Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 17

Chia sẻ: hoang_trong

Tham khảo bài viết 'giáo án lớp 4 năm 2011 - tuần 17', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 17

Tuần 17: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008..
TẬP ĐỌC
TIẾT 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
A. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc bài văn giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú h ề, nàng công
chúa nhỏ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Cách suy nghĩ của trẻ em về th ế gi ới, v ề m ặt trăng r ất
ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.
B. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa.
C. Các hoạt động dạy và học:
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài giờ trước.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a. Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lượt.
- GV nghe sửa sai, giải nghĩa từ, hướng
dẫn ngắt nghỉ.
HS: Luyện đọc theo cặp.
1 – 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
? Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì - Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi
ngay nếu có được mặt trăng.
? Trước yêu cầu của công chúa nhà vua - Cho mời tất cả các vị đại thần các nhà




1
khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng
đã làm gì
cho công chúa.
? Các vị đại thần và các nhà khoa học - Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi được.
của công chúa
? Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không - Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
thể thực hiện được nghìn lần đất nước của nhà vua.
? Cách nghĩ của chú hề có gì khác với - Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi
các vị đại thần và các nhà khoa học xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế
nào đã! Chú cho rằng công chúa nghĩ về
mặt trăng không giống người lớn.
? Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ - Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất chúa.
khác với cách suy nghĩ của người lớn - Mặt trăng treo ngang ngọn cây.
- Mặt trăng được làm bằng vàng.
? Sau khi biết rõ công chúa muốn có 1 - Chú tức tốc chạy đến gặp thợ kim
“Mặt trăng” theo ý nàng chú hề đã làm hoàn đặt ngay 1 mặt trăng bằng vàng lớn
hơn móng tay … vào cổ.

? Thái độ của công chúa thế nào - Vui sướng chạy tung tăng khắp vườn.
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- 3 em đọc phân vai.
- Thi đọc phân vai
- GV và cả lớp nhận xét.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài.


TOÁN
TIẾT 81: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số.




2
- Giải bài toán có lời văn.
B. Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài về nhà.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện tập:
HS: Đặt tính rồi tính.
+ Bài 1:
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại kết
quả đúng.
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm.
+ Bài 2:
Bài toán cho biết gì? Tóm tắt:
Bài toán hỏi gì? 240 gói: 18 kg
1 gói … g?
Giải:
18 kg = 18000g
Số g muối có trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g muối.
HS: Đọc đầu bài tóm tắt và tự làm.
+ Bài 3:
- GV cho HS ôn lại cách tính chiều rộng, - 1 em lên bảng.
chiều dài của hình chữ nhật. - Cả lớp làm vào vở
Giải:
a. Chiều rộng sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: a. Chiều rộng: 68 m
b. Chu vi: 346 m.



3
- GV chấm bài cho HS.
IV. Củng cố
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học và làm bài tập.


Đ ẠO Đ Ứ C
TIẾT 17: YÊU LAO ĐỘNG (tiết2)
A.Mục tiêu:
- Bước đầu biết được giá trị của lao động.
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp
với của bản thân.
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động.
B. Đồ dùng: Tranh…
C. Các hoạt động dạy – học:
I . ổn định: hát
II, Kiểm tra bài cũ
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Giảng:
a. HĐ1: Làm theo nhóm đôi (bài 5).
- HS trao đổi nhóm. HS: Thảo luận theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 vài HS trình bày trước lớp. - Thảo luận, nhận xét.
- GV nhắc nhở HS cần phải cố gắng
học tập rèn luyện để có thể thực hiện
được ước mơ nghề nghiệp tương lai
của mình.
b. HĐ2: Trình bày các bài viết, tranh vẽ:
HS: Trình bày, giới thiệu các bài viết
tranh vẽ về công việc mà các em yêu
thích và các tư liệu sưu tầm được (bài



4
3,4,6 SGK).
- Cả lớp thảo luận nhận xét.
- GV nhận xét, khen những bài viết,
tranh vẽ tốt.
HS: Đọc lại kết luận.
=> KL chung:
+ Lao động là vinh quang, mọi người
cần phải lao động vì bản thân gia đình,
xã hội.
+ Trẻ em cũng cần tham gia các công
việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội
phù hợp với khả năng của mình.
IV. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò:
- Về nhà học bài.


CHÍNH TẢ
TIẾT 17: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
A. Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả.
- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n, ât/âc.
B. Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định: hát
A. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
B. Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS nghe – viết:



5
- GV đọc bài chính tả. HS: Theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những
từ dễ lẫn và cách trình bày bài chính tả.
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở. HS: Gấp SGK, nghe GV đọc và viết vào
vở.
- Soát lại bài của mình, ghi số lỗi ra lề
vở.
- GV thu 10 – 12 bài chấm, nhận xét.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả:
HS: Đọc thầm yêu cầu, đọc thầm lại
+ Bài 2:
đoạn văn và làm bài vào vở hoặc vở bài
tập.
- 1 số HS làm bài trên phiếu.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a) Loại nhạc cụ - lễ hội – nổi tiếng.
b) Giấc ngủ - đất trời – vất vả.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở.
+ Bài 3:
- 1 số HS làm bài vào phiếu.
- Đại diện lên trình bày hoặc thi tiếp
sức.
- GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng:
Giấc mộng, làm người, xuất hiện,
rửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng,
nhấc chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm
tay.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- GV nhận xét tiết học.
V. Dặn dò
- Về nhà học và làm lại bài tập.
- Chuẩn bị tiếp cho bàI sau




6
Soạn ngày 14 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
TOÁN
TIẾT82: LUYỆN TẬP CHUNG
A. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính nhân và chia.
- Giải bài toán có lời văn.
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ.
B. Đồ dùng:
Phiếu học tập, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng chữa bài tập.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện tập:

HS: Đọc đầu bài và tự làm vào vở.
+ Bài 1:
- 2 HS lên bảng làm.
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài.
HS: Đặt tính rồi thực hiện tính ra nháp.
+ Bài 2:
- 3 HS lên bảng làm.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ tìm
+ Bài 3:
GV hướng dẫn các bước. phép tính giải.
- Tìm số đồ dùng học toán sở đó đã - 1 em lên bảng giải.
nhận. - Cả lớp làm vào vở.
Giải:
- Tìm số đồ dùng học toán của mỗi
Sở đó đã nhận được số bộ đồ dùng là:
trường.
40 x 468 = 18 720 (bộ)
Mỗi trường đã nhận được số bộ đồ



7
dùng học toán là:
18720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ.
+ Bài 4: GV hỏi HS về nội dung ghi nhớ HS: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.
ở biểu đồ.
a) Tuần 1 bán được ? cuốn sách HS: Bán được 4500 cuốn.
Tuần 4 bán được ? cuốn Bán được 5500 cuốn.
Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 bao Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
nhiêu cuốn? 5500 – 4500 = 1000 (cuốn).
b) Tuần 2 bán được ? cuốn sách HS: Bán được 6250 cuốn.
Tuần 3 bán được ? cuốn Bán được 5750 cuốn.
Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là:
bao nhiêu cuốn? 6250 – 5750 = 500 (cuốn).
c) Tính tổng số sách bán trong 4 tuần. - Tổng số sách bán trong 4 tuần là:
4500+5500+6250+5750 = 22 000 (cuốn)
Trung bình mỗi tuần bán được là:
22000 : 4 = 5500 (cuốn)
- GV chấm bài cho HS.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài và làm các bài tập ở vở bài tập.




LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: CÂU KỂ “AI LÀM GÌ ?”
A. Mục tiêu:
Học sinh hiểu:
- Trong câu kể “Ai làm gì?”, vị ngữ nêu lên hoạt động của người hay vật.
- Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gì?” thường do động từ và cụm động từ đ ảm
nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học:



8
Phiếu học tập, bút dạ.
C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 – 3 HS lên bảng làm bài 3.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Phần nhận xét:
HS: 2 em nối nhau đọc nội dung bài 1.
+ Bài 1:
- HS1: Đọc đoạn văn tả hội đua voi.
- HS2: Đọc 4 yêu cầu của bài tập.
a) Yêu cầu 1: HS: Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm các
câu kể theo mẫu Ai làm gì? phát biểu ý
kiến.
- GV nghe, chốt lại ý kiến đúng:
Đoạn văn có 6 câu, 3 câu đầu là
những câu kể “Ai làm gì?”
b) Yêu cầu 2, 3: HS: Suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở.
- 3 em lên bảng làm vào giấy.
- GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng:
Vị ngữ Ý nghĩa của vị ngữ
Câu
1. Hàng trăm con voi đang tiến Nêu hoạt động của người,
đang tiến về bãi
về bãi. của vật trong câu.
2. Người các buôn làng kéo về kéo về nườm
nườm nượp. nượp
3. Mấy anh thanh niên khua
chiêng rộn ràng.
c. Yêu cầu 4: HS: Suy nghĩ, chọn ý đúng, phát biểu ý
kiến (ý b).
3. Phần ghi nhớ:
- 3 – 4 em đọc nội dung ghi nhớ.
4. Phần luyện tập:




9
HS: Đọc yêu cầu, làm bài vào vở.
+ Bài 1: Tìm câu “Ai làm gì?”
- 1 số em làm bài trên phiếu.
- Lên trình bày bài trên phiếu.
GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
- Đàn cò trắng + bay lượn trên cánh đồng.
- Bà em + kể chuyện cổ tích.
- Bộ đội + giúp dân gặt lúa.
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập. HS: Đọc yêu cầu, quan sát tranh nhắc
HS chú ý nói từ 3 – 5 câu miêu tả hoạt
động các nhân vật trong tranh.
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS. HS: Nối tiếp nhau phát biểu.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- GV nhận xét giờ học.
V. Dăn dò
- Về nhà học bài.



KHOA HỌC
TIẾT 33: ÔN TẬP HỌC KỲ
A. Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối.
+ Một số tính chất của nước và không khí, thành phần chính của không khí.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
+ Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động và sản xuất…
- HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí.
B. Đồ dùng:
Tranh ảnh, giấy khổ to, bút dạ…
C. Các hoạt động dạy - học:




10
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu bài học.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. giới thiệu bài
2. nội dung bài
a. Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng?”
- GV chia nhóm, phát hình vẽ tháp dinh - Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp
dưỡng chưa hoàn thiện. dinh dưỡng cân đối”.
- Các nhóm trình bày sản phẩm.
- GV và cả lớp chấm điểm cho từng
nhóm.
- GV chuẩn bị sẵn 1 số phiếu ghi các - Đại diện các nhóm lên bốc thăm ngẫu
câu hỏi ở trang 69 SGK. nhiên và trả lời câu đó.
- GV nhận xét, cho điểm.
b. Hoạt động 2: Triển lãm.
Bước 1: HS: Đưa ra những tranh ảnh và tư liệu
đã sưu tầm được để lựa chọn theo từng
chủ đề.
- Các thành viên trong nhóm lập thuyết
trình giải thích về sản phẩm của nhóm.
Bước 2: - Cả lớp tham quan khu triển lãm của
từng nhóm, nghe các thành viên trong
nhóm trình bày.
- GV và cả lớp đánh giá, cho điểm.
c. Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động.
- GV chia nhóm, nêu yêu cầu. HS: Các nhóm hội ý về đề tài đăng ký
với lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
như đã hướng dẫn.
- GV đi tới các nhóm, kiểm tra và giúp
đỡ.
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm
- Trình bày và đánh giá.




11
mình, cử đại diện nêu ý tưởng của bức
tranh cổ động do nhóm mình vẽ.
- GV đánh giá, nhận xét và cho điểm. - Các nhóm khác bình luận.
IV. Củng cố
- Giáo viên nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
-


LỊCH SỬ
TIẾT17: ÔN TẬP LỊCH SỬ
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa những kiến thức lịch sử đã học từ đầu năm đến nay.
- HS nắm được những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng hệ thống kiến thức chưa điền.
- Bút dạ, giấy khổ to.
C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I. ổn định
II.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại bài học giờ trước.
- Nhận xét cho điểm.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Hướng dẫn HS ôn tập:
- GV chia nhóm, nêu câu hỏi: HS: Các nhóm đọc SGK và trả lời câu
hỏi vào phiếu.
1. Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước - Đại diện nhóm lên trình bày.
- Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
ta tên là gì?
2. Nêu những nét chính về đời sống, vật - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chất và tinh thần của người Lạc Việt?
3. Vua của nước Âu Lạc có tên là gì?



12
Kinh đô được đóng ở đâu?
4. Nêu tên các cuộc khởi nghĩa của nước
ta chống lại triều đại phong kiến
phương Bắc?
5. Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng?
6. Kể lại diễn biến chính của trận Bạch
Đằng?
- GV cùng cả lớp nhận xét.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V.Dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau kiểm tra.



KỂ CHUYỆN
TIẾT 17: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
A. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của gia đình và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuy ện
có thể phối hợp với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ chuyện.
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
B. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ truyện phóng to.
C Các hoạt động dạy - học:




13
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Kể lại chuyện giờ trước.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. GV kể toàn bộ câu chuyện:
- GV kể lần 1. HS: Nghe.
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh họa. HS: Nghe kết hợp nhìn tranh.
- GV kể lần 3 (nếu cần).
3. Hướng dẫn HS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS: 1 em đọc yêu cầu.
+ Bài 1, 2:
a. Kể theo nhóm: - Dựa vào lời kể của cô giáo và tranh
minh họa, từng nhóm 2 – 3 em tập kể
từng đoạn, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b. Thi kể trước lớp: - Hai tốp HS, mỗi tốp 2 – 3 em tiếp nối
nhau kể từng đoạn theo 5 tranh.
- 1 vài em thi kể cả câu chuyện.
- Mỗi nhóm kể xong trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện.
- GV có thể hỏi, gợi ý HS trao đổi.
VD:
* Theo bạn Mai – ri – a là người thế
nào?
* Bạn có nghĩ rằng mình cũng có tính tò
mò ham hiểu biết như Na – ri – a
- Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mới
không?
* Câu chuyện muốn nói với chúng ta khẳng định được kết luận của mình là
điều gì? đúng.
- Không nên tin ngay vào quan sát của
mình nếu chưa được kiểm tra bằng thí
nghiệm.
- Muốn trở thành 1 HS giỏi phải biết



14
quan sát, biết tự mình kiểm nghiệm
những quan sát đó bằng thực tiễn.
- Nếu chịu khó quan sát suy nghĩ ta sẽ
phát hiện rất nhiều điều bổ ích và lí thú
trong thế giới xung quanh.
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất.
b. Thi kể chuyện trước lớp: - 1 vài em nối nhau kể trước lớp. Kể
xong có thể nói về ý nghĩa của câu
chuyện.
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
IVCủng cố
- Nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học kể lại cho người thân nghe.




Soạn ngày 15 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2008




15
TẬP ĐỌC
TIẾT34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp)
A. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trơn tru toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn v ới gi ọng k ể linh
hoạt.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nghĩ v ề đồ
chơi như về các đồ vật có thật trong đời sống. Các em nhìn th ế giới xung quanh,
giải thích về thế giới xung quanh rất khác người.
B Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh họa truyện.
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em đọc bài trước.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a. Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn (2 – 3
lượt).
- GV nghe, sửa sai kết hợp giải nghĩa từ,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ.
HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
? Nhà vua lo lắng điều gì - …vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng
vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy
mặt trăng thật sẽ nhận ra mặt trăng
đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại.
? Nhà vua cho vời các vị đại thần và các - Để nghĩ cách làm cho công chúa



16
nhà khoa học đến để làm gì không thể nhìn thấy mặt trăng.
? Vì sao một lần nữa các vị đại thần và - Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, tỏa
các nhà khoa học lại không giúp được nhà sáng rất rộng nên không có cách nào
làm cho công chúa không thấy được.
vua
? Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai - Chú muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế
mặt trăng để làm gì nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu
sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang
nằm trên cổ công chúa.
? Công chúa trả lời thế nào - Khi ta mất đi một chiếc răng, chiếc
lưỡi mới sẽ mọc…mọi thứ đều như
vậy.
? Cách giải thích của công chúa nói lên - Chọn ý c là hợp lý nhất.
điều gì? Chọn câu trả lời hợp với ý của
em a, b, c.
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 em phân vai đọc truyện.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai. - Thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, uốn nắn.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết hcọ
V. Dặn dò - 3 hs nhắc lại.
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài sau




17
TOÁN
TIẾT 83 LUYỆN TẬP CHUNG
A. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:
- Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong 1 số.
- Các phép tính với số tự nhiên.
- Thu thập 1 số thông tin từ biểu đồ.
- Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích.
- Giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
B. Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Ổn định: hát
II. Bài cũ:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS luyện tập:
- GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
+ Bài 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm
lời đúng. bài để khoanh vào đáp án.
- GV gọi HS lên chữa bài. Chốt lại lời
giải đúng:
a. Khoanh vào B. c.Khoanh vào D.
b. Khoanh vào C. d. Khoanh vào
C.

+ Bài 2: Treo biểu đồ viết sẵn lên HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm
bảng. vào phiếu.
- GV gọi HS lên trình bày trên phiếu:
a. Thứ năm có mưa nhiều nhất.
b. Thứ sáu có mưa trong 2 giờ.
CNgàykhôngcómưa trongtuầnlàngày
thứ tư.


18
+ Bài 3:
Bài toán cho biết gì? HS: Đọc đầu bài, cả lớp theo dõi.
Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở.
- 1 em lên bảng giải.

Giải:
Hai lần số học sinh nam là:
672 – 92 = 580 (HS).
Số học sinh nam của trường đó là:
580 : 2 = 290 (HS).
Số học sinh nữ của trường là:
290 + 92 = 382 (HS)
Đáp số: 290 HS nam.
382 HS nữ.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
- Chấm 1 số vở cho HS.
IV. Củng cố
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập.



KỸ THUẬT
TIẾT 17: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 3)

A. Mục tiêu:



19
- Hs hoàn thành sản phẩm tự chọn của mình với các cách khâu thêu đã học.
Hs
- Hs tự đánh giá đợc sản phẩm của mình làm ra và đánh giá bài của bạn.
- Hs yêu thích sản phẩm.
B. Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị tiêu chí đánh giá sản phẩm.
C. Các hoạt đọng dạy học.
I. Ổn định: Hát
II,Kiểm tra bài cũ
II,Ki
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs và độ hoàn thành sản phẩm của tiết học trớc.
III,Bài mới
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
1. Hoạt động 1:
Thực hành cắt, khâu, - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. -1 em nêu.
- 2 hs nêu các bước thực
sản phẩm tự
thêu
thêu
hiện:
chọn. + B1: cắt kẻ đường
ch
dấu
+ B2: thực hành khâu
- Gọi vài hs nêu cách thực hành thêu.
sản phẩm của mình.
- 1hs lên bảng thực hành
mẫu.
- Giáo viên treo tranh quy trình
kĩ thuật cho hs nhớ lại các
bước thực hiện.


* HS thực hành làm sản
phẩm tự chọn của mình.
- GV quan sát và giúp HS hoàn
thành sản phẩm.




IV. Củng cố: - Nhắc lại nd bài.
- Nhận xét tiết học.



20
V. Dặn dò: - Nhắc hs về nhà luyện tập cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
V.
- Chuẩn bị bài sau: “Tiết 18”




21
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 33: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
A. Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu t ả đ ồ v ật, hình
thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.
- Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
B. Đồ dùng dạy - học:
Phiếu khổ to, tranh minh họa.
C. Các hoạt động dạy và học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV trả bài viết tả đồ chơi, nhận xét.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Phần nhận xét:
HS: 3 HS nối nhau đọc yêu cầu 1, 2, 3.
- Cả lớp đọc thầm lại bài “Cái cối tân”,
suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở.
HS: Phát biểu ý kiến.
GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
Bài văn có 4 đoạn:

1. Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài.
Đoạn 2 Tả hình dáng bên ngoài của cái cối.
2. Thân bài
Đoạn 3 Tả hoạt động của cái cối.
3. Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối.
3. Phần ghi nhớ:
3 – 4 em HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
4. Phần luyện tập:
HS: Đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm bài
+ Bài 1:
“cây bút máy” từng bước thực hiện yêu
cầu của bài tập.
- GV phát phiếu cho 1 số HS làm vào - Gọi HS lên trình bày.



22
phiếu. a) Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn.
b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài cây bút
c) Đoạn 3 tả cái ngòi bút.
d) Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp … không
rõ.
Câu kết: Rồi em tra nắp bút cho …vào
cặp.
- Đoạn văn tả ngòi bút, công dụng của nó.
Cách bạn học sinh giữ gìn ngòi bút.
HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm
+ Bài 2:
bài vào vở.
- GV nhắc nhở các em chú ý khi làm bài: HS: Viết bài vào vở.
+ Cần quan sát kỹ. - 1 số em nối nhau đọc bài viết của mình.
+ Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết
hợp bộc lộ cảm xúc khi tả.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài, tập viết lại bài.
Soạn ngày 16 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2008

TOÁN
TIẾT 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
A. Mục tiêu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và không chia hết cho 2, 5.
- Nhận biết số chẵn và số lẻ.
- Vận dụng các dấu hiệu để giải bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và 5.
B. Đồ dùng:
Giấy khổ to, bút dạ.
C. Các hoạt động dạy – học:




23
I. ổn định: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
III. Dạy bài mới:
Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu
hiệu chia hết cho 2:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
? Tìm vài số chia hết cho 2 HS: 2, 4, 6, 8, 10…
? Tìm vài số không chia hết cho 2 HS: 3, 5, 7, 9, 11…
- Một số HS lên bảng viết kết quả vào
2 cột.
- HS quan sát, đối chiếu, so sánh để rút
ra kết luận.
? Những số chia hết cho 2 là những số HS: … là những số chẵn (các số có ch ữ
như thế nào số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).
? Những số không chia hết cho 2 là HS: … là những số lẻ (các số có chữ số
những số như thế nào tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9).
- GV: Vậy chúng ta muốn biết 1 số có
chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ
số tận cùng của số đó.
3. Giới thiệu cho HS số chẵn và số lẻ:
- GV nêu:
+ Các số chia hết cho 2 gọi là các số
chẵn. VD: 0, 2, 4, 6, 8…
Gọi HS nêu ví dụ về số chẵn:
+ Các số không chia hết cho 2 gọi là các
số lẻ. VD: 1, 3, 5, 7, 9…
4. GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5 (tương tự):
- GV cho HS tìm vài số chia hết cho 5, HS: 10, 15, 20, 25, 30, …
vài số không chia hết cho 5. 9, 11, 12, 13, 24, 26…
? Vậy những số chia hết cho 5 là những - … có tận cùng là 0 hoặc 5.
số như thế nào
=> Kết luận: Ghi bảng. HS: Đọc.




24
5. Thực hành:
HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở.
+ Bài 1:
- GV gọi 1 số HS trả lời miệng. - 1 số em trả lời miệng.
HS: Đọc yêu cầu, tự làm vào vở sau đó
+ Bài 2:
GV cho 1 vài HS lên bảng viết kết quả,
- GV và cả lớp nhận xét. cả lớp bổ sung.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.
+ Bài 4:
- 1 vài em lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) 340 ; 342 ; 344 ; 346 ; 348 ; 350.
b) 8347 ; 8349 ; 8351 ; 8353 ; 8355 ; 8357
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập.

KHOA HỌC
KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. Mục tiêu:
- Kiểm tra những kiến thức đã học ở học kỳ I.
- HS làm được bài kiểm tra học kỳ.
- Rèn luyện ý thức tự giác trong giờ kiểm tra.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Đề kiểm tra
C. Các hoạt động:
1. GV nhắc nhở HS trước khi làm bài.
2. GV phát đề cho từng HS, suy nghĩ làm bài.
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau:
Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao
Lấy vào đổi chất giữa cơ thể người với môi trường bên Thải ra
ngoài
Thức ăn, nước …………………
Hô hấp
………… ………



25
Bài tiết nước tiểu ………
Mồ hôi
……………………
Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Để có thể khỏe mạnh bạn cần ăn:
A. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất bột.
B. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất béo.
C. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều vitamin và khoáng.
D. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất đạm.
E. Tất cả các loại trên.
b. Việc không nên làm để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm là:
A. Chọn thức ăn tươi sạch có giá trị dinh dưỡng không có màu sắc, mùi l ạ.

B. Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn, hoặc hộp bị thủng, han gỉ.
C. Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.
D. Thức ăn được nấu chín, nấu xong nên ăn ngay.
E. Thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách.
c. Để phòng bệnh do thiếu iốt, hàng ngày bạn nên sử dụng:
A. Muối tinh. B. Bột ngọt. C. Muối bột canh có iốt.
Câu 3: Nêu 3 điều em nên làm để:
a. Phòng chống 1 số bệnh lây qua đường tiêu hóa.
b. Phòng tránh tai nạn đuối nước.
Câu 4: Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc
sống (Cho ví dụ).
- Nước chảy từ cao xuống thấp.
- Nước có thể hòa tan 1 số chất.
3. GV thu bài kiểm tra về chấm.
IV. Củng cố
- GV nhắc lại nộidung toàn bài
- Nhận xét qua chuna qua bài
V Dặn dò




26
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 34: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ “AI LÀM GÌ?”
A. Mục tiêu:
HS hiểu:
+ Trong câu kể “Ai làm gì?” vị ngữ nêu lên hoạt động của người hay vật.
+ Vị ngữ trong câu kể ai làm gì? Thường do động từ và cụm động từ đảm
nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học:
Băng giấy viết ví dụ, phiếu học tập.
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên chữa bài tập.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Phần nhận xét:

HS: 2 em nối nhau đọc nội dung bài.
+ Bài 1, 2:
- GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2.
Từ ngữ chỉ hoạt Từ ngữ chỉ người (vật)
Câu
động hoạt động
Người lớn đánh trâu ra Người lớn
đánh trâu
cày ra cày

- GV phát phiếu kẻ sẵn cho HS. HS: Các nhóm trao đổi thảo luận theo
cặp, phân tích tiếp những câu còn lại sau
đó lên trình bày.
- GV nhận xét kết quả làm của các
nhóm.
HS: Đọc yêu cầu của bài.
+ Bài 3:
- GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu th ứ



27
2.
VD: Người lớn làm gì? - Các câu còn lại HS tự đặt.
VD: Các cụ già làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
Ai nhặt cỏ đốt lá?
Mấy chú bé làm gì?
Ai bắc bếp thổi cơm?
3. Phần ghi nhớ:
HS: Cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ.
- 3 – 4 em đọc lại nội dung ghi nhớ.
4. Phần luyện tập:
HS: Đọc thành tiếng yêu cầu của bài làm
+ Bài 1:
bài cá nhân vào vở.
- GV cùng cả lớp chữa bài, chốt lời giải: - Một số em làm vào phiếu lên dán bảng.
Câu 1: Cha tôi làm … quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng … mùa sau.
Câu 3: Chị tôi … xuất khẩu.
HS: Đọc yêu cầu của bài và trao đổi theo
+ Bài 2:
cặp để làm vào phiếu.
- Các nhóm nộp phiếu.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
HS: Đọc yêu cầu bài tập và tự viết đoạn
+ Bài 3:
văn có dùng câu kể ai làm gì.
- GV gọi 1 số em đọc đoạn văn của mình VD: Hàng ngày, em thường dậy sớm.
và nói rõ câu nào là câu kể “Ai làm gì?”. Em ra sân tập thể dục. Sau đó em đánh
răng rửa mặt. Mẹ đã chuẩn bị cho em
bữa sáng thật ngon lành. Em cùng cả nhà
ngồi vào bàn ăn sáng. Bố chải đầu, mặc
quần áo rồi đưa em đến trường.
IV. Củng cố
- Nhận xét chung qua bài
- Nhận xét giờ học, khen 1 số bạn học tốt.
V. Dặn dò
- Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung câng ghi nhớ.




28
ĐỊA LÝ
TIẾT 17: ÔN TẬP ĐỊA LÝ
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa củng cố, kết hợp cung cấp những kiến th ức về đ ịa lý t ừ đ ầu
năm đến nay cho học sinh.
- Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa địa lý.
B. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, bút dạ.
C Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc bài học giờ trước.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS ôn tập:
- GV chia nhóm, phát phiếu có ghi câu HS: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi.
hỏi.
Câu 1: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở đâu?
Nêu đặc điểm của dạy núi này? - Đại diện các nhóm trình bày.
Câu 2: Nêu tên 1 số dân tộc ít người ở
Hoàng Liên Sơn?
Câu 3: Kể về trang phục, lễ hội, chợ
phiên của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên - Mỗi nhóm trình bày 2 câu.
Sơn?
Câu 4: Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
Vùng này thích hợp cho trồng những loại
cây gì?
Câu 5: Tây Nguyên có những cao nguyên
nào? Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy
mùa?
Câu 6: Kể tên những loại cây trồng và



29
vật nuôi chính ở Tây Nguyên?
IV. Củng cố
- Nhận xét giờ học.
V Dặn dò
- Về nhà ôn tập, giờ sau kiểm tra.




MĨ THUẬT
TIẾT 17: VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG


A. Mục tiêu:
- Hs hiểu thêm về trang trí hình vuông và sự ứng dụng của nó trong cuộc sống.
- Hs biết chọn hoạ tiết và trang trí hình vuông (sắp xếp hình mảng, hoạ ti ết, mùa
sắc hài hoà, có trọng tâm).
- Hs cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí.
B. Chuẩn bị:
- Một số đồ vật trang trí hình vuông: Khăn vuông, gạch hoa, ...
- Một số bài trang trí hình vuông của hs, hoặc sưu tầm.
- Tranh gợi ý cách vẽ trang trí hình vuông (TBDH).
- Hs chuẩn bị : như dặn dò tiết trước.
C. Các hoạt động dạy học.
I. ổn định: hát
II, Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
III ,Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài : bằng vật thật, hoặc
hình đã chuẩn bị.
2. Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.



30
- Gv giới thiệu 1 số bài trang trí hình vuông: - Hs quan sát, kết hợp quan sát hình
sgk/40.
? Nhận xét và tìm ra cách trang trí? - Có nhiều cách trang trí hình
vuông.
- Các hoạ tiết được sắp xếp đối
xứng qua các đường chéo, và
đường trục.
- Hoạ tiết chính to hơn ở giữa.
- Hoạ tiết phụ nhỏ hơn, ở 4 góc
hoặc xung quanh.
- Hoạ tiết giống nhau, vẽ bằng
nhau, cùng màu, cùng độ đậm
nhạt.
? Quan sát hình 1 và hình 2 sgk so sánh v ề bố
cục, hình vẽ, màu sắc? - Hs so sánh.
3. Hoạt động 2: Cách trang trí hình vuông.
- Gv dán hình các bước vẽ lên bảng; - Hs quan sát.
? Hs nêu các bước vẽ? + Kẻ các trục.Tìm và vẽ các mảng
hình trang trí.Sắp xếp hoạ tiết: xen
hình
kẽ, đối xứng, nhắc lại,...Vẽ các
*Lưu ý: Không nên vẽ quá nhiều màu (3 đến hoạ tiết vào các mảng.Vẽ màu.
ho
5 màu). Màu sắc có đậm nhạt, vẽ màu vào
hoạ tiết chính trước.
4. Hoạt động 3: Thực hành.
-Thực hiện theo các bước vẽ, tuỳ chọn - Hs thực hành vẽ vào giấy A4.
hoạ tiết, màu, sao cho bài vẽ hài hoà. + Vẽ hình vuông vừa tờ giấy.
5. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - Hs trưng bày bài .




31
- Gv cùng hs nx, nêu ưu, khuyết điểm của
Gv
mỗi bài, có đánh giá.


IV. Dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Quan sát hình dáng, màu sắc của các
loại lọ, quả.
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị theo nhóm lọ quả. Giấy,
chì, tẩy, màu cho bài 18.
chì,



Soạn ngày 17 tháng 12 năm 2008
Giảng thứ sáu ngày 19 tháng 12 năm
2008
TOÁN
TIẾT 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5.
A. Mục tiêu:
Giúp hs:
- Dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 5. S ố có tân cùng là ch ữ s ố 0 ho ặc 5 thì
sẽ chia hết cho 5
chia
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5để giải các bài tập liên quan.
B. Dồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy học.
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ
III. BàI mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò



32
1. Giới thiệu bài
1.
2. Nội dung bài
2. Dấu hiệu chia hết cho 2.
a. Tổ chức cho hs tự phát hiện ra dấu - Thi nhau tìm vài số chia hết cho 2, vài số
hiệu: không chia hết cho 2.
hi không
11 : 2 = 5 (dư1)
VD: 10 : 2 = 5
37 : 2 = 18 (dư 1)
36 : 2 = 18
23 : 2 = 11 (dư1)
22: 2 = 11
29 : 2 = 14 (dư1)
28 : 2 = 14
28
b. Dấu hiệu: 15 : 2 = 12 (dư1)
14 : 2 = 7

3. Dấu hiệu chia hết cho 5. - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
(Làm tương tự ). thì chia hết cho 5.
thì
- Các số không có chữ số tận cùng là 0
hoặc 5 thì không chia hết cho 5.
ho
4. Bài tập.
Bài 1( 95) Yêu cầu hs làm miệng. - Hs đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và nêu:
+ Số chia hết cho 2: 98; 1000; 744; 7536;
5782;
+ Số còn lại không chia hết cho 2.
còn
- 1 số hs lên bảng viết, lớp viết nháp:
Bài 2(95) Yêu cầu hs làm nháp: VD:
Bài VD:
a. 42; 46; 68; 94
a.
b. 311; 547; 895; 233;
- Hs đọc yêu cầu bài, 1 số hs viết bảng:
346; 364; 436; 634
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Bài 3 ( 95)a.
- Gv cùng hs nhận xét, chữa bài. là những số có tận cùng là chữ số 0.

- Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết
Bài 4.(96)



33
cho 2 là những số có tận cùng là chữ số 5.
cho
IV. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung toàn bài
- Nx tiết học. Học thuộc 5.
V. Dặn dò
- Về nhà học bàI và chuẩn bị cho bài sau


TẬP LÀM VĂN
TIẾT34: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
A. Mục tiêu:
- HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn: Biết xác định m ỗi đo ạn văn thu ộc ph ần
nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu m ở đ ầu đo ạn
văn.
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
B. Đồ dùng:
Một số kiểu, mẫu cặp sách HS.
C. Các hoạt động dạy – học:
I. ổn định: hát
II. Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Nội dung bài
3. Hướng dẫn HS luyện tập:
HS: 1 em đọc nội dung bài 1.
+ Bài 1:
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn.
- GV chốt lại lời giải đúng. HS: Phát biểu ý kiến, mỗi em trả lời 3
câu.
a. Cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài.
b. Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài.




34
Đoạn 2: Tả quai cặp và dây đeo.
Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của
chiếc cặp.
c. Đoạn 1: Đó là 1 chiếc cặp màu đỏ
tươi
Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không
gỉ…
Đoạn 3: Mở cặp ra em thấy trong cặp
có tới 3 ngăn …
HS: Đọc yêu cầu của bài và các gợi ý.
+ Bài 2:
- GV nhắc HS chú ý:
+ Đề bài yêu cầu chỉ viết 1 đoạn văn
(không phải cả bài).
+ Cần chú ý tả những nét riêng của cái
cặp. HS: Đặt cặp trước mặt để quan sát và
tả hình dáng bên ngoài cái cặp.
- GV nghe, nhận xét. - Nối tiếp nhau đọc cả đoạn văn của
- Chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm nêu mình.
nhận xét, chấm điểm.
HS: Đọc yêu cầu và gợi ý sau đó tự làm.
+ Bài 3:
HS: Đọc bài của mình.
- GV nghe, nhận xét.
IV. Củng cố
- Gv nhắc lại nội dung toàn bài
- Nhận xét giờ học.
V. Dặn dò:
- Về nhà tập viết lại cho hay.
- Chuẩn bị cho bài sau.



ÂM NHẠC
TIẾT 17: ÔN TẬP 2 BÀI TẬP ĐỌC NHẠC

A. Mục tiêu:




35
- Ôn tập hát đúng các bài hát, thể hiện đúng giai điệu lời ca.
- Hát kết hợp phụ hoạ cho bài hát. Ôn tập 2 bài TĐN.
B. Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy học.
I. ổn định: hát
II, Kiểm tra bài cũ:
Thể hiện 1 trong các bài hát đã học? - 2 Hs hát, lớp nhận xét.
- Gv đánh giá.
III, Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Phần mở đầu.
- Giới thiệu nội dung tiết học. - Lớp hát lần lượt từng bài.
2. Phần cơ bản.
- Ôn tập các bài hát đã học.
- Thể hiện các bài hát: - Lần lượt từng hs thể hiện.
- Hát và thể hiện các động tác phụ - Cả lớp hát và thể hiện.
hoạ: - Hs đọc theo gv.
ho
- Gv nhận xét, đánh giá. - Hs thực hiện.
- Tập đọc nhạc bài số1,2,3,4: - Cả lơp, dãy bàn.
- Yêu cầu thể hiện đọc từng bài: - Cả lớp hát toàn bài:Khăn quàng thắm mãi
- Đọc, kết hợp gõ đệm, phách, hoặc vai em.
vai
theo nhịp.
theo
3. Phần kết thúc.
- Gv nhận xét tiết học, về nhà luyện
hát các bài, tiết sau trình diễn.
hát
IV. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung toàn
bài
bài




36
- Nhận xét tiết học
V. Dặn dò: - Về nhà học bài và
chuẩn bị cho bài sau




SINH HOẠT LỚP
NHẬN XÉT TUẦN 17
A. Mục tiêu:
- Hs nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 17.
- Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc.
B Lên lớp:
1/ Nhận xét chung:
- Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao.
- Đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
- Thực hiện tốt nề nếp của trờng, lớp.
- Việc học bài và chuẩn bị bài có tiến bộ.
- Chữ viết có tiến bộ:
- Vệ sinh lớp học. Thân thể sạch sẽ.
- Kn tính toán có nhiều tiến bộ.
- Khen: Thoa, Cúc, Diên, Chính,
Tồn tại:
- 1 số em nam ý thức tự quản và tự rèn luyện còn yếu.
- Lười học bài và làm bài:




37
- Đi học quên đồ dùng.
- Chê: Đua, Cao.
2/ Phương hướng tuần 17:
- Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 18.
- Tiếp tục rèn chữ và kỹ năng tính toán cho 1 số học sinh.
- Ôn tập cho kiểm tra định kì học kì I có kết quả.




38
39
40
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản