Giáo án môn Hóa học lớp 10

Chia sẻ: Buoi Chieu Nang Dep | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:145

5
2.292
lượt xem
517
download

Giáo án môn Hóa học lớp 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án môn Hóa học lớp 10 - Ban cơ bản

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án môn Hóa học lớp 10

  1. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày soạn:17.10.06. Tiết 15: §. Bài 8. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS hiểu: - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học - Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH. Từ đó, dự đoán tính chất hoá học của các nguyên tố. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: BTH các nguyên tố hoá học, bảng câm, bảng 5/T.38/sgk 2. Học sinh: Ôn bài BTH các ng.tố hoá học. III. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại, tư duy logic. IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 15 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 1) Nhóm là gì? Hãy sắp xếp các nguyên tố có Z=8,11,14,17 vào nhóm thích hợp trong BTH. 2) Xác định vị trí các nguyên tố có Z=16,20 trong BTH. Lớp ngoài cùng của chúng có bao nhiêu electron? Là nguyên tố KL hay PK? 3. Bài mới : Vào bài: Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, cấu hình electron ng.tử các nguyên tố biến đổi ra sao, có tuân theo qui luật nào không? Tiết học hôm nay sẽ giải đáp cho các em điều đó. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ng.tử của các ng.tố I. Sự biến đổi tuần hoàn Hoạt động 1: cấu hình electron nguyên - Gv chỉ vào bảng 5 và hỏi: nhận xét cấu hình electron lớp ngoài tử của các nguyên tố: cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kì? - (vẽ bảng) - Hs: trả lời - Chu kì: biến đổi từ ns1 - Gv bổ sung, hướng dẫn hs lập bảng. đến ns2np6 lặp lại ở chu - Gv bổ sung, sửa sai kì khác một cách tuần hoàn sự biến đổi tuần hoàn Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA tính chất của các nguyên CK tố. C/h e ns1 ns2 ns2np1 ns2np2 ns2np3 ns2np4 ns2np5 2 ns np 6 LNC HS quan sát bảng và nhận xét GV bổ sung, kết luận. II. Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A : II. Cấu hình electron 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nguyên tử các nguyên tố nhóm A : nhóm A Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 1
  2. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Hoạt động 2: 1. Cấu hình electron lớp - Gv: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố ngoài cùng của nguyên tử trong cùng một nhóm A? các nguyên tố nhóm A - Hs: trả lời - Nhóm A: cấu hình - Gv: rút ra kết luận electron lớp ngoài cùng - Gv: sự liên quan giữa STT nhóm A, số e lớp ngoài cùng, số e tương tự nhau: hoá trị trong nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm? số e LNC=STT nhóm=số e - Hs: trả lời hoá trị - Gv: rút ra kết luận - Gv: nguyên tố s thuộc nhóm nào? Nguyên tố p thuộc nhóm các nguyên tố trong nào? cùng nhóm có tính chất - Hs:trả lời tương tự nhau. - Gv: bổ sung, kết luận. - Nguyên tố s thuộc nhóm IA, IIA Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA VIIIA (trừ heli) 2. Một số nhóm A tiêu biểu: 2. Một số nhóm A tiêu Hoạt động 3: nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm. biểu - Gv: gthiệu nhóm VIIIA. a)Nhóm VIIIA là nhóm - Gv hỏi: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng? khí hiếm - Hs:trả lời - cấu hình electron LNC: - Gv: bổ sung, kết luận ns 2 np6 (trừ He: - Hầu hết khí hiếm không tham gia các phản ứng hoá học (trừ 1s 2 ) bền vững một số trường hợp đặc biệt). Ở đk bình thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử . b)Nhóm IA là nhóm kim Hoạt động 4: nhóm IA là nhóm kim loại kiềm. loại kiềm: - Gv: gthiệu nhóm IA. - Cấu hình electron LNC: - Gv hỏi: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng? ns 1 khuynh hướng Khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron? nhường 1e hoá trị - Hs:trả lời 1 kim loại điển hình - Gv: bổ sung, kết luận c)Nhóm VIIA là nhóm - Hs: đọc SGK để biết dạng đơn chất, các phản ứng thường gặp halogen: Hoạt động 5: nhóm VIIA là nhóm halogen. - Cấu hình electron LNC: - Hs: tìm và đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA. ns 2 np5 khuynh hướng - Gv: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng? nhận 1e hoá trị 1 phi Khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron? kim điển hình - Hs:trả lời - Gv: bổ sung, kết luận - Hs: đọc SGK để biết dạng đơn chất, các phản ứng thường gặp 4. Củng cố: HS làm bài tập Bài 1 : Mệnh đề nào sau đây Không đúng? Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 2
  3. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n A Nguyên tử của các ng.tố trong cùng nhóm bao giờ cũng có số e LNC bằng nhau. B. STT nhóm bằng số e LNC của nguyên tố trong nhóm đó. C. Các ng.tố trong cùng nhóm có tchh tương tự nhau D. Trong 1 nhóm, ng.tử của 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp hơn kém nhau 1 lớp e. E. Tchh các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn. Bài 2 : Một ng.tố ở chu kì 4, nhóm IIA của BTH. Hỏi: A Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở LNC? B. Ng.tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp electron? C. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố cùng chu kì, thuộc 2 nhóm liên tiếp (trước và sau) 5. Dặn dò: - BTVN: 1 -> 7/41 SGK - Xem bài "Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn" V. RÚT KINH NGHIỆM: Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 3
  4. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày:22/10/2006 Tiết 16 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong cùng một chu kì, trong một nhóm A. - Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, trong một nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử). - Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: + Độ âm điện, bán kính nguyên tử. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Hình 2.1/trang 43 và bảng 6/trang 45 2. Học sinh: học thuộc bài cũ III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm. IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 16 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hs 1: làm bt 1,6/trang41 Hs 2: làm bt 2,7/trang41 3. Bài mới : Vào bài: để nghiên cứu kĩ hơn quy luật biến đổi tuần hoàn trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hôm nay chúng ta sẽ được biết thêm sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học trong bảng hệ thống tuần hoàn.. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG I. Tính kim loại, tính phi kim I. Tính kim loại, tính phi kim Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim : - Gv giải thích tính kim loại, tính phi kim Tính kim loại: M = Mn+ + n.e - Hs đọc SGk củng cố hai khái niệm này Tính phi kim : X + m.e = Xm- - Gv giới thiệu ranh giới giữa nguyên tố kim loại,phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:phân cách bằng đường chéo kẻ từ bo đến atatin 1.Sự biến đổi tính chất trong một chu kì 1. Sự biến đổi tính chất trong Hoạt động 2: Thảo luận sự biến đổi bán kính nguyên tử một chu kì - Dựa vào hình 2.1, các nhóm thảo luận: a. Bán kính nguyên tử + Trong một chu kì, trong một nhóm A bán kính nguyên - Trong cùng một chu kì, bán kính tử biến đổi như thế nào? nguyên tử giảm từ trái sang phải + Giải thích sự biến đổi đó? - Trong cùng một nhóm A, bán - Gv đánh giá, bổ sung, kết luận kính nguyên tử tăng từ trên Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 4
  5. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Hoạt động 3: Thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi xuống duới kim - Giải thích: SGK - Hs đọc thí dụ SGK, dựa vào sự biến đổi bán kính b. Tính kim loại, phi kim nguyên tử, các nhóm thảo luận: - Trong cùng một chu kì, tính kim + Trong một chu kì, tính kim loại, phi kim biến đổi như loại yếu dần, tính phi kim mạnh thế nào? dần từ trái sang phải. + Giải thích sự biến đổi đó? - Gv đánh giá, bổ sung, kết luận - Giải thích: SGK 2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A 2.Sự biến đổi tính chất trong một Hoạt động 4: Thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi nhóm A kim trong cùng một nhóm A - Hs đọc thí dụ SGK, dựa vào sự biến đổi bán kính - Trong cùng một nhóm A, tính nguyên tử, các nhóm thảo luận: kim loại mạnh dần, tính phi kim + Trong một nhóm A, tính kim loại, phi kim biến đổi như yếu dần từ trên xuống dưới. thế nào? + Giải thích sự biến đổi đó? - Gv đánh giá, bổ sung, kết luận. - Giải thích: SGK 3. Độ âm điện 3. Độ âm điện Hoạt động 5: Độ âm điện a. Khái niệm: SGK - Hs đọc khái niệm, gv giải thích thêm lần nữa. - Độ âm điện càng lớn thì tính phi - Gv: dưa vào định nghĩa cho biết độ âm điện liên quan kim càng lớn và ngược lại như thế nào đến tính kim loại, tính phi kim? b. Bảng độ âm điện: theo Pau-linh -Chú ý: chỉ có độ âm điện khi có liên kết hoá học - Độ âm điện flo lớn nhất: 3,98 - Gv giới thiệu bảng 6: độ âm điện của flo lớn nhất được - Quy luật: (SGK) lấy để xác định độ âm điện tương đối của các nguyên tố khác. - Gv: Dựa vào bảng 6/trang 45 hãy nêu sự biến đổi độ âm điện theo chu kì, theo nhóm A? - Hs nêu quy luật, gv nhận xét bổ sung -Gv: Quy luật biến đổi độ âm điện có phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, phi kim không? - Hs tự rút ra nhận xét: phù hợp Hoạt động 6: Gv kết luận, củng cố Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. - Kết luận: (SGK) 4. Củng cố: HS làm bài tập: 1,2,4/trang 47 5. Dặn dò: - BTVN: 5,7,8,9,10,11/SGK /trang 48 - Xem phần còn lại của bài. VI. RÚT KINH NGHIỆM: Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 5
  6. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày:25/10/2006 Tiết 17 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì . - Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A - Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn. - Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: + Tính kim loại, phi kim. + Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và với hiđro. + Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: bảng 7, bảng 8/ trang 46 2. Học sinh: học bài cũ, làm bài tập về nhà. III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm. IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 17 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hs 1: BT 1,8,/SGK/trang 47. Có giải thích Hs 2: BT 2,9/ SGK/ trang 48 3. Bài mới : Vào bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG GHI BẢNG SINH II. Hoá trị của các nguyên tố `` II. Hoá trị của các nguyên tố: Hoạt động 1: Sự biến đổi hoá trị - Gv: dùng bảng 7, nghiên cứu trả lời câu hỏi:sự - Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, biến đổi hoá trị cao nhất của các nguyên tố hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong trong hợp chất với oxi?Hoá trị trong hợp chất hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, với hiđro? còn hoá trị của các phi kim trong hợp chất - Hs: nghiên cứu, trả lời với hiđro giảm từ 4 đến 1. - Gv: bổ sung và đưa ra kết luận và lưu ý hs Lưu ý: Hoá trị cao nhất với oxi = STT nhóm Hoá trị trong hợp chất với H = 8 - hoá trị cao nhất Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 6
  7. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n III. Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm III. Oxit và hiđroxit của các nguyên A tố nhóm A Hoạt động 2: Sự biến đổi tính axit-bazơ - Quy luật: SGK - Gv: hãy dùng bảng 8 nghiên cứu, trả lời câu * Chú ý: n = STT nhóm A hỏi: sự biến đổi tính axit-bazơ của oxit và - CT oxit: M2On (n: lẻ) hiđroxit của các nguyên tố nhóm A trong chu kì MOn/2 (n: chẵn) 3 theo chiều Z tăng dần. - CT hidroxit: M(OH)n - Hs: trả lời Ví dụ: - Gv bổ sung: tính chất đó được lặp lại ở các Na ở nhóm IA: Na2O, NaOH chu kì sau. S ở nhóm VIA: SO3, S(OH)6 - Gv: hướng dẫn hs cách viết CT oxit, CT H2SO4.2H2O H2SO4 hiđroxit IV. Định luật tuần hoàn II. Sự biến đổi về hoá trị của các Hoạt động 3: nguyên tố : - Gv tổng kết: dựa trên những khảo sát về sự Định luật tuần hoàn: SGK biến đổi tuần hoàn của cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố hoá học, thành phần và tính chất các hợp chất của chúng, ta thấy tính chất của các nguyên tố hoá học biến đổi theo chiều điện tích hạt nhân tăng, nhưng không liên tục mà tuần hoàn. -Hs: đọc định luật tuần hoàn. -Gv: yêu cầu hs học thuộc định luật tuần hoàn trong 2 phút. Kiểm tra, cho điểm cộng. 4. Củng cố: HS làm bài tập: Cho nguyên tố X có Z= 16: a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X (ô, nhóm, chu kì) b) Nêu tính chất cơ bản của X: + Kim loại hay phi kim + Hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hiđro + Công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất với hiđro + Công thức hiđroxit. + Tính axit-bazơ của oxit, hiđroxit 5. Dặn dò: - BTVN: 3,6,12/ trang 47,48/ SGK 2.32, 2.33/trang 17/SBT VI. RÚT KINH NGHIỆM: Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 7
  8. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày:28/10/2006 Tiết: 18 §. Bài 10. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. - Rèn kĩ năng: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. + Cấu hình electron nguyên tử + Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó + So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi, bài tập cho tiết luyên tập 2. Học sinh: học bài cũ, tổ trưởng kiểm tra tình hình làm bài tập của tổ báo cáo cho gv III. PHƯƠNG PHÁP: - Gv đặt vấn đề - Hs tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 18 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hs 1: Dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hãy viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố thuộc chu kì 2. Oxit nào có tính bazơ mạnh nhất, yếu nhất? Hs 2: Câu hỏi tương tự với chu kì 3. 3. Bài mới : Vào bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ NỘI DUNG GHI BẢNG HỌC SINH I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu cấu tạo nguyên tử của nó tạo nguyên tử của nó Hoạt động 1: Cho biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra 1. Thí dụ 1: dựa vào vị trí của nguyên tố K cấu tạo nguyên tử trong bảng tuần hoàn hãy xác định cấu tạo - Gv đặt vấn đề: Biết vị trí của một nguyên tử của nó? nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra Giải: cấu tạo nguyên tử được không? - Nguyên tố K ở ô 19, chu kì 4, nhóm IA - Hs thảo luận nêu phương hướng giải - Ô 19 Z=19 19e 19p quyết: - Chu kì 4 4 lớp electron + STT nguyên tố = tổng số e = tổng - Nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng số p = Z + STT chu kì = số lớp electron + STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng = số electron hoá trị Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 8
  9. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n - Gv: dựa vào đó hãy làm thí dụ 1? - Hs: tự làm - Gv: làm tương tự với các bài tập cùng loại Hoạt động 2: Cho biết cấu tạo nguyên 2. Thí dụ 2: Cho cấu hình electron của một tử suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng nguyên tố là: tuần hoàn 1s22s22p63s23p4 - Gv đặt vấn đề: Biết cấu tạo nguyên tử Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn? tuần hoàn được không? Giải: - Hs thảo luận nêu phương hướng giải - Có 16e Z=16 ở ô 16 quyết: - Có 3 lớp electron ở chu kì 3 + tổng số e STT của nguyên tố - Có 6e ở lớp ngoài cùng, là nguyên tố p ở + số lớp e STT của chu kì nhóm VIA. + nguyên tố s hoặc p thuộc nhóm A - Đó là nguyên tố lưu huỳnh + số e ngoài cùng STT của nhóm - Gv: dựa vào đó hãy làm thí dụ 2? - Hs: tự làm - Gv: làm tương tự với các bài tập cùng loại Hoạt động 3:Gv củng cố - Gv dùng sơ đồ để củng cố: Vị trí của một ntố Cấu tạo trong bảng tuần nguyên tử hoàn - Số p, số e - STT của nguyên tố - Số lớp e - STT của chu kì -Số e lớp ngoài - STT của nhóm cùng II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố nguyên tố Hoạt động 4: Thí dụ 3: Dựa vào bảng tuần hoàn, nêu tính - Gv đặt vấn đề: biết vị trí của một chất hoá học cơ bản của S? nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể Giải: suy ra những tính chất hoá học cơ bản - S ở nhóm VIA, chu kì 3, là phi kim của nó được không? - Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi - Hs: trình bày cách giải quyết: từ vị trí là 6, CT oxit cao nhất là SO3. của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có - Hoá trị trong hợp chất với hiđro là 2, thể suy ra: CT hợp chất với hiđro là:H2S + nguyên tố là kim loại (ở nhóm IA, - SO3 là oxit axit và H2SO4 là axit mạnh IIA, IIIA) hay phi kim(ở nhóm VA, VIA. VIIA)? + hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hiđro. + CT oxit cao nhất, CT hợp chất khí Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 9
  10. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n với hiđro (nếu có) + CT hiđroxit (nếu có) và tính axit hay bazơ của chúng - Hs: tự giải bài tập thí dụ III. So sánh tính chất hoá học của một III. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận nguyên tố với các nguyên tố lân cận Hoạt động 5 Thí dụ 4: So sánh tính chất hoá học của - Gv đặt vấn đề: Dựa vào quy luật biến P(Z=15)với Si(Z=14) và S(Z=16); với đổi tính chất của các nguyên tố trong N(Z=14) và As(Z=33) bảng tuần hoàn, ta có thể so sánh tính Giải: chất hoá học của một nguyên tố với các Tính phi kim: Si
  11. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày:03/10/2006 Tiết 19: Luyện tập: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: . Củng cố kiến thức về: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện, hoá trị và định luật tuần hoàn II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi, bài tập cho tiết luyện tập, phiếu học tập về các bài tập liên quan 2. Học sinh: học bài cũ, tổ trưởng kiểm tra tình hình làm bài tập của tổ báo cáo cho gv III. PHƯƠNG PHÁP: Hs thảo luận nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 19 1. Ổn định lớp: 2. Luyện tập: HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GHI BẢNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động 1: Yêu cầu HS Câu1:Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chọn đáp án đúng cho các nguyên tắc nào sau đây: bài tập 1, 2 trong phiếu A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân học tập B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp - GV gọi một HS bất kì lên thành 1 hàng cho đáp án bài tập 1,2. Sau C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được đó GV củng cố lại 3 xếp thành một cột nguyên tắc sắp xếp của D. Cả A, B, C BTH, khẳng định lại số thứ Câu 2: Giá trị nào dưới đây không luôn luôn bằng số thứ tự của tự của ô nguyên tố bằng số nguyên tố tương ứng? hiệu nguyên tử của nguyên A. Số điện tích hạt nhân ntử B. Số hạt proton của ntử tố C. Số hạt notron của ntử D. Số hạt electron của ntử Hoạt động 2: Câu3: Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của các HS thảo luận để chọn đáp nguyên tố này có cùng án cho các bài tập 3, 4, 5, 6 A. Số electron B. Số lớp electron trong phiếu học tập C. Số electron hoá trị D. Số electron của lớp ngoài cùng Câu 4: Số thứ tự của chu kì bằng A. Số electron B. Số lớp electron C. Số electron hoá trị D. Số electron ở lớp ngoài cùng Câu5: Mỗi chu kì lần lượt bắt đầu từ loại nguyên tố nào và kết thúc ở loại nguyên tố nào? Sau khi HS thảo luận A. Kloại kiềm và halogen B. Kloại kiềm thổ và khí hiếm xong, các nhóm cho đáp án C. Kloại kiềm và khí hiếm D. Kloại kiềm thổ và halogen .GV gọi một HS của một Câu 6: Trường hợp nào dưới đây không có sự tương ứng giữa số nhóm bất kì giải thích sự thứ tự của chu kì và số nguyên tố của chu kì đó? lựa chọn của nhóm mình. STT của ckì Số nguyên tố Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 11
  12. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Nhận xét và cho điểm A. 3 8 nhóm đó B. 4 18 C. 5 32 D. 6 32 Hoạt động 3: Câu7: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng: Các nhóm tiếp tục tháo A. Số electron B. số lớp electron luận, làm các bài tập 7, 8, C. Số electron hoá trị D. Số electron ở lớp ngoài cùng 9,10 Câu8: Bảng tuần hoàn có số cột, số nhóm A và số nhóm B tương ứng bằng Số cột Số nhóm A Số nhóm B A. 18 8 8 B. 16 8 8 C. 18 8 10 D. 18 10 8 Câu9:. Mỗi nhóm A và B bao gồm loại nguyên tố nào? Hết thời gian thảo luận, Nhóm A Nhóm B các nhóm cho biết sự lựa A. s và p d và f chọn của nhóm mình. GV B. s và d p và f nhận xét và đưa ra đáp án C. f và s d và p đúng cho các bài tập. Cho D. d và f s và p điểm các nhóm có sự lựa Câu10: Số thứ tự của nhóm A được xác định bằng chọn đúng. A. Số electron ở phân lớp s. B. Số electron thuộc lớp ngoài cùng C. Số electron của hai phân lớp là (n-1)d và ns D. Có khi bằng số electron ở lớp ngoài cùng, có khi bằng số elctrron của hai phân lớp (n-1)d và ns Hoạt động 4: Câu11: Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do: HS suy nghĩ, thảo luận A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so chọn đáp án cho các câu với chu kì trước. 11,12 B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so Sau khi HS cho kết quả 2 với chu kì trước. bài tập, GV nhận xét và C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các hỏi HS ngoài tính chất A nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước. và C còn có những tính D. Sự lặp lại tính chất hoá học của các nguyên tố ở chu kì sau so chất nào đã học cũng biến với chu kì trước đổi tuần hoàn. Sau cùng GV khẳng định lại sự biến Câu12: Những tính chất nào sau đây biến thiên tuần hoàn? thiên tính chất của các A. Hoá trị cao nhất với oxi nguyên tố là do sự lặp lại B. Nguyên tử khối cấu hình electron lớp ngoài C. Số electron lớp ngoài cùng cùng của nguyên tử các D. Số lớp electron nguyên tố ở chu kì sau so E. Số electron trong nguyên tử với chu kì trước.Yêu cầu F. Thành phần của đơn chất và hợp chất HS nhắc lại định luật tuần G. Tính chất của đơn chất và hợp chất hoàn. Hoạt động 5: Câu13: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố : Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 12
  13. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Các nhóm tiếp tục thảo A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân luận chọn đáp án cho các B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân câu 13, 14, 15, 16 C. Giảm theo chiều tăng dần của tính phi kim Sau khi các nhóm cho đáp D. B và C đúng án, GV nhận xét và nhắc Câu14: Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính lại qui luật biến đổi của độ nguyên tử giảm dần như sau: âm điện phù hợp với qui A. I, Br, Cl, F B. F, Cl, Br, I luật biến đổi tính kim loại C. I, Br, F, Cl D. Br, I, Cl, F và tính phi kim . Câu15: Trong một phân nhóm chính, tính kim loại của các nguyên tố : A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng dần của độ âm điện D. A v à C đều đúng Câu16: Các nguyên tố kim loại kiềm được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần như sau A. Li, K, Na, Rb, Cs. B. K, Na, Li, Rb, Cs C. Li, Na, K, Rb, Cs D. Cs, Rb, K, Na, Li Hoạt động 6: Câu17: Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức RO3. Nguyên tố R là: HS làm các bài tập 17, 18. A. Magie B. Nitơ Gọi một HS giải thích sự C.Lưu huỳnh D. Photpho lựa chọn của mình đối với Câu18: Cho 2 dãy chất sau: bài tập 17, một HS lên Li2O BeO B2O3 CO2 N2O5 bảng giải bài tập 18. GV CH4 NH3 H2O HF lưu ý để chọn đúng đáp án Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và với ở bài này cần nắm qui luật hiđro biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị trong hợp chất khí với hiđro của phi kim. Tổng của hai hoá trị này là 8. Hoạt động 7: GV củng cố tất cả các vấn đề và dặn dò HS làm tất cả các bài tập còn lại, tiết sau tiếp tục ôn tập, tiết sau nữa kiểm tra một tiết 3. Dặn dò: - BTVN: + đọc trước bài luyện tập trong SGK và làm hết BT, tiết sau gọi lên bảng làm bài VI. RÚT KINH NGHIỆM: Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 13
  14. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Phiếu học tập ( tiết 19): Khoanh tròn vào lựa chọn đúng nhất 1.Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào sau đây: A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột D. Cả A, B, C 2.Giá trị nào dưới đây không luôn luôn bằng số thứ tự của nguyên tố tương ứng? A. số điện tích hạt nhân nguyên tử B. Số hạt proton của nguyên tử B. Số hạt notron của nguyên tử C. Số hạt electron của nguyên tử 3. Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng A. Số electron B. Số lớp electron C. Số electron hoá trị D. Số electron của lớp ngoài cùng 4. Số thứ tự của chu kì bằng A. Số electron B. Số lớp electron C. Số electron hoá trị D. Số electron ở lớp ngoài cùng 5. Mỗi chu kì lần lượt bắt đầu từ loại nguyên tố nào và kết thúc ở loại nguyên tố nào? A. Kim loại kiềm và halogen B. kim loại kiềm thổ và khí hiếm C. kim loại kiềm và khí hiếm D. kim loại kiềm thổ và halogen 6. Trường hợp nào dưới đây không có sự tương ứng giữa số thứ tự của chu kì và số nguyên tố của chu kì đó? Số thứ tự của chu kì Số nguyên tố A. 3 8 B. 4 18 C. 5 32 D. 6 32 7. Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng: A. Số electron B. số lớp electron C. Số electron hoá trị D. Số electron ở lớp ngoài cùng 8. Bảng tuần hoàn có số cột, số nhóm A và số nhóm B tương ứng bằng Số cột Số nhóm A Số nhóm B A. 18 8 8 B. 16 8 8 C. 18 8 10 D. 18 10 8 9. Mỗi nhóm A và B bao gồm loại nguyên tố nào? Nhóm A Nhóm B A. s và p d và f B. s và d p và f C. f và s d và p D. d và f s và p 10. Số thứ tự của nhóm A được xác định bằng A. Số electron ở phân lớp s B. Số electron thuộc lớp ngoài cùng C. Số electron của hai phân lớp là (n-1)d và ns D. Có khi bằng số electron ở lớp ngoài cùng, có khi bằng số electron của hai phân lớp (n-1)d và ns 11. Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do: A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước. B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước. Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 14
  15. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước. D. Sự lặp lại tính chất hoá học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước 12.Những tính chất nào sau đây biến thiên tuần hoàn? A. Hoá trị cao nhất với oxi B. Nguyên tử khối C. Số electron lớp ngoài cùng D. Số lớp electron E. Số electron trong nguyên tử F. Thành phần của đơn chất và hợp chất G. Tính chất của đơn chất và hợp chất 13. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố : A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng dần của tính phi kim D. B và C đúng 14. Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần như sau: A. I, Br, Cl, F B. F, Cl, Br, I C. I, Br, F, Cl D. Br, I, Cl, F 15. Trong một phân nhóm chính, tính kim loại của các nguyên tố : A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng dần của độ âm điện D. B v à C đều đúng 16. Các nguyên tố kim loại kiềm được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần như sau A. Li, K, Na, Rb, Cs. B. K, Na, Li, Rb, Cs C. Li, Na, K, Rb, Cs D. Cs, Rb, K, Na, Li 17. Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức RO3. Nguyên tố R là: A. Magie B. Nitơ C.Lưu huỳnh D. Photpho 18. Cho 2 dãy chất sau: Li2O BeO B2O3 CO2 N2O5 CH4 NH3 H2 O HF Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và với hiđro Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 15
  16. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày soạn 06/10/2006 Tiết 20 Luyện tập: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: Tiếp tục củng cố, hệ thống hoá tất cả các kiến thức trong chương chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về mốI quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố II. PHƯƠNG PHÁP: thảo luận III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phiếu học tập Học sinh: làm BT trong SGK và các BT trong phiếu học tập trước IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC: 1.Ổn định 2. Luyện tập: Hoạt động1: GV tố chức cho HS thảo luận làm các BT 1, 2, 3, 4, 5 phiếu học tập Câu 1: Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng: A. X thuộc nhóm VA C. M thuộc nhóm IIB B. A, M thuộc nhóm IIA D. Q thuộc nhóm IA Câu 2: Cũng với nguyên tử của các nguyên tố trên, nhận xét nào sau đây đúng: A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc cùng một chu kì B. M, Q thuộc chu kì 4 C. A, M thuộc chu kì 3 D. Q thuộc chu kì 3 Câu 3:Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố A có số thứ tự 17, nguyên tố A thuộc : A. Chu kì 3, nhóm VIIA C. Chu kì 3, nhóm VIA B. Chu kì 7, nhóm IIIA D. Chu ki 5, nhóm IIIA Câu 4: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIA có cấu hình electron hoá trị là: A. 4s24p5 B. 4d45s2 2 4 C. 4s 4p D. 4s24p3 Câu 5: Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 . Hãy chọn câu phát biểu đúng: a. Số electron lớp ngoài cùng của X là: A. 3 B. 2 C. 6 D. 5 b. X thuộc chu kì thứ A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 E. 5 c. X thuộc nhóm A. IA B. VA C. IIIA D. IVA Hết thời gian thảo luận, các nhóm cho biết sự lựa chọn của nhóm mình. GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng cho các bài tập. Cho điểm các nhóm có sự lựa chọn đúng. Hoạt động 2. HS thảo luận làm các BT 6,7 Câu 6: Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z = 12 ) trong bảng tuần hoàn a. Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố : - Tính kim loại hay tính phi kim - Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 16
  17. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n - Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó b. So sánh tính chất hoá học của Mg (Z = 12) vớI Na (Z = 11) và Al (Z = 13) Câu 7: a. Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z = 35) trong BTH, hãy nêu các tính chất sau: - Tính kim loại hay tính phi kim - Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro. - Công thức hợp chất khí của brom với hiđro. b. So sánh tính chất hoá học của Br với Cl ( Z = 17) và với I (Z = 53). Hết thời gian tháo luận, GV gọi hai HS bất kì ở một nhóm lên bảng làm 2 bài tập đó. Sau đó các HS còn lại ở trong nhóm bổ sung bài làm của bạn. Các nhóm khác nhận xét. Cuối cùng GV nhận xét và kết luận, cho điểm cả nhóm. Lưu ý với HS cần nắm vững qui luật quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm A: tính kim loại, tính phi kim, hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hiđro… Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS giải các bài tập 8,9 Câu 8: Oxit cao nhất của một nguyên tố R là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó Câu 9: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đó. Sau khi HS thảo luận xong, GV cho các nhóm cử đại diện lên bảng làm. Sau đó GV nhận xét, đưa ra bài giái giúp HS rút ra cách giải đúng Lời giải BT 8: Oxit cao nhất của nguyên tố là RO3, vậy công thức hợp chất khí với hiđro của nó là RH2 Trong phân tử RH2, có 5,88 % H về khối lượng nên R có 100 – 5,88 = 94,12% về khối lượng. Trong phân tử RH2 có: 5,88% H là 2 phần khối lượng 94,12% R là x phần khối lượng 2.94,12 x= ≈ 32 . Nguyên tử khối của R là 32. V ậy R là S. 5,88 BT8 cũng tương tự .HS cũng có thể giải cách khác đối với dạng BT này Hoạt động 4: GV cùng HS giải các bài tập 10, 11 Câu 10: Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm IIA tác dụng với H2O tạo ra 0,336lit khí hiđro ở đktc. Xác định tên kim loại đó. Câu 11: Hoà tan 4,8g kim loại A trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí (đkc). Tìm A. Gọi HS lên bảng làm. BT 10, GV hướng dẫn HS làm BT 11 Bài giải BT 10: Gọi kim loại cần tìm là R. Ta có ptpư: R + 2 H2O → R(OH)2 + H2 0,336 nH 2 = = 0,015mol ⇒ nR = 0015mol 22,4 Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 17
  18. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n 0,6 ⇒ MR = = 40. Vậy R là Ca. 0,015 Bài giải BT11: Gọi x là hoá trị của kim loại A 2A + HCl → 2AClx + x H2 4,48 nH 2 = = 0,2mol 22,4 2.n H 0,4 ⇒ nA = = (mol ) x x 48 ⇒ MA = = 12 x 0,4 x x 1 2 3 M 12 24 36 Kim loại / Mg / Vậy A là Mg. Sau đó GV hướng dẫn HS dạng BT xác định tên nguyên tố : Z(HTTH=> tên) Muốn xác định tên nguyên tố cần biết 1. nguyên tố biết hoá trị M 2. nguyên tố chưa biết hoá trị, ta gọi hoá trị của nguyên tố là x. Viết CTTQ, hoặc ptpư. Tìm mối liên hệ M = f(x). Lập bảng, tìm giá trị thích hợp V. DẶ N DÒ: Làm tất cả các BT còn lại, tiết sau kiểm tra 1 tiết VI. RÚT KINH NGHIỆM : Phiếu học tập (tiết 20) : Khoanh tròn vào lựa chọn đúng 1.Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 18. Nhận xét nào sau đây đúng: A. X thuộc nhóm VA C. M thuộc nhóm IIB B. A, M thuộc nhóm IIA D. Q thuộc nhóm IA 2. Cũng với nguyên tử của các nguyên tố trên, nhận xa\ét nào sau đây đúng: A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc cùng một chu kì B. M, Q thuộc chu kì 4 Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 18
  19. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n C. A, M thuộc chu kì 3 D. Q thuộc chu kì 3 3. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố A có số thứ tự 17, nguyên tố A thuộc : A. Chu kì 3, nhóm VIIA C. Chu kì 3, nhóm VIA B. Chu kì 7, nhóm IIIA D. Chu ki 5, nhóm IIIA 4. Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIA có cấu hình electron hoá trị là: A. 4s24p5 B. 4d45s2 2 4 C. 4s 4p D. 4s24p3 5.Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 . Hãy chọn câu phát biểu đúng: a. Số electron lớp ngoài cùng của X là: A. 3 B. 2 C. 6 D. 5 b. X thuộc chu kì thứ A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 E. 5 c. X thuộc nhóm A. IA B. VA C. IIIA D. IVA 6. Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z = 12 ) trong bảng tuần hoàn a. Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố : -Tính kim loại hay tính phi kim - Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi - Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó b. So sánh tính chất hoá học của Mg (Z = 12) vớI Na (Z = 11) và Al (Z = 13) 7.a. Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z = 35) trong BTH, hãy nêu các tính chất sau: - Tính kim loại hay tính phi kim - Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro. - Công thức hợp chất khí của brom với hiđro. b. So sánh tính chất hoá học của Br vớI Cl ( Z = 17) và với I (Z = 53) 8. Oxit cao nhất của một nguyên tố R là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó 9. Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đó. 10. Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm IIA tác dụng với H2O tạo ra 0,336lit khí hiđro ở đktc. Xác định tên kim loại đó. 11. Hoà tan 4,8g kim loại A trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí (đkc). Tìm A. 12. Cho 8,8g một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí H2 (đkc). Hai kim loại đó là kim loại nào sau đây: A. Al và In B. Ga và In C. In và Pb D. Al và Ga 13. Cho nguyên tố Fe ở ô 26, cấu hình electron của Fe2+ là: A. 1s22s22p63s23p63d6. B. 1s22s22p63s23p63d6 4s1 2 2 6 2 6 C. 1s 2s 2p 3s 3p . D. 1s22s22p63s23p63d5. 14. Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH3. Trong oxit cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Xác định nguyên tố đó. A. Nitơ B. photpho C. lưu huỳnh D.Cacbon 15. Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của nguyên tố M là công thức nào sau đây: A. M2O3 và MH3 B. MO3 và MH2 C. M2O7 và MH D. Tất cả đều sai Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 19
  20. Gi¸o ¸n Ho¸ häc líp 10 - Ban c¬ b¶n Ngày soạn 0/11/2006 Tiết 21: KIỂM TRA MỘT TIẾT I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra HS kiến thức chương II qua 20 câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận nhằm đánh giá việc học, tiếp thu và vận dụng của HS. II. CHUẨN BỊ: GV chuẩn bị 2 đề kiểm tra (20 câu trắc nghiệm và 3 bài tập tự luận) HS : Làm tất cả các bài tập SGK, sách bài tập và bài tập GV đưa III. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Nội dung ĐỀ 1: PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Họ tên:…………………………................. ĐIỂM LỜI PHÊ: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất, đánh dấu chéo (X) vào ô thích hợp trong bảng cuối bài kiểm tra Câu 1: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng: A. Số lớp electron B. Số electron C. Số electron ở lớp ngoài cùng D. Số electron hoá trị Câu 2: Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 3: Tìm câu sai trong các câu sau: A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần. C. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng chu kí có số electron bằng nhau. D. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm ( trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành) Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không có sự tương ứng giữa số thứ tự của chu kì và số nguyên tố của chu kì đó? Số thứ tự của chu kì Số nguyên tố A. 2 8 B. 4 32 C. 5 18 D. 6 32 Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố A có số thứ tự 19, nguyên tố A thuộc : A. Chu kì 3, nhóm VIIA C. Chu kì 3, nhóm VIA B. Chu kì 7, nhóm IIIA D. Chu ki 4,nhóm IA Câu 6: Biết tính kim loại của các nguyên tố sau giảm dần: Ca > Mg > Be. Vậy oxit nào sau đây có tính bazơ yếu nhất: A. CaO B. MgO C. BeO D. tất cả đều sai Câu 7: Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức R2O5. Nguyên tố đó là Gi¸o viªn so¹n: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm 20
Đồng bộ tài khoản