Giáo án lớp 1 năm 2011 - Tuần 1

Chia sẻ: hoang_trong

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, phụ huynh có con em đang theo học lớp 1 - Bộ giáo án lớp 1 soạn mới năm 2011.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lớp 1 năm 2011 - Tuần 1

Tuần 1: Thứ …. ngày …. tháng …. năm 200..

HỌC VẦN

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (2 TIẾT)

I. Mục đích – Yêu cầu:

- Học sinh nắm được nội qui của trường của lớp đề ra( nề nếp, ra vào l ớp,

học tập, thể dục, vệ sinh…)

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập

- Nắm được các ký hiệu, hiệu lệnh trong các tiết học, buổi học.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ các nội dung trên.

III. Các hoạt động dạy học:

A. Bài cũ

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu:

2. Những quy định về nề nếp:

- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải có phép

- Có đầy đủ dụng cụ học tập, luôn giữ gìn sách vở sạch sẽ

- Nắm chắc các nội quy của trường của lớp đề ra

- Cách cầm bút tư thế ngồi, cách giơ bảng, cách giơ tay đúng quy định.

- Các ký hiệu trong một tiết học:

+ Giở sách: S



1
+ Giở vở: V

+ Giở bảng: B

+ Giở bộ chữ: BC

- Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài

- Không đánh nhau, không nói chuyện, không chủi bậy

- Đoàn kết giúp đỡ bạn bè

- Nhặt được của rơi trả người đánh mất

- Không lấy lẫn đồ dùng học tập của các bạn trong lớp

3. Vệ sinh: Luôn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ

- Ăn mặc đầu tóc gọn gàng

4. Lao động: Chăm chỉ bắt sâu nhỏ cỏ bồn hoa trước lớp

- Vệ sinh lớp học sạch sẽ




5. Thể dục: Xếp hàng nhanh thẳng, tập đúng đều các động tác th ể d ục gi ữa

giờ và các bài thể dục nội khoá.

6. Củng cố dặn dò: Giáo viên cho học sinh nhắc lại các quy định về nề nếp

- Nhắc nhở các em thực hiện tốt các nềp nếp đã quy định




2
MỸ THUẬT

( Có giáo viên chuyên dạy)




ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1)

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết được: Trẻ em có quyền có họ tên, được đi học

- Vào lớp 1 có thêm nhiều bạn mới, có th ầy cô giáo m ới, tr ường l ớp m ới, em

sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ

- Học sinh có thái độ vui vẻ phẩn khởi đi học, tự hào đã trở thành h ọc sinh

lớp 1 biết yêu quý bạn bè, thầy cô, trường lớp.

II. Đồ dùng:

- Vở bài tập đạo đức

- Các điều: 7,28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em: Trường em , đi học, em yêu

trường em, đi đến trường.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1. Giới thiệu và ghi đầu bài:

2. Dạy – học bài mới:




3
Hoạt động 1:

Bài tập 1: Vòng tròn giới thiệu tên

a) Mục đích:

- Giúp học sinh biết giới thiệu tên mình,

nhớ tên các bạn trong lớp

- Biết trẻ em có quyền có họ tên
b) Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn học

sinh chơi
- Học sinh đứng thành vòng tròn từ 6-10

em

- Điểm số từ 1 đến hết

- Em thứ nhất giới thiệu tên mình

- Em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ nhất

và tên mình.

- Em thứ ba giới thiệu tên hai bạn trước - Học sinh thực hành

và tên mình…đến hết.
- Cho học sinh thảo luận nội dung sau

1. Trò chơi giúp các em điều gì ? - Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các bạn khác nhận xét bổ xung
2. Em có thấy xung sướng tự hào khi tự - Học sinh thảo luận nhóm

giới thiệu tên mình với các bạn, khi - Đại diện nhóm lên trình bày

nghe các bạn giới thiệu tên mình không? - Các bạn khác nhận xét bổ xung




4
- GV kết luận: Mỗi người đều có một

cái tên, trẻ em cũng có quyền có họ tên.
Hoạt động 2:

Bài tập 2: - Học sinh thảo luân theo cặp

- Học sinh tự giới thiệu về sở thích của

mình
- Một số cặp lên trình bày trước lớp

- Các bạn khác nhận xét
- Giáo viên hỏi học sinh: Những điều - Học sinh tự suy nghĩ trả lời

các bạn thích có hoàn toàn giống

như em không ?
-GV kết luận: Mỗi người đều có nhiều

điều mình thích và không thích, những

điều đó có thể giống hoặc khác nhau.

Chúng ta cần tôn trọng những sở thích

riêng của mọi người.
Hoạt động 3: - Học sinh thảo luận theo nhóm

Bà_qtập 3: Học sinh kể về ngày đầu tin - Một số nhóm lên trình bày trước lớp

đi học của mình - Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV kết luận: Vào lớp 1 em có thêm

nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ

được học nhiều điều mới lạ

- Được đi học là niềm vui là quyền lợi

của em




5
- Em rất vui và tự hào mình là học sinh

lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật

giỏi và ngoan ngoãn.
3. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau.



Thứ …. ngày …. tháng …. năm 200..

TOÁN

TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I. Mục tiêu:

- Giúp học sinh nhận biết những việc thường phải làm trong các ti ết h ọc

toán

- Biết đầu biết yêu cầu cần đạt được trong tiết học toán

- Rèn kỹ năng giải toán

- Giáo dục học sinh yêu bộ môn toán

II. Đồ dùng dạy - học:

- SGK toán

- Sách bài tập toán

- Bộ đồ dùng học toán

III. Các hoạt động dạy - học:



6
1. Bài cũ:

2. Bài mới:

a) Giới thiệu

b) Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách toán.

- Cho học sinh quan sát SGK toán
- Hướng dẫn học mở sách đến trang 4

tiết học đâu tiên
- GV ngắn gọn về sách toán lớp 1từ bìa

đến trang 4
- Giáo viên cho học sinh thực hành gấp

sách, mở sách
- Hướng dẫn học sinh giữ gìn SGK - HS quan sát sách và làm theo hướng

dẫn của giáo viên
c.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

quen với một số hoạt động khi học toán

- Cho học sinh quan sát tranh trang 4
? Khi học toán có những hoạt động nào, - Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi

bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ

nào?
d. Giới thiệu với học sinh những yêu

cầu cần đạt sau khi học môn toán.
- Đếm đọc số, viết số, so sánh hai số,

làm tính cộng, trừ.
- Nhận biết các hình
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán và nêu

được phép tính
- Biết giải các bài toán đo độ dài.



7
- Biết xem lịch
đ. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của

học sinh

- Giáo viên giới thiệu từng thứ đồ dùng

để học sinh quan sát
- Hướng dẫn cách mở để cất đồ dùng - Học sinh quan sát và làm theo giáo viên

vào đúng nơi quy định và cách bảo quản - Một số em nhắc lại những quy định

đồ dùng
4. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, khen những em chăm chú nghe giảng.

- Về nhà xem lại bài và cách sử dụng đồ dùng học toán



HỌC VẦN

CÁC NÉT CƠ BẢN (2 TIẾT)

I. Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được cách đọc, cách viết các nét cơ bản

- Viết đúng viết đẹp và nhận biết các nét trong thực tế

- Giáo dục học sinh luôn có tính cẩn thận

II. Đồ dùng dạy - học:

Các nét cơ bản được phóng to.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1. Bài cũ:

2. Bài mới:



8
a. Giới thiệu và ghi đầu bài:
HS: Nghe.
b. Giới thiệu các nét cơ bản
- Cho học sinh quan sát và nhận xét các - Học sinh quan sát và nhận xét

nét cơ bản
- Nét ngang: -

- Nét sổ:

- Nét xiên trái: \
- Nét xiên phải: /
- Nét móc xuôi:

- Nét móc ngược:
- Nét móc hai đầu:

- Nét cong hở phải
- Nét cong hở trái:
- Nét cong tròn khép kín:
- Nét khuyết trên:
- Nét khuyết dưới:
- Nét thắt: - Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh đọc lại các nét cơ bản
c. Cho học sinh luyện bảng con các nét - Học sinh luyện bảng

cơ bản
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
d. Cho học sinh mượn vở
- Giáo viên viết mẫu - Học sinh luyện vở
- Giáo viên chẩm, chữa và nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc và viết lại các nét cơ bản.




9
THỂ DỤC

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP – TRÒ CHƠI

I. Mục tiêu:

- Phổ biến nôi quy tập luyện, biên chế tổ chức học tập chọn cán s ự b ộ môn.

Yêu cầu học sinh biết những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ thể dục

- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

- Yêu cầu biết tham gia trò chơi

II. Địa điểm và phương tiện

- Trong lớp hoặc ngoài sân trường, cần dọn vệ sinh nơi tập không đ ể có các

vật gây nguy hiểm

- Giáo viên chuẩn bị 01 còi, tranh, ảnh và một số con vật.

III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Phần mở đầu
- Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo sỹ số
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cho học sinh khỏi động - Học sinh xếp hai hàng dọc sau đó quay

thành hàng ngang
- Đứng vỗ tay và hát
- Dậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2,1-

2
Hoạt động 2: Phần cơ bản

1. Tập hợp hàng dọc dóng hàng giáo

viên hô khẩu lệnh cho một tổ lên làm




10
mẫu dưới sự chỉ đạo của giáo viên
- Giáo viên nhận xét - Học sinh quan sát
- Học sinh thực hành dưới sự chỉ đạo

của giáo viên hoặc lớp trưởng, tổ

trưởng
2.Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
- Giáo viên hướng dấn trò chơi - Học sinh quan sát kỹ trò chơi
- Cho học sinh chơi thử 1, 2 lần - Học sinh thực hành chơi dưới sự chỉ

đạo c ủa giáo viên hoặc lớp trưởng
- Sau đó cho các em chơi thật
- Phạt những em diệt nhầm con vật có

ích (Nhảy cò dò 2 vòng xung quang sân
- Giáo viên nhận xét


Hoạt động 3: Phần kết thúc

- Cho học sinh tập những động tác hồi sức

- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp 1-2, 1-2

- Đứng vỗ tay và hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài.

- Giáo viên nhận xét lại giờ học

- Về nhà ôn lại bài.




Thứ …. ngày …. tháng …. năm 200..




11
TOÁN

NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

I. Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết so sách số lượng của 2 nhóm đồ vật.

- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sách về số lượng.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Sử dụng các tranh toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể.

III. Các hoạt động dạy – học:

1.Hoạt động 1: Bài cũ

2. Hoạt động 2:Bài mới

a.Giới thiệu về nhiều hơn, ít hơn
- Cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh
- ? Số các cốc so với số cái thìa cái nào - Học sinh trả lời câu hỏi .

nhiều hơn? - Cái cốc nhiều hơn số cái thìa.

- Số cái nút so với so cái chai cái nào

nhiều hơn? - Số cái nút nhiều hơn số cái chai.
- Số củ cà rốt so với số con thỏ cái nào - Số củ cà rốt ít hơn số con thỏ.

nhiều hơn ?
- Số cái vung so với số cái nồi cái nào ít - Số cái nồi ít hơn số cái vung.

hơn ?
- Số đồ dùng bằng điện trong nhà so với - Số đồ dùng ít hơn so với số ổ cắm.

số ổ cắm cái nào ít hơn - Một số học sinh lên bảng trình bày các

bạn khác nhận xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét
b. Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai



12
nhanh, ai đúng”
- Giáo viên chia lớp thành 2 tổ
- Hướng dẫn cách chơi:
-Ai đọc được nội dung các bức tranh

vừa nhanh vừa đúng thì thắng cuộc - Học sinh thực hành chơi trò chơi.
- Các tổ nhận xét chéo nhau
- Giáo viên nhận xét chung
3. Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét

giờ

- Về nhà ôn lại bài.


HỌC VẦN

ÂM e ( 2 TIẾT)

I. Mục tiêu:

- Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e.

- Bước đầu nhận thức được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật chỉ sự

vật.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung trẻ em và loài v ật đ ều có l ớp h ọc c ủa

mình.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Giấy ô ly có viết chữ e hoặc bảng phụ

- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e

- Tranh minh hoạ các tiếng be, me, xe, ve.

- Tranh minh hoạ phần luyện nói và các “lớp học” của loài chim, ve, ếch, gấu và

cảu học sinh.



13
III. Các hoạt động dạy và học:

A. Bài cũ
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Hướng dẫn bài mới:
a. Cho học sinh quan sát tranh giáo viên - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu

hỏi hỏi
- Tranh vẽ ai ? và vẽ gì ? - Tranh vẽ: bé, me, xe, ve
- bé, me, xe, ve các tiếng giống nhau ở - Các tiếng giống nhau đều có âm e

chỗ nào
- Giáo viên chỉ cho học sinh đọc âm e và - Học sinh đọc cá nhân, đọc đồng thanh

phất âm, âm e. và phát âm, âm e.
b.Giáo viên: Dạy chữ, ghi âm
- Giáo viên viết lên bảng âm e. - Học sinh quan sát.
* Nhận diện chữ
- Chữ e gồm mấy nét là những nét nào ? - Chữ e gồm một nét đó là nét thắt.
- Chữ e giông hình cái gì ? - Chữ e giống hình sợi dây thắt chéo
* Nhận diện âm và phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh - Học sinh phát âm nhiều lần
- Giáo viên cho học sinh tìm từ tiếng có - Học sinh suy nghĩ và tìm từ và tiếng có

âm giống âm e âm giống âm e.
* Hướng dẫn học sinh viết chữ trên

bảng con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng theo - Học sinh quan sát giáo viên viết mẫu.

khung ô li phong to vừa viết vừa hướng - Học sinh lấy tay viết vào không trung.

dẫn học sinh - Học sinh luyện bảng con
- Giáo viên nhận xét sửa sai


TIẾT 2

c. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện




14
tập
* Luyện đọc

- Giáo viên cho học sinh phát âm - Học sinh đọc theo bàn, theo nhóm hoặc

cá nhân
- GV quan sát sửa sai
* Luyện viết vở
- Giáo viên cho học sinh tập tô chữ e - Học sinh thực hành tô chữ e

trong tập viết
- GV uấn nắn học sinh cách cầm bút và

tư thế ngồi viết của học sinh.
* Luyện nói: Cho học sinh luyện tập

theo nhóm
- Giáo viên gợi ý học sinh theo các câu

hỏi sau
- Quan sát tranh các em thấy những gì ? - Học sinh thảo luận theo nhóm
- Mỗi bức tranh nói về loài nào ? - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu

hỏi
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học - Đại diện nhóm lên trình bày

gì ?
- Các bức tranh có gì chung ? - Các bạn khác nhận xét và bổ xung
- Giáo viên kết luận chung: Chúng ta

đều biết học là cần thiết nhưng rất vui

ai ai cũng phải đi học và phải học hành

chăm chỉ
C. Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Cho học sinh đọc lại toàn bài

- Tìm chữ chứa âm e



15
- Về nhà ôn lại bài




HÁT NHẠC

( Có giáo viên chuyên dạy)




THỦ CÔNG

GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIẤY, BÌA

VÀ DỤNG CỤ HỌC THỦ CÔNG

I. Mục tiêu:

- HS biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công

- Biết giữ gìn các dụng cụ học tập

- Rèn cho các em đôi bàn tay khéo léo

II. Đồ dùng dạy - học:

- Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học th ủ công (kéo, h ồ dán, th ước

kẻ,..)

III. Các hoạt động dạy – học:

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Hoạt động 2: Giới thiệu giấy, bìa
- Giấy bìa được làm từ bột của nhiều

loại cây như: Tre, nứa, bồ đề…
- Để phân biệt được giấy và bìa giáo - Học sinh quan sát



16
viên giới thiệu quyển vở. Giấy là phần

bên trong mỏng, bìa được đóng phía

ngoài dày hơn
- GV giới thiệu giấy màu một mặt được - Học sinh chú ý lắng nghe

in màu đỏ hoặc xanh, mặt sau có kẻ ô

vuông
3. Hoạt động 3: Giới thiệu dụng cụ học

thủ công.

- Giáo viên hỏi học sinh

+ Bút chì dùng để làm gì ? - Bút chì dùng để tô, vẽ, viết
+ Thước kẻ dùng để làm gì ? - Thước kẻ dùng để kẻ, đo độ dài
+ Kéo dùng để làm gì ? - Kéo dùng để cắt giấy, bìa
+Hồ dán dùng để làm gì ? - Hồ dán dùng để dán giấy hoặc dán sản

phẩm vào vở thủ công.

4. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học.

- Nhận xét tinh thần học tập ý thức tổ chức của học sinh trong giờ học.

- Về nhà học sinh chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ dán để giờ sau học bài.




17
Thứ …. ngày …. tháng …. năm 200..

TOÁN

HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

I. Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật trong cu ộc s ống hàng

ngày.

- Rèn cho các em yêu thích môn toán

II. Đồ dùng dạy - học:

- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa, bằng gỗ, bằng nhựa….Có kích

thước và màu sắc khác nhau

- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn.

III. Các hoạt động dạy – học:

A. Bài cũ:




18
B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu

hình vuông.

- Giáo viên giơ lần lượt từng tấm bìa - Học sinh quan sát

hình vuông cho sinh quan sát và nói đây - Học sinh nhắc lại “Hình vuông”.

là hình vuông.
- Cho học sinh thực hành giơ hình vuông - Học sinh thực hành giơ hình vuông.
- Giáo viên kết luận

- Cho học sinh mở sách thảo luận: Nêu - Học sinh thảo luận nhóm

những vật nào có hình vuông - Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ xung
3.Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu

hình tròn.

- Giáo viên giơ lần lượt từng tấm bìa - Học sinh quan sát

hình tròn cho sinh quan sát và nói đây là - Học sinh nhắc lại “Hình tròn”.

hình tròn.
- Cho học sinh thực hành giơ hình tròn. - Học sinh thực hành giơ hình tròn.
- Giáo viên kết luận

- Cho học sinh mở sách thảo luận: Nêu - Học sinh thảo luận nhóm

những vật nào có hình tròn. - Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ xung
4. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
Bài tập 1: Tô màu hình vuông

- Giáo viên cho học sinh tô màu hình - Học sinh thực hành tô màu hình vuông.




19
vuông trong vở bài tập toán.
Bài tập 2: Tô màu hình tròn
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình tròn - Học sinh thực hành tô màu hình tròn.

trong vở bài tập toán
Bài tập 3: Tô màu hình tròn và hình

vuông
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình tròn - Học sinh thực hành kẻ thêm và tô màu

vào hình vẽ.
và hình vuông
Bài tập 4: Kẻ thêm để tạo thành hình - Học sinh thực hành.

vuông để tô màu
5. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

- Gọi 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
- Tìm những đồ vật trong gia đình có

hình vuông và hình tròn

- Giáo viên nhận xét giờ.




HỌC VẦN

ÂM b

I. Mục tiêu:

- Học sinh làm quen và nhận biết chữ và âm b.

- Ghép được tiếng be

- Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ với tiếng ch ỉ đồ vật, sự

vật.




20
- Phát triển lới nói tự nhiên theo nội dung các hoạt động học tập khác của trẻ

em và của các con vật.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Chữ b phóng to

- Tranh minh hoạ và SGK.

III. Các hoạt động dạy – học:

A. Bài cũ
B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu.

2. Dạy chứ ghi âm
- Đây là chữ b( bờ) khi phát âm b môi - Học sinh phát âm theo

ngậm lại bật hơi ra có tiếng thanh
a. Nhận diện chữ

- Chữ b gồm 2 nét, nét khuyết trên và - Học sinh nhắc lại

nét thắt
- So sánh chữ b và chữ e có gì giống và - Giống nhau: b và e đều có nét thắt

- Khác nhau b có thêm nét khuyết trên.
khác nhau.


b. Ghép chữ và phát âm

- Khi ta ghép âm b với âm e ta được - Cho học sinh đọc tiếng be.

tiếng be

- Hướng dẫn học sinh ghép tiếng be “b - Học sinh thực hành ghép tiếng be trên

đứng trước e đứng sau” bộ chữ
- Giáo viên đọc mẫu be - Học sinh luyện đọc “ theo lớp, theo




21
bàn, cá nhân”
- Giáo viến sủa sai cho học sinh

- Tìm trong thực tế âm nào phát âm - Tiếng kêu của con bò, dê, bé tập nói....

giông như âm b vừa học.
c. Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

- Cho học sinh quan sát và nhận xét - Học sinh quan sát

- Giáo viên viết mẫu âm b - Học sinh viết và không trung âm b.

- Học sinh luyện bảng con âm b
- Giáo viên nhận xét sửa sai.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết - Học sinh luyện bảng con tiếng be.

tiếng be
- Giáo viên nhận xét: Lưu ý nét nối giữa

âm b và âm e


(TIẾT 2)


3. Luyện tập:

a. Luyện đọc: Cho học sinh đọc lại toàn - Học sinh luyện đọc cá nhân, đọc theo

bài trong tiết 1 bàn, đọc đồng thanh.
- Giáo viên theo dõi sửa sai
b. Tập luyện viết - Học sinh luyện viết vào vở tập viết
- b, be
c. Luyện nói
- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời - Học sinh quan sát tranh, thảo luận

câu hỏi nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày .

- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung.



22
- Ai đang học bài ?

- Ai tập viết chữ e ?

- Bạn Voi đang làm gì ? Bạn ấy có biết

đọc chữ không ?


- Ai đang kẻ vở ?
- Hai bạn gái đang làm gì ?
- Các bức tranh này có gì khác và giống

nhau ?
4. Củng cố dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ về nhà đọc lại

bài và tập viết cho đẹp âm b và tiếng

be.




TN-XH

CƠ THỂ CHÚNG TA

I. Mục tiêu:

- Sau bài học này học sinh biết: Kể tên các bộ phận chính của cở thể.

- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay

- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt

II. Đồ dùng dạy - học:

- Các hình trong bài 1 SGK




23
III. Các hoạt động dạy – học:

1.Hoạt động 1: Quan sát tranh
a. Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận

bên ngoài của cơ thể

b. Cách tiến hành:

Cho học sinh quan sát tranh theo cặp: - Học sinh quan sát tranh, thảo luân theo

- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cặp

cơ thể - Đại diện 1, 2 cặp lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung.
c. Giáo viên nhận xét và kết luận
2.Hoạt động 2: Quan sát tranh
a. Mục tiêu

-Học sinh quan sát tranh về hoạt động

của một số bộ phận của cơ thể và nhận

biết được cơ thể chung ta gồm bà phần:

Đầu, mình và chân tay.
b. Cách tiến hành: Cho học sinh làm - Học sinh quan sát tranh, thảo luân theo

việc theo nhóm nhỏ nhóm

- Quan sát tranh chỉ xem các bạn trong - Đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày

từng hình đang làm gì ? - Các nhóm khác nhận xét và bổ xung.

- Qua các hoạt động đó em hãy nói với

nhau xem cơ thể của chung ta gồm mấy



24
phần.
c. Giáo viên nhận xét và bổ xung

- Cơ thể chung ta gồm 3 phần: Đầu

mình và chân tay
3.Hoạt động 3: Tập thể dục

a. Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện

thân thể cho học sinh.

b. Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn

cả lớp học bài hát “Cúi mãi mỏi lưng,

viết mãi mỏi tay, thể dục thế này là hết

mệt mỏi”
- Giáo viên làm mẫu từng động tác - Học sinh quan sát

- Gọi một số học sinh lên thực hành. - Học sinh luyện tập thực hành các động

tác
- Giáo viên quan sát sửa sai

- Giáo viên kết luận: Muốn cho cơ thể - Học sinh nhắc lại phần kết luận.

phát triển tốt cần tập thể dục hàng ngày
4.Hoạt động 4: Cho học sinh chơi trò

chơi: Ai nhanh ai đúng

- Giáo viên nêu yêu cầu của trò chơi - Học sinh chơi theo nhóm

- Hướng dẫn cách chơi - Một, hai nhóm lên thực hiện trò chơi

- Các nhóm khác nhân xét bổ xung.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
5. Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

- Về nhà tự quan sát cơ thể người và kể



25
lai các bộ phận bên ngoài của cơ thể

- Xem trước bài: “Chúng ta đang lớn”


TOÁN

HÌNH TAM GIÁC

I. Mục tiêu:

- Giúp học sinh nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác

- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật

II. Đồ dùng dạy học

- Một số hình tam giác có kích thước và màu sắc khác nhau

- Một số đồ vật có mặt là hình tam giác

III. Các hoạt động dạy và học

1.Hoạt động 1: Bài cũ

2.Hoạt động 2: Bài mới
a. Giới thiệu hình tam giác
- Cho học sinh quan sát các tấm bìa và - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi

hỏi đây là hình gì ?
- Tìm trong thực tế những đồ vật nào - Học sinh tự tìm và nêu tên đồ vật.

có hình dạng có hình giống như hình

tam giác.
b. Thực hành xếp hình

- Cho học sinh dùng các hình tam giác, - Học sinh sẽ thực hiện theo nhóm.

hình vuông, hình tròn… xếp thành các

hình khác nhau.



26
- Giáo viên quan sát nhận xét
c. Trò chơi: “Thi đua chọn nhanh các

hình”

- Cho học sinh thực hành theo nhóm - Học sinh thực hành theo nhóm

- Thi đua nhau chọn nhanh các hình


- GV nhận xét và đánh giá.
3. Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò:

- Về nhà tìm các vật có hình dạng giống hình tam giác

- Xem trước bài giờ sau học .




HỌC VẦN

THANH SẮC: / (2 TIẾT)

I. Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được dấu và thanh sắc

- Biết ghép tiếng bé

- Biết được dấu và thanh sắc ở tiếng chỉ các đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiện theo nội dung các hoạt động khác nhau của trẻ.

II. Đồ dùng dạy – học:

- Giấy ô li phóng to

- Các vật tựa hình dấu sắc

- Tranh minh hoạ các tiếng: bé, cá, lá, chó, khế



27
- Tranh minh hoạ phần luyện nói một số sinh hoạt của bé ở nhà và ở trường.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1. Hoạt động 1: Bài cũ
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Giới thiệu và ghi đầu bài:
- Cho học sinh quan sát tranh và hỏi - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu

+ Bức tranh vẽ ai ? Và vẽ gì ? Các tiếng hỏi.

đó có gì giống nhau ?

- Cho học sinh phát âm tiếng có thanh + Bức tranh vẽ : bé, cá, lá, chó, khế.

sắc + Các tiếng đều có dấu và thanh sắc

- Tên của dấu này là: Đấu sắc “/” - Học sinh phát âm các tiếng có thanh

sắc.
b. Dấu thanh
* Nhận diện dấu

- Dấu sắc là một nét sổ nghiêng phải.

- Cho học sinh quan sát vật mẫu và nhận - Học sinh quan sát vật mẫu nhận xét.

xét

- Giáo viên viên hỏi dấu sắc giống cái - Dấu sắc giống cái thước đặt nghiêng.

gì ?
* Ghép chữ và phát âm

- Tiếng be được thêm thanh sắc ta được - Ta được tiếng bé

tiếng gì ?

- Tiếng bé được ghép bởi những âm - Học sinh suy nghĩ trả lời.

nào ? Và có dấu thanh nào ? Nêu vị trí




28
của dấu thanh.
- Giáo viên phát âm mẫu: bé - Học sinh đọc theo
- Giáo viên theo dõi sửa sai. - Học sinh luyện đọc theo nhóm, theo

lớp, cá nhân.

- Cho học sinh thảo luận tiếng bé trong - Học sinh thảo luận theo nhóm.

từng tranh
c. Hướng dẫn viết dâu thanh

- Giáo viên viết mẫu - Học sinh quan sát.

- Học sinh luyện bảng.
- Giáo viên quan sát và nhận xét - Học sinh quan sát.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết - Học sinh luyện bảng.

tiếng bé

- Giáo viên nhận xét và sửa sai.


( Tiết 2)

3.Hoạt động 3: Luyện tập

a. Luyện đọc:

- Cho học sinh đọc lại toàn bài trong ti ết - Học sinh luyện đọc cá nhân theo bàn,

theo lớp.
1
- Giáo viên theo dõi sửa sai
b. Luyện viết:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh vi ết: - Học sinh quan sát

Tiếng be, bé. - Học sinh luyện vở
- Giáo viên lưu ý cho học sinh cách

cầm bút và tư thế ngồi viết.
c. Luyện nói: “ Các sinh hoạt thường gặp



29
của các bé tuổi đến trường”

- Giáo viên gợi ý

+ Các em quan sát tranh thấy những gì ? - Học sinh quan sát tranh và thảo luân

+ Các bức tranh này có gì giống và khác theo nhóm

- Đai diện nhóm lên trình bày
nhau ?

+ Em thích bức tranh nào nhất vì sao ? - Các nhóm khác nhận xét và bổ xung .

+ Em và các bạn em có những hoạt động

gì khác ?

+ Ngoài giờ học em thích làm gì nhất ?

- Giáo viên nhận xét .
4. Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò:

- Cho học sinh đọc lại toàn bài .

- Về nhà ôn lại bài.

- Xem trước bài 4.


TẬP VIẾT

TÔ CÁC NÉT CỞ BẢN – E, B, BÉ.

A. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được cách tô các nét cơ bản.Viết đúng cỡ chữ âm và tiếng.

- Rèn kỹ năng tô đẹp sạch và đúng kỹ thuật,ý thức rèn chữ ,giữ vở.

- Giáo dục học sinh luôn có tính cẩn thận.

B. Đồ dùng dạy và học:




30
- GV: Mẫu chữ viết.

- HS:Vở,bảng con

C. Các hoạt động dạy và học:

Tiết1

I.Ổn định tổ chức:

-Hát- báo cáo sĩ số

II.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra đồ dùng học tập.

III.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài:

-Ghi đầu bài

2. Hướng dẫn HS viết:

a. Cho học sinh quan sát, nên tên các

nét cơ bản và các chữ e,b,bé. - HS thực hàn theo yêu cầu

- Gọi HS đọc toàn bài viết - HS đọc cá nhân,nhóm

-Nhân xét sửa sai

b.Hướng dẫn viết bảng con

- Giáo viên viết mẫu,nêu qui trình viết

- HS quan sát mẫu.




31
- HS viết bảng con theo mẫu




- Yêu cầu HS viết vào bảng con.

- Nhận xét –sửa sai
IV. Củng cố-dặn dò:

- Nhắc lại ND tiết học.

-Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết 2.

Tiết2

I.Ổn định tổ chức:

-Hát chuyển tiết

II. Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra vở,bút của HS.

III.Hướng dẫn HS viết vở tâp viết:

1.Đọc bài viết




32
-Gọi HS đọc toàn bài viết -Đọc CN,nhóm

-Nhận xét sửa sai

2.Luyện viết vở tập viết:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện - Học sinh luyện vở tập viết.

vở - Giáo viên lưu ý cách cầm bút và tư

thế ngồi của học sinh.

- Giáo viên chấm chữa nhận xét
IV.Củng cố:

- Nhắc lại ND tiết học

- Giáo viên nhận xét giờ

V.Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và tập viết cho đẹp.

- Chuẩn bị tiết sau

-




SINH HOẠT LỚP

TIẾT2: SƠ KẾT TUẦN 2

A. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được ưu nhược điểm của mình, của lớp trong tuần, có

hướng phấn đầu trong tuần tới




33
- Nắm chắc phương hướng tuần tới.

B. Đồ dùng dạy học

- Giáo viên chuẩn bị nội dung sinh hoạt.

C. Các hoạt động dạy và học

1.Hoạt động 1: * Giáo viên nhận xét ưu nhược điểm trong tuần

- Các nề nếp: Các em đã năm được nỗi qui lớp học và đã dần dần vào nề nếp.

- Về học tập: Đa số các em có đủ sách vở, đồ dùng h ọc t ập .Nh ưng nhi ều em

còn hay quên đồ dùng ...

- Tư cách đạo đức:Ngoan, lễ phép.

*Khen: Doan, Thương ,Chọn (chú ý nghe giảng)

* Chê:Vũ Cường ,Thắng,Hằng ,Nghi (chưa chú ý nghe giảng)

2.Hoạt động 2: Giáo viên nêu phương hướng tuần tới.

- Thi đua học tốt.

-Duy trì các nề nếp đã có.

3. Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

- Phát huy nhưng ưu điểm, khắc phục nhược điểm

- Thực hiện tốt phương hướng tuần tới.




34
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản