Giáo án sinh 9 - Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Phương Uyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
254
lượt xem
7
download

Giáo án sinh 9 - Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến thức: HS: -Hs trình bài được biến đổi số lượng ở 1 cặp NST. -Giải thích được thể ( 2n + 1) và thể (2n -1) . -Nêu hậu quả biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 2. Kỷ năng: -Rèn kỉ năng quan sát,tư duy phân tích, so sánh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án sinh 9 - Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ

  1. Tiết 24 Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ I . Muc tiêu:. 1. Kiến thức: HS: -Hs trình bài được biến đổi số lượng ở 1 cặp NST. -Giải thích được thể ( 2n + 1) và thể (2n -1) . -Nêu hậu quả biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 2. Kỷ năng: -Rèn kỉ năng quan sát,tư duy phân tích, so sánh. II. Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh phón to 23.1 và 23.1 sgk. III. Tiến trình tổ chức tiết dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: 6p Câu 1, 2, 3 sgk. 2. Bài mới: Mở bài: (2p) Đột biến NST sảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST: hiện tượng dị bội thể. Đa bội thể. a. Hoạt động 1: Hiện tượng dị bôị thể. Mục tiêu: Trình bài được cá dạng biến đổi số lượngi số cặp NST.
  2. TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung 5p -Gv cho hs ngyên cứu -Hs tự thu nhận và xử lí thông tin sgk -> trả lời thông tin -> nêu được: câu hỏi. +Các dạng:2n + 1 +Sự biến đổi số lượng 2n – 1 NST 1 cặp NST tháy ở +Là thêm hoặc mất 1 NSt những dạng nào? ở 1 cặp nào đó. +thế nào là hiện tượng -1 vài hs phát biểu, lớp bổ -Hiện tượng dị hợp thể dị hợp thể? sung. là đột biến thêm hoặc 3p -Gv hoàn chỉnh kiến -Hs quan sát hình, đeối mất 1 NST ở 1 cặp thức. chiếu kết quả từ II -> XII NST nào đó. với nhau và với kết qủa I - -Các dạng: 2n + 1 > rút ra nhận xét. 2n - 1 5p -GV phân tích thêm: có +Kích thước: Lớn : VI thể có 1 số cặp NSt Nhỏ:V, VI thêm hoặc mất 1 NST - +Gai dài hơn: XI > dạng 2n – 2 ; 2n +1 5p -Gv cho hs quan sát hình 23,1 -> làm bài tập
  3. mục tr 67.-Gv nên chú ý cho hs hiện tượng dị bội gây ra các biến đổi hình thái: kích thước , hình dạng… b. Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội: Mục tiêu: Giải thích được cơ chế phát sinh thể 2n + 1 và thể 2n – 1. TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung 5p -Gv cho hs quan sát hình 23.2 -> nhận xét. Sự phân li NST -> giao tử trong: -Các nhóm quan sát kỉ và +Trường hợp bình thảo luận thống nhất ý thường. kiến -> nêu được: +Trường hợp rối loạn +Bình thường:mỗi giao tử phân bào. có 1 NST. +Bị rối loạn: 1 giao tử có 2 NST; 1 giao tử không có NST nào. ->Hợp tử có 3 NST hoặc
  4. 1 NST của cặp tương đồng. 5p +Các giao tử trên tham -Cơ chế phát sinh dị gia thụ tinh -> hợp tử có -1 hs trình bày, lớp nhận bội: trong giảm phân số lượng NST như thế xét bổ sung. có cặp NST tương nào?. đồng không phân li, 4p +Gv treo hình 22.3 gọi tạo thành 1 giao tử có 2 hs trình bày. -Hs tự nêu hậu quả NST và 1 giao tử không mang NST nào. 2p -Gv thông báo ở người -Hậu quả : gây nên tăng thêm NST ở 21 -> biến đổi hình thái ( Gây bệnh đao . hình dạng kích +Nêu hậu quả hiện thước,màu sắc,ở thực tượng dị bội thể. vật và gây bệnh NST. 1p -Cho hs đọc kết luận. IV. củng cố: 5p -Phân biệt hiện tượng dị bội thể và thể dị bội? -Cơ chế hình thành cơ thể dị bội? V. Dặn dò: 2p -Học bài theo nội dung sgk.
  5. -Đọc trước bài 24.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản