Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : SACCAROZO

Chia sẻ: abcdef_30

. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học của saccarozơ. - Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccarozơ. 2. Kĩ năng: Viết được PTHH các phản ứng của saccarozơ. B.CHUẨN BỊ: 1.GV: Sưu tầm tranh ảnh của 1 số trái cây chứa nhiều

Nội dung Text: Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : SACCAROZO

 

  1. SACCAROZO A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học của saccarozơ. - Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccarozơ. 2. Kĩ năng: Viết được PTHH các phản ứng của saccarozơ. B.CHUẨN BỊ: 1.GV: Sưu tầm tranh ảnh của 1 số trái cây chứa nhiều saccarozơ. Hóa chất Dụng cụ -Saccarozơ ; -Ống nghiệm và ống giá nghiệm . ddH2SO4 -Dd AgNO3 ; dd -Kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ NH3. tinh. 2.HS: Đọc bài 51 : Saccarozơ
  2. C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC -Công thức phân tử : C12H22O11. Phân tử khối : 342. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ ( 10’ ) -Kiểm tra lý thuyết 1 học - Trả lời lý thuyết sinh: Nêu các tính chất hĩa học của Glucozo ? Viết -Học sinh dựa vào bài tập đã làm ở nhà để PTHH. -Một học sinh làm bài tập hồn thành câu trả lời. 2 SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của Saccarozơ . (3’) -Yêu cầu HS quan sát 1 số -Quan sát hình vẽ  ghi I. Trạng thái tranh vẽ một số loài cây nhớ được: Saccarozơ có tự nhiên. (mía, củ cải đường, thốt nhiều trong mía. Saccarozơ có nốt, …) chứa nhiều nhiều trong Trong tự Saccarozơ; thực vật. Nhất nhiên, Saccarozơ thường -Nghe và ghi nhớ. là mía đường
  3. có nhiều ở đâu ? -Saccarozơ có nhiều trong Kết luận: thực vật đặc biệt là mía . Saccarozơ có nhiều trong -Qua những kiến thức em thực vật. Nhất là mía vừa học, em có thể rút ra đường kết luận gì về trạng thái tự nhiên của Saccarozơ ? Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lý của Saccarozơ. (5’) -Hướng dẫn các nhóm làm -Hoạt động nhóm (2’) II. Tính chất thí nghiệm theo các bước: Làm thí nghiệm  nêu vật lý . hiện tượng: +Saccarozơ  Hãy nhận xét về khả +Saccarozơ là chất rắn, là chất rắn, năng hòa của kết tinh, màu trắng. kết tinh, màu tan Saccarozơ trong nước ? +Saccarozơ dễ tan trong trắng, vị ngọt -Saccarozơ có nhiều trong nước. Tan nhiều trong +Saccarozơ cây mía  Vậy theo em nước nĩng . dễ tan trong
  4. Saccarozơ có vị gì ? nước. Tan ? Vậy Saccarozơ có những nhiều trong tính chất vật lý quan trọng nước nĩng . nào ? Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của Saccarozơ. (15’) -Đặt vấn đề: Saccarozơ có III. Tính chất những tính chất hóa học hóa học . như thế nào ?  Giới thiệu phản ứng * Để tìm hiểu tính chất hóa - Thí nghiệm học của Saccarozơ, chúng 1: ta cùng nghiên cứu thí ( SGK ) nghiệm sau: -Giới thiệu dụng cụ và hóa - Thí nghiệm chất. 2: - Thí nghiệm 1 : Cho dung -HS quan sát thí nghiệm ( SGK ) dịch vào biểu diễn của GV và nêu - PTHH: Saccarozơ ddAgNO3 ( trong NH3 ) , hiện tượng: C12H22O11(dd
  5. sau đĩ đun nĩng nhẹ , quan  Khơng cĩ hiện tượng gì ) + xảy ra . Điều này chứng sát.  Yêu cầu HS quan sát và tỏ khơng có phản ứng Axit, t0  nhận xét ? tráng gương. H2O(dd) Thí nghiệm 2 : Cho - C6H12O6 + glucozo dung dịch Saccarozơ vào ống nghiệm , thêm vào vài -Hiện tượng: C6H12O6 Fructozo giọt ddH2SO4 , đun nĩng 2- Cĩ kết tủa Ag xuất hiện 3 phút. Thêm ddNaOH  Đã xảy ra phản ứng vào để trung hịa . tráng gương Cho dd vừa thu được vào ống nghiệm chứa dd AgNO3 trong ddNH3  Yêu cầu HS quan sát và - HS nhận xét . nhận xét nêu hiện tượng?  HS viết PTHH ? PTHH: Axit, t0 C12H22O11(dd) + H2O(dd)  C6H12O6 + C6H12O6
  6. glucozo Fructozo Vậy sản phẩm tạo thành sau phản ứng là những - Nhận xét về sản phẩm chất nào ? tạo thành sau phản ứng . - GV giới thiệu về đường Fructozo. Hoạt động 5: Saccarozơ có ứng dụng gì ? (5’) -Yêu cầu HS quan sát hình -Ứng dụng của IV. vẽ SGK/ 154  nêu Saccarozơ: Saccarozơ có những ứng dụng của ứng dụng gì? Saccarozơ mà em biết ? ( SGK ) -Trong đời sống của con người và động vật Saccarozơ là chất dinh dưỡng rất quan trọng.
  7. Hoạt động 6: Củng cố (6’) Bài tập: Hồn thành các phương -Thảo luận nhóm (2’) để hồn thành bài tập trên trình phản ứng cho sơ đồ sau: Saccarozo  glucozo  rượu etylic  Axit axetic  Etyl axetat  Natri axetat  Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập trên. D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ (1’) - Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong SGK - Xem trước bài Tinh bột và Xenlulozo
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản