Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 15

Chia sẻ: Hoang Van Trong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
470
lượt xem
90
download

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 15

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài viết 'giáo án lớp 4 năm 2011 - tuần 15', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 15

  1. TUẦN 15: Soạn ngày 28 tháng 11 năm 2010 Giảng thứ hai 15 tháng 11 năm 2010 TẬP ĐỌC diều tuổi thơ Tiết 29: Cánh A. MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi diều. - Hiểu từ ngữ mới trong bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò ch ơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng. B. CHUẨN BỊ. GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc. HS: SGK, Đọc trước bài ở nhà. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: I. ổn định: hát. II. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em nối nhau đọc bài trước + câu hỏi. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn. HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lần. - GV nghe, sửa phát âm + giải nghĩa từ khó + hướng dẫn ngắt câu dài. HS: Luyện đọc theo cặp. 1 – 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm các câu hỏi và trả lời. + Tác giả đã chọn những chi tiết nào để - Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tả cánh diều trên cánh có nhiều loại sáo: Sáo đơn, sáo kép, sáo hè… tiếng sáo vi vu trầm bổng. + Trò chơi thả diều đem lại cho các em - Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui niềm vui lớn như thế nào sướng đến phát dại nhìn lên trời. + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em - Nhìn lên bầu trời nhung huyền ảo đẹp những ước mơ đẹp như thế nào như một tấm thảm nung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng…
  2. + Qua các câu hỏi mở bài và kết bài tác HS: … Cánh diều đã khơi gợi những giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi ước mơ đẹp cho tuổi thơ. t hơ c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 2 em nối nhau đọc đọc 2 đoạn. - GV đọc diễn cảm mẫu 1 đoạn. HS: Luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm. - GV và cả lớp nhận xét, chọn bạn đọc hay. IV. Củng cố - Dặn dò: - GV ngắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài. TOÁN Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 Tiết 71: A.MỤC TIÊU: - Giúp HS biết thực hiện chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0. B.CHUẨN BỊ. - ND bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên chữa bài về nhà. III. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài HS: Ôn lại 1 số nội dung sau: a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000. b. Qui tắc chia 1 số cho 1 tích. 2. Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng: 320 : 40 = ? a. Tiến hành theo cách chia 1 số cho 1 - Kết quả 2 biểu thức đó bằng nhau. tích. 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 =8 Nêu nhận xét 320: 40 = 32 : 4 HS: Có thể cùng xoá chữ số 0 ở tận
  3. cùng của số bị chia và số chia rồi chia như thường. b. Thực hành: - Đặt tính. 320 40 - Cùng xoá số 0 ở số bij chia, số chia. 0 8 - Thực hiện phép chia 32 : 4 320 : 40 = 8 3. Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn 32000 400 số chia: 00 80 32000 : 400 = ? 0 a. Tiến hành tương tự như trên. b. Đặt tính (thực hành). - Cùng xoá 2 chữ số 0 ở số bị chia, số chia. - Thực hiện phép chia 320 : 4 4. Kết luận chung: HS: 2 – 3 em nêu kết luận. - GV ghi kết luận SGK. 5. Thực hành: HS: Đọc đầu bài và tự làm vào vở. + Bài 1: - GV và cả lớp nhận xét. - 4 em lên bảng làm. HS: Đọc yêu cầu và tự làm. + Bài 2: Tìm x: - 2 em lên bảng. HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ làm vào vở. + Bài 3: Bài toán hỏi gì? HS trả lời Bài toán cho biết gì? - 1 em lên bảng. Giải: a. Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn thì cần số toa là: 180 : 20 = 9 (toa) b. Nếu mỗi toa chở 30 tấn thì cần số toa là: 180 : 3 = 6 (toa) Đáp số: a. 9 toa b. 6 toa. IV. Củng cố - Dăn dò - Nhắc lại ND bài - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài.
  4. CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết) Tiết 15: Cánh diều tuổi thơ A. MỤC TIÊU: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài “Cánh di ều tu ổi thơ”. - Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi ch ứa tiếng bắt đầu b ằng tr/ch, thanh hỏi, ngã. - Biết miêu tả 1 đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của bài tập. B. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập… C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. ổn đinh: hát. II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS nghe - viết: - GV đọc đoạn văn cần viết. - Cả lớp theo dõi SGK. - Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ dễ viết sai. Chú ý cách trình bày bài, tên bài, những chỗ xuống dòng. - GV đọc từng câu cho HS viết vào vở. - Gấp SGK nghe GV đọc, viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập: + Bài 2: (Lựa chọn) - GV nêu yêu cầu bài tập. HS: Tìm tên cả đồ chơi và trò chơi. HS: Các nhóm trao đổi tìm tên các đồ chơi, trò chơi có chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch và thanh hỏi/ngã. - GV dán phiếu lên bảng, cho các nhóm chơi tiếp sức. a) * Ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền. Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi thuyền. * Tr: Đồ chơi: Trống ếch, trống cơm, cầu trượt. Trò chơi: Đánh trống, trốn tìm,
  5. trồng nụ, trồng hoa, cắm trại. HS: Đọc yêu cầu bài tập. + Bài 3: - Một số HS tiếp nối nhau miêu tả trò chơi và có thể hướng dẫn cách chơi (SGV). - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn VD: Tôi muốn tả cho các bạn nghe bạn tả hay nhất. chiếc ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi. Các bạn hãy xem này: Chiếc xe cứu hoả trông thật oách, toàn thân màu đỏ sậm, - Khen những em tả hay, đủ nội dung các bánh xe màu đen, còi cứu hoả màu vàng tươi đặt ngay trên nóc xe. Mỗi lần tôi vặn máy dưới bụng xe, thả xe xuống đất là lập tức xe chạy… IV. Củng cố - Dăn dò - GV nhắc lại nội dung toàn bài - GV nhận xét tiết học. - Về nhà làm nốt bài tập các bài tập còn lại. Soạn ngày 13 tháng 11 năm 2010 Giảng thứ ba 16 tháng 11 năm 2010 TOÁN Chia cho số có 2 chữ số Tiêt 72: A. MỤC TIÊU: - Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số. B. CHUẨN BỊ. - ND bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: I. ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: HS: Lên bảng chữa bài tập. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ? a. Đặt tính: b. Tính từ trái sang phải: Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3. 672 21 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 63 32 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 42
  6. 67 trừ 63 bằng 4, viết 4. 42 Lần 2: Hạ 2 được 42. 0 42 chia 21 được 2, viết 2. 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 42 trừ 42 bằng 0, viết 0. 2. Trường hợp có dư: 779 : 18 = ? a. Đặt tính: 779 18 b. Tính từ trái sang phải: (tương tự như 72 43 trên). 59 54 5 (dư) * Lưu ý: Cần giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. 3. Thực hành: HS: Đặt tính rồi tính vào vở. + Bài 1: - GV và HS nhận xét, chữa bài nếu sai. - 4 HS lên bảng làm. HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ và tự + Bài 2: Bài toán cho biết gì? giải vào vở. Bài toán hỏi gì? - 1 em lên bảng giải. Giải: Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là: 240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ. + Bài 3: + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế HS: Trả lời. - 2 em lên bảng làm. nào - Cả lớp làm vào vở. - GV chấm bài cho HS. IV. Củng cố - Dặn dò - GV nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài và làm bài tập. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi Tiết 29: A. MỤC TIÊU: - Biết kể tên 1 số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có hại, có lợi.
  7. - Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh trong SGK vẽ các đồ chơi phóng to. C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: I. ổn định: hát II. Bài cũ: Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: + Bài 1: GV gián tranh minh họa. HS: Đọc yêu cầu, quan sát kỹ tranh nói đúng, đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh. - 1 em làm mẫu (theo tranh 1). VD: Đồ chơi: Diều. Trò chơi: Thả diều. + Bài 2: GV gọi HS trình bày bài giải. HS: Đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở bài tập. VD: Đồ chơi: Bóng – quả cầu Kiếm – quân cờ – súng – phun nước - đu – cầu trượt… Trò chơi: Đá bóng - đá cầu - đấu kiếm – cờ tướng – bắn súng. Phun nước - đu quay. HS: 1 em đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi + Bài 3: và trao đổi theo cặp, nhóm nhỏ, các - GV chia nhóm, phát phiếu. nhóm lên trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. a. Đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái máy b. - Thả diều(vui khoẻ) bay trên không, lái môtô… - Rước đèn ông sao(vui) - Bày cỗ(vui, rèn khéo tay) - Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ - Chơi búp bê(rèn tính chu đáo, dịu dàng) trồng hoa, chơi thuyền, chơi ô ăn quan, - Nhảy dây(nhanh khoẻ) nhảy lò cò…
  8. - Thả diều, rước đèn, xếp hình, trò chơi - Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ) điện tử, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt - Trò chơi điện tử (rèn chí thông minh) dê, cầu trượt. - Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh) - Bịt mắt bắt dê (vui, rèn chí thông minh) c. Súng phun nước(làm ướt người khác) - Đấu kiếm(dễ làm cho nhau bị thương) - Súng cao su(giết hại chim, phá hoại môi trường) + Bài 4: HS đọc yêu cầu suy nghĩ và làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Lời giải đúng: Say mê, say sưa, đam mê, mê thích, ham thích, hào hứng… Đặt câu: Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều. Hùng rất say mê điện tử. Lan rất thích chơi xếp hình. IV. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét qua tiết học - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài. KHOA HỌC Tiết kiệm nước Tiết29: A. MỤC TIÊU: - HS biết nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước. - Giải thích được lý do phải tiết kiệm nước. - Vẽ tranh tuyên truyền tiết kiệm nước. B. ĐỒ DÙNG: Hình trang 60, 61 SGK. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. ổn định II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài học. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước. Bước 1: Làm việc theo cặp. HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu
  9. hỏi trang 60, 61 SGK. - Hai HS quay lại với nhau chỉ vào từng hình vẽ nêu những việc nên làm và không nên làm. - Thảo luận về lý do cần phải tiết kiệm nước. Bước 2: Làm việc cả lớp. HS: Từng cặp HS trình bày. - GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm H1: Khoá vòi nước để không làm việc theo cặp. nước tràn. H3: Gọi thợ chữa ngay khi ống hỏng, nước bị rò rỉ. H5: Bé đánh răng, lấy nước vào công xong khoá máy ngay. - Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước thể hiện qua các hình sau: - Lý do cần phải tiết kiệm nước thể hiện qua các hình H7, H8 trang 61. + Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không + Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa => Kết luận: (SGV) 3. Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước. Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: + Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước. + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh. + Phân công từng thành viên của nhóm để viết, vẽ bức tranh. Bước 2: Thực hành. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm. - GV đi tới các nhóm giúp đỡ. Bước 3: Trình bày và đánh giá. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình, cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệm nước. - GV đánh giá, nhận xét, chủ yếu tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước.
  10. IV. Củng cố - Dặn dò - Nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài. LỊCH SỬ Trần và việc đắp đê Tiết 15: Nhà A. MỤC TIÊU: - Học xong bài HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê. - Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây d ựng kh ối đoàn k ết dân tộc. - Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt. B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh cảnh đắp đê thời nhà Trần. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: I. ổn định: Hát II.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài học. III. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận: + Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản - Gây nên lụt lội thường xuyên. xuất nông nghiệp nhưng cũng gây những khó khăn gì + Em hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em - HS kể… biết qua các phương tiện thông tin. - GV nhận xét lời kể của HS. =>KL: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. 3. Hoạt động 2:Làm việc cả lớp. + Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên - Lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê sự quan tâm đến đê điều của Nhà Trần và bảo vệ đê. Hàng năm khi có lũ lụt tất cả mọi người không phân biệt trai gái, giàu nghèo đều tham gia bảo vệ đê. Các vua Trần cũng từ mình trông nom việc
  11. đắp đê. KL: Nhà Trần đặt ra lệ: Mọi người đều phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp đê. 4. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp. + Nhà Trần đã thu được kết quả như - Hệ thống đê dọc theo những con sông thế nào trong công cuộc đắp đê. chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển. 5. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp. + Địa phương em nhân dân đã làm gì để - Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng chống lụt. các chạm bơm nước, củng cố đê điều… => Bài học (ghi bảng). IV. Củng cố- Dặn dò - Nhận xét chung qua bài học - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài. KỂ CHUYỆN Tiết 15: Kể chuyện đã nghe, đã đọc A. MỤC TIÊU: 1. Rèn kỹ năng nói: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đ ọc v ề đ ồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu câu chuyện, trao đổi với bạn về tính cách của nhân vật. 2. Rèn kỹ năng nghe: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. mục tiêu II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 – 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai”? III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn HS kể chuyện: a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của HS: 1 em đọc yêu cầu của bài tập. bài tập: - Cả lớp theo dõi. - GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới từ quan trọng (đồ chơi, con vật gần HS: Quan sát tranh minh hoạ trong SGK gũi).
  12. phát biểu. + Truyện nào có nhân vật là những đồ - Chú lính dũng cảm, chú Đất Nung, Võ chơi của trẻ em? Là con vật gần gũi sĩ Bọ ngựa. với trẻ em - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con vật. VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về 1 chàng Hiệp sĩ Gỗ dũng cảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều tốt cho mọi người. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: HS: Từng cặp HS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. - Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. IV. Củng cố - Dặn dò - NHắc lại nội dung toàn bài - GV nhận xét giờ học. - Về nhà tập kể cho thuộc. Soạn ngày 13 tháng 11 năm 2010 Giảng thứ tư 17 tháng 11 năm 2010 TẬP ĐỌC Tiết30: Tuổi ngựa A. MỤC TIÊU: - Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài th ơ v ới gi ọng nh ẹ nhàng, hào hứng. - Hiểu các từ ngữ mới trong bài. - Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nh ảy, thích du ngo ạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. - Học thuộc lòng bài thơ. B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
  13. I. ổn định: Hát, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em nối nhau đọc “Cánh diều tuổi thơ”+ câu hỏi. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc theo đoạn từng khổ thơ. - GV nghe, sửa lỗi, phát âm + giải nghĩa từ + hướng dẫn nghỉ hơi câu dài. HS: Luyện đọc theo cặp. - 1, 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn để trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ tuổi gì - Tuổi ngựa. + Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào - Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là tuổi thích đi chơi. + Ngựa con theo ngọn gió đi chơi những - Ngựa con rong chơi qua miền Trung Du xanh ngắt, qua những cao Nguyên đâu đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá. Ngựa con mang… miền. + Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những - Màu sắc trắng lóa của hoa mơ hương cánh đồng hoa thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng… hoa cúc dại. + Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn - Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng nhủ mẹ điều gì buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển con cũng nhớ đường tìm về với mẹ. + Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ bài thơ HS: Phát biểu em sẽ vẽ như thế nào c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: - GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 khổ HS: 4 em nối nhau đọc bài thơ. thơ tiêu biểu. - Luyện đọc theo cặp - GV cùng cả lớp nhận xét. - Thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ.
  14. IV. Củng cố - Dặn dò - Gọi một HS nhắc lại ý nghĩa bài - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài, đọc lại bài và chuẩn bị tiếp cho bài sau. TOÁN cho số có 2 chữ số (tiếp) Tiết 73: Chia A. MỤC TIÊU: - Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số. B. CHUẨN BỊ: - ND bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I. ổn định: hát II. Bài cũ: HS lên chữa bài tập. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Trường hợp chia hết: HS: Lên bảng tính, cả lớp làm nháp. 8192 : 64 = ? a. Đặt tính: - 8192 64 b. Tính từ trái sang phải. 64 128 179 - 128 - 512 512 0 + Lần 1: 81 chia 64 được 1 viết 1. 1 nhân 4 bằng 4 viết 4 1 nhân 6 bằng 6 viết 6. 81 trừ 64 bằng 17 viết 17. + Lần 2: Hạ 9 được 179. 179 chia 64 được 2 viết 2. 2 nhân 4 bằng 8 viết 8. 2 nhân 6 bằng 12 viết 12 179 trừ 128 bằng 51 viết 51. + Lần 3: Hạ 2 được 512. 512 chia 64 được 8 viết 8. 8 nhân 4 bằng 32 viết 2 nhớ 3.
  15. 8 x 6 = 48 thêm 3 = 51, viết 51. 512 trừ 512 bằng 0 viết 0. - GV giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. VD: 179 : 64 = ? Có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5. 3. Trường hợp chia có dư: 1154 : 62 = ? Tiến hành tương tự như trên. 4. Thực hành: - 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. + Bài 1: + Bài 2: GV hướng dẫn. HS: Đọc đầu bài và tự làm. Bài toán cho biết gì? - 1 em lên bảng giải. Bài toán hỏi gì? Giải: Thực hiện phép chia ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8). Vậy đóng được nhiều nhất 291 tá và còn thừa 8 bút chì. Đáp số: 291 tá thừa 8 cái. HS: Trả lời và tự làm bài vào vở. + Bài 3: + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào + Muốn tìm số chia …? - GV chấm bài cho HS. IV. Củng cố - Dặn dò - GV Nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài. TẬP LÀM VĂN Tiết29: Luyện tập miêu tả đồ vật A. MỤC TIÊU: - HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần của 1 bài băn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả. - Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể. - Luyện tập lập dàn ý 1 bài văn miêu tả. B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Phiếu khổ to. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
  16. I. Ôn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ bài trước III. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: HS: 2 em nối nhau đọc yêu cầu của bài + Bài 1: tập, cả lớp theo dõi. HS: Đọc thầm bài văn “Chiếc … Tư”, suy nghĩ trả lời các câu hỏi miệng a, c, d, câu b viết vào giấy. - GV nhận xét, chốt lại lời giải: a) Mở bài: - Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật được “Trong làng tôi … chiếc xe của chú” tả) => Trực tiếp. - Tả chiếc xe và tình cảm của chú Tư Thân bài: “Ở xóm … nó đá nó” với chiếc xe. Kết bài: => Nêu kết thúc của bài (niềm vui của “Đàn con nít … của mình” đám con nít và chú Tư bên chiếc xe). b) Tả bao quát chiếc xe: - Xe đẹp nhất không có chiếc xe nào bằng. - Tả những bộ phận có đặc điểm nổi - Xe màu vàng, hai cái vành … hoa. bật. - Giữa tay cầm …. hoa. - Nói về tình cảm của chú Tư với - Bao giờ dừng xe ……sạch sẽ. chiếc xe. - Chú âu yếm gọi … ngựa sắt. c) Tác giả quan sát bằng mắt, bằng tai… d) Những lời miêu tả trong bài văn: chú gắn hai con bướm ……/ chú hãnh diện với chiếc xe của mình. HS: Đọc yêu cầu của bài. + Bài 2: - Làm bài cá nhân vào vở, 1 số HS làm vào giấy và trình bày trên bảng. - GV và HS nhận xét đi đến 1 dàn ý chung. a) Mở bài: Tả bao quát chiếc áo - Tả bao quát chiếc áo: + Áo màu xanh lơ. b) Thân bài: + Chất vải… - Tả từng bộ phận. Tả từng bộ phận + Cổ cồn mềm vừa vặn.
  17. + Áo có hai cái túi trước ngực. + Hàng khuy xanh. c) Kết bài: Tình cảm của em với chiếc + Áo rất cũ nhưng em rất thích. áo + Em đã cùng mẹ đi mua… + Em có cảm giác mình lớn lên… IV. Củng cố - GV nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò - Về nhà tập làm lại bài. Ngày soạn: 13-11-2010 Ngày dạy: Thứ năm 18-11-2010 TOÁN Luyện tập Tiết 74: A. MỤC TIÊU: - Giúp học sinh rèn kĩ năng: + Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số. + Tính giá trị của biểu thức. + Giải bài toán về phép chia có dư. B. CHUẨN BỊ. GV: nd bài học. HS: SGK, bảng con, VBT. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. C. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Tính 1748 : 76; 1682 : 58 Tính - Gv cùng lớp nx, chữa bài. Gv III. Bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò Bài 1. Đặt tính rồi tính: - Lớp làm bài vào vở, 4 hs lên bảng chữa. - Gv cùng hs nx, chữa bài, ôn lại cách chia cho số có hai chữ số. - Kq: a/ 46 b. 273 16 (dư 3) 237 ( dư 33) - Hs đọc yêu cầu và nêu lại qui tắc tính Bài 2. giá trị của biểu thức (không có dấu giá ngoặc). ngo - Tự làm bài: - Cả lớp làm, 4 Hs lên bảng chữa bài. a, 4237 x 18 - 34 578 = 76 266 - 34 578 a, = 41 688
  18. 8 064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4 662. b. 46 857 + 3 444 : 28 = 46 857 + 123 = 46 980 - Gv cùng hs nx chữa bài. 601759-1988:14=601759-142 =601 617 Gv - Hs đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán. Bài 3. + Nêu các bước giải bài toán? - Tìm số nan hoa mà mỗi xe đạp cần có. - Tìm số xe đạp nắp được và số nan hoa còn thừa. còn - Yc hs tự giải bài toán . - Lớp giải bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa. ch Bài giải Mỗi xe đạp cần số nan hoa là: 36 x 2 = 72 (cái ) Thực hiện phép chia ta có: 5260 : 72 = 73 (dư 4 ) - Gv chấm bài. Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và - Gv cùng hs nx, chữa bài. còn thừa 4 nan hoa. còn Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd của bài. Nh - NX tiết học. NX - Nhắc hs về nhà làm BT ở VBT. - Chuẩn bị bài sau: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết30: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi A. MỤC TIÊU. - Biết cách lịch sự khi hỏi chuyện người khác ( biết th ưa gửi, xưng hô phù hợp ; tránh những câu hỏi làm phiền lòng người hác) - Phát hiện được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; bi ết cách h ỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ thái độ thông cảm với đối t ượng giao trong tiếp. ti B. CHUẨN BỊ. - Giấy, bút dạ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ. - Làm lại bài tập bài 2,3 / 148. - Gv nx chung, ghi điểm. III. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. 2. Phần nhận xét.
  19. - Đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời. Bài 1. - Câu hỏi: - Mẹ ơi, con tuổi gì? - Từ ngữ thể hiện thái độ? - Lời gọi: Mẹ ơi. - Hs đọc yc, tự đặt vào nháp, 2, 3 Hs Bài 2. Hs làm bài vào phiếu. làm - Lần lượt hs trình bày từng câu, trao - Trình bày: đổi, nx, dán phiếu. - Gv nx, chốt câu đúng. a. Với cô giáo, thầy giáo: - Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất? nh - Thưa cô, cô thích mặc áo dài không ạ? - Thưa thầy, thầy thích xem đá bóng không ạ? không b. Với bạn em: - Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không. không. - Bạn có thích trò chơi điện tử không? - Hs đọc yêu cầu, trả lời. Bài 3. - Để giư lịch sự cần: - Tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác. phi - Lấy ví dụ minh hoạ: - Hs nêu... 3. Phần ghi nhớ: - 3,4 Hs nêu. 4. Phần luyện tập - Hs đọc thầm, trao đổi N2 viết nháp Bài 1. tắt câu trả lời. 2, 3 nhóm làm phiếu. - Nêu miệng, nhận xét, trao đổi cả lớp, - Trình bày : dán phiếu. dán - Đoạn a: Quan hệ thầy- trò: - Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò. - Lu-i trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một học trò ngoan biết kính trọng thầy giáo. tr Đoạn b. Quan hệ thù địch giữa tên sĩ - Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng quan nước bị giặc bắt. nhóc, mày. nhóc, - Cậu bé trả lời trống không vì yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược. - Đọc yc bài. Bài 2. + Đọc các câu hỏi trong đoạn trích: - 1 Hs đọc 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự đặt ra cho nhau. - Hs khác đọc câu hỏi bạn nhỏ hỏi cụ
  20. già. - Trao đổi: Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi - Là những câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp khác không? Vì sao? Vì thái đỡ cụ già. già. - Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 câu h ỏi - Thì những câu hỏi hơi tò mò hoặc các bạn hỏi nhau: vhưa tế nhị. các vh IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài. - Nhận xét tiết học. - Nhắc Hs vận dụng bài học trong cuộc sống. KHOA HỌC Làm thế nào để biết có không khí Tiết 30: A. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết: - Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các ch ỗ r ỗng trong các vật. trong - Phát biểu định nghĩa về khí quyển. B. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị theo nhóm 4: túi ni lông; dây chun; kim khâu; chậu; cục đất khô. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: -Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước? Em đã làm gì để tiết kiệm nước? - 2 Hs trả lời., lớp nx. Em Gv nx ghi điểm. III. Bài mới HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài mới: a. Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật. - Gv chia nhóm theo sự chuẩn bị; - Nhóm trưởng 4 nhóm kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm mình, báo cáo. chu - Đọc thầm mục thực hành , quan sát - Đọc theo nhóm. hình 1,2. hình - Làm thí nghiệm: - Các nhóm làm, trao đổi, nhận xét theo câu hỏi sgk. câu - Làm thí nghiệm trước lớp: - Đại diện 2 nhóm làm theo hình 1, 2. - Thảo luận rút ra kết luận: - Cả lớp ( Theo nhóm). - Báo cáo kết quả qua thảo luận: - Đại diện nhóm. * Kết luận: Không khí có ở xung quanh mọi vật.
Đồng bộ tài khoản