Giáo án môn Sinh học lớp 10 cơ bản

Chia sẻ: hoanghaik23

Tài liệu tham khảo Giáo án môn Sinh học lớp 10 cơ bản

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án môn Sinh học lớp 10 cơ bản

Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn:
Mục tiêu:
1. Kiến thức: củng cố kiến thức về các cấp tổ chức của thế giới sống,đặc điểm chung
của các cấp tổ chức.
2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.
Chuẩn bị:
I.
Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
III Tổ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc:
1. æn định lớp:
2. nội dung:
kiến thức cần nhớ:
các cấp tổ chức thế giới sống
3 đặc điểm của tổ chức thế giới sống
Bài tập:
1.trắc nghiệm:
Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?
Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan.
A.
Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.
B.
Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x
C.
Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.
D.
Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?
Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển.
A.
Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x
B.
Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển.
C.
Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển.
D.
Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?
Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường.
A.
Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
B.
Là hệ thống duy nhất trên hành tinh.
C.
Cả a và b. x
D.
Câu 4:đơn vị cơ bản của thế giới sống là:
A.tế bào. B.quần thể C.cơ thể D. quần thể
Câu 5:đơn vị phân loại cơ bản của sinh giới là:
A.tế bào C.cơ thể D.quần thể
B.loài.X.
câu 6:đơn vị tiến hóa cơ bản của sinh giới là:
A.tế bào B.quần thể C.cơ thể D.loài
Câu 7:trong hệ sống,mối quan hệ dinh dưỡng biểu hiện rõ nhất ở cấp tổ chức:
A.tế bào B. quần thể C. cơ thể D. quần xã
Câu 8:trong hệ sống,mối quan hệ sinh sản biểu hiện rõ nhất ở cấp tổ chức:
A.tế bào B.quần thể.x C.cơ thể D.quần xã


Câu 9:tế bào là đơn vị:
A. tiến hóa cơ sở của sinh giới. B.cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.x
Trang 1
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

C.sinh sản. D.phân loại cơ bản.
Câu 10:quần thể là đơn vị:
A.dinh dưỡng trong hệ sinh t hái. B.cơ bản cấu tao mọi cơ thể sống.
C.sinh sản.x D. phân loại cơ bản của sinh giới.
Câu 11:cơ thể là đơn vị :
A. tiến hóa cơ sở của sinh giới. B.cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống. C.sinh sản
D.cấu trúc và chức năng hoàn chỉnh,tồn tại và thích nghi với điều kiện nhất định của môi
trường.x
Câu 12: loài là đơn vị:
A. tiến hóa cơ sở của sinh giới. B.cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
C.sinh sản D.phân loại cơ bản.x
Câu 13: quần xã là đơn vị:
A.dinh dưỡng trong hệ sinh t hái.x B.cơ bản cấu tao mọi cơ thể sống.
C.sinh sản. D. phân loại cơ bản của sinh giới.

2.tự luận:
1.vì sao nói các cấp tổ chức chính của thế giới sống có mối quan hệ mật thiết theo thức
bậc kế tiếp nhau?
Vì: cấp tế bào là đơn vị cơ b ản c ấu tạo nên cấp cơ thể
Cá thể cùng loài tạo nên cấp quần thể.
Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau tạo nên cấp quần xã.
Tập hợp nhiều quần xã và môi trường sống tạo nên hệ sinh thái , cao nhất là sinh quyển.
2.vì sao tế bào là đơn vị cơ bản của thế giới sống?
Vì:tb là đơn vị cơ bản cấu tạo mọi cơ thể,đơn vị chức năng thông qua các hoạt động
sống,tb chỉ sinh ra từ tbtạo ra sự sinh sản của cơ thể đơn bào,sự sinh trưởng cơ thể đa
bào.
3. vì sao các cấp:đại phân tử, bào quan, mô ,cơ quan,hệ cơ quan chưa được xem là cấp tổ
chức chính của thế giới sống?
Vì:
-các tổ chức nầy khi ở riêng biệt thì không thực hiện được chức năng của chúng.
-các đại phân tử chỉ thực hiện chức năng khi ở ttrong tb
-mô ,cơ quan, hệ cơ quan chỉ thực hiện chức năng khi ở trrong cơ thể.
3. H ướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước bài mới sách giáo khoa




Trang 2
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn



Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
Ngày soạn:
Mục tiêu:
I.
1. Kiến thức: củng cố kiến thức về giới và hệ thống phân loại giới, đặc điểm chính của
mỗi giới sự đa dạng của thế giớ sinh vvật
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến
thức.
3. Giáo dục: ý thức bảo tồn đa dạng sinh học.
II. Chuẩn bị
Sơ đồ sách giáo khoa
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?
(?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?
3.nộidung:
Lý thuyết
-khái niệm giới
-hệ thống 5 giới
-các bậc phân loại
-đặc điểm mỗi giới
Bài tập
1. vì sao virut chưa được xem là cơ thể sống?
vì :không có cấu tạo tế bào.sống kí sinh bắt buộc trong tế bào,không sống trong thiên
nhiên,ngoài cơ thể.
2. vì sao thế giới sống được phân thành 5 giới?
vì:chúng có những sai khác nhau ở các đặc điểm cơ bản:
-cấu tạo:nhân sơ /nhân thực,đơn /đa bào.
-dinh dưỡng:tự dưỡng/dị dưỡng.
-giống nhau ở điểm này khác nhau ở điểm khác.
3.vì sao vi sinh vật không được xem là đơn vị phân loại?
Vì:chỉ để chỉ các sinh vật có kích thước hiển vi.các sinh vật trong nhóm vi sinh vật thuộc các
giới khác nhau:khởi sinh ,nguyên sinh, nấm.
Trắc nghiệm:
Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ?
A. Chúng đều có chung một tổ tiên.
B. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau.
C. Chúng đều có cấu tạo tế bào. x
D. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ?
A. Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng
chậm. x
B. Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm
ứng chậm.
C. Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, có khả năng di chuyển.
Trang 3
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

D. Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng.
Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ?
A. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng, duy trì sự cân bằng sinh thái.
B. ĐV cung cấp thức ăn, nguồn nguyên liệu, dược phẩm quý.
C. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi.
D. Cả a, b và c. x
4.điểm đặc trưng nhất của giới khởi sinh là:
A.nhân sơ.x B. đơn bào. C.tự dưỡng D.dị dưỡng
5. điểm đặc trưng nhất của giới nguyên sinh là:
A. nhân sơ B.nhân thực ,đơn bào/đa bào.x
C.tự dưỡng D.dị dưỡng
6. điểm đặc trưng nhất của giới nấm là:
A. nhân sơ B.nhân thực đa bào C.tự dưỡng quang hợp D.dị dưỡng hoại
sinh.x 7.giới sinh vật sống bằng ttự dưỡng,dị dưỡng là:
B. khoởi sinh C. nấm D. thực vật
A.nguyên sinh.x
8. giới sinh vật sống hoại sinh ,kí sinh, cộng sinh,cố định là:
B.khởi sinh C. nấm.x D. thực vật
A .nguyên sinh
9. nhân sơ là cấu trrúc đặc trương nhất của giới:
B.khởi sinh. X C.nấm D.thực vật
A. nguyên sinh
10. nhân thực đơn bào ,đa bào,sống dị dưỡng, tự dưỡng là điểm đặc trương nhất của giới:
B.khởi sinh. C.nấm D.thực vật
A. nguyên sinh.x
11. dị dưỡng hoại sinh là điểm đặc trưng nhất của giới:
B.khởi sinh. C.nấm.x D.thực vật
A. nguyên sinh.
12. tự dưỡng quang hợp là điểm đặc trưng của giới:
B.khởi sinh. C.nấm. D.thực vật.x
A. nguyên sinh.
13.sống di chuyển là điểm đặc trưng của giới:
B.khởi sinh. C.động vật.x D.thực vật.
A. nguyên sinh.
14. điểm đặc trưng nhất của giới thực vật là:
B.nhân thực đa bào C.tự dưỡng quang hợp.x D.dị dưỡng hoại
A. có thành xenlulos
sinh.
15. điểm đặc trưng nhất của giới động vật là:
B.nhân thực đa bào C.có khả năng di chuyển.x D.dị
A.không có thành xenlulos
dưỡng .

3.Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
-
Làm bài tập 1,3 ở sgk.
-
Đọc trước bài mới sgk.
-
IV. Rút kinh nghiệm.




Trang 4
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Tiết 3 - Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC , NƯỚC, CACBOHIDRAT
Ngày soạn:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: củng cố kt về các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, vai trò của nguyên tố
đa lượng và vi lượng, cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của
nước, cấu trúc , chức năng của cacbohidrat.
2. Kĩ năng: Tư duy phân tích so sánh tổng hợp.
3. Thái độ: bảo vệ nguồn nước, chăm sóc sức khỏe.
II. Chuẩn bị:
Câu hỏi
III dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyến inh
và giới nấm ?
(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ?
3. Bài mới:
Lý thuyết:- nguyên tố hh cơ bản.
-nguyên tố đa lượng ,vi lượng, vai trò
- cấu trúc của nước-tính phan cực, vai trò
- cấu tạo chung của đường, các loại đường, vai trò.
-
Bài tập:
trắc nghiệm:
Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
là :
A. O. C. Fe.
B. K. D. C.
Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh
gì ?
B. Bướu cổ
A. Đao (Down)
B. Ung thư máu D. Hồng cầu lưỡi liềm.
Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ?
A. Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. x
B. Làm ổn định nhiệt của cơ thể.
C. Làm giảm nhiệt độ cơ thể.
D. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt.
Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ, lá cây cụp lại là do:
A. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh.
B. Tế bào lá cây hút no nước nhanh.
C. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. x

Trang 5
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Tế bào cuống lá hút no nước nhanh.
Câu 5: nguyên tố phổ biến trong cơ thể sống là:
A. C, H,O,N,Ca,P x B.C,H,N,K,S,Ca C.C,H,O,Ca,K,P D.C.H.O.N
câu 6:vai trò của nguyên tố vi lượng là:
a. tùy loài sinh vật b.thành phần enzim .x c.cấu tạo tb d. cấu tạo màng
câu 7: nguyên tố đa lượng khác vi lượng ở:
b.có hay không có trong tb c. hàm lượng 0,01% .x
a.vai trò
d.mối quan hệ .câu 8: Do có tính phân cực cao nên nước có vai trò:
A. làm dung môi hòa tan nhiều chất, taoị môi trường cho các phản ứng sinh hóa xay ra trong tế
bào.
B. làm ổn định nhiệt độ trong cơ thể
C. làm giảm nhiệt độ cơ thể
D. làm chất dẫn điện tốt trong cơ thể
Câu 9: Nước trong tế bào có khả năng hút nhau và hút các phân tử phân cực khác tạo
dạng nước liên kết là do:
A. các liên kết hidro giữa các phân tử nước bền chặt
B. đôi điện tử dùng chung trong liên kết cộng hóa trị của phân tử nước bị lệch về phía H
C. nước có tính phân cực do liên kết cộng hóa trị bị kéo lệch về phía O
D. các electron lớp ngoài cùng của O không sử dụng hết khi liên kết với H nên O mang điện tích
âm
Câu 10: nguyên tố cấu tạo cacbohídrat:
a.C,H,O. x b.C,H,O,N c.C,H,O,N,P D. C,H,O,N,,P,S.
CÂU 11: Liên kết glicozit nằm trong cấu trúc của phân tử nào sau đây?
A. Lipit B. Cacbohidrat
D. nước
C. Protein
Câu 12: Đường nào sau đây không cùng nhóm với các loại đường khác?
B. tinh bột
A. lactozo
C. xenlullozo D. kitin
Câu 13: Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ gồm những nguyên tố vi lượng:
A. F, Fe, Ca, K, Zn B. Co, Fe, I, B, O
C. Mo, B, Cr, N, Cu D. F, Fe, Zn, Co, I . x
Câu 14: Thuật ngữ nào sau đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại?
A. đường đơn B. đường đôi
C. đường đa D. Cacbohidrat

Tự luận: 1. tại sao thành phần các nguyên tố trong tb của các loài sinh vật về cơ bản lại giống
nhau? Nêu vai trò của nước đối với tb?
Vì: sự sống có sự tham gia của C,H,O,N,…,các loại tb đều tiến hóa từ 1 tổ tiên chung.
Vai trò của nước:chiếm tỉ lệ lớn trong tb,cấu tạo,dung môi, môi trường phản ứng
sinh hóa, chuyển hóa vật chất.
2. so sánh xenlulo và tinh bột.
3.nêu chức năng của cacbohidrat.
4. nguyên tố nào là nguyên tố cơ bản của chất sống? căn cứ vào đâu để phân biệt nguyên
tố đa lượng và vi lượng? cho ví dụ.
4. Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
-
Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
-

Trang 6
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Trang 7
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

TIẾT 4: LIPIT VÀ PROTEIN
Ngày soạn:
Mục tiêu:
I.
1. Kiến thức: củng cố kt về cấu trúc và chức năng của lipit, protein trong cơ thể sinh vật.
HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein.
2. Kĩ năng: HS so sánh được đường và lipit trong cơ thể sinh vật.
3. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật.
II.Chuẩn bị: Câu hỏi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.
(?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ?
3. Bài mới:
Lý thuyết:
1.các loại lipit và chức năng từng loại
2. cấu trúc đn phân , đa phân của protein, chức năng .
Bài tập:
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là:
A. Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic. x
B. Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein.
C. Lipit, axit amin, prôtein, axit amin.
D. Lipit, axit amin, prôtein, axit nuclêic.
Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn, đường đôi, đường đa, tinh bột, cacbohiđrat.
Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ?
A. Đường đôi. C. Đường đa.
B. Tinh bột. D. Cacbohiđrat. x
Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ?
A. Dầu, mỡ. C. Phôtpholipit, dầu, mỡ. x
D. Stêrôit, dầu, mỡ.
B. Stêrôit, phôtpholipit.
Câu 4: Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì:
A. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh.
B. Sáp chống thoát hơi nước qua da. x
C. Sáp giúp dự trữ năng lượng.
D. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da.
Câu 5: Glixerol và 3 axit béo là là thành phần cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
A. dầu, photpholipit B. dầu, mỡ
C. mỡ, sắc tố D. vitamin A, D, E, K
Câu 6: Bệnh xơ vữa đông mạch xảy ra do:
A. ăn nhiều dầu chứa nhiều axit béo không no
B. ăn nhiều mỡ chúa nhiều axit béo không no
C. ăn nhiều dầu chứa nhiều axit béo no
D. ăn nhiều mỡ chứa nhiều axit béo no
Câu 7: Loại lipit nào sau đây cấu tạo nên hoocmon giới tính?
A. colesteron B. steroit
D. mỡ
C. photpholipit
Trang 8
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu 8:aa là đơn phân của:
B. PROTEIN.C. xenlulo D. MỠ.
A. AND
Câu 9: liên kết peptit có ở:
A. AND B. PROTEIN C. Cacbohiđrat D. lipit
Câu 10: tính đặc thù của protein do cấu trúc bậc nào qui định?
A. Bậc 1. B. Bậc 2 C.Bậc 3 D.Bậc 4
Câu 11: phân tử có chức năng đa dạng nhất là:
A. AND B. PROTEIN C. Cacbohiđrat D. lipit
Câu 12: loại lipit tham gia cấu tạo màng là:
B. mỠ D. dầu
A.stêroit. C. Photpholipit.
Tự luận:
1. một protein có 198 aa. Tính chiều dài, khối lượng của protein đó.
2. một protein có l= 1494 AO. Tính số aa , khối lượng protein.



Hướng dẫn về nhà:
Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk.
-
Đọc trước nội dung bài mới.
-
VI. Rút kinh nghiệm:




Trang 9
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

́
Tiêt 5
̀ ̣
BAI TÂP
AXIT NUCLÊIC

̣
I.MUC TIÊU:
- Cung cố kiên thức lý thuyêt
̉ ́ ́
- Vân dung được kiên thức lý thuyêt để giai bai tâp
̣ ̣ ́ ́ ̣̉̀
II. CHUÂN BỊ ̉
́
1. Giao viên:
Hệ thông cac câu hoi và bai tâp
́ ́ ̉ ̣̀
̣
2. Hoc sinh:
̣̀
Xem lai bai 6 “Axit nuclêic”
III. NÔI DUNG VÀ TIÊN TRINH LÊN LỚP
̣ ́ ̀
Ôn đinh lớp: Kiêm tra sĩ số
̉ ̣ ̉
̉ ̀ ̃
Kiêm tra bai cu:
? Mô tả câu truc cua axit nuclêic?
́ ́ ̉
? Thế nao là nguyên tăc bổ sung?
̀ ́
Tiên trinh lên lớp
́ ̀
HỆ THÔNG CAC CÔNG THỨC
́ ́
Giao viên hướng dân hoc sinh chứng ninh cac công thức có liên quan đên ADN và ARN
́ ̃ ̣ ́ ́
+ A =T, G=X
+ N = 2A + 2G = 2T +2X
+ l =(N/2) x 0,34 nm
+ H = 2A + 3G
+ P= N – 2
+ A+G = 50%
+ Số ADN con sau x lân nhân đôi: ADNcon = 2x ̀
+ Số nu tự do: Ntd=2x.N – N
Atd = 2x.A –A
̀ ̣
B. BAI TÂP

Giao viên cho bai tâp và hướng dân hoc sinh giai bai tâp
́ ̣̀ ̃ ̣ ̣̉̀
Bai tâp 1: Môt đoan ADN có 24000 nu, trong đó có 900A.
̣̀ ̣ ̣
̣́ ̀ ̀̉
Xac đinh chiêu dai cua AND.
Số nu từng loai cua ADN là bao nhiêu?
̣̉
Xac đinh số liên kêt hidrô trong đoan ADN đo.
̣́ ́ ̣ ́
̉
Giai:
̀ ̀ ̣ ̀
Chiêu dai đoan AND la:
( 2400 : 2) x 0.34 = 408nm
Số nu từng loai ̣
A = T = 900
G = X = ( 2400: 2 ) – 900 = 300 nu
c. Số liên kêt hidrô
́
́
( 900 x 2 ) = ( 300 x 3 ) = 2700 liên kêt hidrô

Bai tâp 2: Chiêu dai cua đoan ADN là 510 nm. Mach 1 cua nó có 400 A, 500 T, 400 G.
̣̀ ̀ ̀̉ ̣ ̣ ̉
Trang 10
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Xac đinh số nu cua đoan ADN
̣́ ̉ ̣
Số nu từng loai trên mach 2 cua đoan ADN là bao nhiêu?
̣ ̣ ̉ ̣
Đoan mARN vừa được tông hợp trên 2 mach cua đoan ADN có số nu từng loai là bao nhiêu?
̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣
̉
Giai:
a. Số nu cua đoan ADN
̉ ̣
( 510 / 0.34 ) x 2 =3000nu
Số nu từng loai trên ADN là
̣
T = 400, A = 500, X = 400, G = ( 3000 + 500 + 400 )= 200
c. Đoan mARN vừa được tông hợp trên 2 mach cua đoan ADN có số nu từng loai là
̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣
A = 400, U = 500, G = 400, X = 200.

BAI TÂP VỀ NHÀ
̀ ̣
Bai 1. Môtu đoan ADN có 24000 nu, có hiêu cua A với loai nu khac là 30% số nuclêôtut cua gen .
̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̉
Xac đinh số nu từng loai cuađoan gen
̣́ ̣̉ ̣
Xac đinh số liên kêt hidro trong đoan ADN đó
̣́ ́ ̣
Bai 2. Gen B có 3000 nu, có A + T = 66% số nu cua gen
̀ ̉
̣́ ̀ ̀
1. Xac đinh chiêu dai gen B
2. Số nu từng loai cua gen B lag bao nhiêu?
̣̉
Bai 3. chiêu dai cua phân tử ADN la: 34000nm. Phân tử ADN nay có 400000G.
̀ ̀ ̀̉ ̀ ̀
Xac đinh số vong xoăn trong phân tử ADN.
̣́ ̀ ́
Xac đinh số lượng nu cua cac loai trong phân tử ADN
̣́ ̉ ́ ̣

́ ̣
RUT KINH NGHIÊM: .............................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................




Trang 11
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn


́
Tiêt 6

TẾ BAO NHÂN SƠ
̀
̣
I. MUC TIÊU
- Cung cố kiên thức lý thuyêt
̉ ́ ́
- Nêu được cac thanh phân câu tao cua tế bao nhân sơ và chức năng cua từng thanh phân đo.
́ ̀ ̀ ̣́ ̉ ̀ ̉ ̀ ̀ ́
- Giai được bai tâp SGK và 1 số bai tâp liên quan khac
̉ ̣̀ ̣̀ ́
II. CHUÂN BỊ
̉
1. giao viên: cac câu hoi và bai tâp
́ ́ ̉ ̣̀
2. Hoc sinh: ôn lai kiên thức cua bai tê bao nhân sơ đã hoc
̣ ̣ ́ ̉ ̀ ̀ ̣
III. NÔI DUNG VÀ TIÊN TRINH LÊN LỚP
̣ ́ ̀
1. Ôn đinh lớp: Kiêm tra sĩ số
̉ ̣ ̉
́ ̀
2. Tiên trinh

A. CUNG CỐ KIÊN THỨC LÝ THUYÊT
̉ ́ ́

Goi hoc sinh trả lời câu hoi lý thuyêt
̣ ̣ ̉ ́
Câu 1: Thanh tế bao vio khuân có câu truc như thế nao? chức năng gi?
̀ ̀ ̉ ́ ́ ̀ ̀
 Câu tao chủ yêu băng peptiđôglican ( chuôi cacbôhidrat liên kêt với nhau băng cac đoan ngăn
̣́ ́ ̀ ̃ ́ ̀ ́ ̣ ́
prôptêin) có chức năng quy đinh hinh dang tế bao. ̣ ̀ ̣ ̀
Câu 2: Tế bao chât là gi? Gôm có những thanh phân nao?
̀ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀
 Tế bao chât là vung năm giữa mang sinh chât và vung nhân hoăc nhân gôm chât tế bao ( bao
̀ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ ̀
tương ) và cac bao quań ̀
Câu 3: Chức năng cua lông và roi là gi? ̉ ̀
 roi giup tế bao vi khuân di chuyên , ở môt số tế bao vi khuân gây bênh , lông giup chung bam trêm
́ ̀ ̉ ̉ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ́ ́
bề măt tế bao người để xâm nhâp và gây bênh.
̣ ̀ ̣ ̣
Câu 4: Nêu câu truc vung nhân cua tế bao vi khuân vachức năng cua no?
́ ́ ̀ ̉ ̀ ̉ ̀ ̉ ́
Vung nhân không có mang bao boc chứa phân tử ADN dang vongm môt số tế bao vi khuân chứa
̀ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̉
môt số ADN dang voong nhỏ được goi là plasmit. Chức năng: lưu trữ, bao quan vât chât di truyên
̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̀
̀ ̣ ̣
B. BAI TÂP TRĂC NGHIÊM

Hoc sinh lam bai tâp trăc nghiêm sau đó GV sửa chửa
̣ ̀ ̣̀ ́ ̣
Câu 1: Cac tế bao thuwong có kich thước khá nhỏ vi:
́ ̀ ̀ ́ ̀
A. dễ thay đôi hinh dang
̉̀ ̣
B. khi bị thương tôn thì dễ thay thế
̉
C. thuân lợi cho viêc trao đôi chât
̣ ̣ ̉ ́
D. đở tiêu tôn năng lượng và nguyên liêu để tao tế bao.
́ ̣ ̣ ̀
Câu 2: Tai sao tế bao vi khuân được goi là tế bao nhân sơ?
̣ ̀ ̉ ̣ ̀
A. Không có nhân
B. vung nhân không có mang bao boc
̀ ̀ ̣
C. Nhân có mang bao boc
̀ ̣
D. Nhân chứa ADN dang vong ̣ ̀
Câu 3: Chon phat biêu sai khi noi về tế bao nhân sơ?
̣ ́ ̉ ́ ̀
A. Thường có kich thước nho, quá trinh trao đôi chât thực hiên qua mang
́ ̉ ̀ ̉ ́ ̣ ̀
B. Nhân không có mang chinh thức nên được goi là vung nhân
̀ ́ ̣ ̀
C. Tế bao không có những bao quan có mang bao boc
̀ ̀ ̀ ̣
Trang 12
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

D. Vât chât di truyên chủ yêu là plasmit
̣ ́ ̀ ́
Câu 4: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
A. Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân. x
B. Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST.
C. Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan.
D. Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST.
Câu 5: Lông và roi có nguôn gôc từ: ̀ ́
A. thanh tế bao ̀ ̀
B. tế bao chât ̀ ́
̀ ́
C. mang sinh chât
̀ ̀
D. mang nhây
Câu 5: Mang nhây cua tế bao vi khuân có tac dung gì với đời sông cua chung?
̀ ̀ ̉ ̀ ̉ ́ ̣ ́ ̉ ́
A. giup chung bam trên bề măt tế bao vât chu, dễ xâm nhâp vao tế bao vât chủ
́ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ̀ ̣
B. giup chung di chuyên trong môi trường sông
́ ́ ̉ ́
C. giup chung trao đôi chât dễ dang hơn
́ ́ ́ ̀
D. giup vi khuân chông chiu với môi trường khăc nghiêt
́ ̉ ́ ̣ ́ ̣
Câu 6:Dựa vao câu truc nao cua vi khuân người ta có thể phân thanh vi khuân G+ và vi
̀ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉
̉
khuân G- ?
̀ ́
A. mang sinh chât
̀ ̀
B. mang nhây
C. thanh tế bao ̀ ̀
D. lông và roi
Câu 7: Cac vi khuân có đăc điêm naqò dưới đây? ́ ̉ ̣ ̉
1. thế bao chưa coi nhân ̀ ́
2. . thanh trế bao có câu tao từ peptiđôglican
̀ ̀ ̣́
3. có vung nhân ̀
̉ ́
4. sinh san băng cach phân đôi
5. mang sinh chât có câu tao từ xenlulôzơ
̀ ́ ̣́
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 3,4,5
D. 1,2
C. BAI TÂP VỀ NHÀ
̀ ̣
- Tế bao nhân thực gôm có những thanh phân nao? ( bao quan nao?)
̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀
- So sanh cac thanh phân cua tế bà nhân thực và tế bao nhân sơ/
́ ́ ̀ ̀ ̉ ̀
- Tế bao nhân sơ có ở những giứo sinh vât nao mà em đã hoc? Điêm khac nhâu cơ ban nhât
̀ ̣̀ ̣ ̉ ́ ̉ ́
cua tế bao nhân thực và tế bao nhân sơ là gi?
̉ ̀ ̀ ̀
́ ̣
RUT KINH NGHIÊM: ................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................




Trang 13
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Tiết 7,8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Ngày soạn:

Mục tiêu:
I.
1. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không
bào.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng.
3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực.
II. Phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sgk.
III. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp + trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của các bào quan.
Tiến trình lên lớp:
V.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất ?
3. Giảng bài mới:
Câu 1. Tế bào động vật được cấu tạo gồm
A. màng, các bào quan, NST và ADN
B. tế bào chất, các bào quan và nhân
C. màng, các bào quan và nhân
D. màng, tế bào chất chứa bào quan và nhân
Câu 2. Thành phần của tế bào chất gồm
A. nước, các hợp chất hữu cơ
B. các bào quan ( ti thể, lục lạp ... )
C. vùng nhân
D. nước, các hợp chất vô cơ
Câu 3. Thành phần hóa học của màng sinh chất
A. phôtpholipit và prôtêin B. axit nuclêic và prôtêin
C. prôtêin và cacbonhiđrat D. cacbonhiđrat và lipit
Câu 4. Cấu trúc của ribôxôm
A. là bào quan có kích thước rất bé, không có màng bao bọc
B. gồm prôtêin và rARN
C. có cấu tạo gồm 2 tiểu đơn vị
D. A, B, C đúng
Câu 5. Chức năng của ti thể
A. cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP
B. tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá
trình chuyển hóa vật chất
Trang 14
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

C. tạo nên các thoi vô sắc
D. A, B đúng
Câu 6. Chức năng của lục lạp là
A. quang hợp B. bảo vệ lớp ngòai lá
C. kết hợp với nước và muối khoáng tạo cacbonhiđrat
D. A, B, C đúng
Câu 7. Cấu tạo của mạng lưới nội chất
A. là hệ thống màng phân chia thành các xoang dẹt và ống thông với
nhau, ngăn cách các phần còn lại của tế bào chất
B. mạng lưới nội chất hạt trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào
C. mạng lưới nội chất trơn thường dính nhiều enzim
D. A, B, C đúng
Câu 8. Chức năng của mạng lưới nội chất
A. tổng hợp prôtêin để xuất bào và các prôtêin tạo nên màng tế bào
B. tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giả chất độc
C. tổng hợp cacbonhiđrat cho tế bào
D. A, B đúng
Câu 9. Chức năng của thành tế bào là
A. tạo bộ khung ngoài để ổn định hình dạng tế bào
B. bảo vệ bề mặt và gắn dính nhưng vẩn đảm bảo liên thông giữa các
tế bào
C. tham gia sinh sản ra chất nguyên sinh
D. A, B đúng
Câu 10. Chức năng của màng sinh chất
A. kiểm sóat sự vận chuyển các chất qua màng B. trao đổi thông
tin giữa tế bào với môi trường
C. hấp thụ ôxi và thải khí cacbônic D. A, B đúng
Câu 11. Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển?
A. Tế bào hồng cầu B. Tế bào bạch cầu C. Tế bào biểu bì
D. Tế bào cơ
Câu 12 : Cấu tạo của nhân gồm :
A- 2 lớp màng , dịch nhân ( chất nhiễm , nhân con )
B- màng nhân , dịch nhân ( chất nhiễm ) , nhân con
C- 1 lớp màng , dịch nhân ( chất nhiễm , nhân con )
D- màng nhân , dịch nhân ( nhân con ) , chất nhiễm
Câu 13 : Chức năng của nhân là
A- tổng hợp prôtêin
B- tổng hợp lipit, chuyển hoá đường
C- lắp ráp , đóng gói và phân phối sản phẩm
D- trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống
Câu 14: Bào quan nào sau đây không có màng ?
B- Lưới nội chất
A- Nhân
D- Bộ máy gôngi
C- Ribôxôm



Trang 15
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu 15 : Lưới nội chất là 1 hệ thống …… bên trong tế bào tạo nên hệ thống
các …….. và…….. thông với nhau . Lưới nội chất gồm 2 loại là …….
và……… .
( 1) : Lưới nội chất hạt (2 ) : Ống (3 ) : Xoang dẹp ( 4) :
Lưới nội chất trơn ( 5 ) : Màng
Thứ tự đúng sẽ là :
A- 1, 2 , 3, 4, 5. B- 1, 3, 4, 5, 2.
C- 5, 2, 3, 4, 1, . D- 5, 2, 1, 3, 4.
Câu 16 : Chức năng của bộ máy gôngi
A- tổng hợp prôtêin B- tổng hợp lipit, chuyển hoá đường
C- lắp ráp , đóng gói và phân phối sản phẩm
D- trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống
Câu 17 : Phát biểu nào sau đây là sai?
A- Thành tb quy định hình dạng của tb
B- Roi và lông giúp tb di chuyển và bám vào bề mặt tb người
C- Ribôxôm giữ chức năng di truyền.
D- Vỏ nhầy có tác dụng giúp vk tránh sự tiêu diệt của bạch cầu.
Câu 18: Bào quan có nhiệm vụ cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào là:
A. lưới nội chất B. bộ máy gôngi
C. ti thể D. lục lạp
Câu 19: Bào quan nào sau đây có cấu trúc màng kép?
A. Ribôxôm và lục lạp B. Lục lạp và ti thể
C. Lưới nội chất và ti thể D. Lizôxôm và không bào
Câu 20: Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của màng sinh chất?
A. Vận chuyển các chất qua màng
B. Thu nhận thông tin cho tế bào
C. Các tế bào cùng một cơ thể nhận biết nhau và nhận biết tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)
D. Duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan
Câu 21: Lục lạp là bào quan chỉ có ở ……được cấu tạo bởi……màng. Là nơi diễn ra quá trình….
A. tế bào thực vật – 2 lớp – quang hợp B. tế bào thực vật – 1lớp – hô hấp
C. tế bào động vật – 2 lớp – quang hợp D. tế bào động vật – 1 lớp – hô hấp
Câu22: Phân tử nào làm tăng độ ổn định của màng sinh chất?
A. Photpholipit B. Protein C. Colesteron D. Glicoprotein
Câu 23: Tế bào nào có không bào lớn?
A. Động vật B. Nấm C. Thực vật D. Thực vật và nấm.
Câu 24. Cấu trúc cơ bản của một tế bào gồm các thành phần sau đây :
A. thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
B. vỏ nhầy, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
C. vách tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
D. màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Câu 25. Thành phần bắt buộc trong cấu tạo của mọi vi khuẩn là
A. màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất .
B. màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất, vỏ nhày, plasmit
C. màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất, vỏ nhày, tiên
mao
D. màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất, vỏ nhày, roi
Câu 26. Kích thước nhỏ mang lại nhiều lợi thế cho vi khuẩn trừ:
A. trao đổi chất qua màng nhanh
Trang 16
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

B. tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
C. tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh
D. sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào diễn ra
nhanh hơn
Câu 27. Đặc điểm cơ bản nào sau đây giúp phân biệt tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực?
A. Có hoặc không có thành tế bào
B. Có hoặc không có màng nhân
C. Có hoặc không có ribôxôm
D. Tế bào có chứa ADN hay không
Câu 28. Chọn đáp án đúng về cặp tương đương giữa thành phần cấu tạo với
chức năng tương ứng ở tế bào vi khuẩn
A. Thành tế bào: quy định hình dạng tế bào
B. Vỏ nhầy: tăng sức tự vệ và bám dính
C. Lông: giúp vi khuẩn di chuyển
D. Vùng nhân: là trung tâm di truyền của tế bào
Câu 29. Điều nào sau đây không đúng khi nói về thành của tế bào vi khuẩn?
A. Được cấu tạo chủ yếu từ peptiđôglican có thành phần gồm glucôpeptit
liên kết với axit teicoic
B. Dựa vào thành tế bào mà người ta chia vi khuẩn thành 2 loại: Gram
dương và gram âm
C. Là thành phần cấu tạo bắt buộc của phần lớn các vi khuẩn
D. Có cấu tạo tương tự với thành tế bào thực vật
Câu 30. Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào vi khuẩn?
A. Thành tế bào B. Tế bào chất C. Nhân D. Plasmit
Câu 31. Những bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có trong tế bào
động vật?
A. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào
B. Thành xenlulôzơ, lục lạp, trung thể
C. Thành tế bào, lục lạp, không bào lớn
D. Lục lạp, không bào, ti thể
Câu 32. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cả ribôxôm, khung xương tế bào và trung thể đều không có màng bao
bọc
B. Ribôxôm gồm tARN và prôtêin, là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào
C. Khung xương tế bào là hệ thống mạng sợi và ống prôtêin đan chéo
nhau, giúp duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan
D. Trung thể gồm 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau theo chiều dọc, có
vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào
Câu 33. Chức năng nào bên dưới là không có ở nhân?
A. Là nơi diễn ra quá trình dịch mã để tổng hợp prôtêin
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
C. Chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào
D. Là nơi diễn ra quá trình sao chép của vật liêu di truyền

Trang 17
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu34 . Phát biểu không đúng khi nói về cấu trúc của nhân ở tế bào nhân
thực?
A. Đựơc bao bọc bởi một lớp màng có cấu trúc gần giống với màng sinh
chất
B. Bên trong có chứa chất nhiễm sắc đựợc cấu tạo từ ADN và prôtêin
loại histôn
C. Trên bề mặt nàng nhân có các lỗ nhân đựơc gắn với những phân tử
prôtêin cho phép các chất ra hoặc vào nhân
D. Màng ngoài nhân thường nối với lưới nội chất
Câu 35. Chất nhiễm sắc được cấu tạo bởi:
A. ADN và prôtêin kiềm tính B. ARN và prôtêin loại histon
D. ADN và prôtêin loại histon
C. ADN, ARN và prôtêin
Câu 36. Điều nào dưới đây là sai khi mô tả về trung thể?
A. Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức các vi ống trong tế bào động vật
B. Là bào quan có trong các tế bào nhân thực
C. Là ống hình trụ, rỗng, đường kính 0,13µm
D. Là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế
bào động vật
Câu 37: Ti thể có chức năng gì trong tế bào?
A. Cung cấp năng lượng cho tế bào C. Vận chuyển các
chất nội bào
B. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào D.Thâu tóm những
chất lạ xâm nhập vào tế bào
Câu 38: Bào quan chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật là
A. trung thể. C.lục lạp.
B.ribôxôm. D.ti
thể.
Câu 39: Lục lạp có chứa diệp lục, có khả năng ……………….. tích trữ dưới
dạng tinh bột.
A. tiếp nhận ánh sáng mặt trời
B. tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ
C. quang hợp
D. chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Câu 40: Bào quan ở tế bào thực vật không có màng bao bọc là
A. bộ máy Gôngi. B. ribôxôm.
C.lưới nội chất. D. lục lạp.
Câu 41: Dựa vào đâu người ta chia lưới nội chất thành các loại khác nhau?
A.Dựa vào chức năng của mạng lưới nội chất.
B.Dựa vào sự sắp xếp các ống trong lưới nội chất.
C.Dựa vào sự đính các hạt ribôxôm trên mạng lưới nội chất.
D. Dựa vào cấu tạo của mạng lưới nội chất.
Câu 42: Mạng lưới nội chất hạt có chức năng gi?
A.Tổng hợp glucôzơ. B. Tổng hợp nuclêic axit.
C. Tổng hợp lipit. D. Tổng hợp prôtêin.
Câu 43: Chức năng của mạng lưới nội chất trơn là
A.Tổng hợp glucôzơ, nuclêic axit.
Trang 18
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

B. Tổng hợp nuclêic axit.
C. Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với
cơ thể.
D. Tổng hợp prôtêin, glucôzơ, nuclêic axit và phân hủy chất độc hại đối
với cơ thể.
Câu 44: Lizôxôm có chức năng gì trong tế bào?
A.Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào, phục hồi tế bào già, tế bào bị
tổn thương.
B. Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào, phân hủy
các tế bào, bào quan già.
C. Phân hủy các tế bào, bào quan già, tế bào bị tổn thương không còn
khả năng phục hồi, kết hợp không bào tiêu hóa phân hủy thức ăn.
D. Xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào.
Câu 45: Lưới nội chất là
A. hệ thống mạng lưới bên trong tế bào tạo nên các ống và xoang dẹt
thông với nhau.
B. hệ thống những con đường bên trong tế bào tạo nên các ống và
xoang dẹt thông với nhau.
C. hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên các ống và xoang dẹt thông
với nhau.
D. hệ thống ống bên trong tế bào tạo nên các ống và xoang dẹt thông
với nhau.
Câu46: Trong những nhận định sau đây, nhận định nào là đúng?
A. Không bào là một bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
B.Không bào ở tế bào thực vật lớn, còn không bào ở tế bào động vật
nhỏ.
C. Không bào ở tế bào thực vật lớn hoặc nhiều không bào, còn ở một
số tế bào động vật có thể có không bào nhưng kích thước nhỏ.
D.Không bào ở tế bào động vật lớn hoặc nhiều không bào, còn ở một
số tế bào thực vật có thể có không bào nhưng kích thước nhỏ.
Câu 47: Hai nhà khoa học đưa ra mô hình cấu trúc khảm động của màng sinh
chất là
A. Singơ và Nicônsơn. B. Matias Slâyđen và RôbơcHúc.
C. Lơvenhuc và Sơvan. D. Singơ và Lơvenhuc.
Câu 48: Theo mô hình cấu trúc khảm động, màng sinh chất có …(1)… bao
bọc tế bào và có nhiều loại …(2)… trong …(3)… (1),(2) và (3) lần
lượt là
A. Lớp kép photpholipit, prôtêin khảm động, lớp kép photpholipit.
B. Prôtêin khảm động, lớp kép photpholipit, lớp kép photpholipit.
C. Prôtêin khảm động, lớp kép photpholipit, prôtêin khảm động.
D. Lớp kép photpholipit, prôtêin khảm động, prôtêin khảm động.
Câu 49: Nội dung nào sau đây đúng với chức năng của thành tế bào thực
vật?
A. Bảo vê, xác định hình dạng, kích thước tế bào. B. Vận chuyển các
chất.
Trang 19
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

C. Liên kết các tế bào với nhau. D. Truyền thông tin từ bên
ngoài vào trong tế bào.
Câu 50: Bên ngoài màng sinh chất của tế bào động vật được bao bọc bởi
A. thành tế bào. B. lớp photpholipit kép.
C. chất nền ngoại bào D. thành
peptiđôglican.
Câu 51: Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về chức năng của màng
sinh chất ?
A. Vận chuyển chọn lọc các chất ra vào tế bào.
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
C. Nơi tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào bên trong tế
bào.
D. Giúp ghép nối các tế bào trong cùng một mô.
Câu 52 : Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt tế bào nhân thực với tế bào
nhân sơ ?
A. Có roi hay không B. Có màng nhân hay không .
C. Có vách tế bào hay không D. Có lục lạp hay không.
Câu 53: Đặc tính nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực ?
A. Có màng nguyên sinh chất B. Có phân tử ADN.
C. Có ribôxôm D. Có các bào quan có
màng bao bọc .
Câu 54: Theo Singơ và Nicônsơn cấu trúc màng sinh chất
A. có cấu trúc khảm như các màng ti thể, lục lạp, màng nhân.
B. cấu tạo từ photpholipit và cacbohydrat.
C. có 2 lớp màng bao bọc.
D. là mô hình khảm động.
Câu 55: Dựa vào đâu để phân biệt tế bào động vật và thực vật ?
A. Có nhân sơ hay nhân thực B. Có thành xenlulôzơ
và lạp thể hay không .
C. Có ti thể và ribôxôm hay không D. Có các bào quan có
màng bao bọc hay không.
Câu 56 : Bào quan giữ vai trò chuyển hoá năng lượng trong tế bào thực vật
A. ti thể và lạp thể B. thể gôngi C. ti thể D.
lạp thể và lizôxôm.
Câu 57: Các bào quan có 2 lớp màng bao bọc
A. lục lạp, ti thể, nhân B. nhân, không bào, nhân con.
C. ribôxôm, ti thể , trung thể D. lưới nội chất, lizôxôm, ti
thể.

4. Hướng dẫn về nhà:
Học bài dựa vào các câu hỏi sgk.
-
Đọc trước nội dụng bài mới sgk.
-




Trang 20
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Trang 21
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn



Tiết11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng
tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện
tượng nhập bào và xuất bào.
3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.
II. phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sách giáo khoa.
III.. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Tóm tắc lí thuyết:
Vận chuyển thụ động:
Khái niệm, thẩm thấu, thẩm tách.
Môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương.
Vận chuyển chủ động: khái niệm, điều kiện.
Nhập bào, xuất bào.
So sánh nhập bào, xuất bào; vận chuyển thụ động, chủ động.
 câu 1. Vaän chuyeån thuï ñoäng laø phöông thöùc vaän chuyeån:
A. Tieâu toán naêng löôïng B. Khoâng tieâu 
toán naêng löôïng.
C. Nhôø maùy bôm ñaëc bieät cuûa maøng.
D. Töø nôi coù noàmg ñoä thaáp sang nôi coù noàng ñoä cao.
Câu 2. Nguyeân lí vaän chuyeån thuï ñoäng:
A. Töø nôi coù noàng ñoä cao sang nôi coù noàng ñoä thaáp. 
B. Töø nôi coù noàng ñoä thaáp sang nôi coù noàng ñoä cao
C. Caàn phaûi coù keânh protein hay caùc bôm ñaëc bieät 
treân maøng.  
D. Töø moâi tröôøng öu tröông sang nhöôïc tröông.
Câu 3. Phöông thöùc vaän chuyeån naøo thoâng qua söï bieán 
daïng cuûa maøng sinh chaát
A. Thuï ñoäng        B. Chuû ñoäng   C. Thaåm thaáu
D. Nhaäp baøo.
Câu 4 : Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3% , nồng độ Ca 2+ trong dung dịch
xung quanh tế bào này là 0,1% . Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?
A. Vận chuyển thụ động B. Vận chuyển chủ động
C. Khuếch tán D. Thẩm thấu.
Câu 5 : Oxi hoà tan vận chuyển qua màng tế bào nhờ
A. vận chuyển thụ động B. vận chuyển chủ động
C. nhập bào D. thẩm thấu.
Trang 22
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu 6: Sự vận chuyển các đại phân tử prôtêin qua màng nhờ
A. sự khuếch tán B. vận chuyển chủ động
C. xuất bào và nhập bào D. sự thẩm thấu.
Câu 7: Thẩm thấu là hiện tượng :
A. vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.
B. vận chuyển chủ động của phân tử nước qua màng tế bào.
C. vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.
D.vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào.
Câu 8: Vật chất nào sau đây được khuếch tán qua lớp kép photpholipit?
B. Các phân tử phân cực.
A. H2O, CO2, O2.
C. Các phân tử không tan trong lipit. D. C6H12O6, C57H10O6.
Câu 9: Tại sao ở ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn
trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ
A. sự vận chuyển tích cực. B. sự biến dạng màng tế
bào.
C. sự vận chuyển thụ động. D. sự nhập bào.
Câu 10: Hình thức nào vận chuyển các chất qua màng sinh chất có tiêu tốn
năng lượng?
A. Thụ động. B. Chủ động.
C. Thụ động và xuất nhập bào. D. Chủ động và xuất nhập bào.
Câu 11: Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Thì sau một thời gian nhận
thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch
A. ưu trương. B. nhược trương. C. đẳng trương. D. bảo hòa.
Câu 12: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất
A. có kích thước lớn hơn kích thước lỗ màng.
B. không tiêu tốn năng lượng.
C. từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
D. Cần chất mang và có sự biến dạng của màng sinh chất.




4. Củng cố:
5. Hướng dẫn vế nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Đọc trước nội dung bài mới sgk.




Trang 23
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Tiết 12: THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, học sinhphải:
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi.
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ
thẩm thấu ra và vào tế bào.
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm.
II. Những điều cần lưu ý.
1. Nội dung.
- Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận.
- Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. Vệ sinh, bảo quản kính hiển vi.
- Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím.. Khi chuẩn bị
các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên
sinh quá nhanh, không kịp quan sát.
2. Dụng cụ, mẫu vật và hoá chất thí nghiệm.
- Mẫu vật: hành tây, thài lai tía.
- Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%), nước cất.
- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, la men, giấy thấm, lưỡi giao lam, kim mũi mác, ống nhỏ
giọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao.
III . Tiến trình tổ chức bài học:
1. Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK
- Giải thích thí nghiệm:
+ Dựa vào kiến thức đã học, HS giải thích thí nghiệm.
+ GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào
nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. Hiện tượng phản co nguyên
sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương
phồng trở lại như lúc đầu.
- Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng. Dựa vào đó ta có thể biết tế bào
còn sống hay đã chết.
2. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng.
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK
- Tiến hành quan sát.
- Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở.
IV. Thu hoạch:
Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành, trong đó có tường trình thí
nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được
dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí
khổng.
Trả lời các câu hỏi trong bài.
V. Bài về nhà:
- Học bài cũ, soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.

Trang 24
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được thế năng, động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ, nắm được
sự chuyển hoá vật chất.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng. Trình bày được quá trình chuyển hóa
vật chất trong tế bào.
3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng
trong thực tế đời sống.
II. phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sách giáo khoa.
III.. Tiến trình lên lớp:
ổn định lớp:
1.
Kiểm tra bài cũ:
2.
Giảng bài mới:
3.


Câu 1. Động năng là
A. dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công. C. loại năng lượng
dự trữ, có tiềm năng sinh công.
B. dạng liên kết tồn tại trong các liên kết hóa học. D. dạng năng
lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào.
Câu 2. Thế năng là
A. dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.
C.loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
B. dạng liên kết tồn tại trong các liên kết hóa học.
D. dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào.
Câu 3. Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế
bào?
A. Điện năng. D. Cơ năng.
B. Quang năng. C. Hóa năng.
Câu 4. Điều nào sau đây là sai khi nói về chức năng của ATP?
C.Tổng hợp các chất.
A. Sinh công.
B. Vận chuyển các chất. D. Xúc tác phản ứng sinh hóa.
Câu 5. ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?
A. Ađênin, đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
B. Ađênin, ribôzơ, 3 nhóm photphat.
C. Ađênin, đêôxiribôzơ, 2 nhóm photphat.
D.Ađênin, ribôzơ, 2 nhóm photphat.
Trang 25
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu 6. Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
A. Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
B. Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào.
C. Vận chuyển các chất qua màng.
D. Sinh công cơ học.
Câu 7. Điều nào sau đây là sai khi nói về ATP?
A. Có các liên kết photphat cao năng.
B. Dễ hình thành và dễ phá vỡ.
C. Được tạo ra từ ti thể.
D.Dễ thu được từ môi trường bên ngoài.
Câu 8. Cơ chế vận chuyển nào sau đây tốn năng lượng ?
A. Xuất bào. B. Thẩm thấu C. Khuếch tán
D. Trao đổi O2 và CO2 qua màng.
Câu 9. Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng:
A. tích trữ năng lượng B. giải phóng năng lượng.
C. tổng hợp chất hữu cơ D. chuyển động năng thành thế
năng
Câu 10.Nhận xét nào sau đây chưa đúng ?
A. Đồng hoá là quá trình tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng từ các chất
đơn giản.
B. Hoá năng trong các liên kết ở ATP là dạng động năng.
C. Năng lượng của cơ thể được huy động để tổng hợp chất mới và
sinh công.
D. Dị hoá là quá trình phân huỷ chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Câu 11: hai loại bào quan làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng là:
A. Sắc lạp, bạch lạp.
B. Ti thể, sắc lạp.
C. Ti thể, lục lạp.
D. Ti thể, bạch lạp.




1. Củng cố:
2. Hướng dẫn về nhà:
Học bài dựa vào câu hỏi sgk.
-
Đọc trước nội dung bài mới sgk.
-




Trang 26
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn


Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. Cơ chế và các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt tính của enzim.
2. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim.
3. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá
vật chất.
II. phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất.
V. Tiến trình lên lớp:
ổn định lớp:
1.
Kiểm tra bài cũ:
2.
(?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ?
(?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ?
Giảng bài mới:
3.
Câu 1. Cơ chất là
A. sản phẩm tạo ra từ phản ứng do enzim xúc tác B. chất tham gia
phản ứng do enzim xúc tác
C. chất tham gia cấu tạo enzim D. chất tạo ra do
nhiều enzim liên kết lại
Câu 2. Hoạt động nào sau đây là của enzim ?
A. Xúc tác cho các pứ trao đổi chất B. Tham gia vào thành
phần các chất tổng hợp được
C. Điều hoà các hoạt động sống của cơ thể D. Cả 3 hoạt động
trên
Câu 3. Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A. Enzim là chất xúc tác sinh học B. Enzim cấu tạo từ
đisaccaric
C. Enzim bị biến đổi sau phản ứng D. Ở động vật enzim do
tuyến nội tiết tiết ra
Câu 4. Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzim trong cơ thể người
là:
A . 15 - 20oC C . 25 - 35oC B . 20 - 25oC D . 35 -
o
40 C
Câu 5. Enzim có những đặc tính là
A. hoạt tính mạnh B. chuyên hóa
cao
C. có sự phối hợp hoạt động giữa các enzim D. A, B, C
đúng
Trang 27
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu 6. Enzim có bản chất là
A. lipôprôtêin B. prôtêin C. glicôprôtêin D. A, B, C
đúng



Củng cố:
4.
Hướng dãn về nhà:
5.
Học bài dựa vào câu hỏi sgk.
-
Đọc trước nội dung bài mới sgk.
-




Tiết 15: THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM

I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài, HS có khả năng:
- Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng.
- Biết cách bố trí thí nghiệm, rèn các kĩ năng thực hành.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, khả năng kết hợp nghe – quan sát - thực hành – phân tích
tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt.
II. Thiết bị.
1. Mẫu vật: SGK
2. Dụng cụ và hoá chất: SGK
III. Nội dung bài mới
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,3,4 SGK Tr 59
3.Các bước tiến hành thí nghiệm.
* Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm, nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza.
* Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS
làm ở nhà
- Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm
- Yêu cầu:
a) Với Học sinh
+HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước, khoảng thời gian
giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học.
+ HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK
a) Với Giáo viên
+ Theo dõi các nhóm thực hành, kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS.
+ Giải đáp thắc mắc HS nếu có.
Trang 28
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

IV. Thu hoạch:
Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau:
- Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích.
- Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích.
V.Bài tập về nhà
- Viết tường trình, nộp vào tiết tới.
- Soạn bài 16




Trang 29
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn



Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào.
3. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển
hoá vật chất trong tế bào.
II. phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sách giáo khoa.
III. Tiến trình lên lớp:
ổn định lớp:
1.
Kiểm tra bài cũ:
2.
(?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ?
(?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá
trình chuyển hoá vật chất ?
Giảng bài mới:
3.

Câu 1: điều nào dưới đây không phải là vai trò của ATP?
A.Tổng hợp các chất hóa học cho tb.
B. Phân giải chất hữu cơ.
C. Vận chuyển chất qua màng.
D. Sinh công cơ học.
Câu 2: kết thúc giai đoạn đường phân, từ 1 glucozo, tb thu được:
A. 2 axit piruvic, 2ATP, 2 NADH.
B. 1 axit piruvic, 2ATP, 2NADH.
C. 2 axit pirivic, 6ATP, 2NADH.
D. 2 axit piruvic,2ATP, 4NADH.
A.
Câu 3: những sự kiện nào diễn ra trong quá trình đường phân?
A. Bắt đầu oxi hóa glucozo.
B. Hhhình thành 1 ít ATP, NADH.
C. Cchia glucozo thành 2 axit piruvic.
D. Cả a, b, c.
Câu 4: một phân tử glucozo bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chhu
trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra 1 vài ATP. Phần năng lượng còn
lại mà tb thu nhận từ phân tử glucozo ở đâu?
A. Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.
B. Trong O2 .
C. Mất dưới dạng nhiệt.
D. Trong NADH, FADH2
Câu 5: các giai đoạn của hô hấp tb diễn ra theo trật tự:
A. Chu trình Crep đường phân chuỗi chuyền e.
B. Đường phân  chuỗi chuyền e chu trình Crep.
Trang 30
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

C. Đường phân chu trình Crep chuỗi chuyền e.
D. Chuỗi chuyền e đường phân chu trình Crep.

Câu 6: chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân trong hô hấp tế
bào là:
A.Thu được mỡ từ glucozo.
B. Lấy năng lượng từ glucozo 1 cách nhanh chóng.
C. Cho phép cacbohidrat xâm nhập vào chu trình Crep.
D. Có khả năng phân chia đường glucozo thành tiểu phần nhỏ.
Câu 7: hai loại bào quan làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng là:
A.Sắc lạp, bạch lạp.
B.Ti thể, sắc lạp.
C.Ti thể, lục lạp.
D.Ti thể, bạch lạp.
Câu 8: chu kì Crep xảy ra ở:
A. Ti thể.
B. Tế bào chất.
C. Lục lạp.
D. Nhân.




2. Củng cố:
3. Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
-
Đọc trước bài mới sgk.
-
Trang 31
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn



TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương, mối liên hệ giữa các kiến thức trong
các chương, bài.
- Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào.
- Xây dựng được bản đồ khái niệm, hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, liên hệ, vận dụng, tư duy lôgic. Kĩ năng hoạt
động nhóm và cá nhân.
II. Phương pháp: Vấn đáp, củng cố.
II. Nội dung ôn tập:
1. Ổn định lớp:
2. Nội dung bài mới:
A.. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO:
1. Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
2. Nước và vai trò của nước
- Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước).
- Vai trò của nước.
3. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học.
Các loại cacbohiđrat: Đường đơn, đường đôi, đường đa và chức năng của chúng.
4. Lipit: Mỡ, phôtpholipit, stêrôit, sắc tố, vitamin ố Nắm cấu trúc và chức năng.
5. Prôtêin: - Cấu trúc(bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4)
ứ Vận dụng.
- Chức năng: …..
6. Axit nuclêic: - ADN (cấu trúc, chức năng)
- ARN (cấu trúc, chức năng)
II. CẤU TRÚC TẾ BÀO:
1. Tế bào nhân sơ:
- Đặc điểm chung:
- Cấu tạo: + Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
+ Tế bào chất.
+ Vùng nhân
Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn,
bảo vệ sức khoẻ.
3. Tế bào nhân thực:
- Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật
- Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào.
3. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Vận chuyển thụ động(Hiện tượng, cơ chế)
- Vận chuyển chủ động(Hiện tượng, cơ chế)
- Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng , cơ chế)
* Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động.
III. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO.
1. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào.
- Năng lượng:
- Các dạng năng lương:
Trang 32
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

- ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào:
+ Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : )
+ vai trò của ATP:
- Chuyển hoá vật chất: Khái niệm, bản chất và vai trò.
2. Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất:
+ Cấu trúc.
- Enzim:
+ Cơ chế tác động.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.
- Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất:
+ Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
+ Ức chế, hoạt hoá.
+ Ức chế ngược
3. Hô hấp tế bào:
- Khái niệm hô hấp.
- Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào
+ Đường phân.
+ Chu trình Crep.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
* Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng.
B. Bài về nhà :
- Học thuộc bài, ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm .




TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I

1). ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ?
a). Timin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.
b). Guanin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.
c). Ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.
d). Xitôzin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.
2). Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc :
a). Bán bảo toàn. b). Bảo toàn.
c). Bổ sung. d). Khuôn mẫu.
3). Thành tế bào có chức năng gì ?
a). Trao đổi chất với môi trường. b). Thu gom các chất cặn bã thải ra
ngoài.
c). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. d). Vận chuyển prôtein.
4). Chức năng của ADN là gì ?
a). Mang thông tin di truyền.
b). Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
c). Phiên mã cho ra các ARN.
d). Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ.
5). Ti thể có chức năng gì ?
a). Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào.
b). Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP.
c). Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào.
Trang 33
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

d). Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào.
6). ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ?
a). C, H. b). C, H, O, N, P
c). C, H, O, N. d). C, H, O.
7). Các chất nào là axit nuclêic ?
a). ADN và ARN. b). ARN và prôtein.
d). ARN và các bazơ nitơ.
c). ADN và HCl.
8). Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ?
a). Tế bào biểu bì. b). Tế bào hồng cầu.
c). Tế bào cơ tim. d). Tế bào xương.
9). Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ?
a). Đường ribôzơ, axit photphorit và bazơ nitơ.
d). Đường đêôxiribôzơ, axit photphorit và bazơ nitơ.
b). Đường đêôxiribôzơ, axit photphorit.
c). Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ.
10). ADN trong tế bào nhân thực có dạng :
a). Chuỗi xoắn đơn. b). Chuỗi xoắn kép.
d). Mạch thẳng.
c). Vòng.
11). Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ?
a). Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân. b). Màng sinh chất, tế bào chất.
c). Màng sinh chất và nhân. d). Tế bào chất và vùng nhân.
12). Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ?
a). Các liên kết peptit. b). Nhóm R- của các axit amin.
c). Nhóm amin của các axit amin.
d). Số lượng. thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein.
13). Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ?
a). Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. b). Màng sinh chất, tế bào chất và
ADN dạng vòng.
c). Màng sinh chất, tế bào chất và ADN dạng vòng. d). Màng sinh chất, tế bào chất và
nhân.
14). Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ?
a). Vận chuyển thụ động. b). Vận chuyển chủ động.
c). Nhập bào. d). Xuất bào.
15). Trong cơ thể, tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ?
a). Tế bào hồng cầu. b). Tế bào biểu bì.
c). Tế bào bạch cầu. d). Tế bào cơ.
16). Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ?
a). Gồm phôtpho lipit và prôtein. b). Gồm các phân tử prôtein xuyên màng.
c). Gồm các phân tử lipit. d). Gồm các chất hữu cơ.
17). Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ?
a). Lục lạp. b). Ribôxôm.
c). Ti thể. d). Gôngi.
18). Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ?
a). Điện năng. b). Hoá năng.
c). Động năng. d). Thế năng.
19). Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ?
a). Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. b). Tham gia sự trao đổi chất trong tế
bào.
c). Mang và vận chuyển thông tin. d). Cấu tạo nên phân tử prôtein.
Trang 34
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

20). Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ?
a). ADN. b). ATP
c). NADH d). ADP
21). Ribôxôm có chức năng gì ?
a). Là nơi tổng hợp prôtein. b). Trung tâm điều khiển sự phân
bào.
c). Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. d). Là nơi tổng hợp gluxit.
22). Trao đổi chất là gì ?
a). Là sự tổng hợp chất mới, phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào.
b). Cơ thể lấy các chất cần thiết, thải ra ngoài những chất cặn bã.
c). Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống.
d). Là sự tổng hợp các chất hữu cơ.
23). Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ?
a). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. b). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm
tế bào vi khuẩn.
c). Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. d). Nhóm tế bào nấm và nhóm tế
bào nhân thực.
24). Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ?
a). Chuyển hoá năng lượng. b). Dòng năng lượng sinh học.
c). Động năng. d). Thế năng.
25). Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ?
a). Đường đêôxiribô. b). Bazơ nitơ.
d). Đường ribô.
c). Nhóm photphat.
26). Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ?
a). A, T, G, X. b). A, T, U, X.
c). A, U, G, X. d). A, T, G, U
27). Lục lạp có chức năng gì ?
a). Có chức năng bảo vệ. b). Có chức năng quang
hợp.
c). Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. d). Tham gia vận
chuyển các chất.
28). Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ?
a). Peptit. b). Hiđrô và photpho đieste.
c). Photpho đieste. d). Hiđrô.
29). Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ?
a). Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. b). Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các nuclêôtit.
c). Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). Eánố lượng của các nuclêôtit.
30). Prôtein có chức năng gì ?
a). Cấu tạo nên cấu trúc sống, làm chất xúc tác sinh học, vận chuyển và bảo vệ cơ thể.
b). Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể.
c). Làm chất xúc tác sinh học.
d). Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể.




Trang 35
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn


TIẾT 19: QUANG HỢP
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp.
2. Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang
hợp.
3. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.
II. phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Bản chất của quá trình quang hợp.
V. Tiến trình lên lớp:
ổn định lớp:
1.
Kiểm tra bài cũ:
2.
(?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
nội bào ?
(?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ?
Giảng bài mới:
3.
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1 I. Khái niệm quang hợp:
(?) Quang hợp là gì ? 1. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng
HS; là những TV lấy ánh sáng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ
mặt trời để tạo thành chất hữu từ các nguyên liệu vô cơ.
cơ… PT tổng quát của quá trình quang hợp:
(?) Hãy xác định phương trình CO2 + H2O + ASMT O(CH2O) + O2
tổng quát của quá trình quang 2. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính
hợp ? - Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu
quang năng.
- Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ
(?) ánh sáng có liên quan như thế diệp lục khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh
nào đến các pha của quá trình sáng quá cao.
quang hợp ? II. Các pha của quá trình quang hợp:
HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng 1. Pha sáng:
Hoạt động 2 - Diễn ra tại màng tilacôit.
GV: 2 pha của quá trình quang Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng
hợp không thể tách rời ? lượng ánh sáng trở thành dạng kích động điện
(?) Pha sáng sử dụng nguồn tử.
nguyên liệu nào và tạo ra sản - Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng
phẩm gì ? kích động truyền năng lượng cho các chất nhận
HS: nghiên cứu thảo luận và trả để thực hiện quá trình quang phân li nước.
lời. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-
(?) Hãy viết sơ đồ của quá trình -> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP,
ở pha sáng ? NADPH -> Tổng hợp ATP.
Sơ đồ:
Trang 36
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP +
(?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? O2
Nguyên liệu thực hiện là gì ? 2. Pha tối:
HS: Diễn ra ở chất nền của diệp Diễn ra trong chất nền của diệp lục. CO2 bị khử
lục. thành cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2
( thông qua chu trình Canvin hay chu trình C3).
Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc
(?) Sản phẩm của pha tối là gì ? tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và
Mối liên quan giữa phan sáng và sử dụn ATP, NADPH từ pha sáng, biến đổi CO2
pha tối như thế nào ? khí quyển thành cacbohiđrat.
CO2 + P.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền.
+ Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C ->
ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ
nhiều CO2, phần còn lại ALDP được sử dụng
tạo ra tinh bột và saccarôzơ.
Củng cố:
4.


Hướng dẫn về nhà:
5.
Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
-
Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
-




Chương IV: PHÂN BÀO
Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Ngày soạn:16.01.2008
Ngày dạy:19.02.008
Trang 37
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào, đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa
của quá trình nguyên phân.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân.
3. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh
sản và di truyền.
II. Chuẩn bị:
Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ?
(?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 I. Chu kì tế bào:
GV: SV muốn tồn tại được 1. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời
phảI có quá trình trao đổi chất gian giữa 2 lần phân bào.
và ở thực vật phải có quá trình Chu kì tế bào gồm 2 thời kì:
quang hợp. SV lớn lên, phân - Kì trung gian.
chia phảI có quá trình nguyên - Phân bào.
phân.
(?) Thế nào là chu kì tế bào ? 2. Đặc điểm chu kì tế bào:
Hoạt động 2 Kì trung Nguyên phân
HS nghiên cứu sgk. gian
(?) Hãy thảo luận và trả lời Dài(Chiếm Ngắn
Thờ
theo nội dung phiếu học tập gần hết thời
i
gian của chu
sau gian
kì)
HS thảo luận nhóm và đại diện
Gồm 3 pha: Gồm 2 giai
nhóm trả lời.
-G1: TB tổng đoạn:
hợp các chất -Phân chia
GV: Nhân xét và bổ sung
cần thiết cho nhân gồm 4
Thời gian chu kì tế bào khác
sự sinh kì.
nhau ở loại tế bào và loài. trưởng. -Phân chia tế
- TB phôi sớm: 20 phút/lần bào chất.
-S: Nhân đôi
Đặ c
- TB ruột: 6 giờ/lần AND, NST,
điể
- TB gan: 6 tháng/lần các NST
m
(?) Tại sao tế bào khi tăng dính nhau ở
trưởng tới mức nhất định lại tâm động
tạo thành
phân chia ?
NST kép.
-G2: Tổng
hợp các chất
cho tế bào.
Trang 38
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

(Sự điều hoà tế bào có vai trò 3. Sự điều hoà chu kì tế bào:
- TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong
gì ?
HS và bên ngoài TB.
- TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng
và phát triển bình thường của cơ thể.
Hoạt động 3: II. Quá trình nguyên phân:
1. Phân chia nhân:
Hãy hoàn thành phiếu học tập Đặc điểm
Các kì
sau và dựa vào hình vẽ sgk NST ở dạng sợi mảnh.
Kì trung
HS thảo luận nhóm và đưa ra ý gian
kiến chung. - NSt co xoắn, màng nhân
dần dần biến mất.
Kì đầu
- Thoi phân bào dần xuất
hiện.
(?) Khi nào TB thực hiện quá - Các NST co xoắn cực đại
trình phân chia ? tập trung ở mặt phẳng xích
Kì giữa
HS: Sau khi vật chất di truyền đạo và có hình dạng đặc
phân chia xong. trưng(hình chữ V).
Các NS tử tách nhau ở tâm
(?) Giữa TBTV và TBĐV phân động và di chuyển về 2 cực
Kì sau
chia tế bào chất khác nhau như của TB.
thế nào ? NST dãn xoắn, màng nhân
Kì cuối
HS xuất hiện.
2. Phân chia tế bào chất:
- Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.
Hoạt động 4 - TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB
(?) Quá trình nguyên phân có ý con.
nghĩa như thế nào ? - ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB
HS -> 2TB con.
ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng
(?) Quá trình nguyên phân được xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con.
ứng dụng vào trong thực tiến III. ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
sản xuất như thế nào ? 1. ý nghĩa sinh học:
- Với sinh vật nhân thực đơn bào; nguyên phân
là cơ chế sinh sản.
- Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số
lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
- Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn
thương.
2. ý nghĩa thực tiễn:
- ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…
- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.
Củng cố:
4.
Câu 1: Trong nguyên phân, các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện
chuyên chở, xảy ra ở:
kì đầu *
A.
kì giữa.
B.
C. kì sau.
Trang 39
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Kì cuối.
D.
Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc
bị phá vỡ ?
A. NST không tự nhân đôi, không phân li về 2 cực tế bào.
B. NST không tự nhân đôi, phân li về 2 cực tế bào.
C. NST tự nhân đôi, không phân kli về 2 cực tế bào. Bộ NST 2n tăng lên 4n. *
D. NST tự nhân dôi, phân li về 2 cực tế bào.
Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ?
A. 23 = 8. *
B. 2.3 = 6.
C. (2+3).10 = 20
D. (23 - 1) - 1 = 70
Hướng dẫn về nhà:
5.
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:




Tiết 21: GIẢM PHÂN
Ngày soạn: 20.01.2008
Ngày dạy: 26.01.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân.
3. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản
và di truyền.
II. Chuẩn bị:
Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm , diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ?
(?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 19. Giảm phân
Hoạt động 1 I. Giảm phân:
Giảm phân gồm 2 lần phân bào
liên tiếp xảy ra ở cơ quan sinh sản
Trang 40
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

nhưng AND chỉ có 1 lần nhân đôi.
Từ 1TB ban đầu qua giảm phân ->
4 TB con có số lượng NST giảm đi
một nữa.
(?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và
thảo luận để hoàn thành phiếu học
tập sau:
HS thảo luận nhóm
GV nhận xét, đánh giá




Các NST tách nhau ở tâm động và
chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt
chéo của NS tử với nhau.




Hiện tượng trao đổi các đoạn
crômatit gọi là trao đổi chéo.

(?) ở kì cuối của quá trình giảm
phân II TBTV và TBĐV có điểm gì
khác nhau ?




Hoạt động 2
Trang 41
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

(?) Giảm phân có ý nghĩa như thế
nào đối với cơ thể sinh vật ?
HS




Trang 42
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Giảm phân I Giảm phân
Các
kì II
Không có sự
- NST nhân
đôi tạo thành nhân đôi của
NST kép dính NST. Các
nhau ở tâm NST co
động. xoắn lại.
- Các NST bắt
đôi với nhau
theo các cặp
tương đồng -
> xoắn lại.
- Thoi vô sắc
được hình
thành.
- NST tương

đồng trong
đầu
mỗi cặp dần
tách nhau ở
tâm động.
- Trong quá
trình bắt đôi
và tách nhau
các NST
tương đồng
trao đổi các
đoạn crômatit
cho nhau.
- Màng nhân
và nhân con
biến mất.
- Các NST Các NST
kép di chuyển kép tập
về mặt phẳng trung thành
xích đạo của 1 hàng ở
mặt phẳng
TB thành 2

xích đạo
hàng.
giữa
- Thoi vô sắc của TB
từ các cực TB
chỉ đính vào
một phía của
mỗi NST kép.
Mỗi NST kép Các NS tử
trong cặp tách nhau
NST tương tiến về 2

đồng được cực của TB.
sau
thoi vô sắc
kéo về 2 cực
của TB.
- ở mỗi cực
Kì Màng nhân
cuối NST dần dãn và nhân con
xoắn. Màng xuất hiện,
nhân và nhân TBC phân
con xuất chia.
Trang 43
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

4. Củng cố:
Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ?
A. Gấp đôi TB mẹ(4n).
B. Gấp ba TB mẹ(6n).
C. Giống hệt TB mẹ(2n).
D. Giảm đi một nữa(n).
Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ?
A. Kì đầu II. C. Kì giữa II.
B. Kì cuối II.* D. Kì sau II.
5. Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
-
Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
-
VI. Rút kinh nghiệm:


Tiết 22: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH

I. MỤC TIÊU
Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, HS phải:
- Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi.
- Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin.
II. CHUẨN BỊ: Như SGK
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK.
Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm:
a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính)
- Bước 1: Cắm vào nguồn điện , sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng.
- Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính.
Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm
chính giữa vật kính.
- Bước 3: Quan sát tiêu bản
Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều
kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản). Mắt
nhìn thị kính, tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật
thì dừng lại. Để quan sát rõ hơn, có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.
Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ
(chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm, xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi
khớp là được. Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu.
- Bước 4: Vệ sinh kính
Sau khi quan sát song, phải bỏ mẫu vật ra, lau kính bằng vải mềm, xoay ốc chỉnh thô về vị
trí ban đầu. Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở
nơi khô mát, tránh nơi có hơi axit hay kiềm.
b) - Kỹ năng quan sát, nhận biết, gọi tên các thông tin trên tiêu bản.
- Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được.
Khi hướng dẫn HS quan sát, GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào:
- Mức độ co xoắn của NST.
Trang 44
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

- Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm).
- Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất?
GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa, từ đó xác định bộ NST 2n của
loài là bao nhiêu?
IV.VIẾT THU HOẠCH
GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào.
V. HƯớNG DẫN Về NHÀ:
- Hoàn thành bài thu hoạch.
- Soạn trước bài: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV




PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở VI SINH VẬT
Tiết 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Ngày soạn:20.01.2008
Ngày dạy:25.01.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ
bản của vi sinh vật.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.
3. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị:
Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Các kiểu dinh dưỡng, hô hấp và lên men ở VSV.
V.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và
Hoạt động 1 năng lượng ở vi sinh vật
(?) Hãy kể tên một số loại vi sinh I. Khái niệm vi sinh vật:
vật mà em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé, gồm nhiều
nhóm phân loại khác nhau, VSV hấp thụ và
HS:
(?) Vi sinh vật là gì ? chuyển hoá vật chất nhanh, sinh trưởng mạnh.
HS: là những sinh vật có kích II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
thước rất nhỏ. 1. Các loại môi trường cơ bản:
- Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi,
(?) Môi trường sống của VSV như trong môi trường có điều kiện sinh thái đa
thế nào ? dạng.
- Môi trường phòng thí nghiệm:
HS
Môi trường tự nhiên và môi trường + Môi trường dùng chất tự nhiên.
Trang 45
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

nuôi cấy. + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết
(?) Môi trường nuôi cấy có đặc thành phần hoá học và số lượng.
điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên
và chất hóa học.
Hoạt động 2 2. Các kiểu dinh dưỡng (sgk)
Chuyển hoá vật chất là một quá III. Hô hấp và lên men:
trình phức tạp, sau khi hấp thụ các 1. Hô hấp:
chất và năng lượng trong tế bào hấp Hô hấp kị

diễn ra các phản ứng hoá sinh để hiếu khí khí
biến đổi các chất. Khái Là quá trình Quá trình
(?) Hãy thảo luận và hoàn thành niệ giải
OXH các phân
phiếu học tập sau? phân tử hữu
m cacbohiđrat
cơ. để thu NL
HS thảo luận và đại diện nhóm trả cho TB.
lời các nhóm nhận xét và bổ sung Chấ Ôxi phân tử. Phân tử hữu
- ở SV nhân cơ
t NO3,
nhậ thực chuỗi SO4.
truyền điện
n
điện tử ở màng
tử trong ti thể.
cuối - ở SV nhân
sơ diễn ra
cùng
ngay trên
Em hiểu thế nào là lên men ? Cho màng sinh
ví dụ ?iHS: Làm sữa chua, làm chất.
dấm… Sản CO2, H2O, NL
phẩ NL
m
tạo
thàn
h
2. Lên men:
- Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến
ra trong tến bào chất.
- Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các
phân tử hữu cơ.
- Sản phẩm tạo thành sữa chua, rượu, dấm…
1. Củng cố:
Câu 1: Vi sinh vật là gì ?
A. Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác.
B. Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh.
C. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi.*
D. Cả a và b.
Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ?
A. Đời sống tự do, kí sinh hoặc hoại sinh.
B. Nguồn cacbon mà chúng sử dụng.
C. Nguồn năng lượng.
D. Cả b và c.*
Trang 46
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ?
A. Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP.*
B. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường.
C. Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới.
D. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi.
2. Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
-
Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
-
VI. Rút kinh nghiệm:




Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
Ngày soạn:11.02.2008
Ngày dạy:15.02.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất.
2. Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
3. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời
sống và bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị:
Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
V. Tổ các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ?
(?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 I. Quá trình tổng hợp:
(?) Vì sao quá trình tổng hợp các - VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit
chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất amin.
- VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào
nhanh ?
HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất để tổng hợp các chất.
- Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên
nhanh .
GV: Khả năng tổng hợp các chất kết với nhau bằng các liên kết peptit.
của VSV , đặc biệt là tổng hợp các (Axit amin)n -> Prôtein
loại axit amin. ậ ngời không tổng - Tổng hợp pôlisaccarit:
Trang 47
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

hợp đủ các a.a gọi là các axit amin (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1
không thay thế. + ADP
(?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit - Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo.
gồm những thành phần nào ? + Bazơ nitơ
- Nuclêôtit:
+ Đường 5C
HS
+ Axit phôtphoric
II. Quá trình phân giải:
Hoạt động 2: 1. Phân giải prôtein và ứng dụng:
(?) Phân biệt quá trình phân giải - Phân giải ngoài:
Prôtein Prôteaza
ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? Axit amin
HS: thảo luận VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo
ra NL. Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ
GV; nhận xét, bổ sung VSV khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm
nguồn cacbon.
(?) Quá trình phân giải prôtein được - Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính, hư
Prôteaza
ứng dụng như thế nào vào trong hỏng
sản xuất ? Prôtein Axit amin
HS: làm tương, nước mắm… - ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng
hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.
- ứng dụng: làm tương, làm nước mắm…
(?) Pôlysaccarit được phân giải như 2. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng:
thế nào ? - Lên men etilic:
N ấm Nấm men
Tinh bộtường hoá Glucôzơ Men rượu
HS: đ
(?) ứng dụng quá trình này vào
trong sản xuất như thế nào ? êtanôl + CO2
HS: làn rượu, giấm… - Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí)
Glucôzơ VK Lăctic A. Lăctic + CO2 +
êtanôl + Axit axêtic.
(?) Sử dụng VSV phân giải - Phân giải xenlulôzơ:
Prôteaza
xenlulôzơ có lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn,
HS: Cải tạo đất… làm giàu chất dinh dưỡng cho đất, tránh ô
nhiếm môi trường.
- ứng dụng:
+ Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo, xirô,
rượu…
Hoạt động 3 + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn.
(?) So sánh quá trình đồng hoá và + Làm thức ăn cho gia súc.
quá trình dị hoá ? III. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân
-> Mối quan hệ giữa tổng hợp và giải:
phân giải là gì ? - Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là
HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau 2 quá trình ngược nhau nhưng thống nhất
nhưng thống nhất trong cơ thể sinh trong hoạt động sống của tế bào.
vật - Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp
nguyên liệu cho dị hoá.
- Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng
lượng cho đồng hoá.
1. Củng cố:
Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo
ra:
Trang 48
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.*
A.
Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô.
B.
Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị.
C.
Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric.
D.
Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ?
A. Axit lăctic + Prôtein
B. Glyxêryl + Axit béo.*
C. Glucôzơ + Axit béo.
D. Prôtein + Glyxêryl.
Câu 3: Tại sao trâu, bò đòng hoá được rơm rạ, cỏ giàu chất xơ ?
Vì trâu, bò là động vật nhai lại.
A.
Vì trong rơm rạ, cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.
B.
Vì dạ cỏ của trâu, bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ,
C.
pecton ở rơm rạ, cỏ. *
Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ,
D.
pecton ở rơm rạ, cỏ.
2. Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
-
Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
-
VI. Rút kinh nghiệm:




Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
Ngày soạn:12.02.2008
Ngày dạy:18.02.2008
I. Mục tiêu:Qua bài thực hành, HS phải:
- Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men.
- Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả.
- Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Trang 49
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

- Kính hiển vi, lam kính.
- Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu.
- Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong.
- Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn.
- Pha dung dịch đường kính 10%.
- Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic.
III. Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổ định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
3. nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG - HS
I.Thí nghiệm lên men Êtilic.
a) Nội dung tiến hành:
+ Trình bày cách thí nghiệm lên men -HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi
rượu. GV.
- HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày
+ Chia nhóm TN.
- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. thí nghiệm.
- GV hỏi Quá trình lên men rượu cần - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm
điều kiện gì? giống như hướng dẫn của SGK + làm
b) Thu hoạch mẫu của giáo viên
- Đành giá kết quả của các nhóm và
nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm
để theo dõi tiếp. -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo
- kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu mẫu SGK.
nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại ,
nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu
hoạch theo mẫu trong sách. - Trình bày cách lên men rượu trong dân
gian.

II. Thí nghiệm lên men Lactíc.( Hướng
dẫn lý thuyết cho học sinh; còn phần -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình
thực hành các em tiến hành ở nhà sau lên men lactic.
một tuần nộp mẫu)
a) Làm sữa chua -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa
- Giải thích cơ sở khoa học của quá chua ở nhà , so sánh với cách trình bày
trình lên men lactic. trong sách.
- Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh
làm giống theo SGK. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình
b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa muối chua.
- Giải học của quá trình muối chua rau
quả. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa
- Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh chua ở nhà , so sánh với cách trình bày
làm giống theo SGK. trong sách.

4. Củng cố: - Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch.
5. HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT



Trang 50
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Ngày soạn:16.02.2008
Ngày dạy:20.02.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của
các pha.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha.
3. Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục, ứng
dụng được vào thực tế đời sống.
II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng.
V. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 I. Khái niệm sinh trưởng:
(?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của 1. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh
sinh vật là gì ? các thành phần của tế bào -> sự phân chia.
HS: là sư tăng kích thước và khối Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự
lượng của cơ thể tăng số lượng tế bào trong quần thể.
2. Thời gian thế hệ:
(?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến
ví dụ ? khi phân chia(Kí hiệu: g).
GV; Thời gian thế hệ đối với 1 VD: E.Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần.
quần thể VSVlà thời gian cần để - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong
N0 biến thành 2N0. (N0 là số tế cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau
bào ban đầu của quần thể) cũng thể hiện g khác nhau.
VD: Vi khuẩn lao 1000 phút.
Trùng đế giày 24 giờ.
Nt = N0 .2n
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn:
Hoạt động 2 1. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi
cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới
(?) Thế nào là môi trường nuôi và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi
cấy không liên tục ? chất.
Trang 51
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi
trường nuôi cấy không liên tục:
(?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn a. Pha tiểm phát(Pha Lag)
trong môi trường nuôi cấy không - VK thích nghi với môi trường.
liên tục thể hiện như thế nào ? - Số lượng TB trong quần thể không tăng.
- Enzim cảm ứng được hình thành.
HS:
GV: Tốc độ sinh trưởng của b. Pha luỹ thừa(Pha Log)
VSV được đo bằng sinh khối - VK bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng
sinh ra trong một dơn vị thời theo luỹ thừa.
- Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực
gian.
đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy.
c. Pha cân bằng:
Số lượng VSV đạt mức cực đại, không đổi
theo thời gian là do:
(?) Để không xảy ra pha suy Một số tế bào bị phân huỷ.
-
vong ở quần thể vi khuẩn thì Một số khác có chất dinh dưỡng lại
-
phải làm gì ? phân chia.
HS: d. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm
dần do:
- Số tế bào bị phân huỷ nhiều.
- Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt.
- Chất độc hại tích luỹ nhiều.
2. Nuôi cấy liên tục:
(?) Tại sao nói dạ dày ruột ở - Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng, đồng
người là một hệ thống nuôi cấy thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi
kiên tục đối với VSV ? cấy.
HS: Thường xuyên được cung - Điều kiện môi trường duy trì ổn định.
cấp chất dinh dưỡng - ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein
đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như
axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn…
3. Củng cố:
Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật
với đường cong gồm mấy pha cơ bản ?
A. 2 pha. C. 3 pha.
B. 4 pha. * D. 5 pha.
Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng?
A. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, số lượng TB
sinh ra bằng số lượng Tb chết đi.
B. VK thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng .
C. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng
nhiều.
D. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi.
Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau
thời gian nuôi cấy là :
A. N = 8.105.* C. N = 7.105.
B. N = 7.105. D. N = 3.105.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
Trang 52
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:




Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản)
Thời gian 45 phút

1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ?
Tế bào chất và nhân. c. Tế bào chất.
a b Nhân con d
Nhân.
2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản :
sinh sản bằng bào tử hữu tính. nẩy chồi và tạo thành bào
a b
tử.
hình thành nội
c phân đôi. d
bào tử.
3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như
thế nào ?
Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
a
Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con.
b
Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con.
c
d Hình thành màng nhân và nhân con.
4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ?
Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ.
a
b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ.
Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ.
c
Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ.
d
5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ?
Kì đầu II. Kì giữa II.
a b Kì sau II. c
Kì cuối II.
d
6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ?
Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. b
a Quá trình nguyên phân và
thị tinh.
Quá trình giảm phân và thụ tinh
c d Quá trình
nguyên phân và giảm phân.
7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ?
Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ.
a
Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất.
b
Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ.
c
Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể.
d
Trang 53
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên
quần áo như:
Xenlulôzơ. Bột thit. Dầu
a b c
Mỡ
d
9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ?
Các chất trong tế bào.
a b Các enzim xúc tác.
c Độ ẩm của môi trường. Nhiệt độ.
d
10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ?
Rượu Tương. Dưa muối
a b c
Cà muối.
d
11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ?
Kì trước lần phân bào I. Kì giữa lần phân bào
a b
I.
c Kì trước lần phân bào II. d Kì trung gian.
12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ?
a 10 b 6 c 8.
d 20
13/ Nuôi cấy vi khuẩn E.Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời
gian nuôi cấy:
N = 7.105. N = 8.105. N = 6.105.
a b c
5
d N = 3.10 .
14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ?
Nước chấm Dưa muối. Tương
a b c
Rượu
d
15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ?
Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô
a
tính.
Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu
b
tính.
Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền.
c
Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu
d
tính.
16/ Trong nguyên phân, NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở:
kì đầu kì giữa
a kì sau b c
kì cuối
d
17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ?
Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp.
a
Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp.
b
Môi trường axit và môi trường kiềm.
c
Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
d
18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. Dây gọi là quá trình gì ?
Hô hấp kị khí. Hóa dưỡng vô cơ.
a Lên men. b c
Hô hấp hiếu khí.
d
19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với
đường cong gồm có mấy pha cơ bản ?
a 4 pha. b 2 pha. c 3 pha.
d 5 pha.
20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ?
Là vi trùng có kích thước hiển vi.
a
Trang 54
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
b
Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt
c
thường.
Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác.
d
21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận
electron ?
Hô hấp kị khí. Lên men rượu. Hô hấp.
a b c
Hô hấp hiếu khí.
d
22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ, cỏ khô giàu chất xơ ?
Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.
a
Vì trâu, bò là động vật nhai lại.
b
Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn.
c
Vì dạ cỏ của trâu, bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ.
d
23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ?
a CO2 và ATP. b CO2 và H2O. c H2O và ATP d
ATP.
24/ Ở người bộ NST 2n = 46, một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. Ở kì sau I tế
bào có bao nhiêu NST kép ?
46 NST đơn 23 NST đơn.
a b 46 NST kép. c
d 23 NST kép.
25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ?
Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con.
a
Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ.
b
Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc.
c
Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ.
d
26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ?
Kí sinh hoặc nữa kí sinh. Nguồn năng lượng
a b
và nguồn cacbon.
Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ.
c
27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ?
Ưa siêu nhiệt Ưa nhiệt. Ưa ấm.
a b c
Ưa lạnh.
d
28/ Nước quả vải chín sau 3 - 4 ngày thì có mùi rượu là do:
xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí.
a
nấm mốc phân giải đương đơn.
b
nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men.
c
xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật.
d
29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ?
Giống hệt tế bào mẹ(2n). Giảm đi một nữa(n).
a b
c Gấp đôi tế bào mẹ(4n). Gấp ba tế bào mẹ(6n).
d
30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ?
Hai cánh của NST. Eo thứ cấp. Tâm động.
a b c
Chất nền prôtein.
d




Trang 55
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Ngày soạn:21.02.2008
Ngày dạy:28.02.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân
thực.
2. Kĩ năng: HS phân tích, so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV.
3. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng
vào thực tiễn.
II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực.
V. Tổ chức các họat động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên
tục ?
(?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 26. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Hoạt động 1 I. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ:
(?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật 1. Phân đôi:
nhân sơ diễn ra như thế nào ? - Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm.
HS: đọc thông tin sgk - Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm
tựa và nhân đôi thành 2ADN.
- Thành tế bào và màng sinh chất được tổng
hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND
(?) Phân đôi ở vi khuẩn khác về 2 tế bào riêng biệt.
nguyên phân ở điểm nào ? 2. Nảy chồi và tạo thành bào tử:
- Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân
HS:
(?) Những sinh vật nào có hình cắt đỉnh của sợi sinh trưởng thành một chuỗi
thức sinh sản bằng cách nảy chồi bào tử.
tạo thành bào tử ? - Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang
HS: xạ khuẩn, vi khuẩn quang dưỡng màu đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở
cực, chồi lớn dần và tách ra tạo thành vi khuẩn
tía…
mới.
(?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử - Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ
có phải là hình thức sinh sản không phải là hình thức sinh sản. Được hình
thành trong tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn
không ?.
HS:
GV: Nội bào tử lọt được vào cơ
thể phát triển trở lại trong ruột,
Trang 56
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

máu gây bệnh nguy hiểm.
Hoạt động 2 II. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực:
(?) Phân biệt bào tử vô tính và bào 1. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử
tử hữu tính ? hữu tính:
HS : Thảo luận nhóm và trả lời Sinh sản bằng Sinh sản bằng
bào tử vô tính bào tử hữu tính
GV: nhận xét, bổ sung VD: Nấm Mucol, VD: Nấm Mucol
nấm phổi… Hình thành hợp tử
Tạo thành chuỗi do 2 tế bào kết
bào tử trên đỉnh hợp với nhau qua
của các sợi nấm giảm phân-> Bào
(?) Sinh sản ở VSV nhân thực và khí sinh (Bào tử tử kín.
nhân sơ khác nhau điểm nào ? trần).
HS 2. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi:
(?) Phân biệt hình thức nẩy chồi - Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu,
và phân đôi ? nấm phổi…
HS Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi
TB mẹ -> cơ thể độc lập.
- Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum,
tảo lục…
TB mẹ phân đôi -> 2TB con
- Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động
hay hợp tử.
4. Củng cố:
Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản:
A. phân đôi *
B. nẩy chồi và tạo thành bào tử.
C. Sinh sản bằng bào tử hữu tính
Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ?
A. Phân đôi.
B. nẩy chồi và tạo thành bào tử.
C. Hình thành nội bào tử . *
D. Hình thành bào tử hữu tính.
Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở?
A. nấm men. C. nấm men Saccharomyces.
B. Nấm sợi. D. nấm rơm
*
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:




Trang 57
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Ngày soạn:01.03.2008
Ngày dạy:04.03.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng
của VSV.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV.
3. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm
khống chế các vi sinh vật có hại.
II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm
IV. Trọng tâm bài giảng:
ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí, hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ?
(?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình
thức sinh sản đó ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 I. Chất hoá học:
GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến 1. Chất dinh dưỡng:
sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh
cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức khối hoặc thu NL, giúp cân bằng áp suất thẩm
chế… thấu, hoạt hoá axit amin.
(?) Chất dinh dưỡng là gì ? VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat, prôtein, lipit…
- Nguyên tố vi lượng: Zn, Mn, Bo, Mo, Fe…
HS:
(?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có - Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho
ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng
SH: Nghiên cứu sgk chúng không tự tổng hợp được.
(?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng + VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được
HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp nhân tố sinh trưởng.
được các chất. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các
GV: Các chủng VSV hoang dại trong chất.
môi trường tự nhiên thường là nguyên 2. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật:
dưỡng. (SGK)
(?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm
trong nước muối hoặc thuốc tím pha
loãng 10 - 15’ ?
Hoạt động 2 II. Các yếu tố vật lí:
Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
Trang 58
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

ảnh hưởng ứng dụng
-Tốc độ phản ứng sinh hoá Con ngời dùng
trong TB làm VSV sinh sản nhiệt độ cao để
nhanh hay chậm. thanh rùng, nhiệt độ
- Căn cứ vào nhiệt độ chia thấp để kìm hãm
GV: Nhận xét, bổ sung
Nhiệt sinh trưởng của
VSV thành 4 nhóm:
độ + VSV ưa lạnh< 150C VSV.
+ VSV ưa ấm 20-400C
+ VSV ưa nhiệt 55-650C
+ VSV siêu nhiệt 75 -
1000C.
Hàm lượng nước trong môi Nước dùng để
trường quyết dịnh độ ẩm. khống chế sự sinh
- Nước là dung môi hoà tan trưởng của VSV.
Đ ộ ẩm
các chất dinh dưỡng.
- Tham gia thuỷ phân các
chất.
ảnh hưởng đến tính thấm Tạo điều kiện nuôi
qua màng, sự chuyển hoá cấy thích hợp.
Đ ộ pH các chất trong tế bào, hoạt
hoá enzim, sự hình thành
ATP.
Tác động dến sự hình thành Dùng bức xạ ánh
bào tử sinh sản, tổng hợp sáng để ức chế, tiêu
ánh
sắc tố, chuyển động hướng diệt VSV: làm biến
sáng
sáng. tính A.Nu, Prôtien
áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực
thẩm VSV không phân chia được. phẩm
thấu
4. Củng cố:
Câu 1: Tảo, nấm, ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. Đây gọi là VSV gì ?
A. Hiếu khí bắt buộc. C. Kị khí bắt buộc.
B. Kị khí không bắt buộc. D. Vi hiếu khí.
Câu 2: Các chất phenol và alcol, các halogen, các chất ôxi hoá. Các chất hữu cơ này gọi là gì ?
A. Chất hoạt động bề mặt. C. Chất dinh dưỡng phụ.
B. Chất ức chế sinh trưởng. D. Yếu tố sinh trưởng.
Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ?
A. Nhóm ưa lạnh. C. Nhóm ưa ấm.
B. Nhóm ưa nhiệt. D. Nhóm ưa siêu nhiệt.
Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ?
A. Nhóm ưa lạnh. C. Nhóm ưa ấm.
B. Nhóm ưa nhiệt. D. Nhóm ưa siêu nhiệt.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:




Trang 59
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn




Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT
Ngày soạn:04.03.2008
Ngày dạy:05.03.2008
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:Qua bài này HS phải:
- Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa
chua để lâu ngày hay nấm men rượu.
- Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn.
2. Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: theo SGK
2. Học sinh:
+ Váng dưa chua
+ Tranh ảnh về một số VSV, mấm, Ký sinh trùng.
III. Tiến trình tổ chức bài học:
A. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật
trong khoang miệng

Chia lớp thành nhóm ( theo tổ)
- mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng
cụ cần thiết để tiến hành thí
nghiệm.
+ Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi - HS theo dõi , chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng
sinh vật trong khoang miệng. lại.
- Sau khi HS trình bày các bước tiến hành, - HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm
GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung theo SGK. Đại diện nhóm trình bày các bước
đó là: tíên hành.
+ Làm dịch huyền phù. - HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã
+ Nhỏ thuốc nhuộm. nêu ở SGK.
- Sau khi quan sát được rõ hình ảnh ả Các
+ Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí
nghiệm. thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ
+ Quan sát và giúp đỡ các nhóm, đặc biệt hình.
là nhóm yếu. Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK
+ Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng trang 112.
cụ.
+ Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm - HS nghiên cứu nội dung bài .
và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét. - Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu
II. nhuộm đơn phát hiện nấm men. cầu SGK.
GV yêu cầu: - So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK
- Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để - Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm
phát hiện nấm men. màu.
- GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.
- Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm.
- Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả
Trang 60
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

quýt
C. Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 113.
- Nhận xét, đánh giá giờ dạy.
- Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ.
D. Dặn dò:
- Viết thu hoạch theo nhóm. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật.
-Chuẩn bị bài 29




Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
Ngày soạn:05.03.2008
Ngày dạy:08.03.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut.
3. Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut, giait thích được các hiện tượng trong đời
sống.
II. Chuẩn bị:

Trang 61
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm
IV. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo chung của virut.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ?
(?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 29. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
Hoạt động 1 1. Khái niệm:
- Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào, có kích
(?) Virut là gì ?
thước siêu nhỏ.
HS:
Hình thức sống của virut như thế nào ? - Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và
sống kí sinh bắt buộc.
HS : kí sinh…
2. Cấu tạo: Gồm 2 thành phần:
GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa - Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN). AND
và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép.
- Vỏ bọc prôtein (Capsit)
nào ?
Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ, cấu tạo từ các đơn
HS
vị prôtein gọi là capsôme.
(?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài.
ở điểm nào ? - Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit.
GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh - Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm
chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế
và mang kháng nguyên đặc trưng cho bào.
- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.
virut.
Hoạt động 2
(?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa 3. Hình thái:
và cho biết hình thái của virut như thế - Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn
của axit nuclêic.
nào ?
- Có hình que, hình sợi, hình cầu…
HS:
(?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của VD: Virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại, virut cúm,
sởi…
virut ?
- Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối
đa diệngồm 20 mặt tam giác đều
VD: Virut bại liệt
- Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa
axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.
VD: Phagơ

4. Củng cố:
Câu 1: Virut là gì ?
A. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân, bên ngoài là vỏ prôtein, bên trong là lõi axit nuclêic.
B. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào.
C. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân.
Trang 62
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

D. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào.
Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV, ĐV, TV) gọi là ?
cộng sinh.
E. C. Kí sinh.
Hợp tác. D. Hội sinh.
F.
Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ?
A. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.
B. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều.
C. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi.
D. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:




Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Ngày soạn: 08.04.2008
Ngày dạy: 11.04.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài này HS phải:
- Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút.
- Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất
hiện các bệnh cơ hội.
2. Kí năng: - Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
- Phân tích, tổng hợp khái quát kiến thức.
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.
3. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh do virut gây nên.
II. Chuẩn bị:
- Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu.
- Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS.
III. Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng: - Chu trình nhân lên của virus.
- Đặc điểm của virus HIV
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cấu trúc hình thái của virut?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. Chu trình nhân lên của vi rút:
của virut trong tế bào chủ.(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai
GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và đoạn:
Trang 63
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

phim về sự nhân lên của virut. 1. Sự hấp phụ:
Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích
-Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ hợp với thụ thể của TB chủ.
2. Xâm nhập:
sung.
GV nhận xét và kết luận. -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim,
bơm axit nuclêic vào TBC, vỏ nằm ngoài.
GV hỏi: -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC,
(?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.
vào một số loại TB nhất định? 3. Sinh tổng hợp:
VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để
(?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình.
ồ ạt ? 4. Lắp ráp:
Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành
HS
GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm VR hoàn chỉnh.
tan. 5. Phóng thích:
- VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết
Tại sao một số động vật như trâu, bò, gà...bị ngay (Quá trình sinh tan).
nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn - Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào
đến tử vong ? vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm
HS tan).
Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS.(15’) II. HIV/ AIDS:
1. Khái niệm về HIV:
(?)HIV là gì?
-Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người.
người? -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ
-Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch
HS nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận nhanh của cơ thể.
-> trình bày, các HS bổ sung. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị
suy giảm miễn dịch để tấn công.
-Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên.
GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với 2. Ba con đường lây truyền HIV:
kiến thức thực tế trình bày các con đường lây -Qua đường máu
nhiễm HIV. -Qua đường tình dục
HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi
và truyền cho con qua sữa mẹ.
HIV.
GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận:
-Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có
nguy cơ lây nhiễm cao?
-Tại sao nhiều người không hay biết mình
đang bị nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm như
thế nào đối với xã hội?
GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của 3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS:
bệnh AIDS. -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk
GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk
HIV/AIDS và hỏi: -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm
-Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? sgk
-Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và
thế giới.
GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. 4. Biện pháp phòng ngừa:
Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng.
Trang 64
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

để tìm cách phòng ngừa. -Loại trừ tệ nạn xã hội.
-GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt.
về HIV/AIDS.
4. Củng cố:(5’)
Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể
bề mặt tế bào chủ. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ?
A. Giai đoạn xâm nhập. B. Giai đoạn lắp ráp.
B. Giai đoạn hập phụ. * D. Giai đoạn phóng thích.
Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ?
A. Tế bào hệ miễn dịch của người. * B. Tế bào gan.
B. Tế bào sinh dục nam. D. Tế bào sinh dục nữ.
Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định, là do trên bề mặt tế
bào có ……….. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut.
Điền vào chỗ trống(……..) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ?
B. Các thụ thể. *
A. Glicôprôtein.
B. Capsome. D. Capsit
Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ?
A. Đường máu, tiêm chích, ghép tạng.
B. Đường máu, tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai.*
C. Đường máu, tình dục, xâm mình.
D. Côn trùng, ăn uống, sinh hoạt chung.
5. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK
-Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV.
VI. Rút kinh nghiệm:



Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
Ngày soạn: 14.04.2008
Ngày dạy:16.04.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài này HS phải:
- Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV, TV và côn trùng để thấy được mối nguy
hiểm của chúng, không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền
kinh tế quốc dân.
- Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ, từ đó hiểu được nguyên tắc
sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp.
2. Kí năng: - Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
- Phân tích, tổng hợp khái quát kiến thức.
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh do virut gây nên.
II. Chuẩn bị:
-GV:Tranh hình SGK phóng to.
- HS: đọc trước bài mới.
III. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng
Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn.
Trang 65
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:(5’) - Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào?
- HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có
những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I. Các VR kí sinh ở VSV, TV và côn trùng:
trên vsv, thực vật, côn trùng:(20’) 1. VR kí sinh ở VSV (phagơ):
GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài.
nghiệp VSV. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ
-GV hỏi: khuẩn, vi khuẩn,…) hoặc VSV nhân chuẩn
+Con người đã lợi dụng VSV để sx những (nấm men, nấm sợi,..)
sản phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi
+Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh, sinh khối, thuốc
-HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học, mì chính,…
học trả lời, yêu cầu nêu được:
+Con người sx mì chính, thuốc kháng sinh
+Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng, ah
tới đời sống.
-GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến
thức.
-GV nêu vấn đề: 2. VR kí sinh TV:
+Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm - Có khoảng 1000 loài.
nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV:
+VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV.
-HS hoạt động nhóm, yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn
+Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng.
đặc hiệu để VR bám. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát, qua
+VR xâm nhập nhờ vết xây sát, côn trùng,.. hạt phấn hoặc phấn hoa, giun ăn rễ hoặc nấm
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ kí sinh.
-Đặc điểm cây bị nhiễm VR:
sung.
-GV hoàn chỉnh kiến thức +Sau khi nhân lên trong tb, VR lan sang các tb
-GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng khác qua cầu sinh chất.
nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện +Lá cây bị đốm vàng, đốm nâu, sọc hay vằn,
lá xoăn, héo, vàng và rụng.
pháp gì?
-HS ng/cứu sgk, kết hợp với kiến thức kĩ +Thân bị lùn hoặc còi cọc.
thuật NN để trả lời câu hỏi. -Cách phòng bệnh do VSV:
+Chọn giống cây sạch bệnh
+Vệ sinh đồng ruộng.
+Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.
GV nêu vấn đề: 3. VR kí sinh ở côn trùng:
-VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa.
nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch
GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể.
+Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng
+Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh
vào người và ĐV. cho ĐV và người.

Trang 66
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức
cho HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II. Ứng dụng của VR trong thực tiễn:
virut trong thực tiễn:(15’) 1. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học:
-GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN)
trong thực tế? * Cơ sở khoa học:
-GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có
bài học. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên.
-GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong
+SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn.
+Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen.
-HS ng/cứu sgk, hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình:
thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời, yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim.
cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên
+Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp.
+4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E. coli.
+Ý nghĩa của IFN. -Nuôi E. coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi
Lớp nhận xét, bổ sung lên men để tổng hợp IFN
-GV đánh giá , hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk
-GV hỏi: 2. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR
+Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR:
từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao, không gây độc cho
+ Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người, ĐV và côn trùng có ích.
-Dễ SX, hiệu quả trử sâu cao, giá thành hạ.
nào?
-HS ng/cứu sgk, kiến thức thực tế trả lời câu
hỏi, yêu cầu đạt được:
+Độc hại của thuốc hóa học
+Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học.
-GV đánh giá , hoàn chỉnh kiến thức
4. Củng cố: (5’)
Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là:
A) ARN mạch đơn.*
B) Hai sợi ARN
C) ADN xoắn kép.
D) Plasmit
Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản.............
để phòng chống bệnh có hiệu quả.
Điển vào chỗ trống (........) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa?
A. inteferon.
B. Thực bào
C. Kháng thể
D. Vacxin *
Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ?
A. Viêm gan B, viêm gan C, AIDS.*
B. Viêm não nhật bản, bệnh dại.
C. Sởi, đau mắt đỏ.
D. SARS, sốt Ebola.
5. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK
-Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm.
Trang 67
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

VI. Rút kinh nghiệm:




Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
Ngày soạn: 27.04.2008
Ngày dạy:30.04.2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Qua bài này HS phải:
- Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm, cách lan truyền của các tác nhân
gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh, giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.
- Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. Phân biệt được các lọai miễn dịch.
2. Kí năng: - Phát hiện kiến thức từ thông tin
- Phân tích, tổng hợp khái quát kiến thức.
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh truyền nhiễm.
II. Chuẩn bị:
-GV: Hình 48 SGV phóng to
PHT số 1:
Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây Cách phòng
truyền tránh




PHT số 2:
Miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu
Điều kiện để có miễn
dịch
Cơ chế tác động
Tính đặc hiệu
- HS: đọc trước nội dung bài học mới.
III. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp + Thảo luận nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:(5’) - VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV, TV và côn trùng như thế nào?
- Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 68
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn

Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung I. Bệnh truyền nhiễm:
về bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Những vấn đề chung về bệnh truyền
- GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm:
+Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm:
biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra,
+Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể
truyền nhiễm phải có đk gì? khác.
+ VN chúng ta vào mùa mưa, mùa khô thường b) Tác nhân gây bệnh:
bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh Tác nhân gây bệnh: VK, nấm, VR,…
c) ĐK gây bệnh:
này?
-HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, yêu +Độc lực
cầu nêu được: Khái niệm, tác nhân gây bệnh, +Số lượng đủ lớn
các đk gây bệnh. +Con đường xâm nhập thích hợp
2. Các phương thức lây truyền và phòng
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. tránh:
HS hoạt động nhóm, để hoàn thành PHT


Tên bệnh Phương thức lây truyền
VSV gây Cách phòng tránh
bệnh
Tả, lị Vi khuẩn Qua ăn uống (tiêu hoá) Vệ sinh ăn uống
3 cách: qua máu; quan hệ An toàn trong truyền
HIV/AIDS VR HIV
tình dục; mẹ sang con máu và tình dục
Hô hấp Cách li nguồn bệnh
Cúm VR cúm
Vi khuẩn lao Hô hấp Cách li bệnh
Lao
Vệ sinh môi trường
Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch II. Miễn dịch:
và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) 1. Khái niệm:
Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của
cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi
chúng xâm
nhập vào cơ thể.
2. Các loại miễn dịch:

GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2.
HS hoạt động nhóm, để hoàn thành PHT

Miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu
Điều kiện để Là loại miễn dịch tự nhiên mang Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
có miễn dịch tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải
có tiếp xúc với kháng nguyên.
Cơ chế tác -Ngăn cản không cho VSV xâm -Hình thành kháng thể làm kháng
động nhập vào cơ thể (da, niêm mạc, nguyên không hoạt động được.
nhung mao đường hô hấp, nước -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan
mắt,…) tế bào nhiễm, khiến VR không hoạt
-Tiêu diệt các VSV xâm nhập động được
(thực bào, tiết dịch phá huỷ)
Tính đặc hiệu Không có tính đặc hiệu Có tính đặc hiệu
Trang 69
Giáo án Sinh học 10 (Cơ bản) tự chọn


GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau.
HS thảo luận nhanh để hoàn thành



Miễn dịch thể dịch Miễn dịch tế bào
Phương thức Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc Có sự tham gia của các tế bào T
miễn dịch hiệu độc
Cơ chế tác Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm
kháng thể ể kháng nguyên không
động tan tế bào nhiễm khiến VR không
hoạt động được nhân lên được.

4. Củng cố: (5’)
Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ?
A. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau.
B. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
C. Bệnh bẩm sinh, cá thể mới sinh ra đã có.
D. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. *
Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh, được gọi là:
A. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm.*
B. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh.
C. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh.
D. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần, cơ thể bình phục.
Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường:
A. hô hấp.
B. tiêu hóa.*
C. quan hệ tình dục.
D. niệu.
Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là:
A. miễn dịch đặc hiệu.
B. miễn dịch thể dịch.
C. miễn dịch không đặc hiệu.*
D. miễn dịch tế bào.

5. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK
-Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương.
VI. Rút kinh nghiệm:




Trang 70
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản