu etylic với axit sunfuric đậm đặc ở 1700C.
B. Loại H2 từ các ankan tương ứng với điều kiện nhiệt độ, áp suất và
xúc tác thích hợp.
C. Dùng phản ứng cộng H2 của ankin tương ứng với điều kiện xúc tác
Pd/PbCO3 hoặc
Pd/BaSO4 và nhiệt độ thích hợp.
D. Cả A, B và C đều đúng.
51. Để điều chế khí axetilen trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành:
A. Cho canxicacbua tác dụng với nước B. Đun nóng metan ở 15000C
và làm lạnh nhanh.
C. Tiến hành tách H2 từ khí etylen D. Cho cacbon tác dụng với
hiđro.
52. Với điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp người ta có thể điều chế buta-
1,3-đien và isopren từ:
A. Không khí và hơi nước B. Xiclobutan và
metylxiclopetan
D. Cả A, B và C.
C. Butan và isopentan
53. Khí metan có thể có bao nhiêu ứng dụng ?
D. Rất nhiều
A. 1 B. 2 C.3
ứng dụng.
54. Một trong những ứng dụng quan trọng của etilen là:
A. Tổng hợp chất dẻo PE. B. Điều chế etylclorua C. Điều chế
D. Tất cả.
CO2
55. Ứng dụng của buta-1,3 –đien và isopren là dùng để :
A. Làm nguyên liệu sản xuất cao su tổng hợp.
B. Làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo PE.
C. Làm nhiên liệu đốt.
D. Vừa làm nguyên liệu vừa làm nhiên liệu.
56. đốt cháy hoàn toàn ankan thì:
A. nH O = nCO B. nH O > nCO C. nH O =2 nCO D.
2 2 2 2 2 2

nH O < nCO
2 2




BÀI TẬP: HIĐROCACBON THƠM

57. Hiđro cac bon thơm còn có những tên gọi:
A) Benzen; B) Xiclo ankan C) Aren; D) Hidrocacbon
vòng.
58. Tính chất đặc trưng của benzen là:
1) Chất khí không màu. 2) Có mùi nhẹ.
3) Thực tế không tan trong nước. 4) Cháy cho ngọn lửa không màu.
5) Tham gia phản ứng thế. 6) Tham gia phản ứng kết hợp.
7) Dễ dàng bị oxi hoá. 8) Dễ trùng hợp

Những tính chất nào đúng?
A) Tất cả; B) 3, 4, 5, 8; C) 2, 4, 5, 6;* D) 2,
3, 5, 6.
59. Hợp chất 1,3 – đimetylbenzen có tên gọi khác là
A) Para – xilen; B) Crezol; C) Meta – xilen;* D) Ortho –
xilen.
60. Số liên kết δ trong phân tử benzen bằng:
A) 12; B) 18; C) 6; D) 9
61. Mỗi nguyên tử cacbon trong phân tử benzen ở trạng thái:
C) Tự phân cực. D) Cân bằng
B) Lai hoá sp2;
A) Kích thích;
động.*
62. Hãy kết nối tên loại hiđrocacbon ở cột A với công thức tổng quát của
từng loại hidrocacbon ghi ở cột B sao cho đúng:
A B
CnH2n , n ≥ 2
Xicloankan 1 7
CnH2n-2, n ≥ 2
Ankađien 2 8
CnH2n-6, n ≥ 6
An ken 3 9
CnH2n, n ≥ 3
Ankan 4 10
CnH2n -2, n ≥ 3
Ankin 5 11
CnH2n+2, n ≥ 1
Aren 6 12
63. Hãy kết nối tên loại hiđrocacbon ở cột A với công thức tổng quát của từng
loại hidrocacbon ghi ở cột B sao cho đúng:
A B
CxHy , x, y nguyên dương
Ankin 1 8
CnH2n , n ≥ 2
Olefin 2 9
CnH2n-2, n ≥ 2
Parafin 3 10
CnH2n-6, n ≥ 6
Điolefin 4 11
CnH2n, n ≥ 3
Xicloankan 5 12
CnH2n -2, n ≥ 3
Hiđrocacbon thơm 6 13
CnH2n+2, n ≥ 1
Hiđrocacbon 7 14
64. Hãy kết nối tên hiđrocacbon ở cột A với công thức tổng quát của từng loại
hidrocacbon ghi ở cột B sao cho đúng:
A B
CnH2n+2, n ≥ 1
Toluen 1 7
CnH2n-2, n ≥ 2
Isopren 2 8
CnH2n, n ≥ 3
Hexen -1 3 9
CnH2n , n ≥ 2
Isopentan 4 10
CnH2n -2, n ≥ 3
Petin - 2 5 11
CnH2n-6, n ≥ 6
Metylxiclohexan 6 12
65 . Hãy điền các tên : Hiđrocacbon thơm, Olefin, Xicloankan, Ankin, Parafin,
Điolefin, vào các chỗ trống cho thích hợp.
A) Ben zen thuộc loại hợp chất…………………….
B) …….là những hợp chất hiđrocác bon chứa một liên kết ba trong
phân tử .
C) …….là những hợp chất hiđrocác bon chứa một liên kết đôi trong
phân tử .
D) …….là những hợp chất hiđrocác bon chứa hai liên kết đôi trong
phân tử .
E) …….là những hợp chất hiđrocác bon no mạch hở trong phân tử chỉ
chứa liên kết đơn.
G) …….là những hợp chất hiđrocác bon no có chứa mạch vòng và trong
phân tử cũng chỉ chứa liên kết đơn.

******************
NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN
DẦU MỎ
66. Những phương pháp chế hoá dầu mỏ chủ yếu là:
B) Crackinh b ằng
A) Crackinh xúc tác;*
nhiệt;
C) Chưng cất; D) Cacbon hoá.
67. Hỗn hợp gồm các hiđrocacbon có 6 – 10 nguyên tử cacbon trong phân tử
tạo thành:
B) Dầu lửa; D) D ầu
A) Xăng; C) Ligroin;
gozoin.
68. Sản phẩm chưng cất dầu mỏ là:
3) Dầu lửa; 4) Dầu ligroin; 5) D ầu
1) Mazut; 2) Xăng;
gozoin;
Hãy sắp xếp các sản phẩm trên theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi.
A) 2, 4, 3, 5, 1;* B) 2, 3, 5, 4, 1; C) 4, 3, 2, 1, 5; D) 5, 2, 3,
1, 4;

HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCAC BON
69. Sự cộng hợp liên tiếp của những phân tử giống nhau tạo thành mạch dài
được gọi là:
A) Phản ứng polime hoá; B) Phản ứng đa kết hợp;
*
C) Phản ứng kết hợp. D) Phản ứng chuỗi.
70. Sản phẩn của phản ứng polime hoá được gọi là:
C) Chất dẻo; D) Hợp chất cao
A) Capron; B) Polime;
phân tử.*
71. Phân tử polime bao gồm sự lặp đi lặp lại của rất nhiều các
B) Nguyên tố; C) Đoạn mạch; * D) M ắt xích
A) Monome;
cấu trúc.
72. Quá trình polime hoá có kèm theo sự tạo thành các phân tử đơn giản gọi là:
A) Đime hoá; B) Đề polime hoá* C) Trùng ngưng; D) Đồng trùng
hợp.
73. Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử lớn của polime được gọi là:
A) Số chính của polime. B) Hệ số polime hoá.
C) Yếu tố polime. D) Khả năng polime hoá.*
74. Số polime hoá trong mẫu cao su Buatđien ( M ≈ 40.000) bằng:
A) 400; B) 550;* C) 800 D)
740.
75. Polistiren được điều chế:
A) Trùng ngưng stiren. B) Trùng h ợp vinuy
benzen.*
C) Đồng phân hoá stiren. D) Từ bột strren.

************************
BÀI TẬP: ANCOL

1. Số đồng phân là axit của chất có CTPT C5H10O2 l:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

2. Khối lượng kim loại Na cần phải lấy để tác dụng đủ với 80g C2H5OH l:
A. 25g B. 35g C. 40g D. 45g

3. Đốt cháy một lượng rược A thu được 4,4g CO2 v 3,6g H2O. CTPT của rượu
là:
A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH
4. Có các rượu: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH. Dùng chất nào trong số các chất
dưới đây để phân biệt các rượu?
A. Kim loại Na B. H2SO4 đặc, to C. CuO, to D. Cu(OH)2, to

5. Rượu etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây đ ể làm khan
rượu?
A. CaO B. CuSO4 khan
C. Một ít Na D. Tất cả đều được
6. Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. Cl – CH2 – COOH B. C6H5 – CH2 – Cl
C. CH3 – CH2 – Mg - Br D. CH3 – CO – Cl
7. Chất no khơng phải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. CH2 = CH – CH2Br B. ClBrCH – CF3
C. Cl2CH – CF2 – O –CH3 D. C6H6Cl6
8. Bezyl bromua có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. B.
CH 3
Br Br


C. D.
CH2Br
CHBr - CH3




OH
coùeâ laø ì ?
tn g
9. Chaá
t CH3 - C - CH3
CH3
A. 1,1- đimetyletanol B. 1,1 –đimetyletan-1-ol
C. isobutan-2-ol D. 2-metylpropan-2-ol
10. Ancol isobutylic cĩ cơng thức cấu tạo no?
A. B.
CH3 - CH2 - CH - OH CH3 - CH - CH2 - OH
CH3 CH3
C. D.
OH CH3 - CH - CH2 - CH2 -OH
CH 3
CH3 - C - CH3
CH3
11. Chất no khơng phải l phenol ?
A. B.
OH
CH2 - OH


CH3

C. D.
OH
OH
CH3

CH3
12. Gọi tên hợp chất sau:
CH3

OH

A. 4-metylphenol B. 2-metylphenol
C. 5-metylphenol D. 3-metylphenol
13. Công thức phân tử chung của rượu là:
A. CnH2n+2O B. CnH2nO C. CnH2n-2O D. CnH2n+2-2aOz

14. Trong phịng thí nghiệm, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây
để điều chế rượu etylic?
A. Cho glucozơ lên men rượu
B. Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm
C. Cho C2H4 tc dụng với dung dịch H2SO4 lỗng, nĩng
D. Cho CH3CHO hợp H2 cĩ xc tc Ni, đun nóng.
15. Trong công nghiệp, phenol được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A. Từ benzen điều chế ra phenol B. Tách từ nhựa
than đá
C. Oxi hoá cumen thu được là phenol. D. Cả 3 phương php
trn.
16. Ứng dụng nào sau đây khơng phải của rượu etylic?
A. Là nguyên liệu để sản xuất chất dẻo B. Dùng làm dung
môi hữu cơ
C. Dng lm nhin liệu
D. Dùng để sản xấut một số chất hữu cơ chẳng hạn như axit axetic
17. Phenol khơng được dùng trong công nghiệp nào?
A. Chất dẻo B. Dược phẩm D. Tơ sợi
C. Cao su

18. Cho cc hợp chất:
(1) CH3 – CH2 – OH (2) CH3 – C6H4 - OH
(3) CH3 – C6H4 – CH2 – OH (4) C6H5 - OH
(5) C6H5 – CH2 – OH (6) C6H5 – CH2 – CH2 - OH
Những chất no sau đây là rượu thơm?
A. (2) v (3) B. (3), (5) v (6)
C. (4), (5) v (6) D. (1), (3), (5) v (6)
19. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3 – CH2 – OH B. CH3 – CH2 – CH2 –OH
C. CH3 – CH2 –Cl D. CH3 - COOH
20. Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường
D. Tất cả đều là chất
A. CH3Cl B. CH3OH C. CH3 – O – CH3
lỏng

21. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phenol tác dụng dễ dàng với dung dịch
brom?
A. Chỉ do nhĩm OH ht electron
B. Chỉ do nhn benzen ht electron
C. chỉ do nhn bezen đẩy electron
D. Do nhón –OH đẩy electron vào nhân bezen và nhân bezen hút electron
làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-
22. Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nứơc, có thể
dùng chất nào sau đây?
A. Na kim loại D. H2SO4 đặc
B. CuO, to C. CuSO4 khan
23. Khi đốt cháy một rượu thu được tỉ lệ số mol nH2O : nCO2 = 1:1. kết luận
nào sau đây về rượu đ cho l đúng?
A. Rượu no, đơn chức B. Rượu có một liên kết đôi,
đơn chức
C. Rượu có một liên kết ba, đơn chức D. Rượu thơm
24. Cho sơ đồ chuyển hoá :
Trng hợp
+ H2 dư - H2O
X Y X caosu buna
o o
t , Ni t
Cơng thức cấu tạo của X cĩ thể l:
A. HO - CH2 - C C - CH2 - OH B. CH2OH – CH = CH –
CHO
C. H - C - CH = CH - CHO
OH D. Cả A,B,C đều đúng
25. Dùng cách nào sau đây để phân biệt phenol lỏng và rượu etylic?
A. Cho cả 2 chất cng tc dụng với Na
B. Cho cả 2 chất tc dụng với NaOH
C. Cho cả 2 chất thử với giấy quỳ
D. Cho cả 2 chất tác dụng với dung dịch nước brom

ĐÁP ÁN
1.C 6.B 11.B 16.A 21.D
2.C 7.C 12.D 17.C 22.C
3.A 8.B 13.D 18.B 23.B
4.A 9.D 14.B 19.D 24.D
5.D 10.B 15.D 20.B 25.D

BÀI TẬP: PHENOL

1. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt ba chất lỏng: phenol, stiren và
rượu bezylic là:
B. Dung dịch NaOH
A. Na
C. Dung dịch Br2 D. Quỳ tím
2. Đốt cháy hoàn toàn một rượu A thu được 4,4g CO2 v 3,6g H2O. A cĩ CTPT l:
A. CH4O B. C2H5OH
C. C2H4(OH)2 D. C3H7OH
3. Gọi tên hợp chất có CTPT như sau theo danh pháp IUPAC:
CH2OH




C H3
C2H5

A. 4-etyl-3-metyl metanol -1 B. 3-metyl-4-etyl bezylic
D. Cả A v B
C. 4-etyl-3-metyl benzylic
4. Gọi tn hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC:
CH2 = CH – CH2 – OH
B. Rượu alylic hay propen-1-ol-3
A. 1-hiđroxi prop-2-en
D.Cả A,B,C
C. 3- hiđroxi prop-1-en
5. Cho phản ứng sau:
CH3CCl3 + NaOHdư (X) + NaCl + H2O
CTCT ph hợp của X l:
A. CH3C(OH)3 B. CH3CHO
C. CH3COONa D. CH3CHCl(OH)2
6. Xác định công thức cấu tạo đúng của C4H9OH biết khi tách nứơc ở điều
kiện thích hợp thu được 3 anken:
A. Rượu n-butylic B. Rượu sec-butylic
C. Rượu Tert-butylic D. Không thể xác định
7. Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào:
KOH/ Rượu
CH2 = CH – CHCl – CH3
A. CH2=C=CHCH3 B. CH2=CH – CH(OH)CH3
D. Cả A v B
C. CH2=CH – CH=CH2
8. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế rượu etylic trong công nghiệp bằng
phương pháp tổng hợp:
C2H5OH + NaCl
A. C2H5Cl + NaOH
H+,to,p
B. C2H4 + H2O C2H5OH
+
H
n C6H12O6
C. (C6H10O5)n +nH2O
men ruou
2C2H5OH +2H2O
C6H12O6
D. Cả B v C
9. Phenol phản ứng được với dy chất no sau đây?
A. CH3COOH, Na2CO3, NaOH, Na, dung dịch Br2, HNO3
B. HCHO, Na2CO3, dung dịch Br2, NaOH, Na
C. HCHO, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na
D. Cả A,B,C
10. Hy chọn cu pht biểu sai:
A. Phenol l chất rắn kết tinh dễ bị oxi hố trong khơng khí thnh mu hồng
nhạt
B. Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hợn H2CO3
C. Khc với bezen, phenol phản ứng dễ dng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ
thường tạo thành kết tủa trắng.
D. Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại
lẫn nhau.
11. Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5- đối với nhóm (-
OH)?
C6H5ONa + H2 (1)
2C6H5OH + Na

OH OH
Br Br
+ 3Br2 + 3HBr (2)


Br
(trắng)

C6H5ONa + H2O ( 3)
2C6H5OH + NaOH

A. Chỉ cĩ (3) B. (2), (3)
C. (1), (2) D. (1), (3)
12. Gọi tên hợp chất có công thức cấu tạo như sau:
OH



CH3
OH

A. 3-metyl-4-hiđroxi phenol B. 4-hiđroxi-3-metyl-phenol
C. 3,5-đihiroxi toluen D. 2,5-đihidroxi-1-metyl bezen
13. Tên IUPAC của rượu iso amylic là:
A. 2-metyl butanol-1 B. 2-etyl propanol-1
C. 2-metyl butanol-4 D. 3-metyl butanol-1
14.

xt, to
CH2 = CH - CH3 HCl
CH3 - CH2 - CH3 (CH3 - CH - CH3) A
Cl
A trong dy trn l:
A. 2,clo-propan B. 2,clo,-propan
C. 2-clopropan D. 2,clo propan
15. Khi cho metan tc dụng cới Cl2 (đk askt) với tỉ lệ 1:3 ta sẽ thu được sản
phẩm nào sau đây:
A. clometan/ metyl clorua B. điclometan/ metylen clorua
C. triclometan/ clorofom D. cacbon tetraclorua/ tetraclometan
16. CTCT của hợp chất: 1-clo-2-metyl but-1,3-đien là (isopren)
A. B.
CH2 = C - CH = CH - Cl CH = C - CH = CH2
Cl CH3
CH 3
C. D.
CH2 = C - CH = CH2
CH2 = C - CH = CH2
CH 2 CH3 Cl
Cl
17. Chọn câu đúng nhất
A. cc dẫn xuất halogen cĩ phn tử khối lớn thì ở thể rắn
B. Cc dẫn xuất halogen khơng tan trong H2O
C. Cc dẫn xuất polihalogen cĩ phn tử khối lớn thì ở thể lỏng, nặng hơn
nước hoặc ở thể rắn.
D. Cc dẫn xuất halogen tan tốt trong cc dung mơi khơng phn cực.
18. Cho phản ứng:
o
t
CH3CH2Cl + NaOH CH3CH2OH + NaCl
Phản ứng này thuộc loại phản ứng hữu cơ nào?
A. Phản ứng cộng nhĩm OH vo CH3CH2-
B. Phản ứng thế nguyn tử clo bằng nhĩm –OH
C. Phản ứng tch nguyn tử clo
D. Không có đáp án nào đúng
19.
+ CO2 + H2O
NaOH
A B
Cl
300oC, 200atm
trắng
A, B lần lượt là chất gì?
A. Natriphenolat v phenol B. Natriphenolat v catechol
C. Natriclorua v phenol D. Phenol v natriphenolat
20. Theo quy tắc Zai-xep, sn phẩm chính của phản ứng tch HCl ra khỏi phn tử
2-clobutan?
A. But-2-en B. But-1-en
C. But-1,3-đien D. But-1-in
21. Etyl magie bromua được điều chết bằng cách nào?
ete khan
A. CH2 = CH2 + Br2 + Mg
Mg
+ Br 2
B. CH3 - CH3 CH 3 CH 2 - B r
as ete khan
Mg
HBr
C. CH3 - CH3 CH3CH2 - Br
ete khan
D. CH2 = CH2 + MgBr
22. Để tổng hợp PVC từ metan và các chất vô cơ cần thiết cần qua mấy giai
đoạn?
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
23. CTTQ của ancol no, mạch hở, đơn chức là:
A. CnH2n+1OH B. CnH2n-2OH
C. CnH2n-2(OH)2 D. CnH2n+1O
24. CTCT của But-3-en-1-ol:
B. CH2 = CH - CH2 - CH2 - OH
A. CH2 = CH - CH - CH3
OH
C. CH = CH - CH2 = CH2 D. CH2 = C - CH2 - CH3
OH OH
25. Cc ancol cĩ t nc, t sơi, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với
o o

hiđrocacbon vì:
A. Cc ancol cĩ nguyn tử O trong phn tử
B. Các ancol có khối lượng phân tử lớn
C. Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả
năng hình thnh lin kết hiđro với H2O
D. Giữa các phân tử ancol tồn tại liện kết hiđro liên phân tử đồng
thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O

1.C 6.B 11.A 16.B 21.B
2.A 7.C 12.B 17.D 22.B
3.B 8.B 13.D 18.B 23.A
4.C 9.C 14.C 19.A 24.B
5.A 10.B 15.C 20.A 25.D

BÀI TẬP: ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC

I. ANĐEHIT
1. Đốt cháy 1 hỗn hợp các đồng đẳng của andehit ta thu được số mol CO2 =
số mol nước, thì đó là
dy đồng đẳng :
A. and đơn chức no B. and vịng no C. and hai chức no D.
A,B,C đều đúng
2. Chia m gam anđehit thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu
được số mol CO2
bằng số mol nước. Phần 2 cho tác dụng AgNO3/ NH3 dư ta được Ag với tỉ
lệ số mol anđehit : Ag
là 1 : 4. Vậy anđehit đó là :
A. Anđehit đơn chức no B. Anđehit hai chức no C. Anđehit formic D.
kq khác
3. Hợp chất hữu cơ X khi đun nóng nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư)
thu được sản phẩm Y,
Y tác dụng với dd HCl hoặc dd NaOH đều cho 2 khí vô cơ A, B. X là :
A. HCHO B. HCOOH C. HCOONH4 D. A v B E.
A, B, C.
4. Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp cộng H2 thu được hỗn
hợp 2 rượu đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu này thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam
nước. Tìm CTPT X.
A. C3H4O v C4H6O B. C3H6O v C4H8O C. CH2O v C2H4O
D.kq khc
5. Cho 6 gam anđehit tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư ta thu được 86,4 gam Ag.
CT của anđêhit là:
A. HCHO B. HOC – CHO C. CH3CHO D. CH2 = CH –
CHO
6. Cho 13,6 gam 1 chất hữu cơ X ( C,H,O) tác dụng vừa đủ với 300 ml dd
AgNO3/NH3 2M thu được
43,2 gam Ag. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125. Xác định CTCT
của X.
A. CH3 – CH2 – CHO B. HC ≡ C – CH2 – CHO C. HC ≡ C – CHO D.
kq khc
7. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lit khí H2
(đktc) và thu được sản
phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit H 2
(đktc). Mặt khác lấy
8,4 gam X cho tc dụng với dd AgNO 3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Xác định
CTCT của X,Y.
A.CH3CHO;C2H5OH B.HCHO;CH3OH C.C2H2(CHO)2;HO-CH2-(CH2)-CH2-
OH D. kq khc
8. Chất X chứa các nguyên tố C,H,O trong đó hiđro chiếm 2,439% về khối
lượng . Khi đốt cháy X
đều thu được số mol nước bằng số mol mỗi chất đ chy, biết 1 mol X p/ ư
vừa đủ với 2 mol Ag2O
trong amoniac. Xác định CTCT của X.
C. HOC- C ≡ C – CHO
A.HCOOH B. CH3CHO D. kq khc
9. Cho 2,4 gam 1 hợp chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3
dư, thu được 7,2 gam
Ag. Xác định CTPT của X.
A. CH3CHO B. C2H5CHO C. HCHO D. C3H7CHO
10. Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với H2 bằng 28. CTCT của anđehit là :
A. CH3CHO B. CH2 = CH – CHO C. HCHO
C2H5CHO
II. AXÍT CACBOXYLIC
1. CTTQ của axít no, đơn chức là :
A.CxH2x+1COOH , x ≥ 0 B. CnH2nO2, n ≥ 1 C. CnH2nO2n, n ≥ 1 D. A,B
đều đúng.
2. CTTQ của axít cacboxilic l :
A. R(COOH)z B. CnH2n+2-2a –z (COOH)z C. CxHy(COOH)z D. A,B,C
đều đúng
3. So sánh tính axít của các chất sau đây :CH2Cl – CH2COOH (1), CH3COOH
(2), HCOOH (3)
CH3 – CHCl – COOH (4)
A. (3) > (2) > (1) > (4); B.(4) > (1) > (3) > (2); C.(4) > (2) > (1) > (3);
D. kq khc
4. So sánh nhiệt độ sôi của các chất :Rượu eytlic (1); etylclorua (2); đietylete
(3) ; axít axetic (4)
A. (1) > (2) > (3) > (4); B. (3) > (2) > (1) > (4); C. (4) > (1) > (3) > (2);
D. kq khc
5. C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân phẳng biết chúng làm quỳ tím hoá đỏ :
A. 2 B. 3 C. 4 D. kq khc
6. Hai chất hữu cơ A, B có cùng CTPT C3H4O2. A phản ứng với Na2CO3, rượu
metylic và làm mất
màu dd brôm. B phản ứng với dd KOH nhưng không tác dụng với kali.
Cơng thức của A, B l :
A. C2H5COOH, CH3COOCH3 B. HCOOH, CH2 = CH
– COOCH3
C. CH2 = CH – COOH, HCOOCH = CH2 D. kq khc
7. Công thức đơn giản nhất của 1 axít là : (C2H4O2)n. CTCT của axít đó là :
A. CH3COOH B. C2H4(COOH)2 C. C2H5COOH D.
kq khc
8. Công thức đơn giản nhất của 1 axít no đa chức là: (C3H4O3)n. CTCT của
axít đó là :
A. C2H3(COOH)2 B. C3H5(COOH)3 C. C3H8(COOH)3 D.
kq khc
9. Cho hợp chất hữu cơ có CTPT C3H6O2, hợp chất cĩ thể l :
A. Axít hay este no đơn chức B.An đehit hai chức C. Rượu hai chức có
1nối đôi D.Tất cả đúng
10. Một hợp chất X cĩ MX < 170. Đốt cháy hoàn toàn 0,486 gam X sinh ra
405,2 ml CO2 (đktc) và
0,27 gam nước. X tác dụng với dd NaHCO 3 và với Na đều sinh ra chất khí
với số mol đúng bằng
với số mol X đ dng. CTCT của X l:
A. HO-C5H8O2-COOH B. HO-C4H6O2-COOH C. HO-C3H4-COOH
D. kq khc
11. X là axít hữu cơ đơn chức. Để đốt cháy hết 1 mol X cần 3,5 mol O2 (đktc).
X là :
A. Axít axetic B. Axít fomic C. Axit acrylic D.
kq khc
12. Để trung hồ dd chứa 3,12 gam 1 axít no cĩ KLPT < 200 cần 400 ml dd
NaOH 0,15M. Tìm
CTPT của axít ?
A. C2H5COOH B. HOOC-COOH C. HOOC-CH2-COOH D.
kq khc
13. Để trung hoà 8,3 gam hỗn hợp 2 axít đơn chức X, Y cần dùng 150 gam dd
NaOH 4%. Mặt khác,
khi 8,3 gam hỗn hợp trn tc dụng với dd Ag2O trong NH3 dư sinh ra 21,6
gam Ag kết tủa. Tìm
CTPT của 2 axít ?
A.HCOOH, CH3COOH B.HCOOH, C2H5COOH C.HOOC-COOH,
C2H5COOH D. kq khc
14. Trung hoà 200 gam dd axít X nồng độ 1,56% cần 150 ml dd NaOH 0,4M.
Tìm CTPT của X, biết
tỉ khối hơi của X đối với không khí nhỏ hơn 5.
A. COOH-COOH B. HOOC-CH2-COOH C. CH3COOH
D. kq khc
15. Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam
Y được 4,4 gam CO2
và 1,8 gam nước. Biết 0,6 gam Y tác dụng với Na dư tạo ra 112 ml khí H 2
(đktc) và 0,6 gam Y tác
dụng vừa đủ với 224 ml khí H2 (đktc) khi có Ni đun nóng. CTCT của Y là :
A. CH3COOH B. HO-CH2-CHO C. CH3-CO-CHO D.
kq khc
16. Các sản phẩm đốt cháy hoàn toàn 3 gam axít cacboxilic X đ ược dẫn l ần
lượt đi qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc và bình 2 đựng NaOH đặc. Sau thí nghiệm bình 1 tăng 1,8 gam,
khối lượng bình 2
tăng 4,4 gam. Nếu cho bay hơi 1 gam X, thì được 373,4 ml hơi (đktc).
CTCT của X là :
A. HCOOH B. CH2 = CH-COOH C. CH3COOH
D. C2H5COOH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG HÓA HỌC 11- CAO CỰ GIÁC (CHỦ BIÊN)
2. WEBSITE: http//:giaoan.violet.vn
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản