Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 16

Chia sẻ: Hoang Van Trong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

0
404
lượt xem
90
download

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 16

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài viết 'giáo án lớp 4 năm 2011 - tuần 16', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 16

  1. Tuần 16: Soạn ngày 6 tháng 12 năm 2008 Giảng thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2008 TẬP ĐỌC TIẾT 31: KÉO CO A. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài. Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau. Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc. B. Đồ dùng dạy - học: GV:Tranh minh hoạ. HS: SGK, vở C. Các hoạt động dạy và học: I. ổn định: hát, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 – 3 em đọc bài “Tuổi Ngựa” nêu ý nghĩa của bài GV nhận xét cho điểm III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài 2. Nội dung bài a. Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài. GV nhận xét HS đọc (2 – 3 lượt). - GV nghe kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ, hướng dẫn ngắt nghỉ. HS: Luyện đọc theo cặp. 1 – 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi SGKHS: b. Tìm hiểu bài: - Đọc thầm và trả lời câu hỏi. 1
  2. Câu 1: Qua phần đầu bài văn em hiểu - Kéo co phải có 2 đội, số người 2 đội cách chơi kéo co là như thế nào? phải bằng nhau. Thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau, 2 người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên 2 đội cũng có thể nắm chung 1 sợi dây thừng dài. Kéo phải đủ 3 keo. Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách 2 đội. Đội nào kéo tuột được đội kia ngả sang vùng đất của đội mình Câu 2: Giới thiệu về cách chơi kéo co ở là thắng. là Hữu Trấp? - Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt… người xem vây xung quanh. Câu 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích - Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp Sơn có gì đặc biệt? trong làng. Số lượng người mỗi bên Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? không hạn chế. Có giáp thua keo đầu, c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: keo sau đàn ông kéo đến đông hơn, thế là - GV hướng dẫn để các em có giọng chuyển bại thành thắng. - Vì có rất đông người tham gia, vì không đọc phù hợp. khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng - GV đọc mẫu đoạn “Hội làng Hữu hò reo khích lệ rất nhiều người xem. Trấp … người xem hội”.- GV nhận - Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi xét, cho điểm những em đọc hay. cơm thi… I V. Củng cố: - GV nhắc lại nd bài - 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn. học -Nhận xét giờ học. - Đọc diễn cảm theo cặp. V. Dặn dò: - Về nhà đọc bài. - Thi đọc cá nhân. 2
  3. TOÁN TIẾT76: LUYỆN TẬP A.Mục tiêu: - Giúp HS rèn luyện kỹ năng chia cho số có 2 chữ số. - Giải bài toán có lời văn. B. Đồ dùng dạy học GV: Các ví dụ bài tập HS: Vở, SGK, bảng con C. Các hoạt động dạy học I. ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên chữa bài tập 3 về nhà. GV nhận xét cho điểm III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài HS: Đọc đầu bài, và tự làm vào vở. 2. Nội dung bài - 3 HS lên bảng. + Bài 1: Đặt tính rồi tính. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và giải. + Bài 2: Bài toán cho biết gì? Tóm tắt: Bài toán hỏi gì? 25 viên gạch: 1 m2. 1050 viên gạch: …. m2? Giải: Số mét vuông nền nhà lát được là: 1050 : 25 = 42 (m2). Đáp số: 42 m2. + Bài 3: (Hướng dẫn tương tự). HS: Đọc đầu bài và tự làm. - 1 em lên bảng làm. - Tính tổng số của đội làm trong 3 Giải: Trong 3 tháng đội đó làm được là: tháng. - Tính tổng số sản phẩm trung bình mỗi 855 + 920 + 1350 = 3125 (SP) 3
  4. người làm. Trung bình mỗi người làm là: 3125 : 25 = 125 (SP). Đáp số: 125 sản phẩm. HS: Đọc đầu bài, thực hành chia và tìm + Bài 4: ra chỗ sai trong từng phép chia. - GV gọi HS trả lời, chốt lại ý đúng. a. Sai ở lần chia thứ hai 564 chia 67 được 7. Do đó số dư(95) lớn hơn số chia (67) từ đó dẫn đến kết quả sai (1714) b. Sai ở số dư cuối cùng của phép chia HS: Có thể thực hiện lại để tìm số dư (47) đúng. - Số dư đúng là (17) - GV chấm bài cho HS. IV. Củng cố -Nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. V.Dặn dò - Về nhà làm lại các bài tập. - Chuẩn bị cho bài sau Đ ẠO Đ Ứ C YÊU LAO ĐỘNG (tiết1) A.Mục tiêu: - HS hiểu được giá trị của lao động. - Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động. B. Đồ dùng: Tranh ảnh, đồ vật để đóng vai. C. Các hoạt động dạy – học: 4
  5. I. ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ. Gọi HS đọc bài học. II. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Hoạt động 1: Đọc truyện “Một ngày của Pê - chi – a ”. - GV đọc lần thứ nhất. HS: 1 em đọc lại lần thứ hai. - Cho HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi - Thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày . trong SGK. - HS cả lớp trao đổi, tranh luận. - GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở đều là sản phẩm của lao động. Lao động đem lại cho con người niềm vui và giúp cho con người. => Ghi nhớ (Ghi bảng). HS: Đọc ghi nhớ và tìm hiểu ý nghĩa của ghi nhớ. 3. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài 1 SGK). - GV chia nhóm, giải thích yêu cầu. HS: Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động, của lười lao động. 4. Hoạt động 3: Đóng vai (bài 2). - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận đóng vai một tình huống. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Một số nhóm lên đóng vai. - Lớp thảo luận. Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao - Em nào có ứng xử khác - GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử. IV. Củng cố: - Một HS nhắc lại bài học - Nhận xét giờ học. 5
  6. V. Dặn dò - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ TIẾT16: KÉO CO A. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài “Kéo co”. - Tìm và viết đúng những tiếng có âm vần dễ viết lẫn đúng với nghĩa đã cho. II. Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to, bút dạ. III. Các hoạt động dạy - học: I. ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS tìm 5 – 6 từ chứa tiếng bắt đầu tr/ch. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS nghe – viết: HS: 1 em đọc đoạn văn cần viết, cả lớp theo dõi SGK. - Đọc thầm lại đoạn văn. - GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai, những tên riêng, cách trình bày… - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS HS: Nghe đọc và viết bài vào vở. viết vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: - GV chọn cho lớp làm bài 2a. HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và làm bài vào vở. - 1 số HS làm bài trên phiếu, dán phiếu lên trình bày. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Nhảy dây - Đấu vật a) b) 6
  7. - Múa rối - Nhấc - Giao bóng (đối với bóng bàn, - Lật đật. bóng chuyền…) IV. Củng cố - Nhắc lại nội dung toàn bài - GV nhận xét tiết học. V. Dặn dò - Về nhà học và làm bài. Ngày soạn 7 tháng 12 năm 2008 Giảng thứ ba ngày 9 tháng 12 năm 2008 TOÁN TIẾT 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 A. Mục tiêu: - Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có 2 ch ữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. B. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: I. ổn định II. Kiểm tra bài cũ: - 1. HS lên bảng chữa bài tập 3. - GV Nhận xét cho điểm III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị: 9450 : 35 = ? a. Đặt tính: b. Tính từ trái sang phải: Lần 1: SGK. 9450 21 Lần 2: SGK. 245 32 Lần 3: SGK. 000 * Chú ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 được 0 phải viết 0 ở vị trí thứ 3 của 7
  8. thương. 3. Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục: 2448 : 24 = ? a. Đặt tính: b. Tính từ trái sang phải: Lần 1: 2448 24 Lần 2: 004 103 Lần 3: 48 00 * Chú ý: Ở lần chia thứ 2 ta có 4 chia 24 được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ 2 của thương. 4. Thực hành: HS: Đọc đầu bài, tự tính vào nháp. + Bài 1: - 3 HS lên bảng làm. - GV và cả lớp nhận xét. HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự giải. + Bài 2: - GV hướng dẫn: - 1 em lên bảng giải. Đổi 1 giờ 12 phút = ? phút. Tóm tắt: 1 giờ 12 phút: 97 200 lít. 1 phút: ? lít. Giải: 1 giờ 12 phút = 72 phút. Trung bình mỗi phút bơm được là: 97 200 : 72 = 1350 (lít). Đáp số: 1350 lít nước. + Bài 3: GV hướng dẫn các bước. HS: Đọc kỹ đầu bài, tóm tắt suy nghĩ - Tìm chu vi mảnh đất. tìm cách giải. - Tìm chiều dài và chiều rộng. - 1 em lên bảng giải. - Tìm diện tích. Giải: a) Chu vi mảnh đất là: 307 x 2 = 714 (m) Chiều rộng mảnh đất là: (307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là: 8
  9. 105 + 97 = 202 (m) b) Diện tích mảnh đất là: 202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số: a. Chu vi: 614 m b. Diện tích: 21210 m2. - GV cùng cả lớp chữa bài. - Chấm bài cho HS. IV. Củng cố - Giọ HS nhắc lại nội dung bài - Nhận xét giờ học. V.. Dăn dò - Về nhà học bài và làm bài tập. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI A. Mục tiêu: - Biết 1 số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo trí tuệ của con người. - Hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến ch ủ điểm, biết s ử dụng những thành ngữ đó trong những tình huống cụ thể. B. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, tranh ảnh… C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định: Hát II. Kiểm tra bài cũ: 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 9
  10. 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: HS: Đọc yêu cầu. + Bài 1: - GV cùng cả lớp nói cách chơi 1 số trò chơi mà em có thể chưa biết. HS: Trao đổi, làm bài vào vở. - Một số HS làm bài trên phiếu. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Trò chơi rèn luyện sức mạnh → Kéo co, vật. * Trò chơi rèn luyện sự khéo → Nhảy dây, lò cò, đá cầu. * Trò chơi rèn luyện trí tuệ → Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình. HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào + Bài 2: vở. - GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng. - Một số em làm bài trên phiếu. - Trình bày trên phiếu. HS: Đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ + Bài 3: chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp. - GV chốt lại lời giải: a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. b) Đừng có chơi với lửa. Chơi dao có ngày đứt tay. IV. Củng cố - Nhắc lại nội dung toàn bài - GV nhận xét tiết học. V. Dặn dò - Về nhà học bài và làm bài tập, Chuẩn bị tiếp cho bài sau. KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ A. Mục tiêu: - HS phát hiện ra 1 số tính chất của không khí bằng cách: + Quan sát để phát hiện ra màu, mùi vị của không khí. 10
  11. + Làm thí nghiệm để chứng minh không khí không có hình dạng nh ất đ ịnh, không khí có thể bị nén lại và giãn ra. - Nêu 1 số ví dụ về việc ứng dụng 1 số tính chất của không khí trong đời sống. B. Đồ dùng: GV: Hình trong SGK phóng to. HS: SGK, vở C. Các hoạt động dạy - học: I. ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài học. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của không khí: - GV nêu câu hỏi: HS: Suy nghĩ. ? Em có nhìn thấy không khí không? Tại - Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt, không có màu. sao ? Dùng mũi ngửi, lưỡi liếm thấy không - Không khí không có mùi, không có vị. khí có mùi gì? có vị gì ? Đôi khi ta ngửi thấy mùi khó chịu, đó - Đấy không phải là mùi của không khí. có phải là mùi không khí không => Kết luận: Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị. 3. Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng của không khí: - GV chia lớp 4 nhóm, phổ biến luật HS: Các nhóm chơi thổi bóng. chơi. - Nhóm nào thổi bóng đảm bảo đúng tiêu chuẩn là nhóm đó thắng. - Yêu cầu đại diện nhóm mô tả hình - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm. dạng của các quả bóng vừa thổi. ? Cái gì chứa trong quả bóng vừa thổi. - Không khí. ? Không khí có hình dạng nhất định - Không có hình dạng nhất định. không => Kết luận: Không khí không có hình 11
  12. dạng nhất định. 4. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí: HS: Các nhóm đọc mục quan sát SGK - GV chia nhóm. trang 65. Mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2b và 2c. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét và kết luận (SGK). => Bài học: Ghi bảng. HS: Đọc bài học. IV. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài sau. LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN A. Mục tiêu: - HS biết dưới thời nhà Trần 3 lần Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta. - Quân dân nhà Trần nam nữ đều một lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc. - Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng. B. Đồ dùng dạy - học: GV: Hình SGK phóng to, phiếu học tập. HS: SGK, vở C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài học. II. Dạy bài mới: 12
  13. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. KỂ CHUYỆN - GV phát phiếu học tập cho HS với nội dung sau: + Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu thần … đừng lo”. + Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão “…” + Trong bài “Hịch tướng sĩ” có câu “… phơi ngoài nội cỏ,…gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”. + Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “…”. HS: Đọc từng câu và điền vào chỗ (…) cho đúng câu nói, câu viết của 1 số nhân vật thời nhà Trần. - Dựa vào SGK và kết quả làm việc trên đây, HS đã trình bày để nêu tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông – Nguyên của quân nhà Trần. 3. Hoạt động 2:Làm việc cả lớp: - GV gọi 1 HS đọc đoạn SGK: “Cả ba lần … xâm lược nước ta nữa”. - Cả lớp thảo luận theo câu hỏi: ? Việc quân dân nhà Trần rút quân khỏi - Đúng, vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao sẽ yếu dần đi vì xa hậu phương, vũ khí, lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu. 4. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp: ? Kể về tấm gương quyết tâm đánh - HS: Tự kể. giặc của Trần Quốc Toản IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp cho bài sau. 13
  14. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA A. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng nói: - HS chọn được câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của bạn xung quanh. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện, biết trao đổi với các bạn v ề ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ. 2. Rèn kỹ năng nghe: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. B. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. C. Các hoạt động dạy - học: I. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên kể lại chuyện đã được nghe hay được đọc. II. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn HS phân tích đề: - GV chép đề lên bảng. HS: 1 em đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ quan trọng. 3. Gợi ý kể chuyện: - GV nhắc HS: SGK nêu 3 hướng xây HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý. dựng cốt truyện, em có thể chọn 1 trong 3 hướng đó. Khi kể nên dùng từ xưng hô “tôi”. - Nối tiếp nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình. - GV khen những em đã chuẩn bị tốt. 4. Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện: a. Kể chuyện theo cặp: HS: Từng HS kể cho nhau nghe trong nhóm. - GV đến từng nhóm, nghe, hướng dẫn. b. Thi kể chuyện trước lớp: - Một vài em nối nhau kể trước lớp. Kể xong có thể nói về ý nghĩa của câu chuyện. 14
  15. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. IV. Củng cố - Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò - Về nhà tập kể cho thuộc câu chuyện. - Chuẩn bị tiếp cho bài sau. Soạn ngày 8 tháng 12 năm 2008 Giảng thứ tư ngày 10 -12 - 2008 TẬP ĐỌC TRONG QUÁN ĂN: BA CÁ BỐNG A. Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy, rõ ràng: - Đọc lưu loát không vấp váp các tên riêng nước ngoài: Bu – ra – ti – nô … - Biết đọc diễn cảm truyện đọc, gây tình huống bất ngờ, h ấp dẫn, đ ọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật. 2. Hiểu các từ ngữ trong bài: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé người gỗ Bu – ra – ti – nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú. B. Đồ dùng dạy – học: GV: Tranh minh hoạ. HS: SGK, vở III. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định: hát 15
  16. II. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài giờ trước. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc đoạn. - GV nghe, uốn nắn, sửa sai kết hợp giải nghĩa từ, hướng dẫn cách ngắt nghỉ. HS: Luyện đọc theo cặp. - 1, 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi. ? Bu – ra – ti – nô cần moi bí mật gì ở - Cần biết kho báu ở đâu. lão Ba – ra – ba ? Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão - Chú chui vào 1 cái bình bằng đất trên Ba – ra – ba phải nói ra điều bí mật bàn ăn, ngồi im, đợi Ba – ra – ba uống rượu say từ trong bình hét lên…ra bí mật. ? Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và - Cáo A – li – xa và mèo biết chú bé gỗ đã thoát thân như thế nào đang ở trong bình đất đã báo với … chú lao ra ngoài. ? Tìm những hình ảnh, chi tiết trong HS: Tự do phát biểu. truyện em cho là ngộ ngĩnh và lý thú. c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em đọc truyện theo phân vai. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn. IV. Củng cố - Gọi 2 HS nhắc lại ý nghĩa của bài - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò - Về nhà học bài. - Chuẩn bị tiếp cho bài sau 16
  17. TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ A. Mục tiêu: - Giúp HS thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số. B. Đồ dùng: GV: Phiếu học tập. HS: SGK, vở C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ Gọi HS lên bảng chữa bài tập. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Trường hợp chia hết: 1944 : 162 = ? a. Đặt tính: b. Tính từ trái sang phải. 1944 162 Lần 1: 0324 12 Lần 2: 000 * Chú ý: Giúp HS tập ước lượng thương trong mỗi lần chia. VD: 194 : 162 = ? Có thể lấy 1 chia 1 được 1. 3. Trường hợp chia có dư: 8469 : 241 = ? Tiến hành tương tự như trên. 4. Thực hành: HS: Đặt tính rồi tính. + Bài 1: - 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. HS: Nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu + Bài 2: 17
  18. thức (không có dấu ngoặc). - 2 em lên bảng làm. - Cả lớp làm vào vở. - GV chữa bài, nhận xét. b) 8700 : 25 : 4 a) 1995 x 253 + 8910 : 495 = 348 : 4 = 504735 + 18 = 87 = 504753 HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ tìm + Bài 3: cách giải. - GV hướng dẫn các bước giải. - 1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết 7128 mét vải là: 7128 : 264 = 27 (ngày). Số ngày cửa hàng thứ hai bán hết 7128 mét vải là: 7128 : 297 = 24 (ngày). Vì 24 ngày ít hơn 27 ngày nên cửa hàng thứ hai bán hết số vải sớm hơn và số ngày sớm hơn là: 27 – 24 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày. - GV nhận xét, chấm bài cho HS. IV. Củng cố - GV nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò - Về nhà học và làm bài tập. - Chuẩn bị cho bài sau 18
  19. KỸ THUẬT VẬT LIỆU DỤNG CỤ TRỒNG RAU HOA A. Mục tiêu: - HS biết đặc điểm, tác dụng của vật liệu dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa. - Biết sử dụng 1 số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản. - Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao đ ộng khi s ử d ụng d ụng cụ gieo trồng rau, hoa. B. Đồ dùng dạy - học: GV: Hạt giống, rau cuốc, cáo phân… HS: Cuốc, xẻng, rau, phân… C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định: hát II. Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ sự chuẩn bị của học sinh. III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu: 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa. HS: Đọc nội dung 1 SGK. - GV đặt các câu hỏi yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của những vật liệu cần thiết thường được sử dụng khi trồng - Trả lời câu hỏi trong SGK. rau, hoa. - GV nhận xét và kết luận nội dung 1 theo các ý trong SGK. 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa. HS: Đọc mục 2 SGK và trả lời câu hỏi về đặc điểm hình dáng, cấu tạo, cách sử dụng 1 số dụng cụ trồng rau, hoa. 19
  20. - GV nghe và nhận xét. VD: + Tên dụng cụ: Cái cuốc + Cấu tạo: Có 2 bộ phận là lưỡi và cán cuốc. + Cách sử dụng: 1 tay cầm giữa cán, tay kia gần phía đuôi cán. - GV nhắc nhở HS phải thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn như: không cầm dụng cụ để đùa nghịch, phải rửa sạch dụng cụ và cất vào nơi quy định. - Ngoài ra còn sử dụng trong sản xuất nông nghiệp những dụng cụ khác như: cày, bừa, máy cày, máy bừa… IV. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung toàn bài - Nhận xét giờ học. V. Dặn dò - Về nhà học bài, chuẩn bị tiếp cho bài sau. TẬP LÀM VĂN TIẾT 31: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG A. Mục tiêu: - Biết giới thiệu tập quán kéo co của hai địa phương Hữu Trấp và Tích Sơn dựa vào bài “Kéo co”. - Biết giới thiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ h ội ở quê em, gi ới thi ệu rõ ràng ai cũng hiểu được. B. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa 1 số trò chơi. III. Các hoạt động dạy và học: I. ổn đinh tổ chức: hát 20
Đồng bộ tài khoản