GIÁO ÁN MÔN: CƠ HỌC XÂY DỰNG - CHƯƠNG 1

Chia sẻ: Le Quang Trinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
481
lượt xem
120
download

GIÁO ÁN MÔN: CƠ HỌC XÂY DỰNG - CHƯƠNG 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích: Hiểu biết và ghi nhớ những khái niệm cơ bản về Cơ học Xây dựng. Yêu cầu: Hiểu và thuộc những khái niệm cơ bản về cơ học như lực, hợp lực, ngẫu lực, mô men, trạng thái cân bằng của vật rắn, các loại liên kết. Xác định được hệ lực tác dụng lên một vật rắn cân bằng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÁO ÁN MÔN: CƠ HỌC XÂY DỰNG - CHƯƠNG 1

  1. GIÁO ÁN MÔN: CƠ HỌC XÂY DỰNG Thời gian thực hiện: Tháng 9/2006 Lớp: ……… Số giờ đã giảng: ……………………………….. Thực hiện ngày …… Tháng 9 năm 2006 CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Hiểu biết và ghi nhớ những khái niệm cơ bản về Cơ học Xây dựng. 2. Yêu cầu: Hiểu và thuộc những khái niệm cơ bản về cơ học như lực, hợp lực, ngẫu lực, mô men, trạng thái cân bằng của vật rắn, các loại liên kết. Xác định được hệ lực tác dụng lên một vật rắn cân bằng. III. THỜI GIAN: 02 Tiết IV. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP TG [1] [2] [3] [4] I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN I.1 Vật rắn tuyệt đối: Trong tĩnh học mọi vật rắn được quan niệm là Nghĩa là trong suốt thời gian chịu lực vật rắn tuyệt đối. khoảng cách giữa 2 điểm nào của vật cũng luôn luôn không đổi (hay nói cách khác là dạng hình học của vật không đổi. Trong thực tế không có vật tuyệt đối rắn, mọi Nhưng ta xem vật là rắn tuyệt đối vì vật chịu tác dụng của lực thì hoặc bị biến dạng trong hầu hết trường hợp các biến ít, hoặc bị biến dạng nhiều. dạng xảy ra trong vật rắn thường rất nhỏ và với phép tính gần đúng có thể xem các biến dạng đó là không đáng kể. Cũng có trường hợp xem vật là tuyệt đối rắn Ta sẽ học sức bền vật liệu từ không đủ để giải quyết được vấn đề, lúc đó Chương 3 đến chương 8 và học Cơ cần kể đến biến dạng, đó sẽ là nội dung và học kết cấu trong học kỳ sau. phạm vi nghiên cứu của phần sức bền vật liệu và cơ học kết cấu. I.2 Lực 1. Định nghĩa: Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng tương Ví dụ: Quả đất hút mặt trăng làm cho hỗ giữa các vật mà kết quả là gây nên sự thay mặt trăng quay quanh quả đất thì đổi trạng thái động học của vật đó. ngược lại mặt trăng hút quả đất nên có hiện tượng thuỷ triều. Hoặc ta đẩy tay vào xe… 2. Các yếu tố của lực Lực đươc xác định bởi 3 yếu tố: Hướng (phương và chiều), trị số và điểm đặc. - Hướng của lực: Biểu thị hướng của chuyển động mà lực gây ra cho vật. Đường thẳng theo đó lực tác dụng lên vật gọi là đường tác dụng của lực.
  2. - Trị số của lực: Biểu thị độ lớn của lực so 1N = 1 kg.m/s2. với lực nhận làm đơn vị. Đơn vị chính để đo 1KG = 9,81 N. trị số của lực là Niutơn (N). Trong phép tính gần đúng 1KG=10N - Điểm đặt của lực: Điểm trên vật mà tại đó lực tác dụng vào vật. Tác dụng của lực không những phụ thuộc vào hướng, trị số của lực mà còn phụ thuộc vào điểm đặt lực. A B A’ F F 3 Biểu diễn lực Qua việc xác định lực ta thấy lực là một đại Biểu diễn lực kéo vật có điểm đặt ở lượng véc tơ. Người ta biểu diễn véctơ lực A, phương của lực là phương của sợi bằng một đoạn thẳng có gốc trùng với điểm dây, chiều của lực từ A đến A’, độ đặt lực, có hướng trùng với hướng của lực và dài đoạn AA’ biểu diễn trị số của có độ dài tỉlệ với trị số của lực. lực. Lực được ký hiệu là F hoặc AA' còn trị số của lực tương ứng với ký hiệu là F hoặc AA’. I.3 Trạng thái cân bằng Vật rắn ở trạng thái cân bằng nếu nó đứng yên hoặc chuyển động tịnh tiến thẳng đều đối với một hệ quy chiếu nào đó được chọn làm chuẩn. Trong tĩnh học ta chỉ xét trạng thái cân bằng tuyệt đối tức là trạng thái đứng yên của vật đối với hệ quy chiếu cố định. Nếu bỏ qua chuyển động của quả đất đối với vũ trụ, có thể xem vật rắn nằm yên trên trái đất là vật rắn cân bằng tuyệt đối. Để tiện tính toán người ta gắn vào hệ quy chiếu một hệ trục toạ độ. I.4 Các định nghĩa khác và nguyên lý tĩnh học Cơ học là môn khoa học cơ sở, toàn bộ lý thuyết của nó được xây dựng một cách hệ thống thông qua những lý luận chính xác và những chứng minh chặt chẽ. Muốn vậy, trước hết ta phải dựa vào những mệnh đề đơn giản, phổ biến rút ra từ quan sát thực nghiệm gọi là các nguyên lý. trước khi thiết lập các nguyên tố tĩnh học cần thông nhất một số định nghĩa sau: 1 Lực trực đối: Hai lực gọi là trực đối nhau khi Hai lực trực đối F và F ' ký hiệu F chúng có cùng đường tác dụng, ngược chiều và = - F ' hai lực này có trị số bằng nhau có trị số bằng nhau. tức F=F’. 2. Hệ lực: Là tập hợp các lực cùng tác dụng lên Ký hiệu của hệ lực ( F , F 2 … Fn ) 1 một vật nào đó. trong đó F1 , F 2 … Fn là các lực thành phần của hệ lực tác dụng lên vật. 3. Hệ lực tương đương: Hai lực được gọi là Ví dụ:
  3. tương đương nhau nếu chúng có cùng tác dụng ( F , F 2 … Fn ) ≡ ( F , F 2 … Fn ) 1 1 cơ học. Trong cơ học dấu ≡ hoặc ≈ ký hiệu sự tương đương. 4. Hệ lực cân bằng: Một hệ lực tác dụng lên một Hệ lực ( F , F … Fn ) cân bằng 1 2 vật rắn mà không làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật thì gọi là hệ lực cân băng. được ký hiệu ( F1 , F2 … Fn ) ≡ 0 5. Hợp lực của một hệ lực: Nếu có một lực duy nhất nào đó tương đương với một hệ lực thì gọi là hợp lực của hệ lực. 6. Nguyên lý tĩnh học: a. Nguyên lý về hai lực cân bằng: Điều kiện cần và đủ để hai lực tác dụng lên một vật cân bằng là chúng phải trực đối nhau. F 1 A B F 2 F1 A B F2 b. Nguyên lý thêm bớt các lực cân bằng: Giả sử ta có một lực F tác dụng tại Tác dụng của một hệ lực trên một vật rắn không thay đổi khi thêm vào hay bớt đi hai lực một điểm A của một vật rắn. Tại cân bằng nhau. một điểm B bất kỳ trên đường tác Hệ quả: Tác dụng của một lực lên một vật rắn dụng của lực F , ta đặt 2 lực cân không thay đổi khi ta trượt lực trên đường tác bằng F1 , F2 có cùng phương và cùng dụng của nó. trị số với lực F thì vật vẫn không thay đổi trạng thái cơ học. F ≡ ( F , F1 , F2 ) Theo nguyên lý về hai lực cân bằng, hai lực F và F2 trực đối nên cân bằng nhau do đó: ( F , F1 , F2 ) ≡ F1 Lực F1 chính là lực F trượt từ A đến B c. Nguyên lý hình bình hành lực: Hợp lực của hai lực cùng điểm đặt là một lực đặt tại điểm đó, có trị số, phương chiều biểu F1 diễn bởi đường chéo của hình bình hành mà các R cạnh là hai lực đã cho. F1 . F2 ≡ R biểu diễn dưới dạng vectơ, ta có: F2 R = F1 + F2 còn về trị số nói chung R ≠ F1 + F2 d. Nguyên lý về lực tác dụng và phản lực tác Chú ý: Lực tác dụng và phản lực tác dụng: dụng không phải là hai lực cân bằng, Lực tác dụng và phản lực tác dụng giữa hai vật vì chúng luôn đặt vào hai vật khác là hai lực có cùng đường tác dụng, hướng nhau.
  4. ngược chiều nhau và có cung trị số. Nếu vật A tác dụng lên vật B một lực F ' thì ngược lại vật B cũng tác dụng lên vật A một phản lực tác dụng F , về vectơ F = F ' II HÌNH CHIẾU CỦA LỰC LÊN TRỤC TOẠ ĐỘ Giả sử lực F có đường tác dụng hợp với trục x một góc α. gọi X, Y là hình chiếu của lực F lên trục x và y ta có: X = + F cosα (1.1) Y F Y = + F sinα (1.2) Trong đó α là góc nhọn hợp đường tác dụng α của lực F và trục ox. F: Trị số của lực. 0 Hình chiếu có dấu (+) khi đi từ điểm chiếu của Ví dụ 1: Xác định hình chiếu của lực gốc đến điểm chiếu của mút cùng chiều với F=400N lên hệ trục toạ độ vuông góc chiều dương của trục toạ độ. xoy như hình vẽ trên với α=60o Trường hợp đặc biệt: Giải: - Nếu lực song song với trục nào thì trị số X = F cosα = 400 x 0,5 =200N hình chiếu lên trục đó đúng bằng trị số của Y = F sinα = 400 x 0,866 = 346,4N lực. - Nếu lực vuông góc với trục nào thì hình Ví dụ 2: Một gối đỡ bản lề cố định chiếu lên trục đó bằng 0. có phản lực R đã biết hai hình chiếu Mặt khác khi biết hình chiếu X và Y của lực lên hai trục x và y là X=300N, F lên hai trục ta có thể hoàn toàn xác định Y=400N. Hãy xác định phản lực R được lực. của gối đỡ đó. Về trị số: F = X 2 + Y 2 (1.3) Giải: X Về hướng: Cosα = (1.4) R= X 2 + Y 2 = 300 2 + 400 2 = 500N F X Y Y Cosα = =0,6; Sinα = =0,8 Sinα = R R F III. MÔ MEN CỦA 1 LỰC ĐỐI VỚI MỘT ĐIỂM - NGẪU LỰC 1. Mô men của một lực đối với một điểm a O a. Định nghĩa: “Mômen của lực đối với một điểm là tích số Khi tác dụng một lực F lên một vật giữa trị số của lực với cánh tay đòn của lực đối rắn có một điểm O cố định thì vật sẽ với điểm đó”. quay quanh O (hình vẽ). mo( F ) = + F.a (1.5) Tác dụng quay mà lực F gây ra cho Trong đó: mo( F ) : Ký hiệu mômen của lực F vật phụ thuộc vào trị số của lực F và đối với điểm O. khoảng cách a từ điểm O đến đường F: Trị số của lực F . tác dụng của lực. Khoảng cách a gọi Điểm O gọi là tâm mômen. là cánh tay đòn của lực. Đại lượng Mômen của lực đối với điểm có dâu (+) khi lực đặc trưng cho tác dụng quay mà lực F làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ, và gây ra cho vật quanh điểm O gọi là
  5. có dấu (-) trong trường hợp ngược lại. Mômen của lực đối với điểm O và Đơn vị chính để đo trị số mômen là Niutơn met, được định nghĩa như sau: ký hiệu (N.m). b. Nhận xét: Ví dụ xác định mômen của lực F1 , - Trị số tuyệt đối của mômen của lực F đối F2 đối với điểm A và B (hình vẽ) với tâm O bằng 2 lần diện tích tam giác OAB tạo thành do lực và tâm mômen. m0 ( F ) = 2S (∆AOB) A F1 F2 B - Khi đường tác dụng của lực đi qua tâm mômen (a=0) thì mômen của lực đối với 2m 2m 2m điểm O bằng không. m0( F ) = F.a = 0. Biết: F1=100N, F2=120N. AC=CD=DB=2m 2 Ngẫu lực: a. Định nghĩa: Ngẫu lực là một hệ gồm 2 lực song song ngược chiều, có trị số bằng nhau nhưng không cùng đường tác dụng. - Khoảng cách giữa 2 đường tác dụng của 2 lực hợp thành ngẫu lực gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực. - Ký hiệu của ngẫu lực ( F , F ' ) b. Các yếu tố của ngẫu lực: Một ngẫu lực đươc xác định bởi 3 yếu tố sau: - Mặt phẳng tác dụng: là mặt phẳng chứa các lực của ngẫu lực. - Chiều quay của ngẫu lực: là chiều quay của vật do ngẫu lực gây nên. (từ lực này đến lực kia theo chiều của lực) - Trị số momen của ngẫu lực: là tích số giữa trị số của lực và cánh tay đòn, được ký hiệu là m. m = F.a. (1.6) Đơn vị chính để tính trị số của mômen ngẫu lực là Nm. Với 2 yếu tố là chiều quay và trị số A F momen của ngẫu lực ta có thể biểu thi mômen đại số của ngẫu lực: ' B m = + F.a. (1.7) F Mômen có dấu (+) khi làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ, và có dấu (-) trong trường hợp ngược lại. - Ta thấy trị số tuyệt đối của mômen ngẫu lực bằng hai lần diện tích tam giác lập bởi một lực của ngẫu lực và điểm đặt của lực kia. m = 2 S = 2S (∆ABC ) (1.8) c. Định lý về mômen của ngẫu lực: Chứng minh: Giả sử ngẫu lực ( F , F ' Tổng đại số mômen của hai lực của ngẫu lực ) có cánh tay đòn là a. Đối với điểm O lấy đối với một điểm bất kỳ trong mặt phẳng bất kỳ trong mặt phẳng tác dụng của tác dụng của ngẫu lực là một đại lượng không ngẫu lực ta có: đổi và bằng mômen của ngẫu lực đó.
  6. mo( F ) + mo( F ' ) = -F.h+F’(h+a)=F’.a mà m=F’.a nên Địnhlý được cm. d. Sự tương đương của các ngẫu lực - Định lý: Hai ngẫu lực cùng nằm trong một mặt phẳng có trị số mô men bằng nhau và có cùng chiều quay thì tương đương. - Chứng minh: • Trường hợp hai ngẫu lực có phương các lực không song song: ' ' Giả sử có hai ngẫu lực ( F 1 , F 1 ) và ( F 2 , F 2 ). Kéo dài các đường tác dụng của chúng cắt ' nhau tại E,F,G,H. Trượt các lực F 1 , F 1 đến E và G, sau đó phân mỗi lực thành 2 thành phần ' theo phương EG và phương của lực F 2 , F 2 . ' ' Do tính chất đối xứng: F 3 = - F 3 ; F 4 = - F 4 , ' ' ( F 3 , F 3 ) lập lê cặp ngẫu lực, còn ( F 4 , F 4 ) =0 ' ' Vậy: ( F 1 , F 1 ) = ( F 3 , F 3 ). Để chứng minh định lý ta cần chứng minh ' ' ( F 3 , F 3 ) = ( F 2 , F 2 ). Ta chỉ cần chứng minh m1= 2S (∆KEG ) m3= 2S (∆EIG) Hai tam giác KEG và EIG có đáy EG chung và hai đỉnh I,K nằm trên đường thảng song song với đáy nên có diện tích bằng nhau, do đó m1=m3. mà m1=m2 nên m2=m3. Vậy F2 = F3 và tất nhiên F’2=F’3. • Trường hợp hai ngẫu lực có phương các lực song song: ' ' Giả sử hai ngẫu lực ( F 1 , F 1 ) và ( F 2 , F 2 ) có phương các lực song song. Ta lấy một ngẫu ' lực ( F 3 , F 3 ) cớphng các lực không song song với phương các lực của các ngẫu lực trên, cùng chiều quay và cùng mômen với chúng. m1=m2=m3. Áp dụng những điều vừa chứng minh cho các cặp ngẫu lực không song song ta có. ' ' ( F1 , F1 ) = ( F 3 , F 3 ) ' ' (F2, F2) = (F3,F3) ' ' Từ đó suy ra ( F 1 , F 1 ) = ( F 2 , F 2 ) Định lý được chứng minh. Từ định lý trên ta suy ra hai hệ quả, đó là 2 tính chất của ngẫu lực. Tính chất 1: Tác dụng của ngẫu lực không Vì di chuyển như vậy thì chiều quay thay đổi khi ta di chuyển ngẫu lực đến một vị và trị số mômen của ngẫu lực vẫn giữ trí bất kỳ trong mặt phẳng tác dụng của nó. nguyên. Tính chất 2: Một ngẫu lực có thể biến đổi Trong việc xác định ngẫu lực, vai trò
  7. tương đương thành một ngẫu lực có trị số lực quan trọng không phải là lực mà là và cánh tay đòn khác miễm là trị số mômen tích số giữa lực và cánh tay đòn, tức của ngẫu lực vẫn không đổi. mômen của ngẫu lực. IV LIÊN KẾT VÀ PHẢN LỰC LIÊN KẾT 1 Định nghĩa a. Vật tự do và vật chịu liên kết: Ví dụ: Quả bóng nhẹ đang bay trong - Vật thể gọi là tự do khi nó không có liên không gian. quan gì đến vật khác và có thể thực hiện Quả táo đang rơi. mọi chuyển động trong không gian. - Những vật mà chuyển động của nó theo Ví dụ: Vật rắn đặt trên bàn. Vật bị một vài phương bị cản trở gọi là vật buộc dây … không tự do hay vật chịu liên kết. b. Liên kết và phản lực liên kết: Khi ta xét sự cân bằng của một vật thì - Những điều kiện cản trở chuyển động tự vật ấy được gọi là vật khảo sát, vật do của vật gọi là liên kết. gây ra sự cản trở chuyển động của - Sở gỉ có sự cản trở chuyển động là do tại vậy khảo sát gọi là vật gây liên kết. các mối liên kết, vật gây liên kết đã tác động lên vật khảo sát 1 lực làm hạn chế chuyển động của vật, lực đốgị là phản lực liên kết. - Phản lực liên kết có những tính chất sau: + Phản lực liên kết bao giờ cũng đặt vào vật khảo sát ở chỗ tiếp xúc của nó với vật liên kết. Nói cách khác phản lực liên kết có + Phản lực liên kết cùng phương, ngược phương vuông góc với phương chiều với chuyển động bị cản trở của vật chuyển động không bị cản trở của vật khảo sát. khảo sát. Phản lực liên kết không thể tự nó gây + Trị số của phản lực liên kết phụ thuộc vào ra chuyển động cho vật khảo sát mà các vật khác tác dụng lên vật khảo sát. chỉ có tác dụng cản trở chuyển động của vật khảo sát. Vậy phản lực liên kết là lực bị động, còn các lực khác tác dụng lên vật khảo sát là lực chủ động hay lực đã cho. 2 Các liên kết: a. Liên kết tựa: Liên kết tựa là liên kết mà các vật chỉ tựa vào nhau. Liên kết tựa cản trở chuyển động của vật khảo sát theo phương pháp tuyến với mặt tiếp xúc chung giữa vật khảo sát và vật gây liên kết. Phản lực của liên kết tựa là một lực hướng theo phương pháp tuyến của mặt tiếp xúc chung có chiều đi từ vật gây liên kết vào vật khảo sát, thường ký hiệu N Phản lực này chỉ có một yếu tố chưa biết là trị số của nó. b. Liên kết dây mềm: Liên kết này cản trở chuyển động của vật khảo sát theo chiều kéo căng của dây. Phản lực
  8. hướng theo phương của dây. Bao giờ cũng đặt tại chỗ buộc dây vào vật và có chiều đi từ vật khảo sát ra. thường ký kiệu là T Phản lực này chỉ có một yếu tố chưa biết là trị số của nó. c. Liên kết bản lề: Gồm có hai loại: Gối đỡ bản lề di động (gối di động) và gối đỡ bản lề cố định (gối cố định). - Gối đỡ bản lề di động: Cho phép vật khảo sát A vừa có thể quay quanh trục bản lề, vừa có thể di chuyển song song với mặt tựa. Liên kết này chỉ cản trở chuyển động của vật A theo phương pháp tuyến của mặt tựa. - Do đó phản lực là một lực theo hướng pháp tuyến của mặt tựa và đi qua tâm bản lề, thường ký hiệu là V . Riêng chiều của phản lực vì chưa xác định được nên ta giả định. nếu kết quả tính mang dấu (-) thì chiều ngược với chiều giả định. Phản lực chỉ có một yếu tố chưa biết là trị số của nó. - Gối đỡ bản lề cố định: Chỉ cho phép vật khảo sát A quay quanh trục bản lề nhưng không thể di chuyển theo phương bất kỳ. Liên kết này hạn chế di chuyển theo phương bất kỳ nên phản lực là một lực đặt tại ttâm bản lề có phương bất kỳ nhưng chưa biết chiều và trị số, thường ký hiệu là R . - Liên kết bản lề cố định có hai yếu tố chưa biết là trị số và góc α (xác định phương R ) cũng scó thể phân R thành hai phần theo hai phương vuông góc nhau ký hiệu là H và V , lúc đó phản lực liên kết cũng có 2 yếu tố chưa biết là H và V. d. Liên kết thanh: Là một thanh thẳng,cong hoặc gấp khúc chỉ có bản lề ở hai đầu thanh và trên thanh không có lực tác dụng.(giả thiết bỏ qua trọng lượng của thanh). Liên kết này cản trở chuyển động của vật khảo sát theo phương nối hai bản lểơ hai đầu thanh nên phản lực là một lực đặt lên vật khảo sát ở chỗliên kết thanh với vật khảo sát, có phương đi theo đường nối hai bản lề hai đầu thanh, ký hiệu là S Phản lực có một yếu tố chưa biết là trị số của nó. Phản lực đi từ vật khảo sát vào thanh ta nói
  9. thanh chịu kéo, ngược lại thanh chịu nén. e. Liên kết ngàm: Thanh bị ngàm không thể tịnh tiến theo bất kỳ hướng nào, cũng như không thể quay được, tức nó bị bắt chặt cứng vào chỗ ngàm. Nên phản lực của liên kết ngàm là một lực đặt tại ngàm có phương bất kỳ nhưng chưa biết chiều và trị số, ký hiệu là R và một ngẫu lực có trị số mômen chư biết m. Phân tích R thành hai phần theo hai phương vuông góc nhau ký hiệu là H và V . Như vậy liên kết ngàm có thành phần phản lực H , V và một ngẫu lực m chưa biết. Trong các bài toán tĩnh học, nhiệm vụ chính thường là xác định các phản lực. Kết quả của việc xác định một phản lực lại tuỳ thuộc vào việc nhận định hệ lực tác dụng lên toàn bộ vật. 3 Xác định hệ lực tác dụng lên một vật rắn cân bằng Hệ lực tác dụng lên vật rắn gồm các lực đã cho và các phản lực liên kết. Để khảo sát cân bằng của vật rắn ta cần cô lập nó khỏi các vật thể xung quanh, xem như nó không chịu các liên kết, tức là giải phóng các liên kết cho vật, rồi đặt các lực đã cho và các phản lực liên kết lên vật thay thế cho các liên kết đã bỏ đi. Khi đó ta có thể xem vật chịu liên kết cân bằng là vật rắn tự do cân bằng dưới tác dụng của các lực đã cho và các phản lực liên kết. Thí dụ 1: Một thanh hình trụ đồng chất có khối lượng m đặt trên một máng ABC hoàn toàn trơn nhẵn. Xác định hệ lực tác dụng lên thanh hình trụ. Giải: Lực tác dụng lên thanh chỉ có trọng lượng P. Vì thanh đồng chất nêm P đặt tại tâm O và hướng xuống. P=m.g Khi giải phóng liên kết ta bỏ máng ABC và thay bằng 2 phản lực tựa ND, NE. Các lực P, ND, NE đồng quy ở O. Thí dụ 2. Một thanh đồng chất có trọng lượng P, chịu tác dụng của lực F. Thanh được liên kết với đất bằng một gối cố định và một gối di động. Xác định lệ lực tác dụng lên thanh. Giải: Lực tác dụng lên thanh AB gồm trọng lực P đặt ở điểm giữa thanh AB và lực F . Phản lực gồm: P , F , N b , H A , V A V. TỔNG KẾT BÀI:
  10. - Nắm vững những khái niệm về lực, mô men, ngẫu lực và các tính chất của nó. - Hiểu và phân biệt được các loại liên kết đẻ xác định được hệ lực tác dụng lên vật rắn cân bằng. VI. CÂU HỎI, BÀI TẬP PHƯƠNG TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY T.GIAN PHÁP KHOA XÂY DỰNG Ngày tháng 9 năm 2006 Giảng viên
Đồng bộ tài khoản