Giáo án lịch sử 11

Chia sẻ: ngocquans

Về kiến thức: Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa. Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của GC VS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao CNĐQ thường gắn với chiến tranh. ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lịch sử 11

Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO)
Chương I: CÁC NƯỚC CHÂU Á ,CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH
(Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Bài1 Tiết PPCT: 1. NHẬT BẢN
Ngày soạn:

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư
sản, đưa nước Nhật phát triển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu
tranh của GC VS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách
cải cách đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao CNĐQ thường gắn
với chiến tranh.
3. Về kĩ năng: Nắm vững và biết giải thích các khái niệm “cải cách”, biết sử dụng lược
đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11
Chương trình lịch sử lớp 11gồm các phần
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo
+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945
Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Trong bối cảnh chung của các nước phương Đông vào giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy
cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây nhưng với Nhật Bản lại thoát ra số
phận của một nước thuộc địa và phụ thuộc rồi trở thành một đế quốc hùng mạnh ở khu vực
Châu Á .Vậy xuất phát từ nguyên nhân nào mà Nhật Bản có được điều đó ? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài 1
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
1. Nhật Bản từ đầu thế
Hoạt động 1:hoạt động cá Hoạt động 1: hoạt động kỷ XIX đến trước 1868
nhân cá nhân
GV: Giới thiệu: Nhật Bản là
một quần đảo ở Đông Bắc Á
trải dài theo hình cánh cung với
đảo lớn nhỏ, trong đó có 4 đảo
lớn : Hônsu, Hocai đo, Kyusu
và Sikôku.
- Vào nữa đầu thế kỉ XIX chế Đến giữa TK XIX chế độ
độ PK NB khủng hoảng suy Mạc Phủ ở NB lâm vào
yếu.Thiên Hoàng có vị trí tối khủng hoảng, suy yếu trầm
cao song quyền lực thực tế trọng.
nằm trong tay tướng quân
(Sôgun) đóng ở phủ chúa –
Mạc Phủ HS suy nghĩ và trả lời: - Kinh tế:
GV: Trang 1
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
- GV: Tình hình kinh tế, chính - NN: lạc hậu, tô thuế + NN: Lạc hậu, tô thuế
trị, xã hội Nhật Bản cuối TK nặng nặng nề, mất mùa, đói kém
XIX NTN ? - CN: kinh tế HH phát triển ….
nhanh chóng nhưng bị kìm + CN: kinh tế tư bản phát
hãm triển nhanh chóng nhưng bị
- XH: duy trì chế độ đẳng phong kiến cản trở.
cấp, ND>< chính quyền - Xã hội: Nhân dân + Tư sản
Mạc Phủ >< Phong kiến
- Chính trị: Thiên Hoàng >
Hậu quả: Kinh tế suy
thống trị của TD Anh dẫn +Nhân dân Ấn Độ bần cùng yếu,đời sống nhân dân cực
đến hậu quả ntn đối với đói khổ, TCN bị suy sụp khổ, mâu thuẫn dân tộc, giai
Ấn Độ ? + Nền văn minh lâu đời bị cấp nổ ra….
phá hoại.
+ Quyền dân tộc thiêng
Gv kết luận: hậu quả là liêng bị chà đạp.
tình trạng bần cùng và chết
đói của nhân dân Ấn Độ,
nền văn minh lâu đời bị phá
huỷ. Vì vậy, phong trào đấu
tranh chống TD Anh, giải
phóng dân tộc tất yếu phải
nổ ra một cách quyết liệt,
tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Xi-pay
2.Cuộc khởi nghĩa Xipay
Hoạt động 2: Cả lớp và cá Hoạt động 2: Cả lớp và cá (1857 – 1859).
nhân nhân - Nguyên nhân:
Gv giải thích: “Xi-pay” là + Ách thống trị tàn bạo
tên gọi những đơn vị binh thựcdânAnh,mâu thuẫn giữa
lính người Ấn Độ trong nhân dân Ấn Độ và TD Anh
quân đội thực dân Anh. gay gắt.
Nguyên nhân sâu xa là do sự + tinh thần dân tộc và tín
xâm lược và ách thống trị tàn ngưỡng của binh lính bị xúc
bạo của thực dân Anh làm phạm
mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn
Độ và TD Anh sâu sắc.
Gv: Nguyên nhân trực tiếp Hs thảo luận và trả lời: - Diễn biến.
của cuộc khởi nghĩa là gì? +Họ bị đối xử tàn tệ, + 10.5.1857 binh lính ở Mirut
lương thấp, không được nổi dậy
giữ chức vụ cao trong quân + Cuộc K/n phát triển nhanh
đội chóng giải phóng nhiều vùng
+ Tinh thần dân tộc và tín rộng lớn ở Bắc, Trung Ấn.
ngưỡng bị xúc phạm Nghĩa quân đã lập được chính
quyền giải phóng một số thành
phố lớn ( lực lượng tham gia
GV: Qua diễn biến hãy là binh lính, nông dân)
nhận xét về tính chất của HS suy nghĩ và trả lời: + Đến 1859 TD Anh đàn áp,
cuộc khởi nghĩa? Cuộc khởi nghiã mang tính dập tắt cuộc K/n.
dân tộc sâu sắc.Vì cuộc -Ý nghĩa.
nổi dậy nhằm giải phóng + Nêu cao tinh thần bất khuất
mâu thuẫn giữa toàn thể chống TD của nhân dân Ấn
dân tộc Ấn Độ và bọn thực Độ.Ý thức vươn tới độc lập
dân Anh để giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
GV: Trang 5
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Gv: Nguyên nhân thất bại + Mở dầu cho phong trào đấu
của cuộc KN Xi-pay? HS thảo luận: tranh giải phóng dân tộc sau
+ Cuộc nổi dậy tự phát, này.
chưa có đường lối lãnh
đạo đúng
+ Sự đàn áp tàn bạo của
GV kết luận: Dù thất bại thực dân Anh
nhưng cuộc KN Xi-pay đã + Do mâu thuẫn nội bộ
thể hiện tinh thần bất nghĩa quân, về phương thức
khuất chốngTD Anh của tác chiến
nhân dân Ấn Độ và mở đầu
cho phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở Ấn Độ
3. Đảng Quốc Đại và phong
Hoạt động 3: cả lớp và cá trào dân tộc (1885 – 1908)
nhân Hoạt động 3: Cả lớp và cá - Sự thành lập Đảng Quốc
Sau khởi nghĩa XiPay nhân Đại.
TDAnh tăng cường thống
trị bóc lột Ấn Độ.GCTS Ấn
Độ ra đời và phát triển khá
nhanh .Đây là GCTS dtộc
có mặt sớm nhất châu Á
trên vũ đài chính trị. Sự
trưởng thành của g/c này + Cuối 1885 Đảng Quốc dân
đặt ra yêu cầu thành lập đại hội (Đảng Quốc đại) thành
những tổ chức chính đảng lập. Chủ trương: từ (1885-
riêng 1905)Đảng đấu tranh ôn hòa,
GV:Vì sao trong Đảng HS suy nghĩ và trả lời: bất bạo động, đòi cải cách….
Quốc đại có sự phân hóa ? Đường lối đấu tranh của
Đảng chưa thể thỏa mãn + Nội bộ Đảng Quốc Đại bị
nguyện vọng chính đáng phân hóa thành hai phái:Ôn hòa
của nhân dân Ấn Độ→ và phái Cực đoan(cấp tiến).
Thái độ cương quyết và Phái cấp tiến (Tilắc) chủ
những hoạt động cách trương kiên quyết đấu tranh
mạng tích cực của TiLắc lật đổ ách thống trị của TD
đã đáp ứngnguyện vọng Anh.
đấu tranh của quần chúng + Đầu TK XX, TD Anh tăng
vì vập phong trào dâng lên cường chính sách chia để trị,
mạnh mẽ đàn áp Đảng Quốc đại, bắt
phái cấp tiến.

GV:Phong trào đấu tranh HS : - Phong trào đấu tranh 1905 –
1905 – 1908 có nét gì mới Nhận được sự tham gia 1908.
so với trước ? đông đảo của mọi tầng lớp +Anh ban hành đạo luật chia
nhân dân, đặc biệt lần đầu đôi xứ Ben-gan
tiên công nhân tiến hành + Do giai cấp tư sản lãnh đạo,
tổng bãi công, đánh dấu sự mang đậm ý thức dân tộc.
thức tỉnh của ND Ấn Độ + Lần dầu tiên công nhân Ấn
Độ tham gia phong trào (bãi
GV: Trang 6
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
GV:Vì sao phong trào tạm HS: do chính sách chia rẽ công của công nhân Bombay
ngừng? của thực dân Anh và sự 1908).6.1908 TD Anh bắt Ti
phân hóa trong nội bộ Lắc kết án 6 năm tù ,công nhân
Đảng Quốc Đại Bom bay đã tổng bãi công 6
ngày để ủng hộ Ti Lắc
TiLắc bị đày đi Mianma và
mất ở Bom bay 1/8/1920
hình ảnh của ông vẫn mãi => Cao trào cách mạng 1905-
trong lòng ND Ấn Độ.Neru 1908 mang đậm ý thức dân tộc
thủ tướng đầu tiên của đánh dấu sự thức tỉnh của nhân
nước cộng hòa Ấn Độ kính dân Ấn Độ tuy nhiên chính sách
tặng Ti Lắc danh hiệu chia rẽ của thực dân Anh làm
“Người cha của cách mạng cho phong trào tạm ngừng.
Ấn Độ”

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
+ Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ ?
+ Sự phân hóa của Đảng Quốc đại ? Vì sao phong trào đấu tranh thất bại ?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
+ Nghiên cứu bài 3 Trung Quốc.
- Ra bài tập:
+ Làm bài tập SGK trang 12.
+ Em hãy so sánh phong trào cách mạng 1885- 1908 với khởi nghĩa Xipay ? Lực lượng
tham gia ,Lãnh đạo, đường lối, mục tiêu,kết quả phong trào
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 7
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Tiết PPCT: 3 Bài 3 : TRUNG QUỐC
Ngày soạn:
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Làm cho HS thấy được sự suy yếu của chế độ PK Mãn Thanh đã biến Trung Quốc trở
thành nước nữa thuộc địa, nữa phong kiến. Nét chính về phong trào chống phong kiến và đế
quốc của nhân dân Trung Quốc.
Nắm vững các khái niệm “Nữa thuộc địa nữa phong kiến”, “Vận động duy tân”
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Biểu lộ sự cảm thông, khâm phục đối với nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh
chống đế quốc phong kiến đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi
3.Về kĩ năng:
Biết nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để
Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc.
Biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày sự kiện các phong trào Nghĩa Hòa Đoàn và
Cách mạng Tân Hợi
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lược đồ phong trào Nghĩa Hòa đoàn, lược đồ cách mạng Tân Hợi, tranh ảnh về Tôn Trung
Sơn, về Cách mạng Tân Hợi …
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực
dân Anh ?
2.Dẫn dắt vào bài mới:
Vì sao cuối thế kỷ XIX, Trung Hoa một nước rộng lớn, đông dân nhất thế giới lại bị các
nước đế quốc xâm lược, xâu xé ? Nhân dân Trung Quốc đã đấu tranh chống đế quốc giành
độc lập dân tộc như thế nào ?
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
1. Trung Quốc bị các nước
Hoạt động 1: Cả lớp và cá Hoạt động 1: Cả lớp và đế quốc xâm lược.
nhân cá nhân - Nguyên nhân:
GV:Em hãy cho biết những + Các nước TB phương Tây
hiểu biết của em về đất Trung Quốc rộng thứ tư phát triển tăng cường tìm
nước Trung Quốc ? thế giới, đông dân nhất thế kiếm thị trường, thuộc địa.
giới, có lịch sử văn hóa lâu + Trung quốc là nước đông
đời, giàu tài nguyên thiên dân, giàu tài nguyên, kinh tế
nhiên. kém phát triển.
GV:Tại sao nói sang thế kỷ HS đọc sgk trả lời: + Chế độ phong kiến trên đà
XIX Trung Quốc trở thành +TQ đông dân, giàu tài suy yếu.
“miếng mồi” ngon cho các nguyên, kinh tế kém phát => TQ trở thành “miếng mồi”
nước đế quốc xâu xé ? triển ngon cho các nước đế quốc.
+ CĐ PK đang trên đà suy
yếu.

GV:Các nước phương Tây HS trả lời: - Quá trình xâm lược:
dùng thủ đoạn gì để bắt Các nước dùng áp lực quân + Thế kỉ XVIII các nước đế
Trung Quốc mở cửa? sự buôc Anh phải mở cửa quốc đi đầu là Anh đòi Mãn
để tự do buôn bán thuốc Thanh “mở cửa” để buôn bán
GV: Trang 8
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
phiện. thuốc phiện.
Lấy cớ Lâm Tắc Từ đốt . + 6.1840 Chiến tranh thuốc
các tàu bthuốc phiện của phiện bùng nổ(6.1840- 8.
Anh, Anh đã tiến hành xâm 1842). Chính quyền Mãn
lược Trung Quốc Thanh phải kí Hiệp ước Nam
Kinh 1842 phải chấp nhận các
- Năm cửa biển T Quốc điều khoản thiệt thòi: bồi
phải mở cho thương nhân thường chiến phí (21tr bảng)
Anh buôn bán là Quảng mở cửa biển….
Châu, Phúc Châu, Ninh Ba, Đây là mốc mở đầu quá trình
Hạ Môn, Thượng Hải biến TQ từ một nước phong
Hình 6: Trung Quốc được kiến độc lập trở thành một
như một chiếc bánh khổng nước pk nửa thuộc địa
lồ để Nhật, Nga,Anh, Pháp, HS thảo luận: + Cuối thế kỷ XIX các nước
Đức, Mĩ nghĩ cách “cắt một + vì không nước nào đủ sức đế quốc Đức, Pháp, Nga, Nhật
miếng bánh béo bở” 1 mình thống trị Trung Quốc chia nhau Trung Quốc.
GV:Vì sao không một nước + vì các nước ĐQ khác sẽ
tư bản thực dân nào 1 mình không để 1 ĐQ nào làm
xâm lược thống trị TQ? được điều đó
ND TQuốc >< ĐQ, nhân
dân >< P kiến . Hai mâu
thuẫn đó đặt ra cho cách
mạnh TQ 2 nvụ:chống ĐQ
và pk ,hai nhiệm vụ này
được thực hiện như thế
nào 2. Phong trào đấu tranh của
nhân dân Trung Quốc từ
Hoạt động 2: nhóm Hoạt động 2: nhóm giữa thế kỷ XIX đến đầu
Nhóm 1: Tìm hiểu về N1: KN TBTQ do Hồng Tú thế kỷ XX.
phong trào Thái Bình Thiên Toàn lãnh đạo, kéo dài 14 - Khởi nghĩa Thái Bình Thiên
Quốc. năm, là phong trào nd lớn Quốc (1851- 1864)
Nhóm 2: Tìm hiểu về nhất trong lịch sử TQ + 1.1.1851 Hồng Tú Toàn lãnh
phong trào Duy Tân N2: Phong trào Duy Tân do đạo nhân dân nổi dậy khởi
Nhóm 3: Tìm hiểu về KHVi và LKSiêu lãnh đạo nghĩa Kim Điền ( Quảng Tây)
phong trào Nghĩa Hòa Đoàn nhằm cải cách đất nước. sau đó lan rộng khắp cả nước
N3: phong trào nông dân + Quân KN đã xây dựng được
chống cả phong kiến và Cquyền (Thiên Kinh), thi hành
GV:Em rút ra nhận xét gì ĐQ nhiều CS tiến bộ.
về các cuộc cuộc đấu tranh + 19.7.1864 Mãn Thanh tấn
chống phong kiến ,đế quốc công Thiên Kinh đàn áp phong
ở TQ cuối thế kỉ XIX đầu trào => Cuộc Kn thất bại.
thế kỉ XX ? - Phong trào Duy tân
Một số giới sĩ phu Trung
Quốc chủ thương tiến hành
cải cách để cứu vãn tình
thế .Đó là cuộc vận động Duy
Tân do Khang Hữu Vi và
Lương Khải Siêu lãnh đạo
được sự đồng tình ủng hộ của
GV: Trang 9
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
vua Quang Tự nhưng phong
trào nhanh chóng thất bại
- Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.
+ 1899 bùng nổ ở Sơn Đông
và nhanh chóng lan rộng đến
Bắc Kinh.
+1900 liên quân 8 nước tấn
Nguyên nhân thất bại? công đàn áp phong trào và tiến
HS suy nghĩ và trả lời: thất vào Trung Quốc.
bại là do: + Mãn Thanh kí điều ước Tân
+ Chưa có tổ chức chính Sửu (1901) với ĐQ => Trung
đảng lãnh đạo Quốc trở thành nước nửa
+ Sự bảo thủ hèn nhát của thuộc địa, nửa phong kiến.
triều đình phong kiến
+ Do đế quốc và phong 3. Tôn Trung Sơn và Cách
kiến cấu kết đàn áp mạng Tân Hợi (1911).
Hoạt động 3: cả lớp và cá - Tôn Trung Sơn và Trung
nhân Hoạt động 3: cả lớp và Quốc Đồng Minh Hội
GV cho HS đọc tiểu sử Tôn cá nhân + Tôn Trung Sơn (SGK)
Trung Sơn trong sgk + 8.1905 TT Sơn lậpTrung
GV:Đường lối đấu tranh Quốc Đồng minh hội – chính
và mục tiêu của đồng minh HS đọc sgk, suy nghĩ và trả đảng của giai cấp tư sản ra
Hội thể hiện qua “chủ lời:Chưa nêu cao ý thức đời.
nghĩa tam dân”? dân tộc chống đế quốc – + Cương lĩnh của TQĐMH
- Tuy còn hạn chế nhưng kẻ thù chính của TQ. Song dựa vào chủ nghĩa “Tam dân”
xét toàn bộ CN tam dân vẫn trong hoàn cảnh Châu Á của TTS.
là tư tưởng tiến bộ, khá đương thời, chủ nghĩa Tam + Mục tiêu là đánh đổ Mãn
phù hợp với tình hình Trung dân vẫn là tư tưởng tiến Thanh, thành lập Dân quốc,
Quốc và các nước châu Á bộ bình đẳng cho dân cày.
lúc bấy giờ nên có tác động
lớn đến phong trào giải -Cách mạng Tân Hợi.
phóng dt ở Châu Á. Nguyên nhân
+ Nhân dân T.Quốc mâu thuẫn
với đế quốc phong kiến
GV: Nguyên nhân trực tiếp +Duyên cớ:nhà Thanh trao
dẫn đến cuộc cách mạng quyền kiểm soát đường sắt
Tân Hợi? HS: Chính quyền Mãn cho ĐQ,ptrào giữ đường bùng
thanh trao quyền kiểm soát nổ. Nhân cơ hội đó ĐMHội
đường sắt cho ĐQ phát động đấu tranh
Diễn Biến
+ 10.10.1911 Khởi nghĩa ở Vũ
. Xương và nhanh chóng lan
rộng khắp miền Trung, Nam
T.Quốc.
+ 29.12.1911TT Sơn được bầu
làm đại tổng thống . Quốc dân
đại hội họp ở Nam Kinh thành
lập Trung Hoa Dân
quốc.Trước thắng lợi của
GV: Trang 10
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
cách mạng ,tư sản thương
lượng với nhà Thanh (Viên
Thế Khải)
+12.2.1912 Vua Thanh (Phổ
Nghi) thoái vị .TTSơn buộc
GV:Tại sao khi Viên Thế phải từ chức
Khải nắm chức Đại Tổng + 6.3.1912 Viên Thế Khải
thống thì cách mạng chấm HS: vì lúc này TS đã phản nhậm chức Đại Tổng thống
dứt ? bội ND, thoả hiệp với ĐQ, Trung Hoa Dân quốc => Cách
phong kiến và thế lưc mạng chấm dứt.
phong kiến quân phiệt lên -Tính chất: CM manh tính
nắm chính quyền, xóa bỏ chất là cuộc CM dân chủ tư
GV: Tại sao nói cách mạng thành quả cách mạng. sản không triệt để
tân hợi là một cuộc CMTS - Ý nghĩa:
không triệt để ? HS: suy nghĩ và trả lời: + Chấm dứt chế độ PK lỗi
GV kết luận: Chính tính Vì lật đổ chế độ phong thời mở đường cho CNTB
chưa triệt để của cách kiến nhưng không thủ tiêu phát triển.
mạng tân hợi đã làm nó chế độ sở hữu ruộng đất + CM đã ảnh hưởng đến
nhanh chóng thất bại trước phong kiến, không chia phong trào đấu tranh giải
sự phản công của ĐQ, PK ruộng đất cho dân cày phóng dân tộc các nước ở
,không xóa bỏ ách nô dịch Châu Á
của nước ngoài


4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Nguyên nhân nào dẫn đến việc Trung Quốc bị biến thành nước thuộc địa ?
- Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu trước bài “Các nước Đông Nam Á”
- Ra bài tập: Lập bảng liệt kê các sự kiện về quá trình đấu tranh của nhân dân Trung Quốc
chống đế quốc và phong kiến ?
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 11
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Bài 4 Tiết PPCT: 4,5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Ngày soạn:
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Làm cho học sinh biết được nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc mở rộng và hoàn thành
việc xâm lược các nước Đông Nam Á. Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống
chủ nghĩa thực dân.
Thấy rõ vai trò của các giai cấp đặt biệt là giai cấp tư sản dân tộc và GCCN trong cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của
phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân. Bồi dưỡng tinh thần đoàn
kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của các nước trong khu vực.
3. Về kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình
bày những sự kiện tiêu biểu. Rèn luyện kỉ năng so sánh, để chỉ ra được những nét chung, riêng
của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước trong khu vực.

II. Chuẩn bị của GV và HS– học.
Lược đồng Đông Nam Á cuối thế ki XIX đầu thế kỉ XX.
Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ:
Nguyên nhân ,kết quả cuả cách mạng Tân Hợi. Tại sao nói cách mạng Tân
Hợi 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng Tư sản không triệt để ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Ở Trung Quốc các nước đế quốc tấn công xâm lược và Trung Quốc trở thành nước ½
thuộc địa ½ nửa phong kiến. Vậy các nước Đông Nam Á thì như thế nào ? Nhân dân các nước
Đông Nam Á đã đấu tranh chống CNĐQ ntn chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu về các nước
ĐNA.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.




GV: Trang 12
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Cả lớp và Hoạt động 1:Cả lớp 1. Quá trình xâm lược của chủ
cá nhân và cá nhân
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang nghĩa thực Năm vào 2010n- 2011Đông
dân học các ước
GV giới thiệu ĐNÁ gồm Nam Á.
11 nước ,là một khu vực
giàu tài nguyên có lịch sử
văn hóa lâu đời .ĐNÁ có
vị trí chiến lược quan
trọng khu vực chịu ảnh
hưởng lớn từ bên ngoài
nhất là TQuốc và Ấn Độ.
GV:Tại sao các nước HS:
Đông Nam Á lại trở +Đông Nam Á có vị -Nguyên nhân ĐNÁ bị xâm lược
thành đối tượng xâm tria chiến lược quan + Các nước tư bản Âu- Mĩ hoàn thành
lược của các nước trọng. cuộc cách mạng tư sản và đẩy mạnh
phương Tây ? + Giữa thế kỉ XIX, xâm lược thuộc địa
chế độ PK khủng + Các nước ĐNA có vị trí chiến lược
hoảng quan trọng, đông dân, giàu tài nguyên
+ CNTB P.Tây đang thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời.
phát triển đua nhau + Từ giữa thế kỉ XIX Chế độ phong
xâm chiếm thị trường kiến lâm vào khủng hoảng suy vong,
GV: Trong khu vực ĐNÁ và thuộc địa kinh tế kém phát triển.
nước nào là thuộc địa HS: Inđônêxia là nước ể Tạo điều kiện cho các nước tư bản
sớm nhất?ĐNÁ chủ yếu bị xâm lược sớm nhất. phương tây xâm lược ĐNÁ(trừ Xiêm)
là thuộc địa của thực dân + các nước Đông Nam - Quá trình xâm lược.
nào? Á là thuộc địa của Hà + Từ TK XV,XVIừXIX Tây Ban Nha,
Lan, Pháp, Anh, Tây Bồ Đào Nha, Hà Lan xâm lược
GV: Vì sao Xiêm là Ban Nha… Inđônêxia.
nước duy nhất ở ĐNÁ HS suy nghĩ và trả lời: +Từ giữa TK XVI TBN xâm lược
giữ được nền độc lập + Xiêm tiến hành cải Philippin. Từ(1889 – 1902) Philippin là
tương đối về chính trị cách đất nước phát thuộc địa của Mĩ
của mình ? triển và lợi dụng vị + TD Anh chiếm Miến Điện (1885),
thế nước đệm giữa Mã Lai đầu TK XX
Anh và Pháp + TD Pháp chiếm ba nước Việt Nam,
Chính sách xâm lược Lào, Campuchia cuối TK XIX
thống trị của CNTD đã + Xiêm (Thái Lan ) Anh- Pháp tranh
kìm hãm sự phát triển chấp ấ vẫn giữ được độc lập
kinh tế khu vực, đời
sống nhân dân cực khổ
họ đã vùng dậy đấu
tranh
2. Phong trào chống thực dân Hà
Hoạt động 2:Cả lớp và Hoạt động 2: cả lớp Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a.
cá nhân và cá nhân (SGK)
GV giới thiệu về
Inđônêxia:là một quần
đảo với 13.600 đảo,
trong đó có hai đảo lớn
nhất là đảo Giava và
Sumtơra
+ Là một nước giàu tài
nguyên và nơi trao đổi
hàng hóa quốc tế HS đọc sgk và trả lời: -1825- 1830 khởi nghĩa do Đipôrêgôrô
GV: ọc SGK và nêu
GV:Đ Trang 13
- 1825-1830, khởi lãnh đạo.
những nét lớn trong nghĩa của Đipôrêgôrô -10.1873 khởi nghĩa nhân dân đảo
phong trào chống thực lãnh đạo Achê
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
- Cũng cố: Nguyên nhân nào biến Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân
Phương Tây ? Vì sao những cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống TD đều thất
bại ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu bài 5.
- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu về quá trình đấu tranh chống thực dân của nhân dân
ĐNA?
V. RÚT KINH NGHIỆM




GV: Trang 14
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Tiết PPCT: 6. Bài 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Ngày soạn:
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Biết được quá trình xâm lược Châu Phi và khu vực Mĩlatinh của các
nước thực dân đế quốc trong thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Hiểu rõ những phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và có thái độ đồng
tình với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước châu Phi và khu vực Mĩ
Latinh.
3. Về kĩ năng: Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của tình hình châu Phi
và khu vực Mĩ Latinh.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh + Các tài liệu tranh ảnh và tham khảo có liên quan.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nguyên nhân nào biến khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các
nước thực dân phương Tây ?
Câu hỏi 2: Vì sao các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây
đều bị thất bại ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Đông Nam Á lần lượt trở thành thuộc địa và nữa thuộc địa của
thực dân phương Tây. Còn Châu Phi và khu vực Mĩ la tinh thì như thế nào ? Để biết được tình
hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX như thế nào chúng ta bước vào
bài 5
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp Hoạt động 1: Cả lớp 1. Châu Phi.
GV dùng lược đồ Châu Phi
cuối TK XIX đầu TK XX
giới thiệu : Châu Phi nơi
xuất hiện con người sớm và
có nền văn minh cổ đại rực
rỡ (Văn minh Ai Cập) .Giữa
TK XIX mới có 10,8% đất
đai Châu Phi bị chiếm .Sau
khi hoàn thành kênh đào Xuyê
các nước TB phương Tây
đua nhau xâu xé Châu Phi
Hoạt động 2: hoạt động Hoạt động 2: hoạt động -Châu Phi là lục địa rộng lớn,
nhóm nhóm giàu tài nguyên, có bề dày lịch
N1: Nguyên nhân nào khiến HS thảo luận và cử đại sử => đối tượng xâm lược
châu Phi trở thành đối tượng diện trả lời, nhóm khác bổ của phương Tây.
xâm lược của thực dân sung - Những năm 70 – 80 TK XIX
phương tây N1:Châu Phi có diện tích các nước TB PTây đua nhau
N2:Quá trình xâm lược châu rộng lớn, giàu tài nguyên sâu xé Châu Phi
Phi diễn ra như thế nào? Em - ở đây vẫn tồn tại chế độ - Đầu thế kỉ XX, việc phân
có nhận xét gì về việc phân thị tộc, bộ lạc chia thuộc địa ở Châu phi đã
chia châu Phi giữa các nước N2: những năm 70,80 của căn bản hoàn thành:
GV: Trang 15
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
thực dân phương Tây ? thế kỉ XIX, các nước TBN + Anh: chiếm Nam Phi, Ni-
N3: Phong trào đấu tranh đua nhau xâu xé châu Phi giê-ri-a, đông Phi, Kê-ni-a, Xô-
giành độc lập của nhân dân - đầu thế kỉ XX, việc phân ma-li, U-gan-đa v.v….
châu Phi. chia thuộc địa ở Châu Phi + Pháp: chiếm Tây Phi, Ma-đa-
N4: Nhận xét về các cuộc đã căn bản hoàn thành. gat-ca, Xô-ma-li, Tuy-ni-di,
đấu tranh của nhân dân châu Trong đó Anh và Pháp đến Xa-ha-ra, An-giê-ri v.v…
Phi sớm chiếm nhiều nhất, + Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-
còn lại được chia cho gô, Tây Nam phi, Tan-da-ni-a,
nhiều nước TB khác. v.v….
N3 : ND Châu Phi liên tục + Bỉ: chiếm Công –gô
nổi dậy đấu tranh: + Bồ Đào Nha: chiếm Mô-
+ 1837-1870, KN Áp-đen- dăm-bich,
ca-đe ở Angiêri
- Các cuộc đấu tranh tiêu
+1879-1882, Arabi lãnh
đạo ptrào Ai Cập trẻ ở Ai
biểu của nhân dân Châu Phi
Cập + 1837- 1870 cuộc khởi nghĩa
của Áp đen ca de ở Angiêri
+1882-1898 Átmét lãnh
đạo ND Xu-đăng chống
+ 1879- 1882 ở Ai cập Atmet
TD Anh Arabi lãnh đạo phong trào “Ai
+ ND Êtiôpia kháng chiến
Cập trẻ” ẻ thất bại
chống Italia thành công
1882- 1898 Muhamet Átmet đã
N4:ptrào nổ ra sôi nổi,
lạnh đạo ND Xu Đăng chống
quyết liệt nhưng tất cả
TD Anh T thất bại
thất bại do trình độ tổ
1889 ND Êtiôpia tiến hành
chức thấp, lực lượng
kháng chiến chống TD Italia.
chênh lệch lớn Êtiôpi gữa được độc lập cùng
với Libêria là những nước
Châu phi giữa được độc lập ở
cuối TK XIX đầu TK XX
ầ Nhận xét chung
- Nổ ra liên tục ,sôi nổi hầu
hết đều thất bại
-do chênh lệch lực lượng
,trình độ tổ chức thấp bị TD
đàn áp
Ý nghĩa : Thể hiện tinh thần
yêu nước tạo tiền đề cho g
Hoạt động 3: Cả lớp và cá Hoạt động 3: cả lớp và đoạn đầu TK XX
nhân cá nhân 2. Khu vực Mĩ Latinh.
GV giới thiệu Cư dân bản
địa ở đây là người In đian
chủ nhân của nhiều văn hóa
nổi tiếng :VH Maya , VH
Inca …. Từ sau phát kiến
địa lí của Côlômbô TD TBN,
BĐN xâm lược Mĩ La tinh ợ
Tk XIX đa số các nước Mĩ - Đầu thế kỉ XIX, đa số các
Latinh đều là thuộc địa của nước Mĩ La-Tinh đều là thuộc
TBN, BĐN địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào
GV: Trang 16
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
GV: Sau khi xâm lược Mĩ HS đọc SGK và trả lời Nha.
Latinh, TBN và BĐN đã thi - Sau khi xâm lược, chủ - Chủ nghĩa thực dân đã thiết
hành cs cai trị như thế nào? nghĩa thực dân đã thiết lập lập chế độ thống trị phản
ở đây chế độ thống trị động, dã man, tàn khốc
phản động, gây ra nhiều ⇒ Cuộc đấu tranh giải phóng
tội ác dã man, tàn khốc. dân tộc diễn ra quyết liệt

- GV minh họa: Các nước - Cuối thế kỉ XIX – đầu TK
thực dân đã thành lập các XX nhân dân các nước Mĩ
đồn điền, khai thác hầm Latinh nổi dậy đấu tranh giải
mỏ, thẳng tay đàn áp sự phóng dân tộc.
phản kháng của các bộ lạc + Cuối TK XVIII bùng nổ
người da đỏ, nhiều người cuộc đấu tranh của nhân dân
da đỏ bị bắt làm nô lệ và Haiti (1791)H 1804 giành thắng
cướp bóc vàng bạc. Cho lợi HaiTi trở thành nước Cộng
đến cuối thế kỉ XVI gần hòa da đen đầu tiên ở Nam Mĩ
80% số kim loại quý cướp + Trong những năm đầu TK
được trên thế giới thuộc về XIX phong trào đấu tranh nổ
nước Tây Ban Nha. GV: HS đọc SGK và trả lời ra sôi nổi quyết liệt các quốc
Nêu một vài cuộc đấu tranh Đầu thế kỉ XX phong trào gia độc lập ra đời : Mêhicô
tiêu biểu của nhân dân Mĩ đấu tranh giành độc lập ở (1821),Achentina(1816),
Latinh chống thực dân Mĩ La-tinh diễn ra sôi nổi, Urugoay(1828), Paragoay
phương Tây ? quyết liệt. Đầu tiên là Hai- (1811), Braxin(1822), Cô lôm
ti, sau đó đến Ác-hen-ti-na, bia (1830), Êcuađo(1830)
Mêhicô, Pê-ru ….Kết quả - Đầu TK XX hầu hết các
hầu hết khu vực đã thóat nước Mĩ Latinh đều giành
khỏi ách thống trị của được độc lập trừ một số vùng
thực dân Tây Ban Nha, Bồ đất nhỏ.
Đào Nha trở thành quốc
gia ĐL
- GV hỏi: Em hãy nhận xét HS suy nghĩ và trả lời
về phong trào giải phóng - ptrào diễn ra sôi nổi,
dân tộc ở Mĩ La-tinh? quyết liệt, đồng bộ và trên
quy mô rộng lớn
- Hầu hết đều thắng lợi, - Sau khi giành được độc lập
hình thành các quốc gia ĐL các nước Mĩ Latinh có nhiều
- GV: Sau khi giành độc lập HS đọc SGK và trả lời bước tiến về kinh tế, xã hội.
từ nay Tây Ban Nha và Bồ -Sau khi giành độc lập có - Những năm đầu TK XX Mĩ
Đào Nha, tình hình Mĩ La- nhiều tiến bộ về kinh tế, muốn độc chiếm khu vực này:
tinh như thế nào? xã hội +Đưa ra học thuyết “Châu Mĩ
- Âm mưu của Mĩ là gạt của người châu Mĩ”1823,
bỏ thực dân châu Âu thay thành lập tổ chức “Liên Mĩ”.
vào đó là sự thống trị của + Gây chiến và hất cẳng Tây
Mĩ, biến Mĩ La-tinh thành Ban Nha khỏi Mĩ La-tinh.
“sân sau” của Mĩ. + Thực dân chính sách cái gậy
lớn và ngoại giao đôla để
khống chế Mĩ La-tinh.
⇒ Mĩ La-tinh trở thành thuộc
địa kiểu mới của Mĩ
GV: Trang 17
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Trong bối cảnh chung của thế giới đều bị thực dân phương Tây biến thành
thuộc địa, vì sao Mĩ Latinh lại giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào
Nha ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK và nghiên cứu bài Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Ra bài tập: Vẽ lược đồ về sự phân chia châu Phi của các nước thực dân phương Tây ?
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 18
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 7 Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
(1914 – 1918) (tiết 1)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Hiểu rõ chiến tranh thế giới thứ nhất là biểu hiện của mâu thuẫn giữa đế quốc với đế
quốc. Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đứng vững trước thử thách của chiến tranh.
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ các cuộc
đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
1. Về kĩ năng:
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận, nhận
định, đánh giá.
- Phân biệt các khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh cách mạng”, “chiến tranh chính
nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
Bảng thống kê hậu quả cuộc chiến tranh
Tranh ảnh về chiến tranh.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Kiểm ra bài cũ: Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh biểu hiện
như thế nào ?
2. Dẫn dắt vào bài mới. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc địa trên thế
giới và sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc đẫ dẫn đến một cuộc chiến tranh đế
quốc. Cuộc chiến tranh đó đã diễn ra như thế nào, kết cục ra sao chúng ta hãy nghiên cứu bài
học.
3. Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: cả lớp và cá Hoạt động 1: cả lớp và cá I. Nguyên nhân của chiến
nhân nhân tranh
GV : cuối TK XIX, đầu TK - cuối TK XIX- đầu XX,sự phát
XX một số nước đi vào con Triển không đều về kinh tế và
đường TBCN muộn song ctrị của CNTB, làm thay đổi
tận dụng được những thành sâu sắc so sánh ll các ĐQ
tựu KHKT nên phát triển - Mâu thuẫn giữa các ĐQ về
mạnh mẽ như Đức, Mĩ, vấn đề thuộc địa ngày càng gay
Nhật. các nước này phát gắt, nhiều cuộc chiến tranh đã
triển nhanh nhưng lại ít nổ ra: chiến tranh Trung -
thuộc địa, trong khi Anh, Nhật, Mĩ- TBN, Anh- Bô-Ơ,
Pháp có hệ thống thuộc địa Nga- Nhật
rộng lớn. HS đọc SGK và trả lời - Trong đó Đức là kẻ hung hãn
GV: Sự phát triển không - Dẫn đến các nước ĐQ nhất vì có tiềm lực mạnh về
đều của CNTB và sự phân đấu tranh gay gắt đòi chia kinh tế, quân sự nhưng lại ít
chia thuộc địa không đều sẽ lại thuộc địa, thị trường thuộc địa.
dẫn đến hậu quả gì? và tất yếu sẽ dẫn đến - Năm 1882, Đức cùng Áo-
cuộc chiến tranh ĐQ. Hung và Italia lập phe Liên
minh
Vì vậy các liên minh quân sự - Năm 1907, Anh, Pháp, Nga
GV: Trang 19
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
đã được hình thành, các hình thành phe Hiệp ước.
nước đều ráo riết chạy đua  mâu thuẫn giữa các ĐQ về
vũ trang, chuẩn bị gây chiến vấn đề thuộc địa là nguyên
khi thời cơ đến. nhân cơ bản dẫn đến chiến
HS đọc SGK và trả lời tranh.
GV: Duyên cớ trực tiếp dẫn - 28/6/1914, thái tử Áo- - 28/6/1914, thái tử Áo- Hung
đến cuộc CTTG là gì? Hung bị 1 ngườí Séc-bi bị ám sát, bọn quân phiệt Đức
ám sát. Áo – Hung tuyên chớp cơ hội gây ra chiến tranh.
Đây là cuộc CTTG đầu tiên chiến với Séc-bi, Nga ….
trong lịch sử nhân loại, kéo
dài suốt 4 năm, được chia
thành 2 giai đoạn chính
II. Diễn biến của chiến tranh
Hoạt động 2: cả lớp và cá Hoạt động 2: cả lớp và 1. Giai đoạn thứ nhất (1914-
nhân cá nhân 1916)
GV:Tại sao lại gọi là chiến HS đọc SGK và trả lời : - Chiến tranh ĐQ bùng nổ và
tranh thế giới? Lúc đầu chỉ có 5 cường lan rộng thành CTTG
quốc châu Âu tham - 8/1914, Đức tập trung binh
- GV giải thích: tại Ấn Độ, chiến : Anh, Pháp, Nga, lực vào mặt trận phía Tây, uy
Anh đã bắt 40 vạn người đi Đức, Áo - Hung. Dần dần hiếp Pa-ri. Quân Nga tấn công
lính, Pháp cũng mộ 30 vạn 33 nước trên thế giới và Đông Đức, Đức phải điều quân
lính ở các thuộc địa, chiến sự nhiều thuộc địa của các sang phía Đông.
diễn ra ở nhiều nơi, song đế quốc bị lôi kéo - 9/1914, Pháp phản công
chiến trường chính là châu thắng lợi, hai bên cầm cự nhau
Âu. trên chiến tuyến dài 780 km.
- Năm 1915, Đức, Áo- Hung
dồn lực tấn công Nga quyết liệt,
GV giải thích: Véc-đoong là nhưng không thành, hai bên cầm
một thành phố xung yếu ở cự trên mặt trận dài 1200 km.
phía Đông Pari, Pháp bố trí - Năm 1916, Đức tấn công
công sự phòng thủ ở đây rất Véc-đoong (Pháp), nhưng thất
kiên cố với 11 sư đoàn với bại. Hai bên duy trì thế cầm
600 cỗ pháo. Về phía chọn cự. Đến cuối 1916, Đức, Áo-
Véc-đoong làm điểm quyết Hung chuyển sang thế phòng
chiến chiến lược, thu hút ngự trên cả hai mặt trận.
phần lớn quân đội Pháp vào
đây để tiêu diệt, buộc Pháp
phải cầu hòa. Vì vậy Đức
huy động vào đây một lực
lượng lớn : 50 sư đoàn, 1200
cỗ pháo, 170 máy bayỗ Số
thương vong cả 2 phía lên
đến 70 vạn người. Trong - Hai bên bị thiệt hại nặng nề,
lịch sử trận Véc-đoong được kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm
gọi là “mồ chôn người” của trọng. Trong nước ND lao động
CTTG . Trong giai đoạn này chiến khốn cùng, bọn trùm CN giàu
GV: Em nhận xét gì về giai sự diễn ra vô cùng ác liệt lên. Mâu thuẫn xã hội gay gắt,
đoạn 1 của chiến tranh? gây thiệt hại nặng nề về ptrào công nhân, ptrào phản
người và của, nhưng chiến lên cao, tình thế cách
GV: Trang 20
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
không đưa lại ưu thế cho mạng xuất hiện ở nhiều nước
các bên tham chiến Châu Âu.
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp của cuộc chiến tranh TG 1?
- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu các sự kiện quan trong của cuộc chiến tranh TG 1 ?
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 8 Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
(1914 – 1918) (tiết 2)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Hiểu rõ chiến tranh thế giới thứ nhất là biểu hiện của mâu thuẫn giữa đế quốc với đế
quốc. Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đứng vững trước thử thách của chiến tranh.
- Nắm được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ các cuộc
đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
3.Về kĩ năng:
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận, nhận
định, đánh giá.
- Phân biệt các khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh cách mạng”, “chiến tranh chính
nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
Bảng thống kê hậu quả cuộc chiến tranh
Tranh ảnh về chiến tranh.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp
2Kiểm ra bài cũ:
Hãy cho biết nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến CTTG I?
3. Dẫn dắt vào bài mới. cách mạng tháng Mười Nga bùn nổ đã ảnh hưởng như thế nào
đến cuộc chiến tranh đế quốc và cuộc chiến tranh đó tiếp tục diễn biến như thế nào, kết cục
ra sao chúng ta hãycùng tiếp tục tìm hiểu.
3. Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: cả lớp và cá Hoạt động 1: cả lớp và 2. Giai đoạn thứ hai ( 1917-
nhân cá nhân 1918)
Giai đoạn 2 của cuộc chiến - 2/1917, ND Nga tiến hành
được mở đầu bằng cuộc CMDCTS thành công. Chế độ
CM DCTS tháng Hai. Nga hoàng bị lật đổ chính phủ
GV:Cách mạng tháng Hai ở HS thảo luận và trả lời: lâm thời tư sản thành lập và
Nga có ý nghĩa như thế nào - Cho thấy sự căm phẫn tiếp tục theo đuổi chiến tranh.
đối với nhân dân Nga và của NDLĐ đối với cuộc
cuộc chiến tranh thế giới ? chiến tranh phi nghĩa này
-dấy lên ptrào chống
GV giải thích vì sao Mĩ tham chiến tranh ở các nước
chiến cùng phe Hiệp ước. ĐQ - 2/4/1917, viện cớ tàu ngầm
Lúc đầu Mĩ giữ thái độ Đức vi phạm tự do thương
“trung lập”. Thực ra, Mĩ mại, Mĩ tuyên chiến với Đức.
GV: Trang 21
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
muốn lợi dụng chiến tranh - 11/1917, ND Nga dưới sự
để bán vũ khí cho cả hai phe lãnh đạo của Lê-nin và Đảng
và khi chiến tranh kết thúc, Bônsêvích làm cuộc CMXHCN
dù thắng hay bại, các nước thành công. Chính quyền Xô
tham chiến đều bị suy yếu, viết thông qua Sắc lệnh hòa
còn Mĩ sẽ giữ địa vị ưu thế. bình, kêu gọi các nước chấm
Đến năm 1917 phong trào dứt chiến tranh nhưng không
cách mạng ở các nước lên được chấp nhận.
cao, ưu thế của chiến tranh - Nhà nước Xô viết kí với Đức
nghiêng về phe Hiếp ước, hiệp ước Brét-Litốp, rút Nga ra
Mĩ đã quyết định nhảy vào khỏi chiến tranh.
tham chiến cùng phe Hiệp - 7/1918, 65 vạn quân Mĩ đổ
ước để thu lợi và ngăn chặn bộ vào Châu Âu, Mĩ trở thành
phong trào cách mạng thế nước đứng đầu phe Hiệp ước.
giới đang lan rộng. Việc Mĩ
tham chiến có lợi cho phe
Hiệp ước. Nhờ đó, Pháp
phản công buộc Liên minh
đầu hàng, chiến tranh kết
thúc. - Từ 9/1918, quân Đức liên tiếp
GV:Vì sao khi Mỹ tham gia HS đọc SGK và trả lời thất bại, các nước đồng minh
chiến tranh quân Đức liên - Mĩ có tiềm lực quân sự của Đức buộc phải đầu hàng:
tiếp bị thất bại ? lớn và chỉ tham chiến khi Bung-ga-ri(29/9), Thổ Nhĩ Kì
cả hai phe đều mệt mỏi, (30/10), Áo- Hung (2/11)
thiệt hại và Đức đã - 9/11/1918, CM bùng nổ ở
chuyển từ thế tấn công Đức, vua Vinhem II bỏ chạy.
sang phòng ngự trên chiến Ngày 11/11/1918, Đức kí hiệp
trường định đầu hàng không điều kiện
Hoạt đông 2: hoạt động cả Hoạt động 2: hoạt động III. Kết cục của chiến tranh
lớp và cá nhân cả lớp và cá nhân thế giới thứ nhất (1914-1918)
GV: CTTG 1 đã để lại hậu HS đọc SGK và trả lời : -CTTG kết thúc với sự thất bại
quả gì cho nhân loại? gây ra thảm hoạ nặng hoàn toàn của phe Liên minh.
nề : làm 10 triệu người - CTTG I gây ra thảm họa nặng
chết, thiệt hại 85 tỉ đô- la, nề đối với nhân loại: 10 triệu
tàn phá nặng nề kinh tế người chết, 20 triệu người bị
TG thương, thiệt hại 85 tỉ đô-la.
- Kinh tế nhiều nước kiệt quệ,
GV:Tại sao nói thắng lợi THS thảo luận và trả trở thành con nợ của Mĩ, Mĩ thu
của Cách mạng tháng Mười lời:Đây là hệ quả ngoài ý lợi nhiều và giàu lên nhanh
Nga làm thay đổi cục diện muốn của các nước đế chóng.
thế giới ? quốc khi tham chiến, thể - Trong quá trình chiến tranh,
hiện khát vọng của thắng lợi của CM tháng mười
NDLĐ toàn thế giới về Nga và việc thành lập Nhà
một xã hội công bằng. nước Xô viết đánh dấu bước
CM tháng Muời thắng lợi chuyển lớn trong cục diện ctrị
xây dựng đất nước theo thế giới.
con đường XHCN, giờ
đây CNTB không còn là
hệ thống duy nhất trên
GV: Trang 22
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
TG nữa.
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: nhấn mạnh kết cục của CTTG I
- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu các sự kiện quan trong của cuộc chiến tranh TG 1




GV: Trang 23
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:
Tiết PPCT:9 .Bài 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Học sinh kết hợp với các kiến thức đã học các môn Địa lý, Ngữ văn … để hiểu được sự
phát triển của văn học, nghệ thuật, tư tưởng …. Thời Cận đại và ảnh hưởng của nó.
-Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời CN XHKH
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Hình thành ý thức say mê học tập, tìm hiểu, sáng tác.
- Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học nghệ thua65tma2 con người đã đạt
được trong thời cận đại
3. Về kĩ năng:
Biết liên hệ, phân tích đánh giá nhứng thành tựu văn hóa và tác dụng của nó đối với xã hội.
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết trình bày một vấn đề có tính logic
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Tranh, ảnh về các nhà văn hóa, tư tưởng và các tác phẩm, các mẩu chuyện kể về cuộc đời
họ.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh TG thứ nhất 1914 – 1918 ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trên phạm vi thế giới. Chủ nghĩa tư bản chuyển
lên chủ nghĩa đế quốc bên cạnh những mâu thuẫn, những bất công trong xã hội cần lên án thì
đây cũng là thời kỳ đạt được nhiều thành tựu lớn trong các lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa
học kỹ thuật. Bài học này sẽ giúp các em nhận thức đúng những vấn đề này.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Cá nhân * Hoạt động 1 : Cá nhân 1. Sự phát triển của văn hóa
GV:Tại sao đầu thời cận HS: Kinh tế phát triển, mối trong buổi đầu thời cận
đại nền văn hóa thế giới, quan hệ xã hội thay đổi, đó đại.
nhất là ở châu Âu có điều chính là hiện thực để có
kiện phát triển nhiều thành tựu về văn học
nghệ thuật giai đoạn này.
GV: Nội dung chủ yếu HS đọc SGK và trả lời - Văn học
của văn hóa thời cận - tấn công thành trì chế độ + Xuất hiện nhiều nhà văn
đại? PK nhà thơ lớn Coóc-nây, La
- hình thành quan điểm con Phông-ten, Mô-li-e (Pháp).
người tư sản- + Nhiều thể loại như bi kịch,
- góp phần vào sự thắng lợi hài kịch, truyện ngụ ngôn
GV giới thiệu những tác của CMTS v.v….
giả lớn trên một số lĩnh - Âm nhạc.
vực chủ yếu như văn + Sự xuất hiện của các nhạc
học, âm nhạc, nghệ thuật, sĩ thiên tài như Bét-to-ven
tư tưởng… (Đức), Mô-da (Áo).
+ Các tác phẩm âm nhạc mang
GV: Trang 24
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
đậm tinh thần dân chủ, cách
mạng.
GV: Vai trò của triết học Những tư tưởng mới trong - Về tư tưởng.
Ánh sáng? trào lưu Triết học Ánh sáng + Sự ra đời của trào lưu triết
được ví “Như những khẩu học Ánh sáng có vai trò quan
đại bác, mở đường cho bộ trọng trong cách mạng TS
binh xuất kích” thúc đẩy Pháp và sự phát triển của
CMTS Pháp đi đến thắng lợi. Châu Âu.
+ Các địa biểu như: Mông-te-
xki-ơ, Vôn-te, Ruýt-xô v.v….
2. Thành tựu của văn học
Hoạt đông 2: cá nhân Hoạt đông 2: cá nhân nghệ thuật từ đâu thế kỉ
GV: Nội dung chủ yếu HS đọc SGK và trả lời XIX đến đầu thế kỉ XX.
của văn học phương tây - phản ánh hiện thực xã hội - Văn học.
là gì? phương tây dưới chế độ +ở P. Tây: Các tác phẩm văn
TBCN học đã phản ánh toàn diện hiện
- thể hiện tình yêu nước, yêu thực xã hội phương Tây dưới
hoà bình và tinh thần nhân sự thống trị của giai cấp Tư
đạo sâu sắc sản.
HS đọc SGK và trả lời : :thể hiện lòng yêu
GV: Nội dung chủ yếu - Phản ánh cuộc sống ND thương con người, nhất là
của văn học phương dưới ách thống trị TD, PK và nhân dân lao động, thể hiện
đông thời kì này là gì? Vì ý chí an hùng đấu tranh cho lòng yêu nước, yêu hòa bình
sao như vậy? độc lập, tự do. và tinh thần nhân đạo sâu sắc.
- Vì lúc này các nước phương + P. Đông:phản ánh cuộc sống
đông đều đang dưới ách xâm ND dưới ách TD,PK và ý chí
lược của TB phương tây, anh hùng, quật khởi đấu tranh
nhiệm vụ hàng đầu là đấu cho độc lập, tự do.
tranh giành độc lập DT - Nghệ thuật.
Bên cạnh văn học, thời + Cuối TK XIX các lĩnh vực
cận đại cũng đạt được nghệ thuật như kiến trúc, âm
nhiều thành tựu lớn trên nhạc, điêu khắc rất phát triển.
các lĩnh vực kiến trúc, âm + Nhiều thiên tài xuất hiện
nhạc, hội hoạ với nhiều như: Về Mĩ thuật: như Van
tác giả lớn như Van Gốc, Gốc (Hà Lan), Pi-cat-xô
Pi-cat-xô, Trai-côp-xki…. (TBN) v.v… Về âm nhạc :có
Trai-cốp-xki (Nga) điển hình
của âm nhạc hiện thực.
-Tác dụng: Phản ánh hiện
thực xã hội ở các nước trên
thế giới thời kỳ cận đại.Mong
ước xây dựng một xã hội tốt
đẹp hơn.
* Hoạt động 3: Nhóm
* Hoạt động 3: Nhóm 3. Trào lưu tư tưởng tiến bộ
Cho HS đọc SGK, xem và sự ra đời, phát triển của
ảnh của các nhà tư tưởng CNXHKH giữa XIX đầu XX.
tiến bộ: Xanh Xi-mông, - Trào lưu tư tưởng tiến bộ.
Phu-ri-ê, Ô-oen và trả lời HS đọc sgk và trả lời + Một số nhà tư tưởng tiến
GV: Trang 25
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
câu hỏi: Tư tưởng chính Một số nhà tư tưởng tiến bộ bộ mong muốn xây dựng một
của các ông là gì? Nó có mong muốn xây dựng một xã xã hội tiến bộ không có áp
thể trở thành hiện thực hội tiến bộ không có áp bức, bức, bóc lột.
trong bối cảnh xã hội bấy bóc lột. + Các đại biểu: Xanh-xi-
giờ không? + Các đại biểu: Xanh-xi- mông, Phu-ri-ê (Pháp), Ô-oen
mông, Phu-ri-ê (Pháp), Ô-oen (Anh).
(Anh). + Tư tưởng này không thực
+ Tư tưởng này không thực hiện được trong điều kiện
hiện được trong điều kiện CNTB còn tồn tại =>
CNTB còn tồn tại => CNXHKT.
CNXHKT. * Triết học Đức và kinh tế
chính trị học Anh:
- Hê-ghen (1770 - 1831) và Phoi-
ơ-bác(1804 - 1872) là những nhà
triết học nổi tiếng người Đức.
Hê-ghen là nhà duy tâmkhách
quan còn Phoi-ơ-bách là nhà duy
vật siêu hình
- Khoa Kinh tế - chính trị cổ
điển phát sinh ở Anh với các
đại biểu như AđamXmít (1723
- 1790) và Ri-các-đô (1772 -
1823) ⇒ mở đầu “lí luận về
HS thảo luận rồi cử đại diện giá trị lao động” nhưng chỉ mới
Nhóm 1:-Hoàn cảnh dẫn trả lời. nhìn thấy mối quan hệ giữa vật
đến sự ra đời của Chủ - Điểm khác: Xây dựng học và vật chứ chưa thấy mối quan
nghĩa xã hội khoa học? thuyết của mình trên quan hệ giữa người với người.
-Nhóm 2:Nội dung cơ điểm, lập trường giai cấp - Chủ nghĩa xã hội khoa học.
bản công nhân, thực tiễn đấu + Sự phát triển của g/c VS,
-Nhóm 3:-Điểm khác với tranh của phong trào cách phong trào công nhân =>
các học thuyết trước đây? mạng vô sản thế giới ⇒ hình CNXHKH ra đời (Mác –
-Nhóm4:Vai trò của Chủ thành hệ thống lý luận vừa Ănghen).
nghĩa xã hội khoa học? mới khoa học vừa cách + CNXHKH kế thừa và phát
mạng. triển những thành tựu KHTN
Chủ nghĩa Mác - Lê-nin là và XH mà loài người đạt
đỉnh cao của trí tuệ loài được.
người, là cương lĩnh cách + Học thuyết của CNXHKH
mạng cho cuộc đấu tranh xây dựng trên quan điểm lập
chống chủ nghĩa tư bản, xây trường của giai cấp công
dựng xã hội cộng sản và mở nhân.
ra kỷ nguyên mới cho sự phát + Học thuyết của CNXHKH
triển của khoa học (tự nhiên gồm:Triết học, kinh tế chính
và xã hội, nhân văn). trị trị học và CN
Sự ra đời của trào lưu tư XH KH .
tưởng tiến bộ ?




GV: Trang 26
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Học thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong điều kiện lịch sử nào ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
- Ra bài tập: Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc, họa sĩ
thời cận đại ?
- Bài tập: Trả lời các câu hỏi
+ Lập bảng hệ thống kiến thức về thành tựu của văn hóa thời cận đại (với các nhà văn
hóa và trào lưu tư tưởng tiêu biểu)
+ Dẫn một vài tác phẩm văn học, nghệ thuật (tự chọn) nêu sự phản ánh đời sống xã hội
và tác dụng, ảnh hưởng của nó đối với xã hội.

IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 27
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011




GV: Trang 28
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011




GV: Trang 29
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011




GV: Trang 30
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011




GV: Trang 31
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Tiết 11 KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiểm tra nhận thức của hs về :
-Cuộc duy tân minh trị ở Nhật Bản
- Quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân á, phi, Mĩ latinh và nhận thức rõ
về tội ác của chủ nghĩa thực dân đối với nhân dân thuộc địa
- Cuộc chiến tranh thế giới và hậu quả của nó
- Những thành tựu văn hóa nhân loại đạt được trong thời cận đại
2. Tư tưởng: Giúp hs nhận thức rõ xu hướng tất yếu của thời cận đại là phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa
- Giáo dục lòng yêu nước, yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh và căm ghét chủ nghĩa thực dân
3.Kĩ năng : Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp hs biết phân tích, so sánh, rút ra kết luận
II. CHUẨN BỊ
- GV: chuẩn bị để kiểm tra, gồm 2 phần: trắc nghiệm (6 điểm), tự luận (4 điểm)
- HS ôn tập kiến thức đã học trong 10 tiết qua
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
1. Ổn định lớp
2. Phát đề và làm bài kiểm tra
3. Dặn dò: chuẩn bị bài 9
4. ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm:
Đề 111: 1c, 2c, 3b, 4c, 5d, 6c, 7c, 8c, 9b, 10b, 11d, 12b, 13b, 14a, 15b, 16d, 17b, 18b, 19b,
20a, 21c, 22c, 23c, 24a
Phần tự luận: Tại sao nói cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
Đáp án
- Gọi là một cuộc cách mạng tư sản vì cách mạng Tân Hợi chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế
tồn tại lâu đời ở Trung Quốc, thiết lập nền cộng hòa tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát
triển
- Cách mạng không triệt để là vì:
+ không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến
+ không chống đế quốc, không đụng chạm đến quyền lợi các nước đế quốc - kẻ thù chính của
toàn dân Trung Quốc
+ không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân như trong cương lĩnh
+thời gian tồn tại quá ngắn, các chính sách tiến bộ chưa thực hiện được
IV. KẾT QUẢ KIỂM TRA
LỚP GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH
11A3
11A5
11A6
11A9
11A10
11A11
11A12
11A13
11A14
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG


GV: Trang 32
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
PHẦN HAI: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI ( PHẦN TỬ 1917 ĐẾN 1945)
Chương I
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 12 Bài dạy: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG 1917 – 1921

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được một cách có hệ thống những nét chính về tình hình nước Nga lần thế kỉ
XX, hiểu được vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng: Cách mạng tháng Hai và
Cách mạng tháng Mười.
- Nắm được những nét chính về diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Hai và Cách
mạng tháng Mười 1917.
- Thấy được nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đến phong
trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Bồi dưỡng tình cảm cách mạng, nhận thức đúng đắn về cuộc cách mạng XHCN đầu tiên
trên thế giới. Mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng tháng Mười Nga.
- Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô.
3. Về kĩ năng:
Rèn luyện kỷ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử. Khai thác tranh ảnh để hiểu
nội dung các vấn đề lịch sử.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lược đồ nước Nga đầu TK XX, tranh ảnh về cách mạng tháng Mười. Tư liệu về Lê nin
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn đề nào?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Đầu thế kỉ XX có một sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại có tác đông và ảnh hưởng rất lớn,
mở đầu và mở đường chó ự phát triển của phong trào cách mạng thế giới, cuộc đấu tranh giải
phóng người lao động và các dân tộc bị áp bức, mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử loài người, đó
là Cách mạng tháng Mười Nga. Để hiểu được tại sao 1917 nước Nga lại diễn ra cách mạng xã
hội chủ nghĩa, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Nga 1917 chúng ta tìm hiểu bài 9.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp và * Hoạt động 1 : Cả lớp, I. Cách mạng tháng Mười
cá nhân cá nhân Nga năm 1917.
- GV sử dụng bản đồ ĐQ 1. Tình hình nước Nga trước
Nga năm 1914 để HS quan cách mạng.
sát vị trí nước Nga với - Về chính trị: Đầu thế kỉ XX
lãnh thổ trường chiếm 1/6 Nga vẫn là một nước quân
GV: Trang 33
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
diện tích thế giới chủ chuyên chế, đứng đầu là
GV: Tình hình nước Nga HS đọc sgk và trả lời: Nga hoàng Nicôlai II
năm 1917 có gì nổi bật? +Sự lạc hậu, bảo thủ về + Nga hoàng tham gia cuộc
chính trị. Kính tế suy sụp. chiến tranh đế quốc, gây nên
+ Nga hoàng tham gia hậu quả kinh tế xã hội nghiêm
CTTG 1 gây nên nhiều thiệt trọng.
hại cho nước Nga. -Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ
Ngoài mặt trận, quân Nga + xuất hiện mâu thuẫn xã vì chiến tranh, nạn đói xảy ra
liên tiếp thua trận,hơn 4 hội gay gắt. ở nhiều nơi, công nghiệp, nông
triệu người đã chết. trong nghiệp đình đốn.
nước chế độ chính trị bảo - Xã hội: Nhân dân Nga và các
thủ, lạc hậu, kinh tế suy dân tộc thuộc Nga bần cùng,
sụp, nạn đói thường đói khổ
xuyên đè nặng lên cuộc + Phong trào đấu tranh chống
sống ND Nga. Mâu thuẫn Nga Hoàng diễn ra mạnh mẽ.
giữa ND Nga và Nga => Nước Nga tiến sát tới một
hoàng gay gắt. Nước Nga cuộc cách mạng.
tiến sát tới cuộc CM.
* Hoạt động 2: 2. Từ Cách mạng tháng Hai
GV : Nguyên nhân trực HS đọc sgk và trả lời: đó là đến Cách mạng tháng Mười.
tiếp làm bùng nổ cuộc biểu tình của 9 vạn * Cách mạng dân chủ tư sản
CMDCTS T2? nữ công nhân ơ Pê-tơ-rô- tháng 2/1917:
GV tóm tắt diễn biến, grat -Ngày 23/2/1917 cách mạng
hình thức, lực lượng tham bùng nổ dưới sự lãnh đạo của
gia và kết quả CM Đảng Bônsêvich, đã chuyển
sang KN vũ trang lật đổ chế
độ quân chủ.
GV: cục diện chính trị - Xô viết đại biểu công nhân
này có thể tồn tại lâu dài HS đọc sgk, suy nghĩ và trả và binh lính được thành lập, g/
được không? Vì sao? lời Cục diện chính trị này c TS lập chính phủ lâm thời-
không thể kéo dài vì hai tồn tại hai chính quyền: Chính
chính quyền đại diện cho phủ TS lâm thời >< Xô viết
hai giai cấp đối lập trong xã -Tính chất: Cách mạng tháng
hội không thể cùng song 2/1917 ở Nga là cuộc cách
song tồn tại mạng dân chủ tư sản kiểu
mới.
* Cách mạng tháng Mười Nga
1917
- Tháng 4.1917 LêNin thông
qua luận cương tháng Tư chủ
trương chuyển CMDCTS sang
CMXHCN.
- Đêm 24/10/1917 bắt đầu khởi
nghĩa.25.10 (7.11) quân khởi
nghĩa chiếm Cung điện Mùa
Đông, chính phủ TS lâm thời bị
GV: Em hãy nhận xét về
bắt => Cách mạng thắng lợi
tính chất của cách mạng HS suy nghĩ và trả lời: CM
trên khắp nước Nga rộng lớn.
tháng Mười? tháng Mười có tính chất
GV: Trang 34
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
khác hẳn với các cuộc cmts -Tính chất: Cách mạng tháng
trước đây vì nó lật đổ chính Mười mang tính chất của cuộc
phủ ts, giành chính quyền cách mạng xã hội chủ nghĩa
về tay nhân dân. Vì vậy nó
mang tính chất của 1 cuộc
CM XHCN.
Hoạt động 3: cá nhân II. Cuộc đấu tranh xây dựng
GV: Chính quyền mới Hoạt động 3: Cá nhân và bảo vệ chính quyền Xô
được thành lập như thế - Đêm 25/10 Đại hội Xô viết.
nào? viết toàn Nga lần thứ hai 1. Xây dựng chính quyền Xô
khai mạc ở Điện Xmônưi viết.
đã thành lập chính quyền - Đêm 25.10 Đại hội xô viết
Xô viết do Lênin đứng đầu. toàn Nga tuyên bố thành lập
chính quyền xô viết .
GV:chính quyền Xô Viết HS đọc sgk và trả lời câu
đã làm được những việc hỏi: - Chính quyền thông qua “sắc
gì và đem lại lợi ích cho - thông qua sắc lệnh ruộng lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh
ai? đất và sắc lệnh hòa bình ruộng đất”.
- thủ tiêu tàn tích của chế - Chính quyền Xô viết tiến
độ cũ, lập chính quyền mới hành thủ tiêu những tàn tích
- lập Hồng quân phong kiến, thực hiện các
- quốc hữu hóa nhà máy, xí quyền tự do bình đẳng.
nghiệp - Thành lập hồng quân để bảo
- đem lại lợi ích cho mọi vệ chính quyền cách mạng.
tầng lớp nhân dân Nga. - Chính quyền Xô viết được
xây dựng và cũng cố từ Trung
ương đến địa phương.
- Quốc hữu hóa các nhà máy xí
GV: Nước Nga đã làm gì nghiệp của tư sản, xây dựng
để bảo vệ chính quyền nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
cách mạng? 2. Bảo vệ chính quyền xô
Hoạt động 4: cả lớp và * Hoạt động 4: Cả lớp và viết.
cá nhân. cá nhân - Từ 1918 đến 1920 nhân dân
GV trình bày cuối năm Nga phải đấu tranh chống 14
1914, quân đội 14 nước nước đế quốc tấn công để bảo
ĐQ và các lực lượng phản vệ chính quyền Xô viết còn
CM tấn công nhằm tiêu non trẻ.
diệt nước Nga xô viết. - Từ 1919 Chính quyền xô viết
GV: Vì sao quân đội 14 HS đọc sgk thảo luận và thực hiện “Chính sách cộng
nước ĐQ lại liên kết tấn trả lời sản thời chiến”
công nước Nga xô viết? -vì sự xuất hiện của nước + Nhà nước kiểm soát toàn bộ
Nga XHCN đe doạ quyền nền công nghiệp.
lợi của các nước TBCN +Trưng thu lượng thực thừa
- vì các nước ĐQ sợ g/c của nông dân.
trong nước noi gương nước + Thi hành chế độ lao động
Nga, tiến hành CM XHCN cưởng bức.
GV: Việc thực hiện chính lật đổ g/c TS
sách cộng sản thời chiến - Đến 1920 Hồng quân và nhân
có tác dụng, ý nghĩa gì với HS suy nghĩ và thảo luận: dân Liên xô đã đẩy lùi các cuộc
GV: Trang 35
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
nước Nga ? Nga đã huy động được tối tấn công của các lực lượng
đa sức người, sức của phục phản cách mạng, giữ vững
vụ đất nước. Phát huy cao chính quyền xô viết.
độ sức mạnh tổng hợp của
cả dân tộc vào cuộc đấu III. ý nghĩa lịch sử của cách
hoạt động 5: cá nhân tranh chống thù trong giặc mạng tháng Mười Nga.
GV yêu cầu HS nhắc lại ngoài. -Với nước Nga.
kết quả CM tháng Mười - Cách mạng tháng Mười Nga
Nga và kết quả đó có ý * Hoạt động 5: Cá nhân thắng lợi đã mở ra một kỷ
nghĩa gì đối với nước Nga HS: nguyên mới cho dân tộc Nga:
? - đập tan ách áp bức bóc lột Công nhân, nhân dân lao động
của PK, TS. được giải phóng đứng lên làm
- đưa ND Nga lên làm chủ chủ đất nước.
đất nước, làm chủ số phận - Với thế giới:
mình. + Làm thay đổi cục diện thế
Đối với thế giới, CM giới.
tháng Mười đã làm thay + Cổ vũ và để lại nhiều bài
đổi cục diện thế giới, học kinh nghiệm cho cách
CNTB không còn là hệ mạng thế giới.
thống duy nhất mà đã có
cả CNXH, qua đó cổ vũ
mạnh mẽ phong trào cách
mạng thế giới.
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Ngan 1917 ?
- Dặn dò:
Học bài, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm những tư liệu về công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô (1921 - 1941)
- Ra bài tập:
Vì sao năm 1917 ở nước Nga lại diễn ra hai cuộc cách mạng ?
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 36
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:
Bài 10 Tiết PPCT: 13.
LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1921 – 1941
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Học sinh nắm được ý nghĩa của chính sách kinh tế mới, những thành tựu của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội 1921 – 1941.
-Thấy rõ tác dụng của chính sách kinh tế mới
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Bồi dưỡng tình cảm cách mạng, nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt và khâm phục
thành tựu vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
-Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đóng góp to lớn của chủ nghĩa xã hội
với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.
3. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử.
- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử để hiểu rõ hơn đặc trưng
lịch sử của từng sự kiện.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
-Lược đồ Liên Xô, tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
- Một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
-Tư liệu, mẩu chuyện lịch sử về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô thời kỳ
(1921 - 1941)
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Kiểm ra bài cũ.
Câu 1: tình hình nước Nga trước CM năm 1917 và vì sao nước Nga phải tiến hành hao
cuộc cách mạng?
Câu 2:Công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền sau cách mạng tháng Mười ở Liên Xô ?
Câu 3. Nội dung chính sách “cộng sản thời chiến” và ý nghĩa lịch sử của nó.
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Sau khi thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng XHCN đầu tiên trên thế giới, nhân dân Xô
viết bước vào thời kỳ khai phá một con đường mới – xây dựng CNXH. Quá trình đó diến ra
như thế nào bài hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. Chính sách kinh tế mới và
công cuộc khôi phục kinh tế
ở Liên Xô (1921-1925).
Hoạt động 1: hoạt động Hoạt động 1: hoạt động 1. Chính sách kinh tế mới.
nhóm nhóm - Năm 1921, nước Nga xây dựng
Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình Nhóm 1: sau chiến tranh đất nước trong hoàn cảnh cực kì
nước Nga sau CM? kinh tế nước Nga bị tàn phá khó khăn: nền kinh tế quốc dân
Nhóm 2: Tìm hiểu nội nghiêm trọng, chính trị bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình
dung chính sách kinh tế không ổn định, chính sách chính trị không ổn định, chính
mới ? cộng sản thời chiến đã lạc sách cộng sản thời chiến đã lạc
Nhóm 3: Chính sách kinh tế hậu khiến ND bất bình. hậu kìm hãm nền kinh tế, khiên
mới tác động như thế nào nhân dân bất bình.
với nước Nga ? Nhóm 2: → Nước Nga Xô viết lâm vào
+ NN: thay chế độ trưng khủng hoảng.
thu lương thực bằng thu - Tháng 3.1921 Đảng

GV: Trang 37
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
thuế lương thực Bônsêvích thông qua Chính
+CN: nhà nước nắm các sách kinh tế mới (NEP).
ngành kinh tế chính, cho -* Nội dung
phép tư nhân đầu tư kinh + Nông nghiệp: Thay chế độ
doanh, sản xuất trưng thu lương thực bằng
+TN: tự do mua bán, trao thuế lương thực.
đổi + Công nghiệp:nhà nước nắm
Nhóm 3:chính sách kinh tế các ngành kinh tế chính,
mới đã đem ại sự thay đổi khuyến khích tư nhân đầu tư
to lớn cho nước Nga, thúc kinh doanh.
đẩy kinh tế phát triển và + Thương nghiệp, tiền tệ: Tư
giúp ND vượt qua khó nhân được tự do buôn bán, đẩy
GV giải thích: chính sách khăn. mạnh trao đổi
cộng sản thời chiến do nhà - Ý nghĩa.
nước nắm độc quyền quản + Thúc đẩy kinh tế quốc dân
lý nền kinh tế quốc dân. chuyển biến rõ rệt, giúp nhân
Còn chính sách kinh tế mới dân Xô viết vượt qua khó khăn,
thực chất là chuyển nền hoàn thành khôi phục kinh tế.
kinh tế do nhà nước độc + Chính sách kinh tế mới để
quyền, sang nền kinh tế lại nhiều kinh nghiệm cho các
nhiều thành phần do nhà nước xã hội chủ nghĩa và các
nước kiểm soát, khôi phục nước khác trên thế giới.
lại nền kinh tế hàng hóa.
Chính sách kinh tế mới là
sự chuyển đổi kịp thời,
đầy sáng tạo của Lê-nin và
Đảng Bôn-sê-vích, phù hợp
với hoàn cảnh đất nước và
nguyện vọng của nhân dân 2. Sự thành lập Liên bang
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Hoạt động 2: hoạt động * Hoạt động 2: Cả lớp, cá Xô viết.
cá nhân nhân - Nhằm liên minh các dân tộc
GV : Vì sao phải thành lập HS đọc sgk và trả lời: trên lãnh thổ thành một khối
Liên Bang, việc thành lập Việc thành lập Liên xô dưa thống nhất.
này có ý nghĩ gì? trên nguyên tắc bình đẳng - Tháng 12.1922 Đại hội xô
và quyền dân tộc tự quyết, viét Liên bang tuyên bố thành
giúp đỡ nhau vì mục tiêu lập Liên bang Cộng hòa xã hội
xây dựng thành công chủ nghĩa Xô viết. Gồm 4
Sau công cuộc khôi phục CNXH. nước cộng hòa, đến năm 1940
kinh tế (1921 - 1925) nhân có thêm 11 nước.
dân Liên Xô bắt tay vào
công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội (1925 - 1941 II. Công cuộc xây dựng CNXH
ở Liên Xô (1925-1941)
Hoạt động 3: cá nhân, tập * Hoạt động 3: cá nhân, 1.Những kế hoạch 5 năm đầu
thể tập thể tiên
GV: Công nghiệp hoá HS suy nghĩ và trả lời: - Để xây dựng đất nước
XHCN là gì? Vì sao phải +Công nghiệp hóa là quá nhiệm vụ trọng tâm của LX là
tiến hành CNH XHCN ? trình xây dựng một nền sản Công nghiệp hóa đất nước.
GV: Trang 38
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
xuất cơ khí hóa trong ngành
kinh tế quốc dân, trước hết - Kế hoach 5 năm lần 1(1928-
là trong ngành công nghiệp 1932) và lần 2 (1933 – 1937)
+ LX vẫn còn là một nước đạt được những thành tựu:
nong nghiệp, chậm phát + LX từ 1 nước NN lạc hậu
triển vì vậy phải tiến hành trở thành 1 cường quốc CN,
GV: Qua hai kế hoạch 5 CNH để phát triển kịp các công nghiệp chiếm 77.4%
năm đầu tiên LX đã đạt nước GDP
được những thành tựu gì? HS đọc sgk và trả lời: + NN: 93% nông hộ với trên
- LX trở thành 1 cường 90% diện tích được tập thể
quốc CN. hóa.
-Thanh toán nạn mù chữ +VH GD: Thanh toán xong nạn
- Xóa bỏ g/c bóc lột. mù chữ
+ Xã hội: Xóa bỏ bóc lột, XH
chí có 3 giai cấp công, nông, trí
thức.
- Trong công cuộc xây dựng
CNXH tuy còn một số hạn chế
song vẫn đạt được nhiều thành
tựu to lớn.
- 6/1941 công cuộc xây dựng
Hoạt động 4: cá nhân, cả Hoạt động 4: cá nhân, cả chủ nghĩa xã hội bị gián đoạn
lớp lớp vì Đức tấn công LX.
GV: Sau CM tháng Mười, HS: LX thiết lập quan hệ 2. Quan hệ ngoại giao của
LX thiết lập quan hệ ngoại ngoại giao với các nước Liên Xô.
giao với những nước nào? láng giềng ở châu Á, châu - Sau cách mạng tháng Mười
+ Chính quyền Xô viết xác Âu Liên Xô thiết lập quan hệ
lập quan hệ ngoại giao với ngoại giao với nhiều nước
TNK, Iran, Mông Cổ, Trung Châu Âu, Châu Á.
Quốc, Extônia, Lít-va, Lát-
vi-a, Phần Lan, Ba Lan. - Trong thế bị bao vây, Liên Xô
Năm 1925 Liên Xô đã được kiên trì đấu tranh từng bước
các cường quốc tư bản: phá vỡ chính sách bao vây về
Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật kinh tế, ngoại giao của các
và đến năm 1933, Mĩ công nước đế quốc.
nhận và thiết lập quan hệ
ngoại giao với Liên Xô. Đó - Từ 1922 đến 1933 tất cả các
là thắng lợi lớn của nền nước đế quốc lần lượt đặt
ngoại giao Xô viết, khẳng quan hệ ngoại giao với Liên
định uy tín của LX. Xô.



4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Ý nghĩa của chính ách kinh tế mới ? Ý nghĩa của việc thành lập Liên bang Xô viết ?
- Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa. Đọc bài 11
- Ra bài tập:
GV: Trang 39
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Nêu một vài dẫn chứng về mối quan hệ ngoại giao của Liên Xô với các nước XHCN.
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 40
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Chương II TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
Ngày soạn:
Tiết 14 Bài 11
TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: HS nắm được tình hình chung của các nước tư bản giữa hai cuộc chiến
tranh; việc xác lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.Bản chất của CNTB 1919 – 1939.
- Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ II
của các nước tư bản.
+ Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-Oa-sinh-tơn
chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.
+ Nắm được nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng Sản đối lập với chủ nghĩa tư bản.
+ Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới.
+ Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu được kết quả khác
nhau ở các nước tư bản.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Giáo dục tinh thần quốc tế chân chính, tin tưởng vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao
động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít.
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.
3. Về kĩ năng:
Rèn luyện khả năng phân tích, liên hệ, rút ra kết luận về các sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới 1. Tranh ảnh liên quan.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
Nêu các biện pháp của chính sách kinh tế mới ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, trật tự thế giới được hình thành như thế nào
nghiên cứu bài mới để biết được tình hình các nước tư bản sau chiến tranh.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp và cá * Hoạt động 1: Cả lớp, cá 1. Thiết lập trật tự thế giới
nhân nhân mới theo hệ thống Vécxai –
CTTG 1 kết thúc, các nước Oasinhtơn.
tư bản đã tổ chức Hội nghị - Sau chiến tranh TG 1 các
hòa bình ở Vec-xai (1919- nước tư bản tổ chức hội nghị
1920) và Oa-sinh-tơn (1921 Véc xai (1919-1920) và Oa-
- 1922) để ký kết hòa ước sinh-tơn (1921-1922) để phân
và các Hiệp ước phân chia chia quyền lợi.
quyền lợi. Một trật tự thế - Qua các văn kiện ký kết một
giới mới được thiết lập trật tự thế giới mới được
thông qua các văn kiện đó thiết lập => Hệ thống Vécxai
nên thường gọi là hệ thống – Oasinhtơn.
Vec-xai -Oa-sinh -tơn
GV hỏi: Với hệ thống hòa HS suy nghĩ, thảo luận: - Với hệ thống Vécxai –

GV: Trang 41
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
ước Vec-xai -Oa-sinh -tơn Hệ thống Vec-xai -Oasinhtơn Oasinh tơn các nước thắng
trật tự thế giới mới được mang tính chất ĐQ CN, mang trận giành được nhiều quyền
thiết lập như thế nào? Em lại quyền lợi nhiều nhất cho lợi về kinh tế và áp đặt, nô
có nhận xét gì về tính chất các nước Anh, Pháp, Mĩ xâm dịch các nước bại trận
của hệ thống này? phạm chủ quyền, lãnh thổ
của nhiều quốc gia, dân tộc,
gây nên những mâu thuẫn sâu
sắc trong nội bộ các nước
Hoạt động 2: cả lớp, cá ĐQ 2. Cao trào cách mạng 1918
nhân Hoạt động 2: cả lớp, cá – 1923. Quốc tế Cộng sản.
Gv hỏi:Nguyên nhân nào nhân - Hậu quả của cuộc CTTG 1
làm bùng nổ cao trào cách HS đọc sgk và trả lời: và tác động của cách mạng
mạng 1918 - 1923 ở các - do hậu quả của CTTG 1 tháng Mười Nga làm bùng nổ
nước tư bản? - được sự cổ vũ của cm cao trào cách mạng ở các
tháng Mười Nga, soi đường nước tư bản từ 1918 - 1923.
và cổ vũ, họ đã vùng dạy - Phong trào đấu tranh đòi
đấu tranh. công bằng dân chủ, những
yêu sách về kinh tế và ủng hộ
nước Nga Xô viết.
- Để lại nhiều bài học kinh
nghiệm cho phong trào công
nhân. Sự phát triển của phong
trào cách mạng thế giới đòi
hỏi phải có một tổ chức quốc
tế để lãnh đạo.
- Tháng 3.1919 Đại hội thành
GV hỏi: Qua nội dung hoạt lập Quốc tế Cộng sản được
động của Đại hội II và Đại Hs thảo luận: tiến hành ở Mát-xcơ-va.
hội VII nêu nhận xét của Quốc tế Cộng sản có công - Hoạt động: Chủ yếu thông
em về vai trò của Quốc tế lao to lớn trong việc thống qua các đại hội, quan trọng
Cộng sản đối với phong nhất và đề ra định hướng nhất là ĐH II và ĐH VII.
trào cách mạng thế giới. phát triển cho phong trào - Đóng góp: Lãnh đạo phong
cách mạng thế giới. trào cách mạng thế giới, để
lại nhiều bài học cho phong
trào công nhân và sự nghiệp
GPDT
- Năm 1943 Quốc tế Cộng
sản tự tuyên bố giải tán

Hoạt động 3: cả lớp, cá 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế
nhân Hoạt động 3: Cả lớp, cá 1929 -1933 và hậu quả của nó.
Trong những năm 1929 - nhân
1933 thế giới tư bản diễn - do sản xuất ồ ạt, chạy theo
ra 1 cuộc đại khủng hoảng lợi nhuận và sự mất cân bằng
kinh tế. Đây là 1 cuộc về kinh tế
“khủng hoảng thừa” kéo - Đặc điểm: Lớn về phạm vi,
dài nhất, tàn phá nặng nề trầm trọng về mức độ và kéo
nhất và gây nên những hậu dài về thời gian
quả chính trị, xã hội tai hại - Hậu quả:
GV: Trang 42
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
nhất trong lịch sử chủ nghĩa HS : do sản xuất ồ ạt, chạy + Kinh tế: Tàn phá nặng nề
TB theo lợi nhuận và sự mất nền kinh tế các nước tư bản,
GV: Nguyên nhân chủ yếu cân bằng trong nền kinh tế đẩy hàng trăm triệu người vào
của cuộc khủng hoảng kinh các nước tình trạng đói khổ. SXCN
tế 1929 – 1933 ? giảm 38%, thương mại giảm
2/3
GV: Cuộc khủng hoảng đã HS đọc sgk trả lời: + Chính trị - xã hội: bất ổn
gây ra hậu quả gì? - Tàn phá nghiêm trọng nền định. Những cuộc đấu tranh,
Từ năm 1928 đến cuối năm kinh tế các nước TBN biểu tình diễn ra liên tục
1933, số người tham gia bãi - Gây nên tình hình chính trị, khắp cả nước, lôi kéo hàng
công ở các nước tư bản xã hội bất ổn, rối ren, phong triệu người tham gia. Tỉ lệ
chủ nghĩa đã lên tới 17 trào CM lên cao. người thất nghiệp cao,
triệu, con số ngày bãi công - Để đối phó lại cuộc khủng
là 267 triệu hoảng kinh tế giai cấp tư sản
=> đê thoát ra khỏi khủng các nước tìm cách thoát khỏi
hoảng, hệ thống TBCN bắt bằng hai con đường
đầu phân hóa + Anh-Pháp-Mĩ: Cải cách kinh
tế duy trì CNTB thoát khỏi
khủng hoảng.
+ Đức-Italia-Nhật: Thiết lập
hình thức thống trị mới
(CNPX ra đời) ráo riết chạy
đua vũ trang
=>Sự ra đời của hai khối đế
quốc đối lập, báo hiệu nguy
cơ của một cuộc chiến tranh
thế giới mới
4.Phong trào Mặt trận nhân
dân chống phát xít và nguy
cơ chiến tranh.
Hoạt động 4: Cả lớp, cá hoạt động 4: cả lớp và cá -Phong trào đặt dưới sự lãnh
nhân nhân đạo của Quốc tế Cộng sản
- GV: Vì sao lại diễn ra HS: vì sự tồn tại của CNPX và mang tính quần chúng rộng
phong trào mặt trận nhân đe doạ nền dân chủ, hoà rãi
dân chống phát xít và nguy bình của thế giới, tiến hành - Các phong trào tiêu biểu
cơ chiến tranh (1929 - chạy đua vũ trang để gây + Ở Pháp: Mặt trận nhân dân
1939) ? chiến tranh chia lại thế giới Pháp giành thắng lợi trong
Trong ĐH VII, QTCS đã cuộc tuyển cử 5.1936 và lập
chủ trương tậm gác đấu chính phủ mới, qua đó bảo vệ
tranh chống CNTB mà cùng được nền dân chủ, Pháp thoát
đoàn kết với các nước TBN khỏi hiểm họa phát xít
dân chủ chống CNPX và + Ở TBN : MTND giành
nguy cơ CTTG. Trong đó thắng lợi trong tuyển cử và
nổi lên phong trào ở Pháp thành lập Chính phủ Mặt trận
và TBN . Nhân dân, bị phát xít gây nội
chiến tiêu diệt nền cộng hòa.
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 để lại hậu quả gì cho nhân loại?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
GV: Trang 43
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
- Ra bài tập:
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 44
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 23/11/2010
Tiết PPCT:15 . Bài 12: NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH (1918 – 1939)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội nước Đức trong 10
năm đầu sau chiến tranh thế giới 1. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 và quá
trình lên nắm quyền của chủ nghĩa phát xít.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của chủ nghĩa
phát xít . Nâng cao tinh thần chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
3. Về kĩ năng:
-Rèn luyện khả năng so sánh sự kiện để rút ra bản chất của chúng.
- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp,
khái quát hóa để nắm được bản chất vấn đề.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
- Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923
- Tranh ảnh, bảng biểu có liên quan tới bài
- Tài liệu tham khảo khác.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp: 1’
2.Kiểm ra bài cũ:4’
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 và hậu quả của nó?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác động mạnh mẽ đến các nước tư bản, mỗi
nước có mỗi cách khác nhau để thoát khỏi sự khủng hoảng. Nguyên nhân nào dẫn đến việc
xuất hiện chủ nghĩa phát xít trên thế giới. Nghiên cứu bài 12 chúng ta sẽ hiểu thêm về sự xuất
hiệ của chủ nghĩa phát xít Đức.
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. Nước Đức trong những
10’ * Hoạt động 1: Cả lớp, * Hoạt động 1: Cả lớp, cá năm 1918 – 1929.
cá nhân nhân 1. Nước Đức và cao trào cách
GV đưa ra câu hỏi: Cuộc Hs đọc sgk và trả lời: Đức mạng 1918 – 1923.
Chiến tranh thế giới thứ là nước bại trận, hoàn toàn - Sau chiến tranh thế giới thứ
nhất đã gây hậu quả tới suy sụp về kinh tế, chính trị, nhất, Đức suy sụp hoàn toàn
nước Đức như thế nào? quân sự về kinh tế, chính trị, quân sự
Gv: Vì thế phong trào cách mâu thuẫn xã hội gay gắt.
mạng bùng nổ và lên cao - 11/1918, CMDCTS bùng nổ,
dẫn đến sự thành lập chế thiết lập nền cộng hòa tư sản -
độ cộng hòa. Nhân dân công hòa Vai-ma
Đức hi vọng chính phủ sẽ
đưa nước Đức vượt qua
khó khăn, tuy nhiên, ngay - Tháng 6/1919 hòa ước Véc-
sau đó, chính phủ Đức đã xai được ký kết. Nước Đức
kí hiệp ước Véc-xai với phải chịu những điều kiện hết
nhiều điều khoản nặng nề sức nặng nề, trở nên kiệt quệ
Gv cho hs đọc đoạn chữ Hs đọc đoạn chữ nhỏ trong và rối loạn chưa từng thấy
nhỏ trong sgk trang 64. GV sgk để biết them về tình
yêu cầu HS quan sát, khai hình nước Đức : Đức mất
GV: Trang 45
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
thác hình 31. Tình hình trên 1/8 diện tích. 1/12 dân số…,
đây của nước Đức làm cho đồng Mác mất giá nghiêm
đời sống giai cấp công trọng
nhân và nhân dân lao động
trở lên vô cùng tăm tối và
khốn quẫn. Vì vậy phong -Dưới sự lãnh đạo của ĐCS,
trào cách mạng lên cao. phong trào cách mạng diễn ra
mạnh mẽ, đỉnh cao là sự ra đời
của nước Cộng hòa Xô viết
Ba-vi-e

Hoạt động 2: hoạt đông Hoạt động 2: cả lớp và cá 2. Những năm ổn định tạm
7’ cả lớp và cá nhân nhân thời (1924 – 1929)
GV: nhờ sự viện trợ của - Kinh tế :Cuối 1923 Đức vượt
các nước, Đức đã bước qua khủng hoảng sau chiến
đầu khôi phục kinh tế, tranh. Kinh tế bước đầu khôi
chính trị Hs đọc sgk và trả lời: phục và phát triển
GV: Sự phát triển kinh tế Nước Đức vượt qua khủng
được biểu hiện như thế hoảng, sản xuất công
nào? nghiệp phát triển mạnh.
Năm 1929, Đức vươn lên
đứng đầu châu Âu
Hs suy nghĩ và trả
Gv: em có nhận xét gì về lời:kinh tế Đức phát triển
sự phát triển của kinh tế nhờ sự viện trợ bên ngoài,
Đức ? thiếu cơ sở trong nước - Chính trị:
+ Tăng cường quyền lực giới
Gv giải thích:Vì vậy khi tư bản độc quyền
các nước không còn viện + Đàn áp phong trào công nhân
trợ nữa, kinh tế Đức dễ + Tham gia Hội Quốc liên
dàng suy sụp nhanh chóng. + Ký kết hiệp ước với các
Nhờ sự phát triển kinh tế nước tư bản châu Âu
mà chính trị nước Đức dần
ổn định, địa vị quốc tế II. Nước Đức trong những
được phục hồi năm 1929 – 1939
8’ Hoạt động 3: cả lớp và cá 1. Khủng hoảng kinh tế và
nhân quá trình Đảng Quốc xã lên
Hoạt động 3: cả lớp và Hs đọc sgk trả lời: nắm quyền.
cá nhân - Sản xuất công nghiệp - cuộc khủng hoảng 1929 –
Gv: cuộc khủng hoảng giảm 47%, 5 triệu người 1933 ảnh hưởng nghiêm trọng
kinh tế thế giới 1929 đã thất nghiệp đến nền kinh tế Đức: Sản xuât
ảnh hưởng như thế nào - Mâu thuẫn xã hội gay gắt công nghiệp giảm 47%, 5 triệu
đến nền kinh tế nước dẫn đến sự cuộc khủng người thất nghiệp
Đức? hoảng trầm trọng =>mâu thuẫn ch gay gắt, phong
trào đấu tranh lên cao, khủng
hoảng chính trị trầm trọng.
HS: Hit-le khích động chủ - Đảng Quốc xã khích động
nghĩa phục thù, chủ trương chủ nghĩa phục thù, chống
phát xít hóa bộ máy nhà cộng sản chủ trương phát xít
GV: Trang 46
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Gv:Trong tình hình đó, giai nước. hóa bộ máy nhà nước
cấp tư sản có chủ trương - 30.1.1933 Hít-le làm thủ
gì? Hs: Vì đảng xá hội dân chủ tướng, mở ra thời kỳ đen tối
không hợp tác với đảng trong lịch sử nước Đức
cộng sản để chống phát xít.
10’ Gv: vì sao chủ nghĩa phát Hoạt động 4: hoạt động 2. Nước Đức trong những
xít có thể nhanh chóng nhóm năm 1933 – 1939.
thiết lập ở Đức ? Hs thảo luận và cử đại diện - Chính trị:
Hoạt động 4: hoạt động trả lời + Hít-le thiết lập nền chuyên
nhóm - Nhóm 1: chính độc tài, khủng bố công
Gv chia lớp thành 4 nhóm +thiết lập nền chuyên chính khai
tìm hiểu các vấn đề sau: độc tài, khủng bố công khai + Năm 1934 Hít-le tuyên bố
- Nhóm 1: tìm hiểu về hình +hủy bỏ hiến pháp vai-ma, hủy bỏ hiến pháp Vaima, nền
hình chính trị ở Đức nền cộng hòa vai-ma sụp đổ Cộng hòa Vaima sụp đổ.
- Nhóm 2: tìm hiểu về các - Nhóm 2:
chính sách kinh tế của + tổ chức kinh tế theo - Kinh tế:
chính phủ Đức hướng tập trung, mệnh + Đức quân sự hóa nền kinh tế
- Nhóm 3; tìm hiểu về sự lệnh, phục vụ nhu cầu quân + Các ngành công nghiệp dần
phát triển của nền kinh tế sự dần được phục hồi. Năm 1938,
Đức + lập hội đồng kinh tế sản lượng công nghiệp tăng
- Nhóm 4: tìm hiểu các + tăng cường các ngành giao 28%
chính sách đối ngoại của thông vận tải xây dựng
Hit-le - Nhóm 3:Đức thoát khỏi - Đối ngoại:
Gv bổ sung và chốt ý khủng hoảng. năm 1938, + Tháng 10.1933 Đức rút khỏi
sản lượng công nghiệp tăng Hội Quốc liên
28%, vựơt qua các nước + Năm 1935 Đức ban hành
châu Âu. lệnh tổng động viên, chuẩn bị
- Nhóm 4: gây chiến tranh
+ Đức rút khỏi hội quốc liên
+ ban hành lệnh tổng động
viên, thành lập quân thường
trực, triển khai các họat
động quân sự ở châu Âu
4. Sơ kết bài học.1’
- Cũng cố: Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức ? (Giai cấp tư sản cầm quyền chưa
đủ mạnh để duy trì chế độ cộng hòa, hoạt động tuyên truyền, kích động chủ nghĩa phục thù,
CN phân biệt chủng tộc, chống chủ nghĩa cộng sản của đảng Quốc xã, Đảng Xã hội dân chủ
từ chối hợp tác với những người cộng sản)
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, nghiên cứu bài 13
- Ra bài tập: Lập bảng so sánh tình hình kinh tế, chính trị nước Đức những năm 1929 –
1933 và 1933 – 1939.

IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 47
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011

Ngày soạn: 30/11/2010
Tiết 16 Bài 13: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Làm cho học sinh nắm được sự vươn lên về kinh tế của Mĩ từ su chiến
tranh thế giới thứ nhất. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động đến nước Mĩ và chính
sách của tổng thống Rudơven.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Làm cho học sinh nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa
tư bản Mĩ, những bất công trong lòng xã hội tư bản.
3. Về kĩ năng: Rne luyện kĩ năng phân tích số liệu để hiểu bản chất sự kiện.
II. Chuẩn bị của GV và HS
Lược đồ nước Mĩ sau chiến tranh, tranh ảnh về nước Mĩ..
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp:1’
2.Kiểm ra bài cũ. 4’
Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 ở Đức và quá trình lên nắm quyền của
Đảng Quốc xã diễn ra như thế nào ?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Khác với các quốc gia khác, từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Mĩ bước vào thời kì phát
triển phồn vinh, nhanh chóng trong hơn 10 năm. Mĩ trỏ thành quốc gia giàu mạnh nhất thế giới.
tuy nhiên, d sản xuất ổ ạt, chạy theo lợi nhuận đã đẩy nước Mĩ vào cuộc khủng hoảng kinh tế
trầm trọng, để lại hậu quả to lớn cho nước Mĩ và cả thế giới
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: hoạt động Hoạt động 1: hoạt đông I. NƯỚC MĨ TRONG
12’ nhóm nhóm NHỮNG NĂM 1918-1929.
GV chia lớp thành 4 nhóm - Mĩ bước vào thời kỳ phồn 1. Tình hình kinh tế.
- Nhóm 1: sự phát triển thịnh, đạt mức tăng trưởng - Những năm 20 của thế kỷ
của kinh tế Mĩ sau CTTG cao liên tục,là nước giàu XX Mĩ bước vào thời kỳ phồn
1 nhất thế giới. thịnh, là nước giàu nhất thế
- Nhóm 2: nguyên nhân nào - Nguyên nhân: giới.
giúp Mĩ phát triển nhanh + Thu nhiều lợi nhuận do - Nguyên nhân:
chóng? buôn bán vũ khí + Thu nhiều lợi nhuận do buôn
- Nhóm 3: biểu hiện sự + Không bị chiến tranh tàn bán vũ khí trong chiến tranh
phát triển kinh tế ở Mĩ phá. + Không bị chiến tranh tàn phá.
- Nhóm 4: hạn chế của nền + Cải tiến kĩ thuật, mở + Cải tiến kĩ thuật, mở rộng
kinh tế Mĩ rộng sản xuất sản xuất
Gv bổ sung và chốt ý - Biểu hiện của sự phát - Biểu hiện của sự phát triển
triển kinh tế Mĩ: kinh tế Mĩ:
+ Sản lượng công nghiệp + Sản lượng công nghiệp
chiếm 48% của TG chiếm 48% của TG
+ Đứng đầu thế giới về + Đứng đầu thế giới về SX
SX ôtô, thép, dầu mỏ… ôtô, thép, dầu mỏ…
+ Nắm 60% dự trữ vàng + Nắm 60% dự trữ vàng của
của thế giới. thế giới, là chủ nợ của thế
- Hạn chế : giới.
+ Phát triển KT chạy theo - Hạn chế :
lợi nhuận, theo CN tự do + Phát triển KT chạy theo lợi
GV: Trang 48
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
thái quá nhuận
+ Mất cân đối giữa các + Mất cân đối giữa các ngành
ngành CN, giữa CN – NN. CN, giữa CN – NN.
5’ Hoạt động 2: cả lớp 2. Tình hình chính trị, xã hội.
Hoạt động 2: cả lớp - Chính trị
Trong tình hình phát triển + Chính phủ Mĩ đề cao sự
cao độ, chính pủ Mĩ ra sức phồn vinh của nền kinh tế
đề cao sự phồn vinh của + Thi hành chính sách ngăn
nền kinh tế, đồng thời chặn công nhân đấu tranh, đàn
cũng ra sức bóc lột công áp những người tiến bộ.
nhân và đàn áp phong trào -Xã hội
đấu tranh. Hs đọc sgk và trả lời + Người lao động luôn phải
Gv :Vì sao người lao động Vì họ luôn phải đối mặt đối phó với thất nghiệp, bất
ở Mĩ không ngừng nổi dậy với thất nghiệp, bất công công xã hội và phân biệt
đấu tranh? xã hội và phân biệt chủng chủng tộc
tộc + Phong trào đấu tranh của
công nhân diễn ra mạnh mẽ.
ĐCS Mĩ ra đời đánh dấu - Tháng 5-1921 Đảng Cộng
bước phát triển mới của sản Mĩ ra đời
phong trào công nhân Mĩ.
7’ II. NƯỚC MĨ TRONG
Hoạt đông 3: hoạt động Hoạt động 3: hoạt động NHỮNG NĂM 1929 – 1939
cả lớp và cá nhân cả lớp và cá nhân 1. Cuộc khủng hoảng kinh
tế 1929 – 1933 ở Mĩ.
GV:Cuộc khủng hoảng bắt Hs đọc skg và trả lời: bắt - Khủng hoảng nổ ra vào tháng
đầu từ ngành nào và để lại đầu từ ngành tài chính ngân 10.1929 trong lĩnh vực tài
hậu quả gì cho nước Mĩ? hàng, rồi lan nhanh san cả chính ngân hàng.
nền kinh tế. sản lượng - Khủng hoảng đã phá hủy
công nghiệp chỉ còn 53,8%, nghiêm trọng các ngành sản
Phong trào đấu tranh của hàng chục triệu người thất xuất công, nông và thương
nhân dân lên cao. Chính phủ nghiệp nghiệp. Công nghiệp chỉ còn
Mĩ đã tiến hành cải cách 53.8%, hàng chục triệu người
kinh tế- xã hội để xoa dịu thất nghiệp
mâu thuẫn, ổn định đất
14’ nước. 2. Chính sách mới của Tổng
Hoạt động 4: hoạt động thống Mĩ Ru-dơ-ven.
cả lớp và cá nhân Hoạt động cả lớp và cá - Nội dung của chính sách kinh
Gv hỏi: Nội dung chính nhân tế mới.
của chính sách kinh tế mới Hs đọc sgk và trả lời; + Chính phủ giải quyết thất
là gì? Nhà nước can thiệp tích nghiệp, nước tích cực can
cực vào đời sống kinh tế, thiệp vào đời sống kinh tế.
giải quyết nạn thất nghiệp + Thông qua các đạo luật để
Thông qua các đạo luật phục hồi kinh tế như đạo luật
khuyến khích kinh tế phát ngân hàng, phục hưng công
triển nghiệp, điều chỉnh nông
nghiệp.
- Ý nghĩa của Chính sách mới
Gv hỏi: chính sách mới có + Nền kinh tế được phục hồi
ý nghĩa như thế nào đối Hs đọc sgk và trả lời: và tiếp tục tăng trưởng
GV: Trang 49
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
với nước Mĩ ? - giải quyết một số vấn đề + Xoa dịu được mâu thuẫn giai
cơ bản của nước Mĩ trong cấp
cơn khủng hoảng + Chế độ dân chủ tư sản vẫn
- khôi phục sản xuất, xoa được duy trì.
dịu mâu thuẫn giai cấp - Chính sách đối ngoại.
- nước Mĩ vẫn duy trì chế + Thi hành chính sách láng
Gv giảng:về đối ngoại, Mĩ độ dân chủ tư sản. giềng thân thiện với các nước
thi hành chính sách láng Mĩ latinh.
giềng thân thiện với các + Thông qua các đạo luật để
nước Mĩ latinh. Sau thời giữ vai trò trung lập trước sự
gian dài không công nhận xung đột quốc tế.
Liên Xô, năm 1933, Mĩ
thiết lập quan hệ ngoại
giao với Liên Xô. Tuy
nhiên, trong các cuộc xung
đột quốc tế, Mĩ có thái độ
trung lập, thật ra là dung
dưỡng cho các thế lực phát
xít gây chiến tranh.

4. Sơ kết bài học.1’
- Cũng cố:
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Mĩ ?
+ Những nội dung chủ yếu của Chính sách kinh tế mới của Mĩ ?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Nghiên cứu bài 14.
- Ra bài tập:
+ Em có suy nghĩ gì về chính sách đối ngoại của Mĩ ? Chính sách đó đã ảnh hưởng như
thế nào đến tình hình thế giới ?

IV. Rút kinh nghiệm,bổ sung




GV: Trang 50
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 7/12/2010
Tiết 17 Bài 14: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918-1939)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh. Cuộc
khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới quân
phiệt Nhật đưa nước Nhật trở thành một lò lữa chiến tranh ở châu Á.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật.
Bồi dưỡng tinh thần chống chủ nghĩa phát xít.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử. Tăng cường khả
năng so sánh, liên hệ lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Lước đồ châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản trong
những năm 1918 – 1939.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ. 4’
Trình bày những nội dung chủ yếu của chính sách mới của Mĩ ?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ đến nước Nhật, để thoát khỏi cuộc
khủng hoảng giới quân phiệt Nhật đã phát xít hóa bộ máy nhà nước biến nước Nhật trở thành
lò lữa chiến tranh ở châu Á. Tình hình nước Nhật sẽ diễn ra như thế nào….?
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
10’ Hoạt động 1: hoạt động Hoạt động 1: hoạt động cả I. NHẬT BẢN TRONG
cả lớp và cá nhân lớp và cá nhân NHỮNG NĂM 1918 - 1929
-GV: Sau CTTG 1, kinh Hs đọc sgk và trả lời: 1. Nhật Bản trong những
tế Nhật Bản phát triển - Sau chiến tranh, Nhật Bản năm đầu sau chiến tranh
như thế nào? thu được lợi nhuận và lợi (1918-1923).
dụng các nước Tây Âu suy - Kinh tế.
yếu, mở rộng sản xuất và + Nhật Bản thu nhiều lợi
xuất khẩu, kinh tế phát triển nhuận trong CTTG 1, tăng
nhanh chóng cường sản xuất và xuất khẩu,
sản xuất công nghiệp tăng
Nhật Bản phát triển nhanh:yrong vòng 6 năm CN
không đều giữa công tăng 5 lần, dự trữ vàng tăng 6
nghiệp và nông nghiệp lần.
+ Nông nghiệp không phát
Gv: Em có nhận xét gì về Hs trả lời: Tuy kinh tế phát triển, giá lương thực đắt đỏ.
số lượng cuộc bãi công ở triển, nhưng đời sống nhân - Chính trị - xã hội.
Nhật Bản trong năm dân không được cải thiện, + Đời sống người lao động
1919? họ liên tụcđấu tranh. Trong không được cải thiện, phong
năm 1919 có 2388 cuộc bãi trào đấu tranh của công – nông
công, trung bình hơn 6 cuộc phát triển mạnh mẽ: cuộc
Trong phong trào đấu mỗi ngày, tình hình xã hội ‘bạo động lúa gạo’, bãi
tranh, ĐCS Nhật Bản ra bất ổn công…
đời đánh dấu bước phát + Tháng 7 năm 1922 Đảng
triển mới trong phong trào cộng sản Nhật Bản thành lập
công nhân.
GV: Trang 51
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011

5’ Họat động 2: cả lớp và
cá nhân Hoạt động 2: cả lớp và cá 2. Nhật Bản trong những
nhân năm ổn định (1924 – 1929)
Gv: vì sao Nhật Bản chỉ - Kinh tế:
ổn định trong thời gian Hs suy nghĩ và trả lời: +Nhật Bản chỉ ổn định và
ngắn và nhanh chóng - Nhật Bản phải nhập khẩu phát triển trong thời gian ngắn
khủng hoảng? nguyên liệu quá mức (1926-1927)
- nhanh chóng bị sự cạnh + Năm 1927, cuộc khủng
tranh của Tây Âu hoảng bùng nổ
Để xoa dịu mâu thuẫn xã - Chính trị.
hội, lúc đầu Nhật Bản + Trước 1927, chính phủ Nhật
tiến hành cải cách về Bản thi hành một số cải cách
chính trị. Nhưng sau đó, chính trị tiến bộ.
chính phủ Ta-na-ca đã + Sau 1927, chính phủ của
thực hiện chính sách đối tướng Ta-na-ca thực hiện
nội và đối ngoại hiếu chính sách đối nội, đối ngoại
chiến hiếu chiến
23’ II. KHỦNG HOẢNG KINH
Hoạt động 3:hoạt động Hoạt động 3: hoạt động TẾ VÀ QUÁ TRÌNH QUÂN
nhóm nhóm PHIỆT HÓA BỘ MÁY NHÀ
Gv chia lớp thành 4 nhóm Hs thảo luận và cử đại NƯỚC Ở NHẬT.
Nhóm 1:cuộc khủng diện trả lời 1.Khủng hoảng kinh tế
hoảng kinh tế 1929-1933 Nhóm 1 (1929 – 1933) ở Nhật Bản.
đã tác động đến Nhật - cuộc khủng hoảng ở Mĩ đã - Khủng hoảng kinh tế là kinh
Bản như thê nào? làm cho kinh tế Nhật Bản tế Nhật Bản giảm sút trầm
Nhóm 2: để khắc phục giảm sút trầm trọng. Sản trọng, đặc biệt là nong nghiệp
hậu quả khủng hoảng, xuất công, nông nghiệp và - Hậu quả: nông dân bị phá
Nhật Bản đã làm gì? thương nghiệp đều đình đốn. sản, 3 triệu người thất
Nhóm 3:chính sách đối - Khủng hoảng kinh tế đã nghiệp, cuộc đấu tranh diễn ra
ngoại của Nhật Bản ? gây hậu quả nghiêm trọng về quyết liệt
Nhóm 4: cuộc đấu tranh xã hội: nông dân phá sản,
của nhân dân Nhật Bản công nhân thất nghiệp, mâu
diễn ra như thế nào? thuẫn xã hội diến ra quyết
Gv gọi hs từng nhóm liệt.
trình bày, gọi nhóm khác Nhóm 2 2. Quá trình quân phiệt hóa
bổ sung và sửa chữa, - Để khắc phục hậu quả, bộ máy nhà nước.
hoàn chỉnh giới cầm quyền Nhật Bản đã - Để khắc phục hậu quả của
chủ trương quân phiệt hóa cuộc k/h và giải quyết khó
bộ máy nhà nước khăn, Nhật Bản đã chủ trương
- Quá trình quân phiệt hóa quân phiệt hóa bộ máy nhà
kéo dài suốt thập niên 30 và nước, gây chiến tranh xâm
gắn liền với các cuộc chiến lược, bành trướng ra bên ngoài
tranh xâm lược. - Nhật Bản tăng cường chạy
Nhóm 3 đua vũ trang và đẩy mạnh xâm
- Nhật Bản tăng cường chạy lược Trung Quốc. năm 1933,
đua vũ trang và đẩy mạnh dựng nên “Mãn Châu quốc”
xâm lược Trung Quốc. - Hình thành lò lửa chiến tranh
- lập nên “ Mãn Châu quốc” ở Châu Á
GV: Trang 52
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
-lò lửa chiến tranh ở châu Á 3. Cuộc đấu tranh chống
Nhóm 4 chủ nghĩa quân phiệt của
- Dưới sự lãnh đạo của nhân dân Nhật Bản.
Đảng cộng sản cuộc đấu - Đảng cộng sản lãnh đạo
tranh chống chủ nghĩa quân cuộc đấu tranh chống chủ
phiệt diễn ra sôi nổi. nghĩa quân phiệt, thành lập
- góp phần làm chậm lại quá MTND.
trình quân phiệt hóa bộ máy - Phong trào diễn ra mạnh mẽ
nhà nước với nhiều hình thức và lôi
- Phong trào diễn ra mạnh cuốn đông đảo binh lính, sĩ
mẽ với nhiều hình thức và quan Nhật tham gia.
lôi cuốn đông đảo binh lính,  Làm chậm quá trình quân
sĩ quan Nhật tham gia. phiệt hóa bộ máy nhà nước


4. Sơ kết bài học.1’
- Cũng cố: Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đã tác động đến nước Nhật như thế nào?
Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản có gì khác với quá trình quân phiệt
hóa bộ máy nhà nước ở Đức ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa và nghiên cứ bài 15.
- Ra bài tập: So sánh tình hình các nước Đức, Mĩ, Nhật Bản trong những năm 1918 – 1939?

IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung




GV: Trang 53
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:4/1/2011
Tiêt 19 Bài 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ
(1918 – 1939)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được những diễn biễnc của cách mạng Trung Quốc trong
những thập niên 20 – 3- của thế kỷ XX. Những đặc điểm của phong trào độc lập ở Ấn Độ.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tính tất yếu của
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc bị áp bức, giành
độc lập.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh đối chiếu các sự kiện lịch sử khác nhau để hiểu
được ý nghĩa của chúng.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Cho học sinh sưu tầm một số tư liệu tranh ảnh về cuộc đời hoạt động của Mao Trạch
Đông, Gan-đi
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra như thế nào?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
tg hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. PHONG TRÀO CÁCH
MẠNG Ở TRUNG QUỐC
(1919 – 1939).
Hoạt động 1: hoạt động cá Hoạt động 1: hoạt động cá 1. Phong trào Ngũ Tứ và sự
nhân nhân thành lập Đảng Cộng sản
Gv: tên gọi phong trào Ngũ Hs: đọc sgk và trả lời Trung Quốc.
Tứ xuất phát từ việc phong Phong trào bùng nổ nhằm - Nguyên nhân bùng nổ: phản
trào bùng nổ vào ngày 4/5. phản đối âm mưu xâu xé đối âm mưu xâu xé TQ của
Vậy nguyên nhân nào làm Trung Quốc của các nước các nước đế quốc
bùng nổ phong trào Ngũ ĐQ và trừng trị phần tử - Diễn biến
Tứ? phản quốc trong chính phủ + Ngày 4.5.1919, 3000 học
sinh sinh viên Bắc Kinh biểu
tình
+ Phong trào lan rộng khắp 22
tình và 150 thành phố lôi kéo
đông đảo các tầng lớp xã hội
tham gia.
Gv: phong trào có ý nghĩa Hs đọc sgk và trả lời: - Ý nghĩa.
gì đối với cách mạng - mở đầu cao trào chống ĐQ + Mở đầu cho cao trào chống
Trung Quốc ? và PK ở Trung Quốc ĐQ và PK ở TQ
- g/c cn trở thành lực lượng + Giai cấp công nhân bước
chính trị độc lập lên vũ đài chính trị như một
- chuyển cách mạng Trung lực lượng cách mạng độc
Quốc từ CMDCTS kiểu cũ lập.
sang CMDCTS kiểu mới. + c/m Trung Quốc chuyển từ
Hơn nữa sau phong trào, CMDCTS kiểu cũ sang
chủ nghĩa Mác – Lênin CMDCTS kiểu mới
được truyền bá sâu rộng -Phong trào Ngũ Tứ thúc đẩy
GV: Trang 54
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
vào Trung Quốc dẫn đến truyền bá chủ nghĩa Mác-
sự thành lập của đảng Lênin vào Trung Quốc, tháng
Cộng sản Trung Quốc, 7.1927 Đảng Cộng sản Trung
đánh dấu bước ngoặt quan Quốc thành lập đánh dấu
trọng của cách mạng Trung bước ngoặt quan trọng của
Quốc. cách mạng Trung Quốc
2. Chiến tranh Bắc phạt
Hoạt động 2: cả lớp (1926-1927) và nội chiến
Hoạt động 2: cả lớp Quốc – Cộng (1927-1937)
Gv hướng dẫn để hs nhận - Chiến tranh Bắc Phạt.
thấy được lịch sử Trung + Năm 1926-1927 Quốc –
Quốc thời kì này được chia Cộng hợp tác tiến hành chiến
thành 2 giai đoạn ngắn là tranh Bắc phạt
cuộc chiến tranh bắc phạt + 12.4.1927 Tưởng Giới
và nội chiến Quốc - Cộng Hs đọc sgk suy nghĩ và trả Thạch làm chính biến, khủng
Gv: vì sao cuộc chiến lời bố những người cộng sản,
tranh bắc phạt bất ngờ kết - vì Tưởng Giới Thạch làm cuộc chiến tranh Bắc phạt
thúc? chính biến, công khai chống kết thúc.
phá cách mạng, đàn áp
Lịch sử Trung Quốc bước những người cộng sản, - Nội chiến Quốc - Cộng.
vào thời kì quốc - cộng nội chấm dứt thời kì Quốc - + Từ 1927- 1934 TGT đã 5
chiến kéo dài 10 năm Cộng hợp tác lần 1. lần tổ chức truy quét ĐCS,
ĐCS bị thiệt hại nặng.
+ Tháng 10.1934 ĐCS tiến
hành cuộc Vạn lí trường
Hs đọc sgk suy nghĩ và trả chinh, bầu Mao Trạch Đông
Gv: vì sao quốc dân đảng lời trở thành người lãnh đạo
đồng ý hợp tác với đảng - vì 7/1937, phát xít Nhật Đảng.
cộng sản lần hai? mở rộng chiến tranh xâm + Tháng 7.1937 Nhật mở
lược Trung Quốc, nhân dân rộng xâm lược Trung Quốc,
Trung Quốc đấu tranh đòi Quốc – Cộng hợp tác lần thứ
QDĐ phải chấm dứt nội hai thành lập mặt trận nhân
chiến và hợp tác với ĐCS dân thống nhất chống Nhật.
chống phát xít

Hoạt động 3: cá nhân và cả II. PHONG TRÀO ĐỘC
Hoạt động 3: cá nhân và cả lớp LẬP DÂN TỘC Ở ẤN ĐỘ
lớp (1918 – 1939).
gv: Ấn Độ là thuộc địa 1. Phong trào ĐLDT trong
giàu có nhất của Anh, vì những năm 1918 – 1929.
vậy, sau CTTG 1, TD Anh - Nguyên nhân: TD Anh trút
ra sức khai thác, cướp bóc gánh nặng chiến tranh lên vai
thuộc địa để bù đắp thiệt nhân dân Ấn Độ và ban hành
hại, hòng trút gánh nặng các đạo luật phản động đã
lên vai nd Ấn Độ bùng làm mâu thuẫn xã hội sâu sắc
nổ phong trào do g/c tư sản - Diễn biến.
lãnh đạo + Phong trào diễn ra mạnh
mẽ dưới nhiều hình thức,
được đông đảo quần chúng
GV: Trang 55
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Hs suy nghĩ và trả lời: tham gia, dưới sự lãnh đạo
Gv: đặc điểm tiêu biểu Đó là đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc Đại, đứng
của phương thức đấu bằng biện pháp hòa bình, đầu là M.Gan-đi.
tranh ở Ấn Độ là gì? không sử dụng bạo lực. + Hình thức đấu tranh chủ yếu
là chính trị,hòa bình,chủ trương
bất bạo động, bất hợp tác.
- Sự phát triển của phong trào
dẫn đến Đảng Cộng sản Ấn
độ thành lập 12.1925.
2. Phong trào ĐLDT trong
những năm 1929-1939.
Gv: cuộc khủng hoảng - Nguyên nhân: Tác động của
kinh tế tg 1929-1933 đã gây cuộc khủng hoảng kinh tế
ra hậu quả nặng nề với nd thế giới 1929 – 1933.
Ấn Độ và làm bùng lên làn - Diễn biến.
sóng đấu tranh mới Hs: + Đầu 1930 chiến dịch bất
Gv: để đối phó với làn TD Anh đã tăng cường đàn hợp tác do Đảng Quốc đại
sóng cách mạng ở Ấn Độ, áp, khủng bố đồng thời mua phát động phản đối chính
TD Anh đã làm gì? chuộc nhằm chia rẽ phong sách độc quyền muối của TD
trào. Anh
Gv: bất chấp thủ đoạn hai + TD Anh vừa đàn áp, vừa
mặt của TD Anh, phong mua chuộc, chia rẽ c/Mác
trào diễn ra sôi động và lan -9/1939,phong trào cách mạng
rộng trên cả nước. chuyển sang thời kì mới.
4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:phong trào ĐLDT lên cao và lan rộng ở Trung Quốc và Ấn Độ trong thời gian giữa hai
cuộc CTTG. Đó là cơ sở cho thắng lợi cho cuộc đấu tranh giành độc lập sau này của nhân dân
các nước.
- Dặn dò: trả lời câu hỏi trong sgk
- Ra bài tập:
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 56
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 11/1/2011
Tiết 20 Bài 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939).
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được những chuyển biến về kinh tế, chính trị, xã hội ở
các nước Đông Nam Á. Một số phong trào cách mạng tiêu biểu ở Đông Nam Á lục địa và Đông
Nam Á hải đảo.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Thấy được những nét tương đồng và sự gắn bó giữa
các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
Gv: soạn giáo án, Lược đồ ĐNÁ sau CTTG I
HS: đọc sgk
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Tg hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC
ĐNÁ SAU CHIẾN TRANH
Hoạt động 1: hoạt động Hoạt động 1: hoạt động cá THẾ GIỚI THỨ NHẤT.
cá nhân và cả lớp nhân và cả lớp 1. Tình hình kinh tế, chính trị,
Gv: đầu tk XX, các nước xã hội.
ĐNÁ, trừ Xiêm đều là
thuộc địa của các TD
phương Tây. Sau CTTG, - Sau CTTG 1, DNA có sự
cs khai thác và bóc lột của chuyển biến quan trọng
TD đã tác động mạnh mẽ + Ktế: là thị trường tiêu thụ và
đến tình hình các nước . cung cấp nguyên nhiên liệu.
Gv: sau CTTG, ĐNÁ có Hs đọc sgk và trả lời + Ctrị: Chính quyền nằm trong
những chuyển biến nào? - ktế: ĐNÁ trở thành nơi tay TD hoặc chịu ảnh hưởng
cung cấp nguyên liệu và thị của TD.
trường tiêu thụ của TD + XH: Phân hóa giai cấp ngày
- ctrị: hầu hết chính quyền càng sâu sắc, tư sản ngày càng
nằm trong tay bọn TD lớn mạnh, công nhân dầnh
Thắng lợi của CMT10 - Xã hội: phân hóa giai cấp trưởng thành.
Nga và phong trào cách sâu sắc - Cách mạng tháng Mười Nga
mạng tg đã tác động tích tác động tích cực đến ĐNA.
cực đến ĐNÁ
2. Khái quát về phong trào
hoạt động 2: hoạt động hoạt động 2: hoạt động cá độc lập dân tộc ở Đông Nam
cá nhân nhân Á.
Gv: phong trào ĐLDT hs: - Sau CTTG I, phong trào độc
phát triển mạnh mẽ ở - gđ đầu, phát triển cách lập dân tộc phát triển mạnh mẽ
ĐNÁ và trải qua hai giai mạng phát triển với sự lãnh ở Đông Nam Á.
đoạn. Đó là các giai đoạn đạo của g.c tư sản dân tộc - Phong trào dân tộc tư sản phát
nào? - gđ sau g.c vs trưởng thành triển rõ rệt cùng với sự lớn
và đấu tranh giành quyền mạnh của giai cấp tư sản DT
lãnh đạo cách mạng - Từ những thập niên 20 nhiều
GV: Trang 57
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Đảng Cộng sản ra đời (Inđô,
VN …)
II. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP
DÂN TỘC Ở INĐÔNÊXIA.
1. Phong trào dành ĐLDT
trong thập niên 20 của thế
Hoạt động 3: hoạt động Hoạt động 3: hoạt động kỷ XX.
nhóm nhóm - Tháng 5.1925 Đảng Cộng sản
Gv chia cả lớp thành 4 Inđônêxia thành lập đã trực tiếp
nhóm và tiến hành hoạt Các nhóm đọc sgk tiến hành lãnh đạo cách mạng
động nhóm tìm hiểu các thảo luận, ghi vào bảng - Từ 1927 Đảng Dân tộc của
vấn đề sau đây, theo các phụ và cử đại diện lên giai cấp tư sản trỏ thành lực
tiêu chí sau: nguyên nhân bảng trình bày lượng lãnh đạo phong trào
bùng nổ, diễn biến và kết Các nhóm khác bổ sung GPDT ở Inđônêxia.
quả phong trào 2. Phong trào ĐLDT trong
thập niên 30 của thế kỷ XX.
- Nhóm 1: tìm hiểu về - Đầu những năm 30 phong trào
phong trào ĐLDT ở đấu tranh chống TD Hà Lan
Inđônêxia phát triển mạnh mẽ nhưng bị
đàn áp, Đảng Dân tộc bị đặt
- Nhóm 2: tìm hiểu phong ngoài vòng pháp luật.
trào đấu tranh chống Pháp - Cuối những năm 30, Đảng
ở Lào và Cam-pu-chia cộng sản và Đảng Dân tộc kết
hợp thành lập Liên minh chính
- Nhóm 3: tìm hiểu về trị Inđônêxia chống phát xít.
phong trào đấu tranh III. Phong trào đấu tranh
chống TD Anh ở Mã Lai chống Pháp ở Lào và CPC
và Miến Điện - Chính sách khai thác thuộc địa
của TD Pháp đã làm bùng nổ
- Nhóm 4: tìm hiểu cuộc phong trào đấu tranh
cách mạng 1932 ở Xiêm. - Ở Lào các cuộc khởi nghĩa
của Ông Kẹo và Com-ma-đan,
Chậu Pa-chay kéo dài suốt 30
Gv bổ sung và chốt ý năm đầu TK XX.
Gv hỏi thêm các câu hỏi - Ở Cam-pu-chia phong trào
phụ để kiểm tra nhận chống thuế, chống bắt phu
thức của hs. chuyển sang đấu tranh vũ trang
- Vì sao ĐCS Inđônêxia chống Pháp diễn ra mạnh mẽ
để mất quyền lãnh đạo - Sự ra đời của ĐCS ĐD đã mở
cách mạng vào tay g/c tư ra thời kỳ phát triển mới của
sản? cách mạng Đông Dương.
IV. Cuộc đấu tranh chống
TD Anh ở Mã Lai và Miến
- Nét đặc trưng nổi bật Điện
của phong trào chống * Ở Mã Lai
Pháp ở Đông Dương là - Giai cấp tư sản dân tộc đấu
gì? tranh thông qua tổ chức Đại
hội toàn Mã Lai
- Tháng 4.1930 ĐCS Mã Lai ra
GV: Trang 58
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
đời đã tác động mạnh mẽ đến
- Em có nhận xét gì về phong trào công nhân.
phong trào chống TD Anh * Ở Miến Điện, đầu thế kỷ
ở Mã Lai Và Miến Điện? XX các nhà sư trẻ khởi xướng
phong trào bất hợp tác
-Trong những năm 30, học sinh,
sinh viên đã phát động phong
trào Thakin. Năm 1937 Miến
Điện tách khỏi Ấn Độ.
V.Cách mạng 1932 ở Xiêm
- Ngnhân:Xiêm phải phụ thuộc
- Em hãy cho biết tính vào Anh và Pháp đã làm xã hội
chất của cuộc cách mạng bất mãn => bùng nổ phong trào.
1932 ở Xiêm ? - Năm 1932 cách mạng bùng nổ
ở thủ đô Băng Cốc dưới sự
lãnh đạo của g/c TS đứng đầu
là Priđi Phamyông.
- Kết quả:chuyển Xiêm từ chế
độ quân chủ chuyên chế sang
chế độ quân chủ lập hiến.

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNÁ giữa hai cuộc CTTG có những điểm mới thể
hiện sự đa dạng trong phong trào và đặt cơ sở cho những thắng lợi sau này.
- Dặn dò: trả lời các câu hỏi trong sgk
- Ra bài tập: chuẩn bị các tranh ảnh về CTTG II
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 59
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:18/1/2011
Tiết 21 Bài 17: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)(tiết 1)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được nguyên nhân, những nét lớn về diễn biến và kết cục
của chiến tranh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về cuộc chiến tranh và hậu quả của nó
đối với nhân loại.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đánh giá, nhận định về tính chất một cuộc chiến.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
GV:Lược đồ diến biến chiến tranh thế giới II, tranh ảnh, tư liệu phục vụ bài dạy.
HS: đọc SGK và sưu tầm một số ảnh nhân vật liên quan.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ. 5’
Trình bày tình hình kinh tế, chính trị, xã hội các nước ĐNA sau CTTG I?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã dẫn tới việc hình thành hai khối đế quốc
mâu thuẫn nhau về quyền lợi và chuẩn bị gây chiến tranh chia lại thế giới. đó là nguyên nhân
sâu xa dẫn đến sự bùng nổ CTTG II. Đây là cuộc chiến tranh gây tổn nhất lớn nhất về người
và của trong lịch sử nhân loại.
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. NGUYÊN NHÂN DẪN
Hđ 1: Cả lớp và cá nhân Hđ 1: cả lớp và cá nhân ĐẾN CHIẾN TRANH
Gv nhắc lại hậu quả cuộc 1. Các nước phát xít đẩy
k/h kinh tế đã dẫn đến việc mạnh xâm
xuất hiện chủ nghĩa phát - Trong những năm 1930 của
xít. Hs: Liên Xô đề nghị các TK XX các nước phát xít đẩy
Gv: Trước hành động của nước hợp tác chống phát xít mạnh xâm lược nhiều khu
CNPX, thái độ của các nhưng Anh, Pháp từ chối vực trên thế giới.
nước lớn như thế nào? - Thái độ của các nước lớn:
Vì họ muốn đẩy PX tấn Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô
Gv: Vì sao Anh, Pháp không công LX
hợp tác với LX chống PX? => Các nước phát xít lợi dụng
Gv kết luận tình hình đó để gây chiến
tranh xâm lược.
2. Từ hội nghị Muy-nich
đến chiến tranh thế giới.
- Sau khi sát nhập Áo vào
Hs: thể hiện chính sách Đức, Hít-le gay ra vụ Xuy-đét
GV: Hội nghị Muy nich thể dung dưỡng của các nước để thôn tính Tiệp Khắc.
hiện điều gì? Anh, Pháp đối với PX - Ngày 29.9.1938 Hội nghị
Gv kết luận Muy-ních với sự tham gia của
Anh, Pháp, Đức, Italia đã trao
cho Đức vùng Xuy-đét
- Vì LX muốn có thời gian - Ngày 23-8-1939, hiệp ước
Gv: Tại sao LX kí hiệp ước chuẩn bị lực lượng để Xô – Đức không xâm lược
không xâm phạm với Đức? kháng chiến sau này nhau được kí kết.
GV: Trang 60
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
II. CHIẾN TRANH TG II
BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG
Ở CHÂU ÂU
1. Phát xít Đức tấn công Ba
GV sử dụng bản đồ CTTG Hđ 2: hoạt động nhóm Lan và xâm chiếm châu Âu
II (9.1939 – 9.1940).
Hđ 2: hoạt động nhóm - Sáng ngày 1.9.1939 Đức tấn
Gv chia cả lớp thành 2 Hs thảo luận và cử đại công Ba Lan. Anh, Pháp tuyên
nhóm diện lên trình bày. chiến với Đức, chiến tranh
N1: tìm hiểu về việc phát Các nhóm khác bổ sung thế giới bùng nổ
xít Đức xâm lược Tây Âu - Tháng 4.1940 Đức tấn công
N2: tìm hiểu về việc phát sang phía Tây và chiếm các
xít Đức xâm lược các nước nước đan mạch, Na Uy, Bỉ,
Đông Âu Hà Lan và cả nước Pháp.
Gv chốt ý và đưa ra các câu - Tháng 7.1940 Đức tấn công
hỏi để kiểm tra nhận thức - vì Anh, Pháp đã bỏ rơi Anh nhưng Đức không thành
của hs. đồng minh của mình, không 2. Phe phát xít bành trướng
GV: Tại sao Px Đức có thể cứu viện kịp thời. ở Đông và Nam Âu
nhanh chóng thôn tính Ba - Tháng 9.1940 Đức, Italia và
Lan? - Đức muốn lợi dụng sự sơ Nhật Bản kí hiệp ước tam
hở của các nước Tây Âu và cường nhằm giúp đỡ nhau và
Gv: Vì sao Đức bất ngờ chuẩn bị tốt hơn cho cuộc công khai phân chia thế giới.
chuyển hướng tấn công chinh phục LX. - Từ 10.1940 Đức xâm lược
sang phía tây? các nước Đông và Nam Âu.


5. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Hành động xâm lược của các nước phát xít đã đẩy nhân loại vào cuộc chiến tranh tàn khốc
nhất trong lịch sử nhân loại. trong tình hình đó, các nước ĐQ Anh, Pháp, Mĩ vẫn thi hành cs
dung dưỡng các nước PX nhằm đẩy chiến tranh về phía Liên Xô
- Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, đọc bài 18.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 61
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:22/1/2011
Tiết 22 Bài 17: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)(tiết 2)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được nguyên nhân, những nét lớn về diễn biến và kết cục
của chiến tranh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Nhận thức đúng về cuộc chiến tranh và hậu quả của nó đối với nhân loại.
Nhận thức được cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Liên Xô đã làm thay đổi tính chất
cuộc chiến tranh.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đánh giá, nhận định về tính chất một cuộc chiến.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
GV:Lược đồ diến biến chiến tranh thế giới II, tranh ảnh, tư liệu phục vụ bài dạy.
HS: đọc SGK và sưu tầm một số ảnh nhân vật liên quan.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ. 5’
Theo em, sự kiện Muy-ních được nhìn nhận, đánh giá như thế nào?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Khác với CTTG I, CTTG II diễn ra trên nhiều mặt trận, bao trùm gần như toàn bộ thế giới
với sự tham gia chống phát xít của nhân dân tiến bộ toàn thế giới. chiến tranh đã kết thúc với
sự thất bại hoàn toàn của các nước px, dẫn đến những biến đổi căn bản trong tình hình thế
giới.
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
III. CHIẾN TRANH LAN
Hđ 1: hđ nhóm RỘNG KHẮP THẾ GIỚI
GV chia cả lớp thành 6 HS thảo luận và cử đại 1.Phát xít Đức tấn công
nhóm diện trả lời. các nhóm khác Liên xô. Chiến sự ở Bắc
N1: tìm hiểu về việc phát có thể bổ sung Phi.
xít Đức tấn công LX - Sáng 22.6.1941, Đức bất
N2; tìm hiểu về chiến tranh ngờ tấn công Liên Xô.
Thái Bình Dương - Tháng 12.1941 Hồng quân
N3:tìm hiểu về khối Đồng LX làm thất bại kế hoạch
Minh chống PX “chớp nhoáng” của Đức.
N4: tìm hiểu về Quân ĐM - Đức chuyển hướng tấn
phản công (11/1942–6/1944) công Xta-lin-grát.
N5: tìm hiểu về cuộc tấn - Ở Bắc Phi (SGK)
công PX Đức năm 1945 2. Chiến tranh Thái Bình
N6: tìm hiểu về việc tiêu Dương bùng nổ.
diệt PX Nhật 8/1945. - 9.1940 Nhật vào Đông
Gv chốt ý và đưa ra các câu Dương và chiến tranh với Mĩ.
hỏi để kiểm tra nhận thức - 7.12.1941 Nhật bất ngờ tấn
của hs. công Trân Châu cảng, mở
GV:Quân dân LX đã chiến đầu cuộc chiến tranh Châu Á
đấu chống PX như thế nào? Quân dân LX Anh dũng - Thái Bình Dương.
kháng chiến chống PX và đã - Nhật Bản chiếm toàn bộ
đẩy lùi quân Đức ra xa Mát- Đông Nam Á, một phần Đông
xcơ-va. Á và Thái Bình Dương.
GV: Trang 62
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
GV: Nguyên nhân nào dẫn 3. Khối Đồng minh chống
đến thành lập khối đồng HS: là do phát xít hình thành.
minh chống PX + Hành động xâm lược của - Ngày 1.1.1942 tại Oa-sinh-
chủ nghĩa phát xít. tơn 26 quốc gia kí tuyên bố
+ Liên Xô tham gia chiến chung Tuyên ngôn Liên hợp
tranh đã làm thay đổi tính quốc cam kết cùng nhau
chất cuộc chiến. chống PX.
+ Anh – Mĩ đã thay đổi thái IV. QUÂN ĐỒNG MINH
độ đối với Liên Xô. CHUYỂN SANG PHẢN
CÔNG. CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI KẾT THÚC
(11.1942 – 8.1945)
1. Quân Đồng minh phản
GV: chiến thắng Xtalingrat công (11.1942 – 6.1944).
có ý nghĩa gì? HS: chiến thắng này đã tạo - Mặt trận Xô - Đức:trận
Sau chiến thắng, quân ĐM ra bước ngoặt cho cuộc Xta-lin-grát (11.1942-2.1943)
chuyển từ thế bị động, chiến tranh, quân ĐM là bước ngoặt của cuộc chiến
phòng ngự sang thế phản chuyển sang phản công trên tranh, phe đồng minh bắt đầu
công trên mọi mặt trận, tiến mọi chiến trường. phản công trên toàn mặt trận.
sát biên giới nước Đức - Mặt trận Bắc Phi:
Liên quân Anh – Mĩ tấn công
quét sạch quân Đức – Italia
khỏi châu Phi và bắt giam
Mút-xô-li-ni, phát xít Italia
sụp đổ.
- ỞTBD:Mĩ đánh bại quân
Nhật chiếm một số đảo ở
TBD.
2. Phát xít Đức bị tiêu diệt.
Nhật Bản đầu hàng. Chiến
tranh kết thúc.
- Ở Châu Âu:
+ 1944 Hồng quân tổng phản
Gv: việc quân ĐM mở mặt công giải phóng các nước
trận phía tây có ý nghĩa gì? HS: để giải phóng các nước Đông Âu
ở Tây Âu, góp phần tấn + Hè 1944 Anh – Mĩ mở mặt
công Đức từ hai phía, nhanh trận phía Tây, giải phóng
chóng tiêu diệt PX Đức. nước Pháp
+ Đầu1945 quân ĐM tấn
công Đức từ hai phía đông,
tây
+ Ngày 30.4.1945 Hồng quân
chiếm tòa nhà Quốc hội Đức,
9.5.1945 Đức đầu hàng chiến
GV: Tại sao Mĩ ném 2 quả tranh kết thúc ở Châu Âu.
bom nguyên tử xuống Nhật HS: để tranh công với LX - Ở Châu Á
Bản ? và khoe khoang sức mạnh +.8.1945 Mĩ ném 2 quả bom
quân sự của mình. nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Ngày 8.8.1945 Hông quân
GV: Trang 63
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Liên xô tấn công tiêu diệt đội
quân Quan Đông của Nhật Ở
Trung Quốc.
+ Ngày 15.8.1945 Nhật Bản
đầu hàng Đồng minh không
điều kiện. CTTG II kết thúc.
V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ
Hoạt động 3: cá nhân Hoạt động 3: cá nhân HAI.
GV: LX có đóng góp gì cho HS: LX là nước có đóng góp - Chiến tranh kết thúc với sự
thắng lợi của CTTG II lớn nhất cho thắng lợi của sụp đổ hoàn toàn của chủ
quân ĐM trong CTTG . nghĩa phát xít và thắng lợi này
thuộc về các dân tộc trên thế
giới đã kiên cường đấu tranh
chống phát xít, trong đó tiêu
biểu là Anh, Mĩ, Liên xô
- Chiến tranh đã để lại hậu
quả nặng nề cho nhân loại:
60 triệu người chết…
- Chiến tranh kết thúc mở ra
thời kỳ mới trong lịch sử thế
giới
5. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
khẳng định vai trò to lớn của nhân dân Liên Xô trong cuộc KC chống px đã đóng góp to lớn
vào thắng lợi chung của toàn nhân loại.
- Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, đọc bài 18.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 64
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 01/02/2011
Tiết 23 Bài 18: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được
- Những sự kiện chính của LSTG hiện đại trong những năm 1917 – 1945
- Những vấn đề cơ bản của LSTG hiện đại và một số quy luật vận động, phát triển của
nó.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Hiểu rõ bản chất CNTB, CNPX và nâng cao tinh thần đấu tranh chống PX, bảo vệ hoà
bình cho nhân loại
- Củng cố, nâng cao tư tưởng cách mạng, lòng yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính.
3. Về kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng lập bảng kiến thức lịch sử theo niên đại
- Phát triển kĩ năng tổng hợp, khái quát vấn đề lịch sử.
-II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. GV :Lược đồ thế giới, bảng hệ thống các sự kiện lịch sử thế giới hiện đại
2. HS: đọc trước sgk
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ỏn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ.5’
Chính sách của các nước ĐQ khi phe PX mở rộng xâm lược vào những năm 30 của thế kỉ
XX ?
Trong việc tiêu diệt CNPX, Liên Xô có vai trò như thế nào?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
22’ 1. Những kiến thức cơ bản
Hđ 1: nhóm về LSTG hiện đại
GV chia cả lớp thành 4 HS tiến hành thảo luạn
nhóm , chuẩn bị bảng theo nhóm và viết vào bảng phụ
mẫu.
N1: nước Nga – Liên Xô
N2: các nước TBCN
N3: các nước châu Á.
N4: tìm hiểu về CTTG II
NƯỚC NGA – LIÊN XÔ
2/1917 CMDCTS - Tổng bãi công chính trị, - Lật đổ chế độ Nga hoàng
khởi nghĩa vũ trang - Xuất hiện cục diện hai chính
- Nga hoàng thoái vị, thành quyền song song tồn tại, tạo đk
lập hai CP chuyển sang CMXHCN
10/1917 CMXHCN - KN vũ trang ở Pêtôrơgrát, - Thành lập chính quyền Xô
tháng Mười tấn công cung điện Mùa viết, xóa bỏ CĐ bóc lột, mở đầu
Đông, bắt giam Cp lâm thời thời kì xây dựng CNXH
- Cách mạng lan rộng và - Tác động mạnh mẽ đến
thắng lợi trong cả nước phong trào cách mạng thế giới
1918- Xây dựng và - Đập tan nhà nước cũ - Bảo vệ thành quả Cách mạng
1920 bảo vệ chính - Xây dựng nhà nước mới tháng Mười
quyền Xô Viết - Đánh thắng thù trong giặc - Đập tan am mưu chống phá
GV: Trang 65
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
ngoài cách mạng của các nước ĐQ
1921- Liên Xô xây - Thi hành cs kinh tế mới - Liên Xô trở thành một cường
1941 dựng CNXH - Thực hiện CNH XHCN, quốc CN, hoàn thành tập thể hóa
tiến hành thành công 2 kế nông nghiệp
hoạch 5 năm - Văn hóa, GD, ngoại giao… đạt
nhiều thành tựu to lớn
CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
1918- Khủng hoảng Các nước TBCN đều lâm Các đảng Cộng sản ra đời.
1923 kinh tế sau vào k/h kinh tế sau CTTG I Quốc tế CS được thành lập và
CTTG I Cao trào cách mạng bùng nổ lãnh đạo cách mạng thế giới.
và lan rộng
1924- Thời kì ổn định -Sản xuất phát triển nhanh Kinh tế phát triển, tình hình
1929 và tăng trưởng - Phong trào công nhân tạm chính trị ổn định
của CNTB lắng xuống
1929- Đại khủng - Kinh tế suy sụp nghiêm - Nạn thất nghiệp tăng cao, mâu
1933 hoảng kinh tế trọng, công nghiệp đình đốn, thuẫn xã hội gay gắt
thế giới tài chính rối loạn - Khủng hoảng chính trị
1933- Các nước Tb -Cải cách kinh tế - xã hội - Vượt qua k/h, tiếp tục phục
1938 tìm cách thoát - Phát xít hóa bộ máy nhà hồi và phát triển
khỏi k/h nước, gây ctranh xâm lược -Xuất hiện các lò lửa chiến
tranh
CÁC NƯỚC CHÂU Á
Thập Phong trào - Phong trào dân tộc TS có - Giai cấp tư sản dân tộc nắm
niên 20 GPDT lên cao bước tiến mới về tổ chức, quyền lãnh đạo cách mạng
phạm vi - các ĐCS thành lập, mở ra
- Xuất hiện khuynh hướng bước phát triển mới trong phong
VS trong phong trào trào giải phóng dân tộc
Thập Mặt trận ND - ĐCS hợp tác với các đảng - Tập hơp đông đảo các lực
niên 30 chống Px, phái khác đấu tranh thành lượng cách mạng
chống chiến lập mặt trận ND chống PX, - Các ĐCS trưởng thành về tổ
tranh chống chiến tranh. chức và nâng cao uy tín
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1939- CTTG II - Phe PX tấn công xâm lược - CNPX thất bại hoàn toàn.
1945 các nước. chiến tranh diễn thắng lợi thuộc về ND toàn TG
ra trên khắp các mặt trận: - Làm thay đổi cục diện thế
Tây Âu, Xô - Đức, Bắc Phi, giới, mở ra thời kì mới của lịch
Châu Á - TBD sử tế giới.
15’ 2. Những nội dung chính
Hđ 2: cá nhân và cả lớp của LSTG hiện đại
Trong vòng 30 năm (1917 –
1945), lstg trải qua nhiều
biến động to lớn làm thay
đổi hoàn toàn cục diện thế
giới
GV: LSTG hiện đại có HS đọc SGK và trả lời - SXVC có những chuyển
những nội dung cơ bản - SXVC có những chuyển biến quan trọng
nào? biến quan trọng - CNXH được xác lập ở một
- CNXH được xác lập ở nước trên thế giới, nằm giữa
một nước trên thế giới, vòng vây của CNTB
GV: Trang 66
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
GV bổ sung và phân tích để nằm giữa vòng vây của - Phong trào cách mạng thế
HS nắm lại các vấn đề cơ CNTB giới chuyển sang thời kì phát
bản - phong trào cách mạng thế triển mới từ sau CMT10 Nga
giới chuyển sang thời kì và CTTG I
phát triển mới - CNTB không còn là hệ
- CNTB không còn là hệ thống duy nhất trên Tg và trải
thống duy nhất trên Tg và quan bước thăng trầm đầy
trải qua nhiều biến động biến động
-CTTG II là cuộc chiến -CTTG II là cuộc chiến tranh
tranh lớn nhất, khốc liệt lớn nhất, khốc liệt nhất và
nhất và tàn phá nặng nề tàn phá nặng nề nhất trong
nhất trong lịch sử nhân loại lịch sử nhân loại
5. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi (1917) đã mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử nhân
loại và góp phần tạo nên những chuyển biến to lớn của lịch sử thế giới trong thời kì này
- Ra bài tập:
Sưu tầm một số tài liệu, văn kiện Đảng liên quan đến những sự kiênj lịch sử thế giới hiện
đại đã học
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 67
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 08/02/2011
Tiết 24 Bài 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (Từ 1858 đến 1873)(t1)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được ý đồ xâm lược của tư bản phương Tây. Quá trình
xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đến 1873. Cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân
ta.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Có thái độ đúng mức khi tìm hiểu về nguyên nhân và
trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước cuối thế kỷ XIX.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, vấn đề
l.sử.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: bản đồ Việt Nam, lược đồ ĐNÁ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sách tham
khảo…
2. HS: đọc trước sgk
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp :1’
2.Kiểm ra bài cũ. 4’
Câu hoi:Lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945) có những nôi dung cơ ban nào?
̉ ̣ ̉
Đap an: nôi dung cơ ban cua Lich sử thế giới hiên đai (1917-1945) la:
́ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̀
- SXVC có những chuyển biến quan trọng
- CNXH được xác lập ở một nước trên thế giới, nằm giữa vòng vây của CNTB
-Phong trào cách mạng thế giới chuyển sang thời kì phát triển mới từ sau CMT10 Nga và
CTTGI
-CNTB không còn là hệ thống duy nhất trên Tg và trải quan bước thăng trầm đầy biến động
-CTTG II là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân
loại
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Khi các nước TBCN chuyển sang giaiđoạn CNĐQ thì vấn đề thuộc địa trở thành vấn đề
sống còn. Vì vậy, tất cả các nước Tb đều ra sức xâm lược các nước nhỏ bé, lạc hậu mà châu Á
PK đang khủng hoảng đã trở thành miếng mồi ngon cho TD Phương Tây. Trong bối cảnh chung
của châu Á, Việt Nam không phải là một ngoại lệ. vậy các nước Phương tây xâm lược Việt
Nam thế nào và cuộc KC của ND Việt Nam ra sao là nội dung chủ yếu chúng ta sẽ tìm hiểu
trong phần lịch sử Việt Nam này và trước hết là trong bài hôm nay.
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. LIÊN QUÂN PHÁP – TBN XÂM LƯỢC VIỆT NAM. CHIẾN SỰ Ở ĐÀ NẴNG NĂM
1858.
14’ 1. Tình hình Việt Nam đến
giữa thế kỷ XIX trước khi
Hđ 1:nhóm thực dân Pháp xâm lược.
GV khái quát lại quá trình
thànhlập nhà Nguyễn và - Việt Nam là một nước ĐL,
một số đóng góp cho đất nhưng CĐ PK đang lâm vào k/
nước. GV kết luận dù vậy h, suy yếu nghiêm trọng
những thành tựu đó không
thể cứu nổi CĐ PK đang
trên đà k/h suy vong. HS tiến hành thảo luận
GV: Trang 68
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
GV chia lớp thành 4 nhóm nhóm và cử đại diện trả lời.
tìm hiểu các vấn đề sau Các nhóm khác bổ sung
N1,N3: tình hình phát triển N1:
kinh tế.Vì sao như vậy? -NN: sa sút, đê điều không + Kinh tế: nông nghiệp sa sút,
N2, N4: tình hình chính trị- được chăm sóc, mất mùa, công thương nghiệp đình đốn
xã hội đói kém thường xuyên
- CTN: đình đốn vì xu
hướng độc quyền , bế quan
toả cảng của nhà nước
N2: + Quân sự lạc hậu, chính sách
- CTrị: đóng cửa tuyệt giao đối ngoại sai lầm
GV hỏi thêm : tình hình đất và đàn áp tôn giáo
nước như vậy sẽ ảnh - xã hội : khối đoàn kết bị +XH: Mâu thuẫn gay gắt,
hưởng ntn đến cuộc KC rạn nứt, mâu thuẫn gay gắt, nhiều cuộc KN liên tiếp nổ ra
chống Pháp sau này? nhiều cuộc kn bùng nổ.  không có điều kiện tốt
nhất để chống xâm lược
10’ 2. TD Pháp ráo riết chuẩn
Hđ 2: cá nhân và cả lớp bị xâm lược Việt Nam
Sau cuộc phát kiến địa lí, - Từ lâu, TB Pháp đã chuẩn bị
các thương nhân BĐN, TBN xâm lược Việt Nam
đã đến Việt Nam. TK XVII, + Lợi dụng việc truyền đạo
Anh muốn chiếm đảo Côn để dò xét, vẽ bản đồ
Lôn nhưng không thành. + Nguyễn Ánh cầu cứu Pháp
GV: trong cuộc đua xâm HS đọc SGK, suy nghĩ
lược Việt Nam , Pháp có - vì Pháp lợi dụng Hội
nhiều thuận lợi nhất. Vì sao truyền giáo để dò xét tình
như vậy? hình và việc Nguuyễn Ánh
cầu cứu Pháp , kí hiệp ước
Véc-xai
GV: đến giữa thếkỉ XIX, HS:
Pháp thể hiện ý đồ xâm -Pháp thành lập Hội đồng - Giữa thế kỉ XIX, Pháp đẩy
lược qua hàng loạt hành Nam kì để can thiệp vào mạnh xâm lược: lập Hội
động. Đó là những hành Việt Nam đồng Nam Kì, đưa Hải quân
động nào? - Chi viện cho hạm đội vào Biển Đông…
TBD để sẵn sàng
Như vậy, lúc này đất nước HS;
đứng trước những thách - nguy cơ xâm lược từ TB
thức lớn. Đó là thách thức Pháp
nào? - mâu thuẫn trong nước
chưa giải quyết được
13’ 3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm
Hđ 3: cả lớp và cá nhân 1858
GV: chiều 31/8/1858, liên
quân Pháp-TBN kéo tới dàn
trận ở cửa biển Đà Nẵng
GV: vì sao có sự liên minh HS : vì Pháp lấy cớ nhà
Pháp- TBN trong cuộc xâm Nguyễn giết giáo sĩ để nổ
lược Việt Nam? súng xam lược và được - Sáng 1/9/1858, Pháp nổ súng
TBN ủng hộ vì TBn cũng có tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà
GV: Trang 69
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
một số giáo sĩ bị bắt, giết Nẵng)
GV sử dụng bđ Việt Nam hại
GV: vì sao Pháp chọn Đà
Nẵng làm nơi mở đầu cuộc HS đọc SGK, suy nghĩ
tấn công xâm lược Việt - nằm trên trục giao thông
Nam? bắc- nam, rất gần triều đình
Huế
- có hải cảng sâu, rộng
thuận lợi cho tàu chiến
Pháp hoạt động
- là vùng đất giàu có
GV: thái độ của triều đình
và nhân dân ta trước cuộc HS - Quân dân ta Anh dũng KC,
xâm lược của TD Pháp? - triều đình cử Nguyễn Tri chống trả quyết liệt làm phá
Phương làm tổng đốc Đà sản kế hoạch “đánh nhanh
Nẵng thắng nhanh” của Pháp
- nd làm vườn không nhà
trống, cầm chân Pháp trong
suốt 5 tháng trời
- nd nhiều nơi tình nguyện
GV: tinh thần chiến đấu ra chiến trường
của ND ta đã gây cho Pháp HS: suốt 6 tháng trời TD
khó khăn ntn? Pháp bị cầm chân ở Đà
Nẵng, không tiến công
Trước tình hình đó, Pháp đã đựơc và phải thay đổi kế
chuyển hướng tấn công vào hoạch
Gia Định
cuộc KC của ND ta đã làm
phá sản kế hoạch “đánh
nhanh thắng nhanh” của
Pháp, chúng phải chuyển
sang kế hoạch ‘chinh phục
từng gói nhỏ’
5. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Giữa thế kỉ XIX, CĐ PK Việt Nam lẫm vào k/h suy vong, lấy cớ nhà Nguyễn cấm đạo và
giết giáo sĩ, TD Pháp tấn công xâm lược nước ta
- Ra bài tập:
Sưu tầm thơ văn chống Pháp trong giai đoạn này
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 70
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 15/02/2011
Tiết 25 Bài 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (Từ 1858 đến 1873)(t2)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được ý đồ xâm lược của tư bản phương Tây. Quá trình
xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đến 1873. Cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân
ta.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Có thái độ đúng mức khi tìm hiểu về nguyên nhân và
trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước cuối thế kỷ XIX.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, vấn đề
l.sử.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1.GV: bản đồ Việt Nam, lược đồ ĐNÁ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sách tham khảo…
2.HS: đọc trước sgk
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp :1’
2.Kiểm ra bài cũ. 4’
Tình hình nước ta như thế nào trước khi Pháp xâm lược và nó có ảnh hưởng gì đến cuộc
KC chống Pháp của nhân dân ta?
3.Dẫn dắt vào bài mới. 1’
Sau thất bại ở Đà Nẵng, Pháp đã chuyển hướng tấn công vào Gia Định để chiếm lấy
vựa lúa lớn nhất cả nước và làm bàn đạp tấn công Cam-pu-chia rồi đánh chiếm Bắc Kì. Quân
triều đình ở Gia Định đã nhanh chóng đầu hàng, song cuộc KC của nhân dân vẫn diễn ra vô
cùng quyết liệt.
4.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
II. Cuộc KC chống Pháp ở
Hđ 1: hđ nhóm Hđ 1: hđ nhóm Gia Định và các tỉnh Miền
GV chia cả lớp thành 6 N1: tìm hiểu về cuộc KC ở Đông từ 1858 đến 1862
nhóm Gia Định 1. KC ở Gia Định
Thời gian hoạt động: 5’ N2: cuộc KC ở các tỉnh
miền Đông Nam Kì
N3: nêu nội dung và nhận - 17/2/1859, Pháp đánh chiếm
GV mời các nhóm lên bảng xét về hiệp ước 1862 thành Gia Định. Nhân dân gia
trình bày kết quả và hỏi N4: tìm hiểu về cuộc kn định chiến đấu dũng cảm làm
thêm các câu hỏi để kiểm trương định thất bại kế hoạch “đánh
tra sự chuẩn bị của HS: N5: tìm hiểu việc TD Pháp nhanh, thắng nhanh” của Pháp
- tại sao Pháp chuyển đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây
hướng tấn công và Gia định N6: cuộc KC chống Pháp
(nam kì) ? của nhân dân các tỉnh miền - Đầu 1860, quân triều đình
- nhận xét gì về tinh thần Tây. bỏ lỡ cơ hội phản công tiêu
KC của quân đội và nhân diệt Pháp
dân ta?
2. KC lan rộng ra các tỉnh
Miền Đông Nam Kì. Hiệp
- Em có nhận xét gì về cuộc cuộc KC của nhân dân ước 1862
KC của nhân dân ta và quân diễn ra mạnh mẽ, lập nhiều -23/2/1861, Pháp tấn công đại
đội triều đình? chiến công, làm chậm bước đồn Chí Hoà, sau đó chiếm
GV: Trang 71
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
tiến của giặc. trong khi đó, cả Định Tường, Biên Hoà,
quân triều đình chỉ kháng cự Vĩnh Long.
ở đồn Chí Hoà. Đồn Chí - Trong lúc ND quyết tâm KC
Hoà vỡ thì quân bỏ chạy và giành được thắng lợi thì
- Theo em vì sao triều đình - vì tư tưởng sợ Pháp, lại sợ triều đình vội vã kí hiệp ước
lại vội vã kí hiệp ước dân và không tin tưởng vào 1862
1862? cuộc chiến đấu của nhân
dân ta. Hơn nữa lại chưa
hiểu rõ về bản chất TD
Pháp
III. Cuộc KC của nhân dân
Nam kì sau hiệp ước 1862
GV sử dụng hình ‘Trương 1. ND 3 tỉnh MĐ tiếp tục
Định nhận phong soái’ KC sau HU 1872
Em có nhận xét gì về con HS: là một người yêu nước - sau HƯ, phong trào chống
người Trương Định và chân chính, nhiệt thành, dám Pháp diễn ra mạnh mẽ
cuộc kn Trương Định? từ bỏ vinh hoa và mạng tôi + phong trào tị địa
kháng chỉ để cùng với nd + nhiều cuộc kn bùng nổ, tiêu
KC. Kn Trương Định tiêu biểu là kn Trương Định
biểu cho tinh thần quật - nghĩa quân Trương Định
khởi của nd Nam Bộ và hoạt động khắp các tỉnh đã
đánh dấu hình thành trận gây nhiều tổn thất cho Pháp
tuyến chống giặc của nd + 2/1863, Pháp tấn công căn
tách khỏi triều đình. cứ Tân Hòa
+ 8/1964, Pháp tập kích căn
cứ Tân Phước, Trương Định
hi sinh
2. TD Pháp chiếm 3 tỉnh
GV sư dụng lược đồ KC miền tây
chống Pháp ở Nam kì để - 20/2/1867, Pháp kéo quân
giới thiệu 3 tỉnh miền tây và đến thành Vĩnh Long, ép kinh
kđ, sau khi Pháp chiêm được lược sứ PTGiản nộp thành
3 tỉnh miền Đông thì miền - sau 5 ngày, Pháp chiếm gọn
Tây đã bị tách hoàn toàn 3 tỉnh miền tây
khỏi phần còn lại của đất 3. ND 3 tỉnh miền Tây
nước và không tránh khỏi bị chống Pháp
Pháp nhòm ngó. - Phong trào kháng chiến của
nhân dân lên cao
Lúc này, phong trào chống Do triều đình đã đầu hàng, + văn thân, sĩ phu vượt biển
Pháp gặp phải những khó Pháp đặt ách cai trị lên cả 6 ra bình thuận tính kế lâu dài
khăn gì? tỉnh, tương quan lực lượng + kn vũ trang chống Pháp:
chênh lệch Trương Quyền, Phan Tôn,
Phan Liêm, Nguyễn Trung
Trực…
- Ý nghĩa: kđ ý chí bất khuất,
kiên quyết chống ngoại xâm
của nd ta.
5. Sơ kết bài
- Củng cố:quá trình xâm lược 6 tỉnh Nam kì của TD Pháp và cuộc KC chống Pháp của nd Nam kì
GV: Trang 72
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
- HƯ 1962-văn bản đầu hàng đầu tiên của nhà Nguyễn
Bài tập: hãy nhận xét về tinh thần chống Pháp của vua quan triều Nguyễn
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 73
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 22/02/2011
Tiết 26 Bài 20 CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC
CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884.
NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được từ năm 1873 , Pháp mở rộng xâm lược cả nước, những diễn biến chính
trong quá trình mở rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
- Thấy rõ diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì, Trung Kì, kết
quả, ý nghĩa.
2 Tư tưởng
- Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ di tích lịch sử kháng chiến chống Pháp.
- Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét , rút ra bài học lịch sử, liên hệ với hiện tại.
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. GV:- Lược đồ trận Cầu Giấy lần 1 và lần 2.
- Tư liệu về các cuộc kháng chiến ở Bắc Kì.
- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử có liên quan đến tiết học.
- Văn thơ yêu nước đương thời.
2. HS: đọc sgk trước để chuẩn bị thảo luận nhóm
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp :1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi 1: Hoàn cảnh, nội dung của điều ước Nhâm Tuất .
Đáp án : triều đình kí HƯ Nhâm Tuất trong hoàn cảnh Pháp vừa chiếm xong các tỉnh
thành ở Miền Đông nhưng vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta. Nội dung: nhà
Nguyễn nhượng cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam kì, bồi thường 20 triệu quan chiến phí và cho
Pháp tự do buôn bán ở nước ta.
Câu hỏi 2: Em hãy nhận xét, so sánh tinh thần chống Pháp của triều đình và của nhân dân
ta từ năm 1858 - 1873.
Đáp án: khi Pháp đánh Đà nẵng triều đình và ND đoàn kết chiến đấu chống Pháp. Nhưng
khi Pháp đánh Gia Định, sức kháng cự của triều đình càng lúc càng yếu ớt, thậm chí là không
đánh đã nộp thành, trong khi đó, tình thần kháng chiến của nhân dân lên cao, liên tục chống
Pháp, gây cho chúng nhiều khó khăn.
3. Dẫn dắt vào bài mới:
Trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 - 1873 triều đình đã tổ chức kháng
chiến, nhưng thiếu kiên quyết, nặng về phòng thủ, ảo tưởng với thực dân Pháp, lúng túng
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp, không phát động nhân dân kháng chiến. Trái lại nhân
dân chủ động kháng chiến, tinh thần chiến đấu anh dũng, thái độ kiên quyết, sẵn sàng hy sinh.
Từ khi Pháp mở rộng xâm lược cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiếp diễn ra sao, chúng ta
cùng tìm hiểu bài 20.


GV: Trang 74
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
4. Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I.Thực dân Pháp tiến đánh
Bắc Kì lần thứ nhất (1873).
Hđ 1: hđ nhóm Kháng chiến lan rộng ra
GV chia cả lớp thành 6 Bắc Kì.
nhóm tiến hành thảo luận 6 1. Tình hình Việt Nam trước
vấn đề sau khi Pháp đánh Bắc kỳ 1
N1: tình hình Việt Nam HS tiến hành thảo luận - nước ta càng khủng hoảng
trước năm 1873 nhóm theo các nội dung nghiêm trọng
N2: TD Pháp đánh chiếm chính đã được gợi ý rồi cử + Về chính trị: ngoại giao bế
Bắc kì lần thứ nhất đại diện trả lời, nhóm khác tắc, nội trị rối ren
N3: cuộc kháng chiến ở bổ sung + Kinh tế: ngày càng kiệt quệ
Bắc kì trong năm 1873-1874 + Xã hội: đời sống ND khổ
N4:TD Pháp đánh bắc kì lần cực, xã hội mâu thuẫn gay
thứ hai gắt, bùng nổ ptrào đấu tranh.
N5: cuộc KC của nhân dân - Xuất hiện nhiều đề nghị
Bắc kì năm 1882 cải cách nhưng bị từ chối
N6: so sánh về thái độ của 2. TD Pháp đánh chiếm Bắc
Pháp, triều đình và ND trong kỳ lần thứ nhất 1873
2 lần xâm lược Bắc kì của - Pháp thiết lập BM cai trị ở
Pháp Nam Kì và tăng cường chuẩn
GV nhận xét, chốt ý và hỏi bị đánh chiếm Bắc kì.
thêm HS để làm rõ vấn đề - 5.11.1873, Pháp ra đến Hà
GV: Tình hình nước ta sau
HS: đó là việc tư tưởng đầu Nội, 20.11 Pháp tấn công
hàng đã chi phối các quan
năm 1867 có gì đáng chú ý? thành Hà Nội  chiếm được
lại cao cấp trong triều đình thành sau đó mở rộng đánh
và họ không còn nghĩ đến chiếm các tỉnh đồng bằng
việc giành lại các tỉnh đã sông Hồng
mất. 3. Phong trào KC ở Bắc kì
GV: Tại sao vào lúc này Vì nước Pháp đang trên quá trong những năm 1973-1974
Pháp chọn bắc kì làm nơi trình chuyển sang giai đoạn - Pháp đánh thành Hà Nội,
tấn công kế tiếp? chủ nghĩa đế quốc, cần thị quân dân HN đứng liên KC
trường và nguồn nguyên vật +100 binh lính đã chiến đấu
liệu dồi dào ở Bắc kì, và ở và hy sinh anh dũng tại Ô
Bắc kì sức kháng cự của Quan Chưởng, Tổng đốc
quân đội yếu hơn nhiều so Nguyễn Tri Phương quyết
với Trung kì. tâm bảo vệ thành
+ Nhân dân Hà Nội bất hợp
tác, đầu độc, lập Nghĩa hội…
→ buộc Pháp phải rút về cố
thủ tại các tỉnh ly
GV: trận Cầu Giấy lần 1 - làm cho quân dân ta vô - Ngày 21.12.1873 quân ta
ảnh hưởng đến cục diện cùng phấn khởi, quyết tâm phục kích tại Cầu Giấy, giết
chiến tranh như thế nào? tiêu diệt giặc, quét sạch Gác-ni-e làm nức lòng toàn
chúng ra khỏi Bắc kì. dân cả nước.
- làm cho Pháp hoang mang - Triều đình ký với TD Pháp
lo sợ, tìm cách thương điều ước Giáp Tuất, dâng
lượng toàn bộ 6 tỉnh Nam kỳ cho
GV: Trang 75
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
- đem đến thời cơ tốt cho Pháp.
cuộc KC chống Pháp  Hiệp ước gây nên làn sóng
bất bình trong nhân dân
II.TD Pháp tiến đánh Bắc
kỳ lần thứ hai. Cuộc KC ở
Bắc Kì và Trung Kì trong
những năm 1882 - 1884:
1.Quân Pháp đánh chiếm Hà
Vì sao đến lúc này Pháp Nội và các tỉnh Bắc Kì lần
càng quyết tâm chiếm Bắc Vì: nước Pháp trong quá thứ hai (1882- 1883)
kì? trình chuyển sang chủ nghĩa - Pháp vu cáo triều đình Huế
đế quốc, yêu cầu về thị vi phạm Hiệp ước 1874 để
trường, nguyên liệu được lấy cớ kéo quân ra Bắc.
đặt ra cấp thiết (3.4.1882)
+ nếu Pháp không nhanh - 25.4.1882 Pháp nổ súng
tay, TD Anh sẽ nhảy vào chiếm thành Hà Nội
Việt nam và Đông Dương - 3.1883 Pháp chiếm mỏ than
Hòn Gai, Quảng Yên, Nam
Định
2.Nhân dân Hà Nội và các
tỉnh Bắc kỳ kháng chiến
- ở Hà Nội:nhân dân tự tay
đốt các dãy phố cản giặc,
tổng đốc Hoàng Diệu kiên
Chiến thắng Cầu Giấy lần quyết chống giặc
2 có ý nghĩa gì? - thể hiện tinh thần yêu - Ở các tỉnh: quân Sơn Tây,
nước và quyết tâm tiêu diệt Bắc Ninh kéo về áp sát Hà
giặc của nhân dân ta Nội và nhân dân lập các đội
nghĩa dũng chiến đấu.
- 19/5/1883, chiến thắng Cầu
Giấy lần 2, giết chết Ri-vi-e
đã thể hiện rõ quyết tâm tiêu
diệt giặc của nhân dân ta.

III. TD Pháp tấn công cửa
biển Thuận An. Hiệp ước
1883 và hiệp ước 1884.
Sau cái chết của Ri-vi-e, Chúng càng củng cố dã tâm 1.Pháp tấn công cửa biển
Pháp đã phản ứng như thế xâm lược và thông qua một Thuận An.
nào? kế hoach quân sự, tài chính -18/8/1883, Pháp đánh thẳng
mới. vào cửa biển Thuận An đến
Vì sao Pháp chọn cửa biển Thuận An là nơi án ngữ 20/8, Thuận An rơi vào tay
Thuận An làm nơi tấn con đường thủy phía Đông giặc
công? kinh thành Huế, nếu mất
Thuận An thì Kinh thành sẽ
khó đứng vững
2. Hai bản hiệp ước 1883
và 1884. Nhà nước PK
Nguyễn đầu hàng.
GV: Trang 76
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
-25/8/1883, hiệp ước Hác-
măng được kí kết với nội
dung:
Đây thực chất là một văn +Ctrị: Việt Nam đặt dưới sự
Em có nhận xét gì về Hiệp kiện đầu hàng của triều bảo hộ của Pháp và ngoại
ước Hác-măng? đình Huế, đứng đầu là phái giao của Việt Nam do Pháp
chủ hòa. Với văn kiện này, nắm
nước ta đã chính thức trở +Qsự: triệt hồi lực lượng KC
thành một thuộc địa của ở Bắc Kì và Pháp có quyền
Pháp, kết thúc thất bại cuộc đóng quân ở mọi nơi
KC chống Pháp của nhân + Ktế: Pháp kiểm soát toàn
dân ta. bộ nguồn lợi trong nước.
- Ptrào đấu tranh của ND diễn
ra sôi nổi, buộc Pháp phải
tăng cường đàn áp, tiến hành
thương lượng với nhà Thanh
và kí HU Patơnốt nhằm xoa
dịu và mua chuộc phần tử PK
đầu hàng
5. Sơ kết bài
Các cuộc xâm lược Bắc kì của TD Pháp, cuộc KC chống Pháp của nhân dân ta đã góp phần làm
thất bại kế hoạch của Pháp và thái độ đầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn của nhà
Nguyễn.
- Bài tập về nhà: Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc KC chống Pháp của nhân dân ta từ 1858
đến 1884 thất bại?

IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 77
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:1/3/2011
Tiết 27 Bài 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP
CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX (tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hoàn cảnh nước ta sau Hiệp ước 1884
- Vụ biến kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương
- Các giai đoạn phát triển chính của Phong trào Cần Vương
2 Tư tưởng: giáo dục lòng yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét , rút ra bài học lịch sử, liên hệ với hiện tại.
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. GV- Lược đồ kinh thành Huế và lược đồ phong trào Cần Vương.
- Tranh ảnh vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết
2. HS: đọc sgk, sưu tầm về phong trào Cần Vương ở Bình Định
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp :1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi: những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kc chống Pháp của nhân dân ta từ 1858
đến 1884 thất bại?
Đáp án: - do tư tưởng chủ hòa, ảo tưởng và không kiến quyết chiến đấu của các quan
lại cao cấp trong triều đình, đặc biệt là vua Tự Đức.
- chưa có sự đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân và quân đội triều đình, trong khi
tinh thần chiến đấu của nhân dân không ngừng lên cao thì quân đội lại tỏ ra lo sợ, đầu hàng
- vũ khí, phương tiện lạc hậu
3. Dẫn dắt vào bài mới:
Sau hai hiệp ước 1883 và 1884, phe chủ hoà trong triều đình đã đầu hàng hoàn toàn thực
dân Pháp, nhưng phe chủ chiến và nhân dân ta vẫn quyết tâm chống Pháp đến cùng mà tiêu
biểu là sự bùng nổ và phát triển của phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX - phong
tràoCần Vương.
4. Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I.Thực dân Pháp tiến đánh
Bắc Kì lần thứ nhất (1873).
Hđ 1: hđ nhóm Kháng chiến lan rộng ra
GV chia cả lớp thành 6 Bắc Kì.
nhóm tiến hành thảo luận 6 1. Tình hình Việt Nam trước
vấn đề sau khi Pháp đánh Bắc kỳ 1
N1: tình hình Việt Nam HS tiến hành thảo luận - nước ta càng khủng hoảng
trước năm 1873 nhóm theo các nội dung nghiêm trọng
N2: TD Pháp đánh chiếm chính đã được gợi ý rồi cử + Về chính trị: ngoại giao bế
Bắc kì lần thứ nhất đại diện trả lời, nhóm khác tắc, nội trị rối ren
N3: cuộc kháng chiến ở bổ sung + Kinh tế: ngày càng kiệt quệ
Bắc kì trong năm 1873-1874 + Xã hội: đời sống ND khổ
GV: Trang 78
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
N4:TD Pháp đánh bắc kì lần cực, xã hội mâu thuẫn gay
thứ hai gắt, bùng nổ ptrào đấu tranh.
N5: cuộc KC của nhân dân - Xuất hiện nhiều đề nghị
Bắc kì năm 1882 cải cách nhưng bị từ chối
N6: so sánh về thái độ của 2. TD Pháp đánh chiếm Bắc
Pháp, triều đình và ND trong kỳ lần thứ nhất 1873
2 lần xâm lược Bắc kì của - Pháp thiết lập BM cai trị ở
Pháp Nam Kì và tăng cường chuẩn
GV nhận xét, chốt ý và hỏi bị đánh chiếm Bắc kì.
thêm HS để làm rõ vấn đề - 5.11.1873, Pháp ra đến Hà
GV: Tình hình nước ta sau HS: đó là việc tư tưởng đầu Nội, 20.11 Pháp tấn công
năm 1867 có gì đáng chú ý? hàng đã chi phối các quan thành Hà Nội  chiếm được
lại cao cấp trong triều đình thành sau đó mở rộng đánh
và họ không còn nghĩ đến chiếm các tỉnh đồng bằng
việc giành lại các tỉnh đã sông Hồng
mất. 3. Phong trào KC ở Bắc kì
GV: Tại sao vào lúc này Vì nước Pháp đang trên quá trong những năm 1973-1974
Pháp chọn bắc kì làm nơi trình chuyển sang giai đoạn - Pháp đánh thành Hà Nội,
tấn công kế tiếp? chủ nghĩa đế quốc, cần thị quân dân HN đứng liên KC
trường và nguồn nguyên vật +100 binh lính đã chiến đấu
liệu dồi dào ở Bắc kì, và ở và hy sinh anh dũng tại Ô
Bắc kì sức kháng cự của Quan Chưởng, Tổng đốc
quân đội yếu hơn nhiều so Nguyễn Tri Phương quyết
với Trung kì. tâm bảo vệ thành
+ Nhân dân Hà Nội bất hợp
tác, đầu độc, lập Nghĩa hội…
→ buộc Pháp phải rút về cố
thủ tại các tỉnh ly
GV: trận Cầu Giấy lần 1 - làm cho quân dân ta vô - Ngày 21.12.1873 quân ta
ảnh hưởng đến cục diện cùng phấn khởi, quyết tâm phục kích tại Cầu Giấy, giết
chiến tranh như thế nào? tiêu diệt giặc, quét sạch Gác-ni-e làm nức lòng toàn
chúng ra khỏi Bắc kì. dân cả nước.
- làm cho Pháp hoang mang - Triều đình ký với TD Pháp
lo sợ, tìm cách thương điều ước Giáp Tuất, dâng
lượng toàn bộ 6 tỉnh Nam kỳ cho
- đem đến thời cơ tốt cho Pháp.
cuộc KC chống Pháp  Hiệp ước gây nên làn sóng
bất bình trong nhân dân
II.TD Pháp tiến đánh Bắc
kỳ lần thứ hai. Cuộc KC ở
Bắc Kì và Trung Kì trong
những năm 1882 - 1884:
1.Quân Pháp đánh chiếm Hà
Vì sao đến lúc này Pháp Nội và các tỉnh Bắc Kì lần
càng quyết tâm chiếm Bắc Vì: nước Pháp trong quá thứ hai (1882- 1883)
kì? trình chuyển sang chủ nghĩa - Pháp vu cáo triều đình Huế
đế quốc, yêu cầu về thị vi phạm Hiệp ước 1874 để
trường, nguyên liệu được lấy cớ kéo quân ra Bắc.
đặt ra cấp thiết (3.4.1882)
GV: Trang 79
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
+ nếu Pháp không nhanh - 25.4.1882 Pháp nổ súng
tay, TD Anh sẽ nhảy vào chiếm thành Hà Nội
Việt nam và Đông Dương - 3.1883 Pháp chiếm mỏ than
Hòn Gai, Quảng Yên, Nam
Định
2.Nhân dân Hà Nội và các
tỉnh Bắc kỳ kháng chiến
- ở Hà Nội:nhân dân tự tay
đốt các dãy phố cản giặc,
tổng đốc Hoàng Diệu kiên
Chiến thắng Cầu Giấy lần quyết chống giặc
2 có ý nghĩa gì? - thể hiện tinh thần yêu - Ở các tỉnh: quân Sơn Tây,
nước và quyết tâm tiêu diệt Bắc Ninh kéo về áp sát Hà
giặc của nhân dân ta Nội và nhân dân lập các đội
nghĩa dũng chiến đấu.
- 19/5/1883, chiến thắng Cầu
Giấy lần 2, giết chết Ri-vi-e
đã thể hiện rõ quyết tâm tiêu
diệt giặc của nhân dân ta.

III. TD Pháp tấn công cửa
biển Thuận An. Hiệp ước
1883 và hiệp ước 1884.
Sau cái chết của Ri-vi-e, Chúng càng củng cố dã tâm 1.Pháp tấn công cửa biển
Pháp đã phản ứng như thế xâm lược và thông qua một Thuận An.
nào? kế hoach quân sự, tài chính -18/8/1883, Pháp đánh thẳng
mới. vào cửa biển Thuận An đến
Vì sao Pháp chọn cửa biển Thuận An là nơi án ngữ 20/8, Thuận An rơi vào tay
Thuận An làm nơi tấn con đường thủy phía Đông giặc
công? kinh thành Huế, nếu mất 2. Hai bản hiệp ước 1883
Thuận An thì Kinh thành sẽ và 1884. Nhà nước PK
khó đứng vững Nguyễn đầu hàng.
-25/8/1883, hiệp ước Hác-
măng được kí kết với nội
dung:
+Ctrị: Việt Nam đặt dưới sự
bảo hộ của Pháp và ngoại
giao của Việt Nam do Pháp
Đây thực chất là một văn nắm
Em có nhận xét gì về Hiệp kiện đầu hàng của triều +Qsự: triệt hồi lực lượng KC
ước Hác-măng? đình Huế, đứng đầu là phái ở Bắc Kì và Pháp có quyền
chủ hòa. Với văn kiện này, đóng quân ở mọi nơi
nước ta đã chính thức trở + Ktế: Pháp kiểm soát toàn
thành một thuộc địa của bộ nguồn lợi trong nước.
Pháp, kết thúc thất bại cuộc - Ptrào đấu tranh của ND diễn
KC chống Pháp của nhân ra sôi nổi, buộc Pháp phải
dân ta. tăng cường đàn áp, tiến hành
thương lượng với nhà Thanh
và kí HU Patơnốt nhằm xoa
GV: Trang 80
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
dịu và mua chuộc phần tử PK
đầu hàng
5. Sơ kết bài




GV: Trang 81
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:9/3/2011
Tiết 28 Bài 21 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
CỦA NHÂN DÂN TA TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX (tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- các phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX bao gồm cả phong trào Cần
Vương và phong trào đấu tranh tự vệ
- Nắm được những nét chính của các cuộc KN Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê, Yên Thế.
2 Tư tưởng
- giáo dục tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc
- Nhận thức đúng về những yêu cầu mới của đất nước và cần phải có con đường mới
để đưa cuộc đấu tranh đến thắng lợi.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét, so sánh giữa các phong trào
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.GV:- Lược đồ các cuộc KN Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê, Yên Thế
- ảnh chân dung các nhân vật lịch sử: Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật, Đề
Thám…
2. HS: đọc trước sgk để hoạt động nhóm
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp :1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi 1: Trình bày vụ biến kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương?
Đáp án :-phe chủ chiến trong triều đình dựa vào phong trào kháng Pháp của ND kháng
chiến. Đêm mồng 4/7/1885, phe chủ chiến tấn công đồn Mang Cá và tòa Khâm sứ
- Sáng 5/7,Pháp phản công. Tôn thất Thuyết phải đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị và ban
chiếu Cần Vương –phong trào Cần Vương bùng nổ và kéo dài trên 10 năm
Câu hỏi 2: vì sao sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần Vương vẫn tồn tại?
Đáp án: dù vua không còn, danh nghĩa Cần Vương cũng không còn nhưng mục tiêu chống
Pháp vẫn còn và các phong trào tồn tại vì lòng yêu nước, kiên quyết chống Pháp của nhân dân
ta.
3. Dẫn dắt vào bài mới:
Trong tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái quát về nguyên nhân bùng nổ và các giai đoạn
chính của phong trào Cần Vương. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu rõ hơn về các cuộc
KN tiêu biểu của phong trào này.
4. Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
I. Một số cuộc KN tiêu
biểu trong phong trào Cần
Hđ 1: hđ nhóm Hđ 1: hđ nhóm Vương và phong trào đấu
-Gv chia lớp thành 4 nhóm N1: Kn Bãi Sậy tranh tự vệ cuối thế kỉ
tìm hiểu về 4 cuộc KN qua N2: KN Ba Đình XIX.
các nội dung sau: địa bàn N3: KN Hương Khê 1. KN bãi sậy
hoạt động, lãnh đạo, tổ N4: KN Yên Thế - Địa bàn hoạt động: nằm
chức, diễn biến KN HS tiến hành thảo luận và giữa vùng đồng bằng bắc bộ,
- thời gian thảo luận : 7’ ghi vào bảng phụ, đại diện gần các tuyến đường giao
GV: Trang 82
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
trả lời thông
GV nhận xét, chốt ý và bổ -Lãnh đạo: nguyễn thiện
sung vào bảng phụ, hướng thuật
dẫn HS ghi bài vào vở. -Tổ chức: chia thành các
GV nhận xét: nghĩa quân đã nhóm nhỏ, trà trộn vào dân
giành được nhiều thắng lợi - Diễn biến chính:
lớn, làm tiêu hao sinh lực +1885-1887: xây dựng căn cứ
địch và vận động lính trở và bẽ gãy nhiều cuộc càn
về với nhân dân. KN đã để quét
lại nhiều kinh nghiệm tác + từ 1888: giai đoạn chiến
chiến ở vùng đồng bằng đấu ác liệt
+1889: Pháp bao vây các căn
cứ chính
2. KN Ba Đình
-Địa bàn hoạt động: căn cứ ba
GV: nhận xét về ưu, nhược HS: đình được xây dựng ở 3 làng
điểm của căn cứ Ba Đình? - Ưu: được xd kiên cố, khó thuộc Nga Sơn, Thanh Hóa
tiếp cận, thuận lợi kiểm - Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh
soát các tuyến đường giao Công Tráng..
thông - Lực lượng: 300 người
- Nhược:dễ bị cô lập, bao - Diễn biến
vây và mang tính phòng ngự +12/1886, Pháp tấn công căn
GV: tuy Pháp triệt hạ ba bị động. cứ nhưng thất bại
làng nhưng không thể xóa +6/1/1887, Pháp bao vây căn
được những ảnh hưởng to cứ rồi tiến dần từng bước
lớn của cuộc KN trong lòng +20/1/1887, nghĩa quân rút lên
nhân dân ta Mã Cao, Pháp xóa sổ 3 làng
3. KN Hương Khê
- Địa bàn hoạt động: vùng
GV: vì sao nói KN hương HS: bởi vì rừng núi phía tây 4 tỉnh
khê là cuộc KN tiêu biểu - đây là cuộc KN được tổ Thanh- Nghệ- Tĩnh- Bình
nhất trong phong trào Cần chức chặt chẽ nhất, trên -Lãnh đạo: Phan Đình Phùng,
Vương chống Pháp cuối quy mô và địa bàn rộng lớn Cao Thắng
thế kỉ XIX? nhất với sự tham gia đông -Lực lượng: nhân dân 4 tỉnh,
đảo của ND 4 tỉnh được phiên chế thành 15 quân
- là cuộc KN có thời gian thứ
tồn tại lâu nhất, gây cho - Diễn biến:
Pháp nhiều khó khăn tổn +1885-1888: thời kì xây dựng
thất nhất lực lượng
Vì vậy, KN hương khê thất + 1888-1896: giai đoạn chiến
bại cũng là mốc đánh dấu đấu quyết liệt, giành được
sự kết thúc của phong trào nhiều thắng lợi lớn: đánh đồn
đấu tranh chống Pháp dưới Trường Lưu, Hà Tĩnh, Vụ
ngọn cờ Cần Vương Quang…
+1896, KN tan rã
4. KN Yên Thế
- Đặc điểm: đây là cuộc KN
Vì sao Đề Thám phải tìm HS: vì Pháp đã đàn áp xong tiêu biểu cho phong trào đấu
cách giảng hòa với Pháp? phong trào Cần Vương, nên tranh tự vệ của ND.
GV: Trang 83
Giáo án lịch sử 11- Huynh Thuc Khang Năm học 2010 - 2011
KN Yên Thế trở nên đơn - Nguyên nhân:ND tự đứng
độc, ông muốn có thời gian lên chống chính sách cướp
chuản bị, xây dựng lực bóc và bình định của Pháp
lượng để tiến hành kc lâu -Lãnh đạo: Đề Thám…
dài - Trung tâm: căn cứ Yên Thế
- Diễn biến:
GV: tại sao Pháp lại đồng ý HS: chúng muốn tình hình +1884-1892: các toán nghĩa
giảng hòa với nghĩa quân Việt Nam yên ổn để khai quân hoạt động riêng lẻ
Yên Thế? thác thuộc địa +1893-1897: thời kì giảng hòa
lần 1
+1898-1908: thời kì giảng hòa
lần 2
+1908-1913: chiến đấu quyết
liệt, nhiều thủ lĩnh hi sinh,
phong trào tan rã
Hđ 2: hđ cá nhân Hđ 2: hđ cá nhân
GV: điểm khác nhau cơ bản HS:
giữa phong trào Cần -Phong trào Cần Vương:
Vương và phong trào đấu chống Pháp theo ngọn cờ
tranh tự vệ là gì? Cần Vương, giúp vua giành
độc lập
- Đấu tranh tự vệ: người
dân tự phát chống Pháp theo
yêu cầu cuộc sống của
mình và không còn tin tưởng
vào triều đình nữa.
5. Sơ kết bài
- Trong suốt 10 năm liên tục, các văn thân , sĩ phu đã duy trì cuộc chiến đấu với mục tiêu đánh Pháp
khôi phục triều đại PK độc lập và được đông đảo ND hưởng ứng
- Song song với phong trào Cần Vương còn có phong trào đấu tranh tự vệ của nông dân, tiêu biểu là
KN Yên Thế
- Mặc dù thất bại, các phong trào vẫn có vị trí to lớn trong sự nghiệp đấu tranh chống đế quốc và
để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
Bài tập: làm bài tập trong sgk trang 136

IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG




GV: Trang 84
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản