Giáo án Hóa Học lớp 8: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP)

Chia sẻ: abcdef_25

I. Mục tiêu:1.Kiến thức: Học sinh biết được - Cách tính thể tích ở ĐKTC hoặc khối lượng , lượng chất của các chất trong phản ứng 2.Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng tính toán theo PTHH. 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.

Nội dung Text: Giáo án Hóa Học lớp 8: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP)

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP)

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh biết được

- Cách tính thể tích ở ĐKTC hoặc khối lượng , lượng chất của các chất trong phản

ứng

2.Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng tính toán theo PTHH.

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.

II. Chuẩn bị:

Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
-


III. Định hướng phương pháp:

- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.

IV. Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1. Hãy nêu các bước làm bài toán theo PTHH.

2. Làm bài tập 1b SGK

B. Bài mới:

Hoạt động 1: Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành :
? Nhắc lại công thức chuyển đổi giữa Bài tập 1:

lượng chất và thể tích? Tính thể tích khí O2(ĐKTC) cần đung

? Muốn tính thể tích cuae một chất khí ở để đôt cháy hết 3,1g P. Biết sơ đồ phản

ĐKTC áp dụng công thức nào? ứng:

P + O2 P2O5

Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau

GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài phản ứng

Tóm tắt đề: mP = 3,1g

Tính VO2(ĐKTC) = ?

HS lần lượt giải từng bước mPO =?
2 5


- HS 1: chuyển đổi số liệu
Giải: nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol
- HS 2: Viết PTHH
PTHH
- HS 3: rút tỷ lệ theo PT tính số mol O2 t
4P + 3O2 2P2O5
và P2O5
4 mol 3 mol 2 mol

0,1 x y

x = 0,125 mol
- Hãy tính V O2 ĐKTC
y = 0,05 mol
mP O VO2(ĐKTC) = 0,125 . 22,4 = 2,8l
2 5




mPO = 0,05 . 142 = 7,1 g
2 5




C. Củng cố - luyện tập:
1. Bài tập: Cho sơ đồ phản ứng Bài tập 1:

Tóm tắt đề: V CH4 = 1,12 l
CH4 + O2 C O2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12l CH4 . Tính thể Tính VO2 = ?

tích khí O2 cần dùng và tính thể tích khí V CO2 = ?

CO2 tạo thành(ĐKTC). Giải: n CH4 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol

Gọi HS tóm tắt đề PTHH

Hs lên bảng làm bài tập

GV: Sửa lại nếu có CH4 + 2O2 CO2 + H2O

1 mol 2 mol 1 mol

0,05 x y

x = 0,05 . 2 = 0,1 mol

y = 0,05 . 1 = 0,05 mol

VO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 l

VCO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12l

? Muốn xác định được kim loại R cần Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim loại

phải xác định được cái gì? áp dụng công R (I) tác dụng vừa đủ với 1,12l khí clo

thức nào? ở ĐKTC theo sơ đồ phản ứng.

? dựa vào đâu để tính nR R + Cl RCl

a. Xác định tên kim loại trên.
b. Tính khối lượng hợp chất tạo thành.

GV: Gọi HS lên bảng làm bài Giải:

HS làm bài GV sửa sai nếu có. nCl = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol
2




PTHH: 2R + Cl 2 RCl

2 mol 1mol 2 mol

x 0,05 y

x = 2. 0,05 = 0,1 mol

y = 0,05 . 2 = 0,1 mol

MR = 2,3 : 0,1 = 23g

Vậy kim loại đó là natri: Na

b. 2Na + Cl2 2 NaCl

Theo PT n NaCl = 2nCl2

nNaCl = 2. 0,05 = 0,1mol

m NaCl = 0,1 . 58,5 = 5,58g

BTVN: 1a, 2 ,3 4, 5
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản