Giáo án Hóa học lớp 12 căn bản

Chia sẻ: hangthong79vn

Tài liệu tham khảo giáo án Hóa học lớp 12 căn bản chương Kim loại kiềm

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hóa học lớp 12 căn bản

 

  1. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT Tiết 41, 42: QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Vị trí đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3. _Tính chất vật lí (mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ) _Tính chất hóa học: tính khử mạnh nhất trong các kim loại. _Trạng thái tự nhiên của NaCl, phương pháp đ/c kim loại kiềm _Tính chất hóa học một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh), NaHCO3 (lưỡng tính), Na2CO3 (muối axit yếu), KNO3 (tính oxi hóa mạnh khi đun nóng) 2. Về kỹ năng: _Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận t/c của đơn chất và một số hợp chất _Quan sát mô hình rút ra được nhận xétm, phương pháp đ/c kim loại kiềm. _Viết ptpư minh họa, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm. _Tính thành phần phần trăm muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng. 3. Thái độ: _Biết cách sử dụng và quí trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên. _Thái độ học tập tích cực. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài học. 3. Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, đddh trực quan. III./ Tiến trình dạy học: Tiết 41 ppct Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài (1’) TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung * Hoạt động 2: A. Kiêm loại kiềm: _Trình bày vị trí của kim loại _Kim loại kiềm thuộc nhóm I. Vị trí trong BTH, cấu hình kiềm trong bảng tuần hoàn, IA của BTH, gồm các e nguyên tử: cấu hình electron nguyên tử. nguyên tố Li, Na, K, Rb, Fr _Kim loại kiềm thuộc nhóm IA _Cấu hình e lớp ngoài cùng của BTH, gồm các nguyên tố có dạng ns1. Li, Na, K, Rb, Fr _Cấu hình e lớp ngoài cùng có * Hoạt động 3: dạng ns1. _Trình bày tính chất vật lí của _Nghiên cứu SGK: Các kl II./ Tính chất vật lí: kim loại kiềm. kiềm màu trắng bạc, có ánh _Các kl kiềm màu trắng bạc, kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ có ánh kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt * Nguyên nhân: Do kim loại nóng chảy và nhiệt độ sôi độ nóng chảy và nhiệt độ sôi kiềm có mạng tinh thể lập thấp, khối lượng riêng nhỏ, thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ phương tâm khối, liên kết với độ cứng thấp. cứng thấp. Nguyên nhân là do nhau bằng liên kết kim loại kl kiềm có mạng tinh thể lập yếu. phương tâp khối và cấu trúc * Hoạt động 4 rỗng, các nguyên tử kl liên kết _Kim loại kiềm có tính khử _Nghe giảng và ghi chép. với nhau bằng lk yếu.
  2. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB rất mạnh. Tính khử tăng dần III. Tính chất hóa học: từ Li đến Cs _Các nguyên tử kl kiềm có M → M+ + e năng lượng ion hóa nhỏ nên có Trong hợp chất kim loại kiềm tính khử rất mạnh, tính khử có số oxi hóa +1 tăng dần từ Li→Fr. _Viết ptpứ Na với O2, Cl2? 4Na + O2 → 2Na2O 1/ T/d với phi kim: 2Na + O2 → Na2O2 a/ T/d với oxi: tạo nên oxit và 2Na + Cl2 → 2KCl peoxit: 4Na + O2 → 2Na2O 2Na + O2 → Na2O2 b/ T/d với clo: _Kim loại kiềm khử mạnh H+ _Nghe giảng và ghi chép. 2K + Cl2 → 2KCl trong dung dịch axit HCl, 2/ T/d với axit: H2SO4 loãng thành khí hidro. _Kl kiềm tác dụng mãnh liệt 2M + 2HCl → 2MCl + H2↑ với axit (gây nổ) _Viết ptpứ Na với H2SO4 2Na + H2SO4 → Na2SO4 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 _Tất cả các kim loại kiềm + H2 đều nổ khi tiếp xúc với axit. 3/ T/d với H2O: _Kl kiềm dễ dàng tác dụng với _Viết ptpứ Na với H2O 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 H2O ở nhiệt độ thường. _ Kl kiềm dễ dàng tác dụng 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 với H2O ở nhiệt độ thường. _Nghe giảng, viết ptpư. _Để bảo quản kim loại kiềm Để bảo quản kim loại kiềm ta thường ngâm chúng trong ta thường ngâm chúng trong dầu hỏa. dầu hỏa. _Yêu cầu học sinh nêu ứng _Có nhiều ứng dung quan IV. Ứng dụng, trạng thái tự dụng và trạng thái tự nhiên trọng: Đ/c hợp kim có nhiệt nhiên và điều chế: của kim loại kiềm. độ nóng chảy thấp, hợp kim 1. Ứng dụng: siêu nhẹ,... _Có nhiều ứng dung quan _Trong tự nhiên không tồn trọng: Đ/c hợp kim có nhiệt độ tại dưới dang đơn chất mà nóng chảy thấp, hợp kim siêu tồn tại ở dạng hợp chất. nhẹ,... Trong nước biển có chứa 2. Trạng thái tự nhiên: hàm lượng lớn NaCl. _Trong tự nhiên không tồn tại * Nguyên tắc : Khử ion của dưới dang đơn chất mà tồn tại kim loại kiềm. ở dạng hợp chất. Trong nước M+ + e → M biển có chứa hàm lượng lớn Do kim loại kiềm có tính khử _Học sinh nghe giảng. NaCl. rất mạnh nên phải dùng 3. Điều chế: phương pháp điện phân . _Nguyên tắc: khử ion kim loại Quan trọng nhất là điện phân kiềm trong hợp chất: nóng chảy muối halogenua Mn+ + ne → M của kim loại kiềm. _Phương pháp: đpnc 2MCl → 2M + Cl2 2NaCl d dpnc 2Na + Cl2 c n p Tiết 42 ppct _Học sinh nghe giảng. B. Một số hợp chất quan * Hoạt động 1: _Giới thiệu một số hợp chất trọng của kim loại kiềm: I. Natri hidroxit:
  3. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB quan trọng của kim loại kiềm 1. Tính chất: như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, _Natri hirdroxit hay xút ăn da là KNO3. _NaOH ( xút ăn da) là chất chất rắn không màu, dễ nóng _Quan sát lọ NaOH khan, cho rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều biết tính chất của NaOH? chảy, dễ chảy rửa, tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt. nhiều trong nước và toả _Khi tan trong nước phân li nhiệt lớn nên cẩn thận khi hoàn toàn: hoà tan NaOH. NaOH → Na+ + OH– _Khi tan trong nước NaOH NaOH → Na+ + OH– _T/d với oxit axit, axit và muối. phân li hoàn toàn, hãy viết CO2 + NaOH → NaHCO3 phương trình phân li? CO2 + OH– → HCO3– CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O _NaOH có tính bazơ, hãy viết CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O CO2 + OH– → CO32– + H2O ptpư chứng minh tính chất NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 hóa học của NaOH. + Na2SO4 _NaOH là hoá chất quan Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2 _Nghiên cứu SGK cho biết trọng. Đứng thứ hai sau axit 2. Ứng dụng: ứng dụng của NaOH. sunfuric. NaOH là hoá chất _NaOH là hóa chất quan trọng, quan trọng. đứng hàng thứ 2 sau H2SO4. NaOH dùng nấu xà phòng, chế _NaHCO3 là chát rắn màu phẩm nhượm,... _Nghiên cứu SGK cho biết trắng, ít tan trong nước, dễ tính chất của NaHCO3? bị nhiệt phân và có tính II. Natri hidrocacbonat: lưỡng tính. 1. Tính chất: 2NaHCO3 t ta N 0 Na2CO3 _NaHCO3 là chất rắn màu _Viết pt chứng minh tính chất + CO2 + H2O trắng, ít tan trong nước dễ bị trên của muối NaHCO3? NaHCO3 + HCl → NaCl nhiệt phân hủy: 0 + CO2 + H2O 2NaHCO3 t ta N Na2CO3 NaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + CO2 + H2O + H2O _NaHCO3 có tính lưỡng tính: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 _ NaHCO3 được dùng trong + H2O _Nêu ứng dụng của muối công nghiệp dược phẩm NaHCO3 + NaOH →Na2CO3 NaHCO3 ? (thuốc đau dạ dày) và công + H2O nghiệp thực phẩm (bột nở ). 2. Ứng dụng: _NaHCO3 dùng trong công nghiệp dược phẩm và thực * Hoạt động 2: _Na2CO3 là chất rắn màu phẩm. _Nêu tính chất của muối trắng, tan nhiều trong nước. III. Natri cacbonat Na2CO3. Na2CO3 là muối của axit 1. Tính chất: yếu nên tan trong nước cho _Na2CO3 là chất bột màu trắng, môi trường kiềm tan nhiều trong nước, ở điều kiện thường tồn tại dưới dạng _Hs nghe giảng. Na2CO3.10H2O. _Na2CO3 là hoá chất quan _Na2CO3 là muối axit yếu, trọng trong công nghiệp thuỷ trong nước tạo thành dd môi tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, trường kiềm. giấy, sợi... 2. Ứng dụng: Na2CO3 là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi...
  4. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB _KNO3 là tinh thể không IV. Kali nitrat _Quan sát lọ đựng KNO3, cho màu, bền trong không khí, 1. Tính chất: biết tính chất của KNO3 ? là tan nhiều trong nước. _KNO3 là tinh thể không màu, tinh thể không màu, bền trong bền trong không khí, tan nhiều không khí, tan nhiều trong trong nước, bị phân hủy ở nước. _HS nghe giảng và ghi chép nhiệt độ cao: _KNO3 bị phân hủy ở nhiệt 2KNO3 t t N K 0 2KNO2 + O2 độ cao: → 2KNO2 + O2 ↑ 0 2KNO3 t _Ứng trọng trong phân bón. _Hãy nghiên cứu SGK cho _Chế tạo thuốc nổ. 2. Ứng dụng: biết ứng dụng của KNO3? _Dùng trong phân bón. _Phương trình xảy ra của _Chế tạo thuốc nổ: chất nổ: 2KNO3 + 3C + S t t + 0 N2 → N2↑ + 0 KNO3 + 3C + S t + 3CO2 + K2S 3CO2↑+K2S Hoạt động 3: Cũng cố. _Học sinh thảo luận nhóm. _Hoàn thành phiếu học tập Phiếu học tập: Câu 1: Ion Na+ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào: A) 2NaCl 2Na + Cl2 B) NaCl + AgNO3 = NaNO3 + AgCl C) 2NaNO3 2NaNO2 + O2 D) Na2O + H2O = 2NaOH Câu 2: Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại? A) Điện phân dung dịch NaCL. B) Điện phân NaOH nóng chảy C) Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng D) A, B, C đều sai. Câu 3: M là kim loại phân nhóm chính nhóm I; X là clo hoặc brom. Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm I là: A) MX B)MOH C) MX hoặc MOH D) MCl Câu 4: Khí CO2 không phản ứng với dung dịch nào: A) NaOH B) Ca(OH)2 C) Na2CO3 D) NaHCO3 Câu 5: Điện phân dung dịch muối nào thì điều chế được kim loại tương ứng? A) NaCl B) AgNO3 C) CaCL2 D) MgCl2 Câu 6: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được hai muối. Thời điểm tạo ra hai muối như thế nào? A) NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau B) Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau. C) Cả hai muối tạo ra cùng lúc. D) Không thể biết muối nào tạo ra trước, muối nào tạo ra sau. IV. DẶN DÒ: - Xem trước bài mới, làm các bài tập trong SGK. V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ Ngaøy KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
  5. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB 17/01/2010 Bài 26 QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Tiết 43, 44,45 ppct I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Vị trí cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí của kim loại kiềm thổ. _T/c hh và ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O _Khái niệm về nước cứng, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cữu, toàn phần, tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng. _Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch _Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. 2. Kỹ năng: _Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận t/c hh của kim loại kiềm thổ, t/c của Ca(OH)2. _Viết được các pt hóa học dạng phân tử ion rút gọn minh họa t/c hh. _Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp muối trong hỗn hợp pư. 3. Về thái độ: _Thái độ tích cực trong học tập, làm việc theo nhóm, giúp nhau cùng tiến bộ II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi 2. Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ. 3. Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề. III./ Tiến trình dạy học: Tiết 43 ppct Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (10’) _Vị trí của kim loại kiềm trong BTH, cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng ntn? 2đ _Nêu tính chất vật lí của kl kiềm, nguyên nhân gây nên những t/c trên? 2đ _Tính chất hóa học cơ bản của kl kiềm là gì? Viết phương trình minh họa? 2đ _Phương pháp điều chế kl kiềm? Vì sao phải sử dụng pp này? 2đ _Nêu một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm? Nêu tính chất từng chất? 2đ TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 2: A. KIM LOẠI KIỀM THỔ _Quan sát BTH, nêu vị trí kl _Kl kiềm thuộc nhóm IIA I. Vị trí trong bảng tuần kiềm thổ, đọc tên từng kl. gồm các nguyên tố Be, Mg, hoàn, cấu hình electron _Viết cấu hình e thu gọn của Ca, Sr, Be, Ra. nguyên tử: Mg và Ca, Nhận xét đặc điểm Mg: [Ne] 3s2 _Kim loại kiềm thổ thuộc e lớp ngoài cùng? Ca: [Ar] 4s2 nhóm IIA trong BTH. Gồm các => lớp ngoài cùng có 2e nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Be, Ra. _Cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2 _Nghiên cứu SGK cho biết _KLKT có màu trắng bạc, II. Tính chất vật lí: tính chất vật lí của kl kiềm dễ dát mỏng, nhiệt độ nóng _KLKT có màu trắng bạc, dễ thổ? So sánh với kl kiềm? chảy, nhiệt độ sôi thấp dát mỏng, nhiệt độ nóng chảy, nhưng cao hơn KLK. nhiệt độ sôi thấp nhưng cao _Tính chất này không biến _Hs nghe giảng và ghi chép hơn KLK. đổi theo qui luật vì KLKT có _Những tính chất vật lí biến
  6. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB kiểu mạng tinh thể không đổi không theo qui luật do các giống nhau. KLKT có kiểu mạng tinh thể không giống nhau. Hoạt động 3: III. Tính chất hóa học: _Dựa vào đặc điểm cấu tạo __KLKT có năng lượng ion _KLKT có năng lượng ion hóa hãy dự đoán t/c hh chung của hóa nhỏ nên có tính khử nhỏ nên có tính khử mạnh (yếu KLKT? mạnh (yếu hơn KLK), tính hơn KLK), tính khử tăng dần khử tăng dần từ Be đến Ba. từ Be đến Ba. M → Mn+ + ne M → Mn+ + ne _Kl kiềm thổ có 2e hóa trị nên _Trong hợp chất KLKT có số trong hợp chất chúng có số OXH là +2. oxi hóa +2 _Quan sát thí nghiệm Mg cháy 2Mg + O2 t t o g M 2MgO trong kk? Hãy viết ptpư? 1. Tác dụng với phi kim: 2Ca + O2 → 2CaO _Quan sát TN Mg tác dụng Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 2. Tác dụng với dd axit: với HCl, HNO3 đặc? Viết 0 +5 a. Với HCl, H2SO4 loãng: ptpư rút ra nhận xét? 4 Mg + 10 H N O3 → Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 +2 −3 4 Mg ( NO3 ) 2 + N H 4 NO3 + 3H2O b. Với HNO3, H2SO4 đặc: +5 −3 +6 =>KLKT có tính khử mạnh: _Khử N xuống N , S xuống +5 −3 +6 −2 Khử N xuống N , S xuống S. −2 0 +5 S. 4 Mg + 10 H N O3 → +2 −3 4 Mg ( NO3 ) 2 + N H 4 NO3 +3H2O 0 +6 +2 4 Mg + 5 H 2 S O4 → Mg SO4 −2 + H 2 S + 4H2O _Nêu điều kiện pứ với nước _HS lắng nghe và ghi chép. 3. Tác dụng với nước: của KLKT: Nhiệt độ thường: _Be không tác dụng với H2O _Be không tác dụng với H2O _Mg tác dụng chậm. _Mg tác dụng chậm. _Kl còn lại tác dụng mạnh _Kl còn lại tác dụng mạnh với với H2O: H2O: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 Ca + 2H2O → Ca(OH)2 Tiết 44 ppct Hoạt động 4: _Kết hợp SGK trả lời câu B. MỘT SỐ HỢP CHẤT _Dựa vào kiến thức đã học hỏi. QUAN TRỌNG CỦA CANXI hãy dự đoán tính chất hóa học 1. Canxi hidroxit (Ca(OH)2) của Ca(OH)2? _Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là Pt: chất rắn màu trắng, khó tan _Quan sát thí nghiệm CO2 t/d CO + Ca(OH) → CaCO trong nước. Nước vôi trong là 2 2 3 với nước vôi trong. Viết + H2O dung dịch Ca(OH)2. phương trình minh họa _Ca(OH)2 dễ dàng hấp thụ khí CO2 nên được dùng nhận biết khí CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
  7. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB + H2O _Nghiên cứu SGK nêu ứng _HS Nghiên cứu SGK nên _Ứng dụng: là 1 bazơ mạnh, dụng của Ca(OH)2 ứng dụng. giá thành rẻ nên được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. 2. Canxi cacbonat: (CaCO3) _Dự đoán t/c của CaCO3 _CaCO3 là chất rắn màu _CaCO3 là chất rắn màu trắng, trắng, không tan trong nước không tan trong nước bị nhiệt bị nhiệt phân hủy ở 1000oC: phân hủy ở 1000oC: o o CaCO3 o 1000 0 CaO + CO2 CaCO3 o 1000 0 CaO + CO2 _Kết tủa tan: _CaCO3 tan dần trong nước có _Làm tiếp TN trên cho CO2 CaCO3 + CO2 + H2O O hòa tan khí CO2: qua dd Ca(OH)2 đã có kết tủa. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O O HS quan sát nhận xét ? Ca(HCO3)2 => phản ứng này giải thích _Đây là phản ứng tạo thành hiện tượng thạch nhủ ở hang thạch nhủ ở các hang động. động. _Nghiên cứu SGK cho biết _Ứng dụng: làm vật liệu _Ứng dụng: làm vật liệu xây ứng dụng của CaCO3 xây dựng, sx vôi, xi măng,... dựng, sx vôi, xi măng,... _Tên thông thường của canxi _Thạch cao. 3. Canxi sunfat: (CaSO4) sunfat là gì ? _Trong tự nhiên tồn tại _Trong tự nhiên tồn tại dưới _Nêu trạng thái, màu sắc, tính dưới dạng CaSO4.2H2O gọi dạng CaSO4.2H2O gọi là thạch tan CaSO4. là thạch cao sống. cao sống. o o CaSO4.2H2O o 160 O 0 6 CaSO4.2H2O o 160 O 0 6 Thạch cao sống Thạch cao sống CaSO4.H2O + H2O CaSO4.H2O + H2O Thạch cao nung Thạch cao nung o o CaSO4.2H2O o 350 O 0 5 CaSO4.2H2O o 350 O 0 5 Thạch cao sống Thạch cao sống CaSO4 + H2O CaSO4 + H2O Thạch cao khan Thạch cao khan _Nghiên cứu SGK cho biết _Ứng dụng: sản xuất xi _Ứng dụng: sản xuất xi măng, ứng dụng của canxi sunfat ? măng, nặn tượng,... nặn tượng,... Tiết 45 ppct Hoạt động 5 : _Thế nào là nước cứng ? Có _Nước chứa nhiều ion Ca2+ mấy loại nước cứng ? thành và Mg2+ gọi là nước cứng C. NƯỚC CỨNG: phần hóa học của chúng như _Người ta chia nước cứng 1. Khái niệm: thế nào ? thành các loại sau: _Nước chứa nhiều ion Ca2+ và +Nước cứng tạm thời: gây Mg2+ gọi là nước cứng nên bởi các muối Ca(HCO3)2 _Người ta chia nước cứng và Mg(HCO3)2 thành các loại sau: Ca(HCO3)2 t t ( a o CaCO3 +Nước cứng tạm thời: gây nên + CO2 + H2O bởi các muối Ca(HCO3)2 và o Mg(HCO3)2 Mg(HCO3)2 t t( g MgCO3 o Ca(HCO3)2 t t ( a CaCO3 + CO2 + H2O +Nước cứng vĩnh cữu: gây + CO2 + H2O
  8. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB nên bởi các muối sunfat, Mg(HCO3)2 t ( g to MgCO3 clorua của canxi và magie. + CO2 + H2O Các muối này khó tan, khó +Nước cứng vĩnh cữu: gây nên phân hủy nên được gọi là bởi các muối sunfat, clorua của nước cứng vĩnh cữu canxi và magie. Các muối này +Nước cứng toàn phần: khó tan, khó phân hủy nên gồm cả tính vĩnh cửu và được gọi là nước cứng vĩnh tính tạm thời. cữu _Cho học sinh tiến hành TN : _Ống 1: ít tạo bọt +Nước cứng toàn phần: gồm 2 ống nghiệm, ống 1 đựng dd _Ống 2: nhiều bọt hơn. cả tính vĩnh cửu và tính tạm Ca(HCO3)2, ống 2 đựng nước thời. cất, cho xà phòng vào 2 ống nghiệm và lắc, so sánh sự tạo 2. Tác hại: gây nhiều tác hại bọt trong 2 ống nghiệm. trong đời sống và sản xuất. _Nghiên cứu SGK cho biết tác _Nêu tác hại theo SGK. hại của nước cứng. _Nguyên tắc làm mềm nước _Nguyên tắc làm mềm cứng là gì ? nước cứng là làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. 3. Cách làm mềm nước _Nêu phương pháp hóa học _Dùng phương pháp kết tủa cứng: làm mềm nước cứng ? +Đun nóng: _Nguyên tắc làm mềm nước o Ca(HCO3)2 t t ( a CaCO3 cứng là làm giảm nồng độ ion + CO2 + H2O Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. + Dung dịch Ca(OH)2 Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → a. Phương pháp kết tủa: CaCO3 + H2O _Đun sôi nước cứng thì các + Dùng Na2CO3 (Na3PO4) muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 cho nước cứng vĩnh cũu hay kết tủa mất đi tính cứng của toàn phần. nước. Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → _Dùng Ca(OH)2 lượng vừa đủ CaCO3 + 2NaHCO3 để trung hòa các muối axit: CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3 Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → + Na2SO4 CaCO3 + H2O _Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và _Dùng những vật liệu vô cơ tính cứng vĩnh cửu. _Nghiên cứu SGK cho biết hay hữu cơ có khả năng trao Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → phương pháp trao đổi ion làm đổi một số ion trong thành CaCO3 + 2NaHCO3 mềm nước cứng là gì? phần cấu tạo để giữ lại CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3 những ion Ca2+ và Mg2+ + Na2SO4 trong nước làm giảm tính b. Phương pháp trao đổi ion: cứng của nước. _Dùng những vật liệu vô cơ hay hữu cơ có khả năng trao đổi một số ion trong thành phần cấu tạo để giữ lại những _Cách nhận biết ion Ca2+ và _Dùng ion CO32– để nhận ion Ca2+ và Mg2+ trong nước Mg2+ trong dung dịch ? biết ion Ca2+ và Mg2+, hiện làm giảm tính cứng của nước. tượng tạo kết tủa trắng và tan trong dd CO2 . 4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ 2+ 2– Ca + CO3 → CaCO3↓ trong dung dịch:
  9. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB CaCO3 + CO2 + H2O → _Dùng ion CO32– để nhận biết Ca(HCO3)2 ion Ca2+ và Mg2+, hiện tượng tạo kết tủa trắng và tan trong dd CO2 . Ca2+ + CO32– → CaCO3↓ CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 Hoạt động 6 : Cũng cố (5’) Hoàn thành phiếu học tập sau: Câu 1: Phương pháp điều chế kim loại nhóm IIA là: a. Phương pháp thủy luyện b. Phương pháp nhiệt luyện. c. Phương pháp điện phân nóng chảy d. Phương pháp điện phân dung dịch. Câu 2: Kim loại kiềm thổ phản ứng mạnh với: 1. H2O; 2. Halogen; 3. Silic oxit; 4. Axit; 5. Rượu; 6. Dung dịch muối; 7. Dễ dàng cắt gọt bằng dao; 8. Ở dạng tinh khiết có màu xanh lam. a. 2, 4, 6, 7 b. 3, 6, 7, 8 c. 1, 2, 4, 8 d. 2, 5, 6 Câu 3: Nước cứng là gì? Có mấy loại nước cứng ? Phương pháp làm mềm nước cứng ? Câu 4: Thực hiện sơ đồ biến hóa sau với M là Ca và Ba: M → MO → M(OH)2 → MCO3 → M(HCO3)2 → MCO3 → MCl2 → MSO4 IV. DẶN DÒ: - Xem trước bài mới. V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
  10. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB Bài 27: Tiết 47,48 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM ppct I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm. _Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (pứ với pk, dd axit, nước, dd kiềm, oxit kl) _Nguyên tắc và sx nhôm bằng pp điện phân nhôm oxit nóng chảy. _T/c vật lí và ứng dụng của một số chất: Al2O3; Al(OH)3; muối nhôm. _T/c lưỡng tính của Al2O3; Al(OH)3: vừa t/d với axit, vừa t/d với bazơ mạnh. _Cách nhận biết ion nhôm trong dd. 2. Về kỹ năng: _Quan sát mẫu vật thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm, viết các pt hh minh họa t/c hh của nhôm, hợp chất của nhôm. _Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng bằng nhôm. _Tính thành phần % về khối lượng của nhôm trong hh kim loại đem phản ứng. _Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm, xác định hiệu suất phản ứng. 3. Về thái độ: - Biết cách sử dụng có hiệu quả những vật dụng trong gia đình. - Tính tiết kiệm trong việc sử dụng dụng cụ. 1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi giúp HS học bài 2. Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ. 3. Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề. III./ Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5’) _Hãy nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ? Viết phương trình minh họa? _Hãy nêu biện pháp làm mềm nước cứng? Viết phương trình nếu có? Mục A tiết 46 ppct Mục B tiết 48 ppct TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 2: A. Nhôm Sử dụng bảng HTTH I. Vị trí trong bảng tuần _Vị trí của Al ? _Ở ô 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3 hoàn cấu hình electron _Cấu hình electron ? _Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1 nguyên tử: _Số electron lớp ngoài cùng ? Ở ô 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3 _Al dễ nhận hay nhường e ? Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1 _Số oxi hóa của Al trong hợp _Al dễ nhường 3e hóa trị, có Al dễ nhường 3e hóa trị, có số chất ? số oxi hóa +3 trong hợp chất oxi hóa +3 trong hợp chất _Al có tính khử hay oxi hóa? _Al có tính khử _Sử dụng mẫu vật Al kim _Al có màu trắng bạc.
  11. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB loại. Nhận xét: màu sắc tính mềm II. Tính chất vật lý: dẽo? _Al có màu trắng bạc, nóng Thông báo thêm Al là kim loại chảy ở 660oC, dễ kéo sợi, dễ nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt . dát mỏng, nhẹ, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt Hoạt động 3: _Nhôm là kim loại có tính III. Tính chất hóa học _So sánh tính khử của Al với khử mạnh, chỉ đứng sau kim * Nhôm là kim loại có tính khử kim loại kiềm và kiềm thổ? loại kiềm và kiềm thổ nên mạnh, chỉ đứng sau kim loại dễ bị oxi hóa thành ion kiềm và kiềm thổ nên dễ bị oxi dương. hóa thành ion dương. Al A Al3+ + 3e _Gv biểu diễn thí nghiệm đốt _Quan sát thí nghiệm, viết 1. Tác dụng với phi kim: bột nhôm trong không khí. phương trình. Nhôm khử dễ dàng các nguyên tử phi kim thành ion âm. _Gọi hai học sinh lên bảng 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 a. Tác dụng với halogen: viết ptpư của Al với Clo và 2Al + 3O2 t t l A o 2Al2O3 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 Oxi b. Tác dụng với oxi o _HS thảo lận nhóm hoàn 2Al + 3O2 t t l A 2Al2O3 _Phát phiếu học tập viết các thành phiếu học tập. 2. Tác dụng với axit phương trình phản ứng sau: _Với axit thường: Al + HCl A 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Al + H2SO4 loãng 4 _Với axit có tính oxi hóa mạnh: Al + HNO 3 loãng Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO Al + HNO3 đ,nóng 3 + 2H2O Al + H2SO4 đ,nóng 4 2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 Al + HNO3 đ,nguội ộ + 3SO2 + 6H2O Al + H2SO4 đ, nguộiộ _HS nghe giảng. * Nhôm bị thụ động bởi dd HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc _TB: có thể sử dụng thùng nguội. nhôm để chuyên trở H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội. _HS viết phương trình 3. Tác dụng với oxit kim loại: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe _Ở nhiệt độ cao Al khử nhiều _Giới thiệu phản ứng nhiệt ion kim loại trong oxit. nhôm 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe 2Al + Fe2O3 _Nguyên nhân vì: trên bề 4. Tác dụng với H2O: mặt của nhôm có phủ một _Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề _Vì sao các vật dụng trong gia lớp oxit A2O3 rất mỏng và mặt Al thì Al tác dụng với đình làm bằng nhôm lại không bền nên không cho nước nước. có phản ứng với H2O? kể cả tiếp xúc với nhôm. 2Al + 6H2OO 2Al(OH)3 + 3H2 ở nhiệt độ cao? 2Al + 2NaOH +2H2O O 5. Tác dụng với dung dịch NaAlO2 + 3H2 kiềm: _Trong dung dịch kiềm, Al 2Al + 2NaOH +2H2O O (đã cạo màng oxit bên ngoài) NaAlO2 + 3H2 Al tác dụng với H2O trước sau đó Al(OH)3 sinh ra tiếp tục tác dụng dd NaOH. Tổng hợp hai ptpư ta dược một ptpư Al tác
  12. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB dụng với dd NaOH. _Hs tham khảo SGK ả nêu IV. Ứng dụng và trạng thái Hoạt động 4: ứng dụng và trạng thái tự tự nhiên: _Tham khảo SGK ả nêu ứng nhiên của nhôm. 1. Ứng dụng: (SGK) dụng và trạng thái tự nhiên 2. Trạng thái tự nhiên: (SGK) của nhôm. Phương pháp điện phân oxit V. Sản xuất nhôm: nhôm nóng chảy. Phương pháp điện phân oxit _HS tham khảo SGK biết _HS nghe giảng và ghi chép nhôm nóng chảy. được sản xuất nhôm bằng 1. Nguyên liệu: phương pháp gì? - Quặng boxit Al2O3 . 2H2O _Thông báo cho HS quặng - Quặng boxit thường lẫn tạp boxit thường lẫn tạp chất chất (Fe2O3 và SiO2), loại bỏ Fe2O3 và SiO2, loại bỏ tạp tạp chất thu được Al2O3 nguyên chất ấ Al2O3 nguyên chất. chất. Giới thiệu quy trình sản xuất 2. Điện phân Al2O3 nguyên nhôm cho HS tham khảo chất : SGK. + Quá trình điện phân - Cực âm: (catot) làm bằng than chì nguyên chất ở catot xảy ra quá trình khử ion Al3+ Al3+ + 3e- Al - Cực dương (anot) làm bằng khối than chì lớn ở anot xảy ra quá trình oxi hóa O2- thành O2 2O2- O2 + 4e- B. Một số hợp chất quan trọng của nhôm: _HS nghe giảng I. Nhôm oxit: 1. Tính chất: Al2O3 + 6HCl→ 2AlCl3 _Al2O3 là chất rắn, màu trắng, Hoạt động 5: + 3H2O không tan trong nước, không _Thông báo tính chất vật lí Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 tác dụng với nước, nóng chảy của Al2O3. + H2O với 2050oC _Gọi học sinh lên bảng viết _Nhôm oxit là một oxit lưỡng ptpư của Al2O3 tác dụng với tính vừa tác dụng với axit vừa dd HCl và dd NaOH. tác dụng được với bazơ. Al2O3 + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 2OH– → 2AlO2– + H2O _HS nêu ứng dụng 2. Ứng dụng: (SGK) II. Nhôm hiđroxit: Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính. _Gọi học sinh đọc SGK để cả AlCl3 + 3NH3 + 3H2O O _Điều chế: lớp cùng nghe. Al(OH)3  + 3NH4NO3 AlCl3 + 3NH3 + 3H2O O Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 Al(OH)3  + 3NH4NO3 Hoạt động 6: + 3H2O _Al(OH)3 tan trong dd HCl: _HS tự làm thí nghiệm điều Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 chế và thử tính chất Al(OH)3. + 2H2O + 3H2O Và viết phương trình pư + 3+ Al(OH)3 + 3H Al + 3H2O
  13. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB _Al(OH)3 tan trong dd NaOH: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 Thông báo: Al(OH)3 dễ bị + 2H2O nhiệt phân hủy _HS nghiên cứu SGK cho - Viết ptpư : biết ctpt của phèn chua và III. Nhôm sunfat: (SGK) 2Al(OH)3 t t l A o Al2O3 + 3H2O tính chất của phèn chua. Hoạt động 8: _Sử dụng SGK cho biết công thức phân tử của phèn chua? và nêu các tính chất của phèn _HS quan sát thí nghiệm: chua. thấy kết tủa keo xuất hiện Cách nhận biết ion Al3+ trong rồi tan trong dung dịch dung dịch: _Làm thí nghiệm của dung NaOH dư. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dich muối nhôm nào đó với dư vào dung dịch thí nghiệm dung dịch NaOH quan sát thí nếu thấy kết tủa keo xuất hiện 3+ nghiệm và học sinh rút ra cách Al + 3OH - Al(OH)3  rồi tan trong dung dịch NaOH nhận biết ion Al3+ trong dung dư thì chứng tỏ có ion Al3+ dịch. Al3+ + 3OH- Al(OH)3  - Viết phương trình phản ứng. Al(OH)3 + 3OH-dư AlO2- + 2H2O Hoạt động 9: Cũng cố bài 5’ Sửa bài tập SGK IV. DẶN DÒ: - Xem trước bài mới. V. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................
  14. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB Bài 28. LUYỆN TẬP Ngày22/01/2010 Tiết 46 ppct TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Cũng cố kiến thức về tính chất đơn chất cũng như hợp chất của kim loại kiềm và kiềm thổ. 2. Về kỹ năng: _Giải các bài tập liên quan. 3. Về thái độ: _Có thái độ tích cự trong học tập, tinh thần giúp đỡ nhau trong học tập, hoạt động nhóm. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi, phiếu học tập 2. Học sinh: - Xem kiến thức có liên quan. 3. Phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận nhóm. III./ Tiến trình dạy học: Hoạt động 1 Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5’) _Vị trí của nhôm trong BTH? Tính chất hóa học cơ bản của nhôm? Pt minh họa 3đ _Nêu hiện tượng khi cho từ từ NaOH vào dung dịch AlCl3? 3đ _Nêu một số hợp chất quan trọng của Al? Tính chất hóa học của hợp chất của nhôm? 4đ TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 2: I. Kiến thức cần nhớ _GV treo bảng tuần hoàn để _HS lên bảng xác định vị trí 1. Kim loại kiềm và kim loại HS quan sát, nhớ lại kiến và viết cấu hình e ngoài kiềm thổ: thức đã học từ đó xác định vị cùng của KLK, KLK thổ. _Dùng bảng tóm tắt SGK trang trí và viết cấu hình e ngoài 130 cùng của kim loại kiềm, kiềm thổ. _HS lên bảng viết pthh _GV yêu cầu HS viết pthh chứng minh tính chất đặc chứng minh tính chất hóa học trưng của KLK, KLK thổ. đặc trưng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. _HS lên bảng viết pthh. _Yêu cầu HS viết pthh chứng minh tính chất bazơ của NaOH, tính chất lưỡng tính của NaHCO3, tính chất muối 2. Một số hợp chất quan của Na2CO3. trọng của kim loại kiềm
  15. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB _HS xem lại kiến thức từ * NaOH : là ba-zơ mạnh _Cho HS tham khảo SGK SGK NaOH→ Na+ + OH- * NaHCO3 có tính lưỡng tính * Na2CO3 là muối của axit yếu, có đầy đủ tính chất của muối * KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao 3. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ * Ca(OH)2 * CaCO3 * Ca(HCO3)2 * CaSO4 ( thạch cao) Thạch cao sống: CaSO4.2H2O Thạch cao nung: CaSO4.H2O Thạch cao khan: CaSO4 Hoạt động 3: _HS làm trong tờ giấy nộp _Cho HS hoàn thành phiếu lại cho GV Hoàn thành các pthh sau: học tập theo yêu cầu sau (5 CaCO3 → CaO → Ca(OH)2→ phút): CaCO3→ Ca(HCO3)2 →CaCl2 0 Hoàn thành các pthh sau: t CaCO3 → CaO → Ca(OH)2→ CaCO3 → CaO + CO2 CaCO3→ Ca(HCO3)2 →CaCl2 CaO + H2O → Ca(OH)2 _GV sửa bài để hoàn thiện Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 kiến thức cho HS + H2O CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 _HS dựa vào kiến thức đã + 2CO2 +2H2O học hoàn thành câu trả lời 4. Nước cứng _GV yêu cầu HS nhắc lại về nước cứng. Bài tập: Một loại nước khi khái niệm về nước cứng và _HS thảo luận theo nhóm được đun sôi thì mất tính cứng. phân loại nước cứng, các nhỏ (2 phút), báo cáo trên Trong loại nước cứng này có phương pháp làm mềm nước bảng nhỏ. hòa tan những hợp chất nào sau cứng. đây? A. Ca(HCO3)2, MgCl2 B. Mg(HCO3)2, CaCl2 _GV cho HS làm bài tập 3 _HS thảo luận theo sự phân C.Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 trang 132 SGK công của GV hoàn thành các D. MgCl2, CaSO4 Hoạt động 4: BT và báo cáo kết quả trên _GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ. II. Bài tập phiếu với nội dung: BT 1,2 SGK trang 132 Một loại nước khi được đun BT1: sôi thì mất tính cứng. Trong NaOH + HCl → NaCl + H2O loại nước cứng này có hòa tan a mol a mol những hợp chất nào sau đây? KOH + HCl → KCl + H2O A. Ca(HCO3)2, MgCl2 b mol b mol B. Mg(HCO3)2, CaCl2 Theo đề bài: C.Ca(HCO3)2,Mg(HCO3)2 _HS thảo luận nhóm giải D. MgCl2, CaSO4 bài tập.
  16. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB _GV cho HS chia làm 6 nhóm 40a + 56b =3,04 và phân công 56a + 74,5b = 4,15 Nhóm 1,2,3 làm BT1 ⇒ a =0,02 mol; b =0,04 mol Nhóm 4,5,6 làm BT2 mNaOH = 0,02.40 = 0,8 gam _GV theo dõi, hướng dẫn, mKOH = 0,04.56 = 2,24 gam giúp đỡ HS hoàn thành phiếu Đáp án D học tập. BT2: _Nhận xét kết quả báo cáo CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 của các nhóm cho điểm. + H2O 0,25 mol 0,25 mol 0,25 mol CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 0,05 mol 0,05 mol nCaCO3 = 0,25-0,05 = 0,2 mol Hoạt động 5: Cũng cố mCaCO3 = 0,2.100 =20 gam _lưu ý một số khuyết điểm của học sinh khi giải bài tập. IV. DẶN DÒ: - Xem trước nội dung bài luyện tập tiếp theo và làm bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................
  17. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB Bài 29: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA NHÔM Tiết 50 ppct VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Cũng cố kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm 2. Về kỹ năng: _Giải bài tập có liên quan. 3. Về thái độ: _Thái độ học tập tích cực, yêu thích học bộ môn, hoạt động nhóm. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập 2. Học sinh: - Xem lại kiến thức củ, làm trước bài tập ở nhà. 3. Phương pháp: - Đàm thoại, vấn đáp gợi mở. III./ Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’) TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung 10’ Hoạt động 2: Củng cố kiến I. Kiến thức cần nắm: thức 1. Nhôm Al (Z = 13 ) : _Yêu cầu HS điền vào bảng _Trên cơ sở đã chuẩn bị ở 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 → ở ô phụ với nội dung đã chuẩn bị nhà HS điền vào bảng phụ số 13 nhóm III, chu kỳ 3 về : vị trí của nhôm trong theo yêu cầu của GV ( viết _Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn bảng tuần hoàn, tính chất của ptpư minh hoạ ) nhiệt, dẫn điện tốt. nhôm và hợp chất của nhôm. _Nhôm có tính khử mạnh Al Al3+ + 3e 2. Hợp chất của nhôm. a)Nhôm oxit:là oxit lưỡng tính Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O b) Nhôm hiđroxit: là hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3 H2O -Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O. c) Nhôm sunfat: 30’ Hoạt động 3: củng cố kiến II.Bài tập : thức thông qua bài tập _Các nhóm giải bài tập theo 1.Bài tập phiếu học tập. _Phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu của giáo viên. Câu 1: Cho các chất sau : Al, chia lớp thành 6 nhóm để giải Al2O3, Al(OH)3, AlCl3.Số chất bài tập. thể hiện tính lưỡng tính là: Đáp án C A.1 B.2 C.3 D.4 Câu 2: Chỉ dùng hoá chất nào
  18. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB sau đây có thể phân biệt ba chất rắn là: Mg, Al và Al2O3 Đáp án B A.dung dịch HCl. B.dung dịch KOH. C.dung dịch NaCl. Đáp án D D.dung dịch CuCl2. Câu 3: Các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu.Để phân biệt hai dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây: A.NaOH B.HNO3 C.HCl D.NH3 Câu 4: Trộn 10ml dung dịch Đáp án D AlCl3 1M với 35ml dung dịch KOH 1M.Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là : A.1.23gam B.0.78gam C.0.91gam D.0.39gam 2.Bài tập SGK trang 134 Đáp án D 2/134. -Hướng dẫn HS cách giải bài _Lên bảng giải bài tập sau 3/134. 3/134, sau đó gọi HS lên bảng khi GV hướng dẫn Al + NaOH + H2O → 3 NaAlO2 + H2 2 0.4mol 0.6mol Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O 13.44 22.4 2 nH = = 0.6 mol ⇒ mAl=0.4*27 = 10.8g mAl 2 O 3 = 31.2 – 10.8 = 20.4g 4/134/c - Dùng H2O nhận ra CaO ( tan _Gọi HS nhận biết _Nhận biết hoá chất dựa trong nước ) trên kiến thức đã học - Cho 2 oxit còn lại vào dung dịch Ca(OH)2 vừa được tạo ra . Nhận được Al2O3 (tan trong dung dịch Ca(OH)2) Al2O3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + H2O 5/134 _Trên cơ sở kiến thức đã học _Nêu hiện tượng của phản a)Cho dung dịch NH3 dư vào GV yêu cầu HS vận dụng để ứng dựa trên kiến thức đã dung dịch AlCl3 thì xuất hiện
  19. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB nêu hiện tượng học kết tủa keo trắng và kết tủa này không tan lại trong dung dịch thu được. AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O Al(OH)3 + 3NH4NO3 b)Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thì thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa này tan lại trong dung dịch thu được. 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl 4’ Hoạt động 4: Cũng cố Al(OH)3 + NaOHdư _Những lưu ý học sinh mắc NaAlO2+ 2H2O phải khi giải bài tập. IV. DẶN DÒ: _Đọc trước bài thực hành. V. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................
  20. Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB Bài 30: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, Tiết 49 ppct NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Cũng cố về tính chất của Na, Mg và hợp chất của chúng. 2. Về kỹ năng: _Rèn luyện kĩ năng, thao tác trong thực hành thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng thí nghiệm. 3. Về thái độ: _Thái độ tích cực trong học tập. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: - Xem trước nội dung bài thực hành. 3. Phương pháp: - Biểu diễn thí nghiệm, đàm thoại, quan sát. III./ Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Ổn định lớp, chia nhóm thực hành (2’) TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung 5’ Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: so sánh khả _Nhắc lại nội qui phòng thí _Lắng nghe và quan sát giáo năng phản ứng của Na, Mg, nghiệm. viên làm mẫu. Al với nước: _Hướng dẫn thao tác thực 3 ống nghiệm đựng nước (3/4 hành. ống) có 1 vài giọt pp, đặt vào giá đựng ống nghiệm - ống 1 : cho vào 1 mẩu kim loại natri ( bằng hạt gạo ) - ống 2 : cho vào 1 mẩu kim loại magie - ống 3 : cho vào 1 mẩu kim loại nhôm vừa cạo sạch lớp oxit 32’ Hoạt động 2: Quan sát hiện tượng xảy ra _Cho học sinh tiến hành làm _HS tiến hành thí nghiệm. Đun nóng ống 2 và 3 . Quan sát thí nghiệm. ht _Giáo viên theo dõi các nhóm Nhận xét mức độ phản ứng ở làm thí nghiệm. 3 ống nghiệm .Viết ptrpư xảy ra. Thí nghiệm 2 : Nhôm tác dụng với dd kiềm Rót 2 - 3 ml dd NaOH loãng vào ống nghiệm và cho vào 1 mẩu nhôm .Đun nóng nhẹ để pứ xảy ra mạnh hơn. Quan sát bọt khí thoát ra.Viết ptrpứ xảy ra Thí nghiệm 3 : Tính chất 5’ Hoạt động 3: lưỡng tính của Al(OH)3 _Thu bài thu hoạch. _Viết báo cáo. Rót vào ống nghiệm 5 ml dd _Nhận xét tiết thực hành. _Nghe giáo viên nhận xét. AlCl3 , rồi nhỏ từ từ ddNH3 dư _Cho học sinh vệ sinh phòng _Vệ sinh phòng TN. vào sẽ thu được kết tủa
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản