Giáo án hoá lớp 10 cơ bản

Chia sẻ: Nguyen Anh Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:100

2
2.759
lượt xem
893
download

Giáo án hoá lớp 10 cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về giáo án giảng dạy môn hoá học lớp 10 căn bản dành cho giáo viên Trung học phổ thông tham khảo để có bài giảng đầy đủ và chất lượng cho các em học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án hoá lớp 10 cơ bản

  1. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Tiết 1,2. Tuần 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I- Mục tiêu bài học: 1- Về kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9. *Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị. *Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch. *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. 2- Về kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Về cấu tạo nguyên tử *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Nồng độ dung dịch. *Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ. II- Phương pháp: Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập III- Hoạt động dạy học: A- Kiến thức cần ôn tập: 1- Nguyên tử: -Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất -Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm. • Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n) không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron. • Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần. -Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy: KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử. 2- Nguyên tố hóa học: -Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân. -Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau. 3- Hóa trị của một nguyên tố: -Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. -Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị). -Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: ax = by Hóa trị Kim loại Phi kim I Na , K , Cu , Ag Cl , Br , N II Mg , Ca , Ba , Pb , Cu , Hg , Zn , Fe O,C,S,N III Al , Fe N,P IV C,S,N V N,P VI S 1
  2. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : 4- Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng 5- Mol: -Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó -Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó -Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.10 23 (N) phân tử chất khí đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lit -Các công thức: m V A n= n= n= M 22,4 N 6.-Tỉ khối của chất khí: - Tỉ khôùi của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần - Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần -Công thức : M M dA = A dA = A B MB kk 29 7- Dung dịch: -Độ tan ( s ) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác định -Nồng độ dung dịch: • Nồng độ phần trăm ( C% ): Là số gam chất tan có trong 100g dung dịch m C % = ct x100% m dd • Nồng độ mol ( CM ): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch n CM = V 8- Sự phân loại các hợp chất vô cơ: a- Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác. - Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 . . . tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước - Oxit axit: CO2, SO2. . . tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit VD: HCl, H2SO4 . . . tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối c- Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhóm hidroxit (- OH) VD: NaOH, Cu(OH)2 . . .tác dụng với axit tạo muối và nước d- Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit VD: NaCl, K2CO3 . . . có thể tác dụng với axít tạo muối mới và axít mới, có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối mới và bazơ mới 2
  3. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ Tiết : 3 Tuần: 2 Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I-Mục tiêu bài học 1- Kiến thức - Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. - Cấu tạo của hạt nhân - Khối lượng và điện tích của e, p, n. Khối lượng và kích thước của nguyên tử. 2- Kĩ năng Nhận xét, kết luận từ thí nghiệm, sử dụng đơn vị đo, so sánh khối lượng,ø kích thước của e, p, n và áp dụng các bài tập. II- Phương pháp giảng dạy Phương pháp đàm thoại , nêu vấn đề. III-Đồ dùng dạy học - Sơ đồ thí nghiệm của Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực. - Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử. IV- Kiểm tra bài cũ Bài tập trang 8 sách giáo viên. V- Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử GV: giới thiệu vài nét quan niệm về 1- Electron nguyên tử từ thời đê-mô-crit đến giữa a. Sự tìm ra electron thế kỷ 19 --> treo hình 1.3 SGK thí - Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK) nghiệm của Tom-xơn phát hiện ra tia  Đặc tính của tia âm cực: âm cực Đặt ống phóng tia âm cực giữa + Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển 2 bản điện cực trái dấu đã hút gần hết động với vận tốc lớn không khí trong ống, trên đường đi đặt + Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường 1 chong chóng nhẹ + Là chùm hạt mang điện tích âm Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là cực dương chứng tỏ điều gì ? Từ hiện electron, kí hiệu là e tượng hãy nhận xét đặc tính của tia âm b. Khối lượng và điện tích của electron cực. me= 9,1094.10-31 kg HS: Nhận xét đặc tính của tia âm cực, qe= -1,602.10 -19 C kí hiệu là –eo qui ước bằng 1- từ đó kết luận Hoạt động 2 GV : hướng dẫn h/s đọc SGK và ghi nhớ Hoạt động 3 2- Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử GV: NgTử trung hòa về điện, vậy Thí nghiệm của Rơ-dơ-pho(hình vẽ SGK) ngoài e mang điện âm phải có phần Kết luận: Nguyên tử phải chứa phần mang điện mang điện dương ?--> Mô tả TN: dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kích Dùng hạt α mang điện dương bắn phá thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử 1 lá vàng mỏng, dùng màn huỳnh Vậy: - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân quang đặt sau lá vàng để theo dõi mang điện tích dương và xung quanh là các electron 3
  4. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : đường đi của hạt α tạo nên vỏ nguyên tử HS: Từ TN và SGK kết luận - Nguyên tử trung hòa về điện(p=e) GV: Nhấn mạnh các ý quan trọng - Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân 2- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Hoạt động 4 a. Sự tìm ra proton GV: Hạt nhân nguyên tử đã phải là Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân phần tử nhỏ nhất không thể phân nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p chia ? Giới thiệu TN của Rơ-dơ-pho m= 1,6726.10 -27 kg bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nitơ q= + 1,602.10 -19 C kí hiệu eo, qui ước 1+ thấy xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi b. Sự tìm ra nơtron và hạt proton mang điện dương và thí Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nghiệm của Chat-uých bắn hạt α vào nguyên tử, không mang điện , kí hiệu n hạt nhân nguyên tử beri thấy xuất Khối lượng gần bằng khối lương proton hiện hạt nhân nguyên tử cacbon và c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử hạt nơtron không mang điện Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton HS: Tự rút ra thành phần cấu tạo của và nơtron hạt nhân nguyên tử Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân II/ Kích thước và khối lượng của nguyên tử Hoạt động 5 1- Kích thước GV:hướng dẫn h/s đọc SGK tìm hiểu Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ, về kích thước và khối lương của nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau nguyên tử, lưu ý các điểm cần ghi nhớ Đơn vị biểu diễn A(angstron) hay nm(nanomet) 1nm= 10 -9 m ; 1nm= 10A 1A= 10 -10 m = 10 -8 cm 2- Khối lượng Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc) 1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon-12 1u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27kg VI- Củng cố Giáo viên đàm thoại với học sinh - TN của Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nào ? TN của Chat-uých phát hiện ra hạt nào ? - Cấu tạo nguyên tử ? - Cấu tạo vỏ nguyên tử ? - Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ? - Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ? VII- Dặn dò và bài tập về nhà - Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị - 1,2,3,4,5 trang 9 SGK 4
  5. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Tiết 4-5 Tuần : 2-3 Bài 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ I-Mục tiêu bài học 1- Kiến thức - Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ? - Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sở điện tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ? - Cách tính nguyên tử khối trung bình 2- Kĩ năng Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị , nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học II- Phương pháp giảng dạy: Phương pháp đàm thoại III- Đồ dùng dạy học IV-Kiểm tra bài cũ 1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ? Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ? 2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK V- Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 I - Hạt nhân nguyên tử GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi 1/ Điện tích hạt nhân những loại hạt nào ? nêu đặc tính Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì của các hạt ? Từ điện tích và tính điện tích của hạt nhân bằng Z+ chất của nguyên tử hãy nhận xét Trong nguyên tử : mối liên quan giữa các hạt ? Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e Vd: nguyên tử Na có Z = 11+  ngtử Na có 11p, 11e Hoạt động 2 2/ Số khối GV: Định nghóa, nhấn mạnh các Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó điểm cần lưu ý. A=Z+N HS: Aùp dụng tính Vd1: Hạt nhân nguyên tử O có 8p và 8n  A = 8 + 8 = 16 Vd2: Nguyên tử Li có A =7 và Z =3  Z = p = e = 3 ; N = 7-3 =4 Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n Hoạt động 3 II- Nguyên tố hóa học GV:Hướng dẫn h/s đọc SGK và 1- Định nghóa ghi, nhấn mạnh nếu điện tích hạt Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích nhân nguyên tử thay đổi thì tính hạt nhân 5
  6. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : chất của nguyên tử cũng thay đổi Vd: Tất cả các nguyên tử có cùng Z là 8 đều thuộc theo. Phân biệt khái niệm nguyên nguyên tố oxi, chúng đều có 8p, 8e tử và nguyên tố (nguyên tử là hạt vi 2- Số hiệu nguyên tử mô gồm hạt nhân và lớp vỏ, Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố nguyên tố là tập hợp các nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (Z) có cùng điện tích hạt nhân) 3- Kí hiệu nguyên tử Số khối A HS: Làm bài tập áp dụng theo X hướng dẫn của giáo viên Số hiệu ng tử Z 23 Vd: 11 Na Cho biết nguyên tử của nguyên tố natri có Z=11, 11p, Hoạt động 4 11e và 12n(23-11=12) GV: Hướng dẫn h/s làm bài tập III-ĐỒNG VỊ tính số p, n, e của các nguyên tử Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những HS: Rút ra nhận xét nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số - Các nguyên tử có cùng số p nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau nên có cùng điện tích hạt Vd: Nguyên tố oxi có 3 đồng vị nhân, do vậy thuộc về 1 16 17 18 nguyên tố hóa học 8O , 8O , 8O - Chúng có khối lượng khác Chú ý: nhau vì hạt nhân của chúng - Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khối có số n khác nhau khác nhau  Đ/n đồng vị - Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau Hoạt động 5 GV: Khối lượng nguyên tử hiđro IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của bằng các nguyên tố hóa học 1,6735.10 kg là khối lượng tuyệt 1- Nguyên tử khối -27 đối Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối tương đối lượng nguyên tử Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nên nguyên tử khối coi như bằng số khối(Khi không cần độ chính xác) Vd: Xác định nguyên tử khối của P biết P cóZ=15, N=16  Nguyên tử khối của P=31 Hoạt động 6 2- Nguyên tử khối trung bình GV: Giới thiệu cách tính nguyên tử Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp của khối trung bình và hướng dẫn học nhiều đồng vị(có số khối khác nhau)  Nguyên tử khối sinh áp dụng của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó. aX + bY A= 100 X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y a,b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y Vd: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị 35 35 17 Cl chiếm 75,77% và 17 Cl chiếm 24,23% nguyên tử khối trung bình của clo là: 6
  7. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : 75,77 24,23 A= + ≈ 35.5 100 100 VI- Củng cố - Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học - Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 4,5 trang 14 SGK VII- Dặn dò và bài tập về nhà - Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2 - 1,2,3,7 trang 14 SGK 7
  8. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Tiết 6. Tuần 3 Bài 3 LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức : Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức: -Thành phần cấu tạo nguyên tử. -Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình. 2.Kĩ năng: -Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử. -Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học. II.Phương pháp giảng dạy: -Phương pháp đàm thoại. -Phương pháp làm mẫu – bắt chước . III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy- trò Nội dung Hoạt động 1.Nhắc lại cấu tạo nguyên tử: I.Kiến thức cần nắm: me=0,00055u GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo như Vỏ nguyên tử: các e thế nào? qe=1- HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ. Nguyên tử: mp=1u proton Hạt nhân qp=1+ nguyên tử mn=1u nơtron qn=0 số khối A= Z + N Hoạt động 2.. Làm bài tập ôn kí hiệu trunghòa điện → số p = số e = Z nguyên tử: II.Bài tập áp dụng : Bài tập tự luận Bài tập trắc nghiệm *Dạng 1:Nguyên tử : 40 Bài 1: Kí hiệu nguyên tử 20 Ca cho biết điều gì? Bài làm: Tên nguyên tố : Canxi Z=20 => Số đtđv= số proton =số electron =20. Số khối A=40 =>số nơtron N = 40-20 =20 Nguyên tử khối A=40 80 *Bài tập tương tự 35 Br 8
  9. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Hoạt động 3.Làm bài tập : tính khối Bài 2: tính khối lượng nguyên tử nitơ theo đơn vị kg và lượng nguyên tử theo gam, tỉ số khối tỉ số khối lượng giữa e và toàn nguyên tử. lượng e và nguyên tử. Biết 1 nguyên tử nitơ:có 7p, 7e, 7n -khối lượng 7p: 1,6726.10-27 kg x 7 =11,7082.10-27 kg -khối lượng 7n: 1,6748.10-27 kg x 7 = 11,7236.10-27kg -khối lượng 7e: 9,1094.10-31kg x 7 = 0,0064.10-27kg Khối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10-27 kg GV: em có nhận xét gì giữa khối lượng e *tỉ số khối lượng: và khối lượng toàn nguyên tử ? Khối lượng các electron= 0,0064.10-27 kg =2,7.10-4 HS: me << m nguyên tử Khối lượng nguyên tử N 23,4382.10-27 kg GV thông báo : khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở nhân.Nên, mnguyên tử = m các p + m các n Nguyên tử khối = số khối A. Hoạt động 4.Củng cố các kiến thức về nguyên tố hóa học,đồng vị, nguyên tử khối trung bình. *Dạng 2:Đồng vị Phiếu học tập số 1: Một số bài thường gặp: Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các khoảng trắng sau: Câu 1: Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có ………… Câu 2: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có…… proton nhưng khác nhau về …, do đó số …… của chúng khác nhau. GV: thông báo một số dạng toán đồng vị thường gặp: + Cho A , % đồng vị hoặc số nguyên tử từng loại đồng vị →nguyên tử khối trung Bài 3(Bài 2:SGK trang 18);Tính nguyên tử khối trung bình. bình của nguyên tử Kali? +Cho NTK trung bình ,% đồng vị → tìm Trả lời: NTK của đồng vị chưa biết 39.93,258 + 40.0,012 + 41.6,730 A= 100 =39,135 +Cho NTK trung bình →% đồng vị , số nguyên tử của từng loại đồng vị . Bài tập tương tự: Chì có 4 đồng vị là: 204 206 207 208 Hoạt động 5.Làm bài tập 4-6 trang 29 82 Pb(2,5%) , 82 Pb(23,7%) , 82 Pb(22,4%) , 82 Pb(51,4%) SGK. a) Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của chì. -GV gợi mở vấn đề hướng dẫn học sinh b) Tính tỉ lệ số proton và nơtron trong mỗi đồng giải bài tập 4. vị . Bài 4: -Trong phản ứng hóa học, số e thay đổi nhưng số p không thay đổi => Z không đổi nghóa là nguyên tố đó vẫn tồn tại. -Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương ,Z cho biết số proton mà số proton cung là số nguyên dương nên 9
  10. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : không thể thêm nguyên tố khác ngoài 90 nguyên tố từ 2 đến 91 Bài 5: -Thể tích thực của 1 mol nguyên tử canxi là : 28,87.0,74=19,15cm3 -Thể tích của 1 nguyên tử canxi là: V = (19,15) : (6,022.1023) = 3.10-23 cm3 -Bán kính nguyên tử canxi(nếu xem nguyên tử canxi là -GV hướng dẫn HS giải bài 6 1 quả cầu): 4V 4.3.10 −23 Hoạt động 6. V = 3 π r3 → r = 3 =3 ≈ 1,93.10 −8 cm 4 3π 3.3,14 Bài tập trắc nghiệm: 65 16 65 17 65 GV giới thiệu các dạng bài tập trắc Bài 6 : 63 16 Cu O Cu O Cu18O nghiệm: Cu O 63Cu17O 63 Cu18O - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn . -Trắc ngiệm đúng –sai. -Trắc nghiệm ghép đôi. -Trắc nghiệm điền khuyết. *Câu hỏi : Đề cương bài tập hóa 10. *GV: hướng dẫn học sinh cách làm bài tập trắc nghiệm sao cho kết quả chính xác và nhanh nhất. IV.Củng cố : Nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tử khối trung bình V.Dặn dò & BTVN -Xem trước bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử &Làm các bài tập trong đề cương 10
  11. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Tiết 7 Tuần 4 Bài 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức Học sinh hiểu: -Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử. -Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K,LM,…) và phân lớp(s,p,d,…) II.Phương pháp giảng dạy: -Phương pháp trực quan. -Phương pháp đàm thoại gợi mở nêu vấn đề. -Phương pháp diễn giảng. III.Đồ dùng dạy học: Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử. IV.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử? V.Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy-trò Nội dung GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi hạt gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? HS: electron, qe=1-, m<< GV diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần phải hiểu sau bài học: -Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào ? -Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao? Hoạt động 1. GV: treo hình 1.6 SGK I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:- ,hướng dẫn HS đọc SGK, nêu câu hỏi , Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung HS trả lời và rút ra nhận xét: quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác -Trong mô hình mẫu hành tinh nguyên tử, định tạo nên vỏ nguyên tử. Rơ-dơ-pho,Bo,Zom-mơ-phen đã mô tả - Trong nguyên tử: sự chuyển động của electron như thế Số e = số p =Z. nào? HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định( bầu dục hay tròn) -Quan điểm trên ngày nay còn đúng không? Hãy cho biết sự chuyển động của các electron trong nguyên tử . -HS: không. Các electron chuyển rất 11
  12. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo không xác định tạo thành lớp vỏ nguyên tử.. GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa số electron ,số proton và số hiệu. HS: số e= số p=Z. GV: lấy một vài ví dụ minh họa. H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79 e Gv đặt vấn đề : các electron được phân bố như thế nào? Hỗn độn hay theo một quy luật nhất định? GV: Các kết quả nghiên cứu cho thấy chúng phân bố theo những quy luật nhất định. Hoạt động 2.GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét GV: thông báo cho HS các electron ở gần hạt nhân có năng lượng thấp bị hạt nhân hút mạnh , khó bứt ra khỏi vỏ.Ngược lại các electron ở xa hạt nhân có mức năng lượng cao bị hạt nhân hút yếu do đó dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử .Hoạt động 3.GV củng cố : -STT nguyên tố = Số e ở lớp vỏ. II.Lớp electron và phân lớp electron -Các e xếp thành từng lớp. 1.Lớp electron: Hoạt động 4.GV: Những e có mức năng -Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức lượng như thế nào thì được xếp vào một năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt lớp? nhân) và xếp thành từng lớp. HS: có mức năng lượng gần bằng nhau. GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân lớp.Em hãy nêu nhận xét về mức năng -Các electron trên cùng một lớp có mức năng lương gần lượng của các e được xếp trong cùng bằng nhau một phân lớp GV thông báo một số quy ước - Thứ tự lớp 1 2 3 4 5 6 7 GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân Tên lớp K L M N O P Q lớp ? đó là những phân lớp nào ? Hoạt động 5. GV hướng dẫn HS đọc 2.Phân lớp electron: SGK để các em biết các quy ước . -Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào nhau bảng -Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f, … - Số phân lớp = STT lớp Ví dụ: +Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s 12
  13. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : +Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p +Lớp thứ ba(lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d +Lớp thứ tư(lớp N,n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f Hoạt động 6. -Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự e p, ed, GV cho HS nghiên cứu bảng 2. … -GV hướng dẫn HS dùng công thức tính III.Số electron tối đa trong một phân lớp , một lớp: số e tối đa trong 1 lớp. 1.Số electron tối đa trong một phân lớp : -GV củng cố : Phân Phân Phân Phân -lớp e thứ n có n phân lớp e. lớp s lớp p lớp d lớp f -lớp e thứ n có 2n2 e Số e 2 6 10 14 Hoạt động 7. GV làm ví dụ minh họa tối đa sắp xếp electron vào các lớp của nguyên Cách ghi s2 p6 d10 f14 -Phân lớp tử nitơ đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. -Tương tự GV cho HS làm đối với Mg 2.Số electron tối đa trong một lớp : Lớp Lớp K Lớp L Lớp M Lớp N -GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK. Thứ tự n=1 n=2 n=3 n=4 Sốphânlớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f Số e tối đa 2e 8e 18e 32e ( 2n2) - Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa. Thí dụ : Xác định số lớp electron của các nguyên tử : *14 7 N Z=7 → Hạt nhân : 7 proton Lớp K(n=1): 2e Vỏ nguyên tử : 7 electron Lớp L(n=2):5e -Sơ đồ phân bố e của nguyên tử nitơ : 14 7+ 7 N K L 2e 5e *24 Hạt nhân : 12 Lớp K(n=1): 12 Mg proton Vỏ nguyên tử :12 2e Lớp L(n=2): 8e electron Lớp M(n=2): 2e Z=12 : -Sơ đồ phân bố e của nguyên tử magie: 24 12+ K 2eL 12 Mg 8e M 2e VI.Củng cố : -Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào? 13
  14. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : -Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử ra sao ?Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, mỗi phân lớp có tối đa bao nhiêu electron? VII.Dặn dò & BTVN : -Chuẩn bị bài số 5: Cấu hình electron của nguyên tử. -Bài tập về nhà : 1→6 trang 22 SGK 14
  15. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Tiết 8 -9 Tuần 4-5 Bài 5 CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: -Học sinh biết quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của nguyên tố. 2-Kĩ năng : -Học sinh vận dụng: Viết cấu hình electron; Dự đoán tính chất nguyên tố. II-Phương pháp: -Đàm thoại gợi mở và diễn giảng. III-Đồ dùng dạy học: - Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10) - Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu. IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng) 1- Cho biết kí hiệu các lớp, phân lớp? Số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f. Công thức chung.Aùp dụng với n=2, 4. 2-Viết kí hiệu nguyên tử M biết M có 75 electron và 110 nơtron. 3-Bài tập 6/22 SGK V- Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: I-Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử: - GV treo lên bảng hình 1.10, hướng dẫn -Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần HS đọc SGK để biết các quy luật. lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao -Mức năng lượng của : + Lớp :tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất +Phân lớp:tăng theo thứ tự s, p, d, f. -Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d II- Cấu hình electron của nguyên tử: Hoạt động 2: 1) Cấu hình electron của nguyên tử: -GV treo cấu hình electron của 20 nguyên -Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự tố đầu và cho HS biết cấu hình electron là phân bố electrron trên các phân lớp thuộc các lớp cách biểu diễn sự phân bố electron trên khác nhau. các lớp và phân lớp. -Quy ước cách viết cấu hình electron : +STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3. . .) +Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f. +Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp.(s2 , p6 ) -Cách viết cấu hình electron: -GV viết mẫu cấu hình electron của +Xác định số electron của nguyên tử. Cacbon , hướng dẫn HS viết cấu hình của +Phân bố electron vào các phân lớp theo chiều Clo. Sau đó HS tự cho Vd và cùng sửa sai tăng mức năng lượng( bắt đầu là 1s), chú ý số e trên bảng. tối đa trên s, p, d, f. 15
  16. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : + Sắp xếp lại theo sự phân bố thứ tự các lớp. -VD: + Cl, Z = 17, 1s22s22p63s23p5 + Fe, Z = 26, 1s22s22p63s23p64s23d6 -Cách xác định nguyên tố s, p, d, f: +Nguyên tố s : có electron cuối cùng điền vào phân lớp s. Na, Z =11, 1s22s22p63s1 +Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân lớp p. Br, Z =35, 1s22s22p63s23p64s23d104p5 Hay 1s22s22p63s23p63d104s24p5 +Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân lớp d. Co, Z =27, 1s22s22p63s23p64s23d7 Hay 1s22s22p63s23p63d74s2 +Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f 2) Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu(sgk) Hoạt động 3: 3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng: -GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng trên -Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp để tìm thêm nguyên tử chỉ có thể có thêm ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e. tối đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng, từ đó +Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài rút ra nhận xét. cùng (ns2np6) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử -GV cho biết thêm các nguyên tử có 8 e ở He ns2 ) không tham gia vào phản ứng hoá học . lớp ngoài cùng ns2np6 và nguyên tử He ns2 +Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e đều rất bền vững, chúng không tham gia lớp ngoài cùng. vào phản ứng hoá học trừ 1 số trường Ca, Z = 20, 1s22s22p63s23p64s2 , Ca có 2 electron hợp (khí hiếm). lớp ngoài cùng nên Ca là kim loại. -GV cho HS tìm thêm những kim loại, vd +Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 e lớp Ca, Mg, Al có bao nhiêu e lớp ngoài cùng. ngoài cùng. -GV cho HS tìm thêm những phi kim, vd O, Z = 8, 1s22s22p4, O có 6 electron lớp ngoài cùng Cl, O, N có bao nhiêu e lớp ngoài cùng. nên O là phi kim. -GV cùng HS tổng kết, rút ra kết luận +Những nguyên tử có 4 e lớp ngoài cùng có thể là nhận xét cần nhớ. kim loại hoặc phi kim. * Kết luận: Biết cấu hình electron nguyên tử thì dự đoán tính chất hoá học nguyên tố. VI-Củng cố: -Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố -Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron VII-Dặn dò và bài tập về nhà: -Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 theo các câu hỏi 1,2,. . .5/30. -Xem lại các bài tập mà GV đã cho về nhà ở bài trước. -Làm bài tập 1,2,. . ., 6/28 SGK 16
  17. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Tiết 10-11. Tuần 5-6 Bài 6 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: -Học sinh nắm vững: +Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron. +Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp. + Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. +Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất. 2-Kĩ năng : -Học sinh vận dụng: + Viết cấu hình electron + Dự đoán tính chất nguyên tố. II-Phương pháp: -Đàm thoại gợi mở. III-Đồ dùng dạy học: - Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10) IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng) 1- Bài tập 4/28 SGK 2- Bài tập 5/28 SGK 3-Bài tập 6/28 SGK V- Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung I-Kiến thức cần nắm vững: Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận a)Lớp và phân lớp chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến STT lớp (n) 1 2 3 4 thức. Tên của lớp K L M N -Về mặt năng lượng, những e như thế Số e tối đa 2 8 18 32 nào được xếp vào cùng 1 lớp, cùng 1 Số phân lớp 1 2 3 4 phân lớp? Kí hiệu 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f -Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu? phân lớp -Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ví dụ Số e tối đa 2 2, 6 2, 6, 10 2, 6, 10,14 ở phân lớp khi n=1, 2, 3 và ở lớp -Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao b)Mối quan hệ giữa lớp electron ngoài cùng với nhiêu? loại nguyên tố: 17
  18. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Cấu hình e ns1 ns2np2 ns2np3 ns2np6 lớp ngoài ns2 ns2np4 (He:1s2) cùng ns2np1 ns2np5 Số e thuộc 1, 2, 3 4 5, 6, 7 8 lớp ngoài (He:2) Hoạt đôïng 2: GV tổ chức cho HS cùng cùng làm bt. Loại nguyên Kimloạ Kloại phikim Khí tố i (trừ hay hiếm H, pkim He,B) Tính chất cơ -GV hướng dẫn bài tập 4/28 SGK bản của nguyên tố II- Bài tập: 1) Bài tập trắc nghiệm: -Câu 1, 2, 3, 4/22 SGK -HS lên bảng làm -Câu 1, 2, 3/28 SGK 2) Bài tập tự luận: Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e -Bài 6/22 SGK -Bài 4/28 SGK -GV cùng HS tổng kết, rút ra kết luận +Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*) nhận xét cần nhớ. +Lập biểu thức:2Z+N=13 Kết hợp BĐT(*) biện luận N, Z Dạng 2: Viết cấu hình electron -Bài 6/28 SGK -Bài 6,8/30 SGK - Từ cấu hình dự đoán tính chất nguyên tố +-Bài 7/28 SGK 3) Bài tập về nhà: -Bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK VI-Củng cố: -Tính số hạt p, n, e -Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố -Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron VII-Dặn dò và bài tập về nhà: -Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK 18
  19. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : Baif kieemr trtiêt 12 tuan 6 19
  20. Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên : CHƯƠNG 2. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. Tiết 13-14 Tuần 7 Bài 7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I- Mục tiêu bài học: 1- Về kiến thức: HS biết: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn Cấu tạo của bảng tuần hoàn 2- Về kỹ năng: HS vận dụng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô. II- Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình kết hợp với đặt vấn đề và giải quyết vấn đề III- Đồ dùng dạy học: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học IV- Kiểm tra bài cũ: 1- Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 18Ar, 19K, 20Ca. 2- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên hãy cho biết: a- Những nguyên tố nào có cùng số lớp eletron? Mấy lớp? b- Những nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng? Mấy electron? V- Hoạt động dạy học: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản