Giáo án môn giáo dục công dân lớp 12

Chia sẻ: rooney7

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án môn giáo dục công dân lớp 12

Tiết thứ: 1 - 2 - 3
Ngày soạn:
Lớp dạy:
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 1)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm, bản chất của PL; MQH giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức.
-Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.
2.Về kĩ năng:
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của nh ững người xung quanh theo các
chuẩn mực của pháp luật.
3.Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng PL; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN hợp tác, KN phân tích, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Đọc hợp tác, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an tồn giao thông ở
nước ta hiện nay rất phức tạp. Từ đó giúp HS thấy được sự cần thi ết c ủa pháp lu ật
trong đời sống. Giới thiệu bài học.
Hoạt động 1 Khái niệm pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hỏi: I/Khái niệm pháp luật:
Em hãy kể tên một số luật mà em biết.
Những luật đó do cơ quan nào ban hành? 1) Pháp luật là gì ?
Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?
Nếu không thực hiện PL có sao không?
HS Thảo luận nhóm sau đó đại diện
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử
nhóm trình bày.
GV giảng: Pháp luật không phải chỉ là sự chung do nhà nước ban hành và được
những điều cấm đoán, mà pháp luật bao bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà
gồm các quy định về : nước.
Những việc được làm, những việc phải
làm, những việc không được làm…

1
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
b.Hoạt động 2: Các đặc trưng của pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Thế nào là tính quy phạm phổ biến 2) Các đặc trưng của pháp luật:
của pháp luật? Tìm ví dụ minh hoạ? a)Tính quy phạm phổ biến : Pháp
HS trả lời. luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều
GV giảng: nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi
Tính quy phạm: những nguyên tắc, lĩnh vực đời sống xã hội.
khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung.
GV: Tại sao nói, PL có tính quy phạm phổ
biến ?
HS trả lời.
GV: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự,
là những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi
nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong
mọi mối quan hệ xã hội.
b/Tính quyền lực, bắt buộc chung
GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực, b)Tính quyền lực, bắt buộc chung:
bắt buộc chung? Ví dụ minh hoạ. Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng
HS trả lời. sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt
VD: Chấp hành hiệu lệnh của người điều buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong
khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín xã hội.
hiệu, biển báo hiệu...
GV: Em có thể phân biệt sự khác nhau
giữa PL với quy phạm đạo đức? c/Tính chặt chẽ về hình thức:
HS trả lời. Các văn bản quy phạm pháp luật do
GV: Việc tuân theo quy phạm đạo đức cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi hành.
người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê Nội dung của văn bản do cơ quan
cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí
phán.
c/Tính chặt chẽ về mặt hình thức: thấp hơn) không được trái với nội dung
GV: (Điều 64). Phù hợp với Hiến pháp , của văn bản do cơ quan cấp trên ban
Luật hôn nhân gia đình năm 2000 khẳng hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội
định quy tắc chung “Cha mẹ không được dung của tất cả các văn bản đều phải
phân biệt đối xử giữa các con” +Điều 34 phù hợp không được trái Hiến pháp.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Bản chất của pháp luật.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Bản chất của pháp luật II/Bản chất của pháp luật.
GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn 1)Bản chất giai cấp của pháp luật.
để yêu cầu HS tự phát hiện vấn đề dựa
trên việc tham khảo SGK:
Em đã học về nhà nước và bản chất của - PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì
nhà nước (GDCD11). Hãy cho biết, Nhà PL do NN – đại diện cho giai cấp cầm
nước ta mang bản chất của giai cấp nào? quyền, thể hiện ý chí của giai cấp cầm
2
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Theo em, pháp luật do ai ban hành? quyền ban hành và bảo đảm thực hiện.
PL thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi ích
của giai cấp ?
Việc ban hành pháp luật nhằm mục đích
gì?
HS: 4 nhóm thảo luận theo 4 vấn đề trên 2)Bản chất XH của PL
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ
sung những ý còn thiếu. thực tiễn đời sống xã hội.
GV nhận xét và kết luận: Các qui phạm PL được thực hiện trong
Về bản chất xã hội của pháp luật thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triễn
GV: Theo em, do đâu mà NN phải đề ra của xã hội.
PL? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh III/Mối quan hệ giữa pháp luật với
tế, chính trị, đạo đức. kinh tế, chính trị, đạo đức:
GV giảng: 1)Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
- Trước hết, PL phụ thuộc vào KT a) Các quan hệ kinh tế quyết định nội
- Hướng tích cực : Nếu pháp luật được dung của pháp luật, sự thay đổi các quan
XD phù hợp với các QLKT, phản ánh đúng hệ kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ dẫn
trình độ PT của KT thì nó có tác động tích đến sự thay đổi nội dung
cực đến sự PT của KT, kích thích KT phát của pháp luật.
triển.
- Hướng tiêu cực : Nếu PL có nội dung b)Pháp luật lại tác động ngược trở lại
lạc hậu, không phù hợp với các QLKT thì đối với kinh tế, có thể theo hướng tích
nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế. cực hoặc tiêu cực.
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh
hoạ...
GV: Mối quan hệ giữa PL với chính trị 2)Quan hệ giữa pháp luật với chính
GV giảng: trị:
Mối quan hệ giữa PL và CT được Đường lối chính trị của đảng cầm
thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa quyền chỉ đạo việc xây dựng và thực
đường lối, chính sách của đảng cầm hiện pháp luật . Thông qua pháp luật , ý
quyền và PL của NN. Thông qua PL, chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý
đường lối, chính sách của đảng cầm chí của nhà nước .
quyền trở thành ý chí của nhà nước. Đồng thời , pháp luật còn thể hiện ở
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để mức độ nhất định đường lối chính trị
minh hoạ. của giai cấp và các tầng lớp khác trong
GV: Mối quan hệ giữa PL với đạo đức xã hội .
-Đạo đức là quy tắc xử sự của con người
phù hợp với lợi ích chung của xã hội, của 3. Quan hệ giữa pháp luật với đạo
tập thể và của một cộng đồng. đức:
-Tuy nhiên, ngoài quan niệm ĐĐ của giai
3
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
cấp cầm quyền, trong XH còn có quan Nhà nước luôn cố gắng chuyển những
niệm về đạo đức của các giai cấp, tầng quy phạm đạo đức có tính phổ biến , phù
lớp khác hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh thành các quy phạm pháp luật.
hoạ.
GV kết luận:
+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệ KT Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâm
thống trị, cầm quyền. của cá nhân hay do sức ép của dư luận
+ Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm
luôn thể hiện các quan điểm đạo đức. thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà
nước .
TIẾT 3:
Hoạt động 1: Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Pháp luật là phương tiện để nhà nước IV/Vai trò của pháp luật trong đời
quản lí xã hội sống xã hội
GV: cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu 1)Pháp luật là phương tiện để nhà
HS lấy ví dụ minh hoạ cho phần thảo luận nước quản lí xã hội
của nhóm mình. Tất cả các nhà nước đều quản lí xã h ội
-Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những
bằng pháp luật? phương tiện khác như chính sách, kế
-Quản lí bằng pháp luật là phương hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức,…
pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất, Nhờ có PL, NN phát huy được quyền lực
vì sao? của mình và kiểm tra, kiểm soát được
Hs: Thảo luận nhóm các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức,
GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS,
cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của
phân tích những mặt hợp lí, chưa hợp lí
đối với việc sử dụng phương tiện quản lí mình.
một chiều nếu không được sử dụng phối Quản lí bằng PL là phương pháp quản
lí dân chủ và hiệu quả nhất, vì:
hợp với các phương tiện khác.
+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ
GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):
-Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy biến và bắt buộc chung , phù hợp với lợi
được quyền lực của mình và kiểm tra, ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã
kiểm soát được các hoạt động của mọi cá hội khác nhau , tạo được sự đồng thuận
nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh trong xã hội đối với việc thực hiện pháp
thổ của mình. luật.
-Quản lí bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân + Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã
chủ, công bằng. hội một cách thống nhất trong tồn quốc
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật và được bảo đảm bằng sức mạnh của
như thế nào ? quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi
Nhà nước phải công bố công khai, kịp thời hành cao.
các văn bản quy phạm pháp luật…t” và Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là
“dân làm” theo pháp luật. nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức
thực hiện pháp luật trên quy mô tồn xã
4
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
hội
Hoạt động 2: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của mình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV giảng: 2. Pháp luật là phương tiện để công
Ở nước ta, các quyền con người về dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi
chính trị, KT, dân sự, văn hóa và XH được ích hợp pháp của mình:
tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD,
được quy định trong HP và luật. Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa
GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ vụ cơ bản của công dân; các luật về dân
Thảo luận tình huống : sự, hôn nhân và gia đình, thương mại,
Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã thuế, đất đai, giáo dục, …cụ thể hóa nội
được hai năm và hai người bàn chuyện kết dung, cách thức thực hiện các quyền của
hôn với nhau. Thế nhưng, bố chị Hiền thì công dân trong từng lĩnh vực cụ thể. Trên
lại muốn chị kết hôn với anh Thanh là cơ sở ấy, công dân thực hiện quyền của
người cùng xóm nên đã kiên quyết phản mình.
đối việc này. Không những thế, bố còn
tuyên bố sẽ cản trở đến cùng nếu chị Hiền
nhất định kết hôn với anh Thiện.
Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chị
Hiền có đúng PL không ? Trong trường Các luật về hành chính, hình sự, tố
hợp này, PL có cần thiết đối với CD không tụng, … quy định thẩm quyền , nội dung,
hình thức, thủ tục giải quyết các tranh
?
GV: Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm
đình năm 2000 quy định : Việc kết hôn do pháp luật. Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ
nam nữ tự nguyện quyết định, không bên được các quyền và lợi ích hợp pháp của
nào được ép buộc, lừa dối bên nào ; không mình.
ai được cưỡng ép hoặc cản trở.
c/Thực hành, luyện tập:
Gợi ý: Kẻ bảng và điền nội dung:
Đạo đức Pháp luật
Nguồn gốc Hình thành từ đời sống Các QTXS trong ĐS XH, được NN
ghi nhận thành các QPXH
(h. thành )
Nội dung Các QN, c/mực thuộc đời sống TT, TC Các QTXS (việc được làm, việc
của con người (về thiện, ác, công bằng, phải làm ,việc không được làm)
danh dự, nhân phẩm, nghĩa vụ,…)
Hình thức Trong nhận thức, tình cảm của con Văn bản quy phạm pháp luật
thể hiện người.
P/thức tác Dư luận xã hội Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền
động lực nhà nước
d/Vận dụng:
-GV phát phiếu học tập cho HS đã chuẩn bị từ trước
-Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức.
-Chốt lại các kiến thức cơ bản.

5
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
4/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11
-Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 11
-Xem trước phần 3 : Vai trò của PL trong đời sống XH.
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………....
Tiết thứ: 4 – 5 - 6
Ngày soạn:
Lớp dạy:
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được các khái niệm thực hiện PL, các hình thức và các giai đoạn thực hiện PL
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhi ệm pháp lí ; các lo ại vi ph ạm
pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
2.Về kĩ năng: Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
3.Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái
quy định pháp luật .
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm và xử lí thông tin, KN hợp tác, KN giải quyết vấn đề, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, nhóm, tranh luận, xử lý tình huống, hỏi chuyên gia, đóng vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Bài 5 + 8 – SGK/15
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình. Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà vi ệc th ực hi ện pháp lu ật
của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật). Vậy, Nhà nước v ới t ư
cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ
làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hi ệu qu ả và x ử lí
các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2
Hoạt động 1 Khái niệm thực hiện pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn I. Khái niệm, các hình thức và các giai
đoạn thực hiện pháp luật
Cùng quan sát trong SGK
6
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Mục đích của việc xử phạt đó là gì? 1.Khái niệm thực hiện pháp luật
Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt
và đi đến khái niệm trong SGK. động có mục đích làm cho những quy
GV giảng mở rộng: Hành vi hợp pháp ? định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở
-Làm những việc mà PL cho phép làm. thành những hành vi hợp pháp của các
-Làm những việc mà PL quy định phải làm. cá nhân, tổ chức.
-Không làm những việc mà pháp luật cấm.
Hoạt động 2: Các hình thức thực hiện pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện PL. 2. Các hình thức thực hiện pháp luật
Chia lớp thành 4 nhóm, đánh số thứ tự và
phân công nhiệm vụ từng nhóm tương ứng
với thứ tự các hình thức thực hiện PL trong
SGK ..
Các ví dụ minh hoạ: Sử dụng pháp luật :
+ Sử dụng pháp luật Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn
Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại các quyền của mình, làm những gì mà
Giám đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo pháp luật cho phép làm.
nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình bị vi phạm.
+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)
Ví dụ : Cơ sở sản xuất, xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý Thi hành pháp luật :
chất thải theo tiêu chuẩn môi trường. Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ
+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động) những nghĩa vụ, chủ động làm những gì
Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng... mà pháp luật quy định phải làm.
+ +Áp dụng pháp luật
Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước
có thẩm quyền ban hành các quyết định cụ
thể. Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết
định xử lý người vi phạm pháp luật hoặc Tuân thủ pháp luật :
giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không
chức. làm những điều mà pháp luật cấm.
GV lưu ý: Để khắc sâu kiến thức, phát
triển tư duy HS.
Giống nhau: Đều là những hoạt động có
mục đích nhằm đưa PL vào cuộc sống, trở Áp dụng pháp luật :
thành những hành vi hợp pháp của người Các cơ quan, công chức nhà nước có
thực hiện. thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra
+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng các quyết định làm phát sinh, chấm dứt
pháp luật thì chủ thể pháp luật có th ể th ực hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền,
hiện hoặc không thực hiện quyền được nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.
pháp luật cho phép theo ý chí của mình ch ứ
không bị ép buộc phải thực hiện.
7
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
TIẾT 2:
Hoạt động 1: Vi phạm pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu II.Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
HS chỉ ra biểu hiện cụ thể của từng dấu pháp lí
hiệu của hành vi vi phạm trong ví dụ đó. 1)Vi phạm pháp luật
GV giảng:
Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:
°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.
+ Hành động cụ thể: Nhập cảnh, quá cảnh
động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch;…
+ Không hành động: Người kinh doanh Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
không nộp thuế cho Nhà nước (trái với + Hành vi đó có thể là hành động – làm
pháp luật về thuế); Người có thẩm quyền những việc không được làm theo quy
theo quy định của pháp luật không giải định của pháp luật hoặc không hành
quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công động – không làm những việc phải làm
theo quy định của pháp luật
dân ;...
°Thứ hai: Do người có năng lực trách + Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại
nhiệm pháp lí thực hiện. cho những quan hệ xã hội được pháp
GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế luật bảo vệ.
nào là năng lực trách nhiệm p/ lí? Những
người nào đủ và không đủ năng lực trách Thứ hai, do người có năng lực trách
nhiệm p/lí ? nhiệm pháp lí thực hiện.
GV giảng: Năng lực trách nhiệm pháp lí được
Năng lực trách nhiệm pháp lý : Năng lực hiểu là khả năng của người đã đạt một
trách nhiệm pháp lý của con người phụ độ tuổi nhất định theo quy định pháp
thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - luật, có thể nhận thức, điều khiển và
tâm lý (có bị bệnh về tâm lý làm mất hoặc chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành
hạn chế khả năng nhận thức về hành vi vi của mình.
của mình hay không).
°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải
có lỗi. có lỗi.
GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A
có biết đi xe vào đường ngược chiều là vi Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành
phạm pháp luật không? Hành động của bố vi của mình là sai, trái pháp luật , có thể
con bạn A có thể dẫn đến hậu quả như gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý
thế nào? Hành động đó cố ý hay vô ý? làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc
GV giảng; xảy ra.
+Lỗi cố ý : Lỗi cố ý trực tiếp :
+Lỗi cố ý gián tiếp :
+ Lỗi vô ý, Lỗi vô ý do quá tự tin : => Kết luận:
+Lỗi vô ý do cẩu thả : Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp
GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật. luật , có lỗi do người có năng lực trách
Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi: nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các
8
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Nguyên nhân nào dẫn đến hành vi vi phạm quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
pháp luật?
Hoạt động 2: Trách nhiệm pháp lí
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu 2.Trách nhiệm pháp lí
quả gì, cho ai? Cần phải làm gì để khắc
phục hậu quả đó và phòng ngừa các vi
phạm tương tự?
GV giảng:
Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các
nhiệm” được hiểu theo hai nghĩa. chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh
-Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có chịu những biện pháp cưỡng chế do Nhà
nghĩa là chức trách, công việc được giao, là nước áp dụng.
nghĩa vụ mà PL quy định cho các chủ thể
pháp luật.
-Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được Trách nhiệm pháp lí được áp dụng
hiểu là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh nhằm:
chịu hậu quả bất lợi khi không thực hiện
hay thực hiện không đúng nghĩa vụ của + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật
mình mà PL quy định. Đây là sự phản ứng chấm dứt hành vi trái pháp luật .
của NN đối với những chủ thể có hành vi + Giáo dục, răn đe những người khác để
vi phạm PL gây hậu quả xấu cho xã hội. họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm
Trách nhiệm pháp lý trong bài học được trái pháp luật
hiểu theo nghĩa thứ hai.
TIẾT 3:
Hoạt động 1: Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV giảng: III/Các loại vi phạm pháp luật và
+ Vi phạm hình sự : trách nhiệm pháp lí:
Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển, mua
bán trái phép chất ma tuý là vi phạm hình
sự, bị coi là tội phạm được quy định trong 1. Vi phạm hình sự là những hành vi
Bộ luật Hình sự. . nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm
=> Trách nhiệm hình sự Là loại trách quy định tại Bộ
nhiệm pháp lý với các chế tài nghiêm khắc luật Hình sự.
nhất do Tồ án áp dụng đối với những Người phạm tội phải chịu trách nhiệm
người có hành vi phạm tội (vi phạm hình hình sự , phải chấp hành hình phạt theo
sự). Trách nhiệm hình sự chỉ được áp dụng quy định của Tòa án. Người từ đủ 14
đối với các tội phạm được quy định trong đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm
Bộ luật Hình sự. hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do
Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm
sử dụng trái phép chất ma tuý quy định : trọng. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu
“Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm .

9
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào thì bị
phạt tù từ hai năm đến bảy năm”.
Hoạt động 2: Vi phạm hành chính
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Ví dụ : Đi xe mô tô, xe gắn máy vào 2. Vi phạm hành chính là hành vi vi
đường ngược chiều... Chủ thể vi phạm phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm
dân sự có thể là cá nhân hoặc tổ chức. cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm
=> Trách nhiệm hành chính phạm các quy tắc quản lí nhà nước .
Ví dụ, Điều 19 Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính quy định : “Cá nhân, tổ chức vi Người vi phạm phải chịu trách nhiệm
phạm hành chính phải đình chỉ ngay các hành chính theo quy định của pháp luật .
hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường, Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành
lây lan dịch bệnh và phải thực hiện các chính về vi phạm hành chính do cố ý ;
biện pháp để khắc phục... người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt
hành chính về mọi vi phạm hành
chính do mình gây ra.
Hoạt động 3: Vi phạm dân sự
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã tự ý sửa 3/Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm
chữa cửa hàng không đúng với thoả thuận pháp luật , xâm phạm tới các quan hệ tài
trong hợp đồng ; người thuê xe ô tô không sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp
trả cho chủ xe đúng thời hạn thoả thuận. đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan
Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá đến các quyền nhân thân, không thể
nhân hoặc tổ chức. chuyển giao cho người khác.
Trách nhiệm dân sự Là loại trách nhiệm Người có hành vi vi phạm dân sự phải
pháp lý do TA áp dụng đối với cá nhân, tổ chịu trách nhiệm dân sự. Người từ đủ 6
chức vi phạm dân sự. Chế tài trách nhiệm tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia
dân sự chủ yếu là bồi thường thiệt hại các giao dịch dân sự phải được người
hoặc thực hiện các nghĩa vụ dân sự mà các đại diện theo pháp luật
bên đã thoả thuận.
Hoạt động 4: Vi phạm kỉ luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Ví dụ : Người lao động tự ý bỏ việc nhiều 4.Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật
xâm phạm các quan hệ lao động, công
ngày mà không có lý do chính đáng ...
=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách vụ nhà nước … do pháp luật lao động,
nhiệm pháp lý do thủ trưởng cơ quan, giám pháp luật hành chính bảo vệ.
đóc doanh nghiệp,... áp dụng đối với cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc
quyền quản lý của mình khi họ vi phạm
kỷ luật LĐ, vi phạm chế độ công vụ nhà
nước. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ
Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là : luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các
khiển trách, cảnh cáo, điều chuyển công hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương,
10
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
tác khác, hạ bậc lương, cách chức, buộc chuyển công tác khác, buộc thôi việc…
thôi việc (sa thải) hoặc chấm dứt hợp
đồng LĐ trước thời hạn.
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
*Kết luận:
-Sử dụng pháp luật
*Các hình thức và các giai đoạn thực
-Thi hành pháp luật
hiện pháp luật
-Tuân thủ pháp luật
-Áp dụng pháp luật
*Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí

*Các loại vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí
*Các loại VPPL:
-Vi phạm hình sự
GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi
-Vi phạm hành chính
phạm hình sự là vi phạm pháp luật nghiêm
-Vi phạm dân sự
trọng nhất và trách nhiệm hình sự là trách
-Vi phạm kỉ luật
nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất mà Nhà
nước buộc người vi phạm phải gánh chịu
d/Vận dụng:
-Thực hiện PL là gì? Em hãy phân tích nh ững điểm giống và khác nhau gi ữa các hình
thức thực hiện PL
-GV yêu cầu các em phân tích điểm giống nhau và khác nhau gi ữa 4 hình th ức th ực hi ện
pháp luật.
-Cho biết các quyền và nghĩa vụ mà công dân có.
-Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
-GV phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu.
-GV chốt lại ý chính.
4/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập 1 – 2 trang 23 SGK
-Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
- Đọc trước bài 3.
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………....




11
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Tiết thứ: 7
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12B1, 12B2, 12B3
Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật.
- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm pháp lí .
- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật .
2.Về kĩ năng:
- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong th ực
tế.
- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đ ẳng trong vi ệc h ưởng quy ền,
nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật.
3.Về thái độ:
- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng
trước pháp luật.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm và xử lí thông tin, KN hợp tác, Kỹ năng tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã h ội bình đẳng,
nhân đạo, có kỉ cương. Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã h ội duy trì ch ế

12
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà n ước c ủa dân, do
dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân. Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền
bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quy ền bình
đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ?
Hoạt động 1: Khái niệm bình đẳng trước pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV giảng: Khái niệm bình đẳng trước pháp luật:
Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con
người và quyền cơ bản nhất . Theo quy Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là
định của pháp luật Việt Nam, mọi công mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân
dân đều bình đẳng trước pháp luật, phụ nữ tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội
bình đẳng với nam giới về mọi phương khác nhau đều không bị phân biệt đối xử
diện, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa
Việt Nam đều bình đẳng với nhau, các vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy
thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị định pháp luật .
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam đều bình đẳng .
Hoạt động 2:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch 1. Công dân bình đẳng về quyền và
Hồ Chí Minh trong SGK cuối trang 27. Sau nghĩa vụ
đó, GV hỏi: Công dân bình đẳng về quyền và
Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng
của công dân trong lời tuyên bố trên của quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước
Bác? và xã hội theo quy định của pháp luật .
HS trả lời: Quyền của công dân không tách rời
Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghĩa vụ của công dân
cập tới quyền bầu cử và ứng cử của công
dân. Một là : Mọi công dân đều được hường
GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của
trong mục 1, SGK: mình . Các quyền được hưởng như
HS trình bày các ý kiến của mình. quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,
GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản
một điều kiện như nhau, công dân được và các quyền dân sự, chính trị khác…Các
hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau. nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ
Nhưng mức độ sử dụng các quyền đó đến bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,…
đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện,
hoàn cảnh của mỗi người.
GV giảng mở rộng:……………
2. Hiến pháp quy định: (Điều 54 Hiến
pháp năm 1992) Công dân đủ 18 tuổi trở
lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở Hai là : Quyền và nghĩa vụ của công dân
lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính,
Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị
13
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
luật”. xã hội .
Theo quy định, những người sau không
được ứng cử đại biểu Quốc hội: (Đi ề u
2 9 L uật bầu cử đại biểu Quốc hội ).
Hoạt động 3:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV nêu tình huống có vấn đề: II/Công dân bình đẳng về trách nhiệm
HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết. pháp lí
GV nhận xét các ý kiến của HS. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là
GV nêu một vụ án điển hình: Như vụ án bất kì công dân nào vi phạm pháp luật
Trương năm Cam và đồng bọn... đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi
GV giảng : Công dân bình đẳng về trách phạm của mính và bị xử lí theo quy định
nhiệm pháp lý được hiểu là : của pháp luật .
- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải
chịu trách nhiệm pháp lý, không phân biệt
đó là người có chức, có quyền, có địa vị xã
hội hay là một công dân bình thường, Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì
không phân biệt giới tính, tôn giáo… khi vi phạm pháp luật đều phải chịu
- Việc xét xử những người có hành vi vi trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành
phạm pháp luật dựa trên các quy định của chính, dân sự, hình sự, kỉ luật).
pháp luật về tính chất, mức độ của hành vi Khi công dân vi phạm pháp luật với tính
vi phạm chứ không căn cứ vào dân tộc, chất và mức độ như nhau đều phải chịu
giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, trách nhiệm pháp lý như nhau , không
địa vị xã hội của người đó. phân biệt đối xử.
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền III/Trách nhiệm của Nhà nước trong
bình đẳng trước PL trên cở sở nào? việc bảo đảm quyền bình đẳng của
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên công dân trước pháp luật .
phiếu học tập:
Theo em, để công dân được bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ, Nhà nước có nhất thiết
phải quy định các quyền và nghĩa vụ của
công dân trong Hiến pháp và các luật
Quyền và nghĩa vụ của công dân được
không? Vì sao?
Bản thân em được hưởng những quyền và Nhà nước quy định trong Hiến pháp và
thực hiện nghĩa vụï gì theo quy định của luật.
pháp luật? (Nêu ví dụ cụ thể).
Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và
hồn thiện hệ thống pháp luật?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục 3 Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng
tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần
SGK:
GV kết luận: để bảo đảm cho công dân có khả năng

14
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù
kiện bảo đảm cho công dân thực hiện hợp với từng giai đoạn phát triển của
quyền bình đẳng trước pháp luật. đất nước.

d/Vận dụng:
-Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
-Ý nghĩa của việc NN bảo đảm cho CD bình đẳng về quyền, NV và trách nhi ệm pháp
lí?
4/Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
- Đọc trước bài 4.
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………....

Tiết thứ: 8
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12B1, 12B2, 12B3
KIỂM TRA 1 TIẾT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Củng cố – khắc sâu kiến thức về các nội dung đã học
-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ kiến thức
-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh
Đáp án, biểu điểm
V/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/. Ổn định tổ chức lớp :
2/.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/. Đáp án: Học sinh chọn đúng các câu đúng sau mỗi câu đúng được 0,5 điểm

I/Phần trắc nghiệm: Ví dụ mã đề 175 (các đề khác chọn câu đúng tương tự )
Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D
1 OOOO 4 O OOO 7OOOO 10 O O O O
2 OOOO 5 O OOO 8OOOO 11 O O O O
3 OOOO 6 O OOO 9OOOO 12 O O O O

II/ Tự luận: (7đ)
Câu 1 (2đ):

15
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
-Học sinh lập bảng so sánh điểm giống và điểm khác giữa pháp luật và đạo đức.
-Lấy trộm tiền của người khác là vi phạm cả đạo đức và vi phạm pháp luật.
Câu 2 (2đ):
-Học sinh lập bảng so sánh sự giốùng và khác nhau gi ữa vi ph ạm hình s ự và vi
phạm hành chính.
-Đưa ra được ví dụ đúng
Câu 3 (3đ):
Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa v ụ
và TNPL




ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- GDCD- LỚP 12

Họ và tên: ……………………………….............................. Lớp: …………..
Điểm: .................
Mã đề: 175

Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D
1 OOOO 4 O OOO 7OOOO 10 O O O O
2 OOOO 5 O OOO 8OOOO 11 O O O O
3 OOOO 6 O OOO 9OOOO 12 O O O O
I/ Trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thể hiện ý chí của:
a) Cán bộ công chức nhà nước b) Giai c ấp công nhân và nhân
dân lao động
c) Tầng lớp trí thức. d) Giai cấp công nhân
Câu 2: Chỉ ra đâu là văn bản quy phạm pháp luật?
a) Nội quy của trường b) Điều lệ của Đồn TNCS HCM
c) Điều lệ của Hội Luật gia Việt Nam d) Luật hôn nhân gia đình
Câu 3: Trong các loại văn bản PL dưới đây văn bản nào có hi ệu lực pháp lý cao
nhất ?
a) Lệnh , chỉ thị b) Nghị quyết , nghị định
c) Hiến pháp d) Quyết định , thông tư
Câu 4: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:
a) Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật
b) Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội
c) Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ , công bằng
d) Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước
Câu 5: Cơ quan (người) nào có quyền ban hành Hiến pháp, Luật:
16
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
a) Chủ tịch nước b) Thủ tướng
c) Chính phủ d) Quốc hội
Câu 6: Trong các quy tắc sau đây , quy tắc nào là quy phạm pháp luật?
a) Đến giao lộ gặp đèn đỏ , phải dừng lại b) Phải biết yêu thương , giúp đỡ bạn

c) Phải biết kính trên , nhường dưới d) Phải biết giúp đỡ những người
nghèo
Câu 7: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau vì :
a) Cả pháp luật và đạo đức đều bảo vệ cái thiện , chống cái ác
b) Cả pháp luật và đạo đức đều thể hiện sự công minh , công bằng , lẽ phải
c) Các qui tắc của pháp luật cũng là các qui tắc của đạo đức
d) Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức
Câu 8: Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?
a) Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh
b) Để bảo đảm công bằng xã hội
c) Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả
d) Để bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân
Câu 9: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp ng ười đang ở trong tình
trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:
a) Vi phạm pháp luật hành chính. b) Vi ph ạm pháp lu ật hình
sự.
c) Vi phạm pháp luật dân sự. d) Cả a, b, c.
Câu 10: Pháp luật là:
a) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.
b) Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.
c) Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và đ ược b ảo đ ảm th ực
hiện bằng quyền lực Nhà nước.
d) Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ th ể của từng đ ịa
phương.
Câu 11: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
a) Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
b) Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đ ơn v ị đ ều ph ải ch ịu trách nhi ệm k ỷ
luật.
c) Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không ph ải
chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 12: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:
a) Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
b) Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.
c) Công dân nào vi pham pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn v ị, t ổ ch ức,
đồn thể mà họ lập ra.
d) Công dân không bị phân biệt đối xử trong vi ệc h ưởng quy ền, th ực hi ện nghĩa v ụ
và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

17
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
II/ Tự luận: (7đ)
Câu 1 (2đ): Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và có gì khác bi ệt v ới vi ph ạm đ ạo
đức? Lấy trộm tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?
Câu 2 (2đ): Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi ph ạm hành chính?
Nêu ví dụ.
Câu 3 (3đ): Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quy ền,
nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý?
Bài làm:




Tiết thứ: 9 – 10 - 11
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12B1, 12B2, 12B3

Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh v ực:
hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh.
-Nêu được trách nhiệm của Nhà nước đối với việc bảo đ ảm cho công dân th ực hi ện
quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh.
2.Về kĩ năng: Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân
trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh.
3.Về thái độ: Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và
gia đình, trong lao động, trong kinh doanh.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác, Kỹ năng tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lý tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
18
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở
đó mọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nh ằm
xây dựng gia đình hồ thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân ch ủ,
văn minh. Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm th ực
hiện trên thực tế. Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh
vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta gi ải đáp đ ược ph ần nào
câu hỏi đó.
Hoạt động 1: Khái niệm nội dung vê quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV giải thích cho HS Mục đích của hôn I/Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, thực 1.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân
hiện các chức năng sinh con, nuôi dạy con và gia đình
và tổ chức đời sống vật chất, tinh thần của Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và
gia đình.
GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành
viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc
trong hôn nhân và gia đình:
Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau,
không phân biệt đối xử trong các mối
gia đình.
GV hỏi: quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
Thế nào là QH nhân thân giữa vợ và 2. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân
chồng? và gia đình
Thế nào là QH tài sản giữa vợ và chồng? a. Bình đẳng giữa vợ và chồng
HS trả lời. Trong quan hệ thân nhân: Vợ, chồng có
GV nhận xét, chốt ý: quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
+ Quyền và NV nhân thân giữa vợ và lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn
chồng. danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn
+ Quyền và NV về tài sản giữa vợ và trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
chồng. của nhau; ….
GV sử dụng phương pháp thảo luận Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có
quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở
nhóm:
GV chia nhóm và giao câu hỏi: hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền
Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn chiếm hữu, sử dụng và định đoạt…
nhân thường là phụ nữ và trẻ em là vấn đề b. Bình đẳng giữa các thành viên của
đang được quan tâm ở nhiều quốc gia, gia đình
trong đó có Việt Nam. Theo em, đây có *Bình đẳng giữa cha mẹ và con
phải là biểu hiện của bất bình đẳng Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau đối với con; cùng nhau thương yêu,
không?
Một người chồng bán xe ô tô (tài sản nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ
chung của vợ - chồng đang sử dụng vào quyền và lợi ích hợp pháp của con,…
việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn Cha mẹ không được phân biệt đối xử
19
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
bạc với vợ. Người vợ phản đối, không giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc
đồng ý bán. Theo em, người vợ có quyền phạm con (kể cả con nuôi); không được
lạm dụng sức lao động của con chưa
đó không? Vì sao?
Đại diện các nhóm trình bày. thành niên; không xúi giục, ép buộc con
GV nhận xét và kết luận: Vợ, chồng bình làm những việc trái PL, trái đạo đức xã
đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền hội.
ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng,
b.- Bình đẳng giữa các thành viên chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Con
của gia đình không được có hành vi ngược đãi, hành
GV giảng: hạ, xúc phạm cha mẹ.
Quan hệ giữa các thành viên trong gia Bình đẳng giữa ông bà và cháu
đình: quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa Ông bà có nghĩa vụ và quyền trông
ông, bà và cháu; giữa anh, chị, em với nhau nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu
được thực hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn mực và nêu gương tốt cho các cháu; cháu
nhau, đối xử với nhau công bằng, dân chủ, có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng
cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia dưỡng ông bà.
đình.  Bình đẳng giữa anh, chị, em
GV giảng: Anh, chị, em có bổn phận thương yêu,
Trong thực tế đã có những trường chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và
hợp cha mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong
buộc con làm việc trái đạo đức, trái pháp trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha
luật. Nếu rơi vào hồn cảnh đó, cần tới sự mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi
giúp đỡ của những người thân trong gia dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
đình như ông, bà, cô, chú; của thầy, cô,
bạn bè; của chính quyền địa phương, các
tổ chức đồn thể;…
Hoạt động 2:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV giảng: 3.Trách nhiệm của Nhà nước trong
Thực tế, nước ta hiện nay còn ảnh việc bảo đảm quyền bình đẳng trong
hưởng của tư tưởng phong kiến, vẫn còn hôn nhân và gia đình
hiện tượng nam giới vi phạm pháp luật,
lấy hai, ba vợ nhưng không đăng kí kết Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo
hôn. Vì vậy, để các quy định của PL hôn điều kiện để các công dân nam, nữ xác
nhân và gia đình được thực hiện, Nhà nước lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia
đóng vai trò rất quan trọng đình thực hiện đầy đủ chức năng của
GV kết luận: Nhà nước bảo đảm mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến
cho quyền và lợi ích hợp pháp của các pháp luật về hôn nhân và gia đình,..
thành viên trong gia đình được thực hiện.
Cùng với NN, các thành viên cần tự giác Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình để mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn
xây dựng gia đình hồ thuận, ấm no, tiến nhân và gia đình.
bộ, hạnh phúc.
TIẾT 2:
20
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Hoạt động 1: Khái niệm và nội dung về quyền bình đẳng trong lao động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: II/Bình đẳng trong lao động
Vai trò của LĐ đối với con người và XH? 1.Thế nào là bình đẳng trong lao
Bình đẳng trong lao động là gì? động?
Ý nghĩa của việc PL nước ta thừa nhận sự
bình đẳng của công dân trong lao động? Bình đẳng trong lao động được hiểu là
GV giảng: bình đẳng giữa mọi công dân trong thực
Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định : “Lao hiện quyền lao động thông qua việc tìm
động là quyền và nghĩa vụ của CD”. việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng
Bình đẳng giữa các CD trong việc thực lao động và người lao động thông qua
hiện quyền LĐ; hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao
Bình đẳng người sử dụng LĐ và người LĐ động nam và lao động nữ trong từng cơ
trong quan hệ LĐ, bình đẳng giữa lao động quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả
nam và lao động nữ trong từng cơ quan, nước.
doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
2/Nội dung cơ bản của bình đẳng 2.Nội dung cơ bản của bình đẳng
trong lao động trong lao động
a) Công dân bình đẳng trong thực
hiện quyền lao động
Mọi người đều có quyền làm việc, tự
do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp
phù hợp với khả năng của mình, không
GV:
Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc,
gì khi tuyển dụng lao động? Vì sao? tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình,
HS trả lời. thành phần kinh tế.
Người lao động có trình độ chuyên
môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và
người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều
kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm
lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp b)Công dân bình đẳng trong giao kết
đồng lao động hợp đồng lao động
GV minh hoạ các nội dung thoả thuận như
Việc giao kết hợp đồng lao động phải
sau:
+ Công việc chị X phải tuân theo nguyên tắc: tự do, tự nguyện,
+ Thời gian làm việc: bình đẳng; không trái pháp luật và thoả
+ Thời gian nghỉ ngơi: ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp
+ Tiền lương được trả mỗi tháng giữa người lao động với người sử dụng
+ Địa điểm làm việc lao động.
+ Thời gian hợp đồng…
+ Điều kiện an tồn, vệ sinh lao động…
+ Bảo hiểm xã hội:
Qua ví dụ minh họa trên, GV đặt câu hỏi:
21
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Hợp đồng lao động là gì?
Tại sao người lao động và người sử dụng
lao động phải kí kết hợp đồng lao động?
HS:
GV kết luận:
Bình đẳng giữa LĐ nam và lao động nữ
GV phân tích cho HS hiểu: c) Bình đẳng giữa lao động nam và lao
Quyền lao động của công dân được thực động nữ
hiện trên cơ sở không phân biệt giới tính. Lao động nam và lao động nữ được
Nhưng với lao động nữ, do một số đặc bình đẳng về quyền trong lao động.
điểm... nên pháp luật có quy định cụ thể, Tuy nhiên, lao động nữ được quan tâm
có chính sách để lao động nữ có điều kiện đến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức
thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động. năng làm mẹ trong lao động để có điều
kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao
động.
Hoạt động 2: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng
của công dân trong lao động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trách nhiệm của Nhà nước trong việc 3/Trách nhiệm của Nhà nước trong
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân việc bảo đảm quyền bình đẳng của
trong lao động. công dân trong lao động
GV giúp HS nêu và phân tích một số quy Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng
định của pháp luật để đảm bảo cho công dẫn kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất
dân bình đẳng trong lao động. thấp.
GV kết luận: Khuyến khích việc quản lí lao động theo
Pháp luật về lao động ở nước ta hiện nay nguyên tắc dân chủ, công bằng trong
không chấp nhận sự bất bình đẳng trong doanh nghiệp.
lao động. Nhiệm vụ của HS hiện nay là Khuyến khích và có chính sách ưu đãi
học tập để nâng cao trình độ văn hố, có ý đối với người lao động có trình độ
thức phấn đấu để trở thành người lao chuyên môn, kĩ thuật cao.
động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao, Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc
năng động, sáng tạo trong lao động dù ở làm để thu hút và sử dụng lao động là
bất kì cương vị nào. Có như vậy mới đáp người dân tộc thiểu số.
ứng được đòi hỏi của quá trình hội nhập Ban hành các QĐ để bảo đảm cho phụ
quốc tế và sự nghiệp CNH, HĐH đất nữ bình đẳng với nam giới trong lao
nước. động.
TIẾT 3:
Hoạt động 1: Khái niệm nội dung về quyền bình đẳng trong kinh doanh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hỏi: III. Bình đẳng trong kinh doanh
-Nhà nước ta thừa nhận doanh nghiệp NN 1. Thế nào là bình đẳng trong kinh
giữ vai trò chủ đạo, tồn tại và phát triển ở doanh?
những ngành, những lĩnh vực then chốt, Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

22
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
quan trọng của ngành KT có vi phạm mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào
nguyên tắc bình đẳng trong KD không? các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn
HS trả lời. ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa
GV kết luận: chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến
Hiện nay, nước ta đang XD và phát triển việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong
KTHH nhiều thành phần theo cơ chế thị quá trình sản xuất kinh doanh đều bình
trường có sự điều tiết của Nhà nước, các đẳng theo quy định của pháp luật.
thành phần KT đều được khuyến khích
phát triển, các doanh nghiệp đều bình đẳng
với nhau trong hoạt động KD và bình đẳng 2. Nội dung quyền bình đẳng trong
trước PL. kinh doanh
2. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong Mọi công dân đều có quyền tự do lựa
chọn hình thức tổ chức KD.
kinh doanh
GV hỏi: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ
Bình đẳng về quyền thể hiện ở những đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp
điểm nào? luật không cấm.
Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở những Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các
điểm nào? thành phần KT khác nhau đều được bình
đẳng trong việc khuyến khích phát triển
HS:
-Thảo luận nhóm lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
-Đại diện nhóm trình bày Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về
-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung quyền chủ động mở rộng quy mô và
ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm
GV nhận xét, kết luận: kiếm thị trường, khách hàng và kí kết
CD tự do lựa chọn loại hình DN đ ể hợp đồng; tự do liên doanh với các cá
tổ chức KD. Dù lựa chọn loại hình ĐN nào nhân, tổ chức kinh tế trong và ngồi nước
đều có các quyền sau: tự chủ đăng kí KD theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh
trong những ngành, nghề mà PL không doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng
cấm; bình đẳng trong việc khuyến khích cạnh tranh.
phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về
lành mạnh.; bình đẳng trong lựa chọn loại nghĩa vụ, nộp thuế và thực hiện các
hình tổ chức KD; bình đẳng về nghĩa vụ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người
trong quá trình HĐSXKD
lao động trong doanh nghiệp; tuân thủ
pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi
trường, cảnh quan, di tích lịch sử.
Hoạt động 2: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng
trong kinh doanh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
3/Trách nhiệm của Nhà nước trong
GV sử dụng phương pháp đàm thoại. việc bảo đảm quyền bình đẳng trong
Các câu hỏi được GV lần lượt đặt ra: kinh doanh:
Nhà nước thừa nhận sự tồn tại lâu dài
Hiện nay, nước ta có những loại hình và phát triển của các loại hình doanh
23
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
doanh nghiệp nào? Hãy kể tên những nghiệp ở nước ta.
doanh nghiệp thuộc các loại hình mà em Nhà nước quy định địa vị pháp lí của các
biết. loại hình doanh nghiệp, quy định quyền
và nghĩa vụ của các doanh nghiệp trong
Vì sao Nhà nước lại thừa nhận sự tồn tại hoạt động kinh doanh.
lâu dài và sự phát triển của các loại hình Nhà nước khẳng định bảo hộ quyền sở
doanh nghiệp ở nước ta? hữu và thu nhập hợp pháp của mọi loại
hình doanh nghiệp.
Vì sao Nhà bảo hộ quyền sở hữu và thu Nhà nước quy định nam, nữ bình đẳng
nhập hợp pháp của mọi loại hình doanh trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến
nghiệp? hành hoạt động sản xuất, kinh doanh,
quản lí doanh nghiệp, bình đẳng trong
việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị
trường và nguồn lao động.
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Các thành viên trong gia đình có
quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ
nhau và có nghĩa vụ quan tâm, chăm lo đời
*Kết luận:
sống chung của gia đình.
GV: Quyền tự do, bình đẳng trong kinh
doanh cần phải được Nhà nước bảo đảm
thực hiện. Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà
nước, các doanh nghiệp cần chủ động tìm
kiếm thị trường, phát triển thương hiệu…
để nâng cao sức cạnh tranh của mình
d/Vận dụng:
-GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này.
-Để có một gia đình hạnh phúc hòa thuận bền vững chúng ta phải làm gì ?
-Thế nào là kết hôn đúng PL? (đúng tuổi – tự nguyện – tình yêu chân chính…)
-Thế nào là KHH GĐ?
-Thế nào là bình đẳng trong lao động?
-Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
-Trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động
-Khái niệm, nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong vi ệc b ảo đ ảm quy ền bình
đẳng trong kinh doanh?
-Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, nếu em có ý định thành lập doanh nghi ệp t ư
nhân thì em có quyền thực hiện ý định đó không? Vì sao?
4/Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Học thuộc nội dung bài học.
-Làm bài tập SGK
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..). Đọc trước bài 5.
24
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………....




Tiết thứ: 12 - 13
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12B1, 12B2, 12B3
Bài 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
-Nêu được các khái niệm, ND, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
-Hiểu được chính sách của Đảng, PL của NN về quyền bình đẵng giữa các DTTG
2.Về kĩ năng:
-Phân biệt được đúng-sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các DT, TG
-Biết xử sự phù hợp với quy định của PL về quyền bình đẳng giữa các DTTG.
3.Về thái độ:
- Uûng hộ chính sách của Đảng và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các DTTG.
-Xây dựng cho mình ý thức trách nhiệm trong vi ệc th ực hi ện quy ền bình đ ẳng, đ ồn
kết giữa các dân tộc, tôn giáo; đấu tranh với những hành vi kì th ị, chia r ẽ dân t ộc ho ặc
lợi dụng tôn giáo đi ngược lại lợi ích của dân tộc, của nhân dân.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

25
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin, Kỹ năng tư duy phê phán, KN h ợp tác, KN gi ải
quyết vấn đề, ra quyết định
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lý tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Thế nào là quyền bình đẳng trong kinh doanh? Cho ví dụ minh họa?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân t ộc, tôn giáo là v ấn
đề chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt. Đáp ứng đòi hỏi c ủa sự nghi ệp CNH, HĐH
đất nước hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã có những CS như thế nào về dân tộc và tôn
giáo?
Hoạt động 1: Khái niệm, nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Trong câu: Đại gia đình dân tộc Việt I. Bình đẳng giữa các dân tộc
Nam thống nhất hiện có 54 dân tộc anh 1.Thế nào là bình đẳng giữa các dân
em, vì sao nói “Đại gia đình dân tộc Việt tộc?
Nam” và “54 dân tộc anh em”? Quyền bình đẳng giữa các DT được
hiểu là các DT trong một quốc gia không
HS:
-Chia nhóm thảo luận theo vấn đề phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ
-Đại diện nhóm trình bày văn hố cao hay thấp, không phân biệt
-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung chủng tộc, màu da…đều được NN và PL
GV nhận xét, bổ sung. tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát
GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận: triển.
Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về 2.Nội dung quyền bình đẳng giữa các
trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc dân tộc
không? Em hãy nêu ví dụ chứng minh? a) Các dân tộc ở Việt Nam đều
Các chính sách của Nhà nước về đầu tư được bình đẳng về chính trị
phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng Các dân tộc đều có quyền tham gia
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc có ý
quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào
nghĩa như thế nào trong việc thực hiện
bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận,
quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Khi nói chuyện với đồng bào và cán bộ góp ý các vấn đề chung của đất nước.
tỉnh Cao Bằng ngày 21/02/1961, Chủ tịch Quyền này được thực hiện theo hai hình
Hồ Chí minh nói: “Đồng bào tất cả các dân thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián
tộc, không phân biệt lớn nhỏ, phải yêu tiếp.
thương, giúp đỡ lẫn nhau, phải đồn kết  Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng
chặt chẽ như anh em một nhà để cùng về kinh tế
nhau xây dựng Tổ quốc, xây dựng CNXH Trong chính sách phát triển kinh tế,
làm cho tất cả các dân tộc được hạnh không có sự phân biệt giữa các dân tộc
phúc, ấm no”. Bình đẳng giữa các dân tộc đa số và thiểu số. Nhà nước luôn quan
26
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
được thể hiện như thế nào trong câu nói tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất
của Bác? cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu,
Mục đích của việc thực hiện quyền bình vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
đẳng giữa các dân tộc là gì?  Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng
Hãy tìm các ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng về văn hóa, giáo dục
giữa các dân tộc trong các lĩnh vực: chính
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội?
chữ viết của mình. Những phong tục,
HS:
tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp
Chia làm 5 nhóm thảo luận theo 5 vấn
của từng dân tộc được giữ gìn, khôi
đề
phục, phát huy.
-Thảo luận nhóm
Các dân tộc ở Việt Nam có quyền
-Đại diện nhóm trình bày
hưởng thụ một nền giáo dục của nước
-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV tổng hợp các ý kiến, giảng mở nhà.
rộng:
Dẫn chứng: Đại biểu Quốc hội khóa X là b) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các
người dân tộc thiểu số chiếm 17,3% ; số dân tộc
Thực hiện tốt chính sách các dân tộc
đại biểu là người dân tộc trong Hội đồng
nhân dân các cấp như sau: cấp tỉnh chiếm bình đẳng, đồn kết, tương trợ, giúp nhau
18,2%, cấp huyện chiếm 18,7%, cấp xã cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự
chiếm 22,7% so với tổng số đại biểu dân phát triển bền vững của đất nước.
cử cấp đó. Điều đó thể hiện sự bình đẳng
giữa các dân tộc trong việc tham gia quản
lý Nhà nước.
Hoạt động 2: Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình
đẳng giữa các dân tộc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Em hãy cho biết vai trò của Nhà nước 3/Chính sách của Đảng và pháp luật
trong việc đảm bảo quyền bình đẳng về của Nhà nước về quyền bình đẳng
chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc? giữa các dân tộc.
Em hãy nêu một số chính sách của Nhà
nước nhằm khuyến khích trẻ em các dân Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn
tộc đến trường? bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa
GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung các ý các dân tộc
kiến của HS .
GV giảng :
+ Khẳng định nhà nước ta là nhà nước của Thực hiện chiến lược phát triển kinh
tất cả các DT sinh sống trên đất nước Việt tế- xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc
Nam.
+ Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, để quyền
bình đẳng giữa các dân tộc được thực hiện Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia
trên thực tế, Đảng và NN đã ban hành rẽ dân tộc.
nhiều chủ trương, chính sách phát triển
kinh tế xã hội ở miền núi, vùng đồng bảo

27
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
dân tộc nhằm tạo điều kiện để các DT
thiểu số vươn lên, tiến kịp trình độ chung
của cả nước.
TIẾT 2:
Hoạt động 1: Khái niệm và nội dung về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Câu hỏi : II.Nội dung quyền bình đẳng giữa các
Người có đạo có phải là người có tín tôn giáo.
ngưỡng không? Vì sao?
Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo 1.Khái niệm bình đẳng giữa các tôn
hay tín ngưỡng? giáo
Tôn giáo và tín ngưỡng giống nhau và
khác nhau như thế nào? -Tín ngưỡng trở thành tôn giáo đòi hỏi
Tín ngưỡng, tôn giáo có khác với mê tín dị phải có giáo lí, giáo lễ, giáo luật, giáo
đoan không? Tại sao phải chống mê tín dị đường, và tất nhiên phải có giáo dân.
đoan?
HS: 4 nhóm thảo luận theo 4 vấn đề -Về mặt tổ chức, tôn giáo hình thành,
-Thảo luận nhóm phát triển từ tín ngưỡng, tức tin vào một
-Đại diện nhóm trình bày lực lượng siêu nhiên nào đó.
-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung và giảng mở Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được
rộng: thể hiện là các tôn giáo ở Việt Nam đều
-Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội gồm có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn
những quan niệm dựa trên cơ sở lòng tin và khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước
sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên. pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng,
-Hiện nay trong cả nước có tới 20 triệu tín tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
đồ của 6 tôn giáo lớn là đạo Phật, Công 2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các
giáo, Tin lành, Hồ Hảo, Cao Đài và Hồi tôn giáo
giáo. 20 triệu tín đồ tôn giáo là một tỉ lệ rất  Các tôn giáo được Nhà nước công
đáng kể trong hơn 80 triệu dân cả nước. nhận đều bình đẳng trước pháp luật,
Khoảng 60.000 chức sắc tôn giáo với hơn có quyền hoạt động tôn giáo theo quy
30.000 nơi thờ tự . định của pháp luật.
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau,
người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo
GV cho HS thảo luận các nội dung: đều bình đẳng về quyền và NV công
dân, không phân biệt đối xử vì lí do tôn
 Các tôn giáo được Nhà nước công nhận giáo.
có bình đẳng trước pháp luật không? Có Đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn
quyền hoạt động tôn giáo theo quy định giáo có trách nhiệm sống tốt đời, đẹp
của pháp luật.ư không? đạo, giáo dục cho tín đồ lòng yêu nước,
 Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy phát huy những giá trị văn hố đạo đức tốt
định của pháp luật được NN bảo đảm đẹp của tôn giáo, thực hiện quyền, nghĩa
không? Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được vụ công dân và ý thức chấp hành pháp

28
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
pháp luật bảo hộ không? luật.
 Nêu ý nghĩa của việc thực hiện quy ền  Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo
bình đẳng giữa các TG? quy định của pháp luật được Nhà
nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp
HS:
Chia làm 3 nhóm thảo luận theo 3 vấn pháp được pháp luật bảo hộ.
đề Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
-Thảo luận nhóm của công dân trên tinh thần tôn trọng
-Đại diện nhóm trình bày pháp luật, phát huy giá trị văn hố, đạo
-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung. đức tôn giáo được Nhà nước đảm bảo.
GV nhận xét, bổ sung, giảng thêm: Các cơ sở tôn giáo như: chùa, nhà thờ,
“...Các tôn giáo đều bình đẳng trước thánh đường, thánh thất, trụ sở, các cơ
pháp luật” là một nguyên tắc hiến định sở đào tạo, …được pháp luật bảo hộ;
được ghi nhận tại Điều 70 của Hiến pháp nghiêm cấm việc xâm phạm các tài sản
1992. đó.
Đây là nguyên tắc cơ bản trong chính c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các
sách tôn giáo của Nhà nước ta. tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là
Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ được cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại
hiểu là người theo TG , người không theo đồn kết tồn dân tộc, thúc đẩy tình đồn
TG hoặc người theo các tôn giáo khác nhau kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam,
đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ CD tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân
theo quy định của PL. tộc ta trong công cuộc xây dựng đất
nước.
b. Hoạt động 2: Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Nhà nước có chính sách gì về 3. Chính sách của Đảng và pháp lu ật
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? của Nhà nước về quyền bình đẳng
HS: trả lời giữa các tôn giáo
GV nhận xét bổ sung:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp Nhà nước bảo đảm quyền hoạt động tín
hành Trung ương Đảng khố IX xác định: ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp
“Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần luật.
của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn
tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở nước ta”. Nhà nước thừa nhận và bảo đảm cho
+ Đồng bào các TG là bộ phận của khối công dân có hoặc không có tôn giáo đều
đại đồn kết tồn dân tộc. được hưởng mọi quyền công dân và có
+ Đảng, NN thực hiện nhất quán chính trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công
sách đại đoàn kết toàn dân tộc dân.
GV tổ chức cho HS chia sẻ với nhau những
thông tin mà các em biết về các hoạt động

29
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch. Đồn kết đồng bào theo các tôn giáo
GV kết luận: khác nhau, đồng bào theo tôn giáo và
Các tôn giáo được Nhà nước thừa đồng bào không theo tôn giáo.
nhận đều bình đẳng trước pháp luật, hoạt
động trong khuôn khổ pháp luật nhằm phát
huy sức mạnh tổng hợp của tồn dân tộc, Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền
thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề dân
đất nước, xây dựng và bảo vệ vững chắc tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động
Tổ quốc Việt Nam XHCN. trái pháp luật
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
*Mục tiêu: Hình thành và điều chỉnh các kĩ
năng:
KN tự nhận thức
KN hợp tác *Kết luận:
KN giải quyết vấn đề
KN giải quyết tình huống
GV: Đưa ra 1 tình huống nói về tinh thần
đoàn kết các dân tộc và yêu cầu HS giải thích
vì sao...
HS: Các nhóm khác nhận xét bổ sung…
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính và ghi kết
luận vào phần ghi bảng
d/Vận dụng:
-Chính sách của Đảng và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Em hãy nêu một vài chính sách của NN thể hiện quy ền bình đ ẳng giữa các DT, tôn
giáo.
-Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, Nhà nước cần quan tâm đến
các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế- xã hội thấp?
-Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa như thế nào trong việc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
4/Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
- Đọc trước bài 6.
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Tiết thứ: 14 - 15
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12B1, 12B2, 12B3
Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

30
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của CD: Quyền
bất khả xâm phạm về thân thể ; Quyền được PL bảo h ộ về tính m ạng , s ức kh ỏe ,
danh dự và nhân phẩm ; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an tồn và
bí mật thư tín, điện thoại , điện tín ; Quyền tự do ngôn luận.
- Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và th ực hiện các
quyền tự do cơ bản của CD.
2.Về kĩ năng:
- Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản
của công dân.
- Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.
3.Về thái độ:
- Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quy ền t ự do c ơ
bản của người khác
- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác, KN tư duy phê phán, KN giải quyết
vấn đề, ra quyết định
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Hỏi chuyên gia, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lý tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Trình bày chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước ta về
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Mỗi công dân Việt Nam đều có những quyền tự do nh ất đ ịnh được ghi
nhận trong Hiến pháp. Bài học này, giúp chúng ta tìm hiểu các quy ền t ự do c ơ b ản nh ư:
quyền bất khả xâm phạm về thân thể ; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quy ền được b ảo
đảm an tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận.
Hoạt động 1: Khái niệm quyền tự do cơ bản của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV sử dụng tình huống trong SGK: 1/Các quyền tự do cơ bản của công
Việc làm của công an xã là vi ph ạm dân
quyền bất khả xâm phạm về thân thể của a)Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
của công dân
công dân.
GV hỏi:
Tại sao việc làm này của công an xã là vi
phạm quyền bất khả xâm phạm về thân
31
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
thể của công dân?
HS trao đổi, trả lời.
Trên cơ sở HS đã chuẩn bị bài học, GV
đặt câu hỏi:  Khái niệm:
Thế nào quyền bất khả xâm phạm về Không ai bị bắt, nếu không có quyết
thân thể của công dân? định của tòa án, quyết định hoặc phê
Cảø lớp trao đổi, đàm thoại. chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường
GV giảng: hợp phạm tội quả tang.
Quyền BKXP về thân thể có nghĩa là:
Không ai có thể bị bắt nếu không có quyết
định của Tòa án, quyết định hoặc phê
chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp
phạm tội quả tang.
Hoạt động 2: Nội dung về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV:  Nội dung :
Vậy có khi nào pháp luật cho phép bắt Không một ai, dù ở cương vị nào có
người không? quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì
Lớp trao đổi, đàm thoại. những lí do không chính đáng hoặc do
GV kết luận: nghi ngờ không có căn cứ.
Có 3 trường hợp pháp luật cho phép bắt Trong một số trường hợp cần thiết
người: phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật
+ Trường hợp 1: Viện Kiểm sát, Tòa án tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để
trong phạm vi thẩm quyền mà pháp luật ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ
cho phép có quyền quyết định bắt bị can, bị nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan
cáo để tạm giam, khi có căn cứ xác đáng điều tra, Viện kiểm sát, tòa án và một số
chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho cơ quan khác được quyền bắt và giam,
việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp giữ người, nhưng phải theo đúng trình
tục phạm tội. tự và thủ tục do pháp luật quy định.
+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường
hợp khẩn cấp (theo nội dung trong SGK).
+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội
quả tang hoặc đang bị truy nã (theo nội
dung trong SGK).  Ý nghĩa:
GV lưu ý: Nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện
+ Trong trường 1: bắt giữ người trái với quy định của pháp
+ Trong trường 2; luật, bảo vệ quyền con người – quyền
+ Trong trường 3: công dân trong một xã hội công bằng,
GV hỏi: dân chủ, văn minh.
Tại sao pháp luật lại cho phép bắt người
trong những trường hợp này?
HS trao đổi, đàm thoại.
GV kết luận:
Vì để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra
32
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
tội phạm, để ngăn chặn tội phạm.
GV giúp HS rút ra ý nghĩa của quyền bất
khả xâm phạm về thân thể của công dân. b)Quyền được pháp luật bảo hộ về
GV lần lượt nêu các câu hỏi đảm thoại: tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
Theo em, nếu tính mạng một người luôn phẩm của công dân
bị đe dọa thì cuộc sống của người đó sẽ *Khái niệm:
như thế nào? Công dân có quyền được bảo đảm an
Nếu tính mạng của nhiều người bị đe doạ tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo
thì xã hội sẽ thế nào? Có phát triển lành vệ danh dự và nhân phẩm; không ai
mạnh được không? được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe,
danh dự và nhân phẩm của người khác.
HS:
-Thảo luận nhóm theo 2 nhóm *Nội dung:
-Đại diện nhóm trả lời Thứ nhất: Không ai được xâm phạm
-Các nhóm khác lắng nghe bổ sung. tới tính mạng, sức khỏe của người khác.
GV chốt lại: Không ai được đánh người; đặc biệt
GV sử dụng tình huống trong SGK cho HS nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn
thảo luận: đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn
A vì ghen ghét B nên đã tung tin xấu về B hại cho sức khỏe của người khác.
có liên quan đến việc mất tiền của một Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm
bạn ở lớp. đến tính mạng của người khác như giết
GV: Thế nào là xâm phạm tới danh dự và người, đe dọa giết người, làm chết
nhân phẩm của người khác? người.
Cả lớp đàm thoại. Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới
GV chốt ý. danh dự và nhân phẩm của người khác.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. Không bịa đặt điều xấu, tung tin xấu,
Đối với quyền này của công dân, pháp nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy
luật nước ta nghiêm cấm những hành vi tín và gây thiệt hại về danh dự cho
người đó.
nào?
HS: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. *Ý nghĩa:
GV kết luận: PL nước ta nghiêm cấm Nhằm xác định địa vị pháp lí của công
những hành vi: dân trong mối quan hệ với Nhà nước và
+ Đánh người, giết người, đe dọa giết xã hội.
người, làm chết người, xúc phạm danh Đề cao nhân tố con người trong Nhà
dự, nhân phẩm của người khác nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
TIẾT 2:
Hoạt động 1: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh d ự và
nhân phẩm của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Có thể tự ý vào chỗ ở của người khác khi c) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
chưa được người đó đồng ý hay không? của công dân
HS: Cả lớp trao đổi, đàm thoại. * Khái niệm: (Xem SGK)
GV kết luận: *Nội dung:
Về nguyên tắc, không ai được tự ý vào chỗ Về nguyên tắc, không ai được tự tiện
ở của người khác nếu không được người vào chỗ ở của người khác.Tuy nhiên,
33
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
đó cho phép. Tự tiện vào chỗ ở của người pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của
khác là vi phạm pháp luật. công dân trong các trường hợp sau:
Có khi nào pháp luật cho phép khám xét Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để
chỗ ở của công dân không? Đó là những khẳng định chỗ ở, địa điểm của người
trường hợp nào? nào đó có công cụ, phương tiện (ví dụ:
gậy gộc, dao, búa, rìu, súng,…) để thực
Cả lớp trao đổi, phát biểu.
hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu
GV kết luận:
liên quan đến vụ án.
PL cho phép khám chỗ ở của một người
Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở,
trong hai trường hợp:
địa điểm của người nào đó được tiến
+ Khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa
hành khi cần bắt người đang bị truy nã
điểm của người nào đó có công cụ,
hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở
phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc
đó.
có đồ vật liên quan đến vụ án.
+ Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc *Ý nghĩa: Quyền bất khả xâm phạm về
người phạm tội đang lẫn tránh ở đó. chỗ ở của công dân
Trong cả hai trường hợp được phép Nhằm đảm bảo cho công dân – con
khám xét chỗ hoặc nơi làm việc của công người có được cuộc sống tự do trong
dân thì việc khám xét cũng phải theo đúng một xã hội dân chủ, văn minh.
trình tự, thủ tục của pháp luật: Tránh mọi hành vi tự tiện của bất kì ai,
-Chỉ được tiến hành trong trường hợp thật cũng như hành vi lạm dụng quyền hạn
cần thiết và chỉ những người do pháp luật
của các cơ quan và cán bộ, công chức
quy định thuộc Viện Kiểm sát, Tồ án nhân
nhà nước trong khi thi hành công vụ.
dân, Cơ quan điều tra mới có thẩm quyền
ra lệnh khám.

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật d) Quyền được bảo đảm an toàn và bí
thư tín, điện thoại, điện tín mật thư tín, điện thọai, điện tín
Không ai được tự tiện bóc mở, thu
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người
các nội dung: khác; những người làm nhiệm vụ
chuyển thư, điện tín phải chuyển đến
Thế nào là bí mật, an tồn thư tín của công tay người nhận, không được giao nhầm
dân? cho người khác, không được để mất thư,
Thế nào là quyền được đảm bảo an tồn
điện tín của nhân dân.
và bí mật thư tín?
Chỉ có những người có thẩm quyền
HS:Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, theo quy định của pháp luật và chỉ trong
những trường hợp cần thiết mới được
bổ sung ý kiến cho nhau.
tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện
tín của người khác.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí
GV kết luận: mật thư tín, điện thọai, điện tín là điều
+ Thư tín, điện thoại, điện tín là phương kiện cần thiết để bảo đảm đời sống
tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần của riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội.

34
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
mỗi con người, thuộc bí mật đời tư của cá Trên cơ sở quyền này, công dân có một
nhân, cần phải được bảo đảm an tồn và bí đời sống tinh thần thoải mái mà không ai
mật. được tùy tiện xâm phạm tới.
e) Quyền tự do ngôn luận
Quyền tự do ngôn luận Công dân có quyền tự do phát biểu ý
kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các
GV sử dụng phương pháp đàm thoại, thảo
vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
luận nhóm.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo của đất nước.
Có nhiều hình thức và phạm vi để
hai nội dung:
thực hiện quyền nay:
Sử dụng quyền này tại các cuộc họp
HS:
ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố,…
Kẻ bảng, phân biệt quyền tự do ngôn bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến
luận trực tiếp và tự do ngôn luận gián tiếp. nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa
phương mình.
Trả lời câu hỏi: Là HS phổ thông, em đã Viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏ
thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình ý kiến, quan điểm của mình về chủ
ở trường, lớp như thế nào? trương, chính sách và pháp luật của Nhà
nước; về xây dựng bộ máy nhà nước
trong sạch, vững mạnh; về ủng hộ cái
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
đúng, cái tốt, phê phán và phản đối cái
Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
sai, cái xấu trong đời sống xã hội.
Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại
biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với
GV kết luận.
cử tri cơ sở, hoặc công dân có thể viết
thư cho đại biểu Quốc hội trình bày, đề
đạt nguyện vọng.
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV:
Đưa ra một số tình huống về:
-Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của
*Kết luận:
công dân
-Quyền được pháp luật bảo hộ về tính (những kiến thức và kĩ năng cần đạt )
mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của ……………………………………………
công dân ……………………………………………
-Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của ……………………………………………
công dân
-Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thọai, điện tín
-Quyền tự do ngôn luận
Yêu cầu HS nhận định và giải thích
HS:

35
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
HS: Các nhóm khác nhận xét bổ sung…
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính và ghi kết
luận vào phần ghi bảng (nội dung kiến thức
cơ bản)

d/Vận dụng:
-GV phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu.
-HS làm bài vào phiếu -GV nhận xét, chốt lại ý chính.
-GV nhận xét, chốt lại ý chính.
V. Dặn dò :
-Làm bài tập SGK
-Xem lại các bài đã học để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập học kì I
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………....




36
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Ngày soạn: 12/12/2009

Tiết: ÔN TẬP HỌC KÌ I
16
122121
212121
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh :
121112 ố lại các kiến thức đã đã học , nắm chắc các kiến thức chính .
Củng c
1212 ý thức vận dụng những kiến thức đó trong cuộc sống. Có thái đ ộ nghiêm túc

43học tập .
trong
Hs có kỹ năng tổng hợp hệ thống hóa một cách chính xác, khoa h ọc các ki ến th ức
cần nhớ, chuẩn bị kiểm tra học kỳ I .
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv : Sgk,Stk, bảng phụ , phiếu học tập .
Hs : Chuẩn bị bài ở nhà .
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh .
III. Giảng bài mới:
1.Đặt vấn đề: Gv : Nêu yêu cầu của tiết ôn tập , gợi dẫn học sinh vào bài .
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần lý thuyết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1.Pháp luật và đời sống: I. Lý thuyết
1.Pháp luật và đời sống:
2.Thực hiện pháp luật: - Khái niệm, đặc trưng và bản chất của
pháp luật.
3.Công dân bình đẵng trước pháp luật: -Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế,
chính trị, đạo đức.
4.Quyền bình đẳng của công dân trong -Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
một số lĩnh vực của đời sống xã hội 2.Thực hiện pháp luật:
-Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn
5.Quyền bình đẳng giữa các dân, tộc thực hiện pháp luật.
-Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
tôn giáo.
3.Công dân bình đẵng trước pháp luật:
6.Công dân với các quyền tự do cơ bản -Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
-Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Hs:
-Chia làm 6 nhóm thảo luận. -Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo
-Đại diện các nhóm trình bày đảm quyền bình đẳng của công dân trước
-Các nhóm khác lắng nghe bổ sung pháp luật.
4.Quyền bình đẳng của công dân trong một
số lĩnh vực của đời sống xã hội
-Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
-Bình đẳng trong lao động.
37
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
-Bình đẳng trong kinh doanh.
5.Quyền bình đẳng giữa các dân, tộc tôn
giáo.
- Bình đẳng giữa các dân tộc.
GV:
-Nhận xét bổ sung - Bình đẳng giữa các tôn giáo.
-Chốt lại những ý chính 6.Công dân với các quyền tự do cơ bản
Các quyền tự do cơ bản của công dân:

b. Hoạt động 2:
Hướng dẫn hs làm một số bài tập ở SGK và gải quyết một số tình huống pháp luật.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Hướng dẫn hs làm một số bài tập ở II. Bài tập
SGK.
-Giải quyết một số tình huống pháp (Các bài tập trong SGK)
luật.
Thời gian còn lại gv yêu cầu học sinh
xem lại các bài tập sau mỗi bài học.
Bài tập nào còn vướng mắc hs trao đổi
với nhau.
Gv: Giải đáp thắc mắc khi học sinh
yêu cầu.


IV.Củng cố:
Gv : Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung có liên quan đ ến m ột s ố bài
học.
Hs : Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung ôn tập.
Gv : Khái quát nội dung chính
V.Dặn dò:
- Hs : Học bài, hoànthành các bài tập .
- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ I .
E. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................




38
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Ngày soạn:….
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Tiết: 17
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học.
- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học c ủa HS ở trên l ớp, qua đó k ết h ợp v ới bài
khảo sát đánh giá thực lực học tập của HS
- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nhất là phần pháp luật và
hiểu biết các vấn đề xã hội.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì
I/ Giáo viên:
- Soạn câu hỏi , viết đáp án, biểu điểm.
II/ Học sinh: - Ôn tập tất cả các bài từ đầu năm.
- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III.Đề kiểm tra học kì I:
Câu 1: Trình bày quyền bình đẵng trong hôn nhân và gia đình? Trách nhi ệm c ủa nhà
nước và của công dân trong việc đảm bảo quyền này như thế nào? (3 điểm)
Câu 2: Quyền bình đẵng giữa các dân tộc, tôn giáo là gì? Ở Việt Nam hi ện nay v ấn đ ề
bình đẵng giữa các dân tộc, tôn giáo được thực hiện như thế nào? (3,5 điểm)
Câu 3: Tại sao nói quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong nh ững quy ền tự
do quan trọng của công dân? Hãy liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay về việc thực
hiện quyền này? (3,5 điểm)
Đáp án: Học sinh cần trình bày được các nội dung cơ bản đối với các câu hỏi sau:
Câu 1: - Trình bày quyền bình đẵng trong hôn nhân và gia đình - 1,5 điểm
- Trách nhiệm của NN và của CD trong việc đảm bảo quyền này như thế nào – 1,5
điểm
Câu 2: - Quyền bình đẵng giữa các dân tộc, tôn giáo là gì – 1,5 điểm
- Ở VN hiện nay vấn đề bình đẵng giữa các DT, TG được thực hiện như thế nào – 2
điểm
Câu 3: - Tại sao nói quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền tự
do quan trọng của công dân - 1,5 điểm
- Hãy liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay về việc thực hiện quyền này -2 điểm
IV.Thu bài nhận xét:
V.Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau ngoại khóa .
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................


39
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................




Ngày soạn:….
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA
Tiết: 18 PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC
VẤN ĐỀ AN TOÀN GIAO THÔNG

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS nắm vững khắc sâu các kiến thức đã học.
- Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo động các
vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày.
- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các bi ện pháp đ ảm b ảo
an toàn giao thông.
- Giúp các em nắm được 1 số biển bá hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Các bức tranh về tai nạn giao thông
- Một số biến báo hiệu giao thông
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
- Học thuộc bài cũ.
- Chuẩn bị trước bài ngoại khóa.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Lý tưởng sống là gì? ý nghĩa của Lý tưởng sống?
2. Ta có thể rèn luyên lý tưởng sống bằng cách nào?
HS: trả lời theo nội dung bài học.
GV: Nhận xét, cho điểm.
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề: Giới thiệu bài.
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của tình hình tai nạn giao thông hiện nay :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao 1. Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông
thông trên toàn quốc hện nay... hiện nay ở địa phương.
? Qua đó các em có nhận xét gì về tình - Tình hình tai nạn giao thông ngày càng
hình tai nạn giao thông hiện nay? gia tăng, đã đến mức độ báo động.
40
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa phương - Xe máy đi lạng lách đánh võng...
mình xem hàng năm có bao nhiêu vụ tai - Do rơm rạ phơi trên đường nên xê ô tô
nạn giao thông xảy ra? đã trật bánh lan xuống vệ đường làm chết
? Vậy theo các em có những nguyên nhân hai hành khách.
nào dẫn đến các vụ tai nạn giao thông? - Xe đạp khi sang đường không để ý xin
đường nên đã bị xe máy phóng nhanh đi
HS:……. sau đâm vào….
b. Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
2. Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là - Do dân cư tăng nhanh.
hững nguyên nhân chính dẫ đến các vụ tai - Do các phương tiện giao thông ngày
nạn giao thông? càng phát triển.
HS:. – Do sự thiếu hiểu biết ý thức kém - Do ý thức của người tam gia giao thông
của người tham gia giao thông như:đua xe còn kém.
trái phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng - Do đường hẹp xấu.
ba, hàng tư, đi không đúng làn đường… _ Do quản lí của nhà nước về giao thông
còn nhiều hạn chế.
? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao 3. Những biện pháp giảm thiểu tai nạn
thông, đảm bảo an toàn giao thông khi đi giao thông.
đường? - Phải tìm hiểu nắm vững, tuân thủ theo
đúng những quy định của luật giao thông.
HS:…
- Tuyên truyền luật giao thông cho mọi
người nhất là các em nhỏ.
- Khắc phục tình trạng coi thường hoặc
cố tình vi phạm luật giao thông.
c. Hoạt động 3: Một số biển báo hiệu giao thông đường bộ Việt Nam
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Chia lớp thành các nhóm, phát cho 4. Một số biển báo hiệu giao thông đường
mỗi nhóm 1 bộ biển báo bao gồm 5 loại bộ.
biển lẫn lộn.
Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khối - Biển báo cấm.
em hãy phân biệt các loại biển báo. - Biển báo nguy hiểm.
- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường - Biển chỉ dẫn
theo đúng biển báo hiệu và nhóm của - Biển hiệu lạnh
- Biển báo tạm thời
mình.
GV: giới thiệu khái quát ý nghĩa?
IV.Củng cố:
Gv : -Chốt lại các kiến thức trọng tâm
-Khái quát kiến thức chính .
-Nhận xét tinh thần hoạt động của HS
V.Dặn dò: -Tiếp tục ôn tập các nội dung đã học .
-Xem lại các bài đã học chuẩn bị cho tiết sau ôn tập học kì I
E. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
41
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................



Ngày soạn:

Tiết:
19Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiết 3)
122121
212121
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
121112n định tổ chức lớp :
I. Ổ
1212 Kiểm tra bài cũ:
II.
43 III. Giảng bài mới:
1.Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và
thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV sử dụng phương pháp thuyết trình và 2/Trách nhiệm của Nhà nước và công
đàm thoại, thảo luận nhóm. dân trong việc bảo đảm và thực hiện
GV giảng giải cho HS hiểu rõ trách nhiệm các quyền tự do cơ bản của công dân
của Nhà nước và công dân: Nhà nước bảo
đảm các quyền tự do cơ bản của công dân;
công dân thực hiện tốt các quyền tự do cơ
bản của mình và tôn trọng các quyền tự do
a) Trách nhiệm của Nhà nước
cơ bản của người khác.
Xây dựng và ban hành một hệ thống
GV hỏi:
Nhà nước bảo đảm các quyền tự do cơ pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật
Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự,...
bản của công dân như thế nào?
trong đó có các quy định về quyền hạn
HS trao đổi, trả lời.
và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ,
GV giảng:
công chức nhà nước bảo đảm cho công
Nhà nước đảm bảo bằng cách:
+ Xây dựng và ban hành hệ thống pháp dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do
luật quy định quyền hạn và trách nhiệm cơ bản mà Hiến pháp và luật quy định.
của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà
nước về đảm bảo thực hiện các quyền tự Tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ
do cơ bản của công dân. quan bảo vệ pháp luật, bao gồm Tòa án,
(Ví dụ, Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự Viện kiểm sóat, Công an,… thực hiện
năm 2003 quy định : “...”). chức năng điều tra, kiểm sát, xét xử để
+ Bằng pháp luật, Nhà nước nghiêm khắc bảo vệ các quyền tự do cơ bản, bảo vệ
trừng trị các hành vị vi phạm pháp luật, cuộc sống yên lành của mọi người dân.
42
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
xâm phạm các quyền tự do cơ bản của
công dân.
b. Hoạt động 2: Trách nhiệm của công dân
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Dẫn chứng minh hoạ: b) Trách nhiệm của công dân
Bộ luật Hình sự, chương XII (từ Điều 93 - Phải học tập, tìm hiểu để nắm được
Điều 122) quy định về các tội xâm phạm nội dung các quyền tự do cơ bản của
tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự mình.
của con người, đồng thời còn có các điều
khoản khác ở chương XIV quy định trừng
trị các tội xâm phạm quyền bất khả xâm
phạm về thân thể của công dân, xâm Có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố
phạm chỗ ở của công dân, xâm phạm bí cáo những việc làm trái pháp luật, vi
mật hoặc an tồn thư tín, điện thoại, điện phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
tín của người khác,...
Chẳng hạn, Điều 104 Bộ luật Hình sự quy
định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khoẻ của người khác...
+ Nhà nước xây dựng bộ máy các cơ quan
bảo vệ pháp luật từ trung ương đến địa
phương ( bao gồm: Tòa án, Viện Kiểm sát,
Công an, Quân đội, Cơ quan điều tra trong
các ngành, lĩnh vực có liên quan) để bảo Tích cực tham gia giúp đỡ các cán bộ
vệ các quyền tự do cơ bản của công dân. nhà nước thi hành quyết định bắt người,
GV tổ chức đàm thoại cho cả lớp:
khám người trong những trường hợp
Theo em, CD có thể làm gì để thực hiện
được pháp luật cho phép.
các quyền TD cơ bản của mình?
GV kết luận:
+ Công dân cần học tập, tìm hiểu pháp
luật.
+ Công dân có trách nhiệm phê phán, đấu
tranh và tố cáo các hành vị vi phạm các
quyền tự do cơ bản Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật
+ Công dân cần tích cực giúp đỡ cán bộ có để sống văn minh, tôn trọng PL, tự giác
thẩm quyền thi hành quyết định bắt tuân thủ pháp luật của NN, tôn trọng
người, khám người, khám chỗ ở trong quyền tự do cơ bản của người khác.
trường hợp cần thiết mà pháp luật quy
định.
+ Ngoài ra, công dân dân cần rèn luyện
nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tôn
trọng các quyền tự do cơ bản của công
dân.
4. Củng cố:
-Em hiểu thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân ? Theo em, vì sao các quy ền t ự do
cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp?
43
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
-Nêu ví dụ về việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân th ể c ủa công dân và cho
biết tại sao em cho là vi phạm?
5. Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
- Đọc trước bài 7.
E. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày soạn:
Bài 7
Tiết:
20 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (Tiết 1)
122121
A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
212121
1.Về kiến thức:
121112
Nêu được khái niệm, nội dung , ý nghĩa và cách thức th ực hi ện một s ố quy ền dân
1212
chủ của công dân (quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nước và xã h ội;
43
quyền khiếu nại, tố cáo…)
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong vi ệc bảo đ ảm và th ực
hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân.
2.Về kỹ năng:
Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật.
Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quy ền dân ch ủ c ủa công
dân.
3.Về thái độ:
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân.
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người.
Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.
B/CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
C/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Giảng bài mới:
1)Đặt vấn đề:
Các em hiểu thế nào là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
Các em có thể lấy ví dụ ở địa phương mình về việc nhân dân th ực hiện ch ủ trương
“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ?
Những điều mà HS nêu lên chính là biểu hiện của quy ền dân ch ủ, quy ền làm ch ủ c ủa
người dân trong đời sống chính trị, đời sống xã hội của đất n ước. Pháp lu ật có ý nghĩa,
vai trò như thế nào trong việc xác lập và bảo đảm cho người dân sử dụng các quyền dân
44
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
chủ của mình? Đó chính là nội dung của bài học này.
2)Triển khai các hoạt động:
a. Hoạt động 1: Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đ ại bi ểu của
nhân dân - Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1/ Quyền bầu cử và quyền ứng cử các
GV:
-Yêu cầu HS giải quyết tình huống cơ quan đại biểu của nhân dân
-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử

Quyền bầu cử và ứng cử là gì? Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền
Tại sao nói thực hiện quyền bầu cử và dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh
ứng cử là thực hiện quyền dân chủ gián vực chính trị, thông qua đó , nhân dân
tiếp? thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở
từng địa phương và trong phạm vi cả
nước
b. Hoạt động 2: ND quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân
dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV đặt câu hỏi: b) Nội dung quyền bầu cử và ứng cử
Những người nào có quyền bầu cử và vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân
dân? * Người có quyền bầu cử và ứng cử
HS trao đổi, trả lời. vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
GV giảng:
+Người có quyền bầu cử: 18 tuổi trở Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở
lên lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi
+ Người có quyền ứng cử: 21 tuổi trở trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc
lên Hội , Hội đồng nhân dân.
GV hỏi:
Những trường hợp không được thực hiện Những trường hợp không được thực
quyền bầu cử kể cả khi đã đủ tuổi như hiện quyền bầu cử gồm: người đang bị
trên? tước quyền bầu cử theo bản án, quyết
HS trả lời. định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
GV giảng: người đang phải chấp hành hình phạt tù ;
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo người mất năng lực hành vi dân sự;…
bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu
lực pháp luật. Những trường hợp không được thực
+ Người đang bị tạm giam: hiện quyền ứng cử: Những người thuộc
+ Người mất năng lực hành vi dân sự diện không được thực hiện quyền bầu
Ví dụ: Công dân X bị bệnh tâm thần. cử; người đang bị khởi tố về hình sự ;
GV hỏi: người đang phải chấp hành bản án, quyết
Những trường hợp không được thực hiện định của tòa án; người đã chấp hành xong
quyền ứng cử ? bản án, quyết định của tòa án nhưng chưa
45
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
HS trả lời. được xóa án ; người đang chấp hành
GV giảng: quyết định xử lí hành chính về giáo dục
Những người không được thực hiện hoặc đang bị quản chế hành chính.
quyền ứng cử:
+ Tất cả người không được quyền bầu cử
như trên.
+ Người đang bị khởi tố về hình sự:
+ Ngươì đã chấp hành xong bản án, quyết
định hình sự của tòa án nhưng ch ưa được
xóa án.
GV hỏi:
Theo em, vì sao luật lại hạn chế quyền
bầu cử và ứng cử của những người thuộc
các trường hợp trên?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
GV đàm thoại với HS về những nguyên
tắc bầu cử: Phổ thông, bình đẳng, trực
tiếp và bỏ phiếu kín.
GV giảng: *Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18 tuổi trở cử của công dân
lên đều được tham gia bầu cử trừ các
trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm. Quyền bầu cử của công dân thực hiện
+ Bình đẳng: Mỗi cử tri có một lá phiếu theo các nguyên tắc: bầu cử phổ thông,
và các lá phiếu có giá trị ngang nhau: bình đẳng , trực tiếp và bỏ phiếu kín.
+ Trực tiếp: Cử tri phải tự mình đi bầu:
+ Bỏ phiếu kín: Chỗ viết kín đáo, hòm
phiếu kín
GV hỏi:
Tại sao các quyền bầu cử, ứng cử đều
phải được tiến hành theo các nguyên tắc Quyền ứng cử của công dân được thực
hiện theo hai con đường: tự ứng cử và
trên?
HS trả lời. được giới thiệu ứng cử.
GV nhấn mạnh:
Các quyền bầu cử, ứng cử đều phải
được tiến hành theo các nguyên tắc, trình
tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định
thì mới đảm bảo tính dân chủ thật sự.
GV hỏi:
Quyền ứng cử thực hiện bằng cách nào?
HS phát biểu.
GV giảng:
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai cách: tự
ứng cử và được giới thiệu ứng cử. Các

46
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
CD đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín
nhiệm với cử tri đều có thể tự ứng cử *Cách thức nhân dân thực hiện quyền
hoặc được cơ quan, tổ chức giới thiệu lực nhà nước thông qua các đại biểu và
ứng cử. cơ quan quyền lực nhà nước- cơ quan
GV giảng: đại biểu của nhân dân:
Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực
nhà nước thông qua các đại biểu và cơ -Thứ nhất các đại biểu nhân dân phải liên
quan quyền lực nhà nước – cơ quan đại hệ chặt chẽ với các cử tri.
biểu của nhân dân: -Thứ hai, các đại biểu nhân dân chịu trách
+ Các đại biểu nhân dân phải liên hệ ch ặt nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát
chẽ với cử tri: của cử tri.
Ví dụ: Tiếp xúc, thu thập ý kiến….
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu
sự giám sát của cử tri:
Ví dụ: Báo cáo thường xuyên về hoạt
động của mình, trả lời các yêu cầu, kiến
nghị.


c. Hoạt động 3: Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm
hiểu nội dung này.
Kết luận : * Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng
GV giảng khái quát để HS hiểu rõ vai trò cử của công dân
quan trọng của pháp luật đối với việc Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng
thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công để hình thành các cơ quan quyền lực
dân: nhà nước,để nhân dân thể hiện ý chí và
+ PL khẳng định bầu cử, ứng cử là quy ền nguyện vọng của mình.
dân chủ cơ bản của công dân.
Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ
+ PL xác lập các nguyên tắc bảo đảm cho
của Nhà nước ta.
việc bầu cử, ứng cử thật sự dân chủ.
Ví dụ: Luật bầu cử đại biểu Quốc hội,
Hội đồng nhân dân quy định các nguyên
tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực
tiếp, bỏ phiếu kín.
+ Pháp luật quy định các trình tự, thủ tục
tổ chức cuộc bầu cử dân chủ. + Pháp luật
quy định các biện pháp xử lí những vi
phạm, tranh chấp, khiếu kiện về bầu cử,
ứng cử. Ví dụ: Khiếu nại về danh sách cử
tri, về nhân viên Tổ bầu cử vi phạm
nguyên tắc bỏ phiếu kín của cử tri…
Những vi phạm nghiêm trọng quyền bầu

47
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
cử, ứng cử bị coi là tội phạm đươc quy
định trong Bộ luật Hình sự (xem Tư liệu
tham khảo).
IV. Củng cố:
1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
2. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
3. Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
V. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị trước phần tiếp theo
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................




Ngày soạn:

Tiết: Bài 7
21
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (Tiết 2)
122121
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
212121
I. Ổn định tổ chức lớp:
121112
II. Kiểm tra bài cũ:
1212
III.4Bài mới:
3
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
1. Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Khái niệm : 2/ Quyền tham gia quản lí nhà nước
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về và xã hội
quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội a) Khái niệm về quyền tham gia quản
lí đất nước và xã hội
trong SGK.
Đây là quyền tham gia thảo luận vào các Quyền tham gia quản lí đất nước và
công việc chung của đất nước trong tất cả xã hội là quyền của công dân tham gia
các lĩnh vực của đời sống xã hội trên thảo luận vào các công việc chung của
phạm vi cả nước và trong từng địa đất nước trong tất cả các lĩnh vực của
phương, quyền kiến nghị với cơ quan nhà đời sống xã hội, trong phạm vi của cả
48
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
nước về xây dựng bộ máy nhà nước và nước và trong địa phương ; quyền kiến
phát triển kinh tế – xã hội. nghị với các cơ quan nhà nước về xây
Đây là hình thức thực hiện quyền dân chủ dựng bộ máy nhà nước và phát triển
trực tiếp của nhân dân. kinh tế xã hội.
b. Hoạt động 2: Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hỏi :Nội dung cơ bản của quyền tham b) Nội dung cơ bản của quyền tham
gia QL NN và XH của CD ? gia quản lí nhà nước và xã hội
HS trao đổi, phát biểu. *Ở phạm vi cả nước:
GV giảng : Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây
-Ở phạm vi cả nước xựng các văn bản pháp luật.
Ví dụ: góp ý kiến xây dựng Hiến pháp, Thảo luận và biểu quyết các vấn đề
Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và Gia đình, trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng
Bộ luật Hình sự,.. cầu ý dân.
+Thảo luận và biểu quyết các vấn đề * Ở phạm vi cơ sở:
trọng đại của đất nước. Trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân
Hiện nay, đang soạn thảo Luật Trưng biết, dân làm , dân kiểm tra”:
cầu ý dân. Những việc phải được thông báo để
-Ở phạm vi địa phương dân biết mà thực hiện (chủ trương,
Ví dụ: chính sách, pháp luật của Nhà nước…).
-Chính sách, pháp luật…..
-Mức đóng góp xây dựng các công trình
phúc lợi công cộng,..
- Kế hoạch sử dụng đất ở địa phương,… Những việc dân làm và quyết định trực
- Dự tốn và quyết tốn ngân sách xã. tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ
GV nêu các ví dụ tình huống thể hiện phiếu kín
những thái độ, cách xử sự khác nhau của Những việc dân được thảo luận , tham
nhân dân đối với việc thực hiện quyền gia đóng góp ý kiến trước khi chính
tham gia quản lí nhà nước để HS phân quyền xã quyết định .
tích... Những việc nhân dân ở phường, xã
=>Từ các ví dụ cụ thể đó, HS tự xác định giám sát , kiểm tra.
đúng trách nhiệm của mỗi người trong
việc thực hiện quyền tham gia QL NN,
đặc biệt là ở cấp cơ sở.
c. Hoạt động 3: Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà c) Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí
nước và xã hội nhà nước và xã hội
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân
hiểu nội dung này. dân tham gia vào hoạt động của bộ máy
Nhà nước, nhằm động viên và phát huy
sức mạnh của tồn dân, của tồn xã hội
về việc xây dựng bộ máy nhà nước
vững mạnh và hoạt động có hiệu quả.
49
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
IV. Củng cố:
1. Khái niệm về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
2. Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
3. Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
V. Dặn dò:
-Học thuộc nội dung đã học.
-Làm bài tập tình huống có liên quan.
-Chuẩn bị trước phần còn lại của bài học.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................




Ngày soạn:

Tiết: 22 Bài 7
2323
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (Tiết 3)
1221212
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
1212112
I. Ổn định tổ chức lớp:
1112121
2 ểm
II. Ki43 tra bài cũ:
III. Bài mới:
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hỏi: 3/ Quyền khiếu nại, tố cáo của công
Thế nào là quyền khiếu nại, tố cáo của dân
a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo
công dân?
- HS phát biểu. của công dân
GV giảng:
Ví dụ: ..............
+ Quyền tố cáo là quyền .......... Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân
GV hỏi : chủ cơ bản của công dân được quy định
50
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Các em có thể rút ra chỗ giống nhau và trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân
khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo ? thực hiện dân chủ trực tiếp trong những
HS phát biểu. trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích
+ Giống nhau: hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành
vi trái pháp luật xâm hại .
 Có thể có sự vi phạm pháp luật
 Có sự phát hiện việc cho là vi phạm PL
-Quyền khiếu nại là quyền CD, cơ quan,
 Có chủ thể phát hiện
tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức,
 Có chủ thể bị cho là vi phạm pháp luật
cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành
 Có thể có thiệt hại về tinh thần và vật
vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành
chất
vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi
+ Khác nhau
ích của công dân.
§ Về mục đích:
 Khiếu nại : nhằm khôi phục lợi ích của
người khiếu nại
-Quyền tố cáo là quyền CD được phép
 Tố cáo : phát hiện, ngăn chặn việc làm báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trái pháp luật, xâm hại tới quyền, lợi ích thẩm quyền về hành vi vi phạm PL của
hợp pháp của nhà nước, tổ chức và công bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây
dân. thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của
§ Về chủ thể tiến hành khiếu nại và tố NN, quyền, lợi ích hợp pháp của công
cáo dân, cơ quan, tổ chức
 Chủ thể khiếu nại và chủ thể có lợi ích
bị xâm phạm là một
 Chủ thể tố cáo và chủ thể có lợi ích xâm
phạm có thể không phải là một.
 Chủ thể tố cáo chỉ có thể là công dân,
trong khi đó chủ thể khiếu nại có thể là
cơ quan, tổ chức.
§ Về thủ tục:
 Người tố cáo gửi đơn tố cáo tới người
đứng đầu (hoặc cơ quan cấp trên) cơ quan
tổ chức có thẩm quyền quản lý ng ươì bị
tố cáo (hoặc cơ quan tổ chức bị tố cáo);
 Ngươì khiếu nại gửi đơn khiếu nại lần
đầu đến chính ngươì, cơ quan, tổ chức có
quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại. b) Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo
§ Về lĩnh vực: của công dân.
* Người có quyền khiếu nại , tố cáo:
 Khiếu nại: Chỉ trong lĩnh vực hành
Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức
chính.
có quyền khiếu nại.
 Tố cáo: Trong hành chính và hình sự
Người tố cáo : Chỉ có công dân có
* Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo
quyền tố cáo .
của công dân.
GV giảng :
* Người có thẩm quyền giải quyết
51
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
A.- Người có quyền khiếu nại, tố cáo : khiếu nại , tố cáo
-Người giải quyết khiếu nại: Người
 Người khiếu nại: Cá nhân, cơ quan, tổ
đứng đầu cơ quan hành chính có quyết
chức
định, hành vi hành chính bị khiếu nại;
 Người tố cáo: Chỉ có CD có quyền tố
người đứng đầu cơ quan cấp trên trực
cáo.
tiếp của cơ quan hành chính có quyết
Các quyền và nghĩa vụ của ngời khiếu
định, hành vi hành chính bị khiếu nại;
nại, tố cáo được quy định trong luật khiếu
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng ,
nại, tố cáo.
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng
B.- Người có thẩm quyền giải quyết
Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính
khiếu nại, tố cáo :
phủ.
-Người giải quyết tố cáo : người đứng
 Giải quyết khiếu nại là việc xác minh,
đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản
kết luận và ra quyết định giải quyết của
lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ
ngời giải quyết khiếu nại.
quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ
chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra
 Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết
các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ , Th ủ
luận về nội dung tố cáo và việc quyết
tướng Chính phủ.
định xử lí của người giải quyết tố cáo.
Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội
GV giảng giải
phạm thì do các cơ quan tố tụng giải
quyết
* Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải
quyết khiếu nại tố cáo
*Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu
nại:
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn
C. Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải
khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá
quyết khiếu nại tố cáo
nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Bước 1: Ví dụ: Nộp đơn đến UBND
Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại
phường
xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm
Bước 2: Ví dụ UBND phường xem xét và
quyền và trong thời gian do luật quy định.
giải quyết
Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý
với kết quả giải quyết thì quyết định của
Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với
người giải quyết khiếu nại có hiệu lực
kết quả giải quyết thì họ có quyền lựa
thi hành.
chọn một trong hai cách:
Nếu người khiếu nại không đồng ý thì
-> Hoặc tiếp tục khiếu nại lên người
họ có quyền lựa chọn một trong hai cách:
đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên trực
hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng
tiếp của cơ quan đã bị khiếu nại lần đầu:
đầu cơ quan hành chính cấp trên, hoặc
Ví dụ:
kiện ra Tòa Hành chính thuộc Tòa án nhân
-> Hoặc kiện ra tòa Hành chính thuộc tòa
dân giải quyết .
án nhân dân (trong trường hợp này, vụ
Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại
kiện sẽ được giải quyết theo Pháp lệnh
lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của
Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính):
người khiếu nại.
52
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Ví dụ: Nếu người khiếu nại vẫn không đồng
Bước 4: Người giải quyết khiếu nại lần ý với quyết định giải quyết lần hai thì
hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người trong thời gian do luật quy định , có
khiếu nại, ra các quyết định sau: quyền khởi kiện ra Tòa hành chính thuộc
Quyết định yêu cầu người có quyết định Tòa án nhân dân.
hành chính, hành vi hành chính bị khiếu
nại phải sửa đổi, huỷ bỏ một phần hay
tồn bộ quyết định hành chính, chấm dứt *Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo
hành vi hành chính bị khiếu nại, bồi th - gồm các bước sau:
ường thiệt hại (nếu có) - Nếu nội dung Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo
khiếu nại là đúng, đúng một phần. đến CQ , TC , CN có thẩm quyền GQ tố
*Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo cáo.
được thực hiện theo bốn bước sau đây: Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải
Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến tiến hành việc xác minh và giải quyết nội
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền dung tố cáo.
giải quyết tố cáo. Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ
cho rằng việc giải quyết tố cáo không
Bước 2. Trong thời gian luật định, người đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy
giải quyết tố cáo phải tiến hành các việc: định mà tố cáo không được giải quyết thì
người tố cáo có quyền tố cáo với cơ
Xác minh và phải ra quyết định về nội
quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của
dung tố cáo, xác định trách nhiệm của
người giải quyết tố cáo.
người có hành vi vi phạm:
Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải
Áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm
quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải
quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá
quyết trong thời gian luật quy định.
nhân có thẩm quyền xử lý đối với người
c)Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại
vi phạm.
của công dân
Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện
Bước 3.
một cách có hiệu quả quyền công dân
Bứơc 4.
của mình trong một xã hội dân chủ, để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân, ngăn chặn những việc làm trái
Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại
pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà
của công dân
nước, tổ chức và công dân.
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm
hiểu nội dung này.



b. hoạt động 2: Trách nhiệm của Nhà và Công dân trong việc thực hiện các n ền
dân chủ của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV sử dụng PP thuyết trình kết hợp đàm 4/ Trách nhiệm của Nhà nước và công
thoại.
53
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
1. Trách nhiệm của Nhà nước dân trong việc thực hiện các quyền
GV hỏi: NN ta đảm bảo các quyền dân dân chủ của công dân
chủ của công dân như thế nào?
HS trao đổi, trả lời. a) Trách nhiệm của Nhà nước
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận Nhà QH ban hành Hiến pháp và các luật làm
nước bảo đảm bằng cách: cơ sở pháp lí vững chắc cho sự hình
+ NN ban hành PL, trong đó, quy định cho thành chế độ dân chủ trực tiếp và dân
công dân có các quyền dân chủ; quy định
chủ gián tiếp.
trách nhiệm của các cơ quan NN có thẩm
Chính phủ và chính quyền các cấp tổ
quyền và cán bộ, công chức bảo đảm các
chức thi hành HP và PL.
quyền này của công dân.
Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện
+ Các cơ quan bảo vệ PL và cơ quan NN
kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi
có thẩm quyền khác trừng trị nghiêm khắc
phạm pháp luật.
các hành vi VPPL, xâm phạm tới các
quyền dân chủ của công dân.

2. Trách nhiệm của công dân
GV hỏi tiếp: CD có trách nhiệm thực hiện b) Trách nhiệm của công dân
các quyền dân chủ NTN? Thực hiện quyền dân chủ tức là thực
HS trao đổi, trả lời. thi quyền của người làm chủ nhà nước và
GV bổ sung, kết luận: xã hội. Muốn làm một người chủ tốt thì
+ Sử dụng đúng đắn các quyền dân chủ trước tiên cần có ý thức đầy đủ về trách
của mình. nhiệm làm chủ.
+ Không lạm dụng quyền dân chủ để làm
trái PL, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác, xâm phạm
TTATXH, xâm phạm tới lợi ích của NN
và XH.
IV. Củng cố:
 Sử dụng hiểu biết về các quyền đã học trong bài, em hãy phân tích nh ững ưu đi ểm và
hạn chế của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
 Là học sinh lớp 12, em và các bạn có thể tham gia vào việc xây dựng và quản lí trường
lớp bằng những hình thức dân chủ nào?
 Ghi vào bảng dưới đây sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo.
Gợi ý:
Khiếu nại Tố cáo
Ai là người Cá nhân, tổ chức có quyền, lợi Bất cứ cá nhân nào.
có quyền? ích hợp pháp bị xâm hại.
Mục đích Khôi phục quyền và lợi ích hợp Phát hiện, ngăn chặn các việc làm
pháp của chính người khiếu nại trái pháp luật xâm hại đến lợi ích
đã bị xâm phạm. của nhà nước, tổ chức và cá nhân.
Quyền và Điều 17 Luật Khiếu nại, tố cáo Điều 58 Luật Khiếu nại, tố cáo
nghĩa vụ của (xem Tư liệu tham khảo) (xem Tư liệu tham khảo)
người khiếu
nại, tố cáo
54
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Người có Người đứng đầu cơ quan hành Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
thẩm quyền chính có quyết định, hành vi quản lí người bị tố cáo; người đứng
giải quyết hành chính bị khiếu nại; người cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ
đứng đầu cơ quan cấp trên trực quan, tổ chức có người bị tố cáo;
tiếp của cơ quan hành chính có Chánh thanh tra các cấp, Tổng thanh
quyết định, hành vi hành chính tra Chính phủ;
bị khiếu nại; Các cơ quan tố tụng (điều tra, kiểm
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ sát, tòa án ) nếu hành vi bị tố cáo có
trưởng, Thủ trưởng CQ ngang dấu hiệu tội phạm hình sự.
bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ.
V. Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
- Đọc trước bài 8.
D/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................




Ngày soạn:

Tiết: 23
Bài 8
2323
PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN ( Tiết 1 )
1221212
1212112
A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1112121
1. Về kiến thức:
2 43 được khái niệm, nội dung cơ bản và ý nghĩa về quyền học tập, sáng tạo và phát
Nêu
triển của CD.
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong vi ệc b ảo đ ảm và th ực
hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân.
2. Về kỹ năng:
Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc th ực hiện các quy ền h ọc t ập, sáng t ạo
và phát triển của công dân theo quy định của pháp luật.

55
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
3. Về thái độ:
Có ý thức thực hiện quyền HT, sáng tạo và phát tri ển c ủa mình; tôn tr ọng các quy ền
đó của người khác
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của CD
1) Quyền học tập của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV nêu các tình huống: 1/Quyền học tập, sáng tạo và phát
Tình huống1: ................. người tàn tật. triển của công dân
Tình huống 2: ..........con gái không cần a) Quyền học tập của công dân
học
Tình huống 3: .......... người dân tộc thiểu Mọi công dân đều có quyền học từ thấp
số đến cao, có thể học bất cứ ngành,nghề
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 nào, có thể học bằng nhiều hình thức và
tình huống trên. có thể học thường xuyên, học suốt đời.
Các nhóm thảo luận và cử đại diện báo
cáo kết quả. *Quyền học tập của công dân còn có
GV đưa ra đáp án : nghĩa là mọi công dân đều được đối xữ
Em hiểu quyền học tập là gì? Vì sao bình đẵng về cơ hội học tập
cần phải học tập?
GV tổng hợp ý kiến HS và đi đến kết
luận:
GV chuyển ý
b. Hoạt động 2: Quyền sáng tạo của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV nêu tình huống: b) Quyền sáng tạo của công dân
Anh Lâm là một nông dân nghèo, mới Quyền của mỗi người được tự do nghiên
học hết lớp 9, anh mày mò chế tạo máy cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để
tách vỏ lạc. đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng
GV: Em có suy nghĩ gì về Lâm? Vì sao? kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản
Học sinh nêu ý kiến và tranh luận. xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ
GV nhận xét, đưa ra đáp án: thuật, khám phá khoa học để tạo ra các
+ Mọi công dân đều có quyền sáng tạo. sản phẩm, công trình khoa học về các
+ Công dân có quyền đề nghị Nhà nước lĩnh vực đời sống xã hội.
cấp bản quyền sở hữu công nghiệp cho
sản phẩm do mình sáng tạo ra.
56
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
GV giới thiệu Điều 60 – Hiến pháp Quyền sáng tạo của công dân bao gồm
quyền tác giả, quyền sở hữ u công
1992.
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ
hỏi: Quyền sáng có ý nghĩa như thế nào
đối với công dân?
HS có thể thực hiện quyền sáng tạo như
thế nào?
GV kết luận:

c. Hoạt động 3: Quyền được phát triển của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV lần lượt nêu các câu hoỉ đàm thoại: c) Quyền được phát triển của công dân
Các em được gia đình và Nhà nước quan
tâm tới sự phát triển về trí tuệ, sức khoẻ,
đạo đức như thế nào? Quyền được phát triển là quyền của
Đối với những trẻ em có năng khiếu thì công dân được sống trong môi trường xã
Nhà nước tạo điều kiện phát triển năng hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và
khiếu như thế nào? phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ,
Vì sao các em có được sự quan tâm đó? đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật
Quyền được phát triển của công dân là chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi,
giải trí, tham gia các họat động văn hóa;
gì?
HS phát biểu. đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận: khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để
GV cho HS xem một số hình ảnh về bữa phát triển tài năng.
cơm đủ chất của một gia đình; người dân
vùng sâu, vùng xa được khám bệnh miễn
phí, trẻ em được tiêm phòng bệnh; hình
ảnh HS đi tham quan quan; hình ảnh già Quyền được phát triển của công dân
trẻ chơi thể thao, đọc báo, xem ti vi được biểu hiện ở hai nội dung:
GV hỏi:
Những hình ảnh vừa xem nói về vấn đề
gì trong quyền được phát triển của công
HS Một là, quyền của công dân được hưởng
dân?
phát biểu. đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để
GV đặt thêm câu hỏi: phát triển tồn diện.
Em hiểu thế nào là CD được hưởng đời Hai là, công dân có quyền được khuyến
sống vật chất đầy đủ? Nêu ví dụ. khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
Em hiểu thế nào là CD được hưởng đời
sống tinh thần đầy đủ? Nêu ví dụ.
Thế nào là phát triển tồn diện? Nêu ví dụ.
HS phát biểu.
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận:

IV. Củng cố: 1) Quyền học tập của công dân
57
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
2) Quyền sáng tạo của công dân
3) Quyền được phát triển của công dân
V. Dặn dò: -Học bài
-Chuẩn bị trước phần tiếp theo
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................




Ngày soạn:
Bài 8
Tiết: 24 PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN ( Tiết 2 )
2323
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
1221212
I. Ổn định tổ chức lớp:
1212112
II. Kiểm tra bài cũ:
1112121
III. 2 43 mới:
Bài
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:

58
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
a. hoạt động 1: Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
2/ Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và
GV:
Việc NN công nhận quyền HT của CD có phát triển của công dân
ý nghĩa như thế nào đối với em? Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là
Việc NN công nhận quyền sáng tạo của quyền cơ bản của công dân, thể hiện
CD có ý nghĩa ntn đối với em? bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta,
Việc Nhà nước công nhận quyền được là cơ sở, điều kiện cần thiết để con
phát triển của công dân có ý nghĩa như thế người được phát triển tòan diện, trở
nào đối với em? thành những công dân tốt, đáp ứng yêu
HS nêu ý kiến. cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận: nước.

b. Hoạt động 2: Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và
thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1.- Trách nhiệm của Nhà nước 3/ Trách nhiệm của Nhà nước và công
GV đặt các câu hỏi đàm thoại: dân trong việc bảo đảm và thực hiện
Nhà trường đã đảm bảo quyền HT, sáng quyền học tập, sáng tạo và phát triển
tạo và phát triển của các em ntn? của công dân
Chính quyền địa phương đã đảm bảo a) Trách nhiệm của NN
quyền học tập, sáng tạo và phát triển của Ban hành chính sách, pháp luật, thực
các em như thế nào? hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để
GV giảng: các quyền này thực sự đi vào đời sống
+ Hàng năm, Nhà nước dành khoảng 20% của mỗi người dân. Các quyền này của
ngân sách quốc gia cho sự nghiệp phát công dân và các biện pháp bảo đảm thực
triển giáo dục. Hệ thống trường lớp mở hiện của Nhà nước được quy định trong
rộng, thực hiện xong phổ cập giáo dục Hiến pháp, Luật Giáo dục, Luật Sở hữu
Tiểu học và đang thực hiện phổ cập trí tuệ, Luật Khoa học và Công nghệ,
Trung học cơ sở. Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ
+ Nhà nước đặc biệt quan tâm đến phát em và trong nhiều văn bản PL khác của
triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, giúp NN
đỡ những HS thuộc diện khó khăn. Điều
này thể hiện tính nhân văn của chế độ xã Nhà nước thực hiện công bằng XH trong
hội chủ nghĩa của nước ta hiện nay. giáo dục.
+ Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài là một NN khuyến khích, phát huy sự tìm tòi,
chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà sáng tạo trong nghiên cứu KH.
nước, coi “Hiền tài là nguyên khí quốc Nhà nước bảo đảm những điều kiện để
phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất
gia”.
2.- Trách nhiệm của công dân nước.
GV đặt các câu hỏi đàm thoại: b) Trách nhiệm của CD
Các em cần làm gì để thưcï hiện quyền Có ý thức học tập tốt để trở thành
HT, sáng tạo và phát triển của mình? người có ích trong cuộc sống.
Liên hệ thực tế về việc thực hiện Có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi
59
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
t/nhiệm CD ở địa phương và trong cả và phát huy tính sáng tạo trong học tập,
nước? nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất
GV kết luận: để tạo ra nhiều sản phẩm vật chất và
+ CD cần có ý thức học tập tốt, học cho tinh thần cần thiết cho xã hội.
mình, cho gia đình và cho đất nước.
+ Công dân cần có ý chí phấn đấu vươn
lên trong học tập, nghiên cứu khoa học và
lao động sản xuất.
+ Công dân cần góp phần tích cực vào
việc nâng cao dân trí của đất nước, làm
cho dân tộc ngày rạng danh.


IV. Củng cố:
*Bằng ví dụ minh họa, hãy chứng minh rằng quyền học tập của công dân Vi ệt Nam
hiện nay đang được thực hiện tốt.
*Tại sao nói quyền học tập của công dân Việt Nam th ể hiện tính nhân văn c ủa ch ế đ ộ
xã hội ở nước ta?
*Em hãy nêu ví dụ chứng minh rằng công dân có quyền sáng tạo và phát triển.
V. Dặn dò
-Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
-Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
-Ôn lại các bài đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................




Ngày soạn:
KIỂM TRA 1 TIẾT - MÔN: GDCD 12
Tiết: 25
2323
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Ki221212c:
1ến thứ
1212112
- Hệ thống lại kiến thức đã học
1112121
60
 Giáo43 môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
2 án
- Khắc sâu kiến thức trọng tâm
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng ghi nhớ
- Kỷ năng làm bài trắc nghiệm + tự luận
3. Thái độ:
- Thái độ độc lập, sáng tạo trong thi cử kiểm tra.
- Phê phán hành vi gian lận trong thi cử
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Ra đề chẵn lẽ và phát độc lập cho HS.
2. HS: Học bài và ôn bài trước ở nhà
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra
III/ GV phát đề : I. Trắc nghiệm: ( 3.0 điểm )
Câu 1: Nội dung nào sau đây thuộc nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh:
A. Sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.
B. Cải tiến kĩ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
C. Bảo vệ môi trường.
D. Sử dụng quyền khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền sản xuất kinh doanh.
Câu 2. Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước thể hiện:
A. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
B. Trong lĩnh vực trính trị, văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Trong lĩnh vực kinh tế văn hoá, xã hội bảo vệ môi trường và đảm bảo QPAN.
D. Chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế và bảo vệ môi trường.
Câu 3. Quyền học tập của CD có nghĩa là công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề
nào;
A.Theo sở thích của mình.
B. Theo nguyện vọng của mình.
C. Phù hợp với năng khiếu của mình.
D. Phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.
Câu 4. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là :
A.Quyền của tất cả mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
B.Trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà nước
C.Quyền và trách nhiệm của mọi công dân
D.Quyền của mọi công dân từ 18 tuổi trở lên.
Câu 5. Quyền bầu cử và quyền ứng cử là quyền ……………của công dân trong lĩnh
vực
chính trị, thông qua đó, ND thực thi hình thức dân chủ gián tiếp và trong phạm vi cả
nước.
Câu 6. Mọi công dân đều có quyền ………, có thể học bất cứ ngành nghề nào, có thể
học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên
II. Tự luận : ( 7.0 điểm )
Câu 1 . Em hãy nêu quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo? (3.0
điểm )
61
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Câu 2 . Theo em, tại sao Hiến pháp và Luật Giáo dục nước ta quy định công dân có
quyền học tập bằng các hình thức khác nhau và ở các loại hình trường,lớp khác nhau ?
(2.0 điểm )
Câu 3. Một tổ bầu cử khi tiến hành bầu cử đã để thùng phiếu không có nắp để cử tri bỏ
phiếu cho thuận tiện. Một số cử tri thấy vậy đã phản đối , vì cho rằng việc làm trên vi
phạm nguyên tắc bầu cử . ( 2.0 điểm )
Hỏi : Theo em việc làm của tổ bầu cử có vi phạm nguyên tắc bầu cử không ? Vì sao ?
Đáp án:
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: C. Bảo vệ môi trường
Câu 2: A. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Câu 3: D. Phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.
Câu 4: C.Quyền và trách nhiệm của mọi công dân
Câu 5: Cơ bản
Câu 6: Học tập
II. Tự luận :
Câu 1 . * Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
*Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ ch ức ,cá nhân có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và
trong thời gian do luật quy định.
Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người
giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quy ền lựa ch ọn m ột trong hai cách: ho ặc
tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên, hoặc kiện ra Tòa
Hành chính thuộc Tòa án nhân dân giải quyết .
Bước 4 : Người giải quyết KN lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu
nại.
Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quy ết lần hai thì trong
thời gian do luật quy định , có quyền khởi kiện ra Tòa hành chính thuộc Tòa án nhân dân.
*Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau:
Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến CQ , TC , CN có thẩm quyền GQ tố cáo.
Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quy ết ND tố
cáo.
Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quy ết tố cáo không đúng pháp
luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có
quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo.
Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhi ệm gi ải quy ết
trong thời gian luật quy định.
Câu 2: Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là quyền cơ bản của công dân, th ể hiện
bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta, là cơ sở, điều ki ện c ần thi ết đ ể con ng ười đ ược
phát triển toàn diện, trở thành những công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước.
62
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
- Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và th ực hiện quy ền học
tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Câu 3:
-Việc làm của tổ bầu cử là vi phạm nguyên tắc bầu cử.
-Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương
và trong phạm vi cả nước
*Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân
Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên t ắc: b ầu c ử ph ổ thông, bình
đẳng , trực tiếp và bỏ phiếu kín.
* Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước,để
nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta.
IV/ thu bài nhận xét, dặn dò:
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
...……………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..




63
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Ngày soạn:
Tiết: 26
2323
1221212
Bài 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC (4
1212112 tiết )
1112121
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
2 43
1.Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước.
- Nắm được nội dung cơ bản của pháp luật trong quá trình phát triển kinh t ế, văn
hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2.Về kỹ năng:
Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,
bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3.Về thái độ:
Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp lu ật v ề kinh t ế, văn hóa, xã
hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
B/ CHUẨN BỊ: - Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP: TIẾT 1
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Một đất nước phát triển bền vững là một đất nước có sự tăng tr ưởng liên t ục và
vững chắc về kinh tế, có sự bảo đảm ổn định và phát triển về văn hố, xã hội, có môi
trường được bảo vệ và cải thiện, có nền quốc phòng và an ninh vững chắc.
Trong sự phát triển bền vững của đất nước, phát lu ật có vai trò nh ư th ế nào? Bao
gồm những nội dung gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung bài học này.
b. hoạt động 2:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trong lĩnh vực kinh tế 1/Vai trò của pháp luật đối với sự phát
GV đặt vấn đề: Có người cho rằng, để triển bền vững của đất nước
phát triển kinh tế đất nước thì chỉ cần có
các chủ trương, chính sách là đủ mà không a) Trong lĩnh vực kinh tế
cần phải có pháp luật. Em có đồng ý với ý
kiến này không? Tại sao?
GV giảng:
Để tăng trưởng KT đất nước, NN sử dụng
nhiều công cu, phương tiện, biện pháp
khác nhau, trong đó, pháp luật được coi là Thứ nhất, pháp luật tạo ra khung pháp lí

64
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
phương tiện không thể thiếu. Chủ trương, cần thiết của họat động kinh doanh.
chính sách là cần thiết nhưng không đủ để
tạo ra một trật tự pháp lí cần thiết cho
hoạt động kinh doanh. Không có PL, SX -
kinh doanh sẽ hỗn loạn, không ổn định và Thứ hai, pháp luật ghi nhận và bảo đảm
tất nhiên KT đất nước sẽ không thể tăng quyền tự do kinh doanh của công dân để
trưởng được. khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng trong
GV giảng về cách thứ mà PL tác động xã hội.
đến sự tăng trưởng KT đất nước:
+ Muốn phát triển và tăng trưởng kinh tế
cần phải có hệ thống pháp luật về kinh tế
có khả năng kích thích sản xuất, khơi dậy Thứ ba, thông qua các quy định về thuế,
mọi tiềm năng của xã hội: pháp luật khuyến khích các họat động
kinh doanh trong những ngành, nghề có
 Trước hết, phải tạo ra khung pháp lý
lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
cần thiết cần thiết cho hoạt động KD.
đất nước.
 Pháp luật phải đảm bảo quyền tự do
kinh doanh của công dân.
 PL về thuế phải tạo ra động lực kích
thích và thúc đẩy KD phát triển.
+ Nền kinh tế phát triển và tăng trưởng
liên tục, ổn định là tiền đề cho sự phát
triển bền vững của đất nước.

IV. Củng cố:
Gv : Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung trong lĩnh vực kinh tế.
Hs : Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung đã học.

V. Dặn dò:
- Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................




65
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Ngày soạn:

Tiết: 27
2323
1221212
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP: TIẾT 2
1212112
I. Ổn định tổ chức lớp:
1112121
II. Kiểm tra bài cũ:
III. 2 43 mới:
Bài
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Trong lĩnh vực văn hóa

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV hỏi: Em có cho rằng, trong quá trình xây b)Trong lĩnh vực văn hóa
dựng và phát triển nền văn hố Việt Nam cần
phải có pháp luật không? Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, tác
HS trao đổi, phát biểu. động tích cực vào sự nghiệp xây dựng
nền văn hóa Việt Nam.
GV giảng:
Pháp luật góp phần phát huy giá trị văn h ố
dân tộc và tinh hoa văn hố nhân loại, xây Những quy định của PL về văn hóa
dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của con góp phần phát huy giá trị văn hóa dân
người Việt Nam, nhờ đó mà góp phần tích tộc và tinh hoa VH nhân lọai, đáp ứng
cực vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nhu cầu đời sống tinh thần của ND,
nước. Không có pháp luật, nền văn hố đất nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và
nước khó có thể được bảo vệ và phát triển lối sống tốt đẹp của người Việt Nam
theo đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước
b. hoạt động 2: Trong lĩnh vực xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trong lĩnh vực xã hội c) Trong lĩnh vực xã hội
GV hỏi: Nếu không có pháp luật mà chỉ có Pháp luật có vai trò quan trọng thúc
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đẩy sự phát triển trong lĩnh vực xã
thì có thể giải quyết được các vấn đề xã hội hội.
Trong nền KT thị trường, nhiều vấn
hay không?
HS trao đổi, phát biểu. đề XH phát sinh, cần phải được giải
GV giảng: quyết: dân số và việc làm; bất bình
Không có PL sẽ dẫn đến tình trạng ai muốn đẳng xã hội và tăng nhanh khoảng
làm gì thì làm, bất bình đẳng XH sẽ gia tăng, cách giàu nghèo; bảo vệ và chăm sóc
người nghèo không được chăm sóc, TNXH sức khỏe cho ND; xóa đói giảm
không được đẩy lùi. nghèo; TNXH; đạo đức và lối sống;
Thông qua các quy định của pháp luật mà vấn v.v…
66
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
đề dân số , việc làm, vấn đề tệ nạn xã hội, Các vấn đề xã hội trên đây chỉ có thể
…được từng bước giải quyết. được giải quyết một cách hiệu quả
nhất thông qua các quy định của pháp
luật.
Ngày soạn:
TIẾT 3
Tiết: 28
2323
I. Ổn định tổ chức lớp:
1221212
II. Kiểm tra bài cũ:
III. 1212112i:
Bài mớ
1112121 ề:
1)Đặt vấn đ
2 43
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV hỏi : d) Trong lĩnh vực bảo vệ môi
Theo em, để ngăn ngừa, hạn chế tình trạng trường
môi trường bị xuống cấp, Nhà nước cần phải
Những năm qua, phát triển KT –
làm gì?
HS trao đổi, phát biểu. XH ở nước ta còn dựa nhiều vào
GV giảng: việc khai thác tài nguyên thiên nhiên;
Nhà nước cần phải áp dụng nhiều biện pháp, công nghệ sản xuất còn sử dụng
trong đó, quan trọng nhất là các biện pháp phát nhiều năng lượng, nguyên liệu, thải
triển KH-CN: ra nhiều chất độc gây ô nhiễm môi
+ Đầu tư để từng bước thay đổi trang thiết bị trường.
kĩ thuật lạc hậu thải ra nhiều chất khí và bụi Trước thực trạng việc khai thác tài
gây ô nhiễm môi trường. nguyên thiên nhiên, việc sản xuất
+ Đầu tư phát triển mạnh khoa học - công kinh doanh ở nước ta là một trong
nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có thể thay những nguyên nhân làm suy th oái
thế sản phẩm khai thác từ tự nhiên. môi trường
GV: Để thực hiện các biện pháp này thì đòi
hỏi phải đầu tư rất nhiều vốn cho công tác
nghiên cứu và mua các trang thiết bị kĩ thuật
tiên tiến, hiện đại. Giải pháp bảo vệ môi trường:
GV: Các em cho biết vai trò của PL đối với
lĩnh vực BV môi trường? - Biện pháp phát triển KH-CN
HS trao đổi, phát biểu. -Các quy định của pháp luật có tác
GV giảng: dụng ngăn ngừa, hạn chế tác động
Bảo vệ môi trường (thông qua những quy định xấu của con người trong quá trình
của pháp luật về những hành vi bị nghiêm cấm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên
và những hành vi được khuyến khích) là điều nhiên nhằm bảo vệ có hiệu qua môi
kiện vô cùng quan trọng để phát triển bền trường và tài nguyên thiên nhiên.
vững đất nước.

67
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
b. hoạt động 2: Lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh e) Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
GV hỏi : Vai trò của pháp luật đối với
lĩnh vực quốc phòng và an ninh? -Pháp luật là cơ sở để tăng cường tiềm lực
HS trao đổi, phát biểu. quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia,
thông qua đó tạo ra môi trường hòa bình,
GV giảng: ổn định để phát triển kinh tế, văn hóa, xã
Pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng và hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm cho
an ninh là điều kiện không thể thiếu đất nước có đầy đủ điều kiện để phát
trong phát triển bền vững. triển bền vững.
-Pháp luật về quốc phòng và an ninh qui
GV tổng hợp nội dung vai trò của PL định về bảo vệ chế độ XHCN, giữ vững
đối với p/ triển bền vững đất nước: an ninh chính trị và trật tự an tồn xã hội.
Nói đến vai trò của PL đối với sự phát -Pháp luật qui định nhiệm vu,ï quyền hạn,
triển bền vững của đất nước là nói đến trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc,
sự tác động của pháp luật trong quá trình bảo vệ an ninh quốc gia của các tổ chức
phát triển của các lĩnh vực kinh tế, văn và công dân.
hố, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo -Pháp luật trừng trị nghiêm khắc đối với
đảm quốc phòng, an ninh. Pháp luật có những hành vi xâm phạm an ninh quốc gia,
thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xâm phạm độc lập chủ quyền và tồn vẹn
bền vững đất nước nói chung, trong từng lãnh thổ của Tổ quốc.
lĩnh vực cụ thể nói riêng, đặc biệt là -Pháp luật giữ vai trò đảm bảo các điều
trong lĩnh vực kinh tế và bảo vệ môi kiện an ninh trật tự cần thiết để xã hội ổn
trường. định và phát triển.


Tiết:
29
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP: TIẾT 4
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết 2/ Một số nội dung cơ bản của
hợp đàm thoại. pháp luật trong sự phát triển bền
a) Quyền tự do kinh doanh của công dân vững của đất nước
GV yêu cầu HS đọc Điều 13 Luật Doanh a) Nội dung cơ bản của pháp lu ật
nghiệp năm 2005 ( trong SGK). về phát triển kinh tế
GV hỏi: Kinh doanh là gì?  Quyền tự do kinh doanh của công
HS trao đổi, phát biểu.
68
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
GV giảng: dân
Kinh doanh bao gồm ba loại hoạt động khác Quyền tự do kinh doanh được qui
nhau là hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu định trong Hiến pháp và các luật về
thụ sản phẩm và hoạt động dịch vụ. Cả ba kinh doanh.
loại hình hoạt động này đều nhằm mục đích Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi
chính là thu lợi nhuận. công dân khi có đủ điều kiện do pháp
Vậy, các hoạt động kinh doanh được biểu luật quy định đều có quyền tiến hành
hiện như thế nào? họat động kinh doanh sau khi được cơ
1,Ví dụ: SX xe đạp, xe máy, quần áo, đồ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
nhận đăng kí kinh doanh.
dùng gia đình.
2,Ví dụ: buôn bán vật tư, hàng công nghiệp, *Kinh doanh bao gồm ba loại hoạt
hàng tiêu dùng, hàng văn phòng phẩm. động:
3, Như hoạt động kinh doanh khách sạn, hoạt -Hoạt động SX là hoạt động quan
động sửa chữa máy móc, thiết bị, hoạt động trọng nhất của con người.
tư vấn và giới thiệu việc làm… - Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là
GV kết luận: hoạt động thương mại nhằm thực
Quyền tự do KD của CD là quyền của mỗi hiện lưu thông hàng hố từ người sản
người được tự do tiến hành hoạt động KD xuất đến người tiêu dùng.
theo quy định của PL, tự do lựa chọn ngành -Hoạt động dịch vụ là hoạt động
nghề, lĩnh vực KD, tự do lựa chọn quy mô và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của
hình thức tổ chức kinh doanh. con người.
b. Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các  Nghĩa vụ của công dân khi thực
họat động kinh doanh hiện các họat động kinh doanh
GV hỏi: Theo em, theo quy định của PL, nhà Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi
kinh doanh phải thực hiện những nghĩa vụ trong giấy phép kinh doanh và những
gì? ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
HS trao đổi, phát biểu. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của
GV giảng: pháp luật;
Trong các nghĩa vụ này, nghĩa vụ nộp Bảo vệ môi trường;
thuế được coi là quan trong nhất . Thuế là Tuân thủ các quy định về quốc phòng,
khoản tiền từ thu nhập mà tổ chức, cá nhân an ninh, trật tự, an tòan xã hội v.v…
theo quy định của pháp luật phải nộp vào
ngân sách nhà nước

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV sử dụng phương pháp thuyết trình b) Nội dung cơ bản của pháp luật về
kết hợp với đàm thoại. phát triển về văn hóa
GV hỏi: Thế nào là pháp luật về phát Pháp luật về sự phát triển văn hóa
triển văn hóa? Việt Nam được quy định trong Hiến
HS trao đổi, phát biểu. pháp, Bộ luật Dân sự, Luật Di sản văn
GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung. hóa, Luật Xuất bản, Luật Báo chí , v.v…
GV đặt vấn đề: PL về phát triển VH bao Đó là hệ thống quy định của pháp luật về
gồm nhiều nội dung khác nhau, trong đó xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,
một trong những nội dung quan trong nhất đậm đà bản sắc dân tộc; nguyên tắc quản
69
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
là PL về di sản văn hố lí nhà nước về văn hóa...
Thế nào là di sản VH ? PL về di sản VH -Quyền và trách nhiệm của Nhà nước
bao gồm những nội dung gì ? Mọi di sản VH ở trong lòng đất thuộc đất
HS trao đổi, phát biểu: liền, hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải,
GV giảng: vùng đặc quyền KT và thềm lục địa của
+ Di sản văn hố bao gồm di sản văn hố nước Cộng hồ XHCN Việt Nam đều
phi vật thể và di sản văn hố vật thể. thuộc sở hữu tồn dân
- Quyền và trách nhiệm của Nhà nước : - Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân đối với di sản văn hố :
 Quyền của NN đối với di sản văn hố
Mọi di sản VH ở trong lòng đất thuộc đất
được thể hiện theo nguyên tắc?
liền, hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải,
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
vùng đặc quyền KT và thềm lục địa của
nhân đối với di sản văn hố?
nước Cộng hồ XHCN Việt Nam đều
GV yêu cầu HS đọc các điều 22, 23, 24
thuộc sở hữu tồn dân
của Luật Di sản văn hố trong phần Tư
liệu tham khảo (SGK).

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV sử dụng phương đàm thoại, thuyết trình, c) Nội dung cơ bản của pháp
thảo luận nhóm. luật về phát triển các lĩnh vực xã
GV giảng: Nền kinh tế thị trường hiện nay ở hội
nước ta mở ra nhiều cơ hội và khả năng để phát Pháp luật khuyến khích các cơ sở
triển kinh tế đất nước, nhưng đồng thời cũng kinh doanh tạo ra nhiều việc làm
làm thay đổi sâu sắc đời sống XH đất nước. mới.
Cùng với những thành tựu mà chúng ta thu được, Pháp luật quy định, Nhà nước sử
còn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc như : dụng các biện pháp KT - tài chính
dân số và việc làm ; bất bình đẳng XH và tăng để thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
nhanh khoảng cách giàu nghèo
Nhận thức về vai trò không thể thiếu được của -Luật Hôn nhân và gia đình và
PL trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, NN Pháp lệnh Dân số đã quy định công
ta đã ban hành các văn bản quy phạm PL về lĩnh dân có nghĩa vụ thực hiện kế
vực xã hội. họach hóa gia đình; xây dựng gia
PL về lĩnh vực XH là tổng thể các quy phạm PL đình hạnh phúc bền vững;…
về giải quyết việc làm, thực hiện xố đói giảm
nghèo, dân số, chăm sóc sức khoẻ nhân dân,
phòng, chống tệ nạn xã hội. Các quy phạm PL
này nằm trong các văn bản khác nhau như : Hiến -Luật Bảo vệ, Chăm sóc sứa khỏe
pháp ; Bộ luật Lao động ; Luật Bảo vệ, chăm nhân dân quy định các biện pháp
sóc và giáo dục trẻ em ; Luật Phòng, chống ma giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể
tuý ; Pháp lệnh Dân số; Pháp lệnh Phòng, chống lực, tăng tuổi thọ và bảo đảm phát
mại dâm… triển giống nòi.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số nội dung cơ
bản của pháp luật trong việc phát triển các lĩnh
vực xã hội. Luật Phòng, chống ma túy, Pháp

70
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
GV kết luận: lệnh Phòng, chống mại dâm quy
Đồng thời với chủ trương, chính sách và PL định về phòng, chống tội phạm,
nhằm tăng trưởng KT, NN ta phải quan tâm đến ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã
giải quyết các vấn đề XH, với quan điểm thể hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy;
hiện rõ trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch
hội VN giai đoạn 2001 – 2020 là “tăng trưởng HIV/AIDS,…
KT đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng XH
và bảo vệ môi trường”.
IV. Củng cố:
Gv : Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung
-Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế
-Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển về văn hóa
-Nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội
-Hs : Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung đã học.
V. Dặn dò:
- Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước mục 4 và 5 phần 2 “Nội dung cơ bản của pháp luật trong sự phát
triển bền vững của đất nước”
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Tiết: 30
2323
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP: TIẾT 5
1221212
a. hoạt động 1: Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1212112
1112121 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV:43m hãy phân biệt MT và TNTN ? d/ Nội dung cơ bản của pháp
2E
HS trao đổi, phát biểu. luật về bảo vệ môi trường.
GV giảng:
+ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
và yếu tố vật chất nhân tạo, bao quanh con người, -Bảo vệ môi trường và TNTN là
có ảnh hưởng tới đời sống, SX, sự tồn tại, phát nhiệm vụ quan trọng trong chiến
triển của con người và sinh vật. lược phát triển kinh tế xã hội của
GV: Em có cho rằng, BVMT có vai trò quan trọng đất nước.
đối với sự phát triển bền vững của đất nước hay
-Nhà nước đã ban hành một hệ
không? Vì sao?
HS trao đổi, phát biểu. thống các văn bản luật...
GV: BVMT có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển bền vững của đất nước, vì MT được -Bảo vệ môi trường phải gắn kết
bảo vệ thì KT mới có điều kiện tăng trưởng, mà hài hồ với phát triển kinh tế xã
KT tăng trưởng là tiền đề cho PT bền vững đất hội.
nước.
GV: Em biết Nhà nước ta đã ban hành những văn -Pháp luật nghiêm cấm các hành
71
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
bản pháp luật bảo vệ môi trường nào? vi phá hoại, khai thác trái phép
HS trao đổi, phát biểu. TNTN.
1/ Hiến pháp 1992 ;
2/ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 ; -Mọi hành vi xâm hại đến MT-
3/ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 ; TNTN đều bị xử lí nghiêm khắc
4/ Luật Thuỷ sản năm 2003 theo qui định của pháp luật.
5/ Luật Khoáng sản năm 1996 (sửa đổi, bổ sung
năm 2005) ;
6/ Luật Dầu khí năm 1993 ;
7/ Luật Đất đai năm 2003 ; -Bảo vệ môi trường TNTN là
8/ Luật Tài nguyên nước năm 1998. trách nhiệm của tồn xã hội.
GV lưu ý: Trong pháp luật về bảo vệ môi trường,
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng có tầm
quan trong đặc biệt, vì rừng là tài nguyên quý giá,
có giá trị to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội của đất nước.
b. hoạt động 2: Nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV hỏi: Để tăng cường quốc phòng, bảo e) Nội dung cơ bản của pháp luật về
vệ an ninh quốc gia, Nhà nước đã ban quốc phòng, an ninh.
hành những văn bản pháp luật nào?
HS trao đổi, phát biểu:
GV: Nhà nước đã ban hành những văn bản -Để tăng cường quốc phòng, bảo vệ an
pháp luật như Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Nhà nước đã ban hành
ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, những văn bản pháp luật như Luật Quốc
Luật Nghĩa vụ quân sự,… phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Công
GV hỏi: Nguyên tắc hoạt động quốc an nhân dân, Luật Nghĩa vụ quân sự,…
phòng và bảo vệ an ninh quốc gia? -Nguyên tắc hoạt động quốc phòng và
HS trao đổi, phát biểu: bảo vệ an ninh quốc gia:
GV: Những nguyên tắc hoạt động quốc + Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ
phòng và bảo vệ an ninh quốc gia... thống chính trị và tồn dân tộc
GV hỏi: Bảo vệ quốc phòng và an ninh + Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh
có ý nghĩa gì đối với đất nước ta trước tế-xã hội với tăng cường tiềm lực quốc
đây cũng như hiện nay? Nhà nước và phòng và bảo vệ an ninh quốc gia
công dân có nhiệm vụ gì trong công cuộc + Phối hợp có hiệu quả hoạt động quốc
bảo vệ quốc phòng và an ninh? phòng, an ninh và đối ngoại
HS trao đổi, phát biểu. + Xây dựng nền quốc phòng toàn dân;…
GV: Pháp luật quy định củng cố quốc *Ý nghĩa của pháp luật về quốc phòng và
phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm an ninh:
vụ của tồn dân mà nòng cốt là Quân đội Nghĩa vụ thiêng liêng và cao quí của công
nhân dân và Công an nhân dân. Mọi cơ dân. Mọi công dân thực hiện quyền và
quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc bảo vệ an ninh
nghĩa vụ tham gia củng cố quốc phòng, quốc gia.
bảo vệ an ninh quốc gia.
72
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
IV. Củng cố: Gv : Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung
-Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, về quốc phòng, an ninh.
-Hs : Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung đã học.
V. Dặn dò:
- Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước bài 10 “Pháp luật với hồ bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại”
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày soạn:
Bài 10: PHÁP LUẬT VỚI HÒA BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
Tiết: 31-
TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI
32
33322323
A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
Hiểu được vai trò của PL đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân lọai.
12212121
Nhận biết được thế nào là ĐƯQT, mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và PL quốc gia.
21211211
Hiểu được 43 bộ về sự tham gia và thực hiện tích cực của Việt Nam vào các ĐƯQT về
121212 sơ
quyền con người, về HB, HN và HT giữa các QG, về hội nhập KT khu vực và quốc tế.
2. Về kỹ năng: Phân biệt được điều ước quốc tế với các văn bản pháp luật quốc gia.
3. Về thái độ:
Tôn trọng pháp luật của Nhà nước về quyền con người, về hòa bình, h ữu ngh ị và h ợp
tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ MÀ VIỆT NAM ĐÃ KÍ KẾT,
THAM GIA

Điều ước quốc Điều ước quốc tế Điều ước quốc
tế về quyền con về hồ bình, hữu tế về hội nhập
người nghị và hợp tác giữa kinh tế
- Công ước của các quốc gia khu vực và quốc
Liên hợp quốc về - Hiệp định phân vịnh tế
quyền trẻ em. Bắc Bộ giữa Việt - Hiệp định về
- Công ước năm Nam và Trung Quốc. chương trình ưu
1966 về các quyền - Hiệp định khung về đãi thuế quan có
dân sự và chính trị. đầu tư Việt Nam – hiệu lực chung.
-V.v… ASEAN. - V.v…
- V.v…
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
73
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1)Đặt vấn đề:
2)Triển khai các hoạt động:
a. hoạt động 1: Vai trò của PL đối với hòa bình và sự phát triển, tiến bộ của nhân
lọai
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Vai trò của PL đối với HB và sự P/triển, 1/Vai trò của PL đối với hòa bình và sự
tiến bộ của nhân lọai phát triển, tiến bộ của nhân lọai
PL là phương tiện để bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của các quốc gia.
Pháp luật là cơ sở để các nước xây dựng
và phát triển tình hữu nghị giữa các dân
tộc.
Đơn vị kiến thức này mang tính lý luận, PL là cơ sở để thực hiện hợp tác KT
GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết
Thương mại giữa các nước.
trình.
Pháp luật là cơ sở để bảo vệ quyền con
người trên tòan thế giới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1.- Khái niệm điều ước quốc tế 2/Điều ước quốc tế trong quan hệ
GV hỏi: Điều ước quốc tế là gì? giữa các quốc gia.
Các em đã biết đến ĐƯQT nào (Ví dụ: a) Khái niệm điều ước quốc tế
hiệp định, công ước)? Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật
HS có thể kể tên một số điều ước quốc tế quốc tế do các quốc gia hoặc các tổ chức
ví dụ: quốc tế thỏa thuận kí kết, nhằm điều
-Công ước của LHQ về quyền trẻ em
chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các
-Hiệp định thương mại Việt – Mỹ.
lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
GV giảng...
Điều ước quốc tế là tên gọi chung,
Vậy thế nào là điều ước quốc tế ?
trong đó từng điều ước quốc tế có thể có
Ví dụ:
những tên gọi khác nhau như: hiến
+Hiến chương LHQ, Hiến chương
chương, hiệp ước, hiệp định, công ước,
ASEAN,
nghị định thư, v.v…
+ Hiệp định TM Việt Nam – Hoa Kì
+ HƯ về Đông Nam Á không có vũ khí
hạt nhân.
+Công ước của LHQ về quyền trẻ em.
+ Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường.
2. Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế
b) Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế
và pháp luật quốc gia
và pháp luật quốc gia
GV: Giữa ĐƯQT và PL quốc gia có mối
Điều ước quốc tế là một bộ phận của
liên quan với nhau như thế nào?
pháp luật quốc tế. Các quốc gia thực hiện
HS trao đổi, phát biểu.
điều ước quốc tế bằng cách:
74
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
GV giảng... Ban hành văn bản pháp luật mới để cụ
Ví dụ : Các văn bản quy phạm PL: thể hóa nội dung của điều ước quốc tế
-Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp
Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung
NN, Luật Đầu tư, Luật Thuế xuất khẩu, của điều ước quốc tế liên quan.
thuế nhập khẩu, Luật Thương mại, Bộ Tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước liên
luật LĐ, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo quan để thực hiện các văn bản pháp luật
dục trẻ em, Luật Quốc tịch, Luật Biên trên, tức là để điều ước quốc tế được
giới quốc gia,... thực hiện ở quốc gia mình.
-Qua các luật này, có thể thấy NN Việt
Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh các cam
kết quốc tế được xác định trong các
ĐƯQT đa phương và song phương.

TIẾT 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV hỏi: Em hiểu thế nào là quyền con 3/Việt Nam với các ĐƯQT về
người? quyền con người, về hòa bình, hữu
HS trao đổi, phát biểu. nghị và hợp tác giữa các quốc gia,
GV: Quyền con người là khái niệm chính trị về hội nhập KT khu vực và quốc
– pháp lý quan trọng trong Luật Quốc tế cũng te.á
như Luật Quốc gia. Vấn đề quyền con người a) Việt Nam với các ĐƯQT về
luôn là trung tâm của mọi cuộc cách mạng và quyền con người
tiến bộ nhân loại. Trong lịch sử phát triển của
xã hội lồi người, tuỳ theo các hình thái kinh tế
– xã hội khác nhau mà vấn đề quyền con Quyền con người là quyền cơ bản
người được lý giải và thực hiện theo các cách của mỗi cá nhân đương nhiên có
khác nhau. được ngay từ khi mới sinh ra cho đến
GV: -Vậy thế nào là quyền con người ? trọn đời mình mà mỗi nhà nước đều
-Em biết những ĐƯQT nào về quyền con phải ghi nhận và bảo đảm. Đó là các
người mà VN đã tham gia kí kết ? quyền cơ bản đối với con người,
HS trao đổi, trả lời. như: quyền được sống, quyền tự do
GV: Cho đến nay, cộng đồng quốc tế đẫ ký cơ bản, quyền bình đẳng, quyền lao
kết 24 điều ước quốc tế về quyền con người,
động, quyền có cuộc sống ấm no và
trong đó phải kể đến :
hạnh phúc, v.v…
- Tuyên ngôn toàn TG về quyền con người
năm 1948 ;
Ngồi Công ước của Liên hợp quốc
- Công ước về các quyền DS, CT năm 1966 ;
về Quyền trẻ em, Nhà nước ta đã kí
- Công ước về các quyền KT, XH, văn hóa
kết hoặc tham gia nhiều điều ước
- CƯLHQ về quyền trẻ em năm 1989.
quốc tế quan trọng khác về quyền con
Pháp luật Việt Nam về quyền con người:
người như: Công ước năm 1996 về
Điều 50 Hiến pháp năm 1992 khẳng
các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội;
định: ...
Công ước năm 1965 về lọai trừ các
hình thức phân biệt chủng tộc;…
75
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
2. Việt Nam với các điều ước quốc tế về b) VN với các ĐƯQT về hòa bình,
hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các hữu nghị và hợp tác giữa các quốc
quốc gia gia
GV: Em biết những ĐƯQT nào về hòa bình, -Trong quan hệ với các nước láng
hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia mà giềng, Việt Nam đặc biệt quan tâm
Việt nam đã tham gia kí kết? củng cố, duy trì và phát triển quan hệ
HS trao đổi, phát biểu. hòa bình, hữu nghị và hợp tác với
GV giảng kết hợp cho HS trực quan sơ Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
đồ: Với Trung Quốc, Việt Nam đã kí
Ngày 30 tháng 12 năm 1999, Hiệp ước kết Hiệp ước biên giới trên bộ ngày
về biên giới đất liền Việt Nam – Trung Hoa 30 – 12 – 1999, Hiệp định phân định
đã được ký chính thức tại Hà Nội và ngày 7- vịnh Bắc bộ và Hiệp định hợp tác
7- 2000 hai bên đã trao đổi thư phê chuẩn HƯ nghề cá ở vịnh Bắc bộ ngày 25 – 12 –
Ng oài biên giới Việt–Trung, các đường 2000. Nước ta cũng đã kí các hiệp ước
biên giới Việt – Lào, Việt Nam – Campuchia hoặc hiệp định về biên giới trên bộ và
cũng đã được ký kết và cắm mốc, tạo thành trên biển với Lào, Cam-pu-chia, Thái
những đường biên giới hồ bình, hữu nghị Lan.
giữa Việt Nam và các nước láng giềng. c) Việt Nam với các ĐƯQT về hội
3.- Việt Nam với các ĐƯQT về hội nhập KT khu vực và quốc tế
nhập kinh tế khu vực và quốc tế
GV hỏi: Em hiểu gì về Hiệp định CEPT?
HS trao đổi, phát biểu.
GV:
- Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan
có hiệu lực chung (viết tắt là CEPT).
-Giảng kết hợp cho HS trực quan sơ đồ:
 Ở phạm vi khu vực
Bước đi quan trọng của VN trong tiến
Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực
trình hội nhập vào nền KT khu vực là tham
của nước ta được bắt đầu kể từ khi
gia vào Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (viết
trở thành thành viên của ASEAN.
tắt là AFTA)
GV hỏi:
Em hiểu gì về tổ chức WTO?
Thực hiện Hiệp định CEPT là thực
Tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới
hiện hội nhập về thương mại trong
lớn nhất hành tinh này, Việt Nam sẽ có được
những cơ hội nào ? Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (có
HS trao đổi, phát biểu. tên gọi tắt là AFTA). Hội nhập về
GV giảng: thương mại là một bước đi quan trọng
Biểu hiện nổi bật nhất về h ội nh ập đầu tiên để hàng hóa được giao lưu tự
kinh tế quốc tế của Việt Nam là việc nước ta do, thông thương giữa các nước
chính thức trở thành thành viên của Tổ chức ASEAN.
thương mại thế giới (WTO) từ ngày 7-11- Năm 1998 nước ta trở thành thành
2006, sau 11 năm đàm phán gay go, quyết liệt, viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế
song phương với 28 nước thành viên WTO và châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
vòng đàm phán đa phương Urugoay. Sự kiện Tham gia vào APEC, Việt Nam đã kí
Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra trang sử kết một số hiệp định và thỏa thuận
76
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
mới của nước ta trong tiến trình nhập vào về tự do hóa thương mại và đầu tư
nền kinh tế thế giới. với các nước thành viên APEC.

Tham gia vào Tổ chức thương mại thế
giới lớn nhất hành tinh này, Việt Nam sẽ
có được những cơ hội nào ?
+ Việt Nam được hưởng ưu đãi theo chế độ
tối huệ quốc một cách vô điều kiện mà các
nước thành viên dành cho nhau, theo đó hàng
hố của các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu  Ở phạm vi tòan thế giới
sang các nước thành viên WTP chỉ chịu mức Đến năm 2008, nước ta đã có quan
thuế suất rất thấp. hệ thương mại với hơn 160 nước,
+ Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội quan hệ đầu tư với gần 70 quốc gia
tham gia một “luật chơi” chung tồn cầu, và vùng lãnh thổ.
không bị phân biệt đối xử trong thương mại
và tăng khả năng thâm nhập vào thị trường
của các nước thành viên, được giải quyết
tranh chấp theo pháp luật thương mại quốc Ngòai phạm vi ASEAN, khu vực châu
tế. Á – Thái Bình Dương, Việt Nam còn
tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu
GV hỏi: Tại sao VN tích cực tham gia các (ASEM), kí kết nhiều hiệp định về
ĐƯQT về quyền con người; về hồ bình, hữu hợp tác kinh tế và thương mại với các
nghị, hợp tác giữa các quốc gia; về hợp tác nước trong Liên minh châu Âu (EU).
khu vực và quốc tế?
Cả lớp trao đổi, đàm thoại.
Gia nhập WTO (Tổ chức thương mại
GV giải thích:
+ Vì Đảng và NN ta luôn quan tâm đến con thế giới), nước ta tham gia hàng lọat
điều ước quốc tế về hợp tác và hội
người, bảo vệ các quyền và lợi ích.
+ Vì nhân dân Việt Nam luôn yêu chuộng hồ nhập kinh tế quốc tế .
bình.
+ Vì hợp tác, hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế đang là xu thế chung trong thời đại
ngày nay.
IV/ Củng cố:
Sắp xếp các điều ước quốc tế dưới đây theo các cột tương ứng
ĐƯQT ĐƯQT ĐƯQT
STT
về về về
Tên điều ước quốc tế quyền HB, HT Hội
HNghị nhập
con
người giữa các Kinh tế
quốc gia khu vực
quốc tế
(1) (2)
(3)
Công ước của LHQ về quyền trẻ em
1 @

77
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Công ước của LHQ về Luật Biển
2 @
Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường
3 @
Hiệp ước về biên giới trên bộ giữa Việt
4 @
Nam với các nước láng giềng
HĐ về khuyến khích và bảo hộ đầu tư
5 @
Hiệp định Thương mại Việt – Nhật
6 @
Hiệp định về GD-ĐT giữa Việt Nam và Ô-
7 @
xtrây-li-a
C.ước chống phân biệt đối xử với phụ nữ
8 @
V/ Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..)
-Chuẩn bị các nội dung đã học để tiết sau ngoại khố.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................




Ngày soạn:
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Tiết:
33
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh :
122121 ố lại các kiến thức đã đã học , nắm chắc các kiến thức chính .
Củng c
212121 thức vận dụng những kiến thức đó trong cuộc sống. Có thái đ ộ nghiêm túc
Có ý
121112tập .
trong học
1212có kỹ năng tổng hợp hệ thống hóa một cách chính xác, khoa h ọc các ki ến th ức
Hs
4nhớ, chuẩn bị kiểm tra học kỳ II .
3
cần
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv : Sgk,Stk, bảng phụ , phiếu học tập .
Hs : Chuẩn bị bài ở nhà .
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh .
III. Giảng bài mới:
1.Đặt vấn đề: Gv : Nêu yêu cầu của tiết ôn tập , gợi dẫn học sinh vào bài .
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần lý thuyết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Lý thuyết
1.Công dân với các quyền tự do cơ bản:

78
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
- Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong
GV ra câu hỏi thảo luận khắc sâu việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ
kiến thức theo các chủ đề ôn tập bản của công dân
2.Công dân với các quyền tự do cơ bản:
1.Công dân với các quyền tự do *Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong
cơ bản việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ
2.Công dân với các quyền tự do bản của công dân
cơ bản 3. Công dân với các quyền dân chủ
3. Công dân với các quyền dân -Quyền bầu cử và quyền ứng cử các cơ quan đại
chủ biểu của nhân dân
4. Pháp luật với sự phát triển của -Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
-Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
công dân
5. Pháp luật với sự phát triển của -Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong
đất nước việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân
6. Pháp luật với hòa bình và sự 4. Pháp luật với sự phát triển của công dân
phát triển tiến bộ của nhân loại -Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công
Hs: dân
-Chia làm 6 nhóm thảo luận. -Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của
-Đại diện các nhóm trình bày công dân
-Các nhóm khác lắng nghe bổ -Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong
việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng
sung
tạo và phát triển của công dân
5. Pháp luật với sự phát triển của đất nước
-Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền
vững của đất nước
-Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong sự
phát triển bền vững của đất nước
6. Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ
của nhân loại
GV:
-Nhận xét bổ sung -Vai trò của PL đối với hòa bình và sự phát triển,
-Chốt lại những ý chính tiến bộ của nhân lọai
-Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc
gia.
-Việt Nam với các ĐƯQT về quyền con người, về
hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia,
về hội nhập KT khu vực và quốc tế
b. Hoạt động 2:
Hướng dẫn hs làm một số bài tập ở SGK và gải quyết một số tình huống pháp luật.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Hướng dẫn hs làm một số bài tập ở II. Bài tập
SGK.
-Giải quyết một số tình huống pháp (Các bài tập trong SGK)
luật.
Thời gian còn lại gv yêu cầu học sinh
79
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
xem lại các bài tập sau mỗi bài học.
Bài tập nào còn vướng mắc HS trao
đổi với nhau.
Gv: Giải đáp thắc mắc khi học sinh
yêu cầu.


IV.Củng cố:
Gv : Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung có liên quan đ ến m ột s ố bài
học.
Hs : Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung ôn tập.
Gv : Khái quát nội dung chính
V.Dặn dò:
- Hs : Học bài, hoàn thành các bài tập .
- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ II .
E. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................




Ngày soạn:
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Tiết: 34
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học.
- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học c ủa HS ở trên l ớp, qua đó k ết h ợp v ới bài
khảo sát đánh giá thực lực học tập của HS
- HS có kĩ năng làm bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nh ất là ph ần pháp lu ật và
hiểu biết các vấn đề xã hội.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì
I/ Giáo viên:
- Soạn câu hỏi, viết đáp án, biểu điểm.
II/ Học sinh: - Ôn tập tất cả các bài từ đầu học kì II.
- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III.Đề kiểm tra học kì II:

80
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
ĐỀ THI I NĂM HỌC 2009 – 2010
MÔN THI: GDCD LỚP 12. Thời gian: 45 phút
Câu 1: Thế nào là quyền học tập, quyền sáng tạo của công dân? Ý nghĩa quyền học tập,
quyền sáng tạo và phát triển của công dân? (4 đ)
Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế? (3 đ)
Câu 3: Những năm qua, phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta dựa vào việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên, công nghệ sản xuất còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu thải
ra nhiều chất độc hại gây ô nhiễm nôi trường. Theo em để ngăn ngừa, hạn chế tình
trạng này, nhà nước cần phải làm gì? (3 đ)
ĐÁP ÁN GDCD 12 (HK II)
Câu 1: (4 điểm)
* Quyền học tập: (1,5 điểm)
- Học tập từ thấp đến cao.
- Học không hạn chế, học bất cứ ngành nghề nào
- Học thường xuyên, học suối đời
- Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập
* Quyền sang tạo: (1,5 điểm)
- Được tự do nghiên cứu khoa học
- Tìm tòi suy nghĩ đưa ra phát minh sáng chế cải tiến kỹ thuật
- Sáng tác văn học, nghệ thuật
- Tạo ra sản phẩm, công trình khoa học
* Ý nghĩa: (1 điểm)
Quyền học tập, quyền sáng tạo và phát triển của công dân là quyền cơ bản của công
dân, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN. Là cơ sở điều kiện cần thiết để con
người phát triển toàn diện, trở thành công dân tốt đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước.
Câu 2: (3 điểm).
- Quyền tự do kinh doanh của công dân: công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định
đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp nhận đăng ký kinh doanh.. (1 điểm).
- Nghĩa vụ công dân khi thực hiện các hoạt đông kinh doanh. (2 điểm)
+ Kinh doanh đúng ngành nghề trong giấy phép kinh doanh và những ngành nghề pháp
luật không cấm
+ Nộp thuế
+ Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ môi trường
+ Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội
Câu 3: (3 điểm)
Trước thực trạng việc khai thác TNTN, việc sản xuất kinh doanh ở nước ta là một
trong những nguyên nhân làm suy thoái môi trường, nhà nước cần phải áp dụng nhiều
biện pháp, trong đó quan trọng nhất là các biện pháp phát triển khoa học-công nghệ:
-Đầu tư từng bước thay đổi trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu thải ra nhiều chất khí và bụi
gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư phát triển mạnh KH-CN nhằm tạo ra các sản phẩm có thay thế các sản phẩm
khai thác từ tự nhiên.
- Tuy vậy để thực hiện các biện pháp này thì đòi hỏi đầu tư rất nhiều vốn cho công tác
81
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
nghiên cứu và mua các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại.
IV/ thu bài nhận xét, dặn dò:
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
...……………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..




Ngày soạn:
THỰC HÀNH, NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Tiết: VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC
35 18 MA TÚY VÀ CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS hiểu 1 số kiến thức về MT và các CGN
- Nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng MT và các CGN
- Cách phòng tránh
- Một số thông tin về tình hình tệ nạn MT học đường
- HS có kỹ năng từ chối mọi hành vi dụ dỗ, có bản lĩnh, tự tin trong cuộc
sống
- Nói không với MT và các CGN
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: tư liệu, tranh ảnh, bảng phụ
-Học sinh: tìm hiểu thông tin về MT và các CGN
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ:
82
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
III.Các thông tin
III.Các
a, Ma túy là gì? MT là các chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân t ạo khi thâm
nhập vào cơ thể người làm thay đổi tâm trạng, ý thức, trí tuệ của con ng ười, làm cho
con người bị lệ thuộc vào các chất đó, gây nên nh ững tổn th ương cho t ừng CN và c ộng
đồng.
-CGN là chất kích thích hoặc ức chế TK, dễ gây tình trạng nghi ện đ ối v ới ng ười s ử
dụng
-Lưu ý: một số chất gây nghiện như cà phê, thuốc lá, bia, rượu là CGN nh ưng không
phải là MT( HS cần phải lưu ý)
b,Nguyên nhân:( HS thảo luận)
-Sử dụng thuốc có chứa MT không theo chỉ định của thầy thuốc
-Thiếu hiểu biết
-Tò mò, dua đòi
-Bế tắc trong cuộc sống
-...
c, Tác hại: ( HS thảo luận nhóm)
-Đối với cá nhân
-Đối với gia đình
-Đối với xã hội
d, cách phòng tránh (HS thảo luận)
4. GV đưa 1 số thông tin về tình hình tệ nạn MT ở lứa tuổi HS, SV
IV.Củng cố, hướng dẫn HS học bài ở nhà:
Học bài, tìm hiểu thêm thông tin về MT và các CGN
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................




83
 Giáo án môn: GDCD - Lớp:12 -Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trịTrang:
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản