Giáo án lớp 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

Chia sẻ: abcdef_14

I. Mục đích, yêu cầu: 1.Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau; phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau 2. Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó. 3. Giáo dục các em có ý thức sử dụng đúng nghĩa của từ ghép, từ láy trong giao tiếp tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học : -...

Nội dung Text: Giáo án lớp 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

 

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( T7 ) TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY ( Tr 38) I. Mục đích, yêu cầu: 1.Nắm được 2 cách c hính cấu tạo từ phức của tiếng việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau; phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau 2. Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phâ n biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó. 3. Giáo dục các em có ý thức sử dụng đúng nghĩa c ủa từ ghép, từ láy trong giao tiếp tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học : - Một vài trang từ điển hoặc từ điển học sinh. - Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh Từ láy từ ghép ngay ngắn ngay thẳng III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lê n bảng làm lại bài tập 4 - HS làm bài. tiết học : N hân hậu - đoàn kết - Yêu cầu HS trả lời 1. Thế nào là từ phức ? Thế nào là từ đ ơn ? 2. Từ phức khác từ đ iển như thế nào ? - HS trả lời Cho ví dụ - 1 em làm bài tập BT 1 ý a B. Dạy bài mới : 1.Giới thiệu bài mới: Trong tiết luyện từ và câu tuần trước các em đã biết thế nào từ đơn, thế anò là từ phức. Từ phức có 2 loại là từ ghép và từ láy. Bài học hô m nay sẽ giúp các em nắm được cách cấu tạo của 2 loại từ này. 2. Phầ n nhận xét - Yêu cầu HS đọc nội d ung bài tập và - 1 em đọc nội dung gợi ý . - Lớp đọc thầm - Cả lớp đọc thầm. - Cả lớp đọc thầm - Yêu cầu 1 e m đọc câu thứ nhất. - truyện cổ, ông cha - Tìm từ phức trong đoạn vă n => HS và GV kết luận. - Từ phức thì thầm do các tiếng có â m đầu ( th) lặp lại tạo thành - Yêu cầu 1 e m đọc khổ thơ tiếp theo - 1 em đọc khổ thơ tiếp theo + Hỏi : Từ p hức im lặng những tiếng - Cả lớp đọc thầm
  2. nào có nghĩa tạo thành - Do 2 tiếng có nghĩa tạo thành ( lặng im ) + ba từ phức chầm chậm, cheo leo,se - Cheo leo có vần eo lặp lại sẽ tiếng nào do âm đầu hoặc vần được - Chầm c hậm, se sẽ có âm đầu và vần lặp lại ? lặp lại. => GV hướng dẫn HS kết luận 3. Ghi nhớ - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ. - 2 HS đọc lại ghi nhớ - Giải thích nội dung ghi nhớ + Các tiếng tình, mến, thương đứng độc lập đều có nghĩa. Chúng ghép lại với nhau bổ sung ý nghĩa cho nhau. + Từ láy să n sóc có 2 tiếng lặp lại â m đầu. + Từ lá y khéo léo có 2 tiếng lặp lại â m đầu. + Từ láy luôn luô n có 2 tiếng lặp lại â m đầu và vần. nhiều tiếng ( từ p hức ). từ nào cũng có nghĩa và dùng để đặt câu. - GV cho HS đọc ghi nhớ 4 . Phần Luyện tập - Bài tập 1 : - Yêu cầu 1 HS đọc toàn văn yê u cầu - 1 HS đọc của bài - GV nhắc HS những chữ vừa in nghiê ng + Muốn làm đúng bài tập cần xác định các từ phức ( in nghiê ng ) có nghĩa hay không. Nếu cả 2 từ đều có nghĩa là từ ghép. + HS và GV nê u lời giải đ úng Từ ghép Từ láy - HS làm bài. Lớp nhận xét Ghi nhớ, đền thờ, nô nức a bờ bãi, tưởng nhớ dẻo dai, vững Mộc mạc, b chắc, thanh cao nhũn nhặn, cứng cáp Bài tập 2 - Đọc yêu cầu, suy nghĩ trao đổi theo - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập cặp. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm. - HS và GV nhận xét lời giải đúng - Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - Các nhóm khác nhận xét và bổ s ung.
  3. Từ ghép Từ láy a n gay n gay th ẳng, ngay Ngay ngắn thật, ngay lưng, n gay đơ thẳng h àng, thẳng Thẳng thắn b thẳng cánh, thẳng đuột, thẳng thớm thẳng đứng, thẳng góc, th ẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính C thật Chân thật, th ành Thật thà thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tính 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học - GV yêu cầu mỗi em về nhà tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ màu sắc
  4. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( T8 ) LUYỆN TẬP VỀ TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP ( Tr 43) I. Mục đích, yêu cầu: 1.Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép và từ láy trong câu trong bài . 2.Vận dụng được vào làm bài tập. 3.Giáo dục các e m có ý thức sử dụng đúng nghĩa của từ ghép, từ láy trong giao tiếp tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học : - Từ đ iển học sinh - Bảng phụ ghi phâ n loại của bài tập 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS trả lời 1. Thế nào là từ ghép ? Nêu ví dụ - HS lên bảng trả lời 2. Thế nào là từ ghép ? Nêu ví dụ B. Dạy bài mới : 1.Giới thiệu bài mới: Trong tiết học hô m trước. Các em đã nắm được từ ghép và từ láy. Bài học hô m nay các em sẽ thực hành về từ ghép, từ láy trong bài. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập * Bài tập 1 - Yêu cầu 1 e m đọc nội dung BT 1 - 1 em đọc nội dung BT 1 - Yêu cầu cả lớp đọc thàm - Cả lớp đọc thầm - Bánh trái cho ta biết ý nghĩa gì ? - HS phát biểu - Bánh rán cho ta biết ý nghĩa gì ? So sánh - HS và GV kết luận đúng - Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp - Từ bành rán có nghĩa phân loại Hỏi Từ ghép được phân thành mấy loại ? - HS trả lời. Lớp nhận xét Đó là những loại từ ghép nào ? - HS và GV kết luận đúng + Từ ghép có 2 loại Từ ghép có nghiã tổng hợp ( bao quát - HS nhắc lại chung) Từ ghép có nghiã phân loại ( c hỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất ) * Bài tập 2 : - Yêu cầu 1 e m đọc nội dung BT 2 - 1 em đọc nội dung BT 2
  5. - từ ghép có mấy loại - HS trả lời, lớp nhận xét - HS và GV đi đến kết luận đ úng + Từ ghép có nghĩa phân loại + Từ ghép có nghĩa tổng hợp - GV giao việc cho HS hoạt động - HS hoạt động nhóm đôi. nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm - GV và trọng tài chốt lại lời giải - Đại d iện các nhóm trình bày kết q uả - Lớp nhận xét - HS và GV chốt lại lời giải đúng Câu a) Từ ghép có nghĩa phân loại : xe điện, xe đạp, tàu hỏ, đ ường ray, máy - HS nhắc lại bay . Câu b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp : ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dang, màu sắc. * Bài tập 3 : - GV yêu cầu HS đọc nội dung của bài - HS đọc bài tập 3 tập 3 - Muốn làm được bài tập này c húng ta cần nắm vững điều gì ? - Yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập. Lớp nhận xét - HS và GV chốt lại lời giải đúng a) Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần là : nhút nhát b)Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần là : lạt xạt,lao xao c)Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần là : rào rào. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài tập 2,3 * Bài sau : Mở rộng vốn từ
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản