Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

Chia sẻ: abcdef_30

Mục tiêu : 1. Kiến thức : HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại. HS hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại. 2. Kĩ năng : Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra cách sắp

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

 

  1. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại. HS hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại. 2. Kĩ năng : Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy. Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và các phản ứng đã biết. Viết được các PTHH chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại.
  2. Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét phản ứng cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra hay không. 3. Thái độ : - HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : -Hoá chất: DD CuSO4, HCl, H2SO4l, FeSO4, AgNO3, H2O, Na, Fe, Cu, Ag... -Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm.... 2. Học sinh : - Học kĩ các tính chất hoá học của kim loại. III. Tiến trình bài dạy : 1. Kiểm tra bài cũ : (4p) Làm bài tập 2 MgCl2 + H2 a) Mg + 2HCl   Cu(NO3)2 + 2Ag b) Cu + 2AgNO3  
  3. to c) 2Zn + O2 2ZnO   to d) Cu + Cl2 CuCl2  to e) 2K + S  K2S  Làm bài tập 3 a) Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2  Zn(NO3)2 + 2Ag  b) Zn + 2AgNO3   c) 2Na + S Na2S   d) Ca + Cl2  CaCl2  * Đặt vấn đề vào bài mới : (1p)Ở bài tập trên ta thấy Fe, Zn phản ứng được với CuSO4 và HCl, còn Cu không PƯ được hay ta nói cách khác Fe, Zn hoạt động hoá học mạnh hơn Cu. Vậy thì mức độ hoạt động hoá học khác nhau của KL được thể hiện như thế nào? Có thể dự đoán được PƯ của KL với các chất khác hay không? Dãy hoạt động hoá học của KL giúp các em trả lời các câu hỏi đó. 2. Bài mới : Hoạt động của giáo viên và Nội dung bài học học sinh
  4. I. Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng như thế nào?(25phút) GV Hướng dẫn học sinh tiến hành 1.Thí nghiệm 1. thí nghiệm 1. - Cho đinh sắt vào dd CuSO4 và GV Yêu cầu học sinh quan sát mẩu dây Cu vào dd FeSO4. Rút ra nhận xét hiện tượng, ? giải thích, viết phương trình HS phản ứng? Hiện tượng - Hiện tượng: + ống nghiệm 1 có chất rắn màu đỏ bám trên đinh sắt + ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì. - Nhận xét: ống nghiệm 1 sắt đã đảy đồng ra khỏi dd muối. ? Vậy về hoạt động hoá học thì PTHH: 2Na + 2H2O  2NaOH
  5. HS Fe và Cu kim loại nào mạnh + H2 hơn? (r) (l) (dd) Fe đẩy Cu ra khỏi dd CuSO4 (k) còn Cu không đẩy Fe ra khỏi GV FeSO4  Fe  Cu Kết luận:Vậy sắt hoạt động hoá GV Tương tự gv cho học sinh học mạnh hơn đồng. nghiên cứu cách tiến hành thí 2. Thí nghiệm 2. nghiệm SGK ? Kiểm tra cách thao tác tiến hành thí nghiệm của học sinh, HS uốn nắn thao tác thí nghiệm - Cách tiến hành: Cho dây bạc vào ? cho học sinh. Em đã tiến hành thí nghiệm dd CuSO4 và mẩu dây Cu vào dd HS trên như thế nào? AgNO3. TL: Qua thí nghiệm trên các em rút
  6. ra hiện tượng và NX gì ? - Hiện tượng: + ống nghiệm 1 không có hiện ? tượng gì. HS + ống nghiệm 2 có chất rắn màu xám bám trên dây đồng, dd ? Viết PTHH? chuyển dần sang màu xanh. HS Lên bảng viết - Nhận xét: ống nghiệm 2 đồng đã đảy Ag ra khỏi dd muối. Vậy về hđhh thì Ag và Cu KL PTHH: Fe + CuSO4  FeSO4 GV nào mạnh ? + Cu  Cu HĐHH mạnh hơn Ag: (r) (dd) (dd) GV Cu  Ag (r) (trắng xám) Thí nghiệm 3 gv cho học sinh (đỏ) ? thực hiện như thí nghiệm 2. Cho các nhóm tiến hành TN:
  7. HS cho đinh Fe và lá Cu vào 2 ống nghiệm 1,2 đựng sẵn dung Kết luận:Vậy đồng hoạt động hoá dịch HCl. học mạnh hơn bạc. Qua tiến hành thí nghiệm em 3.Thí nghiệm 3. hãy nêu hiện tượng và nhận Cho mảnh đồng và đinh sắt nhỏ vào 2 ống nghiệm đều chứa dd xét? TL: HCl . ? HS ? HS - Hiện tượng: Em hãy viết PTHH? + ống nghiệm 1 không có hiện GV Lên bảng viết tượng gì. + ống nghiệm 2 đinh sắt tan dần, GV Qua TN trên ta xếp Fe, Cu và có khí thoát ra.
  8. - Nhận xét: ống nghiệm 2 Sắt đã H ntn? đẩy được H ra khỏi dd axit, đồng HS KL: không đẩy được H ra khỏi dd axit. ? PTHH: Cu +2AgNO3 Cu(NO3)2 Cho học sinh chuẩn bị cá nhân +2Ag HS 1 phút thí nghiệm 4. (r) (dd) (dd) Gọi 1 học sinh lên bảng tiến (r) hành thí nghiệm. (đỏ) Học sinh dưới lớp quan sát, (trắng xám) nhận xét. Thí nghiệm trên chứng tỏ được Kết luận: Vậy ta xếp thứ tự hoạt điều gì?Giải thích, viết phương động hoá học như sau: Fe ; H ; trình phản ứng. ? Cu HS TL 4. Thí nghiệm 4. ? - Cho đinh sắt và mẩu Na vào 2 HS cốc nước có thêm vài giọt dd PP.
  9. ? Viết PTHH? GV Lên bảng viết Qua TN trên ta rút ra nhận xét - Hiện tượng: + ống nghiệm 1 không có hiện gì? tượng gì. GV NX + ống nghiệm 2 có Na nóng chảy Qua 4 TN ta có thể sắp xếp các chạy trên mặt nước, dd chuyển GV KL theo chiều giảm dần mức sang màu hồng. độ HĐHH như thế nào? - Nhận xét: ống nghiệm 2 Na đã với nước tạo ra dd NaOH là PP ? (Na, Fe, H, Cu, Ag) Qua các thí nghiệm 14 em chuyển màu hồng. có thể xếp thứ tự hoạt động PTHH: Na(r) +H2O(l)NaOH(dd)+ HS hoá học của các kim loại trên 1.2H2 như thế nào.
  10. Giới thiệu thêm và cho học Kết luận: Vậy Na hoạt động hoá ? sinh ghi nhớ dãy hoạt động học mạnh hơn Fe. HS hoá học của các kim loại SGK. Cho học sinh đọc SGK, trả lời câu hỏi: Dựa vào dãy HĐHH của KL, Kết luận: SGK ? mức độ hoạt động hoá học của Dãy HĐHH của kim loại: (SGK HS KL được sắp xếp ntn? II. Dãy hoạt động hoá học của TL: kim loại có ý nghĩa như thế ? nào.(10phút) HS KL ở vị trí nào PƯ đc với H2O ở to thường? GV TL: KL ở vị trí nào PƯ đc với dd Axit  H2?
  11. TL: - Mức độ hoạt động hoá học của KL ở vị trí nào PƯ đc với kim loại giảm dân từ trái qua phải. muối? - Kim loại đứng trước Mg phản Giảng giải, bổ sung. Chú ý ứng ới nước ở đk thường tạo thành dd kiềm giải phóng H2 : Nội dung ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại cho biết một cách đầy đủ về tính - Kim loại đứng trước H đẩy được chất của một số kim loại cụ thể H ra khỏi dd axit. và điều kiện để phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp. - Kể từ Mg trở về sau, kim loại Tuy nhiên trong thực tế không đứng trước đẩy kim loại đứng sau nên áp dụng một cách máy ra khỏi dd muối. móc, GV nên hướng dẫn HS
  12. chọn những phản ứng thường gặp được viết trong SGK để làm thí dụ. Tốt nhất là kim loại mạnh đứng trước H và muối của kim loại đứng sau H. Chỉ nên lấy thí dụ với các kim loại ở trong dãy cho phù hợp với mức độ của lớp 9 cấp THCS. Khoảng cách giữa 2 kim loại càng xa nhau thì phản ứng xảy ra càng dễ dàng hơn. Thí dụ : Mg + xảy ra Cu(NO3 )2 dễ dàng hơn Pb + Cu(NO3 )2 . Trong PTHH cần ghi rõ trạng thái, màu sắc của các chất để HS khắc sâu về điều
  13. kiện và dấu hiệu phản ứng. 3. Củng cố, luyện tập : (4p) Hướng dẫn giải bài tập trong sgk BT 1. Chỉ có dãy C) gồm các kim loại Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần. BT 2. Dùng kim loại Zn vì có phản ứng : Zn(r) + CuSO4(dd) ZnSO4(dd) + Cu(r)   Nếu dùng Zn dư, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và ta thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết. BT 3. Viết các PTHH : a) Có thể có nhiều cách khác nhau, thí dụ : Cu + dung dịch muối sunfat của kim loại kém hoạt động hơn. Cu CuO CuSO4     b) Cách đơn giản nhất là cho mỗi chất Mg, MgO, MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl, cho MgSO4 tác dụng với dung dịch BaCl2, ta thu được MgCl2. BT 4. Hiện tượng xảy ra :
  14. a) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần : CuCl2(dd) + Zn(r) ZnCl2(dd) + Cu(r).   b) Nêu hiện tượng, viết PTHH như trong bài học. c) Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng. d) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần. 2Al(r) + 3CuCl2(dd) 2AlCl3 + 3Cu(r)   đỏ xanh BT5. Chỉ có Zn phản ứng với dung dịch axit, đồng không phản ứng. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (k)   65 g 22,4 l   xg 2,24 l   Số gam kẽm trong hỗn hợp là : x = 6,5 g Khối lượng đồng còn lại là : 10,5 6,5 = 4 (g) tinh khiết. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1p)
  15. - Làm bt còn lại SGK, sách bài tập - Chuẩn bị trước bài
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản