Giáo án lớp 4: NGỮ PHÁP CÂU CẦU KHIẾN – DẤU CHẤM CẢM

Chia sẻ: abcdef_18

Giảm tải: Bỏ bài tập 3 (IIA) I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết dùng câu để nêu sự việc yêu cầu, sai khiến, đề nghị, đề nghị người khác làm. 2. Kỹ năng: Rèn học sinh biết đặt câu với những từ ngữ nêu ý câu cầu khiến, nói đúng giọng cầu khiến. 3. Thái độ: Yêu quí Tiếng Việt II/ Chuẩn bị: _ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng phụ _ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài. III/ Hoạt động dạy và học: Các hoạt động của...

Nội dung Text: Giáo án lớp 4: NGỮ PHÁP CÂU CẦU KHIẾN – DẤU CHẤM CẢM

 

  1. NGỮ PHÁP CÂU CẦU KHIẾN – DẤU CHẤM CẢM Giảm tải: Bỏ bài tập 3 (IIA) I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết dùng câu để nêu sự việc yêu cầu, sai khiến, đề nghị, đề nghị người khác làm. 2. Kỹ năng: Rèn học sinh biết đặt câu với những từ ngữ nêu ý câu cầu khiến, nói đúng giọng cầu khiến. 3. Thái độ: Yêu quí Tiếng Việt II/ Chuẩn bị: _ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng phụ _ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập, tìm hiểu bài. III/ Hoạt động dạy và học: Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò 1. Ổn định: (1’) Hát 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Câu hỏi – dấu chấm hỏi.
  2. _ Thế nào là câu hỏi? Cho ví dụ _ 1 Học sinh _ Nêu câu không có từ để hỏi ta căn cứ vào đâu _ 1 Học sinh để xác định đó là câu hỏi? _ Chấm điểm – Nhận xét 3. Bài mới: Câu cầi khiến – dấu chấm cảm _ Học sinh lắng nghe _ Giới thiệu bài: Hôm nay ta tìm hiểu một loại câu mới nữa đó là “câu càu khiến. Dấu chấm cảm” - > ghi tựa (1’) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (6’) a/ Mục tiêu: Biết về câu cầu khiến b/ Phương pháp: Đàm thoại _ Hoạt động cả lớp c/ Đồ dùng dạy học:Bảng phụ d/ Tiến hành: _ Giáo viên ghi sẵn ví dụ/ sách giáo khoa vào _ 2 học sinh cho ví dụ bảng lớp _ 2 câu trên nêu lên nội dung gì? _ Nêu việc đòi hỏi
  3. người cháu thực hiện _ Có gì khác câu kể và câu hỏi -> câu cầu khiến. _ Cuối câu có dấu chấm. Câu yêu cầu người khác thực hiện . Kết luận: Câu cầu khiến nêu việc mong muốn _ Học sinh nhắc lại cho hoặc đòi hỏi người khác phải làm. ví dụ. Hoạt động 2: Rút nghi nhớ (8’) a/ Mục tiêu: Rút ra ghi nhớ b/ Phương pháp: Đàm thoại _ Hoạt động cả lớp c/ Đồ dùng dạy học: d/ Tiến hành: _ Câu cầu khiến có cách dùng từ như thế nào? _ Dùng để chỉ ý khuyên bảo dòi hỏi hoặc bắt buộc (hãy đừng nên, phải lên, đi) _ Nêu ví dụ về câu cầu khiến? _ Học sinh nêu ví dụ.
  4. _ Khi đọc gặp câu cầu khiến ta đọc thế nào? _ Nhấn giọng ở những chỗ nhằm biểu thị các mức độ đòi hỏi khác nhau. _ Câu cầu khiến có dấu gì ở cuối câu? _ Dấu chấm cảm. Kết luận: Ghi nhớ sách giáo khoa _ 3 học sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập (4’) a/ Mục tiêu: Vận dụng làm đúng các bài tập b/ Phương pháp: Thực hành _ Hoạt động cá nhân c/ Đồ dùng dạy học: d/ Tiến hành: Bài 1: Đặt câu kể -> câu cầu khiến. _ Học sinh làm miệng. Thêm các từ cần, phải, nên. Bài 2: Đặt câu kể -> câu cầu khiến với các từ : _ Học sinh đặt yêu cầu.
  5. hãy, đừng, chớ. _ Học sinh làm bài vào vở. _ Nhận xét Bài 3: Đặt câu kể -> câu cầu khiến có từ: hãy, _ Học sinh làm vở đừng 4- Củng cố: _ Đọc ghi nhớ (3 học sinh đọc ghi nhớ) _ Thi đua: Đặt 1 câu có ý ngăn cấm, khuyên bảo. 5- Dặn dò: (2’) _ Học thuộc ghi nhớ _ Chuẩn bị: Câu cảm – Dấu chấm cảm.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản