Giáo án Ngữ văn 6 bài 33: Ôn tập tổng hợp môn

Chia sẻ: Tran Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:90

0
17
lượt xem
3
download

Giáo án Ngữ văn 6 bài 33: Ôn tập tổng hợp môn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ sưu tập Ôn tập tổng hợp môn Văn giúp học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức: Phần Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. Các phần này các em đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 Trung học cơ sở, các tác phẩm nổi tiếng như: Đêm nay Bác không ngủ, Lượm, Bài học đầu tiên, Vượt thác cùng với các biện phát tu từ, nhân hóa, so sánh. Chúc các em luôn học tập tốt và đạt được kết quả cao trong kì kiểm tra cuối năm này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Ngữ văn 6 bài 33: Ôn tập tổng hợp môn

  1. Giáo án Ngữ văn 6 ÔN TẬP TỔNG HỢP CHUẨN BỊ CHO BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A/ VĂN BẢN: I. Truyện và kí : 1. Hệ thống hóa những truyện và kí đã học : S Tên Tác T tác giả T phẩm Thể Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa ( hoặc loại đoạn trích) 1 Bài Tô Truyện Bài văn miêu tả ­ Kể chuyện kết Tính kiêu căng học Hoài ( Đoạn Dế Mèn có vẻ hợp với miêu tả. của tuổi trẻ có đường trích ) đẹp cường tráng ­ Xây dựng hình thể làm hại đời của tuổi trẻ nhưng tượng nhân vật Dế người khác đầu tính nết còn kiêu Mèn gần gũi với khiến ta phải ân tiên căng, xốc nổi. Do trẻ thơ. hận suốt đời. ( trích bày trò trêu chị ­ Sử dụng hiệu quả Dế Cốc đã gây ra cái các phép tu từ. Mèn chết thảm thương ­ Lựa chọn lời văn phiêu cho Dế Choắt, Dế giàu hình ảnh, cảm lưu Mèn hối hận và xúc. kí) rtus ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. 2 Sông Đoà Truyện Cảnh sông nước ­Miêu tả từ bao Sông nước Cà nước n ( Đoạn Cà Mau có vẻ đẹp quát đến cụ thể. Mau là một Cà Giỏi trích) rộng lớn, hùng vĩ, ­ Lựa chọn từ ngữ đoạn trích độc Mau ( đầy sức sống gợi hình, chính đáo và hấp dẫn trích hoang dã. Chợ xác kết hợp với thể hiện sự am 1
  2. Giáo án Ngữ văn 6 Đất Năm Căn là hình việc sử dụng các hiểu, tấm lòng rừng ảnh cuộc sống tấp phép tu từ. gắn bó của nhà phươn nập, trù phú, độc ­ Sử dụng ngôn văn Đoàn Giỏi g đáo ở vùng tận ngữ địa phương. với thiên nhiên Nam) cùng phía nam Tổ ­ Kết hợp miêu tả và con người quốc và thuyết minh. vùng đất Cà Mau. 3 Bức Tạ Truyện Qua câu chuyện ­ Kể chuyện bằng Tình cảm trong tranh Duy ngắn về người anh và ngôi thứ nhất tạo sáng nhân hậu của Anh cô em gái có tài nên sự chân thật bao giờ cũng em hội họa, truyện cho câu chuyện. lớn hơn, cao đẹp gái tôi bức tranh của em ­ Miêu tả chân hơn lòng ghen gái tôi cho thấy: thực diễn biến tâm ghét, đố kị. Tình cảm trong lí của nhân vật. sáng và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình. 4 Vượt Võ Truyện Bài văn miêu tả Phối hợp miêu tả Vượt thác là thác Quả ( Đoạn cảnh vượt thác cảnh thiên nhiên một bài ca về ( ng trích ) của con thuyền và miêu tả ngoại thiên nhiên, đất Trích trên sông Thu hình , hành động nước quê '' Quê Bồn, làm nổi bật của con người. hương, về người nội " ) vẻ hùng dũng và Sử dụng phép lao động ; từ đó sức mạnh của con nhân hóa so sánh đã kín đáo nói người lao động phong phú và có lên tình yêu đất trên nền cảnh hiệu quả. nước, dân tộc thiên nhiên rộng Lựa chọn các chi của nhà văn. 2
  3. Giáo án Ngữ văn 6 lớn, hùng vĩ tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc. Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng. 5 Buổi An- Truyện Qua câu chuyện ­ Kể chuyện bằng ­Tiếng nói là học Phôn ngắn buổi học cuối ngôi thứ nhất. một giá trị văn cuối g-xơ Pháp cùng bằng tiếng ­ Xây dựng tình hóa cao quý của cùng Đô- Pháp ở vùng An­ huống truyện độc dân tộc, yêu Đê dát bị quân Phổ đáo. tiếng nói là yêu chiếm đóng và ­ Miêu tả tâm lí văn hóa của dân hình ảnh căm nhân vật qua tâm tộc. Tình yêu động cuat thầy trạng suy nghĩ, tiếng nói dân tộc Ha­men, truyện ngoại hình. là một biểu hiện đã thể hiện lòng ­ Ngôn ngữ tự cụ thể của lòng yêu nước trong nhiên, sử dụng câu yêu nước. Sức một biểu hiện cụ văn biểu cảm, từ mạnh của tiếng thể là tình yêu cảm thán và các nói dân tộc là tiếng nói của dân hình ảnh so sánh. sức mạnh của tộc và nêu lên văn hóa, không chân lí: “ Khi một một thế lực nào dân tộc rơi vào có thể thủ tiêu. vòng nô lệ , Tự do của một chừng nào họ vẫn dân tộc gắn liền giữ vững tiếng với việc giữ gìn nói của mình thì và phát triển chẳng khác gì tiếng nói dân tộc nắm được chìa mình. khóa của chốn lao ­ Văn bản cho 3
  4. Giáo án Ngữ văn 6 tù”… thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ. 6 Cô Tô Ngu Kí Vẻ đẹp tươi sáng, ­ Khắc họa hình ­ Bài văn cho ( yễn ( Tùy phong phú của ảnh tinh tế, chính thấy vẻ đẹp độc Đoạn Tuâ bút ) cảnh sắc thiên xác, độc đáo. đáo của thiên trích ) n nhiên vùng đảo ­ Sử dụng các phép nhiên trên biển Cô Tô và một nét so sánh mới lạ và đảo Cô Tô, vẻ sinh hoạt của từ ngữ giàu tính đẹp của người người dân trên sáng tạo. lao động trên đảo Cô Tô vùng đảo này. Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương. 7 Cây Thép Kí Cây tre là người Kết hợp giữa chính Văn bản cho tre Mới bạn thân thiết lâu luận và trữ tình. thấy vẻ đẹp và Việt đời của người Xây dựng hình ảnh sự gắn bó của Nam nông dân và nhân phong phú chọn cây tre với đời dân Việt Nam. lọc vừa cụ thể vừa sống dân tộc ta. Cây tre có vẻ đẹp mang tính biểu Qua đó cho thấy bình dị và nhiều tượng. tác giả là người phẩm chất quý Lựa chọn lời văn có hiểu biết về báu. Cây tre đã giàu nhịp điệu và cây tre, có tình trở thành một có tính biểu cảm cảm sâu nặng có 4
  5. Giáo án Ngữ văn 6 biểu tượng của cao. niềm tin và tự đất nước Việt Sử dụng thành hào chính đáng Nam, dân tộc công các phép so về cây tre Việt Việt Nam. sánh, nhân hóa, Nam. điệp ngữ. 8 Lòng I-li-a Tùy Bài văn thể hiện Kết hợp giữa chính Lòng yêu nước yêu Êren bút lòng yêu nước luận và trữ tình. bắt nguồn từ nước( Bua Chính thiết tha, sâu sắc Kết hợp sự miêu tả lòng yêu những Trích ( luận của tác giả và tinh tế chọn lọc gì gần gũi thân trong Nga những người dân những hình ảnh thuộc nhất nơi báo'' ) Xô viết trong tiêu biểu của từng nhà, xóm, phố, Thử hoàn cảnh thử miền với biểu hiện quê hương. lửa '' thách gay gắt của cảm xúc tha thiết, Lòng yêu nước cuộc chiến tranh sôi nổi và suy nghĩ trở nên mãnh vệ quốc. Đồng sâu sắc. liệt trong thử thời bài văn đã Cách lập luận của thách của cuộc nói lên một chân tác giả khi lí giải chiến tranh lí : “ Lòng yêu ngọn nguồn của vệ quốc. Đó là nước ban đầu là lòng yêu nước lô­ bài học thấm lòng yêu những gic và chặt chẽ. thía mà nhà văn vật tầm thường I­li­a Ê ­ren ­ nhất …Lòng yêu bua truyền tới. nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc. 9 Lao Duy Hồi kí Miêu tả các loài Nghệ thuật miêu tả Bài văn đã cung xao Khá tự chim ở đồng quê, tự nhiên sinh động cấp những thông n truyện qua đó bộc lộ vẻ và hấp dẫn. tin bổ ích và lí đẹp, sự phong Sử dụng nhiều yếu thú về đặc điểm 5
  6. Giáo án Ngữ văn 6 phú của thiên tố dân gian như một số loài chim nhiên làng quê và đồng dao, thành ở làng quê nước bản sắc văn hóa ngữ. ta, đồng thời dân gian Lời văn giàu hình cho thấy mối ảnh. quan tâm của Việc sử dụng các con người với phép tu từ giúp loài vật trong hình dung cụ thể thiên nhiên. hơn về đối tượng đượcmiêu tả. 2. §Æc ®iÓm cña truyÖn vµ ký. (15') S è ThÓ Nh©n vËt kÓ Tªn v¨n b¶n Cèt truyÖn Nh©n vËt T lo¹i chuyÖn T 1 Bµi häc ®­êng TruyÖn ­ Cã ­ChÝnh:DÕ MÌn. ­DÕ MÌn­ngåi I ®êi ®Çu tiªn ®ång ­ KÓ theo TT ­Phô: Cho¾t. Cèc tho¹i 2 S«ng n­íc Cµ TruyÖn kh«ng (®o¹n v¨n ­¤ng Hai, An. ­ Th»ng An l­u Mau dµi t¶ c¶nh) ­ X­ng: Chóng t«i l¹c. Ng«i I. Kh«ng gian 3 Bøc tranh cña TruyÖn ­ Cã ­Anh trai, kiÒu ­ Ng­êi anh trai. em g¸i t«i ng¾n ­ Thêi gian ph­¬ng, chó tiÔn Lª, ­ Ng«i I. bè mÑ K. Ph­¬ng. 4 V­ît th¸c TruyÖn Kh«ng cã (®o¹n D­îng H­¬ng Th­ ­Hai chó bÐ dµi v¨n t¶ c¶nh v­ît vµ c¸c chÌo b¹n. Côc vµ Cï Lao. th¸c) ­ Ng«i I. 5 Buæi häc cuèi TruyÖn ­ Cã. Phr¨ng ­Phr¨ng cïng ng¾n ­Thêi gian ThÇy Ha­men ­Ng«i I. 6
  7. Giáo án Ngữ văn 6 S è ThÓ Nh©n vËt kÓ Tªn v¨n b¶n Cèt truyÖn Nh©n vËt T lo¹i chuyÖn T 6 C« T« Ký­ tuú Kh«ng cã Ch©u Hoµ M·n vµ ­T¸c gi¶. bót vî con, nh÷ng ng­êi ­ Ng«i I. d©n trªn ®¶o. 7 C©y tre ViÖt KÝ ­ Kh«ng cã C©y tre, hä hµng ­ Ng­êi kÓ giÊu Nam Tuú bót cña tre, ND, n«ng m×nh. d©n, bé ®éi ViÖt ­ Ng«i III. Nam 8 Lßng yªu n­íc Bót kÝ Kh«ng cã Nh©n d©n c¸c d©n ­ Ng­êi kÓ giÊu chÝnh téc Liªn X« m×nh. luËn ­ Ng«i III. 9 Lao xao Håi KÝ Kh«ng cã ­ C¸c loµi hoa, ong, ­ T¸c gi¶. b­ím, chim ­ Ng«i I (t«i, chóng t«i) *. §iÓm gièng vµ kh¸c nhau gi÷a truyÖn vµ ký: 1/ §iÓm gièng nhau: ­ §Òu thuéc thÓ lo¹i tù sù; §Òu cã lêi kÓ thÓ hiÖn th¸i ®é vµ c¸i nh×n cña ng­êi kÓ; Ng­êi kÓ (trÇn thuËt) cã thÓ xuÊt hiÖn trùc tiÕp hoÆc gi¸n tiÕp. 2/ §iÓm kh¸c nhau: truyÖn ký ­ PhÇn lín dùa vµo quan s¸t, t­ëng t­îng, s¸ng t¹o ­ Dùa vµo sù quan s¸t vµ ghi chÐp cña nhµ v¨n; nh÷ng chuyÖn x¶y ra trong truyÖn cña t¸c gi¶; nh÷ng chuyÖn x¶y ra kh«ng hoµn toµn gièng nh­ ngoµi thùc tÕ. mang dÊu Ên thùc tÕ theo c¸i nh×n ­ Cã cèt truyÖn, nh©n vËt. cña t¸c gi¶. ­ Th­êng kh«ng cã cèt truyÖn, cã khi kh«ng cã c¶ nh©n vËt. 7
  8. Giáo án Ngữ văn 6 II. Thơ : S Tên bài Tác Thể Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa T thơ- giả loại T năm sáng tác 1 Đêm Minh Thơ Bài thơ thể Lựa chọn sử dụng Bài thơ thể hiện nay Bác Huệ ngũ hiện tấm lòng thể thơ năm chữ kết tấm lòng Yêu không ngôn yêu thương hợp tự sự miêu tả và thương bao la ngủ ( sâu sắc rộng biểu cảm. của Bác Hồ với 1951) lớn của Bác Lựa chọn, sử dụng bộ đội và nhân Hồ với bộ đội , lời thơ giản dị có dân; tình cảm nhân dân và nhiều hình ảnh thể kính yêu cảm tình cảm kính hiện tình cảm tự phục của bộ đội yêu cảm phục nhiên, chân thành. của nhân dân ta của người Sử dụng từ láy tạo đối với Bác. chiến sĩ đối giá trị gợi hình và với Bác. biểu cảm khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu. 2 Lượm ( Tố Thơ Bài thơ khắc Sử dụng thể thơ bốn Bài thơ khắc 1949) Hữu bốn họa hình ảnh chữ giàu chất dân họa hình ảnh chữ Lượm hồn gian phù hợp với lối chú bé hồn nhiên, vui kể chuyện nhiên dũng cảm tươi, hăng hái, Sử dụng nhiều từ láy hi sinh vì dũng cảm. có giá trị gợi hình và nhiệm vụ kháng Lượm đã hi giàu âm điệu. chiến. Đó là sinh nhưng Kết hợp nhiều một hình tượng hình ảnh của phương thức biểu cao đẹp trong em vẫn còn đạt: miêu tả, kể thơ Tố Hữu. sống mãi với chuyện, biểu cảm. Đồng thời bài 8
  9. Giáo án Ngữ văn 6 chúng ta. Kết cấu đầu cuối thơ đã thể hiện tương ứng chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả giành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung. 3 Mưa ( Trần Thơ Bài thơ miêu Sử dụng thể thơ tự Bài thơ co thấy đọc Đăng tả sinh động do với những câu sự phong phú thêm­ Khoa cảnh vật thiên ngắn, nhịp nhanh của thiên nhiên 1967) nhiên trước và Sử dụng các phép và tư thế vững trong cơn mưa nhân hóa tác giả đã chãi của con rào ở làng quê. tạo dựng được hình người. Từ đó ảnh sống động về thể hiệnj tình cơn mưa. cảm vui tươi và thân thiện của tác giả đối với thiên nhiên và làng quê yêu quý của mình. III. Văn bản nhật dụng : STT Tên bài Tác giả Nội dung 1 Cầu Long Biên­ Thúy Hơn một thế kỉ, cầu Long Biên đã chứng kiến bao chứng nhân lịch Lan ( sự kiện hào hùng, bi tráng của Hà Nội. Hiện nay, sử báo cầu Long Biên vẫn mãi mãi trở thành một chứng Người nhân lịch sử. 9
  10. Giáo án Ngữ văn 6 Hà Nội) 2 Bức thư của thủ Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, lĩnh da đỏ chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình. 3 Động Phong Nha Trần Động Phong Nha là kì quan thứ nhất. Vẻ đẹp của Hoàng hang động đã và đang thu hút khách trong và ngoài nước tham quan. Chúng ta tự hào về vẻ đẹp của Phong Nha và những thắng cảnh khác. B/ TIẾNG VIỆT : I. Các từ loại đã học : 1. Học kì I : Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ. 2. Học kì II : Phó từ . Phó từ là gì Các loại phó từ Phó từ đứng trước động từ, Phó từ đứng sau động từ, tính từ tính từ Phó từ là những từ chuyên Có tác dụng bổ sung một số ý Có tác dụng bổ sung một số đi kèm động từ, tính từ để bổ nghĩa về thời gian( đã, đang, ý nghĩa về mức độ ( quá, sung ý nghĩa cho động từ, sẽ...), về mức độ( rất, hơi, lắm...), về khả năng( tính từ. quá...), sự tiếp diễn tương tự( được...), về khả năng ( ra, cũng, vẫn, cứ, còn...), sự phủ vào, đi...) Ví dụ : Dũng đang học bài . định( không, chưa, chẳng), sự cầu khiến( hãy, chớ, đừng) cho động từ, tính từ trung tâm. II. Các biện pháp tu từ trong câu : So sánh Nhân hóa Ẩn dụ Hoán dụ 10
  11. Giáo án Ngữ văn 6 Khái Là đối chiếu Là gọi hoặc tả con Là gọi tên sự vật Là gọi tên sự vật, niệm sự vật, sự vật, cây cối, đồ vật... hiện tượng này hiện tượng,khái việc này với bằng những từ ngữ bằng tên sự vật hiện niệm bằng tên sự sự vật, sự vốn được dùng để tượng khác có nét vật, hiện tượng, việc khác có gọi hoặc tả con tương đồng với nó khái niệm khác nét tương người, làm cho thế nhằm tăng sức gợi có nét quan hệ đồng để làm giới loài vật, cây cối, hình, gợi cảm cho gần gũi với nó tăng sức gợi đồ vật trở nên gần sự diễn đạt. nhằm tăng sức hình, gợi gũi với con người, gợi hình, gợi cảm cảm cho sự biểu thị những suy cho sự diễn đạt. diễn đạt. nghĩ tình cảm của con người. Ví Mặt trăng Từ trên cao, chị Ăn quả nhớ kẻ Lớp ta học chăm dụ tròn như cái trăng nhìn em mỉm trồng cây. ( ăn quả : chỉ. đĩa bạc. cười. hưởng thụ; trồng cây : người làm ra) Các 2 kiểu : 3 kiểu nhân hóa : 4 kiểu ẩn dụ thường 4 kiểu: kiểu + So sánh ­ Dùng những từ vốn gặp: ­ Lấy bộ phận để ngang gọi người để gọi vật. ­ Ẩn dụ hình thức. gọi toàn thể. bằng,: VD: Bác Tai, cô ­ Ẩn dụ cách thức ­ Lấy cái cụ thể ( Từ so Mắt, cậu Chân, cậu ­ Ẩn dụ phẩm chất. để gọi cái trìu sánh: như, Tay cùng đến nhà ­ Ẩn dụ chuyển đổi tượng. giống như, lão Miệng cảm giác. ­ Lấy dấu hiệu sự tựa, y hệt, y ­ Dùng những từ vốn vật để gọi sự vật. như, như chỉ hoạt động, tính ­ Lấy vật chứa là...) chất của người để chỉ đựng để gọi vật +so sánh hoạt động, tính chất bị chứa đựng không của vật. ngang bằng. VD: Con mèo nhớ ( Từ so thương con chuột 11
  12. Giáo án Ngữ văn 6 sánh:hơn, ­ Trò chuyện, xưng thua, chẳng hô với vật như đối bằng,khác với người. hẳn, chưa VD: Trâu ơi, ta bảo bằng...) trâu này. III. Câu và cấu tạo câu : 1. Các thành phần chính của câu : Phân biệt thành Vị ngữ Chủ ngữ phần chính với thành phần phụ Thành phần chính - Là thành phần chính của - Là thành phần chính của câu của câu là những câu có khả năng kết hợp với nêu tên sự vật, hiện tượng có thành phần bắt các phó từ chỉ quan hệ thời hoạt động,đặc điểm, trạng buộc phải có mặt gian và trả lời cho các câu thái,... được miêu tả ở vị ngữ. để câu có cấu tạo hỏi làm gì?, làm sao? hoặc là Chủ ngữ thường trả lời cho các hoàn chỉnh và gì ? câu hỏi: Ai?Con gì?... diễn đạt được một - Thường là động từ hoặc - Thường là danh từ, đại từ ý trọn vẹn. Thành cụm động từ, tính từ hoặc hoặc cụm danh từ. Trong phần không bắt cụm tính từ, danh từ hoặc những trường hợp nhất định, buộc có mặt được cụm danh từ. động từ, tính từ hoặc cụm động gọi là thành phần - Câu có thể có một hoặc từ, cụm tính từ cũng có thể làm phụ. nhiều vị ngữ. chủ ngữ. - Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ. VD : Trên sân trường, chúng em/ đang vui đùa. 12
  13. Giáo án Ngữ văn 6 2. Cấu tạo câu : Câu trần thuật Câu trần thuật đơn có từ Câu trần thuật đơn không có đơn là từ là Khái Là loại câu do một - Vị ngữ thường do từ là - Vị ngữ thường do động từ niệm cụm C-V tạo kết hợp với danh từ ( cụm hoặc cụm động từ, tính từ thành, dùng để danh từ) tạo thành.Ngoài hoặc cụm tính từ tạo thành. giới thiệu, tả hoặc ra tổ hợp giữa từ là với - Khi vị ngữ biểu thị ý phủ kể một sự việc, sự động từ( cụm động từ) định, nó kết hợp với các từ vật hay để nêu một hoặc tính từ( cụm tính không, chưa. ý kiến . từ)...cũng có thể làm vị + Câu miêu tả : chủ ngữ ngữ. đứng trước vị ngữ, dùng - Khi biểu thị ý phủ định, miêu tả hành động, trạng nó kết hợp với các cụm từ thái, đặc điểm...của sự vật không phải, chưa phải. nêu ở chủ ngữ. VD: Con chim / đang bay. + Câu tồn tại : vị ngữ đứng trước chủ ngữ, dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hay tiêu biến của sự vật. VD: Trong nhà/ có khách Ví Tôi đi về. Mèn trêu chị Cốc/ là dại. Chúng tôi đang vui đùa. dụ IV. Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ: Câu thiếu chủ Câu thiếu vị ngữ Câu thiếu cả Câu sai về quan hệ ngữ chủ ngữ lẫn vị ngữ nghĩa giữa các ngữ thành phần câu Ví dụ ­ Với kết quả của Bạn Trang, người Mỗi khi đi qua Khi em đến cổng 13
  14. Giáo án Ngữ văn 6 sai. năm học đầu tiên học giỏi nhất lớp cầu Bồng Sơn. trường thì Tuấn gọi ở Trường Trung 6a1. em và được bạn ấy học cơ sở đã động cho một cây bút viên em rất nhiều. mới. Cách ­ Thêm chủ ngữ ­ Thêm vị ngữ cho ­ Thêm chủ ­ Khi em đến cổng chữa cho câu. câu. ngữ và vị ngữ. trường thì Tuấn gọi ­ Biến trạng ngữ ­ Biến cụm từ đã em và em được bạn thành chủ ngữ. cho thành bộ phận ấy cho một cây bút ­ Biến vị ngữ của cụm chủ­vị. mới. ( câu ghép) thành cụm chủ­ ­ Biến cụm từ đã ­ Khi em đến cổng vị. cho thành bộ phận trường thì Tuấn gọi của vị ngữ. em và cho em một cây bút mới. ( một chủ ngữ, hai vị ngữ) V. Dấu câu: Dấu kết thúc câu ( đặt ở cuối câu ) Dấu chấm Dấu chấm hỏi Dấu chấm than ­ Là dấu kết thúc câu, được ­Là dấu kết thúc câu được ­Là dấu kết thúc câu, đặt ở cuối câu trần thuật( đặt ở cuối câu nghi vấn . được đặt ở cuối câu đôi khi được đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc câu cầu khiến) ­ Ví dụ : Bạn làm bài toán cảm thán . ­ Ví dụ : Tôi đi học. chưa? Bạn hãy cố học ­ Ví dụ : Hôm nay, trời đi. đẹp quá ! Dấu phân cách các bộ phận câu ( đặt trong nội bộ câu) ­ Là dấu dùng để phân cách các bộ phận câu, được đặt trong nội bộ câu . 14
  15. Giáo án Ngữ văn 6 ­ Ví dụ : Hôm nay, tôi đi học . ( dấu phảy ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu ) Lớp 6a1, lớp 6a2, lớp 6a3/ vừa hát, vừa múa đẹp quá. ( dấu phảy ngăn cách chủ ngữ với chủ ngữ, vị ngữ với vị ngữ) TIẾNG VIỆT I. Các thành phần chính của câu Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn. Thành phần không bắt buộc phải có trong câu được gọi là thành phần phụ. 1. Vị ngữ  Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì ?, Làm sao ?, Như thế nào ? hoặc Là gì ?  Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.  Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ. 2. Chủ ngữ  Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái, … được miêu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi Ai ?, Con gì ? hoặc Cái gì ?  Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.  Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ. II. Nhân hóa 1. Nhân hóa là gì ? Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … 15
  16. Giáo án Ngữ văn 6 trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. 2. Các kiểu nhân hóa Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là : 1. Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật. 2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. 3. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. III. So sánh 1. So sánh là gì ? So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Cấu tạo của phép so sánh  Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm :  Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh) ;  Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A) ;  Từ ngữ chỉ phương diện so sánh ;  Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so sánh).  Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều :  Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt.  Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh. Vế A (sự vật được Phương diện so Vế B (sự vật dùng Từ so sánh so sánh) sánh để so sánh) 3. Các kiểu so sánh Có hai kiểu so sánh :  So sánh ngang bằng ;  So sánh không ngang bằng. 4. Tác dụng của so sánh 16
  17. Giáo án Ngữ văn 6 So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động ; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc. IV. Ẩn dụ 1. Ẩn dụ là gì ? Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Các kiểu ẩn dụ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là :  Ẩn dụ hình thức ;  Ẩn dụ cách thức ;  Ẩn dụ phẩm chất ;  Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. V. Hoán dụ 1. Hoán dụ là gì ? Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Các kiểu hoán dụ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :  Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;  Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;  Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;  Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. C/ TẬP LÀM VĂN : Dàn bài chung của văn tả cảnh và văn tả người. Dàn bài chung về văn tả Dàn bài chung về văn tả cảnh người 1/ Mở Giới thiệu cảnh được tả : Cảnh gì ? Giới thiệu người định tả : Tả ai ? 17
  18. Giáo án Ngữ văn 6 bài Ở đâu ? Lý do tiếp xúc với cảnh ? Người được tả có quan hệ gì với Ấn tượng chung ? em ? Ấn tượng chung ? 2/ Thân a. Bao quát : Vị trí ? Chiều cao a. Ngoại hình : Tuổi tác ? Tầm vóc bài hoặc diện tích ? Hướng của cảnh ? ? Dáng người ? Khuôn mặt ? Mái Cảnh vật xung quanh ? tóc ? Mắt ? Mũi ? Miệng ? Làn da ? Trang phục ?...( Từ ngữ, hình ảnh b. Tả chi tiết : ( Tùy từng cảnh mà miêu tả) tả cho phù hợp) b. Tả chi tiết : ( Tùy từng người mà * Từ bên ngoài vào ( từ xa) : Vị trí tả cho phù hợp) quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ * Nghề nghiệp, việc làm ( Cảnh vật ngữ, hình ảnh gợi tả ?... làm việc + những động tác, việc * Đi vào bên trong ( gần hơn) : Vị làm...). Nếu là học sinh, em bé : trí quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Học, chơi đùa, nói năng...( Từ ngữ, Từ ngữ, hình ảnh gợi tả ?... hình ảnh miêu tả) * Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc * Sở thích, sự đam mê : Cảnh vật, mà em thường thấy ( rất gần) : thao tác, cử chỉ, hành động...( Từ Cảnh nổi bật ? Từ ngữ hình ảnh ngữ, hình ảnh miêu tả) miêu tả... * Tính tình : Tình yêu thương với những người xung quanh : Biểu hiện ? Lời nói ? Cử chỉ ? Hành động ?( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả) 3/ Kết Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc; Tình cảm chung về người em đã tả bài Tình cảm riêng hoặc nguyện vọng ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện ?... của bản thân ?... Chú ý: Dù là tả cảnh hay tả người, bất cứ một đề nào, các em cũng phải nhớ lập dàn bài phù hợp. Phải làm bài, viết bài đàng hoàng, tuyệt đối không được làm sơ sài, lộn xộn. ĐỀ SỐ 2 18
  19. Giáo án Ngữ văn 6 MÔN: NGỮ VĂN 6 Câu 1: (2 điểm) Qua sự việc Dế Mèn trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. Bài học ấy là gì? Câu 2: (3 điểm) Nhân hóa là gì? Kể tên các các kiểu nhân hóa thường gặp. Viết một đoạn văn miêu tả ngắn (Khoảng 5-7 câu) với nội dung tự chọn. Trong đoạn văn có ít nhất một phép nhân hóa (Dùng thước gạch dưới phép nhân hóa đó); Cho biết phép nhân hóa được dùng trong đoạn văn thuộc kiểu nhân hóa nào? Câu 3:( 5 điểm) Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, ... ). ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2011 -2012 Câu 1: Trước cái chết thảm thương của Dế Choắt, Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đường đời đầu tiên. Bài học ấy được nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt: “... ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà chẳng biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân đấy”.(2 điểm) Câu 2 : - Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người (0,25 điểm) ; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật,... trở nên gần gũi với con người (0,25 điểm), biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. (0,25 điểm) ­ Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là: + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật. (0,25 điểm) 19
  20. Giáo án Ngữ văn 6 + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. (0,25 điểm) + Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. (0,25 điểm) ­ Viết một đoạn văn ngắn theo đúng yêu cầu, trình bày rõ ràng, đúng chính tả (đạt 0,5 điểm); ­ Dùng thước gạch dưới đúng ít nhất một phép nhân hóa đạt 0,5 điểm. ­ Xác định đúng kiểu nhân hóa đã sử dụng trong đoạn văn đạt 0,5 điểm. Câu 3: Đáp án: a) Hình thức: - Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, viết đúng chính tả, đúng kiểu bài miêu tả (0,5 điểm); ­ Bố cục rõ ràng, lời văn diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, hấp dẫn; trình tự quan sát miêu tả phù hợp (0,5 điểm). b) Nội dung: ­ Mở bài: Giới thiệu chung về người thân được tả. (0,5 điểm). ­ Thân bài: Miêu tả theo trình tự. + Ngoại hình : mặt, mũi, tóc, tai….(1 điểm). + Tính tình: đối với em và mọi người xung quanh. (0,5 điểm). + Sở thích, việc làm. (1 điểm). +Tình cảm dành cho em . (0,5 điểm). ­ Kết bài: Tình cảm của em đối với người thân, kèm theo lời nhắn nhủ và hứa hẹn với người thân. (0,5 điểm). *Lưu ý: Có thể học sinh có những cách trình bày khác ở dàn bài trên. Các giáo viên là giám khảo căn cứ nội dung, mức độ diễn đạt của học sinh mà đánh giá cho điểm cho hợp lí. ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Năm học: 2011-2012 20
Đồng bộ tài khoản