Giáo án lớp 4 (Tuần 21)

Chia sẻ: hominhtampro

Đạo đức: Lịch sự với mọi người. Mục đích, yêu cầu: HS Hiểu: HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. Giáo dục HS biết cư xử với những người xung quanh. Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung HS : SGK đạo đức 4. Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 (Tuần 21)

 

  1. Đạo đức: Lịch sự với mọi người. I. Mục đích, yêu cầu: HS Hiểu: - HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Giáo dục HS biết cư xử với những người xung quanh. II.Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung - HS : SGK đạo đức 4 - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: + Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính - Một số HS thực hiện yêu cầu. trọng, biết ơn người lao động” - HS nhận xét, bổ sung. + Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về người lao động. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: “Lịch sự với mọi người” - HS lắng nghe. b.Giảng bài *Hoạt động 1: -Thảo luận lớp: “Chuyện ở tiệm may” (SGK/31- 32) - GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc - Các nhóm HS làm việc. truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2- SGK/32. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Em có nhận xét gì về cách cư xử của luận trước lớp. bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện ? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao? - GV kết luận: + Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết - HS lắng nghe. thông cảm với cô thợ may …Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự. *Hoạt động 2: - Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/32) - GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ thảo - Các nhóm HS thảo luận. luận cho các nhóm. - Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? khác nhận xét, bổ sung. Vì sao? - 5 nhóm mỗi nhóm mỗi câu hỏi sgk . - GV kết luận: + Các hành vi, việc làm b, d là đúng. + Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai. *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/33) - GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho - Các nhóm thảo luận. mỗi nhóm. - Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm
  2. Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo khác nhận xét, bổ sung. luận để nêu ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi … - HS lắng nghe. - GV kết luận: 3.Củng cố - Dặn dò: - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm - HS cả lớp thực hiện. gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người. - Về nhà chuẩn bị bài tiết sau tiết 2 Toán : RÚT GỌN PHÂN SỐ . A/ Mục tiêu :  Học sinh biết về rút gọn phân số bằng cách áp dụng các tính chất cơ bản của phân số và biết được phân số tối giản .  Rèn kĩ năng rút gọn phân số để đưa về dạng phân số tối giản ( trường hợp đơn giản ) B/ Chuẩn bị : - Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập . * Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học . C/ Lên lớp : Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: -Hai học sinh sửa bài trên bảng -Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về nhà. 50 10 2 3 6 9 12 -Bài 3 : = = ; = = = --Gọi em khác nhận xét bài bạn . 75 15 3 5 10 15 20 -Nhận xét ghi điểm học sinh . -Nhận xét đánh giá phần bài cũ . -Hai học sinh khác nhận xét bài bạn. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Rút gọn phân số “ -Lắng nghe . b) Khai thác: 1 Tổ chức HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút gọn phân số . -Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa . 10 -Ghi bảng ví dụ phân số : 15 -Hai học sinh nêu lại ví dụ . 10 + Tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và 15 mẫu số bé hơn ? -Yêu cầu lớp thực hiện phép chia tử số và mẫu số cho 5 . 10 2 -Thực hiện phép chia để tìm thương . -Yêu cầu so sánh hai phân số : và 10 10 : 5 2 15 3 = = 10 15 15 : 5 3 -Kết luận : Phân số đã được rút gọn 10 2 15 -Hai phân số và có giá trị bằng nhau 2 15 3 thành phân số . nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không 3 giống nhau. * Ta có thể rút gọn phân số để được một phân số
  3. có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho . 6 -Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số : + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . 7 + Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số và -Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa ra 6 nhận xét phân số này có tử và mẫu số không mẫu số của phân số đều chia hết ? cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1 7 + Phân số này không thể rút gọn được . -Yêu cầu rút gọn phân số này . -Kết luận những phân số như vậy gọi là phân số tối -Học sinh tìm ra một số phân số tối giản giản 5 9 8 13 91 -Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối giản ? ; ; ; ; ... 8 13 21 28 100 -Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số --Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui tắc *Qui tắc : về cách rút gọn phân số . - Muốn rút gọn phân số ta làm như sau : -Giáo viên ghi bảng qui tắc . Xét xem tử số và mẫu số cùng cha hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Chia tử số và mẫu số cho số đó . Cúa làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản . *3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . -Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc . c) Luyện tập: Bài 1 : -Một em đọc thành tiếng đề bài. -Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài -Lớp làm vào vở . -Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con. -Hai học sinh sửa bài trên bảng. -Gọi hai em lên bảng sửa bài. 4 4:2 2 12 12 : 4 3 = = ; = = 6 6:2 3 8 8 :4 2 -Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 11 11 : 11 1 15 15 : 5 3 = = ; = = -Giáo viên nhận xét bài học sinh . 22 22 : 11 2 25 25 : 5 5 -Học sinh khác nhận xét bài bạn. *Bài 2 : -Một em đọc thành tiếng . _Gọi một em nêu yêu cầu đề bài + HS tự làm bài vào vở . -Yêu cầu lớp làm vào vở. -Một em lên bảng làm bài . -Gọi một em lên bảng làm bài 1 4 72 -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Những phân số số tối giản là : ; ; 3 7 73 -Giáo viên nhận xét bài làm học sinh -Những phân số số tối giản là : 8 8: 4 2 30 30 : 6 5 = = ; = = 12 12 : 4 3 36 36 : 6 6 Bài 3: -Em khác nhận xét bài bạn . _Gọi một em đọc đề bài -Một em đọc thành tiếng . -Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm bài vào vở . -Gọi một em lên bảng làm bài -Một em lên bảng làm bài . -Gọi em khác nhận xét bài bạn 54 27 9 3 = = = -Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 72 36 12 4 d) Củng cố - Dặn dò: -Hãy nêu cách rút gọn phân số ? -Nhận xét đánh giá tiết học . -2HS nhắc lại Dặn về nhà học bài và làm bài. -Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại.
  4. TẬP ĐỌC ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. Mục tiêu: • Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng , chậm rãi , cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có nhiều cống hiến xuất sắc cho đất nước . • Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước . II. Đồ dùng dạy học: • Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc . • Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. lòng bài " Trống đồng Đông Sơn " và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Gọi 1 HS đọc toàn bài. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Quan sát .. + Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh hùng đã có công đóng góp to lớn cho sự - Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc . Tên liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh . tuổi của họ được nhớ mãi . Một trong những vị anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại Nghĩa . Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cuộc đời sự nghiệp của con người tài năng -Lắng nghe này . -Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung Trần Đại Nghĩa . - GV giưới thiệu sơ lược năm sinh , năm mất của Trần Đại Nghĩa để học sinh nắm . b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: -4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. -Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của +Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa ... đến chế tạo vũ bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt khí . giọng cho từng HS (nếu có) + Đoạn 2: Năm 1946 … đến lô cốt của giặc -Chú ý các câu hỏi: . +Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng + Đoạn 3 : Bên cạnh những cống hiến … của tổ quốc có nghĩa là gì ? đến nhà nước. + Đoạn 4 : Những cống hiên … đến nhiều huân chương cao quý . -Gọi HS đọc phần chú giải. -1 HS đọc thành tiếng. -Gọi HS đọc cả bài. -2 HS đọc toàn bài. -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: +Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng kể rõ ràng , chậm rãi . +Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi về nhân cách và những cống hiến xuất sắc cho đất nước của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa như Cả ba nghành , thiêng liêng , rời bỏ , miệt mài công phá lớn , xuất sắc ,.... .
  5. * Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 câu hỏi. HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. +Em biết gì về anh hùng Trần Đại Nghĩa ? + Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ quê ở Vĩnh Long , học trung học ở Sài Gòn năm 1935 sang Pháp học đại học , theo học đồng thời cả ba ngành kĩ sư cống - điện - hàng không , ngoài ra còn mirtj mài nghiên cứu chế tạo vũ khí . +Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa -Ghi ý chính đoạn 1. -2 HS nhắc lại. -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả -2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS lời câu hỏi. thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. + Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng + Đất nước đang bị xâm lăng nghe theo của tổ quốc có nghĩa là gì ? tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc có nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nước , trở về xây dựng và bảo vệ đất nước . +Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì + Trên cương vị cục trưởng cục quân giới trong kháng chiến ? ông đã cùng các anh em nghiên cứu chế tạo những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba - dô - ca , súng không giật , bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt . + Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa + Ông có công lớn trong việc xây dựng nền cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ? khoa học trẻ tuổi của nước nhà . Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước . + Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ? + Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần Đại Nghĩa trong cuộc kháng chiến và trong -Ghi bảng ý chính đoạn 2 , 3 . sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc . -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả + Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lời câu hỏi. + Nhà nước đã đánh giá cao những đóng góp +Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng . của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ? Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động . Ông còn được Nhà Nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huy chương cao quý khác . + Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có được + Là nhờ ông yêu nước , tận tuỵ hết lòng vì những cống hiến lớn như vậy ? nước ; ông còn là nhà khoa học xuất sắc , ham nghiên cứu , học hỏi . -Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ? - Nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước . -Ghi nội dung chính của bài. - Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm * Đọc diễn cảm: -Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn -4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như của bài. HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đã hướng dẫn). đọc hay. -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. -Yêu cầu HS luyện đọc. -HS luyện đọc theo cặp. -Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. -3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm. Năm 1946 nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc , ông rời bỏ cuộc sôngs đầy tiện nghi ở nước ngoài theo Bác Hồ về nước . Ông được Bác Hồ đặt cho tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế
  6. tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống TDP . Trên cương vị Cuch Trưởng Cục Quân giới ông đã cùng các anh em nghiên cứu , chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như /súng ba - dô - ca , súng không giật , bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc . -3 HS thi đọc toàn bài. -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. -Nhận xét và cho điểm học sinh. 3. Củng cố – dặn dò: - HS cả lớp . -Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học bài. Lịch sử: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước. I. Mục đích, yêu cầu: - HS biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức ( nắm vững nội dung cơ bản ) vẽ bản đồ đất nước. - HS nắm chắc bài học. - GD học sinh ham tìm hiểu. II.Đồ dùng dạy – học: - GV: - Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng) . - Một số điểm của bộ luật Hồng Đức . - HS : sgk III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT. - HS chuẩn bị. 2.Bài mới : GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi - 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi . Lăng”. - HS khác nhận xét . - Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch ? - Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng ? - Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng . - GV nhận xét ghi điểm. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: b.Giảng bài : *Hoạt động cả lớp: - GV giới thiệu một số nét khái quát về - HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình tổ nhà Lê: chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi gì đáng chú ý . vua, đặt lại tên nước là Đại Việt .Nhàø Lê trải qua một số đời vua .Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông(1460-1497) . *Hoạt động nhóm : - GV phát PHT cho HS . - HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo đưa ra .
  7. câu hỏi sau : + Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên + Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nước là Đại Việt , đóng đô ở Thăng Long. nào ?Ai là người thành lập ?Đặt tên nước + Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê là gì ? Đóng đô ở đâu ? do Lê Hoàn lập ra. +Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu + Việc quản lý đất nước ngày càng được Lê ? củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông. +Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu - HS quan sát và đại diện HS trả lời và đi Lê như thế nào ? đến thống nhất: tính tập quyền rất cao.Vua - Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao , thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV trực tiếp chỉ huy quân đội . treo sơ đồ lên bảng ) - GV nhận xét ,kết luận . * Hoạt động cá nhân: - GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng - HS lắng nghe Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước . - GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK) .HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định + Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ ) . + Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ? + Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta có tên là Hồng Đức? - GV cho HS nhận định và trả lời. - HS trả lời cá nhân. - GV nhận xét và kết luận: gọi là BĐ - HS cả lớp nhận xét. Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này những chính sách phát triển kinh tế , đối nội , đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao mới . 3.Củng cố - dặn dò - Cho HS đọc bài trong SGK . - 3 HS đọc . - Những sự kiện nào trong bài thể hiện - HS trả lời . quyền tối cao của nhà vua ? - Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức . 3.Củng cố - Dặn dò: * Nhà Lê lên ngôi và quan tâm đến việc quản lí đất nước. Chính vì vậy mà nước Đại Việt thời vua Lê đã phát triển đến đỉnh cao của sự phát triển của nhà nước PK Việt Nam .Nhắc đến thời nhà Lê mỗi người dân Việt Nam đều tự hào về chặng đường phát triển vẻ vang đó của dân tộc . - Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: - HS cả lớp. Trường học thời Hậu Lê . - Nhận xét tiết học .
  8. ĐỊA LÍ NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.Mục tiêu : -Học xong bài này HS biết :Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ . -Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ . -Dựa vào tranh, ảnh tìm ra kiến thức. II.Chuẩn bị : -BĐ phân bố dân cư VN. -Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm) . III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. -HS chuẩn bị . 2.KTBC : -ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp -HS trả lời câu hỏi . nên? -HS khác nhận xét, bổ sung. -Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ? GV nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: Ghi tựa b.Phát triển bài : 1/.NHÀ CỬA CỦA NGƯỜI DÂN: *Hoạt động cả lớp: -GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết: -HS trả lời : +Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc những dân tộc nào? +Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. +Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao? +Phương tiện đi lại phổ biến của người +Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch .Tiện dân nơi đây là gì ? việc đi lại . -GV nhận xét, kết luận. +Xuồng, ghe. *Hoạt động nhóm: -HS nhận xét, bổ sung. - Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở đâu? -Các nhóm quan sát và trả lời . GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà rất đơn sơ. Nhà ở truyền thống của người dân Nam Bộ thường có vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa nước. Trước đây, đường giao thông trên bộ chưa phát triển, xuồng ghe là phương tiện đi lại chủ yếu của người dân. Do đó người dân thường làm nhà ven sông để thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt . -Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người dân nơi đây. Nếu không có tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự thay đổi này: đường bộ được xây dựng ,các ngôi nhà kiểu
  9. mới xuất hiệnngày càng nhiều, nhà ở có điện, nước sạch, ti vi … 2/TRANG PHỤC VÀ LỄ HỘI : * Hoạt động nhóm: -GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : +Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt? -Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời . +Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì? +Trong lễ hội thường có những hoạt động +Quần áo bà ba và khăn rằn. nào ? +Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ . +Để cầu được mùa và những điều may mắn -GV nhận xét, kết luận. trong cuộc sống . 4.Củng cố : +Đua ghe ngo … -GV cho HS đọc bài học trong khung. -Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ +Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễ cúng hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ. trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) … -Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm -HS nhận xét, bổ sung. gì ? -3 HS đọc . 5.Tổng kết - Dặn dò: -HS trả lời câu hỏi . -Nhận xét tiết học . -Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ”. -HS chuẩn bị. Toán : Luyện tập. I. Mục đích, yêu cầu: - Học sinh rút gọn được phân số. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 ,4 ( a,b ).HS khá giỏi làm thêm bài 3 - Gd HS cẩn thận khi làm tính, vận dụng tính toán thực tế. II.Đồ dùng dạy – học: - Giáo viên : nội dung - Học sinh : sgk III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về - Hai học sinh sửa bài trên bảng nhà. - Bài 2 :- Những phân số số tối giản là : - Gọi em khác nhận xét bài bạn . 1 4 72 ; ; ... - Nhận xét ghi điểm học sinh . 3 7 73 - Nhận xét đánh giá phần bài cũ . - Hai học sinh khác nhận xét bài bạn. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe . b) Giảng bài - Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc . - 3 HS đọc quy tắc. Bài 1: - Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài - Một em đọc thành tiếng đề bài. - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . - Lớp làm vào vở . - Gọi hai em lên bảng sửa bài. - Hai học sinh sửa bài trên bảng.
  10. - Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 14 14 : 14 1 25 25 : 25 1 = = ; = = - Giáo viên nhận xét bài học sinh . 28 28 : 14 2 50 50 : 25 2 Bài 2: 48 48 : 6 8 81 81 : 27 3 = = ; = = - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài 30 30 : 6 5 54 54 : 27 2 - Yêu cầu lớp làm vào vở. - Học sinh khác nhận xét bài bạn. - Gọi một em lên bảng làm bài - Một em đọc thành tiếng . - Gọi em khác nhận xét bài bạn - Một em lên bảng làm bài . - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 2 - Những phân số bằng phân số là : 3 20 20 : 10 2 8 8:4 2 = = ; = = ; 30 30 : 10 3 12 12 : 4 3 2 + Vậy có 2 phân số bằng phân số là 3 20 8 Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi làm và phân số 30 12 - Gọi một em đọc đề bài - Một em đọc thành tiếng . - Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm bài vào vở . - Gọi một em lên bảng làm bài - Một em lên bảng làm bài . 25 - Những phân số bằng phân số là : 100 5 5×5 25 = = 20 20 × 5 100 - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh . - Những phân số không bằng phân số 25 8 50 Bài 4: là : và - Gọi 1 em nêu đề bài . 100 32 150 + GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn - Một em đọc thành tiếng . 2 × 3× 5 HSdạng bài tập mới : 3× 5× 7 + Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại . + Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ? + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều + Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và có thừa số 3 và thừa số 5. tích dưới gạch ngang cho các số - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . + Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn . - Gọi hai em lên bảng làm bài. + HS tự làm bài vào vở . 2 × 3× 5 2 8× 7 × 5 5 - Giáo viên nhận xét bài học sinh . a) = b) = 3. Củng cố - Dặn dò: 3× 5× 7 7 11 × 8 × 7 11 - Hãy nêu cách rút gọn phân số ? - Một em lên bảng làm bài . - Nhận xét đánh giá tiết học . - 2 HS nhắc lại - Dặn về nhà học bài và làm bài.Chuẩn bị - Về nhà học bài và làm lại các bài tập bài: Quy đồng mẫu số các phân số. còn lại. TẬP ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA I. Mục tiêu: 1. Đọc thành tiếng: • Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ. -PN: muồng đen , trong veo , mươn mướt , thong thả , lim dim , long lanh ,… • Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng nhẹ nhàng trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình , êm ả của dòng sông La , với tâm trạng của người đi bè say mê ngắm cảnh và ước mơ về tương lai .
  11. 2. Đọc - hiểu: • Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La , nói lên tài năng , sức mạnh của con người Việt Nam trong cuộc sống xây dựng quê hương đất nước bất chấp bom đạn của kẻ thù . • Hiểu nghĩa các từ ngữ : muồng đen , trai đất , lát chun , lát hoa , mươn mướt ,... • Học thuộc lòng bài thơ . II. Đồ dùng dạy học: • Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện). • Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Anh -HS lên bảng thực hiện yêu cầu. hùng lao động Trần Đại Nghĩa " và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -1 HS đọc bài. -1 HS nêu nội dung chính của bài. -Nhận xét và cho điểm từng HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi . -Quan sát . + Bức tranh vẽ cảnh gì ? + Vẽ về một con sông có những chiếc bè đang trôi xuôi dòng với một phong cảnh thanh bình và êm ả . + Bài thơ " Bè xuôi sông La " sẽ cho các em về vẻ đẹp của dòng sông La ( dòng sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh ) và cảm nghĩ của tác giả về đất nước , nhân dân như thế nào ? Tiết + Lắng nghe. học hôm nay sẽ cho các em biết thêm điều đó . b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * LUYỆN ĐỌC: -Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ -HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự: thơ của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa +Khổ 1: Bè ta xuôi sông La …đến lát hoa . lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có). +Khổ 2 : Sông La … đến mươn mướt đôi -Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng . hàng mi . +Khổ 3 : Bè đi chiều thầm thì ... đến bờ đê. +Khổ 4 : Ta nằm nghe … đến khói nở xoà như bông . -Gọi HS đọc toàn bài. -1 HS đọc thành tiếng. -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: * Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả : trong veo , mươn mướt , lượn đàn , thong thả lim dim , êm ả , long lanh , ngây ngất , bừng tươi .... * TÌM HIỂU BÀI: -Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm , trao câu hỏi. đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. +Sông La đẹp như thế nào ? + Nước sông La thì trong veo như ánh mắt . Hai bờ , hàng tre xanh mướt như hàng mi , gợn sóng được nắng chiếu vào long lanh như vảy cá , người đi bè nghe được cả tiếng chim
  12. hót trên bờ đê . +Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?Cách nói ấy có gì hay ? + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đang đằm mình thong thả trôi theo dòng nước , cách so sánh đó giúp cho hình ảnh của các bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể , sống động . +Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì? + Cho biết vẻ đẹp và sự thanh bình của dòng sông La . -Ghi ý chính khổ thơ 1 và 2 . -2 HS nhắc lại. -Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại , trao đổi và -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao trả lời câu hỏi. đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. +Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : những xây , mùi lán cưa và những mái ngói hồng ? chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá . + Hình ảnh " Trong đạn bom đổ nát , Bừng tươi nụ ngói hồng " nói lên điều gì ? + Nói lên tài trí và sức mạnh của nhân dân ta trong cuộc xây dựng đất nước bất chấp bom đạn của kẻ thù . +Khổ thơ này có nội dung chính là gì? + Nói lên sức mạnh và tài trí của nhân dân Việt Nam . -Ghi ý chính của khổ thơ còn lại. + 1 HS nhắc lại . -Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi . -Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì? + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi . - Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng , sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước bất chấp bom đạn của kẻ thù . -Ghi ý chính của bài. -2 HS nhắc lại. * ĐỌC DIỄN CẢM: -Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của -2 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi tìm bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. cách đọc (như đã hướng dẫn) -Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc. -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS . -Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ . + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ . -Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ -2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn và cả bài thơ . cảm cả bài . -Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ . -Nhận xét và cho điểm từng HS . 3. Củng cố – dặn dò: + HS cả lớp . -Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học bài. Khoa học: Âm thanh. I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS : - HS nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra. - HS trả lời được các câu hỏi đúng, chính xác. - Gd Hs thích tìm hiểu những điều xảy ra xung quanh mình .
  13. II.Đồ dùng dạy – học: GV: Nội dung HS: + Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh : + Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc ít gạo. kéo lược, com pa, hộp bút - Ống bơ, thước, vài hòn sỏi III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: Gọi 3HS trả lời câu hỏi: - Nêu những việc nên làm , không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong - HS trả lời. lành ? - GV nhận xét và cho điểm HS. 2 Bài mới: - HS lắng nghe. a. Giới thiệu bài: Gv giới thiệu. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh: - YC HS trao đổi theo cặp với yêu cầu . - 2 HS ngồi gần nhau trao đổi . - Nêu những âm thanh mà em nghe được và - tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ phân loại chúng theo các nhóm sau : em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng + Âm thanh do con người gây ra . trống đánh, tiếng đàn, tiếng mở sách + Âm thanh không do con người gây ra . vở,... + Âm thanh thường nghevào buổi sáng - Tiếng sấm, tiếng gió, tiếng chim kêu, + Âm thanh thường nghe vào ban ngày - Tiếng gà gáy, loa phát thanh, tiếng chim + Âm thanh thường nghe vào ban đêm - Tiếng nói, tiếng hát, tiếng động cơ, - Gọi HS trình bày . - Tiếng dế kêu, tiếng côn trùng,... - Gọi HS khác nhận xét bổ sung . - Các nhóm trình bày. * Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm thanh. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo luận để hoàn thành các yêu cầu sau : + Phân công từng thành viên trong nhóm thực hiện trên mỗi vật . - Tổ chức cho HS trình bày, nhận xét cách + 3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo ra làm của các nhóm khác . âm thanh từ những vật dụng mà các nhóm + Theo em tại sao vật lại có thể phát ra âm mang theo thanh ? - Vật phát ra âm thanh khi con người tác * Hoạt động 2: Khi nào vật phát ra âm động vào, khi chúng va chạm vào nhau . thanh: GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm. * Thí nghiệm 1 : - GV nêu thí nghiệm : Rắc một ít hạt gạo lên mặt trống rỗi gõ trống . - Quan sát trao đổi, trả lời câu hỏi . + Khi rắc gạo lên mặt trông mà không gõ thì mặt trống như thế nào ? + thì mặt trống không rung và các hạt gạo + Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ trống không chuyển động . mặt trống có rung động khống ?Các hạt gạo + Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ vào chuyển động như thế nào ? mặt trống thì mặt trống rung lên và các + Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi hiện tượng gì ? xuống ... * Thí nghiệm 2 : + Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì - GV nêu thí nghiệm : mặt mặt trống sẽ không rung nữa và trống cũng hết kêu .
  14. - Một số HS thực hiện bật dây đàn sau + Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình đó lại đặt tay lên dây đàn như hướng - Hỏi : Khi nói tay em có cảm giác gì ? dẫn . HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng . + Vậy khi phát ra âm thanh thì mặt trống, + HS cả lớp cùng tham gia . dây đàn, thanh quản có điểm chung gì ? + Khi nói em thấy dây thanh quản ở cổ * Hoạt động kết thúc: Trò chơi :Đoán tên rung lên . âm thanh. - Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây - GV phổ biến luật chơi: - Chia lớp thành 2 đàn, thanh quản đều rung động . nhóm . + Mỗi nhóm có thể dùng bật kể vật gì để tạo ra âm thanh. Nhóm khác phải đoán xem + Lắng nghe . âm thanh đó là do vật gì phát ra, sau đó đổi ngược lại. Mỗi lần đoán đúng tên của vật - Các nhóm tiến hành chơi. phát ra âm thanh sẽ được cộng thêm 5 điểm , đoán sai bị trừ 1 điểm . 3 Củng cố -dặn dò - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS . - Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau . - HS cả lớp . Tập làm văn : Trả bài văn miêu tả đồ vật. I. Mục đích, yêu cầu: - HS biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả .. ), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - Biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô . - Thấy được cái hay của những bài được thầy, cô khen . II.Đồ dùng dạy – học: GV :Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ , đặt câu , ý .... cần chữa chung trước lớp, bài đã chấm. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn bài - 2 HS thực hiện . trong bài văn tả đồ vật . - Nhận xét chung. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe . - GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV - 4 HS đọc thành tiếng . ( kiểm tra viết ) tuần 20 - Nêu nhận xét : + Những ưu điểm : Xác định đúng đề bài + HS thực hiện xác định đề bài, nêu nhận ( tả một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố xét cục, ý, diễn đạt, sự sáng tạo, chính tả, hình thức trình bày bài văn + GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu; hình ảnh miêu tả sinh động, có sự liên kết giữa các phần; mở bài, kết bài hay,... + Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một vài ví dụ cụ thể, tránh nêu tên HS .
  15. - Thông báo điểm cụ thể ( số điểm giỏi, + Lắng nghe . khá trung bình và yếu ) + Nhận phiếu, lắng nghe yêu cầu của GV + GV trả bài cho từng HS . . a/ Hướng dẫn HS sửa lỗi : + HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu + Phát phiếu học tập cho từng HS học tập theo yêu cầu . - Giao việc cho từng em . + Đọc lời nhận xét của cô. Đọc những chỗ mà cô chỉ lỗi trong bài + Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi trong bài theo từng loại ( lỗi chính tả, từ câu, diễn đạt, ý ) và sửa lỗi b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung : + GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi điển hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt + Quan sát và sửa lỗi vào nháp . câu ý ,.. + Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng . + GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS + 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng . chữa sai ) - GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do các bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu + Lắng nghe . tầm bên ngoài . + Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái đáng học tập của đoạn văn, bài văn để rút + Thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra kinh nghiệm cho bản thân . những cái hay trong từng đoạn văn . 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà những em viết bài chưa đạt yêu cầu thì viết lại - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo - Dặn HS chuẩn bị bài sau (Quan sát một cây viên ăn quả quen thuộc để lập được dàn ý về tả một cây ăn quả ...) Toán: Quy đồng mẫu số các phân số. I. Mục đích, yêu cầu: - Học sinh bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. - HS làm đúng, nhanh bài tập 1. HS khá giỏi làm thêm bài tập 2,3. - Gd HS vận dụng tính toán thực tế. II.Đồ dùng dạy – học: - G và Hs : sgk . III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 4 . - Hai học sinh sửa bài trên bảng - Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . - Hai HS khác nhận xét bài bạn. - Nhận xét đánh giá phần bài cũ . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe . b) Giảng bài:
  16. 7 5 7 5 - Ghi bảng ví dụ phân số va - Cho hai phân số và hãy qui đồng 6 12 6 12 + Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu số hai phân số . về mối qh giữa hai mẫu số 6 và 12 để nhận ra 6 x 2 = 12 hay 12 : 6 = 2 . Tức là 12 chia hết cho 6 . - Hướng dẫn HS chỉ cần quy đồng phân số + 1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm vào 7 nháp . bằng cách lấy cả tử số và mẫu số nhân 7 7 × 2 14 6 = = với 2 để được phân số có cùng mẫu số là 6 6× 2 12 12 + Yêu cầu 1HS lên bảng là vở, lớp làm vào nháp . - Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà + Lấy thương tìm được nhân với tử số và trong đó có mẫu số của một trong hai phân mẫu số của phân số kia . Giữ nguyên số là mẫu số chung ta làm như thế nào ? phân số có mẫu số là mẫu số chung . c) Luyện tập: + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . Bài 1: + Gọi 1 em nêu đề bài . - Một em nêu đề bài . - Yêu cầu HS vào vở. - Lớp làm vào vở . - Gọi hai em lên bảng sửa bài. - Hai học sinh làm bài trên bảng 7 2 4 11 và va` - Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. 9 3 10 20 2 2×3 6 4 4 ×2 8 - Giáo viên nhận xét bài học sinh . = = = = 3 3×3 9 10 10 × 2 20 Bài 2: - Học sinh khác nhận xét bài bạn. + Gọi HS đọc đề bài . - Một em đọc thành tiếng . - Yêu cầu lớp làm vào vở. + HS tự làm vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài. - Một HS lên bảng làm bài . 4 5 va` 3 19 7 12 và 8 24 4 4 × 12 48 - Gọi em khác nhận xét bài bạn - = = 3 3× 3 9 7 7 × 12 84 = = - Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh . 8 8 × 3 24 5 5 × 7 35 = = Bài 3: 12 12 × 7 84 + Gọi HS đọc đề bài . - Học sinh khác nhận xét bài bạn . - Yêu cầu lớp làm vào vở. + 1 HS đọc thành tiếng . 5 5 × 4 20 9 9 × 3 27 = = = = - Gọi một em lên bảng sửa bài. 6 6 × 4 24 8 8 × 3 24 - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh + Nhận xét bài bạn . 3) Củng cố - Dặn dò: - Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2 phân số trường hợp có một mẫu số của - 2 HS nhắc lại. phân số nào đó là MSC ? - Nhận xét đánh giá tiết học . Dặn về nhà học bài và làm lại bài trên. Chuẩn bị bài: t2 - Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại. Chính tả: ( Nhớ - viết) Chuyện cổ tích về loài người.
  17. I Mục đích, yêu cầu: - Nhớ – viết đúng bài chính tả "Chuyện cổ tích loài người".Trình bày các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ) - Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy – học: - GV :Bảng phụ - HS : sgk III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng - HS thực hiện theo yêu cầu. lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa , cuộc chơi , luộc khoai , sáng suốt , .... - Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:- GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe. b. Hướng dẫn viết chính tả: - Gọi HS đọc khổ thơ . - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm . - Khổ thơ nói lên điều gì ? + 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện . - Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi - Các từ : sáng, rõ, lời ru, rộng,... viết chính tả và luyện viết. + GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh + Viết bài vào vở . viết vào vở . + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi + Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi ra ngoài lề tập . tự bắt lỗi . - GV chấm bài 7-10 Hs. c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 3: a. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ. - Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào - Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài . phiếu. - Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng. - Bổ sung. - 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ cần chọn để điền là : a/ Mưa giăng - theo gió - Rải tím . b/ Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ - rải kín - làn gió thoảng - tản mát . - 1 HS đọc thành tiếng. - HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ. - 3 HS lên bảng thi tìm từ. - 1 HS đọc từ tìm được. - Lời giải : dáng thanh - thu dần - một 3. Củng cố – dặn dò: điểm - rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài - - Nhận xét tiết học. rực rỡ - cần mẫn . - Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau. - HS cả lớp .
  18. Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? I. Mục đích, yêu cầu: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ ) - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2). - HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo bt2 - Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai thế nào ? khi nói hoặc viết một đoạn văn . II.Đồ dùng dạy – học: - GV : bảng phụ - HS :sgk III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 - 3 HS lên bảng đặt câu . - Gọi HS nhận xét bài của bạn làm . - Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe. b. Giảng bài Bài 1, 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng. - Phát giấy khổ lớn và bút dạ .Yêu cầu HS - 1 HS đọc lại câu văn . hoạt động nhóm hoàn thành phiếu - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, - Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi các nhóm khác nhận xét, bổ sung . thảo luận hoàn thành bài tập trong * Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì ? phiếu . + Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế nào ? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu . Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các từ - 1 HS đọc thành tiếng. gì ? - Là như thế nào ? . - Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính + Bên đường cây cối như thế nào ? chất ta hỏi như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ? + Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể + Chúng ( đàn voi ) thế nào ? - Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng + Anh ( quản tượng ) thế nào ? Bài 4, 5: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng. - Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên - 1 HS đọc lại câu văn . bảng Phát bút dạ cho các nhóm.Yêu cầu HS - Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi hoạt động nhóm hoàn thành phiếu thảo luận hoàn thành bài tập trong - Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các phiếu . nhóm khác nhận xét, bổ sung . - Các nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhớ :- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ . - 2 HS đọc ghi nhớ. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 HS đọc thành tiếng. + Gọi HS chữa bài . + 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch + Nhận xét , kết luận lời giải đúng chân dưới những câu kể Ai thế nào ? HS
  19. dưới lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo Bài 2 : khoa . - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS chữa bài bạn trên bảng - Yêu cầu học sinh tự làm bài . + 1 HS đọc thành tiếng. + Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể để + HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn nhau đổi vở cho nhau để chữa bài . trong tổ. GV hướng dẫn các HS gặp khó - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày . khăn * Tổ em có 7 bạn.Tổ trưởng là bạn - Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, đặt Thành. Thành rất thông minh. Bạn Hoa thì câu và cho điểm học sinh viết tốt . dịu dàng xinh xắn. Bạn Nam nghịch ngợm 3. Củng cố – dặn dò: nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém + Câu kể Ai thế nào ? có những bộ phận nào lỉnh, huyên thuyên suốt ngày . - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau: VN trong câu kể Ai thế nào ? - Về nhà thực hiện theo lời dặn dò . Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. I. Mục đích, yêu cầu: - Dựa vào gợi ý sgk, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Gd HS ý thức bảo vệ sức khoẻ. II.Đồ dùng dạy – học: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp .-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện : III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe, đã - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. đọc bằng lời của mình về chủ điểm một người có tài - Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe . b. Hướng dẫn kể chuyện; * Tìm hiểu đề bài:- Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng. - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch - Lắng nghe. các từ: có khả năng, sức khoẻ đặc biệt mà em biết . - Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong + Tiếp nối nhau đọc . SGK . + Yêu cầu HS suy nghĩ, nói nhân vật em + Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể :
  20. chọn kể: Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì ? + Em còn biết những câu chuyện nào có nhân vật là người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau ? - Hãy kể cho bạn nghe . + Em muốn kể chuyện về một chị chơi đàn Pi - a - nô rất giỏi . + Em muốn kể chuyện về một chú công nhân ở gần nhà em. Chú ấy rất giỏi chú có thể dùng tay chặt gãy lần 3 viên gạch đặt chồng lên nhau ... + Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện . + 1 HS đọc thành tiếng . * Kể trong nhóm: - HS thực hành kể trong nhóm đôi . - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. về ý nghĩa truyện . * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại truyện. bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, + Bạn có cảm thấy tự hào khi chị của ý nghĩa truyện. bạn có người bạn là một cô gái chơi đàn - Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện pi - a - nô rất giỏi hãy không ? hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. + Bạn đã bao giờ tận mắt trông thấy chú - Cho điểm HS kể tốt. hàng xóm luyện tay chặt gạch hay chưa ? - HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã 3. Củng cố – dặn dò: nêu - Nhận sét tiết học. - HS thực hiện. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe. Toán: Quy đồng mẫu số các phân số.( tiết 2 ) I. Mục đích, yêu cầu: - Học sinh biết cách qui đồng mẫu số hai phân số . - HS làm thành thạo các bài tập 1, 2 ( a,b,c ) . HS khá giỏi làm thêm bài tập 3. - Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài. II.Đồ dùng dạy – học: - Giáo viên : nội dung - Học sinh : sgk III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản