Giáo án sinh học 11 nâng cao

Chia sẻ: tranthevuong94

Tài liệu tham khảo - Giáo án sinh học 11 nâng cao

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án sinh học 11 nâng cao

Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết:1
A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh phải giải thích được đặc điểm phát triển, cấu tạo cuả h ệ r ễ thích nghi v ới ch ức
năng hút nước và muối khoáng.
- Học sinh phải mô tả được cơ chế hút ở rễ và vận chuyển nước ở thân.
- Giải thích được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào m ạch g ỗ cu ả r ễ, t ừ m ạch
gỗ cuả rễ lên mạch gỗ cuả thân và lên mạch gỗ cuả lá.
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hi ện t ượng cu ả sinh
giới.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình từ 1.1 đến 1.5 SGK
- Phương pháp: Sau khi gợi ý HS trao đổi về vai trò cuả nước đối với đời sống th ực v ật và khái
quát về quá trình trao đổi nước ở một cây cụ thể. GV sử dụng hình ở SGK để tổ chức ho ạt
động cho HS, nếu có điểu kiện thì hướng dẫn cho HS làm 2 thí nghiệm về rỉ nhựa và ứ giọt từ
đó tìm hiểu đầy đủ về áp suất rễ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
1. Các dạng nước trong cây và
- Hãy trình bày vai trò chung
cuả nước đối với thực vật? - Trao đổi nước ở TV bao vai trò cuả nó
- Trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình: Hấp thụ - Trong cây có 2 dạng nước chính:
bao gồm những quá trình nước ở rễ, vận chuyển nước tự do và nước liên kết.
nước ở thân và thoát hơi - Nước tự do: chứa trong các
nào?
nước ở lá. thành phần cuả tế bào, trong các
khoảng gian bào, trong các mạch
- Các quá trình này có mối dẫn… không bị hút bởi các phân
- Trong cây có những dạng quan hệ khăng khít với tử tích điện hay dạng liên kết hoá
nước chính nào? Vai trò? nhau tạo nên trạng thái cân học.
bằng nước cần thiết cho Vai trò: làm dung môi, làm giảm
- Vai trò cuả trao đổi nước là sự sống cuả TV. nhiệt độ cuả cơ thể khi thoát hơi
- HS nghiên cứu SGK và nước, tham gia một số quá trình
gì?
trả lời. trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt
cuả chất NS, giúp quá trình TĐC
diễn ra bình thường trong cơ thể.
- Nước liên kết: liên kết với các
GV nói thêm các dạng nước phần tử khác trong tế bào. Mất
trong đất: các đặc tính lí, hoá , sinh học cuả
- Nước tự do: nước trọng lực nước.
(cây hút dễ dàng nhưng cũng Vai trò: đảm bảo độ bền vững
dễ rút xuống các tầng sâu cuả hệ thống keo trong chất
cuả đất) và nước mao dẫn nguyên sinh cuả tế bào.
(cây dễ sử dụng nhất) 2. Nhu cầu nước đối với thực

1
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Nước liên kết: nước ngậm vật
(bám trên bề mặt keo, cây Cây cần một lượng nước rất lớn
không hấp thụ được) và trong suốt đời sống cuả nó.
nước màng (khá linh động, VD: Một cây ngô tiêu thụ 200kg
cây hấp thụ được nhưng khó nước, một hécta ngô trong suốt
thời kỳ sinh trưởng đã cần tới
khăn)
- Trình bày VD về vai tyrò 8000 tấn nước. Để tổng hợp 1g
cuả nước đối với thực vật? chất khô, các cây khác nhau cần từ
200g đến 600g nước.

- Cơ quan hút nước cuả cây - Thực vật thuỷ sinh: hấp 1. Đặc điểm cuả bộ rễ liên
thụ nước từ môi trường quan đến quá trình hấp thụ
là gì?
xung quanh bề mặt các tế nước
- Quan sát hình 1.1 và 1.2
bào biểu bì cuả cây. - Cơ quan hút nước cuả cây là rễ.
- Thực vật trên cạn: hấp - Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo
thụ nước dạng lỏng từ đất thành, trên mỗi mm2 bề mặt rễ
qua bề mặt tế bào biểu bì lại có tới hàng trăm lông hút (hình
cuả rễ. thành từ tế bào biểu bì rễ)

- Trình bày các đặc điểm cuả - Để hấp thụ nước, tế bào - Các dạng nước tự do và dạng
lông hút liên quan đến quá lông hút có đặc điểm cấu nước liên kết không chặt có trong
trình hấp thụ nước cuả rễ? tạo và sinh lý phù hợp với đất được lông hút hấp thụ một
chức năng nhận nước từ cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch
đất: về áp suất thầm thấu.
+ Thành tế bào mỏng,
không thấm cutin (không có
lớp mcutin).
+ Chỉ có một không bào
trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất 2. Con đường hấp thụ nước ở
- Nêu các dạng nước trong cao do hoạt động hô hấp rễ
đất và cây hấp thụ dạng cuả rễ mạnh. Hai con đường:
nước nào? - Con đường qua thành tế bào –
- Nước tự do (nước mao gian bào.
dẫn, nước ngầm) - Con đường qua chất nguyên sinh
- Dựa vào hình 1.2 hãy cho - Nước liên kết (nước – không bào.
biết có bao nhiêu con đường ngậm trên bề mặt keo đất
hấp thụ nước từ đất vào và nước tẩm trong keo đất)
mạch gỗ?  Cây hấp thụ được dạng
- GV thêm: gồm: nước tự do và một phần
+ Gđ nước từ đất vào lông dạng nước liên kết (nước
hút. liên kết không chặt và ở
+ Gđ nước từ lông hút vào thể lỏng). 3. Cơ chế dòng nước một chiều
mạch gỗ (xilem) cuả rễ. (Tế - HS nghiên cứu và trả lời. từ đất vào rễ lên thân
- Nước từ đất vào lông hút rồi vào
bào lông hút tế bào nhu mô
mạch gỗ cuả rễ theo cơ chế thẩm
vỏ nội bì  mâch gỗ)
thấu.
+ Gđ nước bị đẩy từ mạch
- Nước bị đẩy từ rễ lên thân do
gỗ cuả rễ lên mạch gỗ cuả Cơ chế thẩm thấu: nước đi
một lực đẩy gọi là áp suất rễ.
từ nới có áp suất thẩm
thân.
Hiện tượng rỉ nhựa và hiện tượng
thấu thấp đến nơi có áp
ứ giọt.
suất thẩm thấu cao (từ thế
nước cao đến thế nước
2
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Nước bị đẩy từ rễ lên thân thấp).
do một lực đẩy gọi là áp suất + Hiện tượng rỉ nhựa.
rễ thể hiện ở hiện tượng + Hiện tượng ứ giọt.
nào?
- Vì những cây này thường
thấp, dễ bị tình trạng bảo
- Tại sao nói hiện tượng ứ hoà hơi nước và áp suất rễ
giọt chỉ xảy ra ở những cây đủ mạnh để đẩy nước từ
bụi thấp và ở những cây thân rễ lên lá cây gây ra hiện
thảo? tượng ứ giọt.
- Đọc SGK mục III.1 và cho 1. Đặc điểm cuả con đường vận
biết đặc điểm cuả con chuyển nước ở thân
đường vận chuyển nước ở - Nước và các chất khoáng hoà tan
trong nước được vận chuyển theo
thân?
- Mạch rây: là cột các tế bào một chiều từ rễ lên lá.
hình trụ nối đầu cuối với - Chiều cuả cột nước phụ thuộc
nhau, vách cuối cuả các tế vào chiều dài cuả thân cây.
bào này bị thủng thành các lỗ
rộng tạo nên phiến rây.
- Mạch gỗ: các tế bào nối 2. Con đường vận chuyển nước
đầu cuối với nhau, các yếu ở thân
tố mạch mất đi hoàn toàn và - Nước được vận chuyển ở thân
biến thành một ống liên tục. chủ yếu bằng con đường qua
mạch gỗ từ rễ lên lá.
- Tuy nhiên, nước cũng có thể vận
- Quan điểm hiện nay vẫn chuyển theo chiều từ trên xuống ở
cho rằng có 2 con đường dẫn mạch rây hoặc vận chuyển từ
truyền: mạch gỗ sang mạch rây hoặc
+ Nước, muối khoáng từ rễ ngược lại.
lên lá theo mạch gỗ (xilem). 3. Cơ chế đảm bảo sự vận
+ Các chất hữu cơ từ lá chuyển nước trong thân
xuống rễ theo mạch rây - Lực hút cuả lá (do quá trình thoát
hơi nước)
(phlôem).
- Lực đẩy cuả rễ (do quá trình
hấp thụ nước)
- Lực trung gian (lực liên kết giữa
các phân tử nước và lực bám giữa
các phân tử nước với thành mạch
dẫn tạo thành dòng nước liên tục).
D) Củng cố
N5- Yêu cầu học sinh nêu cơ chế hấp thụ thụ động và chủ động.
N5- đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ
Trắc nghiệm:
Câu 1: cây sống thủy sinh hấp thụ nước của môi trường bằng cấu trúc nào của nó?
a. Lông hút của rễ chính
b. Miền sinh trưởng của rễ
c. Qua bề mặt các TB biểu bì của cây
d. Lông hút của các rễ bên
Câu 2: Nước từ đất vào tb lông hút của rễ theo cơ chế nào sau đây?
a. Cơ chế tích cực, đòi hỏi có sự cung cấp năng lượng
b. Di chuyển từ môi trường ưu trương sang mt nhược trương
c. Di chuyển nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp
d. Cơ chế bị động không cần cung cấp năng lượng
Câu 3: Lông hút của rễ phát triển từ lọai tb nào sau đây?

3
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
a. Tb biểu bì
b. Tb vỏ ở rễ
c. Tb mạch gỗ ở rễ
d. Tb nội bì
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tb lông hút của rễ?
a. thành tb mỏng
b. tb không có thấm cutin
c. nằm sau (trong) lớp tb biểu bì của rễ
d. có ASTT cao hơn ASTT trong đất
Câu 5: Động lực tạo nên sự vận chuyển nước và ion ở đầu dưới của mạch gỗ của thân là:
a. AS của rễ
b. Sự thóat hơi nước của lá
c. Sự trương nước của các tb khí khổng
d. Họat động hô hấp mạnh của rễ
Câu 6: Nước vận chuyển một chiều từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là do:
a. Thế nước giảm dần từ lông hút đến mạch gỗ của rễ
b. Thế nước tăng dần từ lông hút đến mạch gỗ của rễ
c. Sự chênh lệch về sức hút theo hướng giảm dần từ ngòai vào trong
d. Sự chênh lệch về thế nước và sức hú nước
Câu 7: Hai con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là:
a. Con đường qua gian bào và con đường qua các tb
b. Con đường qua gian bào và con đường qua các tbc của các tb
c. Con đường qua các chất nguyên sinh và con đường thành tb
d. Con đường qua gian bào và qua không bào
Câu 8: Các ion khoáng được cây hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào
a. Cơ chế chủ động
b. cơ chế bị động
c. cơ chế chủ động có cung cấp năng lượng
d. cơ chế bị động và chủ động cần có cung cấp năng lượng
E.) Dặn dò:
Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở.
- Đọc SGK bài tiếp theo.
F) Bổ sung bài giảng:




4
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:2 Bài 2: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tiếp theo)

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh minh họa được ý nghĩa cuả quá trình thoát hơi nước.
- Học sinh trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với đặc điểm cuả nó.
- Học sinh mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
- Học sinh giải thích được cơ sở khoa học cuả việc tưới nước hợp lý co cây trồng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hoá.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng cuả sinh
giới.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hình 2.1 và hình 2.2 SGK
- Phương pháp: Kết hợp giảng giải + trực quan + vấn đáp
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
CH1:
CH2:
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài học
Macximôp – Nhà sinh lí thực - Thoát hơi nước là tai
vật người Nga đã viết: hoạ: Trong quá trình sống,
“thoát hơi nước là tai hoạ tất TV phải mất đi một lượng 1. Ý nghĩa sự thoát hơi nước
yếu cuả cây”. nước quá lớn -> phải hấp - Thoát hơi nước là động lực trên
- Hãy giải thích, tại sao thoát thụ một lượng nước lớn cuả quá trình hút nước.
hơi nước là “tai hoạ” và tại hơn lượng nước mất đi -> - Thoát hơi nước làm giảm nhiệt
sao thoát hơi nước là “tất khó khăn cho cây trong quá độ bề mặt lá.
yếu”? trình sống. - Khi thoát hơi nước thì khí khổng
- Thoát hơi nước là cần mở, đồng thời khí CO2 sẽ đi từ khí
- Vậy tại sao cây phải thoát thiết: khổng vào lá , đảm bảo cho quá
hơi nước? + Là động lực hút nước trình quang hợp thực hiện bình
GV: Một số nhóm cây ở + Điều hoà nhiệt độ thường.
vùng khô hạn, do khó lấy + Thoát nước khí khổng
nước được từ đất, để tiết mở, giúp TV hút CO2 đảm
kiệm nước đến mức tối đa bảo cho quá trình QH.
nhóm cây này phải đóng khí
khổng ban ngày và quá trình
cố định CO2 phải tiến hành - HS nghiên cứu SGK để 2. Con đường thoát hơi nước ở
trả lời.
vào ban đêm. lá
- Thoát hơi nước ở lá qua a) Con đường qua khí khổng
những con đường nào? - Sự thoát hơi nước qua Đặc điểm:
khí không là con đường - Vận tốc lớn
- Sự thoát hơi nước qua con chủ yếu. - Được điều chỉnh bằng việc đóng,
đường nào là chủ yếu? mở khí khổng.
b) Con đường qua bề mặt lá –
GV: Số lượng khí khổng qua cutin
trên bề mặt lá là rất lớn. Đặc điểm:
Mỗi mm2 lá có tới hàng trăm - Vận tốc nhỏ
khí khổng và mặc dù diện - Không được điều chỉnh
5
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
tích cuả toàn bộ khí khổng 3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi
chỉ chiếm gần 1% diện tích nước.
cuả lá nhưng lượng hơi a) Các phản ứng đóng mở khí
nước thoát qua khí khổng khổng:
vẫn lớn gấp nhiều lần Nguyên nhân sự đóng mở - Phản ứng mở quang chủ động
lượng nước thoát qua bề khí khổng: - Phản ứng đóng thủy chủ động
mặt lá (qua lớp cutin). - Ánh sáng làm đóng ở khí b) Cơ chế đóng mở khí khổng:
- Nếu chuyển cây từ bóng khổng Khí khổng gồm có 2 tế bào đóng
tối ra ngoài sáng thì khí - Thiếu nước hàm lượng (tb kèm). Mép trong cuả tế bào khí
khổng mở và ngược lại. khổng rất dày, mép ngoài mỏng,
axit abxixic tăng lên khí
Vậy nguyên nhân gây ra sự khổng đóng lại do đó:
đóng mở khí khổng là gì? - Khi tế bào khí khổng trương
- Một số cây khi thiếu nước - Phản ứng mở quang chủ nước khí khổng mở rất nhanh.
(bị hạn) khí khổng cũng động là phản ứng mở khí - Khi tế bào khí khổng mất nước
đóng lại để tránh sự thoát khổng chủ động lúc sáng khí khổng đóng lại cũng rất nhanh.
hơi nước. sớm khi Mặt Trời mọc * Nguyên nhân:
* Axit abxixic tăng lên -> ức hoặc khi chuyển từ tron tối + Khi cây chiếu sáng, lục lạp trong
chế sự tổng hợp enzim tế bào tiến hành QH làm thay đổi
ra ngoài sáng.
amilaza -> ngừng sự thuỷ - Phản ứng thuỷ chủ động nồng độ CO2 và pH. Kết quả, hàm
phân tinh bột -> giảm hàm là phản ứng đóng khí lượng đường tăng -> tăng áp suất
lượng các chất có hoạt tính khổng chủ động vào những thẩm thấu trong tế bào -> 2 tế bào
thẩm thấu -> kk đóng. giờ ban trưa khi cây mất khí khổng hút nước và khí khổng
- Quả bóng cao su có chỗ một lượng nước lớn (quá mở ra.
dày chỗ mỏng, khi thổi khí 15%) hoặc khi cây gặp hạn + Hoạt động cuả các bơn iôn ở tế
vào bóng thì chỗ nào sẽ căng không lấy được nước. bào khí khổng -> làm thay đổi áp
ra trước? - Phản ứng đóng và mở suất thẩm thấu và sức trương
thuỷ bị động: khi tb bào hoà nước cuả tế bào.
- Quan sát hình 2.1, hãy mô
tả cấu trúc cuả tế bào khí (sau khi mưa) các tb biểu bì + Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA
khổng, từ đó trình bày cơ quanh khí khổng tăng thể trong tế bào khí khổng tăng lên ->
chế đóng mở khí khổng? kích thích các bơm iôn hoạt động
tích, ép lên các tb làm khe
GV: Quá trình thoát hơi khí khổng khép lại một -> các kênh iôn mở -> các iôn bị
nước ở lá được điều chỉnh cách bị động. Khi tb lân hút ra khỏi tế bào khí khổng -> áp
rất tinh tế bằng cơ chế đóng cận mất nước, thể tích các suất thẩm thấu giảm -> sức
mở khí khổng, đã tạo ra một tb này giảm không ép lên trương nước giảm -> khí khổng
lực hút rất lớn kéo cột nước các tb kk và kk mở ra đóng.
từ rễ lên lá. - Chổ mỏng căng ra trước.
- Vậy sự TĐ nước ở TV - HS nghiên cứu hình và trả
được thực hiện bằng những lời.
- Trao đổi nước ở TV bao
quá trình nào?
gồm 3 quá trình: Hấp thụ
nước ở rễ, vận chuyển
nước ở thân và thoát hơi
nước ở lá.

- Ánh sáng có ảnh hưởng 1. Ánh sáng
như thế nào đến quá trình Là tác nhân gây mở khí khổng
trao đổi nước cho cây?
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự 2. Nhiệt độ
thoát hơi nước cuả lá như Nhiệt độ ảnh hưởng tới cả 2 quá
thế nào? Nhiệt độ ảnh hưởng tới cả trình: hấp thụ nước ở rễ và thoát
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự 2 quá trình: hấp thụ nước ở hơi nước ở lá.
sinh trưởng và hoạt động hô rễ và thoát hơi nước ở lá.
6
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
hấp cuả rễ như thế nào? + Nhiệt độ đất:
+ Nhiệt độ không khí: 3. Độ ẩm đất và không khí
- Độ ẩm đất cao -> cây hấp - Độ ẩm đất càng cao thì sự hấp
thụ nước thuận lợi hay thụ nước càng tốt.
không thuận lợi? - Độ ẩm không khí càng thấp thì
- Vậy tưới nước cho cây - Nếu tưới nước quá nhiều sự thoát hơi nước càng mạnh.
càng nhiều càng tốt? (rễ không hô hấp được do
- Độ ẩm không khí cao cây thiếu ôxi) -> cây chết.
hấp thụ nước thuận lợi hay 4. Dinh dưỡng khoáng
không thuận lợi? Hàm lượng các chất trong đất ảnh
hưởng đến:
- Khi bón quá nhiều phân cho - Sự sinh trưởng cuả hệ rễ
cây thường có hiện tượng - Áp suất thẩm thấu cuả dung dịch
gì? Giải thích. đất.

- Thế nào là sự cân bằng - HS nghiên cứu SGK để 1. Cân bằng nước cuả cây trồng
nước ở cây trồng? trả lời.
- Trạng thái cân bằng nước - Trạng thái cân bằng nước Cân bằng nước: là sự tương quan
dương là gì? dương: Khi sự mất nước giữa quá trình hấp thụ nước và quá
- Thế nào là trạng thái cân được bù lại bằng sự nhận trình thoát hơi nước.
bằng nước âm? nước đến mức cây bảo hoà
nước.
- Trạng thái cân bằng nước 2. Tưới nước hợp lí cho cây
- Thế nào là sự tưới nước âm: Khi có sự thiếu hụt - Khi nào cần tưới nước? Căn cứ
hợp lí cho cây? nước trong cây. vào chỉ tiêu sinh lý về chế độ
- Khi nào cần tưới nước? nước cuả cây trồng: sức hút nước
- Tưới bao nhiêu nước? cuả lá, nồng độ áp suất thẩm thấu
- Tưới bằng cách nào? cuả dịch bào, trạng thái cuả khí
* Theo kinh nghiệm dân - Giữa trưa khi trời nắng khổng, cường độ hô hấp cuả lá …
gian, tại sao không nên tưới gắt, khí khổng thường để xác định thời điểm cần tưới
nước cho cây vào giữa trưa đóng lại, nếu tưới nước nước.
khi trời nắng gắt? vào giữa trưa có thể gây - Lượng nước cần tưới là bao
- Đối với cây trồng cạn có nhiêu? Căn cứ vào nhu cầu cuả
úng cho cây.
những phương pháp tưới nào? từng loại cây, tính chất vật lý, hoá
Phương pháp: học cuả từng loại đất và đk môi
GV: phương pháp 4 và 5 là 1. Tưới trực tiếp vào gốc trường cụ thể.
phương phát tốt nhất vì vừa - Cách tưới như thế nào? Phụ
cây.
tiết kiệm nước vưà làm ẩm 2. Tưới theo rãnh thuộc vào nhóm cây trồng khác
không khí, vưà đảm bảo sự 3. Tưới bằng ống dẫn nhau và phụ thuộc vào các loại
thoáng khí cuả bộ rễ. nước ngầm đất.
4. Tưới nhỏ giọt bằng hệ
thống ống dẫn
5. Tưới phun
IV. CỦNG CỐ
- Các con đường vận chuyển vật chất trong cây? Ý nghĩa của các dòng vận chuyển đó?
- Trình bày cấu tạo phù hợp với chức năng vận chuyển của mạch gỗ và mạch rây?
5.Dặn dò :1’
- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung.
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
- So sánh mạch gỗ và mạch rây theo hướng dẫn sau :
+ Đặc điểm giống nhau :
+ Đặc điểm khác nhau
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây

7
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Cấu tạo
Thành phần dịch
Động lực




8
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:3 Bài 3: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được hai cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ: chủ động và bị động.
- Trình bày được vai trò cuả các nguyên tố đại lượng, vi lượng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh các nội dung cuả bài học
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng cuả sinh
giới.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hình 3.1; 3.2a và 3.2b SGK
- Phương pháp: Thí nghiệm trực quan + vấn đáp
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
CH1: Nêu ý nghĩa cuả quá trình thoát hơi nước ở lá
CH2: Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
CH3: Cơ sở KH cuả việc tưới nước hợp lý cho cây
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài học
GV cho học sinh trình bày thí Khi ta ngâm bộ rễ vào dd xanh
nghiệm trong SGK. mêtilen, các phân tử xanh
Lấy một cây nhỏ còn nguyên mêtilen hút bám trên bề mặt rễ
bộ rễ. Nhúng bộ rễ đã rữa và chỉ dừng lại ở đó, không đi 1. Hấp thụ thụ động
sạch vào dung dịch xanh vào được trong tế bào, vì xanh - Các nguyên tố khoáng
mêtilen. Một lúc sau, lấy cây mêtilen không cần thiết đối với khuếch tán theo sự chênh
ra, rữa sạch bộ rễ và lại tế bào. Tính thấm chọn lọc cuả lệch nồng độ nồng độ từ cao
nhúng tiếp vào dd CaCl2. Quan màng tế bào không cho xanh đến thấp.
sát dd CaCl2. Chúng ta sẽ thấy mêtilen đi qua. Khi nhúng bộ rễ - Các iôn khoáng hoà tan
dd không màu dần dần vào dd CaCl2 thì các iôn Ca2+ và trong nước và vào rễ theo
chuyển sang màu xanh. Cl- sẽ bị hút vào rễ cây và đẩy dòng nước.
- Hãy giải thích thí nghiệm các phân tử xanh mêtilen hút - Các iôn khoáng hút bám
bám trên bề mặt rễ vào dd, làm trên bề mặt các keo đất và
trên?
- Rút ra kết luận gì về hiện cho dd có màu xanh. trên bề mặt rễ trao đổi với
tượng trên? nhau khi có sự tiếp xúc giữa
- Kết luận: rễ và dd đất. Cách này gọi là
+ Cơ chế hút bám trao đổi (hấp hút bám trao đổi.
- Các nguyên tố khoáng được thụ bị động)
hấp thụ từ đất vào cây theo + Chứng minh tính thấm chọn
những cách nào? lọc cuả màng tế bào. 2. Hấp thụ chủ động
- Hãy quan sát các hình 3.1, - Có hai cách hấp thụ iôn - Phần lớn các chất khoáng
3.2a, 3.2b từ đó phân tích hai khoáng ở rễ: thụ động, chủ được hấp thụ vào cây theo
cách hấp thụ thụ động và bị động. cách chủ động. Tính chủ
động? - HS quan sát và trả lời các vấn động được thể hiện ở tính
đề: thấm chọn lọc cuả màng
- Dựa vào kiến thức lớp 10 đã + Tên hình sinh chất và các chất khoáng
học, trình bày cách hấp thụ + Mô tả bằng lời nội dung hình cần thiết cho cây đều được
chủ động các chất khoáng từ + Nội dung nào trong hình biểu vận chuyển trái với quy luật
đất vào cây. thị rõ nhất tên hình khuếch tán, nghĩa là nó vận
- Tại sao nói quá trình hấp thụ chuyển từ nơi có nồng độ
nước và các chất khoáng đều thấp đến nơi có nồng độ cao
9
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
liên quan chặt chẽ với quá ở rễ. Vì cách hấp thụ này
trình hô hấp cuả rễ? Từ đó đã mang tính chọn lọc và ngược
chứng minh điều gì? với građien nồng độ nên cần
có sự tham gia cuả ATP và
chất mang.
1. Vai trò cuả các nguyên
- Sử dụng bảng vai trò cuả - HS rút ra vai trò cuả các tố đại lượng
các nguyên tố đại lượng, vi nguyên tố đại lượng và nguyên - Vai trò cấu trúc tế bào
lượng và hỏi: các nguyên tố tố vi lượng. - Là thành phần cấu tạo nên
đại lượng (N, K, P, S) và các các đại phân tử.
nguyên tố vi lượng? - Ảnh hưởng đến tính chất
- HS trả lời: Mg2+ hệ thống keo trong chất NS.
2. Vai trò cuả các nguyên
- Hãy nêu vai trò chung cuả tố vi lượng và siêu vi
các nguyên tố vi lượng. - HS nghiên cưú SGK để trả lời lượng
- Tại sao các nguyên tố vi - Là thành phần không thể
lượng chỉ cần một lượng rất thiếu được ở hầu hết các
nhỏ đối với thực vật? enzim.
- Đưa vào gốc hoặc phun trên - Hoạt hoá cho các enzim.
lá iôn nào trong ba loại iôn nào - Liên kết với các chất hữu
dưới đây để lá cây xanh lại: cơ tạo thành hợp chất hữu
cơ – kim loại (hợp chất cơ
Ca2+, Mg2+, Fe3+?
GV nhấn mạnh: Rễ cây là cơ kim). Hợp chất này có vai trò
quan chủ yếu hấp thụ các quan trọng trong quá trình
chất khoáng, ngoài ra lá cây trao đổi chất.
cũng có thể hấp thụ các chất VD: - Cu trong xitôcrôm
khoáng trong trường hợp bón - Fe trong EDTA (êtilen
phân trên lá- đimêtyl têtra axêtíc)
- Co trong vitamin B12


IV. CỦNG CỐ
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a. Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau.
b. Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c. Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d. Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2. Câu nào sau đây là không hợp lí:
a. Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật.
b. Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c. Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d. Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới.
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a. Đưa cây ra ngoài sáng b. Tưới nước cho cây.
c. Tưới nước mặn cho cây d. Đưa cây vào tối e. Bón phân cho cây.
* Về nhà: Trả lời câu hỏi trong sgk. Làm bài tập 2 trang5 sách bài tập. Đọc bài tiếp theo.




10
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:4 Bài 4: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được quá trình cố định nitơ khí quyển.
- Minh hoạ các quá trình biển đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ các phản ứng hoá học.
- Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu phân bón
cho một thu hoạch định trước.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Kỹ năng tính toán cụ thể.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Sử dụng hình 4 và sơ đồ trong SGK.
- Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tích cực chủ động trong
học tập cuả học sinh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
- Hãy cho biết: Rễ cây có hấp - Rễ cây không thể hấp thụ 1. Nguồn nitơ cho cây
thụ và sử dụng được nitơ phân được nitơ phân tử trong - Có 4 nguồn cung cấp nitơ
tử (N2) trong khôn/g khí không? không khí. cho cây:
- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở - Thực vật chỉ hấp thụ qua + N2 cuả khí bị oxi hoá dưới
những dạng nào? hệ rễ chủ yếu hai dạng điều kiện to, áp suất cao.
nitơ trong đất: nitrat (NO3 + Quá trình cố định nitơ khí
-

quyển.
và amôni (NH4+).
- Dạng nitơ này được hình thành - Có 4 nguồn: + Quá trình phân giải cuả các
như thế nào? + N2 cuả khí bị oxi hoá vi sinh vật.
+ Quá trình cố định nitơ khí + Nguồn phân bón dưới dạng
quyển. amôn và nitrat.
+ Quá trình phân giải cuả
các vi sinh vật. 2. Vai trò cuả nitơ đối với
+ Nguồn phân bón dưới đời sống thực vật
- Vậy vai trò cuả nitơ đối với dạng amôn và nitrat. - Nitơ đặc biệt quan trọng đối
đời sống thực vật là gì? với sự sinh trưởng và phát
triển cuả cây trồng. Nó quyết
định đến năng suất và chất
lượng thu hoạch.
- Nitơ có trong thành phần
cuả hầu hết các chất trong
cây: prôtêin, axit nuclêic, các
sắc tố quang hợp, ADP, ATP
 Nitơ vừa có vai trò cấu
trúc vừa tham gia vào quá
trình chuyển hoá vật chất và
năng lượng.
- Hảy nêu quá trình cố định nitơ - HS nghiên cứu SGK để trả - Thực chất: Đây là quá trình
trong khí quyển? lời. khử nitơ khí quyển thành
+ Thực chất dạng nitơ amôn: N2 -> NH4+
11
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
+ Đối tượng thực hiện - Đối tượng thực hiện:
+ Cơ chế + Các vi khuẩn tự do:
- Hãy nêu điều kiện để quá trình - Điều kiện: Azotobacter, Clostridium,
cố định nitơ khí quyển có thể + Có các lực khử mạnh Anabaena, Nostoc, …
xảy ra? + Được cung cấp năng + Các vi khuẩn cộng sinh:
Lưu ý: lượng ATP Rhizobium trong nốt sần rễ
+ Các vi khuẩn tự do có thể cố + Có sự tham gia cuả enzim cây họ Đậu, Anabaena
định khoảng chục kg nitrôgenaza. azollae trong bèo hoa dâu.
+ Thực hiện trong điều kiện - Cơ chế (tóm tắt): SGK
NH4+/ha/năm.
+ Các vi khuẩn công sinh có thể kị khí.
cố định hàng trăm kg
NH4+/ha/năm.
GV: cây hấp thụ được từ đất cả 1. Quá trình khử NO3-
2 dạng nitơ ôxi hoá (NO3- và nitơ - Quá trình khử nitrát (NO3-):
khử (NH4+), nhưng khi hình NO3-  NO2-  NH4+ với sự
thành các axit amin thì cây cần tham gia cuả các enzim khử
NH2 nhiều hơn, nên cây có quá reductaza.
trình biến đổi dạng NO3- thành NO3- + NAD(P)H + H+ + 2e-
dạng NH4+.  NO2- + NAD(P)+ + H2O
NO2- + 6 Feređoxin khử + 8H+
- Hãy minh hoạ các quá trình + 6e-  NH4+ + 2H2O
biến đổi nitơ trong cây bằng 2. Quá trình đồng hoá NH3
hình vẽ và các phản ứng hoá trong cây
học? - Quá trình hô hấp cuả cây
tạo ra các axit (R-COOH) và
- Vai trò của quá trình amôn hoá nhờ quá trình trao đổi nitơ,
và quá trình hình thành axi amin? các axit này thêm gốc NH2 để
thành các axit amin.
Có 4 phản ứng:
+
- Axit pyruvic + NH3 + 2H  Alanin + H2O
- Axit α xêtôglutaric + NH3 + 2H+  Glutamin + H2O
- Axit fumaric + NH3  Aspatic
- Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+  Aspactic
IV. CỦNG CỐ
V. Cũng cố: (4’)
N5: Vì sao phải bón phân hợp lý cho cây trồng ?
∧ HS
∧ GV: Đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt, không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc cho các SV khác
khi sử dụng nông sản.
N5: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là:
A- Hoạt hoá nhiều enzim
B- Thầnh phần của enzim
C- Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.
D- Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion mở khí.
VI. Dặn dò: (1’)
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” cuối bài
- Nghiên cứu bài mới




12
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:5 Bài 5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- HS trình bày được ảnh hưởng cuả các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng va
nitơ
- HS hiểu thế nào là bón phân hợp lý cho cây trồng và biết cách tính lượng phân bón cho một
thu hoạch định trước.
- HS giải thích được mục đích cuả một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát.
- Quan sát sơ đồ mẫu, phân tích nhận biết kiến thức.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
- Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tích cực chủ động trong
học tập cuả học sinh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nitơ có vai trò như thế nào trong đời sống thực vật?
- Quá trình cố định nitơ khí quyển diễn ra như thế nào? Có vai trò gì?
3. Bài mới:
2. Mở bài:
Để đem lại năng suất cao trong trồng trọt, con người đã chú ý đến những vấn đề nào? Vì sao
người ta lại chú ý đến những vấn đề đó? Các em sẽ hiểu rõ nội dung này trong bài học mới...
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao
đổi khoáng và nitơ:
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên của học sinh Tiểu kết
- Từ thí nghiệm cho HS làm ở nhà, Tổ 1
và Tổ 2 nhận xét kết quả TN1 IV. Ảnh hưởng của các nhân tố
môi trường đến quá trình trao
đổi khoáng và nitơ:
Đại diện tổ 1 1. Ánh sáng:
- Nhận xét kết quả của học sinh và nêu báo cáo kết quả Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ
rõ vai trò của ánh sáng TN1, tổ 2 nhận khoáng thông qua quá trình quang
xét và bổ sung hợp và trao đổi nước của cây
- Cho tổ 3 và tô 4 nhận xét kết quả Đại diện tổ 3 2. độ ẩm của đất:
báo cáo kết quả
TN2
TN1, tổ 4 nhận
xét và bổ sung - Nước tự do trong đất giúp hoà tan
- Nhận xét kết quả của học sinh và nêu ion khoáng
rõ vai trò độ ẩm của đất - Hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện
tích tiếp xúc và hút bám của rễ

3. Nhiệt độ:
- ?1. Vì sao khi nhiệt độ tăng trong một Hs trả lời
giới hạn nhất định, thì quá trình hấp thu Khi tăng nhiệt độ trong một giới
các chất tăng? hạn nhất định, thì quá trình hấp thụ
chất khoáng và nitơ tăng
13
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
( Ảnh hưởng đến hoạt động của
4. Độ pH của đất:
enzim...)
- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan
- ?2. Ở đất phèn làm cây trồng phát khoáng
triển kém, vậy làm thế nào để cải tạo Hs trả lời - pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ
đất phèn? chất khoáng của rễ
( Bón vôi làm thay đổi độ pH của đất) - pH phù hợp nhất từ 6 - 6,5

-?3. Tại sao khi chăm sóc cây người ta 5. Độ thoáng khí:
thường xới đất?
Hs trả lời
( Làm thoáng khí)


-?4. Đất tơi xốp và thoáng khí có ảnh
hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng
và phát triển của TV? - Cacbonic: Ảnh hưởng đến trao
( Nhiều khí cacbonic, oxy...) đổi ion khoáng bám trên bề mặt
Hs trả lời keo đất.
- Trên cơ sở HS hiểu được ảnh hưởng - Oxy: Ảnh hưởng đến hô hấp và
của các yếu tố môi trường đến dinh áp suất thẩm thấu nên ảnh hưởng
dưỡng khoáng và nitơ. đến tiếp nhận nước và các chất
dinh dưỡng
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu quá trình bón phân hợp lý
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên của học sinh Tiểu kết
Trên cơ sở học sinh hiểu được ảnh II. Bón phân hợp lý:
hưởng của các nhân tố môi trường đến
sự trao đổi khoáng và nitơ ở TV.
- ?5. Bón phân như thế nào để cây trồng Hs trả lời
sinh trưởng và phát triển tốt? 1. Lượng phân bón:(SGK)
( Loại phân, lượng phân, thời kỳ bón và
2. Thời kỳ bón phân:(SGK)
cách bón)
- Yêu cầu HS giải quyết câu lệnh SGK
- ?6. Thời kỳ bón phân ở mỗi loại cây Hs trả lời 3. Cách bón phân: (SGK)
như thế nào?
- ?7. Bón phân cho cây có những cách Hs trả lời 4. loại phân bón:(SGK)
nào?
- ?8. Nhu cầu phân bón ở mỗi loại cây, Hs trả lời
mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển
của cây như thế nào?
VI. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao đổi khoáng và nitơ ở TV.
- Nhu cầu dinh dưỡng khác với nhu cầu phân bón như thế nào?
VII. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài thực hành: Bài 6

PHIẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Nội dung nghiên cứu Biểu hiện ở cây trồng Nhận xét sự sinh trưởng và phát
( Thân, lá, rễ) triển ở TV
1. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự trao đổi
khoáng và ni tơ:(Tổ 1 và tổ 2)
- Chậu A. Bón phân buổi sáng

14
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Chậu B. Bón phân buổi trưa
- Chậu C. Bón phân buổi tối

2. Độ ẩm ảnh hưởng đến trao đổi
khoáng và nitơ:(Tổ 3 và tổ 4)
- Chậu A: Bón phân với chế độ nước
nhiều
- Chậu B: Bón phân với chế độ nước ít
- Chậu C: Bón phân và không tưới
nước(đất khô)
4.Củng cố (5ph)
N5:Vai trò sinh lý của Nitơ ?
N5:Các quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật ?
5.Hướng dẫn về nhà: (1ph)
• Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
• Nghiên cứu bài 6




15
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:6 Bài 7: QUANG HỢP

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm rõ khái niệm về quang hợp ở cơ thể thực vật trên cơ sở hiểu biết về khái niệm
quang hợp ở tế bào.
- Trình bày được vai trò cuả quang hợp.
- Giải thích được mối liên quan chặt chẽgiữa hình thái lá, giải phẩu lá, lục lạp với chức năng
quang hợp.
- Học sinh phân biệt được sắc tố thành phần về cấu trúc hoá học và chức năng trong hệ sắc tố
cuả thực vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY – HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
- Tranh chuỗi thức ăn
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra báo cáo thực hành cuả các nhóm.
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
GV yêu cầu: Hãy viết phương - Quang hợp là quá trình tổng
trình quang hợp. Học sinh viết PTQH: hợp chất hữu cơ (đường
- Vậy quang hợp là gì? glucôzơ) từ các chất vô cơ
6CO2 + 6H2O 
(CO2 và H2O) nhờ năng lượng
6C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
GV: quang hợp là một quá trình ánh sáng được hấp thụ bởi hệ
mà tất cả sự sống trên Trái Đất - HS nghiên cứu SGK để sắc tố ở thực vật.
đều phụ thuộc vào nó. - Vai trò cuả quang hợp:
trả lời 3 vai trò chính:
1. Tạo chất hữu cơ
+ Tạo chất hữu cơ
- Hãy trình bày vai trò cả quang + Tích lũy năng lượng Quang hợp tạo ra hầu hết toàn
hợp? bộ các chất hữu cơ trên Trái
+ Quang hợp giữ trong
- Năng lượng hoá học tự do: Đất.
sạch bầu khí quyển
2. Tích lũy năng lượng
ATP
- Năng lượng ánh sang mặt Hầu hết các dạng năng lượng
trời: năng lượng lượng tử sử dụng cho các quá trình sống
cuả các SV trên TĐ (ATP) đều
được biến đổi từ năng lượng
ánh sang mặt trời nhờ QH.
3. Quang hợp giữ trong sạch
bầu khí quyển
Nhờ QH mà tỉ lệ CO2 và O2
trong khí quyển được cân bằng
(CO2: 0,03%, O2: 21%)
GV nêu vấn đề: tại sao nói lá HS làm việc độc lập với 1. Lá – Cơ quan quang hợp
là cơ quan quang hợp? SGK và vận dụng kiến thức - Lá có dạng bản mỏng
- GV gợi ý: đã học ở lớp 6 và 10. - Luôn hướng về phiá có ánh
+ Trình bày hình thái, chức Lá có 5 đặc điểm: sáng
năng cuả lá? + Dạng bản - Cấu trúc phù hợp với chức
+ Trong đó đặc điểm cuả lá + Luôn hướng bề mặt năng quang hợp
16
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
nào phù hợp với chức năng vuông góc với tia sáng mặt
quang hợp? trời để nhận nhiều ánh sáng
nhất.
+ Lớp mô dậu chứa lục lạp
nằm sát biểu bì – chưá bào
quan thực hiện chức năng
QH.
+ Lớp mô khuyết: có các
khoảng gian bào chứa 2. Lục lạp – Bào quan thực
nguyên liệu QH. hiện chức năng quang hợp
+ Có hệ mạch dẫn để đưa - Hạt (Grana): Nơi thực hiện
các sản phẩm QH đến các pha sáng cuả QH. Grana gồm:
- Lục lạp có cấu trúc thích ứng cơ quan khác – có số lượng + Các tilacôit: chứa hệ sắc tố
với việc thực hiện 2 pha cuả khí khổng lớn – nhiệm vụ: + Các chất chuyền điện tử
quang hợp như thế nào? trao đổi nước và khí khi + Trung tâm phản ứng
- Chất nền (Strôma): Nơi thực
QH.
- Học sinh nghiên cức SGK hiện pha tối cuả QH, gồm:
trang 32, kết hợp kiến thức + Thể keo có độ nhớt cao trong
SH 10 để trả lời: suốt
+ Chứa nhiều enzim cacboxi
Nêu rõ:
+ Pha sáng – Grana hoá.
+ Pha tối – Strôma 3. Hệ sắc tố quang hợp
a) Các nhóm sắc tố:
- Nhóm sắc tố chính (diệp lục):
+ Diệp lục a: C55H72O5N4Mg
+ Diệp lục b: C55H70O6N4Mg
- Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit):
+ Carôten: C40H56
+ Xantôphy: C40H56On (n:1+6)
b) Vai trò cuả các nhóm sắc tố
trong quang hợp
- Nhóm diệp lục: Hấp thu ánh
sáng chủ yếu ở vùng đỏ và
vùng sanh tím, chuyển năng
lượng thu được từ các photon
cho quá trình quang phân li
nước và các phản ứng quang
hoá để hình thành ATP và
NADPH.
- Nhóm carôtenôit: sau khi hấp
thụ ánh sáng, đã chuyển năng
lượng thu được cho diệp lục.
IV. CỦNG CỐ
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:




17
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:7 Bài 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được bản chất hoá học và khái niệm hai pha cuả quang hợp.
- Trình bày được nội dung cuả pha sáng với các phản ứng kích thích hệ sắc tố, phản ứng phân
li nước, phản ứng quang hoá sơ cấp.
- Giải thích được bản chất cuả pha tối và vẽ chu trình cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật C3, C4,
CAM.
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 cuả 3 nhóm thực vật.
- Nhận thức được sự thích nghi kỳ diệu cuả thực vật với điều kiện môi trường.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY – HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Quá trình quang hợp có vai trò như thế nào?
- Cấu trúc Grana, Stroma phù hợp để thực hiện pha sáng và pha tối cuả quá trình quang hợp.
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
- Nghiên cức hình 8.1SGK và - HS hoạt động cá nhân - Pha sáng:
hoàn thành phiếu học tập số 1. - Thảo luận nhóm, thống + Pha sáng gồm các phản ứng
nhất ý kiến và ghi vào cần ánh sáng.
- GV cho các nhóm thảo luận. phiếu học tập. + Pha sáng là pha ôxi hoá để sử
- Đại diện nhóm lên trình dụng H+ và điện tử cho việc
bày. hình thành ATP và NADPH
- Các nhóm khác bổ sung. đồng thời giải phóng CO2.
- Nếu khôg có ánh sáng thì điều - Pha tối:
gì sẽ xảy ra với quá trình QH? + Pha tồi gồm các phản ứng
- Pha sáng phụ thuộc vào yếu tố không cần ánh sáng nhưng phụ
thuộc vào nhiệt độ.
nào?
- Tại sao pha tối được gọi là pha + Pha tối là pha khử CO2 bằng
khử? ATP và NADPH để tạo các hợp
chất hữu cơ.
- Hãy kể tên một số thực vật 1. Pha sáng
sống ở các điều kiện khác nhau - Pha sáng là pha ôxi hoá để sử
như: vùng ôn đới, nhiệt đới, sa dụng H+ và êlectron cho việc
mạc, … và nêu đặc điểm khác hình thành ATP và NADPH,
nhau giữa chúng? đồng thời giải phóng CO2.
- Môi trường sống cuả các nhóm - Năng lượng cuả các photon
thực vật này khác nhau như thế kích thích hệ sắc tố thực vật:
- Môi trường sống cuả các chdl + hv chdl* chdl**
nào?
- Quá trình quang hợp cuả các nhóm thực vật này khác chdl: trạng thái bình thường
nhóm thực vật này có khác nhau nhau: nhiệt độ, độ ẩm, chdl*: trạng thái kích thíc
ánh sáng, nước. chdl**: trạng thái bền thứ cấp
không?
- GV: quá trình QH ở các nhóm - Quá trình quang hợp có - Chất diệp lục ở trạng thái
thực vật trên giống nhau ở pha thể khác nhau ở điểm nào chdl* và chdl** được sử dụng
18
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
sáng và khác nhau ở pha tối. đó. cho quá trình quang phân li
- Pha sáng diễn ra như thế nào? - HS nghiên cứu SGK mục nước và phôtphorin hoá quang
- Hãy viết phản ứng cuả pha II phần 1. hoá để hình thành ATP và
- HS lên bảng viết phương NADPH thông qua hệ quang
sáng.
hoá PSI và PSII. Theo phản
trình pha sáng.
ứng:
12H2O + 18ADP + 18P vô cơ +
12NADP+  18ATP +
- HS nghiên cứu SGK 12NADPH + 6CO2
- Để tìm hiểu pha tối cuả quang trang 36, 37 và ghi nhớ 2. Pha tối
hợp ở các nhóm thực vật, các kiến thức. - Pha tối là pha khử CO2 nhờ
nhóm hãy hoàn thành phiếu học - Thảo luận nhóm, thống ATP và NADPH được hình
tập số 2. nhất ý kiến và ghi vào thành trong pha sáng để tạo các
phiếu học tập. hợp chất hữu cơ (C6H12O6)
- Đại diện nhóm lên trình
- GV sữa phiếu học tập và ghi bày, lớp bổ sung.
- Pha tối không thể độc
đáp án đúng.
- Pha tối (con đường cố định lập với pha sáng vì cần sử
CO2) có thể thực hiện độc lập dụng sử dụng sản phẩm
với pha sáng không? cuả pha sáng đó là ATP và
- Muốn cây trồng có năng suất NADPH.
cao, con người cấn chú ý điều - Chọn cây trồng phù hợp
với điều kiện sống, hoặc
gì?
tạo điều kiện cho cây
trồng phát triển.
- Nghiên cứu SGK và nêu sự - HS đọc SGK và ghi nhớ
khác nhau giữa 3 nhóm thực vật. kiến thức.
- Phân tích từng đặc điểm
khác nhau, đặc biệt chú ý
tới hình thái giải phẩu,
nhu cầu nước, năng suất.
IV. CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS gấp sách vở, phát phiếu học tập cho từng nhóm HS để hoàn thành bài tập so sánh các con đường C3,
C4 và CAM
Chỉ tiêu SS Con đường C3 Con đường C4 Con đường CAM
Giống nhau Đều có chu trình Canvin, tạo ra AlPG rồi từ đó tạo thành nên các hợp chất cacbohiđrat, axit
amin, prôtêin, lipit.
Khác nhau
Đa số thực vật Một số TV ở vùng nhiệt đới, Những loài thực vật mọng
-Nhóm TV
cận nhiệt đới: ngô, rau dền, nước
mía …
-Chất nhận CO2 Ribulôzơ-1,5-diP PEP PEP
đầu tiên
-Sản phẩm ổn định APG (hợp chất 3C) AOA (hợp chất 4C) AOA (hợp chất 4C)
đầu tiên
-Thời gian cố định Chỉ có 1 giai đoạn vào ban Cả 2 giai đoạn vào ban ngày Giai đoạn 1 vào ban đêm,
giai đoạn 2 vào ban ngày
CO2 ngày
-Các tế bào quang Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bào bao Tế bào nhu mô
hợp bó mạch
-Các loại lục lạp 1 2 1

5-Dặn dò: (1 phút)
-Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở tập
-Chuẩn bị bài mới: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp



19
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦA BÀI 9
Chọn phương án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
a.CO2 và ATP b. ATP và NADPH
c.Nước và O2 d. Năng lượng ánh sáng
Câu 2:Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
a.Quang phân li nước b. Pha sáng
d.Pha tối
c. Chu trình Canvin
Câu 3:Một cây C3 và một cây C4 được đặt trong cùng một chuông thủy tinh kín dưới ánh sáng. Nồng độ CO2 thay
đổi thế nào trong chuông?
a.Không thay đổi b.Giảm đến điểm bù của cây C3
c.Nồng độ CO2 tăng d.Giảm đến điểm bù của cây C4
Câu 4:Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì:
a. Sử dụng con đường quang hợp CAM
b.Giảm độ dày của lớp cutin ở lá
c.Vòng đai Caspari phát triển giữa là và cành
d. Sử dụng con đường quang hợp C3
Câu 5:Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở:
a.O2 thải ra b.Glucô
d.Glucô và nước
c.O2 và glucô
Câu 6:Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
a.Vì tận dụng được nồng độ CO2
b.Vì nhu cầu nước thấp
c.Vì tận dụng được ánh sáng cao
d.Vì không có hô hấp sáng
Câu 7:Sản phẩm của pha sáng là:
a.H2O, O2, ATP b.H2O, ATP, NADPH
c.O2, ATP, NADPH d.ATP,NADPH, APG
Câu 8:Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:
a.O2, ATP, NADPH b.ATP, NADPH, CO2
c.H2O, ATP, NADPH d.NADPH, APG, CO2
Câu 9:Trong quang hợp của thực vật C4:
a.APG là sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
b.RuBisCO xúc tác cho quá trình cố định CO2
c.Axit 4C được hình thành bởi PEP-cacboxilaza ở tế bào bao bó mạch
d.Quang hợp xảy ra trong điều kiện nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3
Câu 10:Sự khác nhau trong quang hợp giữa thực vật C4 và thực vật CAM
a.Chất nhận CO2 b.Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
c.Thời gian cố định CO2 d.Enzim cố dịnh CO2
Đáp án: 1b, 2c, 3d, 4a, 5b, 6d, 7c, 8b, 9d, 10c




20
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:8 Bài 9: ẢNH HƯỞNG CUẢ CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH
ĐẾN QUANG HỢP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Minh hoạ bằng đồ thị mối quan hệ giữa quang hợp với nồng độ CO2 với cường độ và thành
phần quang phổ ánh sáng, với nhiệt độ.
- Phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa quang hợp với nước, với dinh dưỡng khoáng.
- Xác định được điểm bù, điểm bảo hoà CO2 và ánh sáng cùng với vai trò và ý nghĩa cuả nó
trong các nhóm thực vật.
- Nhận thức rõ chỉ có quang hợp ở một cơ thể toàn vẹn mới có quan hệ chặt chẽ với điều kiện
môi trường.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY – HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò pha sáng cuả quang hợp, viết phương trình tóm tắt.
- Giải thíc sự xuất hiện các con đường cố 9ịnh CO2 ở thực vật C4 và CAM.
2. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
- Quan sát đồ thị, chỉ ra được - HS nghiên cứu SGK, Nồng độ CO2 là nguồn cung
mối quan hệ trong đó. thảo luận nhóm và thống cấp C cho QH. Nồng độ CO2
- Hoàn thành phiếu học tập. nhất ý kiến. quyết định cường độ cuả quá
- Đại diện nhóm lên trình trình QH.
- Gv đánh giá kết quả và giúp bày. - Điểm bù CO2: nồng độ CO2
học sinh hoàn thành kiến thức - Lớp nhận xét và bổ sung. để cường độ QH và HH bằng
nhau.
- Phân tích đồ thị để thấy rõ + QH liên quan đến nồng - Điểm bảo hoà CO2: nồng độ
mối liên quan giữa quang hợp độ CO2. Khi tăng nồng độ CO2 để cường độ QH đạt cao
và các nhân tố nồng độ CO2. CO2 thì cường độ QH nhất.
tăng và đạt mức cao nhất,
sau đó cường độ QH
giảm, biểu thị đồ thị đi
- Trình bày ý nghĩa ứng dụng: xuống
- Tuỳ từng loại cây diểm
bù CO2 có thay đổi: Cây
C4, CAM có điểm bù thấp
(0-10ppm). Cây C3 có
điểm bù cao (30-70ppm)
- Tăng hàm lượng CO2
cho QH bằng cách: Bón
phân hữu cơ, tăng xới đất,
xây dựng hệ thống dẫn
khí CO2 từ nhà máy ra
cánh đồng
- Phân tích đồ thị để thấy rõ + Tăng cường độ chiếu - Ánh sáng là nhân tố cơ bản để
mối liên quan giữa quang hợp sáng thì cường độ QH tăng tiến hành quang hợp
21
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
và các nhân tố ánh sáng. cho tới điểm bão hoà ánh - Điểm bù ánh sáng: cường độ
sáng thì cường độ QH đạt ánh sáng để cường độ QH và
cực đại. Sau đó nếu tăng HH bằng nhau.
cường độ ánh áng thì - Điểm bão hoà ánh sáng:
cường độ QH không tăng cường độ ánh sáng để cường
- Trình bày ý nghĩa ứng dụng: và có xu hướng giảm dần. độ QH đạty cực đại.
- Dựa vào điểm bù ánh
sáng có: Cây ưa sáng
(diểm bù ánh sáng cao),
cây ưa bóng (điểm bù ánh
sáng thấp).
- Cần chọn tổ hợp cây
trồng phù hợp để trồn xen.
- Trong SX cần bố trí thời
vụ, mật độ thích hợp để
có cường độ ánh sáng và
thành phần quang phổ
thích hợp.
- Trồng cây trong nhà kính
với các loại đèn điện khác
nhau.
- Nhiệt độ môi trường ảnh - Nhiệt độ tăng, cường độ - Cường độ QH phụ thuộc rấy
hưởng tới quang hợp như thế chặt chẽ vào nhiệt độ.
QH tăng.
- Nhiệt độ tăng cao thì - Khi nhiệt độ tăng thì cường
nào?
- Tại sao khi nhiệt độ tăng cao diệp lục bị phá hủy, enzim độ QH tăng rất nhanh và
cường độ QH giảm? mất hoạt tính. thường đạt cực đại ở 25 – 35oC
- Trong sản xuất con người đã - Tạo ra giống cây chịu sau đó giảm mạnh đến 0.
áp dụng biện pháp kĩ thuật nhiệt.
nào để phòng ngừa ảnh
hưởng xấu co nhiệt độ cao
hay thấp?
(Hệ số nhiệt độ Q10: chỉ mối
liên quan giữa nhiệt độ với
tốc độ phản ứng cuả pha sáng
và tối)

- Nước có vai trò như thế nào - Thảo luận nhóm và - Hàm lượng nước trong không
đối với cơ thể sống? thống nhất ý kiến. khí, trong lá ảnh hưởng đến quá
- Tại sao nói hàm lượng nước trình thoát hơi nước.
-
liên quan đến tốc độ hấp thu - Nước ảnh hưởng đến tốc độ
sinh trưởng và kích thước cuả
CO2?
- Sản phẩm chất hữu cơ mà lá lá
cây tổng hợp được vận - Nước ảnh hưởng đến tốc độ
chuyển trong thân bằng cách vận chuyển các sản phẩm QH.
- Hàm lượng nước trong tế bào
nào?
- Tại sao hàm lượng nước liên ảnh hưởng đến độ hiđrat cuả
quan đến các hoạt động cuả CNS và do đó ảnh hưởng đến
điều kiện làm việc cuả hệ
enzim?
- Tại sao nước là ngyên liệu thống enzim QH.
trực tiếp cho QH? - Quá trình thoát hơi nước đã
điều hoà nhiệt độ lá, do đó ảnh
hưởng đến QH.
22
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Nước là nguyên liệu trực tiếp
cho QH với việc cung cấp H+
và êlectron cho phản ứng sáng.
Mối liên quan giữa dinh - Tưới nước kết hợp với Bón các nguyên tố đại lượng và
dưỡng khoáng với quang hợp vi lượng như: N, P, K, S, Mg,
bón phân đúng cách
là mối liên quan đa dạng, - Cải tạo đất xấu kết hợp Fe, Cu… cho cây với liều
phức tạp vì các nguyên tố với bón phân lượng và tỉ lệ thích hợp sẽ tác
khoáng ảnh hưởng trực tiếp - Cập nhật thông tin khoa dụng tốt đến quá trình tổng hợp
và gián tiếp lên nhiều mặt cuả học áp dụng vào sản xuất hệ sắc tố QH, khả năng QH,
quá trình quang hợp. diện tích lá, bộ máy enzim QH
Liên hệ: trong sản xuất cần và cuối cùng là hiệu suất QH và
cung cấp khoáng cho cây như năng suất cây trồng.
thế nào?

IV. CỦNG CỐ
Cho HS phân tích ảnh hưởng cuả các yếu tố môi trường trên sơ đồ.

PHIẾU HỌC TẬP
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CUẢ NỒNG ĐỘ CO2, ÁNH SÁNG TỚI QUANG HỢP

Các đại diện Quang hợp và nồng độ CO2 Quang hợ và cường độ, thành phần
Nội dung quang phổ ánh sáng
- Đặc điểm
- Điểm bù
- Điểm bảo hoà
Ý nghĩa ứng dụng




23
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:9 Bài 10: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I. Mục tiêu bài học:
1. kiến thức:
Nắm được vai trò của QH đối với năng suất cây trồng
Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ QH
2. Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá1
Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với sgk
3. Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II. Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv, máy chiếu
III. Phương pháp:
- Trực quan tìm tịi,
- Vấn đáp ti hiện,
- Vấn đáp gợi mở
IV. Trọng tâm
Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quá trình QH
V. Tiến trình bài học:
1. On định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
N1:QH phụ thuộc ánh sáng như thế nào? Trình bày sự QH hợp phụ thu ộc vào l ượng n ước ,
nhiệt độ?
3. Vào bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: I. QH quyết định năng
Hs nghiên cứu mục I suất cây trồng:
Nêu 1 số khái niệm liên quan: - QH tạo ra 90-95% chất
+ Cường độ QH N2- nghiên cứu sgk và thực khô trong cây
+ Năng suất sinh học tế trả lời → gv hoàn thiện
+ năng suất kinh tế
Vì sao nói QH quyết định năng - 5-10% là các chất dd
suất cây trồng? N3- chỉ QH mới tạo ra được khoáng
chất hữu cơ
- quan sát hình 11.1 . dfựa vào * khái niệm:
các khái niệm hãy tính năng suất - NSSH: là tổng lượng chất
sinh học, năng suất ktế của cây N3- hs nghiên cứu trả lời. khô tích luỹ được mỗi ngày
hướng dương? Gv có thể nghiêm cứu thêm trên 1ha gieo trồng trong
sách nâng cao để giải thích suốt thời gian strưởng
Chú ý: giữa năng suất cây trồng rõ hơn - NSKT: là sp của năng
và QH có mối quan hệ phụ suất sinh học được tích luỹ
thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng trong các cơ quan(hạt, củ,
đến QH. Do đó thông qua sự lá...) chứa các sp cío giá trị
điều tiết QH có thể nâng cao ktế đối với con người.
năng suất cây trồng.
II. Tăng năng suất cây
trồng thông qua điều tiết
Hs nghiên cứu mục II.1 QH.
Vì sao diện tích lá làm tăng ns 1. Tăng diện tích lá:
cây trồng? Tăng bằng cách nào? N3- giải thích bằng cách Tăng diện tích lá hấp thụ
nêu vai trò của lá trong QH ánh sáng là tăng cường độ
24
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
GV ta biết QH phụ thuộc vào trị QH dẫn đến tăng tích luỹ
số diện tích lá (m2 lá/m2 đất ) chất hữu cơ trong cây, tăng
Với cấy lấy hạt trị số cực đại năng suất cây trồng.
là: 30.000-40.000 m2 lá /ha
Với cây lấy củ và rễ trị số cực
đại là: 40.000-55.000 m2 lá/ha

Nghiên cứu mục II.2 2. Tăng cường độ QH
Biện pháp để tăng cường độ N3- cần nêu được :
- Làm cho bộ lá phát triển - Cường độ QH thể hiện
QH?
- Điều tiết QH hiệu suất hoạt động của
- Chọn giống có khả năng bộ máy QH (lá)
QH cao
Những giống lúa có năng suất - điều tiết hoạt động QH
cao, bộ lá thường có đặc điểm N3- lá rộng bản, cứng, đứng của lá bằng cách áp dụng
như thế nào? tạo 1 gốc hẹp với thân các biện pháp kỹ thuật
chăm sóc, bón phân, cung
cấp nước hợp lý, tuỳ thuộc
vào giống, loài cây trồng.
- tuyển chọn và tạo mới
các giống cây trồng có
cường độ QH cao.
VI. Củng cố
N5: nguời ta nói QH quyết định năng suất cây trồng , theo em điều đó đúng hay sai? Vì sao?
Phân biệt năng suất cây trồng và nsktế? Tăng cường độ QH ở cây xanh bằng cách nào?
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:




25
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:10 Bài 12: HƠ HẤP Ở THỰC VẬT

I. Mục tiu bi học:
1. Kiến thức:
- Nu được bản chất của hơ hấp ở thực vật, viết phương trình tổng qut v vai trị của hơ hấp đối
với cơ thể thực vật.
- Phn biệt được cc con đường hơ hấp ở thực vật lin quan với điề kiện cĩ hay khơng cĩ oxi.
- Mơ tả mối quan hệ giưaz hơ hấp v quang hợp.
- Nu được ví dụ về ảnh hưởng của nhn tố mơi trường đối với hơ hấp.
2. Kỹ năng:
- Rn luyện kỹ năng quan st, phn tích.
3. Thái độ:
- Gio dục được ý thức bảo vệ mơi trường.
II. Kiến thức trọng tm (BT2):
Cc con đường hơ hấp, mối quan hệ giữa quang hợp v hơ hấp.
III. Phương pháp, phương tiện (BT3):
- Thí nghiệm tìm tịi,
- Trực quan tìm tịi,
- Vấn đáp ti hiện,
- Vấn đáp gợi mở.
- Tranh vẽ hình 12.1, 12.2/ SGK trang 51,53.
IV. Tiến trình bi giảng:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bi củ:
N1: Quang hợp ở thực vật l gì? Viết phương trình tổng qut của quang hợp?
3. Giảng bi mới:
Đặt vấn đề (BT):
2GV mơ tả thí nghiệm: Cĩ một bình tam gic chứa hạt đang nẩy mầm v một ống nghiệm chứa
nước vơi trong. Bịt kín bình tam gic bằng miếng xốp, sau đó nối thơng bình tam gic với ống
nghiệm bằng một ống thuỷ tinh. Em hy dự đốn hiện tượng gì sẽ xảy ra?
HS trả lời
GV thơng bo: Nước vơi trong ống nghiệm sẽ bị vẫn đục. Vì sao?. Chuyển ý.
Hoạt động của gio vin Hoạt động của Nội dung
học sinh
HƠ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Khi qut về hơ hấp ở thực
GV yu cầu HS quan st hình 12.1A, mơ HS quan st, mơ vật:
tả thí nghiệm v nu kết quả. tả thí nghiệm 1. Hơ hấp ở thực vật l gì?
Vì sao nước vơi trong ống nghiệm bn V nu kết quả
phải bình chứa hạt nảy mầm bị vẫn thí nghiệm.
đục khi bơm ht hoạt động?
GV yu cầu HS quan st hình 12.1 B, mơ
tả thí nghiệm. HS giải thích:
GV thơng bo: Giọt nước mu trong ống do cĩ CO2 thốt
mao dẫn di chuyển về phía tri cĩ phải ra khi hạt nẩy
do hạt nảy mầm hơ hấp ht O2 khơng? mầm.
Vì sao?
Trong ống nghiệm hình 12.1B, người
ta sử dụng vơi xt cĩ tc dụng gì? HS trả lời: do
Em hy cho biết, khi sờ tay vo đống hạt nảy mầm
thĩc đang nẩy mầm, em cảm thấy hơ hấp hấp
nhiệt độ trong đống thĩc đó như thế thụ O2.
26
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
no?
Qua 3 thí nghiệm trn, em cĩ thể khi qut Hơ hấp ở thực vật l qu trình
như thế no về hơ hấp? chuyển đổi năng lượng của tế
Hy viết phương trình tổng qut về qu bo sống. Trong đó, cc phn tử
trình hơ hấp. HS trả lời: Sử cacbohiđrat bị phn giải đến CO2
Hơ hấp cĩ vai trị gì đối với cơ thể dụng vơi xt để v H2O, đồng thời năng lượng
thực vật?. Chuyển ý hấp thụ hơi được giải phĩng v một phần
GV thơng bo: hơ hấp sinh ra nhiệt v nước v khí CO2 năng lượng đó tích luỹ trong
ATP, vậy chng cĩ vai trị gì đối với cơ thốt ra trong ATP.
thể thực vật? hơ hấp. 2.Phương trình tổng qut :
GV : hơ hấp tạo ra cc sản phẩm trung C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 +6 H2O
gian cho cc qu trình tổng hợp cc chất HS viết PTTQ. +Năng lượng ( nhiệt + ATP)
hữu cơ khc trong cơ thể. Cc sản phẩm 3. Vai trị của hơ hấp đối với
trung gian đó l những chất gì?. Chuyển cơ thể thực vật:
- Thải ra nhiệt: cần thiết để duy
ý
Ở thực vật, cĩ mấy con đường hơ trì nhiệt độ thuận lợi cho cc hoạt
hấp? HS nu vai trị động sống của cơ thể thực vật.
của nhịt độ v -Tích luỹ ATP: sử dụng nhiều
GV pht phiếu học tp: Yu cầu HS so ATP đối với cho cc hoạt động sống của cy.
snh phn giải kị khí v phn giải hiếu khí. cơ thể thực - Tạo ra cc sản phẩm trung gian
Nội dung phiếu học tập: vật. cho cc qu trình tổng hợp cc chất
* Giống nhau: hữu cơ khc trong cơ thể.
II. Các con đường hô hấp ở
thực vật:
* Khc nhau:
Dấu hiệu Phn giải Phn giải
kị khí hiếu khí
so snh
HS trả lời: phn
Nơi xảy ra Ty thể
Tbc
giải kị khí v
Nhu cầu O2 Khơng Cĩ
phn giải hiếu
Chuỗi Khơng Cĩ
khí.
truyền điện
Dựa vo hình
tử
12.2, HS hồn
Sản phẩm Acid CO2 ,
thnh phiếu học III. Hơ hấp sng:
cuối cng lactic, H2O ,
tập. Hơ hấp sng l qu trình hấp thụ O2
etylic 36ATP
v giải phĩng khí CO2 ở ngồi sng.
Hiệu quả thấp Cao
- Điều kiện xảy ra: Cường độ
năng lượng
nh sng cao, lượng CO2 cạn kiệt,
GV hồn thiện phiếu học tập.
O2 tích luỹ nhiều.
Vì sao phn giải hiếu khí sinh ra nhiều
- Enzim: Cacboxilaza.
năng lượng hơn phn giải kị khí?
- Vị trí: xảy ra kế tiếp nhau
Chuyển ý : Hơ hấp sng l gì?
trong 3 bo quan lục lạp,
GV yu cầu HS nghin cứu SGK v trả
peroxixoom, ti thể.
lời cc cu hỏi sau:
- Ý nghĩa:
Điều kiện xảy ra hơ hấp sng?
+ Khơng tạo ra năng lượng ATP,
Loại enzim tham gia?
nhưng lại tiu tốn 30- 50% sản
Vị trí xảy ra?
phẩm quang hơp.
Ý nghĩa?
HS nghin cứu + Tạo ra một số axit amin.
SGK v trả lời. IV. Mối quan hệ giữa hô hấp
với quang hợp và môi trường:
1. Mối quan hệ giữa hơ hấp v
Tại sao hơ hấp sng chỉ xảy ra ở thực
quang hợp:
vật C3?
PTTQ của quang hợp:
27
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
ASMT
6CO2 +6 H2O C6H12O6 +
6O2 Lục lạp

GV yu cầu HS viết PTTQ của quang
hợp v hơ hấp.Từ đó chỉ ra được mối PTTQ của hơ hấp:
quan hệ giữa quang hợp v hơ hấp. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 +6 H2O
+Năng lượng ( nhiệt + ATP)
- Sản phẩm của qu trình ny l
nguyn liệu của qu trình kia v
ngược lại.
- Thực chất quang hợp l qu trình
chuyển hố quang năng thnh hố
năng trong cc chất hữu cơ.
- Hơ hấp l qu trình chuyển hố hố
HS trả lời: năng trong cc chất hữu cơ thnh
giảm lượng năng lượng ATP v dạng nhiệt
Vì sao bảo quản nơng sản cần phơi nước, ức chế cung cấp cho cc hoạt động sống
khơ hoặc sấy khơ? hơ hấp. của tế bo v cơ thể.
2. Mối quan hệ giữa hô hấp và
môi trường:
Người ta thường bảo quản nơng sản a. Nước:
ở điều kiện mt hoặc phịng lạnh. Vì Nước cần cho hơ hấp, hm lượng
nước tăng thì cường độ hơ hấp
sao?
tăng.
b. Nhiệt độ:
Sự phụ thuộc của hơ hấp vo
Vì sao người ta thường bơm CO2 vo nhiệt độ tun theo định luật
bình bảo quản nơng sản? VanHơp.
c. Oxi:
d. Hàm lượng CO2:
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hơ
hấp.
4. Củng cố:
Củng cố về vai trị của hơ hấp với thực vật, cc biện php bảo quản nơng phẩm v ứng dụng trong cc hoạt động sản
xuất như đảm bảo hơ hấp cho hệ rễ bằng lm cỏ sục bn...
5. Dặn dị:
HS cần ghi nhớ phần tĩm tắt trong SGK




28
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:11 Bài 6:THỰC HÀNH:

THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
I. Mục tiêu bài học:
 nắm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi n ước ở lá, làm được thí nghi ệm nhận bi ết s ự có
mặt của các nguyên tố khoáng. Đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của nguyên tố khoáng.
II. Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk
III. Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
IV. Trọng tâm
Chứng minh được hiện tượng thoát hơi nước và vai trò của các ngtố khoáng
V. Tiến trình bài học:
1. On định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài giảng
Thí nghiệm 1: chủân bị Thí nghiệm 1: so sánh tốc độ
thoát hơi nước ở hai mặt lá:
- cây có lá nguyên
- cặp nhựa hoặc gỗ - Dùng hai miếng giấy tẩm coban
- bản kính hoặc lam kính clorua đã sáy khô( có màu xanh da
- giấy lọc trời) đặt lên mặt trên và dưới của
- đồng hồ bấm giây lá.
- dung dịch coban clorua - dùng 2 lam kính lên cả mặt trên
và dưới , kẹp lại
5%
- bình hút ẩm Bấm đồng hồ để tính thời gian
Thí nghiệm 2: chuyển màu xanh sang hồng
- Hạt thóc đã nảy mầm 2-
2. Thí nghiệm 2: nghiên cứu vai
3 ngày
- Chậu hay cốc nhựa trò của phân NPK
- Thước nhựa có chia mm - Thí nghiệm 1: cho vào chậu dd
- Tấm xốp đặt vừa trong NPK
lòng chậu có khoan lỗ - thí nghiệm 2: dùng nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có
- Ong đong dung tích
đục lỗ, xếp các hạt nảy mầm
100ml
- Đũa thuỷ tinh vào các lỗ rễ mầm tiếp xúc với
- Hoá chất: dd dinh dưỡng nước
=> theo dõi sự khác nhau 2 thí
(phân NPK) 1g/lít
nghiệm này
Thu hoạch
Ngày, giờ Tên cây, vị trí Thời gian chuyển màu của giấy coban
Nhóm
cây clorua
Mặt trên Mặt dưới

Thí nghiệm2:
thức thí Chiều cao(cm/cây) Nhận xét
Tên cây Công
nghiệm
Mạ lúa Đối chứng(nước)
Thí nghiệm(NPK)
VI. Củng cố
VI. Dặn dò:

29
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài m ới học và nghiên c ứu bài ti ếp theo đ ể chu ẩn b ị
kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:




30
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết: 12 Bài 13: THỰC HÀNH
PHÁT HIỆN DIỆP DỤC VÀ CAROTENOIT
I. Mục tiêu bài học:
 nắm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carotenoit trong lá, củ và quả
II. Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk ( dụng cụ và hoá chất)
III. Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
IV. Trọng tâm
Chứng minh được diệp lục và carotenoit trong lá, củ và quả
V. Tiến trình bài học:
1. On định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
A. Thí nghiệm chiết rút diệp lục
Cân khoảng 0,2g các mẫu vật đã loại bỏ cuống lá và gâ chính. Nếu không có cân thích h ợp, thì
chỉ cần lấy khoảng 20-30 lát cắt mỏng ngang lá (không có gân chính). Dùng kéo c ắt ngang lá
thành từng lát cắt tht mỏng để có nhiều TB bị hư hại. Gắp bỏ các mảnh lá vừa c ắt vào các c ốc
đã ghi nhãn ( đối chứng hoặt thí nghiệm ), với khối lượng( hoặc số lát c ắt ) t ương đ ưongng
nhau. Dùng ống đong lấy 20ml cồn, rồi rót lượng c ồn đó vào c ốc thí nghi ệm. L ấy 20ml n ước
sạch và rót vào cốc đối chứng. Nước cũng như cồn phải vừa ngập m ẫu vật thí nghi ệm. Đ ể các
cốc chứa mẫu trong 20-25phút.
B. Chiết rút carotenoit:
Tiến hành thao tác chiết rút carotenoit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục.
- sau thời gian chiết rút (20-30)phút, cẩn thận nghiêng các c ốc, rót dung d ịch có màu
(không cho mẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, tring suốt
- quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các c ơ quan khác nhau
của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm. Rồi điền kết quả quan sát được ( n ếu đúng
màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu +, ngược ghi dấu - ) vào bảng.
C. Thu hoạch:

VI. Củng cố
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài m ới học và nghiên c ứu bài ti ếp theo đ ể chu ẩn b ị
kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:




31
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:13 Bài 14: THỰC HÀNH
PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học:
 học sinh thực hiện được các thí nghiệm: phát hiện hô hấp ở tv qua sự thải CO 2 , phát hiện
hh ở tv qua sự hút O2
II. Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk ( dụng cụ và hoá chất)
III. Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
IV. Trọng tâm
Phát hiện hh ở tv qua sự thải CO2 và sự hút O2
V. Tiến trình bài học:
1. On định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới:
A. Thí nghiệm PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ THẢI CO2
- cho vào bình thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mầm. Nút ch ặt bình bằng nút cao su đã g ắn ống
thuỷ tinh hình chữ U vào phễu
- hs phải tiến hành trước 1,5-2h. do hh của c ủa hạt, CO 2 tích luỹ lại trong bình CO2 nặng hơn
không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xug quanh
- vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình ch ữ U vào ống nghi ệm có
chứa H2O bari( hay H2O vôi) trong suốt. Sau đó, rót H 2O từ bình vào ống nghiệm, vì không khí
đó giàu CO2 , nước bari sẽ bị vẫn đục.
- để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa H 2O bari ( hay H2O vôi trong suốt ) và thở bằng miệng
vào đó qua ống thuỷ tinh hay ống nhựa. H 2O vôi trong trường hợp này vẩn đục. Học sinh rút ra
kết luận về hh
B. Thí nghiệm: PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ HÚT O2
- lấy 2 phần hạt mới (mỗi phần 50g) đổ H2O sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giết hạt.
Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt. Thao tác đó phải đ ược hs t ự ti ến
hành trước giờ lên lớp từ 1,5-2h
- để thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đ ưa n ến
( que diêm) đang cháy vào bình. Nếu (que diêm) bị tắt ngay. Vì sao? Sau đó mở nút bình
chứa hạt chết (bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình, n ến ti ếp t ục chay.
Vì sao?
C. Thu hoạch:
Mỗi học sinh phải viết tường trình các thí nghiệm trên, rút ra kết luận cho t ừng thí nghi ệm và
chung cho cả thí nghiệm
Báo cáo kết quả trước lớp
VI. Củng cố
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài m ới học và nghiên c ứu bài ti ếp theo đ ể chu ẩn b ị
kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:




32
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:14 KIỂM TRA




33
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:15 B.CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 15: TIÊU HOÁ

I. Mục tiêu bài học:
1. kiến thức:
Phân biệt được chuyển hoá trung gian, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở TB
Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào và nêu được sự phức tạp trong cấu tạo của cơ
quan tiêu hoá của đv ăn thịt và ăn tạp
Trình bày được đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hoá thích nghi với chế đ ộ c ủa đ ộng v ật ăn
thịt và ăn tạp
Trình bày cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chất
2. Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá
3. Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II. Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv
III. Phương pháp:
Làm việc theo nhóm nhỏ, tự nghiên cứu sgk, thí nghiệm, vấn đáp-tìm tòi
IV. Trọng tâm
Tiê hoá các nhóm động vật và đv ăn thịt và ăn tạp .
V. Tiến trình bài học:
1. On định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài giảng
Vì sao con người ăn thịt lợn, I. Khái niệm tiêu hoá
bò,rau.. thì chúng ta không bị biến N3- hoàn toàn không đúng:
thành các sv như vậy? - protein của đv, TV ... khi
ta ăn vào thì nhờ qua strình
câu hỏi trang 61: D tiêu hoá biến thành a.amin,
glyxerin-acid béo → được
hấp thụ vào máu và đưa tới Là quá trình biến đỏi các
……………………..
các TB để tổng hợp protein chất hữu cơ phức tạp
của cơ thể. thành các chất đơn giản
Vậy tiêu hoá là gì? hơn, sản phẩm này được
hấp thụ ở ruột rồi cung
cấp cho các TB
Gv. Tiêu hoá xảy ra trong TB → II. Tiêu hoá ở các nhóm
tiêu hoá nội bào đv
Tiêu hoá xảy ra ngoài TB → ngoại
bào
1. ĐV chưa có cơ quan
tiêu hoá:
- Trùng biến hình lấy thức ăn vào đáp án II. Trang 62: B: * trùng biến hình, trùng
cơ thể bằng cách nào? roi....:
2 3 1
- sự biến đổi và hấp thụ thức ăn - t/ăn nhận vào bằng hình
xảy ra như thế nào? thức thực bào→ các
không bào tiêu hoá chứa
N3- nghiên cứu sgk trả lời:
thức ăn,
Gồm 3 giai đoạn:
- lấy thức ăn vàoi theo hình - các lyzoxom tới gắn vào
không bào tiêu hoá nhờ có
thức thực bào( nhập bào)
34
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Tiết enzim biến đổi t/a enzim thuỷ phân trong
- hấp thụ thức ăn, và bàio lyzoxom vào không bào
tiết thức ăn dư thừa. tiêu hoá thuỷ phân các dd
phức tạp thành chất dd
đơn giản.
- các chất dd dơn giản
được hấp thụ từ không
bào → ra TBC . riêng
phần thức ăn không được
tiêu hoá trong không bào
được thải ra khỏi TB theo
kiểu xuất bào
Phân biệt sự khác nhau giưac tiêu 2. Ở động vật có túi tiêu
hoá ở trùng biến hình và ruột hoá
khoang? Hình thức nào tiến hoá N3: - đv có túi tiêu hoá như
hơn vì sao? - kiến thức trên hs ssánh ruột khoang → chủ yếu
- tiêu hoá ngoại bào tiến hoá tiêu hoá ngoại bào,
hơn - thức ăn được biến đổi
trong khoang tiêu hoá
nhờ có enzim của TB
tuyến tiết ra → chất dd
đơn giản → hấp thụ qua
màng TB vào TB




3. Ở động vật đã hình
Phân biệt túi tiêu hoá và ống tiêu thành ống tiêu hoá và
các tuyến tiêu hoá:
hoá?
Tiêu hoá ở giun giống và khác với - cơ quan tiêu hoá của
ruột khoang như thế nào? N3- túi tiêu hoá đơn giản giun đã phân hoá( ống tiêu
hơn ống tiêu hoá, chỉ có 1 lỗ hoá và tuyến tiêu hoá) →
thông với mt ( vừa là miệng tuiêu hoá gồm 2 quá trình:
vừa là hậu môn) + biến đổi cơ học : nhờ
Tuy nhiên giữa ruột khoang tác dụng của cơ quan
và giun giống nhau là đều có nghiền và cơ thành dạ
tiêu hoá nội bào( ở những dày
TB biểu mô ruột ) + Biến đổi hh : nhờ tác
Khác nhau chủ yếu giun đã dụng của enzim từ tuyến
phân thành tiêu hoá cơ học tiêu hoá tiết rabiến dổi t/a
và hoá học vì vậy mà tạo → dd hấp thụ vào máu và
điều kiện tốt hơn cho tiêu bạch huyết rồi cung cấp
hoá hhọc cho TB.

VI. Củng cố
N5: sử dụng một số câu hỏi bài 16: phần trắc nghiệm
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:




35
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:16 Bài 16: TIÊU HOÁ (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Nêu dược đặc điểm cấu tạo phù hợp với chế độ ăn của hệ tiêu hoá ở động vật ăn thực vật.
- Trình bày được biến đổi thức ăn thực vật ở các nhóm động vật này, trong đó lư ý đến sự biến
đổi sinh học.
- Xác định được nguồn prô têin chủ yếu ở động vật ăn thực vật là vi sinh vật, chúng phát triển
mạnh ở dạ dày và ruột tịt trong điều kiện pH và nhiệt độ thích hợp.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích so sánh, khái và tổng hợp.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới.
4. Tư duy: Thấy được mối liên quan giữa cấu tạo phù hợp với chức năngcủa c ơ quan tiêu hoá
nói riêng và các cơ quan của cơ thể nói chung.

II. PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải và vấn đáp dựa trên kiến thức thực tiễn của học sinh.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Phóng to các hình 16.1, 16.2 ,16.3, 16.4 SGK.
- HS: Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài mới.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu những điểm khác nhau về cơ quan tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá và sự biến đổi thức ăn về m ặt cơ h ọc và hoá h ọc ở đ ộng v ật ăn
thực vật diễn ra như thế nào?
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỰC
- Thành phần chủ yếu trong thức ăn ở động VẬT
vật ăn thực vật là gì?
- Chiều dài của ruột ở động vật ăn thực vật? 1. Biến đổi cơ học
a. Ở động vật nhai lại:
Lúc ăn chúng chỉ nhai qua một lần rồi
- Dùng hình 16.1 SGK, hỏi: nuốt,sau đó ợ lên và nhai lại.
+ Đặc điểm chung của hàm răng ở động vật b. Ở động vật dạ dày đơn:
ăn thực vật? Tiêu hoá cơ học chủ yếu ở miệng, chúng nhai
+ Đặc điểm của dạ dày ở động vật nhai lại? ở miệng kĩ hơn động vật nhai lại.
- Đặc điểm của điểm diều mề ở gà và chim? c. Gà và các loại chim ăn hạt:
Tiêu hoá cơ học chủ yếu ở dạ dày do lớp cơ
Ý nghĩa?
của dạ dày chắc, khoẻ.

GV giảng giải về quá trình biến đổi về mặt 2. Biến đổi hoá học và biến đổi sinh học:
sinh học ở động vật ăn thực vật nhờ các vi a. Ở động vật nhai lại:
sinh vật. - Dạ dày ở động vật nhai lại chia thành 4
Dùng hình 16.2 SGK yêu cầu học sinh quan ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi
sát hình vẽ và mô tả cấu tạo của dạ dày của khế.
36
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Thức ăn thức ăn được thu nhận và nhai qua
bò?
- Chức năng của mỗi ngăn trong dạ dày của loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ, khi dạ dày đã đầy
thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
bò?
- Ở dạ dày cỏ vi sinh vật phát triển mạnh gây
- Vì sao bò, trâu là động vật nhai lại? các biến đổi về mặt sinh học.
- Thức ăn được đưa đến dạ múi khế và ở đây
dưới tác động của axit HCl và enzim dịch vị,
vi sinh vật trở thành nguồn cung cấp prôtêin
Sự biên đổi sinh học là gì? Diễn ra ở dạ dày cho động vật.
trâu, bò như thế nào? - Như vậy quá trình tiêu hoá ở dạ dày bắt đầu
bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi
- Vì sao hàm lượng prôtêin trong cỏ rất ít sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hoá
nhưng các động vật ăn cỏ vẫn phát triển rất học.
bình thường? b. Ở các động vật dạ dày đơn:
Học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Quá trình biến đổi sinh học xãy ra ở ruột tịt.
sau đó cử đại diện nhóm trả lời. Ruột tịt chứa một lượng lớn vi sinh vật.
c. Ở chim và gia cầm:
Biến đổi sinh học ở dạ dày đơn diễn diễn ra - Thức ăn được chuyển từ diều đến dạ dày
như thế nào? tuyến và dạ dày cơ.
+ Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hoá.
Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 16.3 SGK. + Dạ dày cơ khoẻ và chắc nghiền nát các hạt
thấm dịch tiêu hoá sẽ biến đổi một phần
chuyển xuống ruột.
- Học sinh quan sát hình 16.4 SGK ---> GV
phát vấn: Ở đáy ruột, thức ăn tiếp tục biến đổinhờ các
enzim có trong dịch tiêu hoá tiết ra từ tuyến
+ Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hoá ở gan, tuyến tuỵ, tuyến mật.
gia cầm?
 Thức ăn chủ yếu của động vật ăn thực vật
+ Tại sao trong mề gà và chim mổ ra thường chủ yếu là xenlulôzơ. Xenlulôzơ chụi sự
có những hạt sỏi nhỏ? biến đổi sinh học nhờ vi sinh vật sống
(Chim không có răng nên các hạt sỏi nhỏ giúp trong hệ tiêu hoá của động vật chủ.
nghiền thức ăn dễ dàng)  Vi sinh vật tiết ra enzim xenlulôza đẻ tiêu
hoá xen lulôzơ, tạo nên các sản phẩm
dùng làm nguyên liệu tổng hợp nên các
chất sống của bản thân chúng.
+ Vì sao nói” Lôi thôi như cá trôi lòi ruột” ? Chính vi sinh vật là nguồn bổ sung prô tê in
cho cơ thể chủ.

4. CỦNG CỐ:
- Gv chốt lại kiến thức cơ bản theo các ý đã trình bày ở trong khung.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức đồng thời để c ủng c ố l ại ki ến th ức c ủa h ọc sinh t ừ câu1 ---> câu
5 SGK

5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài 17.
- Ôn lại cấu tạo cơ quan hô hấp ở động vật( lớp 8 )




37
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:17 Bài 17: HÔ HẤP

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Học sinh phân biệt được các hình thức trao đổi khí ở các nhóm động vật khác nhau.
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài với trao đổi khí tế bào ở các động vật đa
bào và vai trò của máu và dịch mô trong hô hấp.
- Trình bày được cơ chế điều hoà hô hấp.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, khái quát hoá.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới.
4. Tư duy: Mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài và trao đổi khí t ế bào. S ự c ần thi ết c ủa hô h ấp
trong đời sống của động vật.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, giảng giải, vấn đáp .
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Phóng to các hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK.
- HS: Ôn lại kiến thức sự tiến hoá của cơ quan hô hấp ở động vật.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điểm khác nhau về cơ bản trong tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp?
- Trình bày sự tiêu hoá ở động vật nhai lại?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Hô hấp có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống đ ộng vật? Hô h ấp có liên quan ch ặt
chẽ với sự trao đổi khí (trao đổi khí ngoài và trao đổi khí tế bào) ---> Hãy nghiên c ứu quá trình
hô hấp.
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. TRAO ĐỔI KHÍ GIỮA CƠ THỂ VỚI
- Chia học sinh thành 3 nhómm, mỗi nhóm MÔI TRƯỜNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG
thảo luận 1 nội dung: VẬT
- Hoạt động của mọi sinh vật đều cần năng
lượng do hô hấp tế bào cung cấp.
Nhóm1:
+ Sự trao đổi khí ở động vật đơn bào và đa - Nhờ sự ô xi hoá các chất dinh dưỡngcó
bào bậc thấp diễn ra như thế nào? trong tế bào, chủ yếu là glucô với sự có mặt
của ôxi.
- Sản phẩm của quá trình là CO 2 và H2O được
Nhóm 2:
+ Sự trao đổi khí ở động vật đa bào bậc thấp đưa ra khỏi tế bào.
sống ở trên cạn diễn ra như thế nào? - Sự cung cấp O2 cho tế bào được lấy từ môi
trường ngoài thông qua màng tế bào hoặc cơ
quan hô hấp đã được chuyên hoá tuỳ mức độ
Nhóm3:
+ Sự trao đổi khí ở động vật đa bào sống ở tổ chức của cơ thể.
trên cạn diễn ra như thế nào? 1. Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua
GV bổ sung cho học sinh dựa vào những màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể
thông tin ở mục II SGV, ( hình 17.2).
2. Sự trao đổi khí qua mang
Chú ý phân biệt trao đổi khí với hô hấp - Sự trao đổi khí được thực hiện qua mang.
38
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
nhưng đồng thời thấy rõ mối quan hệ giữa - Ô xi hoà tan trong nước khuếch tán vào máu,
trao đổi khí với hô hấp: đồng thời CO2từ máu qua các lá mang, vào
+ Trao đổi khí là biểu hiện bên ngoài của quá dòng nước chảy, nhờ hoạt động của các cơ
trình hô hấp, diễn ra tại ti thể. quan tham gia vào động tác hô hấp.
+ Trao đổi khí bao gồm trao đổi khí ngoài và + Ở cá là sự nâng hạ của xương nắp mang,
và trao đổi khí tế bào. phối hợp với sự mỡ đóng của miệng.
+ Ở tôm, cua là hoạt động của các tấm quạt
+ Trao đổi khí là điều kiện và hệ quả của hô nước.
hấp ở tế bào. 3. Sự trao đổi khí qua hệ thống ống khí:
* Ở sâu bọ:
Sự lưu thông thông khí qua phổi là nhờ cơ hô
- Sử dụng hình 17.3 yêu cầu học sinh trình hấp co giản ---> thay đổi thể tích của khoang
bày sự trao đổi khí ở sâu bọ? thân.
 Ở chim phổi nằm sát vào hốc sườn --->
không thể thay đổi thể tích của khoang
GV dùng hình 17.4 giải thích sự hô hấp kép ở thân ---> sự lưu thông khí phổi được thực
hiện nhờ sự co giản của hệ thống túi khí
chim.
thông với phổi.
- Khi thể tích của khoang thân thay đổi theo
sự co giản của cơ sườn hoặc sự nâng hạ
của đôi cánh khi bay làm các túi khí
phồng xẹp ---> không khí lưu thông qua
các ống khí ở phổi diễn ra theo một
Đối với dda số động vật ở cạn sự lưu thông chiều nhất định .
khí được thực hiện nhờ sự nâng hạ của thềm 4. Trao đổi khí ở các phế nang
miệng hoặ sự co giản của cơ thở ---> làm II. VẬN CHUYỂN O2 VÀ CO2TRONG CƠ
thay đổi thể tích của khoang thân hay khoang THỂ VÀ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO (HÔ
ngực.(h17.5) HẤP TRONG)
Hãy tóm tắt thông tin ở mục II SGK dưới - Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp vào tế
dạng sơ đồ? bào và CO2 từ tế bào vào cơ quan hô hấp
được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Cơ quan hô hấp - Ô xi trong không khí hít vào phổi hay ống
khí hoặc ô xi hoà tan trong nước khi qua mang
sẽ được khuếch tán vào máu.
- Ô xi kết hợp với Hb hoặc hêmô xianin
Để tở thành máu động mạch vận chuyển tới
CO2 O2
tế bào.
- CO2 là sản phẩm của hô hấp tế bào được
khuếch tán vào máu ---> mang hoặc phổi
dưới dạng nat ribicacbônat, một phần nhỏ
Tế bào
hoà tan trong huyết tương.

4. CỦNG CỐ:
- Gv chốt lại kiến thức cơ bản theo các ý đã trình bày ở trong khung.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức đồng thời để c ủng c ố l ại ki ến th ức c ủa h ọc sinh t ừ câu1 ---> câu
3 SGK
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài 18.




39
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:18 Bài 18: TUẦN HOÀN

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Nêu được sự tiến hoá của hệ vận chuyển các chất trong cơ thể động vật từ đơn bào đến đa
bào bầo bậc thấp đến đa bào bậc cao.
- Xác định được vai trò của máu và nước mô trong sự vận chuyển các chất từ môi trường ngài
vào tế bào của cơ thể.
Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở các động vật khác nhau và phân tích
được ý nghĩa sự sai khác của 2 hệ.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, khái quát hoá.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới, yêu thích sinh vật.
4. Tư duy: Sự tiến hoá của cơ quan tuần hoàn ---> sự hoàn thiện trong chức năng v ận chuyển
các chất dinh dưỡng của cơ thể.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ .
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Phóng to các hình 18.1, 18.2 SGK.
- HS: Ôn lại kiến thức sự tiến hoá của cơ quan tuần hoàn ở động vật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điểm khác nhau về cơ bản trong tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp?
- Trình bày sự tiêu hoá ở động vật nhai lại?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Trừ các động vật mà tế bào của nó trực tiếp trao đổi chất với môi tr ường ngoài, các đ ộng v ật
đa bào nói chung vật chất lấy từ ngoài vào được đưa đến tế bào nhờ máu và dịch mô vận
chuyển đến cơ thể.
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
- Dùng hình 18.1 để học sinh thấy rõ qua trình 1. Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn
tiến hoá củ hệ tuần hoàn. Các tế bào ở cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc
thấp trao đổi chất trực tiếp với môi trường
- GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm bên ngoài ( lấy thức ăn, thu nhận ô xi, th ải
thông qua phương pháp hỏi đáp: các sản phẩm không cần thiết).

+ Phân biệt sự trao đổi chất giữa cơ thể với 2. Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn.
môi trường ngoài ở động vật đơn bào, đa bào - Các tế bào cơ thể đa bào tiếp nhận chất cần
bậc thấp với động vật bậc cao? thiết từ máu và dịch mô quanh tế bào.

+ Ở động vật bậc cao , các tế bào tiếp nhận - Chuyển sản phẩm cần loại thải đến cơ
các chất cần thiết từ môi trường ngoài hoặc quan bài tiết để lọc thải ra môi trường
loại bỏ các chất cần thiết ra môi trường bằng ngoài nhờ hoạt động của tim và hệ mạch.
cách nào? Và theo những con đường nào? II. HỆ TUẦN HOÀN HỞ VÀ HỆ TUẦN
HOÀN KÍN
+ Nêu vai trò của máu và dịch mô trong đời Thành phần quan trọng của hệ tuần hoàn
sống của động vật đa bào bậc cao? gồm tim và mạch.
GV gợi ý để học sinh rút ra được vai trò sau: 1. Hệ tuần hoàn hở:
40
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Vận chuyển các chất dinh dưỡng cho tế bào. a. Ở đa số thân mềm và chân khớp:
Dưa các sản phẩm cần phân huỷ đến cơ - Tim đơn giản, khi tim co bóp, máu với một
quan bài tiết, điều hoà nhiệt độ cơ thể, bảo áp lực thấp vào xoang cơ thể và tiếp xúc trực
vệ cơ thể. tiếp với các tế bào để thực hiện trao đổi
chất, sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp
Dùng phương pháp giảng giải và minh hoạ. hoặc các lỗ trên tim để trở về tim.
Sử dụng hình 18.2 yêu cầu học sinh quan sát
và phát vấn: - Giữa các mạch từ tim đến (động mạch) và
các mạch đến tĩnh mạch không có mạng nối
+ Dựa vào hình 18.2 hãy mô tả hệ tuần hoàn hở đảm bảo cho dòng dịch chuyển dễ dàng
hở ở châu chấu? mặc dầu với áp suất thấp.
b. Chức năng:
+ Vì sao gọi là hệ tuần hoàn hở? - Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất
khí và sản phẩm hoạt động của tế bào.
- Ở sâu bọ vận chuyển các chất dinh dưỡng
Hệ tuần hoàn có chức năng gì? và sản phẩm bài tiết, không vận chuyển khí
trong hô hấp.
2. Hệ tuần hoàn kín
- Có ở giun đốt, bạch tuộc và động vật có
+ Vì sao ở sâu bọ máu không tham gia vào xương sống.
vận chuyển khí? - Máu được vận chuyển trong hệ thống kín:
( Vì: trao đổi khí ở tế bào tiến hành trực tiếp tim và hệ mạch. Các mạch xuất phất từ tim
với không khí do ống khí trong khí quản đưa ( động mạch) được nối với các mạch đưa
tới). máu trở về tim (tĩnh mạch) bằng các mao
mạch, máu không trực tiếp xúc với các tế bào
- Cho học sinh nghiên cứu nội dung ở sách mà thông qua dịch mô.
giáo khoa và cho biết vì sao gọi hệ tuần hoàn - Ở động vật có xương sống còn có mạch
bạch huyết.
kín?
- Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim
Học sinh thảo luận nhóm và cùng xây dựng theo một chiều hướng nhất định nhờ các van
sơ đồ hệ tuần hoàn kín, so sánh với hệ tuần tim.
hoàn hở? * Mọi cơ thể sống đều cần cung cấp các chất
dinh dưỡng và ôxi, đồng thời thải loại các
sản phẩm giải không cần thiết.
Vẽ hệ tuần hở và hệ tuần hoàn kín bằng sơ Các động vật đơn bào và đa bào có kích thước
đồ đơn giản? nhỏ trao đổi trực tiếp các chất qua tế bào.
Các sinh vật đa bào bậc cao trao đổi các chất
qua hoạt động của tim và hệ mạch.


4. CỦNG CỐ:
- Dựa vào câu hỏi 1, 3 ở SGK để học sinh tóm tắt lại các nội dung cơ bản.
- Chốt lại kiến thức cơ bản ở phần đóng khung.

5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài hoạt động cuả cơ quan tuần hoàn .




41
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:18 Bài 18: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Nêu được quy luật hoạt động của tim và hệ mạch.
+ Quy luật tất cả hoặc không có gì.
+ Tính tự động, tính chu kỳ trong hoạt động của tim.
+ Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo quy luật của thuỷ động học. Trình bày được cơ
chế hoạt động của tim, mạch.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiển đời sống.
- Rèn kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới, yêu thích khoa học.
4. Tư duy:
- Thấy được tính quy luật trong hoạt động của hệ tim mạch.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ .
- Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và
thực tiển đời sống.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Phóng to các hình 19.1, 19.2, 19.4 SGK.
- HS: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt sự trao đổi khí giữa tể bào của c ơ thể với môi trường ngoài ở đ ộng v ật đ ơn
bào , thuỷ tức, giun dẹp và thú.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Qua bài 18 chúng ta đã biết vai trò của máu trong sự v ận chuyển các ch ất thông qua c ơ quan
tuần hoàn là tim và hệ mạch.
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
- GV giảng giải thêm tim được cấu tạo chủ VÀ HỆ MẠCH
yêu từ mô cơ tim, môcơ tim là một mô biệt 1. Hoạt động của tim và hệ mạch
hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh, a. Cơ tim hoạt động theo quy lật “tất cả
nối với nhau bởi các đĩa nối tạo nên một hoặc không có gì”
mạng lưới liên kết. - Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng --->
cơ tim hoàn toàn không co bóp.
- Khi kích thích ở cường độ ngưỡng ---> c ơ
- Khi bị kích thích tới ngưỡng các tế bào co tim đáp ứng bằng cách co tối đa.
cơ tim đáp ứng tối đa để tạo ra một co bóp - Khi kích thích cường độ trên ngưỡng --->
cực đại. Đây chính là hiệu ứng” tất cả hoặc cơ tim không co mạnh nữa.
b. Cơ tim có khả năng hoạt động tự động
không có gì”.
- Tim người, động vật khi cắt khỏi cơ thể
vẫn có khả năng đập nhịp nhàng n ếu được
-Vì sao khi tim người hoặc động vật bị cắt cung cấp đầy đủ ô xi và nhiệt độ thích hợp.
khỏi cơ thể nếu đủ ôxi và chất dinh dưỡng - Hoạt động của tim có tính tự động do trong
vẫn có khả năng nhịp nhàng? thành của tim có hệ dẫn truyền.
- GV yêu cầu học sinh phân thành nhóm, tiến * Hệ dẫn truyền tim:
42
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
hành nghiên cứu mục I.1 + Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được
Và thảo luận vấn đề đặt ra: truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất
+ Hoạt động của cơ tim có gì sai khác so với bó His mạng puôc- kin phân bố trong 2 tâm
hoạt động của cơ xương? thất làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
HS phải đi đến kết luận. c. Tim hoạt động theo chu kỳ:
- Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ:
Pha co tâm nhĩ pha co tâm thất pha dãn
- Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không chung, chu kỳ cứ thế diễn ra liên tục.
mệt mỏi? Hoạt động của cơ tim
( Tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối kéo - Cơ tim hoạt động theo quy luật”tất cả hoặc
dài, đảm bảo cho tế bào cơ tim có giai đoạn không có gì”.
nghỉ nhất định, để phục hồi sức co tiếp theo - Cơ tim hoạt động tự động.
khiến tim hoạt động được suốt đời). - Cơ tim hoạt động theo chu kỳ.
Hoạt động của cơ xương
- Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích
- Tính chu kỳ trong hoạt động của tim do đâu? thích.
(do cơ chế hoạt động của nút xoang nhĩ trong - Cơ vân hoạt động theo ý muốn.
hệ dẫn truyền) - Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích có
thời kỳ trơ tuyệt đối.
2. Hoạt động của hệ mạch
a. Huyết áp:
Là áp lực của máu do tim co, tống vào các
động mạch Huyết áp động mạch.
Huyết áp là gì? Do đâu có huyết áp? - Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng
lượng của co tim.
- H/áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch? - Huyết áp cực đại lúc co tim, h/áp cực tiểu
Sự thay đổi đó do đâu? Và có ý nghĩa gì? ứng với lúc tim giản.
- Tim đạp nhanh và mạnh h/ áp tăng.
- Tại sao những người xuất huyết nảo có thể b. Điều hoà hoạt động của tim
dẫn đến bại liệt hoặc tử vong thường gặp ở - Do hệ dẫn truyền tự động của tim.
những người cao tuổi? - Trung ương giao cảm làm tăng nhịp tim và
sức co tim, dây đối giao cảm làm giảm nhịp
GV sử dụng hình 19.3 để giảng giải về vận tim.
tốc máu. c. Sự điều hoà hoạt động của hệ mạch
- Vận tốc máu thay đổi như thế nào trong hệ - Nhánh giao cảm co thắt mạch ở những
mạch? Do đâu có sự thay đổi dó và ý nghĩa nơi cần ít máu.
của sự thay đổi? - Nhánh đối giao cảm giản nở mạch ở
- Hãy so sánh hoạt động của hệ tim mạch khi những nơi cần nhiều máu.
lao động và lúc nghỉ ngơi. Sự sai khác của 2 d. Phản xạ điều hoà hoạt động của tim
trường hợp nêu trên do đâu? mạch
Xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm áp lực và
thụ quan hoá học nằm ở cung động mạch và
- Vì sao khi ăn no không nên tắm? xoang động mạch cổ đến sợi hướng tâm
- Vì sao khi ăn no lại buồn ngủ? trung khu vận hành mạch trong hành tuỷ
điều chỉnh áp lực và vận tốc máu.
4. CỦNG CỐ:
- Đề nghị 1-2 học sinh nêu ý nghĩa nội dung của bài, các nhóm khác bổ sung.
- Cho học sinh làm các bài tập 2,4 SGK.
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài cân bằng nội môi.



43
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:19 Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của nội cân bằng đối với hoạt động sinh lí của cơ thể.
- Trình bày được các cơ chế đảm bảo nội cân bằng:
+ Vai trò của thận trong việc giử áp suất thẩm thấu của máu.
+ Vai trò của hệ đệm trong việc đảm bảo cân bằng toan.
+ Vai trò của gan trong việc duy trì sự ổn định các chất trong máu.
+ Vai trò của hooc môn trong việc đảm bảo cân bằng nội môi.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức cân bằng nội bằng nội môi.
3. Thái độ:
Thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới.
4. Tư duy:
- Các hệ thống sống dù ở mức độ nào củng chỉ tồn tại và phát tri ển khi môi tr ừng bên trong
luôn luôn duy trì ở trạng thái cân bằng.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải, kết hợp với hỏi đáp và ví dụ minh hoạ .
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Phóng to hình 20 SGK.
- HS: Nhgiên cứu trước các nội dung ở SGK.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hoạt động của cơ vân khác cơ tim ở điểm nào?
- Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Cân bằng nội môi là gì?
Ý ngihã của cân bằng nội môi đối với m ọi hoạt động của tế bào như th ế nào? C ơ ch ế cân
bằng nội môi ? --> nghiên cứu bài hôm nay.
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và thảo BẰNG NỘI MÔI
luận nhóm và trả lời 2 nội dung sau: 1. Khái niệm
+ Thế nào là cân bằng nội môi? Sự duy trì trạng thái cân bằng và ổn định bên
+ Ý nghĩa của cân bằng nội môi? trong cơ thể gọi là cân bằng nội môi.
2. Ý nghĩa
- Duy trì áp suất thẩm thấu.
Dẫn học sinh vào phần I
Sau khi học sinh thảo luận nhóm GV yêu cầu - Huyết áp và độ pH môi trường bên trong ổn
đại diện của mỗi nhóm trình bày, các nhóm định.
- Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng
khác bổ sung.
của các tế bào cơ thể.
Tiếp theo GV yêu cầu học sinh thảo luận câu II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG
1. Cân bằng áp suất thẩm thấu
hỏi:
a. Vai trò của thận trong sự điều hoà nước và
+ Vì sao ta có cảm giác khát? Thường xãy ra muối khoáng:
- Điều hoà lượng nước phụ thuộc vào 2 yếu
khi nào?
tố: áp suất thẩm thấu và huyết áp.
- Điều hoà lượng nước lấy vào:
+ Biểu hiện của trạng thái khát?
44
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
+ Ap suất thẩm thấu tăng, huyết áp trong cơ
+ Nhu cầu của cơ thể khi khát? thể giảm, khối lượng nước trong cơ thể
giảm, kích thích trung khu dưới đồi ---> gây
+ Vai trò của ống lượn xa và ống góp của cảm giác khát.
thận? + Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm
Sơ đồ điều hoà cân bằng nội môi áp suất thẩm thấu và tăng huyết áp làm tăng
Kích thích của bài tiết nước tiểu ---> giúp cân bằng nước
Môi trường trong cơ thể.
- Điều hoà muối khoáng:
+ Là điều hoà Na+ trong máu.
+ Khi hàm lượng Na+ trong máu giảm, Hooc
Bộ phận tiếp
môn Anđôstêron của vỏ tuyến trên thận sẽ
nhận
tiết ra, có tác dụng tăng khả năng tái hấp thu
Na+ vào ống thận.
Bộ phận điều
+ Khi lượng NaCl được lấy vào quá nhiều
khiển(TW-
---> P thẩm thấu tăng sẽ gây khát.
TK)
Bộ phận đáp b. Vai trò của gan trong sự chuyển hoá các
ứng chất
- vai trò: Điều hoà glucôzơ, prôtêin, huyết
- GV phát vấn: tương.
- Nếu rối loạn chức năng gan, prôtêin, huyết
1.Vai trò của NaCl? tương giảm ---> áp suất thẩm thấu giảm --->
(là thành phần chính tạo nên áp suất thẩm nước bị ứ đọng trong các mô, gây phù nề.
thấu của máu). 2. Vai trò của hệ đệm trong sự điều hoà
pH nội môi:
2. Khi Na+ sẽ dẫn đến biểu hiện gì? - Giữ thăng bằng axit - bazơ đảm bảo mọi
hoạt động sống của tế bào.
+ GV chú ý giải thích hiện tượng cân bằng - Chất đệm có khả năng lấy ion H+ và ion
điện giải. OH-, khi các ion này xuất hiện làm cho pH
của môi trường trong thay đổi.
+ Liên hệ việc sử dụng thức ăn có hàm lượng - Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu:
muối quá cao. + Hệ đệm bicacbonat
+ Hệ đệm phốt phát
- Vai trò của gan trong sự điều hoà glucôzơ? + Hệ đệm prôtêin
- Tại sao ăn nhiều đường trong máu vẫn giữ a. Hệ đệm bicacbonat:
được một tỉ lệ ổn định? Vai trò:
Nồng độ của dịch nội bào và ngoại bào đều
được điều chỉnh. Nồng độ của CO2 được
- Gan có vai trò gì trong sự điều hoà huyết
điều chỉnh bởi phổi và nồng độ bicacbonat
tương?
được điều chỉnh bởi thận.
b. Hệ đệm phốt phat:
Nguyên nhân của hiện tượng phù nề?

Có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống
- Hệ đệm có vai trò gì?
thận.
+ HCO3 hoạt động như một bazơ yếu.
c. Hệ đệm prôtêin:
+ H2CO3 hoạt động như một axit yếu, khi môi
trường trong xuất hiện H+ thì pH giảm, dịch
điều chỉnh cả độ toan hoặc kiềm.
mang tính a xit thì:
3. Cân bằng nhiệt
H+ + HCO3-
H2CO3
- Khi lao động nặng, lượng CO 2 sản sinh ra
Trời nóng thân nhiệt tăng toát
nhiều thì hiện tượng gì xãy ra?
mồ hôi điều hoà thân nhiệt.
- Trời nóng, cơ thể tiết mồ hôi có tác dụng
gì?
45
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
4. CỦNG CỐ:
- Sử dụng sơ đồ cơ chế cân bằng nội môi để củng cố toàn bài sau đó cho h ọc sinh tr ả l ời câu
hỏi SGK.
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài thực hành.




46
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV:Tiết:20 Thế Vương
TRần
THỰC HÀNH
BÀI 21: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA TIM ẾCH
I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Quan sát được hoạt động của tim ếch.
- Nêu được sự điều hoà hoạt động của tim bằng thần kinh và thể dịch.
- Trình bày được sự vận chuyển trong động mạch, tỉnh mạch, mao mạch.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ nănglàm thực hành, quan sát thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức kỹ luật, trật tự, ngăn nắp,vệ sinh trong học tập.
4. Tư duy:
Từ quan sát thí nghiệm có thể rút ra kết luận chung về sự điều hoà hoạt động của tim bằng
thần kinh và thể dịch.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Chia lớp thành nhóm nhỏ, thực hiện bài theo phương pháp tìm tòi, nghiên cứu quan sát và ruý
ra kết luận từ các thí nghiệm.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV:
- Hoá chất: Dung dịch sinh lí động vật biến nhiệt, dung dịch Ađrênalin 1/100.000, nước ngâm
mẩu thuốc lá hút dở.
- Dụng cụ: Khay mổ, kim găm, bông thấm n ước, móc thuỷ tinh, h ệ th ống c ần ghi, h ệ th ống
kích thích, kẹp, chỉ.
HS:
- Mẫu vật ếch hoặc cóc.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ chế hoạt động tim mạch qua một ví dụ tự chọn.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Hoạt động của tim lúc bình thường và những thay đổi dưới tác dụng c ủa thần kinh giao c ảm
và đối giao cảm như thế nào?
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin trong I. QUAN SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
SGK về tiến hành thí nghiệm, hướng dẫn ẾCH
cách làm thí nghiệm. Tiến hành:
Bước1: Huỷ tuỷ ếch.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận.
Bước 2: Mổ lộ tim.
Ếch đã huỹ tim, ghim ngữa trên khay mỗ và
Chú ý:
- Huỷ tuỷ ếch không chảy máu. mổ theo chỉ dẫn ở SGK.
- Mổ lộ tim không để chảy máu.
- Trong quá trình mổ nếu chảy máu, dùng Bước 3: tiến hành quan sát
bông tẩm dung dịch sinh lí vào chỗ máu chảy - Quan sát trình tự hoạt động của tâm nhĩ, tâm
để hoà loảng máu, sau đó dùng bông đã vắt thất, xác định các pha co tim; quan sát màu
kiệt thấm máu đã hoà loãng, vết mổ không bị của tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái có gì khác
đẩm máu và dễ quan sát. nhau? Màu của tâm thất có gì đặc biệt?
- Cặp mỏm tim và mắc lên hệ thống khuyếch
đạiđể theo dỏi hoạt động của tim phản ánh
- Khi cắt màng bao tim thì kẹp nhỏ kẹp màng trên hoạt động của cần ghi
47
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
ở phía mỏm tim nâng lên và lúc tim co tách - Đếm số nhịp tim co trung bình trong 1 phút.
khỏi màng tim thì lập tức cắt hớt màng ở sát II.QUAN SÁT SỰ VẬN CHUYỂN MÁU
đầu kẹp. Từ đó luồn kéo cắt bỏ màng tới tận TRONG ĐỘNG MẠCH, TỈNH MẠCH
các mạch ngoài của tim. NHỎ VÀ CÁC MAO MẠCH Ở MÀNG DA
CHÂN ẾCH, Ở MÀNG TREO RUỘT

-Trong quá trình thí nghiệm thường xuyên 1.căng màng da chân ếch hoặc màng treo ruột
dùng bông tẩm dung dịch sinh lí nhỏ cho tim trên một lổ khoét ở tấm gỗ và đặt trên kính
khỏi khô. hiển vi để quan sát.

2. Tìm và quan sát sự vận chuyển của
mảutong động mạch, tỉnh mạch và mao mạch
- Để tiến hành thí nghiệm này giáo viên căn cứ vào màu máu, tốc độ vận chuyển,
hướng dẫn học sinh đọc thông tin ở SGK chiều vận chuyển.Thấy được sự khác nhau
- Về tiến hành thí nghiêm, hướng dẫn học về tốc độ ở các mạch và màu máu.
sinh cách làm thí nghiệm hình 21.3 .
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận. III. TÌM HIỂU SỰ ĐIỀU HOÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA TIM BẰNG THẦN KINH VÀ
Phần này là thí nghiệm biểu diễn của GV. THỂ DỊCH.
- Lắp hệ thống điện kích thích.
Chú ý tìm dây thần kinh mê tẩu giao cảm: - Kẹp kim mắc lên hệ thống ghi.
- Cắt cơ ức móng sau khi mổ lộ tim. - Luồn cực kích thích vào dây thần kinh mê
- Cắt cơ móng bả. tẩu giao cảm.
- Cắt nhát sâu giữa góc hàm và chi trước. Kéo - Đếm số nhịp tim bình thường trong 15 giây;
chi trước xuống phía dưới và gim lại. sau đó đém nhịp tim của ếch khi kích thích
- Dùng móc thuỷ tinh gạt, phá bỏ màng che thần kinh mê tẩu- giao cảm và sau thời gian
trên hốc ở góc hàm. kích thích từ 15 - 20 giây .Thấy được hoạt
động của tim khi vừa kích thích và sau một
-Tìm hình cơ tháp nằm sâu trong hốc trên đó thời gian so với trường hợp bình thường.
có mạch máu và dây thần kinh mê tẩu giao
cảm đi kèm sát nhau. - Đếm số nhịp tim lúc bình thường và đếm
- Dùng móc thuỷ tinh gở cẩn thận. Tách 2 dây sau khi nhỏ:
thần kinh khỏi mạch máu, dung chỉ để để + Ađrênain 1/100 000.
+ Nước ngâm tẩu thuốc lá.
nâng lên kích thích.

- Vừa kích thích thần kinh mê tẩu - giao cảm
sau khi kích thích 15 - 20 giây.
- Có nhận xét gì về số nhịp tim trong các
trường hợp trên?

4. THU HOẠCH:
- Trình bày những quan sát về hoạt động của tim lúc bình thường và khi bị kích thích dây th ần
kinh đi đến tim củng như dưới tác dụng của dung dịch Ađrênalin.
- Trình bày kết quả quan sát sự vận chuyển máu ở hệ m ạch trên màng da chân ếch hay ở màng
treo ruột
- Giải thích sự khác nhau về màu máu, tốc độ vận chuyển và chiều vận chuyển, khi phân bi ệt
các đoạn mạch trong hệ mạch đã quan sát.

5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Tiếp tục hoàn thành nội dung bài thu hoạch vào vỡ.
- Xem lại kiến thức chương I chuẩn bị cho ôn tập tiết sau.


48
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:21 BÀI TẬP CHƯƠNG 1

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về sự chuyển hoá vật chất và năng lượngở thực vật,
động vật.
2. Kỹ năng
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất.
- Rèn thao tác tư duy, trong đó chủ yếu là hệ thống hoá, so sánh và tổng hợp.
3. Thái độ:
- Tích cực, tự lực trong việc hệ thống hoá lại các kiến thức đã học.
4. Tư duy:
- Hiểu chắc chắn kiến thức của chương và có thể vận dụng để gi ải thích các hi ện t ượng th ực
tế.
II. PHƯƠNG PHÁP
Cho học sinh chuẩn bị trước các nội dung theo bảng ở bài ôn t ập. Trong ti ết h ọc yêu c ầu h ọc
sinh thảo luận các nội dung đã dược chuẩn bị, sau đó trình bày tr ước l ớp, các nhóm khác theo
dỏi và bổ sung.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Các bảng ở SGK in thành bảng trong.
Máy chiếu.
- HS: Hoàn chỉnh trước ở nhà các bảng ở bài ôn tập ở SGK.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra bài cũ, GV kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề:
b. Bài dạy
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Bảng 1: Trao đổi nước ở thực vật
Các con đường
Quá trình
Hấp thụ nước - Qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây (thực vật thuỷ sinh )
- Qua bề mặt tế bào biểu bì của rễ (thực vật ở cạn )
Vận chuyển - Qua tế bào - gian bào, bị ngăn trở bở dải Caspari không thấm nước.
nước - Qua chất nguyên sinh - không bào.
Thoát hơi nước - Qua khí khổng.
- Qua bề mặt lá - qua cutin.
Bảng 2: Trao đổi chất khoáng và nitơ ở thực vật

Nội dung cơ bản
Quá trình
Trao đổi chất khoáng Mạch gỗ là chủ yếu.

Trao đổi nitơ Cố định ni tơ khí quyển và sự phân giải của vi khuẩn đối với các
chất hữu cơ trong đất và quá trình đồng hoá nitơ trong cây.
Bảng 3: Các vấn đề của quang hợp và hô hấp
Vấn đề Quang hợp Hô hấp
Khái niệm Là quá trình cây xanh hấp thụ năng lượng Là quá trình ôaqqqxi hoá các
ánh sáng mặt trời bằng hệ sắc tố của mình hợp chất hữu cơ thành CO 2 và
và sử dụng năng lượng này để tổng hợp chất H2O đồng thời giải phóng năng
hữu cơ lượng cần cho các hoạt động

49
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
sống của cơ thể.
Anh sáng, sắc tố
Phương trình 6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2
tổng quát C6H12O6 + 6O2 + 6H2O 6CO2 + 6H2O + Q
(năng lượng:ATP + nhiệt)
Nơi diễn ra Lục lạp Tế bào chất và ti thể của mọi
tế bào sống trong cơ thể
Bảng 4: Các cơ chế quang hợp và hô hấp
Cơ chế
Quá trình
Quang hợp Pha sáng diễn ra trên các hạt lục lạp, ô xi hoá nước đ ể sử d ụng H + và e- tạo
ATP và NADH, giải phóng ô xi, bao gồm các phản ứng:
+ Kích thích diệp lục bởi phôtôn
+ Quang phân li nước nhờ năng lượng hấp thụ từ các phôtôn
+ Quang hoá hình thành ATP và NADH
- Pha tối diễn ra sự khử CO 2 bằng ATP và NADH, tạo chất hữu c ơ trên
chất nền của lục lạp và theo chu trình tương ứng với mỗi nhóm thực vật:
+ NhómC3 - chu trình Cnvin
+ nhóm C4 - chu trình Hatch - Slack
+ Nhóm CAM - Chu trình CAM
Hô hấp - Giai đoạn đường phân: Glucôzơ 2axit piruvic, Đường phân di ễn ra
trong điều kiện kị khí.
- Hô hấp theo 1 trong 2 hướng:
+ Hô hấp kị khí(lên men) diễn ra ở TBC
+ Hô hấp kị khí diễn ra ở ti thể:
- Chu trình Crep:
- A xit pi ruvic CO2 + ATP + NADH + FADH
- Chuỗi truyền elẻctron và quá trình phốtphorin hoá ôxi hoá t ạo ATP và
H2O có sự tham gia của O2.
Bảng 5: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật
Đặc điểm và điều kiện cơ bản
Quá trình
- Đặc điểm
Tiêu hoá
- Diễn biến cơ bản
Hô hấp - Đặc điểm
- Diễn biến cơ bản
Tuần hoàn - Đặc điểm
- Diễn biến cơ bản
Cân bằng nội môi - Đặc điểm
- Diễn biến cơ bản
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (SGK)
4.CỦNG CỐ
Sơ đồ liên quan chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, cân bằng nội môi
Phổi

Tim
Ống tiêu hoá
Gan
Thận
Tế bào



50
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Tiếp tục hoàn thành nội dung bảng 5 vào vỡ.
- Nghiên cứu trước bài 23 chuẩn bị cho tiết học sau.




51
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:22
BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng và hướng động.
- Thấy được các hiện tượng hướng động thường gặp ở thực vật và giải thích được cơ chế của
các hiện tượng đó.
- Nêu được vai trò hướng động đối với đời sống của cây.
2. Kỹ năng
- Biết cách ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật về hướng động.
3. Thái độ:
- Yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới.
4. Tư duy: Hình thành tư duy logic về các kiến thức đã học và hiện tượng thực tế.
II. PHƯƠNG PHÁP
Học sinh tìm tòi, nghiên cứu, quan sát đê rút ra kết luận k ết h ợp v ới gi ảng gi ải, v ấn đáp c ủa
GV.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV:
- Các hình vẽ trong SGK phóng to.
- Một số mẩu vật về tính hướng động ở thực vật.
HS:
Chuẩn bị một số mẩu vật về tính hướng sáng, hướng đất dương, hường đất âm.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra bài cũ, GV kiểm tra chuẩn bị mẩu vật của học sinh.
- KT bài tập về nhà.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề:
Ở động vật nhờ sự di chuyển vận động tìm, lấy thức ăn, chất dinh d ưỡng có th ể s ử d ụng. TV
sống cố định, có sự vận động nào thích hợp để duy trì hoạt động sống?
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI NIỆM
GV nêu một số ví dụ về tính hướng ở thực Hướng động là một hình thức phản ứng của
vật, yêu cầu học sinh rút ra khái niệm. một bộ phận của cây trước một tác nhân kích
thích theo một hướng xác định.
- Thế nào là tính hướng động dương, tính Gồm: Hướng động dương
hướng động âm? Hướng động âm

- GV đưa ra thí nghiệm HS theo dõi giải thích II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
và gọi tên hướng động (dương hay âm) 1. Hướng đất

- Học sinh quan sát hình 23.1, nêu hiện tượng - Vận động hướng đất theo chiều hút trọng
và giải thích? lực trái đất là do sự phân bố auxin không đều
ở 2 mặt rễ.

- Mặt trên có lượng auxin thích hợp cho sự
phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ
cong xuống đất
52
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Rễ cây hướng đất dương còn chồi ngọn
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 23.2, hướng đất âm.
nhận xét và giải thích? 2. Hướng sáng

a. Thí nghiệm H23.2 SGK: Ở trong hộp kín có
- Trong tính hướng sáng của cây au xin có vai một lỗ tròn, cây mọc trong đó, thấy ngọn cây
hướng về phía sáng.
trò gì?

b. Giải thích

- Ngọn cây luôn quay về hướng ánh sáng,
hướng sáng dương là do sự phân bố auxin
không đều.

- Auxin vận chuyển chủ động về phía ít có
Sử dụng hình 23.3 ---> yêu cầu học sinh nêu ánh sáng - hàm lượng auxin nhiều kích sự kéo
hiện tượng và giải thích? dìa tế bào.
3. Hướng nước

Rễ có tính hướng đất dương luôn quay về
GV yêu cầu học sinh: hướng có nguồn nước.
- Nêu lại thí nghiệm trong SGK (T93)
- Quan sát hình 23.4, nêu hiện tượng của rễ? 4. Hướng hoá
- Nêu một số ví dụ khác về tính hướng
nước dương của hệ rễ. - Rễ cây hướng các chất khoáng cần thiết cho
- HS quan sát hình 23.4 trình bày thí nghiệm sự sống của tế bào (N,P,K...và các nguyên tố
trong SGK ---> Rút ra kết luận. khoáng vi lượng )
Hướng hoá dương .

- Rễ tránh xa các chất độc Hướng hoá
- Cho học sinh đọc SGK và phát biểu vai trò âm.
của tính hướng động trong đời sốngcủa thực
vật. III. VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG
TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT

- Các kiểu hướng động giúp cây thích nghi
với sự biến động của điều kiện môi trường.
- Trong tồng trọt việc tưới nước và bón phân
tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển theo mong
muốn.


4.CỦNG CỐ
Cho học sinh chốt lại kiến thức trong khung và nhấn mạnh:

- Vận động hướng động về phía các yếu tố dinh d ưởng là yếu t ố c ơ b ản trong ho ạt đ ộng
sống của thực vật.
- Trong trồng trọt cần cung cấp chất dinh dưởng đ ất cho rễ và dinh d ưỡng trên b ề m ặt đ ất
cho lá cây.
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Thử giải thích vì sao khi cây trinh nữ bị va chạm sẽ cụp lá lại?
53
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
BÀI 24 : ỨNG ĐỘNG
Tiết:23


I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Nêu được khái niệm ứng động, phân biệt được ứng động với hướng động.
- Phân biệt được 2 hiện tượng vận động cảm ứng: Theo sức trương nước và đồng hồ sinh học.
- Nêu được vai trò của ứng động trong đời sống thực vật.
2. Kỹ năng
- Phát triển năng lực phân tích và vận dụng trong thực tiển đời sống.
- Rèn kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thích và mong muốn tìm tòi, khám phá các hiện tượng tự nhiên.
4. Tư duy:
- Giải thích các hiện tượng tự nhiên trên cơ sở hiểu biết về tính hướng ở thực vật.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Học sinh tìm tòi, nghiên cứu, quan sát đê rút ra kết luận k ết h ợp v ới gi ảng gi ải, v ấn đáp c ủa
GV, và thảo luận nhóm.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: - Các hình vẽ trong SGK phóng to.
HS: - Một số mẩu vật về tính hướng động ở thực vật.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hướng động? Nêu ví dụ và gi ải thích các kiểu h ướng đ ộng: H ướng đ ất, h ướng
sáng của cây?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề:
Thực vật sống cố định một vị trí trên mặt đất, bằng cách gì xây có thể thích ứng v ới m ọi thay
đổi của các yếu tố dinh dưỡng không định hướng trong môi trường?
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI NIỆM
Cho HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi - Ứng động là hình thức phản ứng c ủa cây
trước một tác nhân kích thích không định
sau:
+ Ứng động là gì? hướng.
+ Cơ hế chung của các hình thức ứng động - Nguyên nhân chung là do sự thay đổi trương
cảm ứng? nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá
trình sinh lý, sinh hoá theo nhịp điệu đồng hồ
sinh học.
II. CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
- GV yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng ở 1. Ứng động không sinh trưởng
- Là các vận động liên quan đến sức trương
hình 24.1
nước, xãy ra sự lan truyền kích thích, có phản
ứng nhanh ở các miền chuyên hoá của cơ
quan.
- Vận động theo sự trương nước là vận động
cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động, va
Vì sao khi bị va chạm thì lá cây trinh nữ bị chạm cơ học.
cụp xuống? a. Vận động tự vệ của cây trinh nữ:
- Do cấu trúc của các thể gối luôn căng nước
---> cành lá xoè. Khi va chạm, n ước bị m ất di
54
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
chuyển nhanh ion K+ rời khỏi không bào --->
lá cụp xuống.
Quan sát hình dạng cách bắt mồi và tiêu huỷ - Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hi ệu
mồi của cây ăn sâu bo (H24.2). Nhận xét các điện.
đặc tính riêng biệt của nhóm cây này? - Tế bào cảm giác nhận tín hiệu sinh học tế
bào vận động ở thể gối làm thay đổi thể
tích gối lá chét cụp xuống.
b. Vận động bắt mồi:
Nghiên cứu SGK và mô tả cơ chế truyền tín - Con mồi chạm vào lá sức trương
hiệu điện ? giảm các gai tua, lông cụp, các nắp đậy
lại giữ chặt con mồi.
- Các tuyến trên lông của lá tiết enzim phân
giải con mồi.
Thường là vận động theo chu kỳ đồng hồ 2. Ưng động sinh trưởng
sinh học. a. Vận động cuốn vòng:
- Những vận động của cơ thể và cơ quan: Sự - Do di chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn
quán vòng của tua cuốn, hiện tượng thức, quanh cọc dựa.
ngủ của lá, nở, khép cánh của hoa, đóng, m ở - Vận động cuốn vòng thực hiện theo chu kỳ.
khí khổng vận động theo chu kỳ đồng - Thời gian quấn vòng tuỳ thuộc vào loại cây.
hồ sinh học. Gibêrelin có tác dụng kích thích vận động
Phitôcrôm có vai trò giải phóng O2 vòng cả ngày và đêm.
b. Vận động nở hoa:
ảnh hưởng tới các vận động * Cảm ứng theo nhiệt độ:
trong ngày
cảm ứng. * Cảm ứng theo ánh sáng
- Anh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau.
-Quan sát các tua cuốn H24.3 hãy nhận xét - Anh sáng mang theo năng lượng làm thay
hình dạng của vòng quấn? đổi nhiệt độ ngày và đêm.
Vận động vòng cuốn theo chu kỳ và tuỳ loại - Sự vận động nở hoa có sự tham gia của
cây chiều cuốn có thể từ trái sang phải hặc hooc môn thực vật.
ngược lại. c. Vận động ngủ, thức:
Là sự vận động của cơ quan thực vật theo
Quan sát hình 24.4 và nhận xét hiện tượng n ở theo chu kỳ nhịp đồng hồ điệu sinh học, theo
hoa theo nhiệt độ? điều kiện môi trường.
Phần này khó ---> giáo viên phân tích từ hình III. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG
vẽ và gợi ý học sinh giải thích. 1. Vai trò
Giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến
đổi của môi trường, đảm bảo cho cây tồn tại
và phát triển với tốc độ nhanh.
GV cho học sinh đọc SGK sau đó bổ sung và 2. Ứng dụng
liên hệ một số hiện tựng thực tế. Thúc đẩy hoặc kìm hảm một số quá trình
sinh học theo nhu cầu của con người.


Chú ý liên hệ thực tế hảm hoặc làm nhanh nở
hoa theo nhu cầu.
4.CỦNG CỐ
Cho học sinh chốt lại kiến thức trong khung và nhấn mạnh:
- Ứng động không sinh trưởng và vận động theo sức trương n ước và ứng đ ộng sinh tr ưởng là
theo nhịp điệu đồng hồ sinh học.
- Vận động nở hoa phụ thuộc vào ánh sáng và nhi ệt độ và di ễn ra theo chu kỳ đ ồng h ồ sinh
học
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
55
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài thực hành.
Tiết:24 THỰC HÀNH
BÀI 25: HƯỚNG ĐỘNG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các hướng động chính: hướng đất, hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
2. Kỹ năng
- Thực hiện thành công các thí nghiệm về tính hướng c ủa th ực v ật ở v ườn nhà, làm quen v ới
các thao tác thực hành, thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thích và mong muốn tìm tòi, khám phá các hiện tượng tự nhiên.
4. Tư duy:
- Giải thích các hiện tượng tự nhiên trên cơ sở hiểu biết về tính hướng ở thực vật
qua thực tế được kiểm chứng
II. PHƯƠNG PHÁP
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước ở nhà, đến lớp trình bày cách ti ến hành và đ ối ch ứng k ết
quả.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: - Làm thí nghiệm mẫu theo nội dung ở SGK.
HS: - Tiến hành thí nghiệm ở vườn nhà theo hướng dẫn của GV trước 1 tuần
( mỗi tổ là 1 nhóm)
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt ứng động và hướng động? Nêu đặc điểm của ứng động không sinh trưởng?
- Nêu đặc điểm của ứng động sinh trưởng theo nhịp điệu của đồng hồ sinh học.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề:
Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học về hướng động. Hôm nay chúng ta xem thành qu ả đã
chuẩn bị
b. Bài dạy
A. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1. Chuẩn bị:
- Hạt đậu nãy mầm, hạt ngô nãy mầm.
- Hộp giấy có nhiều ngăn đục lỗ thủng.
- Cốc trồng các cây đậu.
- Hộp nhựa trong suốt, khay nhỏ bằng lưới thép lỗ nhỏ, dây buộc.
- Phân đạm, đèn chiếu sáng.
2. Cách tiến hành
a. Hướng đất:
- lấy một chậu có hạt đậu đã mọc thân, lá, treo ngược đ ể thân quay xu ống đ ất. Sau m ột th ời
gian nhậnthấy thân thân vẫn quay lên trên. Hãy giải thích hiện tượng.
- Cho hạt đậu đã nãy mầm nằm trong m ột ống tr ụ b ằng gi ấy dài 2cm treo n ằm ngang. R ễ và
thân mọc ra khỏi ống trụ. Quan sát xem rễ và thân mọc theo chiều nào, giải thích?
b. Hướng sáng:
- Đặt cốc có cây đậu mọc thành thân, lá vào đáy h ộp. Nh ận xét chi ều h ướng c ủa ng ọn cây theo
vị trí của lỗ thủng.
- Đặt cốc có cây đậu vào sát một nền đen, sau m ột tuần th ấy ch ồi ngọn v ươn ra phía có ánh
sáng. Hãy giải thích hiện tượng trên.
3. Hướng nước:

56
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Hạt đậu nảy mầm đặt vào khay nhỏ bằng lưới thép đựng mạt c ưa ẩm cho kín h ạt. Đem khay
treo nghiêng 450. Quan sát thấy rễ mọc xuyên qua lỗ thủng, rễ uốn cong quay về phía mạt cưa
ẩm trong khay. Hãy giải thích.
4. Hướng hoá:
Trong một hộp nhựa trong suốt để cây đậu mọc bình thường ở giữa hộp, chỉ bón phân đạm ở 1
phía thành hộp. Theo dõi thấy hệ rễ vươn về phía phân bón. Hãy giải thích.
B. THU HOẠCH
Học sinh viết thu hoạch kết quả quan sát được và giải thích.

4.CỦNG CỐ
- Nêu một số chú ý trong quá trình tiến hành.
- Gợi ý học sinh giải thích các hiện tượng của thí nghiệm.
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của học sinh.
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
- Tiếp tục hoàn thành bài thu hoạch.
- Nghiên cứu bài cảm ứng ở động vật.
- Đọc bài đọc thêm trang 100.




57
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:25
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Nắm được các quá trình cảm ứng về hướng động và ứng động ở thực vật.
- Các vấn đề về cảm ứng ở động vật, cơ chế của sự cảm ứng, sự dẫn truyền xung th ần kinh
trong cung phản xạ và tập tính ở động vật.
b. Trọng tâm
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về sự c ảm ứng và c ơ ch ế th ực hi ện c ảm ứng ở th ực
vật và động vật.
2. Kỹ năng
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
- Rèn luyện thao tác tư duy, trong đó chủ yếu là hệ thống hóa, so sánh và tổng hợp.
3. Thái độ
Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc cây trồng, động vật và việc ứng dụng tập tính c ủa
động vật trong sản xuất nông nghiệp và huấn luyện thú xiếc.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập để thảo luận nhóm.
- Sơ đồ về mối liên hệ giữa cảm ứng và việc việc dẫn truyền xung th ần kinh trong m ột
cung phản xạ.
- Hệ thống một số câu hỏi ôn tập cho học sinh thảo luận.
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm để tham gia thảo luận nhóm theo yêu cầu.
- Xem lại các kiến thức đã học trong chương II.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra – mới học tiết thực hành.
3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Cho HS thảo luận nhóm và ghi nhận một số kiến thức quan trọng đã học.
GV: Yêu cầu HS chia nhóm và làm việc theo yêu c ầu: xếp SGK và v ở l ại, t ư duy, nh ớ l ại các
kiến thức đã học và ghi nhận.
HS: Làm việc theo nhóm, thảo luận và ghi nhận nội dung.
GV: Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả từng nội dung đã ghi nhận được.
HS: Cử đại diện lên trình bày, các thành viên còn lại quan sát, ghi nhận và theo dõi, góp ý, b ổ
sung cho bạn.
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.
GV: Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập số 1:
HS: Thảo luận nhóm và ghi nhận kết quả:

Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Bẩm sinh, có tính chất bền vững. Hình thành trong quá trình sống, không bền
vững, dễ mất.
Di truyền, mang tính chủng loại. Không di truyền, mang tính cá thể.
Số lượng hạn chế. Số lượng không hạn chế.
Chỉ trả lời những kích thích tương ứng (kích Trả lời các kích thích bất kì được kết hợp với
thích không điều kiện) kích thích không điều kiện.
Trung ương: trụ não, tủy sống. Có sự tham gia của vỏ não.

GV: Gọi HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, trao đổi và nhận xét.
58
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
GV: Phát phiếu học tập số 2 và cho HS thảo luận nhóm:
HS: Thảo luận và ghi nhận nội dung theo yêu cầu:

Các kiểu Khái niệm Cơ chế chung
Tác nhân Vai trò
hướng động
Là phản ứng sinh trưởng Bảo đảm sự - Do tốc độ
Hướng đất của cây đối với sự kích Trọng lực phát triểncủa sinh trưởng
thích từ 1 phía của trọng bộ rễ đồng
không
lực. đều của các tế
Tìm tới nguồn bào ở hai phía
Là phản ứng sinh trưởng
sáng để quang cơ quan.
Hướng sáng của cây đối với sự kích Ánh sáng
hợp
thích ánh sáng
- Tác nhân là
Thực hiện trao auxin.
Là phản ứng sinh trưởng
Hướng nước của cây đối với nước. Nước đổi nước

Là phản ứng sinh trưởng Thực hiện trao
Hướng hóa của cây đối với các hợp Các hóa đổi chất dinh
chất hóa học. chất dưỡng


GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả và thảo luận, trao đổi, nhận xét.
HS: Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét.
Hoạt động 2: Cho HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm.
GV: Phát phiếu học tập số 3 với các câu hỏi trắc nghiệm tập trung ch ủ yếu vào n ội dung c ủa
chương 2.
HS: Làm việc nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
GV: Quan sát HS thảo luận, gọi đại diện từng nhóm trả lời các câu hỏi tr ắc nghi ệm và gi ải
thích tại sao lại chọn đáp án đó.
HS: Làm việc theo sự điều động của GV, trao đổi và nhận xét lẫn nhau.
4. Củng cố
Nhắc nhở lại nội dung trọng tâm của chương II để HS nhớ lâu: Hệ thống hóa được các kiến
thức cơ về sự cảm ứng và cơ chế thực hiện cảm ứng ở thực vật và động vật.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và hệ thống lại kiến thức đã học cho dễ nhớ.
- Hoàn chỉnh lại các phiếu học tập đã tham gia thảo luận trên lớp.
- Chuẩn bị bài theo các câu hỏi ôn tập đã dặn để chuẩn bị cho kiểm tra học kì I đạt kết quả tốt.




59
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
THI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Tiết:26




60
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:27 BÀI 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Phân biệt được cảm ứng ở động vật và cảm ứng ở thực vật.
- Trình bày được các hình thức cảm ứng ở động vật liên quan đến mức độ cấu trúc ủa tổ chức
thần kinh.
- Phân biệt được phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện và ý nghĩa của chúng trong
đời sống động vật.
2. Kỹ năng
- Phát triển năng lực phân tích và vận dụng trong thực tiển đời sống.
- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp và làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
- Quan tâm đến các hiện tượng ở động vật.
4. Tư duy:
- Giải thích các hiện tượng tự nhiên trên cơ sở hiểu biết về tính cảm ứng ở động vật.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Học sinh tìm tòi, nghiên cứu, quan sát đê rút ra kết luận k ết h ợp v ới gi ảng gi ải, v ấn đáp c ủa
GV, và thảo luận nhóm.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: - Các hình vẽ trong 26.1 SGK phóng to.
HS: - Nghiên cứu trước bài ở nhà.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra bài cũ, GV kiểm tra bài thu hoạch thực hành của học sinh.
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề:
Đời sống của động vật đa dạng và phong phú hơn ở thực v ật , làm th ế nào đ ể đ ộng v ật có th ể
thích ứng với đơì sống đa dạng và phong phú đó?
b. Bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về cảm I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
ứng ở động vật.
GV: Cho hoạt động nhóm để nêu nên sự 1. Khái niệm
khác nhau giữa cảm ứng ở thực vật và cảm
ứng ở động vật như thế nào? Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ, ghi nhận và thích của môi trường (trong và ngoài cơ thể)
trả lời: đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại và phát
- Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm. triển.
- Cảm ứng ở động vật thường diễn ra
VD: - Khi kích thích cơ bắp → cơ co
nhanh.
GV: Vậycảm ứng ở động vật là như thế - Trời nóng toát mồ hôi
nào?
HS: - Đều là sự cảm nhận tác động kích 2. Phân biệt
thích đó.
- Đều giúp cho sinh vật tồn tài và phát - Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm.
triển. - Cảm ứng ở động vật thường diễn ra nhanh,
GV: Nhận xét và bổ sung. Hãy cho ví dụ về mức độ chính xác của phản ứng tùy thuộc vào
cảm ứng ở động vật? mức độ tổ chức hệ thần kinh.
HS: Trời nóng toát mồ hôi, trời lạnh → run,
61
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
nổi da gà. 3. Kết luận
GV: Hãy so sánh cảm ứng ở động vật với
cảm ứng ở thực vật? Cảm ứng ở động vật phong phú hơn về hình
HS: Thảo luận nhóm và trả lời. thức và diễn ra nhanh hơn so với cảm ứng của
GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung cho hoàn thực vật.
chỉnh.
* Liên hệ:
- Các yếu tố môi trương sống tác động trực
tiếp lên hoạt động sống của động vật, có
thể tích cực, có thể tiêu cực.
- Có ý thức giữ cho môi trường sống được
ổn định, đảm bảo sự phát triển bình thường
của động vật, đảm bảo độ đa dạng sinh
học, giữ cân bằng sinh thái.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cảm ứng ở các
nhóm động vật khác nhau.
GV: Yêu cầu HS và cho thảo luận nhóm: II. Cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau
Dựa vào những kiến thức đã biết và quan sát
hình 26.1, trình bày sự tiến hóa của tổ chức 1. Ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau.
HS: Tìm hiểu sự tiến hóa của tổ chức thần - Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự
kinh ở các nhóm động vật khác nhau, ghi chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh.
nhận và đại diện trả lời. - Hình thức cảm ứng này được gọi là hướng
Các nhóm dựa vào hình 26.1 trong SGK và động. Chúng chuyển động hướng tới các kích
những hiểu biết đã có để tìm hiểu quần thể thích có lợi (hướng động dương) hoặc tránh xa
phát triển tiến hóa ở nhóm động vật thông các kích thích có hại (hướng động âm).
qua sự tiến hóa của tổ chức thần kinh.
* GV phát vấn HS: 2. Ở động vật có tổ chức thần kinh
1. Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức
thần kinh diễn ra như thế nào? Sự phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng
HS: Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự chính xác hơn tùy thuộc vào mức độ tiến hóa
chuyển trạng thái co rút của chất nguyên của tổ chức thần kinh.
sinh.
2. Vì sao ở dạng thần kinh lưới, cơ thể phản a. Dạng thần kinh lưới (ruột khoang):
ứng nhanh nhưng chưa hoàn toàn chính xác?
HS: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận - Tổ chức thần kinh bao gồm các tế bào cảm
xét: Vì khi bị kích thích ở bất kì điểm nào giác và tế bào thần kinh. Các tế bào thần kinh có
của cơ thể cũng gây ra phản ứng toàn phân, nhánh liên hệ với các tế bào mô bì cơ và các tế
chính vì vậy phản ứng diễn ra nhanh nhưng bào gai.
không biết chính xác là kích thích ở chỗ nào. - Khi tế bào cảm giác bị kích thích sẽ chuyển
3. Vai trò của hạch não? thành xung thần kinh → tế bào mô bì cơ (hay tế
HS: Hạch não tiếp nhận kích thích từ các bào gai)  cơ thể co lại để tránh kích thích hay
giác quan và điều khiển các hoạt động phức phóng gai vào con mồi.
tạp của cơ thể chính xác hơn.  Phản ứng nhanh kịp thời nhưng chưa chính
GV: Nhận xét và bổ sung thêm cho hoàn xác.
chỉnh.
GV: Dạng thần kinh lưới, chuỗi hạch xuất b. Dạng thần kinh chuỗi hạch:
hiện ở những nhóm động vật nào?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời: - Ở động vật có đối xứng hai bên, cơ thể phân
- Dạng thần kinh lưới: các động vật thuộc hóa thành đầu – đuôi, hệ thần kinh tập trung
ngành ruột khoang. thành hệ thần kinh chuỗi, có não ở đầu từ đó
- Dạng thần kinh chuỗi hạch: động vật phát đi hai chuỗi hạch bụng hay các dây thần
62
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
thuộc các ngành giun, thân mềm, giáp xác, kinh chạy dọc cơ thể.
sâu bọ - động vật không xương sống. Cơ thể đã có phản ứng định khu nhưng chưa
GV: Nhận xét và bổ sung. hoàn toàn chính xác (Động vật thuộc các ngành
giun).
- Dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu
bọ - động vật không xương sống) có tổ chức
cao, có dạng thần kinh hạch trong đó hạch não
phát triển và phân hóa.

4. Củng cố
- Cho HS đọc phần kết luận chung ở cuối bài và mục em có biết trang 104 SGK.
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để củng cố.
- Khi ta chạm vào con giun đất thì nó co rút lại hay bò sang hướng khác. Giun đất có dạng thần
kinh gì? Cảm ứng ở nó diễn ra như thế nào?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu các kiến thức và ví dụ chứng minh các phản xạ có điều kiện và
phản xạ không điều kiện.
- Hoàn thành phiếu học tập sau:

Tổ chức thần kinh Đại diện Hình thức cảm ứng
Chưa có tổ chức thần kinh

Dạng thần kinh lưới

Dạng thần kinh chuỗi hạch

Dạng thần kinh ống




63
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV:Tiết:28 Thế Vương
TRần
Bài 27 CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Trình bày được đặc điểm về nguồn gốc và các thành phần của hệ thần kinh dạng ống ở động
vật có xương sống.
- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Trình bày được: ”Phản xạ là thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có hệ thần kinh”.
b. Trọng tâm
- Nguồn gốc và các bộ phận của hệ thần kinh dạng ống.
- Phân biệt hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Khái quát hóa chức năng của hệ thần kinh.
2. Kỹ năng
- Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực ti ễn đ ời sống, hệ th ống hóa và khái quát
hóa.
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK.
3. Thái độ
Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hi ện t ượng
sinh giới.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Phóng to các hình 27.1 và 27.2 SGK.
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm.
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm để tham gia thảo luận khi hoạt động trên lớp.
- Xem trước bài mới, ôn tập kiến thức về các phản xạ có điều ki ện và không đi ều ki ện; h ệ
thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Cảm ứng ở động vật là gì? Cảm ứng ở động vật có gì khác với thực vật?
- Trình bày đặc điểm tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau?
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Chúng ta đã nghiên cứu các hình thức cảm ứng ở các đại di ện thuộc các ngành đ ộng v ật không
xương sống, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các cấu tạo và chức năng c ủa h ệ th ần kinh ở đ ộng
vật có xương sống.
b. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc, cấu c. Dạng thần kinh ống (Động vật có xương
trúc và chức năng của hệ thần kinh dạng sống):
ống.
GV: Dạng thần kinh ống xuất hiện ở nhóm - Được bảo vệ trong hộp sọ và cột sống, bao
động vật nào? Cấu tạo như thế nào? Và có gồm: cơ quan thụ cảm, não và tủy sống, bằng
cơ chế phản xạ đảm bảo tính chính xác cao
vai trò gì?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và trả trong phản ứng trả lời kích thích.
lời:
- Dạng thần kinh ống xuất hiện chủ yếu ở - Nói chung, ở động vật có hệ thần kinh, hình
ngành động vật có xương sống: chim, thú, thức cảm ứng xảy ra đều là các phản xạ không
người,… điều kiện, phản xạ có điều kiện.
- Cấu tạo: Được bảo vệ trong hộp sọ và cột
64
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
sống, bao gồm: cơ quan thụ cảm, não và tủy - Dựa vào chức năng thì có 2 dạng hệ thần kinh:
sống.
- Vai trò: giúp động vật trả lời kích thích + Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động
một cách chính xác và nhanh chóng hơn. của các cơ vân trong hệ vận động (theo ý
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. muốn).
Dựa vào chức năng thì có mấy dạng hệ thần
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển và điều
kinh?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời: hòa hoạt động của các nội quan (tự động, không
+ Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt theo ý muốn): hệ thần kinh giao cảm và đối giao
động của các cơ vân trong hệ vận động cảm.
(theo ý muốn).
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển và
điều hòa hoạt động của các nội quan (tự
động, không theo ý muốn): hệ thần kinh giao
cảm và đối giao cảm. III. Phản xạ - một thuộc tính cơ bản của
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức mọi cơ thể có tổ chức thần kinh
phản xạ.
GV: Dựa vào kiến thức đã học lớp 8 → - Phản xạ là một thuộc tính cơ bản của mọi cơ
nhắc lại các khái niệm: thể có hệ thần kinh, giúp cơ thể trả lời lại các
+ Phản xạ? kích thích của môi trường.
+ Phản xạ không điều kiện và phản xạ có - Các hình thức cảm ứng ở động vật liên quan
điều kiện? đến sự tiến hóa của tổ chức thần kinh.
HS: Thảo luận nhóm và trả lời: - Động vật đa bào bậc thấp → Động vật đa bào
- Phản xạ là một thuộc tính cơ bản của mọi bậc cao.
cơ thể có hệ thần kinh, giúp cơ thể trả lời - Có 2 dạng phản xạ:
lại một kích thích của môi trường. + Phản xạ không điều kiện
- Phản xạ không điều kiện là loại phản xạ + Phản xạ có điều kiện
có sẵn, bẩm sinh khi mới sinh ra.
- Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ phải Tổ chức Đại diện Hình thức
qua quá trình học tập, rèn luyện của cá thể thần cảm ứng
mới có. kinh
GV: Cho HS tiến hành hoạt động theo nhóm Chưa có ĐV đơn bào, Co rút chất
để hoàn thiện bảng sau: thảo luận nhóm lớn tổ chức ĐV nguyên sinh nguyên sinh
để bổ sung bảng (chú ý sự hình thành phản TK
xạ có điều kiện). Dạng TK ruột Cơ thể co lại
Ngành
HS: Tiến hành thảo luận nhóm và hoàn lưới hoặc phóng gai
khoang
thiện phiếu học tập (phiếu học tập đã cho vào con mồi
về nhà làm). Dạng TK Ngành giun, Cơ thể đã có
chuỗi thân mềm phản ứng định
hạch nhưng
khu
chưa chính xác
Dạng TK Ngành động Phản ứng định
ống vật có xương khu, chính xác:
sống phản xạ

4. Củng cố
- Cho HS đọc phần kết luận chung và mục em có biết ở cuối bài.
- Sử dụng câu hỏi 3, 4 trang 107 – SGK để củng cố.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Hoàn thành phiếu học tập sau:

65
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện




- Xem trước bài mới, tìm hiểu về các loại điện thế: điện thế nghỉ và điện thế hoạt động trong
cơ thể động vật như thế nào?




66
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Tiết:29

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Phân biệt được: Điện tĩnh với điện động.
- Phân biệt được: Cơ chế hình thành.
- Mô tả được quá trình truyền xung thần kinh trong tổ ch ức th ần kinh (trên m ột s ợi truc th ần
kinh).
- Nêu được vai trò của ứng động đối với đời sống c ủa cây và ứng d ụng th ực ti ễn trong đ ời
sống.
b. Trọng tâm
- Cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động (xung thần kinh).
- Cơ chế truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh (không có và có myelin).
2. Kỹ năng
- Phát triển năng lực tuy duy phân tích .
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK.
3. Thái độ
Biết cách chăm sóc cơ thể hợp lý thông qua kiến thức về điện thế và sự dẫn truyền c ủa xung
thần kinh.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Phóng to các hình 28.1; 28.2; 28.3; 28.4; 28.5 SGK.
- Phiếu học tập cho học sinh thảo luận nhóm.
- Đèn, máy chiếu và giáo án điện tử.
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm để tham gia hoạt động trên lớp.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về các loại điện thế: điện thế nghỉ và điện thế hoạt động trong
cơ thể động vật như thế nào?
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm, chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Phản xạ là gì? So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
3. Tổ chức dạy và học
a. Mở bài: Vào bài bằng phần đầu của bài 28 trong SGK từ đó đi vào tìm hi ểu đi ện ngh ỉ và
điện thế động.
b. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện thế nghỉ. I. Điện thế nghỉ
GV: Tìm hiểu tĩnh điện là gì và được hình 1. Khái niệm
thành như thế nào? a. Điện tĩnh (điện thế nghỉ hay điện thế màng)
HS: Điện tĩnh hay còn gọi là điện thế nghỉ, Ở trạng thái nghỉ ngơi: mặt trong của màng
được hình thành do sự chênh lệch điện thế neuron tích điện âm (-) và mặt ngoài tích điện
giữa trong và ngoài màng. dương (+).
GV: Điện thế nghĩ được đo như thế nào? b. Cách đo điện tĩnh trên neuron
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: - Dùng 2 vi điện cực nối với một điện kế cực
- Dùng 2 vi điện cực nối với một điện kế nhạy.
cực nhạy. - Đặt một điện cực gần mặt ngoài của màng
- Đặt một điện cực gần mặt ngoài của neuron.
- Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào trong
màng neuron.
67
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào tế bào, gần mặt của màng .
trong tế bào, gần mặt của màng . * Kim của điện kế lệch đi một khoảng→có sự
GV: Nhận xét và bổ sung. chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng.
GV: Hãy thử giải thích tại sao có tĩnh điện
(điện thế màng)? 2. Cơ chế hình thành điện tĩnh
HS: tự nghiên cứu và thảo luận theo nhóm
nhỏ về bài tập đặt ra ở cuối mục I của Có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài
màng vì có sự khác nhau về nồng độ ion gi ữa
SGK.
GV: Đề nghị một nhóm cử đại diện thử dịch mô và dịch bào, (tính chất thấm có chọn lọc
giải thích cơ chế hình thành tĩnh điện để của màng sinh chất, lực hút tĩnh điện giữa các
các nhóm khác bổ xung căn cứ vào sự lĩnh ion trái dấu và bơm) Na+, K+ đã duy trì sự khác
hội của nhóm mình. nhau đó.
HS: Trình bày và nhận xét lẫn nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện thế động.
GV: Hình 28.3 SGK.
Điện thế động (điện động) được hình II. Điện thế hoạt động
thành và truyền đi như thế nào? 1. Khái niệm
HS: Trao đổi với nhau và trả lời. - Khi bị kích thích, tính thấm của màng thay đổi,
GV: Tìm hiểu sự xuất hiện và lan truyền màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái
điện động trên sợi trục của neuron. (Phần hoạt động (nơi tiếp nhận kích thích bị hưng
này GV trình bày là chủ yếu, sử dụng phấn).
phương pháp, giải thích, minh họa dựa vào - Cửa Na+ mở Na+ tràn vào bên trong do chênh
nội dung trong SGK, kết hợp với SGV). lệch građien nồng độ (khử cực rồi ảo cực)
GV: Lúc Na+ vừa tràn vào → bên trong chênh lệch điện thế theo hướng ngược lại:
màng tĩnh điện (+)→ dòng ion chạy từ trong(+) ngoài(-).
điểm bị kích thích sang vùng tiếp giáp - Cửa Na+ mở trong khoảng khắc rồi đóng lại.
mang tích điện (-)→ kích thích màng ở - Cửa K+ mở  K+ tràn qua màng ngoài tái
vùng này→ thay đổi tính thấm → cửa Na + phân cực : trong (-) ngoài (+).
mở → khử cực rồi đảo cực→ cửa K + mở →Quá trình biến đổi trên là quá trình hình thành
→ K+ tràn qua màng ra ngoài→ tái phân điện động hay xung điện (xung thần kinh).
cực và cứ thế tiếp diễn → xung được lan - Trong dịch bào chứa nhiều Na+ hơn ngoài dịch
truyền dọc sợi trục theo 1 chiều, không trở mô.
lại nơi đã đi qua. - K+ trong dịch bào chứa ít hơn ngoài dịch mô.
HS: Quan sát và lắng nghe. - Lập lại trật tự ban đầu bằng phân phối lại Na +
GV: Yêu cầu HS quan sát và giải thích H
, K+ giữa trong và ngoài màng nhờ bơm Na + -
28.3 – SGK: Đồ thị điện động.
K+ (Cứ 3Na+ được chuyển ra ngoài dịch mô, có
HS: Quan sát hình, dựa vào kiến thức và
2K+ được chuyển trở lại dịch bào).
giải thích.
GV: Yêu cầu HS quan sát H 28.4 – SGK:
Sự truyền xung thần kinh trên sợi thần
2. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục
kinh không có bao myelin.
không có bao myelin
GV: Xung thần kinh xuất hiện ở đâu và
- Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích
truyền như thế nào?
được lan truyền dọc sợ trục.
HS: Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị
- Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ
kích thích được lan truyền dọc sợ trục.
kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước→thay
GV: Xung thần kinh không chạy trên sợi
đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện
trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở
xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy
phía trước→thay đổi tính thấm của màng
trên suốt dọc sợi trục.
ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh
- Xung thần kinh chỉ gây lên sự thay đổi tính
tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt
thấm ở vùng màng phía trước, còn ở phía sau n ơi
dọc sợi trục.
điện động vừa sinh ra , màngđang ở giai đoạn trơ
GV: Nếu bị kích thích ở giữa sợi trục thì
68
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
xung thần kinh truyền như thế nào? tuyệt đối, nên không tiếp nhận kích thích do điện
HS: Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung động vừa hình thành ở phía trước gây nên.
thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ - Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần
điểm xuất phát. kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất
GV: Yêu cầu HS quan sát H 28.5 – SGK: phát.
Sự truyền xung thần kinh theo lối “nhảy
cóc” trên sợi thần kinh có bao myelin. 3. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục
GV: Hãy so sánh sự lan truyền xung thần có bao myelin
kinh trên sợi trục có và không có bao
myelin? (cho HS thảo luận nhóm – 3 phút). - Thực hiện theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvier
HS: Tiến hành thảo luận nhóm, ghi nhận này sang eo Ranvier khác.
kết quả và trả lời: Sự lan truyền xung thần
kinh trên sợi trục có bao nhêu myelin nhanh - Giữa 2 eo Ranvier sợi trục được bao bằng bao
hơn rất nhiều so với sự lan truyền xung myelin có tính chất cách điện.
thần kinh trên sợi trục không có bao myelin - Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại
tiết kiệm được năng lượng hoạt động bơm các eo.
Na+ - K+.

4. Củng cố
- Cho HS đọc phần kết luận chung và mục em có biết ở cuối bài.
- Sử dụng câu hỏi 2, 3 trong SGK để củng cố.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự dẫn truyền của xung thần kinh trong một cung phản xạ
diễn ra như thến nào và sự mã hóa thông tin thần kinh.
- Hoàn thành phiếu học tập sau:

Trên sợi thần kinh không có Trên sợi thần kinh có bao
bao myelin myelin
Cách thức dẫn truyền Dọc theo sợi thần kinh Theo lối “nhảy cóc”
Tốc độ lan truyền Chậm (1m/s) Nhanh (100m/s)
Sự tiêu tốn năng lượng (ATP) Nhiều (do hoạt động của bơm Ít (Do hoạt động của eo
Na+/K+) Ranvier)

- Hoàn thành sơ đồ sau:


Kích thích


2
1

4 5


3


69
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:30 Bài 29: DẪN TRUỀN XUNG THẦN KINH
TRONG CUNG PHẢN XẠ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Xác định rõ vai trò của xynap trong sự truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ.
- Nêu được ví dụ về mã thông tin, thần kinh, sự mã hóa các thông tin và quá trình gi ải mã c ủa
trung ương thần kinh.
b. Trọng tâm
- Sự dẫn truyền xung thần kinh qua xynap theo một chiều nhất định từ màng trước xynap sang
màng sau xynap.
- Xung thần kinh được mã hóa (mã tần số, mã vị trí).
2. Kỹ năng
- Phát triển năng lực tuy duy phân tích .
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK.
3. Thái độ
Biết cách lý giải và chăm sóc cơ thể bằng cá phản ứng, v ật lý tr ị li ệu thông qua s ự d ẫn
truyền các xung thần kinh.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm.
- Tranh vẽ phóng to ảnh dẫn truyền xung thần kinh của cung phản xạ và hình 29 trong SGK.
2. Học sinh
- Xem trước bài mới, hoàn thành phiếu học tập như đã yêu c ầu. Tìm hi ểu v ề s ự d ẫn truy ền
của xung thần kinh trong một cung phản xạ diễn ra như thến nào và s ự mã hóa thông tin th ần
kinh.
- Phiếu học tập của nhóm để thảo luận.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?
- Điện thế hoạt động là gì? Điện động được hình thành qua mấy giai đoạn? Giải thích.
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Sau khi kiểm tra HS về sự xuất hiện và lan truyền điện động trên 1 s ợi tr ục th ần kinh, l ưu ý
HS rằng: kích thích ở một điểm bất kỳ trên sợi trục, xung thần kinh sẽ đi theo c ả 2 chiều
nhưng trong một cung phản xạ chỉ truyền theo một chiều qua xynap. Vì sao?
Ta hãy tìm hiểu cấu trúc và chức năng c ủa xynap trong dẫn truyền xung th ần kinh c ủa m ột
cung phản xạ.
b. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung




70
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cung phản xạ và sự I. Dẫn truyền xung thần kinh trong cung
dẫn truyền của xung thần kinh trong cung phản phản xạ
xạ.
GV: HS nghiên cứu trước ở nhà phần này kết - Trong 1 sợi trục thần kinh, xung thần kinh
hợp với SGK rồi trao đổi trong nhóm để giải có thể truyền theo cả 2 chiều nếu bị kích
đáp vấn đề được đặt ra ở đầu tiết học (phiếu thích ở bất kỳ vị trí nào trên sợi trục.
học tập đã làm ở nhà).
GV: Chỉ định một nhóm cử đại diện trình bày - Trong 1 cung phản xạ: Xung thần kinh xuất
nội dung đã chuẩn bị, các nhóm khác bổ sung. hiện từ cơ quan thụ cảm bị kích thích→
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả neuron cảm giác→ trung ương thần kinh
đã nghiên cứu và làm ở nhà, các nhóm khác (tủy sống) → qua neuron trung gian→ neuron
nhận xét và bổ xung. vận động → cơ quan đáp ứng qua các xynap
GV: Hoàn chỉnh, chính xác hóa các kết luận rút theo 1 chiều nhất định.
ra từ việc nghiên cứu trao đổi của các nhóm
dựa vào nội dung cơ bản của mục này. - Vì xung thần kinh truyền đến tận cùng của
mỗi sợi trục, tới các cúc xynap sẽ làm thay
GV: Cho HS phân tích trên H.29 SGK.
HS: Quan sát hình 29 trong SGK, thảo luận với đổi tính thấm đối với Ca2+, nó từ ngoài dịch
mô tràn vào dịch tế bào ở các cúc xynap làm
nhau.
GV: Diễn giảng cho HS nắm rõ hơn nội dung vỡ các bọc chứa các chất hóa học trung gian
của bài: giải phóng các chất này vào khe xynap.
Trong 1 sợi trục thần kinh, nếu kích thích ở 1
điểm bất kì trên sợi trục thì xung xuất hiện sẽ - Các phân tử chất trung gian hóa học → thay
lan truyền theo cả 2 chiều. Vì cả 2 bên của nơi đổi tính thấm của màng sau xynap của neuron
bị kích thích, màng vẫn ở trạng thái nghỉ nên tiếp theo → xung thần kinh được hình thành
dòng điện xuất hiện sẽ kích thích màng ở cả 2 lại → tiếp tục lan truyền dọc sợi trục→ c ơ
bên, làm thay đổi tính thấm và nơi này sẽ xuất quan đáp ứng.
hiện điện động.
GV: Có thể giới thệu thêm thí nghiệm trong * Kết luận:
SGV trang 134, 135.
HS: Quan sát, lắng nghe và trao đổi với GV nếu - Một cung phản xạ (xung thần kinh chỉ
cần thiết. truyền theo 1 chiều từ cơ quan thụ cảm →
GV: Sửa lại gọn hơn cho HS như sau: cơ quan đáp ứng).
Xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm
bị kích thích→ neuron cảm giác→ trung ương - Những thông tin đó được mã hóa (mã thông
thần kinh (tủy sống) → qua neuron trung tin thần kinh) và trung ương thần kinh sẽ giải
gian→ neuron vận động → cơ quan đáp ứng mã để nhận biết thông tin.
qua các xynap theo 1 chiều nhất định nhờ chất
môi giới trung gian hóa học được giải phóng từ
các xynap của neuron trước sẽ được các thụ
thể của màng sau xynap (trên neuron tiếp sau
hoặc cơ quan đáp ứng) tiếp nhận và xung thần
kinh tiếp tục truyền đi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã thông tin thần
kinh.
Hoạt động chủ yếu trong phần này là thuộc II. Mã thông tin thần kinh
GV vì nội dung hoàn toàn mới đối với HS.
GV: Thông tin nhận được từ các cơ quan thụ 1. Đối với các thông tin có tính chất định
cảm khác nhau đều được truyền đi dưới dạng tính
xung thần kinh. Vậy trung ương thần kinh phân
biệt như thế nào để nhận biết được các kích Các thông tin này được mã hóa bằng chính
thích mạnh, yếu khác nhau từ các cơ quan thụ các neuron riêng biệt khi bị kích thích.
cảm khác nhau được gởi về 1 cách chính xác.
71
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
GV: Cho HS đọc mục II SGK: VD: SGK
→ Với các thông tin có tính chất định tính thì
được mã hóa bằng cách nào? 2. Đối với các thông tin có tính chất định
HS: Các thông tin này được mã hóa bằng chính lượng
các neuron riêng biệt khi bị kích thích.
GV: Các thông tin về cường độ kích thích sẽ - Cách mã hóa thứ nhất: phụ thuộc vào
được mã hóa thế nào? Ví dụ? ngưỡng kích thích của các neuron.
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời:
- Cách mã hóa thứ nhất: phụ thuộc vào ngưỡng - Cách mã hóa thứ hai: phụ thuộc tần số xung
kích thích của các neuron. thần kinh.
- Cách mã hóa thứ hai: Phụ thuộc tần số xung
thần kinh. VD: SGK

4. Củng cố
- Cho 1-2 HS nêu tóm tắt những nội dung cơ bản đã lĩnh hội trong ti ết h ọc; GV nh ận xét, đi ều
chỉnh, bổ xung.
- HS nên tóm tắt trong khung để chính xác hóa nội dung cần nhớ.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Câu 4: Vận dụng tổ hợp những hiểu biết về sự xuất hiện và lan truyền cung th ần kinh trong
cung phản xạ qua xynap. Sự xuất hiện điện động của tế bào thụ cảm xúc giác khi gi ẫm ph ải
gai.
- Sự lan truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh qua xynap c ủa
neuron vận động.
- Xung truyền theo neuron vận động tới các cơ vận đ ộng bàn chân (ho ặc ngón chân) gây ra
phản ứng co chân để tránh tác dụng của gai nhọn.
Chú ý: Sự xuất hiện và lan truyền của xung thần kinh khi bị gai nh ọn kích thích b ằng s ự
chuyển giao xung thần kinh từ neuron này → neuron tiếp theo ho ặc c ơ quan đáp ứng nh ờ
xynap.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh, mẫu chuyện liên quan đến tập tính c ủa đ ộng v ật theo ch ủ đ ề -
chuẩn bị cho tiết học sau.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về tập tính hoạt động ở cá nhóm động vật khác nhau.
Phiếu học tập

Kích thích


Cơ quan trả lời
Cơ quan
kích thích Sợi thần kinh
cảm giác
hướng tâm
Sợi thần kinh li
tâm



Trung ương
thần kinh

72
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Bài 30 :TẬP TÍNH
Tiết:31

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Nắm được một số tập tính của động vật thông qua các ví dụ tự chọn, từ đó nêu lên định nghĩa
ngắn gọn về tập tính của động vật.
- Phân biệt các loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được trong đời sống cá thể và bầy đàn.
- Phân tích được ý nghĩa của các tập tính đối với đời sống c ủa động v ật và c ơ sở th ần kinh c ủa
các tập tính động vật.
b. Trọng tâm
- Khái niệm về tập tính.
- Cơ sở thần kinh của các loại tập tính (tập tính bẩm sinh và tập tính học được).
2. Kỹ năng
Phân biệt các loại tập tính bẩm sinh và tập tính học trong cuộc sống cá thể, bầy đàn.
3. Thái độ, hành vi
Phân tích được ý nghĩa của các tập tính đối với đời sống của động vật.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Tranh vẽ hình 30.1; 30.2 SGK.
- Băng hình về một số tập tính động vật (1 đoạn ngắn về tập tính săn mồi ).
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm.
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm để thảo luận.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về tập tính hoạt động ở cá nhóm động vật khác nhau.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những diễn biến diễn ra ở cúc xynap khi có kích thích.
- Cung phản xạ gồm có những thành phần nào? Xung thần kinh được d ẫn truyền nh ư th ế
nào trong cung phản xạ?
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Giáo viên vào bài bằng cách đặt câu hỏi trực ti ếp: t ập tính là gì? Sau khi nghe HS tr ả l ời d ựa
trên kiến thức của mình thì GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
b. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tập I. Khái niệm
tính ở động vật. 1. Hiện tượng
GV: Có thể cho HS nghiên cứu 1 số hiện
tượng trong SGK (có thể xem phim ngắn), a. Tiếng ếch nhái vang vọng vào cuối xuân đầu
phân tích ý nghĩa của từng hiện tượng đối hạ → tập tính bẩm sinh.
với đời sống của động vật đó. Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ nước
GV: Có thể phân công mỗi tổ nghiên cứu 1 tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh.
hiện tượng, sau đó cử đại diện trình bày và
nhận xét lẫn nhau. Sau đó GV nhận xét và b. Cóc rình mồi + nhỏm lên bắt mồi → tập tính
xử lý các ý kiến đó. bẩm sinh.
HS: Nghiên cứu các hiện tượng hay đề xuất Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để tránh
các hiện tượng quan sát được trong tự nhiên mồi → tập tính thứ sinh.
và thảo luận.
GV: Tất cả những hiện tượng nêu trên đều c. Đàn ngỗng mới nở đi theo mẹ → tập tính
là những biểu hiện của tập tính. Vậy tập bẩm sinh.
73
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
tính là gì?
HS: Tập tính động vậy là một chuỗi những 2. Định nghĩa về tập tính
phản ứng trả lời các kích thích của môi
trường để tồn tại và phát triển. Tập tính động vậy là một chuỗi những phản
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. ứng trả lời các kích thích của môi trường để tồn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại tập tính, tại và phát triển.
cơ sở thần kinh và ý nghĩa của tập tính.
GV: Bắt đầu từ Charles Darwin qua công II. Các loại tập tính
trình nghiên cứu về nguồn gốc các loài,
trong đó có vấn đề về tập tính, như là nhân - Tập tính bẩm sinh.
tố quan trọng cho sự sinh tồn của loài vật.
Về sau có Paplov có nghiên cứu về các lo ại - Tập tính thứ sinh.
tập tính và hình thành các tập tính ở động
vật… 1. Tập tính bẩm sinh
GV: Dựa vào đặc điểm các tập tính của
động vật có thể phân biệt tập tính thành a. Khái niệm:
mấy nhóm?
HS: Có thể phân biệt thành 2 nhóm là tập Là những hoạt động cơ bản của cơ thể động
tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh. vật khi sinh ra đã có.
GV: Ngoài ra còn có một loại tập tính thứ 3
là tập tính hỗn hợp. b. Đặc điểm:
GV: Thế nào là tập tính bẩm sinh? Cho ví
dụ minh họa? - Mang tính bản năng.
HS: Thảo luận và trả lời:
- Là những hoạt động cơ bản của cơ thể - Được di truyền.
động vật khi sinh ra đã có.
- Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ - Không thay đổi, không chịu ảnh hưởng c ủa
nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh. điều kiện và hoàn cảnh sống.
GV: Thế nào là tập tính thứ sinh? Cho ví dụ
minh họa? VD: Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ
HS: Thảo luận và trả lời: nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh.
- Là tập tính được hình thành trong qúa trình
sống do học tập hoặc do có sự bàn giao giữa 2. Tập tính thứ sinh
các cá thể cùng loài.
- Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để Là tập tính được hình thành trong qúa trình sống
tránh mồi → tập tính thứ sinh. do học tập hoặc do có sự bàn giao giữa các cá
GV: Sự tiếp thu không có bản chất di thể cùng loài.
truyền không được “chương trình hóa”
trong bộ máy di truyền mà thay đổi theo VD: Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để
hoàn cảnh. Thực chất đây là phản xạ có tránh mồi → tập tính thứ sinh.
điều kiện.
GV: Có thể giảng giải thêm ví dụ của 3. Tập tính hỗn hợp
Paplov, một thí nghiệm nổi tiếng về phản
xạ có điều kiện. Bao gồm tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.
GV: Ngoài 2 loại tập tính trên, có thể kể
loại tập tính thứ 3 là tập tính gì? VD: Rình mồi và bắt mồi ở cóc là tập tính bẩm
HS: Đó là tập tính hỗn hợp. sinh, nhưng nhả ra và tránh mồi là tập tính thứ
GV: Cho HS trao đổi trong nhóm về tập tính sinh → tập tính hỗn hợp.
bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh. Trên cơ sở
đó hãy cho biết cơ sở thần kinh của tập tính III. Cơ sở thần kinh và ý nghĩa của tập tính
là gì? 1. Cơ sở thần kinh
HS: Thảo luận nhóm và trả lời:
74
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Các tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ:
xạ không điều kiện được di truyền từ bố - Các tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ
mẹ. không điều kiện được di truyền từ bố mẹ.
- Các tập tính thứ sinh là chuỗi các phản xạ - Các tập tính thứ sinh là chuỗi các phản xạ có
có điều kiện được hình thành trong đời sống điều kiện được hình thành trong đời sống cá
cá thể, do học tập rèn luyện mà có. thể, do học tập rèn luyện mà có.
GV: Các tập tính ở động vật có ý nghĩa gì
cho đời sống của chúng không? 2. Ý nghĩa
HS: Giúp cho cơ thể động vật thích nghi và
tồn tại. Giúp cho cơ thể động vật thích nghi và tồn tại.

4. Củng cố
- Cho HS nêu tóm tắt những nội dung cơ bản đã lĩnh h ội trong bài sau đó đ ối chi ếu v ới các n ội
dung được trình bày trong khung.
- Nếu có điều kiện, có thể dành thời gian cho HS xem trích đo ạn v ề t ập tính săn m ồi ở đ ộng
vật.
- GV cho thêm ví dụ để HS phân tích.
- Cho HS trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 1: Trong hình HS có thể thấy 3 con ngỗng chậy theo sau th ứ đ ồ ch ơi đang chuy ển đ ộng.
Giải thích nào sau đây về tập tính của các con ngỗng là hợp lý?
a. Đó là hành động thay thế do không có ngỗng cha mẹ ở đó.
b. Đó là quá trình học tập của con non để nhận ra và gắn bó v ới đ ồng lo ại ,nghĩa là đ ồ ch ơi đó
là vật thể chuyển động đầu tiên các ngỗng con nhìn thấy sau khi n ở ra và do đó chúng ph ản
ứng như thể đó là ngỗng cha, mẹ.
c. Chúng được người chăn giữ ngỗng rèn luyệnđể đi theo sau thứ đồ chơi này.
d. Các ngỗng con có khuynh hướng bẩm sinh hay b ản năng là đi theo b ất kỳ m ột v ật di đ ộng
nào mà chúng thấy.
Câu 2: Một bầy chim sẻ đang ăn ở một bàn ăn cho chim trong v ườn. B ỗng nhiên 1 con chim s ẻ
cất tiếng báo động, cả bầy chim bay lên và lấp vào các bụi cây gần đó, và 1 giây sau 1 con di ều
hâu bay ngang qua. Con chim sẻ đầu tiên phát hi ện ra con di ều hâu có đ ược c ảm ứng kêu báo
động cho cả bầy thay vì lặng lẽ bay đi trốn.
- Bằng cách kêu báo động, con chim đó sẽ thu hút sự chú ý của con di ều hâu đ ể hy sinh b ản
thân nó vì lợi ích của loài.
- Điều này được giải thích như thế nào?
a. Con chim ăn thịt nhận thức rằng nó đã m ất c ơ hội tấn công bất ngờ s ẽ ng ừng cu ộc săn m ồi,
như vậy bằng cách kêu báo động cho bầy, con chim sẻ cũng phát tín hi ệu cho con di ều hâu là
nó đã bị phát hiện và do đó con chim sẻ cũng làm giảm nguy cơ bản thân nó bị tấn công.
b. Bằng cách kêu báo động, chim sẻ sẽ cứu được nhiều thành viên c ủa bầy, nhi ều con trong s ố
đó có quan hệ họ hàng với con chim sẻ này. Nói cách khác t ập tính kêu báo đ ộng có th ể gi ải
thích bằng chọn lọc thân thuộc.
c. Kêu báo động là một đáp ứng bản năng luôn luôn được tạo ra khi có mặt con vật ăn thịt.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Tìm thêm một số ví dụ khác về tập tính ở động vật.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu một số hình thức học tập và tập tính phổ biến ở động vật.
- Tìm hiểu một số tập tính phổ biến ở động vật, sưu tầm các hình ảnh để minh họa.




75
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:32 Bài 31 : TẬP TÍNH (tt)

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Trình bày được một số hình thức học tập chính ở động vật.
- Nêu được một số tập tính phổ biến ở động vật qua các ví dụ liên quan đến tập tính đó.
+ Tập tính kiếm ăn - săn mồi.
+ Tập tính sinh sản (khoe mẽ, làm tình, xây tổ, ấp trứng, chăm sóc, bảo vệ con…).
+ Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ vì thức ăn, vì “bạn tình”.
+ Tập tính di cư.
b. Trọng tâm
Một số tập tính phổ biến:
- Kiếm ăn – săn mồi.
- Sinh sản.
- Bảo vệ vùng lãnh thổ.
- Di cư.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng quan sát và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
3. Thái độ
- Xây dựng thói quen trong nếp sống ở thời đại văn minh của con người.
- Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo đi ều ki ện sống thật tốt đ ể chúng sinh
sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học.
- Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Chuẩn bị dĩa hình về tập tính động vật (nếu có).
- Phiếu học tập để chô HS thảo luận nhóm.
- Một số tranh, hình vẽ về các tập tính ở động vật.
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm để thảo luận nhóm.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu một số hình thức học tập và tập tính phổ biến ở động vật.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Tập tính ở động vật là gì? Cho ví dụ minh họa.
- Có các loại tập tính nào ở động vật? Nêu đặc đi ểm và phân bi ệt các lo ại t ập tính đó. Cho
ví dụ minh họa.
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Chúng ta đã hiểu tập tính là gì, trong bài này chúng ta tiếp tục tìm hi ểu một số hình th ức h ọc
tập và một số tập tính phổ biến ở động vật.
b. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số hình IV. Một số hình thức học tập ở động vật
thức học tập ở động vật. 1. Quen nhờn: là hình thức học tập đơn giản
GV: Cho HS đọc mục IV – SGK và đưa ra nhất.
một số yêu cầu:
- Quen nhờn là gì? Cho ví dụ. Kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần →

76
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
HS: Kích thích được lặp đi lặp lại nhiều không gây nguy hiểm gì → động vật không có
lần → không gây nguy hiểm gì → động cảm ứng trả lời. (kích thích trở thành quen nhờn).
vật không có cảm ứng trả lời. VD: Dùng tiếng động để xua đuổi chim nhưng
VD: Dùng tiếng động để xua đuổi chim sau nhiều lần như vậy thì phát ra tiếng động
nhưng sau nhiều lần như vậy thì phát ra nhưng đàn chim vẫn không bay đi nơi khác.
tiếng động nhưng đàn chim vẫn không bay
đi nơi khác. 2. In vết
- In vết là gì? Cho ví dụ? Động vật mới sinh thường “in vết” những vật gì
HS: Thảo luận và trả lời: chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy.
- Động vật mới sinh thường “in vết” VD: Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp vì đó là
những vật gì chuyển động đầu tiên mà vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy.
chúng nhìn thấy.
- VD: Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp 3. Điều kiện hóa (thành lập phản xạ có điều
vì đó là vật chuyển động đầu tiên mà nó kiện).
nhìn thấy.
- Cá trong ao Bác Hồ chỉ nghe tiếng vỗ tay a. Điều kiện hóa đáp ứng: Do liên kết hai kích
là nhao lên→ là hình thức học tập nào? thích, tác động đồng thời.
HS: Đây là hình thức học tập điều kiện hóa
hay là hình thức thành lập các phản xạ có Ví dụ của Paplov: bật đèn và cho chó ăn→ chó
điều kiện. tiết nước bọt, lặp lại nhiều lần → chỉ bật đèn
GV: Điều kiện hóa đáp ứng là gì? Ví dụ? chó đã tiết nước bọt.
HS: Nghiên cứu hình vẽ, SGK và trả lời:
- Do liên kết hai kích thích, tác động đồng
thời. b. Điều kiện hóa thao tác (hành động):
- Ví dụ của Paplov: bật đèn và cho chó
ăn→ chó tiết nước bọt, lặp lại nhiều lần Là kiểu liên kết một hành vi của động vật với
→ chỉ bật đèn chó đã tiết nước bọt. một phần thưởng (hoặc phạt) sau đó động vật
GV: Điều kiện hóa thao tác là gì? Ví dụ? chủ động lặp lại các hành vi đó (học theo cách
HS: Là kiểu liên kết một hành vi của động thử và sai).
vật với một phần thưởng (hoặc phạt) sau VD: SGK
đó động vật chủ động lặp lại các hành vi
đó (học theo cách thử và sai). Trình bày thí
nghiệm của Skinner.
GV: Học ngầm là gì? Ví dụ?
HS : Là hình thức học không chủ định hay
không có ý thức.
VD: Những kỹ năng đã hình thành được 4. Học ngầm
trong quá trình săn mồi và lẫn trốn ở động
vật. Là hình thức học không chủ định hay không có ý
GV: Học khôn là gì? Ví dụ? thức.
HS: Đây là hình thức học có chủ định, có VD: SGK
chú ý. Hình thức học này thường chỉ có ở
những loại động vật có hệ thần kinh phát 5. Học khôn
triển: người, động vật thuộc bộ linh
trưởng. Học có chủ định, có chú ý → Phối hợp các kinh
GV: Vì sao chỉ có con người và động vật nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình
thuộc bộ linh trưởng mới có hình thức học huống mới. (Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh
tập này? phát triển: người, động vật thuộc bộ linh
HS: Vì chỉ có ở người và linh trưởng mới trưởng).
có hệ thần kinh phát triển đủ đáp ứng để
hình thành nên những loại học tập này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số tập tính
77
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
biểu hiện phổ biến ở động vật.
GV: Có thể cho các nhóm HS lần lượt cử
đại diện báo cáo về chủ đề đã được phân
công chuẩn bị (có kèm tranh ảnh liên quan V. Một số tập tính phổ biến ở động vật
đến chủ đề) kết hợp với nội dung có liên
quan với chủ đề đã được trình bày trong 1. Tập tính kiếm ăn - săn mồi
SGK. Các nhóm khác có thể bổ sung hoặc
nêu câu hỏi thảo luận. Hình thành trong quá trình sống qua học tập ở bố
GV: Hãy nêu một số ví dụ về tập tính mẹ, đồng loại hoặc trải nghiệm của bản thân.
kiếm ăn – săn mồi của động vật? - Đối với động vật ăn thịt thì hình ảnh, mùi, âm
HS: Hình thức săn mồi ở cọp, sư tử, linh thanh phát ra từ con mồi dẫn đến tập tính rình
cẩu,… hay lẫn trốn ở hươu, nài, thỏ,… mồi và vồ mồi hay rượt theo con mồi để tấn
GV: Sử dụng hình 30.1, 30.2, 30.3, 30.4, công.
30.5, SGK để giảng và minh họa thêm cho - Đối với con mồi thì có tập tính lẩn trốn, bỏ
HS hiểu rõ hơn. chạy hay tự vệ.
GV: Phân tích một số ví dụ về tập tính sinh - Đối với động vật có hệ thần kinh phát tri ển →
sản ở động vật: Tập tính phức tạp và phong phú.
- VD1: Tập tính sinh sản ở ong bắp cày
(hình 30.6 SGK)
- VD2: Hiện tượng ve vãn, khoe mã, tỏ
tình, xây tổ, ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ 2. Tập tính sinh sản
con non ở nhiều loài chim.
HS: Thảo luận, nêu ý kiến và trao đổi với - Mọi sinh vật đều sinh sản để duy trì nồi giống.
- Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, mang
GV.
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. tính bản năng.
- GV có thể cho HS xem băng, hình về tập - Thể hiện là do kích thích của môi trường ngoài
tính sinh sản ở 1 số loài chim (nêu có). (thời tiết, ánh sáng, âm thanh...) hay do môi
GV: Hãy phân tích ý nghĩa tập tính bảo vệ trường bên trong (tác động của hormone sinh
vùng lãnh thổ ở động vật? dục).
HS: Thảo luận và trả lời:
- Cơ hội để lựa chọn bạn tình
- Con cái thường chọn những con đực to 3. Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
khỏe. - Là một biểu hiện tập tính quan trọng ở giới
GV: Nguyên nhân dẫn tới tập tính di cư động vật.
của 1 số loài chim? - Chúng dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước
HS: Do điều kiện môi trường sống như tiểu để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ.
thời tiết, thức ăn,…chim di cư. - Chúng chiến đấu quyết liệt để giữ gìn nguồn
thức ăn và nơi ở.

4. Tập tính di cư
Thường thấy ở một số loài chim, cá. Chúng di cư
theo mùa, định kì hàng năm.

4. Củng cố
- Sử dụng phần kết luận chung ở cuối bài.
- Cho HS hệ thống lại các kiến thức đã học và tìm thêm các ví dụ khác để thấy rõ hơn về các
tập tính ở động vật.
- Nêu rõ nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của một số loài chim.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu tập tính ở người và việc ứng dụng các tập tính vào trong chăn
nuôi và huấn luyện thú.
78
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:33 BÀI 32: TẬP TÍNH (tt)

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Nêu được một số tập tính ở người
- Tìm được những ví dụ về con người sử dụng m ột số tập tính c ủa đ ộng v ật trong b ảo v ệ
nông nghiệp, trong đời sống.
- Nêu được ví dụ về việc xây dựng một số tập tính cho động vật qua huấn luyện, bằng con
đường thành lập phản xạ có điều kiện.
b. Trọng tâm
Khả năng thay đổi tập tính của động vật qua thuần hóa và rèn luyện.
2. Kỹ năng
- Huấn luyện các vật nuôi trong gia đình.
- Giải thích được tại sao người ta lại huấn luyện được động vật biểu diễn xiếc.
3. Thái độ
- Xây dựng thói quen trong nếp sống ở thời đại văn minh của con người.
- Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo đi ều ki ện sống thật tốt đ ể chúng sinh
sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học.
- Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Tranh vẽ một số hoạt động huấn luyện hay thực hiện kỹ năng của các loài động vật.
- Một số đoạn phìm về tập tính của động vật (nếu có).
- Phiếu học tập để học sinh thảo luận nhóm.
2. Học sinh
- Xem trước bài mới, tìm hiểu tập tính ở người và vi ệc ứng d ụng các t ập tính vào trong chăn
nuôi và huấn luyện thú.
- Phiếu học tập của nhóm để thảo luận.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết một số hình thức học tập ở động vật, cho ví dụ minh họa.
- Hãy cho biết một số tập tính phổ biến ở động vật. Cho ví dụ minh họa.
- Phân tích ý nghĩa của tập tính bảo vệ lãnh thổ.
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Giáo viên có thể nhắc lại một số tập tính phổ biến ở động vật ho ặc ki ểm tra bài cũ b ằng
nội dung này và đi vào nội dung bài mới.
b. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tập tính ở người VI. Tập tính ở người
diễn ra như thế nào.
GV: Ở người cũng có tập tính bẩm sinh - Con người có những tập tính bẩm sinh:
(phản xạ không điều kiện) và tập tính học VD: Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,…
được trong đời sống (phản xạ có điều
kiện). Các em có thể tìm những ví dụ để - Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ rất
chứng minh là ở người có các tập tính đó. nhiều tập tính học được trong đời sống.
HS: Thảo luận nhóm, ghi nhận và trả lời:
- Con người có những tập tính bẩm sinh: VD:

79
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,… + Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng giờ,
- Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ …
rất nhiều tập tính học được trong đời sống. + Thói quen xấu như: lười biếng, cẩu thả, nói
+ Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng bậy,…
giờ,…
+ Thói quen xấu như: lười biếng, cẩu thả,
nói bậy,…
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc ứng dụng
tập tính trong chăn nuôi và trong nông
nghiệp.
GV: Yêu cầu HS nêu 1 số ví dụ cụ thể trong
thực tiễn đời sống trong chăn nuôi, để thấy VII. Ứng dụng tập tính trong chăn nuôi và
được vai trò của tập tính mà con người đã trong nông nghiệp
ứng dụng trong hoạt động sản xuất chăn
1. Ứng dụng trong chăn nuôi
nuôi.
HS: Thảo luận và trả lời, bổ sung lẫn nhau
hay có thể kể 1 vài mẫu chuyện về việc - Nhiều động vật hoang dã đã được con người
huấn luyện cá heo, sư tử,… chọn lọc, thuần dưỡng từ thời xa xưa trở thành
GV: Trâu, bò xưa kia là động vật hoang dã gia súc ngày nay.
nhưng nhờ con người thuần hóa nên nó đã VD: trâu, bò,…
trở thành gia súc rất có giá trị trong đời sống
của con người hay thuần hóa chó, mèo để - Thuần hóa chó, mèo để săn mồi, bắt chuột,
giữ nhà, bắt chuột. trông coi nhà cửa,…
GV: Hãy nêu 1 số ví dụ về biện pháp đấu
tranh sinh học trong nông nghiệp và ưu thế
của biện pháp này.
HS: Trao đổi và trả lời:
+ Sử dụng bọ để diệt rệp cam. 2. Ứng dụng trong nông nghiệp
+ Ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây. - Trong sản xuất nông nghiệp con người đã lợi
+ Tò vò để diệt sâu. dụng tập tính của động vật để phục vụ cho nông
GV: Ngoài ra, các nhà nghiên cứu dựa vào nghiệp.
tập tính giao phối của nhiều côn trùng gây VD: + Sử dụng bọ để diệt rệp cam.
hại, tạo thể đực bất thụ. Diệt được nhiều + Ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây.
sâu bọ gây hại mà không gây ô nhiễm môi + Tò vò để diệt sâu.
trường. - Các nhà nghiên cứu dựa vào tập tính giao phối
GV: Ở rạp xiếc người ta đã vận dụng việc của nhiều côn trùng gây hại, tạo thể đực bất thụ.
thay đổi tập tính của động vật như thế nào? Diệt được nhiều sâu bọ gây hại mà không gây
HS: Huấn luyện → biến đổi các tập tính ô nhiễm môi trường.
bẩm sinh thành các tập tính thứ sinh. Thí dụ
như: Khỉ đi xe đạp, chó làm toán,… VIII. Thay đổi tập tính của động vật trong
luyện thú

Huấn luyện → biến đổi các tập tính bẩm sinh
thành các tập tính thứ sinh.
VD: Khỉ đi xe đạp, chó làm toán,…

4. Củng cố
- Sử dụng phần kết luận chung để củng cố.
- Giáo viên có thể tổng kết hệ thống hóa những ki ến thức cơ bản trong ph ần tập tính, v ới m ột
số câu hỏi:
1. Tập tính là gì?
80
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
2. Các loại tập tính và ý nghĩa của chúng đối với đời sống của động vật?
3. Bản chất của tập tính?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Xem lại các nội dung đã học trong phần tập tính ở động vật để tiết sau học thực hành.
- Sưu tầm các hình ảnh, đoạn phim trên internet về các tập tính của động vật.




81
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:34 Bài 33 : THỰC HÀNH
XEM PHIM VỀ MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Tìm được những ví dụ về con người sử dụng m ột số tập tính c ủa đ ộng v ật trong b ảo v ệ
nông nghiệp, trong đời sống.
- Nêu được ví dụ về việc xây dựng một số tập tính cho động vật qua huấn luyện, bằng con
đường thành lập phản xạ có điều kiện.
b. Trọng tâm
Biết xác định được các dạng tập tính ở các động vật thông qua các hình ảnh quan sát đ ược qua
các đoạn video.
2. Kỹ năng
- Huấn luyện các vật nuôi trong gia đình.
- Giải thích được tại sao người ta lại huấn luyện được động vật biểu diễn xiếc.
3. Thái độ
- Xây dựng thói quen trong nếp sống ở thời đại văn minh của con người.
- Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo đi ều ki ện sống thật tốt đ ể chúng sinh
sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học.
- Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Sưu tầm băng dĩa hình về biện pháp đấu tranh sinh học để bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
- Một số đoạn video về các tập tính ở động vật: sinh sản, săn m ồi, b ảo v ệ vùng lãnh th ổ, l ẫn
trốn kẻ thù, huấn luyện thú xiếc,…
- Máy chiếu, phong màng.
2. Học sinh
- Xem lại các nội dung về tập tính ở động vật đã học.
- Xem và chuẩn các yêu cầu của bài thực hành.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Tập tính là gì? Có các loại tập tính nào ở động vật? Ví dụ.
- Hãy cho biết một số tập tính phổ biến ở động vật.
- Con người đã ứng dụng các tập tính này trong huấn luyện và xiếc thú như thế nào?
3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cũ về
tập tính ở động vật.
GV: Tập tính là gì?
HS: Tập tính động vậy là một chuỗi những
phản ứng trả lời các kích thích của môi Kiến thức cũ đã học ở các bài 30, 31, 32.
trường để tồn tại và phát triển.
GV: Có các loại tập tính nào ở động vật ?
HS: Có 2 loại tập tính chủ yếu: tập tính
bẩm sinh và tập tính thứ sinh. Ngoài ra còn
có tập tính hỗn hợp.
GV: Cơ sở của tập tính là gì?
HS: Cơ sở của tập tính là việc hình thành
một loạt các phản ứng và phản xạ: không

82
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
điều kiện và có điều kiện.
GV: Có các hình thức học tập và tập tính
phổ biến nào ở động vật?
HS: Thảo luận và trả lời.
GV: Giảng thêm về việc ứng dụng tập tính
trong sản xuất nông nghiệp và huấn luyện
thú.
Hoạt động 2: Xem một số đoạn phim về
các tập tính ở động vật. - Có những hình thức sinh sản nào?
GV: Mở phim cho HS xem. + Rình mồi và vồ mồi.
HS: Chia thành từng nhóm xem, ghi nhận + Rượt đuổi và tấn công con mồi.
những gì xem được để thảo luận. + Cách xử lý con mồi sau khi đã vồ được.
GV: Cho xem từng đoạn phim, sau mỗi - Những biểu hiện của tập tính sinh sản là gì?
đoạn sẽ ngừng để cho HS thảo luận về các + Ve vãn, khoe mẽ, giao hoan.
vấn đề đã xem được trong đoạn phim đó. + Ấp trứng.
HS: Thảo luận theo những gợi ý mà GV đã + Làm tổ, chuẩn bị đẻ.
yêu cầu. Thảo luận trong nhóm, sau đó trao + Chăm sóc con.
đổi với nhau giữa các nhóm về kiến thức đã - Những hình thức đấu tranh giành con mái, thể
xem và ghi nhận của nhóm. hiện ở:
GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung cho hoàn + Chim
chỉnh. + Thú

4. Kiểm tra, đánh giá
- Cho HS trình bày và tóm tắt lại những gì đã thảo luận trong quá trình xem phim.
- Nhận xét, đánh giá mức độ hoạt động giữa các nhóm, khen các nhóm, cá nhân làm tốt, tích
cực; phê bình các nhóm, cá nhân làm không tốt.
5. Phần thu hoạch và hướng dẫn học ở nhà
- Dựa vào phần ghi chép nội dung trong các đoạn phim đã xem, hoàn thành phần thu hoạch
theo gợi ý trên và trao đổi nhóm để hoàn chỉnh bản thu hoạch.
- Sưu tập thêm các tranh ảnh hoặc mẫu chuyện có liên quan đến các tập tính ở động vật.
- Xem lại các kiến thức trọng tâm đã học ở các phần trước để tiết sau ôn tập chuẩn bị thi
kiểm tra học kì I.




83
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:35
Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A- SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
Bài 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

I. Mục tiêu bài học :
- Nắm khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác nhau về số lượng tế bào và
chất lượng của quá trình sinh lí, hóa
-Hiểu được mối tương quan giữa sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình linê tiếp xen kẽ của
trao đổi chất: Sự biến đổi về lượng→ sự biến đổi về chất
-Một cơ quan hay 1 cây có thể sinh trưởng nhanh nhưng phát tri ển chậm hay ngược l ại. Có
thể cả 2 cùng nhanh hay chậm
-Thấy rõ vai trò các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Phóng to hình: 34.1; 34.2; SGK
-So sánh đặc điểm cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm để nhận di ện cây 1 lá m ầm và cây hai lá
mầm (34.2 SGK)
HS xây dựng bài thảo luận học tập theo nhóm, phát bi ểu về bi ện pháp làm cho cây sinh tr ưởng
và phát triển nhanh
III. Tiến trình bài giảng:
-Phần mở bài:
Gieo từ một hạt giống cuối vụ ta lại có nhiều hạt giống mới dùng cho đời sống con người và
động vật. Các giai đoạn diễn ra nối tiếp nhau suốt quá trình đó gọi là sinh tr ưởng và phát tri ển
ở thực vật
Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
1. Khái niệm: 1. Định nghĩa sinh trưởng và phát triển
* Từ một hạt đậu gieo trồng đến khi thu - Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng,
hoạch một hạt mới, cây (đậu) đã trải qua khối lượng và kích thước tế bào làm cây lớn lên
những giai đoạn nào ? - Phát triển quá trình biến đổi về chất lượng các
cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm
cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
- GV gợi ý cho HS nêu VD: Cây lấy hại để 2. Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển
ăn, làm giống, dùng trong công nghiệp (lúa, + Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên
ngô, đậu, lạc, cây ăn quả, cây lấy dầu…) tiếp xen kẽ nhau của quá trình trao đổi chất
- Trong quá trình sinh trưởng lớn lên về số + Sự biến đổi về số lượng của sinh trưởng ở rễ,
lượng nhưng vẫn diễn ra các biến đổi chất thân , lá (Pha sinh trưởng phát triển dinh sản)
lượng →Khái niệm sinh trưởng phát triển 3.Chu kì sinh trưởng và phát triển
sinh dưỡng và sinh trưởng phát triển sinh - Ở thực vật có hạt một năm chu kì sinh trưởng
sản và phát triển gồm pha sinh dưỡng và pha sinh
sản bắt đầu từ hạt nảy mầm tạo hạt mới

- GV gợi ý cho HS giải thích H34.1 SGK


2. Sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ
cấp
2.1.Sinh trưởng sơ cấp (STSC)
- HS quan sát hình 34.2 SGK
- HS thảo luận nhóm và đại diện 2 nhóm - Là hình thức sinh trưởng của mô phân sinh
lên bảng hoàn thành bảng - Làm cây lớn lên và cao lên
Nhận diện dựa theo hình dạng cấu trúc cơ - Các bó mạch xếp lộn xộn ( ở cây một lá mầm)
thân kích thước bé, thời gian sống ngắn ( một
quan
năm)
84
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- STSC có ở phần thân non (ngọn cây của cây 2
lá mầm
* Đa số cây một lá mầm có STSC
2.2. Sinh trưởng thứ cấp (STTC)
- Sự phân chia tế bào của tầng sinh vỏ và tầng
sinh trụ
- Cây lớn lên về chiều ngang, thân to và sống lâu
năm
* Đa số cây hai lá mầm có STTC
Cơ quan Cây một lá mầm Cây hai lá mầm
Dinh dưỡng
Hạt Có một lá mầm Có hai lá mầm
Lá Gân song song Gân phân nhánh
-Thân nhỏ (STSC) - Thân lớn (STTC)
Thân
- Bó mạch xếp lộn xộn - Bó mạch xếp hai bên tầng sinh mạch
Rễ Rễ chùm Rễ cọc
Hoa mẫu 3 Hoa mẫu 4 hay 5
Hoa
2 hay nhiều năm
Chu kì 1 năm
Dinhdưỡng
Sơ đồ cấu trúc tóm tắt thân sơ cấp( ở phần thân non) và thứ cấp (ở phân trưởng thành)
Ở cây hai lá mầm
Mô phân sinh SC Mô sơ cấp Mô thứ cấp
Mô phân sinh bên
Bì sơ cấp --------> Biểu bì

Mô phân sinh vỏ -----> Mô vỏ -------> Tầng sinh vỏ --------> Tế bào vỏ, thịt vỏ

Mạch dây SC Mạch dây TC
Mô phân -------> tầng sinh mạch --------------> Tầng sinh mạch
Sinh ngọn sơ cấp Mạch gỗ SC ( tầng sinh trụ)
Mạch gỗ TC
3. Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
- Các điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh 3.1. Yếu tố bên trong
hưởng tới sinh trưởng và phát triển trong Các chất điều hòa sinh trưởng
trồng trọt phải đảm bảo đầy đủ và cân đối - Chất kích thích: auxin, gibêrelin, xitôkinin
các điều kiện nêu trên mới thu hoạch đạt năng - Chất kìm hãm: axit absixic, chất phenol
suất cao 3.2. Yếu tố bên ngoài
- Thường năng suất sinh học cao (rễ, thân, lá Các yếu tố tự nhiên và biện pháp canh tác
tốt). Mới có NS kinh tế cao (hoa ,quả, hạt a. Nước:
nhiều) Tác động đến các giai đoạn:
- Nảy mầm, ra hoa, tạo quả
- Hoạt dộng hướng nước
- Là nguyên liệu trao đổi chất
b. Nhiệt độ:
Có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm
của hạt, chồi:
- sinh trưởng tối ưu :250c- 350c
- tối thiểu : 50c-150c
- tối đa : 450c- 500c
c. Ánh sáng: Ảnh hưởng đến
- Tạo lá, rễ
- Hình thành chồi, hoa, sự rụng lá

85
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- quy định cây ngắn ngày, cây dài ngày, ưa
sang ưa tối
d. Phân bón :Nguồn cung cấp nguyên liệu
cho:
- Cấu trúc tế bào (AND, ARN, ATP, chất
nguyên sinh, enzim, sắc tố)
- Các quá trình sinh lí của cây

IV. CỦNG CÔ
Gv cho HS ôn lại kiến thức trong khung và có thể chốt lại như sau:
- ST và PT là hai pha nối tiếp nhau của một chu kì sống của cây
- Có cây cho hoa quả một lần rồi chết (cây một năm)
- Hai pha có lien quan chặt chẽ trong quá trinh TĐC ở cây. Đảm bảo các đi ều ki ện dinh
dưỡng ( nước, phân bón, ánh sáng, nhiệt độ) → cây ST, PT tốt
- Nếu không có sự cân đối đó cây có thể ST nhanh nhưng phát triẻn chậm
- Mục tiêu của SX nông nghiệp là đảm bảo tốt nhất, mạnh mẽ, nhanh quá trình ST và PT
của cây
V. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Câu 2:
- Ví dụ cây một lá mầm: Lúa, ngô, mía, kê, tre lứa, cỏ, xả
- Cây hai lá mầm: Bạch đàn, long não, xà cừ, mít, phượng
- Sai biệt về hình thái cấu trúc: SGK
Câu 4:
- Chu kì ST và PT .SGK H34.1
- Có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó ở chu kì tùy theo mục đích nhu c ầu s ử d ụng
trong đời sống, công nghệ hoặc để làm giống
+ giai đoạn nảy mầm: Làm giá để ăn( đậu đỗ), làm mạch nha(lúa)
+ Giai đoạn ra hoa : Trồng các loại hoa dung cho trang t
rí hay lễ hội
+ Giai đoạn tạo quả và quả chín :Trồng các cây lấy quả (cam, chanh, hồng ,ổi….)
+ Giai đoạn kết hạt và hạt chín: Trồng các cây lấy hạt( đậu, gô, ừng…)




86
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:36 Bài 35: HORMONE THỰC VẬT

I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Phitôhoocmôn là chất điều hòa sinh trưởng
- Phân biệt hai nhóm Phitôhoocmôn
Chất kích thích sinh trưởng(KTST)
Chất kìm hãm sinh trưởng (KHST)
2. Kỹ năng
- Nắm được các ứng dụng trong nông nghiệp của các phitôhoocmôn
3. Thái độ hành vi: Sử dụng thuốc hợp lý đối với cây trồng
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học:
-PP: Giới thiệu và nêu đặc điểm riêng biệt của từng phitôhoocmôn
- Dùng hình ảnh để giới thiệu tác dụng của từng phitôhoocmôn
- Đồ dùng dạy học
Tranh vẽ hình 35.1,35.3 SGK phóng to
III. Tiến trình bài giảng:
-Phần mở bài: trong cơ thể thực vật, có một lượng nhỏ chất hữu cơ điều hòa sự sinh trưởng
làm ân đối các bộ phận của cây: Chất điều hòa sinh trưởng
Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
1. Khái niệm: Phitôhoocmôn có hai nhóm:
Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại khái niệm - Nhóm kích thích sinh trưởng Auxin, Gibêrenlin,
chất điều hòa sinh trưởng →phát vấn: Dựa có tác dụng đến sự kéo dài lớn lên của tế bào
vào thông tin SGK, phân biệt có mấy nhóm Xitokinin: Có vai trò trong việc phân chia tế bào
phitôhoocmôn, tác dụng chủ yếu từng nhóm - Nhóm các chất kìm hãm sinh trưởng
+ Axit absixic: Có tác dụng trong rụng lá
+ Êtilen: Có tác dụng trong sự chín của quả
+ Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ

2.1. Auxin
2. Hoocmôn kích thích sinh trưởng * Đặc điểm: Auxin a, auxin b, heterôauxin
Dùng hình 35.1; 35.2 SGK để giới thiệu tác
* Tác dụng sinh lý: Rễ mọc nhanh(50 -100 ppm
dụng của từng phitôhoocmôn nâm cách chiết 24 giờ), tạo quả không hạt (cam,
Giáo viên yêu cầu HS đọc thong tin SGK và
dưa hấu ,nho…)
nêu rõ vai trò của : Auxin, Gibêrelin, * Auxin ở mô phân sinh chồi, lá mầm và rễ
Xitôkinin ( →Gạch ý chính trong SGK) 2.2. Giberelin
- Đặc điểm: Axít Gberelic
- Tác động sinh lí: thân cao ,dài ,quả không
hạt( cam , dưa hấu, nho…)
2.3. Xitrokinin
- Đặc điểm: Dẫn xuất adenine
- Tác dụng sinh lí: phân chia tế bào→ dung trong
nuôi cấy mô, tạo cơ quan sinh dưỡng (rễ mới,
cành mới…)
3. Hoocmôn ức chế sinh trưởng 3.1. Axit abxixic: (AAB,C14H19O4)
Giáo viên yêu cầu HS đọc thong tin SGK→ - Đặc điểm chất gây ngủ
nêu rõ vai trò của các chấtkìm hãm sinh - Tác dụng sinh lí: Kìm hãm sự sinh trưởng của
trưởng → ứng dụng trong nông nghiệp như cành , long, gây trạng thái ngủ của chồi, h ạt; làm
thế nào ? khí khổng đóng
3.2. Etilen(H2C=CH2)
- Đặc điểm: dạng khí
87
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Tác dụng sinh lí: Làm quả chín nhanh(cà chua ,
chuối,..),làm dụng lá ,quả, làm chậm sự sinh
trưởng của các mầm tân củ
3.3. Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt
cỏ
- Chất làm chậm sinh trưởng : CCC, MH, ATIB
+ Đặc điểm: Tổng hợp nhân tạo
+ Tác dụng sinh lí: Ức chế sinh trưởng→ ứng
dụng: Làm cỏ ở công viên, sân đá bóng mọc
chậm
- Chất diệt cỏ: 2,4D; 2,4,5T
+ Đặc điểm : tổng hợp nhân tạo
+ Tác dụng sinh lí: chỉ diệt cỏ, các cây trồng
không bị hại
+ Ứng dụng: Làm chất diệt cỏ ở ruộng ngô,
đậu…
4. Sự cân bằng hoocmôn TV - Mọi hoạt động sinh trưởng và phát triển
đều được điều chỉnh bởi các tác độngcủa
enzim và phitôhoocmôn
- Vì vậy ở cây luôn diễn ra sự cân bằng
giữa đồng hóa và dị hóa , giữa tác động
kích thích và kìm hãm
5. Ứng dụng trong nông nghiệp - Khi dùng chất điều hòa sinh trưởng cần
- Khi dùng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý
chú ý vấn đề gì ? + Nồng đồ sử dụng tối thích (vài ppm đến vài
- Trong nông nghiệp sử dụng chất điều hòa chục, vài trăm ppm)
sinh trưởng đã mang lại kết quả như thế + Thỏa mãn nhu cầu về nước, phân bón và khí
nào? Ví dụ ở địa phương( câu 4/ SGK- hậu
+ Chú ý tính chất đối kháng, hỗ trợ giữa các
T114)
phitôhoocmôn. Đối với chất diệt cỏ cần chú ý
đến tính chọn lọc riêng biệt.

IV. CỦNG CỐ
-Sử dụng phần đóng khung của bài→ kết luận
+ Phi tô hoocmôn là chất điều hòa sinh trưởng thực vật, với li ều lượng nh ất đ ịnh đã kích thích
hay kìm hãm quá trình sinh trưởng tạo sự hài hòa các hoạt động sống của cây
- Có hai nhóm: Chất kích thích và chất kìm hãm
- Phạm vi sử dụng rộng rãi trong các loại cây trồng nên năng suất cao , hợp yêu c ầu mong
muốn
V. KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
- Câu 1→ Câu 3/ SGK
- Câu 4 (SGK/ 114)
- Câu 2: auxin: b xitôkinin: a gibêrelin: a kím hãm: c
- Câu 4:
+Auxin: Làm rễ mọc nhanh, mạnh( 50- 100ppm ngâm cành chiết 24 gi ờ). Tạo quả không
hạt( cà chua ,nho)
+ Gibêrelin: Làm sợi lanh, đay dài ; quả không hạt( cam, dưa hấu , nho)
+ Xitôkinin: Dùng trong nuôi cấy mô tạo cơ quan sinh dưỡng ( rễ mới ,cành mới)
+ Etylen: làm quả chín đều( cà chua, chuối),làm rụng lá
+ Chất làm chậm sinh trưởng: Cỏ ở công viên, sân bong đa mọc chậm



88
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:37 BÀI 36 : PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA

I. Mục tiêu bài học :
- Hiểu được sự ra hoa chịu chi phối của chất điều hòa sinh trưởng, ngoại cảnh và di truyền
- Nắm được khái niệm về hoocmôn ra hoa- FLORIGEN- với sự hiện diện của phitôhoocmôn
- Thấy rõ sự ra hoa phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng và bong tối( quang chu kì) với sự có mặt
của một loại sắc tố emzim (phitôcrôm)
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Phóng to các hình 36.1 SGK; 36.2 SGK cho HS thấy vai trò quang chu kì đối với sự ra hoa
III. Tiến trình bài giảng:
-Phần mở bài:
Trong tự nhiên các loài hoa “ muôn hồng nghìn tía” . Liệu có bí mật nào về vẻ đẹp hương sắc
này không
Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I. Cá nhân tố chi phối sự ra hoa
1.1. Tuổi cây
- Sự ra hoa có liên quan với tuối cây, lượng
- HS sưu tầm hoa của 3 nhóm hoa có trong hoocmôn
tự nhiên giúp HS tự xây dựng nội dung - Cây non nhiều lá, ít rễ , nhiều gibêrelin→ 85-
phần I của bài 90% hoa đực
- Cây nhiều rễ phụ, nhiều xitôkinin→ hoa cái
- Cây nhiều rễ và lá, tạo hoocmôn cân bằng→ tỷ
lệ đực cái bằng nhau
1.2. Vai trò ngoại cảnh
- Ngày ngắn ,ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, hàm
lượng CO2 cao, độ ẩm cao, nhiều nitơ→ hoa cái
- Ngày dài ,anh sang đỏ ,nhiệt độ cao , hàm
lượng CO2 thấp, độ ẩm thấp, nhiều kani→ hoa
đực
- Chế độ dinh dưỡng tốt, C/N cân đối→ cây
khỏe→ thúc đẩy ra hoa
* yếu tố môi trường→ phitôhoocmôn →bộ máy
di truyền (AND) →giới tính đực cái
1.3. Hoocmôn ra hoa- Florigen
a. Bản chất florigen- hoocmôn kích thích ra hoa
gồm: gibêrilin và antezin ( kích thích sự sinh
trưởng của đế hoa và mầm hoa)
b. Tác động của florigen
- Lá là cơ quan tiếp nhận ánh sang và sản sinh
florigen kích thích sự ra hoa của cây dài ngày,
ngắn ,trung tính
1.4. Quang chu kì (QCK)
- Phần II,III GV diễn giải kết hợp câu hỏi a. Khái niệm
các loại cây với quang chu kì dưới hình là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bong tối( độ
thức cây nào ra hoa, tạo quả vào mùa dài cùa ngày ,đêm) lien quan đến hiện tượng sinh
hè( ngày dài), cây nào ra hoa tạo quả mùa trưởng, phát triển của cây
đông( ngày ngắn), cây nào ra hoa tạo quả -QCK tác động đến hiện tượng ra hoa, rụng lá
,tạo củ, di chuyển các hợp chất QH
quanh năm( trung tính)
- H 36 SGK chỉ sự ra hoa ở cây ngày ngắn b. Phân loại cây ra hoa theo QCK
và ngày dài cho thấy khái quát sự ra hoa - Cây trung tính : Ra hoa ở ngày dài và ngày
89
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
nhiều hay ít phụ thuộc vào quang chu kì ngắn( cà chua ,lạc ,đậu ,ngô..)
( độ dài ngày so với đêm tối) - Cây ngắn ngày: Ra hoa trong điều kiện chiếu
- GV gợi ý cho HS giải thích H36 SGK. sang ít hơn 12 giờ (hành, cà rốt, rau diếp, lúa
mì…)
1.5 Phitôcrôm
- là sắc tố enzim ở chồi mầm và chop lá mầm
-Hấp thụ AS đỏ bước sóng 660 nm và 760 nm,
có thể chuyển hóa lẫn nhau

Chiếu sáng, đỏ
P660 -----------> P730
P730 sử dụng cho cây
* Đó là hướng đi của nông nghiệp có QH nhân
tạo trong các nhà trồng cây có mái che, ít phụ
thuộc vào thiên nhiên

IV. CỦNG CỐ
GV cho HS nhắc lại kiến thức tóm tắt trong khung và nhấn lại
- Gây ra hoa có sự tham gia của florigen và các điều kiện canh tác
- Sự ra hoa của cây trồng phụ thuộc vào QCK. Phitôcrôm có ý nghĩa với sự ra hoa và
chuyển hóa giữa P660 và P730 cần cho cây ngày dài và cây ngày ngắn
- Triển vọng của việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào nền công nghiệp có năng suất cao
V . KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Trả lời các câu hỏi trong SGK( SGK trang 118, 119)
Câu 1: Sự ra hoa cần có các điều kiện
Chất dinh dưỡng ở đất: nước, phân bón
Và ở trên mặt đất: Ánh sang, CO2, nhiệt độ
Các phitôhoocmôn có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hoa đực, cái
Câu 2:
- Florigen là hợp chất gồm: gibêrelin và antezin (chất giả định)
- Florigen kích thích sự tạo nên các thành phần hoa của các loài cây
Câu 3.Có 3 loại cây theo quang chu kỳ




90
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Tiết:38 B- SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 37:SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I. Mục tiêu bài học :
- Phân biệt được điểm khác nhau về hiện tượng sinh trưởng và phát triển ở động vật khác nhau
ở những điểm nào
Liệt kê các giai đoạn phát triển ở động vật
Phân biệt sự phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái
2. Kĩ năng: Ứng dụng tực tiễn sản xuất, chăn nuôi
3. Thái độ; Xây dựng ý thức ứng dụng thực tiễn sản xuất, chăn nuôi
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Tranh vẽ hình 37.1; 37.2 SGK phón to
- Mẫu ngâm hoặc mô hình phát tiển ở ếch
- ( GV có thể sử dụng trang này bằng máy chiếu Overhead, VCD,..)
III. Tiến trình bài giảng:
-Phần mở bài:
Có thể sử dụng hình 37.2 về phát triển của ếch để giới thiệu bài. Cơ thể ếch được hình thành
là do KQ của quá trình ST và PT
Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- HS phát biểu khái niệm đã học ở lớp 10 I. khái niệm về ST và PT

- GV nêu khái niệm sinh trưởng và phát 1. Khái niệm về sinh trưởng
triển? Là sự gia tăng kích thước, khối lượng cơ thể ĐV
2. Khái niệm về phát triển
+ GV:
+ Cho VD về sự sinh trưởng? - PT bao gổm 3 quá trình liên quan mật thiết với
+ Cho VD về sự phát triển? nhau( sinh trưởng phân hóa hay biệt hóa TB, phát
+ ST và PT có quan hệ như thế nào? sinh hình thái cơ quan và cơ thể)
VD : SGK
3 Mối quan hệ giữa ST và PT
- ST và PT liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn
nhau và luôn liên quan đến môi trường
+ ST tạo tiền đề cho PT
+ PT làm thay đổi ST
VD: SGK
ST và PT
Hợ tử ----------------->Cơ thể ĐV
Quá trình ST và PT gồm nhiều giai đoạn kế tiếp
nhau
- Dài hoặc ngắn tùy thộc ĐV
- Đơn giản hay phức tạp, tùy ĐV sống
II. Phát triển không qua biến thái

1. Sự sinh trưởng
ST: Phát triển kích thước , khối lượng cơ thể ĐV
theo thời gian (mức TB , mô, CQ , cơ thể
VD: Hợp tử < gà con
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản