GIÁO ÁN LÝ 11: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN

Chia sẻ: zing1209

Kiến thức: - Nắm được khái niệm về dòng điện và các tác dụng của dòng điện. - Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện định nghĩa. - Nêu được khái niệm về dòng điện không đổi và nêu được điều kiện để có dòng điện. Đơn vị dòng điện. - Nắm được nội dung của ĐL Ôm cho một đoạn mạch chỉ chứa điện trở R. - Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viềt biểu thức. ...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: GIÁO ÁN LÝ 11: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN


1. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức:

- Nắm được khái niệm về dòng điện và các tác dụng của dòng điện.

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện

định nghĩa.

- Nêu được khái niệm về dòng điện không đổi và nêu được điều kiện để có

dòng điện. Đơn vị dòng điện.

- Nắm được nội dung của ĐL Ôm cho một đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.

- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viềt biểu

thức.

1.2. Kĩ năng

- Từ ĐL Ôm giải thích được đường đặc tuyến V – A.

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu thế giữa 2 cực của nó

và nguồn điện là nguồn năng lượng.

- Viết được các công thức để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

theo đơn vị tương ứng.

- Vận dụng giải bài tập liên quan.

1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ

2.1. Giáo viên:

- Xem lại nội dung liên quan của SGK lớp 7 THCS.

- Chuẩn bị thí nghiệm 10.2 và 10.3 SGK

- Chuẩn bị phiếu học tập.

2.2. Học sinh:

Ôn tập lại phần ĐL Ôm đã học ở lớp 7.

3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC

Hoạt động 1 (...phút): Tìm hiểu về dòng điện – Các tác dụng cảu dòng

điện.



Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

HS: Tiếp nhận và trả lời theo yêu GV: Đề nghị mỗi HS hay mỗi nhóm

cầu của GV. HS1: Trả lời. HS viết ra giấy câu trả lời cho các câu

HS2: Nhận xét, bổ sung. hỏi đã nâeu trong mục I của bài học.

GV đề nghị 1 vài HS hay đại diện của

1 vài nhóm HS nêu phần trả lời đã

HS: Tự tìm 1 số tác dụng của dòng chuẩn bị trước đó và đề nghị các HS

điện. hoặc các nhóm khác bổ sung.

GV: Sửa chữa các câu trả lời cảu HS
và khẳng định câu trả lời đúng.

GV chốt lại các vấn đề có liên quan

HS trả lời 1 số câu hỏi có liên quan đến bài học.

đến tác dụng của dòng điện trong

thực tế dưới sự hướng dẫn của GV.



Hoạt động 2 (...phút): Tìm hiểu về cường độ dòng điện.



Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

HS làm việc theo nhóm theo yêu GV giới thiệu và phân tích, hướng dẫn

cầu của GV, thiết lập công thức HS tìm mối liên hệ I  q . Giải thích ý
t
cường độ dòng điện. Nhận xét giá
nghĩa của q để đưa ra khái niệm dòng
trị của I.
điện tức thời.
- HS làm việc theo nhóm theo yêu
- Hướng dẫn HS định nghĩa, viết biểu
cầu của GV.
thức dòng điện không đổi. Phân biệt
- HS quan sát và cho biết cách mắc
với dòng điện xoay chiều.
Ampe kế vào mạch điện.
- Hướng dẫn HS tự tìm đơn vị của
- HS tìm hiểu để biết mối liên hệ
dòng điện và định nghĩa của nó.
giữa đơn vị cường độ dòng điện với
GV giới thiệu dụng cụ đo cường độ
điện tích và đơn vị thời gian.
- Trả lời câu C1, C2. dòng điện 1 chiều và xoay chiều.

Lưu ý: Định nghĩa đơn vị Ampe đo

cường độ dòng điện sẽ được định

nghĩa chính thửctên cơ sở tương tác

từ của dòng điện.



Hoạt động 3 (...phút): Tìm hiểu về ĐL Ôm với đoạn machị chỉ chứa điện

trở R.



Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

HS theo dõi và tiếp thu kiến thức. GV: Trình bày vấn đề cần khảo sát (

- Từ bảng các giá trị đo, HS biểu mối liên hệ giữa I và U).

diễn mối quan hệ giữa HĐT mạch - Đưa ra 1 bảng số làm thí nghiệm

ngoài U và CĐDĐ chạy trong mạch mịnh họa.

kín.  I  K .U

Theo dõi, kết luận và ghi chép kết - Nêu ý nghĩa của hệ số K.

quả sau khi thành lập các công GV: Yêu cầu HS nhận xét dạng đồ thị

thức. và phương trình toán học của đồ thị

- Trình bày nôi dung ĐL Ôm cho đó.

toàn mạch. GV nhấn mạnh các đại lượng trong
- Từ đồ thị HS rút ra hệ thức của công thức.

ĐL Ôm trên cơ sở các kiến thức - Yêu cầu HS trình bày nội dung nội

toán học đã có. dung của ĐL Ôm cho toàn mạch.

- Nêu ý nghĩa của hệ số k. - Từ ý nghĩa của hệ số k suy ra đại

HS đọc SGK cân flưu ýkhài niệm lượng nghịch đảo của k gọi là điện trở

độ giảm thế, từ đó nêu ý nghĩa của của vật dẫn.

hệ số k. - Viết biểu thức R=U/I.

- Biểu thức điện trở: R 
1
I 
U - Có thể suy ra biểu thức dưới dạng
k R
khác không?
Hoặc dưới dạng khác:
- Nêu đơn vị điện trở?
U  V A  VB  I .R
Hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 10.1
- Thực hiện các yêu cầu của GV.
và trả lời câu C3, C4, C5.



Hoạt động 4 (...phút): Tìm hiểu đường đặc tuyến Vôn – Ampe.



Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

- Vẽ đồ thị theo bảng số liệu. Hướng dẫn HS từ bảng các giá trị đo

- Trả lời câu hỏi của GV. vẽ đồ thị trong lại SGK. Biểu diến mối

- nếu đường đặc tuyến là đường quan hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài

thẳng thì tuân theo ĐL Ôm, còn nếu U và cường độ dòng điện chạy trong
là đường cong thì không tuân theo mạch kín.

ĐL Ôm. - Nhận xét ?

- Nêu kết luận theo SGK.

Hoạt động 5 (...phút): Nguồn điện.



Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

HS: Tiếp thu và lời câu hỏi của GV. GV hướng dãn HS nhắc lại kiến thức

- Theo dõi, kết luận và ghi chép các ở THCS để trả lời câu hỏi.

kết quả sau khi phân tích. - Nêu điều kiện có dòng điện?

HS nhắc lại kiến thức ở THCS để - Để duy trì dòng điện thì phải như thế

trả lời câu hỏi. nào?

- Nhận xét bổ sung. - Nêu kết luạn về ĐK có dòng điện?

- Để ý dến chuyển động của các hạt GV: Giới thiệu hình vẽ 10.3 để HS

tải trong nguồn điện và ngoài dây quan sát. GV chỉ ra 1 số khái niệm và

dẫn. các bộ phận của nguồn điện: HS phân

- HS rútt ra kết luận chung. tích và kết luận về sự tồn tại hiệu điện

- Tìm hiểu hoạt động của nguồn thế giữa 2cực nguồn điện.

điện khi tạo ra sựi tích điện khác - Hướng dẫn HS phân tích tác dụng

nhaủơ 2 cực của nó và duy trì hiệu của nguồn điện trong việcduy trì hiệu

điện thế giữa 2 cực ấy. điện thế từ đó hiểu được bản chất của
lực lạ.



Hoạt động 6 (...phút): Suất điện động của nguồn điện.



Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu định

của GV. nghĩa suất điện động, nêu công thức

-Làm việc theo nhóm,đưa ra câu trả xác định dại lượng này theo định

lời chung. nghĩa.

- Rút ra định nghĩa, viết biểu thức - Vì sao nguồn điện cóa điện trở và

của suất điện động. gọi là điện trở trong?

e
A - Dẫn dắt để Hs định nghĩa, viết biểu
q
thức suất điện động của nguồn điện,
- Nêu đơn vị suất điện động: V.
đơn vị, gới thiệu dụng cụ đo.

- Gới thiệu các giá trị ghji trên mỗi

nguồn điện.




Hoạt động 7 (...phút): Củng cố, dặn dò và giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

HS: Trả lời câu hỏi 3 – SGK và làm GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 –

bài tập theo yêu cầu cầu của GV. SGK và cho bài tập ví dụ.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.

- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Những sự chuẩn bị cho bài sau.



4. RÚT KINH NGHIỆM
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản