Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 16

Chia sẻ: hoang_trong

Tham khảo bài viết 'giáo án lớp 4 năm 2011 - tuần 16', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 16

Tuần 16: Soạn ngày 6 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ hai ngày 8 tháng 12 năm
2008
TẬP ĐỌC
TIẾT 31: KÉO CO
A. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài. Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của
dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau.
Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc.
B. Đồ dùng dạy - học:
GV:Tranh minh hoạ.
HS: SGK, vở
C. Các hoạt động dạy và học:
I. ổn định: hát, sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 – 3 em đọc bài “Tuổi Ngựa” nêu ý nghĩa của bài
GV nhận xét cho điểm
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Giới thiệu bài
2. Nội dung bài
a. Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài.
GV nhận xét HS đọc (2 – 3 lượt).
- GV nghe kết hợp sửa sai, giải nghĩa
từ, hướng dẫn ngắt nghỉ. HS: Luyện đọc theo cặp.
1 – 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi SGKHS:
b. Tìm hiểu bài: - Đọc thầm và trả lời câu hỏi.




1
Câu 1: Qua phần đầu bài văn em hiểu - Kéo co phải có 2 đội, số người 2 đội
cách chơi kéo co là như thế nào? phải bằng nhau. Thành viên mỗi đội ôm
chặt lưng nhau, 2 người đứng đầu mỗi
đội ngoắc tay vào nhau, thành viên 2 đội
cũng có thể nắm chung 1 sợi dây thừng
dài. Kéo phải đủ 3 keo. Mỗi đội kéo
mạnh đội mình về sau vạch ranh giới
ngăn cách 2 đội. Đội nào kéo tuột được
đội kia ngả sang vùng đất của đội mình
Câu 2: Giới thiệu về cách chơi kéo co ở là thắng.
là Hữu Trấp? - Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất
đặc biệt… người xem vây xung quanh.




Câu 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích - Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp
Sơn có gì đặc biệt? trong làng. Số lượng người mỗi bên
Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? không hạn chế. Có giáp thua keo đầu,
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: keo sau đàn ông kéo đến đông hơn, thế là
- GV hướng dẫn để các em có giọng chuyển bại thành thắng.
- Vì có rất đông người tham gia, vì không
đọc phù hợp.
khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng
- GV đọc mẫu đoạn “Hội làng Hữu
hò reo khích lệ rất nhiều người xem.
Trấp … người xem hội”.- GV nhận
- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi
xét, cho điểm những em đọc hay.
cơm thi…
I V. Củng cố: - GV nhắc lại nd bài
- 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn.
học
-Nhận xét giờ học.
- Đọc diễn cảm theo cặp.
V. Dặn dò: - Về nhà đọc bài.
- Thi đọc cá nhân.




2
TOÁN
TIẾT76: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng chia cho số có 2 chữ số.
- Giải bài toán có lời văn.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các ví dụ bài tập
HS: Vở, SGK, bảng con
C. Các hoạt động dạy học
I. ổn định
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập 3 về nhà.
GV nhận xét cho điểm
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Giới thiệu bài HS: Đọc đầu bài, và tự làm vào vở.
2. Nội dung bài - 3 HS lên bảng.
+ Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và giải.
+ Bài 2:
Bài toán cho biết gì? Tóm tắt:
Bài toán hỏi gì? 25 viên gạch: 1 m2.
1050 viên gạch: …. m2?
Giải:
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2).
Đáp số: 42 m2.
+ Bài 3: (Hướng dẫn tương tự). HS: Đọc đầu bài và tự làm.
- 1 em lên bảng làm.
- Tính tổng số của đội làm trong 3 Giải:
Trong 3 tháng đội đó làm được là:
tháng.
- Tính tổng số sản phẩm trung bình mỗi 855 + 920 + 1350 = 3125 (SP)


3
người làm. Trung bình mỗi người làm là:
3125 : 25 = 125 (SP).
Đáp số: 125 sản phẩm.
HS: Đọc đầu bài, thực hành chia và tìm
+ Bài 4:
ra chỗ sai trong từng phép chia.
- GV gọi HS trả lời, chốt lại ý đúng.
a. Sai ở lần chia thứ hai
564 chia 67 được 7. Do đó số dư(95)
lớn hơn số chia (67) từ đó dẫn đến kết
quả sai (1714)
b. Sai ở số dư cuối cùng của phép chia HS: Có thể thực hiện lại để tìm số dư
(47) đúng.
- Số dư đúng là (17)
- GV chấm bài cho HS.
IV. Củng cố
-Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V.Dặn dò
- Về nhà làm lại các bài tập.
- Chuẩn bị cho bài sau


Đ ẠO Đ Ứ C
YÊU LAO ĐỘNG (tiết1)
A.Mục tiêu:
- HS hiểu được giá trị của lao động.
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với
khả năng của bản thân.
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động.
B. Đồ dùng:
Tranh ảnh, đồ vật để đóng vai.
C. Các hoạt động dạy – học:




4
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS đọc bài học.
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hoạt động 1: Đọc truyện “Một ngày
của Pê - chi – a ”.
- GV đọc lần thứ nhất. HS: 1 em đọc lại lần thứ hai.
- Cho HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi - Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày .
trong SGK.
- HS cả lớp trao đổi, tranh luận.
- GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở
đều là sản phẩm của lao động. Lao
động đem lại cho con người niềm vui và
giúp cho con người.
=> Ghi nhớ (Ghi bảng). HS: Đọc ghi nhớ và tìm hiểu ý nghĩa của
ghi nhớ.
3. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài 1 SGK).
- GV chia nhóm, giải thích yêu cầu. HS: Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu
lao động, của lười lao động.
4. Hoạt động 3: Đóng vai (bài 2).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo
luận đóng vai một tình huống. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
- Một số nhóm lên đóng vai.
- Lớp thảo luận.
Cách ứng xử trong mỗi tình huống như
vậy đã phù hợp chưa? Vì sao
- Em nào có ứng xử khác
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng
xử.
IV. Củng cố: - Một HS nhắc lại bài học
- Nhận xét giờ học.



5
V. Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.



CHÍNH TẢ
TIẾT16: KÉO CO
A. Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài “Kéo co”.
- Tìm và viết đúng những tiếng có âm vần dễ viết lẫn đúng với nghĩa đã cho.
II. Đồ dùng dạy - học:
Giấy khổ to, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS tìm 5 – 6 từ chứa tiếng bắt đầu tr/ch.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS nghe – viết:
HS: 1 em đọc đoạn văn cần viết, cả lớp
theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại đoạn văn.
- GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết
sai, những tên riêng, cách trình bày…
- HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS HS: Nghe đọc và viết bài vào vở.
viết vào vở.
- GV đọc cho HS soát lỗi.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV chọn cho lớp làm bài 2a. HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và
làm bài vào vở.
- 1 số HS làm bài trên phiếu, dán phiếu
lên trình bày.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
- Nhảy dây - Đấu vật
a) b)


6
- Múa rối - Nhấc
- Giao bóng (đối với bóng bàn, - Lật đật.
bóng chuyền…)
IV. Củng cố
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- GV nhận xét tiết học.
V. Dặn dò
- Về nhà học và làm bài.

Ngày soạn 7 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ ba ngày 9 tháng 12 năm 2008
TOÁN
TIẾT 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
A. Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có 2 ch ữ số trong trường hợp có
chữ số 0 ở thương.
B. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I. ổn định
II. Kiểm tra bài cũ:
- 1. HS lên bảng chữa bài tập 3.
- GV Nhận xét cho điểm
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Trường hợp thương có chữ số 0 ở
hàng đơn vị:
9450 : 35 = ?
a. Đặt tính:
b. Tính từ trái sang phải:
Lần 1: SGK. 9450 21
Lần 2: SGK. 245 32
Lần 3: SGK. 000
* Chú ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia
35 được 0 phải viết 0 ở vị trí thứ 3 của



7
thương.
3. Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục:
2448 : 24 = ?
a. Đặt tính:
b. Tính từ trái sang phải:
Lần 1: 2448 24
Lần 2: 004 103
Lần 3: 48
00
* Chú ý: Ở lần chia thứ 2 ta có 4 chia
24 được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ 2 của
thương.
4. Thực hành:
HS: Đọc đầu bài, tự tính vào nháp.
+ Bài 1:
- 3 HS lên bảng làm.
- GV và cả lớp nhận xét.
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự giải.
+ Bài 2:
- GV hướng dẫn: - 1 em lên bảng giải.
Đổi 1 giờ 12 phút = ? phút. Tóm tắt:
1 giờ 12 phút: 97 200 lít.
1 phút: ? lít.
Giải:
1 giờ 12 phút = 72 phút.
Trung bình mỗi phút bơm được là:
97 200 : 72 = 1350 (lít).
Đáp số: 1350 lít nước.
+ Bài 3: GV hướng dẫn các bước. HS: Đọc kỹ đầu bài, tóm tắt suy nghĩ
- Tìm chu vi mảnh đất. tìm cách giải.
- Tìm chiều dài và chiều rộng. - 1 em lên bảng giải.
- Tìm diện tích. Giải:
a) Chu vi mảnh đất là:
307 x 2 = 714 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
(307 – 97) : 2 = 105 (m)
Chiều dài mảnh đất là:



8
105 + 97 = 202 (m)
b) Diện tích mảnh đất là:
202 x 105 = 21210 (m2)
Đáp số: a. Chu vi: 614 m
b. Diện tích: 21210 m2.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
- Chấm bài cho HS.
IV. Củng cố
- Giọ HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
V.. Dăn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập.


LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
A. Mục tiêu:
- Biết 1 số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo trí tuệ của con người.
- Hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến ch ủ điểm, biết s ử dụng
những thành ngữ đó trong những tình huống cụ thể.
B. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, tranh ảnh…
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò




9
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
HS: Đọc yêu cầu.
+ Bài 1:
- GV cùng cả lớp nói cách chơi 1 số trò
chơi mà em có thể chưa biết. HS: Trao đổi, làm bài vào vở.
- Một số HS làm bài trên phiếu.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh → Kéo co, vật.
* Trò chơi rèn luyện sự khéo → Nhảy dây, lò cò, đá cầu.
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ → Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình.
HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào
+ Bài 2:
vở.
- GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng. - Một số em làm bài trên phiếu.
- Trình bày trên phiếu.
HS: Đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ
+ Bài 3:
chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp.
- GV chốt lại lời giải:
a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
b) Đừng có chơi với lửa.
Chơi dao có ngày đứt tay.
IV. Củng cố
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- GV nhận xét tiết học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập, Chuẩn bị tiếp cho bài sau.




KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ
A. Mục tiêu:
- HS phát hiện ra 1 số tính chất của không khí bằng cách:
+ Quan sát để phát hiện ra màu, mùi vị của không khí.




10
+ Làm thí nghiệm để chứng minh không khí không có hình dạng nh ất đ ịnh,
không khí có thể bị nén lại và giãn ra.
- Nêu 1 số ví dụ về việc ứng dụng 1 số tính chất của không khí trong đời
sống.
B. Đồ dùng:
GV: Hình trong SGK phóng to.
HS: SGK, vở
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị
của không khí:
- GV nêu câu hỏi: HS: Suy nghĩ.
? Em có nhìn thấy không khí không? Tại - Mắt ta không nhìn thấy không khí vì
không khí trong suốt, không có màu.
sao
? Dùng mũi ngửi, lưỡi liếm thấy không - Không khí không có mùi, không có vị.
khí có mùi gì? có vị gì
? Đôi khi ta ngửi thấy mùi khó chịu, đó - Đấy không phải là mùi của không khí.
có phải là mùi không khí không
=> Kết luận: Không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị.
3. Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng của không khí:
- GV chia lớp 4 nhóm, phổ biến luật HS: Các nhóm chơi thổi bóng.
chơi. - Nhóm nào thổi bóng đảm bảo đúng
tiêu chuẩn là nhóm đó thắng.
- Yêu cầu đại diện nhóm mô tả hình - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm.
dạng của các quả bóng vừa thổi.
? Cái gì chứa trong quả bóng vừa thổi. - Không khí.
? Không khí có hình dạng nhất định - Không có hình dạng nhất định.
không
=> Kết luận: Không khí không có hình



11
dạng nhất định.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí:
HS: Các nhóm đọc mục quan sát SGK
- GV chia nhóm.
trang 65. Mô tả hiện tượng xảy ra ở
hình 2b và 2c.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét và kết luận (SGK).
=> Bài học: Ghi bảng. HS: Đọc bài học.
IV. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài sau.




LỊCH SỬ
CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
A. Mục tiêu:
- HS biết dưới thời nhà Trần 3 lần Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta.
- Quân dân nhà Trần nam nữ đều một lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và
quân dân nhà Trần nói riêng.
B. Đồ dùng dạy - học:
GV: Hình SGK phóng to, phiếu học tập.
HS: SGK, vở
C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I. Ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài học.
II. Dạy bài mới:




12
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. KỂ CHUYỆN
- GV phát phiếu học tập cho HS với nội
dung sau:
+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời:
“Đầu thần … đừng lo”.
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô
đồng thanh của các bô lão “…”
+ Trong bài “Hịch tướng sĩ” có câu “…
phơi ngoài nội cỏ,…gói trong da ngựa,
ta cũng cam lòng”.
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh
tay hai chữ “…”.
HS: Đọc từng câu và điền vào chỗ (…)
cho đúng câu nói, câu viết của 1 số nhân
vật thời nhà Trần.
- Dựa vào SGK và kết quả làm việc trên
đây, HS đã trình bày để nêu tinh thần
quyết tâm đánh giặc Mông – Nguyên
của quân nhà Trần.
3. Hoạt động 2:Làm việc cả lớp:
- GV gọi 1 HS đọc đoạn SGK: “Cả ba
lần … xâm lược nước ta nữa”.
- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi:
? Việc quân dân nhà Trần rút quân khỏi - Đúng, vì lúc đầu thế của giặc mạnh
hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc
Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao
sẽ yếu dần đi vì xa hậu phương, vũ khí,
lương thực của chúng sẽ ngày càng
thiếu.
4. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:
? Kể về tấm gương quyết tâm đánh - HS: Tự kể.
giặc của Trần Quốc Toản
IV. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp cho bài sau.

13
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
A. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- HS chọn được câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của bạn xung
quanh. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện, biết trao đổi với các bạn v ề
ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
B. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên kể lại chuyện đã được nghe hay được đọc.
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS phân tích đề:
- GV chép đề lên bảng. HS: 1 em đọc đề bài.
- GV gạch dưới những từ quan trọng.
3. Gợi ý kể chuyện:
- GV nhắc HS: SGK nêu 3 hướng xây HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý.
dựng cốt truyện, em có thể chọn 1 trong
3 hướng đó. Khi kể nên dùng từ xưng
hô “tôi”.
- Nối tiếp nhau nói hướng xây dựng cốt
truyện của mình.
- GV khen những em đã chuẩn bị tốt.
4. Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
a. Kể chuyện theo cặp: HS: Từng HS kể cho nhau nghe trong
nhóm.
- GV đến từng nhóm, nghe, hướng dẫn.
b. Thi kể chuyện trước lớp: - Một vài em nối nhau kể trước lớp. Kể
xong có thể nói về ý nghĩa của câu
chuyện.



14
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
IV. Củng cố
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà tập kể cho thuộc câu chuyện.
- Chuẩn bị tiếp cho bài sau.




Soạn ngày 8 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ tư ngày 10 -12 - 2008
TẬP ĐỌC
TRONG QUÁN ĂN: BA CÁ BỐNG
A. Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, rõ ràng:
- Đọc lưu loát không vấp váp các tên riêng nước ngoài: Bu – ra – ti – nô …
- Biết đọc diễn cảm truyện đọc, gây tình huống bất ngờ, h ấp dẫn, đ ọc phân
biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé người gỗ Bu – ra – ti – nô thông minh đã
biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang
tìm mọi cách bắt chú.
B. Đồ dùng dạy – học:
GV: Tranh minh hoạ.
HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát




15
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài giờ trước.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc đoạn.
- GV nghe, uốn nắn, sửa sai kết hợp
giải nghĩa từ, hướng dẫn cách ngắt
nghỉ. HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
? Bu – ra – ti – nô cần moi bí mật gì ở - Cần biết kho báu ở đâu.
lão Ba – ra – ba
? Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão - Chú chui vào 1 cái bình bằng đất trên
Ba – ra – ba phải nói ra điều bí mật bàn ăn, ngồi im, đợi Ba – ra – ba uống
rượu say từ trong bình hét lên…ra bí
mật.
? Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và - Cáo A – li – xa và mèo biết chú bé gỗ
đã thoát thân như thế nào đang ở trong bình đất đã báo với … chú
lao ra ngoài.
? Tìm những hình ảnh, chi tiết trong HS: Tự do phát biểu.
truyện em cho là ngộ ngĩnh và lý thú.
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em đọc truyện theo phân vai.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn.
IV. Củng cố
- Gọi 2 HS nhắc lại ý nghĩa của bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị tiếp cho bài sau




16
TOÁN
CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A. Mục tiêu:
- Giúp HS thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số.
B. Đồ dùng:
GV: Phiếu học tập.
HS: SGK, vở
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Trường hợp chia hết:
1944 : 162 = ?
a. Đặt tính:
b. Tính từ trái sang phải. 1944 162
Lần 1: 0324 12
Lần 2: 000
* Chú ý: Giúp HS tập ước lượng
thương trong mỗi lần chia. VD: 194 :
162 = ?
Có thể lấy 1 chia 1 được 1.
3. Trường hợp chia có dư:
8469 : 241 = ?
Tiến hành tương tự như trên.
4. Thực hành:
HS: Đặt tính rồi tính.
+ Bài 1:
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng.
HS: Nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu
+ Bài 2:



17
thức (không có dấu ngoặc).
- 2 em lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
- GV chữa bài, nhận xét.
b) 8700 : 25 : 4 a) 1995 x 253 + 8910 : 495
= 348 : 4 = 504735 + 18
= 87 = 504753
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ tìm
+ Bài 3:
cách giải.
- GV hướng dẫn các bước giải. - 1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết 7128
mét vải là:
7128 : 264 = 27 (ngày).
Số ngày cửa hàng thứ hai bán hết 7128
mét vải là:
7128 : 297 = 24 (ngày).
Vì 24 ngày ít hơn 27 ngày nên cửa hàng
thứ hai bán hết số vải sớm hơn và số
ngày sớm hơn là:
27 – 24 = 3 (ngày)
Đáp số: 3 ngày.
- GV nhận xét, chấm bài cho HS.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học và làm bài tập.
- Chuẩn bị cho bài sau




18
KỸ THUẬT
VẬT LIỆU DỤNG CỤ TRỒNG RAU HOA
A. Mục tiêu:
- HS biết đặc điểm, tác dụng của vật liệu dụng cụ thường dùng để gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa.
- Biết sử dụng 1 số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản.
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao đ ộng khi s ử d ụng d ụng
cụ gieo trồng rau, hoa.
B. Đồ dùng dạy - học:
GV: Hạt giống, rau cuốc, cáo phân…
HS: Cuốc, xẻng, rau, phân…
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ sự chuẩn bị của học sinh.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Giới thiệu:
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
những vật liệu chủ yếu được sử dụng
khi gieo trồng rau, hoa.
HS: Đọc nội dung 1 SGK.
- GV đặt các câu hỏi yêu cầu HS nêu
tên, tác dụng của những vật liệu cần
thiết thường được sử dụng khi trồng - Trả lời câu hỏi trong SGK.
rau, hoa.
- GV nhận xét và kết luận nội dung 1
theo các ý trong SGK.
3. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau,
hoa.
HS: Đọc mục 2 SGK và trả lời câu hỏi
về đặc điểm hình dáng, cấu tạo, cách sử
dụng 1 số dụng cụ trồng rau, hoa.


19
- GV nghe và nhận xét. VD: + Tên dụng cụ: Cái cuốc
+ Cấu tạo: Có 2 bộ phận là lưỡi và
cán cuốc.
+ Cách sử dụng: 1 tay cầm giữa
cán, tay kia gần phía đuôi cán.
- GV nhắc nhở HS phải thực hiện các
quy định về vệ sinh an toàn như: không
cầm dụng cụ để đùa nghịch, phải rửa
sạch dụng cụ và cất vào nơi quy định.
- Ngoài ra còn sử dụng trong sản xuất
nông nghiệp những dụng cụ khác như:
cày, bừa, máy cày, máy bừa…
IV. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị tiếp cho bài sau.




TẬP LÀM VĂN
TIẾT 31: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
A. Mục tiêu:
- Biết giới thiệu tập quán kéo co của hai địa phương Hữu Trấp và Tích Sơn
dựa vào bài “Kéo co”.
- Biết giới thiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ h ội ở quê em, gi ới thi ệu rõ ràng ai cũng
hiểu được.
B. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa 1 số trò chơi.
III. Các hoạt động dạy và học:
I. ổn đinh tổ chức: hát




20
I. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc bài học giờ trước.
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
HS: 2 em đọc yêu cầu của bài.
+ Bài 1:
- Cả lớp đọc lướt bài “Kéo co”, thực
hiện lần lượt từng yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời:
? Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của - Làng Hữu Trấp, Tích Sơn.
những địa phương nào
- Một vài em thuật lại trò chơi.
a) Xác định yêu cầu của đề.
+ Bài 2:
GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - Giới thiệu 1 trò chơi hay 1 lễ hội ở quê
hương em.
- Mở bài nêu những gì? - Cần nêu rõ quê em ở đâu, có trò chơi
hoặc lễ hội gì thú vị.
HS: Nối tiếp nhau giới thiệu.
VD: Quê tôi ở Bắc Ninh, hàng năm sau
Tết, cả nhà tôi thường về quê dự lễ hát
quan họ. Tôi muốn giới thiệu với các
bạn về lễ hội này.
b. Thực hành giới thiệu: - Từng cặp HS thực hành trò chơi lễ hội
của quê mình.
- GV nhận xét, khen những bạn giới - Thi giới thiệu về trò chơi, lễ hội trước
thiệu hay. lớp.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà tập viết bài vào vở, chuẩn bị cho bài sau.


Soạn ngày 9 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ năm ngày 11 tháng 12 năm 2008


21
TOÁN
TIẾT 79: LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
- Giúp HS thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số.
- Giải bài toán có lời văn.
- Chia 1 số cho 1 tích.
B. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3.
GV nhận xét cho điểm
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS luyện tập:
+ Bài 1: Đặt tính rồi tính. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài.- 4 em lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và giải.
+ Bài 2:
GV hướng dẫn: Tóm tắt:
- Tìm số gói kẹo. Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp.
- Tìm số hộp nếu mỗi hộp có 160 gói Mỗi hộp 160 gói: … hộp.
kẹo. Giải:
Số gói kẹo trong 24 hộp là:
120 x 24 = 2880 (gói)
Nếu mỗi hộp chứa 160 gói thì cần số
hộp là:
2880 : 160 = 18 (hộp)
Đáp số: 18 hộp.
HS: Đọc đề bài và tự làm vào vở.
+ Bài 3:
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. - 2 HS lên bảng làm.


22
a) 2205 : (35 x 7) = 2205 : 35 : 7 2205 : (35 x 7)
= 63 : 7 = 2205 : 245
= 9. =9
2205 : (35 x 7)
= 2205 : 7 : 35
= 315 : 35
=9
b) Làm tương tự phần a.
- GV chấm bài cho HS.
IV. Củng cố:
- Giáo viên nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập.




KHOA HỌC
TIẾT32: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO
A. Mục tiêu:
- HS làm thí nghiệm xác định hai thành phần chính của không khí là khí ôxi
duy trì sự cháy và khí nitơ không duy chì sự cháy.
- Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có nh ững thành ph ần
khác.
B. Đồ dùng dạy - học:
GV:Lọ thuỷ tinh, nến, chậu…
HS: mỗi tổ lọ, nến. chậu…
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học.




23
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu – ghi tên bài:
2. Hoạt động 1: Xác định thành phần chính của không khí:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ. HS: Các nhóm báo cáo về việc chuẩn bị
đồ dùng làm thí nghiệm.
- Đọc mục thực hành trang 66 SGK.
- GV đi tới từng nhóm giúp đỡ. * HS: Làm thí nghiệm theo nhóm như
gợi ý trong SGK.
- Đọc mục “Bạn cần biết” để giải thích.
=> Kết luận:
+ Thành phần duy trì sự cháy có trong
không khí là ô xi.
+ Thành phần không duy trì sự cháy
có trong không khí là khí ni tơ.
3. Hoạt động 2:Tìm hiểu 1 số thành phần khác của không khí.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ. HS: Các nhóm thực hiện như chỉ dẫn
của GV:
+ Quan sát hiện tượng.
+ Thảo luận và giải thích hiện
tượng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Thảo luận cả lớp:
? Yêu cầu HS nêu ví dụ chứng tỏ trong - Vào những hôm trời nồm, nền nhà ướt.
không khí có hơi nước
? Em nhìn thấy trong không khí còn - Bụi, khí độc, vi khuẩn.
những gì
? Không khí gồm những thành phần nào - … gồm 2 thành phần chính là ôxi và
nitơ. Ngoài ra còn chứa khí Các – bô -
níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn.
=> Bài học ghi bảng. HS: Đọc lại.




24
IV. Củng cố:
-GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.



LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 32: CÂU KỂ
A. Mục tiêu:
- HS biết thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. Biết tìm câu kể trong đoạn
văn, biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bút dạ, giấy khổ to…
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
2 HS làm lại bài 2, 3 giờ trước.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Phần nhận xét:
HS: Đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm, suy
+ Bài 1:
nghĩ và phát biểu.
- GV nghe, chốt lại lời giải đúng.
- Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ phát
+ Bài 2:
biểu ý kiến.
- GV phát giấy cho 1 số HS làm bài trên
phiếu. - Một số HS làm vào phiếu lên trình bày.
- Chốt lời giải đúng (SGV).
HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ phát biểu ý
+ Bài 3:
kiến.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
3. Phần ghi nhớ:
HS: 4 - 5 em đọc nội dung ghi nhớ SGK.


25
4. Phần luyện tập:
HS: Đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo
+ Bài 1:
cặp hoặc theo nhóm ghi vào giấy.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Đại diện nhóm lên trình bày.
* Chiều chiều trên … thả diều thi → Kể sự việc.
* Cánh diều mềm mại như cánh bướm → Tả cánh diều.
* Chúng tôi vui sướng … lên trời. → Kể sự việc và nói lên tình cảm.
* Tiếng sáo … trầm bổng → Tả tiếng sáo diều.
* Sáo đơn … vì sao sớm → Nêu ý kiến nhận định.
HS: Đọc yêu cầu của bài.
+ Bài 2:
- 1 em làm mẫu.
- HS làm bài cá nhân.
- Nối tiếp nhau trình bày.
- GV và cả lớp bình chọn. a) Hàng ngày, sau khi đi học về, em giúp
mẹ dọn cơm. Cả nhà ăn cơm trưa xong,
em cùng Nụ rửa bát đĩa. Sau đó em ngủ
trưa. Ngủ dậy em học bài rồi trông em
cho bà nấu cơm…
b) Em có một chiếc bút bi rất đẹp.
Chiếc bút dài màu xanh biếc…
c) Hôm nay là ngày rất vui của em vì lần
đầu tiên em được điểm 10 môn Tập làm
văn. Về nhà em sẽ khoe ngay điểm 10
này với bố mẹ.
IV. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- GV nhận xét tiết học.
V. Dặn dò:
- Về nhà tập viết bài cho hay.
- Chuẩn bị tiếp cho bài sau




ĐỊA LÝ



26
TIẾT 16: THỦ ĐÔ HÀ NỘI
A. Mục tiêu:
- HS xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội.
- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là 1 thành phố cổ, là trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hoá, khoa học.
- Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Các bản đồ, tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học.
GV nhận xét cho điểm
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Hà Nội – thành phố lớn ở trung tâm Đồng bằng Bắc Bộ:
a. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
HS: Cả lớp quan sát bản đồ hành chính,
giao thông Việt Nam kết hợp lược đồ
SGK và chỉ:
- GV gọi HS chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội + Vị trí của thủ đô Hà Nội
trên bản đồ. + Trả lời các câu hỏi mục I SGK.
- Cho biết từ tỉnh em ở đến Hà Nội - Xe ô tô, xe máy, xe đạp, tàu…
bằng những phương tiện nào?
2. Thành phố cổ đang ngày càng phát triển:
b. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
HS: Dựa vào vốn hiểu biết của mình và
SGK để trả lời câu hỏi.
? Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi - Đại La, Thăng Long, Đô Đô, Đông
nào khác Quan.
? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi
? Khu phố cổ có đặc điểm gì (nhà cửa,
đường phố…)


27
? Kể tên những danh lam thắng cảnh di
tích lịch sử ở Hà Nội
3. Hà Nội – trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nước:
c. Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
HS: Dựa vào SGK, tranh ảnh để trả lời
câu hỏi:
? Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà
Nội là:
+ Trung tâm chính trị.
+ Trung tâm kinh tế.
+ Trung tâm văn hoá.
? Kể tên 1 số trường đại học, viện bảo
tàng… ở Hà Nội
=> Rút ra bài học (ghi bảng). HS: Đọc ghi nhớ.
IV. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.


MỸ THUẬT
TIẾT 16: TẬP NẶN TẠO DÁNG
TẠO DÁNG CON VẬT HOẶC Ô TÔ BẰNG VỎ HỘP

A. Mục tiêu:
- HS biết cách tạo dáng một số con vật, đồ vật bằng vỏ hộp.
- HS tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích.
- HS ham thích tư duy sáng tạo.
B. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV
- Hình tạo dáng bằng vỏ hộp, đồ dùng
- HS: Vật liệu, dụng cụ



28
C. Các hoạt động dạy học
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


1. Giới thiệu bài
2. Nội dung bài
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
GV giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng HS nêu các nguyên liệu để làm
Bằng vỏ hộp giấy Nhận xét các bộ phận của chúng
Tên hình tạo dáng( con meo, ô tô)
Các bộ phận, nguyên liệu
Hoạt động 2: Cách tạo dáng
Hướng dẫn HS cách tạo dáng.
Tìm các bộ phận chính của hình sao cho Học sinh quan sát và nhận xét các bộ
rõ đặc điểm và sinh động. Phận
Chon hình dáng màu sắc phù hợp
Tìm thêm các chi tiết cho phù hợp.
GV hướng dẫn cho HS theo dõi từng bộ phận HS hoạt động theo nhóm
Hoạt động 3: Thực hành Học sinh thực hành tạo dáng các con
vật
GV cho HS thực hành, quan sát hướng dẫn Hoặc ô tô mà em thích
HS, gợi ý cho các nhóm làm
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
Cho HS trưng bày sản phẩm của mình HS trưng bày sản phẩm của mình
GV nhận xét sản phẩm của các nhóm



29
Khen ngợi các nhóm thực hiện sản phẩm Các nhóm nhận xét sản phẩm của
nhóm
đẹp… khác




IVCủng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét chung qua bài học
V. Dặn dò:
- Về nhà tập tạo dáng lại và chuẩn bị cho bai sau




Soạn ngày 10 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ sáu ngày 12 tháng 12 năm 2008
TOÁN
TIẾT 80: CHIA CHO SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (tiếp)
A. Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số.
B. Đồ dùng dạy học
- GV: Các ví dụ bài tập
- HS: SGK, vở
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập 3.
GV nhận xét cho điểm
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Nội dung bài
3. Trường hợp chia hết:
41535 : 195 = ?


30
a. Đặt tính:
b. Tính từ trái sang phải:
Lần 1: 41535 195
Lần 2: 0253 213
Lần 3: như SGK 0585
000
* Lưu ý: GV giúp HS ước lượng
thương.
VD: 415 : 195 = ?
Có thể lấy 400 : 200 được 2.
253 : 195 = ?
Có thể lấy 300 : 200 được 1.
585 : 195 = ?
Có thể lấy 600 : 200 = 3.
3. Trường hợp chia có dư:
80120 : 245 = ?
Tiến hành tương tự như trên.
4. Thực hành:
HS: Đặt tính rồi tính.
+ Bài 1:
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
HS: Đọc đầu bài, nêu lại quy tắc tìm 1
+ Bài 2:
thừa số chưa biết? Tìm số chia chưa
biết.
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. - 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
x × 405 = 86265
a)
x = 86265 : 405
x = 213
b) 89658 : x = 293
x = 89658 : 293
x = 306
+ Bài 3:
Tóm tắt Giải:
305 ngày: 49410 sản phẩm. Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất
1 ngày: ……….. sản phẩm. là:



31
49410 : 305 = 162 (sản phẩm)
Đáp số: 162 sản phẩm.
- GV chấm bài cho HS.
4. Củng cố:
- Giáo viên nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.


TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
A. Mục tiêu:
- Dựa vào dàn ý đã lập trong bài văn tập làm văn tuần 15, HS viết được một
bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận.
B. Đồ dùng:
GV: Dàn ý đã chuẩn bị sẵn.
C. Các hoạt động dạy – học:
I ổn định: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Một em đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài:
a. Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu:
- GV viết đề bài lên bảng. HS: 1 em đọc đề bài.
- 4 em đọc 4 gợi ý trong SGK.
- Đọc thầm dàn ý đã chuẩn bị.
- 1 – 2 em đọc dàn ý đã chuẩn bị.
b. Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu 3
phần của một bài:
- Chọn cách mở bài trực tiếp hay gián
tiếp. + Đọc thầm lại M.
+ Một HS trình bày làm mẫu cách mở


32
đầu bài viết (kiểu trực tiếp).
+ Một HS nói mở bài (kiểu gián tiếp).
- Một em đọc thầm mẫu trong SGK.
- Một HS giỏi dựa theo dàn ý nói thân
bài của mình.
- Chọn cách kết bài: - Một em trình bày mẫu cách kết bài
không mở rộng.
- Một em trình bày mẫu cách kết bài mở
rộng.
VD: Em luôn mơ ước có nhiều đồ chơi.
Em cũng mong muốn cho tất cả trẻ em
trên thế giới đều có đồ chơi vì chúng em
sẽ rất buồn nếu cuộc sống thiếu đồ
chơi.
3. HS viết bài:
HS: Cả lớp viết bài.
- GV tạo không khí yên tĩnh cho HS viết.
IV. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học.
V. Dặn dò
- Về nhà tập viết cho hay và chuẩn bị cho bài sau.




ÂM NHẠC
Tiết16: HỌC HÁT BÀI HÁT TỰ CHỌN
A/ Mục tiêu:
-Hát đúng giai điệu và lời ca (Chú ý những chỗ có luyến âm).
-Cảm nhận đợc hình tợng đẹp trong bài hát
B/ Chuẩn bị :
1/ GV: Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
2/ HS: Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
C/ Các hoạt động dạy học:


33
I. ổn địng tổ chức
1. KT bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS.
2. Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2.1 HĐ 1: Học hát bài Nụ hoa cách
mạng.
- Giới thiệu bài . -HS lắng nghe :
-GV hát mẫu 1,2 lần. - Lần 1: Đọc thờng
-GV hớng dẫn đọc lời ca. -Lần 2: Đọc theo tiết tấu

-HS học hát từng câu:
-Dạy hát từng câu: Trăm sông về biển đông hát bài ca nớc
+Dạy theo phơng pháp móc xích. non chan hoà
Quê em dòng kênh mát yêu mến cho đất
đai phù sa….

+HS hát tiếp cho đến hết bài
+Hớng dẫn HS hát gọn tiếng, thể hiện -HS hát và gõ đệm theo nhịp
tình cảm thiết tha trìu mến. -Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một
nửa gõ đệm theo nhịp.
2.2- Hoat động 2: Hát kết hợp võ đệm.
-GV hớng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm Trăm sông về biển đông hát bài ca nớc
theo nhịp. x x x
non chan hoà
x
Quê em dòng kênh mát yêu mến cho đất
x x x
đai phù sa….
x

.3-Phần kết thúc:
- Em hãy phát biểu cảm nhận của -Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha trìu
mến của bạn nhỏ với quê hơng.
mình khi hát bài hát này?
- GV nhận xét chung tiết học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- NHận xét chung qua bài
V. Dặn dò- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.


34
SINH HOẠT
A. Mục tiêu:
- Sơ kết cuối tuần.
- Phương hướng tuần tới.
B. Nội dung sinh hoạt.
I. Sơ kết cuối tuần.
1. Đạo đức: - Nhìn chung các em đều ngoan ngoãn, lễ phép, đoàn kết và có ý thức
trong mọi hoạt động.
- Bên cạnh đó còn một số em hay mất trật tự trong giờ học.
2. Học tập: - Nhiều em đã có sự cố gắng vươn lên trong học tập: Giỏi, Huyền Tâm.
- Còn một số em lười học: Đua, Xuyên, Thế.
3. Thể dục- Múa hát tập thể: Tham gia đầy đủ.
II. Phương hướng tuần tới:
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích trào mừng ngày 22-12.
- Tiếp tục duy trì các nề nếp đã có.
- Luyện tập cho 1 đội bóng chuyền và 1 đội kéo co, 1 đội chạy.
- Luyện tập cho đội thi VSCĐ.
- Tiếp tục phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi.




35
36
37
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản