Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 12

Chia sẻ: Hoang Van Trong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
456
lượt xem
115
download

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài viết 'giáo án lớp 4 năm 2011 - tuần 12', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 12

  1. TUẦN 12 Ngày soạn: 23 / 10 / 2010 Ngày dạy: Thứ hai 25 / 10 / 2010 TẬP ĐỌC Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi. Tiết 23: " A. MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn v ới lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi. Tốc độ đọc 80 tiếng /1phút. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ m ột c ậu bé m ồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tu ổi lừng lẫy. B. CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ nội dung bài học trong sgk ( nếu có ). C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ đã học ? - Gv cùng lớp nx ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: trực tiếp. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: - Đọc cả bài 1 HS khá + Chia đoạn ? 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - Đọc tiếp nối, kết hợp sửa phát âm, Đ2 : Hiệu cầm đồ, trắng tay. giải nghĩa từ. Đ3 : Độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng. Đ4 : Người cùng thời ( người đương thời, sống cùng thời đại ). - 1 HS đọc cả bài, nx cách đọc? - Đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng, chú ý nghỉ hơi nhanh tự nhiên giữa những câu dài. - GV đọc cả bài. b. Tìm hiểu bài: - Đọc thầm đoạn từ đầu ... nản chí. Cả lớp Trả lời: + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế - Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong... nào?
  2. + Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? - 21 tuổi làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,.. + Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1 người rất có chí ? - Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí. + Đoạn 1,2 cho em biết điều gì ? - Bạch Thái Bưỏi là người có chí. - Đọc đoạn còn lại, trả lời: C ả lớ p + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào ? ...vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền bắc. + Bạch Thái bưởi đã làm gì để cạnh tranh với chủ tàu người nước ngoài ? - Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" + Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với - ...khách đi tàu ngày một đông. Nhiều chủ tàu người nước ngoài là gì ? chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom. + Theo em nhờ đâu mà BTB thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu - Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào nước ngoài ? dân tộc của người VN. + Tên những chiếc tàu của BTB có ý - đều mang tên những nhân vật, địa nghĩa gì ? danh lịch sử của dân tộc VN. + Em hiểu thế nào là " một bậc anh hùng kinh tế "? - Là những người giành được thắng lợi trong kinh doanh. - Là những người đã chiến thắng trên thương trường. - Là những người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc... + Theo em nhờ đâu BTB thành công ? - Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh. - Biết khơi dậy lòng tự hào của khách người VN, ủng hộ chủ tàu VN, giúp
  3. kinh tế VN phát triển. - BTB là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh. + Nội dung chính của đ3,4 ? - Sự thành công của BTB. + Nội dung chính của bài ? - Ca ngợi BTB giàu nghị lực có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ. c. Đọc diễn cảm. - 4 HS đọc tiếp nối , tìm giọng đọc - Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể từng đoạn? chuyện.Đ 1,2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của BTB. -Đ3 đọc nhanh thể hiện BTB cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài. - Đ4 giọng sảng khoái th ể hi ện sự thành đạt của BTB. - Tổ chức hs luyện đọc diễn cảm đ1,2 - GV đọc - Nhấn giọng : mồ côi, khôi ngô, đủ mọi nghề, trắng tay, nản chí. - Luyện đọc : Theo cặp - Thi đọc Cá nhân, cặp Thi đọc đoạn 1,2; cả bài. GV cùng HS nhận xét, ghi điểm. IV. Củng cố - Dặn dò. - Đọc toàn bài. - Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi ? - Nx tiết học. - Về nhà đọc lại bài và đọc trước bài Vẽ trứng. TOÁN một số với một tổng Tiết 56: Nhân A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với m ột s ố. - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. B. CHUẨN BỊ: - Kẻ bảng phụ BT 1 SGK. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ. + Giải cách khác bài tập 4 ( 65 )
  4. - GV chấm vở 1 số HS. - GV cùng lớp nhận xét chung các cách HS giải. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài - GT bằng biểu thức GV ghi lên bảng. 2. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: - Tính: 4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5. 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 - So sánh giá trị của 2 biểu thức ? 4x(3+5)=4x3+4x5 3. Nhân một số với một tổng. - Nhận xét gì về 2 vế của biểu thức ? VT: nhân một số với một tổng VP: tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. HS phát biểu - Kết luận : * Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với t ừng só hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. - Viết dưới dạng biểu thức ? a x ( b + c ) = a x b + a x c. 4. Thực hành : Bài 1 ( 66 ) GV treo bảng, HS đọc yêu cầu GV cùng hs làm mẫu: HS tự làm vào nháp, 2 hs lên bảng. GV cùng lớp nhận xét chữa bài. - Nếu a = 3 ; b = 4 ; c = 5 a x (b + c) = 3x(4+5)= 27 a x b + a x c = 3 x 4+ 3 x 5 = 27 - Nếu a = 6 ; b = 2 ; c = 3 a x (b + c) = 6 x (2+3) = 30 a x b + a x c = 6 x 2 + 6 x 3 = 30 Bài 2 ( 66 ) Đọc yêu cầu HS đọc - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở: C ả lớ p GV làm rõ mẫu câu b. HS làm theo mẫu. 4 HS lên bảng: a. 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 2 + 207 x 6 = 414 + 1242 = 1 656. b. 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500. 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350 ( Cách 2 GV chữa cho hs ) - Gv cùng lớp nx chữa bài. Bài 3 ( 67 ) Đọc yêu cầu 1, 2 HS đọc - 2 HS lên bảng tính? Lớp làm nháp, nx chữa bài. (3 +5 )x4 = 8 x 4 = 32
  5. GV nhận xét, yêu cầu HS rút ra kết 3x4 + 5x4 = 12 + 20 = 32 luận nhân 1 tổng với 1 số. 2, 3 HS nêu. Bài 4 ( 67 ) Có thể giảm. 2 HS đọc yêu cầu: GV cùng HS làm mẫu : Yêu cầu hs tính nhẩm, nêu kết quả: Cả lớp làm theo mẫu. kq :a, 286 b, 2343 - Gv nx, chốt đúng. 3535 12423. IV. Củng cố, dặn dò. - Nêu cách nhân một số với một tổng? - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết ) Người chiến sĩ giàu nghị lực Tiết 12: A. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : người chi ến sĩ giàu nghị lực. Tốc độ viết 80 chữ/15 phút. - Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ ch. B. CHUẨN BỊ. - Bút dạ và 2 phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a ( 117 ) . C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Đọc thuộc lòng và viết lên 2 câu thơ trong bài thơ : Nếu chúng mình có phép lạ? - Gv nx chung, ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: nêu MĐ, YC. 2. Hướng dẫn học sinh nghe- viết. - Đọc bài chính tả ? 1 HS đọc. - Đọc thầm và tìm những từ dễ viết Cả lớp đọc và tìm: Các tên riêng, cách viêt các chữ số ( tháng 4 năm 1975, 30 sai? triển lãm, 5 giải thưởng ) - HS luyện viết các từ trên. Lên bảng và viết bảng con. - GV lưu ý HS cách trình bày. - GV đọc HS viết bài. - GV đọc lại bài HS soát bài, sửa lỗi. - GV chấm bài. HS đổi chéo vở soát lỗi. - GV nêu nhận xét chung.
  6. 3. Bài tập: GV chọn BT 2a ( 117 ) . -2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV dán phiếu lên bảng: - Lớp đọc thầm, làm bài vào vở BT, - 2 HS lên bảng thi tiếp sức nhau: - Chữa bài: - Lớp nhận xét chữa từng câu. - GV nhận xét chung. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại ND bài - GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện : "Ngu công dời núi" cho ng ười thân nghe. - Chuẩn bị bài sau Ngày soạn: 23 / 10 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba 26 / 10 / 2010 TOÁN một số với một hiệu Tiết 57: Nhân A. MỤC TIÊU: Giúp hs: - Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. B. CHUẨN BỊ - Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Muốn nhân 1 số với 1 tổng làm thế nào? Nêu ví dụ thực hiện? - GV cùng lớp nx, ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài 2. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. + Tính giá trị 2 biểu thức: 2 HS lên bảng tính. 3x(7-5)= 3x(7-5)=3x2=6 3x7-3x5= 3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6 + So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? 3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5 . 2. Nhân một số với một hiệu: + Nhận xét gì về giá trị của hai vế của VT: Nhân một số với một hiệu. biểu thức trên? VP: Hiệu giữa các tích của số đó với
  7. số bị trừ và số trừ. + Rút ra kết luận: - HS phát biểu: * Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. - Viết dưới dạng biểu thức: a x ( b - c ) = a x b - a x c . 3. Thực hành: Bài 1 ( 67 ) Gv treo bảng đã chuẩn bị HS đọc yêu cầu. Gv tổ chức cho học sinh làm bài. 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp. - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài. 6 x ( 9 – 5) = 24; 6 x 9 – 6 x 5 = 24 8 x ( 5-2) = 24; 8x5 – 8 x 2 = 24 Bài 2 ( 68 ) GV cùng hs làm mẫu. - HS tự làm bài vào vở, 2 hs lên bảng chữa bài. a, 47 x 9 = 47 x ( 10 - 1 ) = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 - 47 = 423. b. 138 x 9 = 138 x ( 10 - 1 ) = 138 x 10 - 138 x 1 = 1 380 - 138 = 1242. - GV cùng HS chấm chữa bài. Bài 3 ( 68 ) Đọc yêu cầu 2 Hs đọc, tóm tắt và phân tích bài toán. - HS tự giải bài toán vào vở: Cả lớp làm bài Bài giải Số giá trứng cửa hàng đã bán rồi còn lại là: 40 - 10 = 30 ( giá ). Cửa hàng đó còn lại số quả trứng là: 175 x 30 = 5 250 ( quả trứng ) Đáp số : 5 250 quả trứng. GV cùng lớp nx chữa bài. Bài 4 ( 68 ) Đọc yêu cầu 1,2 HS - HS nêu miệng kết quả, cách làm 2,3 HS nêu: ( 7-5) x3 = 6 +Từ đó nêu cách nhân một hiệu với một số ? 1 số HS phát biểu. IV. Củng cố - Dặn dò. - Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Tiết 58. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị lực Tiết 23: A. MỤC TIÊU:
  8. - Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người. - Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên. B. CHUẨN BỊ: - Phiếu chuẩn bị nôi dung bài tập 1, 3 ( 118 ). C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Đặt câu có tính từ , gạch chân tính từ có dùng ? - GV cùng lớp nx, chữa bài, ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài:GV nêu MT. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài tập 1 ( 118 ) Đọc yêu càu 2, 3 HS đọc. - GV phát phiếu cho 2 HS HS tự làm bài vào vở, 2 hs làm bài vào phiếu. - Đại diện nhóm, dán phiếu. - Trình bày bài: - GV cùng lớp nx, chốt lời giải đúng. - Chí có nghĩa là rất, hết sức( biểu thị mức độ cao nhất ): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. - Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. Bài 2 ( 118 ) đọc yêu cầu - 2 HS - Hs đọc thầm tự suy nghĩ bài làm theo cá nhân. - Chữa bài: HS phát biểu ý kiến. - Gv cùng lớp nhận xét chữa bài: - Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực. GV làm rõ: dòng a: kiên trì: dòng c: kiên cố; dòng d: chí tình, chí nghĩa. Bài 3 ( 118 ) Đọc yêu cầu 2 HS - GV dán phiếu lên bảng. HS đọc thầm tự làm bài vào vở,3 hs lên điền vào phiếu trên bảng. - GV cùng lớp nhận xét, chữa từng câu. - Thứ tự cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. Bài 4 ( 118 ) Đọc yêu cầu, và nội 2,3 HS đọc cả chú thích. dung. - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ câu trả lời.
  9. - Hiểu nghĩa đen câu tục ngữ: - Câu a: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả người phải thử trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng. - Câu b: Từ nước lã mà vã lên hồ, từ tay kông mới dựng nổi cơ đồ mới tài giỏi ngoan cường. - Câu c: Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn cầm lọng che cho. - Từ nghĩa đen yêu cầu HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi 1 số HS phát biểu. câu. IV. Củng cố - Dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - HTL 3 câu tục ngữ. - Chuẩn bị bài sau: Tiết 24. KHOA HỌC Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Tiết 23: A. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết: - Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong t ự nhiên d ưới dạng sơ đồ. - Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Giải thích được hiện tượng tự nhiên mây mưa. B. CHUẨN BỊ. - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ( TBDH ). C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ? - GV nhận xét chung ghi điểm. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: dựa vào thực tế. 2. Giảng bài: * Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
  10. - Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên sgk/ 48. Cả lớp. + Liệt kê tất cả các cảnh được vẽ - Các đám mây: mây trắng và mây đen. trong sơ đồ ? - Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống. - Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra,dưới chân núi là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối. - Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển. - Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà. - Các mũi tên. - GV treo sơ đồ câm lên bảng: Vừa nói vừa dùng thẻ cài cài vào tranh HS chú ý lắng nghe. câm. + Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơivà ngưng tụ của nứơc trong tự 2, 3 HS lên chỉ. nhiên? * Kết luận: - Nước đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước. - Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những h ạt nước rất nh ỏ, tạo thành các đám mây. - Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa... * Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Đọc yêu cầu SGK / 49? 1,2 HS đọc - Tổ chức cho hs vẽ: Cả lớp. - Trình bày trong nhóm: - Theo bàn. - Trước lớp. Các học sinh khác nhận xét. GV nhận xét chung. IV. Củng cố - Dặn dò: +Trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên? - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện vẽ vòng tuần hoàn của nước. - Chuẩn bị bài sau: Tiết 24. LỊCH SỬ Chùa thời Lý Tiết 12: A. MỤC TIÊU: Học xong bài này hs biết : - Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất. - Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
  11. - Chùa là công trình kiến trúc đẹp. B. CHUẨN BỊ: - Chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà.( TBDH ) - Phiếu học tập. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La? - Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào? - GV cùng lớp nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài qua tranh ảnh... a. Hoạt động 1: Đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh điều ác. Đọc sgk " Đạo phật... rất thịnh đạt " - Cả lớp đọc thầm - Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao - Đạo phật du nhập vào nước ta từ rất giờ và có giáo lý như thế nào? sớm. Đạo phật khuyên người ta phải biết yêu thương đồng loại, phải biết nhường nhịn nhau, ... - Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo - Vì giáo lý của đạo phật phù hợp với phật ? lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp nhận và tin theo. * Kết luận: - Đạo Phật có nguồn gốc từ ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương bắc đô hộ. Giáo lý của đạo Ph ật có nhi ều đi ểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên s ớm đ ược nhân dân ti ếp nh ận và tin theo. b. Hoạt động 2: Sự phát triển của đạo Phật dưới thời Lý. - GV chia nhóm, tổ chức cho hs thảo - HS đọc sgk thảo luận nhóm 4 : luận: - Những sự việc nào cho ta thấy dưới - Đạo Phật được truyền bá rộng rãi thời Lý, đạo Phật rất phất triển? trong cả nước, nhân dân theo đạo Phật rất đông... - Chùa mọc lên khắp nơi, ... * Kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển và được xem là qu ốc giáo ( là tôn giáo của quốc gia ). c. Hoạt động 3: Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân. - Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của - Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, nhân dân ta như thế nào? là nơi tế lễ của đạo Phật nhưng cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã. Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội
  12. họp, vui chơi,... - GV chia nhóm để hs trưng bày sản - Mỗi tổ là 1 nhóm, trưng bày và phẩm chuẩn bị nội dung thuyết minh cho sản phẩm. - Mô tả cảnh chùa Một Cột, Chùa Keo - Đại diện các nhóm ( tranh, sgk ) - GV cùng lớp, nhận xét, khen nhóm nêu tốt. * Kết luận :- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. - Chùa là nơi tổ chức lễ bái của các đạo Phật. - Chùa còn là trung tâm văn hoá của các làng xã. IV. Củng cố - Dặn dò: - Đọc mục ghi nhớ. - Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài: “Cuộc kháng chi ến ch ống quân T ống xâm lược lần thứ hai ( 1075- 1077 )”. KỂ CHUYỆN Tiết 12: Kể chuyện đã nghe, đã đọc A. MỤC TIÊU: - HS kể được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đ ọc có c ốt truy ện, nhân vật, nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên m ột cách t ự nhiên, b ằng l ời của mình. - Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuy ện (đo ạn truyện). - Rèn kĩ năng nghe: Hs nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. B. CHUẨN BỊ: - Sưu tầm một số truyện viết về người có nghị lực: truy ện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, ... - Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Kể chuyện bàn chân kì diệu? - Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp ... - GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở
  13. - HS giới thiệu nhanh những truyện các nhà. em mang đến lớp. 2. Hướng dẫn học sinh kể truyện. a- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. 1 HS đọc đề bài - GV viết đề bài lên bảng. - GV hỏi hs để gạch chân những từ quan trọng của đề bài: HS trả lời Được nghe, được đọc, có nghị lực. - Đọc các gợi ý ? - 4 HS lần lượt đọc. - Đọc thầm gợi ý 1? - Cả lớp đọc - GV nhắc nhở HS tìm chuyện ngoài sgk để cộng thêm điểm. - Giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình? - HS tiếp nối nhau giới thiệu.... - Đọc thầm gợi ý 3 ? - Cả lớp đọc. - GV đưa dàn ý kể và tiêu chí đánh giá lên nhắc nhở hs : Cần giới thiệu truyện, kể tự nhiên, truyện dài kể 1, 2 đoạn. b- HS thực hành kể, trao đổi ý - Theo cặp nghĩa. - Thi kể: - Cá nhân kể - GVcùng lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện kể hay, HS kể hay. IV. Củng cố - Dặn dò. - Gv nx tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. Ngày soạn: 23 / 10 / 2040 Nmgày dạy: Thứ Tư 27 / 10 / 2010 TẬP ĐỌC Tiết 24: Vẽ trứng A. MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô. Tốc độ đọc 80 tiếng / 1 phút. - Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng. Lời thầy đọc giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, ân cần. Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi. - Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luỵên, kiệt xuất, thời đại Phục hưng.
  14. - Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. B. CHUẨN BỊ: - Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi ( SGK) C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. Ổn định tổ chức. III. Kiểm tra bài cũ: + Đọc truyện " Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi? Nêu ý nghĩa chuyện? - Gv cùng hs nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp vào nội dung của bài. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - Đọc toàn bài, chia doạn. - 1 HS khá, lớp chia đoạn: + 2 đoạn: Đ1 : Từ đầu...như ý. Đ2 : còn lại. - Đọc nối tiếp, sửa phát âm, giải nghĩa - Đọc 2 lần. Giải nghĩa: khổ luyện, từ kiệt xuất, thời đại Phục hưng ( Đ2 ). - Đọc cả bài, nx cách đọc. - 1 HS đọc, Đọc đúng, trôi chảy các tên riêng, nghỉ hơi đúng, chú ý nghỉ hơi tự nhiên: Trong một nghìn quả trứng xưa nay/ không ...giống nhau đâu. - GV đọc toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - Đọc lướt từ đầu ..chán ngán:Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé - Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? rất nhiều trứng. - Đọc thầm ( tiếp ...hết Đ1) : - Cả lớp + Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế - Để biết cách quan sát sự vật một cách để làm gì? tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. + Đoạn 1 cho em biết điều gì? + ý 1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy. - Đọc thầm Đ2 : - Cả lớp. + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như - Thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm thế nào? được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại... + Theo em những nguyên nhân nào khiến ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? - là người bẩm sinh có tài. - gặp được thầy giỏi.
  15. - khổ luyện nhiều năm. + Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào quan trọng nhất? - ...sự khổ công tập luyện. + Nội dung đ2 ? + ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi. + Nội dung chính của bài? * Ý nghĩa: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp cả bài. 2 HS đọc. + Tìm giọng đọc của bài văn? - Giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng.Lời thầy: giọng khuyên bảo ân cần. Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi. - Chọn đoạn: Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo:...vẽ được như ý. - GV đọc đoạn trên. - HS nêu cách đọc của đoạn: Giọng thầy nhẹ nhàng, ân cần, nhấn giọng: đừng tưởng, hoàn toàn giống nhau,thật đúng, thật nhiều lần, chính xác, bất cứ cái gì. - Luyện đọc: - Đọc theo cặp. - Thi đọc: - Đọc cá nhân, đọc nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, khen HS đọc tốt. IV Củng cố - Dặn dò. + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài sau: Tiết 25. TOÁN Tiết 58: Luyện tập A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu ) - Thực hành tính toán, tính nhanh. B. CHUẨN BỊ: - ND bài học.
  16. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II, Kiểm tra bài cũ : + Nêu tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân 1 tổng với 1 số, nhân 1 hiệu với 1 số? Viết biểu thức chữ ? III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu trực tiếp vào bài thực hành. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1 ( t68 ) Đọc yêu cầu ? HS đọc + Nêu cách làm? HS nêu. Cả lớp tự làm bài vào nháp, 2 hs lên - Làm bài: bảng, lớp đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. a- 135 x ( 20 + 3 ) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2 700 + 405 = 3 105 427 x ( 10 + 8 ) = 427 x 10 + 427 x 8 = 4 270 + 3 416 = 7 686 b- 642 x ( 30 - 6 ) = 642 x 30 - 642 x 6. = 19260- 3852 = 15 408. 287 x ( 40 - 8 ) = 287 x 40 - 287 x 8 = =11 480 - 2 296 = 9 184. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 1,2 HS đọc Bài 2 ( 68 ) a, Đọc yêu cầu - GV cùng hs làm rõ yêu cầu. 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở. + 134 x 4 x 5 = 134 x 20 = 2680 + 5 x 36 x 2 = 36 x 10 = 360. + 42 x 2 x 7 x 5 = 42 x 7 x 10 = 294 x 10 = 2940 GV cùng HS nhận xét chữa bài. b, GV cùng HS làm mẫu, sau cho hs tự Cả lớp làm bài vầo nháp rồi nêu miệng làm. : 137 x 3 + 137 x 97= 137 x ( 3 + 97 ) = 137 x 100 = 13 700 Bài 3 ( 68 ) ( Có thể giảm) 217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 ) GV cùng HS làm mẫu 1 phép tính. = 217 x 10 + 217 = 2170 + 217 = 2387 - Những bài còn lại yêu cầu hs làm vào b. 413 x 21 = 413 x ( 20 + 1 ) vở,lên bảng chữa bài. = 413 x 20 + 413= 8260 + 413= 8673 c. 1234 x 31 = 1234 x ( 30 + 1 ) = 1234 x 30 + 1234= 12 340 + 1234
  17. = 37 020 + 1234 = 38 254. - GV cùng HS chữa bài. Bài 4 ( 68 ) Đọc, tóm tắt, phân tích đề - HS thực hiện. toán - Yêu cầu HS nêu cách làm bài: - HS nêu: Tính chiều rộng, rồi tính chu vi và diện tích. Cả lớp tự làm bài vào vở BT, 1 hs lên bảng chữa bài. Bài giải Chiều rộng của sân vận động là: 180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là: ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động là: 180 x 90 = 16 200 ( m2 ) Đáp số : 540 m; 16 200 m2 - GV chấm, cùng HS chữa bài. IV. Củng cố - Dặn dò. - Nêu cách tính thuận tiện nhất? - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài sau: Tiết 59. TẬP LÀM VĂN Tiết 23: Kết bài trong bài văn kể chuyện I. MỤC TIÊU: - Biết được 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không m ở rộng trong văn kể chuyện. - Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách: mở rộng và không mở rộng. II. CHUẨN BỊ: - Một tờ phiếu khổ to viết 2 cách kết bài. in đậm đoạn viết vào. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Nhắc lại phần ghi nhớ bài 22 ? + Đọc phần mở truyện : hai bàn tay?
  18. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Phần nhận xét: Bài tập 1,2 ( 122) Đọc yêu cầu 1,2 HS đọc. - Cả lớp đọc thầm và tìm phần kết truyện: Ông Trạng thả diều. - Phần kết bài: Thế rồi ... nước Nam ta. Bài 3 ( 122 ) Đọc nội dung. - 1HS đọc - HS tự làm bài vào nháp. - Lần lượt HS nêu ý kiến. - GV đánh giá, nhận xét những lời đánh giá hay. Bài 4 ( 122 ) So sánh hai cách kết bài - HS so sánh và phát biêủ ý kiến. nói trên? - GV chốt lại lời giải đúng: - Kết bài trong truyện : Ông Trạng thả Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, diều không bình luận thêm. Đây là cách kết bài không mở rộng. - Cách kết bài khác: ( Thêm vào cuối - Trong trường hợp này đoạn kết trở truyện): thành một đoạn thuộc thân bài. Câu chuyện này giúp em thấm thía Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh hơn lời khuyên của người xưa: " Có giá, bình luận thêm về câu chuyện. chí thì nên". Ai nỗ lực vươn lên, người Đây là cách kết bài mở rộng. ấy sẽ đạt được điều mình mong ước. 3. Phần ghi nhớ: 3,4 HS đọc sgk/122. 4. Phần luyện tập Bài 1 ( 122 ) Đọc nội dung bài tập 5 HS nối tiếp nhau đọc. - HS tự làm bài: - HS nêu ý kiến của mình: + Kết bài mở rộng : b-c-d-e + Kết bài không mở rộng: a - GV chốt bài đúng. Bài 2 ( 122 ) Đọc yêu cầu 2 HS đọc -Tổ chức cho hs thảo luận nhóm Nhóm 2. - Lần lượt các nhóm, mhóm khác nhận - Trình bày : xét, trao đổi. - GVchốt lời giải đúng: a- Kết bài không mở rộng: " Nếu Thái hậu hỏi... Trần Trung Tá". b- Kết bài không mở rộng: " Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy.... ít năm nữa! ". Bài 3 ( 123 ) Đọc yêu cầu của bài HS đọc - HS tự chọn 1 trong 2 kết bài để viết - Cá lớp làm bài vào vở BT.
  19. - Nhiều em trình bày miệng. - Trình bày : - GV cùng HS nhaanj xét chung. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. -Về nhà học thuộc bài, viết bài tập 3 vào vở. - Chuẩn bị giấy, giờ sau kiểm tra. Ngày soạn: 23 / 10 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm 28 / 10 / 2010 TOÁN Tiết 59: Nhân với số có hai chữ số A. MỤC TIÊU: Giúp hs: - Biết cách nhân với số có hai chữ số. - Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số. B. CHUẨN BỊ: - ND bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : I. ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Muốn nhân 1 số với 1 hiệu ta làm thế nào? III. Giới thiệu bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài - Cả lớp làm vào nháp: 2. Tìm cách tính : 36 x23 + Tính theo cách đã học. 36 x23 = 36 x ( 20 + 3 ) = 36 x 20 + 36 x 3= 720 + 108 = 828. 3. Giới thiệu cách đặt tính và tính. - HS nêu cách đặt tính: - GV viết bảng : - HS nêu miệng cách tính. x 36 23 108 72 828 - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện. 4. Thực hành: Bài 1 ( 69 ) Đọc yêu cầu 1, 2 HS. - Tổ chức cho hs tự làm bài vào - Cả lớp làm bài, 4 HS lên bảng. vở,chữa. x 86 x 33 157 x 1122 x 53 44 24 19
  20. 258 132 628 10098 430 132 314 1122 4558 1452 3768 21318 - GV cùng lớp nhận xét,chữa bài. Bài 2 ( 69 ) Gv cùng hs làm rõ yêu cầu - HS tự làm bài vào vở, 3 hs lên bảng của bài. chữa bài. + Nếu a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585 - GV cùngHS nhận xét, chữa bài + Nếu a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170 Bài 3 ( 69 ) Đọc, tóm tắt, phân tích bài - Cả lớp. - HS tự làm bài vào vở, 1hs lên bảng toán. làm. Số trang của 25 quyển vở là: 48 x 25 = 1 200 ( trang ) Đáp số: 1200 trang. - GV chấm bài, cùng HS chữa. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nêu cách nhân với số có hai chữ số? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Tiết 60 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 24: Tính từ ( Tiếp theo ) A. MỤC TIÊU: - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất. - Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất. B. CHUẨN BỊ: - Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 ( luyện tập ). - 2 phiếu khổ to và vài trang từ điển có từ ( đỏ, cao, vui ). C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Làm lại bài tập bài tập 3, 4 (118 ) III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC. 2. Phần nhận xét: Bài 1 ( 123) Đọc yêu cầu - 1 HS đọc. - Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Đồng bộ tài khoản