Giáo án Sinh học 11 - CB (2009 - 2010)

Chia sẻ: qt123456

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi: - Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?. - HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. ? Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của lông hút như thế nào? HS: Trong môi trường quá ưu trương( đất khô hạn), quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến mất....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Sinh học 11 - CB (2009 - 2010)

Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

PHẦN BỐN : SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I : CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG
A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

TIẾT 1 BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các
ion khoáng
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Sự thích nghi hình thái của rễ với hấp thụ nước và ion khoáng , cơ chế
hấp thụ thụ động ( với nước ), và hấp thụ chọn lọc ( với ion khoáng )
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Giới thiệu chương trình sinh học THPT:
3. Bài mới:
Vào bài mới: Mọi sinh vật muốn tồn tại, sinh trưởng và phát triển đòi hỏi phải thường xuyên
trao đổi chất với môi trường. Vậy sự trao đổi chất đó diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài đầu tiên của chương. " Bài 1 Sự hấp thụ nuớc và muối khoáng ở rễ "

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp I. RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC
thụ nước: VÀ ION KHOÁNG
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi:
Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo bên ngoài 1. Hình thái của hệ rễ:
của hệ rễ? H1.1 SGK
HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → KL.
? Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu ở
Trang 1
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
miền nào (miền lông hút )
? Nhiều loài không có lông hút( thông , sồi…)thì
rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng bằng cách
nào (nhờ nấm rễ )
? Đối với cây thủy sinh hấp thụ nước và ion
khoáng bằng cách nào (toàn bộ bề mặt cơ thể )
2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp hình hấp thụ:
1.1 trả lời câu hỏi: - Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với tục hình thành nên số lượng khổng lồ các
chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?. lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp
- HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 → trả xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều
lời câu hỏi. nước và muối khoáng.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
? Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát
triển của lông hút như thế nào?
HS: Trong môi trường quá ưu trương( đất khô
hạn), quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến
mất.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ II. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION
nước và muối khoáng ở rễ cây. KHOÁNG Ở RỄ CÂY
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về cơ 1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ
chế vận chuyển các chất qua màng → cho biết: đất vào tế bào lông hút.
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế a. Hấp thụ nước:
nào? Giải thích? - Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào
- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu
hút ntn? (thụ đông): Nước đi từ môi trường đất
- Hấp thụ động khác hấp chủ động ở điểm nào? (nhược trương, thế nước cao ) vào tế bào
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. lông hút (ưu trương, thế nước thấp )
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. b. Hấp thụ muối khoáng.
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ
cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ đất
(nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông
hút (nơi có nồng độ ion thấp).
+ Chủ động: Một số ion khoáng mà
cây cần thiết vẫn có thể di chuyển ngược
chiều gradien nồng độ và cần năng lượng
2. Dòng nước và các ion khoáng đi từ
GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu HS: đất vào mạch gỗ của rễ
- Các con đường vận chuyển nước và các ion - Theo 2 con đường:
khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ?. +Con đường gian bào: Từ lông hút →
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. không gian giữa các tế bào → mạch gỗ.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. + Con đường tế bào chất: Từ lông hút
? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ → xuyên qua tế bào chất của tế bào →
theo một chiều? mạch gỗ
Trang 2
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Học sinh nêu được: Sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài
vào. III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ
trường đối với quá trình hấp thụ nước và các TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION
ion khoáng ở rễ KHOÁNG Ở RỄ CÂY
?- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá - Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn? hấp thụ nước và các ion khoáng là: độ ẩm
- VD của đất, độ axit (pH), lượng ôxi của môi
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. trường đất ( độ thoáng khí )
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV lưu ý cho HS : hệ rễ cây chịu ảnh hưởng
của các tác nhân môi trường nhưng hệ rễ cũng
ảnh hưởng đến môi trường
- Hệ rễ làm giảm ô nhiễm môi trường : bèo tây ,
bèo cái,…có khả năng hấp thụ và tích lũy các
kim loại nặng ( chì, đồng, crôm…), rễ cây sậy có
khả năng hấp thụ và tích lũy các chất độc hại
( amôniac, phênol, chì nitrat, thủy ngân nitrat,
đồng sunphat…)
- Ảnh hưởng của dịch tiết của rễ đến mt : rễ cây
giải phóng CO2 từ quá trình hô hấp, thải dịch
tiết ảnh hưởng đến pH vả hệ sinh vật vùng rễ
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Yêu cầu HS nêu cơ chế hấp thụ chủ động và thụ động. Dặc điểm của hệ rễ thích nghi
với chức năng hấp thụ
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Vận chuyển các chất trong cây
Bài tập 1:
Dịch tế bàobiểu bì rễ ưu trương so với dịch đất do những nguyên nhân nào?
- Quá trình thoát hơi nước của lá
- Nồng độ các chất tan cao
Nước và các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế nào?
Nước
Đất Tế bào lông hút
? Thẩm thấu (Do chênh lệch thế nước )
Các ion khoáng
Đất Tế bào lông hút
? Thụ động (Do chênh lệch građien nồng độ)
Các ion khoáng
Đất Tế bào lông hút
?Chủ động (Ngược chiều građien nồng độ và cần ATP)


Trang 3
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Bài tập 2. Trắc nghiệm
Câu 1: Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:
a. Hoạt động trao đổi chất ấb. Chênh lệch nồng độ ion
c. Cung cấp năng lượng d. Hoạt động thẩm thấu
Câu 2: Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:
a. Građien nồng độ chất tan b. Hiệu điện thế màng
c. Trao đổi chất của tế bào ếd. Cung cấp năng lượng
Câu 3: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của
rễ ?
a. Đỉnh sinh trưởng ởb. Miền lông hút
c. Miền sinh trưởng d. Rễ chính




Trang 4
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)



TIẾT 2 BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển.
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng liên quan đến vận chuyển các chất trong cây, dẫn đến
yêu thích bộ môn
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng hình 2.1- 2.2- 2.3-2.4-2.5-2.6
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Các dòng vận chuyển vật chất :
+ Dòng mạch gỗ
+ Dòng mạch rây
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Thảo luận nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a.Trình bày cơ chế hấp thụ nước, ion khoáng ở rễ cây ?
b. Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra
con đường xâm nhập của nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng mạch gỗ. I. DÒNG MẠCH GỖ
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 trả lời câu hỏi: 1. Cấu tạo của mạch gỗ:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của dòng mạch - Mạch gỗ gồm các tế bào chết
gỗ trong cây? (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống khác nhau ở nhau tạo thành con đường vận
điểm nào? Bằng cách điền vào PHT số 1: chuyển nước và các ion khoáng từ rễ
Phiếu học tập số 1 lên lá. Mặt khác lỗ bên của tế bào
này sít khớp với lỗ bên của tế bào
kế tiếp tạo lối đi cho dòng vận
chuyển ngang



Trang 5
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Tiêu chí so
Quản bào Mạch ống
sánh
Đường kính nhỏ To
Chiều dài dài ngắn
Cách nối đầu của tế bào này nối với
đầu của tế bào kia 2. Thành phần của dịch mạch gỗ:
HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu hỏi. - Thành phần chủ yếu gồm: Nước,
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. các ion khoáng ngoài ra còn có các
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả lời câu hỏi: chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi. 3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Áp suất rễ.
GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả lời câu hỏi: - Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Hãy cho biết nước và các ion khoáng được vận (động lực đầu trên).
chuyển trong mạch gỗ nhờ những động lực nào? - Lực liên kết giữa các phân tử nước
HS nghiên cứu mục 3 → trả lời câu hỏi. với nhau và với thành mạch gỗ: Tạo
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. thành một dòng vận chuyển liên tục
từ rễ lên lá
II. DÒNG MẠCH RÂY.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây. 1. Cấu tạo của mạch dây.
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5, đọc SGK, trả - Gồm các tế bào sống là ống rây (tế
lời câu hỏi. bào hình rây) và tế bào kèm
- Mô tả cấu tạo của mạch rây? 2. Thành phần của dịch mạch rây.
- Thành phần của dịch mạch rây? - Gồm: Đường saccarozo, các aa,
- Động lực vận chuyển? vitamin, hoocmon thực vật…
3. Động lực của dòng mạch rây.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ
quan chứa (thân, rễ, củ, quả…)

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Nêu điểm khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. Bằng cách điền vào PHT số 2
Tiêu chí so sánh Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo
Thành phần dịch
Động lực
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

Tiêu chí S2 Mạch gỗ Mạch rây
- Là những TB chết - Là những TB sống.
Cấu tạo - Thành TB có chứa linhin. - Các ống rây nối đầu với nhau thành
- Các TB nối với nhau thành những ống dài đi từ lá xuống rễ.
ống dài từ rễ lên lá.

Trang 6
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Nước, muối khoáng được hấp thụ Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:
Thành phần dịch ở rễ và các CHC được tổng hợp ở + Saccarozo, a.a, vitamin…
rễ. + Một số ion khoáng được sử dụng
lại.
Là sự phối hợp của 3 lực: Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
- Áp suất rễ. giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Động lực - Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
- Lức lk giữa các phân tử nước với
nhau và với thành mạch gỗ.
c. Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b.Đọc thêm: “Em có biết”
c. Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích.
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong
chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát.
d. Chuẩn bị bài 3 : Thoát hơi nước




Trang 7
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)



TIẾT 3 BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước .
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến
quá trình thoát hơi nước..
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới nói chung
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát
hơi nước dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố.
- Tạo niềm hứng thú và say mê môn học. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Cấu tạo của lá thích nghi với sự thóat hơi nướcvà sự điều tiết hơi nước
của cây qua điều tiết độ mở khí khổng
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion
khoáng từ rễ lên lá?Động lực nào đẩy dòng mạch gỗ đi từ rễ đến lá ?
b.Thành phần của dịch mạch rây? Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ
quan khác?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Những nghiên cứu về thực vật cho thấy rằng chỉ có khoảng 2% lượng nứơc
hấp thu vào cơ thể thực vật dùng để tổng hợp nên các chát hữu cơ. Vậy 98% lượng nước
còn lại đã mất khỏi cơ thể TV bằng quá trình nào? Cơ quan nào đảm nhận nhiệm vụ này?
Cơ chế xảy ra như thế nào?. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về vấn đề này

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát hơi I. VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH
nước. THOÁT HƠI NƯỚC
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp với quan sát
Trang 8
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
H3.1 và trả lời câu hỏi sau: - Tạo lực hút đầu trên.
? Sự thoát hơi nước ở lá có ý nghĩa gì cho dòng vận - Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán
chuyển các chất trong mạch gỗ? vào lá cung cấp cho quá trình quang
- HS trả lời hợp.
- GVnhận xét và bổ sung: - Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
BS:Trong quá trình thoát hơi nước thì lá luôn ở trạng
thái thiếu nước thường xuyên trong tế bào. Do đó làm
động lực cho sự hút nước liên tục từ đất vào rễ gọi là
động lực đầu trên.
?Cùng với quá trình thoát hơi nước qua khí khổng thì
có dòng vận chuyển của chất khí nào vào lá? Ý nghĩa
sinh học của khí này?
- HS trả lời
- Nhận xét và KL:
?Ngoài ra thoát hơi nước còn có ý nghĩa gì khi cây bị
chiếu sáng liên tục ngoài nắng?
Nhận xét và kết luận II. THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá. 1. Cấu tạo của lá thích nghi với
GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng 3.1, quan sát hình chức năng thoát hơi nước.
3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu hỏi: - Đặc điểm của lá thích nghi với
- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở mặt chức năng thoát hơi nước vì:
trên và mặt dưới của lá cây ? + Lá có nhiều khí khổng làm
- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào quá trình nhiệm vụ thoát hơi nước
thoát hơi nước ở lá? + Số lượng khí khổng ở mặt trên
HS đọc số liệu, quan sát hình → trả lời câu hỏi. thường ít hơn ở mặt dưới và có
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. tầng cutin che phủ để hạn chế sự
mất nước.
+ Sự thoát hơi nước còn xảy ra
GV nhấn mạnh sự thoát hơi nước chủ yếu xảy ra qua qua tầng cutin.
khí khổng. Vậy cấu tạo tế bào khí khổng như thế nào 2. Hai con đường thoát hơi nước:
để thực hiện tốt chức năng này? - Con đường qua khí khổng (chủ
Yêu cầu HS quan sát tế bào khí khổng H3.4 SGK. Và yếu):
cho biết: + Vận tốc lớn.
- Tế bào khí khổng hình dạng như thế nào? + Được điều chỉnh bằng việc
Thành tế bào có đặc điểm gì? đóng mở khí khổng.
BS: khí khổng do 2 tb hình hạt đậu úp vào nhau, vách - Con đường qua cutin:
trong dày, vách ngoài mỏng .Tế bào khí khổng chứa + Vận tốc nhỏ.
nhiều tinh bột và lục lạp có nhiệm vụ làm tăng áp + Không được điều chỉnh.
suất thẩm thấu của tế bào khí khổng để nó dễ hut 3. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi
nước vào gây ra sự đóng mở khí khổng. nước:
? HS nghiên cứu SGK trả lời: Cơ chế đóng mở khí * Đặc điểm cấu tạo tế bào khí
khổng mô tả như thế nào? khổng:
Gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay
-HS trả lời mặt vào nhau và thanh trong dày
-GV nhận xét, bổ sung → kết luận. hơn thành ngoài
* Cơ chế đóng mở khí khổng:
Trang 9
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
+ Khi no nước, vách mỏng của
tế bào khí khổng căng ra → vách
dày cong theo → lỗ khí mở ra
?Lá non và lá già,loại lá nào thoát hơi nước qua cutin →nước thoát ra nhiều
mạnh hơn?Vì sao? + Khi mất nước, vách mỏng hết
HS trả lời căng → vách dày duỗi → lỗ khí
-GV nhận xét, bổ sung : Cường độ thoát hơi nước đóng→ nước thoát ra it1
qua bề mặt lá giảm theo độ dày của tầng cutin ( lá - Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ
non tầng cutin mỏng sự thoát hơi nước diễn ra mạnh, phát triển của lớp cutin trên biểu bì
lá trưởng thành giảm dần và lá già tăng lên do sự rạn lá: lớp cutin càng dày, thoát hơi
nứt của tầng cutin. nước càng giảm và ngược lại.
III. CÁC TÁC NHÂN ẢNH
* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng đến quá HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
trình thoát hơi nước. THOÁT HƠI NƯỚC
GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi: Sự thoát hơi nước mạnh hay yếu
- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh hưởng phụ thuộc vào sự mở của khí
của những nhân tố nào? khổng và do hàm lượng nước trong
HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. tế bào khí khổng quyết định.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Nước.
+ Ánh sáng.
+ Nhiệt độ, gió và một số ion
khoáng
IV. CÂN BẰNG NƯỚC VÀ
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và tưới TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY
tiêu hợp lí cho cây trồng. TRỒNG.
GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu hỏi: - Cân bằng nước được tính bằng sự
?Cân bằng nước được tính như thế nào. so sánh lượng nước do rễ hút vào
?Muốn cây phát triển bình thường, cần tưới nước và lượng nước thoát ra.
hợp lí như thế nào? - Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
?Bằng cách nào có thể chẩn đoán nhu cầu về nước + Thời điểm tưới nước.
của cây? + Lượng nước cần tưới.
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? + Cách tưới.
HS nghiên cứu mục IV → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Tại sao phải trồng nhiều cây xanh ?
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
b.Đọc thêm: “Em có biết”
c. Chuẩn bị bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng




Trang 10
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 4 BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và
nguyên tố vi lượng.
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng.
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ
được.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng. Phân bón phải ở
dạng dễ hòa tan.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 4.1, 4.2, 4.3 SGKSGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu và vai trò của chúng đối với
đời sống cây trồng
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp, nghiên cứu SGK + thảo luận nhóm + trực quan
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
b.Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
3. Bài mới:
*Trong bài 1, chúng ta đã n/cứu sự hấp thụ các ion khoáng ở rễ và qua bài 2, đã biết được các
con đường vận chuyển các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các cơ quan khác của cây. Trong bài
4 này, các em sẽ tìm hiểu cây hấp thụ và vận chuyển các ion khoáng để làm gì
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
khoáng thiết yếu trong cây. KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG
(?) Kể tên những nguyên tố dinh dưỡng khoáng CÂY
thiết yếu đối với sự sinh trưởng của cây. - Nguyên tố dinh dưỡng khoáng
GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời câu hỏi: thiết yếu là :
- Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét và giải thích ? + Nguyên tố mà thiếu nó cây
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ? không hoàn thành được chu trình
Trang 11
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS trả lời câu hỏi. sống.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. + Không thể thay thế được bởi
(?) Dựa vào nhu cầu cần của cây, nguyên tố dinh bất kì nguyên tố nào khác.
dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành mấy nhóm + Phải trực tiếp tham gia vào quá
nguyên tố? trình chuyển hóa vật chất trong cơ
thể.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O,
N, P, K, S, Ca, Mg.
* Hoạt động 2: Vai trò NTDDKTY + Nguyên tố vi lượng ( < 0,01%) :
GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
5.2→ trả lời câu hỏi: II. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ, TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG
thiếu N lá có màu vàng nhạt? THIẾT YẾU TRONG CÂY
Học sinh giải thích được vì chúng tham gia vào thành
phần của diệp lục
- Hoàn thành PHT.
Nguyên Dấu hiệu Vai trò
tố thiếu
Nitơ
Phốtpho
Magiê - Vai trò của các nguyên tố khoáng:
... - Các nguyên + Tham gia cấu tạo chất sống.
tố khoáng có vai trò gì đối với cơ thể thực vật? + Điều tiết quá trình trao đổi
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT. chất.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng cho cây. III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC
GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ thị 4.3, trả lời NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
câu hỏi : KHOÁNG THIẾT YẾU CHO CÂY
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất 1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu
dinh dưỡng khoáng? các chất khoáng cho cây.
Học sinh nêu được trong đất có chứa nhiều loại muối - Trong đất các nguyên tố khoáng
khoáng ở dạng không tan và hoà tan. tồn tại ở 2 dạng:
(?) Rễ cây hấp thụ muối khoáng ở dạng nào? + Không tan.
(?) Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan + Hòa tan.
thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của nhân tố nào? Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng
ở dạng hòa tan.
(?) Những nhân tố trên chịu ảnh hưởng của yếu tố 2. Phân bón cho cây trồng.
nào? - Bón không hợp lí với liều lượng
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra nhận xét về cao quá mức cần thiết sẽ:
liều lượng phân bón hợp lí để đảm bảo cho cây sinh + Gây độc cho cây.
trưởng tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trường. + Ô nhiễm nông sản.
HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ thị hình 4.3 → trả + Ô nhiễm môi trường đất,
lời câu hỏi. nước…
Trang 12
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Tùy thuộc vào loại phân, giống
cây trồng để bón liều lượng cho phù
hợp.
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
c. Chọn đáp án đúng:
1. Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a. Nitơ b. Kali c. Magiê d. Mangan
2. Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
a. Sắt b. Canxi c. Phôtpho d. Nitơ
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
c. Đọc thêm: “Em có biết”
b. Chuẩn bị bài 5 & 6 : Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
Phụ lục : Trả lời PHT
N tố d d Dấu hiệu thiếu NTDD trong cây Vai trò
Ni tơ Các lá già hoá vàng, cây còi cọc chết sớm Thành phần của prôtêin, axit
nuclêic
Phốt pho Lá có màu lục sẫm, các gân lá màu huyết Thành phần của axit nuclêic, ATP,
dụ, cây còi cọc phôtpholipit, côenzim
Magiê Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, Thành phần diệp lục
vàng, tím
Can xi Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, Thành phần của vách tế bào và
vàng, tím màng tế bào, hoạt hoá enzim




Trang 13
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 5 BÀI 5&6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây.
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây.
- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất.
- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con
đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt.
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường
2. Kỹ năng:
Tư duy phân tích , so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Biện pháp kĩ thuật : Bón phân đạm hợp lí.
- Tận dụng con đường cố định đạm : Trồng xen cây họ đậu, thả bèo hoa dâu trong ruộng.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 5.1, 5.2 & 6.1, 6.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài :
+Vai trò của Nitơ.Con đường đồng hóa Nitơ ở mô thực vật
+Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định đạm
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Giảng giải + Trự quan
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
b.Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?(
3. Bài mới:
*Nêu hỗn hợp phân khoáng phỏ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp?
HSTL :Phân NPK
Nguyên tố Nitơ có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật là nội dung bài 5&6
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN
TỐ NITƠ
* GV cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả lời câu * Vai trò chung:
Trang 14
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
hỏi: - Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét * vai trò cấu trúc :
về vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây? - Nitơ là thành phần không thể thay thế
* HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. của nhiều hợp chất sinh học quan trọng
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. như: pr, axit nucleic, diệp lục, ATP…
?Hãy nêu các hợp chất hữu cơ quan trọng của trong cơ thể thực vật.
sự sống và các nguyên tố cấu tạo nên chất đó? * vai trò điều tiết :
HS → trả lời câu hỏi - Nitơ tham gia điều tiết các quá trình
? Để xúc tiến quá trình trao đổi chất trong cơ TĐC trong cơ thể TV thông qua hoạt động
thể TV thì cần những hợp chất nào? xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết
HS → trả lời câu hỏi trạng thái ngậm nước của các phân tử pr
trong TBC.
II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ
TRONG MÔ THỰC VÂT
- Gồm 2 quá trình:
• Quá trình khử nitrat.
• Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô
thực vật.
. Tại sao phải có quá trình khử nitrat hoá? 1. Quá trình khử nitrat.
+ Rễ cây hấp thụ nitơ NH4+ (dạng khử) và - Quá trình chuyển hóa NO3- thành NH3

NO3 (dạng ôxy hoá) từ đất nhưng trong các hợp trong mô thực vật theo sơ đồ sau:
chất hữu cơ của cây chỉ tồn tại dạng khử → NO3- → NO2- → NH4+
phải có quá trình chuyển hoá nitơ dạng ôxy hoá
thành dạng khử (quá trình khử nitrat).
+ Nguyên tố vi lượng Mo, Fe là các
côfactor( đồng tác nhân) hoạt hoá các enzim 2. Quá trình đồng hóa NH3 trong mô
tham gia vào các quá trình khử nitrat trên. thực vật:
? Nêu các quá trình đồng hoá amoniac ở TV, viết a. Amin hóa trực tiếp:
phương trình và cho ví dụ minh hoạ? axit xêtô + NH3 -> aa
+ NH3 rất cần cho cây để tổng hợp các chất b. Chuyển vị amin:
sống nhưng nếu nồng độ NH3 cao sẽ gây độc aa + axit xêtô → aa mới + axit xêtô mới
cho tế bào → cây chuyển sang dạng amit vừa c. Hình thành amit:
không gây độc lại tích trữ được nitơ khi cần. aa đicacbôxilic + NH3 → amit
̣
- Vây hình thành amit có ý nghĩa gì? + Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học
HS trả lời câu hỏi. quan trọng: vừa giải độc NH4+ vừa dự trữ
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. NH4+
GV cho nghiên cứu mục III, trả lời câu hỏi: III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ
? Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên Trái đất? NHIÊN CHO CÂY
1. Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân
tử (N2) trong không khí.
- Nhờ các vi sinh vật cố định nitơ chuyển
hoá N2→ NH3 cây mới hấp thụ được.
2. Nitơ trong đất :
- Hoàn thành PHT - Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu

Trang 15
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Dạng Đặ c Khả năng hấp từ đất.
nitơ điểm thụ của cây - Nitơ trong đất gồm :
Nitơ v/c • Nitơ khoáng : NO3- và NH4+. Cây
Nitơ h/c * HS hấp thụ trực tiếp.
nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. • Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật. Cây
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. không hấp thụ trực tiếp được.Phải
nhờ VSV biến đổi thành dạng NH4+

và NO3 cây mới hấp thụ được.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, quan sát IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
hình 6.2 trả lời câu hoi :
̉ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
- Quá trinh chuyên hoá nitơ trong đât diên ra như
̀ ̉ ́ ̃ 1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
thế ? -N2 không khí → VSV cố định nitơ→ NH4+
- Lam thế nao để ngăn chăn sự mât mat nitơ trong
̀ ̀ ̣ ́ ́ -Vật chất hữu cơ→VK amôn hoá → NH4+
́
đât ? - NH4+ được cây hấp thụ hoặc nhờ VSV
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. −
nitrat hoá → NO3 rồi cây hấp thụ.

- Từ NO3 có thể bị VK phản nitrat→ N2
2. Quá trình cố định nitơ :
- Con đường hóa học cố định nitơ:
- Thế nao là quá trinh cố đinh nito trong đât ?
̀ ̀ ̣ ́ N2 + H2 → NH3
- Trong tự nhiên cac nhom sinh vât nao có thể cố
́ ́ ̣ ̀ - Con đường sinh học cố định nitơ: do các
đinh nitơ
̣ VSV thực hiện.
+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn
lam.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi
khuẩn thuộc chi Rhizobium…
V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V, trả lời câu TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG:
hỏi : 1. Bón phân hợp lí và năng suất cây
? Thế nào là bón phân hợp lí trồng:
- Để cây trồng có năng suất cao phải bón
phân hợp lí:
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống,
đúng thời điểm...
+ Đủ lượng.
+ Điều kiện đất đai, thời tiết.
2. Các phương pháp bón phân:
Nêu cac phương phap bon phân ?
́ ́ ́ a. Bón qua rễ: bón vào đất
• Bón lót.
• Bón thúc.
b. Bón qua lá: phun lên lá cây
Dựa vào sự hấp thụ các ion khoáng qua
khí khổng: dung dịch phân bón qua lá phải:
• Có nồng độ các ion khoáng thấp.
• Chỉ bón khi trời không mưa và
nắng không quá gắt.
Trang 16
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
3. Phân bón và môi trường
? Khi lượng phân bón vượt quá mức sẽ ảnh - Lượng phân bón quá mức ảnh hưởng
hưởng ntn đến môi trường ? tớitính chất lý hoá của đất và khi bị rửa
* HS nghiên cứu mục V.3 → trả lời câu hỏi. trôi gây ô nhiễm môi trường nước.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít?
c. Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
d.Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : thực hành.

Dạng Nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong các + NH ít di động, được hấp thụ trên bề
+
4 Cây dễ hấp thụ
muối khoáng mặt của các hạt keo đất.
+ NO3 dễ bị rửa trôi
Nitơ hữu cơ trong xác Kích thước phân tử lớn. Cây không hấp thụ được.
sinh vật




Trang 17
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 6 BÀI 7: THỰC HÀNH:
THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá.
- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽ
được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS và GV:
1. Thí nghiệm 1:
- Cây có lá nguyên vẹn.
- Cặp nhựa hoặc gỗ.
- Giấy lọc.
- Đồng hồ bấm tay.
- Dung dịch coban clorua 5 %.
- Bình hút ẩm.
2. Thí nghiệm 2:
- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày.
- Chậu hay cốc nhựa.
- Thước nhựa có chia mm.
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ.
- Ống đong dung tích 100ml.
- Đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a.Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường
được?
b. Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?
3. Bài mới:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.
- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đặt lên mặt trên và mặt đưới của lá.
- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại.
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng.
2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK.
Mỗi nhóm 2 chậu:
- Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK.
- Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch.

Trang 18
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc
với nước.
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau.
IV. THU HOACH :̣
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1. Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian

Tên cây, vị trí Thời gian chuyển màu của giấy
Nhóm Ngày, giờ
của lá coban clorua
Mặt trên Mặt dưới


Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá?
2. Thí nghiệm 2

Chiều cao cây
Tên cây Công thức TN Nhận xét
(cm/cây)
Đối chứng (nước)
Mạ lúa
Thí nghiệm (dung dịch NPK)

V. Dặn dò.
• Hoàn thành thí nghiệm 2.
• Chuẩn bị bài 8 “QUANG HỢP Ở THỰC VÂT”




Trang 19
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 7 BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ cây xanh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 8.1, 8.2, 8.3 SGK.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Vai trò cua quang hợp, đăc điêm hinh thai và giai phâu cua lá thich nghi
̉ ̣ ̉ ̀ ́ ̉ ̃ ̉ ́
với chức năng QH
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường được?
b. Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?
3. Bài mới:
Nguồn thức ăn và năng lượng cần để duy trì sự sống trên trái đất bắt nguồn từ đâu? Trả lời:
Từ quang hợp. Vậy quang hợp là gì, bộ phận nào tham gia vào quá trình quang hợp, chúng ta
tìm hiểu trong bài 8.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 8.1, trả lời câu hỏi: I. KHÁI QUÁTVỀ QUANG HỢP Ở
- Em hãy cho biết quang hợp là gì? CÂY XANH.
- Viết phương trình tổng quát. 1. Quang hợp là gì ?
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. - Quang hợp là quá trình trong đó năng
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ
để tạo ra cacbohidrat và oxy từ khí CO2 và
H2O.
- Phương trình tổng quát :

6 CO2 + 12 H2O   → C6H12O6 +6O2

ASMT , DL



Trang 20
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
+ 6 H2O
2. Vai trò quang hợp của cây xanh :
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2, kết hợp với - Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật,
kiến thức đã học trả lời câu hỏi: nguyên liệu cho xây dựng và dược liệu
? Em hãy cho biết vai trò của QH? cho y học.
* HS nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu hỏi. - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. sống.
- Điều hòa không khí.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2 → hoàn II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
thành PHT 1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi
Đặ c với chức năng quang hợp :
Chức
Tên cơ quan điểm cấu a. Hình thái :
năng
tạo - Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được
Bề mặt lá nhiều ánh sáng mặt trời.
Phiến lá - Phiến lá mỏng : thuận lợi cho khí khuếch
Lớp biểu bì dưới tán vào và ra được dễ dàng.
Lớp cutin - Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí
Lớp TB mô giậu khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào
Lớp TB mô bên trong lá đến lục lạp.
khuyết b. Giải phẫu :
? Lá có
- Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào
cấu tạo thích nghi với chức năng quang hợp
nhu mô lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây.
ntn ?
- Trong phiến lá có nhiều TB chứa lục lạp
* HS nghiên cứu mục II → hoàn thành PHT, trả
là bào quan quang hợp.
lời câu hỏi.
2. Lục lạp là bào quan quang hợp :
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố
* GV yêu cầu HS quan sát hình 8.3, hoàn thành
quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
PHT :
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng
Các bộ phận
Cấu tạo Chức năng quang phân li nước và quá trình tổng hợp
của lục lạp
ATP trong quang hợp.
Màng
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối
Tilacoit
3. Hệ sắc tố quang hợp :
Chất nền * HS - Hệ sắc tố gồm: Diệp lục: diệplục a và
quan sát hình 8.3→ hoàn thành PHT diệplục b), các sắc tố khác: Carôten và
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. xantôphyl
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II. 3 SGK, trả - Diệp lục: hấp thụ năng lượng ánh sáng
lời câu hỏi : chuyển hoá thành năng lượng trong ATP
? Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò và NADPH.
của chúng trong QH ? - Các sắc tố khác (carôtenôit) hấp thụ và
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. truyền năng lượng cho diệp lục a
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Sơ đồ :
Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a
→ Diệp lục a ở trung tâm.
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
Trang 21
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Đọc thêm: “Em có biết”
c. Chuẩn bị bài : QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 và CAM

1. Đáp án hoàn chỉnh PHT 1:

Hình thái giải phẩu của lá Cấu tạo Chức năng
-Bề mặt lá -Lớn -Tăng khả năng hấp thụ
ánh sáng
-Phiến lá -Mỏng -Thuận lợi cho khí
Bên ngoài khuếch tán vào ra dễ
dàng.
-Lớp biểu bì dưới -Có nhiều khí khổng -Thuận lợi cho khí co2
khuếch tán vào dễ dàng.
- Hệ gân lá -Gồm mạch gỗ và -Vận chuyển nước và
mạch rây, xuất phát từ muối khoáng đến tận
bó mạch ở cuống lá đi từng tế bào
đến tận từng tế bào
nhu mô lá
-Cutin
Bên trong -Ánh sáng xuyên qua dẽ
-Lớp tế bào mô -Chứa các hạt màu lục dàng
giậu xếp sít nhau
- Lớp tế bào mô - Có nhiều khoảng -Trực tiếp hấp thụ được
khuyết trống ánh sáng
-Thuận lợi cho khí
khuếch tán vào dễ dàng

2.Đáp án hoàn chỉnh PHT 2:

Các bộ phận của Cấu tạo Chức năng
lục lạp
Các tilacôit (Grana) Các tilacôit xếp chồng lên nhau nhưchồng đĩa.
Các tilacoit còn nối với nhau tạo nên hệ thống
các tilacoit. Thực hiện pha sáng
Trên màng tilacoit chứa sắc tố quang hợp trong quang hợp
Chất nền (strôma) Là chất lỏng giữa màng trong của lục lạp và Thực hiện pha tối
màng của tilacoit của quang hợp




Trang 22
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 8 BÀI 9: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 và CAM


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra.
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và
CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường
sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
2. Kỹ năng:
- Quan sát tranh hình, sơ đồ để mô tả được chu trình C3, C4
- Phân tích tổng hợp để so sánh quang hợp ở C3,C4 và CAM
3. Thái độ:
- Giải thích được phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật trong môi trường sống, liên hệ
thực tế
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 SGK.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Đặc điểm quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM thể hiện sự thích nghi kì
diệu của thực vật với điều kiện môi trường.
- Phương pháp chủ đạo : Hoạt động nhóm + Vấn đáp tái hiện + Đàm thoại
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
3. Bài mới: Trong bài quang hợp ở cây xanh chúng ta đã biết lá cây là cơ quan quang hợp có
cấu tạo phù hợp với chức năng của nó . Còn bản chất quá trình quang hợp ra sao chúng ta
cùng tìm hiểu bài 9

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 9.1.Quá trinh quang hợp
̀ I. THỰC VÂT C3 ̣
diên ra gôm những pha nao ?
̃ ̀ ̀ 1.Pha sáng
* HS đoc mục I.1 hoàn thành PHT, trả lời câu hỏi:
̣ Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng
? Pha sáng diễn ra ở đâu, những biến đổi nào xảy ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ
ra trong pha sáng? thành năng lượng của các liên kết hóa
- PHT học trong ATP và NADPH
- Diễn ra ở tilacoit.
- Nguyên liệu : nước, ánh sáng.
Trang 23
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Khái niệm - Sản phẩm: ATP, NADPH và O2.
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Sản phẩm * HS quan sát
hình, nghiên cứu SGK → hoàn thành PHT và trả lời
câu hỏi. 2. Pha tối
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Diễn ra ở chất nền của lục lạp.
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2, quan sát H9.2, - Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng
9.3, 9.4 trả lời câu hỏi : ATP và NADPH.
- Sản phẩm : Cacbohidrat
? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ nguyên
liệu, sản phẩm của pha tối ? - Pha tối được thực hiện qua chu trình
* HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình → trả lời Calvin. Gồm 3 giai đoạn :
câu hỏi. + Giai đoạn cố định CO2.
? GV nhận xét, bổ sung → kết luận. + Giai đoạn khử APG.
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban
đầu là Ri-1,5-điP
II. THỰC VÂT C4 ̣
- Gồm một số loài thực vật sống ở
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, quan sát hình vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như:
9.2, 9.3, 9.4 → trả lời câu hỏi : mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
- Hãy rút ra những nét giống nhau và khác nhau - Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời
giữa thực vật C3, C4? (chu trình C4) và tái cố định CO2 theo
- Hoàn thành PHT chu trình Calvin. Cả 2 chu trình này đều
QH ở TV QH ở TV diễn ra vào ban ngày và ở luc lap cua 2
̣ ̣ ̉
C3 C4 loai TB (mô dâu và bao bó mach) khác
̣ ̣ ̣
Nhóm thực vật nhau trên lá.
III. THỰC VÂT CAM ̣
Chất nhận CO2 đầu tiên
- Gồm những loài mọng nước sống ở
SP đầu tiên của pha tối
các sa mạc, hoang mạc và các loài cây
Các giai đoạn
trồng như dứa, thanh long…
Thời gian diễn ra quá
- Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào
trình cố định CO2
ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn
TB quang hợp tái cố định CO2 theo chu trình Calvin
* HS nghiên cứu mục II → hoàn thành PHT, trả lời diễn ra vào ban ngày. Xay ra ở 1 loai tế
̉ ̣
câu hỏi. ̀
bao (nhu mô)
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả lời câu
hỏi:
? Pha tối của thực vật CAM diễn ra ntn ? Chu trình
CAM có ý nghĩa gì đối với thực vật ở vùng sa mạc.
? Pha tối ở thực vật C3, C4 và CAM có điểm nào
giống và khác nhau?
* HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

4. Củng cố:
Trang 24
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Trả lời câu hoi trong SGK
̉
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Anh hưởng cac yêu tố ngoai canh đên QH
̉ ́ ́ ̣ ̉ ́

Bảng phụ phiếu học tập số 1: PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP

Khái niệm Pha sáng là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ
thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
Nơi diễn ra ở tilacôit
Nguyên liệu H2O và ánh sáng
Sản phẩm và vai ATP,NADPH và O2 cung cấp cho pha thứ
trò

Bảng phụ phiếu học tập số 2: SO SÁNH PHA TỐI Ở THỰC VẬT C3,C4, CAM

Chỉ số so sánh Thực vật C3 Thực vật C4 Thực vật CAM
Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới Những loài thực vật sống ở vùng
và cận nhiệt đới hoang mạc khô hạn như dứa ,
như:mía,rau dền,ngô, cao xương rồng, thuốc bỏng, thanh
lương… long, …
Chất nhận Ribulôzơ 1-5- PEP (phôtphoenolpiruvat) PEP
CO2 diP
Sản phẩm đầu APG(hợp chất AOA(hợp chất 4 cacbon) AOA
tiên 3 cacbon)
Thời gian cố Chỉ 1 giai đoạn Cả 2 giai đoạn đều vào ban Giai đoạn 1 vào ban đêm Giai
định CO2 vào ban ngày ngày đoạn 2 vào ban ngày
Các tế bào Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bào Tế bào nhu mô
quang hợp của bao bó mạch

Sự phân bố Một Hai Một
lục lạp




Trang 25
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 9 BÀI 10: ẢNH HƯỞNG CỦA
CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp.
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2.
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp.
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ môi trương sốngcủa cây xanh và tạo điều kiện để cây xanh
quang hợp tốt nhất
- Ứng dụng trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo để tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời
sống
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 10.1, 10.2 và 10.3 SGK.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Ảnh hưởng của nhân tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ
CO2, nước, nguyên tố khoáng đến quang hợp
- Phương pháp chủ đạo : Thảo luận nhóm, quan sát, vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Quá trình quang hợp ở cây xanh được chia làm mấy pha? Điều kiện cần và đủ để quang
hợp diễn ra là gì ?
b. So sánh quang hợp ở thực vật C4 và CAM?
3. Bài mới:
Sử dụng hình 8.1sgk để chỉ cho học sinh thấy một số điều kiện cần để quá trình
quang hợp thực hiện được là ánh sáng,nước,CO2…Đó là một số trong các nhân tố ngoại
cảnh ảnh hưởng đến quang hợp. Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng như
thế nào đến quang hợp là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả lời câu I. ANH SANG
́ ́
hỏi: 1. Cường độ ánh sáng
Trang 26
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Cường độ ánh sáng ảnh hưởng quang hợp ntn? * Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng
* HS quan sát hình, nghiên cứu SGK → trả lời làm cho cường độ qhợp = cường độ
câu hỏi. hhâṕ
? Phân biệt điểm bù và điểm bão hoà (no) ánh * Điểm bão hoà ánh sáng: Cường độ ánh
sáng? sáng làm cho cường độ qh đạt cực đại
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. * Tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm
bù ánh sáng thì cường độ qh tăng tỉ lệ
thuận cho đến khi đạt tới điểm bão hoà
* HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình → trả lời ánh sáng, sau đó cường độ quang hợp
câu hỏi. giảm
?Quang phổ anh sang anh hưởng đên quang hợp
́ ́ ̉ ́ 2. Quang phổ ánh sáng
ntn - QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. xanh tím.
- Thực vật không hấp thụ tia lục.
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các
aa, pr
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, quan sát cacbohidrat
hình 10.2 → trả lời câu hỏi : II. NÔNG ĐỘ CO2
̀
? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ * Tăng nồng độ CO2, lúc đầu Iqh tăng tỉ
CO2 và cường độ QH ? lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi
? Phân biệt điểm bù và điểm no CO2? đạt trị số bão hoà CO2.Vượt qua trị số
* HS nghiên cứu mục II, quan sát hình, trả lời câu đó, cường độ qh giảm
hỏi.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả lời câu III. NƯỚC
hỏi: - Là yếu tố rất quan trọng đối với quang
? Vai trò của nước đối với QH? hợp.
* HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. + Nguyên liệu cho QH.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. + Điều tiết đóng mở khí khổng.
+ Môi trường của các phản ứng sinh
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, trả lời câu hóa trong tế bào.
hỏi: + Là dung môi hòa tan các chất…
? Phân tích hình 10.3 và rút ra nhận xét về ảnh IV. NHIÊT ĐỘ ̣
hưởng của nhiệt độ đến QH ở thực vật? - Đối với đa số các loài cây, quang hợp
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu tuỳ
* HS nghiên cứu mục V → trả lời câu hỏi. loài, trên ngưỡng đó quang hợp giảm.
? Nêu vai trò của muối khoáng ảnh hưởng ntn V. NGUYÊN TỐ KHOANG ́
đến QH? Cho vd? Tham gia cấu thành enzim quang
hợp(N,P,K) và diệp lục (Mg,N), điều tiết
độ mở khí khổng cho CO2 khuếch tán
vào lá(K), liên quan đến quang phân li
nước(Mn, Cl)…
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI, trả lời câu
hỏi: VI. TRÔNG CÂY DƯỚI ANH SANG
̀ ́ ́
? Ý nghĩa của việc trồng cây dưới ánh sáng nhân NHÂN TAO ̣
Trang 27
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
tạo? - Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay
? HS nghiên cứu mục VI → trả lời câu hỏi. cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. nhà có mái che, trong phòng
- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp
con người khắc phục được điều kiện
bất lợi của môi trường.
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Môi quan hệ giữa cường độ anh sang và nông độ CO2 đên quang hợp ?
́ ́ ́ ̀ ́
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Quang hợp và năng suât cây trông
́ ̀
Mẫu phiếu học tập :
Các nhân tố Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Ánh sáng - Cường độ ánh sáng
- Quang phổ của ánh sáng
Nồng độ co2
Nước
Nhiệt độ
Nguyên tố khoáng
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tao
Đáp án phiếu học tập:
Các nhân tố Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
-Cường độ ánh sáng:
* Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng làm cho Iqh=Ihh
* Điểm bão hoà ánh sáng:Cường độ ánh sáng làm cho Iqh đạt cực đại
* Tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì Iqh tăng tỉ lệ thuận cho
Ánh sáng đến khi đạt tới điểm bão hoà ánh sáng,sau đó cường độ quang hợp giảm
-Thành phần quang phổ:
* Quang hợp chỉ xãy ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím
* Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các axitamin, prôtêin
* Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cácbohydrat
- Điểm bù CO2: Trị số nồng độ CO2 làm cho Iqh =Ihh
Nồng độ - Điểm bão hoà CO2: Trị số nồng độ CO2 làm cho Iqh đạt cực đại
CO2 * Tăng nồng độ CO2, lúc đầu Iqh tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi
đạt trị số bão hoà CO2.Vượt qua trị số đó, Iqh giảm
- Là nguyên liệu cung cấp H+ và e- cho pha sáng
- Ảnh hưởng đến độ ngậm nước của chất nguyên sinh và hoạt động của chất
Nước nguyên sinh
- Điều hoà nhiệt độ cho lá, ảnh hưởng tốc độ hấp thụ CO2 qua lá
- Ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các sản phẩm quang hợp, tốc độ sinh
trưởng và kích thước lá
Nhiệt độ - Đối với đa số các loài cây, quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu tuỳ
loài, trên ngưỡng đó quang hợp giảm
Nguyên tố - Tham gia cấu thành enzim quang hợp(N,P,K) và diệp lục (Mg,N), điều tiết độ
Trang 28
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

khoáng mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá(K), liên quan đến quang phân li
nước(Mn, Cl)…
- Là sử dụng ánh sáng nhân tạo của các loại đèn(đèn nêon,đèn sợi đốt) thay cho
Trồng cây ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng.
dưới ánh -Ưu điểm: Khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường, tạo ra các sản phẩm
sáng nhân sạch bệnh
tạo

TIẾT 10 BÀI 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng.
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ
quang hợp.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, giải thích để nắm vững quang hợp liên quan đến năng
suất cây trồng.
3. Thái độ:
Có nhận thức và hành động đúng về vấn đề sử dụng quá trình quang hợp vào thực tế sản
suất để đấp ứng yêu cầu của con người và ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Cac biêt phap lam tăng năng suât cây trông thông qua sự điêu khiên
́ ̣ ́ ̀ ́ ̀ ̀ ̉
cường độ qh
- Phương pháp chủ đạo : vân đap
́ ́
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Quang hợp phụ thuộc vào ánh sáng như thế nào?
b. Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào lượng nước, nhiệt độ?
3. Bài mới:
Năng suất cây trồng là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó quang hợp có ý nghĩa
quyết định đến năng suất thu hoạch .
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, trả lời câu I. QUANG HỢP QUYÊT ĐINH NĂNG ́ ̣
hỏi: ́
SUÂT CÂY TRÔNG ̀
? Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất cây - Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô
trồng? trong cây.
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. - 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
Trang 29
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. * Năng suất sinh học: tổng lượng chất
Nguyên tố hoá học Cacbon Oxi Hiđrô khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên 1
Các nguyên tố khác ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh
Tỉ lệ % 45% 42-45% 6,5% trưởng.
5-10% * Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng
suất sinh học được tích luỹ trong các cơ
Kết luận: Quang hợp quyết định khoảng quan (hạt, củ, quả) chứa các sản phẩm
9095% năng suất cây trồng, có giá trị kinh tế đối với con người
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. ́
II. TĂNG NĂNG SUÂT CÂY TRÔNG ̀
? Cho biêt năng suât sinh hoc và năng suât kinh tế
́ ́ ̣ ́ THÔNG QUA SỰ ĐIÊU KHIÊN ̀ ̉
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 → trả lời QUANG HỢP
câu hỏi : 1. Tăng diện tích lá:
? Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất - Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là
cây trồng? tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng
? Biện pháp tăng diện tích lá ? tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng
* HS nghiên cứu mục II. 1 → trả lời câu hỏi. năng suất cây trồng.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng
các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp
lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp
đối với loài và giống cây trồng.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2, trả lời câu 2. Tăng cường độ quang hợp:
hỏi: - Cường độ quang hợp thể hiện hiệu
? Thế nào là cường độ quang hợp? Có thể tăng suất hoạt động của bộ máy quang hợp.
cường độ quang hợp ở cây xanh bằng cách nào? - Điều tiết hoạt động quang hợp của lá
* HS nghiên cứu mục II.2 → trả lời câu hỏi. bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù
hợp đối với loài và giống cây trồng. tạo
điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa
năng lượng mặt trời một cách có hiệu
quả.
Tuyển chọn và tạo mới các giống cây
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3, trả lời câu trồng có cường độ quang hợp cao.
hỏi: 3. Tăng hệ số kinh tế:
? Biện pháp hệ số kinh tế là gì? - Tuyển chọn các giống cây có sự phân
? Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận
tế? có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả,
? HS nghiên cứu mục II.3 → trả lời câu hỏi. củ…) → tăng hệ số kinh tế của cây
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. trồng.
- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp
lí.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?
c. Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
5. Dặn dò :
Trang 30
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Đoc bai :Quang hợp trong vũ trụ
̣ ̀
c. Chuẩn bị bài : Hô hâp ở thực vât
́ ̣




TIẾT 11 BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được bản chất của hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổng quát và vai trò của
hô hấp đối với cơ thể thực vật.
- Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có
oxi.
- Mô tả được mối quan hệ giữa HH và QH.
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 12.1, 12.2, SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Cac con đườnh hô hâp, môi quan hệ giữa quanh hợp và hô hâp
́ ́ ́ ́
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?
3. Bài mới:
Ở thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách, hoạt động hô hấp ở thực vật diễn ra ở
mọi cơ quan của cơ thể. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động hô hấp ở thực vật diễn
ra như thế nào?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
I. KHAI QUAT VỀ HÔ HÂP Ở THỰC
́ ́ ́
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 SGK, trả lời VÂT ̣
câu hỏi : 1. Hô hấp ở thực vật là gì ?
Trang 31
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Hãy mô tả TN. Các TN a, b, c nhằm chứng - Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển
minh điều gì ? đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó,
? Hô hấp là gì ? Bản chất của hiện tượng hô các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến
hấp ? CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được
- Viết phương trình của quá trình hô hấp ? giải phóng và một phần năng lượng đó
* HS nghiên cứu quan sát hình → trả lời câu hỏi. được tích lũy trong ATP.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. - Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời
câu hỏi :
? Hãy cho biết hô hấp có vai trò gì đối với cơ 2. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể
thể thực vật? thực vật.
* HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời câu hỏi. - Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. động sống của cây.
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP
cho các hoạt động sống của cây.
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác
trong cơ thể.
II. CON ĐƯỜNG HÔ HÂP Ở THỰC ́
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK, trả lời VÂT
câu hỏi : 1. Phân giải kị khí (đường phân và lên
? Hãy cho biết ở cơ thể thực vật có thể xảy ra men):
con đường hô hấp nào? - Điều kiện :
- Hoàn thành PHT + Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng
Điểm phân Hô hấp Hô hấp hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc
biệt kị khí hiếu khí trong các trường hợp cây ở điều kiện
Ôxi thiếu oxi.
Nơi xảy ra - Nơi xay ra: trong tế bao chât cua tế bao
̉ ̀ ́ ̉ ̀
Sản phẩm - Gồm :
Năng lượng * HS + Đường phân : Là quá trình phân giải
nghiên cứu quan sát hình → trả lời câu hỏi, hoàn Glucozo đến axit piruvic C3H4O3 tạo 2 ATP
thành PHT. + Lên men: Từ axit piruvic tạo rượu
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. (C2H5OH), CO2 hoặc a xit lactic (C3 H6 O3)

2. Phân giải hiếu khí:
- Sau khi kêt thuc giai đoan đường phân ,
́ ́ ̣
nêu có đủ ôxy sẽ tiêp tuc hô hâp hiêu khí
́ ́ ̣ ́ ́
- Hô hâp hiêu khí xảy ra ở ty thể, gôm :
́ ́ ̀
+ Chu trình Crep Axit piruvic vao chất ̀
nền của ti thể bị ôxy hoá hoàn toàn thanh ̀
CO2
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng
trong ti thể tạo ra 36 ATP và H 2O.
 Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu

Trang 32
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
3. Hô hấp sáng :
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả lời câu - Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng
hỏi: CO2 ở ngoài sáng. Gây lang phí san phâm
̃ ̉ ̉
? Hô hấp sáng là gì? Hậu quả của hô hấp sáng? quang hợp
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV SGK, trả III. QUAN HỆ GƯA HÔ HÂP VỚI ́
lời câu hỏi : QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG
? Hãy cho biết quang hợp và hô hấp có mqh với 1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang
nhau ntn? hợp:
? Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường - Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ
đối với hô hấp của thực vật ? thuộc lẫn nhau. Hô hấp cung cấp năng
* HS nghiên cứu SGK→ trả lời câu hỏi. lượng và nguyên liệu cho quang hợp,
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận. ngược lại quang hợp cung cấp nguyên liệu
- Dựa vào kiến thức về quan hệ giữa hô hấp và cho hô hấp…
môi trường, hãy nêu các biện pháp để bảo quản 2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi
nông phẩm. Mỗi biện pháp cho 1 vd. trường:
* Hô hấp và bảo quản nông phẩm: a. Nước :
Quá trình HH làm phân hủy các nguyên liệu dự - Nước cần cho hô hấp, mất nước làm
trữ bên trong nông sản. giảm cường độ hô hấp.
Biện pháp: b. Nhiệt độ:
- Khống chế độ ẩm của nông phẩm. Trong giới hạn nhiệt, cường độ hô hấp
-Khống chế nhiệt độ môi trường phụ thuộc vào nhiệt độ (Q10 = 2 – 3)
-Khống chế thành phần khí của môi trường bảo c. Oxi :
quản d. Hàm lượng CO2 :
VD: sử dụng CO2 ở nồng độ cao - CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu
CO2 được tích lại (> 40%) sẽ ức chế hô
hấp → sử dụng CO2 trong bảo quả nông
sản.


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?
̀ ̀ ́ ̣ ̣
c. Hoan thanh phiêu hoc tâp 22
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Đoc bai : Em có biêt
̣ ̀ ́
c. Chuẩn bị bài bài thực hành theo nội dung SGK: Phat hiên diêp luc và carôten
́ ̣ ̣ ̣


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
So sánh hô hấp kị khí với hô hấp hiếu khí
- Giống nhau: ..................................................................................................................
- Khác nhau
Trang 33
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


Điểm phân biệt Phân kị khí Hô hấp hiếu khí
-Ôxy
-Nơi xảy ra
-Sản phẩm
-Năng lượng tích
lũy

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Phân biệt đường phân với Chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử

Điểm phân biệt Đường phân Chu trình Chuỗi truyền điện tử
Crep
1. Vị trí
2. Nguyên Liệu
3. Sản phẩm
4. Năng lượng



Đáp án PHT số 01: Phân biệt hô hấp hiếu khí và kị khí
- Giống nhau: Giai đoạn đường phân tạo ra axit piruvic (CH3COCOOH)
- Khác nhau

Điểm phân biệt Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí
-Ôxy - Không cần - Cần
-Nơi xảy ra - Tế bào chất - Ti thể
-Sản phẩm - Giai đoan đường phân: tạo ra a xit - Chu trình Crep tạo CO2 , H2O
piruvic (CH3 CO COOH) - Chuỗi truyền điện tử tạo 36 ATP
- Lên men tạo rượu (C2H5OH), CO2
hoặc a xit lactic (C3 H6 O3) - Tích lũy 38 ATP
-Năng lượng tích lũy - Tích lũy năng lượng ít.

Đáp án PHT số 2:

Điểm phân Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền điện tử
biệt
1. Vị trí - Tế bào chất - Chất nền ti thể - Màng trong ti thể
2. Nguyên liệu - Glucozơ ( C6H12 O6) - A xit piruvic - NADH, FADH2
( CH3COCOOH)
3. Sản phẩm - CH3COCOOH - CO2, NADH2 , FADH - CO2 , H2O
4. Năng lượng 2 ATP 2 ATP 34 ATP


-
3. Củng cố:
-
- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron bằng cách
điền vào PHT.

Trang 34
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Điểm phân biệt Đường phân Chu trình Crep Chuỗichuyền electron
Vị trí
Nguyên liệu
Sản phẩn
Năng lượng
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài thực hành theo nội dung SGK


TIẾT 12 BÀI 13: THỰC HÀNH
PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Làm được thí nghiệm phát phát hiện diệp lục và carôtenôit.
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ.
2. Kỹ năng:
Ren kỹ năng thực hanh, nghiên cứu
̀ ̀
3. Thái độ:
Cung cố thế giới quan khoa hoc , tao cho HS hứng thú tim hiêu sự đa dang trong hoat đông sông
̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ́
cua thế giới sinh vât
̉ ̣
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Dụng cụ:
- Cốc thủy tinh 20 - 50 ml.
- Ống đong 20 - 50 ml có chia độ.
- Ống nghiệm.
- Kéo.
2. Hóa chất:
- Nước sạch.
- Cồn.
3. Mẫu thực vật để chiết sắc tố.
- Lá xanh tươi.
- Lá có màu vàng.
- Các loại quả có màu đỏ: Gấc, hồng.
- Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt, nghệ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Hô hâp ở cây xanh là gì ? Vai trò cua hô hâp đôi với cây xanh ?
́ ̉ ́ ́
b. Hô hâp hiêu khí có ưu thế gì so với hô hâp kị khí ?
́ ́ ́
c. Anh hưởng cua môi trường đôi với hô hâp cua cây xanh ?
̉ ̉ ́ ́ ̉

Trang 35
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

3. Bài mới:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
a.Thí nghiệm 1: diệp lục.
Cân khoảng 0.2g các mẫu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Dùng kéo cắt ngang lá thành
những lát cắt thật mỏng để có nhiều tế bào bị hư hại. Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào cốc
đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm) với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương ứng nhau.
Dùng ống đong lấy 20ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm. Lấy 20ml nước sạch
và rót vào cốc đối chứng. Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm. Để các
cốc chứa mẫu trong khoảng 20 – 25 phút.
b. Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.
- Tiến hành các thao tác chiết rút carôtennôit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút
diệp lục.
- Sau thời gian chiết rút (20 – 30 phút) cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu
(không cho mẫu thí nghiệm dính vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch trong
suốt.
- Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau
của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếu đúng
màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu (+), nếu không đúng màu thì ghi dấu (-) vào bảng
IV. Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Dung môi chiết Màu sắc dịch chiết
Cơ quan của cây
rút Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục
- Nước (đối chứng)
Xanh tươi
- Cồn (thí nghiệm)

- Nước (đối chứng)
Vàng
- Cồn (thí nghiệm)
- Nước (đối chứng)
Gấc
- Cồn (thí nghiệm)
Quả
- Nước (đối chứng)
Cà chua
- Cồn (thí nghiệm)
- Nước (đối chứng)
Cà rốt
- Cồn (thí nghiệm)
Củ
- Nước (đối chứng)
Nghệ
- Cồn (thí nghiệm)
- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi.
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì.
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người
4. Dặn dò :
- Chuẩn bị bài thực hành 14.
- Ôn tập lại bài hô hấp.




Trang 36
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 13 BÀI 14: THỰC HÀNH
PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT



I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2.
- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2
2. Kỹ năng:
Ren kỹ năng thực hanh, nghiên cứu
̀ ̀
3. Thái độ:
Cung cố thế giới quan khoa hoc , tao cho HS hứng thú tim hiêu sự đa dang trong hoat đông sông
̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ́
cua thế giới sinh vât
̉ ̣
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Dụng cụ:
- Bình thủy tinh 1000 ml, nút cao su không khoan lỗ, nút cao su có khoan lỗ vừa khít
với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh, ống nghiệm, cố có mỏ.
2. Hóa chất:
- Nước bari [Ba(OH)2] hay nước vôi trong [Ca(OH)2], diêm
3. Mẫu thực vật để chiết sắc tố.
- Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS:
1.Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2.
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm. Nút chặt bình bằng nút cao
su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu.

Trang 37
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Công việc này HS phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ. Do HH của
hạt, CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua
ống và phễu vào không khí xung quanh.
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống
nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong. Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua
pheux vào bình chứa hạt. Nước sẽ đẩy không khí rakhoir bình vào ống nghiệm. Vì không
khí đó giàu CO2 → nước bari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục.
- Để so sánh, lấy một ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong và thở bằng
miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống lá cây đu đủ. Nước vôi trong trường hợp này
cũng bị vẫn đục. HS tự rút ra kết luận về HH của cây.
2. Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự thải O2.
Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50 g). Đổ nước sôi lên một trong 2 phần
hạt đó để giết chết hạt. Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt. Thao tác
này phải được HS tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ.
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (que
diêm) đang cháy vào bình. Nến (que diêm) → tắt ngay, vì sao?. Sau đó, mở nút bình chứa
hạt đã bị giết chết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tục cháy
5. Dặn dò :
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- Mỗi HS làm một bản thu hoach, theo nội dung sau:
̣
+ Tường trinh thí nghiêm
̀ ̣
+ Rut ra kêt luân cho từng thí nghiêm và chung cho cả 2 thí nghiêm
́ ́ ̣ ̣ ̣




Trang 38
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




B. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT


TIẾT 14 BÀI 15: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Mô tả được quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá.
- Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào.
- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá.
- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường vào cơ thể ở động vật và
thực vật
2. Kỹ năng:
Quan sat , phân tich so sanh khai quat hoá
́ ́ ́ ́ ́
3. Thái độ:
HS yêu thich thiên nhiên, quan tâm đên sinh giới
́ ́
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Câu truc và hoat đông cua cac hệ thông tiêu hoá ở giới đông vât
́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̣
- Phương pháp chủ đạo : Quan sat hinh SGK , thao luân nhom , trả lời câu hoi
́ ̀ ̉ ̣ ́ ̉
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Nhân xet bai Thanh cua HS
̣ ́ ̀ ̀ ̉
3. Bài mới:
Mở bài: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên trao đổi chất với môi trường, thông qua
quá trình hút nước, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá. Ng ười, động vật,
thực hiện trao đổi chất với môi trờng như thế nào?
Trang 39
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Giáo viên cho học sinh quan sát các hình từ I. KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ
15.1 đến 15.6, xem câu hỏi và đánh dấu X vào a. Khái niệm:
câu trả lời đúng về tiêu hoá? -Là quá trình biến đổi các chất dinh
? Từ đó cho biết tiêu hoá là gì? dưỡng có trong thức ăn thành các chất
đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
* Sau khi quan sát, thảo luận học sinh nêu được: b. Đặc điểm:
→ Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp thụ thức - Tuỳ theo mức độ tiến hoá của loài mà
ăn. tiêu hoá bằng hình thức :
+ Bên trong tế bào: tiêu hoá nội bào.
+ Bên ngoài tế bào: tiêu hoá ngoại bào.
* Giáo viên cho HS quan sát hình 15.1 II. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬTCHƯA
CÓ CƠ QUAN TIÊU HOÁ ( đv đơn
? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ̀
bao )
ở trùng giày? a. Quá trình tiêu hóa:
- Học sinh sau khi quan sát mô tả được : -Thức ăn từ ngoai đưa vao, tạo không bào
̀ ̀
→ Thức ăn từ môi trờng vào cơ thể hình thành tiêu hoá, cac enzim từ lizôxôm vào không
́
không bào tiêu hoá . bào để tiêu hoá thuỷ phân chât hữu cơ có
́
trong thức ăn thanh chât đơn gian được
̀ ́ ̉
→ Tại đây nhờ enzim của lizôxôm được biến sử dung cho hoat đông sông và thải cặn
̣ ̣ ̣ ́
đổi thành chất đơn giản đi vào tế bào chất. bã.
→ Chất cặn bả thải ra ngoài. b. Đặc điểm:
-Tiêu hoá bằng hình thức nội bào.
* Giáo viên cho HS quan sát H 15.2 III. TIÊU HOÁ THỨC ĂN TRONG
? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn TÚI TIÊU HOÁ
ở thuỷ tức? *Đại diện: Ruôt khoang, Giun dep.
̣ ̣
- Học sinh sau khi quan sát mô tả được : a. Quá trình tiêu hóa:
-Thức ăn vào túi được tiêu hoá ngoại bào
→ Thức ăn từ môi trường qua miệng vào túi tiêu ( nhờ enzim thuỷ phân trong long tui tiêu
̀ ́
hoá hoá ). Cac chât dinh dưỡng tiêu hoá dở
́ ́
→ Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào sau đó tiếp dang hấp thụ vào tế bào ở thành túi tiêu
tục được tiêu hoá nội bào. hoá và tiêu hoá nội bào.
b. Đặc điểm:
? Tại sao phải có quá trình tiêu hoá nội bào? -Vừa tiêu hoá nội bào( bên trong tế
Học sinh có thể giải thích nhiều cách bào)vừa tiêu hoá ngoại bào( bên ngoài tế
Giáo viên lưu ý đó là do thức ăn mới được biến bào)
đổi dở dang, cơ thể chưa hấp thụ được
? Tiêu hoá trong ống tiêu hoá có ưu điểm gì so
với tiêu hoá nội bào? IV. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ
→ Thức ăn đa dạng hơn vì kích thước lớn. ỐNG TIÊU HOÁ
*Đại diện: ĐV có xương sông và nhiêu
́ ̀
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình 15.3 đến
15.6, phát phiếu học tập số 1 cho học sinh loai ĐV không xương sông.
̀ ́

Phiếu học tập số 1 - Ống tiêu hoá được cấu tạo từ nhiều bộ

Trang 40
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
phận với chức năng khác nhau.
Nội dung Túi tiêu Ống tiêu
hoá hoá - Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu
hoá.
Mức độ trộn
lẫn thức ăn với - Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn được
chất thải biến đổi cơ học và hoá học để trở thành
những chất dinh dưỡng đơn giản và được
Mức độ hoà
hấp thụ vào máu.
loãng của dịch
tiêu hoá - Các chất không được tiêu hoá sẽ tạo
thành phân và được thải ra ngoài qua hậu
Mức độ chuyên
môn
hoá của các bộ
- Mỗi bộ phận có một chức năng riêng,
phận
nên hiệu quả tiêu hoá cao.
Chiều đi của
thức ăn ? Ống
tiêu hoá là gì? Khác với túi tiêu hoá ở điểm nào?
→ Ống tiêu hoá là 1 ống dài, gồm nhiều bộ phận
với chức năng khác nhau.
- Thức ăn chỉ đi theo một chiều.
Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh? Thức
ăn được tiêu hoá trong ống tiêu hoá như thế nào?
Học sinh trả lời bằng cách điền vào nội dung
của PHT số 2
Phiếu học tập số 2
HỆ TIÊU HOÁ CỦA NGƯỜI
Bộ phận Tiêu hóa Tiêu hóa
cơ học hóa học
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Gan
Tuỵ
Ruột non
Ruột già




Trang 41
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bộ Tiêu hóa cơ học Tiêu hóa hóa học
phận
Miệng Nhai, đảo trộn Nước bọt chứa men
làm nhỏ tạo amilaza biến đổi một
viên thức ăn phần tinh bột thành đ
ường Mantôzơ
Thực Nuốt, đẩy viên Không có Enzim nh
quản thức ăn xuống ưng amilaza vẫn tiếp
dạ dày tục hoạt động
Dạ Co bóp nhào trộn Tiêt enzim pépsin biến
dày thức ăn với dịch đổi prôtêin ở mức độ
vị, đẩy thức ăn nhất định
xuống ruột
Gan Không Tiết dịch mật nhũ tư
ơng hoá mỡ
Tuỵ Không Tiết dịch tuỵ chứa các
enzim đóng vai trò chủ
yếu trong tiêu hoá hoá
học ở ruột non
Ruột Co bóp tạo lực Tiết đủ loại enzim
non đẩy thức thức ăn biến đổi tất cả các
dần xuống các loại thức ăn (gluxít,
phần tiếp theo lipít, prôtêin) thành
của ruột, giúp chất dinh dưỡng có
thức ăn thấm thể hấp thụ được (đ
đều dịch mật, ường đơn axit amin,
dịch tuỵ, dịch glycerin và axít béo
ruột tiêu hóa prôtêin
Ruột Co bóp tống
Tái hấp thụ nước
già phân ra ngoài

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. GV: Thực vât là SV tự dưỡng nên tiêp nhân chât dinh dưỡng ở dang đơn gian. Đông vât ăn
̣ ́ ̣ ́ ̣ ̉ ̣ ̣
cac chât dinh dưỡng (thức ăn ) hâu hêt ở dang chât hữu cơ phức tap nên cac chât đó phai trai
́ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̉ ̉
qua cac quá trinh tiêu hoá hoá hoc và cơ hoc đẻ trở thanh chât đơn gian co thể hâp thụ được.
́ ̀ ̣ ̣ ̀ ́ ̉ ́
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
c. Đọc mục “Em có biết”
c. Chuẩn bị bài : Tiêu hoá ở đv

Đáp án phiếu học tập số 1
Trang 42
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Nội dung Túi tiêu hoá Ống tiêu hoá
Mức độ trộn lẫn thức ăn với chất thải Nhiều Không
Mức độ hoà loãng của dịch tiêu hoá Nhiều ít
Mức độ chuyên hoá của các bộ phận Thấp Cao
Chiều đi của thức ăn Thức ăn và chất thải Một chiều
vào ra cùng chiều




TIẾT 15 BÀI 16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (Tiếp Theo)
Trang 43
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)



I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn động vật và thực
vật.
- So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở động vật ăn thực vật và động vật ăn động
vật
2. Kỹ năng:
- Phát triển tư duy, so sánh, khái quát hóa.
3. Thái độ:
-Xây dựng cơ sở khoa học trong chăn nuôi cũng như ý thức bảo tồn một số loài động vật quý
hiếm trong tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 16.1 và 16.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của cơ quan tiêu hóa ở động
vật thích nghi với thức ăn động vật và thức ăn thực vật
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan + vấn đáp + thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. -Tiêu hóa là gì? Phân biệt tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
b.-Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
3. Bài mới:
Ở động vật ăn thực vật và động vật ăn thực vật đều có cơ quan tiêu hóa là ống tiêu
hóa. Vậy cấu tạo của ống tiêu hóa ở hai nhóm động vật này có đặc điểm nào giống và khác
nhau.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.1, đọc V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ Ở THÚ
thông tin ở mục V. ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp với 1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt
chức năng tiêu hoá nh thế nào? a. Miệng
* Học sinh trả lời bằng cách điền các thông tin - Động vật ăn thịt có răng nanh, răng
thích hợp vào Phiếu số học tập số 1 hàm và răng cạnh hàm phát triển để giữ
mồi, cắt nhỏ thịt.
b. Dạ dày và ruột
- Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và tiêu
hoá cơ học và hoá học
- Ruột ngắn do thức ăn dễ tiêu hoá và
Trang 44
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
hấp thụ.
Bộ Cấu tạo Chức năng
phận
Miệng 2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực
vật
Dạ dày
- Động vật ăn thực vật có răng cạnh
Ruột * Sau đó hàm, răng hàm phát triển để nghiền nát
Giáo viên gọi một học sinh trình bày, các học sinh thức ăn thực vật cứng.
khác bổ sung.
- Dạ dày một ngăn hoặc bốn ngăn có vi
Giáo viên bổ sung và hoàn chỉnh phiếu số 1 sinh vật phát triển.
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.2, đọc - Ruột dài do thức ăn cứng khó tiêu hoá.
thông tin ở mục 2.
- Thức ăn qua ruột non trải qua quá trình
? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp với tiêu hoá thành các chất đơn giản và hấp
chức năng tiêu hoá thức ăn thực vật như thế nào? thụ.
* Học sinh trả lời bằng cách điền các thông tin - Manh tràng phát triển có vi sinh vật
thích hợp vào Phiếu học tập số 2 phát triển.
- Động vật ăn các loại thức ăn khác
Bộ Cấu tạo Chức năng nhau nên ống tiêu hoá cũng biến đổi để
phận thích nghi với thức ăn.
Miệng
Dạ dày
Ruột * Giáo
viên gọi một học sinh trình bày, các em khác bổ
sung hoàn chỉnh
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo
của ống tiêu hoá với các loại thức ăn?
→ Thức ăn khác nhau, cấu tạo ống tiêu hoá cũng
thay đổi


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. - Hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật và động
vật ăn thịt? Bằng cách điền vào
SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN THỊT VÀ ĐV ĂN THỰC VẬT
Tên bộ phận Động vật ăn thịt Động vật ăn thực vật
Răng
Dạ dày
Ruột non

Trang 45
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Manh tràng
c. Hãy chọn câu trả lời đúng:
Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là:
A. Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật
B. Tiêu hoá hoá học nhờ nớc bọt
C. Tiêu hoá hoá học nhờ nớc bọt, hấp thu bớt nớc
*D. Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : hô hấp ở động vật
Phần bổ sung kiến thức:
Em có biết vì sao thỏ lại ăn phân của mình? Vì trong viên phân có màu xanh là những viên
phân chưa được tiêu hoá hết, mặt khác trong viên phân đó lại có chứa nhiều vi sinh vật cộng
sinh. Vì vậy ăn những viên phân này hoàn toàn có lợi trong tiêu hoá của thỏ.
Đáp án phiếu học tập số 1
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
+ Răng cửa hình nêm + Gặm và lấy thịt ra
Miệng + Răng nanh nhọn + Cắm và giữ con mồi
+ Răng hàm nhỏ + ít sử dụng
+ Chứa thức ăn
Dạ dày Dạ dày đơn, to + Tiêu hoá cơ học
+ Tiêu hoá hoá học
+ Ruột non ngắn + Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
Ruột + Ruột già ngắn + Hấp thụ lại nớc và thải bả
+ Manh tràng nhỏ + Hầu nh không có tác dụng
Đáp án phiếu học tập số 2
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
+ Răng cửa to bản bằng + Giữ và giật cỏ
Miệng + Răng nanh giống răng cửa
+ Răng hàm có nhiều gờ + Nghiền nát cỏ
Dạ dày + Dạ cỏ + Chứa TA, TH sinh học nhờ các VSV
+ Dạ tổ ong + Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt
+ Dạ lá sách + TH HH nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước
+ Dạ múi khế + Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong
Trang 46
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

* Động ăn thực vật khác: cỏ và vi sinh vật
+ Dạ dày đơn + Chứa thức ăn, tiêu hoá cơ học và hoá học
+ Ruột non dài + Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
Ruột + Ruột già lớn + Hấp thụ lại nớc và thải bả
+ Manh tràng lớn + Tiêu hoá nhờ vi sinh vật, hấp thụ thức ăn
Đáp án phiếu học tập số 3
Tên bộ phận Động vật ăn thịt Động vật ăn thực vật
+ Răng cửa hình nêm + Răng cửa to bản bằng
Răng + Răng nanh nhọn + Răng nanh giống răng cửa
+ Răng hàm nhỏ + Răng hàm có nhiều gờ
* Động vật nhai lại có 4 ngăn:
Dạ dày đơn + Dạ cỏ + Dạ tổ ong
Dạ dày + Dạ lá sách + Dạ múi khế
* Chim ăn hạt: dạ dày cơ, dạ dày
tuyến
Ruột non + Ruột non ngắn + Ruột non dài
Manh tràng + Manh tràng nhỏ(vết tích) + Manh tràng lớn




Trang 47
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 16 BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật.
- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước.
- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm.
3. Thái độ:
Thây được sự đa dang cua đv
́ ̣ ̉
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Đặc điểm chung của bề mặc hô hấp, cấu tạo và hoạt động của hệ hô
hấp ở động vật.
- Phương pháp chủ đạo : Đàm thoại ,thảo luận nhóm , HS nghiên cứu sgk,trực quan
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
So sánh cấu tạo của ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực
vật?
3. Bài mới:
GV đặt vấn đề Hô hấp có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể ? Những sinh vật khác nhau thì
hoạt động hô hấp và hiệu quả hô hấp giống hay khác nhau ? Hiệu quả hô hấp phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Chúng ta vào bài mới




Trang 48
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Học sinh tham gia thảo luận các câu hỏi sau: I. KHÁI NIỆM HÔ HẤP Ở ĐỘNG
- Hô hấp là gì (trả lời câu trăc nghiêm)?
́ ̣ VẬT
- HH là tập hợp những quá trình,
- Liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài
và ở cạn? vào để oxi hóa các chất trong tế bào
Sau khi học sinh trả lời, GV giới thiệu nội dung của và giải phóng năng lượng cho các
bài học. hoạt động sống, đồng thời thải CO2
ra ngoài.
- HH ở đv gôm : HH ngoai, vân
̀ ̀ ̣
̉ ́
chuyên khi, HH trong
* Giáo viên cho học sinh đọc mục II
II. BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
? Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng như thế -Là bộ phận cho ôxy từ môi trường
nào? ngoài khuếch tán vào trong tế
? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt bào(hoặc máu) và CO2 khuếch tán từ
hô hấp? TB(hoặc máu)ra ngoài.
* Học sinh sau khi thảo luận: + Bề mặt trao đổi khí quyết định
hiệu quả trao đổi khí.
- Phải nêu được 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí.
+ Đặc điểm bề mặt:
? Những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí có
tác dụng gì? - Diện tích bề mặt lớn.
Học sinh giải thích được: - Mỏng và luôn ẩm ớt.
- Tăng độ hoà tan của chất khí. - Có rất nhiều mao mạch,có sắc tố hô
hấp.
- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không khí.....
- Có sự lưu thông khí
+ Nguyên tắc trao đổi khí: khuếch
tán.
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
* Giáo viên cho học sinh đọc từ mục 1 đến mục 4 và 1. Hô hấp qua bề mặt cơ thể
quan sát từ hình 17.1 đến hình 17.5.
- Đại diện: đv đơn bao, giun đất…
̀
? Hãy điền các thông tin thích hợp vào phiếu học tập
số 1 - O2 và CO2 khuếch tán trực tiếp qua
màng tế bào, các mạch máu trên bề mặt
Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện cơ thể

HH qua bề mặt cơ 2. Hô hấp bằng hệ thống ống khí
thể - Đại diện: Côn trung sông trên can
̀ ́ ̣
HH bằng hệ ống khí - Các ống khí phân bố đến tận tế bào.
Hô hấp bằng mang 3. Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi * - Đại diện: Ca, thân mêm, chân khớp
́ ̀
Sau đó Giáo viên cho 1 học sinh trình bày, các học sông trong nước
́
sinh khác nghe và bổ sung. - Cấu tạo của mang
Trang 49
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Vì sao da của giun đảm nhiệm được chức năng hô + Gồm nhiều tia mang
hấp? + Có mạng lưới mao mạch phân bố
Học sinh nêu được vì da của giun có đầy đủ 5 đặc dày đặc
điểm của bề mặt hô hấp. - Ngoai 4 đđ cua bề măt trao đôi khí ,
̀ ̉ ̣ ̉
? Vì sao hệ thống ống khí trao đổi khí đạt hiệu quả mang cá con có 2 đđ khac:
̀ ́
cao? + Dòng nước có nhiều ôxy chảy 1
chiều liên tục qua mang.
Học sinh : giải thích Hệ thống ống khí phân bố đến + Dòng mạch máu trong mang chảy
tận tế bào. song song và ngược chiều với dòng
? Vì sao sự trao đổi khí ở cá xương lại đạt hiệu quả nước qua mang nên hiệu quả trao đổi
cao? khí cao(>80%).
Học sinh giải thích được:
Ngoài 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở cá còn 4. Hô hấp bằng phổi
có 2 đặc điểm: - Đại diện: Đv trên can như bò sat,
̣ ́
Mang và nắp mang hoạt động nhịp nhàng, tạo điều chim, thú
kiện cho dòng nước lưu thông - Phổi gồm nhiều túi phổi nên bề mặt
Cách sắp xếp của mao mạch tạo điều kiện cho trao đổi khí rất lớn.
dòng nớc và máu vận chuyển ngợc chiều, tăng hiệu - Ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở
quả trao đổi khí. phía sau phổi, nên cả hít vào và thở ra
đều có không khí giàu oxi để trao đổi
? Tại sao mang cá thích hợp trao đổi khí ở nớc nhng
không thích hợp trao đổi khí ở cạn?
Học sinh vì mang chỉ trao đổi khí hoà tan trong nước
và được lưu chuyển qua mang
? Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả cao,
đặc biệt là ở chim?
Học sinh : giải thích được cấu tạo của phổi đặc biệt
là phổi ngời có nhiều túi phổi nên có diện tích bề
mặt tiếp xúc rất lớn.
Riêng ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau
phổi, nên cả hít vào và thở ra đều có không khí giàu
oxi để trao đổi

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. -Bảng 17 SGK.( Thành phần khí hít vào và thở ra ở người)
Loại khí Không khí hít vào Không khí thở ra
O2 20,96 % 16,40 %
CO2 0,03 % 4,10 %
N2 79,01 % 79,50 %
- Thành phần khí hít vào và thở ra khác nhau→ Có sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường xảy ra tại phổi.
Trang 50
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

-Thành phần khí O2 hít vào lớn hơn thở ra chứng tỏ cơ thể đã hấp thụ O2 tại phổi.
Thành phần khí CO2 hít vào nhỏ hơn thở ra chứng tỏ cơ thể đã thải CO2 vào phổi.Thành phần
khí N2 thay đổi ít.
*Kết luận: Hoạt động sống của người cần tiêu dùng O2 và thải CO2.
c. Tại sao mang cá chỉ thích hợp cho hô hấp ở dưới nước còn lên cạn không hô hấp được?
( Khi lên cạn không có nước nên các phiến mang và cung mang xẹp, dính chặt với nhau làm
diện tích bề mặt trao đổi khí giảm đồng thời mang bị khô nên không hô hấp được → cá chết.
d. Tại sao phổi không hô hấp được ở dưới nước?( Nước tràn kín phổi nên không lưu thông
khí.Sự khuếch tán khí chậm→ thiếu dưỡng khí
e. Phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp trong?
- Hô hấp ngoài: Trao đổi chất khí giữa cơ thể với môi trường.
- Hô hấp trong: Trao đổi chất khí giữa tế bào với môi trường trongcơ thể và hô hấp tế bào
f. Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể như thế nào?
g.Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hướng nào?
( Từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hoá)
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Hệ tuần hoàn ở động vật.


Nội dung Thực vật Động vật
Con đường v/c Khuếch tán qua khoảng gian bào Máu
Bộ phận thực hiện Chưa có cơ quan chuyên biệt. Trao Có cơ quan chuyên biệt. Trao đổi
TĐK giữa cơ thể và đổi khí qua khí khổng và biểu bì khí qua: da, mang, phổi
môi trường
Cơ chế thực hiện Thụ động Chủ động, được điều hoà bằng
thần kinh và thể dịch
Đều là quá trình lấy ôxi từ ngoài vào cung cấp cho quá trình ôxi hoá các
Giống nhau chất trong tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải
khí Cacbonnic ra khỏi cơ thể dựa trên sự khuếch tán và thẩm thấu các
chất khí, bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong.
Em hãy cho biết vì sao một số loài cá như : cá trê, lươn, trạch có thể sống rất lâu trên cạn khi
có đủ ẩm.
Đáp án phiếu học tập số 1




Trang 51
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện
Hô hấp qua bề + Chưa có cơ quan hô hấp
mặt cơ thể + Chất khí được trao đổi trực tiếp qua bề mặt Giun đất
cơ thể ẩm ướt
Hô hấp bằng + Cơ quan hô hấp là hệ thống ống khí
hệ ống khí + Chất khí trao đổi trực tiếp giữa tế bào với các
ống nhỏ nhất Côn trùng
Hô hấp bằng + Cơ quan hô hấp là mang
mang + Trao đổi khí diễn ra giữa các phiến mang với
môi trường nước Cá
Hô hấp bằng + Cơ quan hô hấp là phổi Động vât: lưỡng cư, bò sát,
phổi + Trao đổi khí diễn ra ở các phế nang chim, thú, người.


TIẾT 17 BÀI 18: TUẦN HOÀN MAU
́


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được tuần hoàn hở và kín.
- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín.
- Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép.
- Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép.
- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thời
nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật.
2. Kỹ năng:
Phát triển tư duy phân tích,so sánh cho học sinh
3. Thái độ:
Tim hiêu sự đa dang cua sv
̀ ̉ ̣ ̉
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 18.1 đến 18.3 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Câu tao và hoat đông cua cac dang tuân hoan
́ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̀
- Phương pháp chủ đạo : Thảo luận nhóm,vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 52
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Nêu khái niệm hô hấp. Có những hình thức hô hấp nào? Hình thức nào tiến hóa nhất tại
sao?

b. Tại sao trao đổi khí ở mang cá xương đạt hiệu quả cao?
c. Hãy nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí. Vì sao khi lau khô da ếch thì ếch bị chết?
Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA
* Giáo viên cho học sinh quan sát tranh hình 18.1 HỆ TUẦN HOÀN
đến 18.3 1. Cấu tạo chung
? Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo như thế - ĐV đơn bào, đa bào có kích thước nhỏ
nào? chưa có hệ tuần hoàn.
→ Học sinh nêu được các bộ phận chính của hệ - ĐV đa bào hệ tuần hoàn gồm có những
tuần hoàn như: Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn. bộ phận chính sau:
+ Dịch tuần hoàn: máu và nước mô.
+ Tim: Bơm hut mau chay trong mach
́ ́ ̉ ̣
́
mau
+ Hệ thống mạch máu.

? Hệ tuần hoàn có chức năng gì? 2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần
hoàn
→ Học sinh nêu được chức năng của hệ tuần - Vận chuyển các chất từ bộ phận này
hoàn là vận chuyển các chất trong cơ thể. đến bộ phận khác để đáp ứng cho các
Sau đó Giáo viên cho học sinh chỉ ra động mạch, hoạt động sống của cơ thể.
tĩnh mạch, mao mạch ở hệ tuần hoàn kín. II. CÁC HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG
* Giáo viên lưu ý căn cứ hệ mạch, người ta chia VẬT
hệ tuần hoàn làm 2 loại: 1. Hệ tuần hoàn hở
+ Hệ tuần hoàn hở. - Có ở đa số động vật thân mềm và
chân khớp
+ Hệ tuần hoàn kín.
- Đặc điểm : Là hệ tuần hoàn có một
* Giáo viên cho học sinh đọc thông tin ở mục I và đoạn máu đi ra khỏi mạch và trộn lẫn
quan sát sơ đồ 18.1 và 18.2 kết hợp nghiên cứu với nước mô.
mục II.1 và II.2 + Máu được tim bơm vào ĐM và sau
? HTH hở có những đặc điểm gì? đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu
được trộn lẫn với dịch mô tạo thành
→ HS nêu được cac đặc điểm của HTH.
́ hỗn hợp máu - dịch mô. Máu tiếp xúc và
? Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động trao đổi chất trực tiếp với các tế bào,
vật có kích thước nhỏ, ít hoạt động? sau đó trở TM về tim.
+ Máu chảy trong động mạch dưới
→ Vì tốc độ máu chảy chậm, khả năng điều hoà
áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
phân phối máu đến các cơ quan chậm.
Trang 53
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Côn trùng vẫn hoạt động mạnh vì sao? + Sắc tố hô hấp là hêmôxian (chứa
Cu) nên có màu xanh.
→ Vì trao đổi khí không liên quan đến hô hấp. 2. Hệ tuần hoàn kín
* Giáo viên cho học sinh đọc thông tin ở mục II, - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt,
quan sát sơ đồ 18.3 chân đầu và động vật có xương sống.
- Đặc điểm : Máu lưu thông liên tục
? Hãy mô tả HTH kín? Giải thích vì sao lại gọi là trong mạch kín.
hệ tuần hoàn kín? + Máu được tim bơm đi lưu thông
→ Học sinh mô tả được hệ tuần hoàn kín: có hệ liên tục trong mạch kín, từ động mạch
mạch liên tục, khép kín. qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về
? Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm gì? tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch.
→ Học sinh cũng nêu được cac đặc điểm của hệ
́ + Máu chảy trong động mạch dưới
tuần hoàn kín. áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu
chảy nhanh.
+ Khả năng điều hoà và phân phối máu
đến các cơ quan nhanh.
+ Sắc tố hô hấp (Fe) nên có màu đỏ.
a)Hệ tuần hoàn đơn:(cá)
? Phân biệt hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép? -Tim 2 ngăn,1 vòng tuần hoàn.(Máu từ
tim → mang→ các cơ quan→ tim).
→ Nêu được hệ tuần hoàn đơn chỉ có 1 vòng tuần -Máu chảy trong động mạch với áp lực,
hoàn, hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn, trong vận tốc trung bình.
đó vòng lớn đi khắp cơ thể, vòng nhỏ qua phổi. b)Hệ tuần hoàn kép:
? Tim có chức năng gì trong hệ tuần hoàn? -Những động vật có phổi và tim có 3-4
ngăn ( lưỡng cư, bò sat, chim và thú )
́
-Vòng tuần hoàn nhỏ:Máu từ tim→
phổi→ tim.( vận chuyển, trao đổi O2
CO2).
-Vòng tuần hoàn lớn:Máu từ tim→ các
cơ quan→ tim.(vận chuyển, trao đổi các
chất khí O2 CO2 chất dinh dưỡng và
chất thải)
- Máu chảy trong động mạch với áp lực
lớn, vận tốc nhanh.


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Phân biệt hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép?
→ Nêu được hệ tuần hoàn đơn chỉ có 1 vòng tuần hoàn, hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần
hoàn, trong đó vòng lớn đi khắp cơ thể, vòng nhỏ qua phổi.
c.Tim có chức năng gì trong hệ tuần hoàn?

Trang 54
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

→ Nêu được tim như 1 cái bơm hút và đẩy máu đi trong hệ mạch.
́ ̣ ̣
d.. Phiêu hoc tâp
Đặc điểm Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Hệ mạch
Sắc tố hô hấp
Tốc độ, áp lực
Phân phối
Trả lời
Đặc điểm Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Hệ mạch Hở (giữa TM và ĐM khg có MM) Kín (giữa TM và ĐM có MM)
Sắc tố hô hấp Đồng Sắt
Tốc độ, áp lực Tốc độ chậm, áp lực thấp Tốc độ nhanh, áp lực cao
Phân phối Máu đến các cơ quan chậm Máu đến các cơ quan nhanh

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Tuân hoan mau (tt)
̀ ̀ ́

Phiếu học tập
Họ và tên…………
Lớp. …………….
Nhóm……………
Bài tập 1:
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Loài đại diện
Hệ thống mạch máu
Đường đi của máu
Phương thức trao đổi chất
Áp lực, tốc độ

Bài tập 2
Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
Khái niệm
Đại diện
Máu đi nuôi cơ
thể

Đáp án bài tập 1
Trang 55
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Loài đại diện Đa số ĐV thân mềm:( ốc Mực ống,bạch tuộc,giun đốt,chân đầu,
sên,trai,ngheo,sò …)và chân động vật có xương sống
khớp(tôm,cua …)
Hệ thống mạch máu ĐM và TM ĐM, MM và TM
Đường đi của máu Được tim bơm vào ĐM sau đó tràn Được tim bơm đi lưu thông liên tục
vào khoang cơ thể trong mạch kín: Từ ĐM- MM-TM-Tim
Phương thức trao Trao đổi trực tiếp với các tế bào Trao đổi với tế bào qua thành mao
đổi chất mạch
Áp lực, tốc độ Máu chảy với áp lực thấp, tốc độ Máu chảy với áp lực cao hoặc trung
chảy chậm bình,tốc độ chảy nhanh

Đáp án bài tập 2

Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
Khái niệm Chỉ có 1 một vòng tuần Có 2 vòng tuần hoàn,vòng tuần hoàn lớn và
hoàn,tim hai ngăn vòng tuần hoàn nhỏ, tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn
Đại diện lớp cá lớp lưỡng cư,bò sát,chim và thú
Máu đi nuôi cơ thể Đỏ thẩm(tim 2 ngăn) Máu pha(tim 3 ngăn) máu đỏ tươi (tim 4
ngăn)


So sánh sự vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật và động vật?
Tiêu chí Thực vật Động vật

- Dòng nhựa nguyên từ đất ấ rễ, Tim T ĐM kh. máu TM
(mạch gỗ) thân, lá.
Tuần hoàn hở
Con đường vận - Dòng nhựa luyện từ lá các cơ quan Tim T ĐM M.mạch ạ TM
(mạch rây) Tuần hoàn kín
chuyển



Gradien nồng độ bơm
Áp suất rễ (động lực dưới)
Thoát hơi nước (động lực trên)
Động lực vận chuyển 3 lực Lực liên kết giữa các phân tử Sự co bóp của tim tạo lực đẩy
nước và giữa phân tử nớc với và hút
mạch gỗ.
Chênh lệch áp suất thẩm thấu

Thành phần các chất Nước, muối khoáng sản phẩm quang Chất dinh dưỡng, khí ôxi, CO2,
vận chuyển. hợp, sản phẩm tiết. sản phẩm bài tiết.




Trang 56
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 18 BÀI19: TUẦN HOÀN MAU (TT)
́


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Giải thích tại sao tim có khả năng đập tự động.
- Nêu được trình tự và thời gian co giãn của tâm nhĩ và tâm thất.
- Giải thích được tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau.
- Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
- Mô tả được sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự
biến động đó.
2. Kỹ năng:
- Quan sát, phân tích tranh.
- So sánh, tổng hợp, liên hệ thực tiễn.
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh tim mạch để phòng tránh một số bệnh về tim mạch.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 19.1 đến 19.4 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Tính chu kỳ của tim, sự biến đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ
mạch
- Phương pháp chủ đạo : Đàm thoại, giảng giải , thuyết trình, Thảo luận nhóm
Trang 57
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a.- Phân biệt HTH kín và HTH hở ? Cho biết ưu điểm của HTH kín so với HTH hở ?
b.- Phân biệt HTH kep và HTH đơn ? Cho biết ưu điểm của HTH kep so với HTH đơn ?
́ ́
3. Bài mới:
GV có thể đặt vấn đề : Cơ thể chúng ta khi nghỉ ngơi hay hoạt động mạnh đều có sự TĐC
và năng lượng (để cung cấp đủ lượng máu cần thiết cho hoạt động), vậy trong cơ thể sống
cơ quan nào đảm nhận, cơ chế hoạt động của tim mạch như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm
hiểu sâu hơn về hoạt động của tim và hệ mạch.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV: Mô tả thí nghiệm: Tim ếch và cơ bắp chân III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
ếch (cơ vân) được cắt rời khỏi cơ thể và cho vào 1.Tính tự động của tim:
cốc thủy tinh chứa sẵn dung dịch sinh lí. Trong *KN : Là khả co dãn tự động theo chu
dung dịch sinh lí, tim ếch co và dãn nhịp nhàng, còn kì của tim.
cơ bắp chân ếch thì không co và giãn. Giải thích kết * Nguyên nhân gây ra tính tự động của
quả thí nghiệm? tim: Do hệ dẫn truyền tim.
? Tính tự động của tim là gì? - Hệ dẫn truyền tim gồm:
? Tinh tự đông cua tim có ý nghia gì ?
́ ̣ ̉ ̃ + Nút xoang nhĩ tự phát xung điện,
? Cấu tạo của hệ dẫn truyền tim? truyền xung điện đến nhĩ thất và cơ
? Tại sao tim có khả năng đập tự động nhưng cơ tâm nhĩ co.
bắp chân ếch thì không co và giãn tự động được? + Nút nhĩ thất nhận xung điện từ nút
xoang nhĩ truyền đến bó His.
+ Bó His dẫn truyền xung điện đến
* GV y/c HS quan sát H19.2 và trả lời câu hỏi: mạng Puôckin.
? Chu kì tim là gì? + Mạng Puôckin truyền xung điện
? Nêu trình tự và thời gian hoạt động, nghỉ ngơi của đến cơ tâm thất co.
tâm nhĩ và tâm thất ở người? 2. Chu kì hoạt động của tim:
? Vì sao tim có thể hoạt động liên tục trong thời - Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì:
gian dài không mệt mỏi. băt đâu từ pha co tâm nhĩ  co tâm
́ ̀
Do thời gian co tim và dãn tim là hợp lý ́ ̃
thât  pha dan chung
(Tâm nhĩ nghỉ 0,7s. tâm thất nghỉ 0,5s) VD : Ở người mỗi chu kì 0.8s, gồm 3
? Cho biết mối liên quan giữa nhịp tim và khối pha trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất
lượng cơ thể? Tại sao có sự khác nhau về nhịp tim co 0,3s, thời gian dãn chung 0,4s.
ở các loài động vật? - Nhịp tim là số chu kì tim trong 1
→ Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V (S: diện tích bề phút.
mặt cơ thể, V: khối lượng cơ thể). Tỉ lệ S/V càng - Động vật càng nhỏ tim đập càng
lớn thì nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh nhanh.
càng nhiều, chuyển hóa tăng lên, tim đập nhanh hơn
để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển
hóa.
IV/ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH:
? So sánh kích thước của các loại mạch (động 1. Cấu trúc của hệ mạch :
mạch, mao mạch và tĩnh mạch)? ĐM,MM,TM
? So sánh tổng tiết diện của các loại mạch? Cho
(Nội dung SGK )
biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết
diện mạch?
Trang 58
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
→ Trong hệ thống ĐM, tổng tiết diện tăng dần từ
ĐM chủ đến tiểu ĐM. Tổng tiết diện lớn nhất ở
MM. Trong hệ thống TM, tổng tiết diện giảm dần
từ tiểu TM đến TM chủ.
? Huyết áp là gì ?
2. Huyết áp:
? Tại sao có hai trị số HA: HA tâm thu và HA tâm
trương ?
+ KN : Là áp lực tác dụng lên thành
? Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm HA tăng, tim
mạch và đẩy máu chảy trong hệ
đập chậm và yếu làm HA giảm?
mạch.
→ Tim đập nhanh, mạnh sẽ bơm một lượng máu
- Tim co bóp và đẩy một lượng máu
lớn lên ĐM. Lượng máu lớn gây ra áp lực mạnh,
lên ĐM gây ra HA cực đại (HA tâm
kết quả là HA tăng lên. Tim đập chậm và yếu thì
thu). Khi tim nghỉ (giãn), máu không
lượng máu được bơm lên ĐM ít. Lượng máu ít nên
được bơm lên ĐM, áp lực lên ĐM
áp lực tác dụng lên thành ĐM yếu, kết quả là HA
giảm, ứng với HA cực tiểu (HA tâm
giảm.
trương)
? Tại sao khi cơ thể bị mất máu thì HA giảm?
Vd : Ở người 110 -70 mmHg
→ Khi mất máu, lượng máu trong mạch giảm nên + Nguyên nhân: Gây ra huyết áp: Do tâm
áp lực tác dụng lên thành mạch giảm, kết quả là thất co đẩy máu vào hệ mạch .
HA giảm.
? Nghiên cứu H19.3 và bảng 19.2 sau đó mô tả sự * Sự co bóp của tim và nhịp tim.
biến động của HA trong hệ mạch và giải thích tại * Sức cản trong mạch.
sao có sự biến động đó? * Khối lượng máu và độ quánh của
→ Trong hệ mạch, từ ĐM chủ đến TM chủ thì HA máu.
giảm dần là do ma sát của máu với thành mạch và
ma sát của các phân tử máu với nhau khi máu chảy 3. Vận tốc máu:
trong mạch. Là tốc độ máu chảy trong 1 giây.
? Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ VD : SGK
mạch? Vận tốc máu liên quan đến tổng tiết
diện của mạch và chêch lệch HA giữa
2 đầu đoạn mạch. (Vận tốc máu tỉ lệ
nghịch với tổng tiết diện của mạch).


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. - Tỷ lệ S/V càng lớn→ cơ thể mất nhiệt nhiều, chuyển hoá tăng → tim tăng nhịp để đáp
ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, O2…
c. Tại sao theo chiều máu chảy( càng xa tim-từ ĐM chủ) huyết áp càng giảm dần( đến TM
chủ)?
(Do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau khi máu chảy
trong thành mạch.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Cân băng nôi môi
̀ ̣


Trang 59
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 19 BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa và ý nghĩa cân bằng nội môi, hậu quả mất cân bằng nội môi.
- Vẽ đươc sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi, nêu được vai trò của các thành phần của
cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
- Trình bày cơ chế duy trì huyết áp .
- Vận dụng được vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Vận dụng lý thuyết để giải thích một số ví dụ: Cơ chế điều hoà huyết áp, vai trò của gan
và thận trong việc cân bằng áp suất thẩm thấu của máu......
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra một số bệnh thông thường: huyết áp giảm, cảm cúm.....
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 20.1 và hình 20.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Vẽ được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi, nêu được vai trò của
các thành phần của cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
Trang 60
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- Phương pháp chủ đạo : Phương pháp thảo luận nhóm kết hợp vấn đáp - gợi mở.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a.Tính tự động của tim là gì? Hệ dẫn truyền tim bao gồm các yếu tố nào?
b. Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp lại giảm trong hệ mạch?
3. Bài mới:
GV: Môi trường bên ngoài là các yếu tố bao quanh cơ thể, ví dụ như môi trường bên ngoài
của các loài cá là nước.
GV: Vậy theo các em, môi trường trong là gì?
GV: Hướng dẫn học sinh đưa ra định nghĩa: Môi trường trong là môi trường bao quanh tế
bào, trong môi trường đó tế bào của cơ thể tiếp nhận chất dinh dưỡng và thải ra các chất
thải. Ví dụ như môi trường trong của cơ thể người là máu, nước mô và bạch huyết.
GV: Môi trường trong cũng luôn cần được duy trì ổn định. Vậy sự ổn định của môi trường
trong chịu sự tác động của những yếu tố và theo cơ chế nào, chúng ta đi vào bài học mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV phát phiếu học tập số1 và cho HS đọc mục I. KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG
1.? Hãy điền vào phiếu số 1 TRONG VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Sau khi HS điền vào phiếu GV chỉnh sửa. 1.Khái niệm:
-Là sự duy trì ổn định các yếu tố của
* GV phát phiếu học tập và cho HS đọc mục I. môi trường trong cơ thể(Thân nhiệt,
Phiếu học tập số 2 glucôzơ…)
2.Ý nghĩa:
Cân bằng Mất cân bằng -Đảm bảo sự hoạt động bình thường
nội môi nội môi của các tế bào, mô, các cơ quan trong cơ
thể.
Khái
niệm
Ví dụ HS
hoàn thành phiếu học tập, GV chỉnh sửa.
? Thế nào là liên hệ ngược? II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ
+ Giải thích tại sao nói : “ cơ chế điều hoà DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự
chỉnh’? tham gia của ba bộ phận:
GV giải thích và nêu được vai trò quan trọng của - Bộ phận tiếp nhận kích thích.
liên hệ ngược trong cơ chế duy trì cân bằng nội
môi. - Bộ phận điều khiển.
GV phát phiếu học tập và cho HS đọc mục II, - Bộ phận thực hiện
quan sát sơ đồ 20.1.
? Hãy điền các nội dung phù hợp vào phiếu số 3
Phiếu học tập số 3


Trang 61
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Bộ phận Các cơ quan Chức năng Bộ phận Các cơ Chức năng
quan
Tiếp nhận Tiếp Các thụ Biến KT thành xung
kích thích nhận quan : thần kinh truyêng
kích Mạch máu, về bộ phận điều
Điều khiển thích da khiển
Thực hiện Sau Điều - TWTK Điều khiển hoạt
đó GV cho 1 HS trình bày các HS khác bổ sung. khiển - Tuyến nội động của các cơ
+ Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp. tiết quan thực hiện
Điền các thông tin phù hợp ?
? Cho biết tầm quan trọng của việc duy trì áp Thực Thận, gan, Tăng hoặc giảm
hiện mạch máu hoạt động
suất thẩm thấu của máu ?
? Tại sao thận đóng vai trò quan trọng trong duy
trì áp suất thẩm thấu ? III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN
+ ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc vào TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT
những yếu tố nào? THẨM THẤU.
+ Thận điều hoà ASTT của máu thông qua
điều hoà yếu tố nào? 1. Vai trò của thận.
+ Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống + ASTT máu phụ thuộc vào hàm lượng
nước biển không hết khát? chất tan có trong máu.
+ Thận điều hoà ASTT thông qua điều
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hoà lượng NaCl và lượng nước trong
hỏi. máu
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận + ASTT tăng cao  tác động lên hệ
?Tại sao những người bị mất máu nhiều( do tai thần kinh gây cảm giác khát  thận
nạn, phẫu thuật...) không được uống nhiều nước giảm bài tiết nước
1 lúc? + ASTT giảm thận tăng cường bài thải
( Khi cơ thể bị mất nhiều máu nếu uống nhiều nước.
nước 1 lúc sẽ làm mất cân bằng nội môi gây
 Thận có vai trò trong duy trì áp suất
nguy hiểm cho cơ thể )
thẩm thấu là vì thận tham gia vào điều
? Gan có vai trò như thế nào trong điều hòa nồng
hòa nước và điều hòa các chất vô cơ,
độ glucôaơ trong máu ?
hữu cơ hòa tan trong máu.
+ Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố
nào? 2. Vai trò của gan
+ Phân tích sơ đồ điều hoà glucozơ trong máu? + Nồng độ đường tăng cao  tuỵ tiết ra
+ Bệnh đái tháo đường? isullin làm tăng quá trình chuyển đường
+ Hạ đường huyết là gì? thành glicozem trong gan
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. + Nồng độ đường giảm  tuỵ tiết ra
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận glucagon  chuyển glicogen trong gan
thành đường
Gan có vai trò trong duy trì áp suất
+ Vai trò của pH đối với môi trường các phản thẩm thấu là do gan có chức năng
ứng sính hoá? chuyển hóa các chất, điều hòa nồng độ
Trang 62
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Trong máu có các hệ đệm chủ yếu nào ? glucôzơ, nồng độ prôtêin huyết tương
? Ngoài hệ đệm, còn có cơ quan nào tham gia vào trong máu.
điều hòa PH của máu ?
+ Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG
bicácbonnat? CÂN BẰNG PH NỘI MÔI.
+ Tại sao protein cũng là hệ đệm? Trong máu có các hệ đệm chủ yếu sau :
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận - Hệ đệm Bicácbonat : H2CO3/ NaHCO3
- Hệ đệm phốtphát : NaH2PO4/NaHPO-4
- Hệ đệm prôtêinat, phổi, thận.
*Cơ chế :
-Các hệ đệm duy trì pH ổn định bằng

cách lấy đi H+ hoặc OH khi các ion này
tăng.
- Phổi, thận tham gia bằng cách thải H+,
CO2 ,NH3 hoặc tái hấp thu Na+.


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Tầm quan trọng của duy trì cân bằng nội môi là gì?
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Thực hanh̀
Đáp án phiếu học tập số 1
Môi trường ngoài Môi trường trong
Khái Là tất cả các yếu tố của môi Là môi trường bao quanh tế bào, môi trường mà
niệm trường bao quanh cơ thể từ đó tế bào của cơ thể tiếp nhận chất dinh
dưỡng và thải chất thải
Ví dụ Môi trường của cá là nước Môi trường trong của người là máu và nước mô
Đáp án phiếu học tập số 2
Cân bằng nội môi Mất cân bằng nội môi
Khái Là duy trì sự ổn định của môi tr- Khi điều kiện lí hoá của môi trường trong thay
niệm ường trong đổi và không duy trì được sự ổn định bình th-
ường
Ví dụ Nồng độ glucôzơ trong máu ng- - Nếu độ glucôzơ trong máu người cao hơn
ười ổn định ở mức 0,1% mức 0,1%, bị bệnh tiểu đường
Nếu độ glucôzơ trong máu người thấp hơn
mức 0,1%, bị hạ đường huyết
Đáp án phiếu học tập số3
3 Các cơ quan Chức năng

Trang 63
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Tiếp nhận kích Các thụ quan: mạch Biến kích thích thành xung thần kinh truyền về
thích máu, da bộ phận điều khiển
Điều khiển - Trung ương thần kinh Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện
- Tuyến nội tiết
Thực hiện thận, gan, mạch máu … Tăng hoặc giảm hoạt động

Bổ sung: Cơ chế điều hoà thân nhiệt ở động vật hằng nhiệt


Kích thích Bộ phận tiếp Bộ phận điều khiển Bộ phận trả lời
nhận
Trời lạnh Thụ quan nhiệt ở Trung khu chống lạnh ở vùng Mạch máu co
da dưới đồi Lông dựng
Tăng chuyển hoá sinh nhiệt
Trời nóng Thụ quan nhiệt ở Trung khu chống nóng ở vùng Mạch máu dãn
da dưới đồi Tăng tiết mồ hôi
Giảm chuyển hoá sinh nhiệt
áp suất Vùng dưới đồi Tuyến yên Thận hấp thụ nước trả về
thẩm thấu máu
tăng
áp suất Nhóm tế bào cận Tuyến trên thận Thận hấp thụ Na+ trả về máu
thẩm thấu quản cầu
giảm




TIẾT 20 BÀI 21: THỰC HÀNH :
ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
Học sinh biết cách: đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người.2. Kỹ năng:
II. CHUẨN BỊ
- Huyết áp kế đồng hồ.
- Nhiệt kế đo thân nhiệt.
III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
- Chia lớp thành 4 nhóm .
Lần lượt 2 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số:
nhịp tim, huyết áp tối đa và tối thiểu, thân nhiệt. Các trị số được đo vào các thời điểm sau:

Trang 64
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục
lần).
+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ.
+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút.
1. Cách đếm nhịp tim
+ Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và
đếm nhịp tim trong 1 phút.
+ Cách 2 : Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay. Ấn ba ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa và
ngón đeo nhẫn) vào rãnh quay cổ tay (tay để ngửa) và đếm số lần mạch đập trong 1 phút.
2. Cách đo huyết áp
- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn.
- Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên
khuỷu tay (hình 21.1 SGK ).
- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ 160
- 180 mm Hg thì dừng lại
- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó
là huyết áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu
3. Cách đo nhiệt độ cơ thể
- Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng 2 phút, lấy ra đọc kết quả
IV. THU HOẠCH
- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nôi dung sau:
+ Hoàn thành bảng sau:
Nhịp tim Huyết áp tối Huyết áp tối Thân nhiệt
(nhịp/phút) đa (mm Hg) thiểu (mm Hg)
Trước khi chạy nhanh
tại chỗ
Sau khi chạy nhanh
Sau khi nghỉ chạy 5
phút
- Nhận xét kết quả? Giải thích tại sao các trị số lại thay đổi?
V. DĂN DÒ
̣
Chuẩn bị bài : Ôn tâp chương 1
̣




Trang 65
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 21 BÀI 22: ÔN TÂP CHƯƠNG 1
̣


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Học sinh phải mô tả được mối quan hệ dinh dưỡng trong cơ thể thực vật( trao đổi nước,
hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng khoáng, quang hợp và sự vận chuyển vật chất).
- Trình bày được mối liên hệ gắn bó phụ thuộc lẫn nhau giữa quang hợp và hô hấp.
- So sánh được sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật.
- Trình bày được mối liên quan về chức năng của các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá và bài
tiết ở cơ thể động vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ, khai quat hoá và hoạt động nhóm.
́ ́
3. Thái độ:
Trang 66
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- HS hiểu nguồn gốc chung của sinh giới dưới gốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng .
Sự thích nghi đa dạng ngày càng hoàn thiện hơn đối vơi môi trường sống
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 22.1, 22.2 , 22.3 SGK, phiếu học tập
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : - Hệ thống hoá kiến thức chương 1
- Phương pháp chủ đạo : Vân đap, hoat đông nhom
́ ́ ̣ ̣ ́
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: - Bằng các câu hỏi phát vấn trong các phần ôn tập
3. Bài mới:
Qua chương 1 « Chuyên hoá vât chât và năng lượng « , cac em đã được hoc nhiêu quá trinh
̉ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ̀
như hâp thụ và trao đôi chât dinh dưỡng, chuyên hoá vât chât và NL ở mức độ cơ thể TV và
́ ̉ ́ ̉ ̣ ́
ĐV. Trong pham vi cơ thể TV và ĐV, cac quá trinh đó có môi liên hệ gì ? Giông và khac nhau
̣ ́ ̀ ́ ́ ́
như thế nao ?Đó là nôi dung ôn tâp chương 1
̀ ̣ ̣
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
I. MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ dinh Ở THỰC VẬT.
dưỡng ở thực vật a- CO2 khuếch tán qua khí khổng vào
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại kiến thức lá.
đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời các câu hỏi b- Quang hợp trong lục lạp ở lá cây.
sau: c- Dòng vận chuyển đường saccarôzơ
+ Cấu tạo của mạch gỗ phù hợp với việc vận theo mạch rây từ lá xuống rễ .
chuyển nước và muối khoáng? d. Dòng vận chuyển nước và muôi ́
+ Động lực vận chuyển nước trong mạch gỗ, khoang theo mạch gỗ từ rễ lên lá .
́
mạch rây e- Thoát hơi nước qua khí khổng và
+ Các con đường thoát hơi nước? cutin trên lớp biểu bì lá.
+ Cấu tạo thực vật phù hợp với chức năng
quang hợp
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Kết luận về mối quan hệ dinh dưỡng ở thực
vật
-Sự hấp thụ nước cùng các ion khoáng ở rễ và
vận chuyển chúng đến tận tế bào của cơ thể,
cung cấp nguyên liệu cho quang hợp và hô hấp.
-Khi khí khổng mở giúp CO2 khuếch tán vào bên
trong lá, đến các tế bào quang hợp và giúp O2
thoát ra ngoài.
- Ngược lại, quang hợp cung cấp nguồn nguyên
liệu cho rễ hô hấp tạo ra sản phẩm cho quá
trình tổng hợp các thành phần của tế bào rễ,
trong đó có lông hút. II. MỐI QUAN HỆ GIƯA HÔ HẤP
Trang 67
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa VÀ QUANG HỢP
hô hấp và quang hợp - Sản phẩm của quang hợp là nguồn
̀ ̀ ̀
- HS hoan thanh hinh 22.2 nguyên liệu cho hô hấp. Sản phẩm của
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại kiến hô hấp lại chính là các chất tham gia
thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời các câu vào quá trình quang hợp.
hỏi sau:
+ Nêu mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?
+ Tại sao nói đó là 2 mặt của một quá trình đối
lập nhưng lại thống nhất trong trao đổi năng
lượng ở thực vật?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tiêu hóa ở động vật III. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại kiến
thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời các câu Qúa Tiêu Tiêu Tiêu
hỏi sau: trình hoá ở hoá ở hoá ở
+ Khái niệm tiêu hoá? tiêu động động động
+ Sự thích nghi của quá trình và cấu trúc tiêu hoá vật vật có vật có
hoá phù hợp với loại thức ăn?
đơn túi tiêu ống
+ Diễn biến tiêu hoá ở người?
bào hoá tiêu
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
hóa
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Tỉêu x
hoá cơ
học
Tiêu x x x
hoá
hoá
học
IV. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
* Hoạt động 4: Tìm hiểu hô hấp ở động vật *Cơ quan trao đổi khí ở thực vật, động
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại kiến vật?
thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời các câu -Động vật là bề mặt cơ thể, hệ thống
hỏi sau: ống khí, mang, phổi.
+ Phân tích đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? - Thực vật là tất cả các bộ phận có
+ Tại sao nói mang là cơ quan hô hấp chuyên khả năng trao đổi khí chủ yếu là khí
hoá với việc trao đổi khí dưới nước? Cử động hô khổng và lỗ vỏ( bì khổng) ở thân cây.
hấp của cá? *So sánh sự trao đổi khí ở thực vật và
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. động vật?
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận Giống nhau: lấy O2 và thải CO2
Khác nhau:
Thực vật: ngoài trao đổi khí qua hô hấp
còn trao đổi khí qua quang hợp và thực
hiện thông qua các lỗ khí khổng và bì
khổng.

Trang 68
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Động vật: trao đổi khí qua bề mặt cơ
thể, mang, hệ thống ống khí, phổi.
V. HỆ THỐNG TUẦN HOÀN Ở
ĐỘNG VẬT
- Hệ thống vận chuyển dòng mạch
* Hoạt động 5: Tìm hiểu hệ thống tuần hoàn gỗ là mạch gỗ. Động lực: áp suất rễ,
ở động vật thoát hơi nước ở lá và lực liên kết
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại kiến giữa các phân tử nước với nhau và
thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời các câu giữa các phân tử nước với mạch gỗ.
trong SGK. - Hệ thống vận chuyển dòng mạch
+ Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn qua các nhóm rây là mạch rây. Động lực: chênh
động vật? lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan
+ Vai trò của tim ? Tại sao tim có khả năng cho (lá) và cơ quan nhận (rễ, hạt,
đập tự động? quả)
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. - Ở động vật, hệ thống vận chuyển
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận máu là tim và mạch máu (động mạch,
tỉnh mạch và mao mạch)
-Ở động vật có hệ tuần hoàn, động
lực vận chuyển máu đến các cơ quan
là sự co bóp của tim. Tim co bóp tạo
ra áp lực máu
Động vật tiếp nhận chất dinh dưỡng
(có trong thức ăn), O2; thải các chất
sinh ra từ quá trình chuyển hóa (nước
tiểu, mồ hôi, CO2).
Mối liên quan:
Hệ tiêu hóa tiếp nhận chất dinh
dưỡng từ bên ngoài cơ thể đưa vào
hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp tiếp nhận O2 chuyển vào
hệ tuần hoàn.
Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh
dưỡng và O2 đến cung cấp cho tất cả
các tb của cơ thể →chuyển hóa nội
bào → các chất bài tiết và CO2.
Hệ tuần hoàn vận chuyển các chất
bài tiết đến thận để thải ra ngoài và
vận chuyển CO2 đến phổi để thải ra
ngoài.
VI. CƠ CHẾ DUY TRÌ CẦN BẰNG
* Hoạt động 6: Tìm hiểu cơ chế duy trì cân NỘI MÔI
bằng nội môi - Bộ phận tiếp nhận kích thích
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại kiến - Bộ phận điều khiển
thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời các câu - Bộ phận thực hiện
Trang 69
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
hỏi sau:
+ Vai trò của thận và gan trong điều hoà ASTT?
+ Tại sao nói cân bằng nội môi là cơ chế tự
điều chỉnh?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
4. Củng cố:
5. Dặn dò :
Ôn tâp chuân bị KT 1 t
̣ ̉



TIẾT 22 ̉ ́
KIÊM TRA 1 TIÊT




CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
Chương II: giới thiệu về cảm ứng, một chức năng quan trọng giúp cho cơ thể thích nghi vơí
môi trường. Thông qua việc nghiên cứu các hình thức cảm ứng ở thực vật (hư ớng động và
ứng động) và cảm ứng ở động vật (Phản xạ và tập tính động vật), cơ chế chung của hiện tư-
ợng cảm ứng ở thực vật và động vật và những khác biệt trong biểu hiện phản ứng trả lời đối
với cơ thể động vật và thực vật.


Phần A: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.



TIẾT 23 BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG

Trang 70
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)



I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về cảm ứng và hướng động.
- Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động.
- Trình bày vai trò của tính hướng với đời sống của cây.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng các kiến thức về hướng động vào thực tiễn sản xuất
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 23.1 đến 23.4 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Nguyên nhân gây ra hướng động. Vai trò của hướng động đối với thực
vật
- Phương pháp chủ đạo : Thao luân, vân đap, giang giai
̉ ̣ ́ ́ ̉ ̉
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: GV giới thiệu sơ bộ nội dung cơ bản của chương II.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Treo tranh 22.1 để học sinh quan sát I. KHAI NIÊM HƯỚNG ĐÔNG
́ ̣ ̣
? Em có nhận xét gì về sự sinh trưởng của thân cây 1. Khái niệm về tính cảm ứng ở
non ở các điều kiện chiếu sáng khác nhau? thực vật:
* Đ/K chiếu sáng khác nhau => cây non sinh trư-
ởng khác nhau. Khả năng của thực vật (TV) phản ứng
a. Cây non sinh trưởng về hướng ánh sáng. đối với kích thích gọi là tính cảm ứng.
b. Cây nọc vóng lên → úa vàng. Gồm: Vận động hướng tới, tránh xa
c. Cây mọc thẳng, khoẻ, xanh. kích thích (k/th)

(?) Thế nào là tính cảm ứng ở thực vật?
+ GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
+ Treo tranh 22.2 để học sinh quan sát.
? Hướng động là gì? Các kiểu hướng động? 2. Hướng động:

? Nguyên nhân gây ra tính hướng động? * Là phản ứng sinh trưởng (S/T) không
đều tại 2 phía của cây đối với kích
+ HS dựa vào tranh và sgk để xây dựng bài. thích.
+ GV nhận xét, bổ sung và kết luận: - S/T hướng tới nguồn k/th: hướng
Trang 71
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Treo tranh (từ 22.1 đến 22.4), Phát phiếu học tập động dương (+)
số 1 - S/T tránh xa k/th: hướng động âm
+ HS quan sát tranh và nghiên cứu sgk để điền vào (-)
phiếu học tập * Nguyên nhân: Do sự phân bố không
+ GV cho 2 học sinh đọc kết quả ghi trên phiếu đều của auxin dưới tác động của kích
Phiếu học tập thích

CÁC KIỂU HỚNG ĐỘNG II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG:
* Tuỳ thuộc vào tác nhân kích thích, có
Các các kiểu hướng động tương ứng:
kiểu Khái Cơ chế
Tác nhân Vai trò + Hướng sáng.
hướng niệm chung
động + Hướng trọng lực (hướng đất).
Hướng
+ Hướng hoá.
sáng (?) (?)
+ Hướng nước.
Hướng + Hướng tiếp xúc
trọng
(?) (?)
lực

Hướng * Cơ chế chung:
hoá (?) (?) - Do tác nhân kích thích từ một phía
gây nên sự tái phân bố auxin dẫn đến
Hướng thay đổi tốc độ sinh trưởng theo h-
nước (?) (?) ướng kích thích.

Hướng III. VAI TRÒ CUA HƯỚNG ĐÔNG
̉ ̣
tiếp TRONG ĐỜI SÔNG THỰC VÂT
́ ̣
(?) (?)
xúc
* Vai trò của hướng động
Giúp cơ thể thực vật thích nghi với môi
+ Đồng thời làm bài tập (): trường
(?) Hướng động có vai trò như thế nào đối với đời
sống cây xanh?
+ GV nhận xét , bổ sung và kết luận

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. + Cảm ứng của thực vật là gì?
+ Hướng động của thực vật là gì?
+ Giải thích các hiện tượng hướng động (hướng sáng, trọng lực, ...)
+ Vai trò của hướng động; ứng dụng ?
Trang 72
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Đọc mục “Em có biết.”
c. Chuẩn bị bài : Ứng đông̣

Đáp án phiếu học tập
CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
Các
kiểu
Khái niệm Tác nhân Cơ chế chung Vai trò
hướng
động
Hướng Tìm nguồn sáng
Là sự phản ứng sinh trưởng của
sáng Ánh sáng để QH
thực vật đối với kích thích ánh sáng

Hướng + Do tốc độ sinh
trọng Là phản ứng sinh trưởng của cây trưởng không Bảo đảm sự
lực đối với sự kích thích từ 1 phía của Trọng lực đồng đều của phát triển của
trọng lực bộ rễ.
các TB ở 2 phía
Hướng cơ quan
Là phản ứng sinh trưởng của cây Thực hiện TĐ
hoá Hoá chất +Tác nhân: Gây
đối với các hợp chất hoá học nên sự tái phân nước, MK
bố auxin. Thực hiện TĐ
Hướng
nước Là sự sinh trưởng của rễ cây hướng Nước nước, MK
tới nguồn nước.

Hướng
tiếp Là phản ứng sinh trưởng của cây sự tiếp Cây leo lên theo
xúc đối với sự tiếp xúc. xúc vật tiếp xúc




Trang 73
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 24 BÀI 24: ỨNG ĐỘNG


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về ứng động .
- Phân biệt ứng động với hướng động.
- Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng (ƯĐKST) và ứng động sinh tr-
ưởng (ƯĐST).
- Nêu một số ví dụ về ƯĐKST.
- Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống thực vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Biết vận dụng các kiến thức về Ứng động vào thực tiễn sản xuất
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
Trang 74
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.4 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Tác nhân gây ra ứng động, phân biệt hai loại ứng động sinh trưởng với
ứng động không sinh trưởng, ứng động và hướng động.
- Phương pháp chủ đạo : HS làm việc độc lập với SGK. HS làm việc theo nhóm + vấn đáp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Cảm ứng của thực vật là gì? Khái niệm hướng động?
b. Các kiểu hướng động ở thực vật?
3. Bài mới:
Thực vật sống cố định trên một vị trí của mặt đất, bằng cách gì cây có thể thích ứng với mọi thay
đổi của các yếu tố không định hướng trong môi trường sống? Để hiểu rõ hơn chúng ta vào bài
mới. GV ghi tên4.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiên thức
́
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ứng I. KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG
động Ứng động là hình thức phản ứng của cây
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nghiên cứu trước tác nhân kích thích không định
SGK trả lời câu hỏi: hướng.
+ Hoa 10 giờ nở khi nào? động lực nở hoa? + Các loại ứng động: quang ứng động,
Tác nhân? Cách trả lời với nhiệt độ và ánh hoá ứng động, nhiệt ứng động, điện
sáng? ứng động, ứng động tổn thương….
+ Thế nào là ứng động?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu II. CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
hỏi. 1. Ứng động sinh trưởng
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận -Là kiểu ứng động trong đó các tế bào ở
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ứng động 2 phía đối diện nhau của cơ quan( lá,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu cánh hoa…) có tốc độ sinh trưởng khác
hỏi: nhau do tác động của các kích thích ngoại
+ Có mấy kiểu ứng động? cảnh( ánh sáng, nhiệt độ…) không định
+ Thế nào là ứng động sinh trưởng? hướng.
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu - Ví dụ: Hoa của cây bồ công anh nở lúc
sáng và cụp lại lúc tối hoặc ánh sáng
hỏi.
yếu.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
- Nhiệt ứng động : Bảo quản hoa
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu
2. Ứng động không sinh trưởng
hỏi
Là kiểu ứng động không có sự phân chia
+ Hiện tượng gì xảy ra khi chạm vào cành
và lớn lên của các tế bào của cây.
cây trinh nữ? - Ví dụ: Sự cụp lá của cây xấu hổ khi có
+ Thế nào là ứng động không sinh trưởng? va chạm, sự đóng mở của khí khổng…
Lấy ví dụ? 3. Vai trò của ứng động
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu + Trả lời các kích thích không định
hỏi. hướng đảm bảo sự tồn tại của thự vật
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi
Trang 75
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

+ Ứng động có vai trò gì đối với đời sống
của thực vật?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

4.Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. * Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:
1/ Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
A. Hướng hoá. B .Ứng động không sinh trưởng.
* C. Ứng động sức trương. D. Ứng động tiếp xúc.
2/ Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
A. Xẩy ra nhanh , dễ nhận thấy. * B. Xẩy ra chậm , khó nhận thấy.
C. Xẩy ra nhanh , khó nhận thấy. D. Xẩy ra chậm , dễ nhận thấy
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b.Đọc mục “ Em có biết.”
c. Chuẩn bị bài : Thực hanh
̀
CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG:
Loại ứng động Khái niệm Nguyên nhân Cơ chế Ví dụ
Ứng động sinh trưởng

Trả lời
Loại
Khái niệm Nguyên nhân Cơ chế Ví dụ
ƯĐ
Là vận động c/ư do sự
Do tốc độ sinh
khác biệt về tốc độ ST
ƯĐ trưởng không đồng Nở hoa của
không đồng đều của các Do biến đổi tác nhân
sinh đều tại 2 phía đối cây Bồ
TB tại 2 phía đối diện từ mọi phía.
trưởng diện của cơ quan gây công anh.
các cơ quan có cấu trúc
nên.
hình dẹt.
Do biến đổi hàm l- Cụp lá của
ƯĐ
Là p/ư của TV do biến Tác nhân kích thích ượng nước trong TB cây Trinh
không
động của sức trương của môi trường từ mọi chuyên hoá. và sự nữ, đóng
sinh
TB chuyên hoá. phía xuất hiện điện thế mở của khí
trưởng
lan truyền kích thích. khổng.

* So sánh hướng động và ứng động ? bằng cách lập bảng:
Dấu hiệu Hướng động Ứng động
so sánh
Khái Là phản ứng sinh trưởng không đồng Là sự vận động thuận nghịch của các cơ
niệm đều tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan có cấu tạo kiểu hình dẹp đối với

Trang 76
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

quan đói với sự k.thích từ 1 phía ngoại sự biến đổi của các tác nhân kích thích
cảnh của ngoại cảnh
Cơ chế Thay đổi tốc độ sinh trưởng tại 2 phía Thay đổi tốc độ sinh trưởng hoặc sức
đối diện của cơ quan có cấu tạo hình trương nước của cơ quan có kiểu hình
trụ khi có tác nhân kích thích. dep khi có tác nhân kích thích.
Biểu - Hướng tới tác nhân kích thích (hướng - Đóng, mở của hoa.
hiện +) - Cụp, xoè của lá.
- Tránh xa kích thích (hướng -)
Vai trò Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
.




TIẾT 25 BÀI 25: THỰC HÀNH HƯỚNG ĐỘNG


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
- Thực hiện được các thí nghiệm phát hiện hướng trọng lực của cây.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
+ Dụng cụ :- Đĩa đáy sâu.
- Chuông thuỷ tinh.
- Nút cao su.
+ Mẫu vật: - Hạt (đậu) nẩy mầm.
Trang 77
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
2. Nội dung bài mới:
- Chia nhóm (4 nhóm)
- Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí nghiệm.
- GV hướng dẫn H/S làm thí nghiệm.
* Cách làm:
- Chọn hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn cho rễ nằm ở thế nằm
ngang, cách mép cao su
- Cắt tận cùng của rễ ở 1 hạt . Đặt nút cao su lên đáy của đĩa.
- Dùng giấy lọc phủ lá mầm, giấy nhúng vào nước trong đĩa.
- Đậy chuông và đặt vào buồng tối.
- Sau 2 ngày, quan sát, nhận xét.
IV. THU HOẠCH
- H /S làm tường trình về kết quả thí nghiệm.
- Báo cáo (theo nhóm).
- GV nhận xét, đánh giá.




PHẦN B: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

TIẾT 26 BÀI 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật.
- Mô tả được cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng CƯ của ĐV có HTK lưới.
- Mô tả cấu tạo HTK chuổi hạch, khả năng CƯ của ĐV có HTK này.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
Trang 78
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

3. Thái độ:
Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 20.1 và hình 20.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và dạng chưỗi hạch
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Thảo luận nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm cảm ứng của sinh vật và đặc điểm của sự
cảm ứng ở thực vật . Sự cảm ứng ở động vật có gì khác  Bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Cho học sinh lấy vài ví dụ về cảm ứng ở động I. KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐV.
vật? 1. KN : Cảm ứng ở động vật là phản
(?) Cho biết cảm ứng ở động vật là gì? ứng lại các kích thích từ môi trường
(?) Làm bài tập (): Khi lỡ chạm tay vào chiếc gai sống để tồn tại và phát triển .
nhọn trong bụi cây, thì rụt tay lại. 2. Phản xạ.
* Là phản ứng của cơ thể thông qua hệ
? Hãy xác định:
thần kinh trả lời lại các kích thích bên
- Bộ phận tiếp nhận kích thích? ngoài hoặc bên trong cơ thể. Phản xạ
- Bộ phận phân tích, tổng hợp thông tin? được thực hiện nhờ cung phản xạ.
- Bộ phận thực hiện phản ứng? * Cung phản xạ gồm :
+ Gọi 2 học sinh trình bày bài làm của mình. - Bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể
+ GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận: hoặc cơ quan thụ quan).
* Treo tranh 26.1, 26.2 - Bộ phận phân tích và tổng hợp thông
- HS tìm hiểu hình thức cảm ứng của thuỷ tức, tin để quyết định hình thức và mức độ
Giun dẹp, Đỉa, Côn trùng (ở các mức độ có cấu phản ứng (hệ thần kinh)
tạo TK khác nhau). Đồng thời sử dụng phiếu học - Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ,
tập số 1 (cùng nhóm thảo luận để điền vào phiếu) tuyến,...)
II.CAM ỨNG Ở ĐÔNG VÂT CHƯA
̉ ̣ ̣
+ GV: Cho đại diện các nhóm đọc kết quả ở
CÓ TỔ CHỨC THÂN KINH
̀
phiếu, sau đó nhận xét, bổ sung và kết luận.
1.Các đại diện:
Phiếu học tập -Động vật đơn bào: trùng giày,trùng
CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT roi…
2.Hình thức cảm ứng:
- Rất đơn giản chỉ là hướng dương
hoặc âm với kích thích.
III.CAM ỨNG Ở ĐÔNG VÂT CÓ TỔ
̉ ̣ ̣
CHỨC THÂN KINH
̀
1.Cảm ứng ở động vật có hệ thần
kinh dạng lưới: (ruột khoang)
-Cấu tạo: các tế bào thần kinh nằm rải

Trang 79
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Ưu rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua
Đặc điểm các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới
Nhóm động Hình thức điểm,
tổ chức tế bào thần kinh.
vật cảm ứng nhược
thần kinh -Hình thức cảm ứng: Cả cơ thể phản
điểm
ứng trước kích thích.
Động vật
2.Cảm ứng ở động vật có hệ thần
nguyên sinh
kinh dạng chuỗi hạch:(giun dẹp, chân
Ruột khớp...)
khoang - Cấu tạo: các tế bào tập trung lại thành
Động vật hạch thần kinh.Các hạch được nối với
đối xứng 2 nhau bởi dây thần kinh tạo chuỗi hạch
bên thần kinh
* HS tham gia thảo luận câu hỏi sau: - Hình thức cảm ứng:Có sự định khu trả
(?) Trong 2 dạng TK nêu trên (thần kinh lưới và lời kích thích thông qua các phản
chuỗi hạch), dạng nào có ưu điểm hơn? Vì sao? xạ( chủ yếu là phản xạ không điều
- Cho đại diện nhóm 1 và 2 trình bày kết quả: kiện
+ GV: Bổ sung, củng cố và kết luận * Ưu điểm dạng TK chuỗi hạch:
+ HS làm bài tập (): trang 109 sgk: 5 phút và báo
- Số lượng TBTK tăng (nhất là hạch
cáo kết quả (tất cả các nhóm)
đầu ở côn trùng)
+ Đáp án đúng: (ô3 - B) → của sgk trang 109
- TBTK hạch nằm gần nhau → hình
thành mối liên hệ → khả năng phối hợp
tăng cường.
- Mỗi hạch TK điều khiển 1 vùng → P/
Ư chính xác, tiết kiệm năng lượng.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. + Nắm được k/n cảm ứng, các bộ phận cảm ứng.
+ Đặc điểm cấu tạo, hoạt động của TK lưới, chuỗi hạch.
+ Ưu điểm của TK chuỗi hạch.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Cam ứng ở ĐV (tt)
̉


Đáp án phiéu học tập
CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG Ở ĐỘNGVẬT
Nhóm động Đặc điểm tổ chức thần kinh Hình thức cảm ứng Ưu điểm nhược
vật điểm
Động vật Chưa có tổ chức thân kinh (TK) Co rút chất nguyên Phản ứng chậm
nguyên sinh sinh. thiếu chính xác.

Trang 80
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Ruột khoang Hệ TK dạng lưới, các tế bào Phản ứng toàn thân. Tiêu tốn (w), thiếu
TK nằm rải rác trong cơ thể. chính xác.
Động vật đối Hệ TK chuỗi hạch. Phản ứng theo vùng. Đỡ tiêu tốn (w) và
xứng 2 bên chính xác hơn.




TIẾT 27 BÀI 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT(tiếp theo)



I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Phân biệt hệ được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh dạng
chuỗi hạch.
- Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của thần kinh hình ống.

Trang 81
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Xây dựng tình cảm yêu thiên nhiên khi quan sát các hiện tượng cảm ứng của động vật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 27.1 và hình 27.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Sự ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng ống.
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Thảo luận nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. So sánh với hệ thần kinh dạng mạng
lưới.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- HS quan sát hình 27.1 điền tên các bộ phận của 3.Cảm ứng ở sinh vật có hệ thần
HTK ống vào các ô trống trên sơ đồ. kinh dạng ống: (ĐV có xương sống)
a)Cấu trúc hệ thần kinh dạng ống:
? Từ đó cho biết HTK ống có cấu trúc như thế - Có sự tập trung ngày càng cao độ các
nào? tế bào thần kinh hình thành ống thần
- GV nhận xét và bổ sung hoàn thiện và kết luận. kinh và được chia thành 2 phần.
-Phần thần kinh trung ương: Gồm não
bộ và tuỷ sống được bao bọc bởi
- Cho HS quan sát hình 27.2 và trả lời câu hỏi hoạt xương bảo vệ hình thành ống thần
động của HTK hình ống khác HTK dạng lưới và kinh.
dạng chuỗi hạch như thế nào? -Phần thần kinh ngoại biên: Gồm các
? Có những loại phản xạ nào? dây thần kinh và hạch thần kinh nối
thần kinh trung ương với các cơ quan
Bài tập 1 trong cơ thể
- Kim đâm → ngón tay co lại? - Số lượng các tế bào thần kinh rất lớn.
b)Hoạt động của hệ thần kinh dạng
- Cung phản xạ có những bộ phận nào? ống:
Bài tập 2: - Hình thức trả lời kích thích thông qua
các phản xạ thần kinh: phản xạ không
- Bạn đang đi, gặp con rắn ngay trước mặt. điều kiện và phản xạ có điều kiện.
+ Phản ứng như thế nào? - Các sinh vật càng tiến hoá số lượng
+ Cho biết:- Bộ phận tiếp nhận kích thích? các phản xạ ngày càng nhiều đặc biệt
là các phản xạ có điều kiện.
- Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hành động? - Các phản xạ ngày càng nhanh và chính
- Bộ phận thực hiện? xác hơn.
- Là loại phản xạ có điều kiện hay không điều Kết luận:
kiện?
Trang 82
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
+ Dành 10 phút cho các nhóm thảo luận - ĐV có HTK hình ống có thể thực hiện
+ Các nhóm phát biểu ý kiến của mình (có thể các phản xạ đơn giản và phức tạp (ví
minh hoạ trên sơ đồ) dụ...)

* Phát phiếu học tập số 1 so sánh phản xạ KĐK và - Nhờ đó ĐV thích nghi hơn với môi
CĐK trường sống.

So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ
có điều kiện
Tiêu chí PX KĐK PX CĐK
Khái niệm

Tính chất

Trung khu
TKTƯ điều
khiển
Ý nghĩa +
GV hớng dẫn học sinh làm bài tập 1,2,3 sgk.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. So sánh đặc điểm tổ chức thần kinh và hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật ? nhận
xét?
Nhóm động vật Đặc điểm tổ chức Hình thức cảm ứng Ưu điểm, nhược
thần kinh điểm
Động vật nguyên Chưa có tổ chức TK Co rút chất nguyên sinh phản ứng chậm thiếu
sinh chính xác
Ruột khoang Các tế bào TK nằm Phản ứng toàn thân Thiếu chính xác, tiêu
rải rác trong cơ thể tốn nhiều năng lượng
(hệ TK lưới)
Động vật đối Hệ TK chuỗi hạch Phản ứng theo vùng Tiết kiệm năng lượng
xứng 2 bên và chính xác hơn


Động vật có HTK Hệ TK ống Phản xạ Phản ứng nhanh, chính
hình ống xác


5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Đọc mục“ Em có biết.”

Trang 83
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

c. Chuẩn bị bài : Điên thế nghỉ
̣
Bài tập: So sánh đặc tính cảm ứng của động vật và thực vật
Đặc điểm so sánh Thực vật Động vật
Tác nhân kích thích
Môi trường ngoài hoặc trong Môi trường ngoài hoặc trong
Chưa có cơ quan chuyên trách do
Bộ phận thu nhận kích Hình thành cơ quan chuyên trách
TB các cơ quan sinh dưỡng rễ,
thích (...) hoặc TB chuyên trách (...)
thân lá trực tiếp thu nhận

Cơ chế truyền thông tin Hoá học Hoá học và lan truyền điện

Bộ phận phân tích và Chưa có cơ quan chuyên trách.
Có cơ quan chuyên trách
tổng hợp thông tin (rể, thân, lá, hoa đảm nhận)
Cơ quan trả lời kích Có cơ quan chuyên trách
Chưa có thân, lá, Hoa đảm nhận)
thích (cơ, tuyến)
Đặc điểm Chậm, khó thấy Nhanh, dễ thấy
Ý nghĩa SV thích nghi SV thích nghi
Đáp án phiếu học tập
SO SÁNH PHẢN XẠ KĐK VÀ CĐK
Tiêu chí Phản xạ KĐK Phản xạ CĐK
Khái niệm Là phản ứng của cơ thể trả lời kích Là phản ứng của cơ thể trả lời kích
thích môi trường dưới tác dụng của tác thích môi trường dưới tác dụng của tác
nhân kích thích KĐK nhân kích thích CĐK kết hợp với kích
thích KĐK
Tính chất Bền vững, bẩm sinh, di truyền, mang Không di truyền, không bền vững, mang
tính chủng loại, số lượng hạn chế tính cá thể, số lượng không hạn định
TKTƯ Trụ não,Tuỷ sống Có sự tham gia của võ não
điều
khiển
Ý nghĩa Hình thành tập tính, bản năng Hình thành tập tính, thói quen




TIẾT 28 BÀI 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ.
- Trình bày được cơ chế hình thành điện thế nghỉ
Trang 84
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 28.1, 28.2, 28.3 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Cơ chế hình thành DTN
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt hệ thần kinh ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh chuỗi hạch?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV cho học sinh nêu một số ví dụ về hưng phấn 1. KHÁI NIỆM ĐIỆN THẾ NGHỈ
đã học ở lớp 8: - Là điện thế đo được sát phía trong và
- Khi hưng phấn TB cơ co lại. phía ngoài màng khi tế bào đang ở
- Khi tuyến mồ hôi bị kích thích gây hiện tư ợng bài trạng thái nghỉ ngơi( không bị kích
tiết mồ hôi. thích).
- Vậy hưng phấn là gì? - Sát phía trong màng tế bào tích điện
HS nghiên cứu mục 2 và trả lời các câu hỏi: âm so với ngoài màng tế bào tích điện
Hưng tính là gì? hưng tính của TB que và TB nón dương.
khác nhau như thế nào? - Trị số điện thế nghỉ là rất bé ( tế bào
thần kinh mực ống là -70mV)
+ HS đọc phần I, cùng thảo luận với nhau trong
II. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐIỆN
nhóm để hoàn thiện phiếu học tập:
THẾ NGHỈ
Đặc a)Sự phân bố ion ở 2 bên màng tế
Các khái niệm Ví dụ
điểm bào và sự di chuyển của ion qua
màng tế bào:
Hưng tính - Nồng độ ion K+ ở bên trong màng
(150)cao hơn ở bên ngoài màng (5).
- Nồng độ ion Na+ ở bên ngoài màng
Hưng phấn
+ GV (150) cao hơn ở bên ngoài+màng (15).
cho học sinh đọc kết quả. - Cổng K+ cho các ion K đi ra ngoài.
+ Nhận xét, bổ sung và kết luận. Cổng Na+ cho các ion Na+ đi vào trong
GV đặt vấn đề: tế bào.
b)Tính thấm có chọn lọc của màng
* TB sống có điện → cơ thể có điện (điện sinh
tế bào đối với ion:
học).
- Màng tế bào có tính thấm cao với ion
* Điện sinh học bao gồm:
K+ nên cổng K thường mở.
- Điện thế nghỉ (điện tĩnh) - Ion K+ ra ngoài màng nằm lại sát
- Điện thế hoạt động. ngay phía ngoài màng làm cho mặt
+ Cho HS quan sát hình 28.1 ngoài màng tích điện dương hơn so
Trang 85
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
+ GV: giới thiệu cách đo theo sgk với mặt trong âm.
+ Các nhóm tham gia thảo luận các câu hỏi sau: c)Bơm Na – K:
? Kết quả đo cho ta thấy điều gì? - Bơm Na-K có chức năng vận chuyển
? Rút ra kết luận: Điện thế nghỉ (ĐTN) là gì? các ion K+ từ ngoài trả vào trong giúp
? Tìm hiểu một vài trị số ĐTN của một số TB (sgk) duy trì nồng độ K+ bên trong luôn cao
+ Yêu cầu HS nêu được: hơn bên ngoài màng.
- Bơm Na-K còn vận chuyển ion Na+
- Có sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng TB.
từ trong ra ngoài để giúp hình thành
- Ở 2 phía của màng TB có phân cực (trong tích
điện thế hoạt động.
điện âm, ngoài tích điện dương)
- (quy ước: đặt dấu (-) trước các trị số ĐTN)
- GV kết kuận:
* GV: Treo bảng 28.1, h28.2 và 28.3 và bảng 28
+ HS tìm hiểu cơ chế hình thành ĐTN?
+ ĐTN hình thành do nguyên nhân nào?
+ Thời gian 5 phút. Cho các nhóm báo cáo kết quả.
+ Đáp án:
Trong: (K+ lớn, Na+ bé), ngoài:(K+ bé, Na+ lớn)
+ K+ đi từ trong ra ngoài màng (qua cổng K+)
Vì : - Màng TB có tính thấm cao với K+
- K+ trong cao so với ngoài.
+ Mặt ngoài tích điện dương vì:
- Khi K+ ra ngoài, mang theo điện (+) làm cho trong
màng trở nên (-)
- K+ bị lực hút trái dấu trong màng giữ lại, nên
không đi xa mà nằm lại sát mặt ngoài màng làm cho
mặt ngoài tích điện (+)
Vai trò bơm Na - K:
- Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong.
- Duy trì nồng độ K+ trong cao hơn K+ ngoài.
+ GV sau khi nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh các
điểm trọng tâm thì rút ra kết luận chung:

4. Củng cố
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. - Làm bài tập sau: Ở trạng thái nghỉ TB sống có đặc điểm:
A. Cổng K+ mở, trong màng tích điện dương ngoài màng tích điện âm.
B. Cổng K+ mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.
C. Cổng Na+ mở, trong màng tích điện dương ngoài màng tích điện âm.
D. Cổng Na+ mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dương.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Điện thế hoạt động
Trang 86
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 29 BÀI 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
VÀ SỰ LAN TRUYỀN ĐTHĐ TRÊN SỢI THẦN KINH


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Vẽ được đồ thị ĐTHĐ trên sợi TK, điền được tên các giai đoạn ĐTHĐ vào đồ thị.
- Trình bày cơ chế hình thành ĐTHĐ.
Trang 87
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- Trình bày cách lan truyền của ĐTHĐ trên sợi TK có và không có Mielin
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 29.1 và hình 29.4 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Cơ chế hình thành ĐTHDD
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cơ chế hình thành điện thế nghỉ? Và vai trò bơm Na+ - K+?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV nêu rõ khi bị kích thích thì TBTK hư- I. ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG (ĐTHĐ)
ng phấn, xuất hiện ĐTHĐ. 1. Đồ thị ĐTHĐ.
Cho HS quan sát hình 29.1, nghiên cứu ĐTHĐ gồm 3 giai đoạn:
mục 1 sgk trả lời câu hỏi: - Mất phân cực: Chênh lệch điện thế 2 bên màng
? ĐTHĐ gồm những giai đoạn nào? đặc giảm nhanh (-70 → 0 mV)
điểm của từng giai đoạn? - Đảo cực: Trong màng trở nên (+) ngoài màng
tích điện (-) (+35 mV)
- Tái phân cực: Khôi phục lại chênh lệch điện
thế 2 bên màng (về-70 mV)
* Học sinh quan sát hình 29.2 và nghiên 2. Cơ chế hình thành ĐTHĐ:
cứu mục 2 trang 118 hoàn thành phiếu học a. Giai đoạn mất phân cực:
tập số 1 Kích thíchthay đổi tính thấm màng → Na+ vào
Cơ chế hình thành ĐTHĐ trong trung hoà điện âm → mất phân cực
Giai Cổng Cổng Trong Ngoài b. Giai đoạn đảo cực:
đoạn Na+ K+ màng màng Na+ tiếp tục vào gây thừa điện tích dương phía
Mất trong màng → đảo cực
phân cực c. Giai đoạn tái phân cực:
Đảo cực K+ đi từ trong ra ngoài màng → ngoài màng tích
điện dương → tái phân cực
Tái phân
cực * Cơ chế hình thành điện thế hoạt động là sự
Học sinh hoàn thành phiếu học tập, giáo biến đổi rất nhanh điện thế ở màng TB từ phân
viên kết luận về cơ chế hình thành điện cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
thế hoạt động.
* Cho học sinh quan sát hình 29.3 và 29.4
trả lời câu hỏi: II. LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH TRÊN
SƠI THẦN KINH:
? Cấu trúc và sự lan truyền ĐTHĐ trên sợi
thần kinh không có màng miêlin và sợi 1. Lan truyền của ĐTHĐ trên sợi thần kinh
Trang 88
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
thần kinh có có sợi miêlin khác nhau như không có màng mielin
thế nào ?
Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học Lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác
tập số 2 kề bên
Lan truyền của ĐTHĐ 2. Lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi
Loại sợi Đặc Cách Ưu thần kinh có bao mielin
thần kinh điểm lan nhợc Bao miêlin có tinh cach điên, không bao liên tuc
́ ́ ̣ ̣
cấu tạo truyền điểm mà ngăt quang tao thanh cac eo Ranvie
́ ̃ ̣ ̀ ́
Sợi không
có miêlin - Sự lan truyền xung thần kinh được thực hiện
theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo
Sợi có Ranvie khác. Sự lan truyền theo kiểu này ở sợi
miêlin thần kinh có bao miêlin nhanh hơn rất nhiều so
với sự lan truyền trên sợi thần kinh không có
bao miêlin, lại tiết kiệm được năng lượng
hoạt động của bơm


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Nhấn mạnh:
- ĐTHĐ là sự biến đổi nhanh điện thế ở màng TB từ phân cực → mất phân cực → đảo cực
→ tái phân cực.
- Do lan truyền theo lối nhảy cốc → tốc độ lan truyền của ĐTHĐ trên sợi TK có bao Miêlin
rất nhanh.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài :
Hoàn thành phiếu học tập:
Cổng Na+ Cổng K+ Trong màng Ngoài màng
Điện thế nghỉ ?(đóng) ?(mở) ? (-) ?(+)
Mất phân cực ?(mở) ?(đóng) ? (trung hoà) ?(trung hoà)
ĐTHĐ Đão cực ?(mở) ?(đóng) ?(+) ?(-)
Tái phân cực ?(đóng) ?(mở) ?(-) ?(+)
Đáp án phiếu học tập số 1
Cơ chế hình thành ĐTHĐ
Giai đoạn Cổng Na+ Cổng K+ Trong màng Ngoài
màng
Mất phân cực Cổng Na+ mở, Na+ từ Đóng Trung hòa về Trung
ngoài vào trong màng điện hòa về
Trang 89
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

điện
Đảo cực Cổng Na+ tiếp tục mở, Đóng Tích điện Tích
Na+ tiếp tục đi vào trong dương điện âm
màng, trong màng tích
điện dương
Tái phân cực Cổng Na+ đóng Mở, Ka+ đi phía Tích điện âm Tích
ngoài màng điện
dương
Đáp án phiếu học tập số 2
Lan truyền của ĐTHĐ
Loại sợi thần Đặc điểm cấu tạo Cách lan truyền Ưu nhợc điểm
kinh
Sợi không có Sợi thần kinh trần không đ- Liên tục từ vùng này Chậm hơn sợi bao
miêlin ợc bao bọc miêlin sang vùng khác kề bên mielin
Sợi thần kinh có màng Nhảy cóc từ eo ranvie Lan truyền nhanh
Sợi có miêlin miêlin bao bọc không liên này sang eo ranvie khác hơn sợi không có
tục tạo thành các eo ranvie bao mielin




-
TIẾT 30 BÀI 30: TRUYỀN TIN QUA XINÁP


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
Mô tả (vẽ) được cấu tạo của xináp.
- Trình bày được cơ chế lan truyền của xung TK qua xináp.
Trang 90
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Tính thống nhất về cấu tạo và chức năng của XN
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 30.1 và hình 30.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : -Là cơ chế truyền tin qua Xinap
- Phương pháp chủ đạo : Hoạt động nhóm, phát vấn
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Vẽ đồ thị (có chú thích) ĐTHĐ
b. Cách lan truyền ĐTHĐ trên sợi TK có và không có Miêlin?
3. Bài mới: Thông tin được truyền dưới dạng xung thần kinh ,xung thần kinh khi đến cuối
sợi trục được chuyển sang tế bào tiếp theo qua một bộ phận đó là xináp. Sự truyền tin qua
XN như thế nào?

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- GV treo tranh h30.1. HS quan sát và thảo luận. I. KHÁI NIỆN XINAP
(?) Xi náp là gì?
(?) Có những kiểu xináp nào? * Khái niệm: Xináp là diện tiếp xúc giữa
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết TBTK với TB kế tiếp
luận. * Ba kiểu: - XN giữa TBTK với TBTK.
- XN giữa TBTK với TB cơ.
- Treo tranh h30.2, HS quan sát , kết hợp SGK trả - XN giữa TBTK với TB
lời câu hỏi xináp gồm những bộ phận nào? tuyến.
- GV nhận xét và đa ra đáp án kết luận: II. CẤU TẠO XINAP
- Màng trước.
- Treo tranh h30.2.HS mô tả câu tao xinasp
́ ̣ - Màng sau: có thụ quan tiếp nhận chất
HS vẽ hinh 39.2
̀ trung gian hoá học (TGHH)
- HS nghiên cứu tranh h30.3và thảo luận bài tập - Khe xináp.
 sau: - Chuỳ xináp có túi chứa chất TGHH
(?) Xung thần kinh truyền qua xináp qua những III. Quá trình lan truyền của ĐTHĐ
giai đoạn nào? qua xináp.
(?) Vì sao tốc độ lan truyền của ĐTHĐ qua xináp - Xung TK lan truyền đến chuỳ xináp =>
chậm hơn truyền trên sợi TK? kênh Ca++ mở -> Ca++ vào chuỳ Xináp.
(?) Vì sao xung TK chỉ truyền 1 chiều từ màng - Ca++ làm túi chứa chất TGHH vỡ ra,
trước ra màng sau xináp? giãi phóng chất TGHH vào khe Xináp.
- HS thảo luận theo nhóm (2 phút). Mỗi nhóm cử - Chất TGHH gắn vào màng sau => mất
một đại diện trả lời nội dung 3 câu hỏi trên. phân cực => Xuất hiện ĐTHĐ => lan
- GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận cho từng truyền tiếp.

Trang 91
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
câu hỏi như sau:
* Lan truyền của ĐTHĐ qua Xináp theo 3 bước:
* Vì trải qua nhiều giai đoạn.
* Vì màng sau không có chất TGHH để đi về
màng trước. Màng trước không có thụ thể tiếp
nhận chất TGHH.
+ Đồng thời nhấn mạnh:
* Ở màng sau chất TGHH bị enzim phân huỷ
thành chất không hoạt động (Axêtincôlin = Axêtin
+ côlin).
* Hai chất này được tái hấp thụ vào màng trước
và tổng hợp thành chất hoạt động (Axêtin + Côlin
= Axêtincôlin)

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Tìm phương án đúng trong các câu sau: Điện thế hoạt động lan truyền theo xináp từ màng
trước xináp về màng sau xináp do:
A. Cúc xináp có túi chứa axêtylcôlin.
B. Màng trước xináp có thụ thể.
C. Màng sau không có túi chứa axêtylcôlin.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK. Vẽ sơ đồ cấu tạo Xináp.
b. Chuẩn bị bài : Tập tính ĐV
* Kiến thức bổ sung:
- Thông tin nhận được từ các cơ quan thụ cảm bị kích thích với cường độ và tần số
khác nhau đều được truyền đi dưới dạng xung thần kinh về trung ương thần kinh.
+ Đối với các thông tin có tinh định tính:
- Phân biệt màu sắc: Các tia sáng có độ dài bước sang khác nhau được các tế bào hình
nón khác nhau trong mắt tiếp nhận và làm xuất hiện xung thần kinh theo các sợi thần
kinh khác nhau truyền về trung khu thị giác ở thuỳ chẩm.Qua phân tích nhận biết được
chính xác màu sắc.
- Phân biệt âm thanh: Với các âm thanh khác nhau( có bước sóng khác nhau) được các
tế bào thụ cảm thính giác khác nhau trên cơ quan Coocti ( ở trong ốc nhĩ ) tiếp nhận và
được truyền theo các dây thần kinh thính giác khác nhau về trung khu thính giác ở thuỳ
thái dương. Qua phân tích nhận biết được chính xác âm thanh.
+ Đối với các thông tin có tinh định lượng:
- Các loại kích thích có cường độ khác nhau sẽ được các loại nơron khác nhau tương
ứng tiếp nhận. Như vậy cường độ kích thích đã được mã hoá bằng các loại nơron và
số lượng nơron khác nhau.
- Với các loại xung thần kinh khác nhau(6xung/giây÷ 600xung/giây)



Trang 92
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

cũng được mã hoá bởi các loại và số lượng nơron tương ứng. Khi các xung thần kinh
khác nhau kích thích các nơron tương ứng với các loại xung thần kinh sẽ tiếp nhận và
truyền về trung ương thần kinh. Qua phân tích sẽ nhận biết được chính xác.
+ Mỗi tế bào tháp ở vỏ não tiếp nhận khoảng 40.000 xinap, một nơron vận động ở tuỷ
sống tiếp nhận khoảng 10.000 xinap, một nơron ở tiểu não tiếp nhận khoảng 100. 000
xinap




TIẾT 31 BÀI 31: : TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
Trang 93
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa về tập tính của động vật.
- Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
- Nêu cơ sở thần kinh của tập tính.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
3. Thái độ: :
Giáo dục ý thức ứng dụng các hiểu biết về tập tính động vật vào đời sống và sản xuất.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 31.1 và hình 31.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Khái niệm về tập tính bâm sinh và hoc được. Cơ sở thần kinh của các loại
̉ ̣
tập tính.
- Phương pháp chủ đạo : Quan sát và vấn đáp.Thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Vẽ và trình bày sơ đồ cấu tạo xináp.
b. Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra như thế nào? Tại sao xung thần kinh được dẫn
truyền trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều ?
3. Bài mới: Để thích ứng với điều kiện sống luôn biến động, ở động vật đã xuất hiện nhiều
tập tính. Vậy tập tính là gì ? Để hiểu điều này chúng ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- GV treo hình 31.1 cho ví dụ : I. TÂP TINH LÀ GÌ ?
̣ ́
- Nhện chăng lưới bắt mồi. Tập tính là chuỗi những phản ứng của
- Chim làm tổ, gà ấp trứng. ĐV trả lời lại những kích thích của
môi trường. Nhờ đó ĐV thích nghi với
* Các ví dụ trên gọi là các tập tính ĐV. môi trường sống và tồn tại.
(?) Vậy tập tính là gì? ̣ ̣
II. PHÂN LOAI TÂP TINH ́
a)Tập tính bẩm sinh:
* Tìm hiểu các loại tập tính - Là do bố mẹ di truyền cho và mang
(?) Tập tính có những loại nào? tính đặc trưng cho loài.
+ HS thảo luận và sử dụng phiếu hoàn thành phiếu - Có tính bền vững, khó bị mất đi.
học tập số 1: b)Tập tính học được:
-Hình thành trong đời sống cá thể
Phiếu học tập thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
- Tập tính học được kém bền và
không di truyền được cho thế hệ sau.
- Các nhóm động vật càng tiến hoá
tập tính học được càng nhiều và càng
phức tạp.

III. CƠ SỞ THÂN KINH CUA TÂP
̀ ̉ ̣
Trang 94
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
́
TINH
Loại tập Khái Cơ sở thần Tính Ví
- Cơ sở TK của tập tính: là các phản
tính niệm kinh chất dụ
xạ không điều kiện và phản xạ có
Tập tính điều kiện.
bẩm sinh Kích thích → thụ quan → HTK → Cơ
Tập tính quan thực hiện → hành động.
học được
+ GV nhận xét, nêu bổ sung và kết luận *Tập tính bẩm sinh: Là chuỗi phản
xạ không điều kiện được gen quy
Học sinh thực hiện lệnh sách giáo khoa trang 125. định sẵn từ khi sinh ra.( Do bố mẹ di
Treo hình 31.2 sách giáo khoa. truyền cho).
(?) Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?
*Tập tính học được: Là chuỗi phản
Học sinh thực hiện lệnh sách giáo khoa trang 126. xạ có điều kiện được hình thành trong
*GV: Nếu có điều kiện, lưu ý cho học sinh biết đời sống cá thể.( Hình thành đường
thêm : liên hệ tạm thời giữa các nơron)
+ Kích thích dấu hiệu là gì? ( Kích thích dấu hiệu Khi số lượng các xi náp trong
là kích thích từ môi trường làm xuất hiện một tập cung phản xạ tăng lên thì mức độ
tính nào đó ở động vật phức tạp của tập tính cũng tăng lên.
+ Cho ví dụ : Rung tổ → Là kích thích dấu hiệu Sự hình thành tập tính học được ở
làm xuất hiện tập tính há mỏ ở chim con mới nở động vật phụ thuộc vào mức độ
chưa mở mắt tiến hóa của hệ thần kinh và tuổi
+ Tuy nhiên không bất kì kích thích nào cũng có thể thọ của chúng.
làm xuất hiện tập tính ở động vật
+ VD : Kích thích mùi từ cơ thể chim mẹ không
phải là kích thích dấu hiệu làm

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Bài tập trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng
1. Sáo, vẹt nói được tiếng người. Đây thuộc loại tập tính
A. Học được. B. Bản năng.
C. Bẩm sinh. D. Vừa là bản năng vừa là học được.
2. Tiếng hót của con chim được nuôi cách li từ khi mới sinh thuộc loại tập tính
A. Học được. B. Bản năng.
C. Bẩm sinh. D. Vừa là bản năng vừa là học được
3. Cơ sở sinh học của tập tính là
A. cung phản xạ B. hệ thần kinh
C. phản xạ D. trung ương thần kinh.

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Tập tính ĐV (TT)
Trả lời phiêu HT
́
Trang 95
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


Loại tập Khái niệm Cơ sở thần Tính chất Ví dụ
tính kinh
Tập tính Là những hoạt động bẩm sinh Phản xạ Bẩm sinh DT, đặc Nhện dăng
bẩm sinh sinh ra đã có. Đặc trưng cho không điều trưng cho loài do tơ
loài. kiện gen quy định
- Hổ rình
Tập tính Được hình thành trong quá Phản xạ có Không bền vững,
mồi.
học đ- trình sống thông qua học tập điều kiện dễ thay đổi
ược và rút kinh nghiệm - Khỉ dùng
gậy hái
quả.




TIẾT 32 BÀI 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT (tiếp theo)


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
Trang 96
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

1. Kiến thức:
- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật.
- Liệt kê, lấy ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến của động vật.
- Đặt ra được một số ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính động vật vào đời sống và sản
xuất.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tich và tông hợp.
́ ̉
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ động vật, không săn bắt vào mùa sinh sản, huấn luyện động vật phục vụ
đời sống con người.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập. Phân công các nhóm sưu tầm ảnh, mẩu chuyện liên quan đến tập
tính của động vật
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 32.1 và hình32.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Môt số hinh thức hoc tâp ở đv, một số dang tập tính phổ biến ở động
̣ ̀ ̣ ̣ ̣
vật và ứng dung cua tâp tinh vao đời sông
̣ ̉ ̣ ́ ̀ ́
- Phương pháp chủ đạo : Quan sát , giảng giải,thảo luận nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Phân biêt tâp tinh bâm sinh với tâp tinh hoc được. Cho VD ?
̣ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̣
3. Bài mới:
Ở bài trứơc chúng ta đã tìm hiểu khái niệm tập tính của động vật là gì. Ở bài này chúng ta sẽ
tìm hiểu một số tập tính phổ biến ở động vật và các hình thức học tập .
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Học sinh tự nghiên cứu sách và trả lời các câu hỏi IV. MÔT SỐ HINH THỨC HOC
̣ ̀ ̣
sau TÂP Ở ĐÔNG VÂT
̣ ̣ ̣
* Thế nào là học tập quen nhờn? cho ví dụ. 1.Quen nhờn: Động vật phớt lờ không
Tranh hình 32.1 trả lời kích thích nhiều lần mà không
* Thế nào là học tập in vết? cho ví dụ. kèm theo sự nguy hiểm nào
* Thế nào là học điều kiện hoá? cho ví dụ 2. In vết: Sự di chuyển của con non
* Thế nào là học ngầm, học khôn? cho ví dụ. theo vật di chuyển đầu tiên thấy khi
chào đời.
Tranh hình 32.2 3. Điều kiện hoá:
- Đáp ứng (kiểu Paplôp): Hình thành
*Trả lời câu lệnh: đường liên hệ thần kinh mới dưới tác
- Câu 1: B động của 2 kích thích đồng thời.
- Câu 2: D - Hành động (kiểu Skinnơ) Sự liên
- Câu 3: B kết giữa 1 hành vi và 1 tín hiệu mới.
4. Học ngầm: Là kiểu học không có
ý thức để nhớ song khi cần có thể tái
hiện lại được.
5. Học khôn:
- Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh
Trang 97
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
rất phát triển( Bộ Linh trưởng- con
người).
- Là học có chủ định, có chú ý.
- Là sự kết hợp các tập tính học được
để giải quyết những vấn đề mới gặp
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi phải.
+ Hãy nêu một số tập tính kiếm ăn, săn mồi ở V. MÔT SỐ DANG TÂP TINH PHỔ
̣ ̣ ̣ ́
động vật? BIÊN Ở ĐÔNG VÂT
́ ̣ ̣
+ Em hãy cho biết: Động vật rình mồi, vồ 1. Tập tính kiếm ăn: Là tập tính
mồi, rượt đuổi mồi, giết con mồi… như thế bẩm sinh ở các động vật có hệ thần
nào?. kinh chưa phát triển và là các tập tính
HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. học được ở các động vật có hệ thần
GV nhận xét, bổ sung → kết luận kinh phát triển.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi 2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ: Các
+ Động vật bảo vệ lãnh thổ ( cách đe dọa, tấn động vật thường bảo vệ khu vực
sống của mình( nguồn thức ăn, nơi ở
công, đánh dấu lãnh thổ …) như thế nào? Phân
và sinh sản.
tích ý nghĩa của tập tính bảo vệ lãnh thổ (có ý
3. Tập tính sinh sản: Phần lớn mang
nghĩa gì đối với đời sống động vật).
tính bẩm sinh và bản năng.
HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. 4. Tập tính di cư: Sự di cư của 1 số
GV nhận xét, bổ sung → kết luận loài thú chim, cá theo mùa nhất định.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi 5. Tập tính xã hội: xảy ra với các
+ Hãy nêu một số tập tính liên quan đến sinh loài sống thành bày đàn như ong,
sản ở động vật? Động vật ve vãn, dành con cái, kiến, mối…
giao hoan, làm tổ, ấp trứng, chăm sóc con non… *Tập tính thứ bậc: Con đầu đàn, thứ
như thế nào?. 2…
+ Tại sao chim và cá di cư? Khi di cư chúng *Tập tính vị tha: Sẵn sàng hy sinh
định hướng bằng cách nào? quyền lợi, tính mạng bản thân vì lợi
+ Cho các ví dụ về tập tính kiếm ăn, bảo vệ ích sinh tồn của bầy đàn.
lãnh thổ, sinh sản, di cư và tập tính xã hội ở các
loài động vật khác nhau.
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. VI. ỨNG DUNG NHƯNG HIÊU
̣ ̉
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận BIÊT VỀ TÂP TINH VAO ĐỜI
́ ̣ ́ ̀
SÔNG SAN XUÂT VÀ ĐỜI SÔNG
́ ́ ́ ́
* Con người vận dụng những hiểu biết về tập tính Ví dụ: - dạy chim, thú làm xiếc.
ở người và động vật vào cuộc sống như thế nào?
- Chó nghiệp vụ.
- Làm bù nhìn đuổi chim.
- Gọi trâu về chuồng.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Phiếu học tập số 2
Loại tập tính Ví dụ Ứng dụng
Kiếm ăn
Trang 98
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


Lãnh thổ
Sinh sản
Di cư
Xã hội thứ bậc

Xã hội vị tha

Loại tập tính Ví dụ Ứng dụng
Hổ, Báo săn mồi, vồ mồi; Nuôi thú săn mồi (chó săn, chim săn
Kiếm ăn Nhện giăng lới bẫy côn trùng. mồi, rái cá săn cá)
Các loài thú rừng thường Biện pháp bảo vệ và khai thác các loài
Bảo vệ lãnh thổ chiếm vùng lãnh thổ riêng. thú quý hiếm. Nuôi ĐV giữ nhà.

Sinh sản Ve vãn, ấp trứng và đẻ trứng. Chăn nuôi.
Các đàn chim Sếu di cư theo
Săn bắt, bảo vệ chim thú.
Di cư mùa.
Xã hội thứ bậc Các loài thú sống thành bầy
Khai thác, bảo vệ chim thú.
đàn và có thứ bậc.
Ong thợ lao động để phục vụ
Nghề nuôi Ong.
Xã hội vị tha cho sự sinh sản của Ong chúa.

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK. Đoc bai em có biêt
̣ ̀ ́
b. Chuẩn bị bài : Chuẩn bị bài thực hành.




-




TIẾT 33 BÀI 33 : THỰC HÀNH
XEM PHIM VỀ TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
Trang 99
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS cần phải phân tích được các dạng tập tính của động vật (tập
tính kiếm ăn, tập tính sinh sản, tập tính lãnh thổ, tập tính bầy đàn…)
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Yêu thích khoa hoc, yêu thích tự nhiên
̣
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, sưu tâm cac tranh anh về tâp tinh cua đv
̀ ́ ̉ ̣ ́ ̉
2. Chuẩn bị của GV:
Đĩa CD về vài dạng tập tính của một hoặc một số loài động vật hoặc ổ cứng của máy vi
tính kết nối với mý chiếu hoặc ti vi.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : phim cac tâp tinh cua đv
́ ̣ ́ ̉
- Phương pháp chủ đạo : Laøm vieäc theo nhoùm nhoû, vaán ñaùp-tìm toøi
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu môt số tâp tinh ở đv và ý nghia cac tâp tinh đó đôi với đời sông cua chung ?
̣ ̣ ́ ̃ ́ ̣ ́ ́ ́ ̉ ́
3. Bài mới:
A. Một số câu hỏi trước khi xem phim:
- ĐV săn mồi như thế nào?
- Các biểu hiện của con đực với con cái trong mùa sinh sản?
- Làm thế nào để xác định được con đầu đàn?
- Cá thể trong đàn thông tin cho nhau như thế nào?
B. Xem phim:
Sau khi xem tiến hành thảo luận theo nhóm theo câu hỏi trên.
4. Viết Thu Hoạch:
Dưạ trên kết quả thảo luận, mỗi học sinh viết 1 bản tóm tắt về những biểu hiện của từng
dạng tập tính của động vật (Có so sánh tập tính của nhiều loài).
5. Nhận Xét:
- Giáo viên nhận xét kết quả buổi thực hành về thái độ, tinh thần làm việc của học sinh
- Tuyên dương những học sinh tích cực.
- Phê bình, nhắc nhở những học sinh chưa tham gia nhiệt tình vào buổi thực hành.
6. Dặn dò :
. Chuẩn bị ôn tâp chuân bị thi hk1
̣ ̉




TIẾT 34 BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I



I. MỤC TIÊU
Trang 100
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong HKI.
- Giải đáp những vấn đề còn tồn tại trong quá trình nhận thức của HS trong thời gian học tập
vừa qua.
- HS tự xây dựng được các bản đồ khái niệm để ôn tập kiến thức.
- HS tự xây dựng được các câu hỏi ôn tập cho từng chương.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , tông hợp, khai quat
̉ ́ ́
3. Thái độ:
Tich cực hoc tâp chuân bị thi KH 1
́ ̣ ̣ ̉
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
HS tự ôn tập trước ở nhà theo hướng dẫn của GV.
2. Chuẩn bị của GV:
̉ ̣
Câu hoi ôn tâp
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Kiên thức cơ ban cua chương 1 và 2
́ ̉ ̉
- Phương pháp chủ đạo : Phat vân, thao luân nhom
́ ́ ̉ ̣ ́
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HS: Hình 22.1 SGK – Mối quan hệ dinh dưỡng ở I. Mối quan hệ dinh dưỡng ở thực
thực vật.
vật
→ Thảo luận: Viết câu trả lời đúng cho các dòng
từ a đến e? - Rễ hấp thu nước, ion khoáng từ đất
a. CO2 khuếch tán qua khí khổng vào lá. vào mạch gỗ → động lực khởi đầu cho
b. Quang hợp trong lục lạp ở lá. dòng mạch gỗ.
c. Dòng vận chuyển đường từ lá xuống rễ theo - Dòng mạch gỗ thông suốt → giảm
mạch rây trong thân cây. lượng nước trong các tế bào rễ → điều
d. Dòng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ kiện cho nước và ion khoáng xâm nhập.
lên lá theo mạch gỗ trong thân cây. - Rễ hút nước, ion khoáng và đẩy lên →
e. Thoát hơi nước qua khí khổng và cutin trên lớp tạo độ trương nước cho các tế bào và
biểu bì của lá. mô cây, giúp khí khổng mở để hơi
HS: Hình 22.2 SGK – Quan hệ giữa quang hợp và nước thoát ra và CO2 đi vào.
hô hấp - Thoát hơi nước: động lực đầu trên hút
Thảo luận dòng vận chuyển mạch gỗ.
- Nguyên liệu của QH, hô hấp? II. Quan hệ giữa quang hợp và hô
→ Quan hệ giữa quang hợp và hô hấp? hấp ở thực vật
HS: Hoàn thành bảng 22 SGK – Các quá trình tiêu - Sản phẩm của quang hợp là nguyên
hóa. liệu cho hô hấp và ngược lại.
GV: Máy chiếu tờ nguồn
HS: Thảo luận III. Tiêu hóa ở động vật
- Cơ quan trao đổi khí ở TV - ĐV?

Trang 101
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- So sánh sự trao đổi khí ở ĐV - TV? IV. Hô hấp ở động vật
- Hệ thống dòng mạch rây, mạch gỗ ở TV và hệ - Cơ quan TĐK ở ĐV: Da, mang, hệ
mạch máu ở ĐV? ống khí, phổi.
- Động lực của dòng mạch gỗ, mạch rây và máu? - Cơ quan TĐK ở TV: Khí khổng, bì
khổng.
HS: Hình 22.3 SGK V. Hệ tuần hoàn ở động vật
- ĐV TĐC với môi trường như thế nào? - Hệ tuần hoàn: Tim – hệ mạch
- Quan hệ giữa các hệ cơ quan với nhau và với tế - Động lực đẩy máu trong hệ mạch: Sự
bào? co bóp của tim.
- Hoàn thiện sơ đồ cơ chế cân bằng nội môi
? So sánh hướng động và ứng động? VI. Cơ chế cân bằng duy trì nội môi
Dấu hiệu so sánh Hướng Ứng động
động
Khái niệm
Cơ chế VII. Cảm ứng ở thực vật
Biểu hiện Đáp án theo phiếu học tập.
Vai trò
? Nêu các hình thức cảm ứng ở động vật đã học
bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau VIII. Cảm ứng ở động vật
Đáp án theo phiếu học tập.
Nhóm ĐV Đ2 tổ chức Hình Ưu
TK thức CỨ nhược
điểm
ĐVNS
RK
ĐV đối
xứng 2 bên IX. Điên thế nghi, điên thế hoat đông,
̣ ̉ ̣ ̣ ̣
GV: Điên thế nghỉ là gì ? điên thế hoat là gì ?
̣ ̣ ̣ ̀
tryên tin qua xinap
KN về xinap ? - Khi tb đang nghỉ ngơi, co điên thế nghỉ ̣
( phân cực ) : bên trong mang tich điên ̀ ́ ̣
Tôc độ truyên tin qua xinap, qua sợi tk không âm, bên ngoai mang tich điên dương
́ ̀ ̀ ̀ ́
có bao miêlin, sợi th có bao miêlin - Khi tb bị kich thich sẽ xuât hiên ĐTHĐ
́ ́ ́ ̣
( mât phân cực , đao cực và tai phân cực
́ ̉ ́
)
- Xinap là diên tiêp xuc giua tb tkinh và
̣ ́ ́ ̃
̣
tb tkinh hoăc tb khac ́
̣ ́ ̉
X. Tâp tinh cua đông vât ̣ ̣
Tâp tinh bâm sinh và hoc được
̣ ́ ̉ ̣

4. Củng cố:
- Tóm tắt các kiến thức chính, trả lời câu hỏi?
- HS thử giải thích các hiện tượng gặp trong thực tế cuộc sống ?
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : thi HK1
Trang 102
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Bảng so sánh hướng động và ứng động
Dấu hiệu Hướng động Ứng động
so sánh
Khái Là phản ứng sinh trưởng không đồng Là sự vận động thuận nghịch của các
niệm đều tại 2 phía đối diện nhau của cơ cơ quan có cấu tạo kiểu hình dẹp đối
quan đói với sự k.thích từ 1 phía ngoại với sự biến đổi của các tác nhân kích
cảnh thích của ngoại cảnh
Cơ chế Thay đổi tốc độ sinh trưởng tại 2 phía Thay đổi tốc độ sinh trưởng hoặc sức
đối diện của cơ quan có cấu tạo hình trương nước của cơ quan có kiểu hình
trụ khi có tác nhân kích thích. dep khi có tác nhân kích thích.
Biểu - Hướng tới tác nhân kích thích (hướng - Đóng, mở của hoa.
hiện +) - Cụp, xoè của lá.
- Tránh xa kích thích (hướng -)
Vai trò Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Các Hình Thức Cảm Ứng Ở Động Vật
Nhóm ĐV Đặc điểm tổ chức thần kinh Hình thức cảm ứng Ưu điểm nhược
điểm
Động vật Chưa có tổ chức thân kinh (TK) Co rút chất nguyên Phản ứng chậm
nguyên sinh sinh. thiếu chính xác.
Ruột khoang Hệ TK dạng lưới, các tế bào Phản ứng toàn thân. Tiêu tốn (w), thiếu
TK nằm rải rác trong cơ thể. chính xác.
Động vật đối Hệ TK chuỗi hạch. Phản ứng theo vùng. Đỡ tiêu tốn (w) và
xứng 2 bên chính xác hơn.




TIẾT 35 THI HOC KỲ I
̣




HỌC KỲ II

CHƯƠNG III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN.

Trang 103
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Chương III giới thiệu về sinh trưởng và phát triển, kết quả tổng hợp của quá trình
trao đổi chất và năng lượng ở cơ thể sinh vật. Nội dung gồm các kiến thức về đặc điểm, cơ
sở tế bào học của quá trình sinh trưởng và phát triển. Những nhân tố (bên trong và bên ngoài)
ảnh hưởng đến sinh trưởng của động vật và thực vật và những ứng dụng những kiến thức đó
trong việc điều khiển sự sinh trưởng và phát triển nhằm tăng năng suất, cải thiện phẩm chất
cây trồng, vật nuôi và chăm sóc sức khoẻ con người.

A. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT.


TIẾT 36 BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT.


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về sinh trưởng của cơ thể thực vật.
- Chỉ rõ mô phân sinh nào của thực vật một lá mầm, hai lá mầm là chung, riêng.
- Phân biệt sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp.
- Giải thích được sự hình thành vòng năm.
2. Kỹ năng:
Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích , so sánh thông qua tranh vẽ.
3. Thái độ:
Biết ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái để trồng cây cho đúng thời vụ tưới tiêu hợp lý.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 20.1 và hình 20.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Các loại mô phân sinh ở thực vật một lá mầm và hai lá mầm, phân biệt
sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan thông qua tranh vẽ. Vấn đáp, hoạt động nhóm,giảng
giải.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới




Trang 104
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Treo hình 34.1.sgk cho học sinh quan sát. I. KHÁI NIỆM:
? Cho nhận xét về những thay đổi của cây đậu Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng
từ khi nhú rễ đến khi xuất hiện cặp lá với 3 lá về kích thước( chiều dài, bề mặt, thể tích)
chét? của cơ thể do tăng số lượng và kích
(?) Sinh trưởng ở thực vật là gì? thước của tế bào.
- Yêu cầu h/s tập trung thảo luận 3 vấn đề: Ví dụ :Sự tăng vế số lựơng lá trên
+ Tăng kích thước? cây, sự dài ra của rễ, tăng kích thước
+ Tăng khối lượng các cơ quan? của cánh hoa
+ Dẫn đến làm tăng toàn bộ cơ thể?
+ Nêu khái niệm về sinh trưởng?
I. SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận.
TRƯỞNG THỨ CẤP
(?) Em hiểu như thế nào về tế bào phân sinh
1. Các mô phân sinh
và mô phân sinh?
Mô phân sinh là nhóm tế bào thực vật
+ Các nhóm thảo luận và xây dựng bài.
chưa phân hoá, duy trì được khả năng
+ GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
nguyên phân.
+ Treo tranh h34.2. h/s tìm hiểu về mô phân
Mô phân sinh đỉnh có ở chồi đỉnh, chồi
sinh.
nách, đỉnh rễ.
+ Sử dụng phiếu học tập số 1. Mô phân sinh bên ở cây hai lá mầm, mô
- Treo tranh h34.3, học sinh tìm hiểu tranh. phân sinh lóng ở cây một lá mầm có ở
thân.
(?) Chỉ rõ vị trí, và kết quả của ST sơ cấp của 2. Sinh trưởng sơ cấp
thân và rễ ? - Xảy ra ở thực vật 1 và 2 lá mầm
(?) Rút ra kết luận: sinh trưởng sơ cấp là gì? - Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng làm
tăng chiều dài của thân và rễ do hoạt
- Đại diện các nhóm xây dựng. GV kết luận.
động của mô phân sinh đỉnh.
+ Quan sát h34.4 và cùng thảo luận:
(?) ST thứ cấp là gì ? 3.Sinh trưởng thứ cấp
- Xảy ra chủ yếu ở thực vật 2 lá mầm .
(?) Nhóm TV nào có ST thứ cấp, kết quả? Ở thực vật 1 lá mầm cũng có kiểu sinh
(?) Các TB ngoài cùng (bần) của vỏ cây gỗ đ- trưởng thứ cấp đặc biệt.
ược sinh ra từ đâu? - Sinh trưởng thứ cấp là sinh trưởng làm
+ GV cho các nhóm thảo luận, bổ sung và KL: tăng bề ngang của thân do hoạt động của
GV: - Yêu cầu HS quan sát H34.4 và nêu cấu mô phân sinh bên
tạo của thân cây gỗ. * Phân biệt sinh trưởng sơ cấp, sinh
(?)Những vòng đồng tâm của đa số thân cây trưởng thứ cấp
gỗ gọi là gì? (Theo bảng phụ ở phần phụ lục ).
GV: Giải thích sơ lược sự hình thành vòng * Cấu tạo của thân cây gỗ: SGK.
năm của cây?
GV: bổ sung
- Hoạt động của tầng phát sinh vỏ tạo ra: Vỏ
cây (bao gồm: libe thứ cấp, tầng sinh bần và
bần)
- Vòng năm là những vòng tròn, hình thành
hàng năm trong cây thân gỗ, bao gồm:
Trang 105
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
+ Vòng sáng (mạch ống rộng, vách mỏng)
+ Vòng tối (Mạch hẹp, vách dày)
GV: Yêu cầu HS nêu những ứng dụng hiểu
biết về vòng năm trong thực tiễn
+ GV nhấn mạnh vai trò của đường xuyên tâm
+ Ứng dụng: Tính tuổi của cây trong lâm
nghiêp. Lam những đồ gỗ có net hoa văn đep
̣ ̀ ́ ̣
măt́ 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh
-Yêu cầu HS nêu các yếu tố ảnh hưởng đến trưởng
sinh trưởng của thực vật. a. Yếu tố bên trong:
GV: -Nêu một số ví dụ về ảnh hưởng của - Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh
một số nhân tố đến sự sinh trưởng của thực trưởng của giống, của loài cây.
vật. - Hoocmôn thực vật
b. Yếu tố bên ngoài:
+ Giải thích hiện tượng mọc vống của thực - Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đên
vật trong bóng tối? quá trình sinh trưởng của cây.
- Nước : tế bao chỉ phân chia và sinh
̀
GV: - Lưu ý ảnh hưởng của một số nhân tố trưởng trong điêu kiên no nước
̀ ̣
đến thực vật. - Ánh sáng : anh hưởng đên sư quang hợp
̉ ́
+ VD : Tôc độ ST cua cây tre nhanh hơn nhiêu
́ ̉ ̀ và biên đôi hinh thai (moc vông ) cua cây .
́ ̉ ̀ ́ ̣ ́ ̉
so với cây lim. Giai đoan nây mâm và gđ cây
̣ ̉ ̀ - Ô xy : rât cân cho sự sinh trưởng cua
́ ̀ ̉
con ST nhanh hơn gđ trưởng thanh̀ cây
- Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng - Dinh dưỡng khoáng : nếu thiếu các
những hiểu biết về ảnh hưởng của các nhân nguyên tố này đều làm cho quá trình sinh
tố sinh trưởng vào thực tiễn trồng trọt. ( nhờ trưởng bị ức chế, cây sinh trưởng chậm
điêu hoà hoocmon lam cho cây có đăc điêm ST
̀ ̀ ̣ ̉
và năng suất giảm.
̉ ̣
ôn đinh )

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Những net hoa văn trên gỗ xuât xứ từ đâu ?
́ ́
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b.Đọc mục “Em có biết”.
c. Chuẩn bị bài : Hoocmoon thực vât
̣

PHIẾU HỌC TẬP 1

Chỉ tiêu so sánh Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ
cấp
Nguồn gốc
Kết quả
Có ở loại thực vật

Trang 106
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)
BẢNG PHỤ

Chỉ tiêu so sánh Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Nguồn gốc Mô phân sinh đỉnh Mô phân sinh bên.
Kết quả Làm tăng chiều dài của Làm tăng chiều ngang của thân
thân và rễ. ( tạo gỗ lõi, gỗ dác, vỏ).
Có ở lớp thực vật Có ở cây Một lá mầm và Có ở cây Hai lá mầm.
cây hai lá mầm
Phiếu học tập số 2
Các mô phân sinh ở TV
Tên mô phân sinh Có ở lớp cây Vị trí cụ thể Chức năng
MPS đỉnh
MPS bên.
(tầng Phát sinh)
MPS lóng


Đáp án phiếu học tập số 2
Tên mô phân sinh Có ở lớp cây Vị trí cụ thể Chức năng
- Đỉnh chồi Giúp cây s/trưởng
1, 2
MPS đỉnh - Nách (thân, rễ dài ra)
- Đỉnh rễ
1, 2 Hình thành mô đỉnh(phân bố
MPS bên.
theo hình trụ) Giúp cây ST thứ cấp
(tầng Phát sinh)

Phân bố tại các mắt (nơi gắn
MPS lóng 1 lá) Tăng chiều dài lóng, thân




Trang 107
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 37 BÀI 35: HOOCMÔN THỰC


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về hoocmôn thực vật.
- Kể ra 5 hoocmôn thực vật và trình bày tác động đặc trưng của nó.
- Mô tả 3 ứng dụng trong nông nghiệp đối với những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích
thích.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích , so sánh
3. Thái độ:
- Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình35.135.4 SGK.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : - Khái niệm về hooc môn thực vật. Vai trò của hooc môn đối với thực vật.
- Phương pháp chủ đạo : - Vấn đáp. Học sinh thảo luận theo nhóm. Học sinh làm việc độc lập
với SGK
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Thế nào là ST của thực vật? Ví dụ?
- Phân loại ST sơ cấp và ST thứ cấp.
b. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật?
- Giải thích hiện tượng mọc vống của TV trong bóng tối?
3. Vào bài mới:
- Hiện tượng mọc vống của TV trong bóng tối là do lượng chất kích thích (Auxin) nhiều
hơn lượng chất ức chế (Axit abxixic).
- Các chất kích thích và ức chế đó gọi là hooc môn thực vật. Vậy hooc môn TV là gì? Vai
trò của nó như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài 35.

3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Tìm hiểu KN hooc môn TV: I. KHÁI NIỆM
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu - Khái niệm:
hỏi Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do
+ Hooc môn thực vật là gì? Nêu các đặc cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều
điểm chung của chúng? tiết hoạt động sống của cây.
Trang 108
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu - Đặc điểm chung:
hỏi. + Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra
GV nhận xét, bổ sung → kết phản ứng ở một nơi khác trong cây.
+ Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra
những biến đổi mạnh trong cơ thể.
+ Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với
hoocmôn ở động vật bậc cao.
Tìm hiểu HM kích thích: II. HOOCMON KÍCH THÍCH SINH
Thế nào là hoomôn kích thích? TRƯỞNG.
* GV treo tranh phóng to H.35.1 SGK 1. Auxin:
? Dựa vào kích thước 3 quả Dâu tây ở H. - Loại phổ biến AIA
35.1, nêu ảnh hưởng của Auxin đến ST của a. Nơi sản sinh:
quả? - Tế bào đang phân chia trong mô phân
? HS nghiên cứu SGK hoàn thành các mục: sinh đỉnh, lá.
a. Nơi sản sinh b. Sự phân bổ:
b. Sự phân bố - Chồi, hạt đang nẩy mần, lá đang ST,
c. Tác động sinh lý. tầng phân sinh bên đang hoạt động, nhị,
d. Ứng dụng hoa.
c. Tác động sinh lý:
- GV hoàn chỉnh * Mức tế bào:
+ Kích thích qúa trình NP
- Nồng độ thích hợp nhất của Auxin cho sự + Kéo dài tế bào
ST của: * Mức cơ thể:
thân: 10-7 – 10-6 M/l; + Tạo ưu thế đỉnh.
rễ: 10 – 10 M/l
-12 -10 + Kích thích hạt nảy mầm.
+ Kích thích ra rễ phụ
+ Tham gia vào hoạt động sống như
hướng động, ứng động
d. Ứng dụng:
? Theo em, sử dụng Auxin như thế nào cho có - Kích thích ra rễ ở cành giâm, chiết.
hiệu quả cao trong sản xuất? - Tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt.
- Nuôi cấy mô TV.
? Hoocmon nhân tạo có tính chất giống với * Không dùng Auxin nhân tạo đối với
AIA có tên là gì? Tại sao không nên dùng nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm
hoocmon nhân tạo trên nông phẩm làm thức ăn thức ăn.
trực tiếp cho người và ĐV ? 2. Giberelin (GA):
a. Nơi sinh sản: Lá, rễ.
b. Sự phân bổ:
- Lá, hạt củ, chồi dạng nảy mầm, lóng
* GV treo tranh H. 35.2 thân, cành đang sinh trưởng.
? HS quan sát H. 35.2, hãy nêu ảnh hưởng của c. Tác động sinh lý:
GA đối với ST của cây? - Ở mức tế bào:
+ Tăng quá trình NP
- HS nghiên cứu SGK hoàn chỉnh các mục như + Tăng ST kéo dài của mỗi TB
ở phần trên. - Ở mức cơ thể:
+ Kích thích sự nảy mầm của hạt, chồi,
Trang 109
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
củ.
+ Kích thích ST chiều cao, thúc đẩy sự ra
hoa, tạo quả không hạt.
+ Tăng mức độ phân giải tinh bột.
d. Ứng dụng:
- Kích thích sự nảy mầm
- Xử lý các đột biến lùn
? Giberelin được ứng dụng như thế nào trong - Kích thích cây ngày dài ra hoa trong điều
sản xuất nông nghiệp? kiện ngày ngắn.
3. Xitôkinin:
- GV hoàn chỉnh a. Nơi sinh sản: Rễ
b. Phân bố:
* GV treo tranh H. 35.3 - Lá, rễ, quả, hạt, mô phân sinh đỉnh thân.
Yêu cầu HS quan sát H. 35.3. ? Cho biết vai trò c. Tác động sinh lý:
của Xitokinin trong sự hình thành chồi trong - Ở mức tế bào:
mô Callus? + Kích thích phân chia tếbào
+ Làm chậm quá trình già của tế bào.
? Xitokinin kìm hãm sự hoá già và rụng lá như - Ở mức cơ thể:
thế nào? + Kìm hãm sự hoá già, rụng lá.
+ Kích thích quả ST.
- GV: Xitokinin duy trì hàm lượng protein và + Hoạt hoá sự phân hoá phát sinh chồi
clorophin trong thời gian lâu hơn và lá duy trì thân.
màu xanh lâu hơn. d. Ứng dụng:
- Cùng với Auxin được sử dụng vào công
? Trong công tác tạo giống cây trồng thì nghệ nuôi cấy tế bào và mô TV, tạo giống
Xitokinin được ứng dụng như thế nào? cây quý.
III. HOOC MÔN ỨC CHẾ
Tìm hiểu Hooc môn ức chế: 1. êtylen
Nơi sinh sản
- Hầu hết các bộ phận trong cây, chủ yếu
là quả đang chín
- GV có thể dùng bản phụ phiếu học tập để Vai trò
hoàn chỉnh nội dung hoặc dùng PP vấn đáp , Thúc đẩy quả chín, rụng lá.
HS nghiên cứu SGK trả lời , GV hoàn chỉnh lại KT ra hoa trái vụ (dứa, xoài)
kiến thức Ứng dụng
- KT xuất hiện rễ phụ ở cành giâm
? Xếp quả chín và quả xanh gần nhau làm gì? 2. Axit Abxixic
Nơi sinh sản
- Rễ, lá, hoa, quả, củ.
Vai trò
- Điều chỉnh sự ngủ nghĩ của hạt, chồi,
đóng mở lỗ khí.
- Loại bỏ hiện tượng sinh con.
Ứng dụng
Kết hợp với GA xử lý hạt nảy mầm
VI. TƯƠNG QUAN HOOCMON THỰC
Trang 110
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Tìm hiểu tương quan giữa các hooc môn: VẬT
? Giữa các hooc môn có quan hệ như thế nào? - Tương quan của hm kích thích so với hm
Ví dụ. - Tương quan này điều ti ết trạng thái ức chế sinh trưởng là AAB và Gibêrin.
ngủ và nảy mầm của hạt và chồi. thiếu AAB Tương quan này điều tiết trạng thái ngủ
chính là nguyên nhân của hiện tượng "sinh và nảy mầm của hạt và chồi.
con" ở một số loài cây. - Tương quan giữa các hoocmôn kích thích
VD: cây đước. với nhau: Auxin/Xitôkynin điều tiết sự
phát triển của mô callus


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Ghép tên Hoocmôn với ứng dụng của nó.

Hoocmôn Ứng dụng
Auxin Ức chế hạt nảy mầm và kích thích sự rụng lá
Gibêrin Thúc quả xanh chóng chín và cảm ứng ra hoa ở cây dứa

Xitôkinin Kích thích ra rễ của cành giâm (chiết) và kích thích thu tinh tạo hạt
Nuôi cấy tế bào và mô thực vật (nhân giống vô tính) và kích thích sinh
Êtilen
trưởng của chồi non
Axit abxixic Pha ngủ cho mầm hạt, củ khoai tây và tạo quả không hạt
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Trả lời câu hỏi :
- Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân cần phải sử dụng hoocmôn thực vật
như thế nào để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?
- Tại sao cây lúa nước sâu (lúa ngoi) có thể luôn ngoi lên trên mặt nước khi nước lũ
tràn về (25cm/ngày)?
c. Đọc mục “ Em có biết”.
d. Chuẩn bị bài : Phát triển ở TV có hoa
Phục lục
PHIẾU HỌC TẬP
Tác động
Loại Hoocmôn Ứng dụng
Nơi sản sinh Ở mức tế Ở mức cơ
bào thể
Hooc môn kích thích
Auxin
Gibêrelin
Xitôkinin
Hooc môn ức chế
Etilen

Trang 111
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Axit abxixic



TRẢ LỜI
Loại Tác động
Nơi sản Ứng dụng
Hoocmôn Ở mức tế
sinh Ở mức cơ thể
bào
Hooc môn kích thích
Kích thích
Tham gia vào quá trình
quá trình Kích thích ra rễ ở cành giâm,
sống của cây như hướng
Đỉnh của phân bào cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả
động, ứng động, kích
Auxin thân và nguyên (cà chua), tạo quả không hạt,
thích nảy mầm của hạt,
cành nhiễm và nuôi cấy mô ở tế bào thực
chồi; kích thích ra rễ
sinh trưởng vật, diệt cỏ
phụ, .v.v.
kéo dài của
TB
Kích thích nảy mầm cho
Tăng số lần
Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao
nguyên
hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng của cây lấy sợi;
Ở lá và rễ phân và
Gibêrelin sinh trưởng chiều cao tạo quả nho không hạt; tăng
tăng sinh
cây; tạo quả không hạt; tốc độ phân giải tinh bột để
trưởng kéo
tăng tốc độ phân giải sản xuất mạch nha và sử
dài của mọi
tinh bột. dụng trong công nghiệp sản
tế bào
xuất đồ uống
Kích thích Sử dụng phổ biến trong công
sự phân tác giống đểtrong công nghệ
Hoạt hoá sự phân hoá,
chia TB nuôi cấy mô và tế bào thực
Xitôkinin Ở rễ phát sinh chồi thân trong
làm chậm vật (giúp tạo rễ hoặc kích
nuôi cấy mô callus
quá trình già thích các chồi khi có mặt của
của TB Auxin); sử dụng bảo tồn
giống cây quý
Hooc môn ức chế
Ức chế
phân chia tế Khởi động tạo rễ lông hút ở
Lá già, Ức chế sinh trưởng
bào, làm cây mầm rau diếp xoắn, cảm
Etilen hoa già, chiều dài nhưng lại tăng
tăng quá ứng ra hoa ở cây họ Dứa và
quả chín sinh trưởng bề ngang
trình già gây sự ứng động ở lá cà chua,
của thân cây.
của tế bào. thúc quả chín, tạo quả trái vụ

Kích thích sự rụng lá, sự
Trong lá,
ngủ của hạt (rụng quả),
chóp rễ
Axit chồi cây, (rụng cành).
hoặc các
abxixic Tương quan AAB/ GA
cơ quan
điều tiết trạng thái ngủ
đang hoá
và hoạt động của hạt,
già
chồi.



Trang 112
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 38 BÀI 36: PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT.


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
-Học sinh nêu được khái niệm về sự phát triển của thực vật.
-Mô tả sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực vật.
-Trình bày được khái niệm và vai trò của phitocrôm trong sự phát triển của thực vật.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, làm việc độc lập với sách giáo khoa.
3. Thái độ:
Học sinh thấy được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 36 SGK . Sơ đồ chu trình sống của thực vật có hoa.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Định nghĩa về phát triển. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp gợi mở đưa học sinh vào tình huống có vấn đề
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoocmôn thực vật là gì? Có mấy nhóm hoocmôn thực vật? Nêu các đặc điểm chung của
chúng. Điều cần tránh khi sử dụng HM TV là gì ? Vì sao?
3. Bài mới:
GV yêu cầu HS nhắc lại KN sinh trưởng.
Vậy phát triển có gì khác với sinh trưởng . Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
I. PHÁT TRIỂN LÀ GÌ ?
HS: quan sát 1. Khái niệm phát triển ở thực vật
Hạt  Hạt nảy mầm  Cây đã ra lá Cây ra Phát triển là quá trình bao gồm sự sinh
hoa và tạo hạt trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái
- tạo nên các cơ quan của cơ thể ( rễ, thân,
? Phát triển ở thực vật là gì? lá, hoa, quả và hạt ).
? Sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của TV
Trang 113
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
diễn ra như thế nào? 2. Sự xen kẽ thế hệ trong chu trình
GV giảng giải sống của thực vật.
Đặc điểm nổi bậc của TV là sự xen kẽ
thế hệ lưỡng bội (2n) và đơn bội (n)
* Vai trò: Cung cấp 2 khả năng để sản
xuất được số lượng lớn hậu thế
- HS tham gia thảo luận vấn đề sau: II. NHƯNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ RA HOA
(?) Những nhân tố nào có tác dụng điều tiết sự
ra hoa của thực vật? Mức độ ảnh hưởng của 1. Tuổi của cây:
nó? - Phụ thuộc tính DT của giống cây.
- Khi hội đủ điều kiện như: (tỉ lệ C/N,
(?) Xuân hoá là gì? Nêu các ứng dụng? tương quan HM...) → cây sẽ ra hoa (ví
(?) Chu kỳ quang là gì? Cho ví dụ? dụ cây cà chua - h36).
- Yêu cầu nêu được 4 nhân tố ảnh hưởng (tuổi 2. Nhiệt độ thấp và quang chu kì:
cây, nhiệt độ thấp, chu kỳ quang, HM ra hoa). a. Nhiệt độ thấp
Đặc biệt nói rõ hiện tượng xuân hoá, chu kỳ Nhiều loài cây chỉ ra hoa, kết hạt sau khi
quang). đã trải qua mùa đông, hoặc xử lí hạt ở
- GV kết luận và cho thêm ví dụ bổ sung. nhiệt độ thấp.
Phiếu học tập số 2 Hiện tượng cây ra hoa phụ thuộc vào
nhiệt độ thấp như vậy gọi là xuân hóa .
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng
b. Quang chu kì:
Các nhân tố Mức độ điều tiết - Là sự ra hoa phụ thuộc độ dài ngày →
Chia TV làm 3 nhóm: (sgk)
Tuổi của cây - Cây dài ngày chỉ ra hoa trong điều kiện
Nhiệt độ thấp thời gian chiếu sáng/ngày nhiều hơn 12
giờ (mùa hè).
Chu kỳ quang
- Cây ngắn ngày chỉ ra hoa trong điều
HM ra hoa kiện thời gian chiếu sáng/ngày ít hơn 12
+ giờ (mùa thu).
HS bài tập (tr.145) Cây trung tính ra hoa trong điều kiện cả
+ Đáp án: HM kích thích ra hoa ở cây ngắn ngày ngày dài và ngày ngắn nếu như đã đến
→ được chuyển lên đỉnh ST cây dài ngày → làm độ tuổi xác định.
cây dài ngày ra hoa c. Phitocrôm
- Phitocrôm là một loại sắc tố cảm nhận
quang chu kỳ và là prôtein hấp thụ ánh
sáng.
4. Hoocmôn ra hoa: (Florigen)
- Hình thành trong lá cây
- Vận chuyển đến đỉnh ST → kích thích
ra hoa.
III. MỐI QUAN HỆ SINH TRƯỞNG
HS đọc mục III VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 114
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
(?) Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa sinh - Sinh trưởng gắn liền với phát triển và
trưởng và phát triển phát triển trên cơ sở của sinh trưởng. Là
GV bổ sung và kết luận * Kết luận: Đây là mối hai mặt liên quan với nhau của chu trình
uan hệ tương tác. ST làm tiền đề điều kiện của sống ở cây.
phát triển, sự thay đổi về lượng nhiều hay ít
đều đi đôi với sự biến đổi về chất của cơ thể
hay bộ phận. Phát triển bao hàm sự sinh trưởng
và trên cơ sở sự sinh trưởng. Khi các quá trình
sinh lý, sinh hoá thay đổi nghĩa là trao đổi chất
thay đổi thì quá trình sinh trưởng thay đổi IV. ỨNG DỤNG KIẾN THỨC VỀ
? Cho các nhóm học sinh thảo lưuận về các nội SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
dung sau: những ứng dụng về sinh trưởng và 1. Ứng dụng về kiến thức sinh
phát triển vào nông nghiệp, lâm nghiệp, công trưởng.
nghiệp? 1. Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng.
- Trong nông nghiệp: thúc hạt, củ nảy
+ GV bổ sung và kết lưuận: --> mầm sớm khi dang ở trạng thái nghỉ.
- Trong Lâm nghiệp: điều chỉnh mật độ
cây rừng.
- Trong công nghiệp rượu bia. Sử dụng
hoomôn sinh trưởng Gibêrêlin để tăng
quá trình phân giải tinh bột thành mạch
nha.
2. Ứng dụng kiến thức về phát triển.
- Dựa vào tác động của nhiệt độ và
quang chu kỳ làm cơ sở gieo trồng đúng
thời vụ, luân canh, xen canh

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Trả lời câu hỏi TN : câu 3 C, câu 4 C
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Đọc mục “Em có biết”.
c. Tìm một số công thức trồng xen cây nông nghiệp ở địa phương em, và giải thích vì sao bà
con nông dân trồng như vậy?
d. Chuẩn bị bài : ST và PT ở ĐV


Đáp án phiếu học tập số 2
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
Các nhân tố Mức độ điều tiết
Tuổi của cây - Tính di truyền. tỉ lệ C/N, tương quan hoocmom


Trang 115
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- Ra hoa, kết hạt sau khi đã trải qua mùa đông giá lạnh tự nhiên
Nhiệt độ thấp
(thường gặp vụ đông)
Chu kỳ quang - Là mối phụ thuộc sự ra hoa vào tương quan độ dài ngày đêm.
HM ra hoa - Kích thích ra hoa.




B. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT


TIẾT 39 BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được sinh trưởng và phát triển qua biến thái, không qua biến thái.
- Phân biệt được sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Lấy được các ví dụ về sinh trưởng và phát triển không qua biến thái, qua biến thái hoàn
toàn và không hoàn toàn.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Nhận thức được những nhu cầu mà cơ thể đòi hỏi trong từng giai đoạn ,có thể tác động hữu
hiệu vì lợi ích bản thân sinh vật và con người.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 37.1  37.4 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : + Phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến thái .
+ Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không
hoàn toàn.
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp tìm tòi , diễn giải , thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
? Phát triển của thực vật là gì ? những nhân tố chi phối sự ra hoa của cây ?
3. Bài mới:
GV: Về bản chất thì ST , PT ở động vật cũng giống như ở thực vật nhưng có những điểm
khác thực vật . Vậy để hiểu rõ về ST , PT ở động vật như thế nào ,hôm nay chúng ta sẽ đi
vào bài ST , PT ở động vật.
Trang 116
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
(?) Cho ví dụ về sinh trưởng ở động vật? I. KHÁI NIỆM SINH TRỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
(?) Cho ví dụ về phát triển ở động vật?
- Sinh trưởng ở cơ thể động vật là quá
(?) Thế nào là phát triển? trình tăng kích thước của cơ thể do tăng
Dựa vào cơ sở nào để nói động vật đang sinh số lượng và kích thước tế bào động vật.
trưởng hay đang phát triển? - Phát triển của cơ thể động vật bao gồm
3 quá trình liên quan mật thếit với nhau:
HS trả lời : đó là sinh trưởng, phân hoá (biệt hoá) tế
- Sinh trưởng và phát triển của động vật: từ bào và phát sinh hình thái cơ thể và cơ
khi hợp tử phân bào đến trưởng thành. quan.
- Động vật đẻ trứng: sinh trưởng và phát triển * Dựa vào biến thái , chia PT của động vật
từ trong trứng → đẻ ra → trưởng thành. thành những kiểu sau:
- Động vật đẻ con: từ khi mẹ mang thai → đẻ - PT không qua biến thái
ra → trưởng thành. - PT qua biến thái :
+ PT qua biến thái hoàn toàn.
GV giảng rõ PT của ĐV thường trải qua 2 g
+ PT qua biến thái không hoàn toàn
đ : g đ phôi và g đ sau sinh (nếu là đv đẻ con)
II. PHÁT TRIỂN KHÔNG QUA BIẾN
hoặc g đ hậu phôi (nếu là đv đẻ trứng)
THÁI.
Treo tranh h37.1, 2, 3,4 cho HS quan sát và VD: người và các loài động vật bậc cao.
cùng trong nhóm thảo luận vấn đề sau đây: Gồm 2 giai đoạn:
sinh trưởng và phát triển của động vật gồm + Giai đoạn phôi thai
những hình thức nào? đặc điểm của mỗi hình + Giai đoạn sau khi sinh: Con non có đặc
thức? điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự
Học sinh trình bày ý kiến. Giáo viên bổ sung, với con trưởng thành
nhận xét và kết luận. III. PHÁT TRIỂN QUA BIẾN THÁI.
1. Sinh trưởng qua biến thái hoàn toàn.
Hoặc GV cho HS thảo luận theo nhóm ( phụ - Gặp ở côn trùng như bướm, ruồi, ong…
lục ) - Gồm hai giai đoạn:
+ HS sử dụng phiếu học tập số 1 (theo nhóm) + Giai đoạn phôi (diễn ra trong trứng đã
đồng thời nghiên cứu sgk và tranh, cùng nhau thu tinh)
thảo luận để hoàn thành phiếu + Giai đoạn hậu phôi (từ khi sinh trứng
nở đến khi trưởng thành): Ấu trùng có
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu ghi
hình dạng, cấu tạo và sinh lí khác với con
trên phiếu của nhóm mình, và ý kiến bổ sung
trưởng thành
các nhóm khác.
2. Sinh trưởng qua biến thái không
+ GV nhận xét, bổ sung và kết luận hoàn toàn.
- Gặp ở các loài côn trùng như cào cào,
châu chấu, gián…
- Gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn phôi:
+ Giai đoạn hậu phôi :con con phát triển
chưa hoàn thiện gọi là ấu trùng, qua nhiều
lần lột xác mới trở thành con trưởng
thành.

Trang 117
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Nêu một số ví dụ (cho 3 kiểu biến thái).
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Các nhân tố ảnh hưởng đến ST và PT ở ĐV


Phục lục
Phiếu học tập
CÁC KIỂU ST & PT Ở ĐV
Các kiểu Sinh trưởng và phát
Ví dụ Đặc điểm
triển
+ Không qua biến thái
+ Qua biến thái hoàn toàn
+ Qua biến thái không hoàn toàn
Trả lời
Các kiểu ST Ví dụ Đặc điểm
và PT
- Con non có đặc điểm, hình thái, cấu tạo, sinh lí gần giống con
Không qua Người, trưởng thành.
biến thái Voi, Khỉ ... - Con non PT dần lên mà không qua biến thái để trở thành con
trưởng thành.
- Ấu trùng (hoặc sâu), có hình thái, cấu tạo, sinh lí khác con tr-
Qua biến Bướm, ưởng thành. Qua nhiều lần lột xác và giai đoạn trung gian. ấu
thái hoàn Tằm, trùng biến đổi thành con trưởng thành.
toàn Muỗi.


Qua biến Châu chấu, - Ấu trùng có có đặc điểm, hình thái, cấu tạo, sinh lí gần giống
thái không Tôm, ... con trưởng thành. Qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi
hoàn toàn thành con trưởng thành.




Trang 118
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 40 BÀI 38: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của yếu tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.
- Kể tên các hoocmôn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống
và không xương sống.
- Nêu được vai trò của hoocmôn đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương
sống và không xương sống
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Hiểu được một số cơ chế làm cho cơ thể sinh vật phát triển không bình thường.
- Hiểu được tác dụng của một số loại hoocmôn và tác dụng của các loại hoocmôn
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 38.1, 38.2, 38.3 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : + Tác dụng của hoocmon sinh trưởng, tirôxin, testostêron, ơstrôgen đến
sinh trưởng và phát triển ở ĐV có xương sống
+ Tác dụng phối hợp của hoocmon ecđixơn và juvenin với ST và PT của
côn trùng.
+ ST và PT là một trong những đặc trưng của cơ thể sống do nhân tố
DT quyết định. Các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến ST và PT thong qua nhân tố
DT
- Phương pháp chủ đạo : HS làm việc với SGK dưới sự hướng dẫn và chỉnh sửa của GV
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
Trang 119
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

2. Kiểm tra bài cũ:
a. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật ? Nêu ví dụ ?
b. So sánh sự sinh trưởng và phát triển biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Cho
VD ?
3. Bài mới:
GV yêu cầu HS kể tên một số nhân tố ảnh hưởng đến ST và PT ở ĐV, phân loại các nhân tố
đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Các nhóm tham gia thảo luận theo các câu hỏi I/ NHÂN TỐ BÊN TRONG
sau:
? Yếu tố nào quyết định sinh trưởng và phát
triển của loài?
? Sự điều khiển của yếu tố DT thể hiện như
thế nào? Cho một số ví dụ?
- GV gợi ý cho HS tập trung vào các nội dung
trọng tâm sau:
+ Sinh trưởng và phát triển là một đặc trưng
của cơ thể sống do DT quyết định (hệ gen)
+ DT của ĐV quyết định tốc độ lớn và giới hạn
lớn. Ví dụ: Gà công nghiệp lớn hơn Gà ri.
* HS quan sát H 38.1 và trả lời câu hỏi lệnh 1. Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh
SGK trưởng và phát triển của động vật có
*GV chỉnh sửa bổ sung xương sống
- Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và a. Hooc môn sinh trưởng:
phát triển của động vật có xương sống: - Do tuyến yên tiết ra.
Hooc môn sinh trưởng: - Kích thích phân chia tế bào và tăng kích
Tirôxin: thước tế bào. Kích thích xương phát triển
Ơstrôgen (con đực ) Testostêrôn (con cái) b. Tirôxin:
- Do tuyến giáp tiết ra.
Do tuyến yên, tuyến giáp, tinh hoàn và buồng - Kích thích chuyển hóa tế bào và kích
trứng tiết ra thích quá trình sinh trưởng và phát triển
bình thường của cơ thể.
HS quan sát H 38.2 và trả lời câu hỏi lệnh c.Ơstrôgen (tinh hoàn tiết ra )
GV : Hãy giải thích 1 số hiện tượng ở ngoài Testostêrôn (buồng trứng tiết ra)
thực tế Kích thích sinh trưởng và phát triển ở giai
HM Tirôrin đoạn dậy thì nhờ:
+ Lưỡng cư -----------> Nòng nọc thành Ếch + Tăng phát triển xương,.
HM Tirôrin + Kích thích phân hóa tế bào để hình
+Người thiếu -------------> Trí tuệ chậm phát thành các đặc tính sinh dục phụ thứ cấp.
triển Riêng testosterone còn làm tăng mạnh
tổng hợp protein, PT mạnh cơ bắp
* Gây biến thái từ nòng nọc thành ếch
* Iôt là thành phần cấu tạo nên tirôxin

Nghiên cứu H38.3 trả lời câu hỏi lệnh 2. Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật
Trang 120
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

không xương sống.
- Hai hoocmôn ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của côn trùng là
ecdixon và juvenin.
+ Tác dụng sinh lí của ecdixon: gây lột
xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến
thành nhộng và bướm.
+ Tác dụng sinh lí của juvenin: phối hợp
với ecdixon gây lột xác ở sâu bướm ức
( Có thể cho HS thảo luận theo nhóm trả lời các chế quá trình sâu biến đổi thành nhộng
phiếu học tập phần phụ lục ) và bướm.


4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. HS kể tên các loại hoocmon đến ST và PT ở TV và ĐV ?
c. Những hoocmôn kích thích phân chia tế bào, tăng kích thước tế bào và kích thích phát triển
xương đó là:
A. Hoocmôn Testôstêron. B. Hoocmôn sinh trưởng.
C. Hoocmôn Juvennin và Ecđisơn. D. Hoocmôn Estrôgen và Testôstêron.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Các nhân tố ảnh hưởng đến ST và PT ở ĐV (tt)
Phụ lục
Phiếu học tập số 1
Tên HM Tuyến tiết Vai trò với ST, PT
HMST
Tirôxin

Testostêron
ơstrôgen
Trả lời
Tên HM T/ tiết Vai trò với ST, PT
- Kích thích phân chia tb.
HMST Yên - Tăng kích thước tb qua tăng tổng hợp prôtêin.
- Kích thích PT xương.
- Kích thích chuyển hoá tb.
Tirôxin Giáp - Kích thích quá trình ST và PT bình thường của cơ thể

- Kích thích sinh trưởng, phát triển mạnh giai đoạn dậy thì:
Testostêron (đực) → Tăng PT xương
ơstrôgen (cái) → Phân hoá TB
→ Đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.

Trang 121
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

→Testôstêron tăng tổng hợp prôtêin.




Phiếu học tập số 2
Hoocmôn Hàm lượng Tác động
T. Yên HMST ít
(g/đ non) HMST nhiều
T. giáp
Thiếu Tirôxin
(g/đ non)
T.s/dục Thiếu
đực Testostêrôn
TL
Hoocmôn Hàm lượng Tác động
T. Yên HMST ít Người bé nhỏ
(Giai đoạn Người khổng lồ
HMST nhiều
non)
T. giáp (g/đ Thiếu Chậm lớn, trí tuệ thấp
non) Tirôxin
T.s/dục Thiếu Gà trống phát triển không bình thường
đực Testostêrôn


Phiếu học tập số 3
Loại HM Tác dụng với sinh trưởng và phát triển
Ecđisơn

Juvennin
TL
Loại HM Tác dụng với sinh trưởng và phát triển
- Gây lột xác sâu bướm
Ecđisơn - Kích thích sâu bướm biến thành nhộng và bướm

- Phối hợp với Ecđisơn → lột xác...
Juvennin - Ức chế sấu biến thành nhộng và bướm




Trang 122
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 41 BÀI 39: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
(TIẾP THEO)


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động
vật.
- Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động
vật.
2. Kỹ năng:
Hiểu được các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật. Từ
đó biết giải thích được một số hiện tượng sinh lý ở động vật và người
3. Thái độ:
Biết một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh ảnh monh họa ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến ST và PT của ĐV ( nếu có)
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Ảnh hưởng của nhiệt độ, thức ăn, ánh sáng đến ST và PT của ĐV.
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp, thảo luận nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Trang 123
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

HS kể tên các loại hoocmon đến ST và PT ở ĐV có xương sống và ĐV không xương sống ?
Tác dụng của các loại hoocmon đến ST và PT ở ĐV có xương sống ?
3. Bài mới:
- GV đặt vấn đề: Ngoài nhân tố bên trong là hormôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
của động vật, còn có những nhân tố nào khác?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Học sinh thảo luận các câu hỏi sau đây: II. CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI
? Cho ví dụ về ảnh hưởng môi trường lên ST, 1. Nhân tố thức ăn
PT ở ĐV? Thức ăn là nhân tố quan trọng gây
? Giải thích vì sao? ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và
- Các nhóm thảo luận phát triển của động vật qua các giai
- Đồng thời sử dụng phiếu học tập số 1 để ghi đoạn. Vì thức là nguyên liệu làm tăng số
ý kiến thảo luận của nhóm mình vào phiếu. lượng và tăng kích thước TB, hình thành
- Cho các nhóm báo cáo kết quả, và một số cơ quan , cung cấp năng lượng
nhóm bổ sung thêm
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
- HS làm bài tập (tr.155) 2. Nhiệt độ
? Tại sao thức ăn có thể ảnh hưởng mạnh lên Mỗi loài động vật sinh trưởng và
sinh trưởng và phát triển của động vật? phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ
? Tại sao nhiệt độ xuống thấp lại có thể ảnh môi trường thích hợp. Vì nếu nhiệt độ
hưởng mạnh lên sinh trưởng và phát triển của xuống quá thấp hoặc quá cao có thể làm
động vật biến nhiệt và đẳng nhiệt? chậm quá trình ST và PT của ĐV
? Hầu hết các loài chim đều ấp trứng, ấp trứng 3. Ánh sáng
có tác dụng gì?
? Tại sao cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm - Ảnh hưởng chuyển Ca → xương.
hoặc chiều tối sẽ có lợi cho ST&PT của chúng - Bổ sung nhiệt khi trời rét
- Giáo viên cho các nhóm thảo luân, nêu thêm ví
* Riêng đối với người , có nhiều yếu tố
dụ và phân tích. Sau đó bổ sung và kết luận
Ah đến quá trình ST và PT, đăc biệt là
chung.
giai đoạn phôi thai
- Đáp án (câu 2) Nhiệt độ giảm → thân nhiệt
giảm → + Đối với ĐV biến nhiệt ,chuyển hoá
giảm (có thể rối loạn) → Sinh trưởng và phát
triển chậm lại.
+ Đối với ĐV hằng nhiệt, để bù vào
lượng nhiệt đã mất sẽ tăng quá trinh chuyển hóa
TB, các chất hữu cơ trong cơ thể bị ôxi hóa
nhiều hơn , nếu không ăn uống đầy đủ sẽ bị sát
cân, mắc bệnh, chết
- Đặt vấn đề: Sự sinh trưởng và phát triển của
động vật chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như:
di truyền, hoocmôn, thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ, III. MỘT SỐ BIỆN PHẤP ĐIỀU
…Vậy muốn động vật sinh trưởng và phát triển KHIỂN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
tốt, cần chú ý những điểm gì? TRIỂN Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Giáo viên hướng học sinh tập trung vào ba vấn 1. Cải tạo giống:
đề sau: - Nhằm tạo ra những giống vn cho năng
- Cải tạo giống (tính di truyền) suất cao nhất, trong thời gian ngắn nhất.
- Tạo ra các giống vn có năng suất cao,
Trang 124
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Cải thiện môi trường sống thích nghi tốt đk môi trường.
- Chất lượng dân số ở người 2. Cải thiện môi trường
* Liên hệ thực tiễn: - Thức ăn, chuồng trại
- Sinh trưởng và phát triển tốt ở động vật 3. Cải thiện chất lượng dân số
- Cải thiện tuổi thọ nguời. - Cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện
tập thể thao, tư vấn di truyền, chống
lạm dụng các chất kích thích..- Cải tạo
tính di truyền
- Cải thiện môi trường sống
- Điều khiển dân số thích hợp

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Nhấn mạnh các tác nhân môi trường ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động
vật. Nêu một số ví dụ minh hoạ
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Thực hành

Phụ lục

Các yếu tố
Mức độ ảnh hưởng
ảnh hưởng
Thức ăn

Nhiệt độ
Ánh sáng
Chất độc
hại

TL
Các yếu
tố ảnh h- Mức độ ảnh hưởng
ưởng
Thức ăn - Cấu tạo TB, cơ quan.
- Cung cấp năng lượng.
- Cao, thấp → tiêu tốn NL.
Nhiệt độ - Hệ Enzim rối loạn → chậm ST, PT.
- Ảnh hưởng chuyển Ca → xương.
Ánh sáng - Bổ sung nhiệt khi trời rét.

Trang 125
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Chất độc - Làm chậm ST, PT.
hại - Phát triển của bào thai.




TIẾT 42 BÀI 40. THỰC HÀNH: XEM PHIM
VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của một loài (hoặc một số loài) của
động vật
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
HS hứng thú tìm hiểu sự đa dạng trong hoạt động sống của thế giới sinh vật
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Phim hoặt hình ảnh sinh trưởng và phát triển của một số loài động vật
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Phân biệt ST và PT, các kiểu phát triển của ĐV
- Phương pháp chủ đạo : Xem phim ,hoạt động nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Trang 126
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

A. Một số điều lưu ý trước khi xem phim:
- Quá trình phân chia TB, hình thành các cơ quan ở giai đoạn phôi thai.
- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật đó thuộc loài nào (không qua biến thái, qua
biến thái hoàn toàn, không hoàn toàn).
- Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu.
- Nêu thêm ví dụ cho mỗi hiện tượng trên.
B. Xem phim
- Chú ý: phim chỉ được chiếu lại một lần, do đó cần tập trung quan sát kỹ các chi tiết.
C. Thu hoạch:
- Viết báo cáo tóm tắt về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu của loài động vật đó
(hoặc một số loài động vật) trong phim.
4. Đánh Giá Nhận Xét:
- Thu bài viết
- Rút kinh nghiệm và trả dụng cụ, vệ sinh.
5. Dặn dò :
- Chuẩn bị hết nội dung đã học trong chương trình sinh học 11 học kì II để tiết sau kiểm tra
một tiết.

TIẾT 43 ÔN TẬP


I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà.
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh làm bài tại lớp theo hướng dẫn của GVBM.
III. NỘI DUNG
Khoanh tròn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.
Câu 1: Thực vật một lá mầm có các:
A. Mô phân sinh lóng và bên. B. Mô phân sinh đỉnh và bên.
C. Mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ. D. Mô phân sinh đỉnh và lóng
Câu 2: Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là:
A. Không qua lột xác. B. Con non khác hoàn toàn con trưởng thành.
C. Có hoặc không qua lột xác. D. Con non giống hoàn toàn con trưởng thành.
Câu 3: Hoocmôn ra hoa:
A. Là tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của
thực vật.
B. Hiện tượng niều loài thực vật chỉ ra hoa sau khi chịu tác động của nhiệt độ thấp.
C. Còn gọi là Florigen, là các chất hữu cơ được hình thành trong lá và được vân chuyển
đến các điểm sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa.

Trang 127
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

D. Là sắc tố cảm nhận quang chu kì của thực vật và là sắc tố nảy mầm đối với các loại
hạt mẫn cảm với ánh sáng.
Câu 4: Xảy ra ở thân cây gỗ do hoạt động của mô phân sin bên tạo ra. Sinh trưởng thứ
cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và cỏ. Thuộc khái niệm:
A. Sinh trưởng của thực vật. B. Sinh trưởng sơ cấp.
C. Mô phân sinh D. Sinh trưởng thứ cấp.
Câu 5: Ở thực vật hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của:
A. Mô phân sinh đỉnh. B. Mô phân sinh cành.
C. Mô phân sinh bên. D. Mô phân sinh lóng.
Câu 6: Trẻ em chận lớn hoặc ngừng lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp
là do cơ thể không có đủ hoocmôn:
A. Sinh trưởng. B. Ơstrôgen. C. Testostêrôn. D. Tirôxin.
Câu 7: Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
A. Mô phân sinh đỉnh rễ. B. Mô phân sinh lóng.
C. Mô phân sinh bên. D. Mô phân sinh đỉnh thân.
Câu 8: Các hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở côn trùng là:
A. Tirôxin, Juvenin và Eđixơn. B. Juvenin, Tirôxin và hoocmôn sinh trưởng.
C. Juvenin và Eđixơn. D. Eđixơn, Tirôxin và hoocmôn sinh trưởng.
Câu 9: Hiện tượng không thuộc biến thái là:
A. Châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu còn non.
B. Bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết.
C. Nòng nọc có đuôi còn ếch thì không.
D. Rắn lột bỏ da.
Câu 10: Ở sâu bướm, hoocmôn Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây lột xác và ức chế sâu thành nhộng và bướm.
B. Gây lột xác và kích thích sâu thành nhộng và bướm.
C. Ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm.
D. Kích thích thể Allata tiết ra Juvenin.
Câu 11: Ở sâu bướm, tác dụng của Juvenin là:
A. Ức chế tuyến trước ngực tiết ra Eđixơn.
B. Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Kích thích tuyến trước ngực tiết ra Eđixơn.
Câu 12: Xuân hóa là:
A. Là tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của
thực vật.
B. Còn gọi là Florigen, là các chất hữu cơ được hình thành trong lá và được vân chuyển
đến các điểm sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa.
C. Hiện tượng niều loài thực vật chỉ ra hoa sau khi chịu tác động của nhiệt độ thấp.
D. Là sắc tố cảm nhận quang chu kì của thực vật và là sắc tố nảy mầm đối với các loại
hạt mẫn cảm với ánh sáng.
Câu 13: Là nhóm tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được suốt đời khả năng phân
bào nguyên nhiễm. Thuộc khái niệm:
A. Sinh trưởng của thực vật. B. Sinh trưởng thứ cấp.
C. Sinh trưởng sơ cấp. D. Mô phân sinh.
Câu 14: Ở động vật, hoocmôn sinh trưởng được tiết ra từ:
A. Tuyến yên. B. Tinh hoàn. C. Tuyến giáp. D. Buồng trứng.
Trang 128
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Câu 15: Loại mô phân sinh chỉ có ở cây một là mầm là:
A. Mô phân sinh đỉnh thân. B. Mô phân sinh lóng.
C. Mô phân sinh bên. D. Mô phân sinh đỉnh rễ.
Câu 16: Điều không đúng ứng dụng quang chu kì trong sản xuất nông nghiệp là:
A. Bố trí thời vụ. B. Kích thích hoa và quả có kích thước lớn.
C. Lai giống. D. Nhập nội cây trồng.
Câu 17: Ở giai đoạn trẻ em, hoocmôn sinh trưởng tiết ra quá ít sẽ dẫn đến:
A. Mất bản năng sinh dục. B. Trở thành người bé nhỏ.
C. Não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp. D. Trở thành người khổng lồ.
Câu 18: Ở giai đoạn trẻ em, nếu tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng
sẽ:
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn. B. Trở thành người khổng lồ.
C. Sinh trưởng và phát triển bình thường. D. Trở thành người bé nhỏ.
Câu 19: Nếu thiếu Iốt trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hoocmôn:
A. Ecđixơn. B. Tirôxin C. Ơstrôgen. D. Testostêrôn.
Câu 20: Ở Thực vật, hoocmôn có vai tò thúc quả chóng chín là:
A. Auxin. B. Êtilen. C. Xitôkinin. D. Axit Abxixic.
Câu 21: Kết quả sinh trưởng thứ cấp của thân cây tạo:
A. Biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
B. Tầng sinh mạch, vỏ gỗ sơ cấp, mạch rây thứ cấp.
C. Biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây thứ cấp.
D. Gỗ thứ cấp, tầng sinh bần, mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
Câu 22: Biến thái là sự thay đổi:
A. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ
trứng.
B. Đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
C. Về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
D. Đột ngột về hình thái, sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
Câu 23: Phitôcrôm là:
A. Hiện tượng niều loài thực vật chỉ ra hoa sau khi chịu tác động của nhiệt độ thấp.
B. Là tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của
thực vật.
C. Còn gọi là Florigen, là các chất hữu cơ được hình thành trong lá và được vân chuyển
đến các điểm sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa.
D. Là sắc tố cảm nhận quang chu kì của thực vật và là sắc tố nảy mầm đối với các loại
hạt mẫn cảm với ánh sáng.
Câu 24: Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là:
A. Phải qua hai lần lột xác. B. Qua ba lần lột xác.
C. Con non gần giống con trưởng thành. D. Con non giống con trưởng thành.
Câu 25: Quang chu kì là:
A. Là tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của
thực vật.
B. Còn gọi là Florigen, là các chất hữu cơ được hình thành trong lá và được vân chuyển
đến các điểm sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa.
C. Hiện tượng niều loài thực vật chỉ ra hoa sau khi chịu tác động của nhiệt độ thấp.
D. Là sắc tố cảm nhận quang chu kì của thực vật và là sắc tố nảy mầm đối với các loại
hạt mẫn cảm với ánh sáng.
Trang 129
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Câu 26: Ở ếch, quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch nhờ hoocmôn:
A. Ơstrôgen. B. Tirôxin. C. Testostêrôn. D. Sinh trưởng.
Câu 27: Xuân hoá là mối phụ thuộc của sự ra hoa vào
A. Độ dài ngày. B. Tuổi cây. C. Quang chu kì. D. Nhiệt độ
Câu 28: Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Cánh cam, bọ rùa. B. Cá chép, khỉ, chó, thỏ.
C. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu. D. Bọ ngựa, cào cào.
Câu 29: Phát triển qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm:
A. Con non khác con trưởng thành. B. Con non gần giống con trưởng thành.
C. Phải qua nhiều lần lột xác. D. Không qua lột xác.
Câu 30: Nhân tố bên ngoài có vai trò là nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho cấu
trúc tế bào và các quá trình sinh lí diễn ra trong cây là:
A. Phân bón. B. Nhiệt độ. C. Nước. D. Ánh sáng.
Câu 31: Phát triển không qua biến thái có đặc điểm:
A. Không phải qua lột xác. B. Ấu trùng giống con trưởng thành.
C. Con non khác con trưởng thành. D. Phải qua nhiều lần lột xác.
Câu 32: Là quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế
bào. Thuộc khái niệm:
A. Sinh trưởng của thực vật. B. Mô phân sinh.
C. Sinh trưởng sơ cấp. D. Sinh trưởng thứ cấp.
Câu 33: Trong sản xuất nông nghiệp, khi sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng cần
chú ý nguyên tắc quan trọng nhất là:
A. Nồng độ sử dụng tối thích.
B. Tính đối kháng hỗ trợ giữa các Phitôcrôm.
C. Các diều kiện sinh thái liên quan đén cây trồng.
D. Thoả mản nhu cầu về nước, phân bón và khí hậu.
Câu 34: Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
A. Cánh cam, bọ rùa. B. Khỉ, chó, thỏ.
C. Bọ ngựa, cào cào. D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.
Câu 35: Gibêrelin có chức năng chính là:
A. Kéo dài thân ở cây gỗ. B. Đóng mở lỗ khí.
C. Ức chế phân chia tế bào. D. Sinh trưởng chồi bên.
Câu 36: Kết luận không đúng về chức năng của auxin là:
A. Kích thích hình thành và kéo dài rễ.
B. Kích thích vận động hướng sáng, hướng đất.
C. Thúc đẩy sự phát triển của quả.
D. Thúc đẩy sự ra hoa.
Câu 37: Vào thời kì dậy thì, trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ
thể tiết ra nhiều hoocmôn:
A. Sinh trưởng. B. Tirôxin.
C. Ơstrôgen (nữ) và Testostêrôn (nam). D. Ơstrôgen (nam) và Testostêrôn (nữ).
Câu 38: Thời gian sáng trong quang chu kì có vai trò:
A. Kích thích ra hoa. B. Tăng số lượng, kích thước hoa.
C. Cảm ứng ra hoa. D. Tăng chất lượng hoa
Câu 39: Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
A. Cá chép, khỉ, chó, thỏ B. Cánh cam, bọ rùa.
C. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu. D. Bọ ngựa, cào cào.
Trang 130
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Câu 40: Thực vật một lá mầm sống lâu năm nhưng chỉ ra hoa một lần là:
A. Dừa. B. Lúa. C. Tre. D. Cau.
Đáp án
Câu 1 D Câu 11 C Câu 21 D Câu 31 A
Câu 2 C Câu 12 C Câu 22 A Câu 32 A
Câu 3 C Câu 13 D Câu 23 D Câu 33 A
Câu 4 D Câu 14 A Câu 24 C Câu 34 B
Câu 5 A Câu 15 B Câu 25 A Câu 35 A
Câu 6 D Câu 16 B Câu 26 B Câu 36 D
Câu 7 C Câu 17 C Câu 27 D Câu 37 C
Câu 8 C Câu 18 B Câu 28 D Câu 38 B
Câu 9 D Câu 19 B Câu 29 A Câu 39 B
Câu 10 B Câu 20 B Câu 30 A Câu 40 C




TIẾT 44
KIỂM TRA MỘT TIẾT

I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà.
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh làm bài tại lớp theo hướng dẫn của GVBM.
III. NỘI DUNG




Trang 131
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




CHƯƠNG IV: SINH SẢN
Chương IV: Giới thiệu về sinh sản, một chức năng quan trọng đảm bảo cho loài tồn tại
và phát triển liên tục. Nội dung của chương gồm những kiến thức về khái niệm, đặc điểm,
cơ sở tế bào học, ưu, nhựoc điểm của các hình thức sinh sản vô tính và hữu tính đối với sự
phát triển của loài. Cơ chế điều hòa sinh sản và ứng dụng các kiến thức về sinh sản vào thực
tiễn trồng trọt, chăn nuôi, cũng như việc chăm sóc sức khỏe và sinh đẻ có kế hoạch của con
người.
A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT

TIẾT 45 BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT



I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính (SSVT) ở thực vật (TV)
- Cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của SSVT đối với đời sống
TV và con người.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Nắm vững cơ sở khoa học và biết ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật vào trồng trọt
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
Trang 132
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 41.1, 41.2 và hình 43 SGK. Phiếu học tập
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài :+ Các khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
+ Cơ sở khoa học của các phương pháp nhân giống sinh dưỡng nhân tạo:
chiết cành, giâm cành, ghép mắt, ghép cành, nuôi cấy tế bào và mô thực vật…
+ Vai trò của sinh sản vô tính đối với sự phát triển của thực vật và đối
với đời sống con người
- Phương pháp chủ đạo : Hỏi đáp, quan sát tranh, thảo luận
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Mở bài: Sinh sản (SS) là một trong các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống. SS là gì? Có
những hình thức SS nào và sinh sản có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật, ta sẽ nghiên cứu
qua bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
? Em hãy lấy một số ví dụ về SS ở TV và ĐV? I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH
VD1: Hạt lúa → Cây lúa S ẢN
VD2: Đoạn dây khoai lang (hoặc củ) → Cây khoai
lang. 1. Ví dụ:
VD3: Cua đứt càng → mọc càng mới. Ví dụ 1: Hạt lúa → cây lúa
? Trong 3 ví dụ trên thì VD nào là S2? Ví dụ 2: Đoạn dây khoai lang (hoặc
HS: VD 1 và 2. củ) → Cây khoai lang.
? Sinh sản là gì? Ví dụ 3: Cua đứt càng → mọc càng
? Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác ở ví dụ 2 như thế mới.
nào? 2. Khái niệm:
HS: Ở ví dụ 1 có sự hình thành giao tử đực và giao
Sinh sản là quá trình tạo ra các cá thể
tử cái, có sự thụ phấn và sự thụ tinh.
mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục
? TV có mấy kiểu sinh sản?
của loài.
Cho HS phân tích ví dụ 2 và nêu thêm một số ví
dụ khác từ đó rút ra khái niệm về sinh sản vô tính. 3. Các kiểu sinh sản:
- Chia học sinh thành các nhóm và phát phiếu học - Sinh sản vô tính (VD2)
tập số 1 cho học sinh: - Sinh sản hữu tính (VD1)
Các Hình Thức Sinh Sản Vô Tính Ở Thực Vật II. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC
V ẬT
Các hình thức SS Một số
Đặc điểm 1. Khái niệm:
VT ở thực vật ví dụ TV
Bào tử Là kiểu sinh sản không có sự hợp nhất
các giao tử đực và cái (không có sự tái
Rễ tổ hợp di truyền), con cái giống nhau
Sinh và giống mẹ.
Thân
dưỡng
Lá 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở
- Cho
thực vật:
HS phân tích các hình thức sinh sản vô tính ở thực
vật thông qua mẫu vật có chuẩn bị ở nhà như: rêu, ( Đáp án phiếu học tập)

Trang 133
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
dương xỉ, cỏ gấu, khoai lang, mía, cây thuốc Nhận xét:
bỏng.....để hoàn thành phiếu hoc tập số 1. - Ưu điểm: Cơ thể con giữ nguyên tính
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận, sau đó giúp HS di truyền của cơ thể mẹ nhờ quá trình
hoàn chỉnh phiếu học tập số 1. nguyên phân.
? Cơ chế của sinh sản vô tính? ( nhờ quá trình
nguyên phân). - Nhược điểm: Không có sự tổ hợp các
đặc tính di truyền của bố mẹ nên cá
thể con kém thích nghi khi điền kiện
GV: Giới thiệu sinh sản sinh dưỡng nhân tạo còn sống thay đổi.
gọi là nhân giống vô tính. 3. Phương pháp nhân giống vô tính
? Cơ sở sinh học và lợi thế của nhân giống sinh d- (nhân giống sinh dưỡng)
ưỡng so với cây mọc từ hạt? - Giữ nguyên các đặc tính di truyền
? Vì sao muốn nhân giống cam, chanh và nhiều của cây mẹ nhờ cơ chế nguyên phân.
loại cây ăn quả khác người ta thường chiết, hoặc - Rút ngắn được thời gian phát triển
giâm cành chứ không trồng bằng hạt? của cây, sớm cho thu hoạch.
→ Giữ nguyên các đặc tính cây mẹ. Cây sớm cho
quả a. Ghép chồi và ghép cành:
GV: Phát phiếu học tập số 2 cho học sinh. - Cách tiến hành
Ứng Dụng SSVT Ở TV Trong Nhân Giống Vô - Điều kiện
Tính - Chú ý: Phải cắt bỏ hết lá ở cành
ghép ….
Cách thức Điều b. Chiết và giâm cành
tiến hành kiện - Cách tiến hành
- Ưu điểm:
Ghép + Giữ nguyên được tính trạng tốt mà
Chiết ta mong muốn
+ Cho sản phẩm thu hoạch nhanh.
Giâm
c. Nuôi cấy tế bào và mô TV:
Nuôi cấy mô - tế - Cách tiến hành
bào - Điều kiện
Ưu điểm - Cơ sở khoa học: Dựa vào tính toàn
HS: năng của tế bào thực vật
Nghiên cứu SGK, hình 43, cùng sự hiểu biết của - Ý nghĩa:
mình và thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 2 + Vừa bảo đảm được các tính trạng di
? Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép? Vì sao truyền mong muốn vừa đưa lại hiệu
phải buộc chặt mắt ghép? quả kinh tế cao như nhân nhanh với
- Giảm bớt sự thoát hơi nước nhằm tập trung n- số lượng lớn cây giống nông lâm
ước nuôi các tế bào cành ghép, nhất là các tế bào nghiệp quí…
mô phân sinh. + Tạo giống cây sạch bệnh.
+ Phục chế giống cây quí.
- Mô dẫn nhanh chóng nối liền nhau bảo đảm 4. Vai trò của SSVT đối với đời
thông suốt cho dòng nước và chất dinh dưỡng. sống TV và con người.
? Nêu những ưu điểm của cành chiết và cành giâm a. Đối với thực vật:
so với cành trồng từ hạt? - Giúp cây duy trì nòi giống
- Sống qua được mùa bất lợi ở dạng
? Cách tiến hành, điều kiện, cơ sở khoa học của thân củ, thân rễ, căn hành.
Trang 134
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
nuôi cấy mô tế bào thực vật? - Phát triển nhanh khi gặp điều kiện
thuận lợi.
? Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của phương pháp b. Đối với con người trong nông
nuôi cấy mô tế bào thực vật? nghiệp:
? Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào đối với - Duy trì được các tính trạng tốt có lợi
đời sống thực vật? cho con người.
GV: Trong sản xuất nông nghiệp, sinh sản sinh - Nhân nhanh giống cây cần thiết
dưỡng có vai trò như thế nào? trong thời gian ngắn.
- Tạo giống cây sạch bệnh
- Phục chế được các giống cây trồng
quí đang bị thoái hoá.
- Giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Đặc trưng của sinh sản vô tính? Vì sao nói SSVT ở TV là rường cột của nền nông nghiệp
hiện đại?
c. Hãy nêu các hình thức sinh sản vô tính ở thực vậ
d. Các câu sau đây đúng hay sai?
A. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của các giao tử đực và cái.
B. Trong sinh sản vô tính con cái sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.
C. Sinh sản bào tử không phải là một hình thức sinh sản vô tính của thực vật.
D. Từ hạt phấn không thể nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để hình thành cây
được.
E. Một trong những lợi ích của nhân giống vô tính là giữ nguyên được tính trạng di truyền
mà con người mong muốn nhờ cơ chế nguyên phân.
Đáp án: Các câu đúng: A, B, E, các câu sai: C, D.

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Sinh sản hữu tính ở thực vật

Đáp án phiếu học tập số 1
CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

Các hình thức SS vô tính
Đặc điểm Một số ví dụ ở thực vật
ở thực vật
Cơ thể mẹ tự phân thành các Loài tảo Chlorella sp tế bào mẹ → 4
Giản đơn phần, mỗi phần → cá thể mới tế bào con


Cơ thể mới được sinh ra từ Rêu, dương xỉ
Bào tử bào tử, bào tử lại được hình
Trang 135
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)
thành trong túi bào tử từ thể
bào tử.
Rễ Khoai lang (rẽ củ)
Sinh Cơ thể mới đựơc sinh ra từ Thân củ (khoai tây), thân rễ (cỏ
dưỡng tự Thân một bộ phận (rễ, thân, lá) của gấu), thân bò (rau má), căn hành
nhiên cơ thể mẹ (hành, tỏi...)
Lá Lá thuốc bỏng
Ưu điểm: cơ thể con giữ nguyên tính di truyền của cơ thể mẹ nhờ quá
trình nguyên phân.
Nhận xét
Nhợc điểm: không có sự tổ hợp các đặc tính di truyền của bố mẹ nên
cá thể con kém thích nghi khi điền kiện sống thay đổi.



Đáp án phiếu học tập số 2
Cách thức tiến hành Điều kiện
Dùng cành, chồi hay mắt ghép của - Phần vỏ cành ghép và gốc ghép có các mô
Ghép một cây này ghép lên thân hay gốc tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau.
của một cây khác. Buộc chặt cành ghép hay mắt ghép vào gốc
ghép.
- Hai cây cùng ghép cùng loài, cùng giống.
Chọn cành chiết, cạo lớp vỏ, bọc
Chiết đất mùn quanh lớp vỏ đã cạo, đợi Cạo sạch lớp tế bào mô phân sinh dưới lớp
khi ra rễ cắt rời cành đem trồng. vỏ.
Tạo cây mới từ một phần cơ quan Bảo đảm giữ ẩm và tuỳ loài cây mà kích thư-
Giâm sinh dưỡng (thân, rễ, củ) bằng cách ớc đoạn thân, cành phù hợp.
vùi vào đất ẩm.
Nuôi Các tế bào - mô thực vật được nuôi
cấy dưỡng trong môi trường dinh dư- Điều kiện vô trùng.
mô - ỡng thích hợp → cây mới.
tế bào
Ưu - Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn
điểm - Cho sản phẩm thu hoạch nhanh.
* Nuôi cấy mô - tế bào: Sản xuất giống cây sạch bệnh, giữ đư ợc các đặc tính DT,
tạo được số lượng lớn cây giống quí trong thời gian ngắn.




Trang 136
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 46 BÀI 42: SINH SẢN HƯU TÍNH Ở THỰC VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính (SSHT) ở thực vật.
- Trình bày được các ưu điểm của SSHT đối với sự phát triển của thực vật
- Mô tả được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi và sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa. Sự
giống nhau và khác nhau trong quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
Nhìn nhận được vai trò của con người trong cải tạo thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 42.1 đến 42.3 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : + Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Nêu lên sự
tiến hóa của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính.
+Ý nghĩa của sự thụ tinh kép.
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:


Trang 137
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- Sinh sản vô tính ở thực vật là gì? Ở thực vât có những hình thức sinh sản vô tính nào? Cho
ví dụ?
- Trong các ví dụ sau đây, những ví dụ nào là sinh sản vô tính, những ví dụ nào không phải là
sinh sản vô tính? Vì sao?
A. Củ khoai lang → cây khoai lang C. Thân cây sắn → Cây sắn
B. Hạt bưởi → cây bưởi D. Hạt cải → cây cải
Từ sự trả lời của HS → GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy sinh sản hữu tính (SSHT) là gì? Ưu
điểm của SSHT so với sinh sản vô tính (SSVT) như thế nào, ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
SSVT I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH SẢN
Tảo lục HƯU TÍNH
SSHT 1. Ví dụ:
? Sự khác nhau trong hai hình thức sinh sản - Tảo lục, trùng dày.
của tảo lục là gì? - Hạt bưởi → cây bưởi
→ Trong sinh sản HT có sự thụ tinh. 2. Khái niệm:
? Thế nào là SSHT ở thực vật? Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự
? Những quá trình nào diễn ra trong quá hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n)
trình sinh sản hữu tính ở thực vật? thành hợp tử (2n) phát triển thành cơ thể mới.
→ Giảm phân tạo giao tử (n). 3. Đặc trưng của sinh sản hữu tính:
→ Thụ tinh tạo hợp tử (2n). - Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của
? Sinh sản hữu tính có đặc điểm gì ? các giao tử đực cái tạo nên cá thể mới, luôn
? SSHT có ưu việt gì so với SSVT? có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen.
- Luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.
- SSHT ưu việt hơn so với SSVT:
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau
đối với môi trường sống luôn biến đổi.
+ Tạo sự đa dạng về mặt DT → cung cấp
nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến
Cho HS quan sát các hoa đã chuẩn bị sẵn hoá.
(hoa đơn tính, hoa lưỡng tính) và dựa vào II. SINH SẢN HƯU TÍNH Ở THỰC VẬT
kiến thức đã học ở lớp 6 để nhắc lại cấu CÓ HOA
tạo của hoa. 1. Cấu tạo hoa: Gồm 2 bộ phận chính:
? Phân tích cấu tạo hoa? - Nhị: Có cuống nhị, bao phấn (chứa hạt
→ Cuống, đài, tràng, nhị, nhuỵ… phấn).
Cho HS quan sát vòng đời của thực vật có - Nhuỵ: Đầu nhuỵ, vòi nhụy và bầu nhụy.
hoa, nghiên cứu SGK để hoàn thiện phiếu 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi
học tập số 1: “Vòng đời của thực vật có phôi.
hoa” a. Hình thành hạt phấn:
HS: Hoàn thiện phiếu học tập bằng cách - Từ mỗi 1 TB mẹ trong bao phấn (2n) GP →
điền nội dung vào những chỗ trống (……) 4 tiểu bào tử đơn bội (4 TB con – n NST) .
TB ống phấn
Mỗi TB con (n) NP → Hạt phấn (n)
? Sự hình thành hạt phấn và túi phôi có (n) TB sinh sản
những điểm gì giống nhau và khác nhau? (n)

Trang 138
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
→ Giống nhau: Đều bắt đầu từ sự giảm TB sinh sản NP → hai giao tử đực (tinh trùng)
phân của 1 TB mẹ, sau đó là quá trình NP. b. Sự hình thành túi phôi:
Đều tạo ra các giao tử có n NST. Từ mỗi một tế bào mẹ của noãn giảm phân
→ Khác nhau: Sự hình thành túi phôi qua 3 → 4 TB con xếp chồng lên nhau (n NST), 3
lần nguyên phân. TB dưới tiêu biến, 1 TB sống sót → nguyên
phân 3 lần liên tiếp → cấu trúc gồm 7 tế bào
và 8 nhân gọi là túi phôi chứa noãn cầu đơn
bội (TB trứng), nhân phụ (2n), 2 tế bào kèm, 3
? Thụ phấn là gì? tế bào đối cực.
? Có những hình thức thụ phấn nào? 3. Quá trình thụ phấn và thụ tinh:
? Các tác nhân gây thụ phấn ? a. Thụ phấn :
HS: Dựa vào kiến thức đã học và nghiên - Định nghĩa: Thụ phấn là quá trình vận
cứu SGK để trả lời. chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhuỵ của
hoa cùng loài.
- Hình thức: Tự thụ phấn và giao phấn.
- Tác nhân: Gió hoặc côn trùng.
GV: Hướng dẫn HS quan sát H42.2 b. Thụ tinh:
? Thụ tinh là gì? Thụ tinh là sự hợp nhất giữa giao tử đực và
? Quá trình thụ tinh ở TV diễn ra như thế giao tử cái tạo hợp tử.
nào? - Khi ống phấn qua lỗ noãn vào túi phôi
- Nhận xét về quá trình thụ tinh ở TV. - Nhân TB ống phấn tiêu biến
HS: Có sự thụ tinh kép - Nhân TBSS NP → 2 giao tử đực (tinh trùng)
? Vai trò của sự thụ tinh kép ở TV? + Giao tử đực thứ nhất (n) + noãn (n) → hợp
tử (2n) → phôi.
* Ý nghĩa sinh học của thụ tinh kép. + Giao tử đực thứ hai (n) + nhân phụ (2n) →
Hình thành cấu tạo dự trữ chất dinh phôi nhũ (3n)
dưỡng để nôi phôi phát triển cho đến khi Sự thụ tinh như trên là thụ tinh kép và không
hình thành cây non tự dưỡng đảm bảo cho cần nước.
hậu thế khả năng thích nghi cao với điều
kiện biến đổi của môi trường sống để duy
trì nòi giống.
4. Quá trình hình thành hạt và quả.
? Có mấy loại hạt và xuất xứ của hạt? - Noãn (thụ tinh) → hạt (vỏ, phôi, phôi nhũ)
- 2 Loại hạt:
? Có mấy loại quả và xuất xứ của quả? + Hạt nội nhũ (hạt cây 1 lá mầm): Nội nhũ
? Vai trò của trái cây trong đời sống con chứa chất dinh dưỡng dự trữ.
người? + Hạt không nội nhũ (hạt cây 2 lá mầm):
- Quá trình chín của quả bao gồm những Chất dinh dưỡng dự trữ trong lá mầm.
biến đổi về sinh lý, sinh hóa làm cho quả - Quả do bầu nhụy phát triển thành.
chín có độ mềm, màu sắc hương vị hấp - Quả đơn tính: Do noãn không thụ tinh và do
dẫn thuận lợi cho sự phát tán của hạt. xử lý thành quả không hạt: auxin, giberelin.
Quả nhiều cây cung cấp nguồn dinh
dưỡng quý cho cơ thể con người.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
Trang 139
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

b. - So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật?
* Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng
1. Ở thực vật hạt kín thụ tinh là:
A. Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhuỵ.
B. Sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên
hợp tử.
C. Sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào đối cực.
D. Sự hợp nhất của nhân tế bào sinh sản trong hạt phấn với tế bào trứng.
2. Ở thực vật hạt kín giao tử đực được sinh ra từ:
A. Tế bào mẹ đại bào tử.
B. Tế bào ống phấn qua 1 lần nguyên phân.
C. Tế bào sinh sản qua 1 lần nguyên phân.
D. Tế bào sinh sản qua 1 lần giảm phân.
Đáp án: Câu trả lời đúng: 1B, 2C.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Đọc bài thực hành.
- Làm TN giâm cành, lá ở nhà (TN1). Theo dõi TN và ghi kết quả vào bảng (ở trang 168)
(Theo nhóm 6-7 HS)
- Phiếu học tập: Hãy hoàn thành phiếu học tập bằng cách điền nội dung thích hợp vào những
chỗ trống (.........) trong vòng đời của thực vật có hoa



Phiếu học tập 1
Hoa


(………………) (……………….)
 
Bao phấn Noãn
 
Tế bào mẹ hạt phấn (…………………)
(…………) (…………..)
( ………………..) 4 đại bào tử đơn bội (3 TB tiêu biến)
(nguyên phân 1 lần) (……………….)
Hạt phấn Túi phôi

TB sinh sản TB ống phấn ………. Nhân lưỡng bội Trợ bào TB đối cực
(….) (…..) (n) (2n)

Sau thụ phấn

……………(n) Ống phấn Hợp tử (…….)
Trang 140
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


…………….(n) Nội nhũ Phôi
Hạt/ Quả




Đáp án phiếu học tập
VÒNG ĐỜI CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
Hoa


(...Nhị...) (… Nhụy….)
 
Bao phấn Noãn
 
Tế bào mẹ hạt phấn (…tế bào mẹ túi phôi……)
(giảm phân) (giảm phân.)


( 4 tiểu bào tử đơn bội.) 4 đại bào tử đơn bội (3 TB tiêu biến)
(nguyên phân 1 lần) (nguyênphân 3 lần)


4 hạt phấn chứa 2 nhân đơn bội Túi phôi

TB sinh sản TB ống phấn tế bào trứng Nhân lưỡng bội Trợ bào TB đối cực
(n) (n) (n) (2n)

Sau thụ phấn
Giao tử đực 1(n) ống phấn Hợp tử (2n)


Giao tử đực 2(n) Nội nhũ Phôi
Hạt/Quả




Trang 141
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 47 BÀI 43. THỰC HÀNH : NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
Ở THỰC VẬT BẰNG GIÂM, CHIẾT, GHÉP


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Giải thích được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính: Chiết, giâm, ghép chồi
(ghép mắt), ghép cành.
- Thực hiện được các phương pháp nhân giống: Chiết, giâm cành, ghép chồi(ghép mắt), ghép
cành.
- Nêu được lợi ích của phương pháp nhân giống sinh dưỡng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Yêu quí cây trồng, có ý thức lao động sản xuất.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS và GV:
- Mẫu thực vật: cây lá bỏng, cây sắn, dây khoai lang, rau muống, rau ngót... Cây xoài, cam,
bưởi ...
- Dụng cụ: dao, kéo cắt cành, rạch vỏ cây, chậu trồng cây hay luống đất ẩm, túi nilông, dây
nilông
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Có những phương pháp nhân giống vô tính nào?
- Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
Trang 142
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

* Hoạt động 1.
- GV cho học sinh nhắc lại phương pháp nhân giống vô tính (nhân giống sinh dưỡng)
* Hoạt động 2.
1. GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: tiến hành làm các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Tập giâm cành (hay lá)
- Thí nghiệm 2: Kĩ thuật ghép cành
- Thí nghiệm 3: Kĩ thuật ghép chồi (mắt)
2. GV hướng dẫn cách làm của từng thí nghiệm:
a. Thí nghiệm 1:
- Cắt cành thành từng đoạn (10 -15cm), có số lượng chồi mắt bằng nhau.
- Cắm nghiêng vào đất ẩm, một phần hom ở trên mặt đất.
- Theo dõi sự nảy chồi và tốc độ sinh trưởng của cây mới sinh từ các hom (theo bảng ở sgk
-168)
- Thí nghiệm này chỉ làm tập, học sinh về nhà làm lại và theo dõi để báo cáo kết quả vào lần
thực hành sau
b. Thí nghiệm 2: (Treo tranh 43)
- Học sinh xem và nghe giáo viên hướng dẫn
- Dao sắc cắt vát gon, sạch gốc ghép và cành ghép để cho bề mặt tiếp xúc thật áp sát.
- Cắt bỏ lá có trên cành ghép và 1/3 số lá trên gốc ghép
- Buộc chặt cành ghép với gốc ghép.
c. Thí nghiệm 3:
- Rạch vỏ gốc ghép hình chữ T (ở đoạn thân muốn ghép) dài 2cm
- Chon chồi ngủ làm chồi ghép, dùng dao cắt gon lớp vỏ kèm theo một phần gỗ ở chân mắt
ghép đặt mắt ghép vào chỗ đã nạy vỏ (cho vỏ gốc ghép phủ lên vỏ mắt ghép)
- Buộc chặt (chú ý: không buộc đè lên mắt ghép)
* Hoạt động 3.
- Phân công, tổ chức thực hành:
- Mỗi tổ học tập chia thành 2 nhóm (tổ trưởng và tổ phó làm nhóm trưởng)
- Yêu cầu làm tốt thí nghiệm 2 và 3 tại lớp.Sử dụng dao thật chuẩn xác, cẩn thận, tránh xẫy
ra tai nạn
4. Củng cố:
- Học sinh làm bản tường trình về thí nghiệm và báo cáo kết quả trước lớp
- GV thu một số thí nghiệm của các nhóm có kết quả tốt, khá, trung bình và ch ưa đạt yêu cầu
để nhận xét trước lớp và rút kinh nghiệm.
5. Dặn dò :
- Nhận xét buổi thực hành và xếp loại giờ học
- Về nhà: nghiên cứu phần B: Sinh sản ở động vật




Trang 143
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

TIẾT 48 BÀI 44: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được ưu điểm, nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Thấy được sự đa dạng trong hoạt động sinh sản của sing giới
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Một số tranh vẽ về sự sinh sản của trùng giày, trùng roi và thủy tức.
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài :
- Phương pháp chủ đạo :
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính ở thực vật? Cho ví dụ?
3. Bài mới:
Trang 144
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Giáo viên bổ sung ý kiến học sinh, kết luận để đi vào bài mới:
Động vật cũng có 2 hình thức sinh sản:
- Vô tính: Thường gặp ở động vật bậc thấp.
- Hữu tính: Ở hầu hết động vật không xương và có xương sống
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- GV cho học sinh làm bài tập lệnh số 1 I. KHÁI NIỆN SINH SẢN VÔ TÍNH
SGK để rút ra khái niệm về sinh sản vô Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó
tính ở động vật (đáp án ý đầu tiên) một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có
bộ NST giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa
tinh trùng và tế bào trứng.

GV phát phiếu học tập và treo tranh hình II.CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH
44.1, 44.2, 44.3 Ở ĐỘNG VẬT

- HS tự nghiên cứu mục II. SGK, quan sát
tranh H44 cùng thảo luận nhóm để hoàn
thiện phiếu học tập.
Phiếu học tập
Các Hình Thức SSVT Ở Động Vật
Đặc Đại
HTSS
điểm diện
1. Phân đôi
2. Nãy chồi

3. Phân mảnh

4. Trinh sản

Điểm giống nhau
?
Hiện tượng thằn lằn tái sinh đuôi; tôm, cua
tái sinh được chân và càng bị gãy có phải là
hình thức sinh sản vô tính không? Vì sao?
? Cho biết những điểm giống nhau, khác
nhau của các hình thức sinh sản vô tính?
? Vì sao các cá thể trong sinh sản vô tính
lại hoàn toàn giống cơ thể bố mẹ ban
đầu?
? Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là
gì?
→ Quá trình nguyên phân (Vì: Cơ thể mới
tạo thành dựa trên quá trình phân bào liên
tiếp theo kiểu nguyên phân)

Trang 145
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- GV: Cho học sinh đọc sách giáo khoa Hình Đặc điểm Đại diện
trang 174 thức S2
- SSVT có những ưu điểm, nhược điểm
Phân đôi Dựa trên phân ĐV đơn bào,
gì?
chia đơn giản giun dẹp
- HS: Thảo luận theo nhóm, trả lời giáo TBC và nhân
viên bổ sung kết luận. (bằng cách tạo ra
eo thắt)
Nảy Dựa trên phân Bọt biển, ruột
chồi bào nguyên khoang
nhiễm nhiều lần
để tạo ra một
chồi con
Phân Dựa trên mảnh Bọt biển, giun
mảnh vụn vỡ của cơ dẹp
thể, qua phân bào
nguyên nhiễm để
tạo ra cơ thể mới
Trinh Dựa trên phân Trứng thụ tinh
sản chia tế bào trứng → thành ong thợ
(không thụ tinh) và ong chúa.
theo kiểu nguyên Không thụ tinh
GV nêu một số hiện tượng nuôi cấy mô
phân nhiều lần → ong đực
trong thực tiễn cuộc sống, rồi đặt câu hỏi:
tạo nên cá thể (NST n)
? Nuôi cấy mô tế bào được thực hiện mới có bộ NST
trong điều kiện nào? Vì sao? đơn bội
? Ứng dụng của việc nuôi mô sống? Điểm - Tạo cá thể mới có bộ NST giống
giống cơ thể ban đầu.
? Tại sao chưa thể tạo được cá thể mới từ - Có ở động vật thấp
tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức nhau
- Dựa trên cơ sở nguyên phân để
cao? tạo ra cơ thể mới (không có sự kết
→ Do tính biệt hóa cao của tế bào ĐV có hợp giữa tinh trùng và TB trứng)
tổ chức cao.
- Nhân bản vô tính có ý nghĩa gì đối với III. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM SINH SẢN VÔ
đời sống? TÍNH:
1. Ưu điểm:
- Cơ thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo
ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật
độ quần thể thấp.
- Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá
thể mẹ về măt di truyền.
- Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau
trong một thời gian ngắn

Trang 146
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trư-
ờng sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần
thể phát triển nhanh.
2. Nhược điểm:
Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt
di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi,
có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm
chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.
IV.ỨNG DỤNG
1. Nuôi mô sống
- Cách tiến hành: Tách mô từ cơ thể động vật
và nuôi cấy trong môi trường đủ dinh dưỡng.
- Điều kiện: Vô trùng và nhiệt độ thích hợp
- Ứng dụng trong y học

2. Nhân bản vô tính
- Cách tiến hành
- Ý nghĩa của nhân bản vô tính đối với đời
sống:
+ Nhân bản vô tính đối với động vật có tổ
chức cao nhằm tạo ra những cá thể mới có bộ
gen của cá thể gốc
+ Nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan mới
thay thế các cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người)

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. Tại sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ?
c. Sinh sản vô tính là gì? Nêu ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính?
TL - Định nghĩa sinh sản vô tính
- Ưu điểm: + Có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
+ Tạo các cơ thể giống nhau và giống mẹ về mặt di truyền
+ Tạo các cá thể thích nghi với môi trường sống ổn định
- Nhược điểm: Khi điều kiện sống thay đổi thì có thể dẫn đến chết hàng loạt

d. - Cho biết những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức sinh sản vô tính ở động
vật?
TL:
* Giống: +Từ một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt nó,
không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng
+ Dự trên phân bào nguyên nhiễm để tạo ra thế hể mới
* Khác: + Phân đôi : Dựa trên phân chia đơn giản tế bào chất và nhân
+ Nảy chồi: Dựa trên nguyên phân nhiều lần để tạo thành 1 chồi con
+ Phân mảnh: Dựa trên mảnh vụn cơ thể qua nguyên phân tạo thành cơ thể mới
Trang 147
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

+ Trinh sản: Dựa trên phân chia tế bào trứng ( không thụ tinh ) theo kiểu nguyên
phân nhiều lần tạo nên các cá thể mới có bộ NST đơn bội.
e. Câu hỏi trắc nghiệm: Các câu sau đây đúng hay sai?
A. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sản.
B. Trinh sản là hiện tượng các trứng không qua thụ tinh phát triển thành các cơ thể mới có bộ
NST lưỡng bội.
C. Một trong những ưu điểm của sinh sản vô tính là tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về mặt
di truyền.
D. Chúng ta chưa thể tạo ra được cá thể mới từ tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức cao
vì do tính biệt hoá cao của tế bào động vật có tổ chức cao.
Đáp án: Các câu đúng: A, D; Các câu sai: B, C.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Sinh sản hữu tính ở động vật.




Trang 148
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 49 BÀI 45: SINH SẢN HƯU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa sinh sản hữu tính ở động vật.
- Nêu được 3 giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
- Phân biệt được thụ tinh ngoài với thụ tinh trong.
- Nêu được ưu và nhược điểm của đẻ trứng và đẻ con.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ , so sánh.
3. Thái độ:
Nhận thấy rõ hơn sự hoàn thiện trong sinh sản ở động vật từ vô tính đến hữu tính.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 45.1, 45.2, 45.3. SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Các giai đoạn của sinh sản hữu tính, ưu diểm của thụ tinh trong so với
thụ tinh ngoài, mang thai và sinh con so với đẻ trứng
- Phương pháp chủ đạo : Vấn đáp + Thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Sinh sản vô tính là gì? Nêu ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính?
b. Trình bày sự khác nhau giữa các hình thức sinh sản vô tính?
3. Bài mới:
Dẫn dắt vào bài mới : Chúng ta đã tìm hiểu sinh sản vô tính ở động vật, vậy thì sinh sản hữu
tính ở động vật có gì khác so với sinh sản vô tính? Động vật có những hình thức sinh sản hữu
tính nào? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta đi vào bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Cho ví dụ về vài loài động vật có sinh I.SINH SẢN HƯU TÍNH
sản hữu tính? - Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ
? Tại sao nói hình thức sinh sản của thể mới qua sự hình thành và hợp nhất 2 loại giao
chúng là sinh sản hữu tính? tử đơn bội đực và cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội,
? Sau khi học sinh cho ví dụ, giải thích hợp tử phát triển và hình thành cá thể mới.
được chúng là những động vật sinh
sản hữu tính → Sinh sản hữu tính là
Trang 149
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
gì? II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN HƯU TÍNH
Hình thức sinh sản hữu tính đơn giản 1. Sinh sản hữu tính qua tiếp hợp:
nhất là tiếp hợp. Hình thức sinh sản - Ví dụ: Trùng dày, trùng cỏ, tảo lục.
này có ở trùng dày, trùng cỏ, tảo lục. - Cơ chế:
? Vì sao sự tiếp hợp ở trùng cỏ được 2. Sinh sản hữu tính qua tự phối (tự thụ tinh)
xem là SSHT? (có sự trao đổi vật chất - Ví dụ: Cầu gai
DT) - Là hình thức sinh sản gặp ở các sinh vật lưỡng
? Phân biệt cơ thể đơn tính với cơ thể tính - Có sự thụ tinh giữa tinh trùng và trứng của
lưỡng tính? cùng một cơ thể.

? Có gì khác nhau trong sự phát sinh 3. Sinh sản hữu tính qua giao phối
giao tử ở cơ thể đơn tính và cơ thể lư- - Là hình thức sinh sản có sự tham gia của 2 cá
ỡng tính? thể đực và cái....
- Sự sinh sản HT ở các động vật lư- III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HƯU TÍNH
ỡng tính được diễn ra như thế nào? 1. Hình thành giao tử:
- Các động vật đơn tính sinh sản như - Nguồn gốc: Buồng trứng và tinh hoàn.
thế nào? - Cơ chế: Giao tử cái và giao tử đực có bộ NST
- Trong các hình thức sinh sản hữu tính đơn bội là nhờ quá trình giảm phân trong buồng
nêu trên, hình thức nào tiến hoá nhất? trứng và tinh hoàn.
Vì sao? 2. Thụ tinh
GV cho HS quan sát hình 45.1 SGK Là quá trình hợp nhất 2 loại giao tử đơn bội (n)
? Sinh sản hữu tính gồm mấy giai đực và cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội (2n).
đoạn?
HS nêu được 3 giai đoạn
- Tinh trùng và trứng được hình thành
ở bộ phận nào trong cơ thể? 3. Phát triển phôi thai
? Tại sao số lượng NST trong tinh Là quá trình phân chia và phân hoá tế bào để hình
trùng và trứng giảm đi một nửa so với thành các cơ quan và cơ thể mới.
các loại tế bào khác trong cơ thể?
? Thụ tinh là gì? Tại sao hợp tử có bộ
NST lưỡng bội? IV. THỤ TINH NGOÀI VÀ THỤ TINH
TRONG
HS nêu được khái niệm thụ tinh, giải
thích được hợp tử có bộ NST lưỡng
bội là do tổ hợp bộ NST đơn bội của
giao tử đực và giao tử cái.
? Tại sao từ một tế bào (hợp tử) lại có
thể phát triển thành một cơ thể mới?
GV cho HS quan sát hình 45.2→4 SGK,
đọc thông tin trong mục III

Trang 150
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Điểm khác nhau trong sự sinh sản Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong
hữu tính của giun đốt với ếch?
- Là hình thức - Là hình thức thụ
→ Giun đốt là ĐV lưỡng tính, thụ tinh
thụ tinh mà tinh mà trứng gặp
trong. Ếch là ĐV đơn tính, thụ tinh
trứng gặp tinh tinh trùng và thụ tinh
ngoài. Khái
trùng và thụ ở trong cơ quan sinh
? Vậy thụ tinh ngoài khác thụ tinh niệm
tinh ở bên dục của con cái.
trong ở điểm nào? ngoài cơ thể
HS trả lời bằng cách điền các thông tin cái
thích hợp vào phiếu học tập. - Con cái đẻ đ- - Hiệu suất thụ tinh
ược nhiều cao
Thụ tinh Thụ tinh trứng trong - Hợp tử được bảo
cùng 1 lúc vệ tốt, ít chịu ảnh
ngoài trong
- Không tiêu hưởng của môi
Khái niệm tốn nhiều năng trường ngoài nên tỉ
Ưu điểm Ưu lượng để thụ lệ hợp tử phát triển
điểm tinh. và đẻ thành con cao.
Nhược điểm GV - Đẻ được
cho 1 HS trình bày, các em khác theo nhiều lứa hơn
dõi bổ sung trong cùng
khoảng thời
gian so với thụ
tinh trong.
- Hiệu suất - Tiêu tốn nhiều
thụ tinh của năng lượng để thụ
trứng thấp tinh.
Như - Hợp tử không - Số lứa đẻ giảm,
ợc được bảo vệ lượng con đẻ ít.
điểm nên tỉ lệ phát
triển và đẻ
? Hãy cho biết đẻ con có ưu điểm gì con thấp. IV
hơn đẻ trứng? . ĐẺ TRỨNG VÀ ĐẺ CON
? HS trả lời bằng cách điền các thông
tin thích hợp vào phiếu số 2
Đẻ Đẻ con
trứng
Ưu điểm
Nhược
điểm



-
Trang 151
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Đẻ trứng Đẻ con
. - Không - Ở động vật có vú,
mang thai chất dinh dưỡng từ cơ
nên con cái thể mẹ qua nhau thai
không khó rất phong phú, nhiệt
khăn khi độ trong cơ thể mẹ
tham gia thích hợp với sự phát
các hoạt triển của thai.
động sống. - Phôi thai được bảo
Ưu - Trứng th- vệ tốt nên tỉ lệ chết
điểm ường có vỏ thai thấp.
bọc chống
lại các tác
nhân môi
trường như
nhiệt độ,
ánh sáng,
VSV…
- Khi môi - Mang thai gây khó
trường bất khăn trong hoạt động
lợi phôi sống của động vật.
phát triển - Tiêu tốn nhiều năng
kém và tỉ lệ lượng để nuôi dưỡng
nở thấp. thai nhi.
Nhượ - Trứng - Sự phát triển của
c phát triển phôi thai phụ thuộc vào
điểm ngoài cơ sức khoẻ của cơ thể
thể nên dễ mẹ.
bị các động
vật khác sử
dụng làm
thức ăn.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. * Trả lời các câu hỏi sau:
1. Sinh sản hữu tính có ưu điểm và nhược điểm gì?
2. Tại sao động vật sống ở trên cạn không thể tiến hành thụ tinh ngoài được?
3. Chiều hướng tiến hoá của sinh sản ở động vật?
4. Các câu sau đây đúng hay sai:
a. Động vật đơn tính là động vật mà trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ
quan sinh dục cái.
b. Động vật lưỡng tính là động vật mà trên mỗi cá thể có cả cơ quan sinh dục đực và cơ quan
sinh dục cái.
c. Một vài loài giun đốt là động vật lưỡng tính nên có hiện tượng tự thụ tinh.
Trang 152
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

d. Ở bò sát đẻ con, phôi thai nhận được chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ.
* Gợi ý đáp án câu hỏi:
Đáp án câu 1:
- Ưu điểm của sinh sản hữu tính
+ Tạo ra các cơ thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền vì vậy động vật có thể thích
nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi.
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
Đáp án câu 2:
- Những trở ngại liên quan sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài không thực hiện được vì không có môi trường nước.
+ Trứng đẻ ra sẽ bị khô và dễ bị các tác nhân khác làm h ư hỏng, như nhiệt độ quá cao, ánh
sáng mặt trời mạnh, vi trùng xâm nhập...
- Khắc phục:
+ Thụ tinh trong.
+ Đẻ trứng có vỏ bọc dày hoặc phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ.
Đáp án câu 3:
- Về cơ quan sinh sản: Từ chưa có cơ quan sinh sản đến có cơ quan sinh sản, từ cơ quan SS
đực cái còn nằm trên cùng một cơ thể → cơ quan SS đực cái nằm trên hai cơ thể riêng biệt
(từ lưỡng tính → đơn tính)
- Hình thức thụ tinh: Từ tự thụ tinh → thụ tinh chéo, từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong.
- Từ đẻ trứng → đẻ con
- Bảo vệ trứng, bảo vệ con và chăm sóc con ngày càng hoàn thiện.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Sự sinh sản hữu tính ở động vật và thực vật có những điểm gì giống nhau? Sự giống nhau
đó nói lên điều gì?
b. Chuẩn bị bài : Cơ chế điều hòa sinh sản




Trang 153
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




TIẾT 50 BÀI 46: CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ SINH SẢN


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu được cơ chế điều hòa sinh tinh
- Nêu được cơ chế điều hòa sinh trứng
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Tự giác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe VTN hiệu quả:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 46.1 và hình 46.2 SGK. Phiếu học tập
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : Vai trò của hoocmôn trong cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng
- Phương pháp chủ đạo : Trực quan, so sánh, thảo luận nhóm, đàm thoại
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Cho biết sự khác nhau giữa SSVT và SSHT . Cho ví dụ loài sinh vật SSHT .
Đáp án : -SSVT không có sự kết hợp của hai giao tử đực và cái ,con tạo ra giống với mẹ
-SSHTcần có sự kết hợp của giao tử đực và cái tạo cơ thể mới mang vật chất di
truyền của bố và mẹ


Trang 154
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

3. Bài mới: GV hỏi :SSHT ở động vật phải trải qua những giai đoạn nào ? Giai đoạn nào là
cơ bản nhất ?
-HS trả lời (3giai đoạn , giai đoạn cơ bản nhất là tạo trứng và tinh trùng )
-GV đánh giá cho điểm vì kiến thức cũ
GV vào bài : Chúng ta cùng tìm hiểu quá trình tạo trứng và tinh trùng ở động vật và người qua
bài mới
Hoặc :
Đặt vấn đề: Tại sao sinh sản ở động vật diễn ra một cách bình thường theo chu kì? Đó là
nhờ cơ chế điều hoà sinh sản chủ yếu là cơ chế điều hoà sản sinh tinh trùng và sinh trứng.
Trong đó HTK, môi trường và đặc biệt là hoocmôn đóng vai trò quan trọng.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
* Quá trình sản sinh tinh trùng và trứng
chịu sự chi phối của hệ nội tiết, hệ thần
kinh và các yếu tố môi trường, trong đó hệ
nội tiết đóng vai trò quan trọng nhất.
Cho HS quan sát hình 46.1 SGK, đọc thông tin I. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA SINH TINH VÀ
trong mục I.1 SINH TRỨNG.
HS trả lời các câu hỏi: 1. Cơ chế điều hòa sinh tinh.
? Mô tả cơ chế sản sinh tinh trùng? - các hoocmôn kích thích sinh tinh trùng là
hoocmôn FSH và LH (còn gọi là ICSH)
? Tên các loại hoocmôn và tác dụng của chúng, của tuyền yên và testosteron của tinh hoàn.
nơi sản sinh ra hoocmôn? Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng
HS trả lời bằng cách điền các thông tin thích hợp GnRH điều hoà tuyến yên tiết FSH và LH.
vào phiếu học tập số 1 - FSH kích thích ống sinh tinh sản sinh ra
tinh trùng.
Tên HM Nơi sản Tác dụng - LH kích thích tế bào kẽ san xuất ra
sinh testosteron.
FSH - Testosteron kích thích phát triển ống sinh
tinh và sản sinh tinh trùng.
LH Khi nồng độ testosteron trong máu tăng
Testostêron GV cho cao gây ức chế ngược lên tuyến yên và
một HS trình bày, các em khác bổ sung. vùng dưới đồi giảm tiết GnRH, FSH và
? Khi nào thì tinh trùng không được tạo ra? Khi đó ICSH nên nồng độ các hoocmôn này giảm
gọi là gì ? dẫn đến tế bảo kẽ giảm tiết testosteron.
Nồng độ testosteron không gây ức chế lên
vùng duới đồi và tuyến yên nữa nên hai bộ
phân này lại tăng tiết hoomôn.
2. Cơ chế điều hoà sinh trứng.
- Các hoocmôn tham gia điều hoà sản sinh
GV cho HS quan sát hình 46.2 SGK, đọc thông tin trứng là hoocmôn FSH và LH của tuyến
trong mục I.2 yên. Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải
? Tên các loại hoocmôn và tác dụng của chúng phóng GnRH điều hoà tuyến yên tiết FSH
đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng, và LH.
nơi sản sinh ra hoocmôn? - Từng hoocmôn đó ảnh hưởng đến quá
trình, chín và rụng trứng.
Trang 155
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
? Sau khi nghiên cứu, HS trả lời bằng cách điền - FSH kích thích phát triển nang trứng
các nội dung thích hợp vào phiếu học tập số 2 (nang trứng bao gồn tế bào hat bao quanh
tế bào trứng, nang trứng sản xuất ra
Tên HM Nơi sản Tác dụng ơstrôgen).
sinh - LH kích thích nang trứng chín và rụng
trứng, hình thành và duy trì hoạt động của
FSH thể vàng. thể vàng tiết ta hoocmôn
LH prôgesteron và ơstrôgen. Hai hoocmôn này
kích thích niêm mạc dạ con phát triển (dày
Ơstrogen và
lên) chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời
prôgestêron GV gọi ức chế vùng dưới đồi và tuyến yến tiết
một HS lên trình bày, các em khác theo dõi và bổ GnRH, FSH và LH.
sung.
? Khi nào thì trứng không được tạo ra? Khi đó gọi III. ẢNH HƯỞNG CỦA THẦN KINH
là gì ? VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐẾN QUÁ
? Vì sao nói quá trình phát triển, chín, rụng của TRIFNG SINH TINH VÀ SINH
trứng diễn ra theo chu kỳ? Cho ví dụ ? TRỨNG
? Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong cơ chế - căng thẳng thần kinh kéo dài (tress): làm
trên ? giải sinh tinh trùng.
- hiện diện của mùi con đực: ảnh hưởng
đến quá trình phát triển của trứng và rụng
? Tại sao phụ nữ uống viên thuốc tránh thai có thể trứng.
tránh thai? Giải thích? - thiếu ăn, suy dinh dưỡng…cũng ảnh
GV cho HS đọc thông tin trong mục II. hưởng đến quá trình sinh tinh và rụng
- HTK và môi trường ảnh hưởng tới quá trình sản trứng.
sinh tinh trùng như thế nào? - Nghiện thuốc, nghiện rượu…gây rối
loạn quá trình sinh tinh và sinh trứng.
HS trả lời bằng cách hoàn thành phiếu học tập số
3 * Tất cả các yếu tố đó đều tác động lên
HTK, HTK tác động lên hệ nội tiết mà ảnh
hưởng đến quá trình sản sinh trứng.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b. * Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng
1. Hoocmôn kích thích ống sinh tinh sản xuất ra tinh trùng là:
A. LH. B. FSH C. Ơstrogen. D. Progetron
2. Hoocmôn kích thích nang trứng chín và rụng trứng, duy trì thể vàng là:
A. Ơstrogen B. FSH. C. Testosteron. D. LH.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: Câu đúng: 1B, 2D.
c. Tìm ví dụ thực tiễn mà con người đã can thiệp vào cơ chế điều hòa sinh sản ở vật nuôi và
con người
- HS liên hệ thực tế trả lời: uống viên thuốc tránh thai
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài : Điều khiển sinh sản ở ĐV và sinh đẻ có kế hoạch ở người
Trang 156
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

PHIẾU HỌC TẬP

Hoc môn Nơi sản sinh Vai trò
GnRH
FSH
LH
Testôstêrôn
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Ở nam

Hooc môn Nơi sản sinh Vai trò
+GnRH Vùng dưới đồi Kích thích tuyến yên tiết FSH và LH
+FSH Tuyến yên Kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng
+LH Tuyến yên Kích thích tế bào kẽ tiết ra Testôstêrôn
+Testôstêrôn Tế bào kẽ trong tinh hoàn Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng


Ở nữ

Hooc môn Nơi sản sinh Vai trò
+ GnRH Vùng dưới đồi Kích thích tuyến yên tiết FSH và LH
+FSH Tuyến yên Kích thích nang trứng phát triển và tiết ra ơstrôgen
+LH Tuyến yên Làm trứng chín ,rụng và tạo thể vàng
Ơstrôgen và prôgestêrôn Thể vàng Làm niêm mạc tử cung dày lên

+ Sơ đồ 1: Ức chế →
Kích thích
GnRH LH
Môi trường vùng dưới đồi tuyến yên tế bào kẽ/tinh hoàn
(1) (2)
ngoài Testôstêron
FSH ( 4 )
(3)
Ống sinh tinh / tinh hoàn


Tinh trùng
Kích thích GnRH
+ Sơ đồ 2 :
Môi trường ngoài Vùng dưới đồi Tuyến yên
(1)
LH
(2) (3)

FSHH
Buồng trứng ⇒ Trứng
Nang trứng / buồng trứng


Thể vàng

Trang 157
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)


Ơstrôgen
` Ức chế Prôgestêrôn (4)



Tử cung




TIẾT 51 BÀI 47: ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
-Trình bày được một số biện pháp làm tăng sinh ở động vật
-Kể tên được các biện pháp tránh thai và nêu cơ chế tác dụng của chúng
-Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát,
3. Thái độ:
Học sinh có ý thức vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
- Bảng 47 SGK (các biện pháp tránh thai)
- Một số dụng cụ tránh thai, và một số thuốc tránh thai
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài : -Các biện pháp làm tăng sinh sản ở động vật
-Cơ chế tác dụng của các biện pháp tránh thai
- Phương pháp chủ đạo : Hỏi đáp, hoạt động nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:

Trang 158
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- Các hoocmôn FSH, LH được sản xuất ra ở đâu và vai trò của chúng trong quá trình sản sinh
tinh trùng?
- Cho ví dụ về vai trò của hệ thần kinh và môi trường sống đến quá trình sản sinh trứng.
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Tại sao cần tăng sinh sản ở động vật, nhưng cần giảm sinh đẻ ở người?
GV cần giới thiệu để học sinh thấy được ở nhiều nước trong đó có Việt Nam, nhu cầu l-
ương thực, thực phẩm của người dân chưa được đáp ứng đủ. Mặt khác, tăng dân số nhanh
cũng gây áp lực lên nhiều mặt của đời sống, trong đó có việc cung cấp lư ơng thực, thực
phẩm. Vì vậy, một mặt cần nâng cao năng suất chăn nuôi, cây trồng, mặt khác cần phải
giảm dân số.

4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài :


BµI 47:
I. Mục Tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Trình bày được một số biện pháp làm tăng sinh sản ở động vật
- Kể tên các biện pháp tránh thai và nêu cơ chế tác dụng của chúng
II. Thiết Bị Dạy Học.
- Bảng 47 SGK (các biện pháp tránh thai)
- Một số dụng cụ tránh thai, và một số thuốc tránh thai
III. Tiến Trình Bài Dạy.
1. Kiểm tra bài cũ:
- Các hoocmôn FSH, LH được sản xuất ra ở đâu và vai trò của chúng trong quá trình sản sinh
tinh trùng?
- Cho ví dụ về vai trò của hệ thần kinh và môi trường sống đến quá trình sản sinh trứng.
2. Bài mới:
Đặt vấn đề: Tại sao cần tăng sinh sản ở động vật, nhưng cần giảm sinh đẻ ở người?
GV cần giới thiệu để học sinh thấy được ở nhiều nước trong đó có Việt Nam, nhu cầu lương
thực, thực phẩm của người dân chưa được đáp ứng đủ. Mặt khác, tăng dân số nhanh cũng gây
áp lực lên nhiều mặt của đời sống, trong đó có việc cung cấp lư ơng thực, thực phẩm. Vì vậy,
một mặt cần nâng cao năng suất chăn nuôi, cây trồng, mặt khác cần phải giảm dân số.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Hãy cho biết một số kinh nghiệm làm tăng I. Điều Khiển Sinh Sản Ở Động Vật.
Trang 159
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
sinh sản trong chăn nuôi? Thay đổi số con
HS có thể đưa ra một số kinh nghiệm ở địa Gồm biện pháp:
phương như tạo điều kiện chăm sóc nuôi Điều khiển giới tính
dưỡng tốt.
GV cho HS đọc mục I, phát phiếu học tập. Tên biện pháp tăng sinh ở Tác dụng - giải thích
Tên biện pháp tăng sinh sản ở Tác dụng động vật
động vật giải thích - Kích thích trứng chín
Biện Sử dụng HM hoặc chất Sử dụng HM hoặc hàng loạt, rụng nhiều
pháp kích thích tổng hợp chất kích thích trứng
làm Thay đổi yếu tố môi tổng hợp - Sử dụng trứng để
thay trường thụ tinh nhân tạo
đổi Nuôi cấy phôi Biện Thay đổi yếu tố Tăng số trứng/lần đẻ,
số Thụ tinh nhân tạo pháp môi trường đẻ sớm.
con làm - Cho nhiều con cái
Biện Sử dụng hoocmôn. thay cùng mang thai và đẻ
pháp Tách tinh trùng. đổi đồng loạt, tiện chăm
điều Chiếu tia tử ngoại. số Nuôi cấy phôi sóc
khiển Thay đổi chế độ ăn … con - Tăng nhanh số lượng
giới Xác định sớm giới tính các động vật quí
tính phôi(thể Bar) hiếm.
? Hiện nay có những biện pháp nào làm tăng - Hiệu quả thụ tinh
sinh sản ở động vật? Thụ tinh nhân tạo cao
- Sử dụng hiệu quả
? Tại sao sử dụng hoocmôn có thể làm tăng
các con đực tốt.
sinh sản ở động vật?
Tạo được giới tính 1
? Ý nghĩa của việc nuôi cấy phôi? Sử dụng hoocmôn số loài theo yêu cầu
HS trả lời bằng cách điền các thông tin thích sản xuất
hợp vào phiếu học tập. Chọn loại tinh trùng
mang NST X hay Y để
Sau đó GV cho sửa chữa, hoàn chỉnh. Biện Tách tinh trùng thụ tinh với trứng →
? Vì sao cần điều khiển giới tính ở vật nuôi? pháp tạo giới tính theo ý
điều muốn
? Cơ chế của việc xác định giới tính ở động
vật? khiển Tạo giới tính vật nuôi
giới Chiếu tia tử ngoại theo ý muốn (tằm
tính đực)
Thay đổi chế độ Tạo giới tính vật nuôi
ăn … theo ý muốn
? Chủ trương của Nhà nước ta hiện nay một
Xác định sớm giới Giúp phát hiện sớm
cặp vợ chồng nên có bao nhiêu con? Tuổi bao
tính phôi (thể Bar) giới tính vật nuôi để
nhiêu thì mới sinh con? Khoảng cách giữa các
giữ lại hay loại bỏ
lần sinh con là bao nhiêu?
II. Sinh Đẻ Có Kế Hoạch Ở Người.
Từ sự trả lời của HS → khái niệm SĐCKH
1. Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
? Vì sao phải sử dụng các biện pháp tránh thai?
SĐCKH là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh con
Trang 160
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Hãy điền tên các biện pháp tránh thai và cơ và khoảng cách sinh con cho phù hợp...
chế tác dụng của chúng giúp phụ nữ tránh thai 2. Các biện pháp tránh thai.
vào bảng 47 SGK?
- Bao cao su
GV cho HS điền trong 5 phút, sau đó gọi một
HS trình bày. - Dụng cụ tử cung
- Thuốc tránh thai
- Triệt sản nam và nữ
- Tính vòng kinh
- Xuất tinh ngoài âm đạo
IV. Củng Cố
- Tại sao không nên lạm dụng biện pháp nạo hút thai?
- Tại sao nữ dưới 19 tuổi không nên dùng thuốc tránh thai?
* Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng
Một trong những biện pháp thường được sử dụng để điều khiển giới tính ở vật nuôi là:
A. Cho giao phối tự do. B. Chọn lọc trứng. C. Tách tinh trùng. D. Cho giao phối
gần.
Đáp án đúng: C
V. Hướng Dẫn Về Nhà.
- Học bài theo các câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Ôn tập lại toàn bộ nội dung chương III và IV.

TIẾT 19 BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 20.1 và hình 20.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài :
- Phương pháp chủ đạo :
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:

Trang 161
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

3. Bài mới:
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài :


Tuần: 33 Ngày soạn: 20/4/2009
Tiết: 50 Ngày dạy: 21/4/2009
BµI 48: BÀI TẬP CHƯƠNG III VÀ IV
I. Mục Tiêu.
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Phân biệt và trình bày được mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển, những điểm giống
và khác nhau trong quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật và động vật ý nghĩa của sinh
trưởng, phát triển đối với sự duy trì và phát tán của loài.
- Kể được tên các hoocmôn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của thực vật và động
vật.
- Phân biệt sinh trưởng với phát triển qua biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn toàn và
không qua biến thái.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở thực vật và động vật, rút ra đư ợc điểm giống nhau
và khác nhau trong sinh sản giữa thực vật và động vật, cũng như hiểu được vai trò quan trọng
của sinh sản đối với sự tồn tại và phát triển liên tục của loài.
- Kể được tên các hoocmôn điều hòa sinh sản ở thực vật và động vật.
II. Thiết Bị Dạy Học.
- Tranh và bản trong hình phóng to về sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở thực vật và ở động
vật, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
III. Tiến Trình Lên Lớp.
1. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sinh đẻ có kế hoạch? Hãy nêu các biện pháp tránh thai?
2. Bài mới:
Mở bài:Các em đã học các chương về sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở thực vật và ở
động vật. Bài hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức chủ yếu đã học thuộc các chương
trên.
A. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
1. Sinh trưởng:
- Khái niệm sinh trưởng.
Trang 162
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

- Đặc trưng sinh trưởng của thực vật, động vật.
* Học sinh thực hiện lệnh  mục I. 1 SGK trang 187
- Phân biệt những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng.
- Các hoocmôn thực vật và ứng dụng của chúng?
- Những điểm giống nhau và khác nhau của hoocmôn thực vật và động vật?
2. Phát triển:
Là quá trình bao gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái (hình thành các mô, cơ
quan khác nhau trong chu trình sống của cá thể).
* Học sinh thực hiện lệnh mục I.2 SGK
* Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ sau để phân biệt các giai đoạn sinh trưỏng và
phát triển ở TV




Dùng phiếu học tâp sau để giúp học sinh so sánh sự sinh trưởng và phát triển giữa TV và ĐV:
Phiếu học tập
Tiêu chí so sánh Thực vật Động vật
Biểu hiện của sinh Phần lớn vô hạn (trừ TV ngắn ngày) Phần lớn là hữu hạn
trưởng
Cơ chế của sinh trưởng Phân chia và lớn lên của các TB ở Phân chia và lớn lên của các TB ở
mô phân sinh mọi bộ phận cơ thể
Biểu hiện của PT Gián đoạn Liên tục
Cơ chế của phát triển Sinh trưởng, phân chia và phân hoá Sinh trưởng, phân chia và phân hoá
các TB nhưng quy trình đơn giản TB nhưng quy trình phức tạp hơn

Trang 163
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

hơn. - Điều hoà sinh trưởng được thực
Phitohoocmon là chất điều hoà sinh hiện bởi hoocmon sinh trưởng và
Điều hoà sinh trưởng trưởng của thực vật bao gồm 2 loại: hoocmon tirôxin...
Nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm - Đối với loại phát triển biến thái
kìm hãm sinh trưởng được điều hoà bởi hoocmon biến thái
Điều hoà phát triển Phitocrom là sắc tố enzim có tác và lột xác Ecđixơn và Juvenin.
dụng điều hoà sự phát triển chất này - Đối với loại phát triển không qua
tác động đến sự ra hoa, nảy mầm, biến thái được điều hoà bởi các
tổng hợp sắc tố... hoocmon sinh dục
B. SINH SẢN
Học sinh hiểu được khái niệm về sinh sản và các hình thức sinh sản ở thực vật và ở động
vật. Lưu ý: Về những điểm giống nhau và khác nhau trong sinh sản ở thực vật và động vật.
Vai trò của hiện tượng sinh sản đối với sự phát triển của loài. Các hình thức sinh sản (vô tính,
hữu tính) có cơ sở tế bào học là giống nhau.
* Học sinh thực hiện lệnh  mục III
* Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng sau:
Bảng 2: Sinh sản ở thực vật và động vật
Các hình thức Thực vật Động vật
sinh sản
Sinh sản vô Là sự hình thành cây mới có đặc tính Là hình thức sinh sản chỉ cần một cá thể
tính giống cây mẹ, từ một phần của cơ mẹ để tạo ra cá thể con
quan sinh dưỡng
Sinh sản hữu Là hình thức tạo cơ thể mới do có sự Là hình thức sinh sản tạo cá thể mới nhờ có
tính thụ tinh của hai giao tử đực và cái. sự tham gia của giao tử đực và giao tử cái.
Bảng 3: Ưu điểm và nhược điểm của sinh sản vô tính và hữu tính
Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
I. Ưu điểm: I. Ưu điểm:
1. ...................................................... 1. .................................................
2. ..................................................... 2. ................................................
3. ...................................................... 3. ................................................
... ....................................................... ... .................................................
II. Nhược điểm II. Nhược điểm


Bảng 4: Các hoocmôn điều hòa sinh sản ở động vật và vai trò
Hoocmôn Vai trò
1. ......................................................... 1.........................................................
2. ...................................................... 2.......................................................
Trang 164
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

3..................................................... 3.....................................................
... ...................................................... ... ......................................................
IV. Củng Cố:
- Sự giống nhau trong sinh trưởng, phát triển, sinh sản của thực vật và động vật nói lên điều
gì về nguồn gốc của sinh giới?




TIẾT 19 BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 20.1 và hình 20.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài :
- Phương pháp chủ đạo :
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b.
5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài :


Tuần 34 Ngày Soạn:27/4/2009
Tiết 51 Ngày Dạy: 28/4/2009
ÔN TẬP HỌC KÌ II

Trang 165
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

I. Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong HKII.
- Giải đáp những vấn đề còn tồn tại trong quá trình nhận thức của HS trong thời gian học tập
vừa qua.
- HS tự xây dựng được các bản đồ khái niệm để ôn tập kiến thức.
- HS tự xây dựng được các câu hỏi ôn tập cho từng chương.
II. Phương tiện :
Phiếu học tập do GV chuẩn bị.
III. Phương pháp :
- HS tự ôn tập trước ở nhà theo hướng dẫn của GV.
- HS tiến hành ôn tập tại lớp thông qua các bài tập dưới sự quan sát của GVBM.
IV. Nội dung :



TIẾT 19 BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI


I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của HS:
Tập, SGK, dụng cụ học tập
2. Chuẩn bị của GV:
Tranh phóng to hình 20.1 và hình 20.2 SGK
III. TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO
- Trọng tâm của bài :
- Phương pháp chủ đạo :
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
4. Củng cố:
a. HS đọc phần tóm tắt trong bài học
b.

Trang 166
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

5. Dặn dò :
a. Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
b. Chuẩn bị bài :
Tuần Ngày Thi:
Tiết

THI HỌC KÌ II
I. Mục tiêu
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò trong học kì II.
II. Phương pháp:
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà.
- Đề thi kiểm tra tập trung của Sở Giáo Dục.
- Học sinh tự làm bài tại phòng thi theo hướng dẫn của giám thị.
III. Nội dung:


KIỂM TRA 15 PHÚT – Lần 1
a. Mục tiêu :
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
b. Phương pháp :
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài trắc nghiệm tại lớp.
c. Nội dung:
Câu 1: Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo vì:
a. Áp suất rễ chỉ đẩy được nước lên cao khoảng 3m và độ ẩm thấp.
b. Cây thấp vận chuyển nước nhanh và dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước.
c. Cây thấp lượng nước nhiều và giữ nước tốt.
d. Cây thấp dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước và áp suất rễ mạnh.
Câu 2: Các chất nào sau đây thuộc nguyên tố vi lượng:
a. Mg, Fe, Mn, Cu, Zn. b. Fe, Mn, Cu, Zn, Cl.
c. Mg, Cu, Zn, Cl, Mo. d. Mg, Mn, Cu, Zn, Cl.
Câu 3: Mo có vai trò trong cơ thể thực vật:
a. Cần cho trao đổi Nitơ. b. Thành phần của enzim amilaza.
c. Thành phần của Xitôcrôm, tổng hợp diệp lục và hoạt hóa enzim.
d. Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh.
Câu 4: Quản bào và mạch ống nối với nhau có tác dụng:
a. Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang.
b. Tạo thành những ống dài để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.
c. Tạo thành những ống thong, giúp cho mạch gỗ vận chuyển nước và các iôn khoáng.
d. Tạo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục.
Câu 5: Cấu tạo thành mạch gỗ được linhin hóa có tác dụng:
a. Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang.
Trang 167
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

b. Tạo cho dòng mạch gỗ có độ bền chắc và chịu nước.
c. Giảm lực cản, tạo điều kiện cho dòng vận chuyển liên tục.
d. Tạo cho dòng mạch gỗ vận chuyển các chất không bị hao hụt.
Câu 6: Trồng cây dưới ánh sang nhân tạo giúp con người:
a. Sản xuất sản phẩm an toàn. b. Tăng năng suất cây trồng.
c. Chăm sóc đơn giản. d. Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi
trường.
Câu 7: Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua:
a. Quản bào và mạch rây. b. Ống hình rây và tế bào kèm.
c. Quản bào và mạch ống. d. Ống hình rây và mạch rây.
Câu 8: Lương nước mà rễ cây hấp thụ được mất đi qua con đường thoát hơi nước khoảng:
a. 96%. b. 98%. c. 94%. d. 90%.
Câu 9: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:
a. Nước, các iôn khoáng, chất hữu cơ. b. Nước, các iôn khoáng, ATP.
c. Nước, chất hữu cơ, ATP. d. Sáccarôzơ, nước, các axit amin.
Câu 10: Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước
thoát ra (B):
a. Khi A < B mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường.
b. Khi A > B mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường.
c. Khi A < B mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường.
d. Khi A > B mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường.
Câu 11: Chuyển vị amin là:
a. Axit xêtô + NH3 → Axit amin.
b. Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới.
c. Axit glutamic + NH3 → Glutamin. d. Axit đicácbôxilic + NH3 → Amit.
Câu 12: Thành phần chủ yếu của dich mạch rây ở thực vật là:
a. Nước và muối khoáng. b. Hoocmôn.
c. Saccarôzơ và axit amin. d. Axit amin.
Câu 13: Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp là:
a. Lá to, dày, cứng. b. Lá có nhiều gân.
c. Lá to, dày, cứng và có nhiều gân. d. Lá có dạng bản mỏng.
Câu 14: Điểm khác biệt giữa cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ iôn khoáng là:
a. Nước hấp thụ theo cơ chế chủ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo cơ chế thụ động.
b. Nước hấp thụ theo cơ chế thụ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo hai cơ chế thụ
động và chủ động.
c. Nước hấp thụ theo cơ chế thụ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo cơ chế chủ động.
d. Cả hai đều hấp thụ theo hai cơ chế chủ động và thụ động.
Câu 15: Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
a. Không có hô hấp sang. b. Nhu cầu nước thấp.
c. Tận dụng được ánh sang cao. d. Tận dụng được nồng độ CO2.
Câu 16: Động lực đẩy dòng mạch gỗ:
a. Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.
b. Lực đẩy, lực hút và sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ
quan chứa.
c. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa, lực liên kết
và lực đẩy.

Trang 168
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

d. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa, lực liên kết
và lực hút.
Câu 17: Điều kiện để có quá trình cố đinh Nitơ khí quyển xảy ra là:
a. Có vi khuẩn sống cộng sinh, có enzim, có ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
b. Có lực khử yếu, có ATP, có enzim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí.
c. Có vi khuẩn Rhizôbium, có enzim Nitrôgenaza, có ATP, thực hiện trong điều kiện
hiều khí.
d. Có lực khử mạnh, có ATP, có enzim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí.
Câu 18: Độ mở của khí khổng tăng trong khoảng thời gian:
a. Từ 1h đêm đến sang sớm. b. Từ trưa đến trưa (12h).
c. Từ sang đến chiều (18h). d. Từ chiều đến hết đêm (24h).
Câu 19: Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và ống rây.
b. Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và quản bào.
c. Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kềm.
d. Mạch gỗ gồm các tế bào chết là ống rây và mạch ống.
Câu 20: Thực vật trên cạn hút được nước chủ yếu do:
a. Các lông hút. b. Hệ thống rễ.
c. Các lông hút hoặc sợi nấm rễ. d. Sợi nấm rễ.
d. Đáp án:
Câu 1 a Câu 6 d Câu 11 b Câu 16 a
Câu 2 b Câu 7 b Câu 12 c Câu 17 c
Câu 3 a Câu 8 b Câu 13 d Câu 18 c
Câu 4 a Câu 9 d Câu 14 b Câu 19 c
Câu 5 b Câu 10 d Câu 15 a Câu 20 c

THI KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò lần thứ nhất.
II. Phương pháp :
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà.
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh làm bài tại lớp theo hướng dẫn của GVBM.
III. Nội dung:
Khoanh tròn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.
1. Ti thể và lục lạp đều:
a. Lấy electron từ nước. b. Tổng hợp ATP.
c. Khử NAD+ thành NADH. d. Giải phóng O2.
2. Các nguyên tố khoáng trong đất được hấp thụ vào cây bằng cách:
a. Qua hệ thống lá. b. Qua hệ thống mạch gỗ của thân.
c. Qua hệ thống mạch rây của thân. d. Qua hệ thống rễ.
3. Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua:

Trang 169
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

a. TB lông hút. b. TB nhu mô vỏ. c. TB biểu bì. d. TB nội
bì.
4. Quá trình vận chuyển nước trong thân cây là:
a. Nhờ lực hút của là, lực đẩy của rễ và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
b. Nhờ mạch rây.
c. Nhờ lực hút của lá và lực đẩy của rễ.
d. Nhờ lực hút do thoát hơi nước ở lá.
5. Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp:
a. Lục lạp. b. Lưới nội chất. c. Ti thể. d. Khí
khổng.
6. Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Amin hóa trực tiếp axitxêtô là con đường khử độc NH3 dư thừa.
b. Hình thành amít là con đường khử độc NH3 dư thừa.
c. Chuyển vị amin là con đường khử độc NH3 dư thừa.
d. Amin hóa trực tiếp axitxêtô và chuyển vị amin là con đường khử độc NH3 dư thừa.
7. Con đường vận chuyển nước, muối khoáng trong cây là:
a. Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch rây.
b. Nước, muối khoáng được vận chuyển cả ở mạch gỗ và mạch rây.
c. Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch gỗ.
d. Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch ống.
8. Các nguyên tố khoáng ở trong đất thường tồn tại dưới dạng:
a. Dạng tinh thể.
b. Hòa tan không phân li thành các iôn.
c. Hòa tan và không phân li thành các iôn mang điện tích âm và dương.
d. Hòa tan và không phân li thành các iôn mang điện tích dương.
9. Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi:
a. Đưa cây vào trong tối. b. Bón phân cho cây.
c. Đưa cây ra ngoài ánh sang. d. Tưới nước mặn cho cây.
+
10. Từ chất hữu cơ muốn chuyển hóa thành amôni ( NH 4 ) cần tham gia của vi khuẩn:
a. Vi khuẩn cố định Nitơ. b. Vi khuẩn amôn hóa.
c. Vi khuẩn Nitrat hóa. d. Vi khuẩn phản Nitrat hóa.
11. Nhiệt độ thấp nhất cây có thể hô hấp:
a. 00C → 50C. b. 50C → 150C. c. 00C → 150C. d. 00C →
100C.
12. Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng
khoáng:
a. Nitrơ. b. Kali. c. Mangan. d. Magiê.
13. Các cách hấp thụ iôn khoáng của rễ:
a. Thụ động. b. Chủ động.
c. Chủ động và bị động. d. Không mang tính chọn lọc.
14. Sản phẩm pha sáng của quang hợp là:
a. ATP, NADPH, O2. b. ATP, NADPH, H2O.
c. H2O, O2, ATP. d. ATP, NADPH, APG.
15. Bản chất hai pha của quang hợp là:
a. Quang hợp là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời và là quá trình
khử CO2 nhờ ATP và NADPH.
Trang 170
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

b. Quang hợp là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
c. Quang hợp là quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH.
d. Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ CO2 và giải phóng O2.
16. Các nguyên liệu cây cần để tổng hợp chất hữu cơ:
a. H2O, CO2 và năng lượng ánh sáng mặt trời.
b. CO2 và năng lượng áng sáng mặt trời.
c. CO2 và H2O.
d. Diệp lục, H2O, CO2 và năng lượng ánh sáng mặt trời.
17. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1%. Cây trồng sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấp
thụ:
a. Bị động. b. Thẩm thấu. c. Khuyếch tán. d. Chủ
động.
18. Khi nào có sự cần bằng nước trong cây:
a. Quá trình hấp thụ nước nhiều hơn quá trình thoát hơi nước.
b. Quá trình hấp thụ nước ít hơn quá trình thoát hơi nước.
c. Quá trình hấp thụ nước cân bằng với quá trình thoát hơi nước.
d. Phụ thuộc vào đặc điểm sinh lí của cây.
19. Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối
với quang hợp?
a. Đỏ. b. Vàng. c. Xanh tím. d. Da cam.
20. Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí:
a. Đường phân. b. Chu trình Crep.
c. Chuỗi truyền elêctrôn d. Khử axit piruvic thành axit lactic.
21. Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp ở thực vật là:
a. 350C → 400C. b. 100C → 200C. c. 00C → 100C. d. 250C → 350C.
22. Nước và các iôn khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo:
a. Con đường gian bào và cơ chế thụ động.
b. Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
c. Con đường tế bào chất và cơ chế chủ động.
d. Con đường gian bào và cơ chế chủ động
23. Chất mà pha sáng của quang hợp cung cấp cho chu trình Canwin là:
a. CO2. b. H2O. c. ATP và NADPH. d. Cacbohiđrat.
24. Tại sao gọi là nhóm thực vật C4?
a. Vì nhóm thực vật này thường sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài.
b. Vì nhóm thực vật này thường sống ở vùng sa trong điều kiện khô hạn kéo dài.
c. Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ axitphôtphoglixeric (APG).
d. Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ có bốn cacbon trong phân tử.
a. Nước tự do. b. Nước liên kết.
c. Nước tự do và nước liên kết. d. Nước cứng.
35. Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối với
quang hợp?
a. Ánh sáng đơn sắc màu xanh tím. b. Ánh sáng đơn sắc màu đỏ.
c. Ánh sáng đơn sắc màu vàng. d. Ánh sáng đơn sắc màu da cam.
36. Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quang hợp là:
a. ATP, NADPH, CO2. b. NADPH, APG, CO2.
c. H2O, ATP, NADPH. d. O2, ATP, NADPH.
37. Bộ phận nào của cây là cơ quan quang hợp?
Trang 171
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

a. Lá. b. Thân. c. Lục lạp. d. Rễ, thân và lá.
38. Các cách hấp thụ iôn khoáng của rễ là:
a. Bị động và chủ động. b. Chủ động.
c. Bị động. d. Không mang tính chọn lọc.
39. Ý nào sau đây không đúng với tính chất của chất diệp lục?
a. Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy.
b. Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
c. Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp.
d. Khi bị chiếu sáng có thể phát huỳnh quang.
40. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.1%, trong đất là 0.3%. Cây trồng sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấp
thụ:
a. Bị động. b. Thẩm thấu. c. Khuyếch tán. d. Chủ
động.

Đáp án
Câu 1 B Câu 11 D Câu 21 A Câu 31 B
Câu 2 D Câu 12 D Câu 22 B Câu 32 C
Câu 3 C Câu 13 C Câu 23 C Câu 33 B
Câu 4 A Câu 14 A Câu 24 D Câu 34 C
Câu 5 A Câu 15 A Câu 25 C Câu 35 B
Câu 6 A Câu 16 C Câu 26 C Câu 36 A
Câu 7 C Câu 17 D Câu 27 C Câu 37 A
Câu 8 C Câu 18 C Câu 28 D Câu 38 A
Câu 9 A Câu 19 A Câu 29 D Câu 39 A
Câu 10 B Câu 20 A Câu 30 A Câu 40 A




2. KIỂM TRA 15 PHÚT – Lần 2
a. Mục tiêu :
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
b. Phương pháp :
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài trắc nghiệm tại lớp.
c. Nội dung:
Câu 1: Khảng định nào sau đây minh họa tốt nhất cân bằng nội môi:
A. Hầu hết người trưởng thành cao 1.5m → 1.8m.
B. Mọi tế bào của cơ thể có cùng một kích cỡ giống nhau.
C. Khi nồng độ muối của máu tăng lên, thận phải thải ra nhiều muối hơn.
D. Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt trao đổi rộng.
Câu 2: Ôxi khuếch tán trực tiếp từ không khí thông qua các bề mặt ẩm vào tế bào không nhờ
máu vận chuyển có ở:
A. Con giun đất. B. Con kiến. C. Con cá voi. D. Con chim sẻ.

Trang 172
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

Câu 3: Một người có huyết áp 125/80. Con số 125 chỉ . . . và con số 80 chỉ . . . :
A. . . . huyết áp trong kì co tim . . . huyết áp trong kì giãn tim.
B. . . . huyết áp trong các động mạch . . . huyết áp trong các tĩnh mạch.
C. . . . huyết áp động mạch . . . nhịp tim.
D. . . . huyết áp trong vòng tuần hoàn lớn . . . huyết áp trong vòng tuần hoàn phổi.
Câu 4: Xếp các câu trả lời theo trật tự giảm dần nồng độ ôxi (từ cao nhất đến thấp nhất):
A. Máu rời phổi đi → Không khí thở vào → Các mô tế bào.
B. Các mô tế bào → Không khí thở vào → Máu rời phổi đi.
C. Không khí thở vào → Các mô tế bào → Máu rời phổi đi.
D. Không khí thở vào → Máu rời phổi đi → Các mô tế bào.
Câu 5: Trao đổi ngược dòng trong các mang cá có tác dụng:
A. Duy trì građien nồng độ để nâng cao khuếch tán.
B. Cho phép cá thu ôxi trong khi bơi giật lùi.
C. Đẩy nhanh dòng nước qua mang.
D. Cho máu và nước qua mang chảy theo cùng một hướng.
Câu 6: Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người là:
A. Thực quản → Cổ họng → Dạ dày → Ruột già → Ruột non.
B. Cổ họng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già.
C. Cổ họng → Dạ dày → Thực quản → Ruột non → Ruột già.
D. Cổ họng → Thực quản → Dạ dày → Ruột già → Ruột non.
Câu 7: Khi thở ra, không khí chuyển qua các đoạn của đường hô hấp theo trật tự:
A. Các phế nang → Khí quản → Các phế quản → Các vi phế quản → Hầu → Khoang
mũi.
B. Các phế nang → Các vi phế quản → Khí quản → Các phế quản → Hầu → Khoang
mũi.
C. Các phế nang → Các vi phế quản → Các phế quản → Khí quản → Hầu → Khoang
mũi.
D. Các phế nang → Khí quản → Các vi phế quản → Các phế quản → Hầu → Khoang
mũi.
Câu 8: Loài động vật có kiểu ăn hút dịch lỏng là:
A. Giun đất. B. Trai. C. Nhên. D. Rệp vừng.
Câu 9: Sai khác chủ yếu giữa động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt là:
A. Khả năng chịu nóng hay lạnh.
B. Sống trong môi trường nóng hoặc lạnh.
C. Khả năng điều hòa thân nhiệt khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
D. Khả năng giữ nước.
Câu 10: Chất nào sau đây không phải là chất dinh dưỡng thiết yếu trong khẩu phần của
người:
A. Tinh bột. B. Chất béo. C. Pepsin. D. Vitamin A.
Câu 11: Các loài chim và các loài con trùng bài tiết ra axituric trong khi các loài thú và lưỡng
cư bài tiết chủ yếu là urê. Ưu thế chủ yếu của chất thải axituric so với chất thải urê là:
A. Axituric dễ tan trong nước hơn.
B. Axituric là một phân tử đơn giản hơn.
C. Để tạo axituric cẩn sử dụng ít năng lượng hơn.
D. Để bài tiết axituric bị mất nước ít hơn.
Câu 12: Mỗi ngày, người cần hàng trăm gam Cacbohiđrat. Nhu cầu hàng ngày về hầu hết các
Vitamin chỉ tính bằng miligam. Nhu cầu về các Vitamin với lượng nhỏ như vậy là vì:
Trang 173
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

A. Cơ thể có thể dự trữ hầu hết các Vitamin với số lượng lớn.
B. Vitamin chỉ đóng vai trò là các yếu tố điều hòa, xúc tác.
C. Năng lượng chứa trong các Vitamin khá lớn mà ta lại không cần nhiều lắm.
D. Các Vitamin không quan trọng lắm trong trao đổi chất.
Câu 13: Khi bạn hít vào, cơ hoành:
A. Giản và nâng lên. B. Co và hạ xuống.
C. Co và nâng lên. D. Giãn và hạ xuống.
Câu 14: Điều sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là:
A. Ở người có hai vòng tuần hoàn còn ở cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
B. Các ngăn tim ở người gọi là các tân nhĩ và tâm thất.
C. Ở cá, máu được ôxi hóa khi qua nền mao mạch mang.
D. Người có vòng tuần hoàn kín, cá có vòng tuần hoàn hở.
Câu 15: Huyết áp cao nhất trong . . . . . . . . . và chảy chậm nhất trong . . . . . . . . . . .
A. . . . các mao mạch . . . các động mạch. B. . . . các động mạch . . . các mao mạch.
C. . . . các tĩnh mạch . . . các động mạch. D. . . . các tĩnh mạch . . . các mao mạch.
Câu 16: Trong cơ thể, các hệ nào sau đây có vai trò chủ yếu điều chỉnh hoạt động của các hệ
khác:
A. Hệ tim mạch và hệ cơ. B. Hệ bạch huyết và hệ da.
C. Hệ bạch huyết và hệ nội tiết. D. Hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Câu 17: Mọi tế bào trong cơ thể người đều tiếp xúc với môi trường trong chứa:
A. Máu. B. Dịch gian bào. C. Các màng nhầy. D. Mô liên kết.
Câu 18: Đối tường có hệ tuần hoàn hở là:
A. Sứa. B. Ếch. C. Cá. D. Chim.
Câu 19: Trong mỗi ống đơn thận của động vật có xương sống, cầu thận và nang Baoman
đảm nhiệm:
A. Phân giải các chất có hại và các độc tố.
B. Hấp thụ lại nước vào máu.
C. Lọc máu và thu chất lọc.
D. Hấp thụ lại các muối khoáng và chất dinh dưỡng.
Câu 20: Giao đoạn nào sau đây mở đầu quá trình đông máu:
A. Hấp dẫn bạch cầu về một vị trí nhiễm trùng.
B. Tiếp xúc giữa máu và không khí.
C. Chuyển đổi fibrinôgen thành sợi fibrin.
D. Thương tổn trong biểu mô lót một mạch máu.
d. Đáp án:
Câu 1 C Câu 6 B Câu 11 D Câu 16 D
Câu 2 A Câu 7 C Câu 12 B Câu 17 B
Câu 3 A Câu 8 D Câu 13 B Câu 18 A
Câu 4 D Câu 9 C Câu 14 A Câu 19 C
Câu 5 a Câu 10 c Câu 15 B Câu 20 D




Trang 174
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)



PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH 11-CƠ BẢN

Tiết Bài Nội dung Mục tiêu Chuẩn bị Ghi chú
1 1 Sự hấp thụ nước và MK ở rễ
2 2 V/C các chất trong cây
3 3 Thoát hơi nước
4 4 VT của các NT khoáng
5 5, 6 Dinh dưỡng nitơ ở TV
6 7 TH: Thí nghiệm thoát hơi nước và
TN về vai trò của phân bón
7 8 Quang hợp ở thực vật
8 9 QH ở các nhóm TV C3, C4 và CAM
9 10, AH của các nhân tố ngoại cảnh
11 đến QH. QH và n/s cây trồng
10 12 Hô hấp ở thực vật
11 13 TH: Phát hiện DL và carôtenôit
12 14 TH: Phát hiện hô hấp ở thực vật
13 KT Kiểm tra 1 tiết
14 15 Tiêu hóa ở động vật
15 16 Tiêu hóa ở động vật (t t)
16 17 Hô hấp ở động vật
17 18 Tuần hoàn máu
18 19 Tuần hoàn máu (tiếp theo)
19 20 Cân bằng nội môi
20 21 TH: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở
người
21 BT Bài tập chương I
22 23 Hướng động
23 24 Ứng động
24 25 TH: Hướng động
25 26 Cảm ứng ở động vật
26 ÔT Ôn tập học kì I
27 KT Kiểm tra học kì I
28 27 Cảm ứng ở ĐV (tt)
29 28 Điện thế nghỉ
30 29 Điện thế hoạt động và sự lan
truyền xung TK
31 30 Truyền qua xi nap
32 31 Tập tính của động vật
33 32 Tập tính của động vật (tiếp theo)
34 Bài: TH: Xem phim về tập tính của
33 động vật
35 34 Sinh trưởng ở thực vật

Trang 175
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH 11-CƠ BẢN

36 35 Hoocmôn thực vật
37 36 Phát triển ở TV có hoa
38 37 Sinh trưởng và PT ở động vật
39 38 Các nhân tố ảnh hưởng đến
ST&PT ở động vật
40 39 Các nhân tố ahg đến ST&PT ở
đv(tiếp theo)
41 40 TH: Xem phim về ST&PT ở động
vật
42 KT Kiểm tra 1 tiết
43 41 Sinh sản vô tính ở TV
44 42 Sinh sản hữu tính ở TV
45 43 TH: NGVT ở TV bằng giâm, chiết,
ghép
46 44 Sinh sản vô tính ở động vật
47 45 Sinh sản hữu tính ở động vật
48 46 Cơ chế điều hòa S2
49 47 Điều khiển S2 ở ĐV và SĐCKH ở
người
50 BT Bài tập chương III, IV
51 ÔT Ôn tập học kì II
52 KT Kiểm tra học kì II
HK

Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng Người lập KH




Trang 176
Phan Thị Quynh Tâm
̀ ̣
SINH HOC 11-CB ( 2009 – 2010)




Trang 177
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản