Giáo án Hoá học lớp 9 - MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ

Chia sẻ: sonyt707

1.Kiến thức : HS biết được mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại chất vô cơ,viết được phương trình hoá học biểu diễn cho sự chuyển đổi hoá học. 2. Kĩ năng: làm được bài tập :viết PTHH thực hiện những biến đổi hoá học.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hoá học lớp 9 - MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ

BÀI 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : HS biết được mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại
chất vô cơ,viết được phương trình hoá học biểu diễn cho sự chuyển đổi hoá học.

2. Kĩ năng: làm được bài tập :viết PTHH thực hiện những biến đổi hoá học.

HỌAT ĐÔNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ:




Treo sơ đồ(1) Thảo luận : Chọn chất thích hợp
để viết PTHH thực hiện sơ đồ (1):

OXIT OXIT
BAZƠ XAIT Nhóm 1:quan hệ 1. Nhóm 2:
quan hệ 2

1 2
MUỐI Nhóm 3:quan hệ 3. Nhóm 4:
quan hệ 4

BAZƠ
3 AXIT Nhóm 5:quan hệ 5. Nhóm

4 6:quan hệ 6

2. mối quan hệ giữa các chất vô
cơ:
5 6
1. Oxit bazo và muối:
CuO +2HCl CuCl2
+2H2 O

CaCO3 t0 CaO
+ CO2

2. Oxit axit và muối:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3
+ H2O

MgCO3 t0 MgO +
CO2

3. Oxit bazơ và bazơ:

CaO + H2 O
Ca(OH)2

Cu(OH)2 CuO
+ H2O

4. Oxit axit và axit:

SO2 + H2O H2SO3

CO2 + H2O
H2CO3




5. Bazơ và muối:
2Fe(OH)3 Fe2O3
+ 3H2O

CuSO4 + 2NaOH
Cu(OH)2 +Na2SO4

6. Axit và muối:

H2SO4 + CuO Cu SO4
+ H2 O

AgNO3 + HCl AgCl +
HNO3




Hoat động 2: Hướng dẫn HS làm các bài tập sgk tr 41.




Bài tập 1 Bài tập 1 tr41 sgk.
tr41 sgk.
Câu B đúng.
Bước 1:
Viết CTHH các
chất đã cho.
Bước 2:
Viết PTHH thể
hiện phản ứng
hoá học giữa dd
natri sunfat và
dd natricacbonat. Bài tập 2 tr 41 sgk.
với các thuốc
thử đã cho(nếu
có)..
NaOH HCl H2SO4
Bước 3:
Xét hiên tượng
CuSO4 x 0 0
xảy ra phản ứng
để chọn câu Trả
lời đúng. HCl x 0


Bài tập 2
Ba(OH)2 0 x x
tr 41 sgk.

Bước 1:
Xác định loại
chất Thảo luận: Mỗi nhóm viết PTHH để thực hiện từng
giai đoạn phản ứng:
Bước 2 :
Xác định loại N 1:giai đoạn 1 N 2:giai đoạn 2.

phản ứng hoá
N 3:giai đoạn 3. N 4:giai đoạn 4.
học xảy ra giữa
các cặp chất . N 5:giai đoạn 5. N 6:giai đoạn 6.

Bước 3: 1/ Fe 2(SO4)3 +BaCl2 2FeCl3 +3BaSO4
Dựa vào điều 2/ FeCl3 +3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
kiện xảy ra của
3/ Fe 2(SO4)3+NaOH 2Fe(OH)3+3 Na2SO4
phản ứng trung
hoà để xác định
4/ Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
chọn câu Trả
lời. 5/ 2Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O

Bài tập 6/ Fe 2O3 + 3 H2SO4 Fe2(SO4)3 +3H2 O
3a tr41 sgk:

Bước 1:
xác định loại
chất tham gia và
sản phẩm.

Chọn loại
chất và chất
thích hợp để viết
PTHH.




Hoạt động 3: Dặn dò về nhà: HS học bài và xem trước bài 13
Bài tập về nhà:

Bài 1: Cho sơ đồ: X




Z Y

X,Y,Z phù hợp với dãy chất nào sau đây?

A. Na,Na 2O, NaOH B. Ca,CaCO3, Ca(OH)2

C. CuO,Cu,CuCl2 D. A,C đều đúng




Tuần 9 TIẾT 18

BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nắm vững sự phân loại các hợp chất vô cơ.

2. Kĩ năng: Viết PTHH.

II CHUẨN BỊ:

Bài tập trắc nghiệm (phiếu học tập): ( viết sẵn lên bảng con )

Chọn câu Trả lời đúng.
1. Cách sắp xếp nào sau đây theo thứ tự oxit axit , axit có oxi, baơ
tan,muối axit.

A. HCl,CaO,KOH,Mg(HCO3)2.

B. H2SO3,Ca(OH)2,SO3,KHCO3.

C. SO3,H2SO3, Ca(OH)2 KHCO3.

D. CaO, HCl, KOH, Mg(HCO3)2

2. Cách sắp xếp nào sau đây theo thứ tự oxit bazơ , axit không có oxi,
baơ không tan,muối trung hoà.

A. Al2O3, H2S, Fe(OH)3, NaCl

B. CO2, H2CO3, Ca(OH)2, CaCO3

C. H2S, CaCO3, H2CO3 , Fe(OH)3.

D. Ca(OH)2, NaCl, Al2O3, H2S

II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ:


 Hỏi:  Trả lời và ghi bài.

1) Có mấy loại hợp chất vô I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
cơ?
1. Phân loại các hợp chất vô cơ :
2) Kể tên các loại oxit ? cơ sgk tr 42.
sở phân loại oxít?

3) Kể tên các loại axit ? cơ
sở phân loại axít?

4) Bazơ được chia thành
 Trình bày sơ đồ tính chất
những loại nào?Cơ sở để phân loại
hóa học các loại chất vô cơ + PTHH
bazơ?
minh họa.
5) Muối axit và muối trung
 Nhóm 1 : TCHH oxit
hòa có gì khác nhau trong thành
bazơ.
phần phân tử?

 Yêu cầu các nhóm trình  Nhóm 2 : TCHH oxit axit.

bày sơ đồ tính chất hóa học các loại
 Nhóm 3 : TCHH axit.
chất vô cơ 9 đã chuẩn bị trước ở
nhà.  Nhóm 4 : TCHH bazơ
tan.

 Nhóm 5 : TCHH bazơ
không tan.

 Nhóm 6 : TCHH bazơ
muối.
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng.




 Tổ chức cho HS thảo luận  Thảo luận: Làm BT 3
để làm BT 3 tr 43 sgk. Hướng dẫn: Tr 43 SGK.

 Bước 1: Tính số n CuCl2 = 0,2 mol
mol CuCl2 và NaOH.
n NaOH = 20 : 40 = 0,5 mol
 Bước 2: Viết
a/ PTHH:
PTHH .Chọn lựa số mol thích hợp
để đưa vào PTHH. CuCl2 + 2NaOH 2NaCl
+ Cu(OH)2
 Bước 3: Xác định
chất rắn thu được sau khi nung và 0,2 0,4 0,4
các chất trong nước lọc, rồi tính 0,2
toán theo yêu cầu đề đã ra.
Tỉ lệ mol :

CuCl2 / 0,2 : 1 = 0,2 CuCl2
hết

NaOH / 0,5 : 2 = 0,25 NaOH


nNaOH dư = 0,5 - 0,4 = 0,1
mol

m Cu(OH)2 = 0,2 . 98 = 19,6
g
m NaCl = 0,4 . 58,5 = 23,4
g

m NaOH = 0,1 . 40 = 4g




Hoạt động 3: Dặn dò về nhà.

Dặn dò về nhà: Chuẩn bị phiếu thực hành bài 14
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản