Giáo án môn hóa lớp 11 chương trình cơ bản

Chia sẻ: chilinhhoa07

Về kiến thức : Hs biết: - Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan. - Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C. Hs hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án môn hóa lớp 11 chương trình cơ bản

Tiết :39.40 ANKAN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức :
Hs biết:
- Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan.
- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C.
Hs hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của
ankan
2. Về kĩ năng :
Viết CTPT, CTCT và phương trình phản ứng của các ankan.
II. CHUẨN BỊ :
Gv : Bảng gọi tên 10 ankan không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẳng các ankan.
Mô hình phân tử propan, n - butan, izobutan.
Bảng 6.2 Sgk.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Hs lên bảng làm bài tập số 3 và 6 trang 124 Sgk
3/ Bài mới:

Nội dung Hoạt động thầy và trò
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN DANH Hoạt động 1
- Gv nêu mục đích và phương pháp
PHÁP:
1) Đồng đẳng: Dãy đồng đẳng metan phân tích định tính.
- Gv làm thí nghiệm phân tích glucozơ.
(ankan) : CH4, C2H6, C3H8, C4H10... CnH2n+2
(n>0). -
2) Đồng phân: Từ C4H10 có hiện tượng Hoạt động 2
đồng phân mạch C (thẳng và nhánh). - Gv nêu vấn đề :
Vd : C4H10 có 2 đồng phân.
CH 3 CH 2 CH 2 CH 3 CH 3 CH C H3
C H3

C5H10 có 3 đồng phân. Hoạt động 3
CH3
CH3 CH2 CH2 CH2 CH3 - Hs dựa vào SGK và tìm trong thực tế
CH CH CH2 CH3 CH3 C CH3
những ứng dụng của photpho.
CH3
CH3
- Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và nói
* Bậc C (trong ankan) = Số ngtử C lk với rõ hơn các pư hóa học xảy ra khi lấy
ngtử C đó. lửa bằng diêm.
CH3
III
IV II
I I
CH3 C CH CH2 CH3
CH3 CH3

3) Danh pháp:
Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
a) Ankan không phân nhánh:
Hoạt động 4
Tên ankan mạch thẳng =Tên mạch C chính+an
- Hs nhắc lại đặc điểm cấu tạo phân
CH3 CH2 CH2 CH3 C H3 C H2 C H2 C H2 C H3
tử các ankan.
Butan Penan
- Từ đặc điểm cấu tạo đó Gv kết
luận: Phân tử ankan chỉ chứa các liên
Ankan (CnH2n+2) - 1H=Nhóm ankyl
kết C-C, C-H. Đó là các liên kết ú bền
(CnH2n+1-)
vững, vì thế các ankan tương đối trơ
Tên nhóm ankyl = Tên mạch C chính + yl
về mặt hóa học: ankan có khả năng
CH 3 CH 2 C H 2 CH 2 C H 2 CH3 CH2 CH2 CH2
tham gia phản ứng thế, phản ứng tách,
Pentyl Butyl
phản ứng oxi hóa.
b) Ankan phân nhánh: Gọi theo danh pháp
Hoạt động 5
thay thế
- Hs viết phản ứng thế của CH4 với
- Chọn mạch C chính (dài và nhiều nhánh
Cl2 đã học ở lớp 9.
nhất)
- Gv lưu ý Hs: Tùy thuộc tỉ lệ số mol
- Đánh số mạch C chính từ phía gần nhánh
CH4 và Cl2 mà sản phẩm sinh ra khác
đánh đi.
nhau.
- Tên=Vị trí +Tên nhánh+Tên mạch C
- Tương tự Gv cho Hs lên viết phản
chính+an
ứng thế clo (1:1) với C2H6 và C3H8.
CH3
1 2 3 1
4
- Gv thông báo % tỉ lệ các sản phẩm
2 3
CH CH CH2 CH3 CH3 C CH3
thế của C3H8 và kết luận: Phản ứng
CH3 CH3
clo hóa ít có tính chọn lọc: Clo có thể
2-metylbutan 2,1-đimetyl propan
thế H ở cacbon các bậc khác nhau.
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN:
Còn phản ứng brom hóa thì có tính
1) Sự hình thành liên kết trong phân tử
chọn lọc cao hơn: Brom hầu như chỉ
ankan: Sgk
thế cho H ở cacbon bậc cao hơn. Flo
2) Cấu trúc không gian của ankan: Sgk
phản ứng mãnh liệt nên phân hủy
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
ankan thành C và HF. Iot quá yếu nên
1) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và
không phản ứng với ankan.
khối lượng riêng:
Hoạt động 6
- Từ C1 - C4 : khí, C5 - C18 : lỏng, C19 trở đi :
- Gv trình bày phần cơ chế phản ứng
rắn.
của CH4 .
- M tăng -> tnc, ts, d tăng, Ankan nhẹ hơn
- Hs áp dụng viết cơ chế phản ứng
nước.
etan với clo.
2) Tính tan và màu sắc:
Hoạt động 7
- Không tan trong nước (kị nước), là dung
- Gv viết 2 phương trình phản ứng:
môi không phân cực.
tách H và bẽ gảy mạch C của propan.
- Không màu.
- Hs nhận xét: Dưới tác dụng của t0, xt
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
các ankan không những bị tách H mà
Ankan chỉ chứa các liên kết C-C, C-H. Đó là
còn bị bẽ gảy các liên kết C-C tạo ra
các liên kết ú bền vững-> tương đối trơ về
các phân tử nhỏ hơn.
mặt hóa học: chỉ có khả năng tham gia phản

Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
ứng thế, phản ứng tách, phản ứng oxi hóa. - Gv cho Hs viết phản ứng tách H và
1) Phản ứng thế: bẽ gảy mạch C của C4H8 khi đun nóng
Vd1: CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl có xt.
as


Hoạt động 8
CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl
as


- Gv yêu cầu Hs viết phương trình
CH2Cl2 + Cl2  → CHCl3 + HCl
 as


phản ứng đốt cháy CH4 và phương
CHCl3 + Cl2  → CCl4 + HCl
as


Vd2: CH3-CH3 + Cl2  → CH3-CH2Cl + trình phản ứng tổng quát đốt cháy

as (1:1)


ankan. Nhận xét tỉ lệ số mol H 2O và
HCl
CO2 sinh ra sau phản ứng.
Vd3:
- Gv lưu ý Hs :
CH3 CHCl CH3 +HCl
2-clopropan(57%) + Phản ứng tỏa nhiệt -> làm nguyên
as
CH3 CH2 CH3 +Cl2
liệu.
1:1
+ Không đủ O2 -> Pứ cháy không hoàn
CH3 CH2 CH2Cl + HCl
toàn tạo ra C, CO...
1-clopropan(43%)
Các pư trên gọi là pư halogen hóa, sp gọi là + Có xúc tác, ankan sẽ bị oxi hóa
không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất
dẫn xuất Halogen.
chứa oxi:
2) Phản ứng tách:
CH4 + O2 xt→ HCH=O + H2O
o
Vd1: CH3-CH3  → CH2 =CH2 + H2
o

,t

t


Hoạt động 9
Vd2:
Gv giới thiệu phương pháp điều chế
CH3 CH=CH2 +H2
ankan trong CN và làm thí nghiệm
o
t ,xt
CH3 CH2 CH3
điều chế CH4 trong PTN.
Hoạt động 10
CH2 CH2 +CH4
- Hs nghiên cứu sơ đồ trong Sgk
3) Phản ứng oxi hóa:
những ứng dụng cơ bản của ankan.
a) Phản ứng cháy( Pư oxi hóa hoàn toàn)
- Hs tìm những ứng dụng có liên quan
Vd: CH4 + O2 -> CO2 + 2H2O
đến TCHH.
3n + 1
CnH2n + 2 + 2 O2 -> nCO2 (n+1) H2O
b) Pứ oxi hóa không hoàn toàn (khi có xt)->
dẫn xuất chứa oxi
Vd: CH4 + O2 xt→ HCH=O + H2O
o
 ,t


III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1) Điều chế:
a) Trong CN: Tách từ khí dầu mỏ
b) Trong PTN: Đchế CH4
CH3COONa r + NaOH r CaO → CH4 + Na2CO3
 ,nung

Al4C3 + 12H2O -> 3CH4 + 4Al(OH)3
2) ứng dụng: (Sgk)
5.Dặn dò: Về nhà làm bài tập Sgk



Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
XICLOANKAN
Tiết : 41
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
• Học sinh biết:
- Cấu trúc, đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan.
- Tính chất vật lý, tính chất hoá học và ứng dụng của xicloankan.
• Học sinh vận dụng: Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học
của xicloankan.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ mô hình một số xicloankan.
2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: I/ CẤU TRÚC, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Cấu trúc phân tử của một số
HS nghiên cứu công thức phân tử,
monoxicloankan
công thức cấu tạo và mô hình trong
xicloankan là những hiđrocacbon no mạch vòng.
SGK rút ra các khái niệm.
Monoxicloankan có công thức chung là C nH2n (n
- Xicloankan
≥ 3).
- Cấu trúc không gian của
Trừ 2. Đồng phân và cách gọi tên
monoxicloankan:
ở tử
xiclopropan, phân monoxicloankan:
xicloankan các nguyên tử Qui tắc:
cacbon không cùng nằm trên Số chỉ vị trí-Tên Xiclo + Tên an
một mặt phẳng. mạch chính
nhánh
Hoạt động 2: : CH2- CH2 CH2
- GV gọi tên một số monoxicloankan. CH2-CH2 CH2-CH2
Xiclobutan xiclopropan
- HS nhận xét, rút ra qui tắc gọi tên
II/ TÍNH CHẤT
monoxicloankan.
1. Tính chất vật lý:
- HS vận dụng gọi tên một số
+ Nhiệt độ nóng chảy: Nhiệt độ sôi tăng dần.
monoxicloankan như trong SGK
+ Các xicloankan đều không màu, không tan
Hoạt động 3:
trong nước.
HS nghiên cứu bảng 6.3 rút ra nhận xét
2. Tính chất hoá học
qui luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy,
Phân tử chỉ có liên kết đơn (giống ankan), có
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, màu
mạch vòng (khác ankan) → xicloankan có tính
sắc và tính tan của các xicloankan theo
chất hoá học giống ankan.
chiều phân tử khối:
a/Xiclopropan có phản ứng cộng mở vòng với
H2 , Br2
Hoạt động 4:
HS nghiên cứu đặc điểm cấu tạo CH2 --- CH2
CH2 ---- CH2 + Br2 
monoxicloankan:

Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
GV hướng dẫn HS viết các phương Br –CH2- CH2 – CH2 – CH2 –Br
trình hoá học của xiclopropan và
xiclobutan: Phản ứng cộng; phản ứng b/ Xiclobutan chỉ có phản ứng cộng mở vòng
với H2 .
thế; phản ứng cháy.
c/ phản ứng thế
Cl
ASKT, 1:1
+ Cl2 + HCl

d/ phản ứng cháy.
CnH2n + 3n/2 O2 →n CO2 + n H2O

III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế :
+ H2 ↑
CH3(CH2)4CH3 t →
0

, xt


2. Ứng dụng :
Hoạt động 5: Làm nhiên liệu, làm dung môi, làm nguyên
GV hướng dẫn HS viết phương trình liệu để điều chế các chất khác.
hoá học và ứng dụng của ankan dựa
trên phản ứng tách hiđro.
+ 3H2 ↑
0
t →

, xt




4. Dặn dò: Làm bài tập về nhà
5. Rút kinh nghiệm




Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
Tiết 42 LUYỆN TẬP: ANKAN VÀ XICLO ANKAN

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
• Học sinh biết:
- Sự tương tự và sự khác biệt về tính chất vật lý, tính chất hoá h ọc và ứng dụng
giữa ankan với xicloankan.
• Học sinh hiểu: cấu trúc, danh pháp ankan và xicloankan.
• Học sinh vận dụng:
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh 2 loại ankan và xicloankan.
- Kỹ năng viết phương trình phản ứng, tính chất của ankan và xicloankan
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1: HS điền công thức tổng quát và nhận xét về cấu trúc ankan và xicloankan
Hoạt động 2: HS điền đặc điểm danh pháp và qui luật về tính ch ất vật lý c ủa ankan và
xicloankan
Hoạt động 3: HS điền tính chất hoá học và lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động 4: HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan.
Qua các hoạt động HS được bảng sau:
Ankan Xicloankan
CnH2n+2 ; n≥ 1 CmH2m ; m≥ 3
CTTQ
Cấu trúc Mạch hở chỉ có liên kết đơn C-C Mạch vòng, chỉ có liên kết đơn C-C
Mạch cacbon tạo thành đường gấp Trừ xiclopropan (mạch C phẳng), các
nguyên tử C trong phân tử xicloankan
khúc.
không cùng nằm trên 1 mặt phẳng.
Danh pháp Tên gọi có đuôi -an Tên gọi có đuôi -an và tiếp đầu ngữ
xiclo
Tính chất C1 - C4: thể khí C3 - C4: thể khí
vật lý t nc , t s0 , khối lượng riêng tăng theo t nc , t s0 , khối lượng riêng tăng theo
0 0

phân tử khối - nhẹ hơn nước, phân tử khối - nhẹ hơn nước, không tan
không tan trong nước. trong nước.
Tính chất - Phản ứng thế. - Phản ứng thế.
hoá học - Phản ứng tách - Phản ứng tách
- Phản ứng oxi hoá - Phản ứng oxi hoá
KL: ở điều kiện thườn ankan Xiclopropan, xiclobutan có phản ứng
tương đối trơ. cộng mở vòng với H2. Xiclopropan có
phản ứng cộng mở vòng với Br2 .

Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
KL: Xiclopropan, xiclobutan kém bền.
Điều chế Từ dầu mỏ - Từ dầu mỏ
-
ứng dụng Làm nhiên liệu, nguyên liệu
Làm nhiên liệu, nguyên
- -
liệu

2. Dặn dò: Chuẩn bị bài tập phần ôn tập chương
3. Rút kinh nghiệm




Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
THỰC HÀNH BÀI SỐ 3
Tiết 43
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
• Học sinh biết:
- Xác định sự có mặt của C, H và halogen trong hợp chất hữu cơ.
- Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hoá học của metan.
• Học sinh vận dụng:
- Tiếp tục tập luyện kỷ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất,
quan sát, nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- ống nghiệm - Đèn cồn
- Nút cao su 1 lỗ đậy vừa miệng ống nghiệm - ống hút nhỏ giọt
- ống dẫn khí hình chữ L - Cốc thuỷ tinh 100-200ml
- Bộ giá thí nghiệm thực hành. - Kẹp hoá chất
- Giá để ống nghiệm 2 tầng.
2. Hoá chất:
- Đường kính - CHCl3 hoặc CCl4.
- CH3COONa đã được nghiền
- CuO
nhỏ
- Bột CuSO4 khan - Vôi tôi
- dd nước brom
- dd KMnO4 loãng.
- Dung dịch nước vôi trong - Nắm bông.
III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ.
a/ Chuẩn bị và tíên hành thí nghiệm.
b/ Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.
Tiến trình thí nghiệm(sgk)
Thí nhgiệm 2: Nhận biết halogen trong hợp chất hưu cơ
a/ Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm.
b/ Quan sát hiện tượng và giải thích.
Tiến trình thí nghiệm(sgk)




Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
ANKEN
Tiết 44-45
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
• Học sinh biết:
- Cấu trúc e và cấu trúc không gian của anken.
- Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken
• Học sinh hiểu: Tính chất hóa học của anken
• Học sinh vận dụng:
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân hình học cis-trans của but-2-en (ho ặc
tranh vẽ).
-
2. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: I/ ĐỒNG ĐẲNG VÀ DANH PHÁP
Từ công thức của etilen và khái niệm 1. Dãy đồng đẳng và tên thông thường của
đồng đẳng HS đã biết, GV yêu cầu HS anken:
viết công thức phân tử một số đồng đẳng C2H4, C3H6, C4H8,..CnH2n(n>1)
của etilen, viết công thức tổng quát của Tên thông thường: Tên ankan tương ứng
dãy đồng đẳng và nêu dãy đồng đẳng của nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen
etilen.
Hoạt động 2: 2. Tên thay thế:
HS viết công thức cấu tạo một số đồng CH2 = CH2 CH2 = CH - CH3
đẳng của etilen. Eten propen
GV: Gọi tên một số anken CH2 = CH - CH2 - CH3
HS: nhận xét, rút ra qui luật gọi tên các But - 1 - en
anken theo tên thay thế
HS: Vận dụng qui tắc gọi tên một số Số chỉ vị trí - Tên nhánh - Tên mạch chính -
Số chỉ vị trí - en
anken.
GV: Lưu ý cách đánh số thứ tự mạch
chính (từ phía gần dầu nối đôi hơn) II/ CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN
Hoạt động 3: 1. Cấu trúc:
HS: Nghiên cứu SGK hoặc mô hình phân a/ Cấu trúc e:
tử etilen rút ra nhận xét. + nguyên tử cacbon nối đôi ở trạng thái lai
Hoạt động 4: hoá sp2.
Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
Trên cở sở những công thức cấu tạo HS + Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ (bền) và 1
đã viết, GV yêu cầu HS khái quát về loại liên kết π (kém bền).
đồng phân cấu tạo của các anken. b/ Cấu trúc không gian
Nhận xét: ankan có: + Hai nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều
- Đồng phân mạch cacbon nằm trên 1 mặt phẳng.
- Đồng phân vị trí liên kết đôi. + Góc liên kết HCH và HCC gần bằng nhau
HS tiến hành phân lạoi các chất có công và bằng 1200 .
thức cấu tạo đã viết thành 2 nhóm đồng 2. Đồng phân
phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên a/ Đồng phân cấu tạo
kết đôi. Viết đồng phân của C4H8
HS vận dụng viết CTCT các anken có b/ Đồng phân hình học
CTPT: C5H10 Điều kiện: R1 ≠ R2
R1
R3 ≠ R4
R3
Hoạt động 5: C =C
HS quan sát mô hình cấu tạo phân tử cis- R2
but-2-en và trans-but-2-en rút ra khái niệm Đồng phân cis khi mạch chính nằm cùng
R4
về đồng phân hình học. GV có thể dùng một phía của liên kết C = C
sơ đồ sau để mô tả khái niệm đồng phân Đồng phân trans khi mạch chính nằm hai
hình học. phía khác nhau của liên kết C = C

Hoạt động 6:
HS phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ(SGK)
anken, dự đoán trung tâm phản ứng. IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 7: Liên kết đôi C = C là trung tâm phản ứng.
HS viết phương trình phản ứng của etilen Liên kết π ở nối đôi của anken kém bền
với H2 (đã biết ở lớp 9) từ đó viết PTTQ vững nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo
anken cộng H2 thành liên kết σ với các nguyên tử khác
Hoạt động 8: 1. Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro
GV hướng dẫn HS nghiên cứu hình 7.3 hoá):
trong SGK, rút ra kết luận và viết PTPƯ CH2 = CH2 + H2 xt → CH3 - CH3

anken cộng Cl2 . CnH2n + H2  → CnH2n + 2
xt

HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, 2. Phản ứng cộng halogen (phản ứng
giải thích bằng phương trình phản ứng. halogen hoá) :
Hoạt động 9: CH2 = CH2 + Cl2  → CH2Cl - CH2Cl

GV gợi ý để HS viết PTPƯ anken với 3. Phản ứng cộng axit và cộng nước:
hiđro halogenua (HCl, HBr, HI), axit CH2 = CH2 + H-Cl(khí) → CH3CH2Cl
H2SO4 đậm đặc. (etyl clorua)
Ví dụ: Chú ý: CH2 = CH2 + H - OSO3H(đđ)→ CH3CH2OSO3H
- Phân tử H - A bị phân cắt dị li. (etyl hiđrosunfat)
- Cacbocation là tiểu phân trung gian Qui tắc cộng Maccopnhicop(Sgk)

Tr ương THCS & THPT Nguyễn Bá
Ngọc
không bền. 4.Phản ứng trùng hợp:
- Phần mang điện dương tấn công trước. nCH2 = CH2 → ( - CH2 - CH2 - )n
HS viết phương trình phản ứng trùng hợp 5. Phản ứng oxi hoá:
etilen với nước, sơ đồ phản ứng propen a/ Phản ứng cháy
với HCl, isobuten với nước, GV nêu sản 3n
CnH2n + O2 → nCO2+ nH2O; ÄH
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản