Giáo án Hoá học lớp 9 - PHÂN BÓN HÓA HỌC

Chia sẻ: sonyt707

Kiến thức: HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hóa học đối với đời sống thực vật. của chúng. cho thực vật 2) Kĩ năng: Tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng Biết phân bón vi lượng là gì.-một số nguyên tố vi lượng cần thiết Biết một số phân bón đơn-phân bón kép thường dùng và công dụng các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại.Nhận biết một số phân bón qua quan sát và công thức hóa học. 3) Thái độ tình cảm: HS yêu thích...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hoá học lớp 9 - PHÂN BÓN HÓA HỌC

BÀI 11: PHÂN BÓN HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

 HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hóa học đối với
đời sống thực vật.

 Biết một số phân bón đơn-phân bón kép thường dùng và công dụng
của chúng.

 Biết phân bón vi lượng là gì.-một số nguyên tố vi lượng cần thiết
cho thực vật

2) Kĩ năng: Tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng
các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại.Nhận biết một số phân bón
qua quan sát và công thức hóa học.

3) Thái độ tình cảm: HS yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi
trường ,bảo vệ đất trồng.

II. CHUẨN BỊ:

 Một số mẫu phân bón hóa học: đạm, lân, kali, vi lượng, NPK (dán số
thứ tự cho mỗi lọ phân bón)

 Giấy bìa A4 : mỗi tờ ghi một CTHH của một phân bón sau: KCl,
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2 ,Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3,
K2SO4 , CO(NH2)2.

 Bút lông.
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung:


Nguyên tố hóa học Vai trò đối với Cây hấp thụ ở
thực vật dạng


C,H,O.


N


P


K


S


Ca,Mg




III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu của cây trồng:


 Hỏi:  Trả lời.

1) Cùng một o Cây chuối tươi chứa nhiều nước.
cây chuối, khi còn tươi
sẽ nặng hơn rất nhiều
so với khi phơi khô là
o Cỏ, rơm khô chứa các chất khô là
do đâu?
những chất dinh dưỡng có thể làm thức ăn cho
2) cỏ, rơm khô trâu bò.
có thể dùng làm thức
o Chủ yếu là nước ngoài ra còn có các
ăn cho trâu bò …vì
chất khô.
sao?

 Tham gia trò chơi:
3) Cho biết
thành phần chủ yếu  Trong thời gian 60 giây tất cả HS của
của thực vật là gì? hai đội A và B ghi nhớ nhanh các nguyên tố
trong chất khô ( thông tin từ sgk tr 37).
 Tổ chức trò
chơi “Ghi nhớ nhanh”  30 giây tiếp theo mỗi đội một HS (
được GV chỉ định) lên bảng, liệt kê các nguyên
tố trong chất khô.

 Mỗi nghuyên tố được xác định đúng
ghi 5 điểm.

 Ghi bài:

 Thống nhất I. NHỮNG NHU CẦU CỦA THỰC VẬT:
kết rồi cho HS ghi
1. Thành phần của thực vật:

 90% về khối lượng là nước.,

 10% là chất khô trong đó : 99% các
nguyên tố C, H, N, K, Ca, P, Mg, S. 1% các
nguyên tố vi lượng Cu, Zn, Fe, Mn, B).
 Thảo luận

 Tổ chức cho  Hai nhóm sẽ thảo luận cùng một nội
HS thảo luận dung.

 Yêu cầu HS  Thời gian thảo luận : 2 phút
đọc thông tin trong
sgktr 37.  Ghi bài


 Cho các 2) Thành phần của thực vật

nhóm rút thăm phiếu
học tập để chọn nội
dung thảo luận.

Phiếu học tập:
Cho biết vai trò đối với

thực vật và dạng
mà cây hấp thụ của các

nguyên tố sau:

Phiếu 1 : Các
nguyên tố : C,H,O,N.

Phiếu 2 : Các
nguyên tố : P,K.

Phiếu 3: Các
nguyên tố : S,Ca,Mg.

Thống nhất kết quả
thảo luận rồi cho HS ghi
nguyên Vai Cây hấp thụ
bài
tố hóa học trò đối với
ở dạng
thực
vật


C,H,O. Là CO2+H2O+as
nguyên tố
cơ bản tạo
nên gluxit.


N Kích Muối nitrat
thích cây
trồng phát
triẻn


P Kích Muối
thích sự đihiđrophotphat tan
phát triển
bộ rể.


K Tổng Muối kali .
hợp diệp
lục,kích
thích cây
trồng ra
hoa,làm
hạt.




S Tổng Muối sunfat
hợp protein tan.


Ca, Sinh Hợp chất của
Mg sản diệp lục chúng




Hoạt động 2: Tìm hiểu những nguyên tố hóa học thường dùng.




 Tổ chức trò chơi :  Tham gia trò chơi:

“ĐÂY LÀ PHÂN BÓN HÓA  Mỗi đội cử một HS
HỌC GÌ” tham gia trò chơi.

 GV : Đưa ra lần
lượt các mẫu phân bón hóa học,
HS viết tên của các mẫu phân
bón.
 Phát các mẫu phân bón
cho các nhóm quan sát và nhận
 Mỗi loại phân bón
dạng, thống nhất kết quả.
hóa học được xác định đúng tên
ghi được 10 điểm.
 Giới thiệu đề mục mới:
mỗi loại cây -mỗi thời kì phát triển
cây trồng cần một loại phân bón  Quan sát các mẫu phân
phù hợp, để hiểu rõ điều này chúng bón ,đối chứng với kết quả thi đua
ta nghiên cứu phần II: Những phân của nhóm mình.
bón hóa học thường dùng.
 Lắng nghe và ghi bài.
 “ Hỏi nhanh –Đáp lẹ’:
I. NHỮNG PHÂN
GV: Chỉ định lần lượt và thay BÓN HÓA HỌC THƯỜNG
phiên HS của hai đội trả lời câu hỏi, DÙNG:
ghi điểm những câu trả lời đúng cho
mỗi đội:

 Tham gia trò chơi:
1) Phân bón hóa học được
chia làm mấy loại, đó là những  Đọc thông tin sgk ( phần II
loại nào? tr 38) và trả lời nhanh các câu hỏi.

2) Thế nào là phân bón đơn?

3) Thế nào là phân bón kép?

4) Kể tên các loại phân bón
đơn?

5) Kể tên nguyên tố chính
trong phân đạm, lân, kali.

6) Nêu tên và CTHH của  Ghi bài:
một số phân đạm thường dùng?
1/ Phân bón đơn: Chỉ chứa một
 Cho HS ghi bài trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính (
N,P hoặc K).
a/ Phân đạm: chứa nitơ

 Urê: CO(NH2)2.

 Amoni nitrat : NH4NO3.

 Tổ chức cho học sinh
 Amoni sunfat: (NH4)2SO4


thảo luận
 Thảo luận nhóm ( 120
1. Tính thành phần phần giây):
trăm nguyên tố nitơ trong các
Tính thành phần phần trăm
phân đạm:
nguyên tố nitơ trong các phân đạm:
a) Urê CO(NH2)2.
Nhóm 1+2 : câu 1a và
b) Amoni nitrat câu 2.
NH4NO3.
Nhóm 3+4 : câu 1b và
c) Amoni sunfat câu 2.
(NH4)2SO4.
Nhóm 5+6 : câu 1c và
2. Phân đạm cần bón cho câu 2.
loại cây trồng nào, vào thời kì
( đội A: Nhóm 1,2,3. Đội B
nào của cây?
Nhóm 4, 5 ,6).
 Hỏi nhanh - Đáp lẹ:
 Các nhóm sẽ viết nội dung
Giáo viên nêu câu hỏi, học câu trả lời vào bảng phụ rồi dơ lên .
sinh của hai đội sẽ xung phong và mỗiđáp án đúng ghi 10 điểm.
thay phiên nhau trả lời.

o Kể tên một số phân lân
thường dùng?

o Viết công thức hóa học
của Photphat tự nhiên và Supe
Photphat ?

 Ghi bài:
o Photphat tự nhiên và supe
phôtphat loại nào có ưu thế hơn khi
b.Phân lân: chứa Photpho
bón cho cây trồng , vì sao?
Photphat tự nhiên Ca 3(PO4)2
o Phân lân cần bón cho loại
cây trồng nào, vào thời kì nào của Supe Photphat:Ca(H2PO4)2.
cây?
 Các nhóm sẽ viết nội dung
 Cho HS ghi bài: câu trả lời vào bảng phụ rồi dơ lên .
mỗiđáp án đúng ghi 10 điểm.



 Hỏi nhanh –Đáp lẹ:

1) Nêu tên và CTHH của
một số phân kali thường dùng?  Ghi bài:

2) Loại cây trồng nào cần c. Phân kali: chứa kali
bón kali ?
Kali clorua: KCl
3) Nêu tên một số nhà máy
Kalisunfat: K2SO4
sản xuất phân bón hóa học ở nước
ta? 2. Phân bón kép: chứa 2 hoặc cả
3 nguyên t tố dinh dưỡng chính(NPK,
4) Người ta tạo ra phân bón
KNO3, (NH4)H2PO4).
kép bằng cách nào?  Lắng nghe.

 Cho HS ghi bài:




 Thông báo: Phân vi Ghi bài:
lượng chứa các nguyên tố vi lượng
3. PHÂN VI LƯỢNG: Chứa các
,được sử dụng với một lượng nhỏ;
nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát
vài chục gam đến vài Kg trên môt
triển của cây trồng.
ha đất trồng nhưng làm bội thu
nông nghiệp.Nếu bón thừa hoặc
thiếu đều ảnh hưởng đến cây
trồng.

Vì vây cần sử dụng đúng
phân bón đúng liều lượng ghi trên
bao bì .

 Cho học sinh ghi
bài:




Hoạt động 3: củng cố.

 Để giúp HS nắm vững thành phần và CTHH một số phân bón
hóa học thường dùng GV tổ chức hình thừc kiểm tra như sau :
 Gọi một học sinh lên bảng đứng quay lưng về phía bảng đen.

 GV: lần lượt đưa ra CTHH các phân bón đã chuẩn bị sẵn ở
trên (CTHH của một phân bón sau: KCl, NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4,
Ca3(PO4)2 ,Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, K2SO4 , CO(NH2)2. ).

 HS: nêu loại phân bón đơn hay kép( nếu là phân bón đơn cần
nêu rõ là phân đạm, lân hay kali).

 Bài tập về nhà: Khử đất chua bằng vôi và bón đạm cho
cây đúng cách là cách nào sau đây?

A. Bón đạm cùng lúc với vôi

B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau bón vôi khử chua

C. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau bón đạm

Cách nào cũng được.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản