Giáo án Sinh 7 học kỳ II

Chia sẻ: phamloi039

Kiến thức: Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng. Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích. Kĩ năng hoạt động nhóm. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Sinh 7 học kỳ II

Ngày giảng 7B : / / 2011
LỚP LƯỠNG CƯ
Bài: 35 ẾCH ĐỒNG
Tiết : 37
A. MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở
nước vừa ở cạn.
- Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng.
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
A/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: - Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng; - Bảng phụ.
HS: Mẫu ếch đồng (theo nhóm)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )
2/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Nội dung - Ghi bảng
hoạt động 1: đời sống
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk  thảo luận - Hs tự thu nhận thông tin trong Sgk trao
nhóm trả lời câu hỏi: đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời.
+ Thông tin trên cho em biết điều gì về đời - Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận
sống của ếch đồng? xét, bổ sung.
- Gv cho Hs giải thích một số hiện tượng: * KL:
+ Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm? - Ếch có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
+ Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc nói lên ( Ưa
điều gì? ( con mồi ở cạn, ở nước ếch có đời nơi ẩm
sống vừa ở nước vừa ở cạn ) ướt)
- Kiếm ăn về ban đêm.
- Có hiện tượng trú đông
- Là động vật biến nhiệt.
Hoạt động 2:
cấu tạo ngoài và di chuyển
1/ Di chuyển
- Gv yêu cầu Hs quan sát cách di chuyển của - Hs quan sát và mô tả cách di chuyển của
ếch hình 35.2 Sgk Mô tả động tác di chuyển ếch.
+ Trên cạn: Khi ngồi chi sau gấp chữ Z, lúc
trên cạn.
+ Quan sát cách di chuyển trong nước hình 35.3 nhảy chi sau bật thẳng nhảy cóc.
+ Dưới nước: Chi sau đẩy nước, chi trước bẻ
Sgk Mô tả động tác di chuyển trong nước.
lái.
* KL:
- Ếch có 2 cách di chuyển:
+ Nhảy cóc ( trên cạn )
2/ Cấu tạo ngoài
- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ hình 35.1.2.3 Sgk  + Bơi ( Dưới nước )
1
trao đổi nhóm hoàn thành bảng Sgk.
- Gv kẻ bảng gọi Hs lên đánh dấu vào ô trống - Hs dựa vào kết quả quan sát trao đổi
trong bảng cho phù hợp. nhóm  thống nhất ý kiến trả lời.
- Gv thông báo đáp án đúng. - Đại diện nhóm lên điền nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung.
- Hs theo dõi và tự sửa chữa ( nếu cần )
- Gv treo bảng phụ ghi các nội dung các đặc - Hs thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả
điểm thích nghi yêu cầu Hs giải thích ý nghĩa lời.
của từng đặc điểm. - Đại diện nhóm giải thích ý nghĩa thích
- Gv chốt lại bảng chuẩn. nghi nhóm khác bổ sung.
- Hs theo dõi và sửa sai.
Hoạt động 3
sinh sản và phát triển
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk  trao đổi - Hs tự thu nhận thông tin Sgk thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi: nhóm  thống nhất câu trả lời. Yêu cầu nêu
+ Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch? được:
+ Trứng ếch có đặc điểm gì? + Thụ tinh ngoài
+ Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng + Trứng tập trung thành từng đám.
trứng ếch lại ít hơn cá? + Có tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái.
- Gv treo hình 35.4 Sgk trình bày sự phát - 1- 2 Hs trình bày trên tranh.
triển của ếch? * KL: - Sinh sản:+ sinh sản vào cuối mùa
+ So sánh sự phát triển của ếch với cá? xuâ
Gv mở rộng: trong quá trình phát triển, nòng + Tập tính: Ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở
nọc có nhiều đặc điểm giống cá. Chứng tỏ về các
nguồn gốc của ếch. bờ nước.
+ thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
+ phát triển: trứn nòng nọcếch ( biến
thái)
III/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Gv gọi 1 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?
Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch?
IV Dặn dò: - Học theo câu hỏi và kết luận trong Sgk
Chuẩn bị Ếch đồng (theo nhóm)


*******************************




Ngày soạn: 02/01/2010
2
Tiết : 38
Bài:36 THỰC HÀNH : QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG
CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
A. MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ.
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
- Kĩ năng thực hành.
3/ Thái độ :
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh cấu tạo trong của ếch.
GV:
Mô hình não ếch
Bộ xương ếch.
HS:
Chuẩn bị ếch ( nếu có )
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 1’  2’
Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
2/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Nội dung - Ghi bảng
Hoạt động 1
quan sát bộ xương ếch
- Gv hướng dẫn Hs quan sát hình 36.1 Sgk  - Hs tự thu nhận thông tin  ghi nhớ vị trí,
nhận biết các xương trong bộ xương ếch. tên xương: xương đầu, xương cột sống,
xương đai và xương chi.
- Gv yêu cầu Hs quan sát mẫu bộ xương ếch, - Hs quan sát mẫu đối chiếu hình 36.1
đối chiếu hình 36.1  xác định các xương trên
mẫu.
- Gv gọi Hs lên chỉ trên mẫu tên xương. - Đại diện nhóm lên trình bày nhóm khác
- Gv cho Hs thảo luận: theo dõi, nhận xét, bổ sung.
+ Bộ xương ếch có chức năng gì? - Hs thảo luận rút ra chức năng của bộ
- Gv chốt lại kiến thức. xương.

* KL:
- Bộ xương: xương đầu, xương cột sống,
xương đai ( đai vai, đai hông ), xương chi
(chi trước, chi sau).
- Chức năng:
+ Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể.
+ Là nơi bám của cơ giúp ếch di chuyển.
+ Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống
và nội quan.
3
HOẠT ĐỘNG 2
QUAN SÁT DA VÀ CÁC NỘI QUAN TRÊN MẪU MỔ

1/ Quan sát da
- Hs thực hiện theo hướng dẫn:
- Gv hướng dẫn Hs:
+ Sờ tay lên bề mặt da, quan sát mặt trong da + Nhận xét: Da ếch ẩm ướt. Mặt trong có
hệ mạch máu dưới da.
 nhận xét.
- 1 Hs trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
- Gv cho Hs thảo luận:
+ Trao đổi khí
+ Nêu vai trò của da.
* KL:
- Ếch có da trần ( trơn, ẩm ướt), mặt trong
có nhiều mạch máu trao đổi khí.
2/ Quan sát nội quan
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 36.2 đối chiếu - Hs quan sát hình đối chiếu mẫu mổ xác
định vị trí các hệ cơ quan.
với mẫu mổ xác định các cơ quan của ếch
- Gv yêu cầu Hs chỉ từng cơ quan trên mẫu - Đại diện nhóm trình bày Gv bổ sung,
uốn nắn sai sót.
mổ.
- Hs nghiên cứu bảng đặc điểm cấu tạo
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu bảng đặc điểm thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
+ HTH: Lưỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan
cấu tạo trong của ếch  thảo luận.
+ Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì khác so mật lớn, có tuyến tụy.
+ Phổi cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da là
với cá?
+ Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao chủ yếu.
+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
đổi khí qua da?
+ Tim của ếch khác cá điểm nào? Trình bày sự
tuần hoàn máu của ếch?
+ Quan sát mô hình bộ não ếch  xác định các
* KL: Cấu tạo trong của ếch
bộ phận của não.
Bảng đặc điểm cấu tạo trong (tr.118
- Gv chốt lại kiến thức.
Sgk)
- Hs thảo luận, xác định được các hệ tiêu
Gv cho Hs thảo luận:
+ Trình bày những đặc điểm thích nghi với hoá, hô hấp, tuần hoàn thể hiện sự thích
đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong nghi với đời sống chuyển lên trên cạn.
của ếch?

IV/ Nhận xét-đánh giá: 2’  3’
Gv nhận xét tinh thần, thái độ của Hs trong giờ thực hành.
Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm
Cho Hs thu dọn vệ sinh.
V/ Dặn dò:
Học bài, hoàn thành thu hoặch theo mẫu Sgk tr.119
Chuẩn bị bài mới .




4
Ngày soạn: 06/01/2010
Tiết : 39
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Bài: 37
CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
A. MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
- Trình bày được sự đa dạng của lớp lưỡng cư về thành phần loài, môi trường
sống và tập tính của chúng.
- Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên.
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Một số loài lưỡng cư.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng Sgk.
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 3’ 4’
Gv thu bản thu hoặch của học sinh.
2/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Nội dung - Ghi bảng
Hoạt động 1

5
đa dạng về thành phần loài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 37.1 Sgk  đọc - Cá nhân tự thu nhận thông tin về đặc
điểm 3 bộ lưỡng cư thảo luận nhóm để
thông tin thảo luận nhóm  hoàn thành bài tập.
hoàn thành bảng.
bộ Đặc điểm phân biệt
Tên
Đuôi Kích thước - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
lưỡng cư. Hình
nhận xét và bổ sung.
dạng chi sau
- Yêu cầu nêu được các đặc điểm đặc
Có đuôi
trưng nhất phân biệt 3 bộ: Căn cứ vào
Không đuôi
đuôi và chân.
Không chân
- Thông qua bảng Gv phân tích mức độ gắn bó
với môi trường nước khác nhau  ảnh hưởng
* KL: Lưỡng cư có 4000 loài chia thành
đến cấu tạo ngoài từng bộ Hs rút ra kết luận.
3 bộ:
- Bộ lưỡng cư có đuôi
- Bộ lưỡng cư không đuôi
- Bộ lưỡng cư không chân
Hoạt động 2
đa dạng về môi trường sống và tập tính
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 37 (1  5) đọc chú - Cá nhân tự thu nhận thông tin qua hình
thích thảo luận nhóm  lựa chọn câu trả lời vẽ.
- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng.
điền vào bảng.
- Gv treo bảng phụ Hs các nhóm chữa bài.
- Đại diện các nhóm chữa bài nhóm
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- Gv thông báo kết quả đúng để Hs theo dõi.
- Các nhóm quan sát  tự sửa chữa nếu
cần.
* KL: Nội dung bảng đã chữa.
Hoạt động 3
đặc điểm chung của lưỡng cư
-Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm trả lời câu - Cá nhân nhớ lại kiến thức thảo luận
hỏi: nhóm  rút ra đặc điểm chung nhất của
? Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về: Môi lưỡng cư.
trường sống, da, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp,
hệ tuần hoàn, sự sinh sản, sự phát triển của cơ
thể, đặc điểm nhiệt độ cơ thể?
- Gv gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác theo
dõi  nhận xét bổ sung.
- Gv chốt lại kiến thức. - Các nhóm theo dõi và bổ sung nếu cần.
* KL: lưỡng cư là Đv có xương sống
thích nghi với đời sống vừa ở nước
vừa ở cạn:
- Da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4
chi, hô hấp bằng da và phổi. Tim có 3
ngăn, hai vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi
cơ thể, sinh sản trong môi trường nước,
thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua
biến thái, là Đv biến nhiệt.
Hoạt động 4
vai trò của lưỡng cư

6
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk trao đổi - Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong
nhóm trả lời câu hỏi: Sgk  trao đổi nhóm thống nhất câu
trả lời.
+ Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Cho Yêu cầu nêu được:
ví dụ minh hoạ? + Cung cấp thực phẩm.
+ Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư + Giúp tiêu diệt sâu bọ gây hại cho cây
bổ sung cho hoạt động của chim?
+ Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích ta
cần làm gì? + Cấm săn bắt.
- Gv cho Hs tự rút ra kết luận. - Một vài Hs trả lời , Hs khác bổ sung.
* KL:
- Làm thức ăn cho người.
- Một số lưỡng cư làm thuốc
- Diệt sâu bọ và tiêu diệt Sv trung gian
gây bệnh như ruồi, muỗi.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Gv gọi 1 học sinh đọc kết luận cuối bài.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 Sgk.
V/ Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk
- Đọc mục “ Em có biết?”
- Kẻ bảng trang 125 Sgk vào vở bài tập




Ngày soạn: 9/01/2010
LỚP BÒ SÁT

Tiết : 40
THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
Bài:38
A. MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
- Nắm vững các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng.
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời
sống ở cạn.
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát tranh.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ Yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng
7
- Bảng phụ, phiếu học tập.
HS: - Xem lại đặc điểm đời sống của ếch đồng.
- Kẻ bảng tr 125Sgk vào phiếu học tập.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra 15’ :
C 1: Hãy lấy ví dụ về sự thích nghi của lưỡng cư đối với môi
trường nước là không giống nhau ở những loài khác nhau?
C2: Nêu vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người?
2/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
ĐỜI SỐNG
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk trao - Hs tự thu nhận thông tin kết hợp với
đổi nhóm, hoàn thành bài tập: So sánh đặc kiến thức đã học thảo luận nhóm
điểm đời sống của thằn lằn bóng với ếch hoàn thành phiếu học tập.
đồng.
- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng - Đại diện nhóm lên trình bày trên
- Gv gọi đại diện nhóm lên hoàn thành bảng nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bảng. bổ sung.
- Hs theo dõi và sửa chữa nếu cần.
- Gv chốt lại kiến thức.
Bảng : So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng với ếch đồng
Đặc điểm đời sống Ếch đồng (phần Hs điền) Thằn lằn (cho trước)
Nơi sống và bắt Ưa sống và bắt mồi trong nước hoặc Ưa sống, bắt mồi nơi khô ráo
mồi các bờ vực nước ngọt.
Thời hoạt Bắt mồi vào lúc chập tối hoặc ban Bắt mồi vào ban ngày.
gian
động đêm.
Thường ở những nơi tối, không có ánh Thường phơi nắng
sáng
Tập tính
Trú đông trong các hốc đất ẩm bên Trú đông trong các hốc đất
vực nước hoặc trong bùn. khô ráo.
Thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng, trứng Thụ tinh trong, đẻ ít trứng,
có màng mỏng, ít noãn hoàng. trứng có vỏ dai, nhiều noãn
Sinh sản
hoàng
Trứng nở thành nòng nọc, có biến Trứng nở thành con, trực
tiếp
thái.
- Qua bài tập trên Gv yêu cầu Hs rút ra - Hs nêu được: Thằn lằn thích nghi
kết luận hoàn toàn với môi trường trên cạn.
- Gv tiếp tục cho Hs thảo luận: - Hs thảo luận nhóm. Nêu được:
+ Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn? + Thằn lằn thụ tinh trong tỉ lệ trứng
+ Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại gặp tinh trùng cao nên số lượng trứng
ít? ít.
+ Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối + Trứng có vỏ để bảo vệ.
với đời sống ở cạn? - Đại diện nhóm phát biểu nhóm
- Gv chốt lại kiến thức.
8
khác, nhận xét, bổ sung.
* KL:
- Gv gọi: - Môi trường sống: trên cạn.
+ 1 Hs nhắc lại đặc điểm đời sống của - Đời sống: Sống nơi khô ráo, thích
thằn lằn. phơi nắng, ăn sâu bọ, có tập tính trú
đông, là động vật biến nhiệt.
- Sinh sản: thụ tinh trong, trứng có vỏ
+ 1 Hs nhắc lại đặc điểm sinh sản của dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực
thằn lằn. tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2
CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1/ Cấu tạo ngoài
- Gv yêu cầu Hs đọc bảng tr 125 Sgk, đối - Hs tự thu nhận kiến thức bằng cách
chiếu với hình cấu tạo ngoài nhớ các đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài.
đặc điểm cấu tạo.
- Gv yêu cầu Hs đọc câu trả lời chọn - Hs thảo luận nhóm, lựa chọn câu cần
lựa trao đổi nhóm hoàn thành bảng điền để hoàn thành bảng.
- Đại diện nhóm lên điền bảng, các
Tr 125 Sgk.
nhóm khác bổ sung.
- Gv treo bảng phụ gọi Hs lên điền.
- Gv chốt lại đáp án: 1G, 2E, 3D, 4C, 5B, * KL: Đặc điểm cấu tạo ngoài của
thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn (ở
6A.
bảng đã ghi)
- Gv cho Hs thảo luận: So sánh cấu tạo - Hs dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài
ngoài của thằn lằn với ếch để thấy thằn của 2 đại diện để so sánh.
lằn thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn.
- Hs quan sát hình 38.2 Sgk nêu thứ tự
2/ Di chuyển
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 38.2 đọc các cử động:
thông tin trong Sgk nêu thứ tự cử động + Thân uốn sang phải đuôi uốn trái,
chi trước phải và chi sau trái chuyển
của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển.
lên phía trước.
+ Thân uốn sang trái động tác ngược
lại.
- Gv chốt lại kiến thức. - 1 Hs phát biểu lớp bổ sung.
* KL:
Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất,
cử động uốn thân phối hợp các chi 
tiến lên phía trước.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5 ’

- Gv cho 1 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng
nghi với đời sống ở cạn?
đuôi dài thích
- Miêu tả cách thức di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài.
V/ Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi trong Sgk.
9
- Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng.
- Đọc mục “Em có biết?”


***************************

Ngày soạn: 13/01/2010
Tiết 41 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

A. MỤC TIÊU.
: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS trình bày được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống
hoàn toàn ở cạn
- HS thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan qua so sánh với lưỡng cư
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, mô hình thằn lằn, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
- Trình bày sự di chuyển của thằn lằn?
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ xương I. Bộ xương
- GV yêu cầu HS quan sát bộ xương - Bộ xương gồm
thằn lằn để xác định vị trí của các + Xương đầu
xương và so sánh với bộ xương ếch + Cột sống
HS quan sát sau đó lên bảng trình + Xương chi: xương dâi, xương các
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết chi
luận. - Sự sai khác: xuất hiện xương sườn,
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Xuất có 8 đốt sống cổ, cột sống dài
hiện xương cùng và xương mỏ ác tạo
thành lồng ngực, tham gia vào hô hấp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan II. Cấu tạo ngoài và di chuyển
10
dinh dưỡng 1. Hệ tiêu hóa
- GV yêu cầu HS quan sát H39.2, đọc - ống tiêu hóa phân hóa rõ hơn, ruột
chú thích để xác định vị trí của các hệ già có khả năng hấp thụ lại nước
cơ quan.
+ Hệ tiêu hóa của thằn lằn gồm 2. Hệ tuần hoàn – Hô hấp
những cơ quan nào? - Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn,
+ Hệ tuần hoàn có gì khác so với xuất hiện vách hụt ở tâm thất nên máu
lưỡng cư? đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn
+ Hô hấp của thằn lằn khác ếch ở - Hô hấp: Phổi có nhiều vách ngăn
điểm nào? và có nhiều mao mạch bao quanh, có các
HS quan sát, thảo luận sau đó trình cơ liên sườn tham gia hô hấp
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận 3. Bài tiết
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS - Xoang huyệt có khả năng hấp thụ
lại nước làm nước tiểu đặc chống mất
nước
* Hoạt động 3: Tìm hiểu thần kinh và III. Thần kinh và giác quan
- Bộ não gồm 5 phần, có não trước và
giác quan
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình não tiểu não phát triển liên quan đến đời
thằn lằn để xác định các bộ phận của sống và hoạt động phức tạp hơn
não - Giác quan:
+ Bộ não của thằn lằn có gì khác với + Mắt có mí và tuyến lệ
ếch? + Tai : xuất hiện ống tai ngoài
HS quan sát, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

3. Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
- Trình bày sự khác nhau giữa bộ xương ếch và thằn lằn?
* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Lập bảng so sánh cấu tạo các hệ cơ quan của thằn lằn
và ếch?
4. Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài mới



Ngày soạn: 16 / 01/2010

Tiết 42 SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT

A. MỤC TIÊU.
11
Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS trình bày được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và
lối sống
- HS giải thích được sự phồn vinh và diệt vong của khủng long
- HS trình bày được đặc điểm chung của bò sát
- HS nêu được vai trò của bò sát
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
- Trình bày sự khác nhau giữa bộ xương ếch và thằn lằn?
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng I. Đa dạng của bò sát
của bò sát - Lớp bò sát có khoảng 6500 loài,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát được chia ra làm 4 bộ:
H40.1, thảo luận hoàn thành phiếu học + Bộ Đầu mỏ: chỉ còn một loài ở
tập: “Sự đa dạng của bò sát” Tân Tây Lan (Nhông Tân Tây Lan)
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài + Bộ có vảy: Hàm ngắn, có răng nhỏ
đặc trưng phân biệt ba bộ thường gặp mọc trên hàm, trứng có màng dai bao
trong lớp bò sát? bọc
HS quan sát, thảo luận sau đó lên + Bộ Cá sấu: Hàm rất dài, có nhiều
bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi răng lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân
rút ra kết luận. răng, trứng có vỏ đá vôi bao bọc
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS + Bộ Rùa: Hàm không có răng, có
mai và yếm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loài khủng II. Các loài khủng long
1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh
long
+ VĐ 1: Tìm hiểu sự ra đời và thời đại của khủng long
phồn vinh của khủng long - Bò sát cổ hình thành cách đây
- GV giảng giải cho HS về sự ra đời khoảng 280 – 230 triệu năm
của bò sát và nguyên nhân sự phồn thịnh - Nguyên nhân: do điều kiện sống
12
của bò sát thuận lợi, chưa có kẻ thù
- GV yêu cầu HS quan sát H40.2, đọc
chú thích, thảo luận:
+ Nêu đặc điểm của khủng long cá,
khủng long cánh và khủng long bạo
chúa thích nghi với đời sống của chúng?
HS quan sát, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
+ VĐ 2: Tìm hiểu sự diệt vong của
khủng long 2. Sự diệt vong của khủng long
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Do cạnh tranh nguồn thức ăn với
luận: chim, thú
+ Vì sao khủng long bị tiêu diệt, còn - Do ảnh hưởng của khí hậu và
những loài bò sát cỡ nhỏ trong những thiên tai
điều kiện ấy lại vẫn tồn tại và sống sót
cho đến ngày nay?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Bò
sát nhỏ vẫn tồn tại vì cơ thể nhỏ dễ trú
ẩn, yêu cầu thức ăn ít, trứng nhỏ an toàn
hơn III. Đặc điểm chung
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm - Da khô, có vảy sừng
- Cổ dài
chung
- GV yêu cầu HS thảo luận: - Màng nhĩ nằm, trong hốc tai
+ Nêu các đặc điểm chung của bò - Chi yếu có vuốt sắc
- Hô hấp bằng phổi
sát?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận - Hệ tuần hoàn : tim có 3 ngăn, 2 vòng
xét, bổ sung và rút ra kết luận tuần hoàn, có vách hụt ở tâm thất nên
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS máu đi nuôi cơ thể là máu ít pha
- Là động vật biến nhiệt
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong,
trứng cómài dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc,
giàu noãn hoàng
* Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của bò
sát IV. Vai trò
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Có ích cho nông nghiệp
luận: - Có giá trị thực phẩm
+ Trình bày vai trò của bò sát? - Nguyên liệu cho mĩ nghệ
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
13
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung


3. Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?
- Trình bày đặc điểm chung của bò sát?
* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Vì sao phải bảo vệ và gây nuôi những loài bò sát quí?
4. Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục: “Em có biết”
- Soạn bài mới


Phiếu học tập: sự đa dạng của bò sát (ba bộ thường gặp)

Tên bộ Đặc điểm phân biệt Đại diện
Hàm ngắn, có răng nhỏ mọc trên
Bộ có vảy Thằn lằn bóng, rắn ráo
hàm, trứng có màng dai bao bọc
Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn
Bộ Cá sấu sắc, mọc trong lỗ chân răng, trứng Cá sấu Xiêm
có vỏ đá vôi bao bọc
Bộ Rùa Hàm không có răng, có mai và yếm Rùa núi vàng


*******************************
Ngày soạn: 19/01/2010 LỚP CHIM

Tiết 43 CHIM BỒ CÂU

I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm đời sống của chim bồ câu
- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn
- Mô tả và phân biệt được hai kiểu di chuyển của chim
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
14
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?
- Trình bày đặc điểm chung của bò sát?
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của I. Đời sống
chim bồ câu - Tổ tiên: là bồ câu núi, màu lam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Là động vật hằng nhiệt
luận: - Sinh sản: - Thụ tinh trong
+ Trình bày các đặc điểm về đời sống - Trứng có vỏ đá vôi
của chim bồ câu? - Có tập tính ấp trứng và
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó nuôi con bằng sữa
lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung
rồi rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài II. Cấu tạo ngoài và di chuyển
và sự di chuyển 1. Cấu tạo ngoài
+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài - Nội dung ghi như phiếu học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H41.1, H41.2,
đọc thông tin, thảo luận hoàn thành
bảng 1 trong SGK
HS quan sát, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
+ VĐ 2: Tìm hiểu di chuyển 2. Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát H41.3, H41.4, - Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên
đọc thông tin, thảo luận hoàn thành tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ
bảng 2 trong SGK cánh
HS quan sát, thảo luận sau đó trình - Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm,
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận không liên tục, bay chủ yếu dựa vào sự
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS nâng đỡ của không khí và hướng thay
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung đổi của các luồng gió

3. Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?
- Trình bày cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn ?
* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Vì sao chim bồ câu lại đẻ ít trứng?
4. Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục: “Em có biết”
- Soạn bài mới

15
Phiếu học tập:
Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu và ý nghĩa
Đặc điểm sinh sản Chim bồ câu ý nghĩa
Sự thụ tinh
Bộ phận giao phối
Số lượng trứng
Cấu tạo trứng
Sự phát triển của trứng
Ngày soạn: 23/01/2010
Tiết 44 CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nắm được hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh thích nghi với
đời sống bay.
- Nêu được đặc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn
lằn.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng so sánh.
3/ Thái độ :
Yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu.
- Mô hình bộ não chim bồ câu.
HS: Đọc trước bài mới
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
các cơ quan dinh dưỡng




16
1/ Tiêu hoá
- Gv cho Hs nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu - 1 Hs nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hoá đã
hoá ở chim bồ câu. quan sát được ở bài thực hành.
- Gv cho Hs thảo luận: - Hs thảo luận  nêu được:
+ Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh hơn bò sát + Thực quản có diều.
ở những điểm nào?
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá cao hơn bò + Dạ dày: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ  tốc
sát? độ tiêu hoá cao.
Lưu ý: Hs không giải thích được thì Gv phải - 1 - 2 Hs phát biểu  lớp bổ sung.
giải thích. Do có tuyến tiêu hoá lớn, dạ dày * KL:
cơ nghiền thức ăn, dạ dày tuyến tiết dịch. - Ống tiêu hoá phân hoá, chuyên hoá với chức
- Gv chốt lại kiến thức đúng. năng
2/ Tuần hoàn - Tốc độ tiêu hoá cao.
- Gv cho Hs thảo luận:
- Hs đọc trhông tin Sgk  quan sát hình 43.1 
+ Tim của chim có gì khác tim thằn lằn? thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
+ Tim 4 ngăn chia 2 nửa
+ Nửa trái chứa máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể,
+ Ý nghĩa của sự khác nhau đó. nửa phải chứa máu đỏ thẩm.
- Gv treo sơ đồ hệ tuần hoàn câm  gọi 1 Hs + Ý nghĩa: Máu nuôi cơ thể giàu O  sự trao
2
lên xác định các ngăn tim. đổi chất mạnh.
- Gv gọi 1 Hs trình bày sự tuần hoàn máu
- Hs lên trình bày trên tranhlớp nhận xét,bổ
trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn
sung.
lớn.
* KL:
- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
3/ Hô hấp
- Máu nuôi cơ thể giàu O2 (máu đỏ tươi)
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin  quan sát
hình 43.2  thảo luận nhóm: - Hs đọc thông tin  thảo luận nhóm thóng
+ So sánh hô hấp của chim với thằn lằn. nhất câu trả lời. Nêu được:
+ Phổi chim có nhiều ống khí thông với hệ
thống túi khí.
+ Sự thông khí do  sự co giãn túi khí (khi bay)
+ Vai trò của túi khí.
 sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu).
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa như
+ Túi khí: giảm khối lượng riêng, giảm ma sát
thế nào đối với đời sống bay lượn của chim ?
giữa các nội quan khi bay.
- Gv chốt lại kiến thức Hs tự rút ra kết
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
luận.
sung
* KL:
- Phổi có mạng ống khí
- Một số ống khí thông với túi khí bề mặt
trao đổi khí rộng.
4/ Bài tiết và sinh dục
- Trao đổi khí: + Khi bay do túi khí.
- Gv yêu càu Hs thảo luận:
+ Khi đậu do phổi.
- Hs đọc thông tin  thảo luận nhóm nêu được
+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục
các đặc điểm thích nghi với đời sống bay:
của chim.
+ Không có bóng đái  nước tiểu đặc, thải
+ Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi
cùng phân.
với đời sống bay?
+ Chim mái chỉ có một buồng trứng và ống dẫn
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày.
trứng trái phát triển.
17
- Gv chốt kiến thức. - Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác
bổ sung.
* KL:
- Bài tiết: Thận sau; không có bóng đái; nước
tiểu thải ra ngoài cùng phân.
- Sinh dục: + Con đực một đôi tinh hoàn. Con
cái buồng trứng trái phát triển; Thụ tinh trong.




Hoạt động 2: thần kinh và giác quan
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk và quan sát - Hs đọc thông tin Sgk và quan sát mô hình, đọc
mô hình não chim đối chiếu hình 43.4  chú thích hình 43.4  xác định các bộ phận của
nhận biết các bộ phận của não trên mô hình. não.
+ So sánh não chim với thằn. - 1 Hs chỉ trên mô hình  lớp nhận xét bổ
- Gv chốt lại kiến thức. sung.
* KL: - Bộ não phát triển:
+ Não trước lớn.
+ Tiểu não có nhiều nếp nhăn.
+ Não giữa có 2 thuỳ thị giác.
- Giác quan:
* Gv cho Hs đọc thông tin cuối bài + Mắt tinh có mí thứ 3 mỏng.
+ Tai: Có ống tai ngoài
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Trình bày đặc điểm hô hấp của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
V/ Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi trong Sgk .
Chuẩn bị bài mới .

*********************




18
Ngày soạn: 27/01/2010
Tiết 45
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời
sống
từ đó thấy được sự đa dạng của chim.
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh hình 44.1  44.3 Sgk.
HS: Kẻ phiếu học tập và bảng trong Sgk
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống
bay.
2/ Hoạt động dạy học:




Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 1
SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC NHÓM CHIM
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 1, 2, 3 - Hs đọc thông tin Sgk thảo luận nhóm 
Sgk, quan sát hình 44.1  44.3  thảo hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
luận nhóm  điền vào phiếu học tập.
khác bổ sung.
- Hs theo dõi và sửa sai ( nếu cần )
- Gv chốt lại kiến thức.




19
Đại diện Đặc điểm cấu tạo
Nhóm Môi
trường
chim Cơ ngực Số ngón
Cánh Chân
sống
Chạy Đà điểu Thảo Ngắn, Không phát Cao, to, 2-3 ngón
nguyên, sa yếu triển khoẻ
mạc
Bơi Chim cánh Biển Dài, khoẻ Rất Ngắn
phát 4 ngón có
cụt triển màng bơi
Chim ưng Núi đá Dài, khoẻ Phát triển
Bay To, có 4 ngón
vuốt cong
- Gv yêu cầu Hs đọc bảng quan sát hình - Hs quan sát hình, thảo luận nhóm  hoàn
44.3  điền nội dung cho phù hợp vào chỗ thành bảng.
trống ở bảng tr 145 Sgk. - Đại diện nhóm phát biểunhóm khác bổ
- Gv chốt lại bằng đáp án đúng: sung
+ Bộ: 1- ngỗng, 2- gà, 3- chim ưng, 4- cú. - Hs theo dõi và tự sửa chữa (nếu cần)
+ Đại diện: 1- vịt trời, 2- gà rừng, 3- cắt
đen, 4- cú lợn.
- Gv cho Hs thảo luận : - Hs thảo luận rút ra nhận xét về sự đa
+ Vì sao nói lớp chim rất đa dạng? dạng: nhiều loài, cấu tạo cơ thể đa dạng,
- Gv chốt lại kiến thức. sống ở nhiều môi trường.
* KL:
- Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia
làm 3 nhóm: Chim chạy; Chim bơi; Chim
bay.
- Lối sống và môi trường sống phong phú.
Hoạt động 2
đặc điểm chung của lớp chim
- Gv cho Hs thảo luận, nêu đặc điểm - HS thảo luận nhóm rút ra đặc điểm
chung của lớp chim về. chung của chim.
+ Đặc điểm cơ thể.
+ Đặc điểm của chi.
+ Đặc điểm của Hệ hô hấp, tuần hoàn,
sinh sản và nhiệt độ cơ thể.
- Gv gọi đại diện 1  2 nhóm trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác
bổ sung.
- Gv chốt lại kiến thức. * KL: Đặc điểm chung:
Mình có lông vũ bao phủ; Chi trước biến
đổi thành cánh; Có mỏ sừng; Phổi có mạng
ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp; Tim
có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể; Trứng
lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ
thân nhiệt của chim bố, mẹ; Là động vật
hằng nhiệt.
Hoạt động 3
vai trò của chim
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk trả - Hs đọc thônh tin Sgk tìm câu trả lời.
lời câu hỏi: - Một vài Hs phát biểu lớp bổ sung.
+ Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự
nhiên và trong đời sống con người?

20
+ Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của * KL: Vai trò của chim:
chim đối với con người? - Lợi ích: Ăn sâu bọ và Đv gặm nhấm;
- Gv chốt kiến thức. Cung cấp thực phẩm; Làm chăn, đệm, đồ
trang trí, làm cảnh; Huấn luyện để săn mồi,
phục vụ du lịch; giúp phát tán cây rừng.
- Có hại: Ăn hạt, quả, cá…
Là Đv trung gian truyền bệnh.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Gv cho 1  2 Hs đọc ghi nhớ cuối bài.
Nêu tên các nhóm chim hiện nay và những đặc điểm cơ bản để phân biệt 3 nhóm
chim này.
Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn.
Nêu đặc điểm chung của lớp Chim.
Nêu vai trò của chim trong tự nhiên và đời sống con người.
V/ Dặn dò:
Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
Đọc mục “Em có biết?”
Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim.

**************************



Ngày soạn: 30/01/2010
Tiết : 46 THỰC HÀNH:
QUAN SÁT BỘ XƯƠNG , MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay.
- Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên
mẫu mổ chim bồ câu.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết trên mẫu mổ
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
Có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Mẫu mỏ chim bồ câu đã gỡ nội quan.
- Bộ xương chim
- Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim.
HS: Đọc trước bài mới
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
21
2/ Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
quan sát bộ xương chim bồ câu
- Gv yêu cầu Hs quan sát bộ xương, đối chiếu - Hs quan sát bộ xương chim, đọc chú thích
với hình 42.1 Sgk  nhận biết các thành phần hình 42.1  xác định các thành phần của bộ
của bộ xương? xương.
- Yêu cầu nêu được:
+ Xương đầu.
+ Xương cột sống.
+ Lồng ngực
+ Xương đai: đai vai, đai hông.
- Gv gọi Hs trình bày thành phần bộ xương. + Xương chi: chi trước, chi sau.
- Hs nêu các thành phần trên mẫu bộ xương
- Gv cho Hs thảo luận: Nêu các đặc điểm bộ chim.
xương thích nghi với sự bay. - Các nhóm thảo luận tìm các đặc điểm của
bộ xương thích nghi với sự bay thể hiện ở:
+ Chi trước.
+ Xương mỏ ác.
+ Xương đai hông.
- Đại diện nhóm phát biểu  nhóm khác bổ
- Gv chốt lại kiến thức đúng. sung.
* KL: Bộ xương gồm:
+Xương đầu.
+ Xương thân: Cột sống, lồng ngực.
+ Xương chi: Xương đai, các xương chi




Hoạt động 2
quan sát các nội quan trên mẫu mổ




22
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 42.2 Sgk, Kết - Hs quan sát hình, đọc chú thích  ghi nhớ
hợp với tranh cấu tạo trong  xác định vị trí các vị trí các hệ cơ quan.
các hệ cơ quan.
- Hs nhận biết các hệ cơ quan trên mẫu mổ
- Gv cho Hs quan sát mẫu mổ nhận biết các
- Thảo luận mhóm hoàn chỉnh bảng.
hệ cơ quan và thành phần cấu tạo của từng
hệ
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng  các
Trao đổi nhóm hoàn thành bảng
nhóm khác bổ sung.
- Gv kẻ bảng gọi Hs lên chữa bài.
- Các nhóm đối chiếu, sửa chữa
- Gv chốt lại bằng đáp án đúng.
Các nhóm thảo luận  nêu được:
+ Giống nhau về thành phần cấu tạo.
- GV cho HS thảo luận:
+ Hệ tiêu hoá ở chim bồ câu có gì khác so với +Ở chim: thực quản có diều, dạ dày
Gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến
những động vật có xương sống đã học?




IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Hệ tiêu hoá của chim bồ câu có gì sai khác so với những động vật đã học
trong ngành động vật có xương sống (Thực quản có diều, dạ dày có dạ dày tuyến
và dạ dày cơ là mề)
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm.
- Kết quả bảng 139 Sgk sẽ là kết quả tường trình, trên cơ sở đó Gv cho
điểm.
- Cho các nhóm thu dọn vệ sinh.
V/ Dặn dò:
- Đọc trước bài 43
- Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát

**********************




Ngày soạn: 3/02/2010 LỚP THÚ
Tiết : 47
Bài:46 THỎ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Nắm được những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ.
Hs thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tạp tính lẫn trốn
kẻ thù.
2/ Kỹ năng :
Rèn kĩ năng quan sát nhận biết kiến thức.
23
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích môn học, bảo vệ động vật.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh hình 46.2.3 SGK
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
Thu bản thu hoặch.
2/ Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
đời sống của thỏ
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk, kết hợp - Cá nhân đọc thông tin Sgk thu thập thông
hình 46.1  trao đổi nhóm về : tin  trao đổi nhóm thống nhát câu trả lời.
+ Đặc điểm đời sống của thỏ. Nêu đc:
+ Nơi sống.
+ Thức ăn và thời gian kiếm ăn.
- Gv gọi 1- 2 nhóm trình bày. + Cách lẩn trốn kẻ thù.
- Đại diện 1- 2 nhóm trình bày nhóm khác
- Gv chốt lại kiến thức. bổ sung.
* KL:
- Liên hệ thực tế: Tại sao trong chăn nuôi - Thỏ sống đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng
người ta không làm chuồng thỏ bằng tre hoặc cách nhảy cả 2 chân sau.
gỗ? - Ăn cỏ lá cây bằng cách gặm nhấm, kiến ăn
về ban chiều và ban đêm.
- Thỏ là Đv hằng nhiệt.
- Thảo luận nhóm. Yêu cầu:
+ Hình thức sinh sản của thú. + Nơi thai phát triển.
- Gv cho Hs trao đổi toàn lớp. + Bộ phận giúp thai trao đổi chất với môi
trường
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời. + Loại con non.
- Đại diện 1- 2 nhóm trình bày nhóm khác
- Gv chốt kiến thức. bổ sung.
- Gv hỏi thêm: * KL:
+ Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so với đẻ - Thụ tinh trong.
trứng và noãn thai sinh như thế nào? - Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ.
- Có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh.
- Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ.
Hoạt động 2
cấu tạo ngoài và di chuyển




24
1/ Cấu tạo ngoài - Cá nhân đọc thông tin SGK ghi nhớ kiến
- Yêu cầu HS đọc thông tin tr.149  thảo luận thức.
nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Trao đổi nhóm  hoàn thành phiếu học tập.
- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng.
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời đáp án. - Đại diện nhóm trả lời đáp án nhóma khác
- Gv nhận xét ý kiến của Hs. theo dõi, nhận xét , bổ sung.
- Gv thông báo đáp án đúng. - Các nhóm tự sửa chữa nếu cần.



2/ Di chuyển. * KL: Nội dung ở phiếu học tập.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 46.4 và 46.5 Sgk
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Cá nhân tự nghiên cứu thông tin  quan sát
hình 46.4, 46.5 ghi nhớ kiến thức.
+ Thỏ di chuyển bằng cách nào? - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu
+ Tại sao thỏ không chạy dai sức bằng thú ăn cầu.
thịt, song 1 số trường hợp thỏ vẫn thoát được + Thỏ di chuyển: kiểu nhảy cả 2 chân sau.
kẻ thù? + Thỏ chạy theo đường chữ Z, còn thú ăn thịt
+ Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt song thỏ chạy kiểu rượt đuổi nên bị mất đà.
vẫn bị bắt? Vì sao?
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời. + Do sức bền của thỏ kém, còn thú ăn thịt sức
- Gv bổ sung ý kiến của các nhóm. bền lớn.
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận về sự di - Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung.
chuyển của thỏ. * KL:
Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời 2
chân.

V/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Gv gọi 1- 2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Nêu đặc điểm đời sống của thỏ.
- Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống như thế nào?
* Gợi ý câu 3 Sgk: Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong
trứng như ĐVCXS đẻ trứng. Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều
kiện sống thích hợp cho phát triển. Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ
thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.
V/ Dặn dò:
Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
Đọc mục “Em có biết?”
Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn.

**********************




25
Ngày soạn: 6/02/2010
Tiết : 48
Bài: 47 CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ NHÀ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Hs nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự
di chuyển của thỏ.
Hs nêu được vị trí, thành phần và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng.
Hs chứng minh bộ não thỏ tiến hoá hơn não của động vật khác.
2/ Kỹ năng :
Rèn kĩ năng quan sát hình, tìm kiến thức.
Kĩ năng thu thập thông tin và hoạt động nhóm.
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh bộ xương thỏ và thằn lằn.
Tranh 47.2 Sgk, mô hình não thỏ, bò sát, cá.
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C 1: Hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện
sống?
C 2: Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn
thai sinh?
2/ Hoạt động Dạy-Học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 1: BỘ XƯƠNG VÀ HỆ CƠ
1/ Bộ xương - Cá nhân đọc thông tin Sgk quan sát
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk và tranh, thu thập kiến thức.
quan sát tranh bộ xương thỏ và thằn - Trao đổi nhóm tìm những điểm giống
lằn. Thảo luận nhóm  Trả lời câu nhau và khác nhau giữa chúng. Lập
hỏi: bảng so sánh.
+ Nêu những đặc điểm giống và khác
nhau giữa chúng. - Đại diện nhóm trình bày đáp án
- Gv kẻ bảng so sánh gọi học sinh trình nhóm khác bổ sung.
bày. - Hs theo dõi và tự sửa chữa nếu cần.
- Gv chốt lại kiến thức.
Bảng: So sánh đặc điểm bộ xương thỏ và bộ xương thằn lằn


26
Đ ặc Bộ xương thằn lằn Bộ xương thỏ
điểm
Giống - Xương đầu
- Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác
nhau
Đai vai, chi trên
- Xương chi:
Đai hông, chi dưới
- Đốt sống cổ: nhiều hơn 7 - Đốt sống cổ: 7 đốt
Khác
- Xương sườn có cả ở đốt thắt - Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và
nhau
lưng xương ức tạo thành lồng ngực (Có cơ
(chưa có cơ hoành) hoành)
- Các chi nằm ngang (bò sát) - Các chi thẳng góc, nâng cơ thể lên cao
2/ Hệ cơ
- Hs đọc thông tin Sgk, trả lời câu hỏi.
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk 
Yêu cầu nêu được:
trả lời câu hỏi:
+ Cơ vận động cột sống, có chi sau liên
+ Hệ cơ của thỏ có đặc điểm nào liên
quan đến vận động của cơ thể.
quan đến sự vậ động?
+ Cơ hoành, liên sườn giúp thông khí ở
+ Hệ cơ của thỏ tiến hoá hơn các lớp
phổi.
động vật trước ở những điểm nào?
* KL :
 Yêu cầu Hs rút ra kết luận.
- Cơ vận động cột sống phát triển.
- Cơ hoành tham gia vào hoạt động hô
hấp.
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk, quan - Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk, quan
sát tranh cấu tạo trong của thỏ, sơ đồ sát tranh cấu tạo trong của thỏ, sơ đồ
hệ tuần hoàn  trao đổi nhóm hoàn hệ tuần hoàn  trao đổi nhóm hoàn
thành phiếu học tập. thành phiếu học tập.
- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng. - Gv kẻ phiếu học tập lên bảng.


- Gvgọi đại diện các nhóm lên hoàn - Gvgọi đại diện các nhóm lên hoàn
thành bảng. thành bảng.

- Gv thông báo đáp án đúng. - Gv thông báo đáp án đúng.
Bảng: Vị trí




27
Hệ cơ Vị trí Các thành phần Chức năng
quan
Chủ yếu trong khoang Miệng, Tq(qua khoang Tiêu hoá thức ăn (đặc biệt
Tiêu
bụng ngực), dạ dày, ruột non,
hoá là xenlulô)
manh tràng, ruột già, gan,
tụy, (trong khoang bụng)
Hô hấp Trong khoang ngực Khí quản, phế quản, 2 lá Dẫn khí và trao đổi khí
phổi
Tuần Tim trong khoang ngực Tim (có 4 ngăn), các mạch Máu vận chuyển theo 2
(giữa 2 lá phổi) các máu (đm, tm, mm) vòng tuần hoàn. Máu nuôi
hoàn
mạch máu phân phối cơ thể là máu đỏ tươi.
khắp cơ thể.
Bài tiết Trong khoang bụng, sát 2 quả thận, ống dẫn nước Lọc từ máu các chất thừa
sống lưng. tiểu, bóng đái, đường và thải nước tiểu ra ngoài
tiểu. cơ thể.
Trong khoang bụng, phía Con cái: Buồng trứng, Sinh sản để duy trì nòi
Sinh
s ản dưới. ống dẫn trứng, sừng tử giống.
cung.
Con đực: tinh hoàn, ống
dẫn tinh, bộ phận giao
phối.
HOẠT ĐỘNG 3: HỆ THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
- Gv cho Hs quan sát mô hình não của - Hs quan sát chú ý các phần đại não,
cá, thằn lằn, thỏ và trả lời câu hỏi: tiểu não,..
+ Bộ phận nào của thỏ phát triển hơn + Chú ý kích thước.
não cá và thằn lằn? + Tìm ví dụ chứng tỏ sự phát triển của
+ Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa đại não: như tập tính phong phú.
gì trong đời sống của thỏ? + Giác quan phát triển.
+ Đặc điểm các giác quan của thỏ? * KL: Bộ não thỏ hơn hẳn các lớp
Đv khác.
+ Đại não phát triển che lấp các phần
khác.
+ Tiểu não lớn nhiều nếp gấp liên
quan tới
các hoạt động phức tạp.

IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Gv gọi 1- 2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Gv sử dụng câu hỏi 1, 2 Sgk để củng cố.
V/ Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
- Tìm hiểu về thú mỏ vịt và thú có túi.




28
Ngày soạn:22/02/2010
Tiết : 49
SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ :
Bài:48
BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập
tính của chúng.
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều
kiện sống khác
nhau.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh hình 48.1, 48.2 Sgk
HS: Kẻ bảng Sgk tr 157 vào bài học.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
C 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp,
thần kinh, của thỏ thể
hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương sống
đã học?
C 2: Hãy nêu rõ tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở
hình 47.5.
2/ Hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk trả - Hs tự đọc thông tin Sgk và theo dõi sơ
lời câu hỏi: đồ các bộ thú trả lời câu hỏi. Nêu
+ Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở được:
đặc điểm nào? + Số loài nhiều.
+ Người ta phân chia lớp thú dựa trên
đặc điểm cơ bản nào? + Dựa vào đặc điểm sinh sản.
* Gv bổ sung thêm: - Đại diện 1  3 Hs trả lời, Hs khác bổ
Ngoài đặc điểm sinh sản khi phân chia sung.
người ta còn dựa vào điều kiện sống,
chi và bộ răng.
Nêu 1 số bộ thú: Bộ ăn thịt, bộ guốc
chẵn, bộ guốc lẻ…
29
 Yêu cầu Hs tự rút ra kết luận.
* KL:
- Lớp thú có số lượng loài rất lớn sống
ở khắp nơi.
- Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm
sinh sản, bộ răng, chi…
HOẠT ĐỘNG 2
BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk - Cá nhân đọc thông tin và quan sát hình,
thảo luận nhóm  hoàn thành bảng tranh ảnh về thú huyệt và thú có túi
trao đổi nhóm hoàn thành bảng.
trong vở bài tập.
- 1 và Hs lên bảng điền nội dung Hs
- Gv kẻ lên bảng để lần lượt Hs tự khác bổ sung.
điền. - Hs theo dõi và sửa sai nếu cần.

- Gv hoàn thiện kiến thức bảng.
Bảng: So sánh đặc điểm đời sống và tập tính giữa thú mỏ vịt và Kanguru
Nơi C ấu Sự Con sơ Bộ phận
Loài di Sinh Cách cho con bú
sống tạo chi chuyển s ản tiết sữa
sinh
mỏ Nước Đẻ Chưa có Liếm sữa bám trên
Thú Chi có Đi trên Bình
vịt ngọt cạn, bơi trứng thường vú, chỉ có lông mẹ hoặc
màng
bơi tuyến uống sữa hoà tan
trong
nước s ữa trong nước
Đồng Chi sau Nhảy Đẻ Rất nhỏ Ngoặm chặt lấy
Kanguru Có vú
cỏ lớn, vú, bú thụ động
con
khoẻ
- Gv yêu cầu Hs tiếp tục thảo luận: - Cá nhân xem lại thông tin Sgk và bảng
so sánh mới hoàn thành  trao đổi
+ Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được nhóm. Yêu cầu:
xếp vào lớp thú? + Nuôi con bằng sữa.
+ Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa
mẹ như chó hay mèo con? + Thú mẹ chưa có núm vú.
+ Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp
với đời sống bơi lội ở nước? + Chân có màng bơi.
+ Kanguru có cấu tạo như thế nào phù
hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng + 2 chân sau to khoẻ, dài.
cỏ?
+ Tại sao Kanguru con phải nuôi trong + Con non nhỏ chưa phát triển đầy đủ.
túi ấp của thú mẹ?
- Gv cho Hs thảo luận toàn lớp và nhận - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
xét. bổ sung.
- Gv yêu cầu Hs tự rút ra kết luận: * KL:
+ Cấu tạo - Thú mỏ vịt:
+ Đặc điểm sinh sản. + Có lông mao dày, chân có màng
30
- Gv hỏi: Em biết thêm điều gì về thú + Đẻ trứng, chưa có núm vú, nuôi con
mỏ vịt và Kanguru qua sách báo và bằng sữa.
phim? - Kanguru:
+ Chi sau dài khoẻ, đuôi dài.
+ Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú



IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Gv gọi 1 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Cho Hs làm bài tâp: Hãy đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng.
1- Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:
a- Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước.
b- Nuôi con bằng sữa.
c- Bộ lông dày giữ nhiệt.
2- Con non của Kanguru phải nuôi trong túi ấp là do:
a- Thú mẹ có đời sống chạy nhảy.
b- Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ.
c- Con non chưa biết bú sữa.
V/ Dặn dò:
Học bài.
Đọc mục “Em có biết?”
Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi.

*************************
Ngày soạn: 23/02/2010
Tiết : 50
Bài:49 SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (tt):
BỘ DƠI ,Ø BỘ CÁ VOI
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời sống
bay
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính cá voi thích nghi với đời sống bơi
lặn trong nước.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát so sánh.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh cá voi, dơi
HS: Đọc trước bài mới.
31
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C1: Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính “Bú” sữa của
con sơ sinh?
C2: Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của thú mỏ vịt và Kanguru thích
nghi với đời sống của chúng?
2/ Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM HIỂU MỘT VÀI TẬP TÍNH CỦA
DƠI VÀ CÁ VOI
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk, quan - Hs đọc thông tin Sgk, quan sát hình,
sát hình 49.1  hoàn thành phiếu học với sự hiểu biết của mình trao đổi
tập số 1. nhóm hoàn thành phiếu học tập.
- Gv kẻ phiếu học tập số 1 lên bảng. - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Gv gọi 1  2 đại diện điền vào phiếu nhóm khác bổ sung.
học tập. - Hs theo dõi và sửa chữa nếu cần.

- Gv thông báo đáp án đúng.
Phiếu học tập số 1
Tên động Di chuyển Thức ăn Đặc điểm răng, cách ăn
vật
Dơi Bay không có đường bay Sâu bọ, quả Răng nhọn sắc, phá vỡ vỏ cứng
rõ rệt của sâu bọ
Bơi uốn mình theo chiều Tôm, cá, động Không có răng, lọc mồi qua khe
Cá voi
dọc vật nhỏ. của tấm sừng.
HOẠT ĐỘNG 2
ĐẶC ĐIỂM CỦA DƠI VÀ CÁ VOI
THÍCH NGHI VỚI ĐIỀU KIỆN SỐNG
- Gv yêu cầu Hs tiếp tục đọc thông tin,
- Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát
kết hợp với quan sát hình 49.1, 49.2 hình 49.1, 49.2
Sgk trao đổi nhóm hoàn thành phiếu - Trao đổi nhóm  lựa chọn đặc điểm
học tập số 2. phù hợp.
- Gv cho các nhóm lựa chọn để tìm hiểu
- Hoàn thành phiếu học tập.
số lựa chọn các phương án. Yêu cầu:
- Dơi:
+ Cơ thể ngắn, thon nhỏ.
+ Cánh rộng, chân yếu.
- Cá voi:
+ Cơ thể hình thoi.
+ Chi trước biến đổi thành vây bơi
- Gv gọi đại diện nhóm điền nội dung - Đại diện các nhóm lên bảng viết nội
lựa chọn. dung.
32
- Gv nêu câu hỏi cho các nhóm: - Nhóm khác theo dõi bổ sung.
+ Tại sao lại lựa chọn những đặc điểm
này hay dựa vào đâu để lựa chọn?
- Gv thông báo đáp án đúng và tìm hiểu - Các nhóm theo dõi phiếu và tự sửa
số nhóm có kết quả đúng nhiều nhất. chữa.
Phiếu học tập số 2
Đặc Hình dạng cơ Chi trước Chi sau Đuôi
điểm thể
Tên động vật
Dơi Thon nhỏ Biến đổi thành cánh da Nhỏ, yếu bám Đuôi
(mềm, rộng nối chi trước vào vật, không ngắn
với chi sau và đuôi) . tự cất cánh.
Hình thoi thon Biến đổi thành vây bơi (có Tiêu giảm
Cá voi xanh Vây
dài, cổ không các xương cánh, xương đuôi
phân biệt với ống, xương bàn).
thân.
- Gv hỏi:
+ Dơi có đặc điểm nào thích nghi với - Hs dựa vào nội dung phiếu học tập số
đời sống bay lượn? 2 trình bày.
+ Cấu tạo ngoài cá voi thích nghi với
đời sống trong nước thể hiện như thế
nào?
- Gv hỏi thêm: - Hs dựa vào cấu tạo của xương vây
+ Tại sao cá voi cơ thể nặng nề, vây giống chi trước  khoẻ, cơ thể có lớp
ngực rất nhỏ nhưng nó vẫn di chuyển mỡ dày.
được dễ dàng trong nước?
* KL: Nội dung trong phiếu

IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Gv gọi 1  2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay.
Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn.
V/ Dặn dò:
Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
Đọc mục “Em có biết?”
Tìm hiểu về đời sống của Chuột, Hổ, Báo.
Kẻ bảng 1 tr 146 Sgk thêm cột cấu tạo chân.

************************
Ngày soạn: 27/02/2010
Tiết : 51
Bài:50 SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (tt):
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
I/ Mục tiêu:
33
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú gặm
nhấm và bộ thú ăn thịt.
- Hs phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát tranh tìm kiến thức.
- Kĩ năng thu thập thông tin và kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ
loài có lợi.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Tranh chân, răng chuột chù.
- Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột.
- Tranh bộ răng và chân của mèo.
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM HIỂU: BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM
NHẤM VÀ BỘ ĂN THỊT
- Gv yêu cầu: - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk  thu
+ Hs đọc các thông tin Sgk tr. 162, 163, thập thông tin.
164. - Trao đổi nhóm  quan sát kĩ tranh
+ Quan sát hình vẽ 50.1, 50.2, 50.3 Sgk. thống nhất ý kiến.
+ Hoàn thành bảng 1 trong vở bài tập. - Yêu cầu: phân tích rõ cách bắt mồi,
- Gv treo bảng 1  Hs tự điền vào các cấu tạo chân, răng.
mục. - Nhiều nhóm lên bảng ghi kết quả
của nhóm vào bảng 1
- Gv cho thảo luận toàn lớp về những ý - Các nhóm theo dõi  bổ sung nếu
kiến của các nhóm. cần.
- Gv cho Hs quan sát bảng 1 với kiến
thức đúng.
Bảng: Cấu tạo, đời sống và tập tính của một số đại diện thuộc bộ ăn sâu
bọ, gặm nhấm, ăn thịt




34
Bộ Đ ại Đời Cấu tạo Cách bắt Chế độ
Mt
diện sống sống mồi
thú răng ăn
Chuột Trên mặt Đơn Các răng đều nhọn Tìm mồi Ăn động vật
Ăn
đất độc
sâu chù
bọ Chuột Đơn Các răng đều nhọn Tìm mồi Ăn động vật
Đào hang
trong đất độc
chũi
Gặm Chuột Trên mặt Đàn Răng cửa lớn, có khoảng Tìm mồi Ăn tạp
nhấm đồng đất trống hàm
Sống trên Đàn Răng cửa lớn, có khoảng Tìm mồi Ăn thực vật
Sóc
trống hàm
cây
Trên mặt Đơn Răng nanh dài nhọn, răng Rình mồi, Ăn động vật
Ăn Báo
thịt đất và trên độc hàm dẹp bên, sắc vồ mồi
cây
Trên mặt Răng nanh dài nhọn, răng Đuổi Ăn động vật
Sói Đàn
đất hàm dẹp bên, sắc mồi, bắt
mồi.
- Gv cho Hs nhắc lại đặc điểm cấu tạo, - 1  2 Hs trình bày lại.
đời sống và tập tính của ba đại diện.
HOẠT ĐỘNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÙ HỢP VỚI
ĐỜI SỐNG CỦA
BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN SÂU BỌ VÀ
BỘ ĂN THỊT
- Gv yêu cầu Hs sử dụng nội dung ở - Cá nhân xem lại thông tin trong bảng,
quan sát chân, răng của các đại diện.
bảng 1 , quan sát lại hình trao đổi
- Trao đổi nhóm  hoàn thành đáp án.
nhóm  trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào cấu tạo của bộ răng phân biệt
bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn - Thảo luận toàn lớp về đáp án nhận
thịt? xét và bổ sung.
+ Đặc điểm cấu tạo chân báo, sói phù
hợp với việc săn mồi và ăn thịt như thế - Rút ra các đặc điểm cấu tạo thích
nghi với đời sống của từng bộ.
nào?
+ Nhận biết bộ thú ăn thịt, bộ thú ăn sâu
bọ, bộ thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi * KL :
như thế nào? - Bộ thú ăn thịt:
+ Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù + Răng cửa sắc nhọn, răng nanh dài
hợp với việc đào hang trong đất? nhọn, răng hàm có mấu dẹp sắc.
+ Ngón chân có vuốt cong, dưới có
đệm thịt êm.
- Bộ thú ăn sâu bọ:
+ Mõm dài, răng nhọn.
+ Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón
tay to khoẻ  đào hang.
- Bộ gặm nhấm:
+ Răng cửa lớn luôn mọc dài thiếu
35
răng nanh

IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Gv gọi 1  2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
C1: Nêu những đặc điểm cấu tạo bộ răng của bộ Ăn sâu bọ thích nghi với chế độ
ăn sâu bọ.
C2: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài, bộ răng của bộ Gặm nhấm thích nghi với
cách gặm nhấm thức ăn
C3: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài, bộ răng và tập tính của bộ Ăn thịt thích
nghi với chế độ ăn thịt.

V/ Dặn dò:
Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
Đọc mục “Em có biết?”
Tìm hiểu đặc điểm sống của trâu, bò, khỉ…
Kẻ bảng trang 167Sgk vào vở bài tập.




Ngày soạn: 2/ 3/2010
Tiết 52 SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (tiếp theo )
CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS trình bày được đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc, phân biệt được thú
Guốc chẵn và thú Guốc lẻ
- HS trình bày được đặc điểm đặc trưng của bộ Linh trưởng
- HS trình bày được vai trò của thú
- HS nêu được đặc điểm chung của thú
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. Phương pháp dạy học
36
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang
trong đất?
- Dựa vào bộ răng hãy phân biệt ba bộ thú: Ăn sâu bọ, gặm nhấm và ăn thịt?
2. Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ móng I. Các bộ móng guốc
guốc - Đặc điểm: Có số lượng ngón chân
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có bao
H51.1, H51.2, H51.3 thảo luận hoàn sừng bao bọc, di chuyển nhanh
thành bảng trong SGK trang 167 và trả - Chia làm ba bộ:
lời câu hỏi: + Bộ Guốc chẵn: gồm thú móng
+ Trình bày đặc điểm đặc trưng của guốc có 2 ngón chân giữa phát triển
thú Móng guốc? bằng nhau
+ Trình bày đặc điểm phân biệt ba bộ + Bộ Guốc lẻ: gồm thú móng guốc
thú móng guốc? có 1 ngón giữa phát triển hơn cả
+ Bộ Voi: gồm thú móng guốc có 5
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận ngón, guốc nhỏ, có vòi
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ linh trưởng II. Bộ Linh trưởng
- GV yêu cầu HS quan sát H51.4, đọc - Đặc điểm: Thú đi bằng chân, có tứ
thông tin, thảo luận: chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo
+ Trình bày đặc điểm đặc trưng của - Đại diện:
bộ Linh trưởng? + Khỉ: có chai mông lớn, túi má lớn
+ Phân biệt khỉ và vượn? và đuôi dài
+ Phân biệt khỉ hình người với khỉ, + Vượn: Có chai mông nhỏ, kjhông
vượn? có túi má và đuôi
HS quan sát, thảo luận sau đó lên + Khỉ hình người: Không có chai
bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút mông, túi má và đuôi
ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thú III. Vai trò của thú
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Cung cấp nguồn dược liệu quí
luận: - Nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ
+ Nêu vai trò của thú đối với đời sống - Làm vật thí nghiệm
con người? - Cung cấp nguồn thực phẩm
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó - Cung cấp sức kéo cho nông nghiệp
37
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết - Có ích cho nông nghiệp
luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm IV. Đặc điểm chung của thú
chung của thú - Có hiện tượng thai sinh và nuôi con
- GV yêu cầu HS thảo luận: bằng sữa mẹ
+ Nêu đặc điểm chung của lớp thú? - Có bộ lông mao bao phủ cơ thể
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận - Bộ răng phân hóa thành răng cửa,
xét, bổ sung và rút ra kết luận răng nanh và răng hàm
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS - Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung - Bộ não phát triển
- Là động vật hằng nhiệt

3. Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc, phân biệt được thú Guốc
chẵn và thú Guốc lẻ?
- Trình bày đặc điểm chung của thú?
* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: So sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của khỉ hình
người với khỉ và vượn?
4. Dặn dò:
- Học bài và soạn bài mới
- Đọc mục: Em có biết



Ngày soạn: 6/ 3/2010
Tiết 53 BÀI TẬP ( Chữa một số bài tập
trong vở bài tập Sinh học 7 – NXBGD 2006 )

I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS ôn lại các kiến thức về cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của lớp Lưỡng cư, bò
sát, chim và thú
- HS trình bày được các đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống của lưỡng cư,
bò sát, chim, thú
- HS thấy được sự tiến hóa trong cấu tạo từ lưỡng cư cho đến thú
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ, mô hình các động vật có xương sống
38
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc, phân biệt được thú Guốc
chẵn và thú Guốc lẻ?
- Trình bày đặc điểm chung của thú?
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm I. So sánh đặc điểm cấu tạo của lưỡng
cấu tạo của lưỡng cư, bò sát, chim, thú cư, bò sát, chim ,thú
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - Nội dung ghi như phiếu học tập
các hình vẽ trong SGK, đối chiếu mô
hình, thảo luận hoàn thành bảng “So
sánh cấu tạo của lưỡng cư, bò sát, chim
thú”
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm II. Các đặc điểm thích nghi với đời sống
thích nghi với đời sống của lưỡng cư, của lưỡng cư, bò sát, chim, thú
- Nội dung ghi như phiếu học tập
bò sát, chim, thú
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
luận hoàn thành bảng “Các đặc điểm
thích ngi với đời sống của lưỡng cư, bò
sát, chim, thú”
HS quan sát, thảo luận sau đó lên
bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút
ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tiến hóa III. Sự tiến hóa trong cấu tạo của các
trong cấu tạo của các động vật có động vật có xương sống
xương sống - Nội dung ghi như phiếu học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
luận hoàn thành bảng “ Sự tiến hóa của
động vật có xương sống”
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết
luận
39
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung


3. Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở cạn
vừa ở nước?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của chim tiến hóa hơn so với bò sát?
* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Thú có những đặc điểm gì tiến hóa hơn so với các lớp
động vật còn lại?
4. Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài mới




Ngày soạn: 9/ 3/2010
Tiết 54 THỰC HÀNH: XEM BĂNG HÌNH
VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM VÀ THÚ

I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS củng cố mở rộng bài học qua băng hình về đời sống và tập tính của chim và
thú
- HS biết cách tóm tắt các nội dung đã xem trên băng hình
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị băng hình
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
40
III. Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở cạn
vừa ở nước?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của chim tiến hóa hơn so với bò sát?
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự di chuyển, I. Sự di chuyển, kiếm ăn và sinh sản
kiếm ăn và sinh sản của chim của chim
- GV chiếu băng hình một cho HS theo 1. Sự di chuyển
dõi sau đó chiếu quay chậm để HS theo - Có nhiều hình thức di chuyển như
dõi từng phần về sự di chuyển, kiếm ăn kiểu bay đập cánh, kiểu bay lượn, hoặc
và sinh sản của chim di chuyển bằng cách leo trèo, đi và chạy,
- GV yêu cầu HS thảo luận: bơi
+ Hãy tóm tắt các nội dung chính của 2. Kiếm ăn
- Kiếm ăn vào ban ngày
băng hình?
+ Hãy nêu các cách thức di chuyển - Kiếm ăn vào ban đêm
của chim? 3. Sinh sản
+ Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và -Tập tính: giao hoan, giao phối, làm
sinh sản của chim ? tổ, đẻ trứng, ấp trứng, nuôi con
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường II. Môi trường sống, di chuyển, kiếm
sống, di chuyển, kiếm ăn và sinh sản ăn và sinh sản
- GV chiếu băng hình một cho HS theo 1. Môi trường sống
dõi sau đó chiếu quay chậm để HS theo - Thú sống ở nhiều môi trường khác
dõi từng phần về môi trường sống, sự nhau như: trên không, dưới nước, trên
di chuyển, kiếm ăn và sinh sản của thú mặt đất và trong đất
- GV yêu cầu HS thảo luận: 2. Di chuyển
+ Hãy tóm tắt các nội dung chính của - Các hình thức di chuyển như bơi,
bay, chạy, nhảy
băng hình?
+ Thú sống ở những môi trường nào? 3. Kiếm ăn
+ Hãy nêu các cách thức di chuyển - Tập tính liên quan đến từng nhóm
của thú? thú: ăn thịt, ăn thực vật, ăn tạp
+ Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và 4. Sinh sản
sinh sản của chim ? - Tập tính: Giao hoan, giao phối,
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận chửa, đẻ, nuôi con, dạy con
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
41
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch



3. Kiểm tra đánh giá:
- GV nhận xét ý thức học tập của HS, cho điểm những nhóm làm tốt
4. Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài mới




Ngày soạn : 13/ 3/2010
Tiết 55 KIỂM TRA MỘT TIẾT


I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức của học sinh sau khi học hết chương VI về
ngành động vật có xương sống .
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, kĩ năng vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn làm bài kiểm tra.
42
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử.
II. Chuẩn bị :
Gv : Chuẩn bị cho mỗi học sinh một đề .
Hs : Ôn tập kiến thức theo sự hướng dẫn của GV .
III . Nội dung kiểm tra:
1/ Ổn định tổ chức : KTSS
2 / Đề bài :
A – TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu 1: ( 1,5đ): Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Những đặc điểm của cá voi thích nghi đòi sống ở nước :
a, Cơ thể hình thoi .
b, Vây lưng to giữ thăng bằng .
c, Chi trước có màng nối các ngón .
d, Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo .
e, Lớp mỡ dưới da dày .
Những đặc điểm chung của lớp thú :
a, Tim 4 ngăn , 2 vòng tuần hoàn , máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi .
b, Tim 3 ngăn , tâm thất có vách hụt .
c, Đẻ con có hiện tượng thai sinh .
d, Bộ răng phân hoá .
e, Mình có lông vũ bao phủ .
Câu 2: (1,5 đ)Hãy chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A để viết các
chữ (a,b,c,…) vào cột trả lời:
Cột A Cột B Trả
l

i
1. Vây ngực , vây bụng a,giúp cá di chuyển về phía trước 1 …..
2 . Vây lưng, vây hậu môn b, giữ thăng bằng ,rẽ phải ,rẽ trái , lên 2 ……
xuống.
c, giữ thăng bằng theo chiều dọc.
3 Khúc đuôi mang vây đuôi 3.……
d, Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ 4 ….
4 . Thân chim hình thoi
thể .
e, Lµm   c¶n   søc   c¶n   kh«ng   khÝ  5 
5 . Mắt có mí cử động được
…..
khi bay .
6 . Da khô có vẩy sừng bao g, giữ mắt không bị khô . 6 …..
bọc



TỰ LUẬN ( 7đ)

43
Câu 1 ( 3đ) :Nêu những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn , hô hấp , thần
kinh của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương sống đã học
.
Câu 2 ( 4đ) : Em hãy kể tên các bộ thú đã học . Thú có những vai trò gì đối với đời
sống con người ?Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển ?
3 / Đáp án – biểu điểm :
I . Trắc nghiệm : (3đ)
Câu1 (1,5đ) : Mỗi ý khoanh đúng 0,25đ .
Thứ tự đúng là : 1. a , d , e .
2. a , c , d .
Câu 2 (1,5 đ): Mỗi ý ghép đúng 0,25đ
Thứ tự đúng là : 1b , 2c , 3a , 4e , 5g ,6d .
II . Tự luận (7đ) :
Câu 1 (3đ) :
- Tim 4 ngăn , 2 vòng tuần hoàn , máu nuôi cơ thể đỏ tươi ( 1đ)
- Bộ não phát triển , đặc biệt là đại não , tiểu não liên quan đến hoạt động phong
phú , phức tạp .
(1đ)
- Có cơ hoành tham gia vào hô hấp , phổi có nhiều túi phổi nhỏ làm tăng diện tích
trao đổi khí .
(1đ)
Câu 2 (4đ) :
Cácbộ thú đã học (1đ)
Vai trò ( SGK – T 168 ) ( 1đ)
Biện pháp bảo vệ và giúp thú phát triển (2đ)
+ Bảo vệ môi trường sống .
+ Bảo vệ động vật hoang dã .
+ Xây dựng khu bảo tồn động vật .
+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế .
+ Liên hệ bản thân .
4 / Kết quả :
Điểm 0-2 3–4 5–6 7 -8 9 - 10
7C
7D




Ngày … tháng 3 năm
2010




44
Ngày soạn:16 / 3/2010
CHƯƠNG VII: SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT
Tiết : 56
Bài: 53 MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG , DI
CHUYỂN
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Hs nêu được các hình thức di chuyển của động vật.
Thấy được sự phức tạp và phân hoá của cơ quan di chuyển.
Ý nghĩa của sự phân hoá trong đời sống của động vật.
2/ Kỹ năng :
Rèn kĩ năng so sánh, quan sát.
Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và động vật.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh hình 53.1 Sgk
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
( Không kiểm tra )
2/ Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
CÁC HÌNH THỨC DI CHUYỂN CỦA
ĐỘNG VẬT
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk và - Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát
hình 53.1  làm bài tập. hình 53.1 Sgk trao đổi nhóm hoàn
+ Hãy nối các cách di chuyển ở các ô thành câu trả lời.
với loài động vật cho phù hợp. + Yêu cầu: 1 loài có thể có nhiều cách di
- Gv treo tranh hình 53.1 để cho Hs chữa chuyển.
- Đại diện các nhóm lên chữa bài gạch
bài.
- Gv hỏi: nối bằng các màu khác nhau.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Động vật có những hình thức di - Nhìn sơ đồ  Hs nhắc lại hình thức di
chuyển nào? chuyển của một số Đv như: Bò, bơi,
+ Ngoài những động vật ở đây em còn chạy, đi, bay…
biết những động vật nào? Nêu hình thức - Hs có thể kể thêm:
di chuyển của chúng? Tôm: bơi. Bò, nhảy.
45
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận. Vịt: Đi, bơi.
* KL:
Động vật có nhiều cách di chuyển như:
Đi, bò, chạy, nhảy, bay, bơi…phù hợp
với môi trường và tập tính của chúng.
HOẠT ĐỘNG 2
SỰ TIẾN HOÁ CƠ QUAN DI
CHUYỂN Ở ĐỘNG VẬT
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK và - Cá nhân nghiên cứu tóm tắt Sgk và
quan sát hình 52.2  trao đổi nhóm hoàn quan sát hình 52.2.
thành phiếu học tập “ Sự phức tạp hoá - Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung
và phân hoá cơ quan di chuyển ở động phiếu học tập.
vật” - Đại diện các nhóm trả lời đáp án
- Gv ghi đáp án của các nhóm lên bảng nhóm khác bổ sung.
theo thứ tự 1, 2, 3…
- Gv hỏi:
+ Tại sao lựa chọn loài động vật với
đặc điểm tương ứng? - Hs theo dõi, sửa chữa (Nếu cần)
- Gv yêu cầu các nhóm theo dõi phiếu
kiến thức chuẩn.
Bảng: Sự phức tạp hoá và phân hoá cơ quan di chuyển ở động vật
Đặc điểm cơ quan di chuyển Tên động vật
TT
Chưa có cơ quan di chuyển, có đời sống bám, sống cố định. Hải quỳ, san hô
1
Chưa có cơ quan di chuyển, di chuyển chậm kiểu sâu đo Thuỷ tức
2
Cơ quan di chuyển còn rất đơn giản(mấu lồi cơ và tơ bơi) Rươi
3
Cơ quan di chuyển đã phân hoá thành chi phân đốt Rết, thằn lằn.
4
Bộ phận di chuyển đã 5 đôi chân bò và 5 đôi chân bơi
5 Tôm
phân hoá thành các chi 2 đôi chân bò, một đôi chân nhảy Châu chấu
có cấu tạo và chức Vây bơi với các tia vây Cá chép, cá trích
năng khác nhau. Chi 5 ngón có màng bơi Ếch, cá sấu
Cánh được cấu tạo bằng lông vũ Hải âu
Cánh được cấu tạo bằng màng da Dơi
Bàn tay, bàn chân cầm nắm Vượn, khỉ
- Gv yêu cầu Hs theo dõi lại mội dung - Hs tiếp tục trao đổi nhóm theo 2 câu
trong bảng trả lời câu hỏi: hỏi:
+ Sự phức tạp và phân hoá bộ phận di Yêu cầu nêu được:
chuyển ở động vật thể hiện như thế + Từ chưa có bộ phận di chuyển đến có
nào? bộ phận di chuyển đơn giản  phức
tạp dần.
+ Sống bám di chuyển chậm di
+ Sự phức tạp hoá và phân hoá này có ý chuyển nhanh.
nghĩa gì? + Giúp cho việc di chuyển có hiệu quả.
- Gv tổng kết lại ý kiến của Hs thành 2
vấn đề đó là: - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
46
+ Sự phân hoá về cấu tạo các bộ phận bổ sung.
di chuyển.
+ Chuyên hoá dần về chức năng.
- Gv yêu cầu Hs tự rút ra kết luận.
* KL :
Sự phức tạp hoá và phân hoá của bộ
phận di chuyển giúp động vật di chuyển
có hiệu quả thích nghi với điều kiện
sống.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Gv gọi 1 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Gv sử dụng câu hỏi 1, 2 cuối bài.
*Gợi ý câu 2: sự phức tạp hoá hệ vận động , di chuyển tạo điều kiện cho con vật
có nhiều hình thức di
chuyển hơn (vịt trời, châu chấu) và ở từng cơ quan vận động , các
động tác đa dạng hơn thích
nghi với điều kiện sống của loài (bàn tay khỉ thích nghi với sự cầm
nắm, leo trèo)
V/ Dặn dò:
Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk
Kẻ trước bảng trang 176 Sgk vào vở bài tập.
Ôn lại nhóm động vật đã học.
Đọc mục “Em có biết?”

************************

Ngày soạn: 20/ 3/2010
Tiết : 57
Bài: 54 TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp động vật
thể hiện sự
phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng.
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh.
- Kĩ năng phân tích, tư duy.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh hình 54.1 Sgk
HS: Kẻ bảng Sgk trang 176.
III/ Hoạt động dạy học:
47
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C1: Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ
cómột hình thức di chuyển.
C2 : Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển
của giới động vật. Cho ví dụ.
2/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
SO SÁNH MỘT SỐ HỆ CƠ QUAN
CỦA ĐỘNG VẬT
- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh, đọc các - Cá nhân đọc nội dung bảng, ghi nhận
câu trả lời trao đổi nhóm lựa chọn kiến thức.
câu trả lời hoàn thành bảng trong vở - Trao đổi nhóm lựa chọn câu trả lời.
- Hoàn thành bảng. Yêu cầu:
bài tập.
+ Xác định được các nghành.
- Gv kẻ bảng để Hs chữa bài.
+ Nêu cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp
dần.
- Gv gọi nhiều nhóm ghi kết quả vào - Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào
bảng 1.
bảng.
- Gv kiểm tra số lượng các nhóm có - Nhóm khác theo dõi, bổ sung.
kết quả đúng và chưa đúng.
- Gv yêu cầu Hs quan sát nội dung bảng
- Hs theo dõi và tự sửa chữa.
kiến thức chuẩn .
Bảng: So sánh một số hệ cơ quan của động vật
Tên động vật Hô hấp Tuần hoàn Thần kinh Sinh dục
Ngành
biến ĐVNS Chưa phân Chưa Chưa phân hoá Chưa phân hoá
Trùng phân
hình hoá hoá
Thuỷ tức Ruột Chưa phân Chưa Hình mạng lưới Tuyến sinh dục
phân
kg có ống đẫn
khoang hoá hoá
Tim chưa có Hình chuỗi hạch Tuyến sinh dục
Giun Da
đốt TN và TT, hệ ( hạch não, hạch dưới có ống dẫn
Giun đất
tuần hoàn kín. hầu, chuỗi hạch
bụng.)
Hệ ống khí Tim chưa có Hình chuỗi hạch Tuyến sinh dục
Chân
khớp TN và TT, hệ ( hạch não lớn, hạch có ống dẫn
Châu chấu
tuần hoàn hở. dưới hầu, chuỗi hạch
ngực và bụng.)
Cá chép, Ếch ĐVCXS da- Tim có TT và Hình ống (bộ não, tuỷ Tuyến sinh dục
Mang,
đồng,Thằn phổi, phổi, TN, hệ tuần sống.) có ống dẫn
lằn, phổi và túi hoàn kín
Chim, Thú khí.
HOẠT ĐỘNG 2
SỰ PHỨC TẠP HOÁ TỔ CHỨC CƠ
THỂ
- Gv yêu cầu Hs quan sát lại nội dung - Cá nhân theo dõi thông tin ở bảng ghi
48
nhớ kiến thức ( Lưu ý: theo hàng dọc
bảng trao đổi nhóm trả lời câu
từng hệ cơ quan)
hỏi:
- Trao đổi nhóm. Yêu cầu:
+ Sự phức tạp hoá các hệ cơ quan hô
+ Hệ hô hấp: Từ chưa phân hoá trao đổi
hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục
được thể hiện như thế nào qua các lớp qua toàn bộ da  Mang đơn giản 
động vật đã học? Mang  Da và Phổi  Phổi.
+ Hệ tuần hoàn: Chưa có tim  Tim
chưa có ngăn  Tim có 2 ngăn  3 ngăn
Tim 4 ngăn.
+ Hệ thần kinh: Từ chưa phân hoá 
Thần kinh mạng lưới  Chuỗi hạch đơn
giản  Chuỗi hạch phân hoá ( Não,
Hầu, Bụng…) Hình ống phân hoá Bộ
não, Tuỷ sống.
- Gv gọi đại diện các nhóm trình bày + Hệ sinh dục: Chưa phân hóa Tuyến
sinh dục không có ống dẫn Tuyến sinh
đáp án.
dục có ống dẫn.
- Gv ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm
- Gv nhận xét đánh giá và yêu cầu Hs - Đại diện nhóm trình bày đáp án 
rút ra kết luận về sự phức tạp hoá tổ nhóm khác bổ sung.
chức cơ thể.


* KL:
Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể của các
lớp động vật thể hiện sự phân hoá về
- Gv hỏi thêm:
+ Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể ở cấu tạo và chuyên hoá về chức năng
- Hs dựa vào sự hoàn chỉnh của hệ thần
động vật có ý nghĩa gì?
kinh liên quan đến tập tính phức tạp.
Nêu được:
+ Các cơ quan hoạt động có hiệu quả
hơn.
+ Giúp cơ thể thích nghi với môi trường
sống.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
- Gv gọi 1 Hs đọc tóm tắt cuối bài.
- Gv cho Hs trả lời câu hỏi.
Hãy chứng minh sự phân hoá và chuyên hoá của hệ tuần hoàn và hệ thần
kinh của động vật?
V/ Dặn dò: 1’ - 2’
Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
Hs kẻ bảng 1 và 2 vào vở bài tập

49
***********************

Ngày soạn:23/ 3/2010
Tiết : 58
TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN
Bài:55
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản ở động vật từ đơn giản đến
phức tạp ( sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính.).
- Thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính.
2/ Kỹ năng : Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa
sinh sản.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh sinh sản vô tính ở trùng roi, thuỷ tức.
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu sự phân hoá và chuyên hoá một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hoá của các
ngành Động vật: Hô hấp; Tuần hoàn; Thần kinh; Sinh dục.
2/ Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: SINH SẢN VÔ TÍNH
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk  trả lời - Cá nhân tự đọc tóm tắt trong Sgk
trang 179 trả lời câu hỏi. Yêu cầu:
câu hỏi:
+ Không có sự kết hợp đực, cái.
+ Thế nào là sinh sản vô tính?
+ Có những hình thức sinh sản vô tính nào? + Phân đôi hoặc mọc chồi.
- Gv treo tranh một số hình thức sinh sản - Một vài Hs trả lời  Hs khác bổ
vô tính ở Động vật không xương sống. sung.
+ Hãy phân tích cách sinh sản ở thuỷ tức + Thuỷ tức: mọc chồi, tái sinh.
và trùng roi? + Trùng roi: phân đôi.
+ Tìm một số động vật khác có kiểu sinh + Trùng Amíp, trùng giày
sản giống trùng roi? * KL :
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận. - Sinh sản vô tính không có sự kết
hợp tế bào sinh dục đực và cái.
- Hình thức sinh sản: + Phân đôi cơ
thể.
+ Sinh sản sinh dưỡng: Mọc chồi và
tái sinh.
HOẠT ĐỘNG 2: SINH SẢN HỮU TÍNH
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk  trao - Cá nhân đọc tóm tắt Sgk  trao đổi
nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu
đổi nhóm  trả lời câu hỏi:
cầu:
+ Thế nào là sinh sản hữu tính?
50
+ So sánh sinh sản vô tính với sinh sản + Có sự kết hợp đực và cái.
hữu tính. + Tìm đặc điểm giống và khác.
+ Em hãy kể tên một số động vật KXS và + Thuỷ tức, giun đất, châu chấu, sứa,
ĐVCXS sinh sản hữu tính mà em biết? …Gà, mèo, chó…
+ Hãy cho biết giun đất, giun đũa cá thể + Giun đất lưỡng tính; thụ tinh ngoài.
nào là lưỡng tính, phân tính và có hình thức + Giun đũa phân tính; thụ tinh trong.
thụ tinh ngoài hoặc thụ tinh trong? * KL:
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận: sinh sản - Sinh sản hữu tính là hình thức sinh
hữu tính và các hình thức sinh sản hữu sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh
dục đực và tế bào sinh dục cái tạo
tính.
thành hợp tử.
- Sinh sản hữu tính trên cá thể đơn
tính hay lưỡng tính.
HOẠT ĐỘNG 3:
SỰ TIẾN HOÁ CÁC HÌNH THỨC SINH
SẢN HỮU TÍNH
- Gv giảng giải: Trong quá trình phát triển - Hs nhớ lại cách sinh sản của loài
của sinh vật tổ chức cơ thể ngày càng động vật cụ thể như giun, cá, thằn
phức tạp. lằn, chim, thú.
- Trao đổi nhóm. Nêu được:
+ Hình thức sinh sản hữu tính hoàn chỉnh + Loài đẻ trứng, đẻ con.
dần qua các lớp động vật được thể hiện + Thụ tinh ngoài, thụ tinh trong
như thế nào? + Chăm sóc con.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến 
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày. nhóm khác nhận xét , bổ sung.
- Cá nhân đọc những câu lựa chọn nội
- Gv yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng ở dung trong bảng  trao đổi nhóm
Sgk. thống nhất ý kiến.
- Gv kẻ bảng để Hs lên chữa. - Đại ndiện nhóm lên ghi ý kiến của
- Gv gọi đại diện các nhóm trình bày. nhóm mình
- Gv cho Hs theo dõi bảng kiến thức - Hs theo dõi và tự sửa chữa nếu cần.
chuẩn.
Bảng: Sự sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật
Thụ Sinh sản Phát triển Tập tính bảo Tập tính
Tên loài
vệ trứng
tinh phôi nuôi con
Đẻ trứng Biến thái Ấu trùng tự đi kiếm mồi
Trai sông Ngoài Không
Châu chấu Đẻ trứng Biến thái Con non tự đi kiếm mồi
Ngoài Không
Đẻ trứng Trực tiếp Con non tự đi kiếm mồi
Cá chép Ngoài Không
Ếch đồng Đẻ trứng Biến thái Ấu trùng tự đi kiếm mồi
Ngoài Không
Thằn lằn Trong Đẻ trứng Trực tiếp Con non tự đi kiếm mồi
Không
bóng đuôi dài (kg nhau thai)
Chim bồ câu Trong Đẻ trứng Trực tiếp Làm tổ, ấp trứng Bằng sữa diều, mớm mồi
Thỏ Đẻ con Trực tiếp Đào hang, lót ổ Bằng sữa mẹ
Trong
- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng trên  trao - Các nhóm tiếp tục trao đổi trả lời
51
đổi nhóm trả lời câu hỏi: câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Thụ tinh trong ưu việt hơn so với thụ + Thụ tinh trong số lượng trứng
tinh ngoài như thế nào? được thụ tinh nhiều.
+ Sự đẻ con tiến hoá hơn so với đẻ trứng + Phôi phát triển trong cơ thể mẹ an
như thế nào? toàn hơn.
+ Tại sao sự phát triển trực tiếp lại tiến
bộ hơn so với phát triển gián tiếp? + Phát triển trực tiếp tý lệ con non
+ Tại sao hình thức thai sinh thực hiện trò sống cao hơn.
chơi học tập là tiến bộ nhất trong giới
động vật? + Con non được nuôi dưỡng tốt việc
* KL: Sự hoàn chỉnh dần các hình thức học tập rút kinh nghiệm từ trò chơi
sinh sản: tập tính của thú đa dạng  thích nghi
- Từ thụ tinh ngoài  thụ tinh trong. cao.
- đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng đẻ con. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- phôi phát triển có biến thái phát triển nhóm khác bổ sung.
trực tiếp không có nhau thai phát triển
trực tiếp có nhau thai.
- Con non không được nuôi dưỡng 
được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ  được
học tập thích nghi với cuộc sống.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Gv sử dụng câu hỏi 1, 2 Sgk
V/ Dặn dò: Học bài trả lời câu hỏi tring Sgk, ôn tập đặc điểm chung các
ngành động vật đã học.

*****************************
Ngày soạn:27/ 3/2010
Tiết : 59
CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Bài:56
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được bằng chứng,chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm động là các di
tích hoá
Thạch .
- Hs đọc được vị trí quan hệ họ hàng của các nhóm động vật trên cây phát sinh
động vật.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát so sánh.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II/ Đồ dùng dạy học :

52
GV: Tranh hình 56.1 , tranh cây phát sinh động vật.
HS: Đọc trước bài mới
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C1: Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và sự phân biệt các hình thức sinh
sản đó.
C2: Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính, cho ví dụ.
2/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
BẰNG CHỨNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk, quan sát - Cá nhân tự đọc thông tin  quan sát các hình
tranh, hình 182  thảo luận nhóm trả lời câu 56.1, 56.2, Sgk  thảo luận nhóm theo các câu
hỏi: hỏi. Yêu cầu nêu được:
+ Di tích hoá thạch cho biết quan hệ các nhóm
+ Làm thế nào để biết các nhóm động vật có đv
mối quan hệ với nhau?
+ Đánh dấu đặc điểm của lưỡng cư cổ giống + Lưỡng cư cổ - cá vây chân cổ có vảy, vây
với cá vây chân cổ và đặc điểm của lưỡng cư đuôi, nắp mang.
cổ giống lưỡng cư ngày nay. + Lưỡng cư cổ- lưỡng cư ngày nay có 4 chi, 5
ngón.
+ Đánh dấu đặc điểm của chim cổ giống bò + Chim cổ giống bò sát: Có răng, có vuốt, đuôi
sát và chim ngày nay. dài có nhiều đốt.
+Chim cổ giống chim ngày nay: Có cánh,lông
+ Những đặc điểm giống và khác nhau đó nói vũ.
lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa các + Nói lên nguồn gốc của động vật.
nhóm động vật? Vd: Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của ếch
- Gv gọi đại diện các nhóm trả lời. nhái.
- Gv ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm lên - Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm.
bảng. - Thảo luận toàn lớp  thóng nhất ý kiến
- Gv nhận xét và thông báo ý kiến đúng của * KL:
nhóm. - Di tích hoá thạch của các Đv cổ có nhiều
- Gv cho Hs rút ra kết luận. đặc điểm giống Đv ngày nay.
- Những loài Đv mới được hình thành có đặc
điểm giống tổ tiên của chúng.




HOẠT ĐỘNG 2
CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT


53
* Gv giảng:
Những cơ thể có tổ chức càng giống nhau
phản ánh quan hệ nguồn gốc càng gần nhau.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, đọc thông tin - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk và quan sát hình
Sgk  trao đổi nhóm  trả lời câu hỏi: 56.3  thảo luận nhóm. Yêu cầu nêu được:
+ Cây phát sinh động vật biểu thị điều gì? + Cho biết mức độ quan hệ họ hàng của các
nhóm động vật.
+ Mức độ quan hệ họ hàng được thể hiện + Nhóm có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có
trên cây phát sinh như thế nào? quan hệ họ hàng gần hơn nhóm ở xa.
+ Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết + Vì kích thước trên cây phát sinh lớn thì số
được số lượng loài của nhóm động vật nào loài đông.
+ Chân khớp có quan hệ gần với thân mềm
đó?
+ Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng với hơn.
ngành nào?
+ Ngành thân mềm có quan hệ họ hàng với + Thân mềm có quan hệ gần với giun đốt hơn.
ngành nào?
+ Chim và thú có quan hệ với nhóm nào? + Chim và thú gần với bò sát hơn các loài khác.
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trình bày đáp án của nhóm
- Gv ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm lên mình  nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
bảng.
- Gv nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức.
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận. * KL:
Cây phát sinh động vật phản ánh quan hệ họ
hàng giữa các loài sinh vật.


IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5
- Gv gọi 1 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Gv dùng cây phát sinh giới động vật  yêu cầu Hs trình bày mối quan hệ họ
hàng giữa các nhóm động vật.
- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn? (cá voi có
quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn với cá chép. Vì cá voi thuộc lớp thú bắt
nguồn từ nhánh có gốc cùng với hươu sao, khác hẳn so với cá chép.)
V/ Dặn dò: 1' – 2’
- Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk.
- Đọc mục “Em có biết?”
- Hs kẻ phiếu học tập “Sự thích nghi của Đv ở môi trường đới lạnh và hoang mạc
đới nóng” vào vở bài tập.

Khí hậu Đặc điểm của Đv Vai trò của đặc điểm thích
nghi
Cấu tạo
(1)
Đới lạnh Tập tính
Cấu tạo
(2)
Hoang mạc đới Tập tính
nóng


54
********************

Ngày soạn:30/ 3/2010
CHƯƠNG VIII : ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Tiết 60 ĐA DẠNG SINH HỌC

I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
- HS thấy được sự đa dạng sinh học của động vật
- HS thấy được sự thích nghi của động vật ở các môi trường đới lạnh và hoang
mạc đới nóng
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật?
- Đặc điểm nào chứng tỏ lưỡng cư cổ và cá vây chân cổ có quan hệ họ hàng với
nhau?
2. Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng I. Đa dạng sinh học động vật ở môi
sinh học động vật ở môi trường đới trường đới lạnh
lạnh - Đa dạng sinh học được biểu thị bằng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát số lượng loài, sự đa dạng về loài lại
H57.1, thảo luận: được thể hiện bằng sự đa dạng về đặc
+ Đa dạng sinh học được biểu hiện điểm hình thái và tập tính từng loài
bằng gì? - Sự đa dạng động vật ở đới lạnh có ít
+ Vì sao ở đới lạnh vẫn có những loài vì có những đặc điểm thích nghi với
động vật sinh sống? Nêu những ví dụ môi trường
cho thấy sự thích nghi của động vật ở
môi trường đới lạnh?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận
55
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS II. Đa dạng sinh học động vật ở môi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đa dạng sinh trường hoang mạc đới nóng
học động vật ở môi trường hoang mạc - Các loài động vật sống ở môi
đới nóng trường đới nóng có những đặc điểm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát thích nghi như có chân dài mảnh, chân
H57.2, thảo luận: cao móng rộng không bị lún trong cát,
+ Hoàn thành bảng trang 187 bướu có chứa mỡ có thể chuyển đổi
+ Nêu đặc điểm giúp động vật thích thành nước...
nghi với môi trường đới nóng?
+ Giải thích vì sao số lượng loài
động vật ở môi trường đới lạnh và
hoang mạc đới nóng lại ít?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung




3. Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và
hoang mạc đới nóng. Giải thích?
- Khí hậu đới lạnh và đới nóng đã ảnh hưởng như thế nào đến số lượng loài động
vật? Giải thích?
+ Câu hỏi “Hoa điểm 10”: Vì sao số lượng động vật ở đới nóng và đới lạnh lại ít?
56
4. Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục: Em có biết
- Soạn bài mới


****************************
Ngày soạn:03/ 4/2010
Tiết : 61
Bài: 58 ĐA DẠNG SINH HỌC ( tiếp theo )
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức
- Hs thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở
đới lạnh và
hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật.
- Hs chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống, nguy cơ suy
giảm và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, suy luận.
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài
nguyên đất ước.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tư liệu về đa dạng sinh học
HS: Đọc trước bài mới
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C1: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của Đv ở đới lạnh và hoang
mạc đới nóng. Giải thích?
C2: Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đã ảnh hưởng đến số lượng loài
động vật như thế nào? Giải thích?
2/ Hoạt động dạy học:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
ĐA DẠNG SINH HỌC Ở MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA




57
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk và nội - Cá nhân tự đọc thông tin trong bảng ghi nhớ
dung bảng. kiến thức về các loài rắn.
+ Theo dõi ví dụ trong 1 ao thả cá. + Chú ý các tầng nước khác nhau trong ao.
VD: Nhiều loài cá sống trong ao. Loài kiếm
ăn ở tầng nước mặt: Cá mè…
Một số loài ở tầng đáy: Cá trạch, cá quả…
Một số ở đáy bùn: Lươn…
Trả lời câu hỏi: - Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành câu
trảlời. Nêu được:
+ Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới + Đa dạng thể hiện số loài nhiều.
gió mùa thể hiện như thế nào?
+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài rắn cùng + Các loài cùng sống tận dụng được nguồn
sống mà không hề cạnh tranh với nhau? thức ăn.
+ Vì sao nhiều loại cá lại sống được trong + Chuyên hoá, thích nghi với điều kiện sống.
cùng 1 ao?
+ Tại sao số lượng loài phân bố ở 1 nơi lại + Do điều kiện sống và nguồn sống đa dạng
có thể rất nhiều? của môi trường và do khả năng thích nghi
chuyên hoá cao của từng loài.
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác
nhận xét bổ sung.
+ Vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt + Do Đv thích nghi được khí hậu ổn định.
đới nhiều hơn so với đới nóng và đới lạnh? * KL:
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận. - Đa dạng sinh học của Đv ở môi trường
nhiệt đới gió mùa rất phong phú.
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với
điều kiện sống.
HOẠT ĐỘNG 2
NHỮNG LỢI ÍCH CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk  trao đổi - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk  ghi nhớ
nhóm  trả lời câu hỏi: kiến thức  trao đổi nhóm, yêu cầu nêu
+ Sự đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì về được:
thực phẩm, dược phẩm…? +C2thực phẩm: nguồn dinh dưỡng của con
- Gv cho các nhóm trả lời và bổ sung cho người.
+ Dược phẩm: 1 số bộ phận của Đv làm
nhau.
thuốc có giá trị : Xương, mật…
+ Trong nông nghiệp: C2 phân bón, sức kéo.
+Giá trị khác:Làm cảnh, đồ mỹ nghệ,làm
- Gv hỏi thêm: giống.
+ Trong giai đoạn hiện nay đa dạng sinh học - Đại diện nhóm trình bày ý kiến  nhóm
còn có giá trị gì đối với sự tăng trưởng kinh khác bổ sung.
tế của đất nước? + Giá trị xuất khẩu mang lại lợi nhuận cao,
và uy tín trên thị trường thế giới.
VD: Cá Basa, tôm hùm, Tôm càng xanh…
* KL: Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị
kinh tế lớn cho đất nước.
HOẠT ĐỘNG 3
NGUY CƠ SUY GIẢM VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk kết hợp - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk  ghi nhớ
hiểu biết thực tế  trao đổi nhóm  trả lời kiến thức  trao đổi nhóm. Yêu cầu nêu
câu hỏi: được:
58
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa + Ý thức của người dân: đốt rừng, làm
dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới? nương, săn bắn bừa bãi…
+ Nhu cầu phát triển của xã hội: Xây dựng đô
thị, lấy đất nuôi thuỷ sản…
+ Chúng ta cần có những biện pháp nào để + Biện pháp giáo dục tuyên truyền bảo vệ
bảo vệ đa dạng sinh học? Đv, cấm săn bắn, chống ô nhiễm.
+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học + Cơ sở khoa học: Động vật sống cần có môi
dựa trên cơ sở khoa học nào? trường gắn liền với thực vật, mùa sinh sản cá
- Gv cho các nhóm trao đổi đáp án, hoàn thành thể tăng.
câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổ
- Gv yêu cầu Hs liên hệ thực tế: sung.
+ Hiện nay chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo + Nghiêm cấm bắt giữ Đv quý hiếm; xây
vệ đa dạng sinh học? dựng khu bảo tồn động vật; nhân nuôi Đv có
- Gv cho Hs tự rút ra kết luận. giá trị.
* KL: Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
- Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi.
- Thuần hoá, lai tạo giống để tăng độ đa
dạng sinh học và độ da dạng về loài.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Gv sử dụng câu hỏi 1, 2 trong Sgk.
V/ Dặn dò: 1’  2’
- Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk
- Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên đài, báo.

*********************




Ngày soạn:06/ 4/2010
Tiết : 62
BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC
Bài:59
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được khái niệm đấu tranh sinh học.
- Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại
thiên địch.
- Nêu được những ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tư duy tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật, môi trường.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh hình 59.1 Sgk

59
HS: Đọc trước bài mới
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C1: Giải thích vì sao số loài Đv ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường
đới lạnh và hoang mạc đới nóng?
C2: Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học?
2/ Hoạt động Dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
THẾ NÀO LÀ BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH
SINH HỌC
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk trảlời - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk  trả
câu hỏi: lời.
Yêu cầu nêu được:
+ Thế nào đấu tranh sinh học? + Dùng sinh vật tiêu diệt sinh vật gây
Cho ví dụ về đấu tranh sinh học. hại.
- GV giải thích: Sinh vật tiêu diệt sinh Vd: Mèo diệt chuột.
vật có hại gọi là thiên địch.
- Gv thông báo các biện pháp đấu tranh * KL:
sinh học. Đấu tranh sinh học là biện pháp sử
dụng sinh vật hoặc sản phẩm của
chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt
thiệt hại do các sinh vật gây ra.
HOẠT ĐỘNG 2
NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH
SINH HỌC
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk, quan - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk ghi
sát hình 59.1  trao đổi nhóm  hoàn nhớ kiến thức  trao đổi nhóm 
thành phiếu học tập. hoàn thành phiếu học tập. Yêu cầu:
+ Thiên địch tiêu diệt sinh vật có hại
là phổ biến.
- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng. + Thiên địch trực tiếp để ấu trùng tiêu
- Gv gọi các nhóm lên ghi kết quả trên diệt trứng
bảng. + Gây bệnh cho sinh vật để tiêu diệt.
- Gv thông báo kết quả đúng của các - Đại diện nhóm lên ghi kết quả của
nhóm và nhóm.
yêu cầu theo dõi phiếu kiến thức chuẩn. - Nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Các nhóm tự sửa chữa nếu cần.
Bảng: Các biện pháp đấu tranh sinh học




60
Các biện pháp đấu tranh sinh học Tên sinh vật gây hại Tên thiên địch
1. Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt - Sâu bọ, cua, ốc mang - Gia cầm
sinh vật gây hại vật chủ trung gian.
- Ấu trùng sâu bọ. - Cá cờ
- Sâu bọ - Cóc, chim sẻ, thằn lằn
- Chuột - Mèo+rắn sọc dưa,
diều hâu, cú vọ, mèo
rừng
2. Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh - Trứng sâu xám - Ong mắt đỏ
vào sâu hại hay trứng sâu hại. - Cây xương rồng - Loài bướm đêm nhập
từ Achentina
3. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền Thỏ - Vi khuẩn myôma và vi
nhiễm diệt sinh vật gây hại khuẩn calixi.
+ Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt + Dùng phương pháp làm triệt sản
sinh vật gây hại? ruồi đực, làm ruồi đực không thể sinh
sản ra tinh trùng nên không thể thực
hiện được sự thụ tinh khi giao phối và
- Gv cho Hs tự rút ra kết luận. do đó không phát triển được nòi
giống.
* KL :
Có 3 biện pháp đấu tranh sinh
học
HOẠT ĐỘNG 3
ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA
BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk  trao - Cá nhân tự thu thập kiến thức ở
đổi nhóm trả lời câu hỏi: thông tin trong Sgk  trao đổi nhóm
+ Đấu tranh sinh học có những ưu điểm  Yêu cầu nêu được:
gì? + Đấu tranh sinh học không gây ô
nhiễm môi trường và tránh hiện tượng
+ Hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh kháng thuốc.
học là gì? + Hạn chế: Mất cân bằng trong quần
xã, thiên địch không quen khí hậu sẽ
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời. không phát huy tác dụng Đv ăn sâu hại
- Gv tổng kết ý kiến đúng của các nhóm cây, ăn luôn hạt của cây.
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả 
nhóm khác bổ sung.
* KL :
- Ưu điểm của biện pháp đấu tranh
sinh học: Tiêu diệt nhiều sinh vật gây
hại, tránh ô nhiễm môi trường.
- Nhược điểm:
+ Đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả
ở nơi có khí hậu ổn định.

61
+ Thiên địch không diệt được triệt để
sinh vật gây hại
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Giáo viên sử dụng câu hỏi 1. 2 cuối bài
V/ Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk
- Đọc mục “Em có biết?”
- Kẻ bảng: Một số động vật quý hiếm ở Việt Nam, Sgk trang 196 vào vở bài tập.

***************************

Ngày soạn:10/ 4/2010
Tiết : 63
ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
Bài:60
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nắm được khái niệm về đv quý hiếm
- Thấy được mức độ tuyệt chủng của các động vật quý hiếm ở Việt Nam.
- Đề ra bảo vệ động vật quý hiếm.
2/ Kỹ năng :
- Quan sát so sánh, phân tích tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý hiếm.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh 1 số động vật quý hiếm, tư liệu về Đv quý hiém
HS: Đọc trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
C1: Nêu những biện pháp đấu tranh sinh học?
C2: Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học.
Cho ví dụ.
2/ Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
THẾ NÀO LÀ ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM




62
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk  trao đổi - Hs đọc thông tin trong Sgk  thu nhận kiến
nhóm  trả lời câu hỏi: thức  trao đổi nhóm nêu được:
+ Thế nào là động vật quý hiếm? + Đv quý hiếm có giá trị kinh tế
+ Kể tên một số động vật quý hiếm mà em + Hs kể 5 loài
biết?
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm
- Gv phân tích thêm về Đv quý hiếm: Vừa có khác nhận xét và bổ sung.
nhiều giá trị và có số lượng ít.
- Gv thông báo thêm về Đv quý hiếm như:
Sói đỏ, bướm phượng cánh đuôi nheo, * KL:
phượng hoàng đất… Động vật quý hiếm là những động vật có giá
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận trị nhiều mặt và có số lượng giảm sút.




HOẠT ĐỘNG 2
VÍ DỤ MINH HOẠ CÁC CẤP ĐỘ TUYỆT CHỦNG CỦA ĐỘNG VẬT
QUÝ HIẾM Ở VIỆT NAM
- Gv yêu cầu Hs đọc các câu trả lời lựa chọn, - Hs hoạt động độc lập với Sgk, hoàn thành
quan sát hình 60 Sgk  hoàn thành bảng1 bảng 1  xác định các giá trị chính của các
“ Một số động vật quý hiếm ở Việt Nam” động vật quý hiếm ở Việt Nam.
- Gv kẻ bảng 1 để Hs chữa bài. - Một vài Hs lên ghi kết quả để hoàn chỉnh
- Gv gọi nhiều Hs lên ghi kết quả. bảng 1  Hs khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Gv thông báo những ý kiến đúng.
- Gv cho Hs theo dõi bảng kiến thức chuẩn. - Hs theo dõi và tự sửa chữa nếu cần.
Bảng: Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam
Tên Đv quý hiếm Cấp độ đe doạ tuyệt Giá trị động vật quý hiếm
chủng
1. Ốc xà cừ Rất nguy cấp (CR) Kĩ nghệ khảm tranh
2. Hươu xạ Rất nguy cấp (CR) Dược liệu sản xuất nước hoa
Nguy cấp (EN) Thực phẩm đặc sản xuất khẩu
3. Tôm hùm đá
Nguy cấp (EN) Dược liệu chữa còi xương trẻ em, thẩm
4. Rùa núi vàng
mỹ
5. Cà cuống Sẽ nguy cấp (VU) Thực phẩm đặc sản, gia vị.
6. Cá ngựa gai Sẽ nguy cấp (VU) Dược liệu chữa bệnh hen, tăng sinh lực
7. Khỉ vàng Ít nguy cấp Cao khỉ, Đv thí nghiệm
(LR)
8. Gà lôi trắng Ít nguy cấp Động vật đặc hữu, thẩm mỹ
(LR)
9. Sóc đỏ Ít nguy cấp Giá trị thẩm mỹ
(LR)
10. Khướu đầu Ít nguy cấp Động vật đặc hữu, chim cảnh.
(LR)
đen
- Gv hỏi: Qua bảng này cho biết: - Cá nhân dựa vào kết quả bảng 1 . Nêu
+ Động vật quý hiếm có giá trị gì? được:
+ Em có nhân xét gì về cấp độ đe doạtuyệt + Giá trị nhiều mặt của quá trình sống.
chủng của động vật quý hiếm? + Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng rất cao,
+ Hãy kể thêm về Đv quý hiếm ≠ mà em tuỳ vào giá trị sử dụng của con người.
biết? + Sao la, tê giác một sừng, phượng hoàng
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận. đất…
* KL:
63
Cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm ở
Việt Nam được biểu thị: Rất nguy cấp, nguy
cấp, ít nguy cấp và sẽ nguy cấp.
HOẠT ĐỘNG 3
BẢO VỆ ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
- Gv nêu câu hỏi: - Cá nhân tự hoàn thiện câu trả lời. Yêu cầu:
+ Vì sao phải bảo vệ động vật quý hiếm? + Bảo vệ động vật quý hiếm vì chúng có
nguy cơ tuyệt chủng.
+ Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động + Cấm săn bắn, bảo vệ môi trường sống của
vật quý hiếm? chúng…
- Gv yêu cầu liên hệ bản thân phải làm gì để + Tuyên truyền giá trị của các động vật quý
bảo vệ động vật quý hiếm? hiếm và thông báo nguy cơ tuyệt chủng của
động vật quý hiếm.
- Một số Hs trả lời  Hs khác bổ sung.
- Gv cho Hs rút ra kết luận. * KL:
Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm:
+ Bảo vệ môi trường sống
+ Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép.
+ Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
+ Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên

IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Hs trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là động vật quý hiếm?
+ Phải bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?
V/ Dặn dò: 1’ - 2’
- Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk
- Đọc mục “Em có biết?”
- Tìm hiểu động vật có giá trị kinh tế ở địa phương


*************************
Ngày soạn:13/ 4/2010
Tiết : 64-65 THỰC HÀNH
Bài:61, 62
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG
ĐỐI VỚI KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung
kiến thức về
một số động vật có tầm quan trọng thực tế ở địa phương.
2/ Kỹ năng
Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin theo chủ đề.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn gắn với thực tế sản xuất.
64
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Hướng dẫn viết báo cáo
HS: Sưu tầm thông tin về một số loài động vật có giá trị kinh tế ở địa phương.
III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:
C1 : Thế nào là động vật quý hiếm?
C2 : Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy
cấp cho ví dụ?
2/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1

HƯỚNG DẪN CÁCH THU THẬP THÔNG TIN

Giáo viên yêu cầu:
+ Hoạt động theo nhóm 6 người.
+ Xếp lại nội dung các thông tin cho phù hợp với yêu cầu:

A, Tên loài động vật cụ thể:
Ví dụ: Tôm, cá, gà, lợn, bò, tằm, cá sấu…
B, Địa điểm:
Chăn nuôi tại gia đình hay địa phương nào…
+ Điều kiện sống của loài động vật đó bao gồm Khí hậu
Nguồn
thức ăn.
+ Điều kiện sống khác đặc trưng của loài.
Ví dụ: - Bò cần bãi chăn thả
- Tôm, cá cần mặt nước rộng.
C, Cách nuôi :
- Làm chuồng trại Đủ ấm về mùa đông
Thoáng mát về mùa hè
Số lượng loài, cá thể ( có thể nuôi chung các gia súc, gia cầm ).
Cách chăm sóc:
+ Lượng thức ăn
+ Cách chế biến: Phơi khô, lên men, nấu
chín…
+ Thời gian ăn:
* Thời kì vỗ béo.
* Thời kì sinh sản
* Nuôi dưỡng con non.
+ Vệ sinh chuồng trại
+ Giá trị tăng trọng
+ Số kg/1 tháng
65
Ví dụ:
Lợn: 20kg/1 tháng
Gà: 2kg/1 tháng

D, Giá trị kinh tế:
Gia đình:
- Thu nhập từng loài.
- Tổng thu nhập xuất chuồng
- Giá trị VNĐ/ 1 năm.
Địa phương:
- Tăng nguồn thu nhập kinh tế ở địa phương nhờ chăn nuôi
động vật.
- Ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương.
- Đối với quốc gia.

HOẠT ĐỘNG 2
BÁO CÁO CỦA HỌC SINH
Giáo viên cho các nhóm lần lượt báo cáo kết quả của nhóm mình
trước cả lớp.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

IV/ Nhận xét - đánh giá:

Nhận xét chuẩn bị của các nhóm
Đánh giá kết quả báo cáo của các nhóm.

V/ Dặn dò:

Ôn tập toàn bộ chương trình sinh học 7
Kẻ bảng 1, 2 Sgk trang 200, 201 vào vở bài tập.


**********************
Ngày soạn:20/ 4/2010
Tiết : 66
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Bài:63
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp
- Hs thấy rõ được đặc điểm thích nghi của động vật và môi trường sống.
- Chỉ rõ giá trị nhiều mặt của giới động vật.
2/ Kỹ năng : Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
66
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh ảnh về động vật đã học
HS: Bảng thống kê về cấu tạo và tầm quan trọng
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’
(Không kiểm ra)
2/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
TIẾN HOÁ CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin Sgk  - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk  thu
thảo luận nhóm  hoàn thành bảng 1 “ thập kiến thức  trao đổi nhóm thống
Sự tiến hoá của giới động vật ” nhất câu trả lời lựa chọn. Yêu cầu:
- Gv kẻ sẵn bảng 1 để Hs chữa bài. + Tên ngành.
+Đặc điểm tiến hoá phải liên tục từ
thấp đến cao.
- Gv cho Hs tự ghi kết quả của nhóm. + Con đại diện phải điển hình.
- Gv tổng kết ý kiến của các nhóm. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào
- Gv cho Hs quan sát bảng chuẩn kiến bảng 1
thức. - nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- Các nhóm sửa chữa (Nếu cần)
Bảng 1: Sự tiến hoá của giới động vật
Đặc Cơ thể Cơ thể đa bào
điểm đơn bào Đối xứng Đối xứng hai bên
toả tròn Cơ thể Cơ thể Cơ thể có Cơ thể có
mềm mềm có bộ xương bộ xương
vỏ đá vôi ngoài bằng trong
kitin
Ruột - Giun dẹp Thân mềm Chân khớp Động vật
Ngành ĐVNS
có xương
khoang - Giun tròn
- Giun đốt sống
Đại roi, Thuỷ tức, - sán lông, Trai sông, Tôm sông,
Trùng Cá
diện biến hình, sứa, hải sán lá gan, sò, ốc sên, mọt ẩm, bọ chép,ếch
ốc vặn, cạp, đồng, thằn
trùng giày, quỳ, san sán dây châu
kiết lị, sốt rét hô. - giun đũa, mực … chấu, lằn, chim
bồ câu, thỏ
giun kim
- Gv yêu cầu theo dõi bảng 1 , trả lời - Thảo luận nhómthống nhất ý kiến.
câu hỏi: Yêu cầu:
+ Sự tiến hoá của giới động vật được + Sự tiến hoá thể hiện sự phức tạp về
thể hiện như thế nào? tổ chức cơ thể, bộ phận nâng đỡ…
* KL:
Giới Đv đã tiến hoá từ đơn giản đến
Gv yêu cầu: phức tạp.
+ Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
67
+ Sự thích nghi của Đv với môi trường - Cá nhân nhớ lại các nhóm Đv đã học
sống thể hiện như thế nào? và môi trường sống của chúng  thảo
luận Yêu cầu:
+ Thế nào là hiện tượng thứ sinh? Cho + Sự thích nghi của Đv: Có loài sống
ví dụ cụ thể? bay lượn (có cánh), loài sống ở nước (có
- Gv cho các nhóm trao đổi đáp án. vây), sống nơi khô cằn (dự trữ nước)
+ Hiện tượng thứ sinh: Quay lại sống ở
- Gv hỏi: Hãy tìm trong các loài bò sát, môi trường của tổ tiên. Ví dụ: cá voi
chim có loài nào quay trở lại môi trường sống ở nước
nước? - Đại diện nhóm trình bày đáp án
- Gv cho Hs rút ra kết luận. nhóm khác bổ sung.
+ Ở bò sát: Cá sấu, rùa biển, ba ba.
+ Ở chim: Chim cánh cụt, ngỗng nuôi,
vịt nuôi.
* KL: - Động vật thích nghi với môi
trường sống.
- Một số có hiện tượng thích nghi
thứ sinh
HOẠT ĐỘNG 2
TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT
- Gv yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng - Cá nhân nghiên cứu nội dung trong
2 “Những động vật có tầm quan trọng bảng 2  trao đổi nhóm tìm tên động
trong thực tiễn” vật cho phù hợp với nội dung.
- Gv kẻ bảng 2 để Hs chữa bài. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả 
- Gv gọi nhiều nhóm chữa bài nhóm khác theo dõi, bổ sung
Bảng 2: Những động vật có tầm quan trọng thực tiễn
Tầm quan trọng Tên động vật
STT
thực tiễn Động vật không xương sống Động vật có xương sống
Thực phẩm(vật nuôi, Bào ngư, sò huyết, tôm hùm, cua Gia súc, gia cầm(cho thịt, sữa), yến
1. Động vật có ích




đặc sản) bể, cà cuống (tổ yến), ba ba
Dược liệu Ong (tổ ong, mật ong), bò cạp Tắc kè, rắn hổ mang, rắn ráo, rắn
cạp nong, hươu, nai, khỉ, hổ (cao)
Công nghệ Rệp cánh kiến,ốc xà cừ,trai Hươu xạ, hổ, đồi mồi, trâu, báo…
ngọc
Nông nghiệp Ong mắt đỏ, côn trùng thụ phấn Trâu, bò, thằn lằn, ếch ăn(sâu bọ)
Làm cảnh Những Đv có hình thái lạ, đẹp Chim cảnh, cá cảnh
Vai trò trong tự nhiên Giun đất, trai, sò(sạch mt nước) Chim, thú phát tán hạt cây rừng
Đối với nông nghiệp Sâu đục thân, rầy xanh, ốc sên. Lợn rừng, gà rừng, chuột…
2.Đv có hại




Đối với đs con người Mối, mọt. Bồ nông, diều hâu, chuột.
Sức khoẻ con người Amip lị, ruồi tsê, chấy, rận… Chuột, mèo, chó mang mầm bệnh

+ Động vật có vai trò gì? - Hs dựa vào nội dung bảng 2 trả lời.
+ Động vật gây nên những tác hại gì? * KL :
68
Đa số Đv có lợi cho tự nhiên và đời
sống con người, một số Đv gây hại.
IV/ Kiểm tra-đánh giá: 5’
Dựa vào bảng 1 trình bày sự tiến hoá của giới động vật?
Nêu tầm quan trọng thực tiễn của động vật.
V/ Dặn dò: 1’ - 2’
Chuẩn bị cho bài tham quan thiên nhiên.
+ Lọ bắt động vật, hộp chứa mẫu, kính lúp cầm tay, vở ghi chép, kẻ
sẵn bảng 205 Sgk

**********************




Ngày soạn:24/04/2010
Tiết 67 KIỂM TRA HỌC KỲ II
A. Mục tiêu :
- Kiểm tra những kiến thức cơ bản trong học kì II .
- Qua kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh , thấy được điểm mạnh , điểm
yếu để phát huy và khắc phục trong học kì II .
- Yêu cầu làm bài nghiêm túc .

69
B . Nội dung :
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số .
2. Đề bài :
I . TRẮC NGHIỆM (3đ) :
Câu 1: (1,5 đ)Hãy chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A để viết các
chữ (a,b,c,…) vào cột trả lời:
Đặc điểm của bò sát (A) Trả lời
ý nghĩa thích nghi (B)
1. Da có vảy sừng khô bao a,Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao 1 …..
bọc động âm thanh về màng nhĩ.

2 . Đầu có cổ dài b, Động lực chính của sự di chuyển . 2 ……

3. Mắt có mi cử động c,Tham gia di chuyển trên cạn. 3.……

4 . Màng nhĩ nằm trong một d, Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ 4 ….
hốc nhỏ trên đầu thể .
5 . Thân dài , đuôi rất dài e,Bảo vệ mắt. 5 …..
g,Phát huy được các giác quan nằm ở trên 6 …..
6 . Bàn chân có năm ngón có
vuốt đầu, tạo điều kiên bắt mồi.

h, Thích nghi với sự hô hấp trên cạn .

Câu 2 (1,5đ) : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1, Các lớp động vật có hệ tuần hoàn hoàn thiện nhất là :
A. Lớp bò sát và lớp thú. C . Lớp lưỡng cư và lớp chim.
B. Lớp lưỡng cư và lớp thú . D. Lớp chim và lớp thú .
2, Hệ thần kinh tiến hoá nhất của động vật có đặc điểm :
A. Chưa phân hoá. C. Hình ống.
B. Hình mạng lưới. D . Hình chuỗi hạch.
3, Nơi có sự đa dạng sinh học ít nhất là:
A. Sa mạc . C. Bãi cát .
B. Đồi trống. D . Cánh đồng lúa.
4, Động vật có phôi phát triển không qua biến thái :
C. Thằn lằn bóng đuôi dài .
A . Cá chép.
B. Êch đồng . D. Chim bồ câu.
II– Tự luận : ( 7đ)
Câu 1 (2đ) : Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời
sống bay lượn.
Câu 2 (2,5đ): Trình bày sự tiến hoá của hệ tuần hoàn, hệ hô hấp ở động vật có
xương sống.
Câu 3(2,5đ) : Thế nào là động vật quý hiém? Nêu các biện pháp bảo vệ động vật
quý hiếm.
BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN SINH 7
A Trắc nghiệm (3đ)
70
Câu 1(1,5đ) Mỗi ý đúng 0,25 đ
Thứ tự đúng là : 1d ; 2g ; 3e ; 4a ; 5b ; 6c .
Câu 2(1,5 đ) Mỗi ý khoanh đúng 0,25đ
1D ; 2C ; 3A ; 4 A,C,D .
B . Tự luận ( 7đ)
Câu1 (2đ): Những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống
bay lượn :
Thân hình thoi làm giamr sức cản của không khí , mình có lông vũ bao phủ nhẹ ,
xốp , có hệ thống túi khí.
Hàm không có răng , chi trước biến đổi thành cánh , chi sau có xương bàn dài thích
nghi đời sống bay lượn .
Các ngón chân có vuốt sắc , ba ngón trước , một ngón sau , thích nghi với sự bám
chặt vào cành cây, sự cất cánh và hạ cánh.
Câu 2 (2,5đ) :
Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn (1,5 đ) :
Từ chỗ chỉ có 1 vòng tuần hoàn , tim 2 ngăn (cá) đến chỗ xuất hiện vòng tuần
hoàn thứ 2 với sự hô hấp bằng phổi ( lưỡng cư) rồi đến tim 3 ngăn với vách hụt ở
tâm thất ( bò sát ) và cuối cùng là tim 4 ngăn ở chim và thú , máu đi nuôi cơ thể là
máu đỏ tươi.
Sự tiến hoá của hệ hô hấp (1đ)
Động vật có xương sống khi chuyển từ dưới nước lên cạn đã chuyển từ kiểu hô
hấp bằng mang ( cá) sang kiểu hô hấp bằng da, bằng phổi ( lưỡng cư ) và cuối
cùng là hô hấp hoàn toàn bằng phổi .
Câu 3 (2,5đ) :
Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị nhiều mặt và có số lượng giảm
sút .(1đ)
Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm (1,5đ)
4 . Kết quả :
Điểm 0-2 3–4 5–6 7 -8 9 - 10
7C
7D




71
Tiết : 68,69, 70
Bài:64, 65, 66 THAM QUAN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS thấy được sự đa dạng của thiên nhiên nói chung và thế giới động vật nói
riêng
- Tạo cơ hội cho HS tiếp xúc với môi trường tự nhiên để nâng cao long yêu thiên
nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thế giới động vật đặc biệt là động
vật có ích
- Tập dượt cách nhận biết động vật và cách ghi chép ở ngoài trời
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Chuẩn bị địa điểm và trang bị như SGK
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
- Tổ chức hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Dạy học bài mới:




72
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học I. Yêu cầu
- Như SGK
sinh
- GV phân chia nhóm HS từ 4 – 6 nhóm, mỗi nhóm
khoảng 5 – 6 HS, kiểm tra cách dụng cụ đã phân
chia cho từng nhóm
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử ra một nhóm trưởng
và một thư ký để ghi chép tổng hợp
* Hoạt động 2: Nêu yêu cầu và nội dung bài thực
hành tham quan thiên nhiên
- GV nêu yêu cầu của bài thực hành cho HS thấy II. Nội dung
được mục đích yêu cầu của bài học 1. Quan sát ngoài thiên nhiên
- GV nêu nội dung cần thực hiện và phân chia nội a. Phân chia moi trường
dung cho từng nhóm để mỗi nhóm thực hành - ở tán cây
- GV hướng dẫn cho HS cách thu thập và xử lý - ở đất
mẫu - ở ven bờ
- ở nước
b. Nội dung quan sát
- Quan sát phân bố động vật theo môi
trường
- Quan sát sự thích nghi di chuyển của
độngvật ở các môi trường
- Quan sát sự thích nghi dinh dưỡng của
động vật
- Quan sát quan hệ của động vậtvới
thực vật
- Quan sát hiện tượng ngụy trang của
động vật
- Qan sát về số lượng, thành phần động
vật trong thiên nhiên
2. Thu thập và xử lý mẫu
- ở nước và ven bờ: dùng vợt htủy sinh
- ở trên đất và trên cây: dùng vợt bướm,
rung cây cho rơi xuống giấy báo trải trên
mặt đất
* Hoạt động 3: Thu hoạch - Với động vật có xương sống đựng
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng trong SGK trong hộp chứa mẫu sống
trang 205 và chuẩn bị nội dung báo cáo theo như - Với các sâu bọ còn lại: đựng trong túi
nhựa poliêtilen và khay men
SGK
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, III. Thu hoạch
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV thu lại các bài báo cáo của HS
- Đánh giá ý thức học tập của HS
- Sau khi báo cáo yêu cầu HS làm vệ sinh
môi trường và thả mẫu vật về môi trường




73
3. Kiểm tra đánh giá:
- GV tổng kết hoạt động học tập của HS
4. Dặn dò:
- Học ôn lại các kiến thức về động vật




74
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản