Giáo án lớp 4 (Tuần 21)

Chia sẻ: hominhtampro

Đạo đức: Lịch sự với mọi người. Mục đích, yêu cầu: HS Hiểu: HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. Giáo dục HS biết cư xử với những người xung quanh. Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung HS : SGK đạo đức 4. Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 (Tuần 21)

Đạo đức:
Lịch sự với mọi người.

I. Mục đích, yêu cầu: HS Hiểu:
- HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Giáo dục HS biết cư xử với những người xung quanh.
II.Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung
- HS : SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính - Một số HS thực hiện yêu cầu.
trọng, biết ơn người lao động” - HS nhận xét, bổ sung.
+ Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về
người lao động.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Lịch sự với mọi người” - HS lắng nghe.
b.Giảng bài
*Hoạt động 1: -Thảo luận lớp: “Chuyện ở
tiệm may” (SGK/31- 32)
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc - Các nhóm HS làm việc.
truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2-
SGK/32. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của luận trước lớp.
bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện ? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên
bạn điều gì? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào
hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết - HS lắng nghe.
thông cảm với cô thợ may …Hà nên biết
tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự.
*Hoạt động 2: - Thảo luận nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/32)
- GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ thảo - Các nhóm HS thảo luận.
luận cho các nhóm. - Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm
Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? khác nhận xét, bổ sung.
Vì sao?
- 5 nhóm mỗi nhóm mỗi câu hỏi sgk .
- GV kết luận:
+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
3- SGK/33)
- GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho - Các nhóm thảo luận.
mỗi nhóm. - Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm
Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo khác nhận xét, bổ sung.
luận để nêu ra một số biểu hiện của phép
lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi … - HS lắng nghe.
- GV kết luận:
3.Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm - HS cả lớp thực hiện.
gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi
người.
- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau tiết 2


Toán :
RÚT GỌN PHÂN SỐ .

A/ Mục tiêu :
 Học sinh biết về rút gọn phân số bằng cách áp dụng các tính chất cơ bản của phân số và
biết được phân số tối giản .
 Rèn kĩ năng rút gọn phân số để đưa về dạng phân số tối giản ( trường hợp đơn giản )
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập .
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học .
C/ Lên lớp :

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: -Hai học sinh sửa bài trên bảng
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về nhà. 50 10 2 3 6 9 12
-Bài 3 : = = ; = = =
--Gọi em khác nhận xét bài bạn . 75 15 3 5 10 15 20
-Nhận xét ghi điểm học sinh .
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ . -Hai học sinh khác nhận xét bài bạn.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Rút gọn phân số “
-Lắng nghe .
b) Khai thác:
1 Tổ chức HS hoạt động để nhận biết thế nào là
rút gọn phân số .
-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa .
10
-Ghi bảng ví dụ phân số :
15 -Hai học sinh nêu lại ví dụ .
10
+ Tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và
15
mẫu số bé hơn ?
-Yêu cầu lớp thực hiện phép chia tử số và mẫu số
cho 5 .
10 2 -Thực hiện phép chia để tìm thương .
-Yêu cầu so sánh hai phân số : và 10 10 : 5 2
15 3 = =
10 15 15 : 5 3
-Kết luận : Phân số đã được rút gọn 10 2
15 -Hai phân số và có giá trị bằng nhau
2 15 3
thành phân số . nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không
3
giống nhau.
* Ta có thể rút gọn phân số để được một phân số
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho .
6
-Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số : + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
7
+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số và -Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa ra
6 nhận xét phân số này có tử và mẫu số không
mẫu số của phân số đều chia hết ? cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
7
+ Phân số này không thể rút gọn được .
-Yêu cầu rút gọn phân số này .
-Kết luận những phân số như vậy gọi là phân số tối
-Học sinh tìm ra một số phân số tối giản
giản
5 9 8 13 91
-Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối giản ? ; ; ; ; ...
8 13 21 28 100
-Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số
--Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui tắc *Qui tắc :
về cách rút gọn phân số . - Muốn rút gọn phân số ta làm như sau :
-Giáo viên ghi bảng qui tắc . Xét xem tử số và mẫu số cùng cha hết cho số
tự nhiên nào lớn hơn 1.
Chia tử số và mẫu số cho số đó .
Cúa làm như thế cho đến khi nhận được phân
số tối giản .
*3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc .
c) Luyện tập:

Bài 1 : -Một em đọc thành tiếng đề bài.
-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài -Lớp làm vào vở .
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con. -Hai học sinh sửa bài trên bảng.
-Gọi hai em lên bảng sửa bài. 4 4:2 2 12 12 : 4 3
= = ; = =
6 6:2 3 8 8 :4 2
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 11 11 : 11 1 15 15 : 5 3
= = ; = =
-Giáo viên nhận xét bài học sinh . 22 22 : 11 2 25 25 : 5 5
-Học sinh khác nhận xét bài bạn.

*Bài 2 : -Một em đọc thành tiếng .
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài + HS tự làm bài vào vở .
-Yêu cầu lớp làm vào vở. -Một em lên bảng làm bài .
-Gọi một em lên bảng làm bài 1 4 72
-Gọi em khác nhận xét bài bạn -Những phân số số tối giản là : ; ;
3 7 73
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
-Những phân số số tối giản là :
8 8: 4 2 30 30 : 6 5
= = ; = =
12 12 : 4 3 36 36 : 6 6
Bài 3: -Em khác nhận xét bài bạn .
_Gọi một em đọc đề bài -Một em đọc thành tiếng .
-Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm bài vào vở .
-Gọi một em lên bảng làm bài -Một em lên bảng làm bài .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn 54 27 9 3
= = =
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 72 36 12 4

d) Củng cố - Dặn dò:
-Hãy nêu cách rút gọn phân số ?
-Nhận xét đánh giá tiết học . -2HS nhắc lại
Dặn về nhà học bài và làm bài. -Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại.
TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. Mục tiêu:
• Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng , chậm rãi , cảm hứng ca ngợi nhà khoa
học đã có nhiều cống hiến xuất sắc cho đất nước .
• Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước .
II. Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc .
• Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
lòng bài " Trống đồng Đông Sơn " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: -Quan sát ..
+ Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh
hùng đã có công đóng góp to lớn cho sự - Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc . Tên liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh .
tuổi của họ được nhớ mãi . Một trong những
vị anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại Nghĩa .
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
cuộc đời sự nghiệp của con người tài năng -Lắng nghe
này .
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung
Trần Đại Nghĩa .
- GV giưới thiệu sơ lược năm sinh , năm mất
của Trần Đại Nghĩa để học sinh nắm .
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: -4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của +Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa ... đến chế tạo vũ
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt khí .
giọng cho từng HS (nếu có) + Đoạn 2: Năm 1946 … đến lô cốt của giặc
-Chú ý các câu hỏi: .
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng + Đoạn 3 : Bên cạnh những cống hiến …
của tổ quốc có nghĩa là gì ? đến nhà nước.
+ Đoạn 4 : Những cống hiên … đến nhiều
huân chương cao quý .

-Gọi HS đọc phần chú giải. -1 HS đọc thành tiếng.
-Gọi HS đọc cả bài. -2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng kể rõ
ràng , chậm rãi .
+Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi về
nhân cách và những cống hiến xuất sắc cho
đất nước của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa
như Cả ba nghành , thiêng liêng , rời bỏ ,
miệt mài công phá lớn , xuất sắc ,.... .
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2
câu hỏi. HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.
+Em biết gì về anh hùng Trần Đại Nghĩa ? + Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ
quê ở Vĩnh Long , học trung học ở Sài Gòn
năm 1935 sang Pháp học đại học , theo học
đồng thời cả ba ngành kĩ sư cống - điện -
hàng không , ngoài ra còn mirtj mài nghiên
cứu chế tạo vũ khí .
+Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa
-Ghi ý chính đoạn 1. -2 HS nhắc lại.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả -2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS
lời câu hỏi. thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng + Đất nước đang bị xâm lăng nghe theo
của tổ quốc có nghĩa là gì ? tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc có nghĩa là
nghe theo tình cảm yêu nước , trở về xây
dựng và bảo vệ đất nước .
+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì + Trên cương vị cục trưởng cục quân giới
trong kháng chiến ? ông đã cùng các anh em nghiên cứu chế tạo
những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng
ba - dô - ca , súng không giật , bom bay tiêu
diệt xe tăng và lô cốt .
+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa + Ông có công lớn trong việc xây dựng nền
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ? khoa học trẻ tuổi của nước nhà . Nhiều năm
liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học
kĩ thuật nhà nước .
+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ? + Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần
Đại Nghĩa trong cuộc kháng chiến và trong
-Ghi bảng ý chính đoạn 2 , 3 . sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc .
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả + Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
lời câu hỏi.
+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng góp +Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng .
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ? Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng
Lao động . Ông còn được Nhà Nước tặng
giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huy
chương cao quý khác .
+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có được + Là nhờ ông yêu nước , tận tuỵ hết lòng vì
những cống hiến lớn như vậy ? nước ; ông còn là nhà khoa học xuất sắc ,
ham nghiên cứu , học hỏi .
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ? - Nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng
nền khoa học trẻ của đất nước .
-Ghi nội dung chính của bài. - Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn -4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như
của bài. HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đã hướng dẫn).
đọc hay.
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc. -HS luyện đọc theo cặp.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. -3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
Năm 1946 nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của tổ quốc , ông rời bỏ cuộc sôngs đầy tiện
nghi ở nước ngoài theo Bác Hồ về nước .
Ông được Bác Hồ đặt cho tên mới là Trần
Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế
tạo vũ khí
/ phục vụ cuộc kháng chiến chống TDP .
Trên cương vị Cuch Trưởng Cục Quân giới
ông đã cùng các anh em nghiên cứu , chế tạo
ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như
/súng ba - dô - ca , súng không giật , bom bay
tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc . -3 HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò: - HS cả lớp .
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.

Lịch sử:
Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước.
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật
Hồng Đức ( nắm vững nội dung cơ bản ) vẽ bản đồ đất nước.
- HS nắm chắc bài học.
- GD học sinh ham tìm hiểu.
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: - Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng) .
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức .
- HS : sgk
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT. - HS chuẩn bị.
2.Bài mới :
GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi - 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
Lăng”. - HS khác nhận xét .
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm
trận địa đánh địch ?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của
quân ta tại ải Chi Lăng ?
- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng .
- GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài :
*Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu một số nét khái quát về - HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình tổ
nhà Lê: chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét
Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi gì đáng chú ý .
vua, đặt lại tên nước là Đại Việt .Nhàø Lê
trải qua một số đời vua .Nước đại Việt ở
thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời
vua Lê Thánh Tông(1460-1497) .
*Hoạt động nhóm :
- GV phát PHT cho HS . - HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo đưa ra .
câu hỏi sau : + Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nước là Đại Việt , đóng đô ở Thăng Long.
nào ?Ai là người thành lập ?Đặt tên nước + Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê
là gì ? Đóng đô ở đâu ? do Lê Hoàn lập ra.
+Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu + Việc quản lý đất nước ngày càng được
Lê ? củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê
Thánh Tông.
+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu - HS quan sát và đại diện HS trả lời và đi
Lê như thế nào ? đến thống nhất: tính tập quyền rất cao.Vua
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao ,
thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV trực tiếp chỉ huy quân đội .
treo sơ đồ lên bảng )
- GV nhận xét ,kết luận .
* Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng - HS lắng nghe
Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để
quản lí đất nước .
- GV thông báo một số điểm về nội dung
của Bộ luật Hồng Đức (như trong
SGK) .HS trả lời các câu hỏi và đi đến
thống nhất nhận định
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của
ai? (vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ ) .
+ Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
+ Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của
nước ta có tên là Hồng Đức?
- GV cho HS nhận định và trả lời. - HS trả lời cá nhân.
- GV nhận xét và kết luận: gọi là BĐ - HS cả lớp nhận xét.
Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng
cùng ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông,
lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu là Hồng
Đức.Nhờ có bộ luật này những chính sách
phát triển kinh tế , đối nội , đối ngoại sáng
suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát
triển lên một tầm cao mới .
3.Củng cố - dặn dò
- Cho HS đọc bài trong SGK . - 3 HS đọc .
- Những sự kiện nào trong bài thể hiện - HS trả lời .
quyền tối cao của nhà vua ?
- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật
Hồng Đức .
3.Củng cố - Dặn dò:
* Nhà Lê lên ngôi và quan tâm đến việc
quản lí đất nước. Chính vì vậy mà nước
Đại Việt thời vua Lê đã phát triển đến
đỉnh cao của sự phát triển của nhà nước
PK Việt Nam .Nhắc đến thời nhà Lê mỗi
người dân Việt Nam đều tự hào về chặng
đường phát triển vẻ vang đó của dân tộc .
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: - HS cả lớp.
Trường học thời Hậu Lê .
- Nhận xét tiết học .
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm,
trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ .
-Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ .
-Dựa vào tranh, ảnh tìm ra kiến thức.
II.Chuẩn bị :
-BĐ phân bố dân cư VN.
-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm) .
III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. -HS chuẩn bị .
2.KTBC :
-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp -HS trả lời câu hỏi .
nên? -HS khác nhận xét, bổ sung.
-Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.NHÀ CỬA CỦA NGƯỜI DÂN:
*Hoạt động cả lớp:
-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết: -HS trả lời :
+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào? +Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
+Phương tiện đi lại phổ biến của người +Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch .Tiện
dân nơi đây là gì ? việc đi lại .
-GV nhận xét, kết luận. +Xuồng, ghe.
*Hoạt động nhóm: -HS nhận xét, bổ sung.
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho
biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở
đâu? -Các nhóm quan sát và trả lời .
GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có
bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà
rất đơn sơ. Nhà ở truyền thống của người
dân Nam Bộ thường có vách và mái nhà làm
bằng lá cây dừa nước. Trước đây, đường giao
thông trên bộ chưa phát triển, xuồng ghe là
phương tiện đi lại chủ yếu của người dân.
Do đó người dân thường làm nhà ven sông để
thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt .
-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà
kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây
bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp
ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng
nhà ở của người dân nơi đây. Nếu không có
tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự thay đổi này:
đường bộ được xây dựng ,các ngôi nhà kiểu
mới xuất hiệnngày càng nhiều, nhà ở có
điện, nước sạch, ti vi …
2/TRANG PHỤC VÀ LỄ HỘI :
* Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh
thảo luận theo gợi ý :
+Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt? -Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời .
+Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
+Trong lễ hội thường có những hoạt động +Quần áo bà ba và khăn rằn.
nào ?
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng
bằng Nam Bộ . +Để cầu được mùa và những điều may mắn
-GV nhận xét, kết luận. trong cuộc sống .
4.Củng cố : +Đua ghe ngo …
-GV cho HS đọc bài học trong khung.
-Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ +Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễ cúng
hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ. trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …
-Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm -HS nhận xét, bổ sung.
gì ?
-3 HS đọc .
5.Tổng kết - Dặn dò: -HS trả lời câu hỏi .
-Nhận xét tiết học .
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động
sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ”. -HS chuẩn bị.


Toán :
Luyện tập.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh rút gọn được phân số. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 ,4 ( a,b ).HS khá giỏi làm thêm bài 3
- Gd HS cẩn thận khi làm tính, vận dụng tính toán thực tế.
II.Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên : nội dung
- Học sinh : sgk
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về - Hai học sinh sửa bài trên bảng
nhà. - Bài 2 :- Những phân số số tối giản là :
- Gọi em khác nhận xét bài bạn . 1 4 72
; ; ...
- Nhận xét ghi điểm học sinh . 3 7 73
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ . - Hai học sinh khác nhận xét bài bạn.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe .
b) Giảng bài
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc . - 3 HS đọc quy tắc.
Bài 1:
- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài - Một em đọc thành tiếng đề bài.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . - Lớp làm vào vở .
- Gọi hai em lên bảng sửa bài. - Hai học sinh sửa bài trên bảng.
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 14 14 : 14 1 25 25 : 25 1
= = ; = =
- Giáo viên nhận xét bài học sinh . 28 28 : 14 2 50 50 : 25 2
Bài 2: 48 48 : 6 8 81 81 : 27 3
= = ; = =
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài 30 30 : 6 5 54 54 : 27 2
- Yêu cầu lớp làm vào vở. - Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Gọi một em lên bảng làm bài - Một em đọc thành tiếng .
- Gọi em khác nhận xét bài bạn - Một em lên bảng làm bài .
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 2
- Những phân số bằng phân số là :
3
20 20 : 10 2 8 8:4 2
= = ; = = ;
30 30 : 10 3 12 12 : 4 3
2
+ Vậy có 2 phân số bằng phân số là
3
20 8
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi làm và phân số
30 12
- Gọi một em đọc đề bài
- Một em đọc thành tiếng .
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
+ HS tự làm bài vào vở .
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Một em lên bảng làm bài .
25
- Những phân số bằng phân số là :
100
5 5×5 25
= =
20 20 × 5 100
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh . - Những phân số không bằng phân số
25 8 50
Bài 4: là : và
- Gọi 1 em nêu đề bài . 100 32 150
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn - Một em đọc thành tiếng .
2 × 3× 5
HSdạng bài tập mới :
3× 5× 7
+ Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại .
+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ? + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và có thừa số 3 và thừa số 5.
tích dưới gạch ngang cho các số
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . + Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn .
- Gọi hai em lên bảng làm bài. + HS tự làm bài vào vở .
2 × 3× 5 2 8× 7 × 5 5
- Giáo viên nhận xét bài học sinh . a) = b) =
3. Củng cố - Dặn dò: 3× 5× 7 7 11 × 8 × 7 11
- Hãy nêu cách rút gọn phân số ? - Một em lên bảng làm bài .
- Nhận xét đánh giá tiết học . - 2 HS nhắc lại
- Dặn về nhà học bài và làm bài.Chuẩn bị - Về nhà học bài và làm lại các bài tập
bài: Quy đồng mẫu số các phân số. còn lại.

TẬP ĐỌC:
BÈ XUÔI SÔNG LA
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
-PN: muồng đen , trong veo , mươn mướt , thong thả , lim dim , long lanh ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc
diễn cảm cả bài thơ với giọng nhẹ nhàng trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh
đẹp thanh bình , êm ả của dòng sông La , với tâm trạng của người đi bè say mê ngắm
cảnh và ước mơ về tương lai .
2. Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La , nói lên tài năng , sức mạnh của
con người Việt Nam trong cuộc sống xây dựng quê hương đất nước bất chấp bom đạn
của kẻ thù .
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : muồng đen , trai đất , lát chun , lát hoa , mươn mướt ,...
• Học thuộc lòng bài thơ .
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện).
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Anh -HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
hùng lao động Trần Đại Nghĩa " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
-1 HS đọc bài.
-1 HS nêu nội dung chính của bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu
hỏi . -Quan sát .
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
+ Vẽ về một con sông có những chiếc bè
đang trôi xuôi dòng với một phong cảnh
thanh bình và êm ả .
+ Bài thơ " Bè xuôi sông La " sẽ cho các
em về vẻ đẹp của dòng sông La ( dòng sông
thuộc tỉnh Hà Tĩnh ) và cảm nghĩ của tác giả
về đất nước , nhân dân như thế nào ? Tiết + Lắng nghe.
học hôm nay sẽ cho các em biết thêm điều
đó .
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* LUYỆN ĐỌC:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ -HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
thơ của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa +Khổ 1: Bè ta xuôi sông La …đến lát hoa .
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có). +Khổ 2 : Sông La … đến mươn mướt đôi
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng . hàng mi .
+Khổ 3 : Bè đi chiều thầm thì ... đến bờ đê.
+Khổ 4 : Ta nằm nghe … đến khói nở xoà
như bông .
-Gọi HS đọc toàn bài. -1 HS đọc thành tiếng.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ
nhàng nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả :
trong veo , mươn mướt , lượn đàn , thong thả
lim dim , êm ả , long lanh , ngây ngất , bừng
tươi ....
* TÌM HIỂU BÀI:
-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm , trao
câu hỏi. đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
+Sông La đẹp như thế nào ? + Nước sông La thì trong veo như ánh mắt .
Hai bờ , hàng tre xanh mướt như hàng mi ,
gợn sóng được nắng chiếu vào long lanh như
vảy cá , người đi bè nghe được cả tiếng chim
hót trên bờ đê .
+Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?Cách nói ấy
có gì hay ? + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đang đằm
mình thong thả trôi theo dòng nước , cách so
sánh đó giúp cho hình ảnh của các bè gỗ trôi
trên sông hiện lên rất cụ thể , sống động .
+Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì? + Cho biết vẻ đẹp và sự thanh bình của dòng
sông La .
-Ghi ý chính khổ thơ 1 và 2 . -2 HS nhắc lại.
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại , trao đổi và -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao
trả lời câu hỏi. đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
+Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : những
xây , mùi lán cưa và những mái ngói hồng ? chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần
vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang
bị chiến tranh tàn phá .
+ Hình ảnh " Trong đạn bom đổ nát , Bừng
tươi nụ ngói hồng " nói lên điều gì ? + Nói lên tài trí và sức mạnh của nhân dân ta
trong cuộc xây dựng đất nước bất chấp bom
đạn của kẻ thù .
+Khổ thơ này có nội dung chính là gì? + Nói lên sức mạnh và tài trí của nhân dân
Việt Nam .
-Ghi ý chính của khổ thơ còn lại. + 1 HS nhắc lại .
-Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi và trả
lời câu hỏi .
-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì? + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả
lời câu hỏi .
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên
tài năng , sức mạnh của con người Việt Nam
trong công cuộc xây dựng quê hương đất
nước bất chấp bom đạn của kẻ thù .
-Ghi ý chính của bài. -2 HS nhắc lại.

* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của -2 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi tìm
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. cách đọc (như đã hướng dẫn)
-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc. -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS .
-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ . + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ .
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ -2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn
và cả bài thơ . cảm cả bài .
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ .
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
3. Củng cố – dặn dò: + HS cả lớp .
-Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.


Khoa học:
Âm thanh.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra.
- HS trả lời được các câu hỏi đúng, chính xác.
- Gd Hs thích tìm hiểu những điều xảy ra xung quanh mình .
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Nội dung
HS: + Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh :
+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc ít gạo. kéo lược, com pa, hộp bút
- Ống bơ, thước, vài hòn sỏi
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Gọi 3HS trả lời câu hỏi:
- Nêu những việc nên làm , không nên làm
để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?
Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong - HS trả lời.
lành ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2 Bài mới: - HS lắng nghe.
a. Giới thiệu bài: Gv giới thiệu.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh:
- YC HS trao đổi theo cặp với yêu cầu . - 2 HS ngồi gần nhau trao đổi .
- Nêu những âm thanh mà em nghe được và - tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ
phân loại chúng theo các nhóm sau : em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng
+ Âm thanh do con người gây ra . trống đánh, tiếng đàn, tiếng mở sách
+ Âm thanh không do con người gây ra . vở,...
+ Âm thanh thường nghevào buổi sáng - Tiếng sấm, tiếng gió, tiếng chim kêu,
+ Âm thanh thường nghe vào ban ngày - Tiếng gà gáy, loa phát thanh, tiếng chim
+ Âm thanh thường nghe vào ban đêm - Tiếng nói, tiếng hát, tiếng động cơ,
- Gọi HS trình bày . - Tiếng dế kêu, tiếng côn trùng,...
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung . - Các nhóm trình bày.
* Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm
thanh.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo
luận để hoàn thành các yêu cầu sau :
+ Phân công từng thành viên trong nhóm
thực hiện trên mỗi vật .
- Tổ chức cho HS trình bày, nhận xét cách + 3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo ra
làm của các nhóm khác . âm thanh từ những vật dụng mà các nhóm
+ Theo em tại sao vật lại có thể phát ra âm mang theo
thanh ? - Vật phát ra âm thanh khi con người tác
* Hoạt động 2: Khi nào vật phát ra âm động vào, khi chúng va chạm vào nhau .
thanh: GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm.
* Thí nghiệm 1 :
- GV nêu thí nghiệm : Rắc một ít hạt gạo
lên mặt trống rỗi gõ trống . - Quan sát trao đổi, trả lời câu hỏi .
+ Khi rắc gạo lên mặt trông mà không gõ
thì mặt trống như thế nào ? + thì mặt trống không rung và các hạt gạo
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ trống không chuyển động .
mặt trống có rung động khống ?Các hạt gạo + Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ vào
chuyển động như thế nào ? mặt trống thì mặt trống rung lên và các
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi
hiện tượng gì ? xuống ...
* Thí nghiệm 2 : + Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì
- GV nêu thí nghiệm : mặt mặt trống sẽ không rung nữa và
trống cũng hết kêu .
- Một số HS thực hiện bật dây đàn sau
+ Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình đó lại đặt tay lên dây đàn như hướng
- Hỏi : Khi nói tay em có cảm giác gì ? dẫn . HS cả lớp quan sát và nêu hiện
tượng .
+ Vậy khi phát ra âm thanh thì mặt trống, + HS cả lớp cùng tham gia .
dây đàn, thanh quản có điểm chung gì ? + Khi nói em thấy dây thanh quản ở cổ
* Hoạt động kết thúc: Trò chơi :Đoán tên rung lên .
âm thanh. - Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây
- GV phổ biến luật chơi: - Chia lớp thành 2 đàn, thanh quản đều rung động .
nhóm .
+ Mỗi nhóm có thể dùng bật kể vật gì để
tạo ra âm thanh. Nhóm khác phải đoán xem + Lắng nghe .
âm thanh đó là do vật gì phát ra, sau đó đổi
ngược lại. Mỗi lần đoán đúng tên của vật - Các nhóm tiến hành chơi.
phát ra âm thanh sẽ được cộng thêm 5
điểm , đoán sai bị trừ 1 điểm .
3 Củng cố -dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS .
- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để
chuẩn bị tốt cho bài sau .
- HS cả lớp .
Tập làm văn :
Trả bài văn miêu tả đồ vật.
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt
câu và viết đúng chính tả .. ), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của GV.
- Biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô .
- Thấy được cái hay của những bài được thầy, cô khen .
II.Đồ dùng dạy – học: GV :Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ
, đặt câu , ý .... cần chữa chung trước lớp, bài đã chấm.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn bài - 2 HS thực hiện .
trong bài văn tả đồ vật .
- Nhận xét chung.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe .
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV - 4 HS đọc thành tiếng .
( kiểm tra viết ) tuần 20
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu điểm : Xác định đúng đề bài + HS thực hiện xác định đề bài, nêu nhận
( tả một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố xét
cục, ý, diễn đạt, sự sáng tạo, chính tả, hình
thức trình bày bài văn
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu
cầu; hình ảnh miêu tả sinh động, có sự liên
kết giữa các phần; mở bài, kết bài hay,...
+ Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một vài ví
dụ cụ thể, tránh nêu tên HS .
- Thông báo điểm cụ thể ( số điểm giỏi, + Lắng nghe .
khá trung bình và yếu ) + Nhận phiếu, lắng nghe yêu cầu của GV
+ GV trả bài cho từng HS . .
a/ Hướng dẫn HS sửa lỗi : + HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu
+ Phát phiếu học tập cho từng HS học tập theo yêu cầu .
- Giao việc cho từng em .
+ Đọc lời nhận xét của cô. Đọc những chỗ
mà cô chỉ lỗi trong bài
+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi
trong bài theo từng loại ( lỗi chính tả, từ câu,
diễn đạt, ý ) và sửa lỗi
b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :
+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một
số lỗi điển hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt + Quan sát và sửa lỗi vào nháp .
câu ý ,..
+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng .
+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS + 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng .
chữa sai )
- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do
các bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu + Lắng nghe .
tầm bên ngoài .
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái
đáng học tập của đoạn văn, bài văn để rút + Thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra
kinh nghiệm cho bản thân . những cái hay trong từng đoạn văn .
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà những em viết bài chưa
đạt yêu cầu thì viết lại - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
- Dặn HS chuẩn bị bài sau (Quan sát một cây viên
ăn quả quen thuộc để lập được dàn ý về tả
một cây ăn quả ...)

Toán:
Quy đồng mẫu số các phân số.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản.
- HS làm đúng, nhanh bài tập 1. HS khá giỏi làm thêm bài tập 2,3.
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế.
II.Đồ dùng dạy – học:
- G và Hs : sgk .
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 4 . - Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . - Hai HS khác nhận xét bài bạn.
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe .
b) Giảng bài:
7 5 7 5
- Ghi bảng ví dụ phân số va - Cho hai phân số và hãy qui đồng
6 12 6 12
+ Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu số hai phân số .
về mối qh giữa hai mẫu số 6 và 12 để nhận
ra 6 x 2 = 12 hay 12 : 6 = 2 . Tức là 12 chia
hết cho 6 .
- Hướng dẫn HS chỉ cần quy đồng phân số + 1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm vào
7 nháp .
bằng cách lấy cả tử số và mẫu số nhân 7 7 × 2 14
6
= =
với 2 để được phân số có cùng mẫu số là 6 6× 2 12
12 + Yêu cầu 1HS lên bảng là vở, lớp làm
vào nháp .
- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà + Lấy thương tìm được nhân với tử số và
trong đó có mẫu số của một trong hai phân mẫu số của phân số kia . Giữ nguyên
số là mẫu số chung ta làm như thế nào ? phân số có mẫu số là mẫu số chung .
c) Luyện tập: + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
Bài 1:
+ Gọi 1 em nêu đề bài . - Một em nêu đề bài .
- Yêu cầu HS vào vở. - Lớp làm vào vở .
- Gọi hai em lên bảng sửa bài. - Hai học sinh làm bài trên bảng
7 2 4 11
và va`
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 9 3 10 20
2 2×3 6 4 4 ×2 8
- Giáo viên nhận xét bài học sinh . = = = =
3 3×3 9 10 10 × 2 20
Bài 2: - Học sinh khác nhận xét bài bạn.
+ Gọi HS đọc đề bài . - Một em đọc thành tiếng .
- Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm bài. - Một HS lên bảng làm bài .
4 5
va` 3 19
7 12 và
8 24
4 4 × 12 48
- Gọi em khác nhận xét bài bạn - = = 3 3× 3 9
7 7 × 12 84 = =
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh . 8 8 × 3 24
5 5 × 7 35
= =
Bài 3: 12 12 × 7 84
+ Gọi HS đọc đề bài . - Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Yêu cầu lớp làm vào vở. + 1 HS đọc thành tiếng .
5 5 × 4 20 9 9 × 3 27
= = = =
- Gọi một em lên bảng sửa bài. 6 6 × 4 24 8 8 × 3 24
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh + Nhận xét bài bạn .
3) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2
phân số trường hợp có một mẫu số của - 2 HS nhắc lại.
phân số nào đó là MSC ?
- Nhận xét đánh giá tiết học .
Dặn về nhà học bài và làm lại bài trên.
Chuẩn bị bài: t2 - Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài
tập còn lại.


Chính tả: ( Nhớ - viết)
Chuyện cổ tích về loài người.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả "Chuyện cổ tích loài người".Trình bày các khổ thơ, dòng
thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh )
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV :Bảng phụ
- HS : sgk
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng - HS thực hiện theo yêu cầu.
lớp. Cả lớp viết vào vở nháp.
chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa , cuộc
chơi , luộc khoai , sáng suốt , ....
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:- GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc khổ thơ . - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm .
- Khổ thơ nói lên điều gì ? + 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài
người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà
mọi vật trên trái đất mới xuất hiện .
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi - Các từ : sáng, rõ, lời ru, rộng,...
viết chính tả và luyện viết.
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh + Viết bài vào vở .
viết vào vở . + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi ra ngoài lề tập .
tự bắt lỗi .
- GV chấm bài 7-10 Hs.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 3:
a. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ. - Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài . phiếu.
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng. - Bổ sung.
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên
phiếu:
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :
a/ Mưa giăng - theo gió - Rải tím .
b/ Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ -
rải kín - làn gió thoảng - tản mát .
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
- 3 HS lên bảng thi tìm từ.
- 1 HS đọc từ tìm được.
- Lời giải : dáng thanh - thu dần - một
3. Củng cố – dặn dò: điểm - rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài -
- Nhận xét tiết học. rực rỡ - cần mẫn .
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau. - HS cả lớp .
Luyện từ và câu:
Câu kể Ai thế nào?
I. Mục đích, yêu cầu: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ )
- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III), bước
đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2).
- HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo bt2
- Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai thế nào ? khi nói hoặc viết một đoạn văn .
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV : bảng phụ
- HS :sgk
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 - 3 HS lên bảng đặt câu .
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm .
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe.
b. Giảng bài
Bài 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng.
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ .Yêu cầu HS - 1 HS đọc lại câu văn .
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, - Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi
các nhóm khác nhận xét, bổ sung . thảo luận hoàn thành bài tập trong
* Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì ? phiếu .
+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế nào ?
thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các từ - 1 HS đọc thành tiếng.
gì ? - Là như thế nào ? .
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính + Bên đường cây cối như thế nào ?
chất ta hỏi như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể + Chúng ( đàn voi ) thế nào ?
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng + Anh ( quản tượng ) thế nào ?
Bài 4, 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng.
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên - 1 HS đọc lại câu văn .
bảng Phát bút dạ cho các nhóm.Yêu cầu HS - Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu thảo luận hoàn thành bài tập trong
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các phiếu .
nhóm khác nhận xét, bổ sung . - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Ghi nhớ :- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ . - 2 HS đọc ghi nhớ.
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 HS đọc thành tiếng.
+ Gọi HS chữa bài . + 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng chân dưới những câu kể Ai thế nào ? HS
dưới lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo
Bài 2 : khoa .
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS chữa bài bạn trên bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài . + 1 HS đọc thành tiếng.
+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể để + HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần
nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn nhau đổi vở cho nhau để chữa bài .
trong tổ. GV hướng dẫn các HS gặp khó - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày .
khăn * Tổ em có 7 bạn.Tổ trưởng là bạn
- Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, đặt Thành. Thành rất thông minh. Bạn Hoa thì
câu và cho điểm học sinh viết tốt . dịu dàng xinh xắn. Bạn Nam nghịch ngợm
3. Củng cố – dặn dò: nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém
+ Câu kể Ai thế nào ? có những bộ phận nào lỉnh, huyên thuyên suốt ngày .
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau:
VN trong câu kể Ai thế nào ? - Về nhà thực hiện theo lời dặn dò .




Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý sgk, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) nói về
một người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện.
- Gd HS ý thức bảo vệ sức khoẻ.
II.Đồ dùng dạy – học:
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp .-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe, đã - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
đọc bằng lời của mình về chủ điểm một
người có tài
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe .
b. Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:- Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng.
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch - Lắng nghe.
các từ: có khả năng, sức khoẻ đặc biệt mà
em biết .
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong + Tiếp nối nhau đọc .
SGK .
+ Yêu cầu HS suy nghĩ, nói nhân vật em + Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể :
chọn kể: Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì ?
+ Em còn biết những câu chuyện nào có
nhân vật là người có tài năng ở các lĩnh vực
khác nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe . + Em muốn kể chuyện về một chị chơi
đàn Pi - a - nô rất giỏi .
+ Em muốn kể chuyện về một chú công
nhân ở gần nhà em. Chú ấy rất giỏi chú
có thể dùng tay chặt gãy lần 3 viên gạch
đặt chồng lên nhau ...
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện . + 1 HS đọc thành tiếng .
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi . - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. về ý nghĩa truyện .
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể. - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại truyện.
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, + Bạn có cảm thấy tự hào khi chị của
ý nghĩa truyện. bạn có người bạn là một cô gái chơi đàn
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện pi - a - nô rất giỏi hãy không ?
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. + Bạn đã bao giờ tận mắt trông thấy chú
- Cho điểm HS kể tốt. hàng xóm luyện tay chặt gạch hay chưa ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
3. Củng cố – dặn dò: nêu
- Nhận sét tiết học. - HS thực hiện.
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe.




Toán:
Quy đồng mẫu số các phân số.( tiết 2 )
I. Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết cách qui đồng mẫu số hai phân số .
- HS làm thành thạo các bài tập 1, 2 ( a,b,c ) . HS khá giỏi làm thêm bài tập 3.
- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài.
II.Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên : nội dung
- Học sinh : sgk
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 4 . - Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . - Hai HS khác nhận xét bài bạn.
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe .
b) Giảng bài
- Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa .
7 5 7 5
- Ghi bảng ví dụ phân số và - Cho hai phân số và hãy qui đồng
6 12 6 12
+ Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu số hai phân số .
về mối qh giữa hai mẫu số 6 và 12 để nhận
ra 6 x 2 = 12 hay 12 : 6 = 2 . Tức là 12 chia
hết cho 6 .
+ Ta có thể chọn 12 là thừa số chung được + 1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm vào
không ? nháp .
7 7 7 × 2 14
- Hd HS chỉ cần quy đồng phân số . = =
6 6 6 × 2 12
+ Yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vào
nháp .
- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà + Khi quy đồng mẫu số hai phân số ,
trong đó có mẫu số của một trong hai phân trong đó mẫu số của một trong hai phân
số là mẫu số chung ta làm như thế nào ? số là MSC ta làm như sau :...
c) Luyện tập: + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài . - Một em nêu đề bài .
- Yêu cầu HS vào vở. - Lớp làm vào vở .
- Gọi hai em lên bảng sửa bài. - Hai học sinh làm bài trên bảng
7 2 4 11
va` và
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 9 3 10 20
2 2×3 6 4 4 ×2 8
- Giáo viên nhận xét bài học sinh . = = = =
3 3×3 9 10 10 × 2 20
Bài 2: - Học sinh khác nhận xét bài bạn.
+ Gọi HS đọc đề bài . - Một em đọc thành tiếng .
-Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm bài. - Một HS lên bảng làm bài .
4 5
và 3 19
7 12 va`
8 24
4 4 × 12 48
- = = 3 3× 3 9
7 7 × 12 84 = =
8 8 × 3 24
5 5 × 7 35
- Gọi em khác nhận xét bài bạn = =
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh . 12 12 × 7 84
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi - Học sinh khác nhận xét bài bạn .
+ Gọi HS đọc đề bài . + 1 HS đọc thành tiếng .
+ Muốn tìm được các phân số bằng các + Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số
5 9 5 9
phân số và và có mẫu số chung là 24 ta và nhưng phải chọn 24 là MSC .
6 8 6 8
làm như thế nào? + Tìm thương của phép chia MSC cho
- Yêu cầu lớp làm vào vở. 5
mẫu số của phân số ta có 24 : 6 = 4 ...
- Gọi một em lên bảng sửa bài. 6
- Gọi em khác nhận xét bài bạn + Nhận xét bài bạn .
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2
phân số trường hợp có một mẫu số của - 2 HSnhắc lại.
phân số nào đó là MSC ?
- Nhận xét đánh giá tiết học . - Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài
- Dặn về nhà học bài và làm bài. tập còn lại.




Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I. Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được đặc điểm và ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào ?
- Biết đặt câu đúng mẫu .
II.Đồ dùng dạy – học:
- Hai tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở phần nhận xét ( mỗi
câu 1 dòng ) 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3 .
- Một tờ phiếu to viết 5 câu kể Ai thế nào ? ở bài 1 ( mỗi câu 1 dòng )
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi Hsđọc một đoạn - 2 HS thực hiện
kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu
kể Ai thế nào ?
- Nhận xét đoạn văn của từng HS đặt trên
bảng , cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe.
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung - Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo
và trả lời câu hỏi bài tập 1. luận cặp đôi .
- Yêu cầu HS thảo luận , sau đó phát biểu + Tiếp nối nhau phát biểu , các câu 1, 2,
trước lớp . 4 , 6 , 7 là câu kể Ai thế nào ?
+ Nhận xét ghi điểm những HS phát biểu
đúng .
Bài 2:-Yêu cầu HS đọc nd và yêu cầu đề . + Một HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi . + Thực hiện làm vào vở .
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng gạch dưới bộ + Hai HS lên bảng gạch chân các câu kể
phận CN và VN ở mỗi câu bằng hai màu Ai thế nào? bằng phấn màu, HS dưới lớp
phấn khác nhau . gạch bằng chì vào SGK.
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì
vào SGK .
Bài 3 : - Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng .
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề . - Một HS đọc thành tiếng .
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi .
- Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ , vị ngữ
. + Nhận xét , chữa bài cho bạn
Bài 4 :-Yêu cầu HS đọc nội dung đề .
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng .
c. Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - 2 HS đọc thành tiếng.
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ? - Tiếp nối đọc câu mình đặt.
- Nhận xét câu HS đặt.
d. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - 1 HS đọc thành tiếng.
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho - Hoạt động trong nhóm theo cặp .
từng nhóm. -Nhóm nào làm xong trước dán - Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu .
phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ - Chữa bài
sung.
- Kết luận về lời giải đúng .
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . -1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài . -1HS lên bảng làm , HS dưới lớp làm vào
-Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng . SGK
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ? - Nhận xét chưã bài trên bảng .
Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - 1 HS đọc thành tiếng .
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh + Quan sát và trả lời câu hỏi .
+ Trong tranh những ai đang làm gì ? + Bạn nam đang đá cầu, bạn nữ chơi
nhảy dây, dưới gốc cây, mấy bạn nam
- Yêu cầu học sinh tự làm bài . đang đọc báo .
- Gọi HS đọc bài làm. GV sửa lỗi dùng từ - Tự làm bài .
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt . - 3 - 5 HS trình bày .
3. Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên .
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)


Kĩ thuật:
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa.
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kỹ thuật.
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV : nội dung
- HS : sgk
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập. - Chuẩn bị đồ dùng học tập.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Yêu cầu điều kiện ngoại
cảnh của cây rau, hoa.
b.Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu
các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 - HS quan sát tranh SGK.
SGK. Hỏi:
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại - Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh
cảnh nào để sinh trưởng và phát triển ? dưỡng, đất, không khí.
- GV nhận xét và kết luận:
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu - HS lắng nghe.
ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh
đối với sự sinh trưởng phát triển của cây
rau, hoa.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK
* Nhiệt độ: - Mặt trời.
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các - Mùa đông trồng bắp cải, su hào… Mùa
mùa khác nhau. hè trồng mướp, rau dền…
- GV kết luận
* Nước. - Từ đất, nước mưa, không khí.
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu? - Hoà tan chất dinh dưỡng…
+ Nước có tác dụng như thế nào đối với
cây? - Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo.
+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá
nước? hoại…
- GV nhận xét, kết luận.
*Ánh sáng: - Mặt trời
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu? - Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn
+ Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra nuôi cây.
hoa? - Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh
+ Những cây trồng trong bóng râm, em thấy nhợt nhạt.
có hiện tượng gì? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung.
* Chất dinh dưỡng: - Đạm, lân, kali, canxi,…..
- Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho
cây? - Là phân bón.
+ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng
cho cây là gì ?
* Không khí: - Từ bầu khí quyển và không khí có trong
+ Cây lấy không khí từ đâu đất.
+ Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí - Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới
cho cây? cho đất tơi xốp.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS. - HS cả lớp.
- HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cho bài
“Làm đất và lên luống để gieo trồng rau,
hoa".
Toán:
Luyện tập
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số.
- HS làm đúng các bài tập 1a; 2a; 4 . HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3;5
- Gd HS biết vận dụng vào trong thực tế.
II. Chuẩn bị :
- GV: Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập.
- HS: Các đồ dùng liên quan tiết học.
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập 2 - 2 HS sửa bài, HS khác nhận xét bài bạn.
2.Bài mới: - HS lắng nghe.
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1a :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở nháp. - Một em nêu đề bài.
- Lớp làm vào vở nháp
1 1× 5 5 4 4 × 6 24
a, = = , = =
1 4 11 8 12 5 6 6 × 5 30 5 5 × 6 30
a, và b, và c, và
6 5 49 7 5 9 8 8 × 7 56 11
b, = = và giữ nguyên
7 7 × 7 49 49
12 12 × 9 108 5 5 × 5 25
c, = = , = =
5 5× 9 45 9 9 × 5 45
- 2 HS lên bảng sửa bài. - Hai học sinh làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn. - Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét bài học sinh.
Bài 2a :
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp làm vào vở. - Một em đọc, tự làm vào vở.
-Gọi HS lên bảng làm bài. - Một HS lên bảng làm bài.
3 10
a, và
5 5
-Gọi em khác nhận xét bài bạn - Học sinh khác nhận xét bài bạn.
Bài 3 :Dành cho HS khá, giỏi
+ Gọi HS đọc đề bài. + 1 HS đọc.
+ Muốn quy đồng mẫu số của 3 phân số + HS tiếp nối phát biểu.
ta làm như thế nào?
- Hướng dẫn HS lấy tử số và mẫu số của + HS thực hiện vào vở nháp.
từng phân số lần lượt nhân với tích các 1 1 × 4 × 5 20 1 1× 3 × 5 15
mẫu số của hai phân số kia. a, = = ; = = ;
3 3 × 4 × 5 60 4 4 × 3 × 5 60
1 1 4 1 2 3 4 4 × 3 × 4 48 1 1 4
a, ; và b, ; và = = . Vậy ; và được
3 4 5 2 3 4 5 5 × 3 × 4 60 3 4 5
- Lớp làm vào vở nháp 20 15 48
- HS lên bảng sửa bài. ; ;
60 60 60
- HS khác nhận xét bài bạn + Nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ HS đọc đề bài. + 1 HS đọc.
- Hướng dẫn HS cách quy đồng mẫu số
của 2 phân số
7 23
và với MSC là 60 sau đó yêu cầu
12 30 + HS thực hiện vào vở.
HS tự làm bài. 7 7 × 5 35
= =
- Gọi một em lên bảng sửa bài. 12 12 × 5 60
23 23 × 2 46
= =
30 30 × 2 60
+ Nhận xét bài bạn.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 5 : Dành cho HS khá, giỏi + 1 HS đọc.
+ HS đọc đề bài. + Lắng nghe và quan sát GV thực hiện.
- Hướng dẫn HS chuyển 30 x 11 thành tích
có thừa số là 15, chẳng hạn 30 x 11 = 15 x 2 + HS thực hiện vào vở.
x 11 4× 5× 6 2× 2×5× 6 2
15 × 7 15 × 7 7 b/ = =
+ Gợi ý HS tự tính = = 12 × 15 × 9 6 × 2 × 5 × 3 × 9 27
30 × 11 15 × 2 × 11 22 6 × 8 × 11 3 × 2 × 2 × 4 × 11 4
- Lớp làm các phép tính còn lại vào vở. c/ = = =1
33 × 16 3 × 11× 4 × 4 4
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài. + Nhận xét bài bạn.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3. Củng cố - Dặn dò:
- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta - 2 HS nhắc lại.
làm như thế nào ? - Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài
- Nhận xét đánh giá tiết học. tập còn lại.
Dặn về nhà học bài và làm bài. Chuẩn bị
bài: Luyện tập chung.


Tập làm văn:
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối có 3 phần ( mở bài, thân bài và kết
bài ) (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý
tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học ( BT2)
- Rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản của mỗi loại cây.
- GD HS: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả ( phóng to )
- Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình
- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 và 2 ( phần nhận xét )
HS: SGK, vở
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại bài làm tiết trước - 2 HS đọc.
2. Bài mới : - HS lắng nghe.
a. Giới thiệu bài :
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- HS đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài.
- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Bãi ngô" - Bài văn có 3 đoạn.
- Bài này văn này có mấy đoạn ? + Trao đổi và sửa cho nhau
+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì ? - Tiếp nối nhau phát biểu.
+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung Đoạn Nội dung
mỗi đoạn trong bài văn trên ? Đoạn1: 3 dòng + Giới thiệu bao quat
đầu về bãi ngô, tả cây ngô
từ khi còn lấm tấm
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. như mạ non đến lúc
trở thành những cây
+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, ngô với lá rộng dài,
chốt lại ý kiến đúng. nõn nà
Đoạn2: 4 dòng + Tả hoa và búp ngô
tiếp non giai đoạn đơm
hoa, kết trái
Đoạn 3: còn lại + Tả hoa và lá ngô
giai đoạn bắp ngô đã
mập và chắc, có thể
Bài 2 : thu hoạch
- GV treo bảng HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc.
- HS đọc bài " Cây mai tứ quý " - Quan sát:
+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài.
mỗi đoạn trong bài văn trên ? - Bài văn có 3 đoạn.
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho
nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu.
Đoạn Nội dung
Đoạn1: 3 dòng + Giới thiệu bao quat
đầu về cây mai ( chiều
+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, cao, dáng, thân, tán,
chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lại sau đó gốc, cánh và các
nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học nhánh mai tứ quý )
sinh Đoạn2: 4 dòng + Tả chi tiết về các
tiếp cánh hoa và trái của
cây.
Đoạn 3 : còn lại + Nêu lên cảm nghĩ
của người miêu tả.
+ Quan sát hai bài văn và rút ra kết luận về
+ Theo em về trình tự miêu tả trong bài " sự khác nhau: Bài " Cây mai tứ quý tả từng
Cây mai tứ quý" có điểm gì khác so với bài " bộ phận của cây và cuối cùng là nêu lên
Bãi ngô" ? cảm nghĩ của người miêu tả đối với cây
+ Treo bảng ghi sẵn kết quả lời giải của mai tứ quý. Còn bài " Bãi ngô" tả từng thời
hai bài văn dể HS so sánh. kì phát triển của cây
Bài 3 : + 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- HS đọc yêu cầu đề bài. + Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu
- GV treo bảng về 2 kết quả của hai bài ở bài tập 1 và 2.
văn miêu tả bãi ngô và miêu tả cây mai tứ + 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau.
quý.
+ HS trao đổi thông qua nội dung của hai bài
văn trên để rút ra nhận xét về cấu tạo và + Gọi HS phát biểu.
nội dung của một bài văn miêu tả cây cối.
+ Theo em bài văn miêu tả cây cối có mấy
phần ?
+ Phần mở bài nêu lên điều gì ?
+ Phần thân bài nói về điều gì ?
+ Phần kết bài nói về điều gì ?
- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý
chính:
+ Mở bài: giới thiệu bao quát về cây.
+ Thân bài: tả từng bộ phận hoặc từng thời
kì phát triển của cây.
+ Kết bài: nêu ích lợi của cây hoặc nói lên
tình cảm của người miêu tả đối với cây. + HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
c/ Phần ghi nhớ :
-Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.
d/ Phần luyện tập: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài.
Bài 1 : -Tiếp nối nhau phát biểu.
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài đọc " + Bài văn miêu tả cây gạo già theo từng
Cây gạo " thời kì phát triển của bông gạo, từ lúc hoa
+ Bài này văn này miêu tả cây gạo theo còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những
cách nào? Hãy nêu rõ về cách miêu tả đó ? bông hoa đỏ trở thành những quả gạo,
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. những mảnh vỏ tách ra, lộ những múi bông
+ Nhận xét và chốt lại ý kiến đúng, ghi khiến cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn
điểm từng học sinh. nồi cơm gạo mới.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
Bài 2 : + Quan sát tranh và chọn một loại cây quen
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm. thuộc để tả.
+ GV treo tranh ảnh về một số loại cây ăn
quả lên bảng
+ Mỗi HS có thể lựa chọn lấy một loại cây + Tiếp nối nhau đọc kết quả, HS ở lớp
mình thích và lập dàn ý miêu tả cây đó theo lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có.
1 trong 2 cách đã học.
+ Lớp thực hiện lập dàn ý và miêu tả.
+ HS lần lượt đọc kết quả bài làm.
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
có - 1 HS nêu
+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS viết bài
tốt. - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
3. Củng cố – dặn dò: Cho HS nêu lại cấu viên
tạo 1 bài văn miêu tả cây cối
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về 1 loại
cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau


Khoa học:
Sự lan truyền âm thanh.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Nêu được ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.
- HS nắm chắc kiến thức đã học về sự lan truyền âm thanh
- Gd HS vận dụng vào trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy- học:GV và HS:- 2 ống bơ ( lon sữa bò ), giấy vụn, 2 miếng ni lông, dây
.
giun, dây đồng hoặc dây gai, túi ni lông, đồng hồ để bàn, chậu nước, trống nhỏ.
- Các mẩu giấy ghi thông tin .
III. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời nội dung câu hỏi
4.
1) Mô tả thí nghiệm mà em biết để chứng - 3 HS trả lời.
tỏ âm thanh do các vật rung động phát ra ?
2)Tại sao ta có thể nghe thấy được âm
thanh?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Âm thanh do các vật rung - HS lắng nghe.
động phát ra …em sẽ tìm hiểu điều đó
b)Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Sự lan truyền âm thanh
trong cuộc sống
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời .
- Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe được - Tai ta nghe được tiếng trống khi gõ trống
tiếng trống ? là do khi gõ, mặt trống rung động tạo ra âm
- Nêu sự lan truyền của âm thanh đến tai ta thanh. Âm thanh đó truyền đến tai ta .
như thế nào ? Chúng ta cùng tiến hành làm
thí nghiệm
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí + Lắng nghe, trao đổi và dự đoán hiện
nghiệm . tượng .
- Yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm trang 84 .
- Gọi HS phát biểu dự đoán của mình . + Phát biểu theo suy nghĩ :
- Khi đặt dưới trống một cái ống bơ,
miệng ống bơ bọc ni lông trên mặt rắc
một ít mẩu giấy vụn và gõ trống ta thấy
các mẩu giấy vụn nảy lên tai ta nghe thấy
tiếng trống .
+ Khi gõ trống ta còn thấy tấm ni lông rung
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong lên .
nhóm. Lưu ý nhắc HS: Giơ trống ở phía trên - 2 HS làm thí nghiệm cho nhóm quan sát
ống, mặt trống song song với tấm ni lông 1 HS bê trống, 1 HS gõ trống. Các thành
bọc miệng ống, cách miệng ống từ 5 - 10 viên quan sát hiện tượng, trao đổi và trả
cm lời câu hỏi.
+ Khi gõ trống, em thấy có hiện tượng gì + Khi gõ trống em thấy tấm ni lông rung
xảy ra ? lên, làm cho các mẩu giấy vụn chuyển
động, nảy lên mặt trống rung và nghe thấy
tiếng trống .
+ Vì sao tấm ni lông rung lên ? - Tấm ni lông rung lên là do âm thanh từ
mặt trống rung động truyền đến .
- Giữa mặt mặt ống bơ và trống có chất gì + Giữa mặt ống bơ và trống có không khí
tồn tại ? Vì sao em biết ? tồn tại, vì không khí có ở khắp mọi nơi, ở
trong mọi chỗ rỗng của mọi vật .
- Trong thí nghiệm này không khí có vai trò - Trong thí nghiệm này không khí là chất
gì trong việc làm cho tấm tấm ni lông rung truyền âm thanh từ trống sang tấm ni lông,
động ? làm cho tấm ni lông rung động theo .
+ Khi mặt trống rung lớp không khí xung
quanh như thế nào ?
* Kết luận - Lắng nghe .
+ Gọi HS đọc mục cần biết trang 84 . - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm .
- Hỏi nhờ đâu mà ta nghe được âm thanh ? - Là nhờ sự rung động của vật lan truyền
trong không khí và lan truyền tới tai ta, làm
cho màng nhĩ rung động .
- Trong thí nghiệm trên âm thanh lan truyền - Âm thanh lan truyền qua môi trường
qua môi trường gì ? không khí .
- GV: Có 1 chậu nước ta dùng 1 ca nước đổ - Lắng nghe GV phổ biến cách làm thí
vào giữa chậu. nghiệm và chuẩn bị các dụng cụ thí
- GV hỏi: Theo em hiện tượng gì sẽ xảy ra nghiệm
trong thí nghiệm trên ?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm . - Làm thí nghiệm trong nhóm và trả lời
theo các hiện tượng xảy ra .
- Có sóng nước xuất hiện ở giữa chậu và
* Hoạt động 2: Âm thanh lan truyền qua lan rộng ra khắp chậu .
chất lỏng, chất rắn
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
- GV dùng bao ni lông buộc chặt cái đồng + Thực hiện theo yêu cầu .
hồ đang đổ chuông rồi thả nó vào chậu + Lắng nghe và trảlời những gì nghe thấy
nước . được .
- Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào chậu nước và - Em nghe tiếng chuông đồng hồ kêu .
bịt tai kia lại và trả lời xem các em nghe
thấy gì ?
- Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành + Ta nghe được tiếng chuông đồng hồ là vì
chậu em vẫn nghe tiếng chuông mặc dù tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi ni
đồng hồ đã bị buộc chặt trong bao ni lông ? lông, qu nước qua thanh chậu và lan truyền
đến tai ta .
+ Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể - Âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn,
lan truyền qua môi trường nào ? chất lỏng.
+ Các em hãy lấy các thí nghiệm trong thực + HS tiếp nối nhau phát biểu theo suy nghĩ
tế chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua của bản thân .
chất rắn và chất lỏng .
- GV nêu kết luận: Âm thanh chỉ truyền qua
được trong không khí mà còn truyền qua + HS lắng nghe.
chất rắn, chất lỏng. Ngày xưa ông cha ta
còn áp tai xuống đất để nghe tiếng vó ngựa
của giặc đoán xem chúng đi tới đâu, nhờ
thế mà có kế hoạch đánh tan được bọn giặc
.
* Hoạt động 3: Âm thanh yếu đi hay mạnh
lên khi truyền ra xa + HS thảo luận trả lời theo hiểu biết .
- Theo em khi lan truyền ra xa thì âm thanh
yếu đi hay mạnh thêm ? - HS trả lời :
- GV nêu : Sử dụng trống, ống bơ, ni lông, - Khi đi ra xa em thấy tiếng trống nhỏ đi .
giấy vụn và làm thí nghiệm như ở hoạt - HS lắng nghe GV phổ biến cách làm,
động 1. Sau đó bạn cầm ống bơ đưa trống sau đó thực hành làm thí nghiệm theo nhóm
đi ra xa dần . .
- Khi đưa ống bơ ra xa em thấy hiện tượng - Khi đưa ống bơ ra xa thì tấm ni lông rung
gì xảy ra ? động nhẹ hơn, các mẩu giấy cũng chuyển
động ít hơn .
+ Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh khi + Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì
truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi?Vì rung động truyền ra xa bị yếu đi .
sao? - Tiếp nối nhau phát biểu .
+ GV yêu cầu HS lấy ví dụ chứng tỏ rắng - Lắng nghe .
âm thành càng truyền ra xa thì càng yếu đi .
+ Nhận xét, tuyên dương những HS có
hiểu biết .
3. Củng cố, dặn dò: - HS thực hiện trò chơi nói chuyện qua
- Hướng dẫn các nhóm thực hiện trò chơi. điện thoại bằng ống bơ .
- Trả lời .
- KHi nói chuyện điện thoại âm thanh
truyền qua những môi trường nào?
- GV nhận xét tiết học. - HS cả lớp .
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau. Học thuộc
mục bạn cần biết trang 84 SGK .
KHOA HOC
ÂM THANH
I/ Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết được những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu .
- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh .
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa rung động
và sự phát ra âm thanh .

II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh :
- Trống nhỏ , một ít giấy vụn hoặc ít gạo .
- Một số vật hác để phát ra âm thanh: kéo lược , com pa , hộp bút ,...
-Ống bơ , , thước , vài hon sỏi .
+ Chuẩn bị chung :
- Đài , băng cát - xét ghi âm thanh của sấm sét , động cơ ô tô .
- Đàn ghi ta ,...

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
1) - Nêu những việc nên làm , không nên làm
để bảo vệ bầu không khí luôn được trong -HS trả lời.
sạch ?
2) Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong
lành ? - Tai dùng để nghe .
-GV nhận xét và cho điểm HS.
* Hỏi HS : - Tai dùng để làm gì ?
* Giới thiệu bài: Hàng ngày tai của chúng ta
nghe được rất nhiều loại âm thanh trong cuộc
sống . Vậy những âm thanh đó phát ra từ
đâu ?
Làm thế nào để chúng ta có thể làm cho vật -HS lắng nghe.
phát ra âm thanh ? Bài học hôm nay các em sẽ
tìm hiểu điều đó .
* Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CÁC ÂM THANH XUNG - 2 HS ngồi gần nhau trao đổi .
QUANH
Cách tiến hành: + Âm thanh do con người gây ra :
- YC HS trao đổi theo cặp với yêu cầu . - tiếng nói , tiếng hát , tiếng khóc của trẻ em ,
- Hỏi : - Nêu những âm thanh mà em nghe tiếng cười , tiếng động cơ , tiếng trống đánh ,
được và phân loại chúng theo các nhóm sau : tiếng đàn , tiếng mở sách vở ,...
+ Âm thanh do con người gây ra . + Âm thanh không phải do con người gây ra .
- Tiếng sấm , tiếng gió , tiếng chim kêu ,
tiếng nước chảy ,...
- Tiếng gà gáy , loa phát thanh , tiếng chim hót
+ Âm thanh không phải do con người gây ra . , tiếng còi , tiếng chuông nhà thờ , tiếng xe cộ
+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng ,...
+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày
+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày - Tiếng nói , tiếng hát , tiếng khóc của trẻ em
tiếng cười , tiếng động cơ , tiếng trống đánh ,
tiếng đàn , tiếng mở sách vở . Tiếng sấm ,
tiếng gió , tiếng chim kêu , tiếng nước
+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm chảy ,...
+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm
- Gọi HS trình bày . - Tiếng dế kêu , tiếng côn trùng ,...
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung .
+ GV : Có rất nhiều âm thanh xung quanh ta .
Hằng ngày , hàng giờ tai chúng ta nghe được
những âm thanh đó . Sau đây chúng ta cùng + Lắng nghe .
thực hành để làm một số vật phát ra âm thanh

* Hoạt động 2:
CÁC CÁCH LÀM VẬT PHÁT RA ÂM
THANH * Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo
luận để hoàn thành các yêu cầu sau :
- Hãy tìm cách làm cho các vật dụng mà các
em đã mang theo phát ra âm thanh .
+ Phân công từng thành viên trong nhóm thực
hiện trên mỗi vật .
- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học sinh
gặp khó khăn .
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách làm + 3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo ra âm
của các nhóm khác . thanh từ những vật dụng mà các nhóm mang
theo
+ Cho hòn sỏi vào ống bơ và dùng tay lắc
mạnh .
+ Dùng thước gõ vào thành ống bơ .
+ Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau .
+ Dùng kéo cắt một mẩu giáy .
Dùng lược chải tóc .
+ Dùng bút để mạnh lên bàn .
+ Cho bút chì và thước vào hộp bút rồi cầm
+ GV : Nhận xét , tuyên dương những nhóm hộp bút lắc mạnh .
HS làm tốt . -HS trả lời .
+ Theo em tại sao vật lại có thể phát ra âm
thanh ?
- Vật phát ra âm thanh khi con người tác động
vào chúng .
- Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng va
+ GV chuyển hoạt động : Để biết nhờ đâu chạm vào nhau .
mà vật phát ra âm thanh chúng ta cùng làm thí
nghiệm .


* Hoạt động 2:
KHI NÀO VẬT PHÁT RA ÂM THANH
+ GV nêu : Các em đã tìm ra rất nhiều cách
làm cho vật phát ra âm thanh . Âm thanh phát + Lắng nghe .
ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau .
Vậy có điểm chung nào khi âm thanh phát ra
hay không ? chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm
.
* Thí nghiệm 1 :
- GV nêu thí nghiệm : Rắc một ít hạt gạo lên + Lắng nghe .
mặt trống rỗi gõ trống .
- GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm .
- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tuợng xảy - Nghe giáo viên phổ biến cách làm thí
ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ , trao đổi nghiệm theo nhóm .
trả lời câu hỏi .
+ Khi rắc gạo lên mặt trông mà không gõ thì
mặt trống như thế nào ? - Quan sát trao đổi , trả lời câu hỏi .

+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ trống mặt
trống có rung động khống ?Các hạt gạo + Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì
chuyển động như thế nào ? mặt trống không rung và các hạt gạo không
chuyển động .
+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo như thế + Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ vào mặt
nào ? trống thì mặt trống rung lên và các hạt gạo
chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác
nhau và trống kêu
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có
hiện tượng gì ? - Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển
* Thí nghiệm 2 : động mạnh hơn , trống kêu to hơn .
- GV nêu thí nghiệm : Dùng tay bật dây đàn
quan sát hiện tượng xảy ra , sau đó đặt tay - Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt
lên dây đàn và cũng quan sát hiện tượng xảy mặt trống sẽ không rung nữa và trống cũng
ra . hết kêu .


- Một số HS thực hiện bật dây đàn sau đó
lại đặt tay lên dây đàn như hướng dẫn . HS
cả lớp quan sát và nêu hiện tượng .
- Khi bật dây đàn dây đàn rung và phát ra âm
+ Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả thanh . Khi đặt tay lên dây đàn đang rung thì
lớp cùng nói đồng thanh : Khoa học thật lí thú dây đàn sẽ không rung nữa và đàn cũànmats
! âm thanh phát ra .
- Hỏi : Khi nói tay em có cảm giác gì ?
+ HS cả lớp cùng tham gia .
+ Vậy khi phát ra âm thanh thì mặt trống , dây
đàn , thanh quản có điểm chung gì ? + Khi nói em thấy dây thanh quản ở cổ rung
lên .
* Kết luận : Âm thanh do các vật rung động
phát ra . Khi mặt trống rung động thì trống - Khi phát ra âm thanh thì mặt trống , dây đàn
kêu . Khi dây đàn rung động thì phát ra tiếng , thanh quản đều rung động .
đàn . Khi mặt trống rung động thì trống kêu .
Khi ta nói thì không không khí từ phổi đi lên
khí quản làm cho các dây thanh âm rung - Lắng nghe .
động . Rung động này tạo ra âm thanh . Khi
sự rung động ngừng cũng có nghĩa là âm
thanh sẽ mất đi . Có những trường hợp sự
rung động rất nhỏ mà ta không thể cảm nhận
được chẳng hạn như : gõ tay lên mặt bàn , hai
viên sỏi va vào nhau , sự rung động của màng
loa ... Nhưng mọi âm thanh phát ra đều do sự
rung động của các vật .
* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :
TRÒ CHƠI : ĐOÁN ÊN ÂM THANH
- Cách tiến hành :
- GV phổ biến luật chơi : - Chia lớp thành 2
nhóm .
+ Mỗi nhóm có thể dùng bật kể vật gì để tạo + Đại diện nhóm trưng bày và thuyết trình về
ra âm thanh . Nhóm khác phải đoán xem âm các bức tranh của nhóm mình , các nhóm khác
thanh đó là do vật gì phát ra , sau đó đổi nhận xét bổ sung .
ngược lại . Mỗi lần đoán đúng tên của vật
phát ra âm thanh sẽ được cộng thêm 5 điểm , + Lắng nghe .
đoán sai bị trừ 1 điểm .
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS . -HS cả lớp .
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để
chuẩn bị tốt cho bài sau .




Toán :
LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu :
 Học sinh củng cố về kĩ năng rút gọn phân số .
 Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau .

B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập .
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học .

C/ Lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về nhà. -Hai học sinh sửa bài trên bảng
-Bài 2 :-Những phân số số tối giản là :
1 4 72
; ;
3 7 73
--Gọi em khác nhận xét bài bạn . -Những phân số số tối giản là :
-Nhận xét ghi điểm học sinh . 8 8: 4 2 30 30 : 6 5
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ . = = ; = =
12 12 : 4 3 36 36 : 6 6
-Hai học sinh khác nhận xét bài bạn.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố về rút gọn phân số và
-Lắng nghe .
phân số bằng nhau .
b) Khai thác:


-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc .
-Hai học sinh nêu lại ví dụ .
c) Luyện tập:

Bài 1 :
-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Một em đọc thành tiếng đề bài.
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở .
-Lớp làm vào vở .
-Gọi hai em lên bảng sửa bài.
-Hai học sinh sửa bài trên bảng.
14 14 : 14 1 25 25 : 25 1
= = ; = =
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 28 28 : 14 2 50 50 : 25 2
-Giáo viên nhận xét bài học sinh . 48 48 : 6 8 81 81 : 27 3
+ GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần tìm cách rút = = ; = =
30 30 : 6 5 54 54 : 27 2
gọn phân số nhanh nhất .
-Học sinh khác nhận xét bài bạn.
81
+ Chẳng hạn với phân số ta thấy 81 chia hết cho
54
3 , 9 ; 27 ; 81 còn số 54 chia hết cho 2 ; 3 ; 6 ; 9 ; 18 ;
27 ; 54 như vậy tử số và mẫu số đều chia hết cho
3 ; 9 ; 27 nhưng trong đó số 27 là lớn nhất nên ta chia + Lắng nghe .
81 81 : 27 3
= =
54 54 : 27 2
*Bài 2 :
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài -Một em đọc thành tiếng .
-Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm bài vào vở .
-Gọi một em lên bảng làm bài -Một em lên bảng làm bài .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn 2
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh -Những phân số bằng phân số là :
3
20 20 : 10 2 8 8:4 2
= = ; = = ;
30 30 : 10 3 12 12 : 4 3
2
+ Vậy có 2 phân số bằng phân số là
3
20 8
và phân số
30 12
Bài 3: -Em khác nhận xét bài bạn .
_Gọi một em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở. -Một em đọc thành tiếng .
-Gọi một em lên bảng làm bài + HS tự làm bài vào vở .
-Một em lên bảng làm bài .
25
-Những phân số bằng phân số là :
100
5 5X 5 25
= =
20 20 X 5 100
25 5
+ Vậy có 1 phân số bằng phân số là
100 20
25
-Những phân số không bằng phân số là :
-Gọi em khác nhận xét bài bạn 100
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh . 8 50

32 150
Bài 4 : -Em khác nhận xét bài bạn .
-Gọi 1 em nêu đề bài .
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn HSdạng
2 X 3X 5 -Một em đọc thành tiếng .
bài tập mới : ( có thể đọc là : hai nhan ba
3X 5X 7 25
nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy ) -Những phân số bằng phân số là :
100
+Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại .
+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ?
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và tích dưới
2X 5 + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa
gạch ngang cho các số ( lần 1 cho 3 ) còn lại
5X 7 số 3 và thừa số 5.
( lần 2 ) chia tích trên và tích dưới gạch ngang cho 5
2 + Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn .
còn lại
7
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở .
-Gọi hai em lên bảng làm bài.
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. + HS tự làm bài vào vở .
-Giáo viên nhận xét bài học sinh . 8X 7 X 5 5 19 X 2 X 5 2
b/ = c/ =
d) Củng cố - Dặn dò: 11X 8 X 7 11 19 X 3 X 5 3
-Hãy nêu cách rút gọn phân số ? -Một em lên bảng làm bài .
-Nhận xét đánh giá tiết học .
Dặn về nhà học bài và làm bài. -2HS nhắc lại

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại.




LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I. Mục tiêu:
• Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai thế nào ?
• Tìm được chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
• Biết sử dụng linh hoạt , sáng tạo câu kể Ai thế nào ? khi nói hoặc viết một đoạn
văn .
II. Đồ dùng dạy học:
• Đoạn văn minh hoạ bài tập 1 , phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng
• Giấy khổ to và bút dạ.
• BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ .
• Bút chì hai đầu xanh đỏ ( mỗi HS 1 bút )
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh viết -3 HS lên bảng đặt câu .
câu kể tự chọn theo các đề tài : sức
khoẻ ở BT2
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi :
-Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài của -2 HS đứng tại chỗ trả lời.
bạn làm trên bảng xem có đúng không ? -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- GV viết lên bảng câu : Người quản
tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu .
+ Hỏi đây là kiểu câu gì ? Câu văn trên là -Lắng nghe.
câu kể hôm trước các em đã được học
dạng câu kể Ai làm gì ? . Nhưng trong câu
kể có nhiều ý nghĩa . Vậy câu này còn có
ý nghĩa gì nữa Tiết luyện từ và câu hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó .
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 : -1 HS đọc thành tiếng.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc lại câu văn .
- Viết lên bảng : Bên đường cây cối xanh
um Nhà cửa thưa thớt dần . Đàn voi - Lắng nghe
bước đi chậm rãi . Chúng thật hiền -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi
lành .Người quản tượng ngồi vắt vẻo thảo luận hoàn thành bài tập trong
trên chú voi đi đầu . Anh trẻ và thật khoẻ phiếu .
mạnh . Thỉnh thoảng , anh lại cúi xuống Câu Từ ngữ chỉ đặc
như nói điều gì đó với chú voi . điểm tính chất
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ .Yêu cầu 1/ Bên đường cây cối
HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu xanh um . xanh um .
( Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ đặc 2 / Nhà cửa thưa thớt
điểm , tính chất hoặc trạng thái của sự dần thưa thớt dần
vật trong các câu ở đoạn văn )
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên 4/Chúng thật hiền hiền lành
bảng , các nhóm khác nhận xét , bổ sung . lành
trẻ và thật
* Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì 6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh .
? khoẻ mạnh .
+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế
nào ? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu . -1 HS đọc thành tiếng.
Bài 3 : - Là như thế nào ? .
-Gọi HS đọc yêu cầu. + Bên đường cây cối như thế nào ?
- Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các từ + Nhà cửa thế nào ?
gì ? + Chúng ( đàn voi ) thế nào ?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính + Anh ( quản tượng ) thế nào ?
chất ta hỏi như thế nào ?
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS
đọc câu hỏi .
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
( 1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
đặc điểm tính chất và 1 câu hỏi cho từ - Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
ngữ chỉ trạng thái )
- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn -1 HS đọc thành tiếng.
. - 1 HS đọc lại câu văn .
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
Bài 4, 5 : - Lắng nghe
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên thảo luận hoàn thành bài tập trong
bảng Phát bút dạ cho các nhóm .Yêu cầu phiếu .
HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu Bài 4 : Từ ngữ chỉ sự Bài 5 : Đặt câu hỏi
( Mời HS nêu các từ tữ chỉ các sự vật vật được miêu tả cho những từ ngữ đó
được miêu tả trong mỗi câu . Sau đó , đặt .
câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được ) 1/ Bên đường cây cối Bên đường cái gì
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các xanh um . xanh um ?
nhóm khác nhận xét , bổ sung . 2 / Nhà cửa thưa thớt Cái gì thưa thớt dần?
dần
4/Chúng thật hiền Những con gì
lành hiền lành ?
Ai trẻ và thật khoẻ
6/ Anh trẻ và thật mạnh ?
khoẻ mạnh .
+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể
Ai thế nào ? thường có hai bộ phận . Bộ
phận trả lời cho câu hỏi Ai ( như thế nào + lắng nghe .
? ) . Được gọi là chủ ngữ . Bộ phận trả
lời cho câu hỏi thế nào ? gọi là vị ngữ - Trả lời theo suy nghĩ .
+ Câu kể Ai thế nào ? thường có những
bộ phận nào ?
- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc
a. Ghi nhớ : thầm .
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ . - Tự do đặt câu .
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế + Cô giáo em rất trẻ .
nào ? + Con mèo nhà em có màu đen tuyền .
+ Lá cây xanh rờn .

b. Luyện tập : -1 HS đọc thành tiếng.
Bài 1 : +1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. dưới những câu kể Ai thế nào ? HS dưới
- Yêu cầu học sinh tự làm bài lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
+ Gọi HS chữa bài . .
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn - 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
* Câu 1 : Rồi những người con / cũng lớn
lên và lần
CN VN
lượt lên đường .
* Câu 2 : Căn nhà / trống vắng .
CN VN
* Câu 4 : Anh Khoa / hồn nhiên , xới lởi .
CN VN
* Câu 5 : Anh Đức / lầm lì ,ít nói .
CN VN
* Câu 6 : Anh Tịnh / thì chững chạc , chu
đáo .
Bài 2 : CN VN
-Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài . + 1 HS đọc thành tiếng.
+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể + HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần
để nói đúng tính nết , đặc điểm của mỗi nhau đổi vở cho nhau để chữa bài .
bạn trong tổ . GV hướng dẫn các HS gặp
khó khăn
- Gọi HS trình bày . GV sửa lỗi dùng từ , - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày .
đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt . * Tổ em có 7 bạn . Tổ trưởng là bạn
Thành . Thành rất thông minh . Bạn Hoa
thì dịu dàng xinh xắn . Bạn Nam nghịch
ngợm nhưng rất tốt bụng . Bạn Minh thì
3. Củng cố – dặn dò: lẻm lỉnh , huyên thuyên suốt ngày .
+ Câu kể Ai thế nào ? có những bộ phận
nào ?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về làm bài tập 3 , chuẩn bị bài - Về nhà thực hiện theo lời dặn dò .
sau.




Kể Chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu:
• Học sinh chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc
biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối
hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật ( không cần kể thành
câu chuyện ) .
• Biết trao đổi với các bạn để hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện .
• Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ
một cách tự nhiên .
• Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể , biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của
bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp .
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không có phù hợp với đề bài không ?)
+ Cách kể ( có mạch lạc không , rõ ràng không ? giọng điệu , cử chỉ )
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể .
• HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia .
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
-Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe , đã đọc -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
bằng lời của mình về chủ điểm một người
có tài
-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi kể
chuyện về một người có tài mà chính các em
biết trong đời sống . Đây là yêu cầu kể
chuyện khó khăn hơn , đòi hỏi các em phải -Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các
chịu nghe , chịu nhìn mới biết về những tổ viên.
người xung quanh để kể về họ . Cô đã yêu
cầu các em đọc trước nội dung bài kể chuyện
, suy nghĩ về câu chuyện mình sẽ kể . Các em
đã chuẩn bị để học tốt giờ kể chuyện hôm - Lắng nghe .
nay như thế nào ?
b. Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch -2 HS đọc thành tiếng.
các từ: có khả năng , sức khoẻ đặc biệt mà -Lắng nghe.
em biết .
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong + Tiếp nối nhau đọc .
SGK .
+ Yêu cầu HS suy nghĩ , nói nhân vật em + Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể :
chọn kể : Người ấy là ai , ở đâu , có tài gì ?
+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân
vật là người có tài năng ở các lĩnh vực khác
nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe . + Em muốn kể chuyện về một chị chơi đàn
Pi - a - nô rất giỏi . Chị ấy là bạn của chị gái
em thường đến nhà em vào các ngày chủ
nhật .
+ Em muốn kể chuyện về một chú công nhân
ở gần nhà em . Chú ấy rất giỏi chú có thể
dùng tay chặt gãy lần 3 viên gạch đặt chồng
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện . lên nhau ...
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi .
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
Gợi ý:
+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật + 1 HS đọc thành tiếng .
mình định kể. -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của nghĩa truyện .
câu chuyện .
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc ,
kết truyện theo lối mở rộng .
+ Nói với các bạn về những điều mà mình
trực tiếp trông thấy .
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý truyện.
nghĩa truyện. + Bạn có cảm thấy tự hào khi chị của bạn có
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay người bạn là một cô gái chơi đàn pi - a - nô
nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. rất giỏi hãy không ?
-Cho điểm HS kể tốt. + Bạn đã bao giờ tận mắt trông thấy chú
3. Củng cố – dặn dò: hàng xóm luyện tay chặt gạch hay chưa ?
-Nhận sét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe.
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu



TẬP LÀM VĂN:
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I. Mục tiêu:

- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình .
- Biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô .
- Thấy được cái hay của những bài được thầy , cô khen .

II. Đồ dùng dạy học:
• Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý .... cần chữa
chung trước lớp .
• Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi chính ( chính tả , dùng từ , câu ...) trong bài làm của
mình theo từng loại và sửa lỗi ( phiếu phát cho từng HS )
Mẫu :
Lỗi chính tả
Lỗi Sửa lỗi

Lỗi chính tả
Lỗi Sửa lỗi


III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn bài -2 HS thực hiện .
trong bài văn tả đồ vật .
-Nhận xét chung.
2/ Bài mới :
a. Giới thiệu bài :
- Tiết học hôm nay các em sẽ đánh giá và rút
kinh nghiệm qua bài văn miêu tả đồ vật . Lớp
mình cùng xem bạn nào có bài văn miêu tả
đồ vật hay nhất để chúng ta phát huy , học
tập và bạn nào còn có những thiếu sót để - Lắng nghe .
khắc phục .

1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ LÀM
BÀI :
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV
( kiểm tra viết ) tuần 20
*Đề 1 : Hãy tả một đồ vật em thích nhất ở
trường ( Chú ý mở bài theo cách gián tiếp )
Đề 2 : Hãy tả một đồ vật gần gũi nhất với
em ở nhà ( Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng
)
Đề 3 : Hãy tả một đồ chơi mà em thích nhất - 4 HS đọc thành tiếng .
( Chú ý mở bài theo cách gián tiếp )
Đề 4 : Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng
Việt 4 , tập hai của em ( Chú ý kết bài theo
kiểu mở rộng ) + HS thực hiện xác định đề bài , nêu nhận xét
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu điểm : VD xác định đúng đề bài
( tả một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố cục ,
ý , diễn đạt , sự sáng tạo , chính tả , hình thức
trình bày bài văn
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu ;
hình ảnh miêu tả sinh động , có sự liên kết
giữa các phần ; mở bài , kết bài hay ,...
+ Những thiếu sót , hạn chế . Nêu một vài ví + Lắng nghe .
dụ cụ thể , tránh nêu tên HS .
- Thông báo điểm cụ thể ( số điểm giỏi , khá
trung bình và yếu )
+ GV trả bài cho từng HS .
2. HƯỚNG DẪN HS TRẢ BÀI . + Nhận phiếu , lắng nghe yêu cầu của GV .
a/ Hướng dẫn HS sửa lỗi :
+ Phát phiếu học tập cho từng HS
- Giao việc cho từng em . + HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học
+ Đọc lời nx của cô . Đọc những chỗ mà cô tập theo yêu cầu .
chỉ lỗi trong bài
+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi
trong bài theo từng loại ( lỗi chính tả , từ + Đổi phiếu học tập cho nhau , soát lỗi .
câu , diễn đạt , ý .) và sửa lỗi
+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để
soát lỗi , soát lại việc sửa lỗi .
+ GV theo kiểm tra HS làm việc . + Quan sát và sửa lỗi vào nháp .
b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :
+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một
số + 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng .
lỗi điển hình về lỗi chính tả , dùng từ đặt
câu ý ,..
+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng .
+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS
chữa sai )
3/ Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn + Lắng nghe .
, bài văn viết hay :
- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do
các bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu + Thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra nhưũng
tầm bên ngoài . cái hay trong từng đoạn văn .
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay , cái
đáng học tập của đoạn văn , bài văn để rút
kinh nghiệm cho bản thân .
* Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà những em viết bài chưa đạt
yêu cầu thì viết lại để đạt điểm tốt hơn .
-Dặn HS chuẩn bị bài sau ( Quan sát một cây - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
ăn quả quen thuộc để lập được dàn ý về tả
một cây ăn quả ...)

Toán :
QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ .
A/ Mục tiêu :
 Học sinh biết cách qui đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản ) .
 Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số .

B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập .
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học .

C/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về nhà.
- -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn . -Hai học sinh sửa bài trên bảng
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh .
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ . -Hai HS khác nhận xét bài bạn.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách "Qui đồng -Lắng nghe .
mẫu số các phân số .”
b) Khai thác:
-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa . -Cho hai phân số một phần hai và hai phần ba
1 2 hãy qui đồng mẫu số hai phân số .
-Ghi bảng ví dụ phân số va
3 5
+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số có cùng mẫu
1 + Lắng nghe .
số , trong đó một phân số bằng và một phân số
3
2
bằng ?
5 -Thực hiện phép theo hướng dẫn của giáo viên .
-Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số ( một phần ba )
nhân với 3 của phân số ( hai phần năm )
-Lấy 2 của phân số ( hai phần năm ) nhân với 3 của
phân số (một phần ba ).
1 1X 5 5
-Em có nhận xét gì về hai phân số mới tìm được ? = =
3 2 X 5 15
-Học sinh thực hiện :
2 2X 3 6
= =
-Kết luận phân số một phần ba và phân số hai phần 5 5 X 3 15
năm có chung một mẫu số đó là số 15 . -Hai phân số một phần ba bằng phân số năm
-Ta nói phân số một phần ba và phân số hai phần phần mười lăm và phân số hai phần năm bằng
năm đã được qui đồng mẫu số. phân số sáu phần 15 .Hai phân số này có cùng
-Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng một phân số mẫu số là 15.
3 1
va`
4 8 + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
-Qui đồng :
1 1 X 2 2 1 -Lớp quan sát rút ra nhận xét :
= = va`
4 4X 2 8 8 -Hai phân số này có mẫu số 8 của phân số 1
-Yêu cầu đưa ra một số ví dụ về hai phân số để qui phần 8 chia hết mẫu số 4 của phân số 3 phần 4.
đồng mẫu số. -Tiến hành qui đồng mẫu số hai phân số như đã
-Đưa ra một số phân số khác yêu cầu qui đồng hướng dẫn .
- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về cách qui đồng -Dựa vào ví dụ trên để qui đồng mẫu số các
mẫu số phân số . phân số khác
-Giáo viên ghi bảng qui tắc . -Nêu lên cách qui đồng hai phân số
*Qui tắc : Muốn qui đồng mẫu số hai phân số
ta làm như sau :-Lấy tử số của phân số thứ
nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai ta
được tử số của phân số qui đồng .các đồ dùng
-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc . liên quan tiết học.-Lấy tử số của phân số thứ
hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất ta
c) Luyện tập: được mẫu số của phân số qui đồng .
Bài 1 : * Học sinh nhắc lại 2 -3 em
+ Gọi 1 em nêu đề bài .
-Yêu cầu HS vào vở.
-Gọi hai em lên bảng sửa bài.
-Một em nêu đề bài .
-Lớp làm vào vở .
-Hai học sinh làm bài trên bảng
5 1 3 3
va` va`
6 4 5 7
5 5 X 4 20 3 3 X 7 21
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. = = = =
-Giáo viên nhận xét bài học sinh . 6 6 X 4 24 5 5 X 7 35
*Bài 2 : 1 1X 6 6 3 3 X 5 15
= = = =
+ Gọi HS đọc đề bài 4 4 X 6 24 7 7 X 5 35
-Yêu cầu lớp làm vào vở. -Học sinh khác nhận xét bài bạn.

-Gọi một em lên bảng sửa bài
-Một em đọc thành tiếng .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn -Một em lên bảng sửa bài .
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 7 8 17 9
va` va`
5 11 10 7
7 7 X 11 77 17 17 X 7 119
*Qua bài tập này giúp em củng cố được điều gì ? - = = = =
d) Củng cố - Dặn dò: 5 5 X 11 55 10 10 X 7 70
-Hãy nêu qui đồng mẫu số phân số ? 8 8 X 5 40 9 9 X 10 90
= = = =
-Nhận xét đánh giá tiết học . 11 11 X 5 55 7 7 X 10 70
Dặn về nhà học bài và làm bài. -Học sinh khác nhận xét bài bạn .
-Củng cố về qui đồng mẫu số hai phân số .
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập
còn lại.




LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I. Mục tiêu:
• Hiểu được đặc điểm và ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
• Xác định được bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào ?
• Biết đặt câu đúng mẫu .

II. Đồ dùng dạy học:
• Hai tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở phần nhận xét ( mỗi câu
1 dòng )
• 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3 .
• Một tờ phiếu to viết 5 câu kể Ai thế nào ? ở bài 1 ( mỗi câu 1 dòng )

III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS viết một đoạn kể -3 HS thực hiện viết .
về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu kể Ai
thế nào ?
-Nhận xét đoạn văn của từng HS đặt trên bảng - 3 HS đọc đoạn văn bạn đặt .
, cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Viết lên bảng câu : Cảnh vật thật im lìm .
-Hỏi: + Hãy tìm vị ngữ trong câu trên ?
+Xác định từ loại của vị ngữ trong câu ?
Bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về ý
nghĩa , loại từ của vị ngữ trong câu kể Ai thế -Lắng nghe.
nào ?
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời -Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận
câu hỏi bài tập 1. cặp đôi .
- Yêu cầu HS thảo luận , sau đó phát biểu + Tiếp nối nhau phát biểu , các câu 1 , 2 , 4 ,
trước lớp . 6 , 7 là câu kể Ai thế nào ?
1. Cảnh vật thật im lìm .
2. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ .
4. Ông Ba trầm ngâm .
6. Ông Sáu rất sôi nổi .
7. Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng
+ Nhận xét ghi điểm những HS phát biểu đúng . này .
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề .
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi . + Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận + Thực hiện làm vào vở .
CN + Hai HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai
và VN ở mỗi câu bằng hai màu phấn khác nhau thế nào ? bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch
( chủ ngữ gạch bằng phấn màu đỏ ; vị ngữ bằng chì vào SGK.
gạch bằng phấn màu trắng ) - Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng .
+ Đọc lại các câu kể :
1. Cảnh vật thật im lìm .
CN VN
2. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ .
CN VN
4. Ông Ba trầm ngâm .
CN VN
6. Ông Sáu rất sôi nổi .
CN VN
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn 7. Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng . này .
Bài 3 : CN VN
-Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề .
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi . -1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì
-Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ , vị ngữ . + vào SGK .
Nhận xét , chữa bài cho bạn - Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng .
1. Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi .
VN
2. Người các buôn làng / kéo về nườm nượp .
VN
3. Mấy thanh niên / khua chiêng rộn ràng .
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng . VN

Bài 3 : + Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của
+ Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ? người , của vật trong câu .
+ Lắng nghe .
+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt
động của người , con vật ( đồ vật , cây cối
được nhân hoá )
Bài 4 : - Một HS đọc thành tiếng .
-Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề . - Vị ngữ trong câu trên do động từ và các từ
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi . kèm theo nó ( cụm động từ ) tạo thành .
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng .
+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? có thể là - Lắng nghe .
động từ , hoặc động từ kèm theo một số từ ngữ
phụ thuộc gọi là cụm động từ .
+Hỏi : Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c. Ghi nhớ: + Phát biểu theo ý hiểu .
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ? -2 HS đọc thành tiếng.
-Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài, -Tiếp nối đọc câu mình đặt.
đặt câu đúng hay. * Bà em đang quét sân .
* Cả lớp em đang làm bài tập toán .
d. Hướng dẫn làm bài tập: * Con mèo đang nằm dài sưởi nắng .
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho -1 HS đọc thành tiếng.
từng nhóm. Yêu cầu HS tự làm bài. -Hoạt động trong nhóm theo cặp .
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. -Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu .
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Chữa bài (nếu sai)
-Kết luận về lời giải đúng . - Thanh niên / đeo gùi vào rừng .
VN
-Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước .
VN
-Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà .
VN
-Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượu
VN
Cần.
- Các bà , các chị / sửa soạn khung cửi .

Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . -1 HS đọc thành tiếng.
-Yêu cầu HS tự làm bài . -1HS lên bảng làm , HS dưới lớp làm vào SGK
- Nhận xét chữ bài trên bảng .
-Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng . + Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng .
+ Ba em kể chuyện cổ tích .
+ Bộ đội giúp dân gặt lúa .
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - 1 HS đọc thành tiếng .
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời + Quan sát và trả lời câu hỏi .
câu hỏi .
+Trong tranh những ai đang làm gì ? + Trong tranh các bạn nam đang đá cầu , mấy
bạn nữ chơi nhảy dây , dưới gốc cây , mấy
bạn nam đang đọc báo .
- Yêu cầu học sinh tự làm bài . GV khuyến - Tự làm bài .
khích HS viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉ
hoạt động của các bạn HS trong giờ ra chơi .
- Gọi HS đọc bài làm . GV sửa lỗi dùng từ - 3 - 5 HS trình bày .
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt .
3. Củng cố – dặn dò:
-Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại nào
tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn
ngắn (3 đến 5 câu) - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên .

Toán :
QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( t t ).
A/ Mục tiêu :
 Học sinh biết cách qui đồng mẫu số hai phân số , trong đó mẫu số của một phân số
được chọn làm mẫu số chung (MSC) .
 Củng cố quy đồng mẫu số hai phân số .

B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập .
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học .

C/ Lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 4 .
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . -Hai học sinh sửa bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ . -Hai HS khác nhận xét bài bạn.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách -Lắng nghe .
"Qui đồng mẫu số các phân số tt”
b) Khai thác:

-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa . 7 5
-Cho hai phân số va hãy qui đồng mẫu số
7 5 6 12
-Ghi bảng ví dụ phân số va
6 12 hai phân số .
+ Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về mối
qh giữa hai mẫu số 6 và 12 để nhận ra 6 x 2 = 12
hay 12 : 6 = 2 . Tức là 12 chia hết cho 6 .
+ Ta có thể chọn 12 là thừa số chung được không ? + Chọn 12 làm mẫu số chung được vì 12 chia
7 hết cho 6 và 12 chia hết cho 12 . Vì vậy có thể
-Hướng dẫn HS chỉ cần quy đồng phân số bằng chọn 12 làm mẫu số chung .
6
cách lấy cả tử số và mẫu số nhân với 2 để được
phân số có cùng mẫu số là 12 .
+ Yêu cầu 1HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp . + 1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm vào nháp .
7 7 X 2 14
= =
6 6 X 2 12
-Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà trong đó + Khi quy đồng mẫu số hai phân số , trong đó
có mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số mẫu số của một trong hai phân số là MSC ta
chung ta làm như thế nào ? làm như sau :
+ Xác định mẫu số chung
+ Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số
của phân số kia .
+ Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu
số của phân số kia . Giữ nguyên phân số có
mẫu số là mẫu số chung .
+ GV ghi nhận xét . + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
+ Gọi HS nhắc lại .

c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài . -Một em nêu đề bài .
-Yêu cầu HS vào vở. -Lớp làm vào vở .
-Gọi hai em lên bảng sửa bài. -Hai học sinh làm bài trên bảng
7 2 4 11
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. va` va`
9 3 10 20
2 2X 3 6 4 4 X 2 8
-Giáo viên nhận xét bài học sinh . = = = =
3 3X 3 9 10 10 X 2 20
Bài 2 : -Học sinh khác nhận xét bài bạn.
+ Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu lớp làm vào vở. -Một em đọc thành tiếng .
-Gọi HS lên bảng làm bài. +HS tự làm vào vở.
-Một HS lên bảng làm bài .
4 5
va` 3 19
7 12 va`
8 24
4 4 X 12 48
- = = 3 3X 3 9
7 7 X 12 84 = =
8 8 X 3 24
5 5 X 7 35
= =
12 12 X 7 84

21 7 4 72
va` va`
22 11 25 100
7 7 X 2 14 4 4X 4 16
= = = =
-Gọi em khác nhận xét bài bạn 11 11X 2 22 25 25 X 4 100
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh .
Bài 3 : -Học sinh khác nhận xét bài bạn .
+ Gọi HS đọc đề bài .
+ Muốn tìm được các phân số bằng các phân số
5 9
va và có mẫu số chung là 24 ta làm như thế
6 8 + 1 HS đọc thành tiếng .
nào? 5 9
+ Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số va
-Yêu cầu lớp làm vào vở. 6 8
nhưng phải chọn 24 là MSC .
-Gọi một em lên bảng sửa bài. + Tìm thương của phép chia MSC cho mẫu số
5
của phân số ta có 24 : 6 = 4 . Lấy thương tìm
6
5
được nhân với tử số và mẫu số của phân số
6
5 5 X 4 20
ta có : = =
6 6 X 4 24
+ Tìm thương của phép chia MSC cho mẫu số
9
của phân số của phân số ta có 24 : 8 = 3 .
8
-Gọi em khác nhận xét bài bạn Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 9 9 9 X 3 27
của phân số ta có : = =
8 8 8 X 3 24
d) Củng cố - Dặn dò: + Nhận xét bài bạn .
-Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2 phân số
trường hợp có một mẫu số của phân số nào đó là
MSC ?

-Nhận xét đánh giá tiết học . -2HSnhắc lại.
Dặn về nhà học bài và làm bài.
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập
còn lại.

CHÍNH TẢ
CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I. Mục tiêu:
• Nhớ – viết lại chính xác, đẹp và trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài "Chuyện cổ tích loài
người " .
• Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu r / d / gi các dấu hỏi , ngã .
II. Đồ dùng dạy học:
• Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập2 , BT3 .
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng -HS thực hiện theo yêu cầu.
lớp. Cả lớp viết vào vở nháp.
+PN: chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa ,
cuộc chơi , luộc khoai , sáng suốt , ....
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,
viết bài " Chuyện cổ tích loài người " và làm -Lắng nghe.
bài tập chính tả.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN:
-Gọi HS đọc khổ thơ . -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm .
-Hỏi: + Khổ thơ nói lên điều gì ? +4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người
trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật
* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ: trên trái đất mới xuất hiện .
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi -Các từ : sáng , rõ , lời ru , rộng ,...
viết chính tả và luyện viết.
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh + Viết bài vào vở .
viết vào vở .
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra
bắt lỗi . ngoài lề tập .
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương.
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -1 HS đọc thành tiếng.
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS . Yêu cầu -Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu.
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong -Bổ sung.
trước dán phiếu lên bảng. -1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm + Thứ tự các từ cần chọn để điền là :
khác chưa có. a/ Mưa giăng - theo gió - Rải tím .
-Nhận xét và kết luận các từ đúng. b/ Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ - rải
kín - làn gió thoảng - tản mát .
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -1 HS đọc thành tiếng.
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ. - HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài . -3 HS lên bảng thi tìm từ.
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng. - 1 HS đọc từ tìm được.
-Lời giải : dáng thanh - thu dần - một điểm -
rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài - rực rỡ -
cần mẫn .
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau. - HS cả lớp .

Toán :
LUYỆN TẬP.
A/ Mục tiêu :
 Củng cố và rèn kĩ năng qui đồng mẫu số hai phân số
 Bước đầu làm quen với qui đồng mẫu số ba phân số ( trường hợp đơn giản )

B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập .
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học .

C/ Lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3 .
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . -Hai học sinh sửa bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ . -Hai HS khác nhận xét bài bạn.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta củng cố về qui đồng -Lắng nghe .
mẫu số các phân số qua bài ” Luyện tập "

b) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài . -Một em nêu đề bài .
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. -Lớp làm vào vở .
-Gọi hai em lên bảng sửa bài. -Hai học sinh làm bài trên bảng
1 4
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. va`
6 5 5 7
va`
1 1X 5 5 9 36
-Giáo viên nhận xét bài học sinh . = =
6 6 X 5 30 5 5 X 4 20
= =
4 4 X 6 24 9 9 X 4 36
= =
Bài 2 : 5 5 X 6 30
+ Gọi HS đọc đề bài . -Học sinh khác nhận xét bài bạn.
-Yêu cầu lớp làm vào vở. -Một em đọc thành tiếng .
-Gọi HS lên bảng làm bài. +HS tự làm vào vở.
-Một HS lên bảng làm bài .
5
3 5va`
va`2 9
5
5 5 X 9 45
2 2 X 5 10 = =
= = 1 1X 9 9
1 1X 5 5


5 5
va`
1 9
5 5 X 18 90
= =
1 1X 18 18
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh . 5 5 X 2 10
= =
Bài 3 : 9 9 X 2 18
+ Gọi HS đọc đề bài . -Học sinh khác nhận xét bài bạn .
+ Muốn qui đồng mẫu số của 3 phân số ta làm
như thế nào?
-Hướng dẫn HS lấy tử số và mẫu số của từng phân + 1 HS đọc thành tiếng .
số lần lượt nhân với tích các mẫu số của hai phân + Tiếp nối phát biểu .
số kia .
-Yêu cầu lớp làm vào vở.

-Gọi một em lên bảng sửa bài. + HS thực hiện vào vở.
1 1X 3 X 4 12
= =
2 2 X 3 X 4 24

2 2 X 2 X 4 16
-Gọi em khác nhận xét bài bạn = =
3 3 X 2 X 4 24
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 3 X 2 X 3 18
Bài 4 : = =
+ Gọi HS đọc đề bài . 4 4 X 2 X 3 24
-Hướng dẫn HS cách qui đồng mẫu số của 2 phân + Nhận xét bài bạn .
số
7 23
và với MSC là 60 sau đó yêu cầu HS tự + 1 HS đọc thành tiếng .
12 30
làm bài . + Lắng nghe .
-Yêu cầu lớp làm vào vở.

-Gọi một em lên bảng sửa bài.
+ HS thực hiện vào vở.
7 7 X 5 35
= =
-Gọi em khác nhận xét bài bạn 12 12 X 5 60
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
23 23 X 2 46
= =
Bài 5 : 30 30 X 2 60
+ Gọi HS đọc đề bài . + Nhận xét bài bạn .
-Hướng dẫn HS chuyển 30 x 11 thành tích có thừa
số là 15 , chẳng hạn 30 x 11 = 15 x 2 x11 .
15 X 7 15 X 7 7
+ Gọi ý HS tự tính = =
30 X 11 15 X 2 X 11 22 + 1 HS đọc thành tiếng .
-Yêu cầu lớp làm các phép tính còn lại vào vở. + Lắng nghe và quan sát GV thực hiện .

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài.
+ HS thực hiện vào vở.
4X 5X 6 2X 2X 5X 6 2
b/ = =
-Gọi em khác nhận xét bài bạn 12 X 15 X 9 6 X 2 X 5 X 3 X 9 27
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
6 X 8 X 11 3 X 2 X 2 X 4 X 11 4
c/ = = =1
33 X 16 3 X 11X 4 X 4 4
d) Củng cố - Dặn dò:
+ Nhận xét bài bạn .
-Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm như
thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học .
Dặn về nhà học bài và làm bài.
-2HSnhắc lại.
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập
còn lại.




TẬP LÀM VĂN:
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. Mục tiêu:

• HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối có 3 phần ( mở bài , thân bài và kết bài )
• Bước đầu biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả theo một trong hai cách đã học ( tả lần
lượt từng bộ phận của cây , tả lần lượt theo từng thời kì phát triển của cây )
• Rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản của mỗi loại cây .
• Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng .
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả ( phóng to nếu có điều kiện )
• Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình ( nếu có )
• Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giả bài tập 1 và 2 ( phần nhận xét )

III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài văn
miêu tả đồ vật đã học . -2 HS trả lời câu hỏi .
-Nhận xét chung.
+Ghi điểm từng học sinh .

2/ Bài mới :
a. Giới thiệu bài :
- Các em đã được học cách viết một bài văn
miêu tả đồ vật ở các tiết học trước . Tiết
học hôm nay các em các em sẽ chuyển sang
miêu tả cây cối và bài mở dầu sẽ giúp các - Lắng nghe .
em nắm được cấu tạo của một bài văn miêu
tả cây cối
Từ đó biết lập dàn bài miêu tả một cây ăn
quả quen thuộc .

b. Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài . - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài .
- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Bãi ngô " - Bài văn có 3 đoạn .
+ Hỏi : - Bài này văn này có mấy doạn ? + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì ? -Tiếp nối nhau phát biểu .
+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung Đoạn Nội dung
mỗi đoạn trong bài văn trên ? Đoạn1: 3 dòng đầu + Giới thiệu bao quat về bãi
ngô , tả cây ngô từ khi còn
lấm tấm như mạ non đến
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu . lúc trở thành những cây
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn . ngô với lá rộng dài , nõn nà
+ Tả hoa và búp ngô non
Đoạn2 : 4 dòng tiếp giai đoạn đơm hoa , kết trái
+ Tả hoa và lá ngô giai
Đoạn 3 : còn lại đoạn bắp ngô đã mập và
+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, chắc , có thể thu hoạch
chốt lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lạusau đó
nhận xét , sửa lỗi và cho điểm từng học - 1 HS đọc thành tiếng .
sinh - Quan sát :
Bài 2 : - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài .
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài . - Bài văn có 3 đoạn .
- GV treo bảng yêu cầu đề bài . + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Cây mai tứ quý " -Tiếp nối nhau phát biểu .
+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung Đoạn Nội dung
mỗi đoạn trong bài văn trên ? Đoạn1: 3 dòng đầu + Giới thiệu bao quat về
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu . cây mai ( chiều cao , dáng ,
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn . thân , tán , gốc , cánh và
các nhánh mai tứ quý )
Đoạn2 : 4 dòng tiếp + Tả chi tiết về các cánh
hoa và trái của cây .
Đoạn 3 : còn lại + Nêu lên cảm nghĩ của
người miêu tả .
+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn,
chốt lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lại sau đó
nhận xét , sửa lỗi và cho điểm từng học + Quan sát hai bài văn và rút ra kết luận về sự khác
sinh nhau : Bài " Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của cây
+ Theo em về trình tự miêu tả trong bài và cuối cùng là nêu lên cảm nghĩ của người miêu tả
" Cây mai tứ quý" có điểm gì khác so với bài đối với cây mai tứ quý . Còn bài " Bãi ngô " tả từng
" Bãi ngô" ? thời kì phát triển của cây
+ Treo bảng ghi sẵn kết quả lời giải của hai
bài văn dể HS so sánh .
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
+ Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ở bài tập
1 và 2 .

Bài 3 : + 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau .
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài .
- GV treo bảng về 2 kết quả của hai bài
văn miêu tả bãi ngô và miêu tả cây mai tứ
quý .
+ Yêu cầu HS trao đổi thông qua nội dung
của hai bài văn trên để rút ra nhận xét về
cấu tạo và nội dung của một bài văn miêu tả + Tiếp nối nhau phát biểu .
cây cối .
+ Hỏi : - Theo em bài văn miêu tả cây cối có
mấy phần ?
+ Phần mở bài nêu lên điều gì ?
+ Phần thân bài nói về điều gì ?
+ Phần kết bài nói về điều gì ?
- GV treo bảng phụ , gợi ý cho HS biết dàn
ý chính :
+ Mở bài : giới thiệu bao quát về cây .
+ Thân bài : tả từng bộ phận hoặc từng thời + Ba - bốn HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
kì phát triển của cây .
+ Kết bài : nêu ích lợi của cây hoặc nói lên
tình cảm của người miêu tả đối với cây . - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài .
c/ Phần ghi nhớ : + HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
-Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ .
d/ Phần luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài , lớp đọc thầm bài
đọc " Cây gạo " -Tiếp nối nhau phát biểu .
+ Hỏi : - Bài này văn này miêu tả cây gạo + Bài văn miêu tả cây gạo già theo từng thời kì phát
theo cách nào ? Hãy nêu rõ về cách miêu triển của bông gạo , từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc
tả đó ? mùa hoa hết , những bông hoa đỏ trở thành những
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu . quả gạo , những mảnh vỏ tách ra , lộ những múi
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn . bông khiến cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi
+ Nhận xét và chốt lại ý kiến đúng , ghi cơm gạo mới .
điểm từng học sinh .
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .

+ Quan sát tranh và chọn một loại cây quen thuộc để
tả .
Bài 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm .
+ GV treo tranh ảnh về một số loại cây ăn
quả lên bảng như ( mít , xoài , mãng cầu , + 4 HS làm vào tờ phiếu lớn , khi làm xong mang dán
cam , chanh , bưởi , dừa , chuối ,...) bài lên bảng .
+ Yêu cầu mỗi HS có thể lựa chọn lấy một
loại cây mình thích và lập dàn ý miêu tả cây + Tiếp nối nhau đọc kết quả , HS ở lớp lắng nghe
đó theo 1 trong 2 cách đã học . nhận xét và bổ sung nếu có .
+ GV phát bút dạ và tờ giấy lớn cho 4 HS .
+ Yêu cầu lớp thực hiện lập dàn ý và miêu
tả .
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm .
+ Gọi 4 HS lên dán 4 tờ phiếu lên bảng và
đọc lại .
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu

+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
bài tốt .
* Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về
1 loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Sinh hoạt lớp :
A/ Mục tiêu :

 Đánh giá các hoạt động tuần 21 phổ biến các hoạt động tuần 22 .
* Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy .

B/ Chuẩn bị :

 Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 22 .
 Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua .

C/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra :
-Giáo viên kiểm tra về sự chuẩn bị của học sinh . -Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự
chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt
a) Giới thiệu :
-Giáo viên giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần . -Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh
hoạt.
1*/ Đánh giá hoạt động tuần qua.
-Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt . -Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báo
-Giáo viên ghi chép các công việc đã thực hiện cáo
tốt và chưa hoàn thành . các hoạt động của tổ mình .
-Đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại -Các lớp phó :phụ trách học tập , phụ trách
còn mắc phải . lao động , chi đội trưởng báo cáo hoạt động
đội trong tuần qua .
-Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động
của lớp trong tuần qua.
2*/ Phổ biến kế hoạch tuần 22.
-Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho -Các tổ trưởng và các bộ phâïn trong lớp
tuần tới : ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch.
-Về học tập .
- Về lao động .
-Về các phong trào khác theo kế hoạch của ban
giám hiệu




d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
-Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài xem -Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò và
trước bài mới . chuẩn bị tiết học sau.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản