Giáo án sinh học 12 cơ bản - CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chia sẻ: tit992

I. Mục tiêu - Học sinh phát biểu được khái niệm gen , mô tả được cấu trúc chung của gen cấu trúc - Trình bày được các chức năng của a xit nucleic, đặc điểm của sự mã hoá thông tin di truyền trong a xit nucleic , lí gi ải được vì sao mã di truyền là mã bộ ba - Trình bày được thời điểm , diễn biến , kết quả, ý nghĩa của cơ chế tự sao của ADN II.Thiết bị dạy học - Hình 1.1 , bảng 1 mã di truyền SGK - Sơ đồ cơ chế tự nhân đôi của ADN -...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án sinh học 12 cơ bản - CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

PHẦN V. DI TRUYỀN HỌC
Tiết:1
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN

I. Mục tiêu
- Học sinh phát biểu được khái niệm gen , mô tả được cấu trúc chung của gen cấu trúc
- Trình bày được các chức năng của a xit nucleic, đặc điểm của sự mã hoá thông tin di truyền
trong a xit nucleic , lí gi ải được vì sao mã di truyền là mã bộ ba
- Trình bày được thời điểm , diễn biến , kết quả, ý nghĩa của cơ chế tự sao của ADN
II.Thiết bị dạy học
- Hình 1.1 , bảng 1 mã di truyền SGK
- Sơ đồ cơ chế tự nhân đôi của ADN
- Mô hình cấu trúc không gian của ADN
- Sơ đồ liên kết các nucleotit trong chuỗi pôlinuclêotit
- Máy chiếu qua đầ nếu dùng bản trong
III. Tiến trình tổ chức bài học
1 . Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gen là gì ? cho ví dụ ? I.Gen
Gv giới thiệu cho hs cấu trúc không gian và 1. Khái niệm
cấu trúc hoá học của AND Gen là một đoạn của phân tử AND mang
Hoạt động 1: Tìm hiểu về gen thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân
tử A RN
Gv cho hs quan sát hình 1.1
2.Cấu trúc chung của gen cấu trúc
• Hãy mô tả cấu trúc chung của 1 gen
* gen cấu trúc có 3 vùng :
cấu trúc
- Vùng điều hoà đầu gen : mang tín hiệu khởi
• Chức năng chủa mỗi vùng ?
động
- gv giới thiệu cho hs biết gen có nhiều
- Vùng mã hoá : mang thông tin mã hoá a.a
loại như gen cấu trúc , gen điều hoà,,…
+ Ở sv nhân sơ vùng mã hoá liên tục
+ Ở sv nhân thực có vùng mã hoá không liên
tục ( xen kẽ đoạn intron là đoạn exon)→ gen
phân mảnh
- Vùng kết thúc :nằm ở cuối gen mang tín
hiệu kết thúc phiên mã
II. Mã di truyền
Hoạt đông 2 : Tìm hiểu về mã di truyền
1. Khái niệm
GV cho hs nghiên cứu mục II
* Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong
• Mã di truyền là gì
gen quy định trình tự các a.a trong phân tử
• Tại sao mã di truyền là mã bộ ba
prôtêin
- HS nêu được : Trong AND chỉ có 4 loại
nu nhưng trong pr lại có khoảng 20 loại
a.a
* nếu 1 nu mã hoá 1 a.a thì có 41 =4 tổ hợp
chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a
*nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 42= 16 tổ hợp
2. Đặc điểm :
*Nếu 3 nu mã hoá 1 a.a thì có 43= 64 tổ hợp
- Mã di truyền là mã bộ ba : nghĩa là cứ 3 nu
thừa đủ để mã hoá cho 20 a.a
đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a hoặc làm
- Mã di tuyền có những đặc điểm gì ?
nhiệm vụ kết thúc chuỗi pôlipeptit
- Mã di truyền được đọc theo 1 chiều 5’ 3’
- Mã di truyền được đọc liên tục theo từng

Trang: 1
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

cụm 3 nu, các bộ ba không gối lên nhau
-Mã di truyền là đặc hiệu , không 1 bộ ba nào
mã hoá đồng thời 2 hoặc 1 số a.a khác nhau
- Mã di truyền có tính thoái hoá : mỗi a.a được
mã hoá bởi 1 số bộ ba khác nhau
- Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sinh
vật đều được mã hoá theo 1 nguyên tắc
chung ( từ các mã giống nhau )
III. Qúa trình nhân đôi của ADN
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về quá trình nhân * Thời điểm : trong nhân tế bào , tại các
đôi của ADN NST, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào
Gv cho hs nghiên cứu mục III kết hợp qua sát *Nguyên tắc: nhân đôi theo nguyên tắc bổ
sung và bán bảo toàn
hình 1.2
* Diễn biến : + Dưới tác đông của E ADN-
• Qúa trình nhân đôi ADN xảy ra chủ
polime raza và 1 số E khác, ADN duỗi xoắn ,2
yếu ở những thành phần nào trong tế
mạch đơn tách từ đầu đến cuối
bào ?
+ Cả 2 mạch đều làm mạch gốc
• ADN được nhân đôi theo nguyên tắc
+ Mỗi nu trong mạch gốc liên kết với 1 nu tự
nào ? giải thích?
• Có những thành phần nào tham gia vào do theo nguyên tắc bổ sung :
A gốc = T môi trường
quá trình tổng hợp ADN ?
T gốc = A môi trường
• Các giai đoạn chính tự sao ADN là gì ?
G gốc = X môi trường
• Các nu tự do môi trường liên kết với
X gôc = G môi trưòng
các mạch gốc phải theo nguyên tắc
1 pt ADN mẹ 1lần tự sao → 2
* Kết quả :
nào?
ADN con
• Mạch nào được tổng hợp liên tục?
*Ý nghĩa : - Là cơ sở cho NST tự nhân đôi ,
mạch nào tổng hợp từng đoạn ? vì
giúp bộ NST của loài giữ tính đặc trưng và ổn
sao ?
định
• kết quả tự nhân đôi của ADN như thế
nào


IV. Củng cố :
• nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa sự tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân
sơ và ở sinh vật nhân thực
V. Bài tập về nhà :
chuẩn bị câu hỏi và bài tập trang 10 SGK , đọc trước bài 2
tìm hiểu cấu trúc không gian và cấu trúc hoá học, Chức năng của AND




Trang: 2
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:2 BÀI 2 : PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I. Mục tiêu
- Trình bày được thời điểm ,diễn biến, kết quả , ý nghĩa của cơ chế phiên mã
-Biết được cấu trúc ,chức năng của các loại ARN
- Hiểu được cấu trúc đa phân và chức năng của prôtein
- Nêu được các thành phần tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtein, trình tự diễn biến của
quá trình sinh tổng hợp pr
- Rèn luyện kỹ năng so sánh ,khái quát hoá, tư duy hoá học thông qua thành lập các công thức
chung
- Phát triển năng lực suy luận của học sinh qua việc xác định các bộ ba mã sao va số a.a trong pt
prôtein do nó quy định từ chiếu của mã gốc suy ra chiều mã sao và chiều dịch mã
II. Thiết bị dạy học
- Sơ đồ cấu trúc phân tử tARN
- Sơ đồ khái quát quá trình dịch mã
- Sơ đồ cơ chế dịch mã
- Sơ đồ hoạt động của pôliribôxôm trong quá trình dịch mã
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ
- Mã di truyền là gì ? vì sao mã di truyền là mã bộ ba /
- Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao của ADN?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nôi dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về phiên mã I. Phiên mã
- Gv đặt vấn đề : ARN có những loại nào ? 1. Cấu trúc và chức năng của các loại
chức năng của nó ?. yêu cầu học sinh đọc sgk ARN
và hoàn thành phiếu học tập sau nội dung PHT


mARN
tARN
rARN

cấu tr úc
2.Cơ chế phiên mã
* Thời điểm : xảy ra trước khi tế bào tổng
hợp prôtêin
* Diễn biến: dưới tác dụng của enzim
ARN-pol, 1 đoạn pt ADN duỗi xoắn và 2
chức n
mạch đơn tách nhau ra
ăng
+ Chỉ có 1 mạch làm mạch gốc
+ Mỗi nu trong mỗi mạch gốc kết hợp với 1
Ri nu tự do theo NTBS
Agốc - Umôi trường
Tgốc - Amôi trường
Ggốc – Xmôi trường
Xgốc – Gmôi trường
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu cơ chế phiên mã → chuỗi poli ribonucleotit có cấu trúc bậc 1.
nếu là tARN , rARN thì tiếp tục hình thành
- Gv cho hs quan sát hinh 2.2 và đọc mục I.2
? Hãy cho biết có những thành phần nào tham cấu trúc ko gian bậc cao hơn
+ sau khi hình thành ARN chuyển qua màng
gia vào quá trình phiên mã
nhân tới tế bào chất, ADN xoắn lại như cũ

Trang: 3
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

? ARN được tạo ra dựa trên khuônmẫu nào * Kết quả : một đoạn pt ADN→ 1 Pt ARN
* Ý nghĩa : hình thanh ARN trực tiếp tham
? Enzim nào tham gia vào quá trình phiên mã
? Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ? gia vào qt sinh tổng hợp prôtêin quy định tính
? Các ri Nu trong môi trường liên kết với trạng
mạch gốc theo nguyên tắc nào
? Kết quả của quá trình phiên mã là gì II. Dịch mã
? Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá trình 1. Hoạt hoá a.a
- Dưới tác động của 1 số E các a.a tự do
phiên mã
HS nêu được : trong mt nội bào dc hoạt hoá nhờ gắn với
* Đa số các ARN đều được tổng hợp trên hợp chất ATP
khuôn ADN, dưới tác dụng của enzim ARN- - Nhờ tác dụng của E đặc hiệu, a.a dc hoạt
polime raza một đoạn của phân tử ADN hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức
tương ứng với 1 hay 1 số gen được tháo hợp a.a—tARN
xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra và mỗi nu trên 2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
mạch mã gốc kết hợp với 1 ribônu của mt nội - m A RN tiếp xúc với ri ở vị trí mã đầu
bào theo NTBS , khi E chuyển tới cuôi gen ( AUG), tARN mang a.a mở đầu(Met)→ Ri,
gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã, pt m đối mã của nó khớp với mã của a.a mở đầu/
ARN dc giải phóng mARN theo NTBS
- a.a 1- tARN→ tới vị trí bên cạnh, đối mã
* Hoạt động 3 : của nó khớp với mã của a.a 1/mARN theo
- gv nêu vấn đề : pt prôtêin được hình thành NTBS, liên kết peptit dc hình thành giữa a.a
như thế nào ? mở đầu và a.a 1
- yêu cầu hs quan sát hình 2.3 và n/c mục II - Ri dịch chuyển 1 bộ ba/m ARNlàmcho
*? Qt tổng hợp có những tp nào tham gia tARN ban đầu rời khỏi ri, a.a2-tARN →Ri,
?a.a được hoạt hoá nhờ gắn với chất nào đối mã của nó khớp với mã của a.a2/mARN
? a.a hoạt hoá kết hợp với tARN nhằm mục theo NTBS, liên kết peptit dc hình thàn giữa
đích gì a.a1 và a.a2
? mARN từ nhân tế bào chất kết hợp với ri ở - Sự chuyển vị lại xảy ra đến khi Ri tiếp xúc
vị trí nào với mã kết thúc/mARN thì tARN cuối cùng
? tARN mang a.a thứ mấy tiến vào vị trí đầu rời khỏi ri→ chuỗi polipeptit dc giải phóng
tiên của ri? vị trí kế tiếp là của t ARN mang - Nhờ tác dụng của E đặc hiệu, a.a mở đầu
a.a thứ mấy ? liên kết nào dc hình thành tách khỏi chuỗi poli, tiếp tục hình thành cấu
? Ri có hoạt động nào tiếp theo? kết quả cuả trúc bậc cao hơn→ pt prôtêin hoàn chỉnh
hoạt động đó *Lưu ý : mARN dc sử dụng để tổng hợp vài
? Sự chuyển vị của ri đến khi nào thì kết thúc chục chuỗi poli cùng loại rồi tự huỷ, còn
? Sau khi dc tổng hợp có những hiện tượng gì riboxôm đc sủ dụng nhiều lần
xảy ra ở chuỗi polipeptit
? 1 Ri trượt hết chiều dài mARN tổng hợp dc
bao nhiêu pt prôtêin
* sau khi hs mô tả cơ chế giải mã ở 1 Ri gv
thông báo về trường hợp 1 pôlĩôm. Nêu câu
hỏi
?? nếu có 10 ri trượt hết chiều dài mARN thì
có bao nhiêu pt prôtêin dc hình thành ? chúng
thuộc bao nhiêu loại?

IV. Củng cố
- các cơ chế di truyền ở cấp độ pt : tự sao , sao mã va giải mã
- sự kết hợp 3 cơ chế trên trong qt sinh tổng hợp pr đảm bảo cho cơ thể tổng hợp thường
xuyên các pr đặc thù, biểu hiện thành tính trạng di truyền từ bố mẹ cho con gái
- công thức :


Trang: 4
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:3 BÀI 3 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

I.MỤC TIÊU
-Hiểu được thế nào là điều hòa hoạt động gen
-Hiểu được khái niệm ôperon và trình bày được cấu trúc của ôperon
-Gỉa thích được cơ chế điều hòa hoạt động của ôperon Lac.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
-Hình 3.1,3.2 và 3.2b
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
Trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 I-KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT
-Giáo viên đặt vấn đề :điều hòa hoạt ĐỘNG GEN:
động gen chính là điều hòa lượng sản Điều hòa hoạt động gen chình là điều hòa
phẩm của gen được tạo ra. lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế
?Điêu 2hòa hoạt động gen có ý nghĩa như bào nhằm đảm bảo cho hoạt động sống của tế
thế nào đối với cơ thể sinh vật ? bào phù hợp với điều kiện moi trường cũng
như sự phát triển bình thường của cơ thể .
II.ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH
*Hoạt động 2 VẬT NHÂN SƠ:
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu 1.Mô hình cấu trúc ôperon Lac:
mụcII.1 và quan sát hình 3.1 -Các gen có cấu trúc liên quan về chức năng
thường được phân bố liền nhau thành từng
?Ôperon là gì?
?Dựa vào hình 3.1 hãy mô tả sơ đồ cấu cụm và có chung một cơ chế điếu hòa
gọichung là Ôperon
trúc ôperon Lac.
-Cấu trúc của một ôperomn gồm có :
+Z,Y,A:các gen cấu trúc
+O(operator):vùng vân hành
+P(promoter):vùng khởi động
*Hoạt động 3 +R:gen điều hòa
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu 2.Sự điều hòa hoạt động củ ôpêron Lac
mụcII.2 và quan sát hình 3.2a và 3.2b Khi môi trường không có lactôzơ :Gen điều hòa
?Quan sát hình 3.2a và mô tả hoạt động R tổng hợp protein ức chế,protein ức chế gắn
acá gen trong ôperon Lac khi môi trường vào gen vận hành O làm ức chế phiên mã của
không có lactôzơ gen cấu trúc (các gen cấu trúc không biểu
?Khi môi trường không có chat cảm ứng hiện .
lactôzơ thì gen điều hòa (R) tác động như
thế nào để ức chế các gen cấu trúc không
phiên mã ?
?Quan sát hình 3.2b và mô tả hoạt động
của các gen trong ôperon Lac khi môi
trường có lactôzơ
?Tại sao khi môi trường có chất cảm ứng
lactôzơ thì các gen cấu trúc hoạt động
phiên mã ?
IV.CỦNG CỐ
Giải thích cơ chế điều hòa hoạt động của ôperon Lac
V.BÀI TẬP VỀ NHÀ :Chuẩn bị các câu hỏi SGK



Trang: 5
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:4 BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN

I. Mục tiêu
- hs hiêu được khái niệm ,nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ ché biểu hiện của đột biến, thể
đột biến va phân biệt được các dạng đột biến gen
- phân biệt rõ tác nhân gây đột biến và cách thức tác động
- cơ chế biểu hiện của đột biến gen
- hậu quả của đột biến gen
- rèn luyện kỹ năng phân tích ,so sánh,khái quát hoá thông qua cơ chế biểu hiện đột biến
rền luyện kỹ năng so sánh ,kỹ năng ứng dụng ,tháy được hậu quả của đột biến đối với con
người và sinh vật
II.Thiết bị dạy học
- tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở động vật ,thực vật và con
người
- sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen
- hình 4.1,4.2 sách giáo khoa
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. kiểm tra bài cũ :
- thế nào là điều hoà hoạt động của gen ? giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac
2. bài mới :

hoạt động của thầy và trò nội dung
* hoạt động 1: tìm hiểu về đột biến gen I. Đột biên gen
Gv yêu cầu hs đọc mục I.1 tìm hiểu 1. khái niệm
những dấu hiệu mô tả khái niệm đột biến - là những biến đổi nhỏ trong cấu của gen liên
quan đến 1 (đột biến điểm ) hoặc một số cặp
gen
Hs quan sát tranh ảnh và đưa ra nhận xét nu
? Đột biến gen xảy ra oqr cấp độ pt có - Đa số đột biến gen là có hại,một số có lợi
liên quan đến dự thay đổi của yếu tố nào? hoặc trung tính
→ khái niệm - tác nhân gây đột biến gen:
? nguyên nhân nào gây nên đôt biến gen +tia tử ngoại
Hs trình bày dc các tác nhân gây đột biến +tia phóng xạ
? vậy nguyên nhân nào làm tăng các tác +chất hoá học
nhân đột biến có trong mt? + sốc nhiệt
( - hàm lượng khí thải tăng cao đặc biệt la + rối loạn qt sinh lí sinh hoá trong cơ thể
CO2 làm trái đất nóng lên gây hiệu ứng
nhà kính
- màn chắn tia tử ngoại dò rỉ do khí thải
nhà máy, phân bón hoá học, cháy rừng….
- khai thác và sử dụng ko hợp lí nguồn tài
nguyên thiên nhiên
? cách hạn chế ( hạn chế sử dụng các
nguyên liệu hoá chất gây ô nhiễm mt,
trồng nhiều cây xanh, xử lí chất thải nhà
máy, khai thác tài nguyên hợp lí )
***? đột biến gen có luôn dc biểu hiện ra
kiểu hình
Gv lấy vd cho hs hiểu: người bị bạch
tạng do gen lặn (a) quy định
Aa, AA : bình thường
-aa :biểu hiện bạch tạng→ thể đột biến
hoặc chỉ khi mt thuận lợi nó mới biểu

Trang: 6
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hiện: ruồi có gen kháng D DT chỉ trong
mt có D DT mới biểu hiện
? vậy thể đột biến là gì * thể đột biến: là những cá thể mang đột biến
đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể
** hoạt động 2: tìm hiểu các dạng đột 2.các dạng đột biến gen ( chỉ đề cập đến đột
biến gen biến điểm)
Cho hs quan sát tranh về các dạng đb - thay thê một cặp nu
gen : yêu cầu hs hoàn thanh PHT - thêm hoặc mất một cặp nu

dạng ĐB
Khái niệm
hậu quả

Thay thê 1
cặp nu



Thêm hoặc
mất 1 cặp
nu




II. Cơ chế phát sinh đột biến gen
gv: Tại sao cùng la đb thay 1. sự kêt cặp không đúng trong nhân đôi ADN
* Cơ chế : bazơ niơ thuộc dạng hiếm ,có những
thế cặo nu mà có trường
vị trí liên kết hidro bị thay đổi khiến chúng kết
hợp ảnh hưởng đến cấu
cặp không đúng khi tái bản
trúc cua prôtêin ,có trường
hợp ko,yếu tố quyết định là 2. tác động của các nhân tố đột biến
- tác nhân vật lí ( tia tử ngoại)
gì ?
- tác nhân hoá học( 5BU) : thay thế cặp A-T
• ( yếu tố quyết định là bộ ba bằng G-X
mã hoá a.a có bị thay đổi - Tác nhân sinh học( 1 số virut) : đột biến gen
ko, sau đb bộ ba có quy
định a.a mới ko III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
* nêu bộ ba mở đầu ( AUG) hoặc bộ ba 1. hậu quả của đôt biến gen
kết thúc(UGA) bị mất 1 cặp nu → ko - Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc mARN
tổng hợp prôtêin hoặc kéo dài sự tổng biến đổi cấu trúc prôtêin thay đổi đột ngột về 1
hợp hay 1 số tính trạng
* hoạt động 3: tìm hiểu cơ chế phát -Đa số có hại ,giảm sức sống ,gen đột biến làm
sinh đột biến gen rối loạn qt sinh tổng hợp prôtêin
Gv cho hs đọc mục II.1 giải thích các - một số có lợi hoặc trung tính
trạng thái tồn tại của bazơnitơ: dạng 2. vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
thường và dạng hiếm a. Đối với tiến hoá
- hs quan sát hinh4.1 sgk -Làm xuất hiện alen mới
? hình này thể hiện điều gì ? cơ chế của -Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn
qt đó giống
* gv : Đột biến phát sinh sau mấy lần b. Đối với thực tiễn
ADN tái bản ? yêu cầu hs điền tiếp vào
phần nhánh dòng kẻ còn để trống trong
Trang: 7
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hình, đó là cặp nu nào?
- hs đọc muc II.2 nêu các nhân tố gây đb
và kiểi đb do chúng gây ra
* hoạt động 4: tìm hiểu về hậu quả
chung và ý nghĩa của đột biến gen
Hs đọc mục III.1
? loại đột biến nào có ý nghĩa trong tiến
hóa
? đột biến gen có vai trò như thế nào
? tại sao nói đột biến gen là nguồn nguyên
liệu quan trọng cho tiến hoá và chọn
giống trong khi đa số đb gen có hại, tần
số đb gen rất thấp
( do 1 số đb trung tính hoặc có lợi và so
với đb NST thì phổ biến hơn và ít ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức sống )

IV. Củng cố
phân biệt đột biến và thể đột biến
-
Đột biến gen là gif ? dc phát sinh như thế nào
-
mối quan hệ giữa ADN – A RN- Pr tính trạng hậu quả của đọt biến gen
-
V. Bài tập về nhà
- sưu tầm tài liệu về đột biến ở sinh vật
- Đọc trước bài 5
- Đọc mục em có biết trang 23 sách giáo khoa
*bổ sung: minh hoạ cho những hậu quả của các dang đột biến gen bằng sơ đồ
Mạch gốc : - XGA – GAA –TTT –XGA -
m A RN -GXU –XUU –AAA –GXU-
a.a -ala –leu –lys –ala-
thay A=X

Mạch gốc : -XGA –GXA –TTT –XGA
-GXU –XGU –AAA –GXU
a.a -ala –arg –lys –ala




Trang: 8
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:5 BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm được hình thái và cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Nắm được các dạng đột biến cấu trúc NST- Hậu quả và ứng dụng của đột biến trong thực
tiễn.
2.Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể.
- Tranh vẽ phóng hình 5.1 và 5.2 SGK.
3.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến gen là gì?Nêu các dạng đột biến điểm thường gặp và hậu quả.
- Hãy nêu 1 số cơ chế phát sinh đột biến gen.
5. Giảng bài mới:
Bài 5: nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
I.Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể:
* Tranh hình 5.1
*Quan sát tranh em hãy mô tả hình 1.Hình thái nhiễm sắc thể:
- Kỳ giữa của nguyên phân khi NST co ngắn cực đại nó
thái NST ?
+NST trong các tế bào không phân có hình dạng, kích thước đặc trưng cho loài.
chia có cấu trúc đơn hình gậy, chữ - Mỗi loài có 1 bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số
V…ở kỳ giữa nguyên phân có dạng lượng, hình thái, kích thước và cấu trúc.
- Trong tế bào cơ thể các NST tồn tại thành từng cặp
kép.
+Tâm động là vị trí liên kết của tương đồng( bộ NST lưỡng bội-2n).
NST với thoi phân bào. - NST gồm 2 loại NST thường, NST giới tính.
+ Đầu mút có tác dụng bảo vệ NST - Mỗi NST đều chứa tâm động, 2 bên của tâm động là
và làm cho các NST không dính vào cánh của NST và tận cùng là đầu mút
2.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể:
nhau.
- Một đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8
*Tranh hình 5.2( xem phim)
*Quan sát tranh(xem phim) và nội ptử histôn(≈ 13/4vòng)→ nuclêôxôm
dung phần I.2 em hãy mô tả cấu trúc - Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản có
siêu hiển vi của NST. đường kính ≈ 11nm.
+ ở sinh vật nhân sơ mỗi tế bào - Sợi cơ bản xoắn (mức 2) tạo sợi chất nhiễm sắc có
thường chỉ chứa 1 phân tử ADN đường kính≈ 30nm.
mạch kép có dạng vòng(plasmit) và - Sợi chất nhiễm sắc xoắn mức 3→ có đường kính ≈
chưa có cấu trúc NST. 300 nm và hình thành Crômatit có đường kính ≈ 700 nm.
II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
*Em hiểu thế nào là đột biến mất 1. Mất đoạn:
đoạn NST ? - NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên
*Khi NST bị mất đoạn→ gây nên NST → thường gây chết.
hậu quả như thế nào?
- ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít ảnh hưởng → loại
+ ở động vật khi mất đoạn NST
khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống
thường gây tử vong nhất là các
cây trồng.
động vật bậc cao.
2. Lặp đoạn:
*Em hiểu thế nào là đột biến lặp
- Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần→làm
đoạn NST ?
tăng số lượng gen trên NST.
*Khi NST có lặp đoạn→ gây nên
- Tính trạng do gen lặn quy định được tăng cường biểu
hậu quả như thế nào ?
hiện( có lợi hoặc có hại).
3. Đảo đoạn:
* Em hiểu thế nào là đột biến đảo
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối
đoạn NST?
lại→làm thay đổi trình tự gen trên NST → làm ảnh
* Khi NST có đảo đoạn→ gây nên

Trang: 9
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hậu quả như thế nào ? hưởng đến hoạt động của gen.
* Em hiểu thế nào là đột biến 4. Chuyển đoạn:
chuyển đoạn NST? - Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST cùng hoặc
* Khi NST có chuyển đoạn→ gây không cùng cặp tương đồng→ làm thay đổi kích thước,
nên hậu quả như thế nào cấu trúc gen, nhóm gen liên kết → thường bị giảm khả
năng sinh sản.
6. Củng cố:
* Trả lời câu lệnh trang 26: Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các đột biến cấu trúc
NST thường gây nên các hậu quả khác nhau cho thể đột biến song chúng đều là nguồn
nguyên liệu cho chọn lọc và tiến hoá.
*Kiến thức bổ sung:
- Để phát hiện các dạng đột biến cấu trúc NST người ta thường dùng phương pháp nhuộm
băng G, C, Q…
- Trên NST những vùng có gen đang hoạt động( gen mở xoắn để phiên mã) → vùng đồng
nhiễm( bắt màu nhạt khi nhuộm). Vùng chứa các gen không hoạt động (các gen xoắn
chặt)→ vùng dị nhiễm (bắt màu đậm khi nhuộm).
- Thể đột biến cấu trúc NST thường sinh ra các giao tử không bình thường. Các giao tử này
khi đi vào hợp tử làm giảm sức sống của cơ thể lai hoặc gây nên các hội chứng khác nhau.




Trang: 10
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:6 BÀI 6 : ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

I.Mục tiêu
- học sinh hiểu được các dạng đột biến số lượng NST , hậu quả của đột biến đối với con
người và sinh vật, thấy được ứng dụng của đột biến trong đời sống sản xuất
- hiểu đựơc khái niệm,cơ chế phát sinh, tính chất biểu hiện của từng dạng đột biến số lượng
NST
- phân biệt chính xác các dạng đột biến số lượng NST
- phân tích để rút ra nguyên nhân ,hậu qủa, ý nghĩa của đột biến số lượng NST
II. Thiết bị dạy học
- hình 6.1,6.2,6.3,6.4 sách giáo khoa
- hình ảnh về các dạng biểu hiện của đột biến số lưọng NST
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. kiểm tra bài cũ
- Đột biến cấu trúc NST là gì? có những dạng nào, nêu ý nghĩa
2. bài mới

hoạt động của thầy và trò nội dung
Gv yêu cầu hs đọc sgk Là sự thay đổi về số lượng NST trong tế bào :
? đột biến số lượng NST là gì , có mấy lệch bội, tự đa bội , dị đa bội
loại?
* hoạt động 1: tìm hiểu đột biến lệch I. Đột biến lệch bội
bội
- gv cho hs quan sát hình 6.1 sgk
? trong tế bào sinh dưỡng bộ NST tồn tại
như thế nào
( thành từng cặp tương đồng)
Gv nêu ví dụ: NST của ruồi giấm 2n=8 Là đột biến làm biến đổi số lượng NST chỉ xảy
nhưng có khi kại gặp 2n=7, 2n=9, 2n=6 ra ở 1 hay 1 số cặo NST tương đồng
đột biến lệch bội
? vậy thế nào là đột biến lệch bội ( dị • gồm : + thể không nhiễm
bội) + thể một nhiễm
? nếu trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp + thể một nhiễm kép
NST bị thiếu 1 chiếc, bộ NST sẽ là bao + thể ba nhiễm
nhiêu ( 2n-1) + thể bốn nhiễm
? quan sát hình vẽ sgk cho niết đó là dạng + thể bốn nhiễm kép
đột biến lệch bội nào,? phân biệt các thể 2. cơ chế phát sinh
đột biến trong hình đó * trong giảm phân: một hay vài cặp ST nào đó
* hoạt động 2: tìm hiểu cơ chế phát không phân li tạo giao tử thừa hoặc thiếu một
sinh đột biến lệch bội vài NST . các giao tử này kết hợp với giao tử
Gv ? nguyên nhân làm ảnh hưởng đến quá bình thường sẽ tạo các thể lệch bội
trình phân li của NST ( do rối loạn phân
bào )
? trong giảm phân NST được phân li ở kì * trong nguyên phân ( tế bào sinh dưỡng ) : một
nào? phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình
vậy nếu sự không phân li xảy ra ở kì sau thành thể khảm
1 hoặc kì sau 2 cho kết quả đột biến có
giống nhau ko?
( gv giải thích thêm về thể khảm)
? hãy viết sơ đồ đột biến lệch bội xảy ra
với cặp NST giới tính
( gv cung cấp thêm về biểu hiện kiểu 3. Hậu quả

Trang: 11
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hình ở nguời ở thể lệch bội với cặp NST mất cân bằng toàn bộ hệ gen ,thường giảm sức
giới tính sống ,giảm khả năng sinh sản hoặc chết
? theo em đột biến lệch bội gây hậu quả 4. ý nghĩa
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá

-sử dụng lệch bội để đưa các NST theo ý muốn
Có ý nghĩa gì?
Gv : thực tế có nhiều dạng lệch bội vào 1 giống cây trồng nào đó
không hoặc ít ảnh hưởng đế sức sống
của sv những loại này có ý nghĩa gì trong
tiến hoá và chọn giống?
?có thể sử dụng loại đột biến lệch bội
nào để đưa NST theo ý muốn vào cây lai ? II. Đột biến đa bội
tại sao ? 1. tự đa bội
( thể không) a. khái niệm
* hoạt động 3: tìm hiểu đột biến đa là sự tăng số NST đơn bội của cùng 1 loài lên
bội một số nguyên lần
- hs đọc mục II.1.a đưa ra khái niệm thể - Đa bội chẵn : 4n ,6n, 8n
tự đa bội - Đa bội lẻ:3n ,5n, 7n
Gv hướng dẫn hs quan sát hình 6.2 b. cơ chế phát sinh
*? hình vẽ thể hiện gì - thể tam bội: sự kết hợp của giao tử nvà giao
? thể tam bội dc hình thành như thế nào tử 2n trong thụ tinh
? thể tứ bội dc hình thành như thế nào - thể tứ bội: sự kết hợp giữa 2 giao tư 2n hoặc
? các giao tử nvà 2n dc hình thành như thế cả bộ NST không phân li trong lần nguyên phân
nào, nhờ qt nào đầu tiên cuat hợp tử
? ngoài cơ chế trên thể tứ bộ còn có thể
hình thành nhờ cơ chế nào nữa
**? sự khác nhau giữa thể tự đa bội và
thể lệch bội
( lệch bội xảy ra với 1 hoặc 1 vài cặp
NST , tự đa bội xảy ra với cả bộ NST )
Gv hướng dẫn hs quan sát hình 6.3 2. dị đa bội
? phép lai trong hình gọi tên là gì a. khái niệm
?cơ thể lai xa có đặc điểm gi là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội
? bộ NST của cơ thể lai xa trước và sau của 2 loài khác nhau trong một tế bào
khi trở thành thể tứ bội b. cơ chế
? phân biệt hiện tượng tự đa bội và dị đa phát sinh ở con lai khác loài ( lai xa)
bội - cơ thể lai xa bất thụ
? thế nào là song dị bội - ở 1 số loài thực vật các cơ thể lai bất
? trạng thái tồn tại của NST ở thể tự đa thụ tạo dc các giao tử lưõng bội do sự
bội và dị đa bội không phân li của NST không tương
đồng, giao tử này có thể kết hợp với
nhau tạo ra thể tứ bội hữu thụ

3 . hậu quả và vai trò của đa bội thể
**gv giải thích : tại sao cơ thể đa bội có - tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển
những đặc điêmt trên khoẻ, chống chịu tốt
( hàm lượng ADN tăng gấp bội,qt sinh - các thể tự đa bội lẻ không sinh giao tử bình
tổng hợp các chất xảy ra mạnh mẽ, trạng thường
thái tồn tại của NST không tương đồng, - khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật
gặp khó khăn trong phát sinh giao tử.
Cơ chế xác định giới tính ở động vật bị
rối loạn ảnh hưởng đến qt sinh sản )


Trang: 12
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

IV. Củng cố
- đột biến xảy ra ở NST gồm những dạng chính nào ? phân biệt các dạng này về lượng
vật chất di truyền và cơ chế hình thành
- một loài có 2n=20 NST sẽ có bao nhiêu NST ở:
a. thể một nhiễm
b. thể ba nhiễm
c. thể bốn nhiễm
d. thê không nhiễm
e. thể tứ bội
f. thể tam bội
g. thể tam nhiễm kép
h. thể một nhiễm kép
V. Hướng dẫn về nhà
chuẩn bị thực hành: châu chấu đực 2 con. 1 nhóm 6 em




Trang: 13
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:7 BÀI 7 : THỰC HÀNH

QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ LÀM TIÊU BẢN TẠM THỜI
I. Mục tiêu
- học sinh quan sát được hình thái và đếm số lượng NST của người bình thường và các dạng
đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định
- vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp
-có thể là được tiêu bản tạm thời đẻ xác định hình thái và đếm số lượng NST ở châu chấu đực
- rèn luyện kỹ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận chính xác
II. Chuẩn bị
cho mỗi nhóm 6 em
- kính hiển vi quang học
- hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người
- châu chấu đực, nước cất,ooxein, axetic 4-5/100 ,lam. la men, kim phân tích, kéo
III.Tiến trình bài dạy
1 tổ chức
chia nhóm hs cử nhóm trưởng, kiểm tra sự chuẩn bị của hs, trong 1 nhóm cử mỗi thành viên
thực hiện 1 nhiệm vụ: chọn tiêu bản quan sát, lên kính và qua sát, đém số lượng NST , phân
biệt các dang đột biến với dạng bình thường, chọn mẫu mổ, làm tiêu bản tạm thời
2. kiểm tra sự chuẩn bị
3. nội dung và cách tiến hành

hoạt động của thầy và trò nội dung
*hoạt động 1 1. nội dung 1
Gv nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí Quan sát các dang đột biến NST trên tiêu bản cố
nghiệm : hs phải quan sát thấy , đếm số định
lượng, vẽ dc hình thái NST trên các tiêu a) gv hướng dẫn
bản có sẵn - đặt tiêu bản trên kính hiển vi nhìn từ ngoài để
* gv hướng dẫn các bước tiến hành và điều chỉnh cho vùng mẫu vật trên tiêu bản vào
thao tác mẫu giữa vùng sáng
- chú ý : điều chỉnh để nhìn dc các tế bào - quan sat toàn bộ tiêu bản từ đàu này đến đầu
mà NST nhìn rõ nhất kia dưới vật kính để sơ bộ xác định vị trí những
Hs thực hành theo hướng dẫn từng nhóm tế bào ma NST đã tung ra
- chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường
kính và chuyển sang quan sát dưới vật kính 40
b. thực hành
- thảo luận nhóm để xá định kết quả quan sát
được
- vẽ hình thái NST ở một tế bào uộc mỗi loại
vào vở
- đếm số lượng NST trong mổi yế bào và ghi
vào vở
*hoạt động 2 2. nội dung 2: làm tiêu bản tạm thời và quan sát
*gv nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm NST
nội dung 2 a.vg hướng dẫn
Hs phải làm thành công tiêu bản tạm thời - dùng kéo cắt bỏ cánh và chân châu chấu đực
NST của tế bào tinh hoàn châu chấu đực - tay trái cầm phần đâug ngực, tay phải kéo
Gv hướng dẫn hs các bước tiến hành và phần bụng ra, tinh hoàn sẽ bung ra
thao tác mẫu lưu ý hs phân biệt châu chấu - đưa tinh hoan lên lam kính, nhỏ vào đó vài giọt
đẹc và châu chấu cái, kỹ thuật mổ tránh nước cất
- dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh
làm nát tinh hoàn

Trang: 14
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

? điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này hoàn , gạt sạch mỡ khỏi lam kính
-nhỏ vài giọt o oc xein a xetic lên tinh hoàn để
thành công?
nhuộm trong thời gian 15- 20 phút
- đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt
lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung ra
- đưa tiêu bản lên kính để quan sát : lúc đầu bội
giác nhỏ ,sau đó bội giác lớn
b. hs thao tác thực hành
Gv tổng kết nhận xét chung. đánh giá - làm theo hướng dẫn
những thành công của từng cá nhân, - đêm số lượng và quan sát kỹ hình thái từng
những kinh nghiệm rút ra từ chính thực tế NST để vẽ vào vở
thực hành của các em

IV. Hướng dẫn về nhà
từng hs viết báo cáo thu hoạch vào vở
stt Tiêu bản kết quả quan sát giải thích
người bình thường
1
bệnh nhân đao
2
3 …………….
4 ……..
2. mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở tế bào tinh hoàn châu chấu đực




Trang: 15
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

CHƯƠNG II : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
BÀI 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
Tiết:8

I. Mục tiêu
- Học sinh chỉ ra được phương pháp nghiên cứư độc đáo của Menđen
- Giải thích được một số khái niệm cơ bản làm cơ sở nghiên cứư các quy luật di truyền
- Giải thích được khái niệm lai một cặp tính trạng, tính trạng trội, tính trạng lặn, trội không
hoàn toàn
- Giải thích kết quả thí nghiệm cũng như định luật phân lii của Međen bằng thuyết NST
- Rèn luyện kỹ năng suy luận lôgic và khả năng vận dung kiến thức toán học trong việc giải
quyết các vấn đề của sinh học
II. Thiết bị dạy học
- hình vẽ 8.2 sgk phóng to
- phiếu học tập số 1 và số 2 cùng đáp án
Phiếu học tập số 1
Quy trình thí nghiệm Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản ( hoa đỏ- hoa
trắng )
Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1
Cho các cây lai F1 tự thụ phấn với nhau để toạ ra đời con F2
Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3
Kết quả thí nghiệm F1: 100/100 Cây hoa đỏ
F2: ¾ số cây hoa đỏ
¼ cây hoa trắng ( 3 trội : 1 lặn )
F3 : ¼ cây ho đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ
2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ :1 trắng
tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng

Phiếu học tập số 2
Giải thích kết quả - Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định ( cặp alen): 1 có
( Hình thành giả nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
thuyết ) - các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách
riêng rẽ , không hoà trộn vào nhau , khi giảm phân chúng phân li
đồng đều về các giao tử
Kiểm định giả thuyết - nếu giả thuyết nêu trên là đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm phân
sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
- có thê kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích

III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : phương pháp nghiên cứu di I.Phương pháp nghiên cứu di truyền học
truyền học của Men đen của Menđen
* GV yêu cầu học sinh đọc mục I sgk và thảo
luận nhóm tìm hiểu pp ng/cứu đẫn đén thành
công của Menđen thông qua việc phân tích thí
nghiệm của ông
* yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập
1. Tạo dòng thuần chủn về nhiều thế hệ
2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1
hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở

Trang: 16
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

F1, F2, F3
Quy trình thí nghiệm
3.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả
lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết
quả
Kết quả thí nghiệm
4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả
thuyết


? Nét độc đáo trong thí nghiệm của Menđen
( M đã biết cách ạo ra các dòng thuần chủng
II. Hình thành giả thuyết
khác nhau dùng như những dòng đối chứng
1. Nội dung giả thuyết
Biết phân tích kết quả của mỗi cây laivế từng
a. Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di
tính tạng riêng biệt qua nhiều thế hệ
truyền quy định . trong tế bào nhân tố di
-Lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ
truyền không hoà trộn vào nhau
chính xác
b. Bố ( mẹ) chỉ truyền cho con ( qua giao tử )
- tiến hành lai thuận nghịch để tìm hiểu vai trò
1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền
của bố mẹ trong sự di truyền tính trạng
c. Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau
- Lựa chọn đối tượng ng/cứu thích hợp
một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
*Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành học
2. Kiểm tra giả thuyết
thuyết khoa học
Bằng phép lai phân tích ( lai kiểm nghiệm )
- GV yêu cấu hs đọc nội dung mục II sgk thảo
đều cho tỉ lệ kiểu hinhf xấp xỉ 1:1 như dự
luận nhóm và hoàn thành phiêu học tập số 2
đoán của Međen
Giải thích kết quả
3. Nội dung của quy luật
Sgk
Kiểm định giả
thuyết


III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các
NST luôn tồn tại thành từng cặp , các gen
Kết hợp quan sát bảng 8
nằm trên các NST
? Tỉ lệ phân li KG ở F2 ( 1:2:1 ) được giải
-Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương
thích dựa trên cơ sở nào
đồng phân li đồng đều về giao tử , kéo theo
? Hãy đề xuất cách tính xác suất của mỗi loại
sự phân li đồng đều của các alen trên nó
hợp tử được hình thành ở thế hệ F2
* GV : theo em Menđen đã thực hiện phép lai
như thế nào để kiểm nghiệm lại giả thuyết
của mình ?
( lai cây dị hợp tử cới cây đồng hợp tử aa )
***? Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li
theo thuật ngữ của DT học hiện đại?
( SGK)
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở khoa học
của quy luật phân li
GV cho hs quan sát hình 8.2 trong SGK phóng
to
? Hình vẽ thể hiện điều gì
? Vị trí của alen A so với alen a trên NST
? Sự phân li của NST và phân li của các gen
trên đó như thế nào
? Tỉ lệ giao tử chứa alen A và tỉ lệ giao tử cứa

Trang: 17
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

alen a như thế nào ( ngang nhau )
điều gì quyết định tỉ lệ đó ?
IV. Củng cố
1 . nếu bố mẹ đem lai không thuần chủng , các alen của một gen không có quan hệ trội lặn
hoàn toàn (đồng trội ) thì quy luâtj phân li của Menden con đúng nữa hay không ?
2. Cần làm gì để biết chính xác KG của một cá thể có kiểu hình trội
IV. Bài tập
a) Bằng cách nào để xác định được phương thức di truyền của một tính trạng
b) nêu vai trò của phương pháp phan tinchs giống lai của menđen




Trang: 18
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:9 BÀI 9: QUY LUẬT MEĐEN –QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

I.Mục tiêu
Học xong bài này hs có khả năng
- Giải thích được tại sao Menđen suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập với nhau
trong quá trình hình thành giao tử
- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kểt quả lai
- Biết cách suy luận ra KG của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của các phép lai
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen ,kiểu hình trong các phép lai
nhiều cặp tính trạng
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
II. Thiết bị dạy học
- Tranh phóng to hình 9 sgk
Bảng 9 sgk
-
III. Tiến trình tổ chức bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
* Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
*Trong phép lai 1 cặp tính trạng , để cho đời sau có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thì cần
có điều kiện gì?
2.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 I-THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I,sau 1-Thí nghiệm:Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần
đó GV phân tích ví dụ trong SGK chủng .
Yêu cầu HS viết phép lai 2 cặp tính Pt/c:hạt vàng ,trơn x hạt lục , nhăn
trạng :màu sắc hạt và hình dạng hạt đậu F1: 100% hạt vàng, trơn
Hà Lan ,nêu câu hỏi?Menden làm thí Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn
ngjhiện này có kết quả F1 như thế nào? F2 :315 vàng, trơn
?Sau khi có F1 Menden tiếp tục lai như 101 vàng, nhăn
thế nào?Kết quả F2 ra sao ? 108 lục,trơn
?Nhận xét kết quả ở F1 32 lục, nhăn
?Hãy phát biểu nội dung định luật phân 2-Nhận xét :
li độc lập của Menden? -F1 đồng tính
*Hoạt động 2 -F2 xuất hiện 4 kiểu hình :
-GV nêu vấn đề :vì sao ở F 1 là đồng tính 315 : 101 : 108 : 32 ≈ 9 : 3 : 3 : 1
trội :Vì sao ở F2 lại phân tính theo tỉ lệ * Biến dị tổ hợp là sự xuất hiện các tổ hợp
mới của các tính trạng ở bố mẹ do lai giống
9:3:3:1?
Sau đó yêu cầu HS quan sát sơ đồ cơ sở
tế bào học của lai 2 tính . - Xét riêng từng cặp tính trạng
?Khi thụ tinh thì F2 cho những loại cơ + Màu sắc:
thể có cặp NST như thế nào ?Vì sao xác Vàng 315+108 423 3
định được như vậy? ═ ═ ≈
* Hoạt động 3 Xanh 101+32 133 1
GV gợi ý cho HS nhận xét` từ bảng sơ + Hình dạng hạt:
đồ lai về số kiểu gen ,kiểu hình ở F2 so Trơn 315+108 423 3
với thế hệ xuất phát : ═ ═ ≈
? Vì sao ở những loài sinh sản hữu tính Nhăn 101 +32 133 1
lại đa dạng phong phú về KG,KH? 3-Nội dung định luật:
? Muốn làm xuất hiện thêm KH so với Khi lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2
bố mẹ ta nên làm thế nào ? hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di
? Trong quần thể ,sự đa dạng có lợi gì truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc
cho sự tồn tại và phát triển của chúng? vào tính trạng di truyền của cặp tính trạng kia.

Trang: 19
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

*Hoạt động 4: Tìm hiểu cơ sở tế bào II.CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
học của định luât Định luật phân li độc lập của Menden có thể
GV yêu cầu hs quan sát hình 9 sgk phóng được giải thích bằng sự phân li độc lập và tổ
hợp tự do của các cặp NST tương đồng khi
to
? hình vẽ thể hiện điều gì con lai F1 hình thành giao tử ,đồng thời có sự
? khi P hình thành giao tử sẽ cho những kết hợp ngẫu nhiên bcủa các loại giao tử trong
loại giao tử có NST như thế nào thụ tinh .
? khi thụ tinh các giao tử này kết hợp như Gỉa sử tế bào của cá thể nghiên cứu có bộ
thế nào ( tổ hợp tự do) NST 2n 4 ,gồm 1 casp85 NST tương đồng hình
? khi F1 hình thành gtử sẽ cho những loại que và 1 cặp NST tương đồng hình cầu
gtử nào? Quy ước :
?sự phân li của các NST trong cặp tương Alen A qui định hạt vàng nằm trên NST hình
đồng và tổ hợp tự do của các NST khác que
cặp có ý nghĩa gì ? a qui định hạt lục nằm trên NST hình que
? Tại sao mỗi loại giao tử lại ngang nhau B qui định hạt trơn nằm trên NST hình cầu
b qui định hạt nhăn nằm trên NST hình cầu
-Đậu hạt vàng –trơn thuần chủng có kiểu gen
AABB giảm phân 1 loại giao tử AB
-Đậu hạt lục- nhăn thuần chủng có kiểu gen
aabb giảm phân 1 loại giao tử ab
- F1 có KG AaBb :100% vàng –trơn
- F1 giảm phân tạo 4 loại giao tử AB = Ab =
aB= ab
- F2 có 16 tổ hợp giữa các giao tử của F1
Kết quả F2 :
Kiểu gen Kiểu hình
1AABB
9A-B- 9vàng ,trơn
2AaBB
2AABb
4AaBb

1AAbb 3A-bb 3 vàng nhăn
2Aabb

3 lục,trơn
1aaBB 3aaB-
2aaBb

* Hoạt động 5 : Tìm hiểu ý nghĩa của 1 lục ,nhăn
1aabb 1aabb
các quy luật Menđen III.Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT
GV hướng dẫn hs quay lại thí nghiệm MENDEN
của Menđen -Góp phần giải thích tính đa dạng của sinh
? Nhận xét số KG,KH ở F2 so với thế hệ giới là do xuất hiện biến dị tổ hợp.
xuất phát -Giải thích được vì sao không tìm được 2
( 4 KH, 2KH giống P, 2KH khác P) người có kiểu gen hoàn toàn giống nhau (trừ
?Các KH khác bố mẹ có khác hoàn toàn sinh đôi cùng trứng).
không ( ko, mà là sự tổ hợp lại nhưngz -Qua lại giống con người có thể tổ hợp lại
tính trạng của bố mẹ theo một cách các gen → giống mới có năng suất cao,phẩm
khác→ biến dị tổ hợp chất tốt.
*HS tự tính toán ,thảo luận đưa ra công
thức tổng quát ( hướng dẫn hs đưa các
con số trong bảng về dạng tích luỹ )
IV. Củng cố

Trang: 20
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

1. Trong một bài toán lai, làm thế nào để phát hiện hiện tượng phân li độc lập
2. hãy đưa ra điều kiện cần để áp dụng định luật PLĐL của Menđen
( Mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng
khác nhau )
V.Bài tập về nhà
ở chuột lang, màu lông được quy định bởi một số alen
Cb : Đen
Cc : màu kem
Cs: màu bạc
Cz: màu bạch tạng.
hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định mối quan hệ trội lặn giữa các alen này

Kiểu hình Kiểu hình của đời con
Phép lai
Bạ c Bạch tạng
Đen Màu kem
1 Đen × Đen 22 0 0 7
Đen ×Bạch tạng
2 10 9 0 0
3 Kem × Kem 0 0 0 0
Bạc × Kem
4 0 23 11 12




Trang: 21
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:10 BÀI 10:TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I.MỤC TIÊU
Học sinh :
-Hiểu được một số kiểu tác động qua lại chú yếu giữa các gen gồm tác động giữa các gen
alen và tác động giữa các gen không alen .
-Biết được các đặc trưng của sinh giới :
+ Sinh vật là một thể thống nhất và có sự thống nhất với môi trường.
+ Tính trạng trong cơ thể không tồn tại một cách độc lập mà là một bộ phận nhỏ trong toàn
bộ cơ thể thống nhất ,hoàn chỉnh ,nó phát triển trong mối quan hệ hữu cơ với các tính trạng
khác của cơ thể .
+ Gen trong cơ thể cũng phát huy tác dụng trong môi quan hệ tương hổ với các gen khác và
với ngoại cảnh .
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
Sưu tầm các trang vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các điều kiện cần có để khi lai các cá thể khác nhau về hai tính trạng ta thu được đời con
có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9:3:3:1.
-Bài toán :Gỉa sử: A qui định hạt vàng, a qui định hạt nhăn
Hãy viết sơ đồ của phép` lai P: AaBb x AaBb
Xác định kết quả kiểu gen ,kiểu hình ở F1 trong trường hợp các gen phân li độc lập.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV nêu vấn đề:Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 I-TƯƠNG TÁC GEN
cặp NST ,nhưng không phải trội ,lặn Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa cc1
hoàn toàn mà chúng tương tác với nhau để gen trong quá trình hình thành 1 kiểu hình .
cùng quy định 1 tính trạng thì sẽ di truyền 1.Tương tác bổ trợ :
thế nào ?Nếu 1 cặp gen quy định nhiều a-Tỉ lệ phân li KH :
cặp tính trạng thì di truyền thế nào ? -9 : 7
*Hoạt động 1 -9 : 6 : 1
-GV lấy ví dụ cụ thể sự phân li kiểu - 9 : 3 : 3 : 1
hình theo tỉ lệ 9 :6 : 1 ; hướng dẫn HS b-Ví dụ và giải thích tỉ lệ KH 9:6:1
giải thích kết quả và phát biểu khái -Ví dụ :Cho bí F1 chứa 2 cặp gen dị hợp,KH bí
niệm dẹt tự thụ phấn ,F2 cho tỉ lệ KH: 9 bí dẹt : 6 bí
? F2 xuất hiện mấy tổ hợp ? tròn :1 bí dài
? F1 phải cho mấy loại giao tử ? - Giải thích :F2 có 16 tổ hợp → F1 dị hợp tử 2
→ F1 chứa bao nhiêu cặp gen dị hợp ? cặp gen,chứng tỏ đây là phép lai 2 cặp tính trạng
? Nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ .Tuy nhiên tỉ lệ phân li không phải là 9 : 3 : 3 : 1
phân li ở F2 sẽ như thế nào ? mà là 9: 6: 1 .Kết quả này có thể giải thích bằng
? Sơ đổ lai từ F1→F2 ? tương tác bổ trợ của 2 gen không alen như sau:
? Tính trạng quả dẹt được quy định F1 x F1 : DdFf x DdFf
bởi KG nào ? GF1: DF , Df ,dF , df DF ,Df ,dF, df
? Tính trạng quả tròn được quy định F2 : 9 D-F- : 9 quả dẹt
bởi KG nào ? 3 D-ff : 6 quả tròn
? Tính trạng quả dài được quy định bởi 3 ddF-
: 1 quả dài
KG nào? 1 ddff
? Thế nào là tương tác bổ trợ? Hai gen trội D ,F tương tác bổ trợ tính trạng
* Hoạt động 2 quả dẹt.
GV nâu ví dụ ,hướng dẫn HS giải Hai gen trội D ,F tác động riêngrẽ quy định tính
thích kết quả và phát biểu khái niệm trạng quả tròn.
bằng các câu hỏi gợi mở : Hai gen lặn d ,f tương tác bổ trợ quy định tính

Trang: 22
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

? F2 xuất hiện mấy tổ hợp? trạng quả dài.
? F1 phải cho mấy loại giao tử ? c.Khái niệm :
→ F1 chứa bao nhiêu cặp gen dị hợp ? Tương tác bổ trợ là kiểu tác động qua lại của
? Nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ
2 hay nhiều gen không alen làm xuất hiện 1 tính
phân li ở F2 sẽ như thế nào ? trạng mới .
? Sơ đồ lai từ F1 → F2 ? 2.Tương tác cộng gộp:
?Có mấy tổ hợp quy định hạt màu a-Tỉ lệ phân li KH: 15:1
trắng? b-Ví dụ và giải thích :
? Có mấy tổ hợp quy định hạt màu - Ví dụ:Lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt màu
đỏ? đỏ và hạt màu trắng → F1 :100% màu đỏ.
? Màu đỏ thẩm hay đỏ nhạt phụ thuộc Cho F1 tự thụ phấn→
vào yếu tố nào ? F2 15 cây hạt màu đỏ (đỏ thẩm → đỏ nhạt):1
? Thế nào là tương tác cộng gộp ? cây hạt màu trắng.
-Giải thích :
F2 cho 16 tổ hợp → F1 tạo 4 giao tử và dị hợp 2
cặp gen A1a1A2a2. Hai cặp gen cùng qui địnhtính
trạng màu sắc hạt → có hiện tượng tác động
qua lại giữa các gen.
Trong số 16 tổ hợp ở F2 chỉ có 1 tổ hợp đồng
hợp lặna1a1a2a2 → hạt màu trắng ,15 tổ hợp còn
lại,chứa ít nhất 1 gen trội → hạt màu đỏ.Vậy
màu đỏ thẫm hay đỏ nhạt phụ thuộc vào số gen
trội có mặt trong KG.
Sơ đồ lai từ P→ F2:
Pt/c: A1A1A2A2 x a1a1a2a2
(đỏ) (trắng)
GP: A1A2 a1a2
F1 x F1: A1a1A2a2 x A1a1A2a2
(đỏ) (đỏ)
GF1: A1A2, A1a2,a1A2,a1a2
F2:
KG KH
1A1A1A2A2
2A1a1A2A2
2A1A1A2a2
đỏ nhạt dần(15 đỏ)
4A1a1A2a2
1A1A1a2a2
1a1a1A2A2
2A1a1a2a2
2a1a1A2a2
1 trắng
1a1a1a2a2
c-Khái niệm:
Tương tác cộng gộp là kiểu tác động của
nhiều gen trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như
nhau vào sự phát triển của tính trạng.
II-TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1-Ví dụ:
* Hoạt động 3 -Ở đậu:Thứ có hoa tím thì hạt màu nâu,nách lá
HS nghiên cứu mục II SGK có một chấm đen; thứ có hoa trắng thì hạt màu
?Làm thế nào biết 1 gen có thể tác nhạt,nách lá không có chấm.
động,quy định nhiều tình trạng? -Ở Ruồi giấm: Ruồi có cánh ngắn thì đốt than
?Ta có thể kết luận thế nào vế quan ngắn ,long cứng ,đẻ ít.

Trang: 23
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hệ giữa gen và tính trạng ? 2-Nhận xét:
? Phát hiện được 1 gen qui định nhiều Mọi gen, ở các mức độ khác nhau đều tác
tính trạng có lợi gì cho công tác chọn động lên sự hình thành và phát triển của nhiều
giống? tính trạng hay nói đùng hơn là có ảnh hưởng lên
toàn bộ cơ thể đang phát triển.Hiện tượng này
gọi là tác động đa hiệu của gen.


IV.CỦNG CỐ
-So sánh di truyền độc lập và di truyền tương tác ?
- Nêu các kiểu phân li của gen ,các kiểu tương tác của gen.Mối quan hệ giữa các kiểu phân li
và các kiểu tương tác của gen?
V.BÀI TẬP VỀ NHÀ
-Làm bài tập:1,2,3,4,5 SGK
Phần bổ sung kiến thức:
* Từ những kiến thức đã học về tương tác gen hãy giải thích kết quả của phép lai sau:Cho
thỏ F1 dị hợp 2 cặp gen,KH lông trắng tạp giao.F2 cho tỉ lệ :12 lông trắng : 3 lông nâu :1 lông
xám.
-Giải thích :F2 16 tổ hợp → F1 cho 4 loại giao tử và dị hợp 2 cặp gen ,chứng tỏ đây là phép
lai 2 cặp tính trạng .Tuy nhiên tỉ lệ phân li không phải là 9: 3 :3 :1 mà là 12: 3 : 1.Kết quả này
có thể giải thích bằng tương tác át chế giữa 2 gen không alen như sau:
Quy ước: A: át chế sự biểu hiện màu lông
a : không át chế
B:quy định lông nâu
b: quy định lông xám
Sơ đồ lai từ F1 → F2:
F1 x F1 : AaBb (trắng) x AaBb(trắng)
GF1: AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F2: 9A-B- 12 lông trắng
3 A-bb
3 aaB- 3 lông nâu
1aabb 1 lông xám




Trang: 24
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:11 BÀI 11 : LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

I.Mục tiêu
- Nêu được thí nghiệm chứng minh hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gen
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị gen
- Chỉ ra được ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý luận của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
II.Thiết bị dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
yêu cầu hs làm bài tập sau: cho ruồi giấm thân xám ,cánh dài lai với thân đen cánh ngắn được
F1 toàn thân xám,cánh dài.nếu đem con đực F1 lai với con cái thân đen cánh ngắn thì có kết qua
như thế nào. biêt V: xám, b: đen, V: dài, v: cụt
2 Bài mới

Hoạt động của thấy và trò Nội dung
Hoạt động 1
* HS đọc mục I trong SGK nghiên cứu thí I. Liên kết gen
nghiệm và nhận xét kết quả, so sánh sự khác 1. bài toán
nhau với bài tập trên bảng SGK
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Liên kết gen 2. nhận xét : nếu gen quy định màu thân và
hình dạng cách phân li theo Menđen thì tỷ lệ
*? tại sao có sự khác nhau đó phân ly KH là 1:1:1:1
3. giải thích :
? giải thích kết quả của các phép lai và viết số kiểu tổ hợp giảm, số kiểu hình giảm,do
sơ đồ lai từ P→ F2 các gen trên cùng 1 NST luôn đi cùng nhau
*Một loài có bộ NST 2n= 24 có bao nhiêu trong quá trình sinh giao tử, hạn chế sự tổ
nhóm gen liên kết hợp tự do của các gen
N=12 vậy có 12 nhóm gen liên kết 4 kết luận
*GV : có phải các gen trên 1 NST lúc nào cũn - các gen trên cùng một NST luôn di truyền
di truyền cùng nhau? cùng nhau được gọi là một nhóm gen liên kết.
số lượng nhóm gen liên kết của một loài
thường bằng số lượng NST trong bộ NST
đơn bội
Hoạt động 2 II. Hoán vị gen
*HS nghiên cứu thí nghiệm của Moocgan trên 1. thí nghiệm của Moogan và hiện tượng
ruồi giấm thảo luận nhóm và nhận xét kết hoán vị gen
qủa * TN : sgk
- cách tiến hành thí nghiệm về hiện tượng * nhận xét: khác nhau là đem lai phân tích
ruồi đực hoặc ruồi cái F1
LKG và HVG
-So sánh kết quả TN so với kết quả của - Kết quả khác với thí nghiệm phát hiện ra
hiện tượng LKG và hiện tượng PLĐL của
PLĐL và LKG
*HS đọc mục II.2 thảo luận nhóm : Moocgan Menđen
giải thích hiện tượng này như thế nào? 2. cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán
Hs quan sát hình 11 trong sgk phóng to thảo vị gen
luận: - cho rằng gen quy định hình dạng cánh và
? sơ đồ mô tả hiện tượng gì , xảy ra như thế mầu săc thân cùng nằm trên 1 NST, khi giảm
phân chún di cùng nhau nên phần lớn con
nào
? có phải ở tất cả các crômatit của cặp NST giống bố hoặc mẹ
tương đồng không - ở một số tế bào cơ thể cái khi giảm phân
( chú ý vị trí phân bố của gen trên mỗi NST xảy ra TĐC giữa các NST tương đồng khi
ban đầu và sau khi xảy ra hiện tượng đó ) chúng tiếp hợp dẫn đến đổi vị trí các gen
? hiện tượng diễn ra vào kì nào của phân bào xuất hiện tổ hợp gen mới ( HVG)
giảm phân? két quả của hiện tượng?

Trang: 25
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

*GV hướng dẫn hs cách viết sơ đồ lai trong
trường hợp LKG và HVG
? Hãy cho biết cách tính tần số hoán vị gen
*GV yêu cầu hs tính tần số HVG trong thí * cách tinh tần số HVG
nghiệm của Moogan - Bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình
( tỷ lệ phần trăm mõi loại giao tử phụ thuộc tái tổ hợp trên tổng số cá thể ở đời con
vào tấn số HVG ,trong đó tỷ lệ giao tử chứa - tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50%
gen hoán vị bao giờ cũng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn không vượt quá
• ? tại sao tấn số HVG không vượt quá
50%
*GV : em hãy nhận xét về sự tăng giảm số tổ
III. Ý nghĩa của hiện tượng LKG và HVG
hợp ở LKG và đưa ra kết luận ( giảm số
kiểu tổ hợp )
1. Ý nghĩa của LKG
từ đó nêu ý nghĩa của hiện tượng LKG đặc
- Duy trì sự ổn định của loài
biệt trong chọn giống vật nuôi cây trồng
- nhiều gen tốt được tập hợp và lưu giữ trên
1NST
- đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm
gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống
2. ý nghĩ của HVG
*GV: nhận xét sự tăng giảm số kiểu tổ hợp
-Tạo nguồn biến dị tổ hợp , nguyên liệu cho
ở HVG và đưa ra kết luận ( tăng số kiểu tổ
tiến hoá và chọn giống
hợp)
- các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại trong
? cho biết ý nghĩa của hiện tượng HVG
*? Khoảng cách giữa các gen nói lên điều gì ( 1 gen
các gen càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán vị ) - thiết lập được khoảng cách tương đối của
* Biết tần số HVG có thể suy ra khoảng cách các gen trên NST. đơn vị đo khoảng cách
được tính bằng 1% HVG hay 1CM
giữa các gen đó trên bản đồ di truyền và
- Biết bản đồ gen có thể dự đoán trước tần
ngược lại
số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý
nghĩa trong chọn giống( giảm thời gian chọn
đôi giao phối một cách mò mẫm ) và nghiên
cứu khoa học

IV. Củng cố
1. làm thế nào đẻ biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập
2. các gen a,b,d,e cùng nằm trên 1 NST. biết tần số HVG giữa a và e là 11,5%, giữa d và b
là 12,5%, giữa d và e là 17%. hãy viết bản đồ gen của NST trên
3. một cá thể có tp kiểu gen(AaBbCcDd) được lai với cá thể (Aabbcc) người ta thu được
kết qủa như sau
aBCD 42
Abcd 43
ABCd 140
aBcD 6
AbCd 9
ABcd 305
abCD 310
xác định trật tự và khoảng cách giữa các gen




Trang: 26
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:12 BÀI 12 : DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I.Mục tiêu
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nêu được cơ chế xác định giới tính bằng NST
- Nêu được đặc điêmt di truyền của các gen nằm trên NST giới tính
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của gen trên NST
thường và NST giới tính
-Đặc điểm di truyền ngoài nhân, phương pháp xác định tính trạng do gen ngoài nhân quy định
- Hình thành kĩ năng nhận biết, lập luận để xác định được di truyền liên kết giới tính
II. Thiết bị dạy học
- Hình vẽ 12.1 , hình 12.2 trong SGK phóng to
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen? tần số HVG phụ thuộc vào điều gì?
- Điều kiện đối với các gen để có thể xảy ra LKG hay HVG
2.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV đặt vấn đề: người ta đã nhận thấy giớ I.Di truyền liên kết với giới tính
tính được quy định bởi 1 cặp NST gọi là NST 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác
giới tính→ gv giới thiệu bộ NST của ruồi định giới tính bằng NST
giấm a) NST giới tính
Hoạt động 1 : tìm hiểu về NST giới tính - là loại NST có chứa gen quy định giới tính
Gv cho hs quan sát hình 12.1 và trả lời câu hỏi ( có thể chứa các gen khác)
? hãy cho biết đặc điểm của các gen nằm trên - cặp NST giới tính XX gồm 2 chiếc tương
vùng tương đồng hoặc không tương đồng đồng, cặP XY có vùng tương đồng ,có vùng
( về trạng thái tồ tại của các alen, có cặp alen ko tương đồng
ko? sự biểu hiện thành kiểu hình của các gen
tại vùng đó )
? thế nào là NST giớ tính
? NST thường và NST giới tính khác nhau như
thế nào
* gv hướng dẫn học sinh đọc mục I.1.b b) một số cở chế TB học xác đinh giới tính
? bộ NST giới tính của nam và nữ có gì giống bằng NST
* Kiểu XX, XY
và khác nhau
? tế bào sinh trứng giảm phân cho mấy loại - Con cái XX, con đực XY: động vật có vú,,,,,
trứng ruồi giấm, người
** gv lưu ý hs trước khi làm các bài tập về di - con cái XY, con đực XX : chim, bươmc, cá,
truyền LK với giới tính cần chú ý đến đối ếch nhái
tượng ng/cứu và kiểu xác định đúng cặp NST * kiểu XX, XO:
giới tính của đối tượng đó - Con cái XX, con đực XO: châu chấu ,rệp, bọ
xit
- con cái XO, con đực XX : bọ nhậy
2. Di truyền liên kết với giới tính
*Hoạt động 2: tìm hiểu về quy luật di a. gen trên NST X
truyền liên kết vời giới tính * thí nghiệm
-GV yêu cầu hs đọc mục I.1.a trong sgk và SGK
thảo luận về kết quả 2 phép lai thuận nghịch *Nhận xét :
của Moocgan kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của
? kết qủa ở F1 , F2 Moocgan là khác nhau và khác kết quả của
? kết qua đó có gì khác so với kết quả thí phép lai thuận nghịch của Menđen

Trang: 27
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

nghiệm phép lai thuận nghịch của Međen * giải thích :
* hs quán sát hình vẽ 12.2 giải thích hình vẽ Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên
( gen quy định màu mắt nằm trên NST giới NST X mà không có trên Y→ vì vậy cá thể
đực ( XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X
tính nào ?
đã biểu hiện ra KH
? hãy nhận xét đặc điểm di truyền cua gen trên * Đặc điểm di truyền của gen trên NST X
NST X ( chú ý sự di truyền tính trặng màu mắt - Di truyền chéo
trắng cho đời con ở phép lai thuận ) b) gen trên NST Y
*Hoạt động 3: tìm hiểu các gen trên NST Y VD : người bố có túm lông tai sẽ truyền đặc
- HS ng/cứu SGK nêu 1 số vd về hiện tượng điểm này cho tất cả các con trai mà con gái thì
di truyền của 1 só tính trạng do gen nằm trên ko bị tật này
NST Y quy định * giải thích : gen quy định tính trạng nằm trên
? là thế nào để biết gen quy định tính trạng NST Y, ko có alen tương ứng trên X→ Di
đang xét nằm trên Y truyền cho tất cả cá thể mang kiểu gen XY
? Tính chất di truyền của gn nằm trên NST Y trong dòng họ
GV: nếu đã biết các gen trên NST giới tính X, * đặc điểm : di truyền thẳng
có thể phát hiện gen trên NST X ,nếu ko thấy
có hiện tượng di truyền thẳng của tính trạng
đang xét ( nghĩa là gen ko nằm trên Y )
? Vậy thế nào là di truyền LK với giới tính
? ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết
với giới tính c) khái niệm
di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di
truyền các tính trạng mà các gen xác định
chúng nằm trên NST giới tính
d) ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên
kết với giới tính
- điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong
chăn nuôi trồng trọt
- nhận dạng được đực cái từ nhỏ đẻ phân loại
tiện cho việc chăn nuôi
- phát hiện được bệnh do rối loạn cơ chế phân
li, tổ hợp của cặo NST giới tính
II. Di truyền ngoài nhân
**Hoạt động 4 : tìm hiểu di truyền ngoài 1. Hiện tượng
- thí nghiệm của co ren 1909 với 2 phép lai
nhân
GV cho hs đọc mục II phân tích thí nghiệm thuận nghịch trên đối tượng cây hoa bốn giờ
Gv giới thiệu về ADN ngoài nhân: trong TBC - F1 luôn có KH giống bố mẹ
cũng có 1 số bào quan chứa gen gọi là gen * giải thích:
ngoai NST, bản chất của gen ngoài NST cũng - khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà
là ADN( có k/n tự nhân đôi, có xảy ra đột ko truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm
biến và di truyền được ) trong TBC ( trong ty thể hoặc lục lạp ) chỉ
? hãy nhận xét đặc điểm biểu hiện kiểu hình được mẹ truyền cho qua TBCcủa trứng
của F1 so với KH của bố mẹ trong 2 phép lai * Đặc điểm dt ngoài nhân
thuận nghịch - các tính trạng di truyền qua TBC dc di truyền
theo dòng mẹ
? hãy giải thích hiện tượng trên - các tính trạng di truyền qua TBC ko tuân theo
các định luật chặt chẽ như sự di truyền qua
? di truyền qua nhân có đặc điểm gì nhân
** phương pháp phát hiện quy luật di truyền
?kết quả thí nghiệm này có gì khác so với - DT liên kết với giới tính: kết qủa 2
pháep lai thuận nghịch ở TN phát hiện di phép lai thuận nghịch khác nhau

Trang: 28
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

truyền LK với giới tính và PLĐL của Menđen DT qua TBC : kết quả 2 phép lai thuận
-
? từ nhận xét đó đưa ra pp xác định quy luật di nghịch khác nhau và con luôn có KH
truyền cho mỗi trường hợp trên giống mẹ
*? hiện tượng di truyền theo dòng mẹ được DT phân li độc lập: kết quả 2 phép lai
-
giải thích như thế nào? thuân nghịch giống nhau


IV.Củng cố
- nếu kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau ở 2 giới (ở loài có cơ chế xác định giới tính
kiểu XX,XY thì kết luận nào dưới đây là đúng
a. gen quy định tính trạng nằm trên NST X
b. gen quy định tính trạng nằm tring ti thể
c. gen quy định tính trang nằm trên NST Y
d. không có kết luận nào trên đúng
V.Bài tập
bệnh mù màu đỏ -xanh lục ở người do 1 gen lặm nằm trên NST Y quy định, một phụ nữ bình
thường có em trai bị bênh mù màu lấy 1 người chồng bình thường, xác suất cặp vợ chồng này
sinh con trai đầu lòng bình thường là bao nhiêu? biết bố mẹ của cặp vợ chồng này không bị
bệnh




Trang: 29
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:13 BÀI 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I.MỤC TIÊU
Học sinh:
-Hiểu được khái niệm ,phân biệt được thường biến và mức phản ứng.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa đột biến và thường biến về tính chất ,biểu hiện,ý nghĩa.
-Xác định được mối quan hệ của kiểu gen – môi trường – kiểu hình.Qua đó thấy rõ ý nghĩa của
mối quan hể đó trong thực tiễn sản xuất.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
Một số hình ảnh hoặc trang vẽ t/n của SV :cây mao lương ,rau mác , con tắc kè hoa.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Làm thế nào dể có thể phát hiện được 2 gen nào đó liên kết hay phân li độc lập?
2.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV đặt vấn đè thực tế con đường từ gen I-CON ĐƯỜNG TỪ GEN ĐẾN TÍNH
tới tính trạng rất phức tạp. TRẠNG
*Hoạt động 1 Gen(ADN) → mARN → Prôtêin → tính trạng
GV nêu bài toán ở hoa liên hình có 2 giống -Qúa trình biểu hiện của gen ua nhiều bước
hoa đỏ và hoa trắng. nhưng có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên
Ptc: hoa đỏ x hoa trắng trong cũng như môi trường bên ngoài chi phối.
F1: 100% hoa đỏ II-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ
F1 x F1 → F2: 3 đỏ :1 trắng MÔI TRƯỜNG
?Cho biết tính trạng trội lặn gen qui định -Kiểu hình của cơ thể không chỉ phụ thuộc vào
tính trạng? kiểu gen mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi
?Màu sắc hoa phụ thuộc yếu tố nào : trường.
Nhưng khi đem trồng cây Kết luận:
Hoa đỏ(tc) 350C hoa trắng -Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính
trạng đã có sẵng mà chỉ truyền một kiểu gen .
Hoa đỏ (tc) hoa đỏ -Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ
200C
thể trước môi trường .
Hoa trắng (tc) 350C hoa trắng -Môi trường quy định kiểu hình cụ thể trong giời
hạn mức phản ứng do kiểu gen quy định .
Hoa trắng (tc) 200C hoa trắng -Kiểu hình là kết quả của sự tác động giữa kiểu
?Giống hoa đỏ thuần chủng hình thành gen và môi trường.
màu sắc của hoa phụ thuộc vào 2 yếu tố II-THƯỜNG BIỀN(dành cho chương trình
là kiểu gen và nhiệt độ môi trường . nâng cao)
?Giống hoa trắng thuần chủng hình thành -Thưoờng biến là những biến đổi về kiểu hình
màu sắc của hoa có phụ thuộc vào các của cùng 1 kiểu gen được phát sinh trong quá
yếu tố nào ? trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của điều
HS trả lời được :Giống hoa trắng thuần kiện môi trường .
chủng hình thành màu sắc hoa chỉ phụ -Nguyên nhân :Do tác động trực tiếp của môi
thuộc vào kiểu gen . trường sống .
*Hoạt động 2 -Tính chất :
GV tiếp tục phân tích ví dụtrên . +Xảy ra đồng loạt ,định hướng ,có thể xác định
?Nguyên nhân nào làm phát sinh thường được.
biến ? +Không làm biến đổi kiểu di truyền nên không
?Các sinh vật cùng loài phản ứng như thế di truyền cho thế hệ sau.
nào trước cùng một điều kiện môi trường -Hậu quả :Tạo sự khác bioệt giữa các cá thể
?Theo hướng nào ? trong loài .
?Thường biến có di truyền không ?Tại -Ý nghĩa :Giùp sinh vật biến đổi và thích nghi

Trang: 30
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

kịp thời với những thay đổi của môi trường.
sao?
?Thường biến có ý nghĩa gì đối với đời III-MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU GEN
sống sinh vật ? 1.Khái niệm
?Hậu quả và ý nghĩa của thường biến là -Mức phản ứng là giới hạn của thường biến của
cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi
gì?
trường khác nhau .
Ví dụ:Lúa Trân Châu lùn:100tạ/ha/vụ
2.Đặc điểm:
*Hoạt động 3 -Mức phản ứng do gen quy định trong cùng một
GV cho HS đọc mục III kiểu gen ,mỗi gen có một mức phản ứng riêng .
GV nêu ví dụ :ở gà ,nuôi bình thường → -Mức phản ứng thay đổi tùy theo từng loại tính
trạng .
2kg,lông vàng.
+Nuôi tốt :→ 2,5 kg ,lông vàng -Một số tính trạng ở sinh vật có mức phản ứng
+ Nuôi rất tốt → 3 kg ,lông vàng rộng hoặc hẹp.Mức phản ứng càng rộng ,sinh
+ Nuôi không tốt → 1,0 kg vật càng dễ thích nghi .
→ Thường biến có giới hạn → mức phản -Di truyền được vì do kiểu gen quy định
ứng . 3.Ý nghĩa
? Chế độ nuôi dưỡng ảnh hưởng lớn đến Giống → kĩ thuật → năng suất .
P nhưng ít ảnh hưởng màu lông ? -Đẩy mạnh công tác giống :chọn, cải tạo, lai
Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác giống.
-Tăng cường các biện pháp kĩ thuật :xử lí, chăm
nhau?
sóc, phòng trừ bệnh …
-Xác định đúng thời gian thu hoạch
Trong sản xuất phải làm thế nào đạt và
vượt năng suất ?
?Muốn tăng năng suất ta phải làm gì ?
?Muốn giữ vững năng suất cần đảm bảo
khâu gì trong sản xuất nông nghiệp?

IV.CỦNG CỐ
-Hãy phân biệt thường biến và mức phản ứng của tính trạng?
-So sánh tính chất biểu hiện của đột biến và thường biến?
V.BÀI TẬP VỀ NHÀ
*Chuẩn bị câu hỏi 1, 2,3 và 4 SGK
Phần bổ sung kiến thức:
Đọc mục “Em có biết “ trang 59 SGK




Trang: 31
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:14 BÀI 14 : THỰC HÀNH LAI GIỐNG

I.Mục tiêu
- Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai
giống, đánh giá kết qua thí nghiệm bằng phương pháp thống kê
- Thực hiện thành công các bước tiên hành lai giống trên 1 số đối tượng cây trồng ở địa phương
II. Chuẩn bị
1. vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Cây cà chua bố mẹ
- Kẹp, kéo ,kim mũi mác,, đĩa kính đồng hồ, bao cách li, nhãn, bút chì, bút lông, bông ,hộp pêtri
2. Chuẩn bị cây bố mẹ
- Chọn giống: chọn các giống cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể
phân biệt dể dàng bằng mắt thường
- Gieo hạt những cây dùng làm bố trước những cây dùng làm mẹ từ 8 đến 10 ngày
- Khi cây bố ra hoa thì tỉa bớt số hoa trong chùm và ngắt bỏ những quả non để tập trung lấy
phấn được tốt
- Khi cây mẹ ra được 9 lá thì bấm ngọn và chỉ để 2 cành, mỗi cành lấy 3 chùm hoa, mỗi chùm
hoa lấy từ 3 đến 5 quả
III.Cách tiến hành
1. GV hướng dẫn thực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*GV: tại sao phải gieo hạt những cây làm bố
trước những cây làm mẹ?
mục đích của việc ngắt bỏ những chùm hoa
và quả non trên cây bố, bấm ngọn và ngắt tỉa
cành, tỉa hoa trên cây mẹ
1. Khử nhị trên cây mẹ
• GV hướng dẫ hs thực hiện thao tác
- Chọn những hoa còn là nụ có màu vàng nhạt
khử nhị trên cây mẹ
• ? Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ để khử nhị ( hoa chưa tự thụ phấn)
Gv thực hiện mẫu : kỹ thuật chọn nhị hoa để -Dùng kim mũi mác tách 1 bao phấn ra nếu
phấn còn là chất trắng sữa hay màu xanh thì
khử, các thao tác khi khử nhị
được. nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không
được
- Đùng ngón trỏ và ngón cái của tay để giữ
lấy nụ hoa
- Tay phải cầm kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng
nhị một , cần làm nhẹ tay tránh để đầu nhuỵ
và bầu nhuỵ bị thương tổn
* Mục đích của việc dùng bao cách li sau khi
- Trên mỗi chùm chọn 4 đến 6 hoa cùng lúc và
đã khử nhị ?
là những hoa mập để khử nhị , cắt tỉa bỏ
những hoa khác
- Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li
2. Thụ phấn
* GV hướng dẫn học sinh chọn hoa trên cây
- Chọn những hoa đã nở xoà, đầu nhị to màu
mẹ để thụ phấn
xanh sẫm, có dịch nhờn
Gv thực hiện các thao tác mẫu
• Không chọn những hoa đầu nhuỵ khô, - Thu hạt phấn trên cây bố : chọn hoa vừa nở,
cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt
màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non ,
phấn chín tròn và trắng
đầu nhuỵ màu nâu và đã bắt đầu héo
- Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ
thụ phấn không có kết quả
• Có thể thay bút lông bằng những chiếc - Đùng bút lông chà nhẹ trên các bao phấn để
hạt phấn bung ra
lông gà
GV hướng dẫn học sinh phương pháp thu

Trang: 32
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hoạch và cất giữ hạt lai -Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu
nhuỵ hoa của cây mẹ đã khử nhị
- Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li,
buộc nhãn ,ghi ngày và công thức lai
* GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu phương 3.Chăm sóc và thu hoạch
pháp xử lý kết quả lai theo phương pháp - Tưới nước đầy đủ
thống kê được giới thiệu trong sách giáo khoa -Khi quả lai chín thì thu hoạch, cẩn thận tránh
Việc xử lý thống kê không bắt buộc học sinh nhầm lẫn các công thức lai
phải làm nhưng gv nên hướng dẫn hs khá giỏi - Bổ từng quả trải hạt lên tờ giấy lọc ghi
yêu thích khoa học kiểm tra đánh giá kết quả công thức lai và thứ tự quả lên tờ giấy đó
thí nghiệm và thông báo cho toàn lớp - Phơi khô hạt ở chổ mát khi cầ gieo thì ngâm
tờ giấy đó vào nước lã hạt sẽ tách ra
4. Xử lí kết qủa lai
Kết qủa thí nghiệm được tổ hợp lại và xử lí
theo phương pháp thống kê

2. Hoc sinh thực hành
- Từng nhóm học sinh tiến hành thao tác theo hướng dẫn
3. Viết báo cáo:
Học sinh viết báo cáo về các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả nhận được




Trang: 33
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:15 15 : BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ II

I. Mục tiêu
sau khi học xong bài này học sinh cần
- Khắc sâu các kiến thức đã học về phần di truyền, cơ chế di truyền và biến dị
- biết cách giải một số bài tập cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ
phân tử và cấp độ tế bào
- biết cách giải một số bài tập cở bản về quy luật di truyền
II. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ
kiểm tra bài tường trinh về quy trình thực hành lai giống của học sinh
2. bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
-*Hoạt động 1: khái quát đặc điểm gen.cơ 1. Cấu trúc của gen, phiên mãdịch mã:
chê tự sao , sao maz ,dịch mã - Mỗi gen có 1 mạch chứa thông tin gọi là
GV: khái quát nội dung kiến thức: mạch khuôn
- giáo viên cho họ sinh xây dựng các công - Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã
thức hóa liên tục, phần lớn các gen ở sinh vật
* công thức tính toán số nu của từng loại nhân thực có vùng mã hóa không liên tục
- Mã di truyền là mã bộ 3, tức là cứ 3
trong ADN
• công thức tính sô nu môi trường nội nuclêôtit trong AND mã hóa 1 axit amin
trong phân tử prôtêin
bào cung cấp khi gen stự sao n đợt
- Bộ ba AUG là mã mở đầu, còn các bộ ba:
• công thức tính số ri nu môi trường cung
UAA, UAG,UGA là mã kết thúc
cấp khi gen sao mã k đợt
- công thức : N=M/300→ M=300 × N
• mối quan hệ giữa các đại lượng giữa
N= L/3,4 × 2 → L=N/2× 3,4
ADN , ARN và Prôtêin
L=M /2×300 × 3,4 → M= L/3,4 ×2×3,4
+ về số lượng và tỉ lệ phần trăm
A+G =T+X =N/2
mối tương quan giữa tự sao , sao mã ,dịch mã
A+G= T+X =50%
có thể biểu diễn qua sơ đồ nào
* Cơ chế tự sao :
số Nu mỗi loại môi trường cung cấp khi gen
- GV: cho hs trình bày các cách giải bài tập
tự sao liên tiếp n đợt
khác nhau, sau đó tự hs phân tích cách nào là
A’=T’= (2n -1)A =(2n-1)T
dễ nhận biết và nhanh cho kết quả nhất
G’=X’= (2n-1) G= (2n-1) X
- GV: lưu ý hs các vấn đề sau:
- Tổng số Nu môi trường cung cấp khi gen
+ Đọc kĩ thông tin và yêu cầu của đề bài
tự sao liên tiếp n đợt
N’= (2n-1)N
* Cơ chế sao mã :
số ri nu mỗi loại môi trường cung cấp khi
gen sao mã k đợt
A=kAm, U=kUm, G=kXm, X=kXm
*hoạt động 3: tìm hiểu đột biến gen,các
* tương quan giữaADN v à ARN, prôtein
dạng bài tập ĐBG
tính trạng
ADN mARN protein
dịch mã
phiên mã
* Đối với bài tập các phép lai đã cho biết tỉ lệ Nhân đôi
phân li KH -> tìm KG và sơ đồ lai thì ta phải
2. Đột biến gen:
tiến hành các bước sau:
- Thay thế nuclêôtit này bằng nuclêôtit
+ Xác định tính trạng đã cho là do 1 hay
khác, dẫn đến bíên đổi codon này thành
nhiều gen quy định ?
codon khác, nhưng:
+ Vị trí của gen có quan trọng hay không?
+ Vẫn xác định axit amin cũ -> đột biến
( gen quy định tính trạng nằm trong nhân hay

Trang: 34
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

trong tế bào chất? nếu trong nhân thì trên đồng nghĩa
NST thường hay NST giới tính ?) + Xác định axit amin khác -> đồng biến
+ Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng thì gen đó khác nghĩa
là trội hay lặn, nằm trên NST thường hay + Tạo ra codon kết thúc -> đột biến vô
NST giới tính? nghĩa
+ Nếu đề bài ra liên quan đến 2 hoặc nhiều - Thêm hay bớt 1 nulclêôtit -> đột biến dịch
gen thì xem các gen phân li độc lập hay liên khung đọc
kết với nhau ? nếu liên kết thì tần số hoán vị
gen bằng bao nhiêu? 3. Đột biến NST:
+ Nếu 2 gen cùng quy định 1 tính trạng thì - Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra
dấu hiệu nào chứng tỏ điều đó? Kiểu tương ở 1 hoặc vài cặp NST tương đồng -> lệch
bội, hay tất cả các cặp NST tương đồng ->
tác gen đó là gì?
* Đôi khi đề bài chưa rõ, ta có thể đưa ra đa bội
nhiều giả thiết rồi lọai bỏ từng giả thiết và - Cơ chế: do sự không phân li của các cặp
kiểm tra lại giả thiết đúng NST trong phân bào
- Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả
năng sinh sản bình thường; các thể tứ bội
chỉ tạo ra các giao tử lưỡng bội có khả năng
sống do sự phân li ngẫu nhiên của các cặp
NST tương đồng trong giảm phân


* HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP TRONG SGK:
Bài tập chương 1:
1. a)
3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ ( mạch khuôn có nghĩa của gen )
5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ ( mạch bổ sung )
5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ ( mARN )
b) Có 18/3 = 6 codon trên mARN
c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU , GGG, XAU, GUA, AUG,
GGX
2. Đoạn chuỗi polipeptit : Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg
mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’
AND mạch khuôn 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’
mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’
3. Từ bàng mả di truyền:
a) Các cođon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hóa glixin
b) Có 2 cođon mã hóa lizin:
- Các cođon trên mARN : AAA, AAG
- Các cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX
c) Cođon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi polipeptit




Trang: 35
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

CHƯƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Tiết:17
BAI 16: CÂU TRUC DI TRUYÊN CUA QUẦN THỂ
̀ ́ ́ ̀ ̉
I. Mục tiêu
̣ ̀̀ ̣ ̀
Sau khi hoc xong bai nay hoc sinh cân:
- Giai thich được thế nao là môt quân thể sinh vât cung cac đăc trưng di truyên cua quân
̉ ́ ̀ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̀
̉
thê.
- Biêt cach tinh tân số alen và tân số kiêu gen cua quân thê.
́́ ́ ̀ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉
- Nêu được xu hướng thay đôi câu truc di truyên cua quân thể tự thụ phân và giao phôi ̉́ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ́
̀
gân.
- vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất chăn nuôi
II. Phương tiện dạy học
bảng 1 : s ự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp trong quần thể tự thụ phấn
thế hệ tỷ lệ KG đồng hợp tỷ lệ KG dị hợp kiểu gen
0 0 100(1) Aa
1 50 (1- ½) 50( ½)
2 75 25
3 87,5 12,5
……….
n
Bảng 16 sách giáo khoa
́ ́ ̀
- May chiêu qua đâu.
III. Tiến trình tổ chức bài dạy
1. Ôn đinh lớp ̉ ̣
̉ ̀ ̃
2. Kiêm tra bai cu:
3. Bai mới ̀
Hoat đông cua thây trò
̣ ̣ ̉ ̀ ̣
Nôi dung
*Hoạt động 1: tìm hiểu các đặc trưng di I. Cac đăc trưng di truyên cua quân thể ́ ̣ ̀ ̉ ̀
truyền của quần thể 1. Đinh nghia quân thể
̣ ̃ ̀
GV Cho hoc sinh quan sat tranh về môt số quân ̣ ́ ̣ ̀ Quân thể là môt tổ chức cua cac cá thể
̀ ̣ ̉ ́
̉ ̀ ̀ ́ ̀ ̣ ̉
thê. cung loai, sông trong cung môt khoang không
Yêu câu hoc sinh cho biêt quân thể là gi?
̀ ̣ ́ ̀ ̀ gian xac đinh, ở vao môt thời điêm xac đinh
́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̣
HS nhớ lai kiên thức lớp 9 kêt hợp với quan và có khả năng sinh ra cac thế hệ con cai để
̣ ́ ́ ́ ́
sat tranh nhăc lai kiên thức.
́ ̣́ ́ duy trì noi giông. ̀ ́
GV dân dăt: Môi quân thể có môt vôn gen đăc
̃ ́ ̃ ̀ ̣ ́ ̣
trưng. 2. Đăc trưng di truyên cua quân thể
̣ ̀ ̉ ̀
GV đưa ra khai niêm về vôn gen: Vôn gen là * vốn gen : tập hợp tất cả các alen có trong
́ ̣ ́ ́
tâp hợp tât cả cac alen có trong quân thể ở môt quần thể ở một thời điểm xác định, các đặc
̣ ́ ́ ̀ ̣
thời điêm xac đinh. ̉ ̣́ điểm của vốn gen thể hiện thông qua các
(?) Vây lam thế nao để xac đinh được vôn gen thông số là tần số alen và tần số kiểu gen
̣ ̀ ̀ ́ ̣ ́
cua môt quân thê? HS Đoc thông tin SGK để trả * Tân số alen:
̉ ̣ ̀ ̉ ̣ ̀
lời. - tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tông số ̉
- Yêu câu nêu được: ̀ alen cua cac loai alen khac nhau cua gen đó
̉ ́ ̣ ́ ̉
+ Xac đinh được tân số alen
̣́ ̀ trong quân thể tai môt thời điêm xac đinh.
̀ ̣ ̣ ̉ ̣́
̣́ ̀ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉
+ Xac đinh thanh phân kiêu gen cua quân thê.
=> Vốn gen được thể hiện qua tần số alen và
tỉ số KG của quần thể.

Trang: 36
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

GV cho HS ap dung tinh tân số alen cua quân
́ ̣ ́ ̀ ̉ ̀
thể sau:
Quân thể đâu Hà lan gen quy đinh mau hoa đỏ
̀ ̣ ̣ ̀
có 2 loai alen: A - là hoa đo, a – là hoa trăng.
̣ ̉ ́
Cây hoa đỏ có KG AA chứa 2 alen A
Cây hoa đỏ có KG Aa chứa 1 alen A và 1 alen
Tông số alen A = (500 x 2) + 200 = 1200.
̉
a.
Cây hoa trăng có KG aa chứa 2 alen a.
́ Tông số alen A và a la: 1000 x 2 = 2000.
̉ ̀
Giả sử quân thể đâu có 1000 cây với 500 cây
̀ ̣ Vây tân số alen A trong quân thể la: 1200 / 2000
̣̀ ̀ ̀
có KG AA, 200 cây có KG Aa, và 300 cây có = 0.6
KG aa.
(?) Tinh tân số alen A trong quân thể cây nay là
́ ̀ ̀ ̀
* Tân số kiêu gen cua quân thê:
̀ ̉ ̉ ̀ ̉
bao nhiêu?
GV yêu câu HS tinh tân số alen a?
̀ ́ ̀ Tân số cua môt loai kiêu gen nao đó trong
̀ ̉ ̣ ̣ ̉ ̀
HS dựa vao khai niêm để tinh tân số alen A
̀ ́ ̣ ́ ̀ quân thể được tinh băng tỉ lệ giữa số cá thể
̀ ́ ̀
trong quân thể ̀ có kiêu gen đó trên tông số cá thể có trong
̉ ̉
HS dựa vao khai niêm tinh tân số kiêu gen cua
̀ ́ ̣ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉
quân thê.
quân thể ?
̀
HS ap dung tinh tân số kiêu gen Aa và aa.
́ ̣ ́ ̀ ̉
Tân số KG AA trong quân thể là 500 / 1000 =
̀ ̀
GV Cho hoc sinh lam ví dụ trên.
̣ ̀
0.5
(?) Tinh tân số kiêu gen AA.?
́ ̀ ̉
Chú y: Tuy theo hinh thức sinh san cua từng
́ ̀ ̀ ̉ ̉
loai mà cac đăc trưng cua vôn gen cung như
̀ ́ ̣ ̉ ́ ̃
GV yêu câu HS tương tự tinh tân số kiêu gen cac yêu tố lam biên đôi vôn gen cua quân thể
̀ ́ ̀ ̉ ́ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ̀
Aa và aa? ở môi loai có khac nhau.
̃ ̀ ́

*Hoạt động 2: tìm hiểu cấu trúc di truyền II. Câu truc di truyên cua quân thể tự thụ
́ ́ ̀ ̉ ̀
của quần thể phân và giao phôi gân.
́ ́ ̀
1. Quân thể tự thụ phân.
̀ ́
GV cho HS quan sat môt số tranh về hiên * Công thức tông quat cho tân số kiêu gen ở
́ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ̉
tượng thoai hoa do tự thụ phân.
́ ́ ́ thế hệ thứ n của quần thể tự thụ phấn là:
n
1
��
Tần sốKG AA=( 1 − � �)/2
Gv vấn đáp gợi ý để rút ra kết luận:
2
��
P: Aa x Aa
n
F1: 50% đồng hợp ( AA + aa) : 50% dị hợp 1
��
Tần số KG Aa = � �
(Aa) 2
��
F2: 75% đồng hợp : 25% dị hợp n
1
��
F3 : 87,5% đồng hợp : 12,5% dị hợp Tần sốKG aa = ( 1 − � �)/2
2
��
….
Fn : Cơ thể dị hợp: ( ½) n

Cơ thể đồng hợp : 1 – ( ½) ́ ̣
* Kêt luân:
GV cho HS nghiên cứu bang 16 SGK yêu câu
̉ ̀
HS điên tiêp số liêu vao bang?
̀ ́ ̣ ̀ ̉ Thanh phân kiêu gen cua quân thể cây tự thụ
̀ ̀ ̉ ̉ ̀
GV đưa đap an: Thế hệ thứ n có Kiêu gen AA =
́́ ̉
phân qua cac thế hệ sẽ thay đôi theo hướng
́ ́ ̉
n
1
��
{ ( 1 − � �) /2 }. 4n
2
�� tăng dân tân số kiêu gen đông hợp tử và giam
̀̀ ̉ ̀ ̉
n
1
�� n
̉
Kiêu gen Aa = � �� 4
dân tân số kiêu gen dị hợp tử.
̀̀ ̉
2
��
n
1
��
Kiêu gen aa = { ( 1 − � �) /2 }. 4n
̉
2
��
GV yêu câu HS rut ra nhân xet về tân số kiêu
̀ ́ ̣ ́ ̀ ̉

Trang: 37
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

gen qua cac thế hệ tự thụ phân?
́ ́
?) Giao phôi gân là gi?
́̀ ̀
(?) Câu truc di truyên cua quân thể giao phôi
́ ́ ̀ ̉ ̀ ́
gân thay đôi như thế nao?
̀ ̉ ̀
2. Quân thể giao phôi gân
̀ ́ ̀
̣ ̣ ̀ ̣́
(?) Tai sao luât hôn nhân gia đinh lai câm không
cho người có họ hang gân trong vong 3 đời kêt * Khai niêm:
̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣
hôn với nhau?
GV: Liên hệ quần thể người: hôn phối gần  Đôi với cac loai đông vât, hiên tượng cac cá
́ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ́
sinh con bị chết non, khuyết tật di truyền 20-
thể có cung quan hệ huyêt thông giao phôi
̀ ́ ́ ́
30% --> cấm kết hôn trong vong 3 đời.
̀

với nhau thì được goi là giao phôi gân.
̣ ́̀

-Câu truc di truyên cua quân thể giao phôi
́ ́ ̀ ̉ ̀ ́

gân sẽ biên đôi theo hướng tăng tân số kiêu
̀ ́ ̉ ̀ ̉

gen đông hợp tử và giam tỉ lệ kiêu gen dị hợp
̀ ̉ ̉

tử.
̉ ́
4. Cung cô:
Giao viên cho hoc sinh lam môt số câu hoi trăc nghiêm sau:
́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̣
Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?
Câu 1:
A. Hiện tượng thoái hoá.
B. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.
C. Tạo ưu thế lai.
D. Tạo ra dòng thuần.
E. Các gen lăn đột biến có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp.
Câu 2: Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình: “cấm kết hôn trong họ hàng
gần” là:
A. Ở thế hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai.
B. Gen trội có hại có điều kiện át chế sự biển hiện của gen lặn bình thường ở trạng thái
dị hợp.
C. Ở thế hệ sau xuất hiện các biển hiện bất thường về trí tuệ.
D. Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra những bất
thường về kiểu hình.
Câu 3: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn để:
A. Củng cố các đặc tính quý.
B. Tạo dòng thuần.
C. Kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.
D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới.
E. Tất cả đều đúng.
Câu 4: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa. Ở thế hệ tự thụ
phấn thứ n, kết quả sẽ là:
A. AA = aa= (1-(1/2)n-1)/2 ; Aa = (1/2)n-1
B. AA = aa = (1/2)n ; Aa = 1-2(1/2)n
C. AA = aa = (1/2)n+1 ; Aa = 1 - 2(1/2)n+1
D. AA = aa = (1-(1/2)n+1)/2 ; Aa = (1/2)n+1
E. AA=aa=(1-(1/2)n)/2 ; Aa=(1/2)n
́́
Đap an:

Trang: 38
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Câu 1. C Câu 3: E
Câu 2. D Câi 4: E
5. Hướng dân hoc bai
̃ ̣ ̀
- Về nhà hoc bai và lam bai tâp cuôi sach giao khoa
̣ ̀ ̀ ̣̀ ́́ ́
- Tim hiêu câu truc di truyên cua quân thể ngâu phôi
̀ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ̃ ́




Trang: 39
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:18 BÀI 17:CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU
Học sinh:
-Trình bày đúng khái niệm quần thể giao phối vế phương diện tiến hóa từ đó nêu bật được
dấu hiệu đặc trưngcủa quần thể giao phối :tính ổn định và đặc trưng của quần thể.
-Phát biểu đúng định luật Hacđi-Vanbec bà chứng minh được định luật.
-Vận dụng công thức tổng quát về tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể để tính tần số tương
đối các alen qua đó giải được 1 số bài tập ứng dụng.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh vẽ sơ đồ lai một cặp tính trạng
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Tần số alen và tần số của các kiểu gen của quần thể cây tự phối sẽ thay đổi như thế nào qua
các thế hệ ?
-Nêu nguyên nhân ý nghĩa và cách khắc phục hiện tượng thoái hóa giống ở quần thể tự phối.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 III-CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN
GV:Cho HS nghiên cứu mục III.1,kết hợp THỂ NGẪU PHỐI
với kiến thức đã học . 1.Quần thể ngẫu phối
Hãy phát hiện dấu hiệu cơ bản của quần thể -Quần thể được coi là ngẫu phối khi các cá
được thể hiện trong định nghĩa quần thể ? thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao
HS nêu được 2 dấu hiệu phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
-Các cá thể trong quần thể thường xuyên -Trong quần thể ngẫu phối , cc1 cá thể có
ngẫu phối kiiểu gen khác nhau kết đôi với nhau 1 cách
-Mỗi quần thể trong tự nhiên được cách li ở ngẫu nhiên sẽ tạo nân 1 lượng biến dị di
một mức độ nhất định đối với các quần thể truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn
lân cận cùng loài nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn
?Quần thể ngẫu phối là gì ? giống
?Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền 2.Trạng thái cân bằng di truyền của
gì nổi bật ? quần thể
GV giải thích từng dấu hiệu để HS thấy rõ IV-ĐỊNH LUẬT HACĐI-
đây là các dấu hiệu nổi bật của quần thể VANBEC(chương trình nâng cao)
ngẫu phối → đánh dấu bước tiến hóa của *Nội dung định luật :Trong những điều kiện
nhất định ,trong long 1 quần thể giso phối tần
loài .
Yêu cầu HS nhắc lại quần thể tự phối và số tương đối các alen ở mỗi gen có khuynh
nêu dấu hiệu đặc trưng của nó. hướng duy trì không đổi qua các thế hệ.
*Hoạt động 2 VD:Một gen có 2 alen A,a.Tỉ lệ phân bố kiểu
HS nghiên cứu mục III.2 ( tức là mực II của gen ở thế hệ P là :
SGK chương trình nâng cao) 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa =1
?Trạng thái cân bằng của quần thể được duy Xác định tần số tương đối các alen trong
trì nhờ cơ chế nào ? quần thể ở các thế hệ sau.
HS nêu được điều hòa mật độ quần thể *Chứng minh :-Qua giảm phân tạo giao tử,P
GV giảng giải :về phương diện tiến hóa ,sự phát sinh ra 2 loại giao tử ,trong đó:
cân bằng của quần thể biểu hiện thông qua +Tỉ lệ giao tử mang alen A:
sự duy trì ổn định tần số tương đối các alen 0,5
0,25 A + A = 0,5 A
trong quần thể → giới thiệu các tính tỉ lệ các 2
giao tử . +Tỉ lệ giao tử mang alen a:
?Với 2 alen ,quần thể có những kiểu gen nào 0,5
0,25a + a = 0,5a
?Qua tỉ lệ phân bố kiểu gen đã cho ,hãy xác
2
định tỉ lệ các giao tử phát sinh qua giảm phân
Vậy tần số tương đối của các alen ở thế hệ P
Trang: 40
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

: A 0,5
=
là:
0,25AA → 0,25 A a 0,5
0,5 Aa → 0,25A + 0,25a -Qua thụ tinh ,sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các
0,25aa → 0,25a giao tử với tỉ lệ tren ,tạo ra F1có tỉ lệ phân bố
?F1 được tạo ra thong qua quá trình gì ?So kiểu gen trong quần thể vẫn như thế hệ P.
sánh tỉ lệ phân bố kiểu gen ở F1với thế hệ P? Tương tự cách tính trên ,ta xác định được tần
?Ta có thể tiếp tục tính được tần số các alen số tương đối các alen ở F1 và các thế hệ sau
bằng cách nào ?Nhận xét tần số đo so với A 0,5
vẫn là =
tần số tìm được ở P?
a 0,5
+ GV giới thiệu cách nhận biết quần thể ở
→ Tần số tương đối các alen trong quần thể
trạng thái cân bằng qua công thức :
giao phối có khuynh hướng duy trì không đối
p2AA + 2pqAa +q2aa = 1
qua các thế hệ → quần thể ở trạng thái cân
2
 2 pq  bằng.
hay p × q = 
2 2
với p,q lần lượ là

2 *Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân
tần số các alen A,a. bằng di truyền :
? Định luật giải thích được hiện tượng gì +Quần thể phải có kích thước lớn .
trong tự nhiên? + Các cá thể trong quần thể phải giao phối
? Từ nội dung định luật ,hãy cho biết các tần với nhau 1 cách ngẫu nhiên,
số các alen không đổi khi nào ? + Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có
HS trình bày các điều kiện ,GV cho sữa chữa sức sống và khả năng sinh sản như nhau .
,bổ sung. +Đột biến phải không xảy ra,nếu có tần số
? Hạn chế giải thích được tính chất gì của đột biến thuận phải bằng tần số đột biến
quần thể ?(tính động ) nghịch .
+Không có sự di nhập gen giữa các quần thể



IV.CỦNG CỐ
-Nội dung và ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec?
-Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec?
V.BÀI TẬPVẾ NHÀ
*Chuẩn bị câu hỏi 1,2,3,4 và 5 SGK




Trang: 41
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:19 Chương IV
ứng dụng di truyền học
BÀI 18 : CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I. Mục tiêu
- Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1.Kiến thức
- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng thuần
- Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giống lai cho ưu thế
lai
- Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng phân tích trên kênh hình, kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát tổng hợp
-Kỹ năng làm việc độc lập với sgk
-Nâng cao kỹ năng phân tích hiện tượng đẻ tìm hiểu bản chất của sự việc qua chọn giống mới
từ nguồn biến dị tổ hợp
3. Thái dộ
- Hình thành niềm tin vào khoa học , vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng
phương pháp lai
II. Thiết bị dạy học
- Màn hình máy chiếu, máy vi tính
- Hình 18.1, 18.2, 18.3, tranh ảnh minh hoạ giống vật nuôi cây trồng năng suất cao ở việt nam
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Quần thể là gì ? thế nào là vốn gen , thành phần kiểu gen
-Các gen di truyền lien kết với giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng hacđi vanbec hay
không, nếu tần số alen ở 2 giới là khác nhau
2. Bài mới
Để tạo được giống mới trước tiên chúng ta phải có nguồn nguyên liệu chọn lọc. đó là
gì ? (biến dị tổ hợp )
bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu 1 số kỹ thuật tạo giống mới dựa trên cách thức
tạo nguồn biến dị di truyền khác nhau

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thức tạo I.Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị
giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ tổ hợp
hợp 1. Cơ chế tạo dòng thuần dựa trên nguồn
Gv dẫn dắt : từ xa xưa loài người đã biết cải biến dị tổ hợp
tạo thiên nhiên, săn bắt các ĐV hoang dại về
nuôi, sưu tầm các cây hoang dại về trồng
?Vậy các vật liệu tự nhiên thu thập về ban
đầu có thể trở thành gióng vật nuôi cây trồng
dc ngay chưa
? Tại sao lai tạo lại là phương pháp cơ bản
tạo sự đa dạng các vật liệu di truỳên cho chọn
giống
Nêu vấn đề: ? tại sao BDTH có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc tạo giống mới→ gv
cho hs quan sát hình 18.1
-? từng thế hệ có những tổ hợp gen nào
? Mối quan hệ di truyền giữa các tổ hợp gen - Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân

Trang: 42
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

? Để tạo ra các tổ hợp gen mong muốn người li độc lập với nhau nên câc tổ hợp gen mới
luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính
ta dùng pp nào
?* Vậy cơ chế phát sinh các biến dị tổ hợp - Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn
trong quá trình tạo dòng thuần là gì - Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ
Gv: từ nguuồn biến dị di truyền bằng pp lai tạo ra tổ hợp gen mong muốn ( dòng thuần )
tạo chon ra các tổ hợp gen mong muốn→ đưa 2. Ví dụ minh hoạ
chúng về trạng thái đồng hợp tử nhằm tạo ra SGK
dòng thuần
*? ưu nhược điểm của phương pháp tạo
giống thuần dựa vào nguồn biến dị tổ hợp
* Gv chiếu sơ đồ hình 18.2 minh hoạ tạo
giống mới dặ rên nguồn biến dị tổ hợp
* Hoạt động 2 : tìm hiểu phương thức tạo II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
giống lai có ưu thế lai cao 1. Khái niệm
Chiếu sơ đồ lai minh hoạ về lai kính tế giữa
lợn móng cái và lợn landrat tạo con F1 và phân Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống
chịu ,khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt
tích
? ưu thế lai là gì trội so với các dạng bố mẹ
? Giải thích cơ sở của ưu thế lai, hãy nhắc lại 2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế
các giả thuyết đẫ học ở lớp 9 lai
• trong các giả thuyết trên thì giả thuyể
siêu trội được nhiều người nhắc đến
Gv chiếu sơ đồ hình 18.3 yêu càu hs phân tích
Lấy thêm ví dụ:
ở lợn sự có mạt của gen trội A,B,C,D đều cho
tăng trọng 30 kg, gen lặn tương ứng cho 10 kg
- Giả thuyết siêu trội:
P (t/c) AAbbCCDD aaBBccdd
kiểu gen AaBbCc có kiểu hình vượt trội so
F1 như thế nào? tính KL của P, F1
với AABBCC, aabbcc ,AAbbCC, AABBcc
→ Sự có mặt của nhiều gen trội trong KG sẽ
- Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về
đem lại kết quả như thế nào ?
chức phận của cùng 1 lôcut→ hiệu quả
bổ trợ mở rộng phạm vi bểu hiện của
? Phân tích vai trò của tế bào chất trong việc
tính trạng
tạo ưu thế lai thông qua phép lai thuận nghịch
3. Phương pháp tạo ưu thế lai
?Dựa vào cơ sở di truyền học muốn tạo ưu
- Tạo dòng thuần : cho tự thụ phấn qua 5-7
thế lai chúng ta phải có nguyên liệu gì
? Trong các phép lai đã học ở lớp 9 thì pp nào thế hệ
- Lai khác dòng: lai các dòng thuần chủng để
cho ưu thế lai cao nhất
tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất
?Làm thế nào để tạo ra dòng thuần
( tự thụ phấn, giao phối cận huyết )
• Ưu điểm: con lai có ưu thế lai cao sử
? Ưu và nhược điểm của pp tạo giống bằng
ưu thế lai dụng vào mục đích kinh tế
• Nếu lai giông thì ưu thế lai sẽ giảm • Nhược điểm: tốn nhiều thời gian
dần vậy để duy trì ưu thế lai thì dùng biểu hiện cao nhất ở F1 sau
biện pháp nào ? đó giảm dần qua các thế hệ
( lai luân chuyển ở ĐV và sinh sản sinh
dưỡng ở TV ) 4. Một vài thành tựu
Hãy kể tên các thành tựu tạo giống vật nuôi - Viện lúa quốc tế IRRI người ta lai khác dòng
cây trồng có ưu thế lai cao ở việt nam tạo ra nhiều giống lúa tốt có giống lúa đã
trồng ở việt nam như : IR5. IR8

*Tư liệu bổ sung:
- Giống ngô lai LVN4 có khả năng thích ứng rộng có thể đạt 8-10 tấn/ha là giống lai kép.


Trang: 43
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Giống lúa VX-83 do Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam tạo ra là kết quả lai giữa giống lúa X1 (NN75-
10) với giống lúa CN2( IR 197446-11-33) có đặc tính tốt như ngắn ngày, năng suất cao, kháng rầy, chống được
bệnh bạc lá và gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Lai giữa bò vàng Thanh hoá và bò Hônsten Hà Lanữ bò F1 chịu được khí hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm, tỷ lệ
bơ 4-5%.
- Một số phép lai gia cầm như gà Ri- Tam Hoàng, Rốt-Ri, Plaimao-Ri, Vịt Bầu – Cỏ...
- Cá Chép trắng VN(đực) với cá Chép Hung ga ri ớF1 lai với các Chép vàng In đô nê xiaớ Cá chép lai 3 giốngố chọn
lọc được cá chép V1 cho thịt ngon, lớn nhanh, khả năng kháng bệnh tốt và có thể cho đẻ nhân tạo.
IV. Củng cố
1 Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng:
a. Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao
b. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao
c. Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai cao
d. Người ta ko sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường ko đồng nhất về
kiểu hình




Trang: 44
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:20 BÀI 19 : TẠO GIÔNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

I.Mục tiêu
1. Kiến thức :
- Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến
- Nêu được 1 số thành tựu tạo giống ở việt nam
- Trình bày được 1 số quy trình và thành tựu tạo giống thực vật bằng công nghệ tế bào
- Trình bày được kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vật và nêu ý nghĩa thực tiễn của phương
pháp này
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh khái quát tổng hợp, làm việc độc lập
với sgk
- Nâng cao kỹ năng pt hiện tượng qua chọn tạo giống mới từ nguồn biến dị đột biến và công
nghệ tế bào
3. Thái độ
- Xây dựng niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống
II. Thiết bị day học
- Hình 19, tranh ảnh giới thiệu về các thành tựu chọn giống đông thực vật liên quan đến bài
học
- Máy chiếu, máy vi tính
- Phiếu học tập
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Nguồn biến dị di truyền của quần thể vậy nuôi cây trồng được tạo ra bằng cách nào ?
- Thế nào la ưu thế lai? tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các
thế hệ?
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv dẫn dắt : từ những năm 20 của thế kỉ XX I. Tạo giống mới bằng phương pháp gây
người ta đã gây đột biến nhân tạo để tăng đột biến
nguồn biến dị cho chọn giống
* Hoạt động 1: tìm hiểu tạo giống mới 1. Quy trình: gồm 3 bước
bằng pp gây đột biến
? Gây đột biến tạo giống mới có thể dựa trên
cơ sở nào
( 1 KG muốn nâng cao năng suất cần biến đổi
vật chất di truyền cũ tạo ĐBG ) + Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
? Các tác nhân gây đột biến ở sv là gì
? Tại sao khi xử lí mẫu vật phải lựa chọn tác
nhân ,liều lượng , thời gian phù hợp
? Quy trình tạo giống mới bằng pp gây đột
biến gồm mấy bước
? Tại sao sau khi gây đột biến nhân tạo cần + Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình
phai chọn lọc ( có phải cứ gây ĐB ta sẽ thu dc mong muốn
kết quả mong muốn ?) + Tạo dòng thuần chủng
Hs : Dựa vào tính vô hướng của đb để trả lời
? PP gây đột biến chủ yếu phù hợp với đối
tượng nào ? tại sao - Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu
? Tại sao pp ở đv bậc cao người ta ko hoặc rất quả với vi sinh vật
ít gây đột biến
( cơ quan ss nằm sâu trong cơ thể,rất nhạy

Trang: 45
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

cảm,cơ chế tác động phức tạp và đễ chết ) 2. Một số thành tựu tạo giống ở việt nam
* Gv chiếu một số hình ảnh thành tựu tạo - Xử lí các tác nhân lí hoá thu được nhiều
giống bằng pp gây đột biến chủng vsv , lúa, đậu tương ….có nhiều đặc
? Hãy cho biết cách thức nhận biết các cây tứ tính quý
bội trong số các cây lưỡng bội - Sử dụng cônxisin tạo được cây dâu tằm tứ
bội
- Táo gia lộc xử lí NMU → táo má hồng cho
*Hoạt đông 2 : tìm hiểu tạo giống bằng năng suất cao
công nghệ tế bào II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
Gv cho học sinh nghiên cứu mục II.1 1 Công nghệ tế bào thực vật
? Ở cấp độ tế bào có lai được ko nội dung phiếu học tập
* yêu cầu hs hoàn thành PHT




2.Công nghệ tế bào động vật
a. Nhân bản vô tính động vật


- Nhân bản vô tính ở ĐV được nhân bản từ tế
bào xôma , không cần có sự tham gia của nhân
tế bào sinh dục, chỉ cân tế bào chất của noãn
bào
*Các bước tiến hành :
+ Tách tế bào tuyến vú cua cừu cho nhân ,
nuôi trong phòng thí nghiệm
+ Tách tế bào trứng cuả cừu khác loại bỏ
nhân của tế bào này
+ Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào
trứng đã bỏ nhân
+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để trứng
pt thành phôi
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó
mang thai
* ý nghĩa:
- Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm
- Tạo ra các giới ĐV mang gen người nhằm
cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh
b. Cấy truyền phôi
Phôi được tách thành nhiều phần riêng biệt,
mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi

Trang: 46
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

riêng biệt
Nội
dung
Nuôi
cấy
mô ,tế
bào
Dung
hợp TB
trần
chọn
dòng tế
bào
xôma
Nuôi
cáy hạt
phấn,no
ãn

nguồn
NL ban
đầu




Cách
tiến
hành




cỏ sở




ứng
dụng




từng nhón báo cáo và nhận xét, gv tổng kết và
chiếu đáp án PHT
*Hoạt động 3: Tìm hiểu công nghệ tế bào
động vật
Gv đặt vấn đề: nếu bạn có 1 con chó có KG
quý hiếm, làm thế nào để bạn có thể tạo ra

Trang: 47
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

nhiều con chó có KG y hệt con chó của bạn→
thành tựu công nghệ TBĐV
* GV yêu cầu hs quan sát hình 19 mô tả các
bước trong nhân bản vô tính cừu đôli
? nhân bản vô tính là gì
? Các bước tiến hành của quy trình nhân bản
vô tính cừu đôli




* ý nghĩa thực tiễn của nhân bản vô tính ở
động vât?
* Gv : còn 1 phương pháp cũng nâng cao năng
suất trong chăn nuôi ma chúng ta đã học trong
môn công nghệ 10 , đó là phương pháp gì?

? Cấy truyền phôi là gì
? ý nghĩa của cấy truyền phôi

* Tư liệu tham khảo:
a) Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò:
- Trước hết phải chọn bò cho phôi ( có năng suất và phẩm chất tốt) và chọn bò nhận phôi ( cần có sức khoẻ tốt).
- Gây động dục đồng loạt tất cả các con bò trên nhằm mục đích: Bò cho phôi rụng nhiều trứng còn bò nhận phôi để
tạo môi trường thuận lợi chuẩn bị nhận phôi.
- Phối giống bò cho phôi với con đực giống tốt.
- Thu hoach phôi rồi đem cấy vào tử cung bò nhận phôi.
- Chăm sóc bò nhận phôi có chửa và đẻ.
b) Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới:
- ở lúa bằng phương pháp chọn lọc cá thể với các đột biến ưu tú, người ta đã tạo ra các giống lúa có tiềm năng
năng suất cao như giống lúa DT10, nếp thơm TK106, gạo cho cơm dẻo và ngon như KLM39, DT33, VLD95-19...
- Xử lý bằng NMU đã tạo được giống lúa MT4. Xử lý đột biến giống lúa C4- 63 rồi chọn lọc đã tạo ra giống lúa
DT10.
- ở đậu tương Giống đậu tương DT 55 ( năm 2000) được tạo ra bằng xử lý đột biến giống đậu tương DT 74 có
thời gian sinh trưởng rất ngắn ( Xuân:96 ngày Hè: 87 ngày) chống đổ và chịu rét khá tốt, hạt to, màu vàng.
- ở lạc: Giống lạc V79 được tạo ra bằng chiéu xạ tia X vào hạt giống lạc bạch sa sinh trưởng khoẻ, hạt to trung
bình và đều, vỏ qủ dễ bóc, tỷ lệ nhân/quả đạt 74%, hàm lượng prôtêin cao (24% ) và tỷ lệ dầu đạt 24%.
- ở cà chua: Giống cà chua Hồng lan được tạo ra từ thể đột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan trắng.
c) Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lý đột biến:
- Giống lúa A 20 ( năm 1994) được tạo ra bằng lai giữa 2 dòng đột biến H 20 với H 30.
- Giống lúa DT 16 ( năm 2000) được tạo ra bằng lai giữa giống DT 10 với giống lúa đột biến A20.
- Giống lúa DT 21 ( năm 2000) được tạo ra bằng lai giữa giống lúa nếp 415 với giống lúa đột biến ĐV 2 ( từ giống
lúa nếp cái hoa vàng).
d) Chọn giống bằng dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma:
- Giống lúa DR 2 ( năm 2000) được tạo ra từ dòng tế bào xôma biến dị của giống lúa CR 203, dòng này được tách
và tái sinh thành cây. Giống lúa DR 2 có độ đồng đều rất cao, chịu khô hạn tốt, năng suất trung bình đạt 45 – 50 tạ/
ha.
- Giống táo đào vàng năm 1998 được tạo ra bằng xử lý đột biến đỉnh sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc.
Cho quả to ( 30 - 35 quả/kg), mã quả đẹp, có màu vàng da cam, ăn giòn, ngọt và có vị thơm đặc trưng, năng suất đạt
40 – 50 tấn/ha ở năm thứ 3.
e) Lai tế bào sinh dưỡng( xôma):
- Nuôi 2 dòng tế bào sinh dưỡng thực vật trần khác loài trong cùng 1 môi trường người ta thường thả vào virut
Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai (người ta còn dùng 1 loại keo hữu cơ gọi là
pôliêtilen glycol hay xung điện cao áp).

Trang: 48
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Khi có được tế bào lai người ta dùng hooc môn kích thích thành cơ thể lai.Từ 1 cây lai khác loài bằng phương pháp
nuôi cấy xôma có thể nhân thành nhiều cây.Bằng phương pháp này mà người ta có thể tạo ra nhiều cây lai khác loài
mà bằng phương pháp lai hữu tính không thực hiện được
IV.Củng cố
? Làm thế nào để loại bỏ 1 tính trạng không mong muốn ở một giống cây cho năng suất cao
V. Về nhà : trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Đáp án phiếu học tập
Nội dung Nuôi cấy mô Dung hợp TB chọn dòng tế bào Nuôi cấy hạt
hoặc tế bào trần phấn, noãn
xôma
Nguồn NL ban
đầu
Cách tiến hành
Cơ sở di truyền
ứng dụng




Trang: 49
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:21 BÀI 20 : TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Giải thích được các khái niệm cơ bản như : công nghệ gen , ADN tái tổ hợp, thể truyền,
plasmit
- Trình bày được các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen
-Nêu được khái niệm sinh vật biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trong việc tạo
ra các giống sinh vật biến đổi gen
2. Kỹ năng
-Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, so sánh ,khái quát tổng hợp
3. Thái độ
- Hình thành niềm tin và say mê khoa học
II. Thiết bị dạy học
- Hình 20.1 ,20.2 , 25.1, 25.2 sách giáo khoa nâng cao
- Phiếu học tập
- Máy chiếu
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- trình bày phương pháp tạo giống nhờ công nghệ tế bào thực vật
- giải thích quá trình nhân bản vô tính ở động vật, ý nghĩa thực tiễn
2Bài mới


Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv nêu vấn đề : có thể lấy gen của loài này I. Công nghệ gen
lắp vào hệ gen của loài khác ko? và bằng cách 1. Khái niệm công nghệ gen
nào
*Hoạt động 1: Tìm hiểu công nghệ gen
→ kỹ thuật chuyển gen từ tế bào này sang tế Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế
bào khác tạo ra những tế bào có gen bị biến bào sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm
đổi → khái niệm công nghệ gen ? gen mới
Gv : Ngoài ADN nhiểm sắc thể còn tồn tại - Kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp để
ADN lasmit vậy vai trò của nó trong công chuyển gen từ tế bào này sang tế bào
nghệ gen là gì?→ các bước tiến hành khác gọi là kỹ thuật chuyển gen
Gv : trong chương trình công nghệ 10 chúng ta
đã từng nghiên cứu về công nghệ gen, nhưng
với tên gọi khác đó là gì?
Gv chiếu sơ đồ hình 25.1 sgk nâng cao
Hãy cho biết kỹ thuật chuyển gen có mấy 2. Các bước cần tiến hành trong kỹ thuật
chuyển gen
khâu chính ?
+ Thể truyền là gì ? a. tạo ADN tái tổ hợp
+ Người ta hay sử dụng vật liệu gì làm thể * nguyên liệu:
truyền + Gen cần chuyển
+ So sánh ADN nhiểm sắc thể và ADN + Thể truyền : pt’ ADN nhỏ dạng vòng có
khả năng tự nhân đôi độc lập
plasmit
+ Tại sao muốn chuyển gen từ loài này sang +Enzim giới hạn (re strictaza)và E
loài khác lại cần có thể truyền ? nối( ligaza)
+ Làm cách nào để có đúng đoạn mang gen
cần thiết của tế bào cho để thực hiện chuyển * Cách tiến hành:
- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra
gen ?
+ ADN tái tổ hợp là gì ? được tạo ra bằng khỏi tế bào

Trang: 50
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

-Xử lí bằng một loại enzin giới hạn để tạo ra
cách nào?
cùng 1 loại đầu dinh
- Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái
• khi đã có ADN tái tổ hợp chúng ta làm
tổ hợp
cách nào để đưa pt’ ADN vào tế bào
b. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào
nhận
n h ận
? Làm thế nào để gen mới chuyển vào phát
- Dùng muối canxi clorua hoặc xung điện cao
huy được tác dụng
áp làm giãn màng sinh chất của tế bào để
ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua
** Khi thực hiện bước 2 của kỹ thuật cấy gen
, trong ống nghiệm có vô số vi khuẩn, 1số có
c. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ
ADN tái tổ hợp xâm nhập vào, số khác lại
hợp
không có→ làm cách nào để tách được các tế
- Chọn thể truyền có gen đánh dấu
bào có ADN tái tổ hợp với các rế bào không có
- Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết
ADN tái tổ hợp ?
được sản phẩm đánh dấu
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng công
nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen
- Người ta đã có thể tạo ra chuột không sợ
II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo
mèo bằng công nghệ gen → con chuột đó
giống biến đổi gen
được gọi là sinh vật biến đổi gen
1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen
? Vậy thế nào là sinh vật biến đổi gen
- Khái niệm : là sinh vật mà hệ gen của nó
? Có những cách nào để tạo được sinh vật
làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình
biến đổi gen
- Cách làm biến đổi hệ gen cua sinh vật:
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh
* Gv chiếu một số hình ảnh ( 20.1, 20.2 ) một
vật
số giống cây trồng, dòng vi sinh vật biến đổi
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó
gen
trong hệ gen
? Hãy hoàn thanh nội dung phiêu hoc tập
Đối
tượng
ĐV
TV
2.Một số thành tựu tạo giống biến đổi
VSV
gen
( phiếu học tập )
Cách
tiến hành




Thành
tựu thu
được




Hs hoàn thành PHT từng nhóm đại diện báo
cáo
Gv tổng kết ,bổ sung và chiếu đáp án phiếu

Trang: 51
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

học tập
IV. Củng cố:
1 Trong kỹ thuật di truyền đã tạo ra những loại cây trồng nào /
2. Trình bày một số ứng dụng của kỹ thuật chuyển gen
V. Bài tập về nhà :
Chuẩn bị câu hỏi 1,2,3,4 sách giao khoa
đọc mục em có biết trang 88 sách giáo khoa
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

Đối tượng Động vật Thực vật Vi sinh vật
Cách tiến -Lấy trứng cho thụ tinh trong
ống nghiệm
hành
-Tiêm gen cần chuyển vào hợp
tử và hợp tử phát triển thành
phôi
- Cấy phôi đã được chuyển gen
vào tử cung con vật khác để nó
mang thai sinh đẻ
Thành tựu - Chuyển gen prôtêin người vào Chuyển gen kháng -Tạo vi khuẩn kháng
thu được cừu thuốc diệt cỏ từ loài thể miễn dịch cúm
-Chuyển gen hooc môn sinh thuốc lá cảnh vào cây -Tạo gen mã hoá
trưởng của chuột cống vào bông và đậu tương insulin trị bệnh đái
chuột bạch→ KL tăng gấp đôi tháo đường
-Tạo chủng vi khuẩn
sản xuất ra các sản
phẩm có lợi trong
nông nghiệp




Trang: 52
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:22 CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
BÀI 21 : DI TRUYỀN Y HỌC
I.Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh :
- Hiểu được nội dung, kết quả các phương pháp nghiên cứu di truyền ở người và ứng dụng
trong y học
- Phân biêt được bênh và dị tật có liên quan đến bộ NST ở người
- Con người cũng tuân thoe những quy luật di truyền nhất định , cũng bị đột biến gây nhiều
bệnh từ đó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến
- Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp để lĩnh hội tri thức mới
II . Thiết bị dạy học
- Hình 21.1, 21.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu nếu có
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Hệ gen của sinh vật có thể bị biến đổi bằng những cách nào ?
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Gv yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cũ I.Khái niệm di truyền y học
trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu các bằng chứng chứng minh con
người cũng tuân theo các quy luật di truyền và
biến dị chung cho sinh giới
* Sau khi hs nhắc lai gv có thể bổ sung bằng
cách chiếu các side cho hs quan sát - Là 1 bộ phận của di truyền người, chuyên
*Gv yêu cầu học sinh đọc những dòng đầu nghiên cứu phát hiện các cơ chế gây bệnh di
truyền và đề xuất các biện pháp phòng ngừa,
tiên :
? Nêu khái niệm di truyền y học cách chữa trị các bệnh di truyền ở người
? Hãy nêu 1 số bệnh di truyền ở người
- Gv chỉ ra đâu là bệnh do đột biến gen,
đâu là bệnh do đột biến NST , đâu ko
phải là bệnh di truyền
? Có thể chia các bệnh di truyền thành mấy
nhóm dựa trên cấp độ nghiên cứu
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh di II. Bệnh di truyền phân tử
truyền phân tử - Khái niệm : Là những bệnh mà cơ chế gây
? Hãy nêu 1 số bệnh di truyền pt’ ở người bệnh phần lớn do đột biến gen gây nên
? Cơ chế phát sinh các loại bệnh đó như thế * Ví dụ : bệnh phêninkêtô- niệu
+ Người bình thường : gen tổng hợp enzim
nào
chuyển hoá phêninalanin→ tirôzin
• Bệnh di truyền pt’ là gì?
+Người bị bệnh : gen bị đột biến ko tổng hợp
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy đề xuất
dc enzim này nên phêninalanin tích tụ trong
các biện pháp chữa trị và hạn chế bệnh di
máu đi lên não đầu độc tế bào
truyền pt’
- Chữa bệnh: phát hiện sớm ở trẻ → cho ăn
*Gv cho hs quan sát sơ đồ phả hệ bênh máu
kiêng
khó đông
? Dựa vào đâu để biết bệnh máu khó đông có
di truyền liên kết với giới tính hay ko?
( từ sở đồ phả hệ thấy tuyệt đại đa số người
bị bệnh là nam giới )
- Dựa vào sơ đồ hs còn tìm hiểu dc khả
III. Hội chứng bệnh liên quan đế đột biến
năng biểu hiện của gen nằm trên Y
NST
( DT thẳng hoặc chéo )

Trang: 53
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu hội chứng bệnh Khái niệm : sgk
-
liên quan đế đột biến NST Ví dụ : hội chứng đao
-
- GV thông báo : nghiên cưu bộ NST , cấu trúc Cơ chế : NST 21 giảm phân không bình
-
hiển vi của các NST trong tế bào cơ thể người thường (ở người mẹ ) cho giao tử
ta phát hiện nhiều dị tật và bệnh di truyền mang 2 NST 21, khi thụ tinh kết hợp
bẩm sinh liên quan đến đột biến NST với giao tử có 1 NST 21 → cơ thể
? Hội chứng bệnh là gì mang 3NST 21 gây nên hội chứng đao
- Cách phòng bệnh : ko nên sinh con khi
* Gv cho hs quan sát tranh hinh 21.1
? Hãy mô tả cơ chế phát sinh hội tuổi cao
? Đặc điểm cơ bản để nhận biết người bị IV. Bệnh ung thư
bệnh đao - Khái niệm : là loại bệnh đặc trưng bởi sự
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về bệnh ung thư tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại
Yêu cầu hs nghiên cứu mục III tế bào cơ thể dẫ đến hình thành các khối u
? Hãy cho một số ví dụ về bệnh ung thư mà chèn ép các cơ quan trong cơ thể. khối u được
em biết gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả
? Hiện nay bệnh ung thư đã có thuốc chữa trị năng tách khỏi mô ban đàu di chuyển đến các
chưa nơi khác trong cơ thể tạo các khối u khác nhau
- Nguyên nhân, cơ chế : đột biến gen, đột biến
NST
? Nguyên nhân gây bệnh ung thư + Đặc biệt là đột biến xảy ra ở 2 loại gen :
- Gen quy đinh yếu tố sinh trưởng
-Gen ức chế các khối u
- Cách điều trị : -chưa có thuốc điều trị, dùng
tia phóng xạ hoặc hoá chất để diệt các tế bào
? Chúng ta có thể làm gì để phòng ngừa các ung thư
bệnh ung thư - Thức ăn đảm bảo vệ sinh, môi trường trong
lành


IV. Củng cố
1. Mô tả đặc điểm một số bệnh di truyền ở người ? phương pháp phòng và chữa các bệnh
di truyền ở người
2. Ở người, phân tử hêmôglobin được cấu tạo bởi 4 chuỗi pôlipeptit: 2 chuỗi anpha và 2
chuỗi bêta, việc tổng hợp chuỗi bêta được quy định bởi 1 gen nằm trên NST số 11, gen
này có nhiều alen, đáng chú ý là alen A tổng hợp nên HbA và alen S tổng hợp nên HbS.
Những người có kiểu gen SS bị bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
Bảng dưới đây cho biết tỉ lệ % HbA và HbS trong máu của 3 cá thể là anh em
Dạng Hb Cá thể 1 Cá thể 2 Cá thể 3
HbA 98% 0% 45%
HbS 0% 90% 45%
Dạng Hb khác 2% 10% 10%
Dựa vào bảng hãy xác định kiểu gen của các cá thể 1,2,3, trong số đó những cá thể nào bị
bệnh hồng cầu hình liềm




Trang: 54
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:23 BÀI 22 : BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. Mục tiêu
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người
-Nêu được một số vấn đề xã hội của di truyền học
- Hiểu được vai trò của tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh
-Xây dựng được ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến
II. Thiết bị dạy học
- Hinh 22.1 sách giáo khoa
III. Tiến trình tổ chức bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu 1 số bệnh tật di truyền liên quan đến đột biến NST ở người, cơ chế phát sinh các loại
bệnh tật đó
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ I. Bảo vệ vốn gen của loài người
vốn gen của loài người
Gv đặt vấn đề : thế nào là gánh nặng di
truyền cho loài người
? Việc sử dụng thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ 1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn
chất khích thích sinh trưởng tác động đến môi chế các tác nhân gây đột biến
trường như thế nào - Trồng cây, bảo vệ rừng
? Nguyên nhân dẫ đế ô nhiễm đất , nước,
không khí
? Tư vấn di truyền là gì 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước
* Gv treo tranh hình 22 yêu cầu hs quan sát rồi sinh
mô tả từng bước của pp chọc dò dịch ối và - Là hình thức chuyên gia di truyền đưa ra các
sinh thiết tua nhau thai tiên đoán về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc 1
tật bệnh di truyền và cho các cặp vợ chồng lời
khuyên có nên sinh con tiếp theo ko ,nếu có thì
làm gì để tránh cho ra đời những đứa trẻ tật
nguyền
- Kỹ thuật : chuẩn đoán đúng bệnh, xây dựngk
** pp chọc dò dịch ối : phả hệ người bệnh, chuẩn đoán trước sinh
+ Dùng bơm tiêm hút ra 10-20 ml dịch ối vào - Xét nghiệm trước sinh :
ống nghiệm đem li tâm để tách riêng tế bào Là xét nghiệm phân tích NST,ADN xem thai
nhi có bị bệnh di truyền hay ko
phôi
+ Nuôi cấy các tế bào phôi, sau vài tuần làm Phương pháp : + chọc dò dịch ối
tiêu bản phân tích xem thai có bị bệnh di + sinh thiết tua nhau thai
truyền ko
+Phân tích hoá sinh (ADN) dịch ối và tế bào
phôi xem thai có bị bệnh DT ko
**PP sinh thiết tua nhau thai :
+Dùng ống nhỏ để tách tua nhau thai
+Làm tiêu bản phân tích NST
* GV kiểm tra kiến thức bài 20 nhắc lại các 3. Liệu pháp gen- kỹ thuật của tương lai
bước của công nghệ gen, đọc mục I.3 - Là kỹ thuật chữa bệnh bằng thay thế gen
? Quy trình liệu pháp gen gồm mấy bước bệnh bằng gen lành
- Về nguyên tắc là kỹ thuật chuyển gen
- Quy trình : SGK
- Một số khó khăn gặp phải : vi rut có thể gây
hư hỏng các gen khác( ko chèn gen lành vào vị

Trang: 55
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

trí của gen vốn có trên NST )
*Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số vấn đề xã hội II. Một số vấn đề xã hội của di truyền học
của di truyền học 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen
người
*Gv nêu vấn đề : những thành tựu của di Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích
truyền học có mang đến những lo ngại nào cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện nhiều
cho con người ko vấn đề tâm lý xã hội
- Hs đọc mục II sgk nêu ý kiến về vấn đề này 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và
công nghệ tế bào
- Phát tán gen khangs thuốc sang vi sinh vật
gây bệnh
-An toàn sức khoẻ cho con người khi sử dụng
thực phẩm biến đổi gen
* Gv có thể nêu ví dụ về cách đo chỉ số IQ 3. vấn đề di truyền khả năng trí tuệ
Gv kiểm tra lại kiến thức đã học ở lớp 10 về a) Hệ số thông minh ( IQ)
được xác định bằng các trắc nghiệm với các
HIV/AIDS
? Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn bài tập tích hợp có độ khó tăng dần
đại dịch AIDS b) Khả năng trí tuệ và sự di truyền
- Tập tính di truyền có ảnh hưởng nhất định
tới khả năng trí tuệ
4.Di truyền học với bệnh AIDS
- Để làm chậm sự tiến triển của bệnh người
ta sử dụng biện pháp di truyền nhằm hạn chế
sự phát triển của virut HIV

IV.Củng cố
- Vì sao các bệnh di truyền hiện nay có khuynh hướng gia tăng trong khi các bệnh nhiễm
trùng hay suy dinh dưỡng lại giảm
V. Bài tập về nhà :
Giả sử răng alen b liên kết với giới tính ( nằm trên X) và lặn gây chết, alen này gây chết hợp tử
hoặn phôi, một người đàn ông lấy 1 cô vợ di hợp tử về gen này. tỉ lệ con trai – con gái của cặp
vợ chồng này sẽ là bao nhiêu nếu họ có rất nhiều con




Trang: 56
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:24 BÀI 23 : ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC

I. Mục tiêu
- Nêu được các khái niệm cơ bản, các cơ chế chính trong di truyền học từ mức độ phân tử, tế
bào,cơ thể cũng như quần thể
- Nêu được các cách chọn tạo giống
-Giải thích được các cách phân loại biến dị và đặc điểm của từng loại
- Biết cách hệ thống hoá kiến thức thông qua xây dựng bản đồ khái niệm
- Vận dụng lý thuyết giải quyết các vấn đề trong thực tiễn và đời sống sản xuất
II. Phương tiện dạy học
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Học sinh ôn tập kiến thức ở nhà
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hệ thống hoá kiến thức
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhòm giao nhiệm vụ hoàn thành nội dung 1 phếu học tập sau
đó lần lượt đại diện các tổ lên báo cáo ,các nhóm khác đóng góp ý kiến bổ sung
Phiếu học tập số 1
1. Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh
hoạ cho quá trình di truyền ở mức độ phân tử

Tính trạng ( hình thái ,sinh lí….. )
ADN → A RN → Prôtêin →

2. Vẽ bản đồ khái niệm với các khái niệm dưới đây
gen, ADN-pôlimeraza, nguyên tắc bảo toàn , nguyên tắc bổ sung, tự nhân đôi
Phiếu học tập số 2
Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị theo sơ đồ dưới đây
Biến dị

biến dị di truyền thườn biến

đột biến biến dị tổ hợp

đột biến NST đột biến gen

đột biến SL đột biến cấu trúc

đột biến đa bội đột biến lệch bội

đột biến đa bội chẵn đột biến đa bội lẻ
Phiếu học tập số 3
bảng tóm tắt các quy luật di truyền

Tên quy luật Nội Cơ sở tế bào học Điều kiện nghiệm Ý nghĩa
dung đúng
Phân li
Tác động bổ sung
Tác động cộng gộp
Tác động đa hiệu
Di truyền độc lập
Liên kết gen

Trang: 57
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Hoán vị gen
Di truyền giới tính
Di truyền LK với giới tính

Phiếu học tập số 4
Hãy đánh dấu + ( nếu cho là đúng) vào bảng so sánh sau
Bảng so sánh quần thể ngẫu phối và tự phối

Chỉ tiêu so sánh Tự phối Ngẫu phối
- Giảm tỉ lệ thể dị hợp ,tăng dần thể đồng hợp qua các thế
hệ
- Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
- Tần số alen không đổi qua các thế hệ
-Có cấu trúc : p2AA :2pqAa : q2aa
- Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ
- Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
Phiếu học tập số 5
Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau
Bảng nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống

Đối tượng Nguồn vật liệu Phương pháp
Vi sinh vật
Thực vật
Động vật
Đáp án phiếu học tập số 1
1. Đó là các cum từ : (1) Phiên mã
(2) Dịch mã
(3) Biểu hiện
(4) Sao mã
2.Bản đồ

nguyên tắc bố sung
gen gen

Nguyên tắc bán bảo toàn

Đáp án phiếu học tập số 4

Chỉ tiêu so sánh Tự phối Ngẫu phối
-Giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp +
-Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể +
-Tần số alen không đổi qua các thế hệ +
- Có cấu trúc p2AA :2pqAa:q2aa +
-Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ +
-Tạo ra nguồn biến dị tổt hợp + +

Đáp án phiếu học tập số 5

Đối tượng Nguồn vật liệu Phương pháp
Vi sinh vật Đột biến Gây đột biến nhân tạo
Thực vật Đột biến, biến dị tổ hợp Gây đột biến, lai tạo
Động vật Biến dị tổ hợp(chủ yếu) Lai tạo

Trang: 58
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……


các phiê học tập khác giáo viên cho hs về nhà tự làm để hôm sau kiểm tra




Trang: 59
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:25 KIỂM TRA HỌC KỲ




Trang: 60
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Phần sáu : TIẾN HOÁ
Tiết:26
Chương I:BẰNG CHỨNG vµ c¬ chÕ TIẾN HOÁ
BÀI 24 : CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. Mục tiêu:
- Phân biệt cơ quan tương đồng,thoái hoá,cho ví dụ,nêu được ý nghĩa
- Trình bày được những đặc điểm hệ động,thực vật ở 1 số vùng lục địa và mối quan hệ của
chúng với các điều kiện địa lí,sinh thái,lịch sử địa chất của mộ số vùng đó
- Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào.
- Giải thích được vì sao tế bào chỉ sinh ra từ tế bào sống trước nó.
- Nêu được những bằng chứng sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
Phát triển quan sát,phân tích kênh hình trong bài học.
Học sinh ý thức được việc bảo vệ các loài là điều kiện cần thiết
II. Phương tiện dạy học:
1. GV: GA, SGK ,SGV, hình 32.1;32.2,bảng phụ,câu hỏi trắc nghiệm
2. HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III. Phương pháp:
IV. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ : Đầu chương không kiểm tra
2. Nội dung bài giảng :
(đvđ) :Tổ tiên của loài người là ai?ờVượn người hoá thạch.Vậy bằng chứng nào
chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu
vấn đề ở phần VI,cụ thể là Chương I:Bằng chứng tiến hoá. Đầu tiên chúng ta
sẽ tìm hiểu “bằng chứng giải phẫu học so sánh và phôi sinh học so sánh”.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: I.Bằng chứng giải phẫu so sánh
Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh. - Cơ quan tương đồng: là những cơ quan
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk để trả lời nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể,có
các câu hỏi sau: cùng nguồn gốctrong quá trình phát triển phôi
- Có nhận xét gì về cấu tạo các xương chi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
trước của các loài? - Cơ quan thoái hoá: Cơ quan thoái hoá là cơ
- Cơ quan tương đồng là gì ? Cho ví dụ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng
- Các cơ quan tđồng phản ánh điều gì? thành.
- Vậy cơ quan thoái hoá gì? Nêu ví dụ - Cơ quan tương tự : Cơ quan tương tự là cơ
- Hiện tượng lại tổ lµ g× ? quan có nguồn gốc khác nhưng đảm nhận
những chưc 1năng giống nhau nên có hình thái
- Cơ quan tương tự lµ g× ?
tương tự nhau.
- Cơ quan tương tự phản ánh điều gì?
=> Sù tương đồng phản ánh nguồn gốc chung
- HS : Nghiên cứu, trả lời
của các loài
- GV : Kết luận, bổ sung
II.Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Hoạt động 2 :
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các
Tìm hiểu về bằng chứng phôi sh so sánh
loài thuộc các nhóm phân loại khác là một
GV :Yêu cầu HS quan sát hình 24.2 trả lời
câu lệnh: Em có nhận xét gì về điểm giống bằng chứng về nguồn gốc chung của
nhau trong giai đoạn đầu phát triển của phôi chúng.những điểm giông nhau đó càng nhiều
ở các loài sinh vật nêu trên? Rút ra mối quan và càng kéo dài trong những giai đoạn phát
triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng
hệ giữa chúng ?
càng gần
- HS : Nghiên cứu, trả lời
- GV : Kết luận, bổ sung
III. Bằng chứng địa lí sinh vật học
Hoạt động 3
Tìm hiểu về bằng chứng địa lí sinh vật học - Hệ động ,thực vật ở đảo đại dương nghèo
hơn ở đảo lục địa.Đặc điểm hệ động,thực vật
GV yêu cầu hs đọc sgk,thảo luận nhóm và
ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành
cho biết :
loài mới dưới tác dụng của CLTN và cách li
- Người ta phân biệt làm mấy loại đảo?

Trang: 61
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Thế nào là đảo lục địa? Đảo đại dương? địa lí ị Những tài liệu địa sinh vật học chứng
- So sánh: Hệ động,thực vật ở 2 đảo?Điều tỏ mỗi loài sinh vật đã phát sinh trong 1 thời kì
đó chứng minh đều gì? lịch sử nhất định,tại 1 vùng nhất định.Cách li
HS : Nghiên cứu, trả lời địa lí là nhân tố thúc đẩy sự phân li của các
GV : Kết luận bổ sung loài.
IV. Bằng chứng tế bào học và phôi sinh học
Hoạt động 4: phân tử
Tìm hiểu về bằng chứng tế bào học * Bằng chứng tế bào học
GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời các - Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu
câu hỏi sau: tạo từ tế bào.
- Nội dung của học thuyết tế bào? - Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
- Thuyết tế bào đã gợi ra ý tưởng gì về - Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào
nguồn gốc của sinh giới? sống trước nó.
- Vì sao có sự khác nhau giữa các dạng tế * Bằng chứng sinh học phân tử.
bào? - Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là
- Ý nghĩa của học thuyết tế bào? ADN.
- Nêu những đặc điểm cơ bản và chức năng - ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại
của ADN ở các loài? nuclêôtit. ADN có vai trò mang và truyền đạt
- Mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc thông tin di truyền.
của ADN ở các loài do yếu tố nào qui định? - ADN của các loài khác nhau ở thành phần, số
- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài? lượng, trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
HS : Nghiên cứu, trả lời => Ý nghĩa.
GV : Kết luận, bổ sung Nguồn gốc thống nhất của các loài
3. Cũng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài
* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.




Trang: 62
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:27 BÀI 25: HỌC THUYẾT LA MÁC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh cần:
Trình bày nội dung của học thuyết lamac.
- Nêu được những hạn chế của học thuyết lamac.
- Giải thích được nội dung chính của học thuyết Đacuyn.
- Nêu được những ưu điểm, nhược điểm của học thuyết Đacuyn.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, hỏi đáp, diễn giảng.
2.Phương tiện dạy học: Tranh hình 25.1 sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
• Em hãy đưa ra bằng chứng chứng minh các loài sinh vật ngày nay có chung nguồn gốc
chung?
3. Nội dung bài mới:
Vì sao từ 1 nguồn gốc chung ban đầu lại hình thành nên thế giới sống đa dạng phong phú
như ngày nay ?
Đó là kết quả của quá trình tiến hóa tức là quá trình biến đổi vừa phức tạp, vừa đa
dạng, vừa thích nghi từ dạng ban đầu và phát sinh dạng mới. Để hiểu rõ hơn hôm nay
chúng ta cùng nghiên cứu Bài:25 Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: I. Học thuyết của Lamac (1744-1829):
Tìm hiểu về học thuyết tiến hóa * Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, thảo luận là sự phát triển có kế thừa lịch sử .
nhóm và hoàn thành phiếu học tập sau : * Dấu hiệu của tiến hóa : Sự nâng cao dần
Phiếu học tập 1 nhóm thời gian trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến
phức tạp.
1. Nguyên nhân : Do thay đổi của ngoại cảnh
hoặc tập quán hoạt động của động vật.
2. Cơ chế: Những biến đổi do tác dụng của
ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của đv
đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi:
Ngoại cảnh thay đổi chậm nên mọi sinh vật
có khả năng phản ứng kịp thời và không loài
nào bị đào thải.
4. Sự hình thành loài mới: Loài mới được
hình thành từ từ tương ứng với sự thay đổi
ngoại cảnh.
5. Thành công và tồn tại:
• Thành công :
- Người đầu tiên xây dựng học thuyết tiến
hóa trên cơ sở duy vật biện chứng.
- Người đầu tiên bác bỏ vai trò của thượng đế
trong việc giải thích nguồn gốc các loài.
• Tồn tại : Chưa giải thích được tính hợp lý
của đặc điểm thích nghi.và chưa giải thích
được chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

Trang: 63
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Chỉ tiêu
II. Học thuyết của ĐacUyn (1809-1882)
Lamac
1. Biến dị và di truyền
a) Biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc
Nguyên nhân tiến hóa
điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong
quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể
riêng lẻ và theo hướng không xác định là
Cơ chế tiến hóa
nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và TH.
b) Tính di truyền: Cơ sở cho sự tích lũy các
biến dị nhỏ → biến đổi lớn.
Sự hình thành đặc điểm
thích nghi 2. Chọn lọc nhân tạo
a) Nội dung: Vừa đào thải những bd bất lợi,
vừa tích lũy những bd có lợi cho con người.
Sự hình thành loài mới b) Động lực: Nhu cầu thị hiếu của con
người.
c) Kết quả: Mỗi giống vn hay cây trồng thích
Chiếu hướng tiến hóa nghi cao độ với nhu cầu xác định của người.
d) Vai trò: Nhân tố chính qui định chiều hướng
và tốc độ biến đổi của các giống vậtnuôi,cây
trồng.
3. Chọn lọc tự nhiên
a) Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất
lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sv.
b) Động lực: Đấu tranh sinh tồn.
c) Kết quả: Phân hóa khả năng sống sót và
- Quan sát H 35a và giải thích quan điểm của sinh sản của các cá thể trong quần thể.
d) Vai trò: Nhân tố chính qui định sự hình
Lamac ?
- Những cống hiến của Lamac? thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sv.
- Vì sao nói Lamac chưa thành công trong việc e) Sự hình thành loài mới: Loài mới được
giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới t/d
nghi trên cơ thể sv. của CLTN theo con đường phân li tt từ 1 gốc
HS : Thảo luận nhóm và trả lời 4. Thành công và tồn tại:
GV : Kết luận, bổ sung : trong loài hươu cố - Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là
ngắn, xuất hiện biến dị cá thể (có con cổ dài, kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung
- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị
những con cổ ngắn không kiếm được lá cây →
và cơ chế di truyền các biến dị.
chết, hươu cổ dài ăn được lá trên cao → sống
sót sinh sản nhiều → loài hươu cao cổ).

Hoạt động 2:
Tìm hiểu về học thuyết của Đác Uyn
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 và trả lời
các câu hỏi:
- ĐacUyn quan niệm về biến dị và di truyền
như thế nào?
- Những loại biến dị và biến đổi nêu trên
tương ứng với những loại biến dị nào theo
quan niệm di truyền học hiện đại?
- Vai trò của biến dị và di truyền đối với quá
trình tiến hóa?
- Hạn chế của ĐacUyn trong vấn đề biến dị
và di truyền?
HS : Nghiên cứu, trả lời

Trang: 64
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

GV : Kết luận, bổ sung
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2, thảo
luận nhóm và điền vào phiếu học tập các vấn
đề về chọn lọc nhân tạo và CLTN
Chỉ tiêu
Chọn lọc
nhân tạo
Chọn lọc
tự nhiên

Nội dung



Động lực



Kết quả



Vai trò




-
Quan sát H25 và giải thích theo quan điểm của
Đac uyn?.
- Nêu mối quan hệ của biến dị, di truyền và
chọn lọc.
HS :Thảo luận nhóm và trả lời
GV : Kết luận, bổ sung
4. Củng cố:
1. Nêu những điểm khác biệt giữa học thuyết đacuyn với học thuyết lamac.
2. Trình bày sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Đáp án:
1. Học thuyết Đacuyn đã nêu được cơ chế tiến hóa chính là hình thành nên các loài là
CLTN , còn học thuyết lamac , mặc dù có thừa nhận loài có biến đổi nhưng lại
không nêu được cơ chế đúng giải thích cho quá trình biến đổi của loài.
2. CLTN khác CLNT ở chổ qua CLTN cá thể nào có các biến dị làm tăng khả năng
sống sót và sinh sản thì cá thể đó tồn tại và được nhân lên trong các thế hệ sau còn
qua CLNT thì cá thể nào có đặc điểm phù hợp với sở thích của con người thì được
con người giữ lại để nhân giống. CLNT xảy ra nhanh hơn nhiều so với chọn lọc tự
nhiên.
5.Dặn dò:
Về nhà học bài làm bài tập 1.2.3 Xem trước bài 26 Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện
đại.

Trang: 65
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Trả lời các câu hỏi sau:
­ Tiến hóa nhỏ, tiến hóa lớn có gì khác nhau?
­ Các nhân tố tiến hóa?




Trang: 66
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:28 BÀI 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh cần:
- Giải thích được tại sao quần thể lại là đơn vị tiến hóa mà không phải là loài hay cá
thể.
- Giải thích được quan niệm về tiến hóa và các nhân tố tiến hóa của học thuyết tiến
hóa tổng hợp hiện đại.
- Giải thích được các nhân tố tiến hóa như đột biến, di-nhập gen, các yếu tố ngẩu
nhiên, giao phối không ngẩu nhiên làm ảnh hưởng đến tần số alen và thành phần
kiểu gen của quần thể như thế nào.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học:
Thảo luận nhóm, hỏi đáp, diễn giảng.
2.Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
• Em hãy cho biết nội dung của thuyết tiến hóa lamac và thuyết tiến hóa Đacuyn.
Nên sự tồn tại của 2 thuyết tiến hóa này.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò . Nội dung kiến thức .
Hoạt động 1: I . Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu
Tìm hiểu về quan niệm tiến hóa và tiến hóa .
nguồn nguyên liệu tiến hóa 1 . Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn .
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả - Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di
lời các câu hỏi sau: truyền của quần thể ( biến đổi về tần số alen
và thành phần kiểu gen của quần thể ) .
- Thế nào là tiến hoá nhỏ ? - Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
đến một lúc làm xuất hiện sự cách li sinh sản
- Thực chất của quá trình tiến hoá nhỏ là với quần thể gốc, hình thành loài mới .
gì ? Đơn vị của tiến hóa nhỏ ? - Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ , trong
phạm vi một loài .
- Nếu tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi
một loài thì tiến hoá lớn diễn ra trên quy - Thực chất tiến hoá lớn là quá trình biến đổi
mô như thế nào và thực chất của tiên hoá trên quy mô lớn , trải qua hàng triệu năm , làm
lớn là gì ? xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài như : chi
, họ , bộ , lớp , ngành .
- Kết quả của tiến hoá nhỏ là hình thành
loài mới . Vậy nguồn nguyên liệu cung 2 . Nguồn biến dị di truyền của quần thể .
cấp cho quá trình này là gì ? - Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến
HS : Nghiên cứu, trả lời hoá là các biến dị di truyền ( BDDT ) và do di
GV : Kết luận,bổ sung nhập gen .
­ BDDT Biến dị đột biến (bd sơ cấp
)
Hoạt động 2 : Biến dị tổ hợp (bd thứ
Tìm hiểu về các nhân tố tiến hóa cấp )
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả II . Các nhân tố tiến hoá .
lời câu hỏi : 1 . Đột biến .
- Có những nhân tố nào tham gia vào quá

Trang: 67
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

trình tiến hoá trong tự nhiên ? - Đột biên làm thay đổi tần số alen và thành
- Tại sao đột biến lại được coi là nhân tố phần kiểu gen trong quần thể là nhân tố tiến
tiến hoá ? hoá
- ý nghĩa của đột biến đối với tiến hoá ? - Đột biến đối với từng gen là nhỏ từ 10-6 – 10-4
nhưng trong cơ thể có nhiều gen nên tần số đột
- Thế nào là hiện tượng di nhập gen ? – biền về một gen nào đó lại rất lớn .
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với tiến - Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ
cấp cho quá trình tiến hoá .
hoá ?
Di nhập gen Mang gen mới đến qt
Làm qt mất gen . 2 . Di - nhập gen .
- Là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử
Làm tăng alen đã có
giữa các quần thể .
trong qt .
- Thế nào là chọn lọc tự nhiên ? - Làm thay đổi thành phần KG và tần số alen
- Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá của qt , làm xuất hiện alen mới trong quần thể .
trình tiến hoá ?
3 . Chọn lọc tự nhiên ( CLTN ).
- CLTN ưu tiên giữ lại nhưng sinh vật có - CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót
đặc điểm như thế nào ? và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác
nhau trong quần thể .
- CLTN làm thay đổi tấn số alen nhanh - CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián
hay chậm tuỳ thuộc vào yếu tố nào ? tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen , tần số alen
của quần thể .
- CLTN quy định chiều hướng tiến hoá . CLTN
là một nhân tố tiến hoá có hướng .
- Tốc độ thay tần số alen tuỳ thuộc vào
- Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi + Chọn lọc chống gen trội .
thành phần kiểu gen của quần thể như + Chọn lọc chống gen lặn .
thế nào ?
4 . Các yếu tố ngẫu nhiên .
- Làm thay đổi tần số alen theo một hướng
- Giao phối không ngẫu nhiên có đặc không xác định .
điểm gì ? - Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di truyền
hay xảy ra với những qt có kích thước nhỏ .
- Nó có ý nghĩa đối với tiến hoá của sinh 5 . Giao phối không ngẫu nhiên ( giao phối có
vật không ? chọn lọc, giao phối cận huyết , tự phối ) .
- Giao phối không ngẫu nhiên khônglàm thay đổi
HS : Nghiên cứu, trả lời tần số alen của quần thể nhưng lại làm thay đổi
GV : Kết luận,bổ sung thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng
dần thể đồng hợp, giảm dần thể dị hợp .
- Giao phối không ngẫu nhiên cũng là một nhân
tố tiến hoá .
- Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn
gen của quần thể , giảm sự đa dạng di truyền.
4.Củng cố:
Trắc Nghiệm: ( Em hãy chọn câu đúng nhất)
1. Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố của quá trình tiến hóa?
A. Chọn lọc tự nhiên B. Chọn lọc nhân tạo.
C. Quá trình đột biến D.Quá trình giao phối.
Đáp án: 1C
5. Dặn dò:
Về nhà học bài làm bàøi tập : 2,3 Sách giáo khoa trang 117.
Xem trước phần còn lại của bài 27 Học thuyết tiến hóa hiện đại.

Trang: 68
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Mặt chủ yếu của thuyết tiến hóa hiện đại là gi?




Tiết:29 Bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh cần:
- Hiểu được thế nào là quần thể thích nghi là quá trình làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu
hình thích nghi cũng như hoàn thiện khả năng thích nghi của sinh vật.
- Giải thích được quá trình quá trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối của quá
trình hình thành và tích lũy các đột biến, quá trình sinh sản và quá trình CLTN
- Rèn luyện khả năng thu nhập một số tài liệu ( thu thập hình ảnh đặc điểm thích nghi) làm
việc tập thể xây dựng báo cáo khoa học trình bày báo cáo. (giải thích các quá trình hình thành
quần thể thích nghi mà mình thu thập được ).
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, hỏi đáp, diễn giảng.
2.Phương tiện dạy học: Tranh hình 27.1 hình 27.2 sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
• Nêu các nhân tố tiến hóa cơ bản ? Nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao?
3. Nội dung bài mới:
Thích nghi là gì? Các sinh vật thích nghi với môi trường như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài
hôm nay. Bài 27 Quá trình hình thành quần thể thích nghi.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : I/ Khái niệm đặc điểm thích nghi:
Tìm hiểu về k/n đặc điểm thích nghi 1. Khái niệm :
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh máy Các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với
chiếu và trả lời các câu hỏi sau : môi trường làm tăng khả năng sống sót và
sinh sản của chúng.

2. Đặc điểm của quần thể thích nghi :
- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các
sinh vật trong quần thể từ thế hệ này
sang thế hệ khác .
- Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen
quy định kiểu hình thích nghi trong quần
a) Sâu sồi mùa xuân b) Sâu sồi mùa hè
thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Từ đó cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích
nghi của con sâu trên cây sồi ? Giải thích
- Vậy đặc điểm thích nghi là gì ?
HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
II/ Quá trình hình thành quần thể thích
Hoạt động 2 :
nghi:
Tìm hiểu về quá trình hình thành quần thể thích
1. Cơ sở di truyền:
nghi
 Hình dạng và màu sắc tự vệ của sâu
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh máy
bọ:

Trang: 69
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

chiếu và trả lời các câu hỏi sau : - Các gen quy định những đđ về h.dạng,
- Quần thể thích nghi được thể hiện như thế nào ? màu sắc tự vệ… của sâu bọ xuất hiện
ngẫu nhiên ở một vài cá thể do kết quả
 HS quan sát một số hình ảnh về hình dạng và
của đột biến và biến dị tổ hợp.
màu sắc tự vệ của sâu bọ:
- Nếu các tính trạng do các alen này quy
định có lợi cho loài sâu bọ trước môi
trường thì số lượng cá thể trong quần thể
sẽ tăng nhanh qua các thế hệ nhờ quá
trình sinh sản.
 Sự tăng cường sức đề kháng của VK:
- Nêu ý nghĩa của hiện tượng này? + VD: Khi pênixilin được sử dụng lần
- Giải thích các đột biến thích nghi trong các quần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất
thể sâu bọ này như thế nào? mạnh trong việc tiêu diệt các VK tụ cầu
vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít
 Sự tăng cường sức đề kháng của VK:
năm sau hiệu lực này giảm đi rất nhanh.
- Hiện tượng kháng thuốc ở VK được giải thích
+ Giải thích: Khả năng kháng pênixilin
như thế nào?
của VK liên quan với những đột biến và
@ Liên hệ thực tế:
những tổ hợp đột biến đã phát sinh ngẫu
- Trong trồng trọt, vì sao người ta phải thay đổi
nhiên từ trước trong quần thể .
thuốc trừ sâu theo 1 chu kỳ nhất định mà không dùng
KL :Quá trình hình thành qt thích nghi là
lâu 1 thứ thuốc?
quá trình làm tăng dần số lượng cá thể có
HS: Trả lời
KH thích nghi và nếu mt thay đổi theo 1
GV :Kết luận,bổ sung: - Trong mt không có pêni gen
hướng xác định thì khả năng thích nghi sẽ
ĐB kháng pêni có sức sống yếu hơn dạng bình
không ngừng được hoàn thiện. Quá trình
thường.,khi có pêni các thể đb tỏ ra ưu thế hơn.Gen
này phụ thuộc vào quá trình phát sinh ĐB
đb kháng thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể
và tích luỹ ĐB;quá trình ss,áp lực CLTN.
nhờ quá trình sinh sản (truyền theo hàng dọc) hoặc
truyền theo hàng ngang (qua biến nạp/ tải nạp),liều
lượng pênixilin càng tăng,áp lực của CLTN càng
mạnh thì sự phát triển và sinh sản càng nhanh chóng
đã làm tăng số lượng VK có gen ĐB kháng thuốc
trong qt.
2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của
CLTN trong quá trình hình thành quần
♦ GV: Giới thiệu đối tượng thí nghiệm: Loài bướm
thể thích nghi:
sâu đo (Biston betularia) sống trên thân cây bạch
a/ Thí nghiệm:
dương ở khu rừng bạch dương vùng ngoại ô thành
* Đối tượng thí nghiệm: Loài bướm sâu
phố Manchester (Anh) nên đa số bướm đều có cánh
đo (Biston betularia) sống trên thân cây
trắng, đôi khi có đột biến cánh đen.
bạch dương.
- Giải thích nguyên nhân “hóa đen” của loài bướm
* TN 1: Thả 500 bướm đen vào rừng cây
sâu đo bạch dương.
bạch dương trồng trong vùng không bị ô
nhiễm (thân cây màu trắng). Sau một thời
gian, người ta tiến hành bắt lại các con
bướm ở vùng rừng này và nhận thấy hầu
hết bướm bắt được đều là bướm trắng.
Đồng thời khi nghiên cứu thành phần
thức ăn trong dạ dày của các con chim bắt
được ở vùng này, người ta thấy chim bắt
MT chưa ô nhiễm MT ô nhiễm được số bướm đen nhiều hơn so với
- Từ 2 thí nghiệm trên nhận xét về vai trò của bướm trắng.
CLTN? * TN 2: Ngược lại
HS : Nghiên cứu,trả lời b/ Vai trò của CLTN:
GV : Kết luận,bổ sung CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng

Trang: 70
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

+ Sự thích nghi của màu sắc bướm bạch dương số lượng cá thể có KH thích nghi tồn tại
+ Để chứng minh điều này, một số nhà khoa học đã sẵn trong quần thể cũng như tăng cường
tiến hành 2 thí nghiệm sau: mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng
cách tích lũy các alen tham gia qui định các
Hoạt động 3: đặc điểm thích nghi.
Tìm hiểu về sự hợp lí tương đối của các đặc điểm
III. Sự hợp lí tương đối của các đặc
thích nghi
GV nêu tình huống như sau: Khi nghiên cứu về điểm thích nghi:
chọn lọc tự nhiên Đacuyn đã thấy, trên quần đảo - Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính
Mađerơ có: 550 loài trong đó có: 350 loài bay được tương đối vì trong môi trường này thì nó
và 200 loài không bay được. có thể là thích nghi nhưng trong môi
- Trong trường hợp có gió thổi rất mạnh thì loài nào trường khác lại có thể không thích nghi.
sẽ có lợi, loài nào không có lợi? - Vì vậy không thể có một sinh vật nào có
- Trong trường hợp kẻ thù là các loài ăn sậu bọ thì nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi
loài nào có lợi, loài nào không có lợi? trường khác nhau.
- Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường
như thế nào?
- Hãy lấy thêm ví dụ về sự không hợp lí của các
đặc điểm thích nghi của sv trong tự nhiên?
- Mỗi sinh vật có thể thích nghi với nhiều môi
trường khác nhau không?
- HS: Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

Phiếu học tập
Nội dung so sánh Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2
Đối tượng
Cách tiến hành
Kết quả thu được
Nhận xét về vai trò của 
CLTN
Đáp án (sách giáo khoa)
4.Củng cố:
1. Tại sao các loài nấm độc thường có màu sắc sặc sở?
2. Tai sao lúc đầu ta dùng 1 loại hóa chất thì tiêu diệt được 90% số loài sâu tơ hại bắp cải
nhưng sao nhiều lần phun thuốc thì hiệu quả diệt sâu của thuốc lại giảm?
Đáp án:
1. Màu sắc của nấm được gọi là màu sắc cảnh báo. Đây là một đặc điểm thích nghi vì nó cảnh
báo cho các loài động vật ăn nấm biết chúng chứa chất độc. Thực tế, khi động vật ăn phải
nấm độc có màu sắc sặc sỡ thì sao đó nhìn thấy nấm có màu sắc sặc sỡ sẽ sợ không dám ăn.
2. Khả năng kháng thuốc do nhiều gen qui định . Dưới tác dụng của CLTN , các gen kháng
thuốc được tích lũy ngày càng nhiều trong cơ thể -> khả năng kháng thuốc ngày càng hoàn
thiện.
5. Dặn dò:
Về nhà học bài làm bài tập 1,2,4 SGK xem trước bài 28 Loài.
Trả lời các câu hỏi:
Loài sinh học là gì? Tiêu chuẩn chủ yếu để phân biệt ?
Thế nào là cách li trước hợp tử ? thế nào là cách li sau hợp tử?




Trang: 71
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:30 Bai 28 : LOÀI

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh cần:
- Nêu giải thích được khái niệm loài sinh học.
- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li sau hợp tử.
- Giải thích được vai trò của cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học:
Thảo luận nhóm, hỏi đáp, diễn giảng.
2.Phương tiện dạy học:
- Tranh hình các loài: chó, mèo.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
• Em hãy nêu đặc điểm thích nghi. Tại sao các loài nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ.
• Giải thích sự hợp lí tương đổi của các đặc điểm thích nghi.
3. Nội dung bài mới:
Đơn vị tổ chức cơ bản của sinh giới là gì? Loài. Vậy loài là gì?
Để phân biệt được các loài với nhau người ta đựa vào đặc điểm
nào? Để hiểu rõ hơn hôm nay chúng ta tiếp tục nguyên cứu Bài 28
Loài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu về khái niệm loài sinh học I. Khái niệm loài sinh học:
GV :Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, trả lời 1.Khái niệm:
- Loài sinh học là gì? Loài sinh học là một hoặc một nhóm
- Loài sinh học chỉ áp dụng cho những trường quần thể gồm các cá thể có khả năng giao
hợp nào? phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra con
- Khái niệm loài sinh học nhấn mạnh điều gì có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li
- Để phân biệt 2 loài người ta dựa vào các tiêu sinh sản với các nhóm quần thể khác
chuẩn nào?
- Theo tiêu chuẩn cách li sinh sản 2 sinh vật 2.Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài
thuộc 2 loài có những đặc điểm gì ? - Tiêu chuẩn hình thái
- ĐV và thực vật bậc cao phân biệt 2 loài thân - Tiêu chuẩn hoá sinh
thuộc dựa vào tiêu chuẩn nào là chính? - Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- Trong chăn nuôi thường sử dụng tiêu chuẩn Hai quần thể thuộc hai loài có :
- Đặc điểm hình thái giống nhau sống trong
nào?
- Vi khuẩn sử dụng tiêu chuẩn nào là chính? cùng khu vực địa lí
HS : nghiên cứu, trả lời - Không giao phối với nhau hoặc có giao
GV : Kết luận,bổ sung phối nhưng lại sinh ra đời con bất thụ.

Hoạt động 2: II. Các cơ chế cách li sinh
Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa sản giữa các loài :
1. Cách li trước hợp tử :
các loài
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trả lời * K/N : Những trở ngại ngăn cản sinh vật
câu hỏi sau : giao phối với nhau
- Thế nào là cách li ? * đặc điểm :
- Thế nào là cách li sinh sản? - Cách li nơi ở các cá thể trong cùng một
Bổ sung : Cơ chế cách li không được xem là sinh cảnh không giao phối với nhau
nhân tố tiến hoá vì nhân tố tiến hóa làm biến - Cách li tập tính các cá thể thuộc các loài

Trang: 72
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

đổi tần số của alen và thành phần kiểu gen của có những tập tính riêng biệt không giao
quần thể, nhưng hai quần thể của cùng 1 loài phối với nhau
được tiến hoá thành hai loài mới nếu giữa - Cách li mùa vụ các cá thể thuộc các loài
chúng xuất hiện sự cách li sinh sản. khác nhau có thể sinh sản vào các mùa vụ
- Có mấy hình thức cách li sinh sản ? khác nhau nên chúng không có điều kiện
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và thảo giao phối với nhau.
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập theo mẫu - Cách li cơ học: các cá thể thuộc các loài
khác nhau nên chúng không giao phối được
sau :
với nhau
Hình
2. Cách li sau hợp tử :
Thức
- K/N : Những trở ngại ngăn cản việc tạo
ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu
Nội dung
thụ
Cách li
- Đặc điểm : Con lai có sức sống nhưng
trước hợp tử
không sinh sản hữu tính do khác biệt về
Cách li sau
cấu trúc di truyền mất cân bằng gen giảm
hợp tử
khả năng sinh sản  Cơ thể bất thụ hoàn
Khái niệm toàn
- Vai trò:
+ đóng vai trò quan trọng trong hình thành
loài
Đặc điểm + duy trì sự toàn vẹn của loài.




Vai trò




HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận,bổ sung

Phiếu học tập.
Mức độ Các kiểu Đặc điểm Ví dụ
cách li
Cách li Cách li nơi ở
trước Cách li tập tính
hợp tử. Cách li thời gian
Cách li cơ học
Giao tử bị chết
Cách li Hợp tử bị chết
sau hợp Con lai giảm
tử. khả năng sống
Con lai sống

Trang: 73
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

được như không
có khả năng
sinh sản

Đáp án phiếu học tập
Mức độ Các kiểu Đặc điểm Ví dụ
cách li
Cách li Cách li nơi ở Sống cùng khu vực địa lí , sinh cảnh Một số loài cá sống quen
trước khác nhau nên không giao phối. sông trong bùn, hạn chế
hợp tử. giao phối với loài khác.
Cách li tập tính Mỗi loài có tập tính giao phối riêng Ví dụ : em có biết.
nên không giao phối với nhau.
Cách li thời gian Thời gian sinh sản vào mùa khác Mao lương
nhau nên không có điều kiện giao
phối với nhau
Cách li cơ học Cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau VD: SGK
nên chúng không thể giao phối với
nhau.
Giao tử bị chết Tinh trùng không có khả năng sống Tinh trùng ngỗng không
trong âm đạo của con khác loài sống được trong âm đạo vịt
Cách li Hợp tử bị chết Tạo được hợp tử như hợp tử biej Lai cừu với dê
sau hợp chết
tử. Con lai giảm Con lai chết ngay sau khi lọt lòng
khả năng sống hoặc chết trước tuổi trưởng thành.
Con lai sống Con lai khác loài quá trình phát sinh Lai lừa và ngựa
được như không giao tử bị trở ngại do không tương
có khả năng hợp hai bộ NST của bố mẹ
sinh sản
4. Củng cố:
Khi nào thì người ta kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau?
A. Hai cá thể đó sống chung cùng 1 sinh cảnh.
B. Hai cá thể đó có cùng đặc điểm hình thái giống nhau.
C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau
D. Hai cá thể đó không giao phối với nhau.
Đáp An : D.
5. Dặn dò:
Về nhà học bài làm bài tập 1,2,3,4 SGK trang 125. Đọc trước bài 29 Quá trình hình thành Loài.
Trả lời câu hỏi : Tại sao trên các đảo đại dương còn tồn tại các loài đặc hữu?
Thí nghiệm của Dodd nói về vấn đề gì?




Trang: 74
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:31 BÀI 29: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh cần:
­ Giải thích được sự cánh li địa lí dẫn đến phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào.
­ Giải thích được tại sao các quần đảo lại là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài.
­ Trình bày được thí nghiệm của Đôtđơ chứng minh cách li địa lí dẫn đến sự cách li sinh sản
như thế nào.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học:
Thảo luận nhóm, hỏi đáp, diễn giảng.
2.Phương tiện dạy học:
­ Tranh hình 29 sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
• Loài sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại loài có chính xác không?
Tại sao?
3. Nội dung bài mới:
Hình thành loài mới là quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc. Có một số phương thức hình
thành loài khác nhau. Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu một số những phương thức hình
thành loài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Em hãy cho biết cách li địa lí là gì? Cho I. HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ.
ví dụ? 1. Vai trò cách li địa lí trong quá trình hình thành
Cách li địa lí là những trở ngại làm cho loài mới.
các cá thể của các quần thể bị cách li và Vai trò.
không thể giao phối với nhau . Do sống trong các điều kiện địa lí khác nhau nên
CLTN làm thay đổi tần số alen của các quần thể
Giáo viên nêu ví dụ: đặc điểm hình thái cách li theo những cách khác nhau.
3 nòi chim sẻ.( s 12 cũ) Các nhân tố tiến hóa khác các yếu tố ngẩu nhiên,
Nòi châu âu: sải cánh 70-80mm đột biến giao phối, các yếu tố không ngẩu nhiên
Lưng xanh, bụng vàng. trong quần thể cũng góp phần đáng kể nên sự sai
Nòi trung quốc: sải cánh 60-65mm lưng khác về tần số giữa các alen giữa các quần thể.
Sự sai khác về tần số alen giữa các quần thể cách
vàng, gáy xanh
Nồi ấn độ: sải cánh 55-70mm lưng và li, được di trì mà không xóa nhòa các quần thể cách
bụng xám. li đã không trao đổi vốn gen với nhau. Sự sai khác
Sự tồn tại dạng lai tự nhiên giữa nòi đó có thể đẫn đến cách li tập tính, cách li mùa vụ
châu âu và nòi ấn độ giữa nòi ấn độ và và cách li sinh sản làm xuất hiện loài mới.
trung quốc => cùng 1 loài. Cách li địa lí đối với loài có khả năng phát phát
Hiện tượng không có dạng lai tự nhiên mạnh.
tại nơi tiếp giáp giữa nòi châu âu và nòi Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí xảy
trung quốc được xem là dạng chuyển ra 1 cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian
tiếp từ nòi địa lí sang loài mới. chuyển tiếp.
Có phải điều kiện địa lí là nguyên nhân Quần đảo là nơi lí tưởng cho hình thành loài mới
trực tiếp sinh ra những đặc điểm hình vì:
thái khác nhau giữa 3 nòi chim sẽ hay Giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối nên các
sinh vật trên đảo ít trao đổi vốn gen cho nhau.
không?
Khoảng cách giữa các đảo không quá lớn để cá thể
Đầu do một số ít cá thể di cư tới đảo không di cư tới.

Trang: 75
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

thành lập quần thể mới thì do số lượng Một nhóm sinh vật tiên phong di cư tới đảo thì
cá thể ít nên yếu tố ngẩu nhiên đóng vaiđiều kiện sống mới và sự cách li tương đối về mặt
trò quan trọng phân hóa vốn gen của địa lí dễ dàng biến quần thể nhập cư thành một
quần thể mới với vốn gen của quần thể loài mới.
gốc. Các đảo thường có loài đặc hữu vì:
Khi nhóm các thể phát tán từ đất liền ra đảo thì
Ngoài ra, sự giao phối không ngẩu nhóm cá thể này đã mang theo 1 vốn gen nhỏ khác
nhiên, cụ thể là giao phối gần giữa các biệt với vốn gen của quần thể gốc, sau đó điều
cá thể trong quần thể nhỏ cũng góp kiện tự nhiên của đảo tạo điều kiện cho chọn lọc
phần làm phân hóa vốn gen giữa các tự nhiên phân hóa vốn gen của quần thể mới trên
quần thể. đảo.
Đồng thời các nhân tố tiến hóa cũng ngẩu nhiên tác
CLTN cũng là yếu tố quan trọng làm động làm phân hóa vốn gen của quần thể với quần
phân hóa vốn gen với nhiều nhân tố tiến thể gốc.
hóa như vậy cùng tác động làm cho vốn Do sự cách li địa lí rất ngặt nghèo nên sự giao lưu
gen của quần thể trên đảo trở thành độc về vốn gen với các quần thể lân cận gần như
nhất vô nhị lại không bị hiện tượng Di- không xảy ra. Do vậy mà các quần thể trên đảo có
nhập gen chi phối nên các đặc điểm đặc điểm riêng mà không nơi nào có được.
thích nghi của chúng sẽ khó tìm thấy ở
nơi nào khác trên trái đất.

Em hãy đọc mục I.2 trình bày thí 2. Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài
nghiệm của Dodd. bằng cách li địa lí.
Trong mỗi khu phân bố địa lí khác nhau CLTN đã
tích lũy các đột biến hoặc các tổ hợp đột biến theo
những hướng khác nhau, dần dần hình thành nòi
địa lí mới, rồi đến loài mới.
4. Củng cố và hướng dẫn về nhà :
* Củng cố : Sử dụng câu hỏi cuối bài
* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.




Trang: 76
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:32 BÀI 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI


A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh cần:
- Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
- Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới như
thế nào.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, hỏi đáp, diễn giảng.
2.Phương tiện dạy học: Tranh hình 30 sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
• Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới ?
• Tại sao quần đảo được xem là phong thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loài mới?
3. Nội dung bài mới:
Bài trước chúng ta đã nghiên cứu về quá trình hình thành loài ở các khu vực địa lí. Vậy ở cùng
khu vực địa lí thì quá quá trình hình thành loài có có diễn ra hay không? Để hiểu rõ hơn hôm
nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 30 quá trình hình thành loài ( tiếp theo)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Em hãy đọc thông tin mục II.1 II. HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC
ĐỊA LÍ.
Và cho biết VD trên minh họa điều gì? Giải 1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách
thích. li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
Từ ví dụ trên ta có thể rút ra kết luận gì về VD: SGK
Các cá thể của một quần thể do đột biến có
quá trình hình thành loài?
Do đột biến có được kiểu gen nhất định làm được kiểu gen nhất định làm thay đổi một số
thay đổi một số đặc điểm liên quan tới tập đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì
tính giao phối thì những cá thể đó có su những cá thể đó có su hướng giao phối với
hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể nhau tạo nên quần thể cách li với quần thê
cách li với quần thê gốc. => cách li sinh gốc. Lâu dần do giao phối không ngẩu nhiên
sản=> hình thành loài mới và các nhân tố tiến hóa tác động dẫn đến cách
li sinh sản và dần hình thành loài mới.

Vậy trong cùng khu vực địa lí ngoài con
đường hình thành loài mới như vừa xét ở trên b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
còn có con đường nào khác không? VD1: Cỏ băng cỏ sâu róm trên bãi bồi sông
Hai quần thể cùng 1 loài sống trong 1 khu vực Vôn ga
địa lí như ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu VD2: SGK.
dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân Hai quần thể cùng 1 loài sống trong 1 khu vực
hóa vốn gen của hai quần thể đến 1 lúc nào địa lí như ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu
đó làm xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa
mới hình thành. vốn gen của hai quần thể đến 1 lúc nào đó làm
Thực vật và động vật ít di động xa như thân xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình
mềm, sâu bọ. thành.

Giáo viên cho học sinh theo dõi sơ đồ minh
họa về cỏ băng cỏ sâu róm trên bãi bồi sông
Vôn ga

Trang: 77
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Cùng sống trong 1 khu vực vậy thông qua VD
trên loài mới được hình thành bằng con
đường nào?
Từ 2 VD trên (kết hợp VD SGK) em hãy rút
ra kết luận về con đường hình thành loài
bằng cách li sinh thái ?
Hình thành loài bằng con đường sinh thái
thường xảy ra với đối tượng nào?
Có con đường hình thành loài diễn ra trong tự
nhiên với thời gian với thời gian lâu dài, có
con đường hình thành loài với thời gian nhanh
hơn đó là hình thành loài bằng con đường lai
xa kèm đa bội hóa.
Thế nào là lai xa?
Lai xa thường gặp những trở ngại gì?
Vì sao cơ thể lai xa thường không có khả 2.Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa kèm đa bội
năng sinh sản? hóa.
Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và Lai xa là phép lai giữa hai cá thể thuộc 2 loài
không thể tạo thành loài mới không? khác nhau hầu hết cho con lai bất thụ.
Để khắc phục trở ngại lai xa người ta có thể Tuy nhiên trong trường hợp cây sinh sản vô
tính hoặc ĐV sinh sản có thể hình thành bằng
làm gì?
Tại sao đa bội hóa khắc phục được trở ngại con đường lai xa.
Đa bội hóa hay còn gọi là song nhị bội là
đó?
Người ta tiến hành như thế nào? trường hợp con lai khác loài đột biến làm nhân
Tại sao lai xa và đa bội hóa là con đường đôi toàn bộ NST
hình thành loài phổ biến ở thực vật bậc cao Loài mới được hình thành nhờ lai xa kèm đa
như rất ít gặp ở động vật ? bội hóa có bộ NST lưỡng bội của cả loài bố
Sự xuất hiện của một cá thể lai xa được đa và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và
bội hóa đã được xem là loài mới chưa? toàn hữu thụ.
Em hãy kể một số ví dụ thực tế mà em biết
về lai xa và đa bội hóa.
4. Củng cố:
1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là 1
loài mới vì.
A. Quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng NST.
B. Quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n
C. Quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất
thụ
D. Quần thể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn
hẳn các cây của quần thể 2n.
2. Tại sao phải bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây
trồng nguyên thủy?
Đáp án: 1 C
2. Cần bảo vệ sự đa dạng của các loài cây, ngay cả các cây hoang dại vì sau này chúng ta có
thể khai thác những gen quý hiếm từ chúng hoặc tạo ra các giống cây trồng mới.
5.Dặn dò:
Về nhà học bài làm bài tập 1,2,3 SGK. Xem trước bài 31 Tiến hóa lớn.
Trả lời câu hỏi :
­ Chúng ta nghiên cứu tiến hóa lớn bằng cách nào.Tại sao sinh giới ngày càng đa dạng?
­ Em hãy làm sáng tỏ nội dung tiến hóa lớn.


Trang: 78
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:33 Bài 30: TIẾN HOÁ LỚN


I.Mục tiêu :
1. Kiến thức :
-Trình bày được thế nào là tiến hoá lớn ?
- Giải thích được nghiên cứu quá trình tiến hoá lớn làm sáng tỏ được những vấn đề gì của
sinh giới .
- Giải thích tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể phức tạp vẫn còn tồn tại những
loài có cấu trúc khá đơn giản .
- Trình bày được một số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hoá
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng so sánh , phân tích , tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức .
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm
3 . Thái độ :
Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
II. Phương tiện :
Hình 31.1, 31.2 SGK
IV. Tiến trình bài mới:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giải thích cơ chế hình thành loài bằng con đường đa bội hoá ?
- Từ 1 loài SV không có sự cách li địa lí có hình thành nên các loài khác nhau được không ?
Giải thích .
3. Bài mới: ở các bài trước chúng ta đã nghiên cứu kĩ về tiến hoá nhỏ. Trong thuyết tiến hoá
còn 1 vấn đề nữa mà hôm nay chúng ta sẽ đề cập đến để làm sáng tỏ sự phát sinh và phét tiển
của toàn bộ sinh giới trên trái đất đó chính là TIẾN HOÁ LỚN
Hoạt động GV Nội dung
- Thế nào là tiến hoá lớn ? I. Tiến hoá lớn và vấn đề phân loại thế giới
sống :
1. Khái niệm tiến hoá lớn :
Là quá trình biến đổi trên qui mô lớn , trải qua
hàng triệu năm làm xuất hiệ các đơn vị phân loại
trên loài .
- Thông qua KN chúng ta biết thời gian
diễn ra quá trình tiến hoá lớn rất lâu
dài, vậy người ta nghiên cứu tiến hoá
lớn ntn ? 2. Đối tượng nghiên cứu :
- Hoá thạch
- Phân loại sinh giới thành các đơn vị dựa vào
mức độ giống nhau về các đặc điểm hình thái ,
hoá sinh , sinh học phân tử .


Yêu cầu HS quan sát hình 31.1 rút ra 3. Đặc điểm về sự tiến hoá của sinh giới :
nhận xét về đặc điểm của sinh giới trên
quan điểm của tiến hoá lớn - Các loài SV đều tiến hoá từ tổ tiên chung theo
- Tại sao sinh giới lại ngày càng đa kiểu tiến hoá phân nhánh tạo nên sinh giới vô cùng
dạng ? đa dạng.
- Hãy kể tê các đơn vị phân loại trên - Các nhóm loài khác nhau có thể được phân loại
loài mà em biết ? thành các nhóm phân loại : Loài – Chi – Bộ - Họ -
Lớp – Ngành – Giới

Trang: 79
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Tốc độ tiến hoá hình thành loài ở các - Tốc độ tiến hoá hình thành loài ở các nhóm sinh
nhóm sinh vật có giống nhau không ? vật khác nhau .

- Một số nhóm SV đã tiến hoá tăng dần mức độ tổ
- Dựa vào sơ đồ hình 31.1 cho biết chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp . Một số
chiều hướng tiến hoá về mặt cấu trúc khác lại tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ
cơ thể của các nhóm sinh vật ? tổ chức cơ thể .
II. Một số nghiên cứu thực nghiêm về tiến hoá
lớn : SGK




Hướng dẫn HS đọc SGK
4. Củng cố : Câu 3 SGK
5. Dặn dò : Trả lời các câu hỏi SGK và đọc trước bài 32




Trang: 80
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:34 CHƯƠNG II: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
BÀI 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Trình bày được thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã có rthể
được hình thành như thế nào khi trái đất mới được hình thành.
- Giải thích được các thí nghiệm chứng minh quá trình trùng phân tạo ra các đại phân tử hữu cơ
từ các đơn phân .
- Giải thích được các cơ chế nhân , phiên mã, dịch mã đã có thể được hình thành như thế nào.
- Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thuỷ đấu tiên.
2. Kỹ năng :
- Kỹ năng lập sơ đồ thông qua hoạt động điền sơ đồ câm
- Kỹ năng hình thành giả thiết khoa học thông qua việc tìm hiểu về 1 số giả thiết về sự xuất
hiện chất hữ cơ đầu tiên trên trái đất .
3. Thái độ, hành vi:
- Tăng lòng yêu khoa học và say mê nghiên cứu khoa học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc các tranh ảnh có liên quan đến bài học mà GV và học sinh
sưu tầm được.
III. TRỌNG TÂM:
tiến hoá hoá học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Những căn cứ để hình thành các nhóm phân loại trên loài
- Những nghiên cứu về tiến hoá lớn cho thấy một số chiều hướng tiến hoá nào?
- Tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những loài có cấu
trúc klhá đơn giản?
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

- Cho học sinh điền vào ợơ đồ câm Các TB
Các Các hs p Các loài
vềccáct giai đoạn tiếhất của thế sơ khai
hấ vô hiện nay
c n háo
ci sống ( Gv tự vH.cơ đồ câm
ơ
giớ ẽs
căn cứ vào sơ đồ bên)

Tiến hoá Tiến hoá Tiến hoá
hoá học tiền sinh sinh học
học

-Tiến hoá hoá học là gì ? Bao gồm I. TIẾN HOÁ HOÁ HỌC:
những sự kiện nào? - Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô

- Gv yêu cầu học sinh đọc SGK và - Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ
cho biết những nhân tố nào tác * Sơ đồ tiến hoá hoá học:
động lên giai đoạn hình thành các Các
Các chất Chất hữu cơ Các đại phân
chất hữu cơ đơn giản từ các chất nguồn
đơn giản tử
khí trong
vô cơ? ( Nhân tố hoá học và nhân Q tự Trùng
khí quyển ( Aa, Nu, ( Pôlipeptit,
tố vật lí: nguồn năng lượng Nhiên phân
đường đơn,
nguyên axít nuclêic)
nguyên thuỷ)
thuỷ axít béo )
- Từ chất hữu cơ đơn giãn đã tiếp

Trang: 81
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

tục diễn ra quá trình gì để hình
thành hợp chất hữu cơ phức tạp
Các loạ m
hơn? Nêu tên i ột số hợp chất? Phức hợp các phân tử CLTN
phức hợ
- từ những đạipphân tử hữu cơ quáữu cơ có thể tự sao và
h
trình tiến phân tử c tiếp diễn nhưdịch mã ( ARN và
các hoá đượ
tế nào?ữu cơ pôlipeptit được bao bọc
h
- Gv giới thiệu thí nghiệm của bởi màng bán thấm )
Milơ và Fox ( điều kiện giống quả
đất thời nguyên thuỷ) * Thí nghiệm của Milơ và của Fox
Hỗn hợp MạĐiện
Axít amin ch 1500C -
H2, CH4, Pôlipeptit 1800C
Cao
- CơH3 ế nhân đôi và cơ chế dịch
N ch thế
mã trong giai đoạn tiến hoá hoá
học đã được các nhà khoa học mô - Cơ chế nhân đôi:
tả như thế nào? - Cơ chế dịch mã:
- Trong điều kiện của trái đất hiện II. TIẾN HOÁ TIỀN SINH HỌC:
nay, liệu các hợp chất hữu cơ có - Các đại phân tử xh trong nước và tập trung với nhau thì các
được hình thành từ chất vô cơ phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp
không? Tại sao? màng bao bọc lấy các đại phân tử hữu cơ -> giọt nhỏ liti khác
- Hãy mô tả quá trình tiến hoá hình nhau ( Côaxecva) CLTN Các tế bào sơ khai CLTN Các tế bào
thành tế bào sơ khai từ các đại sơ khai có các phân tử hữu cơ giúp chúng có khả năng Tđc và
phân tử hữu cơ xuất hiện trong E,có khả năng phân chia và duy trì thành phần hoá học .
nước ? - Từ các tB sơ khai THSH các loài ngày nay
- lưu ý từ TB sơ khai -> các loài Nhân tố TH
ngày nay có sự tác động của các
nhân tố tiến hoá

3. Củng cố :
- Sự phát sinh và tiến hoá của sự sống trải qua những giai đoạn nào ? Đặc điểm tiến hoá của
mỗi giai đoạn?
- Tại sao ngày nay sự sống không được hình thành theo phương thức hoá học được nữa?
4. HDVN:
*Trả lời các câu hỏi cuôí bài
* Soạn bài mới :
- Hoá thạch là gì? Nêu vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử tiến hoá của sinh giới?
- Hãy chứng minh những biến đổi địa chất luôn gắn chặt với sự phát sinh và phát triển của sinh
giới?
- Trình bày đặc điểm địa lí khí hậu của trái đất qua các kỉ địa chất và những đặc điểm của các
loài sinh vật điển hình của các kỉ và các đại địa chất ?




Trang: 82
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

BÀI 33: SỰ PHÁT TRIỂN
Tiết:35 CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh phải hiểu rõ khái niệm hóa thạch, nguồn gốc hóa thạch và ý nghĩa của việc
nghiên cứu hóa thạch.
2. Kĩ năng:
- Phân tích được mối quan hệ giữa những biến cố của khoa học, địa chất với sự thay đổi
của sinh vật.
3. Thái độ:
- Nhận thấy rõ về hoá thạch và sự phân chia địa chất.
II. Phương tiện dạy học:
- Các hình ảnh hóa thạch trong SGK .
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp phát hiện - giảng giải
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Hóa thạch và sự phân chia thời gian địa.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Giảng giải - vấn đáp I. Hóa thạch:
+ Theo em, hóa thạch là gì? 1) Định nghĩa:
Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời
+ Cơ thể sinh vật được tạo nên đại trước, tồn tại trong các lớp đất đá.
bởi những thành phần nào? Khi chết 2) Sự hình thành hóa thạch :
đi thành phần nào bị các vi sinh vật - Sinh vật chết đi, phần mềm bị phân hủy, phần cứng
phân hủy? còn lại trong đất:
+ GV trình bày sự hình thành mỗi + Đất bao phủ ngoài, tạo khoảng trống bên trong --
dạng hóa thạch và thông báo sự tồn > hóa thạch khuôn ngoài.
tại của chúng trong đất. + Các chất khoáng lấp đầy khoảng trống, hình thành
+ Minh họa bằng h/a các dạng hóa sinh vật bằng đá --> hóa thạch khuôn trong.
thạch còn nguyên vẹn (SGK) - Sinh vật được bảo tồn nguyên vẹn trong băng, hổ
phách, không khí khô ...
+ Nghiên cứu hóa thạch có ý nghĩa 3) ý nghĩa :
- Xác định được lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong
gì?
Ví dụ: Phát hiện hóa thạch là bò sát của sinh vật.
--> Khí hậu khô. - Xác định tuổi của các lớp đất đá chứa chúng và
ngược lại.
- Nghiên cứu lịch sử của vỏ quả đất.
+ GV giải thích các khái niệm:
* Sự phóng xạ: Hiện tượng các ngtố II. Sự phân chia thời gian địa chất:
bức xạ xuyên qua và ion hóa các 1.Phương pháp xác định tuổi đất và hóa thạch:
ngtử của ngtố khác. - Dựa vào lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố
* Sự phân rã không phụ thuộc vào phóng xạ (Ur235, K40) --> chính xác đến vài triệu năm --
ngoại cảnh. > được sử dụng để xác định mẫu có độ tuổi hàng tỉ
* Chu kỳ bán rã: TG ẵ lượng ngtố năm.
phóng xạ ban đầu bị phân rã. - Dựa vào lượng C đồng vị phóng xạ (C12, C14) -->
 Đồng vị: các ngtử có cùng số chính xác vài trăm năm --> được sử dụng đối với mẫu

Trang: 83
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Proton nhưng khác số nơtron. có độ tuổi < 50000 năm.

2. Căn cứ phân định thời gian địa chất:
+ Căn cứ vào những thay đổi gì của - Dựa vào những biến cố lớn về khí hậu, địa chất để
địa chất để xác định thời gian? phân định mốc thời gian địa chất:
+ GV lấy các ví dụ tương ứng. + Mặt đất nâng lên, hạ xuống.
+ Đại lục di chuyển theo chiều ngang.
+ Sự chuyển động tạo núi.
+ Lần lượt giới thiệu ở bài sau. + Sự phát triển của băng hà.
- Dựa vào những biến cố trên và các hóa thạch điển
hình--> lịch sử sự sống chia làm 5 đại: Thái cổ,
Nguyên sinh, Cổ sinh , Trung sinh, Tân sinh.

4. Cñng cè:  
­ Ho¸ th¹ch cã ý nghÜa g×? VÝ dô minh ho¹.
­ C¨n cø vµo  ®©u, c¸c nhµ  khoa hoc  ®∙ ph©n chia lÞch sö  qu¶ 
®Êt lµm c¸c §¹i, Kû?
5. HDHS häc ë nhµ: 
­ Tham kh¶o l/s sù  sèng qua c¸c  ®¹i Th¸i cæ, Nguyªn sinh, Cæ 
sinh.
­ Mèi quan hÖ gi÷a khÝ hËu, ®Þa chÊt víi sinh vËt.
6. Rót kinh nghiÖm: 




Trang: 84
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:36 Bài 34: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I.Mục tiêu:
-Nêu được những đặc điểm giống nhau giữa người với vượn người ngày nay.
-Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng cho loài người.
- Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các giai đoạn chuyển tiếp.
-Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa trong quá trình phát
sinh, phát triển loài người.
II.Phương tiện : Tranh phóng to Bảng 34; Hình 34.1-34.2
III.Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, Quan sát tìm tòi.
IV/ Tiến trình:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hóa thạch là gì? Nêu vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.
3. Bài mới:
Vào kỉ Đệ tam (65tr) của Đại Tân sinh, cùng với sự phân hóa các lớp thú, Chim, Côn trùng
là sự xuất hiện các nhóm linh trưởng và cách đây khoảng 1.8 triệu năm, vào kỉ Đệ tứ thì loài
người xuất hiện..
Sự xuất hiện loài người là một quá trình tiến hóa lâu dài về thời gian ...Bài học hôm nay chúng
ta sẽ đi tìm hiểu loài người đã phát sinh ntn?
Hoạt động GV-HS Nội dung
Đặt vđề: Quá trình t.hóa của loài người Quá trình t.hóa của loài người bao gồm 2 g.đoạn:
bao gồm 2 g.đoạn: t.hóa Sh và t.hóa văn T/hóa hình thành người hiện đại-t/h của loài
người từ khi hình thành cho đến ngày nay
hóa.
? Cho biết con người thuộc vào nhóm phân I. Quá trình phát sinh loài người hiện đại:.
loại nào 1.Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài
Giới ĐV(Animalia)- Ngành ĐVCDS người.
(Chordata) – Lớp thú (Mammalia)- Bộ linh a) Sự giống nhau giữa người và động vật có vú
trưởng Họ người
(Primates)- (thú).
(Homonidae)- Chi,giống người (Homo)- * GPSS: Người và thú giống nhau về thể thức
Loài người (Homo sapiens) cấu tạo:
? Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí - Bộ xương gồm các phần tương tự, nội
phân loại như vậy? quan ...có lông mao, răng phân hóa (cửa, nanh,
hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa.
- Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở khóe
Hướng dẫn học sinh tìm những điểm mắt....
giống giữa người và thú, giống-khác giữa * Bằng chứng phôi sinh học: p/triển phôi người
người và vượn lặp lại các g/đoạn pt của đv. Hiện tượng lại
giống...
(Bảng 34, Hình 34.1) → chứng tỏ người và thú có chung 1 nguồn
loài người có được các đặc điểm thích gốc.
nghi nổi bật khác với các loài vượn ở b.Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn
những điểm nào? người ngày nay:
-Kthước trung bình của bộ não tăng dần Vượn người ngày nay bao gồm: Vượn, đười ươi,
(1350 cm3)dẫn đến xuất hiện khả năng tư gorila, tinh tinh.
duy, ngôn ngữ và tiếng nói. -Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể
-Xhàm ngắn dần cùng với những biến đổi gần giống với người (cao 1,7- 2m, nặng 70-
về răng, thích nghi với việc ăn tạp giúp 200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân
con người sống sót tốt hơn, sau, có 12-13 đôi x.sườn, 5-6 đốt cùng, bộ răng
-k/năng sinh sản cao hơn do đó tránh được gồm 32 chiếc.

Trang: 85
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Hoạt động GV-HS Nội dung
nạn diệt vong như 1 số loài khác, 1vợ- -Đều có 4 nhóm máu ( A,B,AB,O )
1chồng-> chăm sóc con tốt hơn -Đặc tính sinh sản giống nhau: KT,HD tinh trùng,
-Đi thẳng bằng 2 chân giải phóng đôi tay cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28-30 ngày, t/gian
để hái lượm, sử dụng và chế tạo công cụ mang thai 270-275 ngày, mẹ cho con bú đến 1
lao động cũng như chăm sóc con cái năm.
-Sự tiêu giảm lông trên bề mặt cơ thể -Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ.. biết
giúp loài người giảm được nguy cơ nhiễm dùng cành cây để lấy thức ăn.
các sv kí sinh gây bệnh. -Bộ gen của người giống với tinh tinh 98%.
→ chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất
? Vậy cách thức các nhà khoa học n/c về
quá trình PS loài người ntn? gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh
tinh. Mặt khác người và vượn có nhiều điểm
khác nhau→ t/hóa theo 2 hướng khác nhau
(vượn ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp)
Từ các bằng chứng về hình thái, giải phẩu, sinh
học phân tử ⇒ xác định mối quan hệ họ hàng, vẽ
được cây chủng loại phát sinh loài người, chỉ ra
được đặc điểm nào trên ct người được hình
thành trước trong quá trình tiến hóa, đặc điểm
- Giới thiệu sơ đồ : nào mới xuất hiện.
- Parapitec: giữa kỉ thứ 3 cđ 30tr => Chứng minh loài người có nguồn gốc từ
- Vượn người cổ đại Ôxtralopitec: cuối kỉ ĐVCXS: Thuộc lớp thú (Mammalia)– Bộ linh
thứ 3 (5-7tr) đi bằng 2 chân, hơi khom; trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae)- Chi
1,2-1,4m; 20-40kg, biết sử dụng cành người (Homo)- Loài người (Homo sapiens)
cây... tự vệ... 2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá
trình hình thành loài người.
Vượn- đười ươi
? -Loài người hiện đại H.sapiens đã tiến Gorila-
Tinh tinh
hóa từ loài vượn người Ôxtralôpitêc qua
Parapitec→Propliopitec
các loài trung gian nào? Đriopitec Oxtralopitec
(30tr)
+ H.habilis (người khéo léo): não khá pt (5-7tr)
(575cm3) biết sdụng công cụ bằng đá. chi Homo
*+ H.erectus (ngthànhđloài ngưẳng) hình gđ: H. habilis →
Chi Homo hình ười ứng th ời qua các thành
H.erectus → H.sapiens
cđ 1,8tr năm; tuyệt diệt cđ khoảng 20 vạn
năm, đây là loài tồn tại lâu nhất - Từ loài vượn người cổ đại Ôxtralopitec có 1
+ H.sapiens (người thông minh) là nhánh nhánh t.hóa hình thành nên chi Homo để rồi sau
duy nhất còn tồn tại, phát triển. đó tiếp tục t.hóa hình thành nên loài người
Nhánh khác như H.neanderthalensis bị H.Sapiens (người thông minh)
cạnh tranh nên tuyệt chủng cđ 3vạn năm (H.habilis  H.erectus  H.sapiens)
? Đi thẳng bằng 2 chân đã đem lại cho loài
người những ưu thế tiến hóa gì?
? Quê hương loài người?
* Bằng chứng về ADN ti thể , nst Y → *Địa điểm phát sinh loài người:
ủng hộ thuyết đơn nguồn. +Thuyết đơn nguồn: Loài người H.Sapiens
được hình thành từ loài H.erectus ở châu Phi sau
đó phát tán sang các châu lục khác ( nhiều người
ủng hộ )
+Thuyết đa vùng: Loài H.erectus di cư từ châu
Phi sang các châu lục khác rồi từ nhiều nơi khác
nhau từ loài H.erectus t.hóa thành H.Sapiens


Trang: 86
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Hoạt động GV-HS Nội dung
II. Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa.
Người hiện đại có những đặc điểm thích nghi
nổi bật: + Bộ não lớn (TWTK của hệ thống tín
hiệu thứ 2)
+ Cấu trúc thanh quản phù hợp cho phép phát
triển tiếng nói
+ Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo
và sử dụng công cụ lao động...
⇒ Có được khả năng tiến hóa văn hóa: Di truyền
tín hiệu thứ 2( truyền đạt k/nghiệm...)→ XH
ngày càng phát triển (từ công cụ bằng đá→ sử
dụng lửa→ tạo quần áo→ chăn nuôi, trồng
trọt....KH,CN
-Nhờ có t.hóa văn hóa mà con người nhanh chóng
trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh
hưởng nhiều đến sự t,hóa của các loài khác và có
khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của
chính mình.
4. Củng cố:
- Đọc phần tổng kết
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Trả lời các câu hỏi SGK – Đọc :Em có biết
5. HDVN:
- Chuẩn bị bài 35-Môi trường và các nhân tố sinh thái




Trang: 87
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:37 KIỂM TRA 1 TIẾT




Trang: 88
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:38 PHẦN 7: SINH THÁI HỌC
CHƯƠNG 1: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
BÀI 35: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I. Mục tiêu :
- Trình bày được khái niệm môi trường, phân biệt được các loại môi trường sống của sinh vật.
- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái, phân biệt được các nhân tố sinh thái cơ bản
- Phân biệt được giới hạn sinh thái và ổ sịnh thái. Nêu được các ví dụ về giới hạn sinh thái và ổ
sinh thái.
- Phân biệt được nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.
- Nêu được hai quy tắc thể hiện sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.
Phaùt trieån ñöôïc naêng löïc tö duy lí thuyeát cho hs
Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về nguồn gốc phát sinh và tiến hóa của loài người
II. phương tiện
1. GV: GA, SGK ,SGV
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ : Đầu chương không kiểm tra
2. Nội dung :
(đvđ) : Chúng ta thường được nghe nói: môi trường sống của sinh vật, môi trường bị ô nhiễm,
mỗi loại sinh vật có một giới hạn sinh thái xác định...vậy môi trường là gì? giới hạn sinh thái là
gì? tại sao môi trường bị ô nhiễm...?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: I- Môi trường sống và các nhân tố sinh
Tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái:
* Môi trường sống: Môi trường sống bao
thái.
gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh
vật, có tác độnh trực tiếp hoặc gián tiếp tới
sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại,
sinh trưởng, phát triển và những hoạt động
khác của sinh vật.
- Các loại môi trường sống chủ yếu của
sinh vật:
+ Môi trường trên cạn
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất
+ Môi trường sinh vật
* Nhân tố sinh thái:
- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố
môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp tới đời sống của sinh vật. Tất cả
các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với
nhau thành tổ hợp sinh thái tác động lên sinh
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời các vật.
- Các nhóm nhân tố sinh thái:
câu hỏi sau:
- Môi trường sống của sinh vật là gì? Người ta + Nhóm nhân tố vô sinh
phân biệt môi trường sống của sinh vật thành +Nhóm nhân tố hữu sinh
mấy loại? Cho ví dụ?
- Nhân tố sinh thái là gì?
- Có mấy nhóm nhân tố sinh thái? Cho ví dụ
II- Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái:
về các nhóm nhân tố sinh thái?
1. Giới hạn sinh thái:
HS : Nghiên cứu, trả lời

Trang: 89
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

GV : Kết luận, bổ sung - Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác
định của một nhân tố sinh thái mà trong đó
Hoạt động 2: sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định
Tìm hiểu về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái theo thời gian. Trong giới hạn sinh thái có
GV : Hãy tham khảo SGK, quan sát tranh vẽ khoảng thuận lợi và khoảng chống đối với
H35.1 và H35.2 trả lời các câu hỏi sau: hoạt động sống của SV.
- Phân biệt giới hạn sinh thái và ổ sinh thái? 2. Ổ sinh thái:
- Phân biệt ổ sinh thái với nơi ở? - Ổ sinh thái được định nghĩa là một không
- Hiểu biết về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái gian sinh thái mà ở đó những điều kiện môi
có ý nghĩa thực tiễn gì trong sản xuất và bảo trường quy định sự tồn tại và phát triển
vệ các loài sinh vật quí hiếm? không hạn định của cá thể, của loài.
HS : Nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung III- Sự thích nghi của sinh vật với môi
trường sống:
Hoạt động 3: 1. Thích nghi của sinh vật với ánh sáng:
Tìm hiểu về sự thích nghi của sinh vật với môi - Thực vật: thực vật thích nghi khác nhau
trường sống với điều kiện chiếu sáng khác nhau. Người
ta chia thực vật thành các nhóm cây: nhóm
cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.
- Động vật: động vật thích nghi khác nhau
với điều kiện chiếu sáng khác nhau. Người
ta chia động vât thành các nhóm động vật:
nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và
nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.
2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ:
- Quy tắc về kích thước cơ thể:
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời các - Quy tắc các kích thước của các bộ phận
câu hỏi sau của cơ thể.
- Sinh vật thích nghi với ánh sáng được thể
hiện ở động vật, thực vật như thế nào ?
- Sinh vật thích nghi với nhiệt độ tuân theo
những qui tắc nào
HS : Nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

3. Cũng cố, hướng dẫn về nhà :




Trang: 90
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết:39 Bài 36 : QUẦN THỂ SINH VẬT
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I. Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải
- Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật,lấy được ví dụ minh họa vè quần thể
- Nêu được các mối quan hệ:hỗ trợ,cạnh tranh trong quần thể ,lấy được ví dụ minh họa và nêu
được nguyên nhân và ý nghĩa sinh thái của mối quan hệ đó.
Phaùt trieån ñöôïc naêng löïc tö duy lí thuyeát cho hs. Nâng cao nhận thức đúng đắn và
khoa học về các mối quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể
II. Phương tiện: 1. GV: GA, SGK ,SGV, H36.1-4
IV. Tiến trình bài giảng :
1. Kiểm tra bài cũ : Nêu một số ví dụ nêu lên mối tương quan giữa sinh vật với môi trường?
phân biệt nơi ở và ổ sinh thái?
2. Bài mới
Trong quần thể sinh vật thường xuyên xảy ra những mối quan hệ tương hỗ nào ?
Hoạt động cuả thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH
17’
Tìm hiểu về quần thể sv và quá trình hình HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
thành quần thể
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh mô
tả và trả lời các câu hỏi 1.Quần thể sinh vật:
+ Tập hợp các cá thể cùng loài
R õ n g th « n g

+ Sinh sống trong một khoảng không gian xác
định
+ Thời gian nhất định
+ Sinh sản và tạo ra thế hệ mới




2.Quá trình hình thành quần thể:
Cá thể phát tánmôi trường mớiCLTN tác
độngcà thể thích nghiquần thể



Q U Ầ N THỂ TRÂU RỪNG




Thế nào là quần thể sinh vật? nêu thêm một số
ví dụ?
- Thế nào là nơi sống của quần thể?

Trang: 91
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Quá trình hình thành quần thể như thế nào
HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung
II.QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG
Hoạt động 2 : QUẦN THỂ
Tìm hiểu về quần thể sv và quá trình hình
thành quần thể 1. Quan hệ hỗ trợ: quan hệ giữa các cá thể
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh mô cùng loài nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt
tả và trả lời các câu hỏi động sống
- Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ -Ví dụ:hiện tượng nối liền rễ giữa các cây
với nhau như thế nào? thông
Chó rừng thường quần tụ từng đàn…..
Gv: chia lớp lam 2 nhóm: nhóm 1 tìm hiểu -Ý nghĩa:
quan hệ hỗ trợ +đảm bảo cho quần thể tồn tạ ổn định
+ khai thác tối ưu nguồn sống
Khái niệm
+ tăng khả năng sống sót và sinh sản
Ví dụ
Ý nghĩa

2. Quan hệ cạnh tranh: quan hệ giữa các cá
thể cùng loài cạnh tranh nhau trong các hoạt
động sống.
-Ví dụ:thực vật cạnh tranh ánh sang, động vật
cạnh tranh thức ăn,nơi ở,bạn tình….
-Ý nghĩa:+duy trì mật độ cá thể phù hợp trong
quần thể
+đảm bảo và thúc đẩy quần thể phát triển




Nhó
m 2 tìm hiểu quan hệ cạnh tranh
Khái niệm
Ví dụ
Ý nghĩa




Hs
:theo dõi nội dung sgk và hình ảnh trả lời
Gv: cho đại diện nhóm trả lờibổ sung
Trang: 92
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi lệnh mỗi
phần
HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

3. Cũng cố và hướng dẫn về nhà :




Trang: 93
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

BÀI 37 : CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
Tiết: 40 CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

I. Mục tiêu :
Sau khi học bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
Học sinh cần :
Nêu được khái niệm kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần
thể.
Khái niệm tăng trưởng quần thể, ví dụ minh họa 2 kiểu tăng trưởng quần thể
2. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng phân tích cho học sinh, nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia
đình.
3. Thái độ :
Giúp các em hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ quần thể góp phần bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà, tìm thêm 1 vài biện pháp bảo vệ quần
thể góp phần bảo vệ môi trường.
2. Chuẩn bị của giáo viên :Tranh phóng to các hình 38.1-4 SGK
III. Hoạt động dạy – học
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh
thái khác của quần thể như thế nào ?
3. Dạy bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : I. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Tìm hiểu về tỉ lệ giới tính Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng các thể
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh được và cái trong quần thể
mô tả và trả lời các câu hỏi Tỉ lệ giới tính thay đỗi và chịu ảnh hưởng của
- Trả lời câu hỏi lệnh trong sgk? nhiều yếu tố như: môi trường sống, mùa sinh
- Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào sản, sinh lý. . .
theo điều kiện môi trường? Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì đối với quần trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
thể sinh vật ? trong điều kiện môi trường thay đổi.
HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 2 : II. NHÓM TUỔI
Tìm hiểu về nhóm tuổi Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh thành phần nhóm tuổi của quần thể luông thay
mô tả và trả lời câu hỏi lệnh trang 162 đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống
Lệnh 1: của môi trường.
A: Dạng phát triển
B: Dạng ổn định
C: Dạng suy giảm
Dưới cùng : Nhóm tuổi trước sinh sản
Giữa: Tuổi sinh sản
Trên: Sau sinh sản
Lệnh 2:
A: ít; B: vừa phải; C: Quá mức

Trang: 94
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 3 :
Tìm hiểu về sự phân bố cá thể của quần
thể III/ SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh Có 3 kiểu phân bố
mô tả và trả lời câu hỏi lệnh trang 164 + Phân bố theo nhóm
+ Các cá thể cạnh tranh thức ăn, nhiều các + Phân bố đồng điều SGK
thể bé thiếu thức ăn sẽ chậm lớn và sẽ bị + Phân bố ngẫu nhiên
chết.
+ Các con non mới nở bị các lớn ăn thịt,
nhiều khi cá bố ăn thịt luôn cá con của
chúng.
+ Hai hiện tượng trên dẫn tới quần thể
điều chỉnh mật độ cá thể.
HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 4 :
Tìm hiểu về mật độ cá thể của qt
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, hình ảnh III. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
mô tả và trả lời câu hỏi Mật độ các thể của quần thể là số lượng các
- Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá quả thể trên một đơn vị hay thể tích của quần thể.
nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử
dụng nguồng sống trong môi trường, tới khả
cao ?
- Mật độ cá thể có ý nghĩa gì trong sự tồn năng sinh sản và tử vong của cá thể.
tại của cả quần thể ?
HS : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

IV. Củng cố
V. Về nhà : trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, chuẩn phần tiếp theo
Đáp án phiếu học tập




Trang: 95
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 41
BÀI 38 : CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
SINH VẬT (tiếp theo)
I. Mục tiêu :
Sau khi học bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
Học sinh cần :
Nêu được khái niệm kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần
thể.
Khái niệm tăng trưởng quần thể, ví dụ minh họa 2 kiểu tăng trưởng quần thể
2. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng phân tích cho học sinh, nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia
đình.
3. Thái độ :
Giúp các em hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ quần thể góp phần bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà, tìm thêm 1 vài biện pháp bảo vệ quần
thể góp phần bảo vệ môi trường.
2. Chuẩn bị của giáo viên :Tranh phóng to các hình 38.1-4 SGK
III. Hoạt động dạy – học
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh
thái khác của quần thể như thế nào ?
3. Dạy bài mới :
Hoạt động Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: V. Kích thước của quần thể sinh vật
Tìm hiểu về kích thước của quần thể 1.Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
sinh vật -Kích thước của QTSV là số lượng cá thể đặc
GV : yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy
lời câu hỏi trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian
- Thế nào là kích thước của quần thể của QT
sinh vật? kích thước tối thiểu và kích -Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà
thước tối đa? QT cần có để duy trì và phát triển
-Ví dụ: QT voi 25 con, QT gà rừng 200 -Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số
lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với
con
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
2.Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của
QT sinh vật
a. Mức độ sinh sản của QTSV
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong 1 đơn
kích thước của QT sinh vật ? vị thời gian
b.Mức tử vong của QTSV
Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị
thời gian
c. Phát tán cá thể của QTSV
- Xuất cư là hiện tượng 1 số cá thể rời bỏ QT mình
 nơi sống mới
- Nhập cư là hiện tượng 1 số cá thể nằm ngoài QT
chuyển tới sống trong QT
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về tăng trưởng của QTSV và VI.Tăng trưởng của QTSV và QT Người

Trang: 96
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

QT Người 1. Tăng trưởng của QTSV
- Có mấy nhân tố ảnh hưởng tới kích -Điều kiện môi trường thuận lợi:
thước của QT sinh vật, nhân tố nào Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong
làm tăng số lượng, nhân tố nào làm tăng trưởng hình chữ J)
giảm số lượng cá thể? vì sao? -Điều kiện môi trường không hoàn toàn thuận lợi:
- Nguyên nhân vì sao số lượng cá thể Tăng trưởng QT giảm (đường cong tăng trưởng
của QTSV luôn thay đổi và nhiều hình chữ S)
QTSV không tăng trưởng theo tiềm 2. Tăng trưởng của QT Người
năng sinh học? -Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá
- Dân số thế giới đã tăng trưởng với trình phát triển lịch sử
tốc độ như thế nào? -Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho
- Tăng mạnh vào thời gian nào? chất lượng môi trường giảm sút,  ảnh hưởng đến
- Nhờ những thành tựu nào mà con chất lượng cuộc sống của con người.
người đã đạt mức độ tăng trưởng đó ?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến
kích thước của QTSV?
- Nhân tố nào làm thay đổi số lượng cá
thể ?
HS : Nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung
3. cũng cố và hướng dẫn về nhà :
1.Kích thước của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố, nhưng 2 nhân tố làm tăng số lượng cá thể là
A. sinh sản và di cư B. sinh sản và nhập cư
C. sinh sản và tử vong D.tử vong và xuất cư
2. Kích thước của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố, nhưng 2 nhân tố làm giảm số lượng cá thể là
A. sinh sản và di cư B. sinh sản và nhập cư
C. sinh sản và tử vong D.tử vong và xuất cư
3.Vì sao nhiều QTSV không tăng kích thước theo tiềm năng sinh học
A. điều kiện ngoại cảnh quá thuận lợi B. điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi
C. nguồn sống dồi dào D.tỉ lệ sinh tử cao
4.Người ta thả 1 số cá thể gà vào 1 khu vườn sau một thời gian nhận thấy lúc đầu số lượng cá
thể tăng nhưng sau đó chậm lại, nguyên nhân làm giảm số lượng cá thể gà là
A. nguồn thức ăn dồi dào, nơi ở rộng B.môi trường không bị ô nhiễm
C. nguồn thức ăn cạn kiệt, nơi ở hẹp D.sức sinh sản của QT tăng cao
5.Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của QT khác với tăng trưởng thực tế như thế nào?
A.Cản trở của điều kiện môi trường B.Điều kiện môi trường
C.Nguồn sống của môi trường dồi dào D. Nguồn sống của môi trường cạn kiệt
* Híng dÉn vÒ nhµ : lµm bµi tËp,häc bµi cò vµ chuÈn bÞ bµi míi tríc khi ®Õn líp.




Trang: 97
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 42 Bài 39 : BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

I. Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải
1. Kiến thức :
- Nêu được các hình thức biến động số lượng của quần thể, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân
quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
- Nêu được cách quần thể điều chỉnh số lượng cá thể
Vận dụng kiến thức của bài học vào giải thích các vấn đề có liên quan trong sản xuất nông
nghiệp và bảo vệ môi trường.
II. Phương tiện dạy học :
1. GV: GA, SGK ,SGV
2. HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III. Phương pháp chủ yếu :
- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện - Quan sát tranh tìm tòi
IV. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ :
Vì sao nhiều quần thể sinh vật không tăng kích thước theo tiềm năng sinh học?
2. Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Biến động số lượng cá thể trong quần thể là gì? nguên nhân nào gây ra biến động và cơ
chế nào đã điều chỉnh sự biến động này ta cùng tìm hiểu bài 39

Hoạt động Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: I. Biến động số lượng cá thể
Tìm hiểu về khái niệm biến động số lượng cá Là sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần
thể thể đó quanh trị số cân bằng khi kích thước
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời các quần thể đạt giá trị tối đa, cân bằng với sức
câu hỏi sau chứa của môi trường
- Biến động số lượng cá thể của quần thể là Gồm 2 loại: BĐ theo chu kì và BĐ không
gì? Gồm mấy loại ? theo chu kì
- Phân biệt biến động số lượng theo chu kì và
biến động không theo chu kì?
- Tảo tăng nhiều vào ban ngày vì có ánh sáng
để QH và giảm về ban đêm
- Rươi đẻ rộ vào ngày pha trăng khuyết: ngoài
rằm tháng 9 và đầu tháng 10 (tháng 9 đôi
mươi, tháng 10 mồng năm)ồ chu kì
- Quan sát H39.1B, cho biết vì sao số lượng
thỏ và mèo rừng lại tăng và giảm theo chu kì
gần giống nhau
- ý nghĩa về nghiên cứu biến động số lượng cá
thể trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ các
loài sinh vật như thế nào?
HS: nghiên cứu trả lời




Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 55
HS: nêu được
- Sâu hại mùa màng:

Trang: 98
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Cá cơm ở biển Pêru BĐ theo chu kì
- Chim cu gáy BĐ không theo c.kì
- Muỗi
- ếch nhái Xảy ra do những thay
- Bò sát, chim nhỏ, gặm nhấm đổi có chu kì của
- Động vật ở rừng U Minh Thượng ĐKMT
- Nguyên nhân của những biến động số lượng Xảy ra do các yếu tố
cá thể của quần thể là gì? ngẫu nhiên, không
- Nhân tố nào có vai trò quan trọng để điều kiểm soát được
chỉnh số lượng cá thể của quần thể?
VD: chu kì ngày đêm,
- Quan sát H55.3, cho biết trạng thái cân bằng
tuần trăng, mùa,
của quần thể là gì?
nhiều năm, hoạt động
- Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần của thuỷ triều,..
VD: lũ lụt, bão, cháy
thể?
rừng, dịch bệnh, hoặc
- Quần thể đạt được mức độ cân bằng khi các
khai thác tài nguyên
nhân tố; sức sinh sản, mức độ tử vong, xuất của con người gây
cư và nhập cư có mối quan hệ với nhau như nên.
thế nào?
- Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh
hưởng như thế nào tới trạng thái cân bằng của
quần thể? Lấy ví dụ? nGiúp các nhà nông nghiệp xác định đúng
HS: nghiên cứu trả lời lịch thời vụ, để vật nuôi, cây trồng sinh
GV: trưởng trong điều kiện thích hợp nhất trong
* Các nhân tố hữu sinh như; sự cạnh tranh năm, nhằm đạt năng suất cao. Đồng thời
giữa các cá thể trong cùng 1 đàn số lượng kẻ giúp các nhà bảo vệ MT chủ động trong việc
thù ăn thịt, mức sinh sản và mức độ tử vong, hạn chế sự phát triển quá mức của các loài
sự phát tán của các cá thể trong QT,.. là các sinh vật gây hại, gây mất cân bằng sinh thái.
yếu tố bị chi phối bởi mật độ cá thể của QT
(gọi là ntst phụ thuộc vào mật độ cá thể trong II. Nguyên nhân gây biến động số lượng
qt) q ảnh hưởng rất lớn khả năng tìm kiếm cá thể của quần thể
TA, nơi ở, nơi đẻ trứng, khả năng sinh sản và 1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá
nở trứng, khả năng sống sót của con non,.. và thể của quần thể
do vậy ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong Do những thay đổi của những nhân tố sthái
qt. vô sinh của MT (khí hậu, thổ nhưỡng,..) và
nhân tố sinh thái hữu sinh trong qt (cạnh
tranh giữa các cá thể trong đàn, SL kẻ thù ăn
thịt,..)
2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần
thể.
- Đó chính là sự cạnh tranh giữa các cá thể
sinh vật giành nguồn sống trong môi trường,
kẻ thù ăn thịt,..
+ Điều kiện sống thuận lợi, số lượng cá
thể của QT tăng lên nhanh.
Ngược lại, khi sl cá thể tăng lên cao --
> th?c an trở nên thiếu hụt, nơi ở chật
chội,...dẫn tới cạnh tranh gay gắt giữa các cá
thể làm tăng mức độ tử vong và giảm mức

Trang: 99
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

sinh sản của qt nhiều cá thể trong QT sẽ
xuất cư đi tìm nơi sống mới. SL cá thể của
lại được điều chỉnh giảm đi.
3. Trạng thái cân bằng của quần thể.
* Khái niệm: Trạng thái cân bằng của quần
thể khi số lượng các cá thể ổn định và cân
bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của
môi trường
* Cơ chế: Khi mật độ cá thể giảm xuống
quá mức hoặc tăng lên quá cao, các nhân tố
sinh thái của MT có thể tác động làm giảm
số cá thể của QT hoặc tác động làm tăng số
cá thể của QT. 9dựa vào mối tương quan;
mức sinh sản, tử vong, phát tán
* mức sinh sản (b), mức độ tử vong (d), xuất
cư (e) và nhập cư (i): có qhệ với nhau
b+i = d+e
* Các NTST vô sinh tác động trực tiếp và 1
chiều lên sinh vật mà không phụ thuộc vào
mật độ cá thể trong QT (gọi là ntst không
phụ thuộc vào mật độ) ộ ảnh hưởng tới
trạng thái sinh lí của các cá thể. Sống trong
đktn không thuận lợi, mức sinh sản của các
cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức
sống của con non thấp,..


3. Củng cố và hướng dẫn về nhà :
* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài
Vì sao nói; Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình
ở mức cân bằng?
* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.




Trang:
100
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 43 CHƯƠNG II: QUẦN XÃ SINH VẬT
Bài 40 : QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
I/. Mục tuêu bài giảng:
- Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải:
+ Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
+ Biết được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
+ Thấy được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
- Kỹ năng: Quan sát, phân tích, so sánh
- Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống, giáo dục học
sinh tinh thần đoàn kết.
II/. Chuẩn bị:
1). Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2). Học sinh: Xem trước bài 40, xem loại kiến thức về các dạng quan hệ giữa các loài sinh vật
III/. Tiến trình bài giảng:
1). Kiểm tra bài cũ:
- Biến động cá thể của quần thể là gì? Có mấy dạng? Nêu nguyên nhan của sự biến động đó?
- Nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể có ý nghĩa gì? Ví dụ minh hoạ?
2). Bài mới:
Quần thể sinh vật là gì và có những mối quan hệ nào chúng ta cùng nghiên cứu bài 40

HOAÏT ÑOÄNG THAÀY VÀ TRÒ NOÄI DUNG
Hoạt động 1 : I. Khái niệm về quần xã sinh vật:
Tìm hiểu về quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều
GV : Nêu ví d? trong 1 thửa ruộng loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và
thời gian nhất định ⇒ Quần xã có cấu trúc tương
Lúa
đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi
Ốc với môi trường sống của chúng.
Sâu

Quần xã
⇒ Vậy thế nào là quần xã sinh vật ?
- Hãy cho VD về quần xã khác

Hoạt động 2 :
Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của II. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
quần thể 1. Đặc trưng về thành phần loài trong qt :
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả * Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là
lời mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến
- Đặc trừng về thành phần loài trong động, ổn định hay suy thoái của quần xã
* Loài ưu thế và loài đặc trưng:
quần xã thể hiện qua đâu ?
- Loài ưu thế có slg cá thể nhiều, sinh khối lớn
- Số lượng loài và số lượng cá thể của
hoặc do hoạt động của chúng mạnh
mỗi loài nói lên điều gì ?
- Loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc
VD: Trong ao nuôi cá tra gồm cá tra, cá
sặc, cá lóc loài có sl nhiều là cá tra ⇒ loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong
quần xã.
loài ưu thế
- Thế nào là loài ưu thế ? Cho ví dụ?
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không
- Ở những ngọn đồi của tỉnh Lâm Đồng
gian của quần xã:
(VD: Đà Lạt) có loại cây nào đặc
- Phân bố theo chiều thẳng đứng
trưng ? Tại sao ?
- Phân bố theo chiều ngang
- Thế nào là loài đặc trưng ?
- Quan sát hình 40.2 và mô tả sự phân
tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt
Trang:
101
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

đới
- Từ nguồn đất ven bờ biển → ngập
nước ven bờ → vùng khơi xa thì sự
phân bố của sinh vật như thế nào ? III. Quan hệ giữa các loài trong quần xã :
- Sự phân bố các cá thể trong không gian
1. Các mối quan hệ sinh thái:
của quần xã diễn ra theo những chiều - Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích hoặc ít nhất
không có hại ho các loài khác gồm các mối quan
nào ?
- ý nghĩa c?a sự phân bố ? hệ: Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
GV : Kết lu n,bổ 
  ậ   sung - Quan hệ đối kháng là quan hệ giữa một bên là loài
có lợi và bên kia là loại bị hạ, gồm các mối quan
hệ: Cạnh tranh, ký sinh, ức chế, cảm nhiễm, sinh
Hoạt động 3
Tìm hiểu các mối quan hệ trong quần xã vật này ăn sv khác
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả 2. Hiện tượng khống chế sinh học:
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể
lời các câu hỏi sau
Trong quần xã sinh vật có những mối của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do
­ 
quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa cá loài trong
quan hệ sinh thái nào ?
VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân ⇒ quần xaõ
hiện tượng khống chế sinh học
- Thế nào là khống chế sinh học ?
GV : Kết lu n,bổ 
  ậ   sung

3. Cũng cố, hướng dẫn về nhà :
Caâu   1: Trong  quaàn  õ  öøng   
xa r U Minh, loaøiñaëc  öng 
    tr laø:
a. Raén
  b. Chim
  c. Caây 
  Traøm d. Caù
 
Caâu   2: Trong  quaàn  õ  nuoâi caù   
xa ao    tra,loaøiöu  á  loaøi:
  the laø 
a. Caù   ùc
  Lo b. Caù  
  Tra c. Caù   ëc
  Sa d. a, b, c  uùng
   ñ
Caâu    khuaån 
3: Vi  lam  vaø  át  àn  ã  ây  ï ñaäu  quan  ä:
no sa re ca ho   laø  he
a. H ôïp  ùc
  ta b. Hoäi 
  sinh c. Coäng 
  sinh d. Caïnh 
  tranh
Caâu    öï phaân  àng  ûa  öïcvaät 
4: S   ta cu th   trong  öøng  ö a  
r m nhieät ñôùi laø:
   
a. Ñ aëc  öng  à  á  öôïng 
  tr ve so l loaøi         
    
b. Ñ aëc  öng  à 
  tr ve thaønh  phaàn  loaøi
c. Ñ aëc  öng  à 
  tr ve phaân  á  ù  å 
bo ca the trong  âng  kho gian  ûa 
cu quaàn  õ  xa  
d. Ñ aëc 
  trung  à  ái 
ve mo quan  ä  he sinh  ùi
tha
caâu  5:   öï 
S phaân   á  caù   å trong 
bo the khoâng   gian cuûa  quaàn   õ  coù  yù  
xa
nghóa:
a. Giaû m   öïcaïnh 
  s  tranh,naâng 
  cao  äu 
hie quaû   öû  ïng 
s du nguoàn  áng      c.
so  
Giaû m   öïcaïnh 
s  tranh
b. Naâng 
  cao  äu 
hie quaû   öû  ïng 
s du nguoàn  áng                                             
so                                           d.
Baûo  ä  ùc 
ve ca loaøiñoäng  ät
  va




Trang:
102
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 44 Bài 41: DIỄN THẾ SINH THÁI

I. Mục tiêu :
- Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái
- Phân biệt được các loại diễn thế sinh thái
- Nêu được tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái
Phaùt trieån ñöôïc naêng löïc tö duy lí thuyeát cho hs. Giáo dục học sinh lòng yêu
thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết.
II. Phương tiện :
1. GV: GA, SGK ,SGV,H41.1; H41.2 và H41.3
2. HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là một quần xã sv? Nêu sự khác nhau giữa quần xã sv và quần thể sinh vật?
- Các đặc trưng cơ bản của quần xã sv là gì?
2. Nội dung bài mới :
(đvđ) : Nhắc lại các qui luật sinh thái cơ bản, từ đó vào bào dạy

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: I - Khái niệm về diễn thế sinh thái
Tìm hiểu về khái niệm diễn thế sinh thái.
- GV: chia lớp thành các nhóm rồi yêu cầu
các nhóm nghiên cứa SGK và quan sát sơ
đồ H41.1; H41.2, mỗi nhóm hãy thực hiện
các nhiệm vụ sau:
+ Phân tích đặc điểm môi trường và đặc
điểm sinh vật trong 2 sơ đồ đó?
+ Lập sơ đồ diễn thế sinh thái?
+ Nêu khái niệm diễm thế sinh thái? Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự
+ Đặc điểm môi trường: của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự
● Giai đoạn tiên phong: Khí hậu khô, nóng, biến đổi của môi trường.
đất không được che phủ......
● Giai đoạn giữa: Khí hậu mát và ẩm, chất
dinh dưỡng trong đất tăng dần....
● Giai đoạn cuối:
+ Đặc điểm sinh vật:
● Giai đoạn tiên phong:
● Giai đoạn giữa
●Giai đoạn cuối:
+ Sơ đồ diễm thế sinh thái
Môi trường1 Các quần thể 1

Môi trường 2 Các quần thể 2

Môi trường 3 Các quần thể 3
HS : Nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 2: II- Các loại diễn thế sinh thái:
Tìm hiểu các loại diễn thế sinh thái 1. Diễn thế nguyên sinh:
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời - Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ
các câu hỏi sau môi trường chưa có sinh vật.
Trang:
103
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Trong tự nhiên có những hình thức diễn + Giai đoạn tiên phong: Hình thành quần xã tiên
thế sinh thái nào ? phong
- Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa + Giai đoạn giữa:giai đoạn hỗn hợp, gồm các
các loại diễn thế? quần xã thay đổi tuần tự
+ Giai đoạn cuối: Hình thành qx ổn định
- Học sinh: Trả lời theo 2 ý sau: 2. Diễn thế thứ sinh:
+ Môi trường khởi đầu của diễn thế khác - Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi
nhau như thế nào? trường đã có một quần xã sv sống.
+ Quá trình diễn thế diễn ra qua các giai + Giai đoạn đầu: Giai đoạn qx ổn định
đoạn nào? + Giai đoạn giữa: Giai đoạn gồm các quần xã
HS : Nghiên cứu, trả lời thay đổi tuần tự.
GV : Kết luận, bổ sung + Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn đinh
khác hoặc quần xã bị suy thoái.

Hoạt động 3: III- Nguyên nhân gây ra diễn thế:
Tìm hiểu nguyên nhân gây ra diễn thế. 1. Nguyên nhân bên ngoài: Do tác động mạnh
GV :Nguyên nhân nào gây ra diễn thế sinh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.
2. Nguyên nhân bên trong: sự cạnh trang gay gắt
thái
HS : Nghiên cứu, trả lời giữa các loài trong quần xã
GV : Kết luận, bổ sung
IV- Tầm quan trọng của việc nghiên cứu
*Hoạt động 4: diễn thế sinh thái:
Tiềm hiểu ý nghĩa của việc nghiên cứu Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có
diễn thế sinh thái thể hiểu biết được các quy luật phát triển của
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời quần xã sv, dự đoán đước các quần xã tồn tại
các câu hỏi sau trước đó và qx sẽ thay thế trong tương lai. từ đó
- Việc nghiên cứu diễn thế đã mang lại lợi có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc
ích gì cho đời sống con người ? bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
- Đối với các nhà nghiên cứu sinh học thì thiên nhiên. Đồng thời, có thể kịp thời đề xuất
các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi
có ý nghĩa gì ?
HS : Nghiên cứu, trả lời của môi trường, sv và con người.
GV : Kết luận, bổ sung


3. Củng cố và hướng dẫn về nhà :
* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài
* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.




Trang:
104
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 45 CHƯƠNG III: HỆ SINH THÁI,
SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bài      Ä  
42 : HE SINH  THA Ù I

I. Mục tiêu :
- T rình baøy ñöôïc khaùi nieäm heä sinh thaùi, neâu ñöïôc ví duï veà heä sinh
thaùi vaø phaân tích vai troø cuûa töøng thaønh phaàn caáu truùc trong heä
sinh thaùi
- N aâng cao trình ñoä nhaän thöùc veà baûo veä moâi tröôøng
Phaùt trieån ñöôïc naêng löïc tö duy lí thuyeát cho hs . Giáo dục học sinh lòng yêu
thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết.
II. Phương tiện :
1. GV: GA, SGK ,SGV
IV. Tiến trình bài giảng :
1. Kiểm tra bài cũ :
Diễn thế sinh thái là gì ? phân biệt các loại diễn thế sinh thái và ý nghĩa của việc nghiên cứu
diễn thế ?
2. Nội dung bài mới :
Hệ sinh thái là gì và trên trái đất tồn tại những HST nào ta cùng tìm hiểu bài 42

Noäi dung
Hoaït ñoäng cuûa thaày và trò
Hoạt động 1 : I . Khaùi ni eäm heä si nh t haùi
Tìm hiểu khái niệm về hệ sinh thái - Heä si nh t haùi bao goàm quaàn xaõ
GV : Tr eo böùc tr anh phong caûnh coù si nh vaät vaø si nh caûnh
c aùc t haønh phaàn cuûa heä si nh VD: HST ao hoà, ñoàng r uoäng,
t haùi vaø yeâu caàu hs quan sát và t rả r öøng…
lời các câu hỏi sau - Heä si nh t haùi l aø moät heä t hoáng
- Neâu caùc t haønh phaàn coù tr ong si nh hoï c hoaøn chæ vaø t öông ñoái
nh
böùc t r anh ? oån ñònh nhôø caùc sv l uoân t aùc
- Đi eåm gi oáng nhau cuûa caùc ñoäng l aãn nhau vaø ñoàng t hôùi t aùc
t haønh phaàn naỳ? ñoäng qua l aï i vôùi caùc t haønh phaàn
- Vaäy heä si nh t haùi là gì? voâ si nh
- Nêu ví duï 1 heä si nh t haùi xung Tr ong HST , tr ao ñoåi chaát vaø
quanh chuùng t a? naêng l öôï ng gi öõa caùc si nh vaät
- Haõy daãn chöùng heä si nh t haùi t r ong noäi boä quaàn xaõ vaø gi öõa
bi eåu hi eän chöùc naêng cuûa t oå qx – si nh caûnh chuùng bi eåu hi eän
c höùc soáng c höùc naêng cuûa 1 t oå chöùc soáng
HS : Nghiên cứu, t rả lời I I. Caùc t haønh phaán caáu truùc
GV : Kết l u n, bổ s ung
ậ cuûa heä si nh t haùi
Hoạt động 2 : Goàm coù 2 t haønh phaàn
Tìm hiểu về các thành phần cấu trúc hệ sinh 1. Thaønh phaàn voâ si nh ( si nh
thái c aûnh ):
GV : Yeâu caàu hs nghiên cứu sgk ,quan + Caùc yeáu t oá khí haäu
sát và t rả lời các câu hỏi sau + Caùc yeáu t oá t hoå nhöôõng
- HST coù caáu t r uùc goám nhöõng + Nöôùc vaø xaùc sv tr ong m oâi
t haønh phaàn naøo t r öôøng
- Döï a vaøo hì nh 42. 1 SGK haõy t r aû 2. Thaønh phaàn höõu si nh ( quaàn
l ôøi caâu hoûi l eänh tr ong sgk ? xaõ sv )
Trang:
105
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

­ Theá 
  naøo  laø thaønh  phaàn  â vo sinh  ­ Thöïc vaät, ñoäng  vaät vaø  vi sinh 
 
vaø  thaønh  phaàn  öõu 
h sinh   
?  Thaønh   vaät
phaàn  â  vo sinh  à m   öõng  áu  á  ­ Tuyø 
go nh ye to   theo  öùc  êng 
ch na dinh  öôõng  
d
naøo  ? trong  HST  chuùng  ñöôïc xeáp 
  thaønh   
3
­ Caùc  yeáu  toá cuûa  thaønh  phaàn   nhoù m
höõu  sinh    +  
   Sinh  ät  ûn 
va sa xuaát:…       ( SGK)
­  öïa 
D vaøo  áu  á 
ye to naøo  eå  
ñ phaân     +  
   Sinh  ät  âu  ï:…    
va tie thu   ( SGK)
ra  ùc nhoù m  
ca   sv     +  
   Sinh  ät 
va phaân  ûi:…    
gia   ( SGK)
III. Ca ù c  kieåu  he ä  sinh  tha ùi 
­ Caùc nhoù m  sv naøy coù  mo ái quan  
treân  ùi  a át
tra ñ
heä  ì vôùi nhau 
g   
: Nghiên  ứu, tr  ời
  ảl
HS     c Go à m  heä  sinh thaùi töï   nhieân vaø 
GV     ết lu n, bổ 
: K   ậ   sung heä  sinh  ùinhaân  ïo:
tha   ta
Hoạt động 3  1. Heä  
   sinh  ùitöïnhieân: goà m
tha      
Tìm hiểu về các kiểu hệ sinh thái trên trái đất   a. Treân  ïn:…    
     ca   ( SGK)
GV : Yeâu  àu  nghiên cứu sgk ,quan   b.  öôùi  öôùc:
  ca hs     D n
sát và  ả lời các câu hỏi sau
tr     öôùc  ë n:     
+n ma … ( SGK)
­ ÔÛ  mo ãi nôi treân traùi ñaát coù      öôùc  ït:…    
+n ngo   ( SGK)
nhöõng  heä  sinh  thaùi raát khaùc     
nhau.  äy  ù  öõng  åu  ä 
Va co nh kie he sinh  2. Heä     sinh  ùinhaân  ïo:…    
tha   ta   ( SGK) 
thaùinaøo  ân  ùiñaát?
  tre tra      Heä  sinh thaùi nhaân  taïo ñoùng  
­   õy  û  ôøicaâu  ûi leänh 
 Ha tra l   ho   SGK goùp  vai troø heát söùc quan  troïng  
­ Con  öôøi ñaõ   ùc  oäng  ö   á  trong 
  ng   ta ñ nh the cuoäc  áng  ûa 
so cu con  öôøi  ì
ng v 
naøo  leân caùc heä  sinh thaùi treân  vaäy  con  öôøi phaûi bieát söû  ïng 
ng       du
traùi ñaát? Vaø  chieàu höôùng  dieãn  vaø  ûi taïo   caùch  ôïp  í
  ca    1  h l 
bieán  ûa  ùc  ä  
cu ca he sinh  ùi ngaøy 
tha  
nay?
­  äy  ì ngay  öø  ây  ôø 
Va th   t ba gi chuùng  
ta phaûi laøm  gì deå  baûo  veä  mo âi 
tröôøng  â  ùiñaát 
tre tra   naøy?
: Nghiên  ứu, tr  ời
  ảl
HS     c
GV     ết lu n, bổ 
: K   ậ   sung  Nhấn maïnh  ù 
: y
thöùc  ûo  ä  âi  öôøng 
ba ve mo tr cho  ïc
ho  
sinh
3. Cũng cố và hướng dẫn về nhà
1. Traùiñaát  âng 
    kho phaûi laø  heä 
  1  sinh  ùikín  ôûi vì
tha   b  
  caùc 
A.  loaøithöïcvaät   ûo 
    ,ta vaø  ùc   
ca vi khuaån  quang  ôïp  áp 
h ha thu  êng  
na
löôïng  öø  ët  ôøi,vaø 
t ma tr   nhieät naêng  öø 
  t sinh  quyeån  ân  ùiñaát 
tre tra   thoaùt 
ra  ngoaøi vuõ  ï
  tru
  con  öôøi ñaõ 
B.  ng   laøm   â 
o nhieã m   àu  í quyeån, 
ba kh   thuyû  quyeån … …
  vi khuaån  ù  å  áng 
C.    co the so ñöôïc treân  öõng  ïn  ùi tuyeát phuû  
  nh ngo nu     quanh  
naê m   ôø  ù  ù  å 
nh gio co the mang   át  cha dinh  öôõng  eán 
d ñ cho  ùng
chu
  möa  
D.  trong  aát  àn  ù 
ñ lie co nguoàn  ác  öø  öïboùc  ôi nöôùc 
go t s   h  ngoaøi ñaïi
  
döông
    äu  ng 
2. Hie öù nhaø  ính  keát 
k laø  quaû   ûa
cu
  taêng  àng  oä 
A.  no ñ cacbonic B.  û m   àng  oä       taêng 
gia no ñ oxi    C.  nhieät ñoä 
 
khí quyeån D. 
  laøm   ûng  àng  âzoân
thu ta o

Trang:
106
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

3 . Nhaân toá cbhuû yeáu chi phoái phaân boá thaûm thöïc vaät treân traùi
ñ aát laø
A . aùnh saùng B. nhieät ñoä C. nöôùc D. ñaát
4 . Coù maáy loaïi moâi tröôøng soáng
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
5 .Vaøo muøa ñoâng ôû nöôùc ta muoãi ít chuû yeáu vì
A . aùnh saùng yeáu B. thöùc aên yeáu B. nhieät ñoä thaáp
D. khoâng ñuû ñoä aåm




Trang:
107
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 46 Bài 43: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

I. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm chuổi thức ăn và cho ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khái niệm lưới thức ăn và cho ví dụ minh học.
- Phân biệt được các bậc dinh dưỡng.
- Nêu được khái niệm tháp sinh thái, phân biệt được các dạng tháp sinh thái
cho  . Giáo dục học sinh lòng yêu
Phaùt  trieån  ñöôïc naêng  öïctö 
  l   duy  íthuyeát 
l  hs
thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết.
II. Phương tiện:
1. GV: GA, SGK ,SGV
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hệ sinh thái? Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống?
- Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo có gì giống nhau và khác nhau?
2. Nội dung bài mới:
(đvđ) : Quần thể sinh vật là gì và có những mối quan hệ nào ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 I- Trao đổi vật chất trong quần xã sinh
Tiềm hiểu về trao đổi vật chất trong quần xã vật:
sinh vật 1. Chuỗi thức ăn:
GV: nêu ví dụ và hình than chuỗi thức ăn - Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan
Cỏ , Thỏ, Cáo , vi sinh vật hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một
mắt xích của chuỗi.
Cỏ  Thỏ  Cáo  Vi sinh vật
- Trong một chuỗi thức ăn, một mắt xích
vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía
- Các mối quan hệ trong chuỗi thức ăn ?
trước, mừa là nguồn thức ăn của mắt xích
phía sau.
- Chuỗi thức ăn là gì?
- Trong hệ sinh thái có hai loại chuỗi thức
- Một chuỗi thức ăn đầy đủ cần có những ăn:
+ Chuỗi thức ăn gồm các sinh vật tự
thành phần nào ?
dưỡng, sau đến là động vật ăn sinh vật tự
dưỡng và tiếp nữa là động vật ăn động vật.
- Lấy ví dụ về chuỗi thức ăn ở ao , hồ ?
+ Chuỗi thức ăn gồm các sinh vật phân giải
mùn bã hữu cơ, sau đến các loài động vật
ăn sinh vật phân giải và tiếp nữa là các
- Lưới thức ăn và chuỗi thức ăn có gì khác động vật ăn động vật.
nhau?
2. Lưới thức ăn:
- Lấy ví dụ về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn? - Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có
- Nếu một mắt xích bị tiêu diệt thì sẽ ảnh nhiều mắt xích chung.
- Quần xa sinh vật càng đa dạng về thành
hưởng như thế nào đến hệ sinh thái ?
phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã
- Bậc dinh dưỡng là gì?
càng phức tạp.
- Phân biệt các bậc dinh dưỡng có trong một
3. Bậc dinh dưỡng:
lưới thức ăn?
- Tập hợp các loài sinh vật có cùng mức
- Hiểu biêt về chuổi thức ăn và lưới thức ăn có dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.
- Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng:
ý nghĩa gì?
+ Bậc dinh dưỡng cấp 1(Sinh vật sản xuất)
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2(Sinh vật tiêu thụ
- Bậc dinh dưỡng nào có sinh khối lớn nhất?
Trang:
108
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

HS : Nghiên cứu, trả lời bậc 1)
GV : Kết luận, bổ sung + Bậc dinh dưỡng câp 3(Sinh vật tiêu thụ
bậc 2)
Hoạt động 2 + Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất:
Tiềm hiểu về tháp sinh thái
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời các II- Tháp sinh thái:
câu hỏi sau - Để xem xét mức độ dinh dưỡng ở từng
bậc dinh dưỡng và toàn bộ quần xã, người
- Tháp sinh thái là gì?
- Phân biệt các loại tháp sinh thái? ta xây dựng các tháp sinh thái.
- Nếu nói tháp sinh thái năng lượng là dạng - Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ
chuẩn thì kết luận đó đúng hay sai? nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật
HS : Nghiên cứu, trả lời có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì
GV : Kết luận, bổ sung khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh
dưỡng.
- Có ba loại tháp sinh thái:
+ Tháp số lượng:
+ Tháp sinh khối:
+ Tháp năng lượng:


3. Cũng cố, hướng dẫn về nhà
Một hệ sinh thái nhiệt đới nhạn được năng lượng từ mặt trời 106 K.calo/m2/ngày. chỉ có 5%
năng lượng đó được dùng cho quang hợp. Phần lớn năng lượng bị mất mát tới 79%. Sinh vật
tiêu thụ bậc 1 chỉ sử dụng 575K.calo, sinh vật têu thụ bậc 2 chỉ sử dụng 3,5% K.calo, sinh vật
tiêu thụ bậc 3 chỉ sử dụng được 52 K.calo. Hãy xác định
a. Sản lượng sinh vật toàn phần và sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật




Trang:
109
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 47
Baøi 44: CHU TRÌ NH SI NH ÑÒA HOAÙ
VAØ SI NH QUYEÅN

I. Mục tiêu
- Neâu khaùi nieäm nieäm khaùi quaùt veà chu trình sinh ñòa hoaù. Neâu
ñöôïc caùc noäi dung chuû yeáu cuûa chu trình cacbon, nitô, nöôùc.
- Neâu ñöôïc khaùi nieäm sinh quyeån, caùc khu sinh hoïc trong sinh quyeån
vaø laáy ví duï minh hoïa caùc khu sinh hoïc ñoù.
- Giaûi thích ñöôïc nguyeân nhaân cuûa moät soá hoaït ñoäng gaây oâ nhieãm
moâi tröôøng, töø ñoù naâng cao yù thöùc baûo veä moâi tröôøng thieân
nhieân.
Phaùt trieån ñöôïc naêng löïc tö duy lí thuyeát cho hs. Yeâu thích nghieân cöùu
veà sinh thaùi hoïc coù yù thöùc baûo veä moâi tröôøng soáng
II. Phương tiện:
1. GV: GA, SGK ,SGV
2. HS : Häc bµi cò vµ chuÈn bÞ bµi míi
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ :
Theá naøo laø chuoãi vaø löôùi thöùc aên ? cho ví duï minh hoïa veà 2 loaïi
chuoãi thöùc aên?
2. Nội dung bài mới :
Các quần thể sinh vật trong môi trường có những mối quan hệ nào ?

HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV NOÄI DUNG
I- Trao ñoåi vaät chaát qua chu trình
Hoạt động 1
Tiềm hiểu về trao đổi chất qua chu trình sinh ñòa hoùa
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời
các câu hỏi sau - Chu trình sinh ñòa hoaù laø chu trình
- Voøng beân ngoaøi theå hieän trao ñoåi caùc chaát trong töï nhieân.
ñieàu gì? - Moät chu trình sinh ñòa hoaù goàm coù
- Voøng beân trong theå hieän ñieàu caùc phaàn: toång hôïp caùc chaát,
gì? tuaàn hoaøn vaät chaát trong töï nhieân,
- Trao ñoåi vaät chaát giöõa qx vaø phaân giaûi vaø laéng ñoïng moät phaàn
moâi tröôøng voâ sinh ñöôïc thöïc vaät chaát trong ñaát , nöôùc.
hieän qua quaù trình naøo?
HS : Nghiên cứu, trả lời II- Moät soá chu trình sinh ñòa hoaù
GV : Kết luận, bổ sung 1. Chu trình cacbon

- Cacbon ñi vaøo chu trình döôùi daïng
Hoạt động 2
cabon ñioâxit ( CO2) .
Tiềm hiểu về một số chu trình sinh địa hóa
- TV laáy CO2 ñeå taïo ra chaát höõu cô
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời
ñaàu tieân thoâng qua QH.
các câu hỏi sau
- khi söû duïng vaø phaân huûy caùc hôïp
- Theo chieàu muõi teân treân hình
chaát chöùa cacbon, SV traû laïi CO2 vaø
44.1 haõy giaûi thích moät caùch
nöôùc cho moâi tröôøng
khaùi quaùt söï trao ñoåi vaät chaát
- Noàng ñoä khí CO2 trong baàu khí
trong quaàn xaõ vaø chu trình sinh
quyeån ñang taêng gaây theâm nhieàu
ñòa hoaù.
thieân tai treân traùi ñaát.
- Chu trình sinh ñòa hoaù laø gì? bao
2. Chu trình nitô
goàm caùc thaønh phaàn naøo?
- TV haáp thuï nitô döôùi daïng muoái
- Daïng cacbon ñi vaøo chu trình laø
amoân (NH4+) vaø nitrat (NO3-) .
gì?

Trang:
110
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Baèng nhöõng con ñöôøng naøo - Caùc muoài treân ñöôïc hình thaønh
cacbon ñaõ ñi töø moâi tröôøng trong töï nhieân baèng con ñöôøng vaät
ngoaøi vaøo cô theå SV, trao ñoåi lí, hoùa hoïc vaø sinh hoïc.
vaät chaát trong QX vaø trôû laïi MT - Nitô töø xaùc SV trôû laïi moâi tröôøng
khoâng khí vaø moâi tröôøng ñaát? ñaát, nöôùc thoâng qua hoaït ñoäng
- Coù phaûi löôïng cacbon trong QX phaân giaûi chaát höõu cô cuûa VK,
ñöôïc trao ñoåi lieân tuïc theo voøng naám,…
tuaàn hoaøn kín hay khoâng? vì - Hoaït ñoäng phaûn nitrat cuûa VK traû
sao? laïi moät löôïng nitô phaân töû cho ñaát,
- Nguyeân nhaân gaây neân hieäu nöôùc vaø baàu khí quyeån.
öùng nhaø kính? 3. Chu trì nh nöôùc
- TV haáp thuï nitô döôùi daïng - Nöôùc möa rôi xuoáng ñaát, moät
naøo? phaàn thaám xuoáng caùc maïch nöôùc
- Moâ taû ngaén goïn söï trao ñoåi ngaàm, moät phaàn tích luõy trong
nitô trong töï nhieân? soâng , suoái, ao , hoà,…
- Löôïng nitô ñöôïc toång hôïp töø - Nöôùc möa trôû laïi baàu khí quyeån
con ñöôøng naøo laø lôùn nhaát? döôùi daïng nöôùc thoâng qua hoaït
- Haõy neâu moät soá bieän phaùp ñoäng thoaùt hôi nöôùc cuûa laù caây
sinh hoïc laøm taêng haøm löôïng vaø boác hôi nöôùc treân maët ñaát.
ñaïm trong ñaát ñeå naêng cao
naêng suaát caây troàng vaø caûi III- Sinh quyeån
taïo ñaát? 1. Khaùi nieäm sinh quyển
- Neâu noäi dung chuû yeáu cuûa SQ laø toaøn boä SV soáng trong caùc
chu trình nöôùc? lôùp ñaát, nöôùc vaø khoâng khí cuûa
- Neâu caùc bieän phaùp baûo veä TÑ.
nguoàn nöôùc? 2. Caùc khu sinh hoïc trong sinh
- Sự hoàn chỉnh của hệ sinh thái thể hiện ở quyeån
- Khu sinh hoïc treân caïn: ñoàng reâu
điểm nào ?
HS : Nghiên cứu, trả lời ñôùi laïnh, röøng thoâng phöông Baéc,
GV : Kết luận, bổ sung röøng ruõng laù oân ñôùi,…
Hoạt động 3 - khu sinh hoïc nöôùc ngoït: khu nöôùc
Tiềm hiểu về sinh quyển ñöùng ( ñaàm,hoà,ao,..), khu nöôùc
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời chaûy ( soâng suoái)
các câu hỏi sau - Khu sinh học bieån:
- Sinh quyeån laø gì? + theo chieàu thaúng ñöùng: SV noåi, ÑV
- Neâu teân vaø ñặc ñiểm cuûa caùc ñaùy
khu sinh hoïc trong sinh quyển? + theo chieàu ngang:vuøng ven
- Làm thế nào để bảo vệ được sinh quyển bôø,vuøng khôi
?
HS : Nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận, bổ sung

3. Cũng cố và hướng dẫn về nhà :
- Neâu khaùi nieäm veà chu trình sinh ñòahoaù, chu trình cacbon, chu trình
nitô, chu trình nöôùc trong töï nhieân
- Nhöõng nguyeân nhaân laøm cho noàng ñoä khí co2 trong baàu khí quyeån
taêng? Neâu haäu quaû vaø caùch haïn cheá.
- Neâu caùc bieän phaùp sh ñeå naâng cao haøm löôïng ñaïm trong ñaát nhaèm
caûi taïo vaø naâng cao nx caây troàng.



Trang:
111
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 48
BAØ 45: DOØNG NAÊNG LÖÔ NG
I Ï
TRONG HEÄ SI NH THAÙI
I. Mục tiêu
- Moâ taû ñöôïc moät caùch khaùi quaùt veà doøng naêng löôïng trong heä
sinh thaùi
- Khaùi nieäm veà hieäu suaát sinh thaùi
- Giaûi thích ñöôïc söï tieâu hao naêng löôïng giöûa caùc baäc dinh döôõng
Phaùt trieån ñöôïc naêng löïc tö duy lí thuyeát cho hs. Naâng cao yù thöùc baûo
veä moâi tröôøng thieân nhieân
II. Phương tiện
1. GV: GA, SGK ,SGV
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Trình baøy khaùi quaùt theá naøo laø chu trình sinh ñiaï caùc chaát?
- Neâu dieãn bieán cuûa chu trình nitô? Theá naøo laø sinh quyeån?
2. Nội dung bài mới :
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái biến đổi như thế nào và hiệu suất sinh thái trong các bậc
dinh dưỡng vì sao lại nhỏ dần ta cùng đi trả lời các thắc mắc trên trong bài 45.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1 : I.Doøng naêng löôïng trong heä sinh
Tìm hiểu về dòng năng lượng trong HST thaùi
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả 1. Phaân boá naêng löôïng treân
traùi ñaát
lời các câu hỏi sau
-Maët trôøi laø nguoàn cung caáp naêng
- Phoå aùnh saùng chieáu xuoáng löôïng chuû yeáu cho söï soáng treân
traùi ñaát
haønh tinh goàm nhöõng daûi chuû
-Sinh vaät saûn xuaát chæ söû duïng
yeáu naøo? ñöôïc nhöõng tia saùng nhìn thaáy(50%
böùc xaï) cho quan hôïp
- Caây xanh coù theå ñöôïc ñoàng
-Quang hôïp chæ söû duïng khoaûng
hoaù loaïi aùnh saùng naøo vaø 0,2-0,5% toång löôïng böùc xaï ñeå
toång hôïp chaát höõu cô
chieám bao nhieâu %?
- Vì sao caøng leân baäc dinh 2. Doøng naêng löôïng trong heä
sinh thaùi
döôõng cao hôn naêng löôïng
-Caøng leân baäc dinh döôõng cao hôn
caøng giaûm daàn? thì naêng löôïng caøng giaûm
-Trong heä sinh thaùi naêng löôïng ñöôïc
- Các sinh vật sản xuất trong hệ sinh
truyeàn moät chieàu töø SVSX qua caùc
thái H43.1? baäc dinh döôõng, tôùi moâi tröôøng,
coøn vaät chaát ñöôïc trao ñoåi qua chu
- Những sinh vật nào đóng vai trò quan
trình dinh döôõng
trọng trong việc truyển năng lượng từ môi => Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bắt
trường vô sinh vào chu trình và ngược lại? nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất
hấp thụ và biến đổi thành dòng năng lượng hóa
HS : Nghiên cứu, trả lời học qua quá trình quang hợp, sau đó năng lượng
truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng
GV : Kết luận, bổ sung
năng lượng truyền trở lại môi trường

Hoạt động 2 :

Trang:
112
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Tiềm hiểu về hiệu suất sinh thái I I. H eäu suaát si nh t haùi
i
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả -Hieäu suaát sinh thaùi laø tæ leä %
chuyeån hoaù naêng löôïng qua caùc
lời các câu hỏi sau
baäc dinh döôõng trong heä sinh thaùi
- Theá naøo laø hieäu suaát sinh Hieäu suaát sinh thaùi cuûa baäc dinh
döôõngsau tích luyõ ñöôïc thöôøng laø
thaùi?
10% so vôùi baäc tröôùc lieàn keà
- Phaàn lôùn naêng löôïng bò tieâu => Phần lớn năng lượng truyền trong hệ sinh
thái bị tiêu hao qua hô hấp , tạo nhiệt, chất thải
hao do ñaâu?
… chỉ khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc
HS : Nghiên cứu, trả lời dinh dưỡng cao hơn
GV : Kết luận, bổ sung



3. Cũng cố, hướng dẫn về nhà
1. Một hệ sinh thái nhiệt đới nhạn được năng lượng từ mặt trời 106 K.calo/m2/ngày. chỉ có
5% năng lượng đó được dùng cho quang hợp. Phần lớn năng lượng bị mất mát tới 79%. Sinh
vật tiêu thụ bậc 1 chỉ sử dụng 575K.calo, sinh vật têu thụ bậc 2 chỉ sử dụng 3,5% K.calo, sinh
vật tiêu thụ bậc 3 chỉ sử dụng được 52 K.calo. Hãy xác định
a. Sản lượng sinh vật toàn phần và sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật
b. Tính hiệu xuất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng
2. Nguyeân nhaân chính gaây ra söï thaát thoaùt naêng löôïng trong heä
sinh thaùi?
3. Trong moät heä sinh thai sinh khoái cuûa moãi baäc dinh döôõng ñöôïc kí
hieäu baèng caùc chöõ caùi. Trong ñoù A= 500Kg B=5Kg C=50Kg D=5000Kg
.Heä sinh thaùi naøo coù chuoåi thöùc aên sau laø coù theå xaûy ra?
A .A -> B-> C-> D B. C ->A-> B-> D
C. B-> C ->A-> D D. D ->A-> B-> C




Trang:
113
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 49 Bài 46 Thực hành :
QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I. Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm về các dạng tài nguyên thiên nhiên đang được sử dụng chủ
yếu hiện nay, lấy được ví dụ minh hoạ
- Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học làm cho
môi trường bị suy thoái, ảnh hưởng tới cuộc sống con người
- Chỉ ra được những biện pháp chính để sử dụng tài nguyên một cách bền vững
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng thực hành cho các em và phân tích kết quả thí nghiệm.
3. Giáo dục :
Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải có các biện pháp sử dụng bền vững tài
nguyên và ý thức bảo vệ môi trường

II. Kiểm tra kiến thức cơ sở và sự chuẩn bị :
1. Kiểm tra kiến thức cơ sở :
- Hệ sinh thái là gì ?
- Đặc điểm của trao đổi vật chất trong hệ sinh thái?
- Nêu vai trò của các chu trình tuần hoàn vật chất ?
- Dòng năng lượng trong hệ dinh thái là gì ? cách xác định hiệu suất sinh thái ?
2. Chuẩn bị : Giấy khổ A4, giấy, bút , băng hình CD

III. Nội dung thực hành :
- Các dạng tài nguyên thiên nhiên
- Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường
- Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

IV. Tiến hành các hoạt động thực hành :
1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên :
Quan sát và điền vào 3 bảng các nội dung sau :

Dạng tài nguyên Ghi câu trả lời
Các tài nguyên
- Nhiên liệu hóa thạch
Tài nguyên không tái sinh
- Kim loại
- Phi kim loại
- Không khí sạch
- Nước sạch
Tài nguyên tái sinh
- Đấ t
- Đa dạng sinh học
- Năng lượng mặt trời
Tài nguyên năng lượng - Năng lượng gió
vĩnh cửu - Năng lượng sóng
- Năng lượng thủy triều

2. Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường
Cách khắc
Nguyên nhân gây ô
Các hình thức gây ô nhiễm môi trường nhiễm phục
* Ô nhiễm không khí :
- Ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp

Trang:
114
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

- Ô nhiễm từ đun nấu tại các gia đình
* Ô nhiễm chất thải rắn:
- Đồ nhựa, cao su, thủy tinh thải ra
- Xác sinh vật từ sản xuất nông nghiệp
- Rác thác bệnh viện
- Giấy gói, túi ni lông thải ra từ các gia đình
* Ô nhiễm nguồn nước: nước thải từ khu dân cư,
bệnh viện, vi sinh vật gây bệnh..
* Ô nhiễm hóa chất độc:
- Hóa chất độc thải ra từ nhà máy
- Thuốc trừ sâu dư thừa trong sản xuất nông nghiệp
* Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: Vi sinh vật gây
bệnh cho người và sinh vật khác như muỗi, giun…

3. Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Hình thức sử dụng tài nguyển Theo em hình thức Đề xuất biện pháp
sử dụng là bền vững khắc phục
hay không
Tài nguyên đất :
- Đất trồng trọt
- Đất xây dựng công trình
- Đất bỏ hoang..
Tài nguyên nước :
- Hồ nước chứa phục vụ sản xuất nông
nghiệp
- Nước sinh hoạt
- Nước thải
Tài nguyên rừng :
- Rừng bảo vệ
- Rừng trồng được phép khai thác
- Rừng bị khai thác bừa bãi
Tài nguyên biển và ven biển :
- Đánh bắt cá theo qui mô nhỏ ven bờ
- Đánh bắt cá theo qui mô lớn
- Xây dựng khu bảo vệ sinh vật quý hiếm
Tài nguyên đa dạng sinh học:
Bảo vệ loài
V. Giải thích kết quả và rút ra kết luận :
Tiến hành như thế nào và mục tiêu đã đạt được chưa
* Bản tường trình thực hành : bài thực hành số 3 : lai giống
1 . Mục tiêu thực hành :
2 . Các hoạt động thực hành :Chuẩn bị, tiến hành, kết quả, giải thích và nhận xét kết quả
3 . Đánh giá của giáo viên : Kiến thức, kỹ năng, giáo dục.




Trang:
115
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……
Tiết: 50 BµI TËP CH¦¥NG I,  II, III

I- Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải
1. Kiến thức:
- Khắc sâu được những kiến thức sinh thỏi đã học
- Nhận dạng được các dạng bài tập cơ bản v? sinh thỏi
2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng làm bài tập .
3. Giáo dục : HS có thể vận dụng kiến thức đã học để giải các dạng bài tập sinh thỏi
II. Phương tiện dạy học :
1. GV: GA, SGK ,SGV,SBT .
2. HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
2. Nội dung bài mới :
Các dạng bài tập sinh thái có khác bài tập di truyền ta cùng tìm hiểu một số dạng toán sinh
thái khác nhau

Hoạt động của thầy và trß Nội dung
Ho¹t ®éng 1  I. Bài tập tự luận
Bài 1
Ở một loài côn trùng , để hoàn thành một chu kỳ sống
T×m hiÓu c¸c d¹ng bµi tËp tù 
(từ trứng đến trưởng thành) ở nhiệt độ 180C là 17
luËn
ngày,,còn ở nhiệt độ 250C là 10 ngày.
a. Hãy xác định ngưỡng nhiệt phát triển của loài
GV : Yªu cÇu häc sinh nghiªn 
côn trùng trên
cøu bµi 
b. Nếu vào mùa đông,nhiệt độ môi trường giảm
     tËp theo sù híng dÉn cña  xuống còn 100C thì loài côn trùng này có bị đình dục
không? Vì sao?
gi¸o viªn
­ Chia b¶ng thµnh 3 cét vµ gäi  Bài 2 :
Một hệ sinh thái nhiệt đới nhhạn được năng lượng từ
3 hs lªn 
mặt trời 106 K.calo/m2/ngày. chỉ có 3,5% năng lượng đó
   b¶ng lµm bµi mçi em lµm 1  được dùng cho quang hợp. Phần lớn năng lượng bị mất
mát tới 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 chỉ sử dụng
c©u 1 ,2 
35K.calo, sinh vật têu thụ bậc 2 chỉ sử dụng 3,5 K.calo,
   hoÆc 3,nh÷ng hs ë díi tiÕp  sinh vật tiêu thụ bậc 3 chỉ sử dụng được 0,52 K.calo.
Hãy xác định
tôc lµm.
Sản lượng sinh vật toàn phần và
a.
sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật
­ HS : Nghiªn cøu lµm bµi tËp
Tính hiệu xuất sinh thái giữa các
b.
­ GV : Qu¸n xuyÕn líp vµ gi¶i 
bậc dinh dưỡng
thÝch c¸c th¾c m¾c nÕu c¸c em 
Bài 3 :
hái
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai
đoạn phát triển khác nhau của sâu đục thân lúa (bướm 2
GV : NhËn xÐt bµi lµm trªn 
chấm), thu được bản số liệu sau:
b¶ng vµ ®a ra ®¸p ¸n ®óng nhÊt 
:
GV : Yªu cÇu häc sinh nghiªn 

Trang:
116
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

cøu bµi
Trứng
t Ëp theo sù híng dÉn cña
Sâu
g i¸o viªn Nhộng
Bướm
- Chia b¶ng thµnh 2 cét vµ gäi
2 hs l ªn n (ngày)
7,8
b¶ng lµm bµi mçi em lµm 1
37,8
c©u 4 ,5 9,4
2-3
, nh÷ng hs ë dí i t iÕp tôc
l µm. T (độ-
ngày)
- HS : Nghiªn cøu lµm bµi tËp
79,2
- GV : Qu¸n xuyÕn l í p vµ gi¶ i 495,7
98,6
t hÝch c¸c
32,3
t h¾c m¾c nÕu c¸c em hái
GV : NhËn xÐt bµi lµm trªn
b¶ng vµ ® ra ®¸p ¸n ®óng nhÊt
a
Giai đoạn sâu non thường có 5 tuổi với thời gian
:
phát triển như nhau. Bướm trưởng thành tập trung đẻ
trứng vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 (sau khi giao phối).
Ngày 20/3/2007 qua điều tra phát hiện sâu đục thân lúa
ở cuối tuổi 2. Nhiệt độ trung bình là 24, 60C.
a) Xác định ngưỡng nhiệt phát triển ở mỗi
giai đoạn.
b) Xác định vào khoảng ngày, tháng nào sâu
non 1 tuổi xuất hiện ở vùng nói trên?
c) Xác định vào khoảng ngày, tháng nào
xuất hiện bướm ở vùng nói trên?

Bài tập 4 :
Dùng phương pháp đánh bắt và thả lại để xác định số
lượng cá trắm trong một cái hồ. Kết quả thực hiện như
sau : lần đầu dùng lưới đánh bắt được 397 con, đánh
dấu chúng và thả ra 5 tháng sau bắt lại trên cùng 1 diện
tích, thu được 479 con trong đó có 103 con đã được đánh
dấu. Hãy xác định số cá trắm có trong cái ao đó ?

Câu 5 :
Có một đôi sóc con (1 đực, 1 cái) chạy lạc vào 1 cánh
đồng cỏ .Cho biết tuổi đẻ của sóc là 1 năm và 1 con sóc
cái mỗi năm đẻ 4 con (2 đực, 2 cái) . Hãy tính số lượng
cá thể sóc sau 7 năm lưu lạc và em có nhận xét gì về sự
gia tăng số lượng sóc theo lý thuyết ?

II. Bài tập trắc nghiệm khách quan :

Trang:
117
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……




H t®
o¹ éng 2 :
T×m hiÓu c¸c d¹ng bµi tËp tr¾c
nghiÖm
GV vµ HS cïng lµm các câu hỏi
t r ắc nghi ệp trong sgk phần sinh
t hái




Trang:
118
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

OÂN TAÄP PHAÀN D TRUY ỀN HỌC
I
I- Mục tiêu
- Khắc sâu các kiến thức về di truền và biến dị
- Khắc sâu các kiến thức về các qui luật di truyền
- Khắc sâu các kiến thức về di truyền học quần thể và di truyền học người
- Khắc sâu các kiến thức về các ứng dụng di truyền học vào đời sống sản xuất
Rèn luyện kỷ năng làm bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận.
II. Phương tiện
1. GV: GA, SGK ,SGV,SBT .
III. Tiến trình bài dạy :

H OAÏT ÑOÄNG THAÀY VÀ TRÒ NOÄI DUNG
GV : Yêu cầu hs nhắc lại các kiến Chương I : Cơ chế di truyền và biến dị
thức sau : 1. Gen,mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN
- Gen là gì? Cấu trúc của gen? - K/N về gen, mã di truyền
- Đặc điểm của mã di truyền? - Nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn
- Nguyên tắc nhân đôi của ADN? 2. Cơ chế phiên mã và dịch mã
- Thực chất của phiên mã là gì? - Thực chất của phiên mã
- Mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã - Mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã
được thể hiện như thế nào ? 3. Cơ chế điều hòa hoạt động của gen
- Ôpêrôn là gì ? 1 ôpêrôn có mấy thành 4. NST và cấu trúc NST
phần? 5. Các dạng đột biến gen và đột biến NST
- Vai trò cấu trúc xoắn của NST? - Các dạng đột biến gen
- Các dạng đột biến gen - Các dạng đột biến cấu trúc NST
- Các dạng đột biến cấu trúc NST - Các dạng đột biến số lượng NST
- Các dạng đột biến số lượng NST
Chương II. Tính qui luật của hiện tượng di truyền
1. các qui luật của Menđen
- Phân li độc lập là gì?
- Qui luật phân li
- Cho biết số giao tử, hợp tử, kiểu gen,
- Qui luật phân li độc lập
kiểu hình, dòng thuần được tạo ra
2. Các qui luật của Mocgan
trong trường hợp nhiều gen qui định
- Liên kết gen
một tính trạng?
- Hoán vị gen
- Đặc điểm của liên kết gen?
- Di truyền liên kết với giới tính
- Đặc điểm của hoán vị gen?
3. Tương tác gen
- Qui luật di truyền trên NST X, Y ?
- Tương tác kiểu bổ sung
- Tương tác kiểu bổ sung có tỉ lệ nào?
- Tương tác kiểu át chế
- Tương tác kiểu át chế có tỉ lệ nào?
- Tương tác kiểu cộng gộp
- Tương tác kiểu cộng gộp có tỉ lệ nào?
4. Di truyền ngoài nhân
- K/N di truyền ngoài nhân
-Di truyền ngoài nhân có đặc điểm gì?
- Đặc điểm của di truyền ngoài nhân
- Đặc điểm của thường biến ?
5. Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện tính
- Đặc điểm của giới hạn sinh thái?
trạng

Chương III. Di truyền học quần thể
1. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
- Đặc điểm của quần thể tự phối ?
Đặc điểm của quần thể tự phối
- Đặc điểm của quần thể giao phối?
2. Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối
Đặc điểm của quần thể giao phối


Trang:
119
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Chương IV. Ứng dụng di truyền hoc
- Ưu thế lai là gì? 1. Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Cách tạo ưu thế lai? Ưu thế lai
- Các thành tựu của công nghệ tế bào đã 2. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
đạt được trong các năm qua ? Các thành tựu của công nghệ tế bào
- Kỹ thuật di truyền và ứng dụng của 3. Tạo giống bằng công nghệ gen
nó trong thực tiễn ? Kỹ thuật di truyền và ứng dụng của nó


- Phương pháp nghiên cứu phả hệ Chương V. Di truyền học người
- Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh 1. Di truyền y học
- Phương pháp nghiên cứu tế bào - Phương pháp nghiên cứu phả hệ
HS : Nghiên cứu, trả lời - Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
GV : Kết luận, bổ sung - Phương pháp nghiên cứu tế bào
2. Bảo vệ vốn gen của loài người




Trang:
120
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

OÂN TAÄP PHAÀN TI EÁN HOÙA VAØ SI NH THAÙI HO C
Ï

I- Mục tiêu
- K haùi quaùt hoùa toaøn boä noäi dung kieán thöùc cuûa phaàn tieán hoùa.
- Phaân bieät thuyeát tieán hoùa cuûa Lamac vaø thuyeát tieán hoùa cuûa Ñacuyn.
- Bieát ñöôïc noäi dung cuûa hoïc thuyeát tieán hoùa toång hôïp vaø cô cheá tieán hoùa da
ñeán hình thaøn loaøi môùi.
- Bieát ñöôïc noäi dung sinh thaùi hoïc töø caù theå ñeán quaàn theå,quaàn
x aõ vaø heä sinh thaùi
II. Phương tiện :
1. GV: GA, SGK ,SGV,SBT .
III. Tiến trình bài dạy
H OAÏT ÑOÄNG THAÀY VÀ TRÒ NOÄI DUNG
Hoạt động 1: 22’ A.PHAÀN TIEÁN HOÙA
Toùm taét kieán thöùc coát Chöôùng I: Baèng chöùng vaø cô cheá tieán
c oát loõi vaø caâu hoûi oân h oùa.
taäp. 1)Baèng chöùng tieán hoùa:
- Chia lôùp thaønh 2 nhoùm -Baèng chöùng giaûi phaåu so saùnh.
l ôùn , -Baèng chöùng phoâi sinh hoïc.
T haûo luaän 7 ! v ôùi noäi dung: -Baèng chöùng ñòa lí sinh vaät hoïc.
+ N 1: toùm taét noäi dung: -Baèng chöùng teá baøo hoïc vaø sinh hoïc
-baèng chöùng tieán hoùa. P haân töû.
-Thuyeát tieán hoaù cuûa 2)Toùm taét hoïc thuyeát tieán hoùa cuûa
L amac, L amac :
D acuynVaø hieän ñaïi -Moâi tröôøng soáng thay ñoåi chaäm 
-Caâu hoûi oân taäp 1,2,3 hình
+ N 2: toùm taét noäi dung: ñ aëc ñieåm thích nghi.
- Tieán hoùa hoùa hoïc. 3)Toùm taét hoïc thuyeát tieán hoùa cuûa
- Tieán hoùa tieàn sinh hoïc. Ñ acuyn:
- Tieán hoùa sinh hoïc. -Vai troø cuûa CLTN.
- Caâu hoûi oân taäp 4, 5, 6. - Nhöõng caù theå coù bieán dò thích nghi
 G V theo doõi, quan saùt s eõ
Ñ öôïc giöõ laïi,nhöõng caù theå coù bieán
 G V cuûng coá , söûa baøi
d ò khoâng
taäp.
Thích nghi seõ bò ñaøo thaûi.
4)Toùm taét n ội dung t huyeát tieán hoùa
t oång hôïp
hieän ñaïi:
-Tieán hoùa nhoû.
-Tieán hoaù lôùn.
Hoạt động 2: 22’ -CLTN, nhaân toá tieán hoùa,di- nhaäp gen,
c aùc
Toùm taét kieán thöùc coát loõi
Y eáu toá ngaãu nhieân vaø ÑB thay ñoåi
v aø caâu hoûi oân taäp.
t aàn
GV tieáp tuïc chia 2 nhoùm lôùn,
tr ả lời v ôùi s oá alen thay ñoåi thaønh phaàn KG cuûa
n ội dung theo yêu cầu sau : QT
- n ội dung 1:Toùm taét kieán - Caùc cô cheá caùch li tröôùc vaø sau hôïp
thöùc chöông I, II, III vaø caâu t öû.
h oûi oân taäp soá 1. 5) Söï hình thaønh loaøi môùi.
- n ội dung 2: Toùm taét kieán - Th ực chất của quá trình loài mới
- Các con đường hình thành loài mới
thöùc chöông I, II, III vaø caâu
Trang:
121
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

hoûi oân  äp  á 
  ta so 2.
Chöông  II:Söïphaùt 
  sinh vaø phaùt trieån
   
GV nhaän  ùt,cuûng  á.
xe   co
  ûa  öïsoáng  ân  ùiÑ aát.
cu s  tre Tra  
  
 1)Tieán  ùa  ùa  ïc.
ho ho ho
  
 2)Tieán  ùa  àn 
ho tie sinh  ïc.
ho
  
 3)Tieán  ùa 
ho sinh  ïc.
ho

B.PHA À N   SINH  THA Ù I   OÏ C :
H
I.Toù m   ét kieán  öùc  át  õi:
  ta   th co lo
Chöông  I:Caù  å 
the vaø  quaàn  å 
the sinh 
vaät:
 ­ Kn 
    vaø  aëc  ieå m   âitröôøng  áng.
ñ ñ mo so
 ­ Kn 
    vaø  aëc  ieå m  
ñ ñ nhaân  á 
to sinh  ùi
tha
 ­ Kn 
    vaø  aëc  ieå m  
ñ ñ quaàn  å 
the sinh  ät.
va

Chöông  II:Quaàn  õ 
xa sinh  ät.
va
     vaø  aëc  ieå m   ûa 
 ­ Kn  ñ ñ cu quaàn  õ 
xa sinh 
vaät.
  ­ vaø  aëc  ieå m   ûa  ãn  á 
   Kn  ñ ñ cu die the sinh 
thaùi.

Chöông  :Heä sinh  ùi,sinh 
III   tha   quyeån  vaø 
baûo  ä  âi  öôøng.
ve mo tr
­ Kn 
  vaø  aëc  ieå m   ûa  ä 
ñ ñ cu he sinh  ùi.
tha
­ Kn 
  vaø  aëc  ieå m   ûa 
ñ ñ cu sinh quyeån.
lieân  ä  ûo  ä  âi  öôøng
he ba ve mo tr



Tai liêu được sưu tâm và chinh sửa bởi CLB GS Sinh viên Dược
̀ ̣ ̀ ̉
Bởi vì nhiêu lý do cac tai liêu sưu tâm nay chưa có điêu kiên kiêm đinh chât lượng và xin
̀ ́ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ́
phep cac tac giả khi chia sẻ rât mong quý vị thông cam.
́ ́ ́ ́ ̉




Trang:
122
Giáo án Sinh học lớp 12 cơ bản (http://violet.vn/nguyenhoangdaklak) Ngày soạn:…/…./……

Nêu quý thây cô nao là tac giả cua những tai liêu nay xin liên hệ email: clbgiasusvd@gmail.com
́ ̀ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ̀
câu lac bộ để chung tôi bổ sung tên tac giả vao cac tai liêu cung
̣ ́ ́ ̀ ́̀ ̣ ̃




Trang:
123
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản