Giáo án Sinh 11 (NC) - HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

Chia sẻ: apple1209

Kiến thức: - Nêu được quy luật hoạt động của tim và hệ mạch: QL tất cả hoặc không có gì, tính tự động trong hoạt động của tim, tính chu kỳ trong hoạt động của tim, sự vận chuyển máu trong hệ mạch tuân theo các quy luật của thủy động học. - Trình bày cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, suy luận, phân tích sơ đồ. 3. Thái độ: Thấy được vai trò của tim mạch trong hoạt động sống của cơ thể, biết rèn luyện giữ gìn...

Nội dung Text: Giáo án Sinh 11 (NC) - HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

Bài 19:

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN



A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: - Nêu được quy luật hoạt động của tim và hệ mạch: QL tất cả hoặc

không có gì, tính tự động trong hoạt động của tim, tính chu kỳ trong hoạt động của

tim, sự vận chuyển máu trong hệ mạch tuân theo các quy luật của thủy động học.

- Trình bày cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, suy luận, phân tích sơ đồ.

3. Thái độ: Thấy được vai trò của tim mạch trong hoạt động sống của cơ thể, biết rèn

luyện giữ gìn để tim mạch hoạt động thật tốt.

B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Phần I qui luật hoạt động của tim và hệ mạch.

C. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: - Tài liệu: SGK, SGV, Sách tham khảo.

- ĐDDH: Phóng to hình 19.1, 19.2, 19.4 SGK.

2. Học sinh: - Học bài cũ, soạn bài trước.

D. PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC: Thảo luận nhóm, phân tích, so sánh, suy luận, giải

thích, tóm tắt sơ đồ.

E. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1. Ổn định:

2. KTBC: Câu 1, 2, 3 SGK trang 66.
3. Bài mới:



Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

I. QUI LUẬT HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ HỆ MẠCH:

1. Hoạt động tim:

- Cơ tim hoạt động theo qui luật a. Cơ tim hoạt động theo qui luật tất cả hoặc không có gì.

gì? Giải thích? - Khi kích thích cường độ dưới ngưỡng cơ tim hoàn toàn

không co bóp.

- Khi kích thích cường độ ngưỡng hoặc trên ngưỡng cơ tim

co bóp tối đa.

Quan sát hình 19.1 b. Cơ tim có khả năng hoạt động tự động.

- Cơ chế hoạt động tim ? - Do trong thành tim có hệ dẫn truyền tim.

- Hoạt động cơ tim có gì sai khác - Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp xung được truyền

với hoạt động cơ xương? tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất rồi truyền theo bó His tới mạng

Puốc-kin phân bố trong thành 2 tâm thất làm các tâm nhĩ co,

Quan sát hình 19.2 tâm thất co.

- Tim hoạt động theo chu kỳ diễn c. Tim hoạt động theo chu kỳ.

ra như thế nào? - Bắt đầu mỗi chu kỳ là pha co tâm nhĩ đến pha co tâm thất

Quan sát bảng 19.1 trang 67, và kết thúc là pha dãn chung

nhận xét giữa tỉ lệ khối lượng cơ VD: Ở người tâm nhĩ co mất 0.1 giây, tâm thất co hết 0.3

thể với nhịp tim. giây, dãn chung hết 0.4 giây, thời gian 1 chu kỳ hết 0.8 giây.
Tại sao tim hoạt động suốt đời

mà không mỏi?

- Huyết áp là gì? 2. Hoạt động hệ mạch:

- Huyết áp tăng giảm do đâu? a. Huyết áp:

- Tại sao những người bị xuất - Tim co tống máu vào hệ mạch và tạo ra huyết áp.

huyết não có thể dẫn đến bại liệt - Tim đập nhanh mạnh huyết áp tăng, tim đập chậm yếu

hoặc tử vong thường gặp ở huyết áp hạ

những người bị cao huyết áp? Ví dụ ở người huyết áp ở động mạch chủ 120-140 mmHg,ở

quan sát hình 19.3, cho thảo mao mạch 20-40 mm Hg,ở tĩnh mạch lớn 10-15 mm Hg

luận nhóm từ đó nêu quan hệ

giữa vận tốc máu, tiết diện và b. Vận tốc máu

huyết áp ? Máu chảy nhanh hay châm lệ thuộc vào tiết diện mạch và

chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

Nếu tiết diện nhỏ chênh lệch huyết áp lớn máu chảy nhanh

và ngược lại

Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chậm nhất trong

Cho học sinh đọc sách giáo khoa các mao mạch. Ví dụ sgk

thảo luận theo câu hỏi : II. Điều hòa hoạt động tim mạch

- Điều hòa hoạt động tim như thế 1. Điều hòa hoạt động tim

nào? Ngoài hệ dẫn truyền tự động tim còn chịu sự điều khiển của

- Điều hòa hoạt động hệ mạch trung ương giao cảm và đối giao cảm qua các dây thần kinh
như thế nào ? tương ứng

- Hãy so sánh hoạt động của tim +dây giao cảm làm tăng nhịp và sức co tim

mạch khi lao động và lúc nghỉ +dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim

ngơi? Sự sai khác do đâu mà có? 2. Sự điều hòa hoạt động hệ mạch

Do các nhánh thần kinh sinh dưỡng điều khiển

+nhánh giao cảm gây co mạch,nhánh đối giao cảm gây dãn

mạch

Quan sát hình 19.4 và nêu phản +co thắt mạch ở những nơi cần ít máu,dãn nở mạch ở những

xạ điều hòa hoạt động tim mạch nơi cần nhiều máu

? 3. Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch

Nhờ các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thụ quan

hóa học nằm ở cung động mạch chủ và ở xoang động mạch

cổ truyề về hành tủy từ đó hành tủy điều khiển hoạt động

tim mạch như: điều chỉnh áp suất máu,vận tốc máu trong cơ

thể. ví dụ sgk
4. Củng cố: - Qui luật hoạt động của tim? Qui luật hoạt động của hệ mạch ?

- Điều hòa hoạt động tim? Sự điều hòa hoạt động hệ mạch ? Phản xạ điều

hòa hoạt động tim mạch ?

5. Dặn dò: học bài theo câu hỏi 1,2,3,4/70.Vẽ hình 19.1 đến 19.4 sgk.xem bảng 19.1

xem bài 20/71

F. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: câu 4 SGK/70

G. RÚT KINH NGHIỆM: Cho h/s vẽ hình chu kì hoạt động của tim.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản