Giáo án lịch sử lớp 11

Chia sẻ: ngocblue1412

Giúp học sinh: Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lịch sử lớp 11

Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ngày soạn: 21/08/2009 Ngày dạy: 24/08/2009 - Dạy lớp
11H
Ngày dạy: 29/08/2009 - Dạy lớp
11E
Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)
Chương I
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH
(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Tiết 1
Bài 1 NHẬT BẢN
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh
của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
b. Về kỹ năng.
Giúp HS nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự
kiện. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tư liệu rút ra nhận xét đánh giá.
c. Về thái độ
Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự
phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ
nghĩa đế quốc.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu XX, bản đồ thế giới
- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết…
3. Tiến trình bài dạy
a. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11 (3’)
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Cuối thế kĩ XIX đầu thế kỉ XX hầu hết các nước châu Á đều ở trong tình trạng chế
độ phong kiến khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều
trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. Trong bối cảnh chung đó Nhật Bản vẫn giữ
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
được độc lập và phát triển nhanh chóng về kinh tế, trở thành một nước đế quốc duy nhất ở
châu Á. Vậy tại sao trong bối cảnh chung của châu Á, Nhật Bản đã thoát khỏi sự xâm lược
của các nước phương Tây, trở thành một cường quốc đế quốc? Để tìm hiểu,các em theo dõi
nội dung bài 1: Nhật Bản
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân, cả 1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ
lớp XIX đến trước năm 1868
- GV: Sử dụng bản đồ thế - HS nghe và quan sát (10’)
giới, giới thiệu về vị trí
Nhật Bản.
? Tình hình Nhật Bản từ - Vào nữa đầu thế kỷ XIX, - Đầu thế kỉ XIX chế độ
đầu thế kỷ XIX đến trước chế độ phong kiến Mạc phủ Mạc phủ ở Nhật Bản lâm
năm 1868 ? khủng hoảng suy yếu. vào khủng hoảng suy yếu
- GV giải thích chế độ
Mạc phủ: Ở Nhật Bản nhà
vua được tôn là Thiên
hoàng, có vị trí tối cao song
quyền hành thực tế nằm
trong tay Tướng quân (Sô –
gun) đóng ở Phủ Chúa -
Mạc phủ. Năm 1603 dòng
họ Tô-kư-ga-oa nắm chức
vụ tướng quân vì thế thời
kỳ này ở Nhật Bản gọi là
chế độ Mạc phủ Tô-kư-ga-
oa lâm vào tình trạng
khủng hoảng suy yếu.
? Những biểu hiện suy + Kinh tế: Nền nông nghiệp * Kinh tế:
yếu về kinh tế, chính trị, vẫn dựa trên quan hệ sản - Nông nghiệp: lạc hậu, tô
xã hội, của Nhật Bản từ xuất phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói
đầu thế kỉ XIX đến trước thuế nặng nề (chiếm kém thường xuyên xẩy ra.
1868? khoảng 50% hoa lợi), tình - Công nghiệp: kinh tế hàng
- GV nhận xét, kết luận. trạng mất mùa đói kém hóa phát triển, công trường
thường xuyên xảy ra. Trong thủ công xuất hiện ngày
khi đó ở các thành thị, hải càng nhiều, kinh tế tư bản
cảng, kinh tế hàng hóa phát phát triển nhanh chóng.
triển, công trường thủ công
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
xuất hiện ngày càng nhiều,
mầm mống kinh tế tư bản
phát triển nhanh chóng, điều
đó chứng tỏ quan hệ sản
xuất phong kiến suy yếu lỗi * Xã hội: nổi lên mâu thuẫn
thời. giữa nông dân, tư sản thị dân
+ Về xã hội: Tầng lớp tư sản với chế độ phong kiến lạc
thương nghiệp và tư sản công hậu.
nghiệp ngày càng giàu có,
song họ lại không có quyền
lực về chính trị, thường bị giai
cấp thống trị phong kiến kìm
hãm. Giai cấp tư sản vẫn còn
non yếu không đủ sức xóa bỏ
chế độ phong kiến. Nông dân
và thị dân thì vẫn là đối tượng
bị phong kiến bóc lột → mâu
thuẫn giữa nông dân tư sản,
* Chính trị: Nổi lên mâu
thị dân với chế độ phong kiến. thuẫn giữa Thiên hoàng và
+ Về chính trị: Nhà vua được tôn Tướng quân.
là Thiên Hoàng, có vị trí tối cao
nhưng quyền hành thực tế thuộc
về Tướng quân (dòng họ Tô-kư-
ga-oa) đóng ở phủ chúa - Mạc
phủ. Như vậy là chính trị nổi lên
mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và
- GV dẫn dắt: Giữa lúc thế lực Tướng quân.
Nhật Bản suy yếu các
nước tư bản Âu – Mĩ tìm
cách xâm nhập vào Nhật
Bản. + Đi đầu là Mĩ dùng vũ lực
? Biểu hiện ? buộc Nhật Bản “mở cửa”
sau đó Anh, Pháp, Nga, Đức
cũng ép Nhật ký các Hiệp
ước bất bình đẳng.
- Phải lựa chọn một trong hai
? Trước nguy cơ bị xâm con đường là: bảo thủ duy trì 2. Cuộc Duy tân Minh Trị
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
lược đặt Nhật Bản đứng chế độ phong kiến lạc hậu, (20’)
trước những con đường hoặc là cải cách.
nào? - Duy tân đất nước - Tháng 01/1868 Sô-gun bị
? Nhật đã chọn con đường lật đổ. Thiên hoàng Minh Trị
(Meiji) trở lại nắm quyền và
nào? thực hiện một loạt cải cách.
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV: Việc Mạc phủ ký
với nước ngoài các Hiệp
ước bất bình đẳng càng
làm cho các tầng lớp xã hội
phản ứng mạnh mẽ, phong
trào đấu tranh chống Sô-
gun nổ ra sôi nổi vào
những năm 60 của thế kỉ
XIX đã làm sụp đổ chế độ
Mạc phủ. Tháng 1/1868
chế độ Mạc Phủ sụp đổ.
Thiên hoàng Minh Trị
(Meiji) trở lại nằm quyền
và thực hiện cải cách trên
nhiều lĩnh vực của xã hội
nhằm đưa đất nước thoát
khỏi tình trạng một đất a. Nội dung:
nước phong kiến lạc hậu. + Về chính trị : Thủ tiêu chế
Hoạt động 3: Cá nhân, cả + Về chính trị : Nhật hoàng độ Mạc phủ, lập chính phủ
lớp tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc mới, thực hiện bình đẳng
phủ, lập chính phủ mới, thực ban bố quyền tự do.
? Nội dung của cải cách hiện bình đẳng ban bố quyền
Minh trị ? tự do. + Về kinh tế: Thống nhất tiền
+ Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ, thị trường, xây dựng nền
tệ, thị trường, xóa bỏ sự độc kinh tế theo hướng tư bản chủ
quyền ruộng đất của phong nghĩa.
kiến, xây dựng nền kinh tế theo
hướng tư bản chủ nghĩa.

+ Về quân sự: Được tổ chức + Về quân sự: Được tổ chức
huấn luyện theo kiểu phương huấn luyện theo kiểu
Tây, chú trọng đóng tàu chiến, phương Tây, chú trọng đóng
sản xuất vũ khí, đạn dược. tàu chiến, sản xuất vũ khí,
đạn dược.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu

+ Giáo dục: Chú trọng nội + Giáo dục: Chú trọng nội
dung khoa học- kỹ thuật. Cử dung khoa học- kỹ thuật. Cử
HS giỏi đi du học phương HS giỏi đi du học phương
Tây. Tây.
? Căn cứ vào nội dung cải b. Tính chất – ý nghĩa:
cách em hãy rút ra tính - Cải cách Minh Trị mang tính Cải cách Minh Trị
chất, ý nghĩa của cuộc Duy chất của một cuộc cách mạng mang tính chất của một cuộc
tân Minh Trị? tư sản, mở đường cho chủ cách mạng tư sản, mở
nghĩa tư bản phát triển ở đường cho chủ nghĩa tư bản
Nhật. phát triển ở Nhật.
- GV kết luận: Mục đích
của cải cách là nhằm đưa
nước Nhật thoát khỏi tình
trạng phong kiến lạc hậu,
phát triển đất nước theo
hướng tư bản chủ nghĩa,
song người thực hiện cải
cách lại là một ông vua
phong kiến. Vì vậy, cải
cách mang tính chất của
một cuộc cách mạng tư
sản, nó có ý nghĩa mở
đường cho chủ nghĩa tư
bản phát triển ở Nhật. 3. Nhật Bản chuyển sang
* Hoạt động 4: Cả lớp, giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa
cá nhân + Trong 30 năm cuối thế kỉ (7’)
? Những biểu hiện chứng XIX, chủ nghĩa tư bản phát - Xuất hiện những công ty
tỏ Nhật chuyển sang giai triển nhanh chóng ở Nhật. quá độc quyền: Mít-xưi, Mit-su-
đoạn ĐQCN? trình công nghiệp hóa đã kéo bi-si chi phối đời sống kinh
theo sự tập trung trong công tế, chính trị Nhật Bản.
nghiệp, thương nghiệp và
ngân hàng. Nhiều công ty độc
quyền xuất hiện như Mit-xưi,
Mit-su-bi-si có khả năng chi
phối lũng đoạn cả kinh tế lẫn
chính trị ở Nhật Bản.
+ Dựa vào tiềm lực kinh tế
mạnh, Nhật Bản đã thực hiện
chính sách bành trướng hiếu - Nhật đẩy mạnh chính sách
chiến không thua kém nước bành trướng xâm lược.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
phương Tây nào.
? Vì sao Nhật Bản đi xâm - Nhu cầu nguyên liệu thị
lược? trường
- GV dùng lược đồ về sự - HS nghe và quan sát
bành trướng của đế quốc
Nhật cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX để minh hoạ cho
chính sách bành trướng của
Nhật:
+ Năm 1874 Nhật Bản xâm
lược Đài Loan
+ Năm 1894-1895 chiến
tranh với Trung Quốc
+ Năm 1904-1905 chiến
tranh với Nga
? Nhật thi hành chính sách - Chính sách đối nội: Nhật
đối nội như thế nào? cũng đã thi hành một chính - Chính sách đối nội: phản
sách đối nội rất phản động, động, bóc lột nặng nề nhân
bóc lột nặng nề nhân dân dân trong nước, dẫn đến
trong nước, nhất là giai cấp nhiều cuộc đấu tranh của
công nhân, công nhân Nhật công nhân.
phải làm việc từ 12 đến 14
giờ một ngày trong những
điều kiện tồi tệ, tiền lương
thấp. Sự bóc lột nặng nề của
giới chủ đã dẫn đến nhiều
cuộc đấu tranh của công nhân.

- GV kết luận: Nhật Bản
đã trở thành nước đế quốc

c. Củng cố, luyện tập. (3’)
- Nhật Bản là một nước phong kiến lạc hậu ở châu Á, song do thực hiện cải cách nên không
chỉ thoát khỏi thân phận thuộc địa, mà còn trở thành một nước tư bản phát triển.
- Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng .

Sự kiện Thời gian
1. Nhật Bản chiến tranh với Đài Loan a. 1901
2. Nhật Bản chiến tranh với Trung Quốc b. 1874
3. Nhật Bản chiến tranh với Nga c. 1894-1895
4. Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập d. 1904-1905

d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Học bài cũ, và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước bài Ân Độ, sưu tầm tư liệu về đất nước con người Ấn Độ.




Ngày soạn: 28/08/2009 Ngày dạy: 01/09/2009 - Dạy lớp
11E
Ngày dạy: 09/09/2009 - Dạy lớp 11H
Tiết 2
Bài 2 ẤN ĐỘ
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ.
- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ trong phong trào giải phóng dân tộc. Tinh thần đấu
tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống lại thực dân Anh được thể
hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi - pay .
b. Về kỹ năng.
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
c. Về thái độ.
- Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc và tinh thần kiên
cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết…
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Câu hỏi: Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn
đế quốc chủ nghĩa?
- Đáp án: - Xuất hiện những công ty độc quyền…
- Nhật đẩy mạnh chính sách bành trướng xâm lược
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Chính sách đối nội: phản động, bóc lột nặng nề nhân dân trong nước, dẫn
đến…
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1 phút)
Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã độc chiếm
và thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
thực dân giải phóng dân tộc ở Ấn Độ diễn ra như thế nào? Vì sao phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại. Chúng ta cùng tìm hiểu
bài Ấn Độ để trả lời.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
I. Tình hình Ấn Độ
* Hoạt động 1: Cả
nửa sau thế kỉ XIX
lớp, cá nhân
(12’)
- GV giảng giải về quá
trình chủ nghĩa thực dân
xâm lược Ấn Độ: Từ
đầu thế kỉ XVII chế độ
phong kiến Ấn Độ suy
yếu, các nước phương
Tây chủ yếu Anh - Pháp
đua nhau xâm lược.
? Kết quả như thế nào ?
- GV yêu cầu HS theo - Kết quả: Giữa thế kỉ XVII Anh
dõi SGK để thấy được hoàn thành xâm lược và đặt ách cai
những nét lớn trong trị Ấn Độ.
chính sách cai trị của
thực dân Anh ở Ấn Độ.
* Hoạt động 2: Cả
lớp, cá nhân
? Chính sách cai trị của
thực dân Anh như thế + Về kinh tế: Thực dân Anh khai + Về kinh tế: Thực dân
nào? thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức Anh thực hiện chính
vơ vét lương thực các nguồn nguyên sách vơ vét tài nguyên và
liệu và bóc lột nhân công rẻ mạt để bóc lột nhân công rẻ
? Hậu quả ? thu lợi nhuận. mạt.
- Nạn đói đe dọa
+ Về chính trị - xã hội: Ngày + Về chính trị - xã hội:
Thực hiện chia để trị,
1/1/1877 nữ hoàng Anh Vic-to-ri-a
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn mua chuộc giai cấp
Độ. Thực dân Anh tuyên bố coi thống trị, khơi sâu thù
trọng quyền lợi, danh dự, tài sản và hằn dân tộc, tôn giáo,
đẳng cấp trong xã hội.
đặc quyền của quý tộc, thực chất là
hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến
các quý tộc phong kiến người bản
xứ thành tay sai cho thực dân Anh,
biến triều đình phong kiến Ấn Độ là
bù nhìn và là chỗ dựa cho chúng.
+ Về văn hóa - giáo dục: Thi hành + Về văn hóa - giáo
chính sách giáo dục ngu dân, khuyến dục: Thi hành chính sách
? Chính sách thống trị khích tập quán lạc hậu và hủ tục cổ ngu dân, khuyến khích
xưa. tập quán lạc hậu và hủ
của TD Anh đưa đến - Hậu quả: Nhân dân Ấn Độ bần
tục cổ xưa.
hậu quả gì? cùng, đói khổ, thủ công nghiệp bị *Hậu quả
suy sụp, nền văn minh lâu đời bị phá + Kinh tế giảm sút, bần
hoại. Quyền dân tộc thiêng liêng của
người Ấn Độ bị chà đạp. Vì vậy cùng
phong trào đấu tranh của các tầng + Đời sống nhân dân
lớp nhân dân chống thực dân Anh, cực khổ
giải phóng dân tộc bùng nổ quyết
liệt, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xi-
pay.
* Hoạt động 3: cả lớp, II. Cuộc khởi nghĩa Xi-
cá nhân pay (1857-1859) (13’)
- GV giải thích khái
niệm “Xi-pay”: tên gọi
những đơn vị binh lính
người Ấn Độ trong quân
đội thực dân Anh
? Nguyên nhân dẫn đến - Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữa nhân a. Nguyên nhân:
khỡi nghĩa Xi pay? dân Ấn Độ với TD Anh. Duyên cớ Do binh lính Xi-pay bị
trực tiếp là do binh lính Xi-pay bị thực dân Anh đối xử tàn
bạc đãi, khinh rẻ, song nguyên nhân tệ, tinh thần dân tộc và
tín ngưỡng bị xúc phạm.
chính là do tinh thần dân tộc, tinh
thần yêu nước, ý thức giác ngộ của
binh lính.
* Hoạt động 4: cả lớp, b. Diễn biến:
cá nhân
? Khởi nghĩa Xi-pay + Ngày 10/5/1857 khởi nghĩa bùng + Ngày 10/5/1857 khởi
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
diễn ra như thế nào? nổ ở Mi-rút nghĩa bùng nổ.
+ Khởi nghĩa lan rộng khắp miền + Khởi nghĩa lan rộng
Bắc, miền Tây Ấn Độ kéo dài 2 khắp miền Bắc, miền
năm. Tây Ấn Độ.
+ 1859 bị đàn áp và thất bại + 1859 bị đàn áp và thất
? Lực lượng tham gia? - Lực lượng: binh lính và nông dân bại
? Kết quả của cuộc - Kết quả: Bị đàn áp và thất bại.
khởi nghĩa? c. Ý nghĩa lịch sử:
? Khởi nghĩa Xi-Pay có Thể hiện lòng yêu
ý nghĩa như tthế nào?. - Ý nghĩa: Thể hiện lòng yêu nước, nước, tinh thần đấu
tinh thần đấu tranh bất khuất, ý thức tranh bất khuất của
vươn tới độc lập và căm thù TD của nhân dân Ấn Độ
nhân dân Ấn Độ

*Hoạt động 5: Cả lớp, III. Đảng Quốc đại và
cá nhân - Giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời và phong trào dân tộc
? Đảng quốc đại ra đời phát triển khá nhanh. Sự trưởng 1885-1908 (10’)
như thế nào? thành của giai cấp này đặt ra yêu
cầu đòi hỏi thành lập những tổ a. Sự thành lập Đảng
chức chính Đảng riêng, đầu tiên là Quốc đại
Đảng Quốc đại.
? Chủ trương đấu tranh - Chủ trương đấu tranh ôn hoà + Năm 1885 giai cấp tư
của Đảng như thế nào ? sản Ấn Độ thành lập
Đảng Quốc đại
+ Trong 20 năm đầu
Đảng chủ trương đấu
tranh ôn hòa.
+ Về sau nội bộ Đảng
- GV yêu cầu HS theo phân hóa thành 2 phái:
dõi đoạn chữ nhỏ trong ôn hòa và phái cực đoan
(kiên quyết chống Anh
SGK giới thiệu về Ti - do Ti-lắc đứng đầu)
lắ c
* Hoạt động 6: Cả b. Phong trào đấu
lớp, cá nhân tranh
? Phong trào đấu tranh + 1905 Phong trào đấu tranh chống + 1905 Phong trào đấu
của nhân dân Ấn Độ đạo luật chia cắt Ben-gan tranh chống đạo luật
diễn ra như thế nào ? + Tháng 7/1908 thực dân Anh bắt Ti chia cắt Ben-gan
- Lắc, kết án 6 năm tù + Tháng 7/1908 thực dân
+ 1908 cuộc tổng bãi công ở Bom- Anh bắt Ti - Lắc, kết án
bay 6 năm tù
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
+ 1908 cuộc tổng bãi
công ở Bom-bay
- Cuộc bãi công ở Bom-
bay 1908 là cuộc đấu
tranh vì Ti-lắc và cao
hơn hết vì độc lập của
Ấn Độ, trở thành đỉnh
cao của phong trào giải
phóng dân tộc ở Ấn
Độ đầu thế kỉ XX.
? Ý nghĩa của phong - Cao trào cách mạng 1905-1908
trào cách mạng 1905- mang đậm ý thức dân tộc, đánh
1908 ? dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn c. Ý nghĩa : Cao trào
Độ trong đấu tranh chống chủ cách mạng 1905-1908
nghĩa thực dân. mang đậm ý thức dân
tộc, đánh dấu sự thức
tỉnh của nhân dân Ấn
Độ.

c. Củng cố, luyện tập. (3’)
- Cuối thế kỉ XIX đầu XX phong trào đấu tranh ở Ấn Độ phát triển mạnh, ý thức độc lập
dân tộc ngày càng rõ nét nhất là trong cao trào cách mạng 1905-1908, chứng tỏ sự trưởng
thành của cách mạng Ấn Độ. Mặc dù thất bại nhưng sẽ là sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh
về sau.
- Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.

Sự kiện Thời gian
1. Nữ hoàng Anh tuyên bố và nữ hoàng Ấn Độ a. Tháng 7/1905
2. Khởi nghĩa Xi-pay bùng nổ b. Tháng 1/1877
3. Đảng Quốc đại thành lập c. Tháng 5/1857
4. Chính quyền Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ d. Cuối năm 1885
Ben-gan
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’)
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu hình ảnh về Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX.

Ngày soạn: 04/09/2009 Ngày dạy: 08/09/2009 - Lớp dạy
11E
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ngày dạy: 15/09/2009 - Lớp dạy
11H

Tiết 3
Bài 3 TRUNG QUỐC
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Nguyên nhân Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
- Diễn biến và ý nghĩa lịch sử của các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.
b. Về kỹ năng:
Giúp HS bước đầu biết đánh giá về trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh
trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc, biết sử dụng lược đồ Trung Quốc
để trình bày các sự kiện của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và cách mạng Tân Hợi.
c. Về thái độ
Giúp HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung
Quốc chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào Nghĩa Hòa Đoàn” tranh
ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xipay?
- Đáp án: Kết quả: Khởi nghĩa bị đàn áp và thất bại.
Ý nghĩa: Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất, ý thức vươn tới
độc lập và căm thù thực dân của nhân dân Ấn Độ.
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Trung Quốc đã bị các nước đế quốc
xâm lược như thế nào và nhân dân Trung Quốc đã nổi dậy đấu tranh chống phong kiến và
chống đế quốc ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài 3: Trung Quốc.



Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
* Hoạt động 1: Cá nhân I. Trung Quốc bị các
- GV giới thiệu về Trung - HS quan sát và nghe đế quốc xâm lược
Quốc: Rộng thứ 4 thế (7’)
giới. Đông dân nhất thế
giới, có lịch sử văn hóa
lâu đời. Thời cổ đại là
một trong những trung
tâm văn minh lớn, thời
trung đại là một nước
phong kiến hùng mạnh đã
tững xâm lược thống trị
nhiều nơi (trong đó có
Việt Nam) nhưng cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Trung Quốc đã trở thành
một nước nửa phong
kiến, nửa thuộc địa. Để
hiểu tại sao Trung Quốc
bị xâm lược chúng ta cùng
tìm hiểu nguyên nhân.
* Hoạt động 2: Cả lớp, a. Nguyên nhân:
cá nhân Trung Quốc là một thị
? Tại sao TQ bị các nước - Trung Quốc là một thị trường lớn, trường lớn, béo bở,
đế quốc xâm lược? béo bở, chế độ pk đang suy yếu → chế độ pk đang suy
trở thành đối tượng xâm lược của yếu → trở thành đối
nhiều đế quốc. tượng xâm lược của
nhiều đế quốc.
Quá trình đế quốc xâm - Đi đầu trong quá trình xâm lược
lược Trung Quốc diễn ra Trung Quốc là thực dân Anh. b. Quá trình đế quốc
như thế nào? - Đi sau Anh các nước Đức, Nga, xâm lược Trung Quốc
Pháp, Nhật Bản đua nhau nhảy vào + Đi đầu là thực dân
Anh, nhà Mãn Thanh
xâu xé Trung Quốc. phải ký Hiệp ước
Nam Kinh Năm 1842,
chấp nhận các điều
khoản thiệt thòi.
+ Sau Anh, các nước
khác đua nhau xâu xé
Trung Quốc
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- GV kết hợp sử dụng bản + Anh chiếm châu thổ sông Dương :
đồ Trung Quốc yêu cầu Tử.
học sinh chỉ những vùng + Đức chiếm Sơn Đông
lãnh thổ bị đế quốc xâm + Pháp chiếm Vân Nam, Quảng
chiếm. Tây, Quảng Đông
+ Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông
Bắc ...
⇒ Trung Quốc bị nhiều đế quốc xâu
xé.
- GV hướng dẫn HS theo - HS theo dõi SGK
dõi bức tranh “Các nước
đế quốc xâu xé Trung
Quốc” trong SGK: Trung
Quốc được ví như một
chiếc bánh ngọt khổng lồ,
cầm dĩa đứng xung quanh
là Nhật hoàng, Nga hoàng,
Thủ tướng Anh, Thủ
tướng Pháp, Thủ tướng
Đức, Tổng thống Mĩ, nét
mặt người nào cũng đăm
chiêu, chắc hẳn đang nghĩ
cách len chân vào thị
trường Trung Quốc “Cắt
một miếng bánh béo bở”.
? Xã hội Trung Quốc nổi - Chính sách thực dân đã làm cho c. Hậu quả: nổi lên 2
lên mâu thuẫn cơ bản mâu thuẫn xã hội lên cao, trong đó mâu thuẫn cơ bản:
nào? 2 mâu thuẫn nổi cộm nhất là: nhân dân Trung Quốc
Nhân dân Trung Quốc > < đế quốc với đế quốc, nông dân
Nông dân > < phong kiến với phong kiến →
phong trào đấu tranh
chống phong kiến , đế
quốc phát triển
? Mâu thuẫn đó đặt ra cho - Chống phong kiến và chống đế
cách mạng Trung Quốc quốc.
nhiệm vụ gì?
Hai nhiệm vụ này được
thực hiện như thế nào ở
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX, chúng ta cùng tìm
hiểu phần II
* Hoạt động 3 : Cả lớp - HS theo dõi SGK và điền thông tin II. Phong trào đấu
- GV yêu cầu HS cả lớp theo mẫu tranh của nhân dân
lập bảng thống kê theo Trung Quốc giữa thế
mẫu. - HS theo dõi, nghe và điền thông tin kỉ XIX đến đầu thế
- Đưa thông tin phản hồi và vào vở kỉ XX. (15’)
giảng cho học sinh
Khởi nghĩa Thái Phong trào Nghĩa
Nội dung Phong trào Duy Tân
bình Thiên Quốc Hòa đoàn
Bùng nổ ngày Năm 1898 diễn ra cuộc vận động Năm 1899 bùng nổ ở
1/1/1851 tại kim Duy Tân, tiến hành cải cách cứu Sơn Đông lan sang
Điền (Quảng Tây) vãn tình thế Trực Lệ, Sơn Tây,
Diễn
→ lan rộng khắp tấn cong sứ quán
biến
cả nước → bị nước ngoài ở Bắc
chính
phong kiến đàn áp Kinh, bị liên quân 8
→ năm 1864 thất nước đế quốc tấn
bại công → thất bại
Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang HữuVi, Lương Khải Siêu
L ực Quan lại, sỹ phu tiến bộ, vua
Nông dân Nông dân
lượng Quang Tự
Là cuộc KN nông Cải cách dân chủ, tư sản, khởi Phong trào yêu nước
Tính chất dân vĩ đại chống xướng khuynh hướng dân chủ tư chống đế quốc.
-ý PK làm lung lay sản ở Trung Quốc Giáng một đòn
nghĩa. triều đình phong mạnh vào đế quốc.
kiến Mãn Thanh
? Em nhận xét gì về các - Đều thất bại - Nguyên nhân thất
cuộc đấu tranh chống bại
phong kiến, đế quốc ở + Chưa có tổ chức
Trung Quốc cuối thế kỉ lãnh đạo
XIX đầu thế kỉ XX? + Chưa có tổ chức lãnh đạo + Do sự bảo thủ, hèn
Đều thất bại + Do sự bảo thủ, hèn nhát của triều nhát của triều đình
? Vì sao thất bại? đình phong kiến. phong kiến.
+ Do phong kiến và đế quốc cấu + Do phong kiến và
kết đàn áp đế quốc cấu kết đàn
áp
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
* Hoạt động 4: Cả lớp, III. Tôn Trung Sơn
cá nhân và cách mạng Tân
Hợi 1911 (15’)
- GV yêu cầu một học sinh - Một học sinh đọc SGK * Tôn Trung Sơn và
đứng dậy đọc đoạn chữ Đồng minh hội
nhỏ trong sách giáo khoa
về tiểu sử Tôn Trung Sơn
- Là một trí thức có tư
tưởng cách mạng theo
khuynh hướng dân chủ
tư sản
- Tháng 8/1905 thành
lập Trung Quốc Đồng
minh hội.
? Đường lối đấu tranh và - Cuơng lĩnh chính trị: theo chủ - Cuơng lĩnh chính trị:
mục tiêu của Đồng Minh nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn theo chủ nghĩa Tam
hội ? Dân của Tôn Trung
Sơ n
- Mục tiêu: Đánh đổ Mãn Thanh - Mục tiêu: Đánh đổ
thành lập dân quốc, bình quân địa Mãn Thanh thành lập
quyền dân quốc, bình quân
địa quyền
? Em có nhận xét gì về chủ - Chủ nghĩa Tam dân đáp ứng được
nghĩa Tam Dân và mục tiêu nguyện vọng tự do, dân chủ và
đồng minh hội (tích cực và ruộng đất của nhân dân Trung Quốc,
hạn chế)? vì vậy được nhân dân ủng hộ.
- Tuy nhiên nó chưa nêu cao ý thức
dân tộc chống đế quốc.
- Sau khi ra đời Đồng minh
hội bắt tay vào lãnh đạo
Cách mạng Tân Hợi
* Hoạt động 5: Cả lớp,
cá nhân * Cách mạng Tân Hợi

? Nguyên nhân dẫn đến + Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn a. Nguyên nhân :
cách mạng Tân Hợi với đế quốc phong kiến + ND mâu thuẫn với
+ Ngòi nổ của cách mạng là do nhà đế quốc phong kiến
Thanh trao quyền kiểm soát đường + Nhà Thanh trao
sắt cho đế quốc. quyền kiểm soát
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
đường sắt cho đế
quốc.
? Cách mạng Tân Hợi diễn - 10/10/1911 khởi nghĩa bùng nổ ở
b. Diễn biến:
ra như thế nào? Vũ Xương → lan rộng khắp miền
+ 10/10/1911 khởi
Nam, miền Trung.
nghĩa bùng nổ ở Vũ
+ Ngày 19/12/1911 Tôn Xương
Trung Sơn làm Đại Tổng + Tư sản thương
thống lâm thời, thành lập - Trước thắng lợi của cách mạng, tư lượng với nhà Thanh,
chính phủ lâm thời Trung sản thương lượng với nhà Thanh, đế quốc can thiệp.
Hoa dân quốc. đế quốc can thiệp.

? Kết quả ? + Kết quả: Vua Thanh thoái vị, Tôn
Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải
làm Tổng thống. + Kết quả: Vua Thanh
thoái vị, Tôn Trung
Sơn từ chức, Viên Thế
? Tính chất và ý nghĩa của Khải làm Tổng thống.
cách mạng Tân Hợi? + Cách mạng mang tính chất cuộc
cách mạng tư sản không trịêt để. c. Tính chất - ý nghĩa
+ Lật đổ phong kiến, mở đường cho + Là cuộc cách mạng
chủ nghĩa tư bản phát triển, ảnh tư sản không trịêt để.
hưởng đến Châu Á. + Lật đổ phong kiến,
mở đường cho chủ
nghĩa tư bản phát
triển, ảnh hưởng đến
Châu Á.
c. Củng cố, luyện tập. (1’)
- Nguyên nhân của cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến ở Trung Quốc, tính chất ý
nghĩa của cách mạng Tân Hợi.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’)
- HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, đọc trước bài mới.
- Vẽ lược đồ các nước Đông Nam Á cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

Ngày soạn: 12/09/2009 Ngày dạy: 15/09/2009 - Lớp dạy 11E
Ngày dạy: 22/09/2009 - Lớp dạy 11H

Tiết 4
Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) - Tiết 1
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Tình hình các nước Đông Nam Á từ sau thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở khu vực này.
- Thấy rõ vai trò của các giai cấp trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Những nét chính về các cuộc đấu tranh tiêu biểu cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở các
nước Đông Nam Á.
b. Về kỹ năng:
Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những sự
kiện tiêu biểu.
c. Về thái độ
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống
chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của
nhân dân các nước trong khu vực.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu tính chất và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi?
- Đáp án: + Cách mạng Tân Hợi mang tính chất cuộc cách mạng tư sản không trịêt để
+ Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, ảnh hưởng đến
Châu Á.
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa và nửa thuộc địa thì
các quốc gia ở Đông Nam Á cũng lần lượt rơi vào ách thông trị của chủ nghĩa thực dân - trừ
Xiêm (Thái Lan). Để hiểu được quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lược các nước Đông Nam
Á và phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước Đông Nam Á,
chúng ta cùng tìm hiểu bài các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Cả 1. Quá trình xâm lược
lớp, cá nhân của chủ nghĩa thực dân
- GV: Dùng lược đồ vào các nước Đông Nam
Đông Nam Á cuối thế kỉ Á (7’)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
XIX đầu thế kỉ XX giới
thiệu về Đông Nam Á
? Tại sao Đông Nam Á - Đông Nam Á là một khu vực rộng * Nguyên nhân:
trở thành đối tượng lớn, đông dân, giàu tài nguyên, có - Các nước tư bản cần thị
xâm lược của tư bản vị trí chiến lược quan trọng, chế trường, thuộc địa.
phương Tây? độ phong kiến đang suy yếu , trở - Đông Nam Á là một khu
thành đối tượng xâm lược của vực rộng lớn, có vị trí
thực dân Âu - Mĩ chiến lược quan trọng
- Từ giữa thế kỉ XIX chế
độ phong kiến lâm vào
khủng hoảng triền miên.
* Hoạt động 2: Cả Tên nước Thực dân Thời gian * Quá trình thực dân xâm
lớp, cá nhân xâm lược hoàn lược Đông Nam Á (học
- GV yêu cầu HS theo thành sinh về nhà tự hoàn
dõi SGK lập bảng xâm lược thiiện theo mẫu)
thống kê về quá trình
xâm lược của chủ nghĩa
thực dân ở Đông Nam Á
theo mẫu.
? Trong khu vực Đông - Inđônêxia là thuộc địa của Tây
Nam Á nước nào là Ban Nha, Bồ Đào Nha và là thuộc
thuộc địa sớm nhất? địa sớm nhất ở Đông Nam Á.
Đông Nam Á chủ yếu là - Hầu hết các nước trong khu vực
thuộc địa của thực dân đều là thuộc địa của Anh và Pháp.
nào? Có nước nào thoát Pháp chiếm 3 nước Đông Dương,
khỏi thân phận thuộc Mĩ chiếm Philíppin, Hà Lan
địa không? chiếm Inđônêxia, còn lại là thuộc
địa của Anh.
- Xiêm thoát khỏi số phận thuộc
địa
Chính sách xâm lược,
thống trị của chủ nghĩa
thực dân đã kìm hãm
kinh tế khu vực, đời
sống nhân dân cực khổ,
họ đã vùng dậy đấu
tranh. Để hiểu được
cuộc đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân ở
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
các nước Đông Nam Á,
chúng ta lần lượt tìm
hiểu, trước hết là phong
trào chống thực dân Hà
Lan của ND Inđônêxia.
* Hoạt động 3: Cả lớp + Inđônêxia là một quần đảo rộng 2. Phong trào chống
- Em hiểu biết gì về đất lớn , giàu tài nguyên có lịch sử lâu thực dân Hà Lan của
nước Inđônêxia đời nhân dân In-đô-nê-xi-a
→ Inđônêxia sớm bị nhòm ngó xâm (12’)
lược. Đầu tiên là Tây Ban Nha,
Bồ Đào Nha rồi đến Hà Lan.
Giữa thế kỉ XIX Hà Lan đã hoàn
thành xâm lược đặt ách thống trị
Inđônêxia. Chính sách thống trị
của thực dân Hà Lan đã làm bùng
nổ nhiều cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc.
- GV yêu cầu HS theo - Học sinh về nhà điền thông tin
dõi SGK. Lập niên biểu theo mẫu
thống kê các cuộc đấu Thời Phong Kết
tranh của nhân dân gian trào đt quả
Inđônêxia chống thực
dân Hà Lan trong thế kỉ
XIX theo mẫu.
*Hoạt động 4: Cá - Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX,
nhân xã hội Inđônêxia phân hóa sâu
- Gv: Cuối thế kỉ XIX sắc, giai cấp công nhân và tư sản
đầu thế kỉ XX xã hội ra đời → phong trào yêu nước
Inđônêxia có nhiều biến mang màu sắc mới, với sự tham
đổi…. gia của công nhân và tư sản.
* Hoạt động 5: cả lớp 3. Phong trào chống
thực dân ở Philíppin
(15’)
- Em hiểu biết gì về đất - Là một quốc gia hải đảo, được
nước Philíppin: ví như một “dải lửa” trên biển vì
sự hoạt động của nhiều núi lửa.
Trước thể kỉ XVI, Philíppin dường
như tách biệt với thế giới bên
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
ngoài. Năm 1571 Tây Ban Nha
dùng sức mạnh quân sự đánh
chiếm toàn bộ Philíppin.
? Nguyên nhân phong - Thực dân Tây Ban Nha đặt ách * Nguyên nhân của phong
trào? thống trị trên 300 năm ở Philíppin, trào:
khai thác bóc lột triệt để tài nguyên - Mâu thuẫn giữa nhân
và sức lao động → mâu thuẫn giữa
dân Philíppin và thực dân
nhân dân Philíppin và thực dân Tây
Ban Nha ngày càng gay gắt → Tây Ban Nha ngày càng
phong trào đấu tranh bùng nổ. gay gắt → phong trào đấu
tranh bùng nổ.
? Phong trào đấu tranh + Năm 1872, nhân dân Ca-vi-tô nổi * Phong trào đấu tranh:
diễn ra như thế nào? lên khởi nghĩa, hô vang khẩu hiệu - Năm 1872 có khởi nghĩa
“Đả đảo bọn Tây Ban Nha” tấn ở Ca-vi-tô nhưng thất bại.
công vào các đồn trú, làm chủ
thành phố Ca-vi-tô trong 3 ngày.
Cuối cùng cuộc khởi nghĩa đã thất
bại, do nổ ra một cách tự phát.
+ Vào những năm 90 - Vào những năm 90 của
của thế kỉ XIX, ở thế kỉ XIX, ở Philíppin
Philíppin xuất hiện 2 xu xuất hiện 2 xu hướng
hướng chính trong chính trong phong trào
phong trào giải phóng giải phóng dân tộc.
dân tộc.
? Đó là 2 xu hướng nào? - Cải cách của Hô-xê;ri-đan
- Gv giới thiệu về 2 - Bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô
nhân vật này và hướng
dẫn học sinh về nhà tìm
hiểu cuộc cách mạng
1896


* Hoạt động 6: Cả - Phong trào đấu tranh
lớp, cá nhân chống Mĩ.
Mĩ âm mưu bành trướng sang bờ
? Âm mưu , thủ đoạn Tây Thái Bình Dương, tháng + Năm 1898 Mĩ gây chiến
của Mĩ đối với Philíppin 4.1898 Mĩ đã gây chiến với Tây với Tây Ban Nha hất
Ban Nha. Sau khi hất cẳng được cẳng Tây Ban Nha và
Tây Ban Nha, năm 1898 Mĩ đã đổ chiếm Philíppin.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
bộ chiếm Manila và nhiều nơi trên + Nhân dân Philíppin anh
quần đảo. Nhân dân Philíppin dũng chống Mĩ đến năm
chuyển mục tiêu đấu tranh vào đế 1902 thất bại. Philíppin
quốc Mĩ song lực lượng không cân trở thành thuộc địa của
sức, đến năm 1902 thì bị dập tắt. Mĩ
Từ đây Philíppin trở thành thuộc
địa của Mĩ

c. Củng cố, luyện tập. (3’)
- Nguyên nhân dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á. Cuối thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX phong trào giải phóng dân tộc ở đây bùng nổ mạnh mẽ nhưng đều thất bại.
Nhờ cải cách mà Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không phải là thuộc địa.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)
- HS học bài, làm câu hỏi bài tập trong SGK. Sưu tầm tư liệu về các nước Lào, Việt Nam,
Cam pu chia cuối XIX đầu XX.
- Bài tập: Vì sao các nước Đông Nam Á bị các nước phương Tây đến xâm lược? Phong trào
đấu tranh của nhân dân các nước In đô nê xi a và Phi líp pin diễn ra như thế nào và vì sao bị
thất bại

Ngày soạn: 19/09/2009 Ngày dạy: 22/09/2009 - Lớp dạy 11E
Ngày dạy: 29/09/2009 - Lớp dạy 11H

Tiết 5
Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) - Tiết 2
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Nắm được tình hình các nước Cam pu chia, Lào, từ sau thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở các nước này. Tình hình nước Xiêm…
- Thấy rõ vai trò của các giai cấp trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh tiêu biểu cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở các
nước Cam pu chia, Lào.
b. Về kỹ năng:
- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những sự kiện tiêu
biểu ở các nước Cam pu chia, Lào, Xiêm.
c. Về thái độ
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa
đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhân dân các
nước
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu những nét chính trong phong trào chống Mĩ của nhân dân Phi líp pin?
- Đáp án: + Năm 1898 Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha hất cẳng Tây Ban Nha và chiếm Philíppin. +
Nhân dân Philíppin anh dũng chống Mĩ đến năm 1902 thất bại. Philíppin trở thành thuộc địa của Mĩ.
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài : (1’)
Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa và nửa thuộc địa thì các
quốc gia ở Đông Dương cũng lần lượt rơi vào ách thông trị của chủ nghĩa thực dân. Để hiểu được
quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lược các nước Đông Dương và phong trào đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân của nhân dân các nước Cam pu chia và Lào, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung tiết học
hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân 4. Phong trào đấu tranh chống
Pháp của nhân dân Cam pu
chia (12’)
? Tình hình Cam pu chia giữa - Triều đình phong kiến Nô- * Bối cảnh:
thế kỷ 19 như thế nào? rô-đôm suy yếu - Triều đình phong kiến Nô-rô-
. đôm suy yếu
- Năm 1863 Cam-pu-chia chấp - Năm 1863 Cam-pu-chia chấp
nhận sự bảo hộ của Pháp → nhận sự bảo hộ của Pháp →
năm 1884 Pháp gạt Xiêm, năm 1884 Pháp gạt Xiêm, biến
biến Cam-pu-chia thành Cam-pu-chia thành thuộc địa
thuộc địa của Pháp. của Pháp.
- Ách thống trị của Pháp làm - Ách thống trị của Pháp làm cho
cho nhân dân Cam-pu-chia nhân dân Cam-pu-chia bất bình
bất bình vùng dậy đấu tranh. vùng dậy đấu tranh.
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân * Phong trào đấu tranh chống
? Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-
Pháp của nhân dân Cam-pu- chia
chia diễn ra như thế nào?
- Gv yêu cầu học sinh điền
thông tin theo mẫu - Hs nghiên cứu SGK điền
theo mẫu và ghi vào vở
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Tên phong trào Thời Địa bàn hoạt động Kết quả
khởi nghĩa gian
1861- - Tấn công U-đong và Phnôm
- Khởi nghĩa Si-vô-tha - Thất bại
1892 Pênh
- Các tỉnh giáp biên giới Việt
1863- Nam nhân dân
- Khởi nghĩa A-cha Xoa - Thất bại
1866 Châu đốc ủng hộ A-cha-xoa
chống Pháp
- Lập căn cứ ở Tây Ninh sau
1866- đó tấn công về Cam-pu-chia
- Khởi nghĩa Pu-côm-bô - Thất bại
1867 kiểm soát Pa-man tấn công
U-đong
Hoạt động 3: Cả lớp
? Nhận xét về phong trào đấu - Nổ ra liên tục, các cuộc đấu Nhận xét: Nổ ra liên tục, các
tranh của nhân dân Cam-pu- tranh thu hút được đông đảo cuộc đấu tranh thu hút được đông
chia cuối thế kỉ XIX. các tầng lớp ND tham gia. đảo các tầng lớp ND tham gia.
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân 5. Phong trào đấu tranh chống
Pháp của nhân dân Lào đầu
thế kỉ XX (10 phút)
? Bối cảnh Lào giữa thế kỉ - Giữa thế kỉ XIX chế độ * Bối cảnh lịch sử:
XIX. phong kiến suy yếu Lào - Giữa thế kỉ XIX chế độ phong
phải thần phục Thái Lan kiến suy yếu Lào phải thần
phục Thái Lan
- Năm 1893 bị thực dân Pháp - Năm 1893 bị thực dân Pháp xâm
xâm lược, Lào trở thành lược trở thành thuộc địa của
thuộc địa của Pháp Pháp
Hoạt động 5: Cả lớp
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK - Hs nghiên cứu SGK điền
tự lập bảng thống kê phong theo mẫu và ghi vào vở
trào đấu tranh chống Pháp của
nhân dân Lào đầu thế kỉ XX
theo mẫu:
Tên khởi nghĩa Thời Địa bàn hoạt động Kết quả
gian
Khởi nghĩa Pha-ca- 1901- - Xa-va-na-khet, Đường 9, Biên - Thất bại
đuốc 1903 giới Việt - Lào
Khởi nghĩa Ong Kẹo 1901- - Cao nguyên Bô-lô-ven - Thất bại
và Com-ma-đam 1937
Khởi nghĩa Châu Pa- 1918- - Bắc Lào, Tây Bắc Việt Nam - Thất bại
chay 1922
Hoạt động 6: Nhóm 6. Xiêm giữa thế kỉ XIX đầu
Chia lớp thành 4 nhóm và nêu thế kỉ XX (13 phút)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
câu hỏi cho từng nhóm
Nhóm 1: Bối cảnh lịch sử Thái + Năm 1752 triều đại Ra-ma * Bối cảnh lịch sử
Lan từ giữa thế kỉ XVIII đến được thiết lập ở Thái Lan. - Năm 1752 triều đại Ra-ma được
giữa thế kỉ XIX ? Triều đại này cũng theo thiết lập, theo đuổi chính sách
đuổi chính sách đóng cửa, đóng cửa.
ngăn chặn thương nhân và
giáo sĩ phương Tây vào
Xiêm
+ Giữa thế kỉ XIX, Xiêm trở
thành vùng đệm giữa 2 thế
lực Anh và Pháp - Giữa thế kỉ XIX đứng trước sự
+ Giữa thế kỉ XIX đứng đe doạ xâm lược của phương
trước sự đe doạ xâm lược Tây, Ra-ma IV (Mông-kút ở ngôi
của phương Tây, Ra-ma IV từ 1851-1868) đã thực hiện mở
(Mông-kút ở ngôi từ 1851- cửa buôn bán với nước ngoài.
1868) đã thực hiện mở cửa
buôn bán với nước ngoài. - Ra-ma V (Chu-la-long-con ở
+ Năm 1868 sau khi lên ngôi ngôi từ 1868 - 1910) đã thực hiện
Chu-la-long-con đã thực nhiều chính sách cải cách.
hiện một cuộc cải cách tiếp
nối chính sách cải cách của
cha
Nhóm 2: Những chính sách cải * Nội dung cải cách
cách của Ra-ma V về kinh tế,
chính trị ?
- Kinh tế: - Kinh tế:
+ Nông nghiệp: để tăng nhanh + Nông nghiệp: để tăng nhanh
lượng gạo xuất khẩu nhà lượng gạo xuất khẩu nhà nước
nước giảm nhẹ thuế ruộng, giảm nhẹ thuế ruộng, xóa bỏ
xóa bỏ chế độ lao dịch. chế độ lao dịch.
+ Công thương nghiệp: + Công thương nghiệp:
Khuyến khích tư nhân bỏ Khuyến khích tư nhân bỏ vốn
vốn kinh doanh, xây dựng kinh doanh, xây dựng nhà máy,
nhà máy, mở hiệu buôn, mở hiệu buôn, ngân hàng
ngân hàng
- Chính trị: - Chính trị:
+ Cải cách theo khuôn mẫu + Cải cách theo khuôn mẫu
Phương Tây Phương Tây
+ Đứng đầu nhà nước vẫn là + Đứng đầu nhà nước vẫn là vua.
vua. + Giúp việc có hội đồng nhà
+ Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
nước (nghị viện) + Chính phủ có 12 bộ trưởng
+ Chính phủ có 12 bộ trưởng
Nhóm 3: Những chính sách cải - Về xã hội: xóa bỏ chế độ - Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ
cách của Ra-ma V về xã hội, nô lệ vì nợ → giải phóng vì nợ → giải phóng người lao
đối ngoại ? người lao động. động.
- GV kết luận: Trong bối cảnh - Đối ngoại: - Đối ngoại:
chung của châu Á, Thái Lan đã + Thực hiện chính sách ngoại + Thực hiện chính sách ngoại
thực hiện đường lối cải cách, giao mềm dẻo: giao mềm dẻo:
chính nhờ đó mà Thái Lan thoát
khỏi thân phận thuộc địa giữ + Lợi dụng mâu thuẫn giữa 2 + Lợi dụng mâu thuẫn giữa 2 thế
được độc lập. thế lực Anh - Pháp ⇒ lựa lực Anh - Pháp ⇒ lựa chiều có
chiều có lợi để giữ chủ lợi để giữ chủ quyền đất nước.
quyền đất nước.
Nhóm 4: Tính chất và ý nghĩa - Tính chất: cải cách mang * Tính chất và ý nghĩa:
tính chất cách mạng tư sản - Tính chất: Cải cách mang tính
không triệt để. chất cách mạng tư sản không
- Ý nghĩa: Nền kinh tế phát triệt để.
triển mạnh, Xiêm không bị - Ý nghĩa: Nền kinh tế phát triển
mất nước… mạnh, Xiêm không bị mất
nước…

c. Củng cố, luyện tập. (2’)
+ Nguyên nhân dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Cam pu chia và Lào
+ Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX phong trào giải phóng dân tộc ở Cam pu chia và Lào bùng nổ
mạnh mẽ nhưng đều thất bại, song sẽ tạo điều kiện tiền đề để cho những giai đoạn sau.
+ Nhờ cải cách mà Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không phải là thuộc địa.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)
- HS học bài, làm câu hỏi bài tập trong SGK.
- Sưu tầm tư liệu về các nước Phi, Mĩ La-tinh cuối XIX đầu XX.
- Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.

Sự kiện Thời gian
1. Khởi nghĩa Hoàng thân Si-vô-tha a. 1866 - 1867
2. Khởi nghĩa A-cha Xoa b. 1861 - 1892
3. Khởi nghĩa Pu-côm-bô c. 1863 - 1866



Ngày soạn: 26/09/2009 Ngày dạy: 29/09/2009 - Dạy lớp
11E
Ngày dạy: 07/10/2009 - Dạy lớp
11H
Tiết 6
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Bài 5: CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH

(Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Vài nét về châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh trước khi xâm lược.
- Hiểu được quá trình các nước đế quốc xâm lược và chế độ thực dân ở châu Phi, Mĩ La -tinh.
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của châu Phi, Mĩ La -tinh cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
b. Về kỹ năng:
Nâng cao kỹ năng học tập bộ môn, biết liên hệ kiến thức đã học trong thực tế cuộc sống hiện
nay, phân tích tài liệu, sự kiện rút ra kết luận.
c. Về thái độ
Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, Mĩ La tinh, lên án sự
thống trị áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân, giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bản đồ châu Phi, bản đồ khu vực Mĩ La –tinh
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ ở lớp 11H
- Câu hỏi: Nêu những nét chính về tình hình các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Đáp án + Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu
+ Đều là đối tượng bị xâm lược của các nước đế quốc phương tây
+ Hầu hết các nước đều trở thành thuộc địa của các nước đế quốc( trừ Xiêm)
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước đều phát triển mạnh, nhưng đều thất bại
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Nếu thế kỉ XVIII thế giới chứng kiến sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ
phong kiến, thì thế kỉ XIX là thế kỉ tăng cường xâm chiếm thuộc địa của các nước tư bản Âu - Mĩ.
Cũng như châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La tinh không tránh khỏi cơn lốc xâm lược đó. Để hiểu
được chủ nghĩa thực dân đã xâm lược và thống trị châu Phi như thế nào, nhân dân các dân tộc ở đây
đã đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ra sao? Các em theo dõi bài học hôm nay.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Cá nhân 1. Châu Phi (13’)
- GV dùng lược đồ châu Phi a. Các Đế quốc xâm lược
cuối thể kỉ XIX đầu XX giới phân chia châu Phi:
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
thiệu đôi nét về châu Phi - Từ giữa thế kỉ XIX thực dân
- Từ giữa thế kỉ XIX thực dân châu Âu bắt đầu xâm lược
châu Âu bắt đầu xâm lược châu châu Phi .
Phi . - Những năm 70-80 của thế kỉ
- Những năm 70-80 của thế kỉ XIX các nước tư bản phương
XIX các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi.
Tây đua nhau xâu xé châu Phi.
* Họat động 2:Cả lớp,cá
nhân
- GV sử dụng lược đồ thuộc + Anh chiếm: Nam Phi - Ai - Anh chiếm: Nam Phi, Ai Cập,
địa của các nước đế quốc ở Cập, Đông Xu-đăng, một Đông Xu-đăng, một phần
châu Phi cuối thể kỉ XIX đầu phần Đông Phi, Kênia, Đông Phi, Kênia, Xômali,
thế kỉ XX. Yêu cầu HS quan Xômali, Gam-bi-a Gam-bi-a.
sát lược đồ, SGK và nhận xét: + Pháp chiếm: Tây Phi, Miền - Pháp chiếm: Tây Phi, miền
châu Phi chủ yếu là thuộc địa xích đạo châu Phi, Ma-đa-gat- xích đạo châu Phi,
của nước nào? Nước nào có xca, một phần Xô-ma-li, An- - Đức: Camôrun, Tôgô, Tây
ít thuộc địa nhất? giê-ri, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra. Nam Phi, Tadania,
+ Đức chiếm: Camơrun, Tôgô, - Bỉ: Công gô
Tây Nam Phi, Taclaria - Bồ Đào Nha: Mo Dam Bích,
Ănggôla, và một phần Ghinê
+ Bỉ làm chủ cả vùng Công-gô
rộng lớn
+ Bồ Đào Nha dành được
Môdambích, Ănggôla, một
phần Ghinê
+ Châu Phi chủ yếu là thuộc địa ⇒ Đầu thế kỉ XX việc phân
của Anh, sau đó là Pháp. Chế chia thụôc địa giữa các đế
độ cai trị hà khắc của chủ quốc ở châu Phi căn bản đã
nghĩa thực dân đã làm bùng nổ hoàn thành.
ngọn lửa đấu tranh giành độc
lập của nhân dân châu Phi.
? Kết quả sự thống trị của thực - Nhân dân châu Phi bị đói khổ,
dân phương Tây là gì? bệnh tật và đứng trước nguy
cơ bị diệt vong.
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá b. Các cuộc đấu tranh tiêu
nhân biểu của nhân dân châu Phi
GV yêu cầu HS theo dõi SGK - Học sinh nghiên cứu sách giáo
lập bảng niên biểu diễn biến khoa tự tra lời và ghi vào vở
phong trào đấu tranh của châu
Phi theo mẫu
Thời gian Phong trào đấu tranh Kết quỉa
1830-1847 - Cuộc đấu tranh của Áp-đen - Pháp mất nhiều thập niên
Ca-đê ở Angiêri thu hút đông mới chinh phục được nước
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
đảo lực lượng tham gia này.
- Ở Ai Cập Atmet Arabi lãnh - Năm 1882 các đế quốc mới
1879-1882
đạo phong trào “Ai Cập trẻ” ngăn chặn được phong trào
- Mu-ha-met Aït-mét đã lãnh
- Năm 1898 phong trào bị đàn
1882-1898 đạo nhân dân Xu-Đăng chống
áp đẫm máu → thất bại
thực dân Anh
- Ngày 01/3/1896 Italia thất bại,
- Nhân dân Ê-ti-ô-pi-a tiến hành Êtiôpia giữ được độc lập cùng
1889 kháng chiến chống thực dân với Libêria là những nước châu
Italia. Phi giữ được độc lập ở cuối
thế kỉ XIX đến XX.
- GV dùng bảng tự làm sẵn của
mình làm thông tin phản
hồi. ? ? ? Trong phong trào - Nổi bật và có ý nghĩa nhất là
giải phóng dân tộc ở châu Phi,phong trào đấu tranh chống
ngoại xâm của nhân dân Êtiôpia
phong trào nào nổi bật và có ýchống cuộc xâm lược của Italia
nghĩa nhất ? đã bảo vệ được độc lập, khiến
quân Italia phải thảm bại và rút
quân.
? Em có nhận xét gì về phong + Kết quả: phong trào đấu tranh - Kết quả: hầu hết thất bại
trào đấu tranh chống chủ chống thực dân của nhân dân
nghĩa thực dân ở châu Phi? châu Phi đều thất bại (trừ
Êtiôpia).
? Nguyên nhân thất bại - Chênh lệch lực lượng, trình - Nguyên nhân: Do chênh lệch
độ tổ chức thấp, bị thực dân lực lượng, trình độ tổ chức
đàn áp. thấp, bị thực dân đàn áp
? Phong trào đấu tranh ở Châu
Phi có ý nghĩa gì ? - Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần
- Thể hiện tinh thần yêu nước, yêu nước tạo tiền đề cho giai
tạo tiền đề cho giai đoạn sau - đoạn đầu thế kỉ XX.
đầu thế kỉ XX.
* Hoạt động 4:Cả lớp,cá 2. Khu vực Mĩ La-tinh (14’)
nhân
? Hiểu biết của em về khu vực + Mĩ La-tinh bao gồm toàn bộ a. Chế độ thực dân ở Mĩ
Mĩ La-tinh vùng Trung và Nam Mĩ và Latinh
quần đảo của vùng Ca-ri-bê
+ Trước khi bị xâm lược Mĩ La-
tinh là khu vực có lịch sử văn
hóa lâu đời, giàu tài nguyên
- Sở dĩ gọi đây là khu vực Mĩ
La tinh vì cư dân ở đây nói
tiếng Tây Ban Nha hay Bồ
Đào Nha (ngữ hệ La -tinh)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Đến thế kỉ XIX đa số các
nước Mĩ La-tinh đều là thuộc
địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha
? Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh, - Chủ nghĩa thực dân đã thiết - Chủ nghĩa thực dân đã thiết
chủ nghĩa thực dân đã thiết lập chế độ thống trị phản lập chế độ thống trị phản
lập ở đây chế độ thống trị động, dã man, tàn khốc động, dã man, tàn khốc
phản động như thế nào? + Tàn sát dồn đuổi cư dân bản + Tàn sát dồn đuổi cư dân bản
địa, chiếm đất đai lập đồn địa, chiếm đất đai lập đồn
điền điền
+ Đưa người Châu Phi sang để + Đưa người Châu Phi sang để
khai thác tài nguyên khai thác tài nguyên
⇒ Cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc diễn ra quyết liệt
* Hoạt động 5:Cả lớp,cá b. Phong trào đấu tranh giành
nhân độc lập
- GV yêu cầu HS theo dõi lược - Học sinh nghiên cứu sách giáo
đồ SGK, lập niên biểu cuộc khoa tự tra lời và ghi vào vở
đấu tranh chống thực dân Tây
Ban Nha, Bồ Đào Nha giành
độc lập theo nội dung: Thời
gian, tên nước, năm giành độc
lập
Thời gian Tên nước Kết quả
- Năm 1803 giành thắng lợi
Haiti trở thành nước cộng hòa
- Ở Haiti bùng nổ cuộc đấu
(Cuối XVIII) da đen đầu tiên ở Nam Mĩ.
tranh (1791)
Cổ vũ phong trào đấu tranh ở
Mĩ La-tinh.
- Các quốc gia độc lập ra đời
+ Mê hi cô : 1821
+ Áchentina : 1816
- Phong trào đấu tranh nổ ra sôi
+ Urugoay: 1828
nổ quyết liệt các quốc gia độc
20 năm đầu thế kỉ XX + Paragoay: 1811
lập ở Mĩ La tinh lần lượt hình
+ Braxin: 1822
thành
+ Pê-ru: 1821
+ Colômbia: 1830
+ Ecuađo: 1830
- GV dùng bảng niên biểu lập
sẵn do GV tự làm để HS so
sánh đối chiếu
+ Đầu thế kỉ XX phong trào
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
? Em hãy nhận xét về phong đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết
trào giải phóng dân tộc ở Mĩ liệt. Kết quả hầu hết khu vực
La-tinh? đã thóat khỏi ách thống trị của
thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha trở thành quốc gia độc lập
+ Một số nước Mĩ La-tinh chưa
giành độc lập như Cu Ba,
Guyana, Púuctricô quần đảo
Ăngti.
c. Tình hình Mĩ La-tinh sau
khi giành độc lập và chính
sách bành trướng của Mĩ
? Sau khi giành độc lập từ tay - Có bước tiến bộ về kinh tế xã - Có bước tiến bộ về kinh tế
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, hội. xã hội.
tình hình Mĩ La-tinh như thế - Mĩ âm mưu biến Mĩ La-tinh - Mĩ âm mưu biến Mĩ La-tinh
nào? Âm mưu của Mĩ là gì ? thành “sân sau” để thiết lập nền thành “sân sau” để thiết lập
thống trị độc quỳên của Mĩ ở nền thống trị độc quỳên của Mĩ
Mĩ La-tinh. ở Mĩ La-tinh.
- Thủ đoạn thực hiện
? Để thực hiện được âm mưu + Đưa ra học thuyết “Châu Mĩ + Đưa ra học thuyết “Châu Mĩ
của mình, Mĩ đã đưa ra thủ của người châu Mĩ” thành lập của người châu Mĩ” thành lập
đoạn gì? tổ chức “Liên Mĩ”. tổ chức “Liên Mĩ”.
+ Gây chiến và hất cẳng Tây + Gây chiến và hất cẳng Tây
Ban Nha khỏi Mĩ La-tinh. Ban Nha khỏi Mĩ La-tinh.
+ Thực hiện chính sách cái gậy + Thực hiện chính sách cái gậy
lớn và ngoại giao đồng đôla để lớn và ngoại giao đồng đôla để
khống chế Mĩ La-tinh khống chế Mĩ La-tinh.
⇒ Mĩ La-tinh trở thành thuộc
địa kiểu mới của Mĩ
c. Củng cố, luyện tập. (1’)
Chủ nghĩa thực dân đã xâm lược và thống trị châu Phi như thế nào? Nhân dân các dân tộc ở đây đã
đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ra sao?
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’)
- HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, đọc trước bài mới.
- Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ngày soạn: 04/10/2009 Ngày dạy: 07/10/2009 - Dạy lớp
11E
Ngày dạy: 14/10/2009 - Dạy lớp
11H
Tiết 7
Chương II
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)

Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918) – Tiết 1
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nắm được diễn biến, đặc điểm chủ yếu của chiến tranh ở giai đoạn 1 (1914-1916).
b. Về kỹ năng
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận,
nhận định, đánh giá.
- Phân biệt các khái niệm : “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách mạng”, “Chiến tranh
chính nghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”.
c. Về thái độ
- Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh.
- Thông cảm với nổi khổ của nhân loại tiến bộ
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Tranh ảnh lịch sử về Chiến tranh thế giới thứ nhất, tài liệu có liên quan.
b. Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, bút viết
- Vẽ lược đồ hai khối quân sự trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (phóng to)
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ ở lớp 11E
- Câu hỏi: Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ đối với khu vực Mĩ la tinh ?
- Đáp án:
+ Âm mưu biến Mĩ la tinh thành sân sau, thành thuộc địa của Mĩ…
+ Đưa ra học thuyết châu Mĩ của người châu Mĩ, thành lập tổ chức liên Mĩ…
+ Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi Mĩ-la tinh…
+ Thực hiện chính sách cái gậy lớn và ngoại giao đồng đô la để khống chế Mĩ-la tinh…
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Từ năm 1914 - 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi
cuốn hàng chục nước tham gia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nên
những thiệt hại to lớn về người và của. Để hiểu được nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh
và cuộc chiến tranh diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung Bài 6.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
* Hoạt động 1 : Cả lớp - HS quan sát và nghe I. Nguyên nhân của chiến
- GV treo bản đồ “Chủ tranh ( 10’)
nghĩa tư bản” (thế kỉ XVI -
1914). Giới thiệu bản đồ :
bao gồm 2 nội dung chính.
+ Thể hiện sự phân chia
thuộc địa giữa các nước đế
quốc.
+ Phần biểu đồ thể hiện sự
phát triển của các nước tư
bản chủ nghĩa chủ yếu qua
các giai đoạn tự do cạnh
tranh và đế quốc chủ nghĩa
? Căn cứ vào lược đồ, và - Chủ nghĩa tư bản phát triển
những kiến thức đã học em theo quy luật không đều, đã
hãy rút ra những đặc điểm làm thay đổi sâu sắc so sánh
mang tính quy luật của chủ lực lượng giữa các nước đế
nghĩa tư bản. quốc. Những đế quốc già
như Anh, Pháp phát triển
chậm lại tụt xuống vị trí thứ
3 thứ 4 thế giới. Còn những
nước tư bản trẻ như Đức, Mĩ
đã vươn lên vị trí số 1, số 2
thế giới.
+ Sự phân chia thuộc địa giữa
các đế quốc cũng không đồng
đều. Những đế quốc già
chậm phát triển như Anh,
Pháp có nhiều thuộc địa.
- Những đế quốc trẻ như
Đức, Mĩ phát triển mạnh, nhu
cầu thuộc địa lớn nhưng lại
có ít thuộc địa.

? Sự phát triển không đều - Sự phân chia thuộc địa
của chủ nghĩa tư bản và sự không đồng đều tất yếu là
phân chia thuộc địa không nảy sinh mâu thuẫn giữa
đều sẽ dẫn đến hậu quả tất những nước đế quốc trẻ ít
yếu gì ? thuộc địa với các đế quốc già
nhiều thuộc địa, mâu thuẫn
tập trung chủ yếu ở châu Âu,
ngày càng gay gắt. Mâu
thuẫn này cuối cùng được
giải quyết bằng những cuộc
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu

Thời
Chiến sự Kết quả
gian
- Ở phía Tây : ngay đêm 3.8 Đức tràn - Đức chiếm được Bỉ, một phần nước
vào Bỉ, đánh sang Pháp. Pháp uy hiếp thủ đô Pa-ri.
1914
- Cùng lúc ở phía Đông; Nga tấn công - Cứu nguy cho Pa-ri.
Đông Phổ.
- Đức, Áo - Hung dồn toàn lực tấn - Hai bên ở vào thế cầm cự trên một Mặt
1915
công Nga. trận dài 1200 km.
- Đức chuyển mục tiêu về phía Tây - Đức không hạ được Véc-đoong, 2 bên
1916
tấn công pháo đài Véc-doong. thiệt hại nặng.
* Hoạt động 5: Cả lớp
? Em có nhận xét gì về giai đoạn một của * Nhận xét:
chiến tranh? (Về cục diện chiến trường, về + Trong giai đoạn này chiến sự diễn ra vô
mức độ chiến tranh). cùng ác liệt gây thiệt hại nặng nề về
người và của, nhưng không đưa lại ưu
thế cho các bên tham chiến.
+ Những năm đầu Đức, Áo - Hung giữ thế
chủ động tấn công. Từ cuối 1916 trở đi.
? Chiến tranh tiếp diễn như thế nào? Phe nào Đức, Áo - Hung chuyển sang thế phòng
thắng, phe nào thua? Chúng ta tiếp tục theo dõi ngự ở cả hai mặt trận Đông Âu, Tây
giai đoạn II của chiến tranh vào tiết sau. Âu.

c. Củng cố, luyện tập. (2’)
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thị
trường và thuộc địa. Sự kiện Hoàng thân Áo - Hung bị ám sát châm ngòi cho cuộc chiến bùng
nổ. Diễn biến của chiến tranh ở giai đoạn một
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, trả lời hết câu hỏi có trong sách giáo khoa sau bài học
- Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

Sự kiện Thời gian
1. Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi a. Tháng 11/1918
2. Đức tuyên chiến với Nga b. Ngày 28/7/1914
3. Anh tuyên chiến với Đức c. Ngày 1/8/1914
4. Mĩ tuyên chiến với Đức d. Ngày 3/8/1914
5. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện e. Ngày 2/4/1918
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ngày soạn: 11/10/2009 Ngày dạy: 14/10/2009 - Dạy lớp
11E
Ngày dạy: 21/10/2009 - Dạy lớp
11H
Tiết 8
Chương II
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)

Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918) - Tiết 2

1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được diễn biến chủ yếu của giai đoạn 2 chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Tính chất, kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất
c. Về thái độ
- Lên án chủ nghĩa đế quốc đã gây ra chiến tranh để lại những hậu quả nặng nề
- Thông cảm với nỗi khổ của nhân loại tiến bộ.
b. Về kỹ năng
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận,
nhận định, đánh giá.
- Phân biệt các khái niệm : “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách mạng”, “Chiến tranh
chính nghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Bảng thống kê kết cục của chiến tranh.
b. Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, bút viết
- Học bài cũ và xem trước bài mới
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về giai đoạn một của chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đáp án:
+ Trong giai đoạn này chiến sự diễn ra vô cùng ác liệt gây thiệt hại nặng nề về người và
của, nhưng không đưa lại ưu thế cho các bên tham chiến.
+ Những năm đầu Đức, Áo - Hung giữ thế chủ động tấn công nhưng đều không đạt được
mục đích và kế hoach đề ra
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Từ năm 1914 - 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi
cuốn hàng chục nước tham gia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nên
những thiệt hại lớn về người và của. Để hiểu được diễn biến chiến sự của chiến tranh ở
giai đoạn 2 như thế nào và kết cục cuộc chiến tranh ra sao, các em cùng theo dõi tiếp nội
dung bài giảng hôm nay.

Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918) - Tiết 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá II. Diễn biến của chiến
nhân tranh
Trong giai đoạn thứ hai của 2. Giai đoạn thứ hai (1917
chiến tranh, nhiều sự kiện - 1918) (25’)
quan trọng đã diễn ra, đó là
những sự kiện nào ? - HS theo dõi, nghiên cứu
- GV: Yêu cầu HS lập bảng SGK và tự lập bảng theo
niên biểu tóm tắt diễn biến mẫu
chính giai đoạn II của chiến
tranh theo mẫu sau.
Thời Chiến Kết
gian sự quả

- GV sử dụng bảng niên
biểu đã chuẩn bị sẵn làm
thông tin phản hồi để học
sinh chỉnh sửa phần tự làm
của mình
Thời gian Chiến sự Kết quả
- 2/1917 - Cách mạng DCTS ở Nga - Chính phủ tư sản lâm thời
thành công vẫn tiếp tục chiến tranh
- 2/4/1917 - Mĩ tuyên chiến với Đức, - Có lợi hơn cho phe Hiệp
tham gia vào chiến tranh cùng ước.
phe Hiệp ước.
- Trong năm 1917 chiến sự - Hai bên ở vào thế cầm cự.
diễn ra trên cả 2 Mặt trận
Đông và Tây Âu.
- 11/1917 - Cách mạng tháng 10 Nga - Chính phủ Xô viết thành
thành công lậ p
- 3/3/1918 - Chính phủ Xô viết ký với - Nga rút khỏi chiến tranh
Đức Hiệp ước Bơ-rét Li-tốp
- Đầu 1918 - Đức tiếp tục tấn công Pháp - Một lần nữa Pa-ri bị uy
- 7/1918 - Mĩ đổ bộ vào châu Âu, chớp hiếp
thời cơ Anh - Pháp phản - Đồng minh của Đức đầu
công. hàng: Bungari 29/9, Thổ Nhĩ
- 9/11/1918 Kỳ 30/10, Áo - Hung 2/11
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- 11/11/1918 - Cách mạng Đức bùng nổ - Nền quân chủ bị lật đổ
- Chính phủ Đức đầu hàng - Chiến tranh kết thúc
Hoạt động 2: Cá nhân
- Gv dùng lược đồ kết hợp - HS theo dõi bảng niên biểu,
trình bày tóm tắt diễn biến nghe giáo viên giảng và kết
năm 1917-1918 lần lượt theo hợp ghi vào vở
các sự kiện trong SGK
- Về việc Mĩ tham chiến gv - Lúc đầu Mĩ giữ thái độ
hỏi vì sao Mĩ tham chiến “trung lập”. Thực ra, Mĩ
cùng phe Hiệp ước? muốn lợi dụng chiến tranh
để bán vũ khí cho cả hai phe
và khi chiến tranh kết thúc,
dù thắng hay bại, các nước
tham chiến đều bị suy yếu,
còn Mĩ sẽ giữ địa vị ưu thế
(giàu lên sau chiến tranh).
Nhưng đến năm 1917 phong
trào cách mạng ở các nước
lên cao, ưu thế của chiến
tranh nghiêng về phe Hiếp
ước, Mĩ đã quyết định nhảy
vào tham chiến cùng phe
Hiệp ước để thu lợi nhuận
sau khi thắng trận, đồng thời
ngăn chặn phong trào cách
? Cách mạng tháng Mười mạng thế giới đang lan rộng.
Nga thắng lợi có tác động gì - Nhà nước Xô viết ra đời,
đến Chiến tranh thế giới thứ thông qua “Sắc lệnh hòa
nhất? bình” kêu gọi các nước tham
chiến chấm dứt chiến tranh
nhưng không được hưởng
ứng vì các nước Anh, Pháp,
Mĩ muốn kết thúc chiến
tranh trong thế thắng. Trước
tình thế đó, để bảo vệ chính
quyền non trẻ, nhà nước Xô
viết phải ký với Đức hòa
- Chiến tranh thế giới thứ ước Bơ-rét Li-tốp ngày
nhất đã để lại hậu quả gì? 3/3/1918, nước Nga rút ra III- KẾT CỤC CỦA
Chúng ta cùng tìm hiểu kết khỏi chiến tranh đế quốc. CUỘC CHIẾN TRANH
cục của chiến tranh. THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Hoạt động 3: Cả lớp, cá (10’)
nhân
- Kết cục của chiến tranh - Kết cục: Kết thúc với sự
- HS nghiên cứu SGK và trả thất bại thuộc phe liên minh.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
như thế nào, Chiến tranh thế lời theo SGK: 33 nước cùng - Hậu quả: Gây thiệt hại
giới thứ nhất để lại những 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào lớn về người và của:
hậu quả gì? vòng khói lửa của chiến + 10 triệu người chết
tranh: 10 triệu người chết, 20 + 20 triệu người bị thương
triệu người bị thương, tiêu + Tiêu tốn 85 tỉ đô la
tốn 85 tỉ đô la...Các nước
châu Âu trở thành con nợ của

- Cách mạng tháng Mười
Nga thành công và sự ra đời
của nhà nước Xô viết đánh
dấu bước chuyển lớn trong
cục diện chính trị thế giới.
Đây là hệ quả ngoài ý muốn
của các nước đế quốc khi
tham chiến
? Kết cục của chiến tranh
gợi cho em suy nghĩ gì? - Căm ghét chủ nghĩa thực
dân và chiến tranh, thương
xót những người dân vô tội bị
sát hại bởi bom đạn của
chiến tranh, những người lính
bị lôi cuốn trở thành công cụ
của chiến tranh.
? Qua nguyên nhân, diễn - Tính chất: là cuộc chiến
biến, kết cục của chiến - HS trả lời: Chiến tranh thế tranh đế quốc phi nghĩa.
tranh, em hãy rút ra tính chất giới thứ nhất là cuộc chiến
của Chiến tranh thế giới thứ tranh đế quốc phi nghĩa.
nhất?

- GV giải thích thêm: Về
tính chất của chiến tranh,
Lê-nin đã chỉ rõ: “Về cả hai
phía, cuộc chiến đều là
chiến tranh đế quốc chủ
nghĩa, điều đó hiện nay
không còn bàn cãi gì nữa...
Chiến tranh vô luận là do
giai cấp tư sản Anh, Pháp
tiến hành, cũng đều nhằm
mục đích cướp bóc các
nước khác, bóp nghẹt các
dân tộc nhược tiểu, thống trị
thế giới về mặt tài chính và
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
chia lại thuộc địa, cứu chế
độ tư bản chủ nghĩa bằng
cách lừa bịp và chia rẽ công
nhân các nước.
c. Củng cố, luyện tập. (2’)
+ Diễn biến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn 2
+ Tính chất, kết cục của chiến tranh.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)
+ Học bài cũ, chuẩn bị bài mới – Bài 7: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
+ Trả lời hết câu hỏi SGK

Ngày soạn: 18/10/2009 Ngày dạy: 21/10/2009 - Dạy lớp
11E
Ngày dạy: 28/10/2009 - Dạy lớp
11H
Chương III
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
Tiết 9
Bài 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những thành tựu văn học nghệ thuật mà con người đã đạt được trong thời kỳ cận đại từ
thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX.
- Cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
b. Về kỹ năng:
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết trình bày một vấn đề có tính logic, tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
c. Về thái độ
- Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học - nghệ thuật mà con người đã đạt
được trong thời cận đại.
- Thấy được công lao của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I. Lê-nin trong việc cho ra đời chủ nghĩa xã
hội khoa học, biết trân trọng và kế thừa, ứng dụng vào thực tiễn chủ nghĩa xã hội khoa học.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ thế kỉ XVII
đến đầu thế kỉ XX.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài mới trước ở nhà.
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất?
- Đáp án: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe liên minh, gây nên
thiệt hại nặng nề về người và của.( 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, Tiêu
tốn 85 tỉ đô la)…
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trên phạm vi thế giới. Chủ nghĩa tư bản
chuyển lên chủ nghĩa đế quốc bên cạnh những mâu thuẩn, những bất công trong xã hội cần
lên án thì đây cũng là thời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệ
thuật, khoa học kỹ thuật. Bài học này sẽ giúp các em nhận thức đúng những vấn đề này.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Cá nhân, cả 1. Sự phát triển của văn
lớp - Kinh tế phát triển, mối hóa trong buổi đầu thời
? Tại sao đầu thời cận đại nền quan hệ xã hội thay đổi, đó cận đại. (10’)
văn hóa thế giới, nhất là ở chính là hiện thực để có
châu Âu có điều kiện phát nhiều thành tựu về văn học
triển? nghệ thuật giai đoạn này

- HS nghiên cứu sách giáo - Về văn học: Xuất hiện
? Biểu hiện của sự phát triển khoa và trả lời theo các ý: nhiều nhà văn, nhà thơ lớn
đó là gì? + Về văn học: như Coóc - nây, La phông -
+ Về âm nhạc: ten, Mô - li – e
+ Về hội hoạ: - Về âm nhạc: Bét - tô –
+ Về tư tưởng: ven, mô - da
- Về hội hoạ: tiêu biểu là
Rem-bran
- GV: Những tư tưởng mới - Về tư tưởng : Trào lưu
trong trào lưu Triết học ánh Triết học ánh sáng, đại
sáng được ví “Như những diện tiêu biểu : Mông-te-
khẩu đại bác, mở đường cho xki-ơ, Vôn-te, Rút-tô.
bộ binh xuất kích”. + Phản ánh hiện thực xã hội
? Những thành tựu văn hóa ở các nước trên thế giới
đầu thời cận đại có tác dụng thời kỳ cận đại.
gì? + Hình thành quan điểm, tư
tưởng của con người tư
sản, tấn công vào thành trì
của chế độ phong kiến,
góp phần vào thắng lợi
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
của chủ nghĩa tư bản.
Hoạt động 2: Cá nhân, cả 2. Thành tựu của văn
lớp - Chủ nghĩa tư bản được xác học, nghệ thuật từ đầu
? Em có nhận xét gì về điều lập trên phạm vi toàn thế thế kỉ XIX đến đầu thế
kiện lịch sử giai đoạn giữa thế giới và bước sang giai đoạn kỉ XX
kỉ XIX - đầu thế kỉ XX với chủ nghĩa đế quốc. (13’)
thời kỳ đầu thời cận đại? - Giai cấp tư sản nắm quyền
Điều kiện đó có tác dụng gì thống trị, mở rộng và xâm
đối với các nhà văn, nhà nghệ lược thuộc địa thì đời sống
thuật? nhân dân lao động bị áp bức
ngày càng khốn khổ.
- GV chốt ý: Đây là hiện thực
để các nhà văn, nhà nghệ thuật
phản ánh đầy đủ trong các tác
phẩm của mình.

Hoạt động 3: Cả lớp a. Về văn học: Xuất hiện
? Hãy cho biết những thành - HS nghiên cứu sách giáo nhiều tác giả, tác phẩm
tựu tiêu biểu về văn học đầu khoa và trả lời nổi tiếng
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ + Vích-to Huy-gô: Những
XX? người khốn khổ
- GV chốt ý và ghi lên bảng + LépTôn-xtôi: Chiến tranh
và Hoà bình
+ Mác Tuên
+ Pu-skin
- Các tác phẩm của họ đã phản + Ban-dắc
ánh khá rõ nét đời sống nhân
+ Ta-go
dân đương thời, đặc biệt là
+ L ỗ T ấn
của những người lao động
+ Hô-xê Ri-đan
nghèo khổ
- Gv kết hợp giới thiệu hai nhà + Hô-xê Mac-ti
văn, nhà thơ lớn theo hình 17
và 18 trong SGK
? Nội dung tư tưởng của các - HS trả lời: Ở phương Tây
tác phẩm văn học ra đời trong các nhà văn nhà thơ đã phản
thời kỳ Cận đại là gì ? ánh khá đầy đủ, toàn diện
hiện thực xã hội, ca ngợi
những phẩm chất tốt đẹp
của con người, thể hiện lòng
yêu thương vô hạn đối với
những con người đau khổ,
mong tìm những giải pháp
để đem lại hạnh phúc cho
họ
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ở phương Đông văn học
phản ánh cuộc sống của
nhân dân dưới ách thực dân
phong kiến, lòng khát khao
và ý chí anh hùng, quật khởi b. Về nghệ thuật : Rất
trong đấu tranh cho độc lập phát triển
tự do - Kiến trúc : Cung điện
? Khi nói đến nghệ thuật là nói Véc-xai là công trình nghệ
đến những lĩnh vực nào? - HS: Kiến trúc, điêu khắc, thuật đặc sắc
? Nêu những thành tựu chủ âm nhạc…
- Xuất hiện nhiều hoạ sĩ
yếu về nghệ thuật thời Cận - HS nghiên cứu SGK và trả
danh tiếng : Van-gốc, Pi-
đại? lờ i
cát-xô, Lê-vi-tan…
- GV kết hợp giới thiệu bức - Âm nhạc : Nổi bật là
tranh “Tháng Ba” của Lê-vi-tan Trai-cốp-xki
trong SGK * Tác dụng:
? Các tác phẩm văn học, nghệ Đạt được nhiều thành tựu Phản ánh hiện thực xã hội,
thuật thời kỳ này có gì khác rực rỡ hơn, phản ánh hiện mong ước xây dựng một
với giai đoạn trước? thực cuộc sống ở cả các xã hội mới tốt đẹp hơn.
nước tư bản và các nước
thuộc địa, phản ánh cuộc
3. Trào lưu tư tưởng tiến
đấu tranh giai cấp trong xã
bộ và sự ra đời, phát
hội, mong ước một xã hội
triển của chủ nghĩa xã
tốt đẹp hơn… hội khoa học từ giữa thế
Hoạt động 4: Cá nhân
? Tư tưởng chính của các nhà kỷ XIX đến đầu thế kỷ
- Mong muốn xây dựng một XX (12’)
không tưởng là gì? Nó có thể
xã hội không có chế độ tư
trở thành hiện thực trong bối
hữu, không có áp bức bóc * Chủ nghĩa xã hội không
cảnh xã hội bấy giờ không?
lột, nhân dân làm chủ các tưởng : Xanh Xi-mông,
phương tiện sản xuất của Phu-ri-ê, Ô-oen:
mình ⇒ Không tưởng vì họ
không thực hiện được kế
hoạch của mình trong điều * Triết học Đức và kinh
kiện chủ nghĩa tư bản vẫn tế chính trị học Anh:
- GV giới thiệu về Hê-ghen và được duy trì và phát triển - Hê-ghen và Phoi-ơ-bách
Phoi-ơ-bách, A-đam Xmít… là những nhà triết học nổi
- GV cho HS tự đọc SGK và tiếng người Đức. Hê-ghen
nhận xét về tư tưởng của các - HS đọc SGK và trả lời: là nhà duy tâm khách quan
nhà triết học nổi tiếng người Chưa thấy được mối quan còn Phoi-ơ-bách là nhà duy
Đức: Hê-ghen và Phoi-ơ-bách, hệ giữa người với người vật siêu hình...
Các nhà kinh tế - chính trị Anh đằng sau sự trao đổi hàng - Học thuyết kinh tế -
như Xmit và Ri-các-đo… hóa. chính trị cổ điển Anh với
các đại biểu như Xmít và
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ri-các-đô
Hoạt động 5: Nhóm
GV cho HS làm việc theo * Chủ nghĩa xã hội khoa
nhóm, đọc SGK và thảo luận, - HS làm việc theo nhóm, học do Mác và Ăng ghen
điền vào phiếu học tập, trả lời đọc SGK và thảo luận, điền sáng lập, Lê nin phát triển
các vấn đề sau: vào phiếu học tập là cương lĩnh cách mạng
- Hoàn cảnh dẫn đến sự ra đời - Sự áp bức bóc lột của giai cho cuộc đấu tranh chống
của Chủ nghĩa xã hội khoa cấp tư sản giai đoạn chủ chủ nghĩa tư bản, xây
học? nghĩa đế quốc. dựng chủ nghĩa cộng sản
- Nội dung cơ bản - Phong trào công nhân phát và mở ra kỷ nguyên mới
- Điểm khác với các học triển cho sự phát triển của khoa
thuyết trước đây? - Học thuyết gồm ba bộ học
- Vai trò của Chủ nghĩa xã hội phận chính: Triết học, kinh
khoa học? tế - chính trị học và chủ
nghĩa xã hội khoa học
- Xây dựng học thuyết của
mình trên quan điểm, lập
trường giai cấp công nhân,
thực tiễn đấu tranh của
phong trào cách mạng vô sản
thế giới, hình thành hệ thống
lý luận vừa khoa học vừa
cách mạng
.- Chủ nghĩa Mác - Lê-nin là
đỉnh cao của trí tuệ loài
người, là cương lĩnh cách
mạng cho cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa tư bản, xây
dựng xã hội cộng sản và mở
- GV nhận xét và chốt ý ra kỷ nguyên mới cho sự
phát triển của khoa học
c. Củng cố, luyện tập. (2’)
- Nhấn mạnh những thành tựu mà con người đạt được trong thời cận đại và giá trị của nó có
ý nghĩa cho đến ngày nay.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)
- HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, chuẩn bị ôn tập
- Trả lời các câu hỏi
+ Lập bảng hệ thống kiến thức về thành tựu của văn hóa thời cận đại (với các nhà
văn hóa và trào lưu tư tưởng tiêu biểu)
+ Dẫn một vài tác phẩm văn học, nghệ thuật (tự chọn) nêu sự phản ánh đời sống xã
hội và tác dụng, ảnh hưởng của nó đối với xã hội.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu

Ngày soạn: 25/10/2009 Ngày giảng: 28/10/2009 - Dạy lớp
11E
Ngày giảng: 04/11/2009 - Dạy lớp
11H


Tiết 10

Bài 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI


1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống phần lịch sử thế giới cận đại từ
cách mạng Hà Lan đến cách mạng tháng 10 Nga năm 1917
b. Về Kỹ năng
Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa kiến thức,
phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bảng thống kê...
c. Về thái độ
Củng cố một số tư tưởng cơ bản đã tiến hành giáo dục ở các bài học: căm thù chế độ
phong kiến, ách áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản, cảm thông với nỗi khổ của quần chúng
nhân dân…
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đạ
- Tranh ảnh, lược đồ cho bài tổng kết
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
- Ôn tập bài trước ở nhà
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ)
b. Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài mới (1’)
Phần lịch sử thế giới cận đại từ Cách mạng Hà Lan đến kết thúc Chiến tranh thế giới
thứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga là thời kỳ lịch sử đầy biến động. Để hiểu được các
nội dung diễn ra trong thời kì lịch sử nói trên một cách có hệ thống và mang tính lô gic, bài
học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức đã học trong thời kỳ lịch sử thế giới cận đại
mà các em đã học trong chương trình lớp 10 và lớp 11 từ đầu năm đến nay
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Bài 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá - HS trả lời 1. Những kiến thức cơ
nhân + Mở đầu: Cách mạng Hà bản (20’)
- Xác định mốc thời gian mở Lan giữa thế kỷ XVI
đầu và kết thúc thời cânh + Kết thúc: Cách mạng
đại? Tháng 10 Nga 1917

- HS nhớ lại kiến thức đã - Sự thắng lợi của CMTS
học để trả lời và sự phát triển của CNTB
- GV hướng dẫn HS xác định - Sự phát triển của PTCN
cụ thể những vấn đề cơ bản quốc tế
của thời cận đại - Sự xâm lược của CNTB
và PTĐT của các dân tộc
chống CNTD
- Mâu thuẫn giữa các
nước tư bản dẫn tới chiến
tranh thế giới thứ nhất



Hoạt động 2: Nhóm
Chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1: Nêu nguyên nhân
bùng nổ, động lực, lãnh đạo,
hình thức, diễn biến của các
cuộc CMTS
- Nhóm 2: Kết quả, ý nghĩa
LS, hạn chế của các cuộc
CMTS TK XVI – XIX ?
- Nhóm 3: Nêu những đặc
điểm chung và riêng của các
cuộc CMTS từ XVI - XIX? - Các nhóm nghiên cứu
-Nhóm 4: Khái niệm CMTS SGK và kiến thức đã học
- Thời gian thảo luận: 5’ để trả lời, sau đó đại diện
các nhóm trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời - Nguyên nhân sâu xa làm
GV chốt lại : Nguyên nhân bùng nổ CMTS: Mâu
sâu xa và n/nhân trực tiếp ? thuẫn giữa LLSX TBCN
- GV hướng dẫn HS trả lời với quan hệ PK ngày càng
các câu hỏi: Vì sao sau sâu sắc
CMTS, GCTS lại tiến hành
CMCN ? Vì sao CMCN lại
diễn ra sớm nhất ở Anh ? - Kết quả: xóa bỏ CĐPK
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Sự phát triển kinh tế của ở những mức độ nhất
các nước Anh, Pháp trong định, mở đường cho
những năm 1850 -1860 thể CNTB phát triển
hiện ở những sự kiện nào ?
- Vì sao vào những thập niên
cuối XIX, các nước Mĩ, Đức
phát triển vượt Anh, Pháp ?
- HS nghiên cứu, thảo luận
- GV hướng dẫn HS điền và điền thông tin theo mẫu
thông tin theo mẫu: CMTS Nguyên Hình
nhân thức
CM Hà
Lan
CMTS
Anh
CT giành
ĐL ở
Bắc Mĩ
CMTS
Pháp
Thống
nhất
Đức – Ý
Nội
chiến ở

Cải cách
Minh Trị

So CMTS CM
sánh XHCN
Mục
đích
Lãnh
đạo
Lực
lượng
Kết
quả
Ý nghĩa

- GV chốt lại và yêu cầu HS
về nhà hoàn thiện thông tin
theo mẫu trong vở bài tập 2. Nhận thức đúng
những vấn đề chủ yếu
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Hoạt động 3: Cả lớp, cá (21’)
nhân
- GV: Học tập lịch sử thế
giới cận đại không chỉ nắm
các sự kiện cơ bản mà phải
nhận thức đúng những vấn
đề chủ yếu - HS nghiên cứu SGK suy
? Đó là những vấn đề nào? nghĩ trả lời
- Bản chất các cuộc cách
mạng tư sản giống nhau:
Đều lật đổ chế độ phong
- Nhằm giải quyết mâu kiến, mở đường cho chủ
? Mục tiêu chung của các thuẫn giữa quan hệ phong nghĩa tư bản phát triển
cuộc cách mạng tư sản là kiến lỗi thời với lựuc
gì ? lượng sản xuất mới-tư bản
chủ nghĩa
- Chủ nghĩa tư bản và chủ
- HS trả lời nghĩa đế quốc có bản chất
giống nhau
- Điểm giống và khác giữa
chủ nghĩa tư bản và chủ
nghĩa đế quốc là gì - Mâu thuẫn giữa giai cấp
tư sản và vô sản ngày
càng gay gắt
- Chủ nghĩa tư bản phát
triển đặt ra vấn đề thị
? Vì sao các nước tư bản đi trường, nguyên liệu
xâm chiếm thuộc đia
- Vấn đề thuộc địa
- Mâu thuẫn giữa các
? Vì sao các nước đế quốc nước đế quốc ngày càng
lại mâu thuẫn với nhau? gay gắt là nguyên nhân
dẫn đến chiến tranh thế
giới
- Cuối cùng GV hướng dẫn
HS hoàn thành các câu hỏi,
bài tập ở cuối bài

c. Củng cố, luyện tập. (1’)
- Hệ thống hóa những vấn đề đã học
- Nhấn mạnh những vấn đề chủ yếu
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)
+ Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại nổi lên những vấn đề nào?
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
+ Lập bảng so sánh hệ thống kiến thức về các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII -
XVIII.
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á?
+ Những đóng góp của Mác, Ăng-ghen và Lê-nin đối với phong trào công nhân quốc tế?
Phong trào công nhân thời kỳ này có đặc điểm gì?
+ Ôn tập chuẩn bị kiểm tra


Ngày soạn: 06/11/2009 Ngày kiểm tra: 09/11/2009 - Kiểm tra lớp 11B
Ngày kiểm tra: 13/11/2009 - Kiểm tra lớp 11D,H
Ngày kiểm tra: 14/11/2009 - Kiểm tra lớp 11E
Tiết 11
Kiểm tra 1 tiết
1. Mục tiêu bài kiểm tra
a. Về kiến thức:
Giúp học sinh hệ thống hóa các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, trọng tâm là các
bài 1, 2, 3, 5, 6...
b. Về kĩ năng:
Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp, khái quát các vấn đề
lịch sử, đồng thời biết làm một bài thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
c. Về thái độ:
Giáo dục học sinh tinh thần ý thức tự học, tự nghiên cứu, độc lập suy nghĩ, rèn luyện
tính nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử.
2. Nội dung đề:
Đề kiểm tra lớp 11H
A. Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng.
1. Phe Liên minh được thành lập vào năm nào?
a. Năm 1882. b. Năm 1883. c. Năm 1907. d. Năm 1908
2. Để rút ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc, nhà nước Xô viết buộc phải ký Hòa ước Bret-
Litốp. Hòa ước Bret-Litốp được ký với nước nào?
a. Anh. b. Đức. c. Áo. d. Hung.
3. Ngày 28/07/1914 diễn ra sự kiện gì?
a. Thái tử Áo-Hung bị ám sát. b. Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
c. Đức tuyên chiến với Nga. d. Anh tuyên chiến với Đức.
4. Khi nào thì Mĩ quyết định nhảy vào vòng chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a. Năm 1914. b. Năm 1915. c. Năm 1916. d. Năm 1917.
5. Vào khoảng thời gian nào các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi ?
a. Thế kỷ XVII b. Thế kỷ XVIII c. Đầu thế kỷ XIX d. Nửa sau thế kỷ XIX
6. Cuộc khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đê kéo dài từ năm 1830 đến 1847 diễn ra ở nước nào?
a. An-giê-ri. b. Ai Cập. c. Xu-đăng. d. Ê-ti-ô-pi-a.
B. Phần tự luận ( 7 điểm)
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất. Lập niên biểu diễn biến chiến
tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn 1 (1914-1916) ( 4đ)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Câu 2: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ đối với khu vực Mĩ-la-tinh thế kỷ XIX - đầu thế kỷ
XX.


Đề kiểm tra lớp 11E
A. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng
1. Trong cuộc đua giành giật thuộc địa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nước nào là kẻ hung
hăng nhất?
a. Anh. b. Pháp. c. Mĩ. d. Đức.
2. Để rút ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc, nhà nước Xô viết buộc phải ký Hòa ước Bret-
Litốp với Đức. Hòa ước Bret-Litốp được ký vào thời gian nào?
a. 3/3/1918. b. 2/4/1917. c. 9/11/1918. d. 11/11/1918.
3. Ngày 28/06/1914 diễn ra sự kiện gì?
a. Thái tử Áo-Hung bị ám sát. b. Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
c. Đức tuyên chiến với Nga. d. Anh tuyên chiến với Đức.
4. Cuộc cách mạng tháng 2/1917 ở Nga đã làm được nhiệm vụ gì ?
a. Lật đổ chủ nghĩa tư bản b. Lật đổ chế độ Nga hoàng
c. Cả a và b đúng. c. Cả a và b sai
5. Vào khoảng thời gian nào các nước tư bản phương Tây căn bản hoàn thành việc phân chia
thuộc địa ở Châu Phi ?
a. Thế kỷ XVII b. Thế kỷ XVIII c. Nửa sau thế kỷ XIX. d. Đầu thế kỷ XX
6. Cuộc khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đê kéo dài trong khoảng thời gian nào?
a. 1830 - 1840. b. 1879-1882 . c. 1830 - 1847 . d. 1882-1896.
B. Phần tự luận( 7 điểm)
Câu 1: Nêu tính chất, hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất ? (4đ)
Câu 2: Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi từ thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX (3đ)

Đề kiểm tra lớp 11D
A. Phần trắc nghiệm( 2 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
1. Phe Liên minh được thành lập vào năm nào?
a. Năm 1882. b. Năm 1883. c. Năm 1907. d.Năm 1908
2. Để rút ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc, nhà nước Xô viết buộc phải ký Hòa ước Bret-
Litốp. Hòa ước Bret-Litốp được ký với nước nào?
a. Anh. b. Đức. c. Áo. d. Hung.
3. Ngày 28/07/1914 diễn ra sự kiện gì?
a. Thái tử Áo-Hung bị ám sát. b. Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
c. Đức tuyên chiến với Nga. d. Anh tuyên chiến với Đức.
4. Khi nào thì Mĩ quyết định nhảy vào vòng chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a. Năm 1914. b. Năm 1915. c. Năm 1916. d. Năm 1917.

B. Phần tự luận( 8 điểm)
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất. Đặc trưng của giai đoạn một
của Chiến tranh thế giới thứ nhất.( 4 điểm)
Câu 2: Nêu tính chất và kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.( 4 điểm)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu

Đề kiểm tra lớp 11B
A. Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng.
1. Phe Liên minh được thành lập vào năm nào?
a. Năm 1882. b. Năm 1883. c. Năm 1907. d. Năm 1908
2. Để rút ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc, nhà nước Xô viết buộc phải ký Hòa ước Bret-
Litốp. Hòa ước Bret-Litốp được ký với nước nào?
a. Anh. b. Đức. c. Áo. d. Hung.
3. Ngày 28/07/1914 diễn ra sự kiện gì?
a. Thái tử Áo-Hung bị ám sát. b. Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
c. Đức tuyên chiến với Nga. d. Anh tuyên chiến với Đức.
4. Khi nào thì Mĩ quyết định nhảy vào vòng chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a. Năm 1914. b. Năm 1915. c. Năm 1916. d. Năm 1917.
5. Vào khoảng thời gian nào các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi ?
a. Thế kỷ XVII b. Thế kỷ XVIII c. Đầu thế kỷ XIX d. Nửa sau thế kỷ XIX
6. Cuộc khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đê kéo dài từ năm 1830 đến 1847 diễn ra ở nước nào?
a. An-giê-ri. b. Ai Cập. c. Xu-đăng. d. Ê-ti-ô-pi-a.

B. Phần tự luận( 7 điểm)
Câu 1: Nêu tính chất, hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất ? (4đ)
Câu 2: Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi từ thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX (3đ)


3. Đáp án, biểu điểm:
Đáp án lớp 11H

A. Phần trắc nghiệm( 3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1A. 2B. 3B. 4D. 5D. 6A.

B. Phần tự luận( 7 điểm)
Câu 1: (4đ)
- Nguyên nhân sâu xa: (1,5đ)
+ Sự phát triển không đồng đều…(0,5đ)
+ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng…(0,5đ)
+ Sự xuất hiện và kình địch giữa 2 tập đoàn đế quốc…(0,5đ)
- Nguyên nhân trực tiếp: Vụ ám sát hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo Hung…(0,5đ)
- Niên biểu (2đ)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Thời
Chiến sự Kết quả
gian
- Ở phía Tây : ngay đêm 3.8 Đức tràn vào - Đức chiếm được Bỉ, một phần nước
Bỉ, đánh sang Pháp. (0,25 đ) Pháp uy hiếp thủ đô Pa-ri. (0,25 đ)
1914
- Cùng lúc ở phía Đông; Nga tấn công - Cứu nguy cho Pa-ri. (0,25 đ)
Đông Phổ. (0,25 đ)
- Đức, Áo - Hung dồn toàn lực tấn công - Hai bên ở vào thế cầm cự trên một Mặt
1915
Nga. (0,25 đ) trận dài 1200 km. (0,25 đ)
- Đức chuyển mục tiêu về phía Tây tấn - Đức không hạ được Véc-đoong, 2 bên
1916
công pháo đài Véc-doong. (0,25 đ) thiệt hại nặng. (0,25 đ)

Câu 2: (3đ)
- Âm mưu: Biến Mĩ la tinh thành thuộc thuộc đia…(cần phân tích rõ) (1đ)
- Thủ đoạn: (2đ)
+ Đưa ra học thuyết Mơn-rô...(0,5đ)
+ Thành lập tổ chưcs Liên Mĩ….(0,5đ)
+ Gây chiến với Tây Ban Nha...(0,5đ)
+ Thực hiện chính sách cái gậy lớn và ngoại giao đồng đô la...(0,5đ)
Đáp án lớp 11E:

A. Phần trắc nghiệm( 3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1D. 2A. 3A. 4B. 5D. 6C.

B. Phần tự luận( 7 điểm)
Câu 1: (4đ)
- Tính chất: Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa đối với cả 2 phe tham
chiến…(1đ)
- Hậu quả: Gây thiệt hại lớn về người và của…(có số liệu chứng minh) (3đ)
+ Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa...(0,5đ)
+ 10 triệu người chết, trên 20 triệu người bị thương (0,5đ)
+ Nền kinh tế châu Âu bị kiệt quệ (0,5đ)
+ Nhiều thành phố, làng mạc...(0,5đ)
+ Chi phí chiến tranh lên tới 85 tỉ đô (0,5đ)
+ Các nước châu Âu trở thành con nợ của Mĩ..(0,5đ)
Câu 2: (3đ)
- Từ giữa thế kỷ XI X cuộc sống yên ổn, tài nguên phong phú…bị thực dân châu Âu xâm
phạm… (0,5đ)
- Những năm 70, 80 của thế kỷ XI X, sau khi hoàn thành kênh đào Xuy ê, các nước tư
bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi (0,5đ)
- Năm 1882, sau cuộc cạnh tranh quyết liệ với Pháp, Anh độc chiếm Ai cập, kiểm soát
kênh đào Xuy –ê…(0,5đ)
- Pháp đứng thứ 2 trong việc xâm chiếm thuộc địa Châu Phi…(0,5đ)
- Đức, Bỉ, Bồ Đào Nha…(0,5đ)
- Đến đầu thế kỷ XX việc phân chia thuộc địa ở châu Phi căn bản hoàn thành… (0,5đ)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Đáp án lớp 11D

A. Phần trắc nghiệm( 2 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
1A. 2B. 3B. 4D.

B. Phần tự luận( 8 điểm)

Câu 1: (4đ)

- Nguyên nhân sâu xa:
+ Sự phát triển không đồng đều…(1đ)
+ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng…(1đ)
+ Sự xuất hiện và kình địch giữa 2 tập đoàn đế quốc…(1đ)
- Nguyên nhân trực tiếp: Vụ ám sát hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo Hung…(1đ)


Câu 2: (4đ)

- Tính chất: là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa…(cần phân tích rõ) (2đ)
- Kết cục: (2đ)
+ Thất bại hoàn toàn thuộc về phe liên minh…(1đ)
+ Để lại hậu quả nặng nề….(nêu số liệu dẫn chứng) (1đ)

Đáp án lớp 11B

A. Phần trắc nghiệm( 3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1A. 2B. 3B. 4D. 5D. 6A.

B. Phần tự luận( 7 điểm)
Câu 1: (4đ)
- Tính chất: Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa đối với cả 2 phe tham
chiến…(1đ)
- Hậu quả: Gây thiệt hại lớn về người và của…(có số liệu chứng minh) (3đ)
+ Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa...(0,5đ)
+ 10 triệu người chết, trên 20 triệu người bị thương (0,5đ)
+ Nền kinh tế châu Âu bị kiệt quệ (0,5đ)
+ Nhiều thành phố, làng mạc...(0,5đ)
+ Chi phí chiến tranh lên tới 85 tỉ đô (0,5đ)
+ Các nước châu Âu trở thành con nợ của Mĩ..(0,5đ)
Câu 2: (3đ)
- Từ giữa thế kỷ XI X cuộc sống yên ổn, tài nguên phong phú…bị thực dân châu Âu xâm
phạm… (0,5đ)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Những năm 70, 80 của thế kỷ XI X, sau khi hoàn thành kênh đào Xuy ê, các nước tư
bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi (0,5đ)
- Năm 1882, sau cuộc cạnh tranh quyết liệ với Pháp, Anh độc chiếm Ai cập, kiểm soát
kênh đào Xuy –ê…(0,5đ)
- Pháp đứng thứ 2 trong việc xâm chiếm thuộc địa Châu Phi…(0,5đ)
- Đức, Bỉ, Bồ Đào Nha…(0,5đ)
- Đến đầu thế kỷ XX việc phân chia thuộc địa ở châu Phi căn bản hoàn thành… (0,5đ)

4. Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
- Về nắm kiến thức: …………………………………………………….......................
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
- Kỹ năng vận dụng của học sinh: ……………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
- Cách trình bày: ………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
- Diễn đạt bài kiểm tra: ………………………………




Ngày soạn : 09/11/2009 Ngày dạy: 12/11/2009 - Lớp dạy: 11C, A
Ngày dạy: 13/11/2009 - Lớp dạy: 11G
Ngày dạy: 16/11/2009 - Lớp dạy: 11B
Ngày dạy: 21 /11/2009 - Lớpdạy: 11E
Ngày dạy: 27/11/2009 - Lớp dạy: 11DH

PHẦN II: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
Chương I: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY
DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)
Tiết 12 - Bài 9: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU
TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)

1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được một cách có hệ thống những nét chính về tình hình nước Nga đầu TK XX; hiểu
được vì sao nước Nga 1917 lại có hai cuộc CM: CM tháng Hai và CM tháng Mười
- Nắm được những nét chính về diễn biến cuộc CM tháng Hai và CM tháng Mười 1917
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Thấy được nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của CM tháng10 Nga đến PTGPDT trên TG
b. Về kỹ năng
- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ TG và nước Nga
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử2.
c. Về thái độ
- Bồi dưỡng HS nhận thức đúng đắn và tình cảm CM đối với cuộc CMXHCN tháng 10 Nga
- GD cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của ND LXô
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa CM Việt Nam với CM tháng 10
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bản đồ nước Nga đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh về CM tháng 10 Nga
- Tư liệu lịch sử về CM tháng 10 Nga và Lênin
b. Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, bút viết
- Sách giáo khoa, đọc trước bài mới ở nhà
3. Tiến trình bài dạy
a. Trả bài kiểm tra: ( 5’)
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
- Giải đáp các thắc mắc của HS (nếu có)
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài ( 1’)
Đầu TK XX một sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại có tác động và ảnh hưởng rất
lớn, mở đầu và mở đường cho sự phát triển của PTCM TG, cuộc đấu tranh giải phóng người
lao động và các dân tộc bị áp bức, mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử loài người, đó là CM
tháng 10 Nga. Để hiểu được tại sao năm 1917 nước Nga lại diễn ra 2 cuộc cách mạng, diễn
biến, kết quả, ý nghĩa của CM Nga 1917 chúng ta cùng tìm hiểu Bài 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân, cả I - CÁCH MẠNG THÁNG
lớ p - HS vừa nghe và quan sát MƯỜI NGA NĂM 1917
- GV sử dụng bản đồ ĐQ lược đồ 1. Tình hình nước Nga
Nga 1914 để HS quan sát trước cách mạng (6’)
thấy được vị trí của ĐQ Nga
với lãnh thổ chiếm 1/6 diện
tích đất đai TG - HS theo dõi SGK và phát - Chính trị: Đầu XX Nga vẫn
- GV tiếp tục yêu cầu HS biểu là nước quân chủ chuyên
quan sát SGK và hỏi: Em có chế, đứng đầu là Nga hoàng
nhận xét gì về tình hình - Kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ
nước Nga trước cách mạng ? vì chiến tranh, nạn đói, công
- Giới thiệu về Ni-cô-lai II –nông nghiệp đình đốn
- Quân đội: Liên tiếp thua
trận
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- GV giới thiệu HS theo dõi - XH: đời sống ND vô cùng
hình 23 trang 49: Những cực khổ. Phong trào phản
người lính Nga ngoài mặt đối chiến tranh đòi lật đổ
trận, tháng 1//1917 Nga hoàng diễn ra khắp nơi
* GV kết luận chung và dẫn
dắt sang phần 2
- Chính phủ Nga hoàng ngày
càng tỏ ra bất lực, không còn
khả năng thống trị như cũ 2. Từ Cách mạng tháng
được nữa. Nước Nga tiến Hai đến Cách mạng tháng
sát tới một cuộc cách mạng Mười (15’)
Hoạt động 2: Cả lớp * Cách mạng tháng 2/1917:
- HS theo dõi SGK theo + 2/1917 CM bùng nổ bằng
? CM tháng 2 diễn ra như yêu cầu của GV: Tóm tắt cuộc biểu tình của 9 vạn nữ
thế nào ? diễn biến cuộc CM công nhân Pêtơrôgrat
- GV bổ sung kết luận + PT nhanh chóng chuyển từ
+ Lãnh đạo: Đảng Bô sê bãi công chính trị sang khởi
? Lãnh đạo và lực lượng vích nghĩa vũ trang
tham gia? + LL: CN, binh lính, ND + Kết quả: Chế độ quân chủ
chuyên chế Nga hoàng bị lật
đổ . Xô viết đại biểu CN và
binh lính được thành lập…
- HS suy nghĩ trả lời + Tính chất: cuộc CMDCTS
? Căn cứ vào diễn biến, kết kiểu mới
quả của CM tháng 2/1917,
em hãy cho biết tính chất
của CM * CM tháng 10/1917:
- HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 3: Cả lớp, cá - Chính phủ lâm thời (TS)
nhân và XV đại biểu (VS)
- GV thuyết trình: Sau CM
tháng 2 ở Nga tồn tại 2 chính
quyền song song, sau đó gọi
HS nhắc lại hai chính quyền - HS suy nghĩ trả lời =>
song song tồn tại Cục diện này không thể
? Cục diện chính trị này có kéo dài vì 2 chính quyền
thể kéo dài được không ? này đại diện cho lợi ích
Tại sao ? của các giai cấp khác
- GV nhận xét kết luận nhau…


- Trước tình hình đó Lênin
và Đảng (B) đã chuẩn bị kế
hoạch tiếp tục làm cách
mạng, lật đổ chính phủ lâm
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
thời tư sản
- Xác định đường lối của
CM Nga là chuyển từ
CMDCTS sang CMXHCN - HS tóm tắt diễn biến - Diễn biến:
+ Đêm 24/10/1917 bắt đầu
? Cách mạng tháng 10 diễn khởi nghĩa
ra như thế nào ? + Đêm 25/10 tấn công cung
điện Mùa Đông, bắt giữ các
bộ trưởng của chính phủ TS
 Khỡi nghĩa Pê-tơ-rô-grát
giành thắng lợi
- HS suy nghĩ trả lời: Là
cuộc CMXHCN
? Tính chất của cách mạng
tháng 10?

- GV kết luận và dẫn dắt II- CUỘC ĐẤU TRANH
sang phần 2 XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ
Hoạt động 4: Nhóm - Các nhóm theo dõi SGK CHÍNH QUYỀN XÔ VIẾT
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời vào phiếu học 1. Xây dựng chính quyền
+ Nhóm 1: Sự thành lập và tậ p Xô viết (10’)
những chính sách của chính - Đêm 25/10/1917 chính
quyền XV quyền XV được thành lập
+ Nhóm 2: Những chính sách do Lênin đứng đầu
của chính quyền XV đem lại - Chính sách của chính
lợi ích cho ai ? quyền
+ Nhóm 3: Chính sách cộng + Thông qua sắc lệnh HB và
sản thời chiến ra đời trong sắc lệnh RĐ
hoàn cảnh nào ? + Đập tan bộ máy nhà nước
+ Nhóm 4: Nội dung và ý cũ, xây dựng bộ máy nhà
nghĩa của chính sách cộng - Sau đó đại diện mỗi nước mới
sản thời chiến nhóm đứng dậy trình bày + Thủ tiêu tàn tích CĐPK
trước lớp đem lại các quyền tự do DC
- HS nghe và ghi vào vở cho ND
+ THành lập hồng quân để
- GV nhận xét, bổ sung và bảo vệ chính quyền CM
chốt lại phần trả lời của + Quốc hữu hóa và xây dựng
từng nhóm nền kinh tế XHCN

b. Bảo vệ chính quyền
- Cuối 1918 quân đội 14
nước ĐQ cấu kết với bọn
phản động trong nước tấn
công tiêu diệt nước Nga
- Đầu 1919 chính quyền XV
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
đã thực hiện chính sách cộng
sản thời chiến với nội dung:
+ Nhà nước kiểm soát toàn
bộ nền công nghiệp
+ Trưng thu lương thực thừa
của nông dân
+ Thi hành chính sách cưỡng
bức LĐ
- Chính sách đã động viên tối
đa nguồn của cải nhân lực
của đất nước, tạo nên sức
mạnh tổng hợp, đến cuối
1920 đã đẩy lùi sự can thiệp
của các nước ĐQ, bảo vệ
chính quyền non trẻ
Hoạt động 5: Cả lớp
- HS theo dõi SGK và trả III- Ý NGHĨA LỊCH SỬ
? Cách mạng tháng 10 Nga lời CỦA CÁCH MẠNG
năm 1917 có ý nghĩa lịch sử THÁNG MƯỜI NGA (5’)
như thế nào ? - Với nước Nga:
GV chốt: “Giống như mặt + Đập tan ách áp bức bóc lột
trời chói lọi, cách mạng của PK, TS, giải phóng CN
tháng Mười chiếu sáng khắp và NDLĐ
năm châu, thức tỉnh hàng + Đưa CN và ND lên nắm
triệu, hàng triệu người bị áp chính quyền, xây dựng
bức, bóc lột trên trái đất. CNXH
Trong lịch sử loài người - Với TG:
chưa từng có cuộc cách + Làm thay đổi cục diện TG
mạng nào có ý nghĩa to lớn + Cổ vũ và để lại nhiều bài
và sâu xa như thế” (Hồ Chí học kinh nghiệm cho CMTG
Minh)
c. Củng cố, luyện tập. (2’)
- Tình hình nước Nga trước CM? Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của CM tháng 2 và tháng
10?
- Chính quyền XV đã làm được những việc gì và đem lại lợi ích cho ai ? Nước Nga đã làm gì
để bảo vệ chính quyền CM ?
- Ý nghĩa lịch sử của CM tháng 10 Nga ?
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’)
- Trả lời hết câu hỏi SGK
- Xem trước bài 10


Ngày soạn: 16/11/2009 Ngày dạy 19/11/2009 - Lớp dạy: 11C,A
Ngày dạy 23/11/2009 - Lớp dạy: 11B
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ngày dạy 27/11/2009 - Lớp dạy: 11G
Ngày dạy 28/11/2009 - Lớp dạy: 11E
Ngày dạy 04/12/2009 - Lớp dạy: 11H
Ngày dạy 11/12/2009 - Lớp dạy: 11D
Tiết 13
Bài 10: LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 - 1941)

1. Mục tiêu
a. Về kiến thức
- Thấy rõ nội dung và tác dụng của chính sách kinh tế mới.
- Nắm được những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô trong vòng 2 thập niên (1921 - 1941).
b. Về kỹ năng
- Rèn luyện năng lực tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử.
- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử.
c. Về tư tưởng
- Giúp các em nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt và những thành tựu vĩ đại của công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
- Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đóng góp to lớn của chủ nghĩa xã hội với tiến
trình phát triển của lịch sử nhân loại.
2. Chuẩn bị của thầy và trò
a. Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ Liên Xô năm 1940.
- Một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết…
3. Tiến trình bài dạỵ
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga.
Đáp án: + Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao
động.
+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Với thế giới
+ Làm thay đổi cục diện thế giới.
+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới.
b. Dạy nôi dung bài mới
Dẫn dắt vào bài mới (1’)
Sau khi thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, nhân dân
Xô viết bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đầy
mới mẻ diễn ra ở Liên Xô như thế nào, chúng ta cùng nghiên cứu Bài 10.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân - HS nghiên cứu SGK và trả I. Chính sách kinh tế mới và
? Chính sách kinh tế mới ra đời lời công cuộc khôi phục kinh tế
trong hoàn cảnh nào? (1921 - 1925) (15’)
1. Chính sách kinh tế mới(10’)
* Hoàn cảnh :
- Kinh tế bị tàn phá nghiêm
trọng.
- Chính trị không ổn định.
- Chính sách cộng sản thời
chiến đã lạc hậu kìm hãm nền
kinh tế, khiên nhân dân bất
bình.
→ Nước Nga Xô viết lâm vào
khủng hoảng.
- Tháng 3/1921 Lê-nin vạch ra
? Nội dung chính sách kinh tế - Một học sinh đọc bài chính sách kinh ttế mới.
mới như thế nào, giáo viên yêu * Nội dung: SGK
cầu một hs đọc phần chữ nhỏ
trong SGK
- GV chốt lại
- HS nghe và tự ghi vào vở
+ Trong nông nghiệp ban hành
thuế nông nghiệp.
+ Trong công nghiệp: Nhà nước
khôi phục công nghiệp nặng, tư
nhân hóa những xí nghiệp dưới
20 công nhân. Khuyến khích
nước ngoài đầu tư vào nước
Nga.
+ Thương nghiệp và tiền tệ…
? Thực chất của chính sách kinh - Thực chất là chuyển nền
tế mới? kinh tế do nhà nước độc
quyền sang nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần
do nhà nước kiểm soát.
? Tác dụng, ý nghĩa của chính - HS suy nghĩ và trả lời * Tác dụng - ý nghĩa
sách kinh tế mới? - Thúc đẩy kinh tế phát triển,
giúp nhân dân Xô viết vượt
- Hướng dẫn hs theo dõi bảng số - Theo dõi bảng số liệu qua khó khăn, hoàn thành khôi
liệu SGK phục kinh tế.
- Là bài học đối với công
cuộc xây dựng đất nước của
một số nước xã hội chủ
nghĩa.
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân 2. Sự thành lập Liên bang
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Xô viết (5’)
? Tại sao thành lập Liên bang? - Yêu cầu xây dựng đất - Tháng 12/1922 Liên Bang
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Việc thành lập liên bang có ý nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô
nghĩa gì? - Tăng cường sức mạnh về viết thành lập(Liên Xô)
mọi mặt cho Liên Xô - Gồm 4 nước cộng hòa, đến
- Giới thiệu lược đồ Liên Xô năm 1940 có thêm 11 nước.
năm 1940 SGK trang 56 - HS theo dõi lược đồ
- GV cung cấp thông tin Lê nin
qua đời 21/1/1924…

- GV dẫn dắt: Sau công cuộc
khôi phục kinh tế (1921 - 1925)
nhân dân Liên Xô bắt tay vào
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội (1925 - 1941)
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân II. Công cuộc xây dựng chủ
- GV dẫn dắt: Sau khi hoàn thành nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925
công cuộc khôi phục kinh tế, - 1941) (20’)
nhân dân LX bước vào thời kỳ 1. Những kế hoạch 5 năm đầu
xây dựng CNXH tiên (15’)
? Vì sao phải xây dựng CNXH ? - Sau công cuộc khôi phục
kinh tế Liên Xô vẫn là một
nước nông nghiệp lạc hậu.
Kinh tế bị bao vây, kỹ thuật,
thiết bị lệ thuộc nước ngoài
⇒ Đảng Cộng sản đề ra
nhiệm vụ công nghiệp hóa
xã hội chủ nghĩa.
- Nhiệm vụ: công nghiệp hóa
? Nhiệm vụ trọng tâm là gì ? - HS trả lời xã hội chủ nghĩa


? Mục đích của công nghiệp hóa - HS trả lời - Mục đích: Đưa Liên Xô trở
XHCN? thành một nước công nghiệp
có những ngành công nghiệp
chủ chốt.

? Biện pháp như thế nào? - HS trả lời - Biện pháp:
+ Ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng.
+ Có mục tiêu cụ thể cho
từng kế hoạch dài hạn (1928 -
1932) và (1933 - 1937).

? Thành tựu đạt được ra sao? - Từ một nước nông nghiệp - Kết quả: Năm 1937 sản
lạc hậu, Liên Xô trở thành lượng công nghiệp chiếm
một nước công nghiệp 77,4% tổng sản phẩm quốc
- Hướng dẫn HS quan sát hình 28 dân.
và tham khảo thêm bảng thống
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
kê sản lượng một số sản phẩm
công nghiệp của LX trong SGK
Hoạt động 4: Cả lớp
- GV dẫn dắt: Trong những lĩnh - HS về nhà tự nghiên cứu
vực nông nghiệp, văn hóa, giáo SGK
dục, cũng đạt những thành tựu
đáng kể. GV hướng dẫn học sinh
về nhà nghiên cứu những thành
tựu.
Hoạt động 5: Cả lớp
- Từ năm 1937, Liên Xô thực
hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba,
nhưng công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội bị gián đoạn bởi
cuộc chiến tranh xâm lược của
phát xít Đức tháng 6/1941.
? Những thành tựu Liên Xô đạt - HS trả lời - Ý nghĩa: Tạo nên những
được trong công cuộc xây dựng biến đổi nhiều mặt, có lợi
chủ nghĩa xã hội từ 1925 - 1941 cho nhân dân, xây dựng lại
có ý nghĩa gì? lực lượng vũ trang hùng mạnh
để bảo vệ tổ quốc, giúp đỡ
phong trào cách mạng thế
giới.
Hoạt động 6: Cả lớp, cá nhân: 2. Quan hệ ngoại giao của
Liên Xô (5’)
- Giữa hai cuộc chiến tranh thế
giới (1918 - 1939) chỉ có Liên Xô
là nước xã hội chủ nghĩa nằm
giữa vòng vây thù địch của chủ
nghĩa đế quốc. Nguyên tắc ngoại
giao Liên Xô là cùng tồn tại hòa
bình, tôn trọng độc lập, chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không
can thiệp vào nội bộ của nhau.
? LX đạt được những thành tựu - HS theo dõi SGK, phát - Liên Xô đã từng bước xác
gì trong quan hệ ngoại giao vào biểu: lập quan hệ ngoại giao với
những năm 1922-1933? một số nước láng giềng châu
Á, châu Âu.
- Năm 1933 đặt quan hệ ngoại
- GV bổ sung, kết luận: Đó là giao với Mĩ.
thắng lợi lớn của nền ngoại giao
Xô viết, khẳng định uy tín của
Liên Xô trên trường quốc tế.
c. Củng cố, luyện tập (2’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu:
+ Tác động của chính sách kinh tế mới với nước Nga XV?
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
+ Thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô 1921 - 1941?
+ Ý nghĩa.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Trả lời hết câu hỏi SGK
- HS học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
Sự kiện Thời gian
1. Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện chính sách kinh tế mời. a. Năm 1928 - 1932
2. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) thành lập. b. Tháng 3/1921
3. Lê-nin qua đời. c. Tháng 12/1922
4. Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất. d. Ngày 21/1/1924




Ngày soạn : 23/11/2009 Ngày dạy: 26/11/2009 - Lớp dạy: 11C
Ngày dạy: 30/11/2009 - Lớp dạy: 11B
Ngày dạy: 04/12/2009 - Lớp dạy: 11G
Ngày dạy: 05/12/2009 - Lớpdạy: 11E
Ngày dạy: 08/12/2009 - Lớp dạy: 11H
Ngày dạy:11/12/2009-Lớp dạy:11AD
Chương II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI (1918-1939)
Tiết 14
Bài 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ II của
các nước tư bản.
- Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa
đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.
- Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu được kết quả khác nhau ở
các nước tư bản.
b. Về kỹ năng
- Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận
- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện..
c. Về thái độ
- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa tư bản.
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, sách giáo khoa, sách giáo viên
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu 1914 - 1923
- Tài liệu tham khảo .
b. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết…
3. Tiến trình bài dạỵ
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu những nội dung cơ bản của chính sách Kinh tế mới và tác động của chính sách Kinh tế
mới đối với nền kinh tế nước Nga?
- Đáp án: Nội dung:
+ Trong nông nghiệp ban hành thuế nông nghiệp.
+ Trong công nghiệp: Nhà nước khôi phục công nghiệp nặng, tư nhân hóa những xí nghiệp dưới 20
công nhân. Khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước Nga…
Tác dụng - ý nghĩa
+ Thúc đẩy kinh tế quốc dân chuyển biến rõ rệt, giúp nhân dân Xô viết vượt qua khó khăn, hoàn
thành khôi phục kinh tế.
+ Là bài học đối với công cuộc xây dựng đất nước của một số nước xã hội chủ nghĩa.
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài mới (1’)
Chiến tranh thế giới thứ Nhất (1914 - 1918) kết thúc, một trật tự thế giới mới được thiết lập
nhưng mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa vẫn chưa được giải quyết, quan hệ hòa bình
giữa các nước tư bản trong thời gian này chỉ là tạm thời và mỏng manh. Từ 1918 - 1939, trong sự phát
triển chung của các cường quốc, các nước tư bản Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản đã trải qua
một quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai. Vậy quá
trình phát triển đó của các nước tư bản diễn ra như thế nào? Nguyên nhân nào đã đưa tới cuộc Chiến
tranh thế giới thứ hai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được những vấn đề trên.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân 1. Thiết lập trật tự thế
- GV: Chiến tranh thế giới thứ giới mới theo hệ thống
nhất kết thúc, các nước tư bản Vecxai-Oasinhtơn (7’)
đã tổ chức Hội nghị hoà bình ở
Véc-xai và Oa sinh tơn để ký kết
hoà ước và hiệp ước phân chia
quyền lợi. Một trật tự thế giới
được thiết lập mang tên hệ
thống hòa ước Vec-xai -
Oasinhtơn.
? Với hệ thống hòa ước Vec-xai - Phản ánh tương quan lực - Tương quan lực lượng
-Oa-sinh -tơn trật tự thế giới mới lượng mới giữa các nước tư mới giữa các nước tư bản
được thiết lập như thế nào? bản. Các nước thắng trận thay đổi
giành được nhiều quyền lợi
về kinh tế và xác lập sự áp
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
đặt nô dịch với các nước bại
trận
- Các nước thắng trận cũng
nảy sinh những bất đồng về
- GV hướng dẫn học sinh theo quyền lợi…
dõi hình 29 trang 60: Sự thay đổi
bản đồ chính trị châu Âu theo hệ
thống Vécxai - Oasinhtơn và yêu
cầu học sinh so sánh sự thay đổi
lãnh thổ của các nước châu Âu
năm 1923 so với năm 1914
- Em có nhận xét gì về tính chất - Hệ thống này mang lại
của hệ thống này? - Hệ thống này mang lại nhiều lợi lộc cho nước
nhiều lợi lộc cho nước thắng thắng trận, gây nên mâu
- GV giới thiệu về Hội Quốc liên
trận, gây nên mâu thuẫn sâu thuẫn sâu sắc giữa các nước
sắc giữa các nước đế quốc đế quốc
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân 2. Cao trào cách mạng
- GV dẫn: Trong điều kiện trật 1918 - 1923 ở các nước tư
tự thế giới mới được thiết lập bản. Quốc tế Cộng sản
gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa ( 10’)
các đế quốc như vậy thì bản thân a. Cao trào cách mạng 1918 -
sự phát triển của các nước tư 1923
bản cũng thúc đẩy các mâu thuẫn
đó ngày càng lên cao. Trước tiên
là trong giai đoạn 1918 - 1923.
? Nguyên nhân bùng nổ cao trào - HS theo dõi SGK và trả lời
cách mạng 1918 - 1923 ở các - Nguyên nhân: do hậu quả
nước tư bản? của chiến tranh và ảnh
- Đỉnh cao của phong trào là sự hưởng của CM tháng 10
thành lập các nước cộng hoà xô Nga.
viết...thể hiện khát vọng của
quần chúng lao động về một xã
hội công bằng dân chủ..., không
dừng lại yêu sách kinh tế mà còn
ủng hộ nước Nga xô viết
? Mặc dù không giành thắng lợi - HS trả lời - Hệ quả: + Để lại nhiều
nhưng cao trào cách mạng 1918 - bài học kinh nghiệm quý báu
1923 đưa tới hệ quả quan trọng cho cách mạng thế giới.
gì? + Nhiều Đảng Cộng sản ra
đời ở các nước đòi hỏi phải
có một tổ chức quốc tế lãnh
đạo.
- Gv giới thiệu về sự ra đời của
QTCS - HS nghe và ghi b.Quốc tế cộng sản thành
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
lập
- 3/1919 Quốc tế Cộng sản
được thành lập
- Yêu cầu 1 học sinh đọc phần - Từ 1919 - 1943, Quốc tế
chữ nhỏ trong SGK - 1 học sinh đọc, cả lớp cùng Cộng sản tiến hành 7 lần
nghe đại hội, vạch ra đường lối
đúng đắn kịp thời cho từng
thời kỳ phát triển của cách
? Qua nội dung hoạt động của - HS trả lời mạng thế giới.
Đại hội II và Đại hội VII nêu - Vai trò: thống nhất và phát
nhận xét của em về vai trò của triển phong trào cách mạng
Quốc tế Cộng sản đối với phong thế giới.
trào cách mạng thế giới.
- 1943 QTCS giải tán
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân 3. Cuộc khủng hoảng kinh
- GV thông báo: Trong những tế 1923 - 1933 và hậu quả
năm 1929 - 1933 thế giới tư bản của nó. (10’)
diễn ra 1 cuộc đại khủng hoảng
kinh tế. Đây là 1 cuộc “khủng
hoảng thừa” kéo dài nhất, tàn phá
nặng nề nhất và gây nên những
hậu quả chính trị, xã hội tai hại
nhất trong lịch sử chủ nghĩa tư
bản.
? Nguyên nhân nào dẫn tới khủng - HS trả lời - Nguyên nhân : Do sản xuất
hoảng kinh tế 1929 - 1933? ồ ạt, chạy đua theo lợi
nhuận dẫn đến tình trạng
hàng hóa ế thừa, cung vượt
quá cầu, tháng 10/1929
khủng hoảng kinh tế bùng
nổ ở Mĩ rồi lan ra toàn bộ
thế giới tư bản.
? Cuộc khủng hoảng kinh tế năm - HS trả lời - Hậu quả
1929 - 1923 đã gây ra những hậu + Về kinh tế: Tàn phá nặng
quả như thế nào? nề nền kinh tế các nước tư
bản
+ Về chính trị - xã hội: bất
ổn định. Những cuộc đấu
tranh, biểu tình diễn ra liên
tục khắp cả nước, lôi kéo
hàng triệu người tham gia.
+ Về quan hệ quốc tế: Làm
hình thành hai khối đế quốc
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
đối lập. Một bên là Mĩ, Anh,
Pháp và một bên là Đức,
Italia, Nhật Bản ráo riết
chạy đua vũ trang, báo hiệu
nguy cơ của một cuộc chiến
tranh thế giới mới.
Hoạt động 4: Cả lớp 4. Phong trào Mặt trận Nhân
? Vì sao lại diễn ra phong trào - Nguyên nhân: Trước thảm họa dân chống phát xít và nguy
mặt trận nhân dân chống phát xít của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh. (8’)
cơ chiến tranh thế giới, dưới sự
và nguy cơ chiến tranh chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản - Ở Pháp:
phong trào đấu tranh thành lập
Mặt trận nhân dân chống phát
xít và chiến tranh đã lan rộng ở
nhiều nước tư bản như Pháp,
Tây Ban Nha. ..
- Hs trả lời - Ở Tây Ban Nha:
? Kết quả như thế nào? - Kết quả: Phong trào giành
được thắng lợi điển hình ở
Pháp, nhưng ở nhiều nơi đã
thất bại như Tây Ban Nha.
c. Củng cố, luyện tập (2’)
Nêu các giai đoạn phát triển chính của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918 - 1939)? Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 lại dẫn tới nguy cơ của một cuộc chiến
tranh thế giới mới?
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Trả lời hết câu hỏi SGK
- HS học bài cũ, đọc trước bài mới.



Ngày soạn: 05/12/2009 Ngày dạy 08/12/2009 - Lớp dạy: 11C
Ngày dạy 10/12/2009 - Lớp dạy: 11G
Ngày dạy 11/12/2009 - Lớp dạy: 11E,B
Ngày dạy 11/12/2009 - Lớp dạy: 11A,D
Ngày dạy 15/12/2009 - Lớp dạy: 11H
Tiết 15
Bài 12: NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 - 1939)
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức
- Nắm được những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa 2 cuộc chiến tranh thế
giới.
- Hiểu được bản chất của chủ nghĩa phát xít và khái niệm “Chủ nghĩa phát xít” - thủ phạm gây ra
cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
b. Về kỹ năng
- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát
hóa để nắm được bản chất vấn đề.
c. Về thái độ.
- Nhìn nhận khách quan, đúng đắn về bản chất của chủ nghĩa đế quốc chủ nghĩa phát xít.
- Bồi dưỡng lòng hòa bình và ý thức xây dựng một thế giới thế giới hòa bình, dân chủ thực sự.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923
b. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
- Học bầi cũ, đọc trước bài mới
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Nêu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
Đáp án: + Về kinh tế: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản
+ Về chính trị - xã hội: bất ổn định. Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục khắp cả nước,
lôi kéo hàng triệu người tham gia.
+ Về quan hệ quốc tế: Làm hình thành hai khối đế quốc đối lập. Một bên là Mĩ, Anh, Pháp và một
bên là Đức, Italia, Nhật Bản ráo riết chạy đua vũ trang, báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh
thế giới mới.
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài mới (1’)
Trong khoảng thời gian giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) nước Đức đã trải qua
những biến động thăng trầm như thế nào? Chủ nghĩa phát xít đã lên cầm quyền ở Đức ra sao và
chúng đã thực hiện những chính sách phản động gì để châm ngòi cho cuộc chiến tranh thế giới mới?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân - HS trả lời I. NƯỚC ĐỨC TRONG
- GV hỏi: Hoàn cảnh lịch sử nào NHỮNG NĂM 1918 - 1923
làm bùng nổ cao trào cách mạng 1. Nước Đức và cao trào cách
1918 - 1923 ở nước Đức? mạng 1918 - 1923. (10’)
* Hoàn cảnh:
- GV hướng dẫn HS quan sát - hS quan sát hình - Sau Chiến tranh thế giới thứ
hình 32 trong SGK nhất, Đức là nước bại trận bị
- GV gọi một học sinh đứng dậy - Một học sinh đọc chiến tranh tàn phá nghiêm
đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK trọng
- Tháng 6/1919 hòa ước Véc-xai
được ký kết. Nước Đức phải
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
? Hình 32 nói lên điều gì ? - Sự suy thoái của nền kinh chịu những điều kiện hết sức
tế, đồng tiền mất giá nặng nề, trở nên kiệt quệ và
rối loạn chưa từng thấy.
Do vậy, cao trào cách mạng
bùng nổ.
? Tiếp đó, GV đưa ra câu hỏi: - HS đọc sách, trả lời. * Diễn biến (SGK)
Cao trào cách mạng 1928 - 1923 + Diễn ra cuộc cách mạng
diễn ra ở Đức như thế nào? Thu dân chủ tư sản tháng
được kết quả gì? 11/1918 đã lập đổ chế độ
quân chủ chuyên chế, thiết
lập chế độ cộng hòa tư
sản (Cộng hòa Vaima).
+ Từ 1919 - 1923 phong
trào cách mạng tiếp tục
dâng cao dưới sự lãnh đạo
trực tiếp của Đảng Cộng
sản Đức. Đỉnh cao là cuộc
nổi dậy của công nhân
vùng Ba-vi-e (T4/1919),
khởi nghĩa vũ trang của
công nhân Hăm-buốc
(T10/1923)
+ Từ 10/1923 cao trào cách
mạng tạm lắng do sự đàn
áp của chính quyền tư sản.
GV nhận xét và chốt ý:
Hoạt động 2: Cá nhân 2. Những năm ổn định tạm
? Tình hình nước Đức trong thời (1924 - 1929) (8’)
những năm 1924 - 1929 như thế - HS trả lời: Từ cuối năm
nào (về kinh tế, chính trị, xã hội) 1923, tình hình kinh tế, - Về kinh tế: Khôi phục và phát
chính trị Đức dần dần ổn triển
định.

- Yêu cầu một HS đọc đoạn chữ - Một học sinh đọc đoạn
nhỏ trong SGK chữ nhỏ trong SGK - Chính trị:
+ Đối nội: Chế độ cộng hòa
Vaima được củng cố, tăng
cường đàn áp phong trào công
nhân, truyền bá tư tưởng phục
thù.
+ Đối ngoại: Vị trí quốc tế của
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Đức được phục hồi (tham gia
Hội Quốc liên)
- GV bổ sung và chốt ý: Từ cuối
năm 1923 tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội Đức dần dần ổn
định.
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân II. NƯỚC ĐÚC TRONG
- GV thông báo: Cuộc khủng NHỮNG NĂM 1929 - 1939
hoảng kinh tế thế giới cuối năm 1. Khủng hoảng kinh tế và
1929 đã giáng đòn nặng nề vào quá trình Đảng Quốc xã lên
nền kinh tế Đức. Năm 1932, sản cầm quyền. (7’)
xuất công nghiệp giảm 47% so - Hậu quả cuộc khủng hoảng
với những năm trước khủng kinh tế 1929-1933 đã giáng đòn
hoảng. Hàng nghìn nhà máy, xí nặng nề nền kinh tế nước Đức
nghiệp phải đóng cửa. Hơn 5 - mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu
triệu người bị thất nghiệp. tranh của quần chúng dẫn tới
Chính trị - xã hội khủng hoảng khủng hoảng chính trị
trầm trọng. - các thế lực phản động, hiếu
chiến lên nắm quyền đứng đầu
là Hít-le
? GV hỏi: Để đối phó lại khủng - HS thảo luận và trả lời:
hoảng giai cấp tư sản Đức đã Trong bối cảnh kinh tế,
làm gì? Vì sao chủ nghĩa phát xít chính trị, xã hội khủng
thắng thế ở Đức? hoảng trầm trọng, giai cấp
tư sản cầm quyền không
đủ sức mạnh để duy trì
chế độ cộng hòa tư sản,
đưa đất nước vượt qua
khủng hoảng. Trong bối
cảnh ấy, các thế lực phản
động, hiếu chiến tập hợp
trong Đảng công nhân quốc
gia xã hội (Đảng Quốc xã)
ngày càng mở rộng ảnh
hưởng trong quần chúng,
đứng đầu là Hit-le. Chúng
chủ trương phát xít hóa bộ
máy nhà nước, thiết lập
chế độ độc tài khủng bố
công khai.
- Ngày 30/1/1933, Tổng thống - Ngày 30/1/1933, Hit-le lên làm
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Hin-đen-bua lập chính phủ mới Thủ tướng. Chủ nghĩa phát xít
chỉ định Hít-le làm thủ tướng thắng thế ở Đức.
mở ra một thời kỳ đen tối trong
lịch sử nước Đức.
- Gv chuyển ý: Vậy cái gọi là “
Chủ nghĩa phát xít” ở Đức cần
được hiểu như thế nào? Chúng
ta hãy tìm hiểu nước Đức trong
thời kỳ Hit-le cầm quyền.
Hoạt động 4: Theo nhóm - các nhóm thảo luận 2. Nước Đức trong những
GV chia lớp thành 3 nhóm: năm 1933 – 1939 (10’)
Nhóm 1: Những chính sách về
chính trị
Nhóm 2: Những chính sách về
kinh tế
Nhóm 3: Những chính sách về
đối ngoại
- GV gọi đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm đứng - Chính trị:
trình bày và bổ sung cho nhau, dậy trả lời + Công khai khủng bố của
sau đó GV nhận xét và chốt ý. Đảng phái dân chủ tiến bộ, đặt
Đảng Cộng sản ra ngoài vòng
pháp luật.
+ Thủ tiêu nền cộng hòa Viama,
thiết lập nền chuyên chính độc
tài do Hit-le làm thủ lĩnh tối cao
và tuyệt đối.
- Gv phân tích bảng thống kê - Hs quan sát và nghe - Kinh tế: tổ chức nền kinh tế
trong SGK trang 67 theo hướng tập trung mệnh
lệch, phục vụ nhu cầu quân sự.
- Gv mở rộng thêm: ký với Nhật - Đối ngoại:
Bản “ Hiệp ước chống Quốc tế + Nước Đức tuyên bố rút khỏi
Cộng sản” hình thành khối phát Hội Quốc liên để được tự do
xít Đức - Italia - Nhật Bản. hành động.
- Mục tiêu: Nhằm tiến tới phát + Ra lệnh tổng động viên quân
động cuộc chiến tranh để phân dịch, xây dựng nước Đức trở
chia lại thế giới. thành một trại lính khổng lồ.

Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân
- Gv đặt câu hỏi khái quát: Theo - HS suy nghĩ, thảo luận.
em hiểu , thế nào là chủ nghĩa Nếu không còn thời gian có
phát xít? thể về nhà suy nhĩ.
- Sau khi học xong bài Nhật Bản
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
giữa hai cuộc chiến tranh thế
giới, GV sẽ tổng kết về khái
niệm chủ nghĩa phát xít.

c. Củng cố, luyện tập (2’)
- GV củng cố bài học bằng cách nêu câu hỏi củng cố kiến thức cho học sinh
1. Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới?
2. Chính phủ Hit-le đã thực hiện chính sách chính trị, kinh tế đối ngoại như thế nào trong
những năm 1933 - 1939?

d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sưu tầm tranh ảnh và tài liệu về chủ nghĩa phát xít Đức và nhân
vật Hit-le.
- Xem trước bài mới
- Bài tập về nhà: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.


Sự kiện Thời gian
1.Cộng hòa Vai-ma được thành lập a. Tháng 4/1919
2. Nước cộng hòa Xô viết Ba-vi-e thành lập b. Mùa hè năm 1919
3. Hit-le làm Thủ tướng c. Năm 1934
4. Hit-le làm Quốc trưởng d. Tháng 01/1933


Ngày soạn: 11/12/2009 Ngày dạy 14/12/2009 - Lớp dạy:11E
Ngày dạy 15/12/2009 - Lớp dạy: 11D,C
Ngày dạy 17/12/2009 - Lớp dạy: 11G
Ngày dạy 18/12/2009 - Lớp dạy: 11A,B
Ngày dạy 11/01/2010 - Lớp dạy: 11H

Tiết 16
Bài 13: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 - 1939)
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: giúp học sinh nắm được
- Sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, đặc biệt là thời kỳ bùng phát
của kinh tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX.
- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đối với nước Mĩ và chính sách mới của Tổng
thống Ru-dơ-ven trong việc đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, bước vào một thời kỳ phát triển
mới.
b. Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích tư liệu lịch sử để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- Kỹ năng xử lý số liệu trong các biểu bảng thống kê để giải thích những vấn đề lịch sử.
c. Về thái độ
- Giúp HS nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản ở Mĩ, mặt trái của xã hội tư bản và những
mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ.
- Hiểu rõ quy luật đấu tranh giai cấp, đấu tranh chống áp bức.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Một số tranh ảnh, tư liệu về nước Mĩ
- Bảng, biểu đồ về tình hình kinh tế xã hội Mĩ (trong SGK)
b. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ và xem trước bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Chính phủ Hit-le đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào trong những năm 1933 -
1939?
Đáp án: + Nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên để được tự do hành động.
+ Ra lệnh tổng động viên quân dịch, xây dựng nước Đức trở thành một trại lính khổng lồ...
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài mới: (1’)
Trong những năm 1918 - 1939 nước Mĩ đã trải qua những bước thăng trầm đầy kịch tính: Từ sự
phồn vinh của nền kinh tế trong thập niên 20 (ngay sau chiến tranh) đến khủng hoảng và suy thoái nặng
nề chưa từng có trong lịch sử nước Mĩ trong những năm 1929 - 1933. Chính sách mới của Tổng thống Ru-
dơ-ven đã đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng và duy trì được sự phát triển của CNTB, để hiểu
được những bước thăng trầm của lịch sử nước Mĩ 1918 - 1939, chúng ta cùng học Bài 13
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá I. Nước Mĩ trong những năm
nhân - HS quan sát và nghe 1918 - 1929 (15’)
- GV dùng lược đồ thế giới 1. Tình hình kinh tế (8’)
sau Chiến tranh thế giới thứ - Đạt mức tăng trưởng cao, là
nhất giới thiệu vị trí của Mĩ: nước tư bản giàu mạnh nhất
- Sau chiến tranh thế giới thứ
nhất Mĩ có nhiều lợi thế.
Chiến tranh đã đem đến
những cơ hội vàng cho nước
Mĩ. - HS trả lời
? Theo em nước Mĩ có lợi thế + Mĩ là nước thắng trận
gì sau chiến tranh? + Mĩ trở thành chủ nợ của
châu Âu
+ Thu lợi nhuận lớn nhờ buôn
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
bán về vũ khí, hàng hóa.
+ Mĩ chú trọng ứng dụng khoa
học kỹ thuật vào sản xuất
⇒ Tất cả những lợi thế và
những cơ hội vàng đó đưa nền
kinh tế Mĩ bước vào thời kỳ
phồn vinh trong thập niên 20
của thế kỉ XX.
- GV dẫn dắt: Sự phồn vinh
của nước Mĩ được biểu hiện
như thế nào?
Hoạt động 2: Cả lớp, cá
nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK - HS theo dõi SGK biểu hiện - Biểu hiện
những biểu hiện phồn vinh sự phồn vinh của nước Mĩ và + Năm 1923 - 1923 sản lượng
của nước Mĩ trả lời công nghiệp tăng 69%, năm
1929 sản lượng công nghiệp
Mĩ chiếm 48% sản lượng công
nghiệp thế giới.
+ Đứng đầu thế giới về sản
xuất ô tô, thép, dầu hỏa → Ông
vua ô tô của thế giới.
+ Năm 1929 nắm trong tay
60% dự trữ vàng của thế giới
- GV bổ sung, chốt ý: → Chủ nợ thế giới.
? Những biểu hiện trên đây - HS dựa vào những số liệu
chứng tỏ điều gì? trong bài học suy nghĩ trả lời:
- Kinh tế Mĩ tăng trưởng ở
mức độ cao.
- Thực lực kinh tế của Mĩ rất
mạnh hơn nhiều so với các
nước tư bản chủ nghĩa châu
Âu.
- Với tiềm lực kinh tế đó đã
giúp Mĩ khẳng định vị trí số 1
của mình và ngày càng vượt
trội các đối thủ khác
Hoạt động 3: Cả lớp, cá
nhân
- GV tiếp tục giảng giải:
Ngay trong thời kỳ phồn thịnh
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
nền kinh tế được coi là đứng
đầu thế giới này vẫn bộc lộ
những hạn chế
? Đó là những hạn chế nào? - Nhiều ngành sản xuất chỉ sử - Hạn chế:
dụng 60 → 80% công suất, vì + Nhiều ngành sản xuất chỉ sử
vậy nạn thất nghiệp xảy ra dụng 60 → 80% công suất vì
thường xuyên. Thời kỳ 1922 - vậy nạn thất nghiệp xảy ra.
1927 có những tháng số người
thất nghiệp lên tới 3,4 triệu
người.
- Không có kế hoạch dài hạn + Không có kế hoạch dài hạn
cho sự cân đối giữa sản xuất cho sự cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng và tiêu dùng
- GV dẫn dắt: Trong bối cảnh
nền kinh tế phồn vinh như
vậy tình hình chính trị - xã hội
Mĩ như thế nào? Đó là nội
dung phần 2
Hoạt động 4: Cả lớp, cá 2. Tình hình chính trị - xã hội
nhân (7’)
? Tình hình chính trị, xã hội - HS trả lời - Chính trị: Nắm chính quyền
của nước Mĩ trong thời kỳ này là Tổng thống của Đảng cộng
như thế nào ? hòa, thực hiện chính sách ngăn
chặn công nhân đấu tranh, đàn
áp những người có tư tưởng
tiến bộ trong phong trào công
nhân
- Xã hội: người lao động luôn
- Gv yêu cầu một học sinh đọc - HS đọc bài phải đối phó với nạn thất
đoạn chữ nhỏ trong SGK nghiệp, bất công, đời sống
của người lao động cực khổ ⇒
? Vì sao phong trào công nhân - Ở Mĩ hố ngăn cách giàu Đấu tranh. Phong trào đấu
Mĩ diễn ra sôi nổi ngay cả nghèo rất lớn, sự giàu có của tranh của công nhân nổ ra sôi
trong thời kỳ phồn vinh của nước Mĩ không phải chia sẽ nổi
kinh tế Mĩ ? cho tất cả mọi người. Những
người lao động thường xuyên
phải đối phó với nạn thất
nghiệp, bất công xã hội và
- Gv bổ sung và chốt ý: Mặc phân biệt chủng tộc.
dù kinh tế phồn vinh nhưng
đời sống người lao động Mĩ
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
giảm sút, khó khăn, điều đó
kích thích phong trào đấu tranh
của họ, tiêu biểu là phong trào
đấu tranh của công nhân
→ tháng 5/1921 Đảng Cộng
sản Mĩ thành lập đánh dấu
bước phát triển của phong trào
công nhân Mĩ.
- Ở giai đoạn sau nước Mĩ
phát triển như thế nào?
Hoạt động 5: Cả lớp, cá - HS trả lời II. Nước Mĩ trong những
nhân năm 1929- 1939 (20’)
? Vì sao Mĩ lâm vào khủng 1. Cuộc khủng hoảng kinh
hoảng kinh tế ? tế (1929 – 1933) ở Mĩ (7’)
- Nguyên nhân khủng hoảng:
do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi
nhuận → cung vượt quá xa cầu
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK - HS theo dõi SGK diễn biến, → khủng hoảng kinh tế thừa.
diễn biến và hậu quả của hậu quả của khủng hoảng - Khủng hoảng diễn ra từ
cuộc khủng hoảng. tháng 10/1929, đến năm 1932
? Hậu quả của cuộc khủng - Hậu quả: đạt đến đỉnh cao nhất.
hoảng ? + Năm 1932 sản lượng công - Hậu quả: (SGK)
nghiệp còn 53,8% (so với
1929).
+ 11,5 vạn công ty thương
nghiệp, 58 công ty đường sắt
bị phá sản.
+ 10 vạn ngân hàng đóng cửa,
75% dân trại bị phá sản, hàng
chục triệu người thất nghiệp.
? Em có nhận xét gì về cuộc - Khủng hoảng diễn ra hết
khủng hoảng 1929 - 1933? sức trầm trọng gây thiệt hại
Những con số thống kê nói lên lớn cho nền kinh tế.
điều gi?
- GV sử dụng biểu đồ về tỉ lệ - Hs theo dõi biểu đồ và rút ra
thất nghiệp ở Mĩ trong SGK nhận xét.
để giải thích cho hs
- GV dẫn dắt: Để đưa nước
Mĩ thoát khỏi khủng hoảng.
Tổng thống mới đắc cử Ru-
dơ-ven đã thực hiện chính
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
sách mới nhằm khôi phụ nước
Mĩ.
Hoạt động 6: Cả lớp, cá - Hs nghe 2. Chính sách mới của Tổng
nhân thống Mĩ Ru-dơ-ven (13’)
- GV giới thiệu về Ru-dơ-ven:
thuộc Đảng Dân chủ, tổng
thống Hoa Kỳ thứ 32, liền
trong 4 nhiệm kỳ (1933 -
1945). Ru-dơ-ven là nhà chính
trị tư sản khôn khéo, tài năng.
Ông là một nhân vật cấp tiến
trong chính quyền Mĩ góp
phần làm cho chính phủ Mĩ
thực hiện một số chính sách
có lợi cho người lao động.
Chính sách ngoại giao của ông
khôn khéo, mềm dẻo, chủ
trương của ông là đặt quan hệ
ngoại giao với Liên Xô và
thực hiện chính sách láng
giềng thân thiện với các nước
châu Mĩ. Cuối năm 1944, Ru-
dơ-ven lên làm Tổng thống
nhiệm kỳ thứ 4. Ông là một
Tổng thống có uy tín không
nhỏ trong nhân dân lao động
Mĩ. Ru-dơ-ven đã hiểu rõ chủ
nghĩa tự dao thái quá trong sản
xuất và tình trạng “cung” vượt
quá xa “cầu” của nền kinh tế,
chính vì thế mà từ cuối 1932
sau khi đắc cử Tổng thống
Ru-dơ-ven đã thực hiện chính - Hs theo dõi SGK và trả lời - Nội dung
sách mới. Cuối năm 1932 Ru-dơ-ven đã + Nhà nước can thiệp tích cực
? Nội dung của chính sách thực hiện một hệ thống các vào đời sống kinh tế
mới là gì ? chính sách biện pháp của nhà + Giải quyết nạn thất nghiệp
nước trên các lĩnh vực kinh tế thông qua các đạo luật: Ngân
- tài chính và chính trị - xã hội hàng, phục hưng công nghiệp,
điều chỉnh nông nghiệp.
được gọi chung là Chính sách
mới.
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
- HS dựa vào kiến thức vừa
học, suy nghĩ trả lời: Nhà
? Thực chất của chính sách nước dùng sức mạnh và biện
mới? pháp để điều tiết kính tế, giải
quyết các vấn đề chính trị xã
hội, vai trò của nhà nước
được tăng cường.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK - HS theo dõi SGK theo yêu - Kết quả:
theo dõi biểu đồ thu nhập cầu của GV và phát biểu + Giải quyết việc làm cho
quốc dân của Mĩ 1929 - 1941 người thất nghiệp, xoa dịu
để thấy được kết quả của mâu thuẫn xã hội.
Chính sách mới. + Khôi phục được sản xuất
+ Thu nhập quốc dân tăng liên
tục từ sau 1933
Hoạt động 7: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK - HS theo dõi SGK - Chính sách ngoại giao:
để thấy được chính phủ Ru- + Thực dân chính sách “láng
dơ-ven có thái độ như thế nào giềng thân thiện”
đối với: + Tháng 11/1933 chính thức
+ Liên Xô công nhận và đặt quan hệ
+ Với Mỹ La tinh ngoại giao với Liên Xô.
+ Với những xung đột quân sự - Trung lập với các xung đột
ngoài nước Mĩ quân sự ngoài nước Mĩ.
c. Củng cố, luyện tập (2’)
GV nêu câu hỏi kiểm tra HS để củng cố bài học.
+ Tình hình nước Mĩ trong những năm 1918 - 1929 như thế nào?
+ Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng như thế
nào?
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài mới
- Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

Sự kiện Thời gian
1. Đảng Cộng sản Mĩ thành lập a. Năm 1932
2. Cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ bùng nổ b. Tháng 5/1921
3. Cuộc khu kinh tế Mĩ đạt đến đỉnh cao c. Tháng 10/1929




Ngày soạn: 03/01/2010 Ngày dạy: - Lớp dạy: 11C,E
06/01/2010
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
Ngày dạy: - Lớp dạy: 11B,G
07/01/2010
Ngày dạy: - Lớp dạy: 11D
08/01/2010
Ngày dạy: - Lớp dạy: 11A
09/01/2010
Ngày dạy: - Lớp dạy: 11H
18/01/2010


Tiết 17
Bài 14: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)

1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức
- Nắm được những bước phát triển thăng trầm của nền kinh tế Nhật Bản trong mười năm đầu sau
chiến tranh và tác động của nó đối với tình hình chính trị xã hội.
- Hiểu được cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của
giới cầm quyền Nhật Bản, đưa đất nước Nhật Bản trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu Á và thế
giới.
b. Về kỹ năng
- Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử
- Tăng cường khả năng so sánh, nối kết lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới.
c. Về thái độ:
- Giúp HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật.
- Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít và các biểu hiện của nó.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- Soạn bài, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Lược đồ Châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản trong những năm 1918 - 1939
b. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút viết
- Đọc trước bài mới
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
b. Dạy nội dung bài mới
Dẫn dắt vào bài mới (1’)
Nhật Bản là nước duy nhất ở châu Á, được xếp vào hàng ngũ các cường quốc tư bản. Trong
giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, cường quốc tư bản duy nhất ở châu Á này phát triển
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung Bài 14. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế
giới (1918 - 1939)
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân I. Nhật Bản trong những
- GV dùng lược đồ thế giới để năm 1918 - 1929 (20’)
giới thiệu lại cho HS thấy 1. Nhật Bản trong những
được vị trí của nước Nhật. năm đầu sau chiến tranh
1918 – 1923 (10’)
- Nhìn chung sau chiến tranh * Kinh tế:
Nhật có nhiều lợi thế để phát - Sau Chiến tranh thế giới thứ
triển kinh tế công nghiệp. nhất, Nhật có nhiều lợi thế để
Chiến tranh thế giới thứ nhất phát triển kinh tế công nghiệp.
được coi là cuộc chiến tranh tốt
nhất trong lịch sử Nhật Bản .
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, - HS theo dõi SGK phát biểu.
liên hệ với những phần đã học + Nhật không bị chiến tranh
từ trước để phát biểu những tàn phá
lợi thế của Nhật sau chiến + Thu lợi nhuận do sản xuất
tranh. vũ khí
+ Lợi dụng châu Âu có chiến
tranh Nhật tranh thủ sản xuất
hàng hóa và xuất khẩu.
→ Sản xuất công nghiệp của
Nhật tăng nhanh.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK - HS theo dõi SGK trả lời
để thấy những biểu hiện tăng
trưởng của kinh tế Nhật trong
và sau chiến tranh
- GV bổ sung, kết luận về biểu
hiện phát triển kinh tế:
Nhật Bản trở thành chủ nợ của - Biểu hiện: Năm 1914 - 1919
các đồng minh châu Âu. sản lượng công nghiệp tăng 5
lần, tổng giá trị xuất khẩu gấp
4 lần, dự trữ vàng và ngoại tệ
tăng gấp 6 lần.
- Tuy nhiên nền kinh tế Nhật - Năm 1920 - 1921 Nhật Bản
phát triển chỉ một vài năm đầu lâm vào khủng hoảng
sau chiến tranh, nhìn chung kinh
tế Nhật phát triển bấp bênh,
không ổn định trong thập niên
20 thế kỉ XX → Năm 1920 -
1921 nước Nhật lại lâm vào
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
khủng hoảng.
? Nguyên nhân đưa đến khủng - Do dân số tăng quá nhanh,
hoảng ? thiếu nguyên liệu sản xuất
và thị trường tiêu thụ, mất
cân đối giữa công nghiệp và
nông nghiệp đặc biệt là do
trận động đất năm 1923 ở
Tô-ki-ô
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
? Tình hình xã hội Nhật Bản - HS trả lời * Về xã hội:
sau chiến tranh như thế nào ? - Giá sinh hoạt đắt đỏ, đời
sống của người lao động
không được cải thiện.
- Bùng nổ phong trào đấu tranh
của công nhân và nông dân.
Tiêu biểu có cuộc bạo động
lúa gạo
- GV cung cấp thêm HS về
cuộc “ bạo động lúa gạo” vào
mùa thu năm 1918: là cuộc đấu
tranh mang tính quần chúng
rộng lớn nhất trong lịch sử
Nhật Bản. Nó đã giáng một đòn
mạnh vào giai cấp tư sản và
địa chủ thống trị ở Nhật Bản.
- Phong trào bãi công của công
nhân lan rộng, trên cơ sở đó
tháng 7/1922 Đảng Cộng sản
Nhật thành lập
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân - HS theo dõi SGK, rút ra 2. Nhật Bản trong những
? Điểm nổi bật trong nền kinh nhận xét; nêu lên điểm nổi năm ổn định (1924 - 1929)
tế Nhật Bản giai đoạn này bật của kinh tế Nhật từ 1924 (10’)
- 1929 * Kinh tế
? Nguyên nhân cơ bản của tình - Do Nhật Bản là một nước - Từ 1924 - 1929 kinh tế Nhật
trạng trên ? nghèo nguyên liệu, nhiêu liệu phát triển bấp bênh, không ổn
nên phải nhập khẩu quá mức, định.
phụ thuộc vào thị trường - Năm 1926 sản lượng công
nguyên liệu. nghiệp phục hồi và vượt mức
trước chiến tranh
- Năm 1927 khủng hoảng tài
chính bùng nổ
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
? Em hãy tìm ra điểm giống và - Giống nhau: Cùng là nước
khác nhau giữa nước Mĩ và thắng trận, thu được nhiều
Nhật trong thập niên đầu sau lợi lộc trong và sau chiến
Chiến tranh thế giới thứ nhất tranh, không bị tổn thất gì
nhiều.
- Khác nhau: Kinh tế Nhật
phát triển bấp bênh không ổn
định, chỉ phát triển một thời
gian ngắn rồi lại lâm vào
khủng hoảng. Còn nước Mĩ
phát triển phồn vinh trong
suốt thập kỉ 20 của thế kỉ
XX.
? Về chính trị như thế nào? - Những năm đầu thập niên * Về chính trị:
20 của thế kỉ XX, Nhật đã thi - Những năm đầu thập niên 20
hành một số cải cách chính của thế kỉ XX, Nhật đã thi
trị như ban hành luật bầu cử hành một số cải cách chính trị;
phổ thông cho nam giới, cắt giảm bớt căng thẳng trong
giảm ngân sách quốc quan hệ với các cường quốc…
phòng…
+ Những năm cuối thập niên - Những năm cuối thập niên 20
20 chính phủ Ta-na-ca thực chính phủ Ta-na-ca thực hiện
hiện những chính sách đối những chính sách đối nội và
nội và đối ngoại hiếu chiến. đối ngoại hiếu chiến.
Hai lần xâm lược Trung
Quốc song đều thất bại.
Hoạt động 4: Cá nhân
? Em hãy khái quát tình hình HS khái quát lại phần vừa
Nhật Bản từ 1918 - 1929 có học để trả lời.
những điểm gì nổi bật về kinh + Về kinh tế: Từ 1918 - 1929
tế, chính trị? các giai đoạn phát triển ổn
định rất ngắn, xen kẽ với
những giai đoạn khủng
hoảng suy yếu. Nhìn chung
kinh tế Nhật phát triển bấp
bênh, không ổn định.
+ Về chính trị: Trước năm
1927 chính phủ tương đối ổn
định. Từ khi chính phủ Ta-na-
ca thành lập đã thực hiện
những chính sách đối nội, đối
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
ngoại phản động, hiếu chiến
Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân II. Khủng hoảng kinh tế
? Biểu hiện - HS trả lời (1929 – 1933) và quá trình
+ Sản xuất công nghiệp quân phiệt hóa bộ máy Nhà
giảm sút nhanh chóng nước ở Nhật Bản (20’)
+ Trầm trọng nhất là nông 1. Khủng hoảng kinh tế ở
nghiệp do lệ thuộc vào bên Nhật Bản (7’)
ngoài - Kinh tế Nhật bị giảm sút
+ Ngoại thương sụt giảm trầm trọng, nhất là trong Nông
chưa từng có nghiệp.
? Hậu quả như thế nào? - Hậu quả - Nông dân bị phá sản, mất
+ Sản lượng công nghiệp mùa đói kém, số người thất
1931 giảm 32,5% nghiệp tăng, mâu thuẫn xã hội
+Nông nghiệp giảm 1,7 tỉ yên gay gắt
+ Ngoại thương giảm 80%
+ Đồng yên sụt giá nghiêm
trọng
Hoạt động 6: Cá nhân 2. Quá trình quân phiệt hóa
bộ máy nhà nước. (8’)
- GV nêu vấn đề: Giống nước - HS nghe, ghi bài. - Để thoát khỏi khủng hoảng
Đức, Nhật Bản là nước tư bản giới cầm quyền Nhật chủ
trẻ, chậm trễ trong cuộc chạy trương quân phiệt hóa bộ máy
đua xâm lược thuộc địa, nước nhà nước, gây chiến tranh xâm
Nhật lại khan hiếm nguyên lược.
liệu, sức mua trong nước rất
thấp. Nước Nhật vốn có
truyền thống quân phiệt hiếu
chiến, nhu cầu thị trường thuộc
địa rất lớn. Để thoát khỏi
khủng hoảng giới cầm quyền
Nhật chủ trương quân phiệt
hóa bộ máy nhà nước, gây
chiến tranh xâm lược.
? Quá trình quân phiệt hóa bộ - HS trả lời - Đặc điểm của quá trình quân
máy nhà nước diễn ra như thế phiệt hóa.
nào? Có đặc điểm gì? + Diễn ra thông qua việc quân
phiệt hoá bộ máy nhà nước và
tiến hành chiến tranh xâm
lược.
+ Quá trình quân phiệt hóa ở
? Vì sao lại kéo dài - Do những bất đồng trong Nhật kéo dài trong suốt thập
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
nội bộ giới cầm quyền về niên 30.
cách thức tiến hành chiến
tranh xâm lược
- Song song với quá trình quân
phiệt hóa, Nhật đẩy mạnh
chiến tranh xâm lược thuộc
địa: Năm 1931, Nhật đánh
chiếm vùng Đông Bắc Trung
Quốc, biến đây thành bàn đạp
để tấn công châu Á.
? Vì sao Nhật Bản đánh chiếm - Thị trường Trung Quốc
Đông Bắc Trung Quốc ? rộng lớn
- GV minh họa bằng bức hình “ - HS theo dõi SGK → Nhật Bản thực sự trở thành
Quân đội Nhật đánh chiếm lò lửa chiến tranh ở châu Á.
Mãn Châu Trung Quốc” tháng
9/1931
Hoạt động 7: Cả lớp, cá nhân 3. Cuộc đấu tranh chống
- GV thông báo ngay từ đầu chủ nghĩa quân phiệt của
chủ nghĩa quân phiệt Nhật đã nhân dân Nhật Bản (5’)
bị đa số quân đội và nhân dân
Nhật phản đối, dần dần phát
triển thành phong trào đấu
tranh chống chủ nghĩa quân
phiệt.
? Phong trào đấu tranh chống HS theo dõi SGK và trả lời - Diên ra dưới nhiều hình thức
chủ nghĩa quân phiệt của nhân - Trong những năm 30 của đấu tranh phong phú, hạt nhân
dân Nhật thể hiện như thế thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh lãnh đạo là ĐCS, dẫn đến
nào ? chống chủ nghĩa quân phiệt phong trào thành lập Mặt trận
của nhân dân Nhật diễn ra sôi
nổi nhân dân, tập hợp đông đảo
- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản các tầng lớp xã hội
- Hình thức: Biểu tình, bãi - Cuộc đấu tranh đã góp phần
công, thành lập Mặt trận làm chậm lại quá trình quân
nhân dân. phiệt hoá ở Nhật
- Mục đích: phản đối chính
sách xâm lược hiếu chiến
của chính quyền Nhật
- Lực lượng tham gia bao
gồm: Công nhân, nông dân,
→ Chứng tỏ chủ nghĩa quân binh lính và cả một bộ phận
của giai cấp tư sản
phiệt đã vấp phải sự chống đối
- Làm chậm lại quá trình
mạnh mẽ ngay trên chính quê quân phiệt hóa bộ máy Nhà
hương của nó. nước ở Nhật
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu
c. Củng cố, luyện tập (2’)
- Khủng hoảng 1929 - 1933 ở Nhật và hậu quả của nó.
- Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài mới
- Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

Sự kiện Thời gian
1. Đảng Cộng sản Nhật thành lập a. Năm 19323
2. Khủng hoảng Nhật đạt đến đỉnh cao b. Tháng 7/1922
3. Quân đội Nhật Bản đánh chiếm Đông Bắc Trung Quốc c. Năm 1931
4. Nhật Bản đưa Phổ Nghi lên đứng đầu “Mãn châu quốc” d. Tháng 9/1931



Ngày soạn: 21/12/2009 Ngày kiểm tra: 24/12/2009 - Lớp 11ABCDEGH

Tiết 18
Kiểm tra học kì 1

1. Mục tiêu bài kiểm tra:
a. Về kiến thức:
Giúp học sinh hệ thống hóa các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, trọng tâm là các
bài 1, 2, 3, 9, 10, 11, 12, 13. Nắm được kiến thức cơ bản của chương trình học kì I.
b. Về kĩ năng:
Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp, khái quát các vấn đề
lịch sử, đồng thời biết làm một bài thi trắc nghiệm kết hợp với làm bài tự luận.
c. Về thái độ:
Giáo dục học sinh tinh thần ý thức tự học, tự nghiên cứu, độc lập suy nghĩ, rèn luyện
tính nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử.
2. Nội dung đề
Câu 1: Phân tích nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng ở Nga năm 1917 ? Tại sao nói
cuộc cách mạng tháng 2/1917 là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ? (6 điểm)

Câu 2: Nêu những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội qua hai
kế hoạch 5 năm đầu tiên. (2,5 điểm)

Câu 3: Kể tên các phong trào yêu nước tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ
XIX đến đầu thế kỷ XX. (1,5 điểm)
3. Đáp án:

Câu 1: (6 điểm)
Giáo án Lịch sử 11 Đặng Văn Hiệu

- Nguyên nhân cách mạng tháng 2/1917 (2 điểm)
+ Chính trị: Tồn tại chế độ quân chủ, đứng đầu là Nga Hoàng…(0,5 điểm)
+ Kinh tế suy sụp, yếu kém, nạn đói xẩy ra…(0,5 điểm)
+ Quân sự: Quân đội liên tiếp thua trận, tổn thất lớn về người và của…(0,5 điểm)
+ Xã hội: Mâu thuẫn xã hội gay gắt, phong trào đấu tranh liên tiếp diễn ra… (0,5 điểm)

- Nguyên nhân cách mạng tháng Mười Nga (2 điểm)
+ Cục diện chính trị 2 chính quyền song song tồn tại là chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết
đại biểu công nhân và binh lính, 2 chính quyền đại diện cho lợp ích 2 giai cấp khác nhau,
không thể tồn tại lâu dài (1 điểm)
+ Chính phủ tư sản lâm thời đại diện cho lợi ích của giai cấp tư sản, tiếp tục đẩy nhân dân
vào cuộc chiến tranh thế giới, yêu cầu đặt ra là lật đổ chính phủ tư sản lâm thời. (1 điểm)

- Tại sao nói…(2 điểm)
+ Vai trò lãnh đạo: vô sản…(0,5 điểm)
+ Động lực chính: liên minh công nông…(0,5 điểm)
+ Chính quyền được thành lập sau cách mạng: chuyên chính công nông…(0,5 điểm)
+ Hướng phát triển của cách mạng: tiến lên chủ nghĩa xã hội…(0,5 điểm)
Câu 2 (2,5 điểm)

Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH
- Công nghiệp: Từ một nước nông nghiệp lạc hậu Liên Xô trở thành một cường quốc công
nghiệp xã hội chủ nghĩa. Năm 1937 sản lượng công nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm
quốc dân (1 điểm)
- Nông nghiệp: 93% số nông hộ với trên 90% diện tích canh tác…quy mô sản xuất lớn và kỹ
thuật canh tác được cơ giới hoá… (0,5 điểm)
- Văn hoá - giáo dục: Thanh toán nạn mù chữ, hệ thống giáo dục thống nhất… (0,5 điểm)
- Xã hội: Cơ cấu giai cấp trong xã hội thay đổi, các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ…(0,5 điểm)

Câu 3: (1,5 điểm)
Các phong trào yêu nước tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến
đầu thế kỷ XX.
- Cuộc khởi nghĩa Thái bình thiên quốc (0,5 điểm)
- Phong trào Duy tân (0,5 điểm)
- Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn (0,5 điểm)


4. Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản