Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : NHÔM

Chia sẻ: abcdef_30

Mục tiêu : 1. Kiến thức : HS biết được : Tính chất vật lí của kim loại nhôm : nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Tính chất hoá học của nhôm : Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn).

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : NHÔM

NHÔM
I. Mục tiêu :

1. Kiến thức :

HS biết được :

Tính chất vật lí của kim loại nhôm : nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn

nhiệt tốt.

Tính chất hoá học của nhôm : Nhôm có những tính chất hoá học

của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dung dịch axit,

với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn).

Ngoài ra nhôm còn có phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí

hiđro.

2. Kĩ năng :

Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm từ tính chất của kim

loại nói chung và các kiến thức đã biết, vị trí của nhôm trong dãy

hoạt động hoá học, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán : Đốt bột

nhôm, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, tác dụng với dung

dịch CuCl2.
Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng

thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.

Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm (trừ

phản ứng với kiềm).

3. Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ , sử dụng hợp lý kim

loại nhôm.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1. Giáo viên :

Thí nghiệm 1 : Bột nhôm, bìa giấy, đèn cồn, diêm.

Thí nghiệm 2 : Dây nhôm và ống nghiệm đựng dd CuCl2.

Thí nghiệm 4 : Dây nhôm và ống nghiệm đựng dd NaOH đặc.

Tranh : Sơ đồ điện phân nhôm oxit nóng chảy.

2. Học sinh :

- Chuẩn bị trước bài ở nhà

III. Tiến trình bài dạy :

1. Kiểm tra bài cũ : (4p)
Viết dãy hoạt động hoá học của kim loại, cho biết ý nghĩa của dãy

hoạt động hoá học ?(10đ)

TL : Dãy hoạt động hoá học của kim loại (5đ)

K ; Na ; Mg ; Al ; Zn ; Fe ; Pb ; H ; Cu; Ag ; Au.

Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học (5đ)

- Mức độ hoạt động hoá học của kim loại giảm dân từ trái qua

phải.

- Kim loại đứng trước Mg phản ứng ới nước ở đk thường tạo thành

dd kiềm giải phóng H2

- Kim loại đứng trước H đẩy được H ra khỏi dd axit.

- Kể từ Mg trở về sau, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau

ra khỏi dd muối.

* Đặt vấn đề vào bài mới : (1p) Kim loại nhôm còn những tính

chất nào em đã biết hay chưa biết, các em tìm hiểu ở bài hôm nay.

2. Bài mới :

Hoạt động của giáo Nội dung bài học

viên và học sinh

Dựa vào tính chất vật lí I. Tính chất vật lí. (5p)
?
chung của kim loại và

thực tế đời sống hàng

ngày em hãy nêu tính

HS chất vật lí của Al?

HS Quan sát mẫu vật, liên - SGK

hệ thực tế II. Tính chất hoá học. (20p)

Nêu tính chất vật lí của 1) Al có tính chất hoá học của kim
?

Al ( SGK ). loại không.

HS

Em hãy dự đoán xem
?

nhôm có những tính chất

hoá học nào?

HS Dự đoán

Muốn kiểm tra dự đoán

về tính chất hoá học của a) Phản ứng của AL với phi kim.

GV nhôm có đúng hay *Phản ứng của nhôm với oxi

HS không, ta làm thế nào ?

Làm các thí nghiệm để
?
kiểm tra tính chất hoá

HS học của nhôm.

?

HS Hướng dẫn HS làm thí
0
nghiệm. PTHH: 4Al(r)+3O2(k) 2Al2O3(r)
t 



Đốt bột Al trên ngọn lửa
?

đèn cồn.

HS Làm thí nghiệm và nhận Chú ý : ở điều kiện thường, nhôm phản

xét hiện tượng. ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng

Nhận xét bền vững. Lớp oxit này bảo vệ đồ vật

Viết ptpư bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng

với oxi trong không khí và nước.
Lên bảng viết PTHH

? *Phản ứng với phi kim khác

Vậy ở điều kiện thường,

HS nhôm có phản ứng với

oxi không khí không ?

GV TL:

PTHH
 2AlCl3(r)
2Al(r) + 3Cl2(k)

GV b) Phản ứng của nhôm với dung dịch

axit

HS Nhôm có phản ứng với

phi kim khác không ?

HS Nhôm phản ứng với

nhiều phi kim khác như - Nhôm phản ứng với một số dung dịch

HS clo, lưu huỳnh axit như HCl, H2SO4 loãng … giải

Yêu cầu HS viết các phóng khí H2.

PTHH.

?

HS PTHH:

GV Hướng dẫn HS làm thí 2Al(r)+6HCl(dd)2AlCl3(dd)+

nghiệm theo nhóm và rút 3H2(k)

ra nhận xét. Chú ý: Nhôm không tác dụng với H2SO4
Thực hiện thí nghiệm Al đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội (bị thụ

tác dụng với dung dịch động)

H2SO4 loãng
GV Hiện tượng : có bọt khí c) Phản ứng của nhôm với dung dịch

không màu thoát ra, muối

nhôm tan dần.

Giải thích : Do Al phản

HS ứng với H2SO4 loãng

giải phóng khí H2, tạo

dịch
thành dung

Al2(SO4)3.

Viết PTHH?
?

HS Lên bảng viết PTHH PTHH:

GV Thông báo : Ngoài dd 2Al(r)+3CuCl2(dd)2AlCl3(dd)+3Cu(r)

H2SO4 loãng, nhôm còn

phản ứng với axit HCl
?

và một số dd axit khác ;

HS Nhôm không phản ứng

với H2SO4 đặc, nguội,

HNO3 đặc, nguội.
Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm và rút ra nhận 2. Nhôm có tính chất hoá học nào
?

xét khác?

GV Làm thí nghiệm Al tác

dụng với dung dịch

CuCl2

Hiện tượng : Có chất rắn

HS màu đỏ bám vào bên

HS ngoài dây nhôm, màu

của dung dịch
xanh

HS CuCl2 nhạt dần, nhôm

tan dần.

HS Viết PTHH?

Lên bảng viết PTHH

GV Nhôm còn phản ứng

được với một số dung

dịch muối khác, thí dụ

AgNO3
Qua 3 tính chất trên em

rút ra kết luận về t/c hoá

học của nhôm

Kết quả kiểm tra dự

GV đoán bằng các thí

nghiệm đã chứng tỏ:

những tính
Nhôm có

GV chất hoá học của kim

loại nói chung. III. Ứng dụng(5p)



Liệu nhôm có phản ứng

với dung dịch kiềm
?

HS không ?

Vậy làm thế nào biết

GV được câu trả lời nào là

đúng ? Chúng ta hãy tiến IV. Sản xuất Al(5p)

nghiên cứu thí
? hành

nghiệm Al tác dụng với
HS dung dịch NaOH

Tiến hành thí nghiệm

Hiện tượng xảy ra : Bọt - Nguyên liệu chính: quặng bôxit (thành

khí không màu thoát ra, phần chủ yếu là Al2O3)

nhôm tan dần

Giải thích : Nhôm tác

dụng với dung dịch kiềm

giải phóng khí hiđro

GV Kết luận : Vậy nhôm có

phản ứng với dung dịch

kiềm.
?

Chú ý : Để xác định khí

tạo thành, ta cắm ống

HS vuốt nhọn qua nút cao su

vào ống nghiệm và châm

diêm ở đầu ống. Khí sẽ - Cách tiến hành :

cháy với ngọn lửa màu Quặng bôxit được làm sạch tạp chất

xanh êm dịu. Nếu dùng điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm
tấm kính để lên phía trên oxit và criolit trong bể điện phân

ngọn lửa, kính sẽ mờ đi PTHH:
criolỉt
do hơi nước nên có thể 2Al2O3(r) 4Al(r) + 3O2(k)
ĐFNC


kết luận khí đó là khí

hiđro.

Chú ý : Không dùng vật

liệu bằng nhôm để đựng

dung dịch kiềm



Cho Hs xem một số hình

ảnh ứng dụng của nhôm

và hợp kim của nhôm

(máy bay, ô tô, ấm đun

nước, xô, chậu...)

Nêu ứng dụng của Al ?

Nêu ứng dụng ( SGK )



Cho Hs xem mô phỏng
qui trình sản xuất nhôm

Nguyên liệu để sản xuất

nhôm là gì ? ở nước ta,

quặng boxit có ở đâu ?

Quặng boxit đã được

phát hiện ở nhiều nơi

trên đất nước ta. Riêng ở

vùng Cao Bằng, Lạng

Sơn trữ lượng khoảng 30

triệu tấn. ở Tây Nguyên,

boxit tập trung thành mỏ

lớn, tổng trữ lượng hàng

tỉ tấn. Tuy nhiên nước ta

chưa khai thác và sản

xuất được nhôm do

nhiều nguyên nhân.

Sử dụng tranh vẽ 2.14 để

thuyết trình về cách sản
xuất Al.

Phương pháp nào được

dùng để sản xuất nhôm ?

Có thể dùng CO, C, H2


để khử được không
Al2O3


?(K)

Viết PTHH và ghi rõ

điều kiện phản ứng.



3. Củng cố, luyện tập : (4p)

BT 5. = 102 + 120 + 36 = 258
M Al
2 O3 . 2SiO 2 . 2H2 O


54
%Al = 20,93%
 100% 
258

BT 6.* PTHH :

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (1)




2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)




Al tác dụng hết với dung dịch NaOH, còn Mg không phản ứng nên

khối lượng Mg là 0,6 g.
Theo phương trình (1) ta tính được thể tích khí H2 là : 0,56 (lít).

Suy ra thể tích khí H2 giải phóng do phản ứng của Al với axit là

: 1,008 (lít).

Dựa vào phương trình (2) tính được khối lượng Al là : 0,81 (g).

Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp A là :

0,81
 100%  57,45%.
1,41


Thành phần % theo khối lượng của Mg là : 100 57,45 =

42,55%.

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1p)

- Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6 ( SGK Tr : 58 )

- Đọc trước bài mới.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản