Giáo án ngữ văn 12

Chia sẻ: Trần Thị Uyên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
47
lượt xem
8
download

Giáo án ngữ văn 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong giai đọan từ 1945-1975 ls, xh, vh VN có đặc điểm gì? Dựa vào SGK và hiểu biết của mình em hãy trình bày rõ? Từ đó em hãy nêu khái quát yêu cầu của cuộc sồng đặt ra với văn nghệ ? ( - Những yêu cầu của cuộc sồng đặt ra với văn nghệ: + Văn chương không được nói nhiều chuyện buồn đau, chuyên tiêu cực, phản ánh tổn thất trong chiến đấu là văn chương lac điệu không lành mạnh. Văn chương không được nói chuyện hưởng thụ, chuyện hạnh phúc cá nhân. đề tài tình yêu cũng hạn chế. Nếu có nêu, có viết về tình yêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án ngữ văn 12

  1. Giáo án ngữ văn 12 cơ bản mới theo chuẩn kiến thức mới TIÕT 1+2 : KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CMTT 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX I. Mục tiêu cần đạt : Giúp hs 1. KiÕn thøc : -Nắm được một số nét về các chặng đường phát triển, những thành tựu của văn học vn qua các giai đọan, những đặc điểm của văn học vn 1945-1975. 2. Kü n¨ng- Thấy được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đọan từ 1975 đặc biệt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX. II. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở sọan của HS. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt TiÕt 1 : I. Khái quát VHVN từ CMTT 1945 đến 1975: * Trong giai đọan từ 1945-1975 ls, xh, vh 1.Vài nét khái quát về hoµn cảnh lịch VN có đặc điểm gì? Dựa vào SGK và sử xã hội và văn hóa: hiểu biết của mình em hãy trình bày rõ? - Đường lối văn nghệ, sự lãnh đạo Từ đó em hãy nêu khái quát yêu cầu của của Đảng đã góp phần tạo nên một cuộc sồng đặt ra với văn nghệ ? nền VH thống nhất trên đất nước ta. ( - Những yêu cầu của cuộc sồng đặt ra - Hai cuộc kháng chiến chống P, M với văn nghệ: kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu + Văn chương không được nói nhiều sắc mạnh mẽ tới đời sống vật chất chuyện buồn đau, chuyên tiêu cực, phản và tinh thần của toµn dân tộc trong đó ánh tổn thất trong chiến đấu là văn có văn học nghệ thuật, tạo cho VH chương lac điệu không lành mạnh. giai đọan này những đặc điểm và tính + Văn chương không được nói chuyện chất riêng của một nền VH hình thành hưởng thụ, chuyện hạnh phúc cá nhân. và phát triển trong hòan cảnh chiến đề tài tình yêu cũng hạn chế. Nếu có nêu, tranh kéo dài và vô cùng ác liệt. có viết về tình yêu phải gắn với nhiệm - Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm vụ chiến đấu. phát triển. + Văn chương phải phản ánh nhận thức - Về văn hóa, từ 45-75 điều kiện giao con người, phân biệt rạch ròi giữa địch lưu còn h¹n chế, nước ta chủ yếu và ta, bạn và thù. tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn + Văn chương thể hiện sự kết hợp hóa các nước XHCN. giữa khuynh hướng sử thi và cảm 2. Quá trình phát triển và những hứng lãng mạn. thành tựu nổi bật: + Nhân vật trung tâm của vh phải là công a. Chặng đường từ 1945 đến 1954: nông binh.) - Một số tác phẩm trong những năm * Theo em thì 2 cuộc chiến tranh đã tác 1945-1946 đã phản ánh được không khí động ntn đến đời sống vc, tt của dân tộc? hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân
  2. - Kinh tế và văn hóa tác động ntn đến ta khi đất nước vừa giành được độc lập ( VH? Ngọn Quốc kì, Hội nghị non sông...). - Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực * Từ 1945 đến 1975 VH phát triển qua dân Pháp. Văn học gắn bó sâu sắc với mấy chặng đường? Đặc điểm, tình hình đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập phát triển và thành tựu qua các giai đọan? trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến. - Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường kháng chiến chống Pháp . Những tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ của Trần Đăng, Đôi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân...Từ 1950, đã xuất hiện những tập truyện kí khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc... * Thµnh tùu vÒ th¬ ca cña - Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất v¨n häc giai ®o¹n nµy ? sắc. Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến và con người kháng chiến. Tiêu biểu là những tác phẩm: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của HCầm, Tây Tiến của QD, Đất nước của Nguyễn Đình Thi...đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu. - Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi - Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có những tác phẩm có ý nghĩa quan trọng như bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật Đây là giai đoạn đất nước đang xây dựng của Nguyễn Đình Thi. chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu b. Chặng đường từ 1955 đến 1964: tranh thống nhất đất nước. Văn học có - Văn học tập trung thể hiện hình ảnh hai nhiệm vụ cụ thể: Phản ánh công người lao động, ngợi ca những đổi thay cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền của đất nước và con người trong bước Bắc và đấu tranh thống nhất miền đầu xây dựng CNXH với cảm hứng lãng
  3. Nam… mạn, tràn đầy niềm vui và niềm lạc quan tin tưởng. Nhiều tác phẩm đã thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam và nỗi * Cho ví dụ minh ho¹ sự phong phú về đề đau chia cắt, ý chí thống nhất đất nước. tài của VH giai đọan này? - Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh VD: Cái sân gạch của ĐVũ:truyện xoay vực cuộc sống: sự đổi đời của con quanh nhân vật lão Am- con người cũ- người, sự biến đổi số phận trong môi đấu tranh, thay đổi nhận thức, chấp nhận trường mới, thể hiện khát vọng hạnh CNXH và lớp thanh niên mới- tiêu biểu là phúc cá nhân; Đề tài chống Pháp vẫn Trọng, Chấm- con lão Am tha thiết với tiếp tục được khai thác. Hiện thực trước CNXH cách mạng tháng Tám vẫn được khai thác với cách nhìn mới. Đề tài HT hóa nông VD: Mùa lạc, Sông Đà… VD Thơ CLV: nghiệp, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội được khai thác nhiều … Các tác Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm! phẩm tiêu biểu (SGK) Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? - Thơ ca có một mùa bội thu. Tập trung - Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày thể hiện cảm hứng: sự hoà hợp giữa cái đẹp nhất riêng với cái chung, ca ngợi chủ nghĩa xã Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc, hội, cuộc sống mới, con người mới, nỗi Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa đau chia cắt, nỗi nhớ thương với miền thành văn, Nam ruột thịt…Các tác phẩm tiêu biểu Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc. Gió lộng – Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa - Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân Bạch Đằng... Diệu… Những ngày tôi sống đây là ngày đẹp hơn tất cả - Kich cũng có những thành tựu mới với Dù mai sau đời muôn vạn lần hơn …GÆp các tác phẩm Một đảng viên – Học Phi, mçi mÆt ngêi ®Òu muèn ghÐ Quẫn – Lộng Chương, Chị Nhàn, Nổi gió m«i h«n ’’ - Đào Hồng Cẩm.… c) Giai đoạn (1965-1975): - Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Gv minh họa thêm : Chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Tình cảm đẹp nhất là tình yêu tổ quốc: - Văn xuôi chặng đường này phản ánh cuộc sống, chiến đấu và lao động, khắc Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt … hoạ thành công con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất ở cả hai Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi con sông miền Nam - Bắc…Người mẹ cầm súng - Nguyễn Thi, Rừng xà nu - Nguyễn Trung + Con người đẹp nhất, yêu thương nhất Thành, Hòn đất – Anh Đức …; Kí - là anh bộ đội: Người em yêu thương là Nguyễn Tuân, Vùng trời – Hữu Mai, Dấu chú bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hô chân người lính – Nguyễn Minh Châu … chiến sĩ Điện Biên, Hoan hô anh giải phóng quân, Kính chào anh con người - Thơ ca chống Mĩ đạt tới thành tựu đẹp nhất (Tố Hữu). xuất sắc, đánh dấu bước tiến mới của + Đề tài tình yêu rất hạn chế. Nếu có nói nền thơ hiện đại Việt Nam thể hiện không khí, khí thế, lí tưởng của toàn thể
  4. phải gắn liền với chiến đấu: “Em! Anh dân tộc, đề cập tới sứ mạng lịch sử và ý ôm chặt em và cả khẩu súng trường trên nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến vai em” - Nguyễn Đình Thi chống Mĩ …Thơ đào sâu chất hiện thực bên cạnh đó là sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận. Các tác giả tác phẩm chính (SGK). - Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới… - Về lí luận phê bình tập trung ở một số tác giả Vũ Ngọc Phan, §ặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên.. -Văn học trong vùng tạm chiếm có sự TiÕt 2 : phát triển, tuy nhiên cũng không có điều kiện gọt giũa đê đạt tới một sự thành công lớn... 3. Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975 a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước: Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời cho sự nghiệp CM, hiện thực cách mạng khơi nguồn cảm hứng s¸ng Thế nào là nề VH hướng về đại chúng? tạo cho VH. VH gắn bó sâu sắc và ăn nhịp với từng chặng đường của lịch sử Cho ví dụ CM nền VH hướng về ®¹i dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị chúng? của đất nước… Tổ quốc, CNXH đã trở VD: “Có những phút làm nên lịch sử…” thành một nguồn cảm hứng trở thành đề tài lớn của văn học “Em là ai cô gái hay nàng tiên” b) Nền văn học hướng về đại chúng: “ Tuổi 14 thật ước ao - Nhân dân là là đối tượng phản ánh, Buổi đầu cầm súng biết bao là mừng…” thưởng thức, nguồn bổ sung lực lượng “ Giọt giọt mồ hôi rơi/ trên má anh vàng s¸ng tác cho văn học…Chính nhân dân trở nghệ/ anh về quốc quân ơi… thành cảm hứng chủ đạo, trở thành đề “Em là con gái Bắc Giang/ rét thì mặc rét tài cho các tác phẩm... nước làng em lo…”“ Nhớ người mẹ - Nội dung: Phản ánh cuộc sống, khát nắng cháy lưng vọng, phẩm chất anh hùng, vẻ đẹp tâm Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô” hồn, khả năng và con đường tất yếu đi “Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi đến với cách mạng của nhân dân Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ” - Hình thức: tác phẩm ngắn gọn, sử dụng “Đất nước của những người mẹ mặc áo
  5. vá vai các thể loại truyền thống, ngôn ngữ trong Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc” sáng giản dị dễ hiểu. “Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bác” VD: “Thằng tây chớ cậy sức dài (Chứng minh bằng những điển hình văn Chúng tao dù nhỏ nhưng dai hơn mày … học như cụ già Mết, Tnú, Đinh Núp trong Chúng tao thức bốn đêm rồi tác phẩm của Nguyên Ngọc…cũng có Ăn cháo ba bữa chạy mười chín cây thể chứng minh bằng thể loại như thơ Bây giờ mới gặp mày đây lục bát, ca dao chống Pháp và chống Mỹ). Sức tao còn đủ bắt mày hàng tao” “Chị em phụ nữ Thái Bình Ca nô đội lệch vừa xinh, vừa giòn Người ta nhắc chuyện chồng con lắc đầu nguây nguẩy em còn đánh Tây” c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Ra trận là con đường đẹp nhất, con - Khuynh hướng sử thi: Văn học đã tái đường vui: Những buổi vui sao cả nước hiện những mốc son chói lọi trong lịch lên đường/ xao xuyến bờ tre từng hồi sử dân tộc, ®Ò cËp ®Õn nh÷ng vÊn trống giục – Chính Hữu ®Ò träng ®¹i cña §N (chống “ Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước/ mà Pháp, chống Mĩ, xây dựng chủ nghĩa xã lßng phơi phới dậy tương lai”. hội), những nhân vật đại diện tiêu biểu “Đường ra trận mùa này đẹp lắm” cho lí tưởng dân tộc, gắn bó số phận với cả cộng đồng dân tộc, con người chủ yếu được khám phá ở nghĩa vụ, trách nhiệm công dân , lời văn mang giọng điệu ngợi ca ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ hào hùng. GV hướng dẫn HS tìm hiểu về giai - Cảm hứng lãng mạn: khẳng định cái đoạn văn học sau 1975- hết thế kỉ XX. tôi đây tình cảm cảm xúc, hướng tíi lí * Nêu câu hỏi 4 SGK: Hãy giải thích vì tưởngca ngợi cuộc sống mới con người sao VHVN từ sau 1975 phải đổi mới ? mới, tin vào tương lai tất thắng của cách - Nêu câu hỏi gợi mở cho hS trả lời , mạng, nhận xét và chốt lại ý chính. II. Khái quát VHVN từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX: 1.Hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn hóa: - Sau chiến thắng 1975, lịch sử më ra một kỉ nguyên mới- độc lập tự chủ, thống nhất. từ sau 1975 – 1985 đất nược gặp nhiều khó khăn - Sau 1986 với công cuộc đổi mới do * Hãy nêu những chuyển biến và thành Đảng đề xướng lãnh đạo nền kinh tế tựu ban đầu của nền văn học? từng bước chuyển sang kinh tế thị Lưu ý HS theo dõi sự chuyển biến qua trường văn hãa có điều kiện giao lưu tiếp từng giai đoạn cụ thể và nêu thành tựu xúc với nhiều nước. ĐN đổi mới phát tiêu biểu.
  6. - Diễn giảng thêm về một vài tác phẩm triển thúc đẩy văn học đổi mới. nêu trong SGK 2. Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu: - Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như các giai đoạn trước. Tuy nhiên vẫn có một số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc ( Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975). - Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so với thơ ca. Nhất là từ đầu những năm 80. Xu thế đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của * Qua tìm hiểu em hãy rút ra những đánh Nguyễn Mạnh Tuấn, Ma văn Kháng, giá chung về VH sau 1975, giải thích Nguyễn Khải. nguyên nhân tích cực và hạn chế của - Từ năm 1986 văn học chính thức bước VH? vào thời kì đổi mới : Gắn bó với đời Gv chốt lại đánh giá chung về VH sau sống, cập nhật những vấn đề của đời 1975 . sống hàng ngày. Các thể loại phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồi kí... đều có những thành tựu tiêu biểu. - Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình...) =>Nhìn chung về văn học sau 1975 - Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc. - Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy . - Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống. - Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện * Củng cố tổng hợp kiến thức bài học. quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh - Gọi HS đọc phần kết luận, gạch chân khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các các ý chính trong SGK, ghi phần Ghi nhớ mặt trái của xã hội... vào vở III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK) - VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong một hoàn
  7. cảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản... - Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật. 4. Củng cố, dặn dò: * Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các câu hỏi: - Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu chủ y ếu của các thể loại? - Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ những đặc điểm đó qua các thể loại? - Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VHVN từ sau 1975- hết thế kỉ XX? * Bài tập luyện tập: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới. Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta.” Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên. - Gợi ý: NĐT đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến: . Một mặt: Văn nghệ phụng sự kháng chiến. Đó là mục đích của nền văn nghệ mới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá. . Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cách mạng, kháng chiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, khơi nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dào cho văn nghệ. * Bài tập nâng cao: Hãy phân tích đặc điểm của khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn trong VH giai đoạn 1945-1975 qua các tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà đã học ở chương trình ngữ văn lớp 9 ./. TiÕt 3 – lµm v¨n : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ. I. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS 1. KiÕn thøc : Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý. 2. Kü n¨ng- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan điểm sai lầm về đạo lí II. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đặc điểm của VHVN từ 1945- hết thế kỉ XX, qua đó nhận xét về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực đời sống? 3. Bài mới:
  8. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt I. Cách làm bài nghị luận về một tư -Hướng dẫn HS luyện tập để biết cách tưởng đạo lí: làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo * Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi lí. sau của nhà thơ Tố Hữu: Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn? - GV dựa vào đề bài trong SGK và những 1.Tìm hiểu đề: câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận * Vấn đề NL: lối sống đẹp của con hình thành lí thuyết. người. HS làm việc theo nhóm 4 : Đọc kĩ đề bài -Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi kết tâm hồn, có trí tuệ quả vào phiếu học tập (ý khái quát, ngắn -Để sống đẹp, cần: gọn) và đại diện nhóm trình bày (3-5 + lí tưởng đúng đắn phút) + tâm hồn lành mạnh (Gợi ý-Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề + trí tuệ sáng suốt gì? + hành động hướng thiện -Thế nào là lối sống đẹp? -Để sống đẹp cần rèn luyện những * Thao tác lập luận phẩm chất nào? + giải thích (sống đẹp là gì?) + phân tích (các khía cạnh sống đẹp) -Những thao tác lập luận cần được sử + chứng minh (nêu tấm gương người tốt) dụng trong đề bài trên? + bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê - Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực phán lối sống ích kỉ, nhỏ nhen….) nào trong đời sống?) - Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế và 1 số dẫn chứng thơ văn. -HS cần tập trung thảo luận và nêu được thế nào là “sống đẹp”( Gợi ý: Sống đẹp 2. Lập dàn ý: là sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm a. Mở bài: nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng - Giới thiệu vấn đề nghị luận suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích - Nêu luận đề. cực=> có ích cho cộng đồng xã hội...); (Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận: ngược lại là lối sống: ích kỉ, nhỏ nhen, Diễn dịch, quy nạp hoặc phản đề. hẹp hòi, vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố lực Hữu.) b. Thân bài: -GV gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi - Giải thích: Thế nào là “Sống đẹp” bảng tổng hợp, nhận xét... - Phân tích các khía cạnh “Sống đẹp”. - Chứng minh , bình luận: Nêu những tấm gương “Sống đẹp”, bàn luận cách thức để “Sống đẹp”, phê phán lối sống không đẹp... - Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối sống đẹp c. Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa cách sống đẹp ( Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người. Câu thơ Tố
  9. Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất là thanh niên) - Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng cao nhân cách. * Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí: - Chú ý: + Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rất phong phú gồm: nhận thức ( lí tưởng - Hướng dẫn HS sơ kết, nêu hiểu biết mục đích sống); về tâm hồn, tình cách về cách làm bài văn nghị luận về một (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao vấn đề tư tưởng đạo lí. dung; tính trung thực, dũng cảm...); về quan hệ xã hội, gia đình; về cách ứng xử trong cuộc sống... + Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểu bài này là: Thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ. *Dàn bài chung: Thường gồm 3 phần Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn -HS nêu phương pháp làm bài qua phần Thân bài: luyện tập lập dàn ý + Giải thích tư tưởng đạo lí đó + Phân tích, bàn luận mặt đúng, bác bỏ mặt sai + Phương hướng phấn đấu Kết bài: + Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống. + Rút ra bài học nhận thức và hành động - Nắm kĩ lí thuyết trong phần Ghi nhớ về tư tưởng đạo lí. SGK - Ghi nhớ: SGK Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập II. Luyện tập: củng cố kiến thức 1. Bài tập 1/SGK/21-22 -Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài tập trong SGK a.VĐNL: phẩm chất văn hoá trong nhân và thực hành theo các câu hỏi, cách của mỗi con người. Bài tập 1: - Tên văn bản: Con người có văn hoá , HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn“Thế nào là con người có văn hoá?” Hay “ gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung Một trí tuệ có văn hoá” Bài tập 2: Hs về nhà làm dựa theo gợi ý b.TTLL: SGK ( Lập dàn ý hoặc viết bài) - Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1) - Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn - Hướng dẫn HS củng cố kiến thức qua 2) phần ghi nhớ trong SGK. - Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá 2. Bài 2/ SGK/22: (đoạn3)
  10. a.Dàn ý: - Mở bài: c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh + Vai trò lí tưởng trong đời sống con động, lôi cuốn: người. - Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt + Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc. của Lep Tônxtôi - Thân bài: - Để phân tích và bình luận, tác giả trực + Giải thích: lí tưởng là gì? tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan + Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: hệ gần gũi, thẳng thắn. Ngọn đèn chỉ đường, dẫn lối cho con người. Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh. + Bình luận: Vì sao sống cần có lí - Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ tưởng? Hi Lạp, vừa tóm lượt được các luận + Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ của nhà văn. Từ đó, lựa chọn và phấn nhớ. đấu cho lí tưởng sống. - Kết bài: + Lí tưởng là thước đo đánh giá con người. + Nhắc nhở thế hệ trẻ biết sống vì lí tưởng. b. Viết văn bản: HS làm ở nhà . 4. Củng cố, dặn dò: * Củng cố :- Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ( Tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng các thao tác lập luận để khẳng định hoặc bác bỏ - Cần chú ý tiếp thu những quan niệm tích cực, tiến bộ và biết phê phán, bác bỏ những quan niệm sai trái, lệch lạc. * Dặn dò: Chuẩn bị bài học Đọc- hiểu tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh . trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 ------------------------------------------------------------------------------------------------------- TiÕt 4-§äc v¨n : TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( Hồ Chí Minh ) Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
  11. 1. KiÕn thøc : Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác, những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. 2. Kü n¨ng- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tư tưởng tâm hồn tác giả. II. Tiến trình giờ học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt I. Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu (1890- 1969) những nét chính về tác giả. - Tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung Nguyễn Tất Thành  Nguyễn Ái Quốc - Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen), xã GV minh họa thêm thơ văn: Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An. “ Có nhớ chăng hỡ gió rét thành Balê - Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu Một viên gạch hồng Bác chống l¹i cả nước(Cha là cụ phó bảng NSSắc, mẹ là một mùa băng giá..” Hòang Thị Loan) “ Luận cương đến BH và người đã khóc *Qúa trình hoạt động cách mạng. Lệ BH rơi trên chữ Lê Nin -Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu Bốn bức tường im nghe Bác lật từng nước. trang sách gấp/Tưởng bên ngoài ĐN đợi - 1/1919 gửi bản yêu sách của nhân dân mong tin An Nam về quyền bình đẳng tự do đến Bác reo lên như nói cùng dân tộc hội nghị Vec xay với tên Ngyễn Ái Quốc. Hạnh phúc là đây! Cơm áo đây rồi… - 1920 tham gia ĐH thành lập ĐCS Pháp, Phút khóc đầu tiên là phút BH cười” đọc được luận cương của Lê Nin về các vđ dân tộc và thuộc địa xác định được “ Ôi sang xuân nay xuân 41 con đường giải phóng dân tộc. Trắng rừng biên giới nở hoa mơ - 1925- 1930: tham gia thành lập nhiều tổ Bác về …im lặng con chim hót chức Cm: VNTNCMĐCH, ĐCSVN… Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ” - 1941 về nước lãnh đạo CM trong nước “ Bác sống như trời đất của ta giành thắng lợi 1945 Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa… - Từ 6/1/1946 được bầu làm chủ tịch Bác ơi tim Bác mênh mông thế nước đến khi từ trần 2/9/1969 Ôm cả non song mọi kiếp người” -Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh của Người, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc đã ghi Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nhận và suy tôn Bác là Anh hùng giải về sự nghiệp văn chương của HCM. phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế - Nêu câu hỏi 1(SGK )Yêu cầu HS trả giới. lời. II. Sự nghiệp văn học: - HS trả lời dựa theo mục a,b,c ( SGK) 1. Quan điểm sáng tác: - Lớp trao đổi , bổ sung . - HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến sĩ - GV nhận xét bổ sung và khắc sâu kiến trên mặt trận văn hoá. thức, cho hS ghi nội dung ngắn gọn. Có - HCM luôn chú trọng đến tính chân thật thể phân tích thêm 1 vài dẫn chứng, và tính dân tộc của văn học, đề cao sự thuyết giảng giúp HS khắc sâu kiến sáng tạo của người nghệ sĩ.
  12. thức. - Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ VD:“ Nay ở trong thơ nên có thép mục đích và đối tượng tiếp nhận để Nhà thơ cũng phải biết xung phong”. quyết định nội dung và hình thức của tác VD: Tác phẩm Vi hành, xuất phát từ phẩm. Người luôn đặt câu hỏi viết cho mục đích vạch trần bộ mặt xảo trá của ai? “ viết đề làm gì?’ rồi mới quyết định “ thực dân pháp và chân dung Khải Định viết cái gì?” và trên chính đất pháp cho người P biết nên “ viết như thế nào?” HCM đã chọn hình thức, bút pháp viết Do vậy, tác phẩm của Người thường rất tác phẩm. sâu sắc về tư tưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinh động, đa dạng - Hãy nêu những nét khái quát về di sản về hình thức nghệ thuật. văn học của HCM? Hãy giải thích vì sao 2. Di sản văn học: di sản VH của Người rất phong phú đa a. Văn chính luận: Phong phú, đa dạng dạng? Chứng minh sự phong phú đa - Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ dạng ấy? thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập - Thuyết giảng minh hoạ thêm một số (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến tác phẩm tiêu biểu giúp HS hiểu rõ giá trị (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự sáng tác của Người do (1966) Cho học sinh nghe đọan đầu trong - Những áng văn chính luận của Người TNĐL, một đọan trong “Không có gì quý được viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt, hơn độc lập tự do” Y/c các em nhận xét trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng về giọng văn Cl? yêu nước của một trái tim vĩ đại, lời văn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năng nghệ thuật bậc thầy. b. Truyện và kí: - Tác phẩm tiêu biểu : SGK - Đây là những tác phẩm được viết trong thời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố cáo thực dân, phong kiến đề cao những tấm gương yêu nước- CM; bút pháp linh hoạt sáng tạo, hiện đại, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắc sảo, tnh thần yêu nước, tự hào dân tộc của HCM. c. Thơ ca : - Tác phẩm tiêu biểu : SGK - Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nghệ sĩ tài hoa, Yêu cầu HS thảo luận về những đặc tấm gương nghị lực phi thường, nhân điểm cơ bản trong phong cách nghệ cách cao đẹp của HCM. Bút pháp vừa thuật HCM đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả, thần CM thời đại. lớp theo dõi SGK nhận xét bổ sung hình 3. Phong cách nghệ thuật: Độc đáo, thành kiến thức hấp dẫn Nhắc HS chú ý các nhận định: - Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập -“ Văn tiếng Pháp của NAQ có đặc điểm luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng nổi bật là dí dỏm, là hài hước. Điều đó chắng thuyết phục, giàu tính luận chiến, không ngăn Người đã viết nên những lời đa dạng về bút pháp.
  13. thắm thiết trữ tình xúc động” - Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ, văn phong đa dạng, dí dỏm, hài hước... - Thơ ca: + Thơ tuyên truyền: mộc mạc, giản dị, mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc dễ nhớ. +Thơ nghệ thuật: Có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại; giữa chất trữ tình và chất thép; giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâu sắc. III/ Kết luận: ( SGK) 4. Củng cố, dặn dò: *Củng cố : Nhấn mạnh trọng tâm bài học cần nắm là: Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM, chú ý vận dụng những kiến thức đã học vào việc phân tích những tác phẩm văn học của Người. • Bài tập luyện tập 1. Phân tích bài thơ Chiều tối ( Mộ- NKTT) để làm rõ s ự hoà h ợp gi ữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại của thơ HCM. Gợi ý : + Bút pháp cổ điển: Ngôn ngữ hàm súc uyên thâm, miêu tả chấm phá, gợi hơn là tả, nhân vật trữ tình ung dung tự tại... + Bút pháp hiện đại: Tư tưởng và hình tượng thơ luôn vận đ ộng hướng ra ánh sáng, sự sống, tương lai. Nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là chiến sĩ, luôn ở tư thế làm chủ thiên nhiên hoàn cảnh. Chi tiết hình ảnh gần gũi, tự nhiên, sống động... 2. Những bài học sâu sắc thấm thía rút ra từ tác phẩm NKTT: Tình cảm yêu nước, tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người; tinh thần lạc quan, ung dung, bản lĩnh nghị lực phi thường. ------------------------------------------------------------- trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 TiÕt thø: 5 Ngµy so¹n: … Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt A. Môc tiªu: Gióp häc sinh:
  14. 1. KiÕn thøc : -NhËn thøc sù trong s¸ng lµ mét yªu cÇu, mét phÈm chÊt cña ng«n ng÷ nãi chung, cña TiÕng ViÖt nãi riªng vµ nã ®îc biÓu hiÖn ë nhiÒu ph¬ng diÖn kh¸c nhau. 2. Kü n¨ng -Cã ý thøc gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt khi nãi, khi viÕt, ®ång thêi rÌn luyÖn c¸c kÜ n¨ng nãi vµ viÕt ®¶m b¶o gi÷ g×n vµ ph¸t triÔn sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt. B. Ph¬ng ph¸p: -Ph¸t vÊn nªu vÊn ®Ò. c. chuÈn bÞ. -Gi¸o viªn: So¹n gi¸o ¸n. -Häc sinh: So¹n bµi. D. TiÕn tr×nh lªn líp: 1.æn ®Þnh. 2. KiÓm tra bµi cò. 3. Bµi míi: a. §Æt vÊn ®Ò: Khi nghe mét ngêi nµo ®ã ph¸t ©m kh«ng chuÈn, mét ngêi qu¸ l¹m dông tõ H¸n ViÖt hoÆc tiÕng níc ngoµi ta thÊy khã chÞu. T¹i sao TiÕng ViÖt phong phó sao kh«ng biÕt dïng? §Ó thÊy ®îc b¶n chÊt cña vÊn ®Õ, ta t×m hiÓu bµi GÜ g×n sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt. b. TriÓn khai bµi: Ho¹t ®éng cña thÇy vµ néi dung trß I. Sù trong s¸ng cña TiÕng -Gi¸o viªn híng dÉn ViÖt. häc sinh häc bµi míi: -Trong s¸ng thuéc vÒ b¶n chÊt +Em hiÓu nh thÕ nµo cña ng«n ng÷ nãi chung vµ TiÕng lµ sù trong s¸ng cña ViÖt nãi riªng. ng«n ng÷? +"Trong cã nghÜa lµ trong trÎo, kh«ng cã t¹p chÊt, kh«ng ®ôc". +"S¸ng cã nghÜa lµ s¸ng tá, s¸ng chiÕu, s¸ng chãi, nã ph¸t huy c¸i trong nhê ®ã nã ph¶n ¸nh ®îc t tëng vµ t×nh c¶m cña -Nªu c¸c yÕu tè chung ngêi ViÖt Nam ta, diÓn t¶ sù cña ng«n ng÷ níc ta? trung thµnh vµ s¸ng tá nh÷ng ®iÒu chóng ta muèn nãi" (Ph¹m v¨n §ång -GÜ g×n sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt). a. TiÕng ViÖt cã nh÷ng chuÈn mùc vµ hÖ thèng chung lµm c¬ së
  15. cho giao tiÕp (nãi vµ viÕt). +Ph¸t ©m. +Ch÷ viÕt. +Dïng tõ. +§Æt c©u. -Gi¸o viªn minh +CÊu t¹o lêi nãi, bµi viÕt. ho¹: b. TiÕng ViÖt cã hÖ thèng quy t¾c chuÈn mùc nhng kh«ng phñ TiÕng ViÖt cã vay mîn nhËn (lo¹i trõ) nh÷ng trêng hîp nhiÒu thuËt ng÷ chÝnh s¸ng t¹o, linh ho¹t khi biÕt trÞ vµ khoa häc H¸n dùa vµo nh÷ng chuÈn mùc quy ViÖt, TiÕng Ph¸p nh: t¾c. ChÝnh trÞ, C¸ch m¹ng, c. TiÕng ViÖt kh«ng cho phÐp D©n chñ ®éc lËp, Du pha t¹p, lai c¨ng mét c¸ch tuú KÝch, Nh©n ®¹o, ¤ xi, tiÖn nh÷ng yÕu tè cña ng«n ng÷ Cac bon. kh¸c. -Song kh«ng v× vay m- d. ThÓ hiÖn ë chÝnh phÈm chÊt în mµ qu¸ dông lµm v¨n ho¸, lÞch sù cña lêi nãi. mÊt ®i sù trong s¸ng +Nãi n¨ng lÞch sù cã v¨n ho¸ cña TiÕng ViÖt VÝ dô: chÝnh lµ biÓu hiÖn sù trong +Kh«ng nãi "Xe cøu s¸ng cña TiÕng ViÖt. th¬ng" mµ nãi "xe +Ngîc l¹i nãi n¨ng th« tôc, thËp tù ". mÊt lÞch sù, thiÕu v¨n ho¸ sÏ lµm mÊt ®i vÎ ®Ñp cña sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt, Ca dao cã c©u: "Lêi nãi ch¼ng mÊt tiÒn mua Lùa lêi mµ nãi cho võa lßng nhau" +Ph¶i biÕt xin lçi nguêi kh¸c khi lµm sai, khi nãi nhÇm. +Ph¶i biÕt c¸m ¬n nguêi kh¸c. +Ph¶i giao tiÕp ®óng vai, ®óng - Tr¸ch nhiÖm c«ng t©m lÝ, tuæi t¸c, ®óng chç. d©n trong viÖc gi÷ +Ph¶i biÕt ®iÒu tiÕt ©m thanh g×n sù trong s¸ng cña khi giao tiÕp. TiÕng ViÖt? II. Tr¸ch nhiÖm gi÷ g×n sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt. -Mçi c¸ nh©n nãi vµ viÕt cÇn cã ý thøc t«n träng vµ yªu quý TiÕng ViÖt. -Cã thãi quen cÈn träng,c©n nh¾c, lùa lêi khi sö dông TiÕng ViÖt ®Ó giao tiÕp sao cho lêi
  16. nãi phï hîp víi nh©n tè giao tiÕp ®Ó ®¹t hiÖu qu¶ cao nhÊt. +RÌn luyÖn n¨ng lùc nãi vµ viÕt theo ®óng chuÈn mùc. -Lo¹i bá nh÷ng lêi nãi th« tôc, kÖch cìm pha t¹p, lai c¨ng kh«ng ®óng lóc. -BiÕt c¸ch tiÕp nhËn nh÷ng tõ ng÷ cña níc ngoµi. -BiÕt c¸ch lµm cho TiÕng ViÖt ph¸t triÓn III. KÕt luËn. -Xem ghi nhí Sgk. 4. Cñng cè: N¾m néi dung bµi. 5. DÆn dß: TiÕt sau häc Lµm V¨n.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản