Giáo án lớp 4 (Tuần 23)

Chia sẻ: Ho Minh Tam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
626
lượt xem
55
download

Giáo án lớp 4 (Tuần 23)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tập đọc: Hoa học trò. Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trò.( trả lời được câu hỏi trong sách).HS k/tật: đọc được bài. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong sgk. Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 4 (Tuần 23)

  1. Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2009 Tập đọc: HOA HỌC TRÒ I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trò.( trả lời được câu hỏi trong sách ).HS k/tật: đọc được bài. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa trong sgk. - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Bài cũ: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội -Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài . dung bài. -Nhận xét và cho điểm HS . 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa trong sgk. HĐ 1: Luyện đọc: -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng -Lớp lắng nghe . đoạn của bài (3 lượt HS đọc). - GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng . -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. -Gọi HS đọc phần chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi một , hai HS đọc lại cả bài . - 1 HS đọc thành tiếng . +Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ ràng - Luyện đọc theo cặp . chậm rãi .... - 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài . HĐ 2: Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu hỏi. + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ? - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . -Em hiểu “ phân tử “là gì ? - Tiếp nối phát biểu : + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? -Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài . - Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ? - Em hiểu vô tâm là gì ? - Tin thắm là gì ? -Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi. -Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ? - HS phát biểu -GV tóm tắt nội dung bài HĐ 3: Đọc diễn cảm: - Lắng nghe . -Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. - HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay. -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn . -Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. -K/tật: đánh vần đọc cả bài( bạn giúp) -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . -3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm. -Nhận xét và cho điểm học sinh. -3 HS thi đọc toàn bài. 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học Dặn về nhà học bài .
  2. Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số - Biết vận dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong trường hợp đơn giản.K/tật: làm được bài1 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên chữa bài 3 SGK . + Nhận xét, sửa chữa (nếu sai) + 2 HS lên bảng chữa. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: + Lớp nhận xét, bổ sung. HĐ1: HD học sinh luyện tập + YC HS nêu yêu cầu của từng bài tập (VBT). + Nếu phân số có cùng mẫu số, ta so sánh 2 phân số - HS làmvào VBT như thế nào? + HS lần lượt nêu yêu cầu của từng bài tập. + Nếu các phân số có tử số bằng nhau, ta so sánh các + So sánh tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn phân số đó như thế nào? hơn thì phân số đó lớn hơn. + Khi nào thì so sánh 2 phân số với 1? + Ta chỉ việc so sánh các mẫu số với nhau. Phân số + Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài tập. nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. + Chấm bài của 1 số em. + Khi có 1 phân số >1 và 1 phân số<1 HĐ2: Hướng dẫn chữa bài + HS làm bài tập. Bài 1: Củng cố về so sánh hai phân số: + K/t: gv giúp >; < ; = + 2 HS lên chữa bài. + YC HS nêu cách so sánh 1 số trường hợp. +HS nhận xét, bổ sung. + GV củng cố lại cách so sánh phân số với 1,so sánh + HS nêu 1số trường hợp so sánh như thế nào? 2 phân số có cùng mẫu số,so sánh 2 phân số có cùng 6 8 8 8 a) < b) > tử số. 11 11 5 7 9 6 21 21 = > 15 10 23 27 7 95 c) Ta có: < 1 d) Ta có <1 9 96 9 96 Bài 2: Củng cố về việc sắp xếp các phân số theo thứ 1 < 7 95 >1 tự từ bé đến lớn . 7 9 95 96 *Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. Vậy: < vậy: < 9 7 96 95 + Lưu ý câu b cần rút gọn các phân số ố so sánh. + 2 HS lên chữa bài. Bài 3: Viết các phân số có tử số, mẫu số là số lẻ lớn + Dưới lớp 1 số HS đọc kết quả hơn 6 và bé hơn 10, và: + Lớp nhận xét. a. Phân số đó bé hơn 1. b. Phân số đó bằng 1. + Mỗi HS nêu1 câuvà giảI thích c. Phân số đó lớn hơn 1. 7 7 9 9 * Củng cố cách so sánh phân số với 1 a) ; b) ; ; c) 9 7 9 7 Bài 4: Tính + Lớp nhận xét. +ở bài b GV lưu ý HS phải phân tích tử số để có những thừa số giống mẫu số để rút gọn + HS nêu cách tính. Lớp nhận xét. 3. Củng cố - Dặn dò: (4’) +2HS lên bảng chữa bài - Củng cố lại nội dung bài. +Lớp theo dõi nxét - Dặn HS chuẩn bị bài sau +Thống nhất cách làm đúng.
  3. 5× 6× 7 ×8 5 a) = 6× 7×8× 9 9 42 × 32 14 × 3 × 16 × 2 1 b) = = 12 × 14 × 16 3 × 2 × 2 × 14 × 16 2 . .
  4. Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2010 Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xã hội . Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng . - Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng ; Không đồng tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng . Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng . - Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực voà việc giữ gìn các công trình công cộng II. Đồ dùng dạy học: - VBT của hs. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng: + 2 HS lên bảng trả lời. + Lớp nhận xét, bổ sung. - Tại sao cần phải lịch sự với mọi người? -Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự? + Nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài: + 2 HS nêu lại. HĐ1: Xử lí tình huống (T 34 - SGK) + Các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí tình + Nêu tình huống như SGK. huống. + Đại diện các nhóm trình bày. +Các +Chia lớp làm 4 nhóm . YC 4 nhóm đóng vai xử lí tìnhnhóm khác nhận xét ,bổ sung huống. Thống nhất cách trả lời đúng. Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là Kết luận: Công trình công cộng là tài sản chung của nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi xã hội. Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo giữ gìn. vệ. Viết vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường. HĐ2:Thảo luận nhóm đôi (BT1 – SGK) + HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận. + YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1. + Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. +Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Tranh 1, 3: Sai + Theo dõi, kết luận: Mọi người dân ,không kể Tranh 2, 4: Đúng già,trẻ ,nghề nghiệp...đều phải có trách nhiệm giữ + Đại diện nhóm lí giải vì sao? gìn ,bảo vệ các công trình cộng cộng. + 2 HS nêu. HĐ3: Xử lí tình huống (BT2– SGK) + HS thảo luận nhóm đôi. + YC HS nêu yêu cầu của bài tập 3? + Các nhóm giơ thẻ từng tình huống. + YC các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu đồng ý), giơ thẻ Đáp án: Câu đúng: a. xanh (nếu không đồng ý), giơ thẻ vàng (nếu lưỡng Câu sai: b, c. lự). + Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình. Đó là trách nhiệm của mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp… đều phải có trách nhiệm giữ gìn các công + 2 HS đọc to. + Một số HS nêu. trình công cộng. ộ Ghi nhớ (SGK). Liên hệ thực tế: + Hãy kể 3 công trình công cộng mà em biết? + Hãy đề ra việc làm của em để giữ gìn bảo vệ các công trình công cộng đó? - Củng cố lại nội dung bài.
  5. CHÍNH TẢ: CHỢ TẾT I. Mục tiêu: -Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng doạn thơ trích. - Làm đúng bài tập chính tả; bài 2.K/tật: nhìn sách chép bài. II. Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: (4’) -Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. -, liều lĩnh , lầm lẫn , nông nỗi , nâng niu , nề -HS thực hiện theo yêu cầu. nếp ,.... đúc súng , -Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Lắng nghe. b. HĐ 1: Hướng dẫn nhớ - viết chính tả: (20’) -Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài thơ . -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm - Đoạn thơ này nói lên điều gì ? +Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở -Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết vùng trung du . chính tả và luyện viết. -Các từ : viền , lon xon , lom khom , yếm thắm + GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để , ngộ nghĩnh ,... viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ . + Nhớ và viết bài vào vở . + Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi . + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra c.HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’) ngoài lề tập . *GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui " Một ngày và một năm " -1 HS đọc thành tiếng. - GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2 . - Quan sát , lắng nghe GV giải thích . - Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực hiện -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở làm bài vào vở . mỗi câu rồi ghi vào phiếu. - Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của mình -Bổ sung. lên bảng . + Thứ tự các từ cần chọn để điền là : - Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn . hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu - GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương những HS sao - bức tranh - bức tranh làm đúng và ghi điểm từng HS . + Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ? - Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ 3. Củng cố – dặn dò: (3’) môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu . ... -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và - HS cả lớp . chuẩn bị bài sau.
  6. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết t/c cơ bản của phân, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Bài tập cần làm: B2-123; B3- 124 ;B2-125. K/tật: làm được bài tập 2. II. Chuẩn bị : - Các đồ dùng liên quan tiết học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) -Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4 . -2 HS lên làm: + HS nhận xét bài bạn . + Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng . khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số . + HS nhận xét bài bạn . -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Hd Luyện tập : (30’) -Lắng nghe . Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề bài . - Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích. - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . - 1 HS lên bảng làm bài : Giải : -Số HS của cả lớp học là:14 + 17 =31(HS) 14 -Gọi em khác nhận xét bài bạn a/ Phân số chỉ phần HS trai : 31 -Giáo viên nhận ghi điểm học sinh . 17 Bài 3 : b/ Phân số chỉ phần HS gái : 31 + Gọi HS đọc đề bài . 5 + Muốn biết những phân số nào bằng phân số - 1HS đọc đề , lớp đọc thầm . 9 + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu ta làm như thế nào ? số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số -Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở. 5 + Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích . bằng phân số 9 + HS thực hiện vào vở. - 1 HS lên bảng thực hiện : 5 - Vậy các phân số bằng phân số là : Bài 2 :(125) 9 - Gọi 1 HS đọc đề bài . 20 35 ; - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở . 36 63 - Gọi 2 HS làm bài trên bảng . + HS nhận xét bài bạn . -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận ghi điểm học sinh . - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . - Thực hiện đặt tính và tính vào vở . 3. Củng cố - Dặn dò: (5’) - 2 HS lên bảng làm bài : -Nhận xét đánh giá tiết học . Dặn về nhà học bài và làm bài.
  7. Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010 TẬP ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I.Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc. - Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời câu hỏi sách giáo khoa).K/tật: đọc được bài. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK -Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Hoa học trò " và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -HS lên bảng thực hiện yêu cầu. -Nhận xét và cho điểm từng HS . 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa. HĐ 1: Luyện đọc -Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ + Lắng nghe. của bài (3 lượt HS đọc). -GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. -Gọi HS đọc toàn bài. -HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (3 lượt). -Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ ở + Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt một số câu thơ . nghỉ các cụm từ và nhấn giọng . -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: -1 hs đọc cả bài. * Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng âu yếm , dịu dàng đầy tình thương nhấn giọng ở -Theo dõi. các từ ngữ gợi tả , gợi cảm . HĐ 2: Tìm hiểu bài: -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm , trao +Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn lên trên đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. lưng mẹ " ? +Người mẹ trongbài thơ làm những công việc gì ? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ? -Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , và 3 trao đổi và trả lời câu hỏi. +Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao và niềm hi vọng của người mẹ đối với con ? đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. - Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ? -Chốt lại: -2 HS nhắc lại. HĐ 3: Đọc diễn cảm: -Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, -K/tật: gv giúp đánh vần đọc được bài. lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. -3 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi tìm -Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc. cách đọc (như đã hướng dẫn) -Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS . bài thơ . + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ . -Nhận xét và cho điểm từng HS . 3. Củng cố – dặn dò: -Nx chung tiết học. -Về nhà đọc lại bài. + HS cả lớp .
  8. Khoa học: ÁNH SÁNG I. Mục tiêu: - Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng . - Nêu được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua . - Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được ánh sáng truyền theo đường thẳng . - Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt . II. Đồ dùng dạy- học: -Mỗi nhóm HS chuẩn bị : + Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức khoẻ con người? -3HS lên bảng - Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm -HS trả lời. tiếng ồn ? -GV nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới * Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học. -HS lắng nghe. * Hoạt động 1: (7’) Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu . - 2 HS ngồi gần nhau trao đổi . + Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90 sách giáo khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng và những vật được chiếu sáng . - Gọi HS trình bày . + Tiếp nối nhau phát biểu : - Gọi HS khác nhận xét bổ sung . + GV : Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng . + Lắng nghe . Vào ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn điện , khi có dòng điện chạy qua . Còn mặt trăng cũng là một vật được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng . - Hoạt động 2: * Hoạt động 2: (7’) Ánh sáng truyền theo một đường thẳng. * Thí nghiệm 1 : * Thực hiện theo yêu . - Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ? + Quan sát . - Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn pin sẽ + Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào đi tới những đâu ? + Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay - Ánh sáng đi theo đường thẳng . đường cong ? * GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo đường thẳng . * Hoạt động 3 : (8’) Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua. - 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS nhóm . - Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà ta + 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ? truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua + Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ? * GV kết luận * Hoạt động 4 : (7’) + Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
  9. + GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91 . + Mắt ta nhìn thấy các vật khi : + Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ? - Vật đó tự phát sáng . - Có ánh sáng chiếu vào vật . - Không có vật gì che mắt ta . - Vật đó ở gần tầm mắt . + Lắng nghe . * Kết luận 3. Củng cố-dặn dò. (3’) - Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ? - Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ? -HS cả lớp . -GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS . -Dặn HS về nhà học lại bài đã học chuẩn bị mỗi em một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn bị tốt cho bài sau .
  10. Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010 Luyện từ và cǺu: DẤU GẠCH NGANG I. Mục tiêu: -Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang . - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn . -Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu gạch ngang . II. Đồ dùng dạy học: - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét ) - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập ) - Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2 . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành -3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp . ngữ . -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học. b. HĐ 1:Nhận xét. -Lắng nghe. Bài 1: -Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập 1. -Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận - Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có cặp đôi . chứa dấu gạch ngang . +Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang bằng phấn màu , HS dưới lớp -Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn gạch bằng chì vào SGK. + Nhận xét , kết luận lời giải đúng . - Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng . Bài 2 : - Yêu cầu HS tự làm bài + GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội -1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào dung yêu cầu : SGK . - Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để làm - Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng . gì ? - Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và - Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để làm cậu bé ) trong khi đối thoại . gì ? - Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài - Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng để làm của con cá sấu ) trong câu văn . gì ? - Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê Ghi nhớ: các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện -Gọi HS đọc phần ghi nhớ. được an toàn và bền lâu . c. HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập: -3- 4 HS đọc thành tiếng. Bài 1: -Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1. - Yêu cầu HS tự làm bài. -Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận -Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. theo nhóm . Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + đại diện các nhóm làm xong mang tờ phiếu - Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng . dán lên bảng . - Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài giải đúng như đáp án . - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài . Bài 2 : - HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . cạnh sau đó tự viết bài . - Yêu cầu học sinh tự làm bài .
  11. - GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng thoại giữa em và bố mẹ . của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó : - Gọi HS đọc bài làm . - GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt . 3. Củng cố – dặn dò: -Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường dùng trong loại câu nào ? - HS cả lớp . - Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội thoại ? -Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn hội thoại .
  12. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết , tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.K/tật: làm được bài tập 1. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ IIi. hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 SGK + 2 HS lên bảng làm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. + Lớp viết vào vở nháp a. HĐ1: HD học sinh luyện tập. + Nhận xét, chữa bài của bạn (nếu sai) + Giao bài tập (VBT). + Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. + Học sinh lần lượt nêu yêu cầu của từng bài Bài 4: Có thể làm thế nào để viết các phân số đó tập. theo thứ tự từ lớn đến bé? + 4 HS nêu. + Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế + Có thể rút gọn các phân số đó rồi mới sắp nào? xếp. + Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài. + Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao + Chấm bài cho 1 số em. b. HĐ2: Hướng dẫn chữa bài. (10 –12’) + Học sinh tự làm. Bài 1: GV củng cố lại về dấu hiệu chia hết cho + 1 HS lên chữa bài. Nhận xét, sửa sai. 2,3,5,9 cho HS. + Học sinh lí giải vì sao điền chữ số đó. Bài 2: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm: + Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. + Củng cố cách tìm tỉ số của 2 số + 1 HS lên chữa bài. Lớp nhận xét. KQ : Tổng số gà trong đàn gà là: 86 con. 51 a.Phân số chỉ phần gà trống tr.cả đàn gà là: 86 35 Bài 3: Củng cố tìm phân số bằng nhau b. Phân số chỉ phần gà mái tr.cả đàn gà là: 86 7 *Khoanh vào những phân số = + 1 HS lên chữa bài. 9 + Nêu vì sao khoanh tròn số đó. Bài 4: Củng cố so sánh nhiều phân số rồi xếp + 1 HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số. thứ tự các phân số + 1 HS lên chữa bài. + Muốn sắp xếp các phân số theo 1 thứ tự ta làm như thế nào? + Nêu cách so sánh các phân số đó. 35 5 35 5 24 4 Ta có: = ; = ; = 63 9 56 8 54 9 5 5 4 Ta có: > > Bài 5: Củng cố tính diện tích hình bình hành 8 9 9 ( hsk-g) Vậy các phân số được viết theo thứ tự từ lớn *Viết tiếp vào chỗ chấm. - GVn/xsửa sai 35 35 24 đến bé là: ; ; 3. Củng cố - Dặn dò: - Củng cố lại nội dung bài. 56 63 54 - Dặn HS chuẩn bị bài sau - HS làm được: 5cm; 3cm , 15 cm2
  13. Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: -Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân , truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện " Con -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. vịt xấu xí " bằng lời của mình . -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học. - Lắng nghe . b.HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện; -Gọi HS đọc đề bài. -2 HS đọc thành tiếng. -GV phân tích đề bài#. -Lắng nghe. - Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3 - 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên - Quan sát tranh và đọc tên truyện : truyện . -Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn . + Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết những - Cây tre trăm đốt . câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp hay - Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện : phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe . + Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện . c. HĐ 2: Hs kể chuyện. + 1 HS đọc thành tiếng . * Kể trong nhóm: -HS thực hành kể trong nhóm đôi . -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện Gợi ý: + Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa của truyện . * Kể trước lớp: -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa -Tổ chức cho HS thi kể. truyện. -Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. -Cho điểm HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn - HS cả lớp . kể cho người thân nghe.
  14. Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Mục tiêu : - HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ( hoa, quả ) ở một số đoạn văn mẫu . - Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về một loài hoa( hoặc thứ quả ) mà em thích. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng . II. Đồ dùng dạy học: -Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình - Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 ( tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn ) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả về một -2 HS trả lời câu hỏi . bộ phận gốc , cành , hay lá của một loại cây cối đã học . -Nhận xét chung. +Ghi điểm từng học sinh . 2/ Bài mới : Giới thiệu bài : Nêu nv của tiết học. - Lắng nghe . Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài : - Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc " Hoa sầu đâu và quả cà chua - 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài . " - Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và trao -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau đổi trong bàn để nêu lên cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý - GV giúp HS những HS gặp khó khăn . + Yêu cầu HS phát biểu ý kiến . -Tiếp nối nhau phát biểu . - Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi và cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất . Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài . - GV treo bảng yêu cầu đề bài . - 1 HS đọc thành tiếng . - Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận hoa hoặc quả của - Quan sát : một loài cây mà em yêu thích . - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài . + Em chọn bộ phận nào( quả , hay hoa) để tả? + Phát biểu theo ý tự chọn : + Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả lên bảng - Em chọn tả cây ổi ở vườn em vào mùa ra như ( mít , xoài , mãng cầu , cam , chanh , bưởi , dừa , quả . - Em chọn tả cây phượng đang nở chuối ,...) hoa đỏ rực ở sân trường em . - Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu . + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho - GV giúp HS những HS gặp khó khăn . nhau -HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp + Tiếp nối nhau + Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm . đọc kết quả bài làm - HS ở lớp lắng nghe + GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết bài tốt nhận xét và bổ sung nếu có . 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. - Về nhà thực hiện theo lời dặn của gv -Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về một bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây cho hoàn chỉnh . -Dặn HS chuẩn bị bài sau .
  15. Toán: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Mục tiêu :- Biết cộng hai phân số cùng mẫu . - Bài tập cần làm: B1; B3 II. Đồ dùng dạy học: + Hình vẽ sơ đồ như SGK. * Học sinh : - Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , bút màu . III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: -Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3 . + 1 HS thực hiện trên bảng . -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh . -Nhận xét đánh giá phần bài cũ . 2.Bài mới: Giới thiệu bài: HĐ 1: Hd kiến thức mới. -Lắng nghe . - Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK. + Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK. - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài . + Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy + Quan sát . - GV nêu câu hỏi gợi ý : - Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ? - Thực hành gấp băng giấy và tô màu các phần - Nêu phân số biểu thị phần Nam tô màu lần thứ theo hướng dẫn của GV . nhất ? + Băng giấy được chia thành 8 phần bằng -Nêu phân số biểu thị phần Nam tô màu lần thứ hai? nhau - Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô màu mấy 3 phần băng giấy ? - Phân số : 8 *Cộng hai phân số cùng mẫu số: 2 + Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô mấy - Phân số : 8 phần băng giấy ta làm như thế nào ? 5 + Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số + Cả hai lần bạn Nam đã tô màu băng này ? 8 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách tính . giấy . + Từ đó ta có thể tính như sau : 3 + Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số 3 2 3+ 2 5 8 + = = . 8 8 8 8 2 cộng . 5 8 - Quan sát phép tính em thấy kết quả có mẫu số - Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và 8 3 2 bằng 8 . như thế nào so với hai phân số và ? 8 8 + Quan sát và nêu nhận xét : + Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào ? + GV ghi quy tắc lên bảng .Gọi HS nhắc lại . - Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên . HĐ 2: Thực hành. Bài 1 :Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. + HS tiếp nối phát biểu quy tắc . -Gọi hai em lên bảng sửa bài. - 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . + Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính . - GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể -Một em nêu đề bài . được -Lớp làm vào vở . -Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh . -Hai học sinh làm bài trên bảng Bài 3 :Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở. -Gọi 1 HS lên bảng giải bài . -Học sinh khác nhận xét bài bạn. Bài tập còn lại hs khá giỏi làm. - 1HS đọc đề , lớp đọc thầm . + HS thực hiện vào vở.
  16. - 1HS lên bảng giải bài . Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo trong kho là : -Gọi em khác nhận xét bài bạn 2 3 2 +3 5 + = = ( số gạo ) -Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 7 7 7 7 3 Củng cố - Dặn dò: 5 -Nhận xét đánh giá tiết học . Đáp số : ( số gạo ) 7 Dặn về nhà học bài và làm bài. -Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại.
  17. Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐB NAM BỘ(TT) I.Mục tiêu : - Nêu được một số HĐSX chủ yếu của người dân ở ĐBNB: Sản xuất CN phát triển mạnh nhất trong cả nước. Những nghành CN nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may. II. Đồ dùng dạy học: -BĐ công ngiệp VN. -Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm) III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC : -Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở -HS trả lời . thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản -HS khác nhận xét, bổ sung. lớn nhất nước ta . GV nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới : .Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học. 3/.Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta: *HĐ 1: Làm việc nhón 4: -HS thảo luận theo nhóm. Đại diện nhóm trình +Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ có công bày kết quả của nhóm mình . nghiệp phát triển mạnh? +Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại +Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có công được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy . nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta. +Hằng năm …….. cả nước . +Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của ĐB +Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân Nam Bộ . bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc . -GV giúp HS hòan thiện câu trả lời . -HS nhóm khác nhận xét, bổ sung . 4/.Chợ nổi trên sông: *HĐ 2: Làm việc 6 nhóm: GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về chợ -HS chuẩn bị thi kể chuyện. nổi ở ĐB Nam Bộ. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các nhóm . 3.Củng cố- Dặn dò: -3 HS đọc bài . -GV cho HS đọc bài trong khung . -HS trả lời câu hỏi . -Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công nghiệp phát triển nhất nước ta . -Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB . -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”.
  18. Luyện từ và cǺu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP I. Mục tiêu: -Biết được một số câu tục ngữ có liên quan đến chủ điểm cái đẹp . -Nêu được một số trường hợp có sử dụng các câu tục ngữ đó . -Dựa theo mẫu để tìm được một vàitừ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp . -Biết đặt câu với các từ miêu tả mức độ cao để nói về cái đẹp . II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1 ( theo mẫu ) -Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT3 và 4 . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: (5’) -Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn văn nói về cuộc trò -3 HS lên bảng đọc . chuyện rực tiếp giữa em và bố mẹ hay một người thân trong gia đình trong đó có sử dụng dấu gạch ngang trong đoạn văn viết -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: - Dấu gạch ngang trong câu hội thoại có những tác -2 HS đứng tại chỗ trả lời. dụng gì ? -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: (27’) -Lắng nghe. Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS trao đổi thảo luận . -1 HS đọc thành tiếng. - GV đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn. -Đọc các câu tục ngữ và xác định nghĩa của - GV mở bảng phụ đã kẻ sẵn . mỗi câu . - Gọi HS phát biểu ý kiến sau đó lên bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ . -Gọi các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại ý đúng . -Nhận xét, kết luận các từ đúng. - Tổ chức thi học thuộc lòng . Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. + Thi đọc thuộc lòng . + GV hướng dẫn HS làm mẫu một câu . - Nêu một trường hợp có thể dùng câu tục ngữ : Tốt + Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu . gỗ hơn tốt nước sơn . -Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các từ ngữ chỉ tên -HS thảo luận trao đổi theo nhóm . các môn thể thao . + Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút dạ cho mỗi -4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào nhóm . phiếu + Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng . -Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả làm + HS đọc kết quả : bài . -Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các từ bạn tìm được đã - Nhận xét bổ sung
  19. đúng với chủ điểm chưa . Bài 3 : -Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . + Tự suy nghĩ và tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ "đẹp ". + Gọi HS tiếp nối phát biểu các từ vừa tìm được + Tiếp nối đọc các từ vừa tìm . + Nhận xét nhanh các câu của HS . + Ghi điểm từng học sinh , tuyên dương những + Nhận xét từ của bạn vừa tìm được . Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng. - GV hướng dẫn HS đặt câu với những từ vừa tìm -HS thảo luận theo cặp đôi để đặt câu có được ở BT3 . chứa từ tìm được ở BT3. - Gọi HS tiếp nối phát biểu . + Tiếp nối đọc lại các câu văn vừa tìm - HS phát biểu GV chốt lại . được . -Cho điểm những HS tìm từ nhanh và đúng . 3. Củng cố – dặn dò: (3’) -Nhận xét tiết học. + Lắng nghe . - Về nhà tìm thêm các câu tục ngữ , thành ngữ có nội -HS cả lớp . dung nói về chủ điểm cái đẹp và chuẩn bị bài sau.
  20. Khoa học: BÓNG TỐI I. Mục tiêu: - Nêu được bóng tối xuất hiện đằng sau vật cản sáng khi được chiếu sáng . - Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi. II. Đồ dùng dạy- học: -Một cái đèn bàn . - Chuẩn bị theo nhóm : đèn pin , tờ giấy to hoặc tấm vải , kéo , thanh tre nhỏ . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ: Khi nào ta nhìn thấy vật ? - Hãy nói những điều em biết về ánh sáng ? -GV nhận xét và cho điểm HS. -HS trả lời. 2. Bài mới:* Giới thiệu bài: Nêu nv của bài. -HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối + Lắng nghe GV mô tả . + GV mô tả thí nghiệm. + Dự đoán kết quả và phát biểu : - GV yêu cầu : Hãy dự đoán xem - Bóng tối xuất hiện ở phía sau quyển + Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ? sách . + Bóng tối có hình dạng như thế nào ? - Bóng tối có dạng hình giống như quyển + GV ghi bảng phần học sinh dự đoán để đối chiếu sách với kết quả sau khi làm thí nghiệm . + Gọi học sinh trình bày kết quả thí nghiệm . - 2 nhóm lên trình bày thí nghiệm. + GV ghi nhanh các kết quả thí nghiệm gần bên cột + Bóng tối xuất hiện phía sau cái hộp dự đoán của học sinh . + Bóng tối có hình dạng giống hình vỏ hộp + Ánh sáng có truyền qua sách hay vỏ hộp được không - Ánh sáng sẽ không thể truyền qua quyển ? sách hay vỏ hộp được . + Những vật không cho ánh sáng truyền qua được gọi + Những vật không cho ánh sáng truyền là gì ? qua gọi là vật cản sáng . + Khi nào thì bóng tối xuất hiện ? + Bóng tối xuất hiện khi vật cản sáng được chiếu sáng . * Kết luận : + Lắng nghe . * Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thay đổi kích thước, hìh dạng của bóng tối. - Theo em thì hình dạng và kích thước của * Theo em thì hình dạng và kích thước của bóng tối có bóng tối có thay đổi . thay đổi hay không ? - Nó thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng +Khi nào nó sẽ thay đổi ? đối với vật cản sáng thay đổi . - 2 HS làm thí nghiệm cho nhóm quan sát . + Cho học sinh làm thí nghiệm chiếu ánh đèn vào - Dùng đèn chiếu vào chiếc bút bi theo 3 vị chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt bìa trí khác nhau phía trên , phía bên phải và bên - GV đi hướng dẫn các nhóm . trái chiếc bút bi . - Tiếp nối trả lời . + Muốn bóng vật to hơn ta đặt vật đó càng + Gọi các nhóm trình bày kết quả . gần hơn đối với vật chiếu sáng . + Làm thế nào để bóng của vật to hơn ? + Lắng nghe . - GV kết luận : * Hoạt động 3: Trò chơi: Xem bóng đoán vật - Lắng nghe GV phổ biến cách chơi . + GV chia lớp thành 2 đội . + Thực hiện chơi phất cờ và đoán tên vật . + Phổ biến cách chơi + Thực hiện theo yêu cầu . + Tổ chức chơi + Tổng kết trò chơi , đội nào giành được nhiều điểm hơn là đội chiến thắng . 3.Củng cố, dặn dò : + Lắng nghe và trả lời . -GV nhận xét tiết học. -HS cả lớp . -Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học . -Ghi nhớ mục bạn cần biết SGK .
Đồng bộ tài khoản