Giáo án Sinh học 11 - CB (2009 - 2010)

Chia sẻ: Phan Tam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:177

3
860
lượt xem
210
download

Giáo án Sinh học 11 - CB (2009 - 2010)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi: - Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?. - HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. ? Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của lông hút như thế nào? HS: Trong môi trường quá ưu trương( đất khô hạn), quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến mất....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Sinh học 11 - CB (2009 - 2010)

  1. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) PHẦN BỐN : SINH HỌC CƠ THỂ CHƯƠNG I : CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT TIẾT 1 BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng. - Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. - Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS: Tập, SGK, dụng cụ học tập 2. Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK. III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Trọng tâm của bài : Sự thích nghi hình thái của rễ với hấp thụ nước và ion khoáng , cơ chế hấp thụ thụ động ( với nước ), và hấp thụ chọn lọc ( với ion khoáng ) - Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Giới thiệu chương trình sinh học THPT: 3. Bài mới: Vào bài mới: Mọi sinh vật muốn tồn tại, sinh trưởng và phát triển đòi hỏi phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Vậy sự trao đổi chất đó diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương. " Bài 1 Sự hấp thụ nuớc và muối khoáng ở rễ " Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp I. RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC thụ nước: VÀ ION KHOÁNG GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo bên ngoài 1. Hình thái của hệ rễ: của hệ rễ? H1.1 SGK HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → KL. ? Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu ở Trang 1
  2. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức miền nào (miền lông hút ) ? Nhiều loài không có lông hút( thông , sồi…)thì rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng bằng cách nào (nhờ nấm rễ ) ? Đối với cây thủy sinh hấp thụ nước và ion khoáng bằng cách nào (toàn bộ bề mặt cơ thể ) 2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp hình hấp thụ: 1.1 trả lời câu hỏi: - Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên - Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với tục hình thành nên số lượng khổng lồ các chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?. lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp - HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 → trả xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều lời câu hỏi. nước và muối khoáng. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. ? Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của lông hút như thế nào? HS: Trong môi trường quá ưu trương( đất khô hạn), quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến mất. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ II. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION nước và muối khoáng ở rễ cây. KHOÁNG Ở RỄ CÂY GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về cơ 1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ chế vận chuyển các chất qua màng → cho biết: đất vào tế bào lông hút. - Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế a. Hấp thụ nước: nào? Giải thích? - Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào - Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu hút ntn? (thụ đông): Nước đi từ môi trường đất - Hấp thụ động khác hấp chủ động ở điểm nào? (nhược trương, thế nước cao ) vào tế bào HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. lông hút (ưu trương, thế nước thấp ) GV nhận xét, bổ sung → kết luận. b. Hấp thụ muối khoáng. - Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế: + Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ ion thấp). + Chủ động: Một số ion khoáng mà cây cần thiết vẫn có thể di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng 2. Dòng nước và các ion khoáng đi từ GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu HS: đất vào mạch gỗ của rễ - Các con đường vận chuyển nước và các ion - Theo 2 con đường: khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ?. +Con đường gian bào: Từ lông hút → HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. không gian giữa các tế bào → mạch gỗ. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. + Con đường tế bào chất: Từ lông hút ? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ → xuyên qua tế bào chất của tế bào → theo một chiều? mạch gỗ Trang 2
  3. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức Học sinh nêu được: Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào. III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC * Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ trường đối với quá trình hấp thụ nước và các TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION ion khoáng ở rễ KHOÁNG Ở RỄ CÂY ?- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá - Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn? hấp thụ nước và các ion khoáng là: độ ẩm - VD của đất, độ axit (pH), lượng ôxi của môi HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. trường đất ( độ thoáng khí ) GV nhận xét, bổ sung → kết luận. * GV lưu ý cho HS : hệ rễ cây chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường nhưng hệ rễ cũng ảnh hưởng đến môi trường - Hệ rễ làm giảm ô nhiễm môi trường : bèo tây , bèo cái,…có khả năng hấp thụ và tích lũy các kim loại nặng ( chì, đồng, crôm…), rễ cây sậy có khả năng hấp thụ và tích lũy các chất độc hại ( amôniac, phênol, chì nitrat, thủy ngân nitrat, đồng sunphat…) - Ảnh hưởng của dịch tiết của rễ đến mt : rễ cây giải phóng CO2 từ quá trình hô hấp, thải dịch tiết ảnh hưởng đến pH vả hệ sinh vật vùng rễ 4. Củng cố: a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học b. Yêu cầu HS nêu cơ chế hấp thụ chủ động và thụ động. Dặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ 5. Dặn dò : a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK b. Chuẩn bị bài : Vận chuyển các chất trong cây Bài tập 1: Dịch tế bàobiểu bì rễ ưu trương so với dịch đất do những nguyên nhân nào? - Quá trình thoát hơi nước của lá - Nồng độ các chất tan cao Nước và các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế nào? Nước Đất Tế bào lông hút ? Thẩm thấu (Do chênh lệch thế nước ) Các ion khoáng Đất Tế bào lông hút ? Thụ động (Do chênh lệch građien nồng độ) Các ion khoáng Đất Tế bào lông hút ?Chủ động (Ngược chiều građien nồng độ và cần ATP) Trang 3
  4. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Bài tập 2. Trắc nghiệm Câu 1: Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào: a. Hoạt động trao đổi chất ấb. Chênh lệch nồng độ ion c. Cung cấp năng lượng d. Hoạt động thẩm thấu Câu 2: Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào: a. Građien nồng độ chất tan b. Hiệu điện thế màng c. Trao đổi chất của tế bào ếd. Cung cấp năng lượng Câu 3: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ? a. Đỉnh sinh trưởng ởb. Miền lông hút c. Miền sinh trưởng d. Rễ chính Trang 4
  5. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) TIẾT 2 BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển. - Thành phần của dịch vận chuyển. - Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Giải thích một số hiện tượng liên quan đến vận chuyển các chất trong cây, dẫn đến yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS: Tập, SGK, dụng cụ học tập 2. Chuẩn bị của GV: Tranh phóng hình 2.1- 2.2- 2.3-2.4-2.5-2.6 III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Trọng tâm của bài : Các dòng vận chuyển vật chất : + Dòng mạch gỗ + Dòng mạch rây - Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Thảo luận nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: a.Trình bày cơ chế hấp thụ nước, ion khoáng ở rễ cây ? b. Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra con đường xâm nhập của nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng mạch gỗ. I. DÒNG MẠCH GỖ GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 trả lời câu hỏi: 1. Cấu tạo của mạch gỗ: - Hãy mô tả con đường vận chuyển của dòng mạch - Mạch gỗ gồm các tế bào chết gỗ trong cây? (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp - Hãy cho biết quản bào và mạch ống khác nhau ở nhau tạo thành con đường vận điểm nào? Bằng cách điền vào PHT số 1: chuyển nước và các ion khoáng từ rễ Phiếu học tập số 1 lên lá. Mặt khác lỗ bên của tế bào này sít khớp với lỗ bên của tế bào kế tiếp tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang Trang 5
  6. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức Tiêu chí so Quản bào Mạch ống sánh Đường kính nhỏ To Chiều dài dài ngắn Cách nối đầu của tế bào này nối với đầu của tế bào kia 2. Thành phần của dịch mạch gỗ: HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu hỏi. - Thành phần chủ yếu gồm: Nước, GV nhận xét, bổ sung → kết luận. các ion khoáng ngoài ra còn có các GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả lời câu hỏi: chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ. - Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ? HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi. 3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Áp suất rễ. GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả lời câu hỏi: - Lực hút do thoát hơi nước ở lá - Hãy cho biết nước và các ion khoáng được vận (động lực đầu trên). chuyển trong mạch gỗ nhờ những động lực nào? - Lực liên kết giữa các phân tử nước HS nghiên cứu mục 3 → trả lời câu hỏi. với nhau và với thành mạch gỗ: Tạo GV nhận xét, bổ sung → kết luận. thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá II. DÒNG MẠCH RÂY. * Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây. 1. Cấu tạo của mạch dây. GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5, đọc SGK, trả - Gồm các tế bào sống là ống rây (tế lời câu hỏi. bào hình rây) và tế bào kèm - Mô tả cấu tạo của mạch rây? 2. Thành phần của dịch mạch rây. - Thành phần của dịch mạch rây? - Gồm: Đường saccarozo, các aa, - Động lực vận chuyển? vitamin, hoocmon thực vật… 3. Động lực của dòng mạch rây. - Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa (thân, rễ, củ, quả…) 4. Củng cố: a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học b. Nêu điểm khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. Bằng cách điền vào PHT số 2 Tiêu chí so sánh Mạch gỗ Mạch rây Cấu tạo Thành phần dịch Động lực HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Tiêu chí S2 Mạch gỗ Mạch rây - Là những TB chết - Là những TB sống. Cấu tạo - Thành TB có chứa linhin. - Các ống rây nối đầu với nhau thành - Các TB nối với nhau thành những ống dài đi từ lá xuống rễ. ống dài từ rễ lên lá. Trang 6
  7. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Nước, muối khoáng được hấp thụ Là các sản phẩm đồng hoá ở lá: Thành phần dịch ở rễ và các CHC được tổng hợp ở + Saccarozo, a.a, vitamin… rễ. + Một số ion khoáng được sử dụng lại. Là sự phối hợp của 3 lực: Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu - Áp suất rễ. giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa Động lực - Lực hút do thoát hơi nước ở lá. - Lức lk giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. c. Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào? 5. Dặn dò : a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK b.Đọc thêm: “Em có biết” c. Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích. Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát. d. Chuẩn bị bài 3 : Thoát hơi nước Trang 7
  8. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) TIẾT 3 BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật. - Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước . - Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước.. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới nói chung - Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát hơi nước dễ dàng. - Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố. - Tạo niềm hứng thú và say mê môn học. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS: Tập, SGK, dụng cụ học tập 2. Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Trọng tâm của bài : Cấu tạo của lá thích nghi với sự thóat hơi nướcvà sự điều tiết hơi nước của cây qua điều tiết độ mở khí khổng - Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: a. chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá?Động lực nào đẩy dòng mạch gỗ đi từ rễ đến lá ? b.Thành phần của dịch mạch rây? Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác? 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Những nghiên cứu về thực vật cho thấy rằng chỉ có khoảng 2% lượng nứơc hấp thu vào cơ thể thực vật dùng để tổng hợp nên các chát hữu cơ. Vậy 98% lượng nước còn lại đã mất khỏi cơ thể TV bằng quá trình nào? Cơ quan nào đảm nhận nhiệm vụ này? Cơ chế xảy ra như thế nào?. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về vấn đề này Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát hơi I. VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH nước. THOÁT HƠI NƯỚC - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp với quan sát Trang 8
  9. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức H3.1 và trả lời câu hỏi sau: - Tạo lực hút đầu trên. ? Sự thoát hơi nước ở lá có ý nghĩa gì cho dòng vận - Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán chuyển các chất trong mạch gỗ? vào lá cung cấp cho quá trình quang - HS trả lời hợp. - GVnhận xét và bổ sung: - Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá. BS:Trong quá trình thoát hơi nước thì lá luôn ở trạng thái thiếu nước thường xuyên trong tế bào. Do đó làm động lực cho sự hút nước liên tục từ đất vào rễ gọi là động lực đầu trên. ?Cùng với quá trình thoát hơi nước qua khí khổng thì có dòng vận chuyển của chất khí nào vào lá? Ý nghĩa sinh học của khí này? - HS trả lời - Nhận xét và KL: ?Ngoài ra thoát hơi nước còn có ý nghĩa gì khi cây bị chiếu sáng liên tục ngoài nắng? Nhận xét và kết luận II. THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ * Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá. 1. Cấu tạo của lá thích nghi với GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng 3.1, quan sát hình chức năng thoát hơi nước. 3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu hỏi: - Đặc điểm của lá thích nghi với - Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở mặt chức năng thoát hơi nước vì: trên và mặt dưới của lá cây ? + Lá có nhiều khí khổng làm - Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào quá trình nhiệm vụ thoát hơi nước thoát hơi nước ở lá? + Số lượng khí khổng ở mặt trên HS đọc số liệu, quan sát hình → trả lời câu hỏi. thường ít hơn ở mặt dưới và có GV nhận xét, bổ sung → kết luận. tầng cutin che phủ để hạn chế sự mất nước. + Sự thoát hơi nước còn xảy ra GV nhấn mạnh sự thoát hơi nước chủ yếu xảy ra qua qua tầng cutin. khí khổng. Vậy cấu tạo tế bào khí khổng như thế nào 2. Hai con đường thoát hơi nước: để thực hiện tốt chức năng này? - Con đường qua khí khổng (chủ Yêu cầu HS quan sát tế bào khí khổng H3.4 SGK. Và yếu): cho biết: + Vận tốc lớn. - Tế bào khí khổng hình dạng như thế nào? + Được điều chỉnh bằng việc Thành tế bào có đặc điểm gì? đóng mở khí khổng. BS: khí khổng do 2 tb hình hạt đậu úp vào nhau, vách - Con đường qua cutin: trong dày, vách ngoài mỏng .Tế bào khí khổng chứa + Vận tốc nhỏ. nhiều tinh bột và lục lạp có nhiệm vụ làm tăng áp + Không được điều chỉnh. suất thẩm thấu của tế bào khí khổng để nó dễ hut 3. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước vào gây ra sự đóng mở khí khổng. nước: ? HS nghiên cứu SGK trả lời: Cơ chế đóng mở khí * Đặc điểm cấu tạo tế bào khí khổng mô tả như thế nào? khổng: Gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay -HS trả lời mặt vào nhau và thanh trong dày -GV nhận xét, bổ sung → kết luận. hơn thành ngoài * Cơ chế đóng mở khí khổng: Trang 9
  10. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức + Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra ?Lá non và lá già,loại lá nào thoát hơi nước qua cutin →nước thoát ra nhiều mạnh hơn?Vì sao? + Khi mất nước, vách mỏng hết HS trả lời căng → vách dày duỗi → lỗ khí -GV nhận xét, bổ sung : Cường độ thoát hơi nước đóng→ nước thoát ra it1 qua bề mặt lá giảm theo độ dày của tầng cutin ( lá - Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ non tầng cutin mỏng sự thoát hơi nước diễn ra mạnh, phát triển của lớp cutin trên biểu bì lá trưởng thành giảm dần và lá già tăng lên do sự rạn lá: lớp cutin càng dày, thoát hơi nứt của tầng cutin. nước càng giảm và ngược lại. III. CÁC TÁC NHÂN ẢNH * Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng đến quá HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH trình thoát hơi nước. THOÁT HƠI NƯỚC GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi: Sự thoát hơi nước mạnh hay yếu - Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh hưởng phụ thuộc vào sự mở của khí của những nhân tố nào? khổng và do hàm lượng nước trong HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. tế bào khí khổng quyết định. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Các nhân tố ảnh hưởng: + Nước. + Ánh sáng. + Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng IV. CÂN BẰNG NƯỚC VÀ * Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và tưới TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY tiêu hợp lí cho cây trồng. TRỒNG. GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu hỏi: - Cân bằng nước được tính bằng sự ?Cân bằng nước được tính như thế nào. so sánh lượng nước do rễ hút vào ?Muốn cây phát triển bình thường, cần tưới nước và lượng nước thoát ra. hợp lí như thế nào? - Tưới nước hợp lí cho cây trồng: ?Bằng cách nào có thể chẩn đoán nhu cầu về nước + Thời điểm tưới nước. của cây? + Lượng nước cần tưới. - Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? + Cách tưới. HS nghiên cứu mục IV → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. 4. Củng cố: a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học b. Tại sao phải trồng nhiều cây xanh ? 5. Dặn dò : a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK. b.Đọc thêm: “Em có biết” c. Chuẩn bị bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng Trang 10
  11. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) TIẾT 4 BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. - Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng. - Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. - Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng. Phân bón phải ở dạng dễ hòa tan. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS: Tập, SGK, dụng cụ học tập 2. Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 4.1, 4.2, 4.3 SGKSGK III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Trọng tâm của bài : Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu và vai trò của chúng đối với đời sống cây trồng - Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp, nghiên cứu SGK + thảo luận nhóm + trực quan IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: a. Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng? b.Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? 3. Bài mới: *Trong bài 1, chúng ta đã n/cứu sự hấp thụ các ion khoáng ở rễ và qua bài 2, đã biết được các con đường vận chuyển các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các cơ quan khác của cây. Trong bài 4 này, các em sẽ tìm hiểu cây hấp thụ và vận chuyển các ion khoáng để làm gì Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG khoáng thiết yếu trong cây. KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG (?) Kể tên những nguyên tố dinh dưỡng khoáng CÂY thiết yếu đối với sự sinh trưởng của cây. - Nguyên tố dinh dưỡng khoáng GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời câu hỏi: thiết yếu là : - Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét và giải thích ? + Nguyên tố mà thiếu nó cây - Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ? không hoàn thành được chu trình Trang 11
  12. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức HS trả lời câu hỏi. sống. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. + Không thể thay thế được bởi (?) Dựa vào nhu cầu cần của cây, nguyên tố dinh bất kì nguyên tố nào khác. dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành mấy nhóm + Phải trực tiếp tham gia vào quá nguyên tố? trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. - Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm : + Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. * Hoạt động 2: Vai trò NTDDKTY + Nguyên tố vi lượng ( < 0,01%) : GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni. 5.2→ trả lời câu hỏi: II. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN - Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ, TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG thiếu N lá có màu vàng nhạt? THIẾT YẾU TRONG CÂY Học sinh giải thích được vì chúng tham gia vào thành phần của diệp lục - Hoàn thành PHT. Nguyên Dấu hiệu Vai trò tố thiếu Nitơ Phốtpho Magiê - Vai trò của các nguyên tố khoáng: ... - Các nguyên + Tham gia cấu tạo chất sống. tố khoáng có vai trò gì đối với cơ thể thực vật? + Điều tiết quá trình trao đổi HS quan sát hình → trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT. chất. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. * Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây. III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ thị 4.3, trả lời NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG câu hỏi : KHOÁNG THIẾT YẾU CHO CÂY - Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất 1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu dinh dưỡng khoáng? các chất khoáng cho cây. Học sinh nêu được trong đất có chứa nhiều loại muối - Trong đất các nguyên tố khoáng khoáng ở dạng không tan và hoà tan. tồn tại ở 2 dạng: (?) Rễ cây hấp thụ muối khoáng ở dạng nào? + Không tan. (?) Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan + Hòa tan. thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của nhân tố nào? Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan. (?) Những nhân tố trên chịu ảnh hưởng của yếu tố 2. Phân bón cho cây trồng. nào? - Bón không hợp lí với liều lượng - Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra nhận xét về cao quá mức cần thiết sẽ: liều lượng phân bón hợp lí để đảm bảo cho cây sinh + Gây độc cho cây. trưởng tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trường. + Ô nhiễm nông sản. HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ thị hình 4.3 → trả + Ô nhiễm môi trường đất, lời câu hỏi. nước… Trang 12
  13. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp. 4. Củng cố: a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học b. Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu? c. Chọn đáp án đúng: 1. Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu: a. Nitơ b. Kali c. Magiê d. Mangan 2. Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của : a. Sắt b. Canxi c. Phôtpho d. Nitơ 5. Dặn dò : a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK c. Đọc thêm: “Em có biết” b. Chuẩn bị bài 5 & 6 : Dinh dưỡng nitơ ở thực vật Phụ lục : Trả lời PHT N tố d d Dấu hiệu thiếu NTDD trong cây Vai trò Ni tơ Các lá già hoá vàng, cây còi cọc chết sớm Thành phần của prôtêin, axit nuclêic Phốt pho Lá có màu lục sẫm, các gân lá màu huyết Thành phần của axit nuclêic, ATP, dụ, cây còi cọc phôtpholipit, côenzim Magiê Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, Thành phần diệp lục vàng, tím Can xi Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, Thành phần của vách tế bào và vàng, tím màng tế bào, hoạt hoá enzim Trang 13
  14. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) TIẾT 5 BÀI 5&6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây. - Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật. - Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây. - Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất. - Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt. - Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường 2. Kỹ năng: Tư duy phân tích , so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Biện pháp kĩ thuật : Bón phân đạm hợp lí. - Tận dụng con đường cố định đạm : Trồng xen cây họ đậu, thả bèo hoa dâu trong ruộng. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS: Tập, SGK, dụng cụ học tập 2. Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 5.1, 5.2 & 6.1, 6.2 SGK III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Trọng tâm của bài : +Vai trò của Nitơ.Con đường đồng hóa Nitơ ở mô thực vật +Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định đạm - Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Giảng giải + Trự quan IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: a. Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật? b.Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?( 3. Bài mới: *Nêu hỗn hợp phân khoáng phỏ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp? HSTL :Phân NPK Nguyên tố Nitơ có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật là nội dung bài 5&6 Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ * GV cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả lời câu * Vai trò chung: Trang 14
  15. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức hỏi: - Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. ? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét * vai trò cấu trúc : về vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây? - Nitơ là thành phần không thể thay thế * HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. của nhiều hợp chất sinh học quan trọng * GV nhận xét, bổ sung → kết luận. như: pr, axit nucleic, diệp lục, ATP… ?Hãy nêu các hợp chất hữu cơ quan trọng của trong cơ thể thực vật. sự sống và các nguyên tố cấu tạo nên chất đó? * vai trò điều tiết : HS → trả lời câu hỏi - Nitơ tham gia điều tiết các quá trình ? Để xúc tiến quá trình trao đổi chất trong cơ TĐC trong cơ thể TV thông qua hoạt động thể TV thì cần những hợp chất nào? xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết HS → trả lời câu hỏi trạng thái ngậm nước của các phân tử pr trong TBC. II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ TRONG MÔ THỰC VÂT - Gồm 2 quá trình: • Quá trình khử nitrat. • Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật. . Tại sao phải có quá trình khử nitrat hoá? 1. Quá trình khử nitrat. + Rễ cây hấp thụ nitơ NH4+ (dạng khử) và - Quá trình chuyển hóa NO3- thành NH3 − NO3 (dạng ôxy hoá) từ đất nhưng trong các hợp trong mô thực vật theo sơ đồ sau: chất hữu cơ của cây chỉ tồn tại dạng khử → NO3- → NO2- → NH4+ phải có quá trình chuyển hoá nitơ dạng ôxy hoá thành dạng khử (quá trình khử nitrat). + Nguyên tố vi lượng Mo, Fe là các côfactor( đồng tác nhân) hoạt hoá các enzim 2. Quá trình đồng hóa NH3 trong mô tham gia vào các quá trình khử nitrat trên. thực vật: ? Nêu các quá trình đồng hoá amoniac ở TV, viết a. Amin hóa trực tiếp: phương trình và cho ví dụ minh hoạ? axit xêtô + NH3 -> aa + NH3 rất cần cho cây để tổng hợp các chất b. Chuyển vị amin: sống nhưng nếu nồng độ NH3 cao sẽ gây độc aa + axit xêtô → aa mới + axit xêtô mới cho tế bào → cây chuyển sang dạng amit vừa c. Hình thành amit: không gây độc lại tích trữ được nitơ khi cần. aa đicacbôxilic + NH3 → amit ̣ - Vây hình thành amit có ý nghĩa gì? + Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học HS trả lời câu hỏi. quan trọng: vừa giải độc NH4+ vừa dự trữ * GV nhận xét, bổ sung → kết luận. NH4+ GV cho nghiên cứu mục III, trả lời câu hỏi: III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ ? Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên Trái đất? NHIÊN CHO CÂY 1. Nitơ trong không khí - Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí. - Nhờ các vi sinh vật cố định nitơ chuyển hoá N2→ NH3 cây mới hấp thụ được. 2. Nitơ trong đất : - Hoàn thành PHT - Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu Trang 15
  16. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức Dạng Đặ c Khả năng hấp từ đất. nitơ điểm thụ của cây - Nitơ trong đất gồm : Nitơ v/c • Nitơ khoáng : NO3- và NH4+. Cây Nitơ h/c * HS hấp thụ trực tiếp. nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. • Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật. Cây * GV nhận xét, bổ sung → kết luận. không hấp thụ trực tiếp được.Phải nhờ VSV biến đổi thành dạng NH4+ − và NO3 cây mới hấp thụ được. * GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, quan sát IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ hình 6.2 trả lời câu hoi : ̉ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ. - Quá trinh chuyên hoá nitơ trong đât diên ra như ̀ ̉ ́ ̃ 1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất: thế ? -N2 không khí → VSV cố định nitơ→ NH4+ - Lam thế nao để ngăn chăn sự mât mat nitơ trong ̀ ̀ ̣ ́ ́ -Vật chất hữu cơ→VK amôn hoá → NH4+ ́ đât ? - NH4+ được cây hấp thụ hoặc nhờ VSV * GV nhận xét, bổ sung → kết luận. − nitrat hoá → NO3 rồi cây hấp thụ. − - Từ NO3 có thể bị VK phản nitrat→ N2 2. Quá trình cố định nitơ : - Con đường hóa học cố định nitơ: - Thế nao là quá trinh cố đinh nito trong đât ? ̀ ̀ ̣ ́ N2 + H2 → NH3 - Trong tự nhiên cac nhom sinh vât nao có thể cố ́ ́ ̣ ̀ - Con đường sinh học cố định nitơ: do các đinh nitơ ̣ VSV thực hiện. + Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam. + Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium… V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY * GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V, trả lời câu TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG: hỏi : 1. Bón phân hợp lí và năng suất cây ? Thế nào là bón phân hợp lí trồng: - Để cây trồng có năng suất cao phải bón phân hợp lí: + Đúng loại, đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm... + Đủ lượng. + Điều kiện đất đai, thời tiết. 2. Các phương pháp bón phân: Nêu cac phương phap bon phân ? ́ ́ ́ a. Bón qua rễ: bón vào đất • Bón lót. • Bón thúc. b. Bón qua lá: phun lên lá cây Dựa vào sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng: dung dịch phân bón qua lá phải: • Có nồng độ các ion khoáng thấp. • Chỉ bón khi trời không mưa và nắng không quá gắt. Trang 16
  17. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức 3. Phân bón và môi trường ? Khi lượng phân bón vượt quá mức sẽ ảnh - Lượng phân bón quá mức ảnh hưởng hưởng ntn đến môi trường ? tớitính chất lý hoá của đất và khi bị rửa * HS nghiên cứu mục V.3 → trả lời câu hỏi. trôi gây ô nhiễm môi trường nước. * GV nhận xét, bổ sung → kết luận. 4. Củng cố: a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học b. Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít? c. Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh? d.Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat? 5. Dặn dò : a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK b. Chuẩn bị bài : thực hành. Dạng Nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây Nitơ vô cơ trong các + NH ít di động, được hấp thụ trên bề + 4 Cây dễ hấp thụ muối khoáng mặt của các hạt keo đất. + NO3 dễ bị rửa trôi Nitơ hữu cơ trong xác Kích thước phân tử lớn. Cây không hấp thụ được. sinh vật Trang 17
  18. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) TIẾT 6 BÀI 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: - Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá. - Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS và GV: 1. Thí nghiệm 1: - Cây có lá nguyên vẹn. - Cặp nhựa hoặc gỗ. - Giấy lọc. - Đồng hồ bấm tay. - Dung dịch coban clorua 5 %. - Bình hút ẩm. 2. Thí nghiệm 2: - Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày. - Chậu hay cốc nhựa. - Thước nhựa có chia mm. - Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ. - Ống đong dung tích 100ml. - Đũa thủy tinh. - Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: a.Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường được? b. Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ? 3. Bài mới: - Chia lớp thành 4 nhóm: 1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá. - Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đặt lên mặt trên và mặt đưới của lá. - Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại. - Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng. 2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK. Mỗi nhóm 2 chậu: - Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK. - Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch. Trang 18
  19. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước. - Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau. IV. THU HOACH :̣ - Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau: 1. Thí nghiệm 1: Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian Tên cây, vị trí Thời gian chuyển màu của giấy Nhóm Ngày, giờ của lá coban clorua Mặt trên Mặt dưới Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá? 2. Thí nghiệm 2 Chiều cao cây Tên cây Công thức TN Nhận xét (cm/cây) Đối chứng (nước) Mạ lúa Thí nghiệm (dung dịch NPK) V. Dặn dò. • Hoàn thành thí nghiệm 2. • Chuẩn bị bài 8 “QUANG HỢP Ở THỰC VÂT” Trang 19
  20. Phan Thị Quynh Tâm ̀ ̣ SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010) TIẾT 7 BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm quang hợp. - Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật. - Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp. - Liệt kê được các sắc tố quang hợp 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cây xanh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của HS: Tập, SGK, dụng cụ học tập 2. Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 8.1, 8.2, 8.3 SGK. III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Trọng tâm của bài : Vai trò cua quang hợp, đăc điêm hinh thai và giai phâu cua lá thich nghi ̉ ̣ ̉ ̀ ́ ̉ ̃ ̉ ́ với chức năng QH - Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: a. Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường được? b. Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ? 3. Bài mới: Nguồn thức ăn và năng lượng cần để duy trì sự sống trên trái đất bắt nguồn từ đâu? Trả lời: Từ quang hợp. Vậy quang hợp là gì, bộ phận nào tham gia vào quá trình quang hợp, chúng ta tìm hiểu trong bài 8. Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức * GV cho quan sát hình 8.1, trả lời câu hỏi: I. KHÁI QUÁTVỀ QUANG HỢP Ở - Em hãy cho biết quang hợp là gì? CÂY XANH. - Viết phương trình tổng quát. 1. Quang hợp là gì ? HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. - Quang hợp là quá trình trong đó năng * GV nhận xét, bổ sung → kết luận. lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để tạo ra cacbohidrat và oxy từ khí CO2 và H2O. - Phương trình tổng quát : 6 CO2 + 12 H2O   → C6H12O6 +6O2  ASMT , DL Trang 20
Đồng bộ tài khoản