Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT

Chia sẻ: abcdef_30

. Mục tiêu : 1. Kiến thức : – HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất. – HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng. 2. Kĩ năng : – Vận dụng được những hiểu biết về

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Hóa học lớp 9 : Tên bài dạy : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT
I. Mục tiêu :

1. Kiến thức :

– HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và

dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất.

– HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào

những tính chất hoá học của chúng.

2. Kĩ năng :

– Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để

giải các bài tập định tính và định lượng

3. Thái độ :

- Nghiêm túc trong học tập, biết giữ an toàn khi dùng hoá chất.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1. Giáo viên :

Dụng  Cốc thuỷ tinh
cụ:

 ống nghiệm

 Thiết bị điều chế CO2(từ CaCO3 và HCl)

 Dụng cụ điều chế P2O5 bằng cách đốt P đỏ trong

bình TT

Hoá  CuO, CaO, CO2, P2O5

chất:

 H2O, P đỏ, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2

2. Học sinh :

- N/c trước bài mới

III. Tiến trình bài dạy :

1. Kiểm tra bài cũ :

* Đặt vấn đề vào bài mới : (1p)Ở chương “Ôxi- không khí” lớp 8

các em đã được đề cập đến 2 loại ôxit đó là ôxit axit và ôxit

bazơ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tính chất hoá học nào?

Làm thế nào để phân loại ôxit? Để hiểu được những vấn đề này

hôm nay chúng ta đi vào bài học mới.
2. Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và Nội dung bài học

học sinh

GV Y/c h/s làm tn.: cho CaO vào I.Tính chất hoá học của ôxit

HS nước. (29p)

Quan sát thí nghiệm,
? 1. OXit bazơ có những tính

N.xét h.tượng khi cho CaO chất hoá học nào.

HS t.dụng với nước ? a .Tác dụng với nước:

Đại diện nhận xét hiện tượng CaO (r) + H2O(l)  Ca(OH)2(dd)

quan sát được.
?

Thay CaO bằng BaO, Na2O

HS PƯ có xảy ra không?

Có Pư xảy ra
?

Vậy ôxit bazơ + H2O tạo

HS thành sản phẩm gì?

GV KL: KL: Một số ôxit bazơ + H2O 

Theo PTHH, nếu dùng 1 mol dung dịch Bazơ (kiềm)

CaO (56 g) tác dụng với 1 mol
H2O (18 g) sẽ thu được 1 mol

bột Ca(OH)2 (74 g) ở trạng thái

rắn.

Trong phản ứng tôi vôi, thực tế

người ta đã dùng một khối

lượng nước lớn hơn nhiều lần

so với khối lượng nước tính

theo PTHH. Vì vậy ta thu được

GV một hỗn hợp Ca(OH)2 và H2O

dư ở trạng thái nhão, dẻo.

HS Hướng dẫn HS làm thí nghiệm. b .Tác d ụng với d ung d ịch

Cho một ít CuO vào ống a xit.
?

nghiệm, thêm 1- 2 ml dd HCl

HS v ào và l ắc nhẹ.

L àm thí nghi ệm theo nhóm

Hãy nêu hiện tượng xảy ra và

n.xét m.sắc CuO trước và sau + Hiện tượng: Bột CuO mầu đen
?

HS PƯHH ? bị hoà t an t ạo th ành dd m ầu
GV Đ.diện n.xét m.sắc CuO x anh lam.

+ Nhận xét: Mầu xanh lam là

mầu CuCl2.

Viết PTHH?
? PTHH:

HS Lên bảng viết CuO (r) + 2HCl(dd) CuCl2 (dd)

GV Một số oxit khác như CaO , + H2O(l)

Fe2O3 cũng xảy ra phản ứng Đen o/ mầu xanh lam

tương tự( trừ oxit của kim loại
?

HS kiềm)

HS K ết luận g ì ?

GV T r ả lời KL: Oxit bazơ + Axit   Muối



1 số oxit bazơ CaO, Na2O, + Nước

K2O, BaO.. tác dụng với oxit c.Tác dụng với Oxit axit.

axit tạo ra muối.
?

Viết ptpư : CaO + CO2 PTHH:

HS Lên bảng viết CaO(r) + CO2(k)  CaCO3(r)

Rút ra kết luận KL: Một số O.Bazơ +ôxit Axit 

GV Hướng dẫn HS đ/c CO2, P2O5
HS sau đó HD HS tiến hành làm Muối

TN cho P2O5 + H2O, CO2 + 2. Oxit axit có những tính chất

GV Ca(OH)2. hoá học nào?

Cho biết các hiện tượng sảy ra a. Tác dụng với nước.

HS và giải thích rút ra kết luận ?

Thảo luận trả lời, nêu được PTHH:

P2O5 tan trong nước tạo ra dd P2O5(r) + 3H2O(l)  2H3PO4(dd)
?

có tính axít.

HS Nêu thêm một số thí dụ.

GV Rút ra kết luận. KL: Nhiều ôxít axít tác dụng với

nước tạo thành dd axít.

Biểu diễn thí nghiệm xục khí b. Tác dụng với bazơ.

CO2 vào dd nước vôi trong.

Quan sát và rút ra nhận xét về PTHH:

hiện tượng trong thí CO2(k) + Ca(OH)2(dd)  CaCO3(r)
các

nghiệm. + H2O(l)
GV Nêu và giải thích các hiện

tượng sảy ra trong thí nghiệm?
Kết luận
?

Mở rộng có thể tạo thành muối KL: Ôxít axít tác dụng với dd

HS trung hoà hoặc muối axít. bazơ tao thành muối và nước.

Hoàn thành các PTHH sau:

CO2 + BaO - - - 

CO2 + Na2O - - - 

c. Tác dụng với ôxít bazơ

(như tính chất của ôxit bazơ)

Yêu cầu học sinh nghiên cứu II. Khái quát về sự phân loại

thông tin trong sách giáo khoa. ôxít(10p)

Ôxít được phân loại như thế

nào? Dựa trên cơ sở nào?

Trả lời



Dựa vào tính chất hoá học ôxít

được chia làm bốn loại:

1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với

dung
dịch axit tạo thành muối và

nước.

2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với

dung

dịch bazơ tạo thành muối và

nước.

3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác

dụng với

dung dịch axit, bazơ tạo thành

muối và nước.

4.Ôxit trung tính: là ôxit không

tác dụng với axit, bazơ,nước

(NO, CO...)

3. Củng cố, luyện tập : (4p)

1. Hướng dẫn : Phân loại oxit :

– Oxit bazơ : CaO, Fe2O3.

– Oxit axit : SO3.
Dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để khẳng định những

phản ứng hoá học có xảy ra.

2. Tương tự bài 1.

3. Hướng dẫn :

a) ZnO ; b) SO3 ; c) SO2 ; d) CaO ; e) CO2.

4.* Hướng dẫn :

a) CO2, SO2.

b) Na2O, CaO.

c) Na2O, CaO, CuO.

d) CO2, SO2.

5. Dẫn hỗn hợp khí CO2 và O2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư

(NaOH, Ca(OH)2...). Khí CO2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng

với kiềm :

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O




hoặc CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O




Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

6.* a) PTHH : CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O


b) Nồng độ phần trăm các chất :

– Số mol các chất đã dùng :

1, 6
nCuO = = 0,02 (mol)
80

Khối lượng H2SO4 trong dung dịch là 20 g, có số mol là :

20
 0,2 (mol)
n H SO =
2 4 98


Như vậy, theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và

H2SO4 dư.

– Khối lượng CuSO4 sinh ra sau phản ứng :

= 0,02 mol, có khối lượng là :
=
n CuSO n CuO
4



= 160  0,02 = 3,2 (g)
m CuSO
4



– Khối lượng H2SO4 còn dư sau phản ứng :

Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng :

98  0,02 = 1,96 (g)
m H SO =
2 4



Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng :

= 20 – 1,96 = 18,04 (g)
m H SO d­
2 4



– Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :
Khối lượng dung dịch sau phản ứng :

mdd = 100 + 1,6 = 101,6 (g)

Nồng độ CuSO4 trong dung dịch :

3,2  100%
 3,15%
C%CuSO 
4 101, 6


Nồng độ H2SO4 dư trong dung dịch :

18, 04  100%
 17,76%
C%H SO 
2 4 101, 6


4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1p)

-Học bài cũ

- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK). Riêng bài tập 4,6 dành cho HS

khá giỏi.

- Xem trước bài mới “Một số ôxit quan trọng”.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản