Giáo án môn hóa lớp 11 chương trình cơ bản

Chia sẻ: Trương Chí Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
795
lượt xem
220
download

Giáo án môn hóa lớp 11 chương trình cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về kiến thức : Hs biết: - Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan. - Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C. Hs hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án môn hóa lớp 11 chương trình cơ bản

  1. Tiết :39.40 ANKAN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức : Hs biết: - Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan. - Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C. Hs hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan 2. Về kĩ năng : Viết CTPT, CTCT và phương trình phản ứng của các ankan. II. CHUẨN BỊ : Gv : Bảng gọi tên 10 ankan không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẳng các ankan. Mô hình phân tử propan, n - butan, izobutan. Bảng 6.2 Sgk. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Hs lên bảng làm bài tập số 3 và 6 trang 124 Sgk 3/ Bài mới: Nội dung Hoạt động thầy và trò I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN DANH Hoạt động 1 - Gv nêu mục đích và phương pháp PHÁP: 1) Đồng đẳng: Dãy đồng đẳng metan phân tích định tính. - Gv làm thí nghiệm phân tích glucozơ. (ankan) : CH4, C2H6, C3H8, C4H10... CnH2n+2 (n>0). - 2) Đồng phân: Từ C4H10 có hiện tượng Hoạt động 2 đồng phân mạch C (thẳng và nhánh). - Gv nêu vấn đề : Vd : C4H10 có 2 đồng phân. CH 3 CH 2 CH 2 CH 3 CH 3 CH C H3 C H3 C5H10 có 3 đồng phân. Hoạt động 3 CH3 CH3 CH2 CH2 CH2 CH3 - Hs dựa vào SGK và tìm trong thực tế CH CH CH2 CH3 CH3 C CH3 những ứng dụng của photpho. CH3 CH3 - Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và nói * Bậc C (trong ankan) = Số ngtử C lk với rõ hơn các pư hóa học xảy ra khi lấy ngtử C đó. lửa bằng diêm. CH3 III IV II I I CH3 C CH CH2 CH3 CH3 CH3 3) Danh pháp: Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  2. a) Ankan không phân nhánh: Hoạt động 4 Tên ankan mạch thẳng =Tên mạch C chính+an - Hs nhắc lại đặc điểm cấu tạo phân CH3 CH2 CH2 CH3 C H3 C H2 C H2 C H2 C H3 tử các ankan. Butan Penan - Từ đặc điểm cấu tạo đó Gv kết luận: Phân tử ankan chỉ chứa các liên Ankan (CnH2n+2) - 1H=Nhóm ankyl kết C-C, C-H. Đó là các liên kết ú bền (CnH2n+1-) vững, vì thế các ankan tương đối trơ Tên nhóm ankyl = Tên mạch C chính + yl về mặt hóa học: ankan có khả năng CH 3 CH 2 C H 2 CH 2 C H 2 CH3 CH2 CH2 CH2 tham gia phản ứng thế, phản ứng tách, Pentyl Butyl phản ứng oxi hóa. b) Ankan phân nhánh: Gọi theo danh pháp Hoạt động 5 thay thế - Hs viết phản ứng thế của CH4 với - Chọn mạch C chính (dài và nhiều nhánh Cl2 đã học ở lớp 9. nhất) - Gv lưu ý Hs: Tùy thuộc tỉ lệ số mol - Đánh số mạch C chính từ phía gần nhánh CH4 và Cl2 mà sản phẩm sinh ra khác đánh đi. nhau. - Tên=Vị trí +Tên nhánh+Tên mạch C - Tương tự Gv cho Hs lên viết phản chính+an ứng thế clo (1:1) với C2H6 và C3H8. CH3 1 2 3 1 4 - Gv thông báo % tỉ lệ các sản phẩm 2 3 CH CH CH2 CH3 CH3 C CH3 thế của C3H8 và kết luận: Phản ứng CH3 CH3 clo hóa ít có tính chọn lọc: Clo có thể 2-metylbutan 2,1-đimetyl propan thế H ở cacbon các bậc khác nhau. II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN: Còn phản ứng brom hóa thì có tính 1) Sự hình thành liên kết trong phân tử chọn lọc cao hơn: Brom hầu như chỉ ankan: Sgk thế cho H ở cacbon bậc cao hơn. Flo 2) Cấu trúc không gian của ankan: Sgk phản ứng mãnh liệt nên phân hủy III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ: ankan thành C và HF. Iot quá yếu nên 1) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và không phản ứng với ankan. khối lượng riêng: Hoạt động 6 - Từ C1 - C4 : khí, C5 - C18 : lỏng, C19 trở đi : - Gv trình bày phần cơ chế phản ứng rắn. của CH4 . - M tăng -> tnc, ts, d tăng, Ankan nhẹ hơn - Hs áp dụng viết cơ chế phản ứng nước. etan với clo. 2) Tính tan và màu sắc: Hoạt động 7 - Không tan trong nước (kị nước), là dung - Gv viết 2 phương trình phản ứng: môi không phân cực. tách H và bẽ gảy mạch C của propan. - Không màu. - Hs nhận xét: Dưới tác dụng của t0, xt IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: các ankan không những bị tách H mà Ankan chỉ chứa các liên kết C-C, C-H. Đó là còn bị bẽ gảy các liên kết C-C tạo ra các liên kết ú bền vững-> tương đối trơ về các phân tử nhỏ hơn. mặt hóa học: chỉ có khả năng tham gia phản Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  3. ứng thế, phản ứng tách, phản ứng oxi hóa. - Gv cho Hs viết phản ứng tách H và 1) Phản ứng thế: bẽ gảy mạch C của C4H8 khi đun nóng Vd1: CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl có xt. as Hoạt động 8 CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl as - Gv yêu cầu Hs viết phương trình CH2Cl2 + Cl2  → CHCl3 + HCl  as phản ứng đốt cháy CH4 và phương CHCl3 + Cl2  → CCl4 + HCl as Vd2: CH3-CH3 + Cl2  → CH3-CH2Cl + trình phản ứng tổng quát đốt cháy  as (1:1) ankan. Nhận xét tỉ lệ số mol H 2O và HCl CO2 sinh ra sau phản ứng. Vd3: - Gv lưu ý Hs : CH3 CHCl CH3 +HCl 2-clopropan(57%) + Phản ứng tỏa nhiệt -> làm nguyên as CH3 CH2 CH3 +Cl2 liệu. 1:1 + Không đủ O2 -> Pứ cháy không hoàn CH3 CH2 CH2Cl + HCl toàn tạo ra C, CO... 1-clopropan(43%) Các pư trên gọi là pư halogen hóa, sp gọi là + Có xúc tác, ankan sẽ bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất dẫn xuất Halogen. chứa oxi: 2) Phản ứng tách: CH4 + O2 xt→ HCH=O + H2O o Vd1: CH3-CH3  → CH2 =CH2 + H2 o  ,t  t Hoạt động 9 Vd2: Gv giới thiệu phương pháp điều chế CH3 CH=CH2 +H2 ankan trong CN và làm thí nghiệm o t ,xt CH3 CH2 CH3 điều chế CH4 trong PTN. Hoạt động 10 CH2 CH2 +CH4 - Hs nghiên cứu sơ đồ trong Sgk 3) Phản ứng oxi hóa: những ứng dụng cơ bản của ankan. a) Phản ứng cháy( Pư oxi hóa hoàn toàn) - Hs tìm những ứng dụng có liên quan Vd: CH4 + O2 -> CO2 + 2H2O đến TCHH. 3n + 1 CnH2n + 2 + 2 O2 -> nCO2 (n+1) H2O b) Pứ oxi hóa không hoàn toàn (khi có xt)-> dẫn xuất chứa oxi Vd: CH4 + O2 xt→ HCH=O + H2O o  ,t III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG: 1) Điều chế: a) Trong CN: Tách từ khí dầu mỏ b) Trong PTN: Đchế CH4 CH3COONa r + NaOH r CaO → CH4 + Na2CO3  ,nung  Al4C3 + 12H2O -> 3CH4 + 4Al(OH)3 2) ứng dụng: (Sgk) 5.Dặn dò: Về nhà làm bài tập Sgk Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  4. XICLOANKAN Tiết : 41 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Cấu trúc, đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan. - Tính chất vật lý, tính chất hoá học và ứng dụng của xicloankan. • Học sinh vận dụng: Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của xicloankan. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ mô hình một số xicloankan. 2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1: I/ CẤU TRÚC, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP 1. Cấu trúc phân tử của một số HS nghiên cứu công thức phân tử, monoxicloankan công thức cấu tạo và mô hình trong xicloankan là những hiđrocacbon no mạch vòng. SGK rút ra các khái niệm. Monoxicloankan có công thức chung là C nH2n (n - Xicloankan ≥ 3). - Cấu trúc không gian của Trừ 2. Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan: ở tử xiclopropan, phân monoxicloankan: xicloankan các nguyên tử Qui tắc: cacbon không cùng nằm trên Số chỉ vị trí-Tên Xiclo + Tên an một mặt phẳng. mạch chính nhánh Hoạt động 2: : CH2- CH2 CH2 - GV gọi tên một số monoxicloankan. CH2-CH2 CH2-CH2 Xiclobutan xiclopropan - HS nhận xét, rút ra qui tắc gọi tên II/ TÍNH CHẤT monoxicloankan. 1. Tính chất vật lý: - HS vận dụng gọi tên một số + Nhiệt độ nóng chảy: Nhiệt độ sôi tăng dần. monoxicloankan như trong SGK + Các xicloankan đều không màu, không tan Hoạt động 3: trong nước. HS nghiên cứu bảng 6.3 rút ra nhận xét 2. Tính chất hoá học qui luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, Phân tử chỉ có liên kết đơn (giống ankan), có nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, màu mạch vòng (khác ankan) → xicloankan có tính sắc và tính tan của các xicloankan theo chất hoá học giống ankan. chiều phân tử khối: a/Xiclopropan có phản ứng cộng mở vòng với H2 , Br2 Hoạt động 4: HS nghiên cứu đặc điểm cấu tạo CH2 --- CH2 CH2 ---- CH2 + Br2  monoxicloankan: Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  5. GV hướng dẫn HS viết các phương Br –CH2- CH2 – CH2 – CH2 –Br trình hoá học của xiclopropan và xiclobutan: Phản ứng cộng; phản ứng b/ Xiclobutan chỉ có phản ứng cộng mở vòng với H2 . thế; phản ứng cháy. c/ phản ứng thế Cl ASKT, 1:1 + Cl2 + HCl d/ phản ứng cháy. CnH2n + 3n/2 O2 →n CO2 + n H2O III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Điều chế : + H2 ↑ CH3(CH2)4CH3 t → 0  , xt 2. Ứng dụng : Hoạt động 5: Làm nhiên liệu, làm dung môi, làm nguyên GV hướng dẫn HS viết phương trình liệu để điều chế các chất khác. hoá học và ứng dụng của ankan dựa trên phản ứng tách hiđro. + 3H2 ↑ 0 t →  , xt 4. Dặn dò: Làm bài tập về nhà 5. Rút kinh nghiệm Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  6. Tiết 42 LUYỆN TẬP: ANKAN VÀ XICLO ANKAN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Sự tương tự và sự khác biệt về tính chất vật lý, tính chất hoá h ọc và ứng dụng giữa ankan với xicloankan. • Học sinh hiểu: cấu trúc, danh pháp ankan và xicloankan. • Học sinh vận dụng: - Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh 2 loại ankan và xicloankan. - Kỹ năng viết phương trình phản ứng, tính chất của ankan và xicloankan II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. 2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: 1/ Kiến thức cần nhớ Hoạt động 1: HS điền công thức tổng quát và nhận xét về cấu trúc ankan và xicloankan Hoạt động 2: HS điền đặc điểm danh pháp và qui luật về tính ch ất vật lý c ủa ankan và xicloankan Hoạt động 3: HS điền tính chất hoá học và lấy ví dụ minh hoạ. Hoạt động 4: HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan. Qua các hoạt động HS được bảng sau: Ankan Xicloankan CnH2n+2 ; n≥ 1 CmH2m ; m≥ 3 CTTQ Cấu trúc Mạch hở chỉ có liên kết đơn C-C Mạch vòng, chỉ có liên kết đơn C-C Mạch cacbon tạo thành đường gấp Trừ xiclopropan (mạch C phẳng), các nguyên tử C trong phân tử xicloankan khúc. không cùng nằm trên 1 mặt phẳng. Danh pháp Tên gọi có đuôi -an Tên gọi có đuôi -an và tiếp đầu ngữ xiclo Tính chất C1 - C4: thể khí C3 - C4: thể khí vật lý t nc , t s0 , khối lượng riêng tăng theo t nc , t s0 , khối lượng riêng tăng theo 0 0 phân tử khối - nhẹ hơn nước, phân tử khối - nhẹ hơn nước, không tan không tan trong nước. trong nước. Tính chất - Phản ứng thế. - Phản ứng thế. hoá học - Phản ứng tách - Phản ứng tách - Phản ứng oxi hoá - Phản ứng oxi hoá KL: ở điều kiện thườn ankan Xiclopropan, xiclobutan có phản ứng tương đối trơ. cộng mở vòng với H2. Xiclopropan có phản ứng cộng mở vòng với Br2 . Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  7. KL: Xiclopropan, xiclobutan kém bền. Điều chế Từ dầu mỏ - Từ dầu mỏ - ứng dụng Làm nhiên liệu, nguyên liệu Làm nhiên liệu, nguyên - - liệu 2. Dặn dò: Chuẩn bị bài tập phần ôn tập chương 3. Rút kinh nghiệm Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  8. THỰC HÀNH BÀI SỐ 3 Tiết 43 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Xác định sự có mặt của C, H và halogen trong hợp chất hữu cơ. - Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hoá học của metan. • Học sinh vận dụng: - Tiếp tục tập luyện kỷ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất, quan sát, nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra. II/ CHUẨN BỊ: 1. Dụng cụ thí nghiệm: - ống nghiệm - Đèn cồn - Nút cao su 1 lỗ đậy vừa miệng ống nghiệm - ống hút nhỏ giọt - ống dẫn khí hình chữ L - Cốc thuỷ tinh 100-200ml - Bộ giá thí nghiệm thực hành. - Kẹp hoá chất - Giá để ống nghiệm 2 tầng. 2. Hoá chất: - Đường kính - CHCl3 hoặc CCl4. - CH3COONa đã được nghiền - CuO nhỏ - Bột CuSO4 khan - Vôi tôi - dd nước brom - dd KMnO4 loãng. - Dung dịch nước vôi trong - Nắm bông. III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ. a/ Chuẩn bị và tíên hành thí nghiệm. b/ Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích. Tiến trình thí nghiệm(sgk) Thí nhgiệm 2: Nhận biết halogen trong hợp chất hưu cơ a/ Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm. b/ Quan sát hiện tượng và giải thích. Tiến trình thí nghiệm(sgk) Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  9. ANKEN Tiết 44-45 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Cấu trúc e và cấu trúc không gian của anken. - Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken. - Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken • Học sinh hiểu: Tính chất hóa học của anken • Học sinh vận dụng: II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân hình học cis-trans của but-2-en (ho ặc tranh vẽ). - 2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1: I/ ĐỒNG ĐẲNG VÀ DANH PHÁP Từ công thức của etilen và khái niệm 1. Dãy đồng đẳng và tên thông thường của đồng đẳng HS đã biết, GV yêu cầu HS anken: viết công thức phân tử một số đồng đẳng C2H4, C3H6, C4H8,..CnH2n(n>1) của etilen, viết công thức tổng quát của Tên thông thường: Tên ankan tương ứng dãy đồng đẳng và nêu dãy đồng đẳng của nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen etilen. Hoạt động 2: 2. Tên thay thế: HS viết công thức cấu tạo một số đồng CH2 = CH2 CH2 = CH - CH3 đẳng của etilen. Eten propen GV: Gọi tên một số anken CH2 = CH - CH2 - CH3 HS: nhận xét, rút ra qui luật gọi tên các But - 1 - en anken theo tên thay thế HS: Vận dụng qui tắc gọi tên một số Số chỉ vị trí - Tên nhánh - Tên mạch chính - Số chỉ vị trí - en anken. GV: Lưu ý cách đánh số thứ tự mạch chính (từ phía gần dầu nối đôi hơn) II/ CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN Hoạt động 3: 1. Cấu trúc: HS: Nghiên cứu SGK hoặc mô hình phân a/ Cấu trúc e: tử etilen rút ra nhận xét. + nguyên tử cacbon nối đôi ở trạng thái lai Hoạt động 4: hoá sp2. Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  10. Trên cở sở những công thức cấu tạo HS + Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ (bền) và 1 đã viết, GV yêu cầu HS khái quát về loại liên kết π (kém bền). đồng phân cấu tạo của các anken. b/ Cấu trúc không gian Nhận xét: ankan có: + Hai nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều - Đồng phân mạch cacbon nằm trên 1 mặt phẳng. - Đồng phân vị trí liên kết đôi. + Góc liên kết HCH và HCC gần bằng nhau HS tiến hành phân lạoi các chất có công và bằng 1200 . thức cấu tạo đã viết thành 2 nhóm đồng 2. Đồng phân phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên a/ Đồng phân cấu tạo kết đôi. Viết đồng phân của C4H8 HS vận dụng viết CTCT các anken có b/ Đồng phân hình học CTPT: C5H10 Điều kiện: R1 ≠ R2 R1 R3 ≠ R4 R3 Hoạt động 5: C =C HS quan sát mô hình cấu tạo phân tử cis- R2 but-2-en và trans-but-2-en rút ra khái niệm Đồng phân cis khi mạch chính nằm cùng R4 về đồng phân hình học. GV có thể dùng một phía của liên kết C = C sơ đồ sau để mô tả khái niệm đồng phân Đồng phân trans khi mạch chính nằm hai hình học. phía khác nhau của liên kết C = C Hoạt động 6: HS phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ(SGK) anken, dự đoán trung tâm phản ứng. IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Hoạt động 7: Liên kết đôi C = C là trung tâm phản ứng. HS viết phương trình phản ứng của etilen Liên kết π ở nối đôi của anken kém bền với H2 (đã biết ở lớp 9) từ đó viết PTTQ vững nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo anken cộng H2 thành liên kết σ với các nguyên tử khác Hoạt động 8: 1. Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro GV hướng dẫn HS nghiên cứu hình 7.3 hoá): trong SGK, rút ra kết luận và viết PTPƯ CH2 = CH2 + H2 xt → CH3 - CH3  anken cộng Cl2 . CnH2n + H2  → CnH2n + 2 xt HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, 2. Phản ứng cộng halogen (phản ứng giải thích bằng phương trình phản ứng. halogen hoá) : Hoạt động 9: CH2 = CH2 + Cl2  → CH2Cl - CH2Cl  GV gợi ý để HS viết PTPƯ anken với 3. Phản ứng cộng axit và cộng nước: hiđro halogenua (HCl, HBr, HI), axit CH2 = CH2 + H-Cl(khí) → CH3CH2Cl H2SO4 đậm đặc. (etyl clorua) Ví dụ: Chú ý: CH2 = CH2 + H - OSO3H(đđ)→ CH3CH2OSO3H - Phân tử H - A bị phân cắt dị li. (etyl hiđrosunfat) - Cacbocation là tiểu phân trung gian Qui tắc cộng Maccopnhicop(Sgk) Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  11. không bền. 4.Phản ứng trùng hợp: - Phần mang điện dương tấn công trước. nCH2 = CH2 → ( - CH2 - CH2 - )n HS viết phương trình phản ứng trùng hợp 5. Phản ứng oxi hoá: etilen với nước, sơ đồ phản ứng propen a/ Phản ứng cháy với HCl, isobuten với nước, GV nêu sản 3n CnH2n + O2 → nCO2+ nH2O; ÄH<0 phẩm chính, phụ. 2 HS nhận xét rút ra hướng của phản ứng b/ Oxi hoá bằng kali pemanganat V. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG cộng axit và nước vào anken. 1. Điều chế: Hoạt động 10: Dựa vào phản ứng tách hiđro, phản ứng GV viết sơ đồ và phương trình phản ứng trùng hợp etilen, HS nhận xét, viết sơ đồ crăckinh. và PTPƯ trùng hợp anken khác. GV hướng dẫn HS rút ra các khái niệm 2. Ứng dụng : phản ứng trùng hợp, polime, mônme, hệ a/ Tổng hợp polime số trùng hợp... b/ Tổng hợp các hoá chất khác Hoạt động 11: HS viết PTPƯ cháy tổng quát, nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và số mol CO2 sau phản ứng là 1:1. GV làm thí nghiệm, HS nhận xét hiện tượng, GV viết phương trình phản ứng, nêu ý nghĩa của phản ứng. Lưu ý: Nên dùng dung dịch KMnO4 loãng. Hoạt động 12: HS dựa vào kiến thức đã biết nêu phương pháp điều chế anken như dựa vào phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh. Hoạt động 13: HS nghiên cứu SGK rút ra ứng dụng cơ bản của anken. 4. Dặn dò: Về nhà nắm lại tính chất hh của anken Làm bài tập 2, 3, 4 trang 170 Sgk. 5. Rút kinh nghiệm Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  12. Tiết 46: ANKAĐIEN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Đặc điểm cấu trúc của hệ liên kết đôi liên hợp. - Phương pháp điều chế và ứng dụng của butađien và isopren. • Học sinh hiểu: • Học sinh vận dụng: Viết phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp của butađien và isopren. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Mô hình phân tử but - 1,3 - đien 2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1: I/ PHÂN LOẠI HS viết CTCT một số ankađien theo CTPT 1/ Nối đôi liền dưới sự hướng dẫn của GV từ đó rút ra: 2/ Nối đôi liên hợp 3/ Nối đôi không liên hợp - Khái niệm hợp chất đien. - CTTQ của đien. II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC - Phân loại đien - Danh pháp đien 1.Phản ứng cộng H2,Br2,HCl Hoạt động 2: . Phản ứng của buta-1,3-đien và isopren HS nghiên cứu mô hình cấu trúc phân tử butađien để rút ra: Vd: CH2 =C -CH =CH2  Hoạt động 3: CH3 2-metyl butadien 1,3 Trên cơ sở sự phân tích cấu tạo của phân CH2 =CH -CH =CH2 + Br2 tử buta-1,3-đien và isopren, HS viết các → 1,2 :Br-CH2 -CH(Br)-CH = CH2 PTPƯ của chúng với: H2; X2; HX. → 1,4: Br-CH2 -CH = CH- CH2-Br - GV cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng CH2 = CH-CH =CH2 + HCl → 1,2 và 1,4. Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  13. - HS rút ra nhận xét: → 1,2:CH2 = CH -CHCl-CH3 + Buta-1,3-đien và isopren có khả năng →1,4: CH3- CH = CH-CH2Cl tham gia phản ứng cộng. 2. Phản ứng trựng hợp + Ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo thành sản n CH2=CH –CH =CH2 To,P,Na phẩm cộng -1,2 ở nhiệt độ cao ưu tiên tạo butadien → -(CH2 –CH = CH- CH2-)n thành sản phẩm cộng - 1,4. Polibutadien → cao su buna + Phản ứng cộng HX theo qui tắc Mac- côp-nhi-côp 3. Phản ứng oxi hoỏ Hoạt động 4: Gv hướng dẫn HS viết PTPƯ trùng hợp C4H6 + O2 buta-1,3-đien và isopren. Chú ý phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng -1,4 tạo ra polime còn một liên kết đôi trong phân 3. Điều chế, ứng dụng của butađien và tử. isopren: Hoạt động 5: GV nêu phương pháp điều chế buta-1,3- đien và isopren trong công nghiệp, gợi ý HS viết PTPƯ. Có thể yêu cầu HS viết thêm PTPƯ điều chế buta-1,3-đien từ C2H5OH. HS tìm hiểu SGK rút ra nhận xét về ứng dụng quan trọng của buta-1,3-đien và isopren dùng làm nguyên liệu sản xuất cao su. 4. Dặn dò: Làm bài tập 2, 3, 4 trang 173 Sgk. 5. Rút kinh nghiệm Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  14. ANKIN Tiết 47 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin. - Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen. • Học sinh hiểu: Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken. • Học sinh vận dụng: - Viết PTPƯ minh hoạ tính chất hoá học của ankin. - Giải thích hiện tượng thí nghiệm. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen. - Giỏo ỏn giảng dạy 2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1: I/ ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH GV cho biết một số ankin tiêu biểu: Yêu PHÁP VÀ CẤU TRÚC cầu HS thiết lập dãy đồng đẳng của 1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: Đồng đẳng ankin. HS rút ra nhận xét: C2H2, C3H4, .... CnH2n-2 (n ≥ 2) Ankin là những hiđro cacbon mạch hở có (HC ≡ CH), C3H4 (HC ≡ C - CH3) 1 liên kết ba trong phân ử. Đồng phân, danh pháp: Tên thông thường: Tên gốc ankyl + C5H8 axetilen. HC ≡ C - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - C ≡ C - CH2 - CH3 HC ≡ C - CH - CH3 Hoạt động 2:  HS viết các đồng phân của ankin có CH3 CTPT Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  15. GV gọi tên theo danh pháp IUPAC và tên HC ≡ CH HC ≡ C - CH3 thông thường. Etin Propin (metylaxetilen) HS: Rút ra qui tắc gọi tên: HC ≡ C - CH2CH3 Hoạt động 3: But-1-in (etylaxetilen) HC ≡ C CH2CH2CH3 Pent-1-in (propylaxetilen) HS: xem mô hình hoặc tranh vẽ cấu tạo CH3 - C ≡ C - CH2CH3 phân tử axetilen. Pent-2-in (etylmetylaxetilen) GV: Giới thiệu cấu trúc e qua tranh vẽ - Tên IUPAC: Tương tự như gọi tên anken, hoặc mô hình của phân tử axetilen. nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba. HS: nhận xét: Nguyên tử C ở liên kết 3 có - Tên thông thường: Tên gốc ankyl + axetilen. lai hoá sp. Góc liên kết HCH và HCC là II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ (sgk) 1800 . III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Phản ứng cộng: Hoạt động 4: a/Cộng H2 GV làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi cho CH ≡ CH + H →CH = CH 2 2 2 đi qua dd Br2; dd KMnO4. CH ≡ CH + H2 → CH3CH3 HS nhận xét màu của dd Br2; dd KMnO4 Nếu xúc tác Ni phản ứng dừng lai giai đoạn sau phản ứng. 2 HS viết các phương trình phản ứng: Nếu xúc tác Pd/PbCO3 phản ứng dừng lai → giai đoạn 1 GV hướng dẫn HS viết phương trình b/ Cộng dd brôm phản ứng: CH ≡ CH + Br2 →CHBr=CHBr d/ Axetile + H2O; propin + H2O GV lưu ý HS phản ứng cộng HX, H2O CH ≡ CH + Br2 →CHBr2 CHBr2 vào ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-côp c/ Cộng axit HX (H2O, HCl) CH3 - C ≡ CH + HOH → CH3 - C = CH2 → CH3 - C - CH3 - nhi - côp.  Ví dụ: OH O Hoạt động 5: axeton CH3 - C ≡ CH + HCl → CH3 - C = CH2 Từ đặc điểm cấu tạo phân tử ankin, GV hướng dẫn HS viết phương trình phản  Cl ứng đime hoá và trime hoá. CH3 - C = CH2 + HCl → CH3 - CCl2 - CH3 Hoạt động 6:  GV phân tích vị trí nguyên tử hiđro ở liên Cl kết ba của ankin, làm thí nghiệm axetile d/ Phản ứng đime hoa va trime hoá với dd AgNO3 trong NH3, hướng dẫn HS Xt, t0 viết phương trình phản ứng. CH ≡ CH→ CH2 = CH- C ≡ CH GV lưu ý: Xt, t0 CH ≡ CH→ C6H6 Phản ứng dùng để nhận ra axetilen và các ankin có nhóm H - C ≡ C - (các ankin 2. Phản ứng thế bằng ion kim loại CH ≡ CH +2Ag(NH3)2OH→ CAg ≡ CAg đầu mạch). Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  16. Hoạt động 7: +2H2O + 4NH3 HS viết phương trình phản ứng cháy R- C ≡ CH +Ag(NH3)2OH→ R-C ≡ CAg của ankin bằng công thức tổng quát, nhận +2H2O + NH3 xét tỉ lệ số mol CO2 và H2O. Phản ứng tạo kết tủa vàng dùng để nhận Trên cơ sở hiện tượng quan sát được ở biết ankin có nối ba đẩu mạch thí nghiệm trên HS khẳng định ankin có 3/ Phản ứng oxi hoá phản ứng oxi hoá với KMnO4 . Phản ứng cháy (sgk) Hoạt động 8: Phản ứng oxi hoá với KMnO4 . Phản ứng điều chế C 2H2 từ CaC2 HS đã III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG biết, GV yêu cầu HS viết các phương Nhiệt phân metan ở 15000C. trình hoá học của phản ứng điều chế 2CH4 1500→ CH ≡ CH + 3H2↑ 0 C C2H2 từ CaCO3 và C. Thuỷ phân CaC2 GV nêu phương pháp chính điều chế CaC2+ HOH→C2H2 +Ca(OH)2 axetilen trong công nghiệp hiện nay là nhiệt phân metan ở 15000C. HS tìm hiểu phần ứng dụng của axetilen trong SGK. 4. Dặn dò: Về nhà nắm lại tính chất hh của ankin Làm bài tập 1. 2, 3, 4 trang 183 Sgk. 5. Rút kinh nghiệm Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  17. Tiết 48-49 LUYỆN TẬP : ANKEN –ANKAĐIEN-ANKIN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Sự giống và khac nhau về tính chất giữa anken, ankin và ankađien. - Nguyên tắc chung điều chế các hiđrocacbon không no dùng trong công nghiệp hoá chất. • Học sinh hiểu: Mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất các loại hiđrocacbon đã học. • Học sinh vận dụng: - Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất anken, ankađien và ankin. So sánh 3 loại hiđrocacbon trong chương với nhau và với hiđrocacbon đã học. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - GVchuẩn bị bảng kiến thức cần nhớ theo mẫu sau: 3. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: HS viết công thức cấu tạo dạng tổng quát và điền nh ững đặc đi ểm v ề c ấu trúc c ủa ankan, anka - 1,3 - đien, ankin vào bảng. Hoạt động 2: HS nêu những tính chất vật lý cơ bản vào bảng. Hoạt động 3: HS nêu những tính chất hoá học cơ bản của anken, anka - 1,3 - đien và ankin vào b ảng và lấy ví dụ minh họa bằng các phương trình phản ứng. Hoạt động 4: Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  18. HS nêu những ứng dụng cơ bản của 3 loại tính chất trên vào bảng. Hoạt động 5: GV lựa chọn bài tập trong SGK hoặc bài tập tự soạn cho HS làm đ ể vận dụng kiến thức và củng cố. Hoạt động của trò Anken Ankađien Ankin 1/ Cấu trúc 2/ Tính chất vật lý 3/ Tính chất hóa học 4/ Ứng dụng 4. Dặn dò: Về nhà nắm lại tính chất hh của anken Làm bài tập 2, 3, 4 trang 170 Sgk. 5. Rút kinh nghiệm Bài thực hành số 4 Tiết 50 tính chất của m ột vài hiđrocacbon không no và hiđrocacbon th ơm I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Củng cố kiến thức về một số tính chất vật lí và hoá học của etilen, axetilen và toluen. • Học sinh vận dụng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất. II/ CHUẨN BỊ: 1/ Dụng cụ thí nghiệm: - Ống nghiệm - Giá để ống nghiệm - Nút cao su 1 lỗ đậy miệng ống nghiệm - Kẹp hoá chất - Ống dẫn thuỷ tinh thẳng một đầu vuốt nhọn - Ống hút nhỏ giọt - Đèn cồn - Ống nghiệm có nhánh 2/ Hoá chất - Dung dịch nước brom - Iot - Dung dịch KMnO4 1% - Toluen - CaC2 (đất đèn) - Dung dịch NaOH hoặc nước vôi trong III/ GỢI Ý HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH CỦA HỌC SINH: Nên chia HS trong lớp ra từng nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 đến 5 HS để tiến hành thí nghiệm. Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của axetilen a/ Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm: Thực hiện như SGK đã viết, GV lưu ý hướng dẫn HS: Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  19. - Đề phòng xảy ra hiện tượng nổ mạnh nguy hiểm, trước khi châm lửa đốt khí axetilen ở đầu ống dẫn khí, cần cho khí thoát ra một phần để đuổi không khí ra khỏi ống nghiệm. - Có thể dùng đế sứ giá thí nghiệm để làm thí nghiệm thay cho mẫu sứ. b/ Quan sát hiện tượng và giải thích - Axetilen cháy với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt, tạo ra khí CO2 và nước, khi đưa mẫu sứ trắng lại gần xuất hiện muọi đen và các giọt nước trên mặt sứ. - Sục đầu ống dẫn khí axetilen vào óng nghiệm chứa dd nước brom, dd brom mất màu do các phản ứng đã xảy ra, cuối cùng tạo thành 1,1,2,2-tetrabrometan (Br2CH-CHBr2) không màu. - Sục đầu ống dẫn khí axetilen vào dd KMnO4 , dd mất màu do axetilen bị oxi hoá ở liên kết ba tạo ra các sản phẩm phức tạp, còn KMnO4 bị khử thành MnO2 (kết tủa màu nâu đen). Thí nghiệm 2: Tính chất của toluen a/ Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm Thực hiện như SGK đã viết, GV lưu ý hướng dẫn HS: Toluen là chất độc, không ngửi và không để hoá chất rớt ra tay. b/ Quan sát hiện tượng và giải thích - Nhỏ dd toluen vào ống nghiệm chứa mẫu iot, lắc kĩ, để yên có dd màu tím nâu chứng tỏ iot tan trong toluen. - Nhỏ dd toluen vào ống nghiệm chứa dd KMnO 4 1% và lắc kĩ, lớp toluen không màu nổi lên trên. Dung dịch KMnO 4 không bị mất màu nằm ở phía dưới. Điều đó chứng tỏ toluen không phản ứng với dd KMnO 4 ở nhiệt độ phòng. Đun sôi, dd mất màu do KMnO4 oxi hoá toluen thành kali benzoat. - Nhỏ dd toluen vào nước brom. Toluen hoà tan trong nước brom tạo thành lớp chất lỏng màu hung nhạt nổi lên phía trên. Nước hoà tan brom kém h ơn toluen nên dd n ước br ở phía dưới bị nhạt màu. Như vậy brom bị toluen chiết lên trên, phản ứng hoá h ọc không xảy ra. IV/ NỘI DUNG TƯỜNG TRÌNH: Trình bày tóm tắt cách tiến hành thí nghiệm, mô t ả hi ện tượng, gi ải thích, vi ết phản ứng? Trình bày tóm tắt cách tiến hành thí nghiệm 3 về một số tính ch ất của toluen và rút ra kết luận. Tiết BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG 52.53 Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc
  20. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Học sinh biết: - Cấu trúc e của benzen. - Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của ankylbenzen. - Tính chất vật lý, tính chất hoá học của benzen và ankylbenzen. • Học sinh hiểu: Sự liên quan của cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của benzen • Học sinh vận dụng: - Quy tắc thế ở nhân benzen để viết phương trình phản ứng điều chế các dẫn xuất của benzen và ankylbenzen. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: GV: Mô hình phân tử benzen. HS: Ôn lại tính chất của hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no. 2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1: I/ CẤU TRÚC, ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN HS quan sát sơ đồ và mô hình phân VÀ DANH PHÁP tử benzen rút ra nhận xét: 1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: - Các ankylbenzen họp thành dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là CnH2n-6 với Hoạt động 2: n≥ 6. HS tìm hiểu CTCT thu gọn một số - Ankylbenzen có đồng phân mạch cacbon và đồng phân của benzen rút ra nhận đồng phân vị trí CHnhóm thế trên CH vòng benzen. CH CH 3 3 2 3 xét: Có6hai cách gọi tên ankylbenzen 1 CH (o) 2 (o) 3 Hoạt động 3: (m) 5 3 (m) HS nghiên cứu bảng 8.1 trong 4 (p) SGK rút ra nhận xét về t nc ; t s0 ; khối Metylbenzen 0 etylbenzen o-đimetylbenzen (toluen) lượng riêng các aren: Hoạt động 4: GV làm thí nghiệm: Hoà tan benzen, II/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ(SGK) trong nước và trong xăng; hoà tan III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC iôt, lưu huỳnh trong benzen. HS nhận xét về màu sắc, tính tan của benzen. 1. Phản ứng thế Hoạt động 5: X X HS phân tích đặc điểm cấu tạo (I) + Y nhân benzen: mạch vòng, tạo hệ liên X hợp vì vậy nhân benzen khá bền. Y +Y X Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá (II) Ngọc Y
Đồng bộ tài khoản